1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thạc Sỹ Doanh nhân nữ ở Hà Nội hiện nay, vấn đề và xu hướng phát triển

123 476 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Doanh Nhân Nữ Ở Hà Nội Hiện Nay, Vấn Đề Và Xu Hướng Phát Triển
Tác giả Nguyễn Minh Hải
Người hướng dẫn PGS.TS Lê Thị Quý
Trường học Đại học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Xã hội học
Thể loại luận văn thạc sỹ
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 573 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận Văn: Thạc Sỹ Doanh nhân nữ ở Hà Nội hiện nay, vấn đề và xu hướng phát triển

Trang 1

Đại học quốc gia hà nội Trờng đại học khoa học xã hội và nhân văn

Nguyễn Minh Hải

doanh nhân nữ ở hà nội hiện nay, vấn đề

Trang 2

Hà Nội – 2008

Đại học quốc gia hà nội Trờng đại học khoa học xã hội và nhân văn

Nguyễn Minh Hải

doanh nhân nữ ở hà nội hiện nay, vấn đề

6

Trang 3

Hà Nội - 2008

Lời cảm ơn

Lời đầu tiên cho phép tôi gửi lời cảm ơn sâu sắc đến giáo viên hớng dẫn, PGS.TS Lê Thị Quý, ngời đã có những định hớng quý báu cho tôi trong việc tiếp cận vấn đề nghiên cứu Trong suốt quá trình làm luận văn, cô giáo Lê Thị Quý đã thờng xuyên giúp đỡ, đạo điều kiện hớng dẫn để tôi hoàn thành luận văn của mình

Xin cảm ơn đến gia đình, bạn bè, các thầy cô giáo trong khoa Xã Hội Học,

đồng nghiệp nơi tôi công tác, những ngời đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn

Mặc dù đã hết sức cố gắng và nghiêm túc thực hiện luận văn, nhng do còn những hạn chế về thời gian, cơ hội tiếp cận với khách thể nghiên cứu, do đó đề tài khó tránh khỏi những thiết sót Tôi rất mong nhận đợc sự chỉ bảo của các thầy cô, cùng những ý kiến đóng góp của các bạn./

Một lần nữa xin chân thành cảm ơn

Hà Nội, 03/2008 Nguyễn Minh Hải

7

Trang 4

Danh mục các chữ viết tắt

GCNQSDĐ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Mục lục

8

Trang 5

1 Tính cấp thiết của đề tài……… 5

2 Đối tợng, khách thể và phạm vi nghiên cứu của đề tài……… 7

3 ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài……… 7

* ý nghĩa khoa học……… 7

* ý nghĩa thực tiễn……… 7

4 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu……… 8

* Mục đích nghiên cứu……… 8

* Mục tiêu nghiên cứu……… 8

5 Các phơng pháp nghiên cứu của đề tài……… 8

5.1 Phơng pháp luận chung……… 8

5.2 Phơng pháp tiếp cận giới……… 9

5.3 Phơng pháp nghiên cứu cụ thể……… 11

5.3.1 Phơng pháp nghiên cứu tài liệu……… 11

5.3.2 Phơng pháp phỏng vấn sâu……… 12

5.3.3 Phơng pháp thảo luận nhóm tập trung……… 12

6 Giả thuyết nghiên cứu……… 13

7 Khung lý thuyết……… 14

Phần nội dung………. 15

Chơng 1: Cơ sở thực tiễn và lý luận của đề tài 15 1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu……… 15

2 Các lý thuyết sử dụng trong nghiên cứu đề tài……… 19

2.1 Lý thuyết nữ quyền……… 19

2.2 Lý thuyết hành động xã hội……… 22

2.3 Lý thuyết phát triển……… 24

3 Hệ khái niệm có liên quan đến đề tài nghiên cứu……… 26

Chơng 2: Kết quả nghiên cứu……… 32

1 Tổng quan về địa bàn nghiên cứu……… 32

2 Tìm hiểu về 3 trờng hợp doanh nghiệp đợc nghiên cứu……… 35

3 Phụ nữ Việt Nam trong thời kỳ đổi mới và vấn đề kinh doanh………… 41

9

Trang 6

3.1 Phụ nữ Việt Nam trong thời kỳ đổi mới……… 41

3.1.1 Tìm hiểu về ngời phụ nữ Việt Nam trong thời kỳ đổi mới………… 41

3.1.2 Sự ra đời của Luật bình đẳng giới tạo cơ hội cho phụ nữ phát triển…… 43

3.2 Kinh doanh ở Việt Nam và sự tham gia của nữ giới……… 43

3.3 Thuận lợi và khó khăn của doanh nhân nữ ở Việt Nam……… 47

3.3.1 Các vấn đề gặp phải trong công việc kinh doanh……… 47

3.3.2 Các vấn đề gặp phải trong cuộc sống gia đình……… 69

3.3.3 Các vấn đề gặp phải từ góc độ giới……… 73

4 Doanh nhân nữ ở Hà Nội, vấn đề và xu hớng phát triển……… 75

4.1 Môi trờng kinh doanh và những nhân tố tác động tới sự thành công của doanh nhân nữ ở Hà Nội

75 4.2 Doanh nhân nữ và vấn đề bình đẳng giới……… 80

4.3 Xu hớng phát triển của các doanh nhân nữ Hà Nội……… 84

kết luận và khuyến nghị……… 92

1 Kết luận……… 92

2 Khuyến nghị……… 95

tài liệu tham khảo……… 97

Phụ lục……… 10

1

10

Trang 7

Phần mở đầu

1 Tính cấp thiết của đề tài

Phụ nữ chiếm nửa dân c trong xã hội với sức lao động dồi dào và óc sáng tạo phong phú, là nguồn lực to lớn và quan trọng của đất nớc Nhiều thập kỷ gần đây, số lợng nữ giới nắm giữ các chức vụ trong bộ máy chính quyền, tham gia vào lĩnh vực

lao động trí óc ngày càng tăng Theo thống kê trên thế giới hiện nay có khoảng 10

nữ Thủ Tớng, 3 nữ Tổng Thống, 6 Chủ tịch quốc hội và có khoảng 3.626 nữ nghị

sĩ, chiếm hơn 10% tổng số nghị sĩ trên thế giới (1) Điều này chứng tỏ, trình độ, trí

tuệ, khả năng quản lý của phụ nữ không thua kém gì nam giới Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, kỷ nguyên của công nghệ thông tin và các tiến bộ khoa học kỹ thuật, phụ nữ ngày càng trở thành lực lợng quan trọng góp phần vào sự thành công về phát triển kinh tế - xã hội của các quốc gia

11

Trang 8

Đi vào nền kinh tế thị trờng, Đảng và Nhà nớc đã dành nhiều quan tâm và có chính sách khuyến khích phát triển các loại hình doanh nghiệp Vì vậy cơ hội phát triển của các doanh nhân (cả nam và nữ) đã đợc mở rộng Sự xuất hiện đông đảo của

đội ngũ doanh nhân nữ có một ý nghĩa hết sức quan trọng trong công cuộc xây dựng

và phát triển kinh tế đất nớc Quản lý, điều hành doanh nghiệp đòi hỏi ngời chủ doanh nghiệp phải luôn năng động, sáng tạo Theo nghĩa này, doanh nhân nữ cũng

nh doanh nhân nam phải là những ngời có trí tuệ, có tài lãnh đạo, có bản lĩnh và đặc biệt phải có một tinh thần thép để đứng vững và vợt qua những khó khăn trong môi tr-ờng kinh doanh khốc liệt Trên thực tế, có một số ngời vẫn cho rằng, kinh doanh là công việc của ngời đàn ông, còn phụ nữ chỉ phù hợp với các công việc “nhẹ nhàng”, làm ngời vợ, ngời mẹ trong gia đình

Trong lịch sử và cho đến tận ngày nay, chúng ta thờng thấy phần lớn các doanh nhân thành đạt là nam giới, phụ nữ có chăng chỉ có thể đếm trên đầu ngón tay Điều này không phải do sự yếu kém của phụ nữ mà do từ phía xã hội trên vấn đề phụ nữ Nhng hiện nay, tình hình này cũng đã có nhiều chuyển biến ở các quốc gia phát triển nh Mỹ, Nhật, Châu âu đã nhiều tấm gơng phụ nữ điển hình trên mọi lĩnh vực Còn ở Việt Nam hiện nay, cha bao giờ phụ nữ lại đạt trình độ cao và tham gia nhiều vào lĩnh vực kinh tế đến nh vậy, họ là những giáo s, những nhà chính trị, nhà kinh tế, các nữ doanh nhân thành đạt Thành công mà các doanh nhân nữ mang lại bớc đầu đã

đánh dấu sự tồn tại và vị trí quan trọng của nữ giới trong môi trờng kinh doanh Số

liệu thống kê dân số năm 1999 ở Việt Nam cho biết, phụ nữ đại diện cho 49% lực lợng lao động, sở hữu khoảng 30% số doanh nghiệp vừa và nhỏ, đóng góp đáng kể cho nên kinh tế (1)

Tuy nhiên, các doanh nhân nữ đã và đang gặp phải những khó khăn, không chỉ trong môi trờng kinh doanh, mà trên cơng vị là những nữ giám đốc, những ngời lãnh

đạo họ phải đối mặt với cả những khó khăn về sự đố kị và những thành kiến của xã hội Các chị có rất ít thời gian để chăm lo cho gia đình, cho cuộc sống riêng t của mình

12

(1) Phát huy nguồn lực trí thức nữ Việt Nam trong sự nghiệp CNH, HĐH, Nxb Chính trị Quốc gia, 2005.

Trang 9

Một xã hội phát triển là một xã hội bình đẳng, mà trong đó chính quyền và nhân dân tạo cơ hội cho cả nam và nữ cùng phát triển Một nền kinh tế vững mạnh không chỉ là công sức riêng nam giới mà còn có cả sự đóng góp quan trọng của phụ nữ

Tìm hiểu về những thuận lợi và khó khăn của những ngời phụ nữ làm kinh doanh sẽ giúp chúng ta có cái nhìn đầy đủ, sâu sắc hơn về vấn đề giới trong xã hội hiện đại Vấn đề đang đặt ra cho các doanh nhân nữ là gì ? Các vấn đề này giống và khác với nam doanh nhân nh thế nào? Nhận thức của phụ nữ và nam giới trên vấn đề giới và xu hớng phát triển của họ ra sao? Để trả lời cho các câu hỏi trên, tác giả đã

lựa chọn đề tài nghiên cứu “Doanh nhân nữ ở Hà Nội hiện nay, vấn đề và xu hớng

phát triển “ Do sự hạn chế về thời gian và kinh phí, tác giả chỉ tập trung chủ yếu vào

việc Nghiên cứu trờng hợp 3 doanh nghiệp tại Hà Nội: Cty CP Thiết bị trờng học Linh Anh, Cty CP Thơng mại Hà My, Cty CP Thiết bị giáo dục và đồ chơi Hà Thành, cùng với việc phân tích các tài liệu có sẵn

2 Đối tợng, khách thể và phạm vi nghiên cứu

* Đối t ợng nghiên cứu :

Doanh nhân nữ ở Hà Nội hiện nay, vấn đề và xu hớng phát triển

Trang 10

- Phạm vi thời gian nghiên cứu: Tháng 06/2007 - 02/2008

3 ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài

*

ý nghĩa khoa học:

