1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đồ án tốt nghiệp xây dựng website bán điện thoại di động trực tuyến

71 12 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đồ án tốt nghiệp xây dựng website bán điện thoại di động trực tuyến
Người hướng dẫn GVHD: Nguyễn Quỳnh Mai
Trường học Trường Đại học Công Nghệ Thông Tin Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kỹ thuật phần mềm
Thể loại Chuyên đề thực tập
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 5,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I:.............................................................................................................9 (9)
    • 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ (9)
    • 1.2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI (9)
    • 1.3 PHẠM VI ĐỀ TÀI (10)
    • 1.4 ĐỐI TƯỢNG (10)
    • 1.5 GIỚI THIỆU CÔNG CỤ THỰC HIỆN (10)
      • 1.5.1 Sơ lược về HTML (10)
        • 1.5.1.1 Giới thiệu chung (10)
        • 1.5.1.2 Cấu trúc chung của một trang HTML (11)
        • 1.5.1.3 Các thẻ HTML cơ bản (11)
      • 1.5.2 Sơ lược về ngôn ngữ lập trình PHP (12)
        • 1.5.2.1 Lịch sử ra đời và phát triển của PHP (12)
        • 1.5.2.2 Các phiên bản PHP (14)
        • 1.5.2.3 Tại sao nên dùng PHP (17)
      • 1.5.3 Sơ lược về hệ quản trị MYSQL (18)
        • 1.5.3.1 Mysql là gì? (18)
        • 1.5.3.2 Tại sao nên dùng MySQL (19)
  • CHƯƠNG II...........................................................................................................23 (23)
    • 2.1 PHÂN TÍCH HỆ THỐNG (23)
      • 2.1.1 Các thông tin đầu ra đầu vào của hệ thống (23)
      • 2.1.2 Các tác nhân (23)
      • 2.1.3 Biểu đồ phân cấp chức năng (23)
        • 2.1.3.1 Biểu đồ phân cấp chức năng toàn hệ thống (23)
        • 2.1.3.2 Biểu đồ phân rã chức năng “Tìm kiếm” (24)
        • 2.1.3.3 Biểu đồ phân rã chức năng “Quản lý tài khoản” (24)
        • 2.1.3.4 Biểu đồ phân rã chức năng “Mua hàng” (24)
        • 2.1.3.5 Biểu đồ phân rã chức năng “Quản lý thành viên” (25)
        • 2.1.3.6 Biểu đồ phân rã chức năng “Quản lý hãng” (25)
        • 2.1.3.7 Biểu đồ phân rã chức năng “Quản lý sản phẩm” (25)
        • 2.1.3.8 Biểu đồ phân rã chức năng “Quản lý tin tức” (26)
        • 2.1.3.9 Biểu đồ phân rã chức năng “Quản lý mua hàng” (26)
        • 2.1.3.10 Biểu đồ phân rã chức năng “Quản lý thống kê, báo cáo” (26)
      • 2.1.4 Biểu đồ luồng dữ liệu (27)
        • 2.1.4.1 Biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh (27)
        • 2.1.4.2 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh (27)
        • 2.1.4.3 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh cách chức năng (28)
    • 2.2 THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIÊU (34)
      • 2.2.1 Mô tả các thực thể (34)
      • 2.2.2 Liên kết giữa các thực thể (35)
      • 2.2.3 Các bảng dữ liệu (36)
        • 2.2.3.1 Bảng admin (36)
        • 2.2.3.2 Bảng user (36)
        • 2.2.3.3 Bảng user_tmp (38)
        • 2.2.3.4 Bảng product_category (38)
        • 2.2.3.5 Bảng product (40)
        • 2.2.3.6 Bảng blog (40)
        • 2.2.3.7 Bảng bill (41)
        • 2.2.3.8 Bảng bill_details (41)
        • 2.2.3.9 Bảng comment_product (42)
        • 2.2.3.10 Bảng replay_comment_product (42)
        • 2.2.3.11 Bảng slider (43)
        • 2.2.3.12 Bảng subscribe (43)
      • 2.2.4 Quan hệ giữa các bảng (44)
  • CHƯƠNG III.........................................................................................................42 (45)
    • 3.1. PHẦN DÀNH CHO KHÁCH HÀNG (45)
      • 3.1.1. Trang chủ (45)
      • 3.1.2. Trang cửa hàng (46)
      • 3.1.3. Trang kết quả tìm kiếm (47)
      • 3.1.4. Trang chi tiết sản phẩm (47)
      • 3.1.5. Trang danh sách tin tức (48)
      • 3.1.6. Trang nội dung tin tức (49)
      • 3.1.7. Trang giỏ hàng (50)
      • 3.1.8. Trang đăng nhập và đăng ký (51)
      • 3.1.9. Trang đặt hàng (53)
      • 3.1.10. Trang chọn hình thức thanh toán (54)
      • 3.1.11. Trang thanh toán thành công (55)
      • 3.1.12. Trang lịch sử mua hàng (56)
      • 3.1.13. Trang thông tin tài khoản (57)
      • 3.1.14. Trang lấy lại mật khẩu (57)
      • 3.1.15. Trang liên hệ (59)
    • 3.2. PHẦN DÀNH CHO ADMIN (60)
      • 3.2.1. Trang đăng nhập (60)
      • 3.2.2. Trang cơ sở dữ liệu (61)
      • 3.2.3. Trang quản lý quản trị viên (61)
      • 3.2.4. Trang quản lý thành viên (62)
      • 3.2.5. Trang quản lý hãng (62)
      • 3.2.6. Trang quản lý sản phẩm (62)
      • 3.2.7. Trang quản lý phản hồi sản phẩm (63)
      • 3.2.8. Trang quản lý tin tức (64)
      • 3.2.9. Trang quản lý hóa đơn (65)
      • 3.2.10. Trang quản lý theo dõi (66)
      • 3.2.11. Trang quản lý slider (67)
      • 3.2.12. Trang báo cáo thống kê (67)
  • KẾT LUẬN (68)
    • 1. Đánh giá (68)
      • 1.1. Kết quả đạt được (69)
      • 1.2. Hạn chế của đề tài (69)
    • 2. Hướng phát triển trong tương lai (69)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (71)
    • Hỉnh 2.12: Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh (0)
    • Hỉnh 2.13: Biểu đồ luồng dữ liệu chức năng tìm kiếm (0)

