2 Nguyễn Thanh Trọng Nguyễn Thanh Trọng Lập các bản vẽ chế tạo các thiết bị Lập các bản vẽ chế tạo các thiết bị chủ yếu, quy trình công nghệ chế tạo 3 Nguyễn Đức Hồng Lê Phương Thảo Tiêu
Trang 1BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CÔNG TY CỔ PHẦN TINH DẦU VÀ CHẤT THƠM
CHƯƠNG TRÌNH KHCN CẤP NHÀ NƯỚC KC 05/06-10
BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ, CHẾ TẠO HỆ THỐNG THIẾT BỊ
SẢN XUẤT THỬ NGHIỆM CÁC TINH DẦU, DẦU GIA VỊ
VÀ GIA VỊ BỘT CAO CẤP
MÃ SỐ: KC 05 – 07 / 06-10
Cơ quan chủ trì đề tài: Công ty cổ phần Tinh dầu và chất thơm
Chủ nhiệm Đề tài: TS Đặng Xuân Hảo
8276
HÀ NỘI – 2010
Trang 2BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CÔNG TY CỔ PHẦN TINH DẦU VÀ CHẤT THƠM
CHƯƠNG TRÌNH KHCN CẤP NHÀ NƯỚC KC 05/06-10
BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ, CHẾ TẠO HỆ THỐNG THIẾT BỊ
SẢN XUẤT THỬ NGHIỆM CÁC TINH DẦU, DẦU GIA VỊ
VÀ GIA VỊ BỘT CAO CẤP
MÃ SỐ: KC 05 – 07 / 06-10
Chủ nhiệm đề tài Cơ quan chủ trì đề tài
Ban chủ nhiệm chương trình Bộ Khoa học và Công nghệ
HÀ NỘI – 2010
Trang 3DANH SÁCH TÁC GIẢ THỰC HIỆN
ĐỀ TÀI KHCN/DỰ ÁN SXTN CẤP NHÀ NƯỚC
(Danh sách những cá nhân đã đóng góp sáng tạo chủ yếu cho đề tài, dự án được sắp
xếp theo thứ tự đã thoả thuận)
1 Tên đề tài, dự án: Nghiên cứu thiết kế, chế tạo hệ thống thiết bị sản xuất thử nghiệm các tinh dầu, dầu gia vị và gia vị bbột cao cấp
Mã số: KC 05-07/06-10 Thuộc Chương trình: KC 05/06-10
2 Thời gian thực hiện đề tài:
Bắt đầu: 29 tháng 12 năm 2007;
Kết thúc: 30 tháng 9 năm 2010
3 Tổ chức chủ trì: Công ty cổ phần tinh dầu và chất thơm
4 Cơ quan chủ quản: Công ty cổ phần tinh dầu và chất thơm
5 Tác giả thực hiện đề tài, dự án trên gồm những người có tên trong danh sách sau
(Ghi không quá 10 người kể cả chủ nhiệm đề tài, dự án)
Số TT Chức danh khoa học,
học vị, họ và tên
Tổ chức công tác Chữ ký
1 TS Đặng Xuân Hảo Cty CP Tinh dầu và chất thơm
2 Nguyễn Minh Hồng Cty CP Tinh dầu và chất thơm
3 KS Nguyễn Thanh Trọng Cty CP Tinh dầu và chất thơm
4 KS Lê Phương Thảo Cty CP Tinh dầu và chất thơm
5 PGS TS Phạm Gia Điền
(thư ký đề tài)
Trung tâm Hoá dược và hoá sinh hữu cơ, Viện Hoá học, Viện khoa học và công nghệ Việt Nam
6 KS Vũ Thị Hà Cty CP Tinh dầu và chất thơm
7 KS Nguyễn Thu Hương Cty CP Tinh dầu và chất thơm
8 Cử nhân kỹ thuật Nguyễn
Thị Hải Yến Cty CP Tinh dầu và chất thơm
9 KS Nguyễn Việt Thắng Cty CP Tinh dầu và chất thơm
Chủ nhiệm đề tài, dự án Thủ trưởng tổ chức chủ trì đề tài/dự án
(Họ tên và chữ ký) (Họ tên, chữ ký và đóng dấu)
Trang 4
CÔNG TY CỔ PHẦN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TINH DẦU VÀ CHẤT THƠM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
- -
Hà Nội ngày tháng năm 2010
BÁO CÁO THỐNG KÊ KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
I THÔNG TIN CHUNG
1 Tên đề tài: Nghiên cứu thiết kế, chế tạo hệ thống thiết bị sản xuất thử nghiệm các tinh dầu, dầu gia vị và gia vị bột cao cấp
Mã số đề tài: KC 05-07/06-10
Thuộc Chương trình khoa học và công nghệ KC 05/06-10
2 Chủ nhiệm đề tài:
Họ và tên: Đặng Xuân Hảo
Ngày tháng năm sinh: 08-02-1946 Nam
Học hàm, học vị: Tiến sĩ kỹ thuật,
Chức danh khoa học: nghiên cứu viên chính, Chức vụ: TP kỹ thuật, Điện thoại: 37564918 (CQ); 37565653 (NR); 0989197546 (Mobile); Fax: 37564804, E-mail: pktcttd@gmail.com
Tên tổ chức công tác: Công ty cổ phần Tinh dầu và chất thơm;
Địa chỉ tổ chức: Nhà 2B, phòng 322, Viện Khoa học và công nghệ Việt Nam, 18 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội
Địa chỉ nhà riêng: Phòng 309, nhà B4, Tập thể Nghĩa Tân, Cầu Giấy, HN
3 Tổ chức chủ trì đề tài
Tên tổ chức chủ trì đề tài: Công ty cổ phần Tinh dầu và chất thơm
Trang 5E-mail: Vinarom@vnn.vn
Website: http://www.enteroil.com.vn
Địa chỉ: 18 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội
Họ và tên thủ trưởng tổ chức: Nguyễn Viết Thìn
Số tài khoản: 931.01.077
Ngân hàng: Kho bạc nhà nước Cầu Giấy, Hà Nội
Tên cơ quan chủ quản đề tài:
II TÌNH HÌNH THỰC HIỆN
1 Thời gian thực hiện đề tài:
- Theo hợp đồng đã ký kết: từ tháng 12 năm 2007 đến tháng 5 năm 2010
- Thực tế thực hiện: từ tháng 1 năm 2008 đến tháng 9 năm 2010
Được gia hạn: một lần từ tháng 6 năm 2010 đến tháng 9 năm 2010
Thời gian (tháng, năm)
Kinh phí (triệu đồng)
Ghi chú
(số đề nghị quyết toán)
Trang 6c) Kết quả sử dụng kinh phí theo các khoản chi:
Theo kế hoạch Thực tế đạt được S
2
44/2007/TTLT-BTC-BKHCN
ngày 07/5/2007
Hướng dẫn định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các
đề tài, dự án khoa học và công nghệ
Trang 74 Tổ chức phối hợp thực hiện đề tài:
Nội dung tham gia chủ yếu
Sản phẩm chủ yếu đạt được
Ghi chú
Tư vấn về công nghệ chế tạo, chế tạo thùng tháp và thiết bị
áp lực
Chế tạo nồi hơi, các thiết bị chưng cất, tẩy nhựa khử trùng, lắp đặt các đường ống áp lực và tư vấn
Nội dung tham gia chủ yếu
Sản phẩm chủ yếu đạt được
Ghi chú
1 Đặng Xuân
Hảo Đặng Xuân Hảo CNĐT, chủ trì xác định
công nghệ và tính toán thiết kế
Các công nghệ và thiết bị, các thực nghiệm công nghệ, xây dựng các quy trình kiểm nghiệm
2 Nguyễn
Thanh Trọng
Nguyễn Thanh Trọng
Lập các bản
vẽ chế tạo các thiết bị
Lập các bản vẽ chế tạo các thiết bị chủ yếu, quy trình công nghệ chế tạo
3 Nguyễn Đức
Hồng Lê Phương Thảo Tiêu chuẩn chất lượng
sản phẩm và kiểm tra sản xuất
Quy trình chiết trong phòng thí nghiệm, các quy trình kiểm tra và tiêu chuẩn sản phẩm, kiểm tra sản xuất
4 Nguyễn Viết
Thìn
Nguyễn Minh Hồng
Xây dựng nhà xưởng, xác định yêu cầu triển khai thực tế