Đề tài nhằm góp phần vào việc nghiên cứu lý luận xã hội học nói chung và xã hội học giới, về một vấn đề còn ít ngời nghiên cứu là nữ doanh nhân, so với nam doanh nhân Qua nghiên cứu cũng giúp tác giả có những nhận thức sâu hơn, đầy đủ hơn về các lý thuyết xã hội học, trong đó có lý thuyết xã hội học về giới, xã hội học kinh tế - doanh nghiệp

* ý nghĩa thực tiễn:

Thông qua kết quả nghiên cứu đề tài sẽ phân tích đợc những thuận lợi, những khó khăn, các vấn đề gặp phải của các nữ doanh nhân trong môi trờng kinh doanh, cũng nh trong cuộc sống Trên cơ sở đó, đề tài sẽ đa ra các khuyến nghị trong việc hỗ trợ các doanh nhân nữ có cơ hội phát triển toàn diện, giúp họ khắc phục những khó khăn trong công việc và trong cuộc sống gia đình

4 Mục đích và mục tiêu nghiên cứu

* Mục đích nghiên cứu:

Mô tả tình hình phát triển của đội ngũ doanh nhân nữ, những thuận lợi, khó khăn, và xu hớng phát triển của doanh nhân nữ trong tơng lai Trên cơ sở đó, tác giả

đề xuất một số khuyến nghị nhằm hỗ trợ các doanh nhân nữ có điều kiện phát triển, góp phần nâng cao vai trò của ngời phụ nữ trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá

* Nhiệm vụ nghiên cứu:

1 Mô tả thực trạng hoạt động của 3 doanh nghiệp nữ đã lựa chọn

2 Phân tích các yếu tố tác động tới sự phát triển của doanh nhân nữ hiện nay

14

Trang 11

3 Phân tích những thuận lợi, khó khăn của doanh nhân nữ trong hoạt động kinh doanh và trên bình diện giới.

4 Đề xuất các giải pháp, khuyến nghị, nhằm phát huy những lợi thế và khắc phục những khó khăn, tạo điều kiện cho nữ doanh nhân có nhiều cơ hội phát triển

5 Các phơng pháp nghiên cứu của đề tài

5.1 Phơng pháp luận chung

Chủ nghĩa Mác - Lê Nin quan niệm, vật chất có trớc ý thức, vật chất quyết định

ý thức, cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thợng tầng áp dụng lý luận này vào công trình nghiên cứu của mình, tác giả muốn tìm hiểu sự tác động của nền kinh tế - xã hội

và những biểu hiện của nó tới hoạt động kinh doanh ở Việt Nam Trong đó, tác giả xem xét, đánh giá những tác động từ phía các chính sách của Nhà nớc trong lĩnh vực kinh doanh và trên bình diện giới tới sự phát triển của các doanh nhân nữ

Trên cơ sở vận dụng quan điểm Mác Xít về mối quan hệ biện chứng, trong nghiên cứu của mình, tác giả nhìn nhận mọi vấn đề nghiên cứu trong mối quan hệ phụ thuộc và tác động lẫn nhau qua việc phân tích những tác động của môi trờng kinh

tế – xã hội tới doanh nhân nữ và ngợc lại Mọi vấn đề không chỉ đợc nhìn nhận từ bên ngoài mà còn đợc xem xét đến cả những tác động và biến đổi từ bên trong

Chủ nghĩa Duy vật lịch sử của Mác – Lênin cho rằng, sự ra đời của nền kinh

tế thị trờng trong chế độ Xã hội Chủ nghĩa sẽ không tránh khỏi sự hình thành về khoảng cách thu nhập và những bất bình đẳng sẽ là tất yếu, song sự cạnh tranh và tác

động lẫn nhau giữa các thành phần kinh tế lại là điều kiện thúc đẩy quá trình tăng ởng và phát triển Đối với Việt Nam, kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa là mô hình kinh tế đợc hình thành trong công cuộc đổi mới do Đảng Cộng sản Việt Nam khởi xớng và lãnh đạo Các thành phần kinh tế trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nớc ta nh Đại hội IX của Đảng chỉ rõ, bao gồm: Kinh tế nhà nớc, kinh

tr-tế tập thể với những hình thức đa dạng, trong đó hợp tác xã là nòng cốt; kinh tr-tế cá

15

Trang 12

thể, tiểu chủ; kinh tế t bản t nhân; kinh tế t bản nhà nớc; kinh tế có vốn đầu t nớc ngoài Các thành phần kinh tế đó dựa trên những hình thức sở hữu khác nhau, thậm chí có lúc đối lập nhau về bản chất kinh tế - xã hội, vừa hợp tác cùng có lợi, vừa cạnh tranh phát triển trong một chỉnh thể, tạo thành những bộ phận cấu thành quan trọng của nền kinh tế Vận dụng quan điểm Mác Xít và dựa trên thực tiễn ở Việt Nam, tác giả xem xét sự thành công của một doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng phụ thuộc vào việc thỏa mãn khách hàng bằng cách sản xuất những sản phẩm mà họ muốn; bán các hàng hóa và dịch vụ với giá cả và chất lợng có thể cạnh tranh đợc với các doanh nghiệp khác Do đó, doanh nhân nữ muốn phát triển cần phải vận động và

nỗ lực không ngừng, cần phát huy năng lực của bản thân và biết tranh thủ thời cơ, vận hội của dân tộc

5.2 Phơng pháp tiếp cận giới

Đề tài nghiên cứu đợc thực hiện dựa trên cơ sở lý thuyết về giới, trớc tiên là sự phân biệt về mặt giới và giới tính để thấy đợc vai trò và vị trí cụ thể của từng giới

1- Giới tính (sex): Giới tính là thuật ngữ khoa học bắt nguồn từ bộ môn sinh

vật học dùng đề chỉ sự khác biệt về sinh học giữa nam và nữ, đó là sự khác biệt phổ thông và không thể thay đổi đợc “mọi ngời đàn ông đều có đặc điểm chung về giới tính và mọi phụ nữ cũng vậy” Con ngời sinh ra đã có những đặc điểm về giới tính và

đặc điểm này tồn tại suốt cuộc đời (1)

2- Giới (gender): Là thuật ngữ xã hội học bắt nguồn từ bộ môn nhân loại học,

nói đến vai trò trách nhiệm, quyền lợi mà xã hội quy định cho nam và nữ bao gồm việc phân chia lao động, các kiểu phân chia, các nguồn và lợi ích Giới đề cập đến các quy tắc tiêu chuẩn theo nhóm, tập thể chứ không theo thực tế cá nhân Vai trò giới đ-

ợc xác định theo văn hoá, không theo khía cạnh sinh vật học và có thể thay đổi theo thời gian, theo từng xã hội và các vùng địa lý khác nhau Khi sinh ra chúng ta không mang theo những đặc tính giới mà chúng ta học đợc những đặc tính giới từ gia đình, xã hội và nền văn hoá của chúng ta.(2)

16

Trang 13

Việc tiếp cận giới trong nghiên cứu đề tài về doanh nhân nữ sẽ giúp tác giả có những phân tích sâu hơn về những thuận lợi và khó khăn của doanh nhân nữ dựa trên những đặc điểm về giới tính Đồng thời, áp dụng cách tiếp cận giới trong nghiên cứu của mình, tác giả còn nhìn nhận và phân tích đến những yếu tố xã hội bên cạnh những nhân tố tự nhiên về sinh lý, giới tính ý nghĩa của việc xác định những yếu tố xã hội sẽ góp phần quan trọng vào việc chỉ ra đợc những nhân tố tác động tới sự phát triển của các doanh nhân nữ.

Việc tiếp cận giới còn giúp tác giả có những so sánh giữa doanh nhân nữ và nam doanh nhân trong quá trình phát triển của họ dựa trên cơ sở những phân tích,

đánh giá theo từng giới, đồng thời sử dụng các mối tơng quan trong bức tranh chung

5.3 Các phơng pháp nghiên cứu cụ thể

5.3.1 Phơng pháp phân tích tài liệu

Phơng pháp phân tích tài liệu cho phép tác giả tiếp cận tình hình nghiên cứu một cách nhanh nhất Dựa trên những nghiên cứu đi trớc, tác giả sử dụng nguồn thông tin đã đợc nghiên cứu để làm sáng tỏ cho vấn đề mình nghiên cứu Mặt khác, những thông tin thu đợc không chỉ cung cấp một bức tranh chung về thực trạng doanh nghiệp nữ ở Việt Nam, mà còn giúp tác giả tìm ra những nét mới, những khía cạnh cần khai thác sâu cho đề tài về doanh nhân nữ hiện nay Đề tài nghiên cứu về nữ doanh nhân nói riêng và nghiên cứu về phụ nữ - giới nói chung đợc nhiều nhà khoa học, sinh viên và các phơng tiện truyền thông quan tâm Đây là điều kiện thuận lợi cho tác giả trong việc tìm nguồn tài liệu cung cấp cho việc nghiên cứu của mình Tác giả đã sử dụng một số dạng tài liệu sau:

 Những công trình nghiên cứu khoa học, luận án tốt nghiệp

17

(1),(2), UBQG vì sự tiến bộ của phụ nữ Việt Nam - 1995

Trang 14

 Tài liệu nghiên cứu và xuất bản của các nhà khoa học trong nớc.

 Tài liệu dịch từ tiếng nớc ngoài

 Các tạp chí: Xã hội học, Khoa học về phụ nữ, Vì sự tiến bộ của phụ nữ, Nghiên cứu kinh tế v.v

Cụ thể, tác giả sử dụng các số liệu định lợng và thông tin định tính từ:

(1) Công trình nghiên cứu “Doanh nhân nữ ở Việt Nam một khảo sát toàn

quốc” do Chơng trình phát triển kinh tế t nhân (MPDF) và Bộ phận giới - Doanh nghiệp - Thị trờng (GEM) thuộc Tổ chức tài chính quốc tế (IFC) thực hiện năm

2005

(2) Báo cáo phát triển Việt Nam 2005, 2006: Kinh doanh, Quản lý và-điều

hành, Ngân Hàng Thế giới, Hà Nội.

(3) Kết quả khảo sát doanh nghiệp năm 2005 tại 30 tỉnh, thành phố phía

Bắc của Trung tâm Hỗ trợ kỹ thuật Doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc Bộ Kế hoạch

và Đầu t

(4) Bài viết “Hỗ trợ doanh nhân nữ phát triển sẽ thúc đẩy tăng trởng kinh tế

ở Việt Nam” của Trung tâm Thông tin kinh tế, Phòng Thơng Mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI).