Nội dung

Phiên bản mới này có khả năng tương táctốt với cơ sở dữ liệu và nhiều hơn nữa, cung cấp một Framework mà người dùngPHP có thể phát triển các ứng dụng web động đơn giản như Guestbook.. Kh

ĐẶT VẤN ĐỀ

Ngày nay, thương mại điện tử ngày càng trở nên phổ biến trên thế giới nói chung và ở nước ta nói riêng với nhiều hình thức khác nhau Qua đó, bán hàng trực tuyến đang dần trở thành một xu hướng mới mà các công ty, cửa hàng đang áp dụng nhờ vào sự phát triển mạnh mẽ của Internet.

Phương thức giao dịch trực tuyến được ưa chuộng nhờ tính tiện lợi và khả năng tiết kiệm thời gian, chi phí đi lại Trong thương mại điện tử, các chi phí được giảm thiểu đáng kể, giúp khách hàng dễ dàng xem sản phẩm, đặt hàng nhanh chóng và nhận hàng tận nơi dù ở xa Bên cạnh đó, quảng bá thương hiệu qua Internet mang lại hiệu quả chi phí rất thấp, ngang bằng hoặc thấp hơn so với hình thức truyền thông trực tiếp đến khách hàng.

Để bắt kịp xu hướng thị trường và đáp ứng nhu cầu của khách hàng, tôi đã chọn đề tài "Xây dựng website bán điện thoại di động trực tuyến" Đây giúp tôi quảng bá sản phẩm một cách nhanh chóng và hiệu quả đến khách hàng tiềm năng, mở rộng thị trường và tăng doanh số bán hàng Việc xây dựng website thương mại điện tử chuyên nghiệp là chiến lược quan trọng trong thời đại số để nâng cao nhận diện thương hiệu và cạnh tranh trên thị trường điện thoại di động ngày càng phát triển.

MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI

Xây dựng một hệ thống hỗ trợ cho phép bán hàng trực tiếp trên Internet:

- Đảm bảo chính xác và tiện lợi cho khách hàng.

- Thuận tiện cho việc mua và bán hàng.