Xây dựng nhà xưởng, giám sát lắp đặt, chạy thử, nghiệm thu các thiết
Kiểm tra chất lượng sản phẩm và các
Kiểm tra chất lượng sản phẩm, các thực nghiệm hóa học,
Trang 8thực nghiệm hóa học thuê chạy mẫu
6 Đỗ Ngọc
Tuyên Nguyễn Thanh Trọng Vẽ các bản vẽ chế tạo
thiết bị, soát sửa bản vẽ
Vẽ các bản vẽ chế tạo thiết bị, giám sát chế tạo, lắp đặt
7 Vũ Thị Hà Vũ Thị Hà Thí nghiệm
công nghệ, sản xuất thử, xây dựng tiêu chuẩn sản phẩm
Thí nghiệm công nghệ, kiểm tra chất lượng nguyên liệu, sản phẩm, xây dựng tiêu chuẩn sản phẩm
8 Vũ Hải Vân Phạm Gia Điền Thư ký đề tài Thư ký đề tài
9 Phạm Văn
Tùy
Nguyễn Thu Hương
Mua máy móc, thiết bị
và sản xuất thử
Thực nghiệm Công nghệ, sản xuất thử
10 Nguyễn Thị
Hải Yến Nguyễn Thị Hải Yến Sản xuất thử, thí nghiệm
công nghệ, xây dựng tiêu chuẩn sản phẩm
Thí nghiệm công nghệ, sản xuất thử nghiệm, tham gia xây dựng tiêu chuẩn sản phẩm
Lý do thay đổi: Một số cán bộ chuyển công tác đi nơi khác phải sử dụng người
thay thế
6 Tình hình hợp tác quốc tế
1 Mua một số trang bị cho việc
chế tạo thiết bị ở Trung
Quốc, Thái Lan, Đài Loan,
Ixrael, Đức trong điều kiện
thị trường Việt Nam không
có
Không cần đi nước ngoài
mà mua vật tư có sẵn trong nước hoặc thông qua internet
Trang 97 Tình hình tổ chức hội thảo, hội nghị
Số
TT
1 Công nghệ sản xuất các gia vị
4 Công nghệ sấy gia vị gián tiếp
bằng năng lượng mặt trời
Công nghệ sấy gia vị gián tiếp bằng năng lượng mặt trời
5 Công nghệ và thiết bị sấy gián
tiếp bằng năng lượng mặt trời
Công nghệ và thiết bị sấy gián tiếp bằng năng lượng mặt trời
6 Công nghệ và thiết bị chưng
cất tinh dầu bằng hơi nước quá
nhiệt
Công nghệ và thiết bị chưng cất tinh dầu bằng hơi nước quá nhiệt
7 Công nghệ và thiết bị trích ly
dầu nhựa gia vị nhiệt độ thấp
và bốc hơi màng chảy xuống
Công nghệ và thiết bị trích ly dầu nhựa gia vị nhiệt độ thấp
8 Tóm tắt các nội dung công việc chủ yếu
Thực tế đạt được
Người, cơ quan thực hiện
1 Xây dựng đề cương chi tiết 12/2007 12/2007 CtCP TD&CT
2 Nghiên cứu tổng quan tài liệu 12/2007 12/2007 CtCP TD&CT
3 Nghiên cứu xác định công nghệ
sản xuất gia vị bột, tinh dầu gia vị
cho gừng, nghệ, tỏi và dầu gừng
2/2008
12/2009
12/2007-CtCP TD&CT
4 Nghiên cứu, thiết kế thiết bị rửa
vật liệu
2/2008
2/2008
Trang 10thiết bị tẩy nhựa và khử trùng 3/2008 3/2008
7 Khảo sát, lựa chọn và đưa vào sử
dụng máy thái lát đạt tiêu chuẩn
chế biến thực phẩm
12/2007 1/2008 CtCP TD&CT
8 Nghiên cứu thiết kế quá trình và
thiết bị sấy gián tiếp bằng năng
lượng mặt trời để sấy sơ bộ
5/2008
12/2007-8/2008
3/2008-CtCP TD&CT
9 Nghiên cứu thiết kế quá trình và
thiết bị sấy kiệt
6/2008
12/2007-9/2008
3/2007-CtCP TD&CT
10 Nghiên cứu lựa chọn công nghệ
và thiết bị nghiền, sàng bột gia vị
11 Nghiên cứu quá trình chưng cất
tinh dầu gia vị bằng nồi hơi, thiết
kế, chế tạo, đưa vào sử dụng cụm
3 thiết bị chưng cất có bộ quá
nhiệt cho gừng, nghệ và tỏi
7/2008
7/2008
12/2007-CtCP TD&CT
12 Nghiên cứu quá trình trích ly
nhiệt độ thấp bằng dung môi,
thiết kế và đưa vào thử nghiệm hệ
thống thiết bị trích ly nhiệt độ
thấp bằng dung môi để trích ly
dầu nhựa gừng
2/2009
5/2008-12/2009
10/2008-CtCP TD&CT
13 Nghiên cứu quá trình và thiết bị
bốc hơi chân không có màng
chảy xuống, thiết kế, chế tạo và
đưa cụm thiết bị vào sử dụng
4/2009
6/2008-12/2009
6/2009-6/2010
7/2009-9/2010
6/2009-CtCP TD&CT
16 Xây dựng các chỉ tiêu sản xuất
cho các sản phẩm
12/2008
6/2010
12/2007-CtCP TD&CT
Trang 11nguyên liệu đầu vào 12/2008 12/2008
18 Xây dựng các quy trình kiểm tra
sản xuất
12/2008
12/2009
12/2007-CtCP TD&CT
19 Xây dựng các quy trình kiểm tra
chất lượng sản phẩm cuối
12/2008
12/2009
12/2007-CtCP TD&CT
20 Thuê kiểm tra các mẫu sản phẩm
của đề tài trên các máy mà công
ty không có
12/2008
9/2010
12/2007-Nhiều cơ sở nghiên cứu và quản lý khác nhau
21 Viết báo cáo tổng kết 4/2010
6/2010-9/2010
III SẢN PHẨM KH&CN CỦA ĐỀ TÀI
1 Sản phẩm KH&CN đã tạo ra:
Thực tế đạt được
1 Thiết bị sấy gián tiếp bằng năng lượng mặt trời
1.1 Thiết bị sấy sơ bộ lát tươi
300 Phẳng
Tự nhiên
1.000
75 – 85 6-7
216 Phẳng
Tự nhiên
1.2 Thiết bị sấy kiệt gia vị
mặt trời có nguồn nhiệt
40 Phẳng
Tự nhiên
200 10-15 6-7
108 Phẳng
Tự nhiên
Trang 122 Hệ thống 3 thiết bị chưng
cất tinh dầu gia vị đa
năng có bộ quá nhiệt có
điều khiển tự động nhiệt
độ chưng cất cho gừng,
nghệ và tỏi
- Loại nguyên liệu
- Công suất
- Thời gian chưng cất
- Nhiệt độ quá nhiệt
- Điều khiển quá nhiệt
Hệ thống
3 thiết bị
- Kg/mẻ Giờ
≤ 200
Tự động, đặt số
Tươi, khô 100-120 4-6
≤ 200
Tự động, đặt số
3 Dây chuyền công nghệ
sản xuất gia vị bột, tinh
dầu và dầu gia vị
- Công suất theo vật liệu
- Màu, mùi
1
1.000 Đạt TC VSATTP
Tự nhiên Xuất khẩu
Tự nhiên
1.000 Đạt TC VSATTP
Tự nhiên Xuất khẩu
400
≤ 2,0
≤ 8
≤ 6 Đạt TCV SATTP
Trang 13Nghệ 0,850-0,9120 1,485-1,5070 Đạt
TCVSATTP
20 Vàng xanh sáng đến trắng
Nghệ 0,850-0,9120 1,485-1,5070 Đạt
TCVSATTP4.4 Tinh dầu vỏ nghệ
Nghệ 0,850-0,912 1,485-1,507 Đạt
TCVSATTP
3 Vàng xanh sáng đến trắng
Nghệ 0,850-0,912 1,485-1,507 Đạt
TCVSATTP4.5 Bột gừng khô nguyên
100
≥ 1,0
≤ 12
≤ 8 Đạt TCVSATTP Không có 4.6 Bột gừng khô loại tinh
100
≤ 0,2
≤ 12
≤ 8 Đạt TCVSATTP Không có 4.7 Tinh dầu gừng
Gừng khô 0,865-0,9316 1,487-1,5035 Đạt
5 Vàng xanh nhạt
Gừng khô 0,865-0,9316 1,487-1,5035 Đạt
Trang 14- Nhiễm khuẩn - TCVSATTP TCVSATTP4.8 Bột tỏi chưa tách tinh dầu
3
-
≤ 8
≤ 6 Đạt TCVSATTP4.9 Bột tỏi đã loại tinh dầu
40
0
≤ 8
≤ 8 Đạt TCVSATTP4.10 Tinh dầu tỏi
TCVSATTP
1 vàng nâu Mạnh 1,02 – 1,09 1,552-1,509 Đạt TCVSATTP4.11 Dầu nhựa gừng