(5) Các tài liệu nghiên cứu về giới khác

5.3.2 Phơng pháp phỏng vấn sâu

Trên cơ sở mục tiêu nghiên cứu của đề tài, bên cạnh việc phỏng vấn các doanh nhân nữ, đề tài còn phỏng vấn sâu các nam doanh nhân để có những so sánh đánh giá, làm rõ những lợi thế và những khó khăn ở các nữ doanh nhân so với đồng nghiệp nam giới; phỏng vấn các đối tợng là thành viên gia đình các doanh nhân nữ để có thêm thông tin đầy đủ và khách quan cho nghiên cứu Tác giả tiến hành 15 phỏng vấn sâu:

18

Trang 15

- 10 cuộc phỏng vấn doanh nhân nữ trên cơng vị là những lãnh đạo doanh nghiệp, trong đó, có 3 nữ giám đốc thuộc 3 doanh nghiệp đợc lựa chọn nghiên cứu tr-

2 Công ty Cổ phần thiết bị giáo dục và đồ chơi Hà Thành.

3. Công ty Cổ phần Thơng mại Hà My.

Ngoài ra, tác giả còn phỏng vấn sâu 3 nam doanh nhân, 2 thành viên gia đình doanh nhân nữ

5.3.3 Phơng pháp thảo luận nhóm tập trung

Đề tài tiến hành 3 thảo luận nhóm tập trung, mỗi nhóm có thành viên mang

đặc điểm khác nhau về giới tính, độ tuổi nhằm thu thập những thông tin đa dạng, khách quan và chính xác

1/ Thảo luận nhóm 5 ngời: gồm 4 doanh nhân nữ và 1 thành viên gia đình doanh nhân nữ

2/ Thảo luận nhóm 4 ngời: gồm 2 doanh nhân nam và 2 doanh nhân nữ

3/ Thảo luận nhóm 7 ngời: gồm 4 doanh nhân nữ, 1 doanh nhân nam, 2 thành viên gia đình doanh nhân nữ

6 Các giả thuyết nghiên cứu

Giả thuyết một: Môi trờng kinh doanh hiện nay sẽ tạo ra nhiều nữ giới tham

gia trên cơng vị là những nhà quản lý, những ngời lãnh đạo

Giả thuyết hai: Định kiến giới không còn là nguyên nhân chính cản trở ngời

phụ nữ tham gia vào lĩnh vực kinh doanh

Giả thuyết ba: Nữ giới mang những tố chất đặc biệt phù hợp với công việc

kinh doanh và xu hớng phát triển của họ là rất tốt

7 Khung lý thuyết

19

Trang 16

Điều kiện kinh tế - xã hội

Trên bình diện giới

Đặc điểm cá

Các vấn đề gặp phải của nữ

doanh nhân

Trong gia đình

Trang 17

Phần nội dung

Chơng 1: cơ sở thực tiễn và lý luận của đề tài

1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Nghiên cứu về đội ngũ trí thức, lao động là phụ nữ nói chung và đội ngũ doanh nhân nữ nói riêng là mảng đề tài lớn đã đợc quan tâm nghiên cứu dới nhiều góc độ khác nhau

Thứ nhất, mảng đề tài nghiên cứu về đội ngũ trí thức, lao động là nữ giới:

kinh tế xã hội và quản lý đất nớc, định hớng đến năm 2000” đăng trên Tạp chí

Cộng sản số 10/1995 Nội dung bài viết đề cập đến tầm quan trọng cũng nh vị thế của ngời phụ nữ trong quá trình phát triển kinh tế xã hội của đất nớc, trong đó tác giả nhấn mạnh đến đội ngũ trí thức và lao động là nữ giới, đó là nguồn lực lớn mạnh cần phải khai thác và phát huy nhằm góp phần thúc đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế - xã hội của đất nớc

cho khoa học nghiên cứu giới ở Việt Nam” trên Tạp chí Cộng sản số 18/1999 Bài

21Trong công việc

Xu hớng phát triển

Trang 18

“Nữ trí thức, những thuận lợi và thách thức” trên Tạp chí Khoa học và Tổ quốc số 5

(186), 2002 Trong các bài viết này, tác giả đã phân tích thực trạng sự phát triển của

đội ngũ nữ trí thức là những lao động trí tuệ cao ở Việt Nam hiện nay Những thuận lợi và khó khăn mang tính đặc thù của họ và sự đóng góp to lớn của họ vào sự phát triển của đất nớc

học nữ trong thời kỳ qua”, in trong tập Mời năm bớc tiến bộ của phụ nữ Việt Nam

1985 - 1995” Nxb Phụ nữ - 1995 Trong bài viết này, tác giả đã khẳng định tài năng

và chỉ ra những thành tựu to lớn mà các nhà khoa học nữ ở Việt Nam đã đạt đợc Tác giả cũng đa ra những tên tuổi của các nhà khoa học nữ đợc giới khoa học trong và ngoài nớc đánh giá cao nh: GS.TS Đặng Thị Hồng Vân, GS.TS toán học Võ Hồng Anh, GS.TS vật lý Phạm Thị Trân Châu Tài năng và vị thế của nữ trí thức càng khẳng định hơn nữ tính của họ Đó là những cố gắng âm thầm, bền bỉ và ý chí vơn lên

đáng kinh ngạc của ngời phụ nữ

trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá” Nxb Chính trị quốc gia – 2005

cũng đã tập trung làm rõ các quan niệm, khái niệm về trí thức nữ, cũng nh những yếu

tố tác động đến sự phát triển trí tuệ của phụ nữ, từ đó phân tích sự hình thành, những

đặc điểm của nguồn trí thức nữ ở Việt Nam

cuốn “Hoàn thiện, thực thi pháp luật về lao động nữ trong doanh nghiệp ngoài

nhà nớc” Nxb.T pháp - 2005 đã dành sự quan tâm cho việc nghiên cứu các vấn đề lý

luận và thực tiễn áp dụng pháp luật lao động với lao động nữ Trớc thực trạng đòi hỏi một lợng lao động nữ lớn nh hiện nay thì việc sử dụng hệ thống pháp luật để bảo vệ quyền lợi và nghĩa vụ lao động cho các lao động nữ có một ý nghĩa hết sức quan trọng Điều này không chỉ nhằm đảm bảo sự bình đẳng cho lao động nữ mà còn góp

22

Trang 19

phần vào việc hớng tới mục tiêu xây dựng một thị trờng lao động ổn định và lành mạnh.

“Bất bình đẳng giới về thu nhập của ngời lao động ở Việt Nam và một số gợi ý

giải pháp chính sách” do Thạc sĩ Nguyễn Thị Nguyệt làm chủ nhiệm đã chỉ ra

thực trạng bất bình đẳng giới trong thu nhập ở Việt Nam và đa ra những yếu tố ảnh hởng đến vấn đề bất bình đẳng giới trong thu nhập, trong đó có những yếu tố về

mức độ ảnh hởng của nó và chỉ ra những giải pháp chính sách nhằm hạn chế những bất bình đẳng giới trong thu nhập ở Việt Nam

Thứ 2, mảng nghiên cứu về phụ nữ trong lĩnh vực kinh doanh Ngay từ những

“Vai trò của phụ nữ đối với sự phát triển kinh tế” Nội dung tác giả tập trung phân

tích ảnh hởng của các dự án phát triển đối với phụ nữ ở các nớc phát triển

Công trình nghiên cứu “Doanh nhân nữ ở Việt Nam một khảo sát toàn quốc”

(MPDF) và Bộ phận giới - Doanh nghiệp - Thị trờng (GEM) thuộc tổ chức tài chính quốc tế (IFC) thực hiện năm 2005 Nghiên cứu đã chỉ ra những khó khăn của

các chủ doanh nghiệp nữ hiện nay trong quá trình quản lý, lãnh đạo doanh nghiệp cùng những hạn chế về kỹ năng kinh doanh Nghiên cứu cũng đa ra những ý kiến, quan điểm của các doanh nhân nữ về những mong muốn của họ ở sự hỗ trợ của chính phủ trong việc phát triển doanh nghiệp Đây là một nghiên cứu lớn đợc thực hiện trên toàn quốc, với những thông tin định tính quan trọng đợc khảo sát với số lợng lớn các chủ doanh nghiệp nữ ở các loại hình kinh doanh khác nhau

Bài viết “ Tiềm năng và hiệu quả kinh doanh của các nữ chủ doanh nghiệp

nhìn dới góc độ sự bình đẳng giới và chính sách đáp ứng giới” của tác giả Trần

23

Trang 20

Hồng Vân, (Trung tâm nghiên cứu Giới và gia đình) đọc tham luận tại: Hội thảo

nữ doanh nhân Nam Bộ trong công cuộc đổi mới và phát triển kinh tế Trong bài viết, tác giả đã chỉ ra đợc sự khác biệt trong đặc điểm của nữ chủ doanh nghiệp so với nam chủ doanh nghiệp Tác giả đã phân tích những khó khăn mà các nữ chủ doanh nghiệp

đang gặp phải đồng thời đa ra những mong muốn và nhu cầu hỗ trợ cần đợc đáp ứng của các chủ doanh nghiệp Trong đó, tác giả đặc biệt nhấn mạnh tới công tác nghiên cứu khoa học về các nữ chủ doanh nghiệp để từ đó đánh giá đúng thực trạng, xác định

rõ nguyên nhân và các yếu tố tác động đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp

do nữ giới làm chủ

Tác phẩm “Những bà chúa kinh doanh đông tây” Nxb Tổng hợp Đồng Nai

nguồn t liệu không chỉ cho bản thân các doanh nhân nữ mà còn đối với các nghiên cứu về nữ doanh nhân ở Việt Nam Cuốn sách điểm tên một số nữ doanh nhân nổi tiếng trên thế giới cũng nh tìm hiểu và cuộc đời và sự nghiệp của họ, những khó khăn thách thức mà họ đã trải qua Qua đó tác giả khẳng định vị thế của giới nữ trong xã hội, cụ thể là trong lĩnh vực kinh tế Bằng tài năng, ý trí và nghị lực họ đã tìm cho mình một chỗ đứng trên thơng trờng, khẳng định địa vị của mình bên cạnh nam giới

mới” trên tạp chí điện tử Vnexpress Với những khẳng định về vị thế của ngời phụ nữ

trên thơng trờng qua những con số cụ thể Bên cạnh đó tác giả còn chỉ ra những khó khăn, thách thức phía trớc mà các doanh nhân nữ phải đối diện, trong cả môi trờng công việc, trong việc chăm sóc cho gia đình và cả trong các quan hệ xã hội khác Tuy tác giả cha thực sự đi sâu vào phân tích, xong cũng phần nào cho chúng ta những cái nhìn thực tế bằng những con số và những tâm sự của các doanh nhân nữ

24

Trang 21

khăn lớn tạo thành rào cản đối với sự phát triển của các doanh nhân nữ hiện nay ở Việt Nam, đó là việc thiếu khả năng kinh doanh, thiếu kiến thức về quản lý tài chính

và phơng thức tiếp cận thị trờng quốc tế Từ đó tác giả cũng chỉ ra những định hớng nhằm hỗ trợ cho các doanh nhân nữ có điều kiện để phát triển cũng nh những biện pháp bảo đảm sự bình đẳng giới, phát huy vai trò, vị thế của ngời phụ nữ trong xã hội

Bên cạnh đó trên các sách, báo, tạp chí, cũng có nhiều bài viết đề cập đến vấn

đề doanh nhân nữ; tác giả Châu Anh có bài Nữ doanh nhân 8X trên tạp chí

Vnexpress, tạp chí Diễn đàn doanh nghiệp có bài Làm quân sếp nữ, và bài Để thành sếp nữ giỏi giang trên Thế giới phụ nữ

Nghiên cứu về doanh nhân nữ là mảng đề tài không còn quá mới, nhng ở Việt Nam, các vấn đề của doanh nhân nữ vẫn chỉ đợc đề cập nhiều trên những bài báo và tồn tại ở những số liệu mang tính thống kê Đặc biệt, ở góc độ giới nói riêng và các nghiên cứu xã hội học, nghiên cứu về doanh nhân nữ vẫn còn là nội dung cha có nhiều tác giả quan tâm tìm hiểu Vì thế việc nghiên cứu các vấn đề của nữ doanh nhân cũng nh xu hớng phát triển của họ có một ý nghĩa quan trọng, trớc hết là đối với bản thân tác giả, đồng thời qua đó giúp chúng ta có cái nhìn đầy đủ và sâu sắc hơn về những thuận lợi và khó khăn của doanh nhân nữ trong công việc, gia đình và các quan hệ xã hội Điểm khác biệt so với nhiều công trình đi trớc, trong nghiên cứu của mình, tác giả xem xét vấn đề của doanh nhân nữ trên bình diện giới Đồng thời, phân tích và làm rõ hơn những đặc điểm cá nhân nào của nữ giới là yếu tố thuận lợi, khó khăn cho sự phát triển công việc kinh doanh của họ