Trang web cần được thiết kế dễ hiểu, giao diện thân thiện, đẹp mắt để khách hàng có thể dễ dàng tìm thấy thông tin cần thiết Đảm bảo an toàn tuyệt đối cho thông tin khách hàng trong quá trình đặt hàng trực tuyến là yếu tố hàng đầu Ngoài ra, website cũng phải luôn đổi mới và hấp dẫn để giữ chân khách hàng và nâng cao trải nghiệm mua sắm trực tuyến.

PHẠM VI ĐỀ TÀI

Hệ thống gồm có 2 phần:

Thứ nhất: Phần khách hàng:

Khách hàng là những người có nhu cầu mua sắm hàng hóa, họ thường tìm kiếm các sản phẩm cần thiết từ hệ thống và tiến hành đặt hàng một cách dễ dàng Việc nắm bắt nhu cầu của khách hàng giúp các cửa hàng tối ưu hóa quá trình tiếp cận khách hàng tiềm năng và nâng cao doanh số bán hàng Đảm bảo cung cấp trải nghiệm mua sắm thuận tiện, nhanh chóng và an toàn sẽ thu hút và giữ chân khách hàng, thúc đẩy sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

- Khách hàng xem các thông tin, tin tức mới và khuyến mại trên Web.

- Sau khi khách hàng chọn và đặt hàng trực tiếp thì sẽ nhập thông tin mua hàng và xem hóa đơn hàng.

Thứ hai: Phần quản trị viên:

Quản trị viên được cấp username và password để đăng nhập vào hệ thống thực hiện chức năng của mình:

- Chức năng cập nhật, sửa, xóa các sản phẩm, hãng sản phẩm, tin tức…

- Tiếp nhập kiểm tra đơn đặt hàng của khách hàng Hiển thị đơn hàng.

ĐỐI TƯỢNG

Website dành cho mọi đối tượng khách hàng có nhu cầu xem sản phẩm và đặt mua sản phẩm trực tuyến.

GIỚI THIỆU CÔNG CỤ THỰC HIỆN

Trang Web là sự kết hợp giữa văn bản và các thể HTML HTML là chữ viết tắt của HyperText Markup Language được hội đồng World Wide Web Consortium(W3C) quy định Một tập tin HTML chẳng qua là một tập tin bình thường, có đuôi html hoặc htm.

HTML giúp đinh dạng văn bản trong trang Web nhờ các thẻ Hơn nữa, các thẻ html có thể liên kết từ hoặc một cụm từ với các tài liệu khác trên Internet Đa số các thẻ HTML có dạng thẻ đóng mở Thẻ đóng dùng chung từ lệnh giống như thẻ mở, nhưng thêm dấu xiên phải (/) Ngôn ngữ HTML qui định cú pháp không phân biệt chữ hoa thường Ví dụ, có thể khai báo hoặc Không có khoảng trắng trong đinh nghĩa thẻ.

1.5.1.2 Cấu trúc chung của một trang HTML:

Tiêu đề của trang Web

1.5.1.3 Các thẻ HTML cơ bản:

- Thẻ : Tạo đầu mục trang

Thẻ đóng vai trò quan trọng trong việc tạo tiêu đề cho trang web của bạn, giúp trình bày chuỗi tiêu đề trên thanh tiêu đề của trình duyệt mỗi khi người dùng truy cập Đây là thẻ bắt buộc trong cấu trúc của một trang web, đảm bảo rằng mỗi trang có tiêu đề rõ ràng và phù hợp với nội dung Thẻ title không chỉ cải thiện trải nghiệm người dùng mà còn là yếu tố quan trọng trong tối ưu hóa công cụ tìm kiếm (SEO), giúp trang web của bạn dễ dàng được lập chỉ mục và nổi bật trên các kết quả tìm kiếm Do đó, việc tạo tiêu đề trang chính xác và hấp dẫn qua thẻ là bước không thể bỏ qua trong quá trình xây dựng website chuyên nghiệp.