- Biểu hiện
- Mùi
- Hàm lượng tinh dầu
- Dư lượng dung môi
- Việc phân tích allicin có nhiều khó khăn nên không phân tích allicin trong bột tỏi được vì thiếu mẫu chuẩn
Trang 153 Qui trình kiểm tra chất
l−ợng sản phẩm
Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định của Bộ Y tế và yêu cầu xuất khẩu
4 Qui trình kiểm tra sản
xuất
Đảm bảo quản lý sản xuất đạt đ−ợc sản phẩm theo tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm
Trang 16l−ợng mặt trời
14 Hồ sơ thiết kế thiết bị sấy
kiệt gián tiếp bằng năng
thiết bị ch−ng cất tinh dầu
gia vị có bộ quá nhiệt có
điều khiển tự động nhiệt
tạo thiết bị rửa vật liệu
Đạt yêu cầu đ−a vào chế tạo
ch−ng cất tinh dầu có bộ
quá nhiệt, có điều khiển
nhiệt độ ch−ng cất cho
Thực tế đạt được
Số lượng, nơi cụng bố
1 Nghiờn cứu thiết kế và chế
tạo hệ thống thiết bị sản
Khụng cụng
bố
Cụng bố cỏc kết quả
1 bài bỏo đăng trờn Kỷ yếu
Trang 17xuất thử nghiệm các tinh
dầu, dầu gia vị và gia vị
bột cao cấp
nghiên cứu thuộc đề tài
Hội nghị khoa học công nghệ
cơ khí chế tạo toàn quốc lần thứ hai; NXB Khoa học và
kỹ thuật, 2010
Lý do thay đổi: Do có hội thảo do Hội Cơ khí và Chương trình KC 05/06-10 tổ chức vào năm 2010
d) Kết quả đào tạo: không có
Lý do thay đổi: hai người mà Công ty dự định đào tạo bỏ ý định được đào tạo và sau đó chuyển công tác Bộ môn Hóa công, ĐHBK Hà Nội từ bỏ ý định hợp tác đào tạo do học viên không muốn thực tập ở xa trung tâm thành phố
Đ) Tình hình đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng:
Thực tế đạt được
Đăng ký với Cục Sở hữu trí tuệ
2 Công nghệ chế biến gừng Đăng ký với
Cục Sở hữu trí tuệ
Đăng ký với Cục Sở hữu trí tuệ
3 Thiết bị sấy bằng năng
Đăng ký với Cục Sở hữu trí tuệ
Thêm phần và axit stearic vào phía sau chữ hỗn hợp các paraffin
Trang 18c) Thống kê danh mục sản phẩm KHCN đã được ứng dụng vào thực tế
1 Thiết bị sấy bằng năng
lượng mặt trời để sấy sơ
bộ
Từ năm 2009 Công ty CP
tinh dầu và chất thơm
Hoạt động tốt
2 Thiết bị sấy bằng năng
lượng mặt trời để sấy
kiệt
Từ năm 2009 Cty CP tinh
dầu và chất thơm
Hoạt động tốt cho hồi, quế, gừng, nghệ, tỏi, v.v…
4 Thiết bị tẩy nhựa và
khử trùng
Từ năm 2009 Cty CP tinh
dầu và chất thơm
Hoạt động tốt cho nghệ và gừng
Chất lượng bột tốt ổn định
6 Công nghệ sản xuất tinh
dầu gừng
Từ năm 2010 Cty CP tinh
dầu và chất thơm
Cho kết quả bước đầu tốt
2 Đánh giá về hiệu quả do đề tài mang lại
a) Hiệu quả về khoa học và công nghệ:
Đã thực hiện một số nghiên cứu về sấy sử dụng năng lượng mặt trời thông qua
bộ góp phẳng gia nhiệt không khí và bơm nhiệt chu trình kín là các công nghệ tiết kiệm năng lượng và bảo đảm chất lượng sản phẩm cao hơn, trong thiết bị sấy
sơ bộ và thiết bị sấy kiệt Các công nghệ này mới được nghiên cứu ở nước ta ở quy mô nhỏ, chưa hoàn chỉnh và đang được nghiên cứu ở khu vực
Đã thực hiện quá trình chưng cất tinh dầu bằng hơi nước quá nhiệt nhằm làm giảm sự chuyển màu của bột gia vị trong quá trình chưng cất, nâng cao chất
Trang 19lượng tinh dầu và bột sau khi tách tinh dầu Công nghệ này ít được sử dụng trên thế giới và có rất ít tài liệu chuyên môn
Đã thực hiện quá trình trích ly nhiệt độ thấp trong thiết bị có khuấy và điều khiển nhiệt độ nhằm thu được dầu nhựa có chất lượng cao hơn Công nghệ này khá phổ biến trên thế giới nhưng có rất ít các xuất bản phẩm bàn kỹ về các thông
số quá trình và cấu tạo thiết bị
Đã thực hiện quá trình bốc hơi dung môi trong thiết bị bốc hơi màng chảy xuống nhằm làm tăng chất lượng sản phẩm Công nghệ này có nhiều trên thế giới nhưng phục vụ cho các ngành công nghiệp khác, có rất ít tài liệu bàn về quá trình bốc hơi chân không có màng chảy xuống cho việc thu hồi dung môi từ các dịch chiết gia vị Ở Việt Nam chưa có
Đã xây dựng công nghệ và đưa vào sản xuất bột nghệ sạch đã tách bớt tinh dầu,
có giá cả hợp lý và có tác dụng làm thực phẩm chức năng Công nghệ này không phổ biến trên thế giới
Đã đưa ra công nghệ xử lý củ gừng trước khi chiết nhằm thu được dầu nhựa có chất lượng tốt hơn
Đã đưa ra công nghệ thu hồi vỏ nghệ và vỏ gừng để thu hồi tinh dầu và sử dụng phế thải sau chưng cất để đốt lò
b) Hiệu quả về kinh tế xã hội:
Các công nghệ trên mới được đưa vào sản xuất và chưa có thị trường đủ rộng
Đề tài tạo ra các sản phẩm mới chưa có trên thị trường nên cần có thời gian để chứng minh hiệu quả đó Mới bán được bột nghệ sạch đã tách bớt tinh dầu và thấy rằng thị trường đang được mở dần ra Các thiết bị mới cũng đã có người quan tâm nhưng cần thêm thời gian để chứng minh hiệu quả
Trang 203 Tình hình thực hiện chế độ báo cáo, kiểm tra của đề tài
Trang 21Chương I: Nghiên cứu xác định các công nghệ sản xuất các bột,
tinh dầu gia vị cho gừng, nghệ, tỏi và dầu gừng 32
Sơ đồ công nghệ sản xuất bột nghệ chất lượng cao 52
Sơ đồ công nghệ sản xuất gừng nguyên vỏ và bóc vỏ 53
Sơ đồ công nghệ sản xuất bột tỏi và tinh dầu tỏi 54
Chương II Nghiên cứu thiết kế các quá trình và thiết bị sấy
sơ bộ và sấy kiệt gián tiếp bằng năng lượng mặt trời 55
Chương III Nghiên cứu thiết kế quá trình và thiết bị chưng cất
tinh dầu gia vị, chế tạo và đưa vào sử dụng cụm ba thiết bị
Chương IV Nghiên cứu thiết kế quá trình và thiết bị trích ly
nhiệt độ thấp bằng dung môi, chế tạo và đưa vào thử nghiệm
hệ thống thiết bị trích ly dầu nhựa gừng 95 Chương V Nghiên cứu quá trình và thiết bị bốc hơi chân không
có màng chảy xuống, thiết kế, chế tạo và đưa vào sử dụng 109
Trang 22Chương VI Hợp nhất và đưa vào sản xuất thử dây chuyền công nghệ sản xuất