2 Các lý thuyết sử dụng trong nghiên cứu đề tài

1 Lý thuyết nữ quyền

Nữ quyền (Feminism): Có nghĩa là những ngời đấu tranh cho quyền của phụ

nữ Những ai tìm cách chấm dứt sự phụ thuộc của phụ nữ Chủ nghĩa nữ quyền bao

25

Trang 22

gồm các lý thuyết xã hội khác nhau, giải thích nguyên nhân của việc phụ nữ bị áp bức trong xã hội và phong tr o nữ quyền là một lực là ợng xã hội để thay đổi quan hệ giới nhằm nâng cao địa vị của phụ nữ Các đại biểu lớn của thuyết nữ quyền gồm:

+ B Ann Oakley, ngà ời đa thuật ngữ “Giới “ vào XHH

+ B Simone de Beauvoir – nh trià à ết học hiện sinh Pháp với tác phẩm (Giới tính thứ hai) ( the Second Sex)

+ B Betty Friedan ( Mỹ – 1963 ) với tác phẩm à (Sự huyền bí của nữ tính – Feminine Mystique

Cuối thế kỷ 18 đầu thế kỷ 19 các phong trào nữ quyền ra đời song không phải

là phong trào thống nhất Mục tiêu là xoá bỏ sự thống trị của Nhà nớc với phụ nữ đã tập hợp những ngời nữ quyền để tìm hiểu vì sao phụ nữ bị áp bức Có một số thuyết tiêu biểu là thuyết nữ quyền tự do, nữ quyền cấp tiến, nữ quyền Macxit, nữ quyền

XHCN, nữ quyền hiện sinh.

Ann Oakley, ngời đa ra thuật ngữ ”Giới” vào XHH, là một tác giả theo thuyết nữ quyền Và chính các tác giả nữ quyền là những ngời đã khẳng định quan điểm Giới trong XHH Tầm quan trọng của giới với t cách là hệ thống phân tầng trong đó nữ giới bị xếp hạng và đánh gía thấp hơn nam giới chủ yếu đợc nhấn mạnh bởi các nhà XHH chịu ảnh hởng thuyết nữ quyền Tìm hiểu về hai thuyết nữ quyền lớn

1 Thuyết nữ quyền tự do (liberal feminism)

Chủ nghĩa nữ quyền tự do áp dụng những nguyên tắc tự do đối với phụ nữ bắt nguồn từ triết lý tự do của chủ nghĩa t bản Triết lý này nổi lên cùng với sự phát triển của CNTB và nhu cầu về dân chủ và quyền tự do chính trị Triết lý chính trị của nó dựa trên niềm tin vào sự độc lập và tự thực hiện cá nhân Niềm tin này dựa vào giá trị

đạo đức nền tảng là mọi ngời đều có khả năng trí tuệ nh nhau Lý thuyết chính trị tự

do lấy nền tảng là khái niệm loài ngời với t cách là những tác nhân có lý trí Một xã hội tốt cần phải bảo vệ nhân phẩm của mỗi cá nhân và điều này cần đợc phản ánh trong các thể chế chính trị, trong sự bình đẳng về chính trị

26

Trang 23

Lý trí của loài ngời đợc thuyết tự do xem nh là 1 khả năng “ tinh thần “ và có 1 giá trị đặc biệt Thuyết tự do dựa vào 2 cách tiếp cận: cơ thể con ngời và trí tuệ Cái làm cho sinh vật trở thành con ngời chính là khả năng biết suy luận chứ không phải hình dáng của cơ thể Rousseau và Kant nghĩ rằng khả năng nắm vững đợc các nguyên tắc đạo đức đã làm cho con ngời khác với động vật.

Theo họ sự bị trị của phụ nữ bắt rễ trong những ràng buộc về tập quán và pháp

lý Phụ nữ bị tớc đi việc học hành và bị giam hãm trong gia đình Những ràng buộc này ngăn cản phụ nữ tham gia hoặc thành công trong những những nơi đợc coi là thế giới công cộng (public world) Bởi vì xã hội tin tởng một cách sai lầm rằng do bản chất của mình, phụ nữ kém năng lực hơn nam giới về trí tuệ hoặc thể chất, xã hội đã gạt bỏ phụ nữ ra khỏi hàn lâm viện, các diễn đàn và thơng trờng Phụ nữ ít có cơ hôi

để phát huy trí tuệ của mình và vì vậy trí tuệ của họ luôn bị thấp hơn nam giới Nam

và nữ không đợc hởng gia đình nh nhau nên cũng rất khó quyết định phụ nữ và nam giới có khả năng trí tuệ nh nhau không Do chính sách sai lầm này, tiềm năng đích thực của nhiều phụ nữ không đợc bộc lộ Muốn thay đổi vai trò của phụ nữ trong xã hội cần phải thông qua cải cách và giáo dục Công bằng giới đòi hỏi phải có cơ hội

nh nhau và sự xem xét đến từng cá nhân không tính đến giới tính của họ

2 Thuyết nữ quyền Macxit (Canada)

Quan điểm macxit ở đây là phát sinh từ Chủ nghĩa Mác, nói đến cách hiểu và vận dụng nó trong các tác phẩm của các tác giả nữ quyền macxit phơng Tây (tuy nhiên nó không bao gồm khối các nớc XHCN)

Bất cứ ai, đặc biệt là phụ nữ, đều không đạt đợc những cơ hội thật sự bình đẳng trong một xã hội có giai cấp khi của cải vật chất sản xuất ra bởi một số đông không

có quyền hành lại nằm trong tay một số ít đầy quyền lực Dựa theo Engels, họ cho rằng sự áp bức phụ nữ bắt nguồn trong việc nảy sinh chế độ t hữu, giải phóng phụ nữ phụ thuộc vào việc phụ nữ tham gia vào nền sản xuất; Trong xã hội, nam giới chịu sự

áp bức của giai cấp, chủng tộc Phụ nữ còn chịu thêm sự áp bức về giới Trong xã hội

27

Trang 24

t bản ngời chồng là giai cấp t sản, ngời vợ là vô sản Tuy nhiên quan hệ giữa phụ nữ

và nam giới không giống nh t sản với vô sản

Quan điểm của Lênin về tầm quan trọng của xã hội hoá (chia sẻ) việc nhà,

ng-ời ta muốn thay đổi gia đình với t cách một đơn vị kinh tế, vì nó là một cơ cấu nuôi ỡng hệ thống t bản chủ nghĩa

d-T hữu về t liệu sản xuất bởi một số ít ngời, khởi đầu toàn là nam, đẻ ra một hệ thống giai cấp mà những biểu hiện thời nay là chủ nghĩa t bản và chủ nghĩa đế quốc Bản thân chủ nghĩa t bản, chứ không chỉ các quy tắc xã hội rộng hơn, là nguyên nhân của sự áp bức phụ nữ

Nếu tất cả phụ nữ (chứ không riêng những ngời có đặc quyền và ngoại lệ) muốn giải phóng, hệ thống t bản chủ nghĩa phải đợc thay thế bằng một hệ thống xã hội trong đó t liệu sản xuất thuộc về mọi ngời Dới chủ nghĩa xã hội, vì không ai lệ thuộc về kinh tế vào bất cứ ai khác, phụ nữ sẽ đợc tự do về kinh tế đối với nam, bình

đẳng với nam giới

Nh vậy, điều khác biệt của thuyết nữ quyền macxit là ở chỗ nó giúp mọi phụ nữ, dù là vô sản hay t sản, hiểu sự áp bức phụ nữ không do kết quả của những hành

động có chủ ý của cá nhân, mà là sản phẩm của các cơ cấu chính trị kinh tế và xã hội gắn liền với chủ nghĩa t bản (1)

Có thể nói, lý thuyết nữ quyền là hệ thống các quan điểm về tình trạng của phụ nữ Chúng đợc xây dựng dựa trên cơ sở của các học thuyết xã hội lớn và các minh chứng khoa học nên có thể lý giải các vấn đề về giới, bất bình đẳng giới Hệ thống các quan điểm nữ quyền bao gồm sự mô tả, phân tích, giải thích nguyên nhân và hậu quả của tình trạng bị áp bức của phụ nữ, đa ra những chiến lợc về giải phóng phụ nữ

Đây đợc coi là hệ t tởng giải phóng phụ nữ với mục đích đa ra các giải pháp giải quyết những vấn đề phụ nữ nh loại bỏ sự phân biệt đối xử với phụ nữ, nâng cao địa vị của phụ nữ

28

Trang 25

Vận dụng quan điểm nữ quyền, tác giả phân tích và nghiên cứu vấn đề trên cơ

sở lấy phụ nữ làm trung tâm Xem xét các doanh nhân nữ nh một lực lợng xã hội quan trọng trong quá trình tăng trởng và phát triển kinh tế đất nớc Chỉ ra những bất bình đẳng trong quá trình phát triển của các doanh nhân nữ, từ đó tìm ra những giải pháp có tính khả thi nhằm nâng cao năng lực cho doanh nhân nữ, tạo điều kiện cho nữ doanh nhân phát triển góp phần vào việc tiến tới bình đẳng giới, nâng cao địa vị xã hội cho ngời phụ nữ

2 Lý thuyết hành động xã hội

Đại biểu tiêu biểu của lý thuyết này là Mác Weber Khác với quan điểm của lý thuyết hành vi, lý thuyết hành động đề cập đến động cơ và mục đích bên trong của hành động Ngoài việc con ngời phản xạ với các kích thích từ môi trờng tự nhiên, con ngời còn suy nghĩ về nó và lựa chọn cách ứng xử một cách có lý trí và tuân theo cả tình cảm Và con ngời ta không chỉ hành động khi có lợi mà còn cái ngời ta gọi là có

ý nghĩa (có giá trị)

Weber cho rằng có bốn loại mẫu hành động: Một số hành đồng của con ngời

do cảm xúc thúc đẩy, những hành đồng này khó kiểm soát vì nó mang tính tự phát

Có những hành động mang tính truyền thống (những hành động do thói quen, đợc con ngời cho là đúng và đợc lu truyền từ đời này qua đời khác), hành động này bị chi phối bởi các yếu tố bên ngoài nh phong tục tập quán, quyền lực, nhận thức Hành

động mang tính hợp lý giá trị - là những hành động phải suy nghĩ, cân nhắc, tính toán

kỹ lỡng, thậm chí diễn ra cả xung đột trong nội tâm Cuối cùng là hành động duy lý – công cụ là hành động tuân thủ theo một quan phơng tiện - mục đích, nghĩa là con ngời phải lựa chọn các mục đích và phơng tiện hợp lý để đạt đợc mục đích cao nhất của mình Và hành động xã hội của cá nhân con ngời không chỉ bị thúc đẩy bởi các

động cơ vật chất, kinh tế nh hành động hợp mục đích mà còn bị chi phối bởi các yếu

tố tinh thần nh niềm tin, lý tởng, giá trị, chuẩn mực văn hóa

29

(1) Trích Bài bài giảng về Nữ quyền của PGS.TS Lê Thị Quý

Trang 26

Lý thuyết hành động xã hội của Max Weber là hệ thống lý luận cơ bản và quan trọng trong xã hội học Với đề tài nghiên cứu của mình tác giả nhìn nhận hoạt động kinh doanh của các nữ doanh nhân nh những hành động xã hội với ý nghĩa chủ quan

nhất định, nh M Weber định nghĩa: "Hành động xã hội là một hành vi mà chủ thể

gắn cho ý nghĩa chủ quan nhất định ” (1)