- Thẻ : Tất cả các thông tin khai báo trong thẻ đều có thể xuất hiện trên trang Web Những thông tin này có thể nhìn thấy trên trang Web

- Các thẻ định dạng khác Thẻ

:Tạo một đoạn mới Thẻ

: Thay đổi phông chữ, kích cỡ và màu kí tự…

Thẻ định dạng bảng … trên trang Web cho phép bạn tạo bảng dữ liệu một cách rõ ràng và trực quan Sau khi khai báo thẻ , bạn cần sử dụng các thẻ hàng để định dạng các hàng trong bảng, cùng với các thẻ cột hoặc để chèn dữ liệu hoặc tiêu đề cho các cột Việc sử dụng đúng các thẻ này giúp bảng hiển thị rõ ràng, dễ hiểu và tối ưu cho việc SEO trang web của bạn.

cùng với các thuộc tính của nó

- Thẻ hình ảnh : Cho phép bạn chèn hình ảnh vào trang Web Thẻ này thuộc loại thẻ không có thẻ đóng

- Thẻ liên kết : Là loại thẻ dùng để liên kết giữa các trang Web hoặc liên kết đến địa chỉ Internet, Mail hay Intranet(URL) và địa chỉ trong tập tin trong mạng cục bộ (UNC)

Các thẻ Input là thành phần quan trọng trong HTML giúp người dùng nhập dữ liệu hoặc thực hiện các hành động như gửi biểu mẫu hoặc chọn lựa Bao gồm các loại như text, password, submit, button, reset, checkbox, radio và image, các thẻ Input đa dạng phục vụ cho nhiều mục đích khác nhau trong thiết kế giao diện web.

- Thẻ Textarea: < Textarea> < \Textarea>: Thẻ Textarea cho phép người dùng nhập liệu với rất nhiều dòng Với thẻ này bạn không thể giới hạn chiều dài lớn nhất trên trang Web

- Thẻ Select: Thẻ Select cho phép người dùng chọn phần tử trong tập phương thức đã được định nghĩa trước Nếu thẻ Select cho phép người dùng chọn một phần tử trong danh sách phần tử thì thẻ Select sẽ giống như combobox Nếu thẻ Select cho phép người dùng chọn nhiều phần tử cùng một lần trong danh sách phần tử, thẻ Select đó là dạng listbox

Thẻ `` được sử dụng để gửi dữ liệu người dùng từ trang web phía client lên server Bạn có thể chọn giữa hai phương thức POST và GET để truyền dữ liệu trong thẻ `` Trong một trang web, có thể có nhiều thẻ ``, tuy nhiên, các thẻ này không được lồng nhau và mỗi thẻ sẽ có thuộc tính `action` riêng, chỉ đến một địa chỉ URL cụ thể để xử lý dữ liệu.

1.5.2 Sơ lược về ngôn ngữ lập trình PHP:

1.5.2.1 Lịch sử ra đời và phát triển của PHP:

PHP là ngôn ngữ lập trình web phổ biến nhất hiện nay, và nó là sự kế thừa của công nghệ PHP/FI Được phát triển từ những năm đầu, PHP đã trở thành một công cụ quan trọng trong lĩnh vực lập trình web, giúp tối ưu hóa quá trình phát triển và xây dựng các trang web động hiệu quả.

1994 bởi Rasmus Lerdorf, phiên bản đầu tiên của PHP là một tập hợp đơn giản của kỹ thuật Common Gateway Interface (CGI) nhị phân viết bằng ngôn ngữ lập trình

C Theo nguyên bản thì PHP được Rasmus sử dụng để theo dõi lượng truy cập vào đơn xin việc trực tuyến của mình, ông đặt tên cho nó là “Personal Home Page Tools” Qua nhiều năm, vì muốn ngôn ngữ này có nhiều chức năng hơn những gì ông từ mong muốn, Rasmus đã viết lại PHP Tools, viết thêm những dòng code mới để ngôn ngữ này trở nên phong phú hơn Phiên bản mới này có khả năng tương tác tốt với cơ sở dữ liệu và nhiều hơn nữa, cung cấp một Framework mà người dùngPHP có thể phát triển các ứng dụng web động đơn giản như Guestbook Trong tháng sáu năm 1995, Rasmus đã chính thức public mã nguồn này, ông cho phép các nhà phát triển phần mềm được sử dụng nó nếu họ có khả năng Điều này cũng giúp cho Rasmus có thể cải tiến PHP dựa vào những ý kiến từ người dùng.