gia vị bột cao cấp, tinh dầu và dầu gia vị 123
Chương VII Kiểm tra nguyên liệu đầu vào, kiểm tra sản xuất, kiểm tra chất
lượng các sản phẩm cuối, xây dựng các tiêu chuẩn cơ sở của các sản phẩm
Kiểm tra nguyên liệu đầu vào và kiểm tra sản xuất 128
Đánh giá chất lượng các gia vị bột cao cấp 140 Xây dựng các tiêu chuẩn cơ sở của các sản phẩm 150
Dầu nhựa gừng 156
Chương VIII Quy trình công nghệ chế tạo thiết bị 158
Quy trình công nghệ chế tạo thiết bị rửa vật liệu củ 158
Quy trình công nghệ chế tạo thiết bị tẩy nhựa và khử trùng 159
Quy trình công nghệ chế tạo thiết bị sấy gián tiếp bằng năng lượng mặt trời
có hỗ trợ bơm nhiệt để sấy sơ bộ 160
Quy trình công nghệ chế tạo thiết bị sấy gián tiếp bằng năng lượng mặt trời
kết hợp với bơm nhiệt để sấy kiệt 163
Quy trình công nghệ chế tạo các thiết bị chưng cất tinh dầu có bộ quá nhiệt,
có điều khiển nhiệt độ chưng cất cho gừng, nghệ và tỏi 164
Chương IX Thuyết minh dây chuyền sản xuất và hướng dẫn sử dụng 172
Trang 23Lời cảm ơn 182
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt
K – Hệ số truyền nhiệt (chung), W/(m2.h.oC);
Q – Lượng nhiệt truyền, J;
q – mật độ đòng nhiệt, J/m2.s;
PCM – Vật liệu biến đổi pha;
VSATTP- Vệ sinh an toàn thực phẩm
2 Kết quả sử dụng kinh phí theo các khoản chi 6
3 Các văn bản hành chính trong quá trình thực hiện đề tài 6
Trang 248 Tóm tắt các nội dung công việc chủ yếu 9
12 Tình hình đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, quyền
đối với giống cây trồng
17
13 Thống kê danh mục sản phẩm KHCN đã được ứng dụng vào
thực tế
18
14 Tình hình thực hiện chế độ báo cáo, kiểm tra của đề tài 20
16 Bột nghệ trước và sau chưng cất 40
17 Chất lượng các sản phẩm 49
18 Nguyên liệu tươi, cất tinh dầu bằng thiết bị Clevenger 132
20 Kết quả chưng cất tinh dầu nghệ 145
22 Chỉ tiêu lý-hóa của bột nghệ vàng tách tinh dầu 151
23 Hàm lượng các kim loại nặng của bột nghệ vàng tách tinh dầu 151
24 Chỉ tiêu vi sinh vật, nấm mốc của bột nghệ vàng tách tinh dầu 151
25 Chỉ tiêu lý-hóa của bột nghệ vàng nguyên tinh dầu 152
26 Hàm lượng các kim loại nặng của bột nghệ vàng nguyên tinh
Trang 2529 Hàm lượng các kim loại nặng của bột gừng nguyên tinh dầu 153
30 Chỉ tiêu vi sinh vật, nấm mốc của bột gừng nguyên tinh dầu 153
31 Chỉ tiêu lý-hóa của bột gừng tách tinh dầu 154
32 Hàm lượng các kim loại nặng của bột gừng tách tinh dầu 154
33 Chỉ tiêu vi sinh vật, nấm mốc của bột gừng tách tinh dầu 154
34 Chỉ tiêu lý-hóa của bột gừng nguyên tinh dầu bóc vỏ 154
35 Hàm lượng các kim loại nặng của bột gừng nguyên tinh dầu
37 Chỉ tiêu lý-hóa của bột tỏi nguyên tinh dầu 155
38 Hàm lượng các kim loại nặng của bột tỏi nguyên tinh dầu 155
39 Chỉ tiêu vi sinh vật, nấm mốc của bột tỏi nguyên tinh dầu 156
40 Chỉ tiêu vật lý của dầu nhựa gừng 156
42 Chỉ tiêu vi sinh vật, nấm mốc của dầu nhựa gừng 157
Danh mục các hình vẽ, đồ thị
Số
TT
Tên hình vẽ, đồ thị Trang
1 Sơ đồ công nghệ sản xuất bột nghệ chất lượng cao 52
2 Sơ đồ công nghệ sản xuất bột gừng nguyên vỏ và bóc vỏ 53
3 Sơ đồ công nghệ sản xuất bột tỏi và tinh dầu tỏi 54
5 Máy sấy bơm nhiệt thực nghiệm của Brazil 58
Trang 266 Máy sấy hút ẩm đa năng của Trường ĐHBK Hà Nội 59
7 Thiết bị sấy sơ bộ bằng năng lượng mặt trời gián tiếp, hỗ trợ
bơm nhiệt có bộ phận tích nhiệt bằng hỗn hợp các paraffin và
axit stearic
59
8 Lắp đặt bộ góp năng lượng mặt trời 60
9 Máy sấy kiệt với bơm nhiệt lắp trên nóc thiết bị sấy và quạt
tuần hoàn
60
10 Bên trong thiết bị sấy, xe sấy và khay sấy 60
11 Sơ đồ thiết bị sấy sơ bộ bằng năng lượng mặt trời gián tiếp, hỗ
trợ bằng bơm nhiệt có dàn tích nhiệt bằng hỗn hợp các paraffin
và axit stearic
68
12 Sơ đồ thiết bị sấy kiệt bằng năng lượng mặt trời gián tiếp, hỗ
trợ bằng bơm nhiệt có dàn tích nhiệt bằng hỗn hợp các paraffin
và axit stearic
69
13 Thiết bị thực nghiệm xác định chế độ chưng cất tinh dầu 89
14 Thiết bị chưng cất tinh dầu có quy mô 100 kg/mẻ 90
15 Hệ thống ba thiết bị chưng cất tinh dầu gừng, nghệ, tỏi bằng hơi
nước quá nhiệt
91
16 Thiết bị xác định độ ẩm bằng phương pháp chưng ẩm 141
18 Thiết bị rửa củ kiểu bàn chải 158
19 Thiết bị rửa củ sục khí nén cho các củ nhỏ 158
20 Hệ thống thiết bị tẩy nhựa và khử trùng 159
21 Nồi cất tinh dầu 167
22 Hệ thống thiết bị chưng cất tinh dầu (chưa có các bộ quá nhiệt) 169
23 Thiết bị phân ly tinh dầu 170
Trang 27LỜI MỞ ĐẦU VÀ NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI
Việt Nam có nguồn nguyên liệu thực vật để sản xuất các gia vị phong phú và đa dạng Các gia vị thực vật vừa là các tác nhân kích thích làm ngon miệng, vừa là các thực phẩm chức năng hỗ trợ chữa một số bệnh quan trọng đường tiêu hóa, đường tuần hoàn, đường hô hấp, đường bài tiết, v.v Hơn nữa trong các gia vị còn có các chất chống oxi hóa quan trọng, có thể hỗ trợ phòng chống các bệnh
về khối u và ung thư Tuy nhiên chúng chưa được chế biến thành các gia vị khô cao cấp mà chủ yếu được sử dụng ở dạng tươi Một số sản phẩm khô được chế biến thô sơ như phơi nắng rồi nghiền, chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm không cao
Đã có một số công trình nghiên cứu về gia vị, tinh dầu và dầu nhựa gia vị nhưng chủ yếu là ở khu vực sinh học, dược học và hóa học Việc nghiên cứu công nghệ
và thiết bị chế biến gia vị vẫn dừng lại ở mức độ thô sơ hoặc trong phòng thí nghiệm Trên thị trường hiện nay vẫn chưa có nhiều gia vị cao cấp, tinh dầu gia
vị và dầu nhựa gia vị Dây chuyền công nghệ và thiết bị chế biến còn thô sơ hoặc