Với nhu cầu và động cơ cụ thể, mọi hoạt động kinh doanh đợc tiến hành bằng những hành động nhằm đạt những mục tiêu nhất định Theo quan điểm của Weber, chúng ta coi những hành động tìm kiếm lợi nhuận làm giàu của các doanh nhân là những động cơ của các quá trình và hiện tợng kinh tế Ngoài ra còn có cả những động cơ thuộc yếu tố về văn hoá - quyền lực

Trong toàn bộ quá trình hoạt động kinh doanh, bên cạnh những thuận lợi các doanh nhân nữ còn gặp nhiều khó khăn - thách thức Để phát huy những lợi thế của mình và khắc phục những khó khăn gặp phải, các doanh nhân nữ không ngừng phấn

đấu, nâng cao kiến thức và tìm những cơ hội để phát triển Đó là những hành động xã hội đợc gắn với những ý nghĩa chủ quan nhất định

30

Trang 27

Lý thuyết phát triển hiện đại hiện nay l thuyết tà ơng lai học Kinh tế tri thức

và phát triển Thế giới ảo và phát triển …

* F Tonnies ,một trong những nhà sáng lập xu hớng lý thuyết trong xã hội học

Đức đã có lý khi nhấn mạnh tới sự phát triển của xã hội dựa trên nền tảng của một "ý chí xã hội" mà theo ông vừa là sự tổng hợp một cách hợp lý những "ý chí cá nhân" vừa là sự tích tụ có sàng lọc những sản phẩm tinh thần của quá khứ Loại trừ những ttởng cha rõ ràng hoặc khiến cho nhiều học giả cho là duy tâm về ý thức của con ngời trong "ý chí xã hội", điều đáng trân trọng ở Tonnies là ông đã mở ra một hớng suy nghĩ trong đó khẳng định sức mạnh tinh thần của con ngời với t cách là chủ thể có ý thức của chính sự phát triển xã hội Chủ thể này, mặc dù chịu sự chi phối của cơ sở kinh tế xã hội nhng hoạt động không hoàn toàn thụ động mà trong những hoàn cảnh nhất định còn vựợt lên trớc rất xa khỏi cơ sở kinh tế xã hội nói trên, định hớng cho sự phát triển xã hội

* O Spengler, E Husserl và nhiều học giả khác, trong quá trình nghiên cứu sự phát triển không đồng đều của các nền văn minh đã cố gắng đi theo xu hớng phân tích những khác biệt trong lĩnh vực văn hóa tinh thần giữa các nền văn minh Mặc dù còn rất nhiều quan điểm cần phải đợc phân tích và tranh luận thêm nhng sự khẳng

định của các ông về vai trò và ý nghĩa của những hoạt động tinh thần của con ngời

đối với sự phát triển của xã hội là không thể phủ nhận đợc

* E Husserl đã từng coi văn hóa nh là một "linh hồn" của mỗi dân tộc Sự khác biệt của dân tộc này với dân tộc khác trớc hết là sự khác biệt của các nền văn hóa Văn hóa là nền tảng cho sự liên kết dân tộc về không gian và thời gian, là sợi dây nối liền từ thế hệ này sang thế hệ khác dẫn tới sự bảo tồn và phát triển dân tộc Bởi vậy, văn hóa là một nhân tố đối với sự phát triển

* Giáo s J.K Galbraith, một trong những nhà nghiên cứu phát triển nổi tiếng hiện nay, khi nói về chiến lợc phát triển cho các nớc Châu á-Thái Bình Dơng đã khẳng định rằng cái cần thiết đối với các nớc nói trên là công nghệ Bởi vì theo ông

31

(1) Phạm Tất Dong, Lê Ngọc Hùng (đồng chủ biên), Xã hội học đại cơng, NXB Giáo dục, Hà Nội, 1999.

Trang 28

công nghệ là cái đang thiếu ở đây chứ không phải là văn hóa Văn hóa ở đây đã là một nền tảng có sẵn hết sức phong phú Chính cái nền tảng văn hóa này khi nó đón nhận kỹ thuật và công nghệ mới sẽ tạo điều kiện cho toàn bộ xã hội cất cánh Điều này cũng theo Galbraith, là hoàn toàn khác với châu Phi bởi vì cái mà châu Phi cần lại chính là văn hóa và sách giáo khoa chứ không phải là công nghệ hiện đại, cái mà

họ cha đủ tầm cỡ để "tiêu hóa" Nhận xét của Galbraith đáng đợc chú ý ở chỗ, nó nhắc nhở chúng ta về một trong những nhân tố mạnh mẽ mà chúng ta có đối với sự phát triển - đó là sức mạnh văn hóa dân tộc

Ngày nay, tính toàn cầu không còn là một khái niệm trừu tợng nữa mà đã cụ thể hóa và trở thành những giải pháp thực tiễn có tính chiến lợc đối với sự phát triển của các quốc gia Nhiều nhà khoa học cũng đã khẳng định, về một "kỷ nguyên toàn cầu hóa", "một nền kinh tế toàn cầu", "văn hóa toàn cầu" đang đứng trớc nhân loại

Thực tế đã chỉ cho các dân tộc thấy rõ rằng, trong những điều kiện của xã hội hiện đại, thật khó mà phát triển đợc nếu bị rơi vào những hoàn cảnh biệt lập, bị tách rời khỏi dòng chảy chung của toàn thể nhân loại Nhân loại ngày nay, dù muốn dù không, vẫn phải gắn bó với nhau, chia sẻ với nhau những sáng tạo văn hóa, tiếp thu ở nhau những thành quả tiến bộ nhất của t duy và những hoạt động thực tiễn (1)

Vận dụng quan điểm về phát triển trong nghiên cứu của mình, tác giả coi việc

mở rộng thị trờng, hợp tác với các đối tác nớc ngoài của các doanh nhân nữ ở Việt Nam là tất yếu của quá trình phát triển Để tồn tại và cạnh tranh trong môi trờng kinh doanh khốc liệt, bản thân các doanh nhân nữ phải tự nâng cao trình độ, kỹ năng kinh doanh và tiếp thu những tri thức mới của nhân loại cho việc điều hành và quản lý doanh nghiệp Đặc biệt không thể tách rời sự hợp tác, liên kết và hỗ trợ lẫn nhau trong môi trờng chung ấy

Ngoài ra, trong nghiên cứu của mình, tác giả xem yếu tố văn hoá, truyền thống dân tộc là một động lực quan trọng thúc đẩy các doanh nhân nữ phát triển Cụ thể là việc phát huy sức mạnh truyền thống vẻ vang của ngời phụ nữ Việt Nam về tinh thần chịu thơng, chịu khó, tơng thân tơng ái, siêng học, tinh thần tự tôn dân tộc đó chính…

32

(1) Trích Bài giảng về Lý thuyết phát triển của GS.TS Đặng Cảnh Khanh

Trang 29

là những nền tảng quan trọng của các nữ doanh nhân Việt Nam trong quá trình phát triển.

3 Hệ khái niệm có liên quan đến đề tài nghiên cứu

1 Khái niệm doanh nhân

Doanh nhân đợc hiểu là những ngời chủ chốt trong việc quản trị, điều hành

một doanh nghiệp Đó có thể là những ngời đại diện cho các cổ đông, cho các chủ sở hữu (thành viên Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị ) hoặc trực tiếp điều hành các doanh nghiệp (thành viên ban Giám đốc)

Hiểu theo nghĩa rộng thì doanh nhân là những ngời có vị trí trong một doanh nghiệp và làm công việc quản trị trong doanh nghiệp

Doanh nhân còn là những ngời có đợc những: (1) năng khiếu đặc biệt về kinh doanh, (2) kỹ năng đặc biệt về kinh doanh và (3) các kinh nghiệm phong phú để ứng dụng trong kinh doanh Doanh nhân phải là ngời có năng lực quản lý, quản trị hơn hẳn những ngời khác

Doanh nhân đợc xem là một nghề nh nhiều nghề khác trong xã hội.Vai trò chính của doanh nhân là xây dựng các doanh nghiệp, vận hành, phát triển chúng để làm ra hàng hoá, dịch vụ cho xã hội, giải quyết công ăn việc làm cho ngời dân Doanh nhân phải làm ra lợi nhuận và biết đóng góp cho xã hội (1)

* Tìm hiểu về nữ doanh nhân, nam doanh nhân và doanh nghiệp nữ

Chủ doanh nghiệp là các doanh nhân trên thơng trờng và đợc ví nh những “đấu sỹ”, thơng trờng nh là “vũ đài”, nếu không có đấu sỹ, chắc chắn sẽ không có vũ đài, qua đó cho thấy vị trí, vai trò của các chủ doanh nghiệp quan trọng và quyết định nhthế nào đến sự tồn tại, phát triển của doanh nghiệp nói riêng và nền kinh tế nói chung

làm kinh doanh trên cơng vị là ngời chủ doanh nghiệp Họ có vai trò là những ngời

33

(1) Vũ Quang Hà, Xã hội học đại cơng, Nxb Đại học Quốc Gia Hà Nội, 2001.

(2),(3),(4) Bài giảng Môn Kinh tế lao động – TS Lê Ngọc Hùng(1) Theo Bách khoa toàn th mở Wikipedia: www.wikipedia.com

Trang 30

quản lý, điều hành doanh nghiệp, chịu trách nhiệm đối với sự phát triển của doanh nghiệp

để nói đến các doanh nghiệp do nữ giới làm giám đốc, là ngời điều hành, quản lý doanh nghiệp (1)

2 Khái niệm doanh nghiệp

Doanh nghiệp là đơn vị kinh tế có t cách pháp nhân, quy tụ các phơng tiện tài chính, vật chất và con ngời nhằm thực hiện các hoạt động sản xuất, cung ứng, tiêu thụ sản phẩm hoặc dịch vụ, trên cơ sở tối đa hoá lợi ích của ngời tiêu dùng, thông qua đó tối đa hoá lợi ích của chủ sở hữu, đồng thời kết hợp một cách hợp lý các mục tiêu xã hội

- Doanh nghiệp là một đơn vị tổ chức kinh doanh có t cách pháp nhân: T cách pháp nhân của một doanh nghiệp là điều kiện cơ bản quyết định sự tồn tại của doanh nghiệp trong nền kinh tế quốc dân, nó do nhà nớc khẳng định và xác định Việc khẳng định t cách pháp nhân của doanh nghiệp với t cách là một thực thể kinh tế, một mặt nó đợc nhà nớc bảo hộ với các hoạt động sản xuất kinh doanh, mặt khác, nó phải

có trách nhiệm với ngời tiêu dùng, nghĩa vụ đóng góp với nhà nớc, trách nhiệm đối với xã hội Đòi hỏi doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm về nghĩa vụ tài chính trong việc thanh toán những khoản công nợ khi phá sản hay giải thể

- Doanh nghiệp là một tổ chức sống trong một thể sống (nền kinh tế quốc dân) gắn liền với địa phơng nơi nó tồn tại

- Doanh nghiệp là một tổ chức sống vì lẽ nó có quá trình hình thành từ một ý trí và bản lĩnh của ngời sáng lập (t nhân, tập thể hay nhà nớc); quá trình phát triển thậm trí có khi tiêu vong, phá sản hoặc bị doanh nghiệp khác thôn tính Vì vậy cuộc sống của doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào chất lợng quản lý của ngời tạo ra nó