Vào tháng Chín năm đó, Rasmus mở rộng PHP và trong một thời gian ngắn cái tên PHP đã đột nhiên không được nhắc tới Thay vào đó họ đề cập đến các công cụ như FI (viết tắt của “Forms Interpreter”), nó bao gồm một số chức năng cơ bản của PHP như chúng ta biết đến ngày nay Nó có các biến như Perl, dịch tự động các biến, và cú pháp nhúng HTML Cú pháp này cũng tương tự như của Perl, mặc dù hạn chế hơn rất nhiều và cũng đơn giản hơn Trong thực tế, để nhúng mã vào một file HTML, các nhà phát triển đã phải sử dụng những ”HTML comments” Mặc dù phương pháp này không hoàn toàn được đón nhận, FI vẫn tăng doanh thu và được chấp nhận như một công cụ CGI — nhưng vẫn không hoàn toàn được gọi là một ngôn ngữ Tuy nhiên, điều này bắt đầu thay đổi trong những tháng tiếp theo; Tháng Mười, 1995, Rasmus đã phát hành phiên bản mới, ông viết lại toàn bộ mã nguồn và đặt lại với cái tên PHP và đó cũng là phiên bản ngôn ngữ lập trình đầu tiên trên thế giới được coi là một nền tảng ngôn ngữ tiên tiến PHP được cố tình thiết kế để trông giống với ngôn ngữ C, làm cho nó trở nên thân thiện và dễ làm quen đối với cả các nhà phát triển C, Perl, và ngôn ngữ tương tự.

Vào tháng Tư năm 1996, kết hợp với tên gọi của phiên bản trước, Rasmus đã giới thiệu PHP / FI Thế hệ thứ hai của ngôn ngữ lập trình này đã thực sự phát triển PHP từ một bộ công cụ cho tới một ngôn ngữ lập trình theo đúng nghĩa của nó Nó được ra đời để hỗ trợ cho các cơ sở dữ liệu DBM, mSQL, và Postgres95, cookies, hỗ trợ chức năng người dùng, và nhiều hơn thế Vào khoảng tháng 6 năm đó, PHP /

PHÂN TÍCH HỆ THỐNG

2.1.1 Các thông tin đầu ra đầu vào của hệ thống:

- Thông tin nhà cung cấp.

- Trả lời các phản hồi.

2.1.3 Biểu đồ phân cấp chức năng:

2.1.3.1 Biểu đồ phân cấp chức năng toàn hệ thống:

Hình 2.1: Biểu đồ phân cấp chức năng toàn hệ thống.

2.1.3.2 Biểu đồ phân rã chức năng “Tìm kiếm”:

Hình 2.2: Biểu đồ phân rã chức năng tìm kiếm.

2.1.3.3 Biểu đồ phân rã chức năng “Quản lý tài khoản”:

Hình 2.3: Biểu đồ phân rã chức năng quản lý tài khoản.

2.1.3.4 Biểu đồ phân rã chức năng “Mua hàng”:

Hình 2.4: Biểu đồ phân rã chức năng mua hàng.

2.1.3.5 Biểu đồ phân rã chức năng “Quản lý thành viên”:

Hình 2.5: Biểu đồ phân rã chức năng quản lý thành viên.

2.1.3.6 Biểu đồ phân rã chức năng “Quản lý hãng”:

Hình 2.6: Biểu đồ phân rã chức năng quản lý hãng.

2.1.3.7 Biểu đồ phân rã chức năng “Quản lý sản phẩm”:

Hình 2.7: Biểu đồ phân rã chức năng quản lý sản phẩm.

2.1.3.8 Biểu đồ phân rã chức năng “Quản lý tin tức”:

Hình 2.8: Biểu đồ phân rã chức năng quản lý tin tức.

2.1.3.9 Biểu đồ phân rã chức năng “Quản lý mua hàng”:

Hình 2.9: Biểu đồ phân rã chức năng quản lý mua hàng.

2.1.3.10 Biểu đồ phân rã chức năng “Quản lý thống kê, báo cáo”:

Hình 2.10: Biểu đồ phân rã chức năng quản lý thống kê, báo cao.

2.1.4 Biểu đồ luồng dữ liệu:

2.1.4.1 Biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh:

Hình 2.11: Biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh.

2.1.4.2 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh:

Hỉnh 2.12: Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh.

2.1.4.3 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh cách chức năng:

- Biểu đồ luồng dữ liệu chức năng “Tìm kiếm”:

Hỉnh 2.13: Biểu đồ luồng dữ liệu chức năng tìm kiếm.