ở quy mô nhỏ, không đồng bộ, chế độ công nghệ chế biến còn chưa đạt được các thông số tối ưu, hợp lý
Thời gian qua, tình trạng chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm xuống cấp nghiêm trọng, lý do có phần quan trọng thuộc về công nghệ và thiết bị chế biến, bảo quản nguyên liệu và sản phẩm Tình trạng sử dụng hóa chất bừa bãi vào chế biến đã gây nên nhiều bức xúc trong phạm vi toàn xã hội, là một trong các nguyên nhân gây nên các căn bệnh hiểm nghèo
Các gia vị cần được sản xuất hữu cơ để không những loại bỏ các vi khuẩn, nấm mốc gây bệnh mà còn loại bỏ các hợp chất vô cơ và hữu cơ có hại cho sức khoẻ
Trang 28con người Các tạp chất này lẫn vào gia vị trong quá trình trồng trọt, thu hoạch, vận chuyển và chế biến Riêng ở khâu chế biến, đó là hàm lượng các kim loại nặng, các dung môi hữu cơ có hại, các vật liệu chế tạo thiết bị lưu lại, còn lại hoặc tham gia vào các phản ứng hóa học với nguyên liệu, các vi khuẩn và nấm mốc làm cho trong gia vị phát sinh các chất độc hại nguy hiểm Theo quy định của sản xuất hữu cơ thì vật liệu chế tạo thiết bị là khâu quan trọng phải lựa chọn
kỹ, dung môi cho quá trình trích ly phải chỉ là cồn, nước và hơi nước, dioxit cacbon mà không dùng các dung môi hữu cơ khác, v.v Đây là các biện pháp thiết thực để bảo đảm độ an toàn của các thực phẩm
Vấn đề tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường cũng được đặt ra trong chế biến các gia vị Quá trình sấy gia vị tốn nhiều năng lượng và cần được tiến hành
ở nhiệt độ thấp để bảo tồn các chất dinh dưỡng, không để xảy ra các phản ứng có hại, không xảy ra sự quang hóa làm thay đổi tính chất hóa học của chúng Có thể
sử dụng được năng lượng mặt trời, bơm nhiệt và các nguồn năng lượng không hóa thạch khác để làm giảm sự phát sinh ra các khí nhà kính có hại cho môi trường Cũng có thể sử dụng các phế thải nông nghiệp làm chất đốt để làm giảm
ô nhiễm chất thải rắn và tạo ra được nguồn năng lượng đáng kể
Sản xuất các dầu nhựa ở nước ta còn là vấn đề mới, tuy đã có thực hiện nhưng chưa thật sự trở thành hàng hóa bán trên thị trường Chúng tôi cho rằng cần phải lựa chọn một công nghệ đầy đủ từ khâu tuyển chọn nguyên liệu, xử lý nguyên liệu để loại bỏ các tạp chất làm giảm chất lượng sản phẩm ngay từ đầu trước khi thực hiện quá trình trích ly (chiết) Các thiết bị cũng phải đáp ứng được yêu cầu này, trong đó quan trọng nhất là các thiết bị trích ly nhiệt độ thấp và thiết bị bốc hơi chân không Các thiết bị này giúp cho việc trích ly được chọn lọc hơn, không làm xảy ra sự nhiệt phân, keo hóa hoặc các chuyển hóa khác của các dầu nhựa
Trang 29Dựa trên các nghiên cứu trước đây tại các cơ sở nghiên cứu sử dụng thiết bị cô quay chân không, chúng tôi đã đề xuất nghiên cứu thiết kế và chế tạo thiết bị bốc hơi chân không có màng chảy xuống nhằm làm tăng bề mặt bốc hơi tới tối đa, tăng truyền nhiệt từ hơi nước tới dịch chiết cần bốc hơi, giảm thiểu nhiệt độ dịch chiết hoặc thời gian bốc hơi, có thể chế tạo thiết bị ở các quy mô lớn hơn nhiều
so với các thiết bị cô quay Việc vận hành các thiết bị bốc hơi chân không có màng chảy xuống cũng đơn giản hơn so với các thiết bị cô quay
Vì các lý do đó, chúng tôi lựa chọn mục tiêu của Đề tài là “Nghiên cứu thiết kế, chế tạo hệ thống thiết bị sản xuất thử nghiệm các tinh dầu, dầu gia vị và gia vị bột cao cấp” với ý định tạo ra được công nghệ, thiết kế, chế tạo và đưa vào sử dụng một dây chuyền sản xuất sạch, công nghệ tiên tiến nhằm tạo ra được các sản phẩm chất lượng cao
Các nhiệm vụ cụ thể của Đề tài là:
- Xác định công nghệ sản xuất bột nghệ nguyên tinh dầu và tách tinh dầu, bột gừng nguyên tinh dầu, tách tinh dầu và để trích ly, bột tỏi
- Xác định công nghệ sản xuất tinh dầu gừng, tinh dầu nghệ và tinh dầu tỏi
- Xác định công nghệ sản xuất dầu nhựa gừng
- Nghiên cứu quá trình, thiết kế, chế tạo, lắp đặt và đưa vào sử dụng máy sấy sơ
bộ sử dụng năng lượng mặt trời gián tiếp kết hợp bơm nhiệt, có bộ phận tích nhiệt bằng vật liệu biến đổi pha là hỗn hợp các paraffin và axit stearic Hệ thống đo và điều khiển các thông số của quá trình Các đặc điểm khi sấy của các vật liệu gia vị và thảo mộc, đề xuất phương án sấy hai giai đoạn sấy sơ bộ
và sấy kiệt, tương ứng với hai giai đoạn tốc độ sấy không đổi và tốc độ sấy giảm
Trang 30- Nghiên cứu quá trình thiết kế, chế tạo, lắp đặt và đưa vào sử dụng máy sấy kiệt sử dụng năng lượng mặt trời gián tiếp kết hợp bơm nhiệt, có bộ phận tích nhiệt bằng vật liệu biến đổi pha là hỗn hợp các paraffin và axit stearic Hệ thống điều khiển các thông số quá trình
- Nghiên cứu quá trình, thiết kế, chế tạo, lắp đặt và đưa vào sử dụng hệ thống thiết bị chưng cất tinh dầu gia vị bằng nồi hơi có bộ quá nhiệt sử dụng điện trở gia nhiệt, có thể điều khiển được nhiệt độ hơi quá nhiệt cho gừng, nghệ và tỏi với độ chính xác cần thiết
- Nghiên cứu các quá trình, thiết kế, chế tạo, lắp đặt và đưa vào sử dụng hệ thống thiết bị trích ly nhiệt độ thấp bằng dung môi có điều khiển nhiệt độ trích ly trong phạm vi từ nhiệt độ phòng đến 90oC, số vòng quay máy khuấy
vô cấp, có khả năng thay đổi tỉ lệ dung môi/nguyên liệu, thay đổi thời gian trích ly, số lần trích ly, có hệ thống thu hồi dung môi và hút chân không Khả năng điều khiển quá trình bằng hệ thống điều khiển của thiết bị
- Nghiên cứu các quá trình, thiết kế, chế tạo, lắp đặt và đưa vào sử dụng thiết bị bốc hơi chân không có màng chảy xuống để loại dung môi ra khỏi dịch chiết nhằm thu hồi dịch chiết không còn dung môi, ít bị biến đổi dưới tác động của nhiệt độ Thiết bị có bộ tiền gia nhiệt, ống bốc hơi màng chảy xuống, bộ phân