- Doanh nghiệp ra đời và tồn tại luôn gắn liền với một vị trí của một địa phơng nhất định, sự phát triển cũng nh suy giảm của nó ảnh hởng đến địa phơng đó (2)

3 Khái niệm quản lý

34

(1) Báo cáo phát triển Việt Nam 2006, Ngân hàng thế giới, Hà Nội

(2) Bài giảng môn Quản trị kinh doanh, Giáo trình lu hành nội bộ, trờng Đại học Cần Thơ

Trang 31

Một cách tổng quát nhất, quản lý đợc xem là quá trình “ tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất định”, đó là sự kết hợp giữa tri thức và lao

động trên phơng diện điều hành Dới góc độ chính trị: quản lý đợc hiểu là hành chính,

là cai trị; nhng dới góc độ xã hội: quản lý là điều hành, điều khiển, chỉ huy Dù dới góc độ nào đi chăng nữa thì quản lý vẫn phải dựa vào những cơ sở, nguyên tắc đã đợc

định sẵn và nhằm đạt đợc hiệu quả của việc quản lý, tức là mục đích của quản lý

Tóm lại, quản lý là sự điều khiển, chỉ đạo một hệ thống hay một quá trình, căn

cứ vào những quy luật, định luật hay nguyên tắc tơng ứng cho hệ thống hay quá trình

ấy vận động theo đúng ý muốn của ngời quản lý nhằm đạt đợc mục đích đã đặt ra từ trớc Là một yếu tố thiết yếu quan trọng, quản lý không thể thiếu đợc trong đời sống xã hội Xã hội càng phát triển cao thì vai trò của quản lý càng lớn và nội dung càng phức tạp Từ đó quản lý thể hiện các đặc điểm sau:

- Quản lý là sự tác động có mục đích đã đợc đề ra theo đúng ý chí của chủ thể quản lý đối với các đối tợng chịu sự quản lý “Đúng ý chí của ngời quản lý” cũng

đồng nghĩa với việc trả lời câu hỏi tại sao phải quản lý và quản lý để làm gì

- Quản lý là sự đòi hỏi tất yếu khi có hoạt động chung của con ngời C Mác coi quản lý xã hội là chức năng đặc biệt sinh ra từ tính chất xã hội hoá lao động

- Quản lý trong thời kỳ nào, xã hội nào thì phản ánh bản chất của thời kỳ đó, xã hội đó

- Quản lý muốn thực hiện đợc phải dựa trên cơ sở tổ chức và quyền uy Quyền

uy là thể thống nhất của quyền lực và uy tín Quyền lực là công cụ để quản lý bao gồm hệ thống pháp luật và hệ thống kỷ luật nhà nớc đợc tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ và phân cấp quản lý rành mạch Uy tín thể hiện ở kiến thức chuyên môn vững chắc, có năng lực điều hành cùng với phẩm chất đạo đức cách mạng và bản lĩnh chính trị vững vàng, đảm bảo cả 2 yếu tố tài và đức Uy tín luôn gắn liền với việc biết đổi mới, biết tổ chức và điều hành, thực hiện “liêm, chính, chí công, vô t” Nói một cách ngắn gọn, có quyền uy thì mới đảm bảo sự phục tùng của cá nhân

35

Trang 32

đối với tổ chức Quyền uy là phơng tiện quan trọng để chủ thể quản lý điều khiển, chỉ

đạo cũng nh bắt buộc đối với đối tợng quản lý trong việc thực hiện các mệnh lệnh, yêu cầu mà chủ thể quản lý đề ra.(1)

4 Khái niệm lãnh đạo

Lãnh đạo là sự cố gắng tác động vào ngời khác để đảm bảo đạt đợc mục tiêu của doanh nghiệp Đó là quá trình thu hút, lôi cuốn, động viên, thuyết phục, hớng dẫn thúc đẩy các thành viên trong tổ chức làm việc đáp ứng theo yêu cầu công việc Chức năng lãnh đạo bao hàm các công ty chỉ huy, phối hợp và điều hành, biểu hiện mối quan hệ giữa chủ thể quản trị và đối tợng quản trị, giữa ngời ra mệnh lệnh và ngời thực hiện mệnh lệnh

- Lãnh đạo là một chức năng cơ bản của quản trị, tất cả các chức năng quản trị

sẽ không hoàn thành tốt nếu các nhà quản trị không hiểu đợc các yếu tố con ngời trong các hoạt động của họ và không biết lãnh đạo con ngời để đạt đợc các kết quả

nh mong muốn

- Lãnh đạo là quá trình tác động và quan tâm đến con ngời

- Lãnh đạo là quá trình tác động đến con ngời sao cho họ cố gắng một cách tự nguyện và nhiệt tình phấn đấu để đạt đợc các mục tiêu của tổ chức Ngời lãnh đạo không đứng đằng sau để thúc đẩy hay thúc dục, họ đặt mình lên trớc, động viên mọi ngời hoàn thành các mục tiêu đã đề ra, bất kể một ngời quản lý lập kế hoạch, tổ chức

và kiểm tra kết quả có tốt đến đâu, ngời đó vẫn phải hỗ trợ những hoạt động đó bằng cách đa ra những chỉ dẫn cho mọi ngời, thông tin đầy đủ và lãnh đạo tốt Việc lãnh

đạo phải dựa trên sự hiểu biết về động cơ của con ngời là gì và điều gì làm cho họ thoả mãn khi họ góp sức vào việc hoàn thành các mục tiêu của tổ chức.(2)

5 Khái niệm kinh doanh

36

(1) (2) Bài giảng môn Quản trị kinh doanh, Giáo trình lu hành nội bộ, trờng Đại học Cần Thơ

Trang 33

Kinh doanh là hoạt động của cá nhân hoặc tổ chức nhằm đạt mục đính đạt lợi nhuận qua các một loạt các hoạt động kinh doanh nh: Quản trị, tiếp thị, tài chính, kế toán, sản xuất Kinh doanh là một trong những hoạt động phong phú nhất của loài ngời Hoạt động kinh doanh thờng đợc thông qua các thể chế kinh doanh nh: công ty, tập đoàn, doanh nghiệp t nhân nhng cũng có thể là hoạt động tự thân của các cá nhân Để đánh giá các hoạt động kinh doanh, ngời ta có nhiều chỉ tiêu khác nhau nh: doanh thu, lợi nhuận, tăng trởng (1)

6 Khái niệm Định kiến giới

Là suy nghĩ mà mọi ngời có về những gì mà phụ nữ và nam giới có khả năng

và loại hoạt động mà họ có thể làm.(2)

7 Khái niệm Bình Đẳng giới

Bình đẳng giới là sự bình đẳng về pháp luật, về cơ hội (bao gồm cả sự bình

đẳng trong thù lao cho công việc và việc tiếp cận đến các nguồn vốn) và bình đẳng về tiếng nói (khả năng tác động và đóng góp cho quá trình phát triển)

Bình đẳng giới còn đợc hiểu là tình hình lý tởng trong đó phụ nữ và nam giới

đợc hởng vị trí nh nhau, họ có các cơ hội bình đẳng đợc phát triển đầy đủ tiềm năng của họ nhằm cống hiến cho sự phát triển của Quốc gia và đợc hởng lợi từ các kết quả

đó (3)

Chơng 2: Kết quả nghiên cứu

37

(1) Bách khoa toàn th mở Wikipedia: www.wikipedia.com

(2),(3) UBQG vì sự tiến bộ của phụ nữ - 1995

Trang 34

1 Tổng quan về địa bàn nghiên cứu.

Hà Nội là một trong những trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá - xã hội lớn của cả nớc Với diện tích 920,97 km , dân số là 3.145.300 ng² ời, mật độ dân số vào khoảng 3347 ngời/km.(1)

Tổng thu ngân sách hàng năm luôn tăng Mặc dù chỉ chiếm 3,8% về dân số

và khoảng 0,3% diện tích lãnh thổ, nhng Hà Nội đóng góp 8,4% vào Tổng thu nhập quốc dân (GDP) của cả nớc, 8,3% giá trị kim ngạch xuất khẩu, 8,2% giá trị sản xuất công nghiệp, 9,6% tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng, 10,2% vốn đầu t xã hội, 14,1% vốn đầu t nớc ngoài đăng ký và 14,9% thu ngân sách nhà n-

ớc

Diện mạo của Hà Nội đang thay đổi Các công trình xây dựng làm Hà Nội

trở nên khang trang Đầu t tăng cho xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đô thị, mở rộng các tuyến đờng, nút giao thông quan trọng, triển khai xây mới các cầu qua sông Hồng và chuẩn bị đầu t các tuyến đờng sắt đô thị Mức sống của ngời dân đợc cải thiện, GDP bình quân đầu ngời Hà Nội khoảng 18,2 triệu đồng/năm (2004) Những năm qua, Hà Nội dẫn đầu cả nớc về chỉ số phát triển con ngời, giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống mức thấp nhất (hiện còn dới 1%) và cũng hoàn thành xóa hộ nghèo diện chính sách, thực hiện xóa phòng học cấp 4, phổ cập trung học cơ sở, chính sách khuyến học, khuyến tài đợc coi trọng.(2 )

Hà Nội là một môi trờng đầu t hấp dẫn Sau khi Luật Đầu t Nớc ngoài ở

Việt Nam đợc ban hành vào tháng 12 năm 1987 cùng với việc áp dụng hàng loạt các chính sách khuyến khích của một nền kinh tế mở, 42 quốc gia lãnh thổ và hàng trăm các tập đoàn, Công ty nớc ngoài đã vào Hà Nội để tìm kiếm cơ hội đầu t và kinh doanh tại thị trờng này, một thị trờng mà các chuyên gia nớc ngoài đánh giá là còn nhiều tiềm năng có thể khai thác Nguồn vốn đầu t trực tiếp của nớc ngoài đã góp phần quan trọng trong việc dịch chuyển cơ cấu kinh tế của Hà Nội, thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá, nhanh chóng hình thành cơ cấu kinh tế: thơng mại - công nghiệp - nông nghiệp Để tiếp nhận và sử dụng hiệu quả nguồn vốn xúc tiến đầu t trực tiếp của nớc ngoài, Hà Nội đã tạo ra một môi trờng đầu t hấp dẫn có đầy đủ tiềm

38

(1).Theo số liệu thống kê năm 2005.

(2) Theo Bách khoa toàn th mở Wikipedia: www.wikipedia.com.

(1) Theo Báo cáo tình hình kinh tế-xã hội thành phố Hà Nội 2007

(1) Số liệu thống kê của Sở Kế hoạch và đầu t Hà Nội.

