1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Vốn trong nước giữ vai trò quyết định vốn nước ngoài giữ vai trò quan trọng

36 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vốn Trong Nước Giữ Vai Trò Quyết Định, Vốn Nước Ngoài Giữ Vai Trò Quan Trọng
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Thể loại bài luận
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 477,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU (3)
    • 1. Kết cấu bài làm (3)
    • 2. Tính cấp thiết của đề tài (3)
    • 3. Câu hỏi nghiên cứu (3)
    • 4. Các nghiên cứu và lĩnh vực có có liên quan (3)
    • 5. Mô hình nghiên cứu (4)
    • 6. Phương pháp nghiên cứu (5)
  • Chương II. Thực trạng (6)
    • A. Lý luận chung (6)
      • I. Tổng quan về huy động vốn trong nước và vai trò (6)
      • II. Tổng quan về huy động vốn đầu tư nước ngoài và vai trò (8)
      • III. Bình luận đề tài: “Vốn trong nước giữ vai trò quyết định, vốn nước ngoài giữ vai trò quan trọng.” (10)
        • 1. Vốn trong nước giữ vai trò quyết định (10)
        • 2. Vốn nước ngoài đóng vai trò quan trọng (11)
    • B. Thực trạng tại Việt Nam (13)
      • I. Thực trạng huy động vốn đầu tư trong nước và nước ngoài tại Việt Nam (13)
        • 1. Thực trạng huy động vốn trong nước (13)
        • 2. Thực trạng huy động vốn nước ngoài (17)
      • II. Tác động của vốn đầu tư trong nước và nước ngoài với nền kinh tế (23)
        • 1. Tác động của vốn trong nước (23)
        • 2. Tác động của vốn nước ngoài (25)
      • III. Đánh giá (28)
  • Chương III. Giải pháp tăng hiệu quả huy động và sử dụng vốn của nước ta (32)
  • Tài liệu tham khảo (35)
  • Phụ lục (35)

Nội dung

Contents CHƯƠNG I TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 2 1 Kết cấu bài làm 2 2 Tính cấp thiết của đề tài 3 3 Câu hỏi nghiên cứu 3 4 Các nghiên cứu và lĩnh vực có có liên quan 3 5 Mô hình nghiên cứu 4 6 Phương pháp ng[.]

Trang 1

CHƯƠNG I TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 2

1 Kết cấu bài làm 2

2 Tính cấp thiết của đề tài 3

3 Câu hỏi nghiên cứu 3

4 Các nghiên cứu và lĩnh vực có có liên quan 3

5 Mô hình nghiên cứu 4

6 Phương pháp nghiên cứu 5

Chương II Thực trạng 5

A Lý luận chung 5

I Tổng quan về huy động vốn trong nước và vai trò 6

II Tổng quan về huy động vốn đầu tư nước ngoài và vai trò 8

III Bình luận đề tài: “Vốn trong nước giữ vai trò quyết định, vốn nước ngoài giữ vai trò quan trọng.” 10

1 Vốn trong nước giữ vai trò quyết định 10

2 Vốn nước ngoài đóng vai trò quan trọng 11

B Thực trạng tại Việt Nam 12

I Thực trạng huy động vốn đầu tư trong nước và nước ngoài tại Việt Nam 12

1 Thực trạng huy động vốn trong nước 12

2 Thực trạng huy động vốn nước ngoài 17

II Tác động của vốn đầu tư trong nước và nước ngoài với nền kinh tế 23

1 Tác động của vốn trong nước 23

2 Tác động của vốn nước ngoài 25

III Đánh giá 28

Chương III Giải pháp tăng hiệu quả huy động và sử dụng vốn của nước ta 32

Tài liệu tham khảo: 35

Phụ lục: 35

Trang 2

Lời nói đầu

Đất nước ta đang trong thời kì đổi mới do vậy phát triển kinh tế và ổn định chính trị, xã hội đang lànhiệm vụ trọng tâm trong giai đoạn hiện nay Đảng nhận định rằng: Yếu tố cấp thiết trong côngcuộc công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước chính là nhu cầu về vốn đầu tư phát triển Vì vậy, nângcao thu hút và sử dụng một cách có hiệu quả vốn đầu tư là vấn đề cấp bách và có vai trò quan trọngtrong thúc đẩy tăng trưởng của nước ta hiện nay Do đó chủ trương “vốn trong nước là quyết định,vốn nước ngoài là quan trọng” luôn được chú trọng trong các chiến lược phát triển kinh tế