ly hơi-lỏng, bình ngưng tụ bề mặt rộng, bẫy chân không có máy lạnh, đảm bảo thu hồi dịch chiết chất lượng tốt và thu hồi nhanh, triệt để dung môi Các thông số điều khiển quá trình bằng hệ thống đo lường và điều khiển phù hợp
- Các quá trình và hệ thống thiết bị bao gồm các thiết bị trên và thiết bị phụ trợ như máy rửa củ, máy bóc vỏ củ, các thiết bị tẩy nhựa và khử trùng bằng hơi nước và nước, máy thái lát, các máy nghiền thô, nghiền mịn và sàng rung, tạo
Trang 31thành dây chuyền công nghệ hoàn chỉnh có thể sản xuất các tinh dầu, dầu gia
vị và gia vị bột cao cấp Ngoài ra còn có các thiết bị chưng cất thực nghiệm pilốt, thiết bị sấy bơm nhiệt pilốt, bảo đảm tốt việc thực nghiệm trước sản xuất khi thay đổi nguyên liệu
- Qui trình và thiết bị kiểm tra nguyên liệu đầu vào, kiểm tra sản xuất và kiểm tra chất lượng sản phẩm cuối gồm có các thiết bị chưng cất Clevenger, thiết bị xác định độ ẩm theo phương pháp chưng ẩm, thiết bị trích ly phòng thí nghiệm, thiết bị cô quay phòng thí nghiệm, lò và phương pháp xác định độ tro toàn phần của nguyên liệu và sản phẩm Các kỹ sư và cán bộ kỹ thuật của Công ty đã thành thạo trong việc xác định các chỉ tiêu hóa lý của sản phẩm, lựa chọn đúng và kiểm tra tốt nguyên liệu nhập vào, đưa ra và thực hiện được tốt quy trình kiểm tra sản xuất Đã thiết lập được tiêu chuẩn sản phẩm và đã được cấp các chứng chỉ về chất lượng sản phẩm từ Cục Vệ sinh an toàn thực phẩm thành phố Hà Nội
- Quá trình đóng gói, công nghệ và phương tiện bảo quản sản phẩm để đảm bảo chất lượng sản phẩm trong quá trình lưu kho
- Các quy trình xử lý và tái sử dụng các thứ liệu, phế liệu của quá trình sản xuất
Trang 32CHƯƠNG I
NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH CÁC CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CÁC BỘT, TINH DẦU GIA VỊ CHO GỪNG, NGHỆ, TỎI VÀ DẦU GỪNG
1 Chọn giống và thời vụ thu hoạch
Các củ gừng, nghệ và tỏi bao gồm rất nhiều giống khác nhau, hơn nữa chất lượng củ lại phụ thuộc vào địa điểm trồng, thổ nhưỡng, khí hậu, v.v , vào kinh
nghiệm và kỹ thuật trồng trọt Đề tài chỉ chọn giống nghệ vàng Curcuma Longa
L nên không xét đến các giống nghệ đen, nghệ xanh cũng có sẵn ở nước ta Giống gừng gié vùng đồng bằng, trung du và miền núi phía bắc có chất lượng tinh dầu và dầu nhựa tốt hơn ở các tỉnh phía nam Gừng trâu có năng suất cao hơn nhưng chất lượng củ kém hơn Giống tỏi được ưa chuộng nhất hiện nay là tỏi đảo Lý Sơn (Quảng Ngãi) nhưng giá bán quá cao Giống tỏi Kinh Môn, Hải Dương có chất lượng tương đối tốt nhưng đã bị thoái hóa và bị lẫn giống tỏi Trung Quốc có năng suất cao nhưng chất lượng tinh dầu kém hơn
Chúng tôi đã chọn giống nghệ vàng Curcuma Longa L trồng tại Hưng Yên, giống gừng gié zingiber officinalis ở vùng đồng bằng phía bắc và giống tỏi Allium sativum Kinh Môn, Hải Dương làm nguyên liệu để chế biến
Thời vụ thu hoạch cả ba loại củ trên đều từ cuối năm trước đến đầu năm sau, vào khoảng giữa tháng 12 đến khoảng cuối tháng hai Khi các cây đã vàng hoặc lụi
đi là lúc thu hoạch thích hợp Đặc biệt đối với gừng, khi cây mới ngả vàng thì hàm lượng zingiberen trong tinh dầu chỉ khoảng 10%, nhưng khi lá đã héo rụi, hàm lượng chất này lên tới 45%, độ cay của củ cũng tăng lên Đây là một vấn đề tương đối quan trọng khi thu mua gừng
Trang 33Các củ thu hoạch xong cần bảo quản ở nơi mát, tốt nhất giữ nhiệt độ dưới 25oC Tỏi cần được bảo quản thoáng, mát sẽ giữ được lâu hơn
2 Công nghệ chế biến
a) Công nghệ chế biến củ nghệ
Việc tuyển chọn củ là việc đầu tiên phải lưu tâm Các củ bị sứt cần được phân loại để chế biến càng nhanh càng tốt Chúng là loại bị thối, hỏng nhanh nhất Các củ thối, sâu cần được loại bỏ
Củ nghệ được rửa sạch ngay sau khi thu hoạch và trước khi chế biến Sử dụng máy rửa củ kiểu bàn chải có tưới nước để rửa sạch củ Các củ nhỏ hơn, lọt qua máy rửa củ kiểu bàn chải sẽ được rửa trong máy rửa sục khí nén Bẻ củ ra thành các đoạn tương đối thẳng để bảo đảm bóc sạch vỏ Dùng nước máy để rửa, tránh các tạp chất độc hại trong nước ngấm vào củ Nước thải được thải vào đường nước thải của nhà máy Nghệ đã rửa sạch có vỏ mầu vàng nâu tự nhiên
Sau đó củ được đưa sang máy bóc vỏ Máy có chi tiết quay thẳng đứng, đáy hình gợn sóng Trên chi tiết quay thẳng đứng và đáy gợn sóng, chế tạo bằng gang trắng hoặc thép đúc, có các hạt nhám bằng gang, thép v.v… để gây ra tác động bóc vỏ Các vỏ được tháo đi bằng nước rửa ngay khi bóc vỏ, được thu hồi để sấy khô và tách tinh dầu Sau khi kết thúc bóc vỏ, các củ được tháo ra qua một cửa bên hông và được đưa sang thiết bị tẩy nhựa và khử trùng
Thiết bị tẩy nhựa khử trùng gồm thùng được chế tạo bằng thép không rỉ, bảo ôn bằng bông thủy tinh, bọc tôn mỏng bảo vệ bên ngoài Nạp các củ vào giỏ chứa chế tạo bằng thép không rỉ, đáy giỏ là hai nửa tấm đục nhiều lỗ để hơi nước và nước đi qua Trên thành bên có đục hai hàng lỗ bên trên lớp nguyên liệu để nước thoát ra theo chiều ngang Khi sục hơi nước vào thiết bị, nước trong thùng sẽ sôi
Trang 34lên, đồng thời các củ được tạo nên một chuyển động liên tục làm cho nhựa trong
củ hoà tan dần vào nước Hơi ngưng tụ làm mức nước trong thùng dần dâng cao tới mức ống tràn thì tràn ra ngoài Quá trình này đồng thời khử trùng bằng nước sôi trong quá trình tẩy nhựa Nếu các củ có nhiều nhựa, phải tiến hành một vài lần thay nước để hoà tan hết nhựa Quá trình tẩy nhựa có thể kéo dài từ 1 đến 6 giờ tùy theo chất lượng củ Sau đó tháo nguyên liệu ra (bằng pa lăng điện) và đưa sang máy thái lát