- Biểu đồ luồng dữ liệu chức năng “Xem sản phẩm”:

Hình 2.14: Biểu đồ luồng dữ liệu chức năng xem sản phẩm.

- Biểu đồ luồng dữ liệu chức năng “Quản lý tài khoản”:

Hình 2.15: Biểu đồ luồng dữ liệu chức năng quản lý tài khoản.

- Biểu đồ luồng dữ liệu chức năng “Mua hàng”:

Hình 2.16: Biểu đồ luồng dữ liệu chức năng mua hàng.

- Biểu đồ luồng dữ liệu chức năng “Quản lý thành viên”:

Hình 2.17: Biểu đồ luồng dữ liệu chức năng quản lý thành viên.

- Biểu đồ luồng dữ liệu chức năng “Quản lý hãng”:

Hình 2.18: Biểu đồ luồng dữ liệu chức năng quản lý hãng.

- Biểu đồ luồng dữ liệu chức năng “Quản lý sản phẩm”:

Hình 2.19: Biểu đồ luồng dữ liệu chức năng quản lý sản phẩm.

- Biểu đồ luồng dữ liệu chức năng “Quản lý tin tức”:

Hình 2.20: Biểu đồ luồng dữ liệu chức năng quản lý tin tức.

- Biểu đồ luồng dữ liệu chức năng “Quản lý mua hàng”:

Hình 2.21: Biểu đồ luồng dữ liệu chức năng quản lý mua hàng.

- Biểu đồ luồng dữ liệu chức năng “Quản lý thống kê, báo cáo”:

Hình 2.22: Biểu đồ luông dữ liệu chức năng quản lý thống kê, báo cáo.

THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIÊU

2.2.1 Mô tả các thực thể:

- admin(id_admin,name.password,email,phone,address,decntralization).

- user(id_user,username,password,email,phone,address).

- user_tmp(confirm_code, username,password, email, phone, address).

- product_category (id_category,id_admin, category_name, numberical_order, description).

- product (id_product, id_category, id_admin, product_name, cost,sale_off,guarantee, status, accessories, picture, number_product, description, detail).

- blog (id_blog, id_admin, title, short_description, description,date,picture,author).

- bill (id_bill, id_user, date, total_money, address_ship, status).

- bill_details(id_bill_details, id_bill, id_product, quantity, cost, total_money).

- comment_product(id_comment,id_product,name,email,comment,date)

- replay_comment_product(id_replay,id_comment,name,email,replay,date)

- slider(id_slider,slider_name,title,special,picture,description)