Trang 35

năng và các điều kiện thuận lợi nh: Một thành phố tập trung nguồn nhân lực, trí tuệ dồi dào chiếm trên 62% số cán bộ khoa học và quản lý có trình độ trên đại học, giáo

s, tiến sĩ, thạc sĩ của cả nớc hiện đang sống và làm việc tại Hà Nội Ngời dân Hà Nội

có trình độ dân trí và tay nghề khá cao, có khả năng tiếp nhận nhanh chóng các công nghệ hiện đại cũng nh trình độ quản lý tiên tiến Giá nhân công lao động ở Hà Nội hợp lý Tiềm năng thị trờng Hà Nội lớn, vùng ảnh hởng thị trờng Hà nội đến các tỉnh, thành phố phía Bắc cũng nh thị trờng Nam Trung Quốc, Lào có nhiều triển vọng Nguồn cung cấp điện năng, cung cấp nớc sạch cho các doanh nghiệp thuận lợi và ổn

định Thủ tục hành chính về xem xét duyệt cấp giấy phép đầu t cho các dự án (nhất là các dự án công nghiệp) đợc tiến hành đơn giản, thuận lợi, nhanh chóng Các chi phí nh: dịch vụ xã hội, thuê bất động sản, nhà đất, điện, nớc thấp hơn so với một số đô thị thơng mại khác ở Việt Nam (đặc biệt là giá thuê đất giảm khoảng 25% so với trớc

đây) Các chính sách thuế đợc hởng chế độ u đãi, đặc biệt các dự án công nghiệp và các dự án đặc biệt khuyến khích và khuyến khích đầu t Để trở thành một thủ đô văn minh hiện đại, chính quyền Hà Nội đã có định hớng tăng qui hoạch phát triển kinh tế-xã hội của thủ đô giai đoạn 2001-2010, phát huy tối đa các tiềm năng nội lực và khai thác triệt để các nguồn vốn bên ngoài nh FDI, ODA nhằm thực hiện việc tăng trởng các chỉ tiêu kinh tế cơ bản của thành phố từ 1,5 đến 2,5 lần vào năm 2010.(1)

* Tình hình kinh tế xã hội của Hà Nội năm 2007

Năm 2007 là năm thứ hai thực hiện kế hoạch 5 năm phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2006 - 2010, kinh tế xã hội Hà Nội đạt đợc kết quả khả quan với hầu hết các chỉ tiêu kinh tế xã hội đều hoàn thành và vợt kế hoạch năm 2007 So với năm tr-

ớc, dự kiến GDP tăng 12,07%, giá trị sản xuất công nghiệp tăng 21,4%, tổng mức bán hàng hoá và doanh thu dịch vụ tăng 21,9% (trong đó bán lẻ tăng 22,9%), kim ngạch xuất khẩu trên địa bàn tăng 22%, vốn đầu t xã hội tăng 20,7%, thu ngân sách trên địa bàn tăng 19,2%, xây dựng mới 1,56 triệu m2 nhà ở Các mặt văn hoá xã hội, trật tự an toàn xã hội vẫn đợc duy trì ổn định, đời sống nhân dân tiếp tục đợc chăm lo cải thiện

39

(1) Số liệu thống kê của Sở Kế hoạch và đầu t Hà Nội.

Trang 36

Đến nay, Hà Nội có quan hệ đối ngoại với trên 60 nớc, và quan hệ thơng mại với 160 quốc gia và vùng lãnh thổ Thị trờng xuất khẩu đợc mở rộng và chuyển dịch linh hoạt, trong đó, khu vực thị trờng châu Âu và châu á đợc xác định là khu vực thị trờng trọng điểm trong chiến lợc xuất khẩu của Hà Nội Năm 2007, kim ngạch xuất khẩu trên địa bàn 4,280 tỷ USD, tăng 20% so với năm 2006.

Năm 2007, Hà Nội đã thu hút đợc 290 dự án và tổng vốn đăng ký 1,7 tỷ USD, trong đó có nhiều dự án quy mô lớn Thành phố cũng đã triển khai xây dựng đề án phát triển thị trờng tài chính, làm cơ sở đẩy mạnh thu hút đầu t, phát triển lĩnh vực dịch vụ cao, chất lợng cao của thành phố Đáng chú ý, chỉ số năng lực cạnh tranh của

Hà Nội đã tăng 13 bậc so với năm 2006 và đứng thứ 27 trong số 64 tỉnh, thành

Trong năm 2007, Hà Nội đã đa hoạt động kinh tế đi vào chiều sâu, tập trung vào mục tiêu đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá Ngành công nghiệp tiếp tục đà tăng trởng với giá trị sản xuất công nghiệp tăng ở tất cả các khu vực và thành phần kinh tế và tăng 17% so với năm trớc Hà Nội đã bớc đầu triển khai tích cực chơng trình hỗ trợ phát triển nhóm sản phẩm công nghiệp chủ lực thuộc các ngành thiết bị

điện- điện tử- công nghệ thông tin liên lạc, cơ khí, chế biến thực phẩm đồ uống, dệt

nội địa ổn định Các trung tâm thơng mại, siêu thị tiếp tục duy trì mức tăng trởng Hoạt động dịch vụ diễn ra sôi động, nhiều ngành, lĩnh vực đã gặt hái nhiều thắng lợi Thành phố đã đón trên 1,2 triệu khách du lịch

Các hoạt động tín dụng, ngân hàng tăng trởng khá với tốc độ tăng vốn huy

động và cho vay cao Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội đã phát huy đợc vai trò là kênh thu hút vốn đầu t của thành phố Giá trị tăng thêm của dịch vụ tài chính ngân hàng cũng ở mức kỷ lục: hơn 20%; thu ngân sách khoảng 45.709 tỷ đồng (1)

2 Tìm hiểu về 3 trờng hợp doanh nghiệp đợc nghiên cứu

Trớc hết, chúng ta tìm hiều cụ thể về 3 trờng hợp doanh nghiệp do nữ giới làm

40

(1).Theo báo cáo của Cục Thống kê Hà Nội , 2007.

Trang 37

giám đốc điều hành; Công ty Cổ phần thiết bị giáo dục và đồ chơi Hà Thành do

chị Vũ Thị Ngọc L là giám đốc điều hành và Công ty Cổ phần Thơng mại Hà My

sẽ giúp tác giả thu nhận đợc những quan điểm, đánh giá của những nữ chủ doanh nghiệp đối với môi trờng kinh doanh nói chung Đồng thời xem xét những thuận lợi, khó khăn, những cơ hội, thách thức mà họ gặp phải trong môi trờng kinh doanh, trong gia đình cũng nh trong cuộc sống, để từ đó chỉ ra xu hớng phát triển của họ trong t-

ơng lai

1 Công ty Cổ phần thiết bị giáo dục và đồ chơi Hà Thành ở địa chỉ: Số 102

cho trẻ em, thiết bị giáo dục, thiết bị Y tế Thành lập từ năm 2005, ban đầu doanh nghiệp chỉ có khoảng 30 lao động, đến nay đã có trên 100 lao động Là ngời điều hành trực tiếp doanh nghiệp, chị L đã cố gắng cân bằng giữa công việc gia đình và công việc kinh doanh để vừa làm tròn vai trò của một ngời vợ, ngời mẹ, vừa làm tốt vị trí của một ngời chủ doanh nghiệp

Cũng nh nhiều doanh nghiệp khác khi mới thành lập, công ty thiếu vốn và khó khăn trong việc tìm kiếm thị trờng Với vốn tự có ban đầu cha đủ, chị đã vay thêm bạn bè và họ hàng để có đợc nguồn vốn đăng ký là 2 tỷ đồng Khi doanh nghiệp ra

đời, cũng là thời điểm có nhiều sản phẩm cùng loại đã có trên thị trờng Có nhiều doanh nghiệp mạnh hoạt động rất hiệu quả và chiếm đợc thị phần lớn Do đó việc tìm kiếm thị trờng ban đầu cho doanh nghiệp là một vấn đề hết sức khó khăn Chị đã phải thông qua các mối quen biết, liên hệ với các bạn hàng cũ của doanh nghiệp (một doanh nghiệp nhà nớc) mà chị đã công tác trớc kia để tiếp thị sản phẩm Khi doanh nghiệp bớc vào sản xuất, bản thân chị lại gặp những khó khăn về quản lý lao động

quản lý lao động trực tiếp sản xuất có phần sao nhãng, do đó năng suất lao động cha cao, chất lợng sản phẩm cha đáp ứng đợc nhu cầu của thị trờng Nhận thấy đợc mặt

41

Trang 38

hạn chế của mình, chị L đã huy động thêm một số ngời thân giúp chị quản lý bộ phận sản xuất Sau một thời gian, doanh nghiệp đã đi vào hoạt động ổn định, thị trờng ngày càng mở rộng, thu hút thêm nhiều lao động, doanh thu hàng năm đều tăng Tổng doanh thu ớc tính hàng năm của doanh nghiệp đạt khoảng trên 15 tỷ đồng Thị trờng

đã đợc phát triển rộng khắp các tỉnh, thành trong cả nớc

Về gia đình, hiện chị mới có một cháu gái, nhng vẫn còn nhỏ nên chị luôn tranh thủ mọi thời gian để dành cho việc chăm sóc con May mắn là đợc sự động viên, hỗ trợ từ phía ông xã nên chị L cũng có nhiều thời gian để tập trung cho công việc kinh doanh, đặc biệt là trong những chuyến đi công tác xa Chị cho biết “Công

việc của tôi nhiều khi đi công tác dài ngày, nên vắng nhà thờng xuyên, vì thế việc gia đình và chăm sóc con do anh nhà tôi lo Anh ấy là một ngời cũng rất cẩn trọng nên tôi cũng an tâm hơn Sau những chuyến công tác xa về tôi lại nhận đợc sự động viên của anh ấy nên cảm giác bớt đi những căng thẳng, mệt mỏi Dù vậy thì tôi vẫn muốn có nhiều thời gian chăm sóc con nhỏ nhà tôi, chứ nói thật ra bản thân mình làm bao giờ cũng thấy an tâm hơn, nên hàng ngày dù về đi làm về muộn nhng tôi vẫn tranh thủ thời gian chăm sóc con, thi thoảng cả nhà đi chới cho khuây khoả Ngời phụ nữ thì không thể không có gia đình, nó là điểm tựa vững chắc nhất”

Theo chị L, việc mở rộng thị trờng của doanh nghiệp trong vài năm gần đây, gặp phải những khó khăn Thứ nhất là về nguồn vốn, thứ 2 là có nhiều đối thủ lớn, trong khi đó đội ngũ lao động có tay nghề cao cha đủ đáp ứng, bộ phận kế toán, phụ trách tài chính của doanh nghiệp còn thiếu kinh nghiệm Cơ sở sản xuất lại nhỏ, máy móc kỹ thuật cha đồng bộ, do đó sản phẩm cha đáp ứng đợc yêu cầu ngày càng cao của khách hàng, khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp cũng không cao Với t cách

là một ngời điều hành doanh nghiệp, chị L tỏ ra lo lắng về tình hình kinh doanh của doanh nghiệp Về bản thân, chị cho rằng, kiến thức về tài chính của chị còn hạn chế, mọi vấn đề về tài chính chị cũng ít phụ trách mà giao cho phó giám đốc Kiến thức về maketting không nhiều nên công ty không xây dựng đợc các chiến lợc phát triển thị trờng Phần lớn các mối làm ăn của công ty chị đều thông qua ngời quen giới thiệu…

42

Trang 39

Mặc dù còn nhiều khó khăn, thách thức nhng chị L đã khắc phục phần nào những hạn chế của bản thân và bằng sự nhiệt tình và nỗ lực không ngừng, chị đã cùng cộng sự của mình vợt qua khó khăn và đa doanh nghiệp phát triển ổn định Theo chị

L, một giám đốc điều hành bên cạnh những kiến thức kinh doanh, còn cần phải tâm

lý với đồng nghiệp, với nhân viên, có phơng thức quản lý phù hợp, vì thế mà Chị luôn dành thời gian quan tâm đến đới sống của ngời lao động Các dịp lễ tết doanh nghiệp

đều có các phần quà, thởng cho lao động, tạo sự tin tởng và đoàn kết trong công ty Ngoài ra, trong giao tiếp, làm ăn với bạn hàng chị đều rất cẩn trọng Tìm hiều kỹ đối phơng và có chiến lợc cụ thể