Quá trình tẩy nhựa và khử trùng có tác dụng quan trọng là rút ngắn được thời gian sấy và giảm được nhiệt nghiền Nhựa được tẩy theo cơ chế hoà tan trong nước vì các nhựa trong củ chủ yếu là các axit nhựa Khi tẩy nhựa mà thiếu nước, các nhựa không hòa tan đầy đủ, thời gian sấy khô bị kéo dài có thể lên đến gấp đôi, nhiệt nghiền cũng lớn hơn hẳn, nhựa gây bết ghi máy nghiền và làm cho thời gian nghiền kéo dài, độ ẩm cân bằng của bột tăng lên, chất lượng bột nghiền giảm xuống, độ mịn của bột cũng giảm đi nhiều
Máy thái lát có dạng dao quay Các dao bằng thép không rỉ bắt vào đĩa quay Khi đĩa quay, củ được cắt ra thành các lát có chiều dày khoảng 4 đến 6mm
Các lát thái ra được rải đều thành một lớp trên các khay sấy, có khung bằng thép không rỉ, đáy lót bằng lưới thép không rỉ Đối với nguyên liệu thái lát, để chống lọt miếng và làm vệ sinh dễ dàng, bên trên lưới thép không rỉ có lót vải mỏng trước khi rải liệu Sau mỗi lần sấy, các vải lót này được giặt sạch bằng máy giặt
có sử dụng xà phòng để loại bỏ vi khuẩn và nấm mốc trên vải rải liệu
Máy sấy sơ bộ có chiều dài 9,6 mét, cao 1,75 mét, rộng 1,5 mét, trong có 6 xe, mỗi xe có 24 khay có kích thước 1,4 x 1,4 mét, nạp được 7,5 kg củ thái lát, tổng trọng lượng nạp mỗi xe là 180 kg nguyên liệu tươi, cả 6 xe nạp được 1080 kg
Trang 35Nguyên liệu đã bóc vỏ từ 1 tấn nguyên liệu củ tươi chỉ còn 750 kg nguyên liệu thái lát, nên để thưa ra cho không khí chuyển động
Máy có dàn hấp thu năng lượng mặt trời gồm 8 panen lắp liền nhau, tổng diện tích kính thu năng lượng là 100,8 m2 Bên trong mỗi panen, trên toàn bộ diện tích mặt bằng có lắp tấm thu nhiệt bằng tôn mỏng 0,3 mm, sơn đen Các tấm này nên được chế tạo bằng nhôm tấm mỏng 0,3 mm, phủ bề mặt bằng lớp crôm đen rất mỏng Các tấm như vậy chưa thể chế tạo được trong nước và giá nhập khẩu rất đắt (cỡ 25 USD/m2) Nếu sử dụng thép tấm mỏng làm tấm thu hồi nhiệt, cần tăng diện tích bộ góp để bảo đảm thu được lượng nhiệt đủ cho quá trình sấy Giá thành thiết bị thấp hơn do không cần sử dụng vật liệu đắt tiền
Xung quanh mỗi panen được cách nhiệt dày 25mm bằng vật liệu thích hợp, chịu được nhiệt độ đến 150oC, kín khí, ngoài cùng bọc tôn mỏng Giữa lớp tôn ngoài
và lớp cách nhiệt lót bằng vải sơn chịu nhiệt để tăng độ kín khí
Những ngày nắng to, nhiệt độ không khí sau bộ góp đạt đến 80oC vào buổi trưa, khi đó nhiệt dư được tích lại trong bộ tích nhiệt nạp hỗn hợp các paraffin và axit stearic theo tỉ lệ thích hợp để sự nóng chảy bắt đầu ở khoảng 45oC và kết thúc ở khoảng 60oC Nhiệt độ không khí vào khoảng 50 – 60oC, độ ẩm tương đối trong phạm vi từ 10% đến 20%, phù hợp cho quá trình sấy các sản phẩm thực vật Buổi tối hoặc khi trời mưa cơn ngắn, nhiệt do paraffin toả ra khi đông đặc lại sẽ duy trì thêm một số giờ làm giảm tiêu hao điện năng cho các bơm nhiệt Khi cường độ nắng nhỏ hơn, nhiệt độ khoảng 45 – 55oC, độ ẩm khoảng 30–45% vẫn thích hợp cho quá trình sấy nông phẩm nhưng thời gian sấy bị kéo dài ra khoảng
10 – 20%
Trang 36Khi trời mưa kéo dài hoặc vào ban đêm, cần sử dụng bơm nhiệt để tiến hành quá trình sấy Do chưa có các máy nén chuyên dụng cho sấy bơm nhiệt trên thị trường Việt Nam, chúng tôi sử dụng các máy nén điều hoà không khí dùng tác nhân R22 Nhiệt độ không khí chỉ có thể đạt đến 45oC; nếu cao hơn, máy nén sẽ ngừng hoạt động bởi tác dụng của rơ le nhiệt tự ngắt Hệ thống sấy dùng bơm nhiệt hoạt động theo chu trình kín của không khí Không khí khô nóng đi qua vật liệu sấy, lấy ẩm của vật liệu, qua dàn làm lạnh bằng nước đến nhiệt độ dưới
30oC, đi qua dàn bốc hơi của bơm nhiệt, tách hầu hết nước lỏng thải ra ngoài, đi qua máy nén và dàn ngưng tụ, nâng nhiệt độ lên đến 45oC, độ ẩm tương đối trong khoảng 15 đến 30% và đi qua buồng sấy để sấy vật liệu
Công nghệ này có nhiệt độ sấy luôn dưới 60oC, độ ẩm tương đối của không khí thấp, không có ánh nắng trực tiếp, không bị bụi, mưa gió thất thường, không bị gián đoạn giữa ngày và đêm, khi năng lượng mặt trời thấp đã có ngay bơm nhiệt hoạt động để sấy tiếp nên màu sắc, hương thơm, chất lượng hóa học tốt Do sấy liên tục ở nhiệt độ cao hơn, độ ẩm thấp hơn ngoài trời nên chất lượng về vi sinh vật và nấm mốc cũng tốt Vì thế công nghệ và máy sấy này có thể mang lại các sản phẩm tốt hơn hẳn so với việc phơi ngoài nắng
Sau khi sấy 24 giờ, độ ẩm của vật liệu từ 80 – 85% đã hạ thấp xuống còn 10 – 15% (tương ứng với giai đoạn tốc độ sấy không đổi) Vật liệu bị co ngót khá nhiều, có thể dồn hai khay vào một khay sấy, do đó hai xe sấy được dồn vào một
xe đưa vào thiết bị sấy kiệt (ứng với giai đoạn tốc độ sấy giảm)
Máy sấy kiệt về nguyên tắc cũng làm việc như máy sấy sơ bộ, nhưng lượng nước bốc hơi thấp và tốc độ sấy cũng thấp dần do bề mặt bốc hơi chuyển dần vào bên trong vật liệu Thời gian sấy kiệt dài (24 giờ để hạ độ ẩm từ 10 – 15% xuống còn
Trang 37khô không đồng đều theo chiều cao buồng sấy Vì vậy máy sấy này được lắp thêm một quạt tuần hoàn nội bộ để tăng vận tốc không khí trong thiết bị sấy mà không phải thay đổi xe sấy (tiết diện ngang buồng sấy) Quạt này bảo đảm vận tốc không khí vẫn là 1 m/s như ở buồng sấy sơ bộ Khi sấy lại bột sau chưng cất thì quạt này được tắt đi để chống bay bụi Dàn hấp thu năng lượng mặt trời của máy sấy kiệt có diện tích 50 m2, bơm nhiệt công suất 3,5 kW, có thể làm việc thuần tuý bằng năng lượng mặt trời, bằng bơm nhiệt hay cả hai nguồn năng lượng như trong máy sấy sơ bộ Nó có một dàn tích nhiệt bằng hỗn hợp các paraffin và axit stearic như trong máy sấy sơ bộ nhưng kích thước nhỏ hơn Không khí sấy khi làm việc với bơm nhiệt được tuần hoàn kín và làm lạnh bằng nước đến nhiệt độ dưới 30oC trước khi đi vào dàn bốc hơi để tách nước, qua dàn ngưng tụ để đạt được nhiệt độ sấy và đi vào buồng sấy để sấy sản phẩm theo chiều ngược với đường đi của nguyên liệu cần sấy