Các cơ quan quản lý nhà nước luôn giữ vững quan điểm cho rằng vốn đầu tư trong nước là nguồnvốn có vai trò quyết định đối với tạo lập và duy trì một nền kinh tế phát triển với tốc độ cao Cácchính sách sử dụng và thu hút và sử dụng các nguồn vốn trong nước đạt được nhiều những kết quảquan trọng, nhờ đó mà cơ sở hạng tầng không ngừng được cải thiện tiết kiệm từ các nguồn trongnước được sử dụng có hiệu quả và một trong những ý nghĩa của việc sử dụng vốn trong nước thờigian qua đó là việc tạo sức hút và góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư nước ngoài.Ngoài việc xác định vốn trong nước có vai trò quyết định tới tăng trưởng kinh tế thì đảng và nhànước cũng xác định rằng việc sử dụng vốn đầu tư từ nước ngoài cũng có vai trò quan trọng Vốnđầu tư nước ngoài được đưa vào nước ta không những góp phần bổ sung cho sự thiếu hụt vốn đầu

tư trong nước mà còn giúp nguồn vốn trong nước sử dụng hiệu quả hơn

Vậy hiện nay, việc huy động cũng như sử dụng những nguồn vốn đó ở Việt Nam như thế nào? Cócòn mang lại hiệu quả không? Vốn trong nước còn giữ vai trò quyết định, vốn nước ngoài có còngiữ vai trò quan trọng hay không?

Để trả lời những thắc mắc này nhóm chúng em đã lựa chọn đề tài nghiên cứu với nội dung: Đánhgiá nhận định: “Vốn trong nước giữ vai trò quyết định, vốn nước ngoài giữ vai trò quan trọng Đánhgiá trong trường hợp Việt Nam hiện nay” để làm sáng tỏ những câu hỏi trên

Trang 3

CHƯƠNG I TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

1 Kết cấu bài làm

Gồm 3 chương:

- Chương I: Tổng quan nghiên cứu

- Chương II: Thực trạng

- Chương III: Giải pháp tăng hiệu quả huy động vốn và sử dụng vốn ở nước ta

2 Tính cấp thiết của đề tài.

Sau khi tiến hành cải cách nền kinh tế năm 1986, nền kinh tế Việt Nam dần mở cửa để cho nền kinh

tế phát triển theo quy luật nền kinh tế thị trường cũng là lúc các nhà đầu tư nước ngoài thăm dò vàbắt đầu bỏ vốn để đầu tư vào Việt Nam Kể từ đó đến nay nguồn vốn từ nước ngoài đổ vào ngàycàng nhiều Việt Nam đã huy động một khối lượng vốn rất lớn từ bên ngoài để phát triển kinh tế -

xã hội; có thời kì hoạt động của nguồn vốn bên ngoài còn đóng góp nhiều hơn so với nguồn vốntrong nước vào sự tăng trưởng và phát triên kinh tế Đặc biệt, từ năm 2008 sau khi Việt Nam chínhthức gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO đã làm cho lượng vốn đổ vào Việt Nam càng nhiềuhơn, đặc biệt là vốn đầu tư nước ngoài Tuy vậy, Việt Nam cũng còn không ít điều phải làm để nângcao khả năng cạnh tranh của môi trường đầu tư nhằm tận dụng những cơ hội mới, biến những tiềmnăng trở thành hiện thực

Qua đó việc nghiên cứu đề tài : “Vốn trong nước giữ vai trò quyết định, vốn nước ngoài giữ vai tròquan trọng” sẽ cung cấp kiến thức về vai trò và mối quan hệ giữa hai nguồn vốn trong việc thúc đẩytăng trưởng và phát triển kinh tế nước ta đồng thời đi đến những giải pháp thiết thực nhằm phát huylợi ích tối đa từ hai nguồn vốn này

3 Câu hỏi nghiên cứu.

- Đầu tư là gì?

- Vốn trong nước là gì?

- Vốn ngoài nước là gì?

- Tại sao vốn trong nước giữ vai trò quyết định?