Thành công ngày hôm nay của doanh nghiệp ngoài sự nỗ lực của bản thân là

sự giúp đỡ của gia đình, bạn bè và những ngời xung quanh Chị L cũng tự nhận thấy những hạn chế về kỹ năng, hiểu biết của mình về thị trờng, về tài chính nên cũng có mong muốn đợc học tập nâng cao trình độ qua sự hỗ trợ của các tổ chức, của Chính phủ Chị khẳng định xu hớng phát triển của các doanh nghiệp nữ trong tơng lai là rất lớn, chị mong muốn mở rộng thị trờng, sản phẩm của công ty sẽ đợc nhiều ngời biết

đến Mong muốn có thêm những chính sách hỗ trợ tiếp cận tín dụng, góp phần nâng cao nguồn lực cho doanh nghiệp phát triển

2 Công ty Cổ phần Thơng mại Hà My ở địa chỉ: 56 Phủ Doãn, Hoàn Kiếm,

kinh doanh đồ nội thất gia đình Nh nhiều doanh nghiệp khác, chị Sa cũng gặp phải những bỡ ngỡ, khó khăn ban đầu khi thành lập doanh nghiệp, đến nay doanh nghiệp

đã dần đi vào ổn định, có các đối tác lâu dài, tổng doanh thu hàng năm đều tăng

Theo chị S, khi mới khởi nghiệp chị cha có kiến thức về kinh doanh nên gặp những khó khăn trong việc đăng ký kinh doanh, tuyển nhân sự và triển khai công việc, bởi vậy việc kinh doanh ban đầu không hiệu quả Thị trờng ban đầu của doanh nghiệp mới chỉ quanh quẩn trong phạm vi Hà Nội, trong khi đó lại không ổn định Khi sản phẩm không có đầu ra, doanh nghiệp thiếu vốn, chị đã phải vay ngân hàng nhng lại gặp những khó khăn về thủ tục, phải mất một thời gian sau đó chị mới có

43

Trang 40

vốn đầu t tiếp cho doanh nghiệp hoạt động Với những kinh nghiệm tích luỹ đợc sau những thất bại, lại đợc sự hỗ trợ của bạn bè, chị S bắt đầu có những thay đổi về cách thức điều hành, có chiến lợc kinh doanh cụ thể Tuyển những nhân viên có năng lực

và kinh nghiệm, đầu t cho việc mở rộng thị trờng, giới thiệu sản phẩm Khi mới thành lập doanh nghiệp chỉ có 20 lao động, đến nay đã có trên 80 lao động Tổng doanh thu hàng năm của doanh nghiệp ớc tính đạt trên 10 tỷ đồng/năm

Từ những thất bại, chị S đã học đợc nhiều bài học giá trị trong kinh doanh, chị nhận thấy, kiến thức về kinh doanh là một yếu tố quan trọng giúp ngời chủ doanh nghiệp đa doanh nghiệp đạt đến những thành công “Với bất kỳ một ngời nào làm

kinh doanh, đặc biệt là với phụ nữ, kỹ năng kinh doanh, kiến thức về tài chính và các hiểu biết xã hội vô cùng cần thiết cho việc điều hành, quản lý doanh nghiệp Tôi nghĩ rằng, chúng ta nên nâng cao kiến thức cho mình, có thể trên sách vở, có thể trong cuộc sống, học qua bạn bè, qua những thất bại ”.

Thành công ngày hôm nay của chị có vai trò quan trọng của gia đình, đặc biệt

là ông xã Hiện chị có 2 cháu đang đi học, đợc ông xã động viên và hỗ trợ các công việc gia đình, chị có nhiều thời gian hơn cho công việc Tuy nhiên theo chị: “Dù bận

đến mấy thì tôi vẫn coi trọng và muốn dành thời gian cho gia đình của tôi, đặc biệt

là cho bọn trẻ Xã hội bây giờ có nhiều cám dỗ, tệ nạn, dù các con vẫn còn nhỏ

nh-ng tôi muốn chúnh-ng đi đúnh-ng hớnh-ng và học hành tốt Dù ônh-ng xã giúp đỡ trônh-ng nom con cái, nhng là ngời phụ nữ tôi vẫn muốn chăm lo cho chồng, con của mình Càng

ngày công việc càng bận, thời gian tới tôi sợ không có cơ hội ở bên gia đình, nên muốn tranh thủ những lúc rảnh rỗi chăm lo cho mọi ngời”.

Khi hỏi về những thuận lợi và khó khăn hiện nay của doanh nghiệp, chị S cho biết, khó khăn của doanh nghiệp lúc này là vốn, bởi để mở rộng thị trờng và cạnh tranh với nhiều đối thủ chị muốn doanh nghiệp phải đợc đầu t nhiều hơn, nhng vốn còn nhỏ, trong khi đó kinh nghiệm về tài chính cũng không nhiều, phó mặc cho nhân viên thì cũng không an tâm Ngoại ngữ, tin học cũng là vấn đề gây cản trở đối với bản thân chị trong giai đoạn hội nhập hiện nay Về thuận lợi chị S cũng cho biết, khi đất

44

Ngày đăng: 25/12/2012, 10:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Chung á - Nguyễn Đình Tấn, Nghiên cứu Xã hội học, NXB. Chính trị Quốc gia, Hà nội 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu Xã hội học
Nhà XB: NXB. Chính trị Quốc gia
5. Chơng trình phát triển kinh tế t nhân (MPDF) và Bộ phận giới - Doanh nghiệp - Thị trờng (GEM) thuộc tổ chức tài chính quốc tế (IFC), “Doanh nhân nữ ở Việt Nam một khảo sát toàn quốc”, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Doanh nhân nữ ở Việt Nam một khảo sát toàn quốc
6. Chơng trình phát triển kinh tế t nhân (MPDF) và Bộ phận giới - Doanh nghiệp - Thị trờng (GEM) thuộc tổ chức tài chính quốc tế (IFC), Hoạt động không chính thức và môi trờng kinh doanh ở Việt Nam, 2003.101 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoạt động không chính thức và môi trờng kinh doanh ở Việt Nam
7. Đỗ Thị Thạch, “Phát huy nguồn lực trí thức nữ Việt Nam trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá” Nxb. Chính trị quốc gia, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát huy nguồn lực trí thức nữ Việt Nam trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá
Nhà XB: Nxb. Chính trị quốc gia
8. Đinh Thị Thơm (chủ biên), Kinh tế t nhân Việt Nam sau hai thập kỷ đổi mới, thực trạng và giải pháp, Nxb Khoa học xã hội, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế t nhân Việt Nam sau hai thập kỷ đổi mới, thực trạng và giải pháp
Nhà XB: Nxb Khoa học xã hội
9. Hải Anh, “Xoá bỏ rào cản để nữ doanh nhân phát triển” , Bản tin công đoàn công nghiệp số 31, tháng 10 năm 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xoá bỏ rào cản để nữ doanh nhân phát triển
11. Hoàng Thanh Minh, “Những bà chúa kinh doanh đông tây” Nxb Tổng hợp Đồng Nai, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những bà chúa kinh doanh đông tây
Nhà XB: Nxb Tổng hợp Đồng Nai
12. Hoàng Bá Thịnh, “Vai trò của ngời phụ nữ nông thôn trong công nghiệp hoá nông nghiệp nông thôn” Nxb Chính trị quốc gia, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vai trò của ngời phụ nữ nông thôn trong công nghiệp hoá nông nghiệp nông thôn
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
13. Hoàng Thị Lịch, “Một vài điểm về bớc tiến của các nhà khoa học nữ trong thời kỳ qua . Mời năm bớc tiến bộ của phụ nữ Việt Nam 1985 . 1995” Nxb.Phô n÷, 1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một vài điểm về bớc tiến của các nhà khoa học nữ "trong thời kỳ qua . Mời năm bớc tiến bộ của phụ nữ Việt Nam 1985 . 1995
Nhà XB: Nxb. Phô n÷
14. Lê Ngọc Hùng, Tham luận tại Hội thảo "Nâng cao năng lực lãnh đạo của cán bộ nữ trong hệ thống chính trị" do Ban Tổ chức TW Đảng tổ chức ngày 18/10/2005 tại Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao năng lực lãnh đạo của cán bộ nữ trong hệ thống chính trị
15. Lê Thị Quý, Những vấn đề đặt ra cho khoa học nghiên cứu giới ở Việt Nam, Tạp trí Cộng sản số 18/1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề đặt ra cho khoa học nghiên cứu giới ở Việt Nam
16. Lê Thị Quý, Nữ trí thức, những thuận lợi và thách thức, Tạp chí Khoa học và tổ quốc số 5 (186), 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nữ trí thức, những thuận lợi và thách thức
17. Lê Ngọc Văn, Nghiên cứu gia đình, lý thuyết nữ quyền quan điểm giới, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu gia đình, lý thuyết nữ quyền quan điểm giới
Nhà XB: Nxb Khoa học xã hội
20. Nguyễn Thị Nguyệt (chủ nhiệm), Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế TW “Bất bình đẳng giới về thu nhập của ngời lao động ở Việt Nam và một số gợi ý giải pháp chính sách” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bất bình đẳng giới về thu nhập của ngời lao động ở Việt Nam và một số gợi ý giải pháp chính sách
21. Ngân hàng Thế giới, Báo cáo phát triển Việt Nam 2005: Quản lý và điều hành, Ngân hàng thê giới, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý và điều hành
22. Ngân hàng Thế giới, Báo cáo phát triển Việt Nam 2006: Kinh doanh,, Ngân hàng Thế giới, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh doanh
24. Ngân hàng Phát triển Châu á (ADB), Phân tích tình hình bình đẳng giới ở Việt Nam, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích tình hình bình đẳng giới ở Việt Nam
25. Nguyền Khắc Viện, Từ điển xã hội học, NXB. Thế giới, Hà Nội, 1994 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển xã hội học
Nhà XB: NXB. Thế giới
26. Nguyễn Minh Phong (chủ biên), Phát triển kinh tế t nhân ở Hà Nội, Nxb Chính trị Quốc Gia, Hà Nội 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển kinh tế t nhân ở Hà Nội
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc Gia
28. Nguyễn Thị Hoà (chủ biên), Giới, việc làm và đời sống gia đình, Nxb Khoa học xã hội, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giới, việc làm và đời sống gia đình
Nhà XB: Nxb Khoa học xã hội

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Trình độ học vấn và chuyên môn của chủ doanh nghiệp nữ xét theo loại  hình doanh nghiệp. - Thạc Sỹ Doanh nhân nữ ở Hà Nội hiện nay, vấn đề và xu hướng phát triển
Bảng 2 Trình độ học vấn và chuyên môn của chủ doanh nghiệp nữ xét theo loại hình doanh nghiệp (Trang 61)
Bảng 3: Chủ doanh nghiệp chia theo giới tính và trình độ văn hoá - Thạc Sỹ Doanh nhân nữ ở Hà Nội hiện nay, vấn đề và xu hướng phát triển
Bảng 3 Chủ doanh nghiệp chia theo giới tính và trình độ văn hoá (Trang 62)
Bảng 4: Nhu cầu hỗ trợ về kỹ năng kinh doanh - Thạc Sỹ Doanh nhân nữ ở Hà Nội hiện nay, vấn đề và xu hướng phát triển
Bảng 4 Nhu cầu hỗ trợ về kỹ năng kinh doanh (Trang 65)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w