Các thông số kinh tế của quá trình sấy như sau:
Lượng nguyên liệu nạp vào thiết bị sấy sơ bộ: 750kg/mẻ
Độ ẩm trung bình của nguyên liệu nạp: 80%
Độ ẩm nguyên liệu sau khi sấy kiệt: 6-7%
Thời gian sấy sơ bộ bằng năng lượng mặt trời: 8 h
Tiêu hao điện năng cho sấy bằng năng lượng mặt trời: 8h x 3kW = 24 kWh Thời gian sấy sơ bộ bằng bơm nhiệt: 16 h
Tiêu hao điện năng cho sấy bằng bơm nhiệt: 11 kW x 16h = 176kWh Thời gian sấy kiệt bằng năng lượng mặt trời: 8 h
Trang 38Tiêu hao điện năng: 3kW x 8 h = 24kWh Thời gian sấy kiệt bằng bơm nhiệt: 16 h
Tổng tiêu hao điện năng để sấy khô 750 kg: 300 kWh
Tiêu hao điện năng trung bình tính trên 1 kg ẩm: 300/590 = 0,51kWh/kg Tiêu hao điện năng trên 1kg nguyên liệu tươi: 0,4kWh/kg
Trong đó sấy sơ bộ tách được: 562 kg nước
Tổng tiêu hao điện năng cho sấy sơ bộ: 200 kWh
kWh/kg
Tổng tiêu hao điện năng cho sấy kiệt: 100 kWh
Tiêu hao điện năng cho 1 kg ẩm: 100/28 = 3,57kWh/kg
So sánh với sấy bằng điện trở (có tiêu hao tối thiểu là 1kWh/kg ẩm hoặc lớn hơn với mức 0,51 kWh/kg ẩm trong giai đoạn sấy sơ bộ) quá trình sấy này trung bình tiết kiệm được tối thiểu đến 0,49 kWh/kg ẩm
Sở dĩ sấy kiệt tiêu hao nhiền điện năng hơn vì độ ẩm cuối của sản phẩm rất thấp (6 – 7%) là phần ẩm rất khó tách Tuy nhiên để phục vụ việc bảo quản tốt, nghiền tốt và quá trình trích ly chất lượng tốt (dung môi lẫn ít nước, do đó nồng
độ dung môi cao) thì vẫn cần đạt được độ ẩm này Nếu chỉ sấy đến độ ẩm 10% - 12% theo như đăng ký ban đầu của đề tài và cũng là độ ẩm cân bằng khi phơi nắng thì thời gian sấy kiệt sẽ ngắn lại trên một nửa
Trang 39Vật liệu gia vị đi ra khỏi máy sấy kiệt đạt được độ ẩm 6 – 7% phù hợp với công nghệ và thiết bị nghiền, cùng với việc bóc vỏ các củ, được đưa sang máy nghiền búa có các chi tiết tiếp xúc với vật liệu gia vị được chế tạo toàn bộ bằng thép không rỉ SUS 304, bảo đảm hàm lượng kim loại nặng trong sản phẩm thấp Búa nghiền được chế tạo ở dạng búa cố định trên trục động cơ Với các vật liệu gia vị
có độ cứng không cao, năng suất máy nhỏ dạng búa này phát huy được tác dụng của lực chà xát lớn, lực đập vỡ vừa phải, làm giảm nhiệt nghiền và giảm số vòng quay máy nghiền (số vòng quay của máy là 2960 vòng/phút trong khi máy nghiền búa treo đối chứng có cùng kích thước rô to phải quay tới 4500 vòng phút mà năng suất vẫn thấp hơn) Các thực nghiệm so sánh năng suất được tiến hành nhiều lần khác nhau với các số vòng quay của máy nghiền búa treo khác nhau (bằng cách thay đổi puli dẫn) đã xác minh điều đó
Nếu sản xuất dừng lại ở dạng bột nghệ nguyên tinh dầu, bột sau máy nghiền thô được đưa ngay sang máy nghiền mịn, qua sàng rung có hai lớp mặt sàng; phần lọt qua hai sàng đạt tới cỡ hạt ≤ 0,35mm được lấy ra làm sản phẩm, các phần còn lại đều được đưa về máy nghiền mịn để tiếp tục nghiền và sàng cho đến khi toàn
bộ nguyên liệu đều đạt kích thước ≤ 0,35mm Sản phẩm bột nghệ nguyên tinh dầu sau đó được đóng gói ngay, tốt nhất dưới chân không để chống lại sự hút ẩm
từ không khí vào bột do độ ẩm cân bằng trong không khí ẩm cao hơn
Sau khi nghiền trong máy nghiền thô (đạt kích thước hạt ≤ 1mm), bột nguyên liệu được đưa sang thiết bị chưng cất bằng hơi nước quá nhiệt Nguyên liệu bột được rải đều trên các khay bên trong một túi vải để tránh rơi sản phẩm xuống đáy nồi và bảo đảm sự phân phối đều hơi nước đi qua các lớp nguyên liệu Hơi nước được đưa vào ở áp suất 1,5 – 2kg/cm2 (có nhiệt độ sôi khoảng 126 –
132oC), được làm quá nhiệt bằng điện trở đến 140 - 145oC rồi đi qua lớp nguyên
Trang 40liệu Lưu lượng hơi được xác định bằng thực nghiệm theo hàm lượng tinh dầu thu được tối ưu và bảo đảm hơi đi qua ở trạng thái quá nhiệt trong toàn bộ các lớp nguyên liệu, mặt khác nhiệt độ hơi không quá cao, làm phân hủy curcumin (bị biến chất ở nhiệt độ 185oC) Lưu lượng hơi thích hợp trong phạm vi 0,5 – 1,0 kg hơi/(kg bột.giờ) Thời gian chưng cất thích hợp để có thể thu được bột nghệ đã tách tinh dầu dùng làm thực phẩm chức năng là 4 đến 8 giờ
Áp suất chưng cất được điều chỉnh bằng van lắp phía trước bộ quá nhiệt và van cung cấp hơi nước vào thiết bị chưng cất Nhiệt độ hơi nước quá nhiệt được điều chỉnh tự động bằng bộ điều khiển đặt số để điều khiển các dây điện trở gia nhiệt với sai số nhiệt độ trong phạm vi ± 1oC, do đó không gây ra sự quá nhiệt của hơi đốt trong mọi trường hợp chưng cất Thiết bị đã được sử dụng tốt với nhiều loại tinh dầu khác nhau như nghệ, gừng, tỏi, hồi, quế, v.v là các tinh dầu gia vị
Do sử dụng hơi nước quá nhiệt và ít nhất là hơi khô, các chất chính và các tạp chất trong nguyên liệu đều ít bị thủy phân, dẫn đến màu sắc và mùi vị của bột đều tốt, bột sau chưng cất rất ít bị biến đổi màu sắc, vẫn có thể sử dụng làm gia
vị Riêng đối với nghệ, bột sau chưng cất có tác dụng rất tốt làm thực phẩm chức năng khi chọn đúng chế độ chưng cất như bảng sau:
Bột nghệ trước và sau chưng cất:
Hàm lượng curcumin trước chưng cất: 3,7%
Hàm lượng tinh dầu trong bột trước chưng cất: 4-6% Hàm lượng tinh dầu trong bột sau chưng cất: 1,5 – 2,5% Hàm lượng các cấu tử đứng trước ar-tumeron