2.2.2 Liên kết giữa các thực thể:

Tên trường Kiểu dữ liệu

Mô tả Ràng buộc Ghi chú

1 id_admin int(11) Mã admin PRIMARY

5 phone int(11) Số điện thoại

STT Tên trường Kiểu dữ liệu Mô tả Ràng buộc Ghi chú

1 id_user int(11) Mã user PRIMARY

2 username varchar(100) Tên user NotNull

3 password varchar(100) Mật khẩu NotNull

5 phone int(11) Số điện thoại NotNull

6 address varchar(255) Địa chỉ NotNull

STT Tên trường Kiểu dữ liệu Mô tả Ràng buộc Ghi chú

1 Confirm_code varchar(65) Mã xác nhận PRIMARY

2 username varchar(100) Tên user NotNull

3 password varchar(100) Mật khẩu NotNull

5 phone int(11) Số điện thoại

6 address varchar(255) Địa chỉ NotNull

Tên trường Kiểu dữ liệu

Mô tả Ràng buộc Ghi chú

1 id_category int(11) Mã hãng PRIMARY

2 id_admin int(11) Mã admin

4 numerical_orde r int(100) Số thứ tự NotNull

5 description text Mô tả Null

STT Tên trường Kiểu dữ liệu Mô tả Ràng buộc Ghi chú

1 id_product int(11) Mã sản phẩm PRIMARY

2 id_category int(11) Mã hãng FOREIGN KEY NotNull

3 id_admin int(11) Mã admin FOREIGN KEY NotNull

4 product_name varchar(255) Tên sản phẩm NotNull

6 sale_off int(100) Giá giảm Null

6 guarantee varchar(255) Bảo hành NotNull

7 status varchar(255) Trạng thái NotNull

8 accessories varchar(255) Phụ kiện NotNull

9 picture varchar(255) Hình ảnh NotNull

10 number_product int(100) Số lượng NotNull

11 description text Mô tả Null

12 detail text Chi tiết Null

STT Tên trường Kiểu dữ liệu Mô tả Ràng buộc Ghi chú

1 id_blog int(11) Mã blog PRIMARY KEY NotNull

2 id_admin int(11) Mã admin FOREIGN KEY NotNull

3 title varchar(100) Tiêu đề NotNull

4 short_description text Mô tả ngắn NotNull

5 description text Mô tả Null

6 date datetime Ngày đăng NotNull

7 picture varchar(255) Hình ảnh Null

8 author varchar(100) Tác giả NotNull

STT Tên trường Kiểu dữ liệu Mô tả Ràng buộc Ghi chú

1 id_bill int(11) Mã hóa đơn PRIMARY

2 id_user int(11) Mã user FOREIGN

3 date datetime Ngày tạo NotNull

4 total_money int(100) Tổng tiền NotNull

5 address_ship varchar(255) Địa chỉ giao hàng

6 status tinyint(1) Trạng thái NotNull

STT Tên trường Kiểu dữ liệu Mô tả Ràng buộc Ghi chú

1 id_bill_detail s int(11) Mã chi tiết hóa đơn

2 id_bill int(11) Mã hóa đơn FOREIGN

3 id_product int(11) Mã sản phẩm FOREIGN

4 quantity int(11) Số lượng NotNull

5 cost int(100) Giá sản phẩm NotNull

6 total_money int(100) Thành tiền NotNull

STT Tên trường Kiểu dữ liệu Mô tả Ràng buộc Ghi chú

1 id_comment int(11) Mã bình luận

2 id_product int(11) Mã sản phẩm

3 name varchar(100) Tên người bình luận

5 comment text Nội dung bình luận

6 date datetime Ngày giờ bình luận

STT Tên trường Kiểu dữ liệu Mô tả Ràng buộc Ghi chú

1 id_replay int(11) Mã trả lời bình luận

2 id_comment int(11) Mã bình luận FOREIGN

3 name varchar(100) Tên người trả lời bình luận

5 replay text Nội dung trả lời bình luận

6 date datetime Ngày giờ trả lời bình luận

Bảng 10: Bảng replay_comment_product

STT Tên trường Kiểu dữ liệu Mô tả Ràng buộc Ghi chú

1 id_slider int(11) Mã hình slider

2 slider_name varchar(100) Tên hình slider

3 title varchar(255) Tiêu đề NotNull

4 special varchar(255) Đặc biệt NotNull

5 picture varchar(255) Hình ảnh NotNull

6 description text Mô tả Null

STT Tên trường Kiểu dữ liệu Mô tả Ràng buộc Ghi chú

1 id_subscribe int(11) Mã hình subscribe

2.2.4 Quan hệ giữa các bảng:

Hình 2.24: Mối quan hệ giữa các bảng.

PHẦN DÀNH CHO KHÁCH HÀNG

Tại “Trang chủ” khách hàng có thể:

- Chọn một trong hai loại ngôn ngữ là Tiếng Anh và Tiếng Việt.

- Xem các sản phẩm mới nhất, các tin tức mới nhất, top sản phẩm bán chạy, top sản phẩm giảm giá

3.1.3 Trang kết quả tìm kiếm:

3.1.4 Trang chi tiết sản phẩm:

3.1.5 Trang danh sách tin tức:

3.1.6 Trang nội dung tin tức:

3.1.8 Trang đăng nhập và đăng ký:

3.1.10.Trang chọn hình thức thanh toán:

3.1.11.Trang thanh toán thành công:

3.1.12.Trang lịch sử mua hàng:

3.1.13.Trang thông tin tài khoản:

3.1.14.Trang lấy lại mật khẩu:

PHẦN DÀNH CHO ADMIN

3.2.2 Trang cơ sở dữ liệu:

3.2.3 Trang quản lý quản trị viên:

3.2.4 Trang quản lý thành viên:

3.2.6 Trang quản lý sản phẩm:

3.2.7 Trang quản lý phản hồi sản phẩm:

3.2.8 Trang quản lý tin tức:

3.2.9 Trang quản lý hóa đơn:

3.2.10.Trang quản lý theo dõi:

3.2.12.Trang báo cáo thống kê:

Ngày đăng: 24/03/2023, 18:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w