- Tại sao vốn nước ngoài giữ vai trò quan trọng?

- Mối quan hệ giữa 2 loại vốn trên như thế nào?

- Thực trạng Việt Nam huy động vốn trong nước và vốn nước ngoài như thế nào?

- Tác động của 2 loại vốn trên đối với nền kinh tế Việt Nam như thế nào?

4 Các nghiên cứu và lĩnh vực có có liên quan.

 Bùi Mạnh Cường (2012), “Nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách nhànước ở Việt Nam”, Luận án tiến sĩ kinh tế

Trang 4

 Thành công:

- Đã nêu ra được những vấn đề về cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của đầu tư phát triển từnguồn vốn ngân sách Nhà nước Xây dựng hệ thống chỉ tiêu và phương pháp đánh giáhiệu quả đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước

- Cách thức sử dụng hệ thống chỉ tiêu và phương pháp đánh giá hiệu quả đầu tư phát triển

từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước để đánh giá hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội ở ViệtNam giai đoạn 2005-2010

- Nêu ra những đề xuất định hướng, hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động đầu

tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước ở Việt Nam trong thời kỳ công nghiệphóa, hiện đại hóa đất nước đến năm 2020

- Nêu ra được các định nghĩa xác thực về các mô hình tăng trưởng kinh tế cũng như các ví

dụ minh họa thực tiễn

- Diễn đạt được các quan điểm cơ bản về tăng trưởng kinh tế qua các biến số kinh tế vàmối quan hệ của chúng

 Hạn chế:

- Còn nêu lí thuyết nhiều, có nhiều thứ khá trừu tượng

Ngoài ra còn có một số cuốn sách khác như “Tổng cục thống kê, Niên giám thống kê 2011&2012”,

“Chính phủ (2012), Báo cáo tình hình đầu tư phát triển năm 2012 và dự kiến phương án phân bổ kếhoạch đầu tư phát triển nguồn NSNN năm 2013 và giai đoạn 2013-2015”,…

5 Mô hình nghiên cứu.

5.1 Mô hình hồi quy tuyến tính

Hồi qui là một mô hình thống kê được sử dụng để dự đoán giá trị của biến phụ thuộc (dependencevariable) hay còn gọi là biến kết quả dựa vào những giá trị của ít nhất 1 biến độc lập (independencevariable) hay còn gọi là biến nguyên nhân Nếu mô hình hồi qui phân tích sự phụ thuộc của 1 biếnphụ thuộc vào 1 biến độc lập gọi là hồi qui đơn, nếu có nhiều biến độc lập gọi là hồi qui bội Hồi qui tuyến tính là mô hình hồi qui trong đó mối quan hệ giữa các biến được biểu diễn bởi mộtđường thẳng (đường thẳng là đường phù hợp nhất với dữ liệu) Hồi quy tuyến tính được sử dụngrộng rãi trong thực tế do tính chất đơn giản hóa của hồi quy Nó cũng dễ ước lượng

5.2 Phương trình hồi quy

Giả sử mối quan hệ giữa biến phụ thuộc Y và k biến độc lập (biến hồi quy) X1, X2,…, Xk cho bởi

mô hình:

Y 0 1.X1  … k.Xk 

Trong đó 0, 1, …, k là các tham số chưa biết, gọi là các hệ số hồi quy, 0 gọi là hệ số chặn, 1

… k là các hệ số góc;  là sai số ngẫu nhiên có kỳ vọng 0 và phương sai σ2

Trang 5

6 Phương pháp nghiên cứu.

- Nghiên cứu lý thuyết:

Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Là phương pháp thu thập thông tin thông qua đọc sách báo, tàiliệu nhằm mục đích tìm chọn những khái niệm và tư tưởng cơ bản là cơ sở cho lý luận của đề tài,hình thành giả thuyết khoa học, dự đoán về những thuộc tính của đối tượng nghiên cứu, xây dựngnhững mô hình lý thuyết hay thực nghiệm ban đầu

Sử dụng phương pháp nghiên cứu lý thuyết (còn gọi là phương pháp nghiên cứu tài liệu) Nhóm đãhướng vào thu thập và xử lý những thông tin sau:

+ Đưa ra những cơ sở lý thuyết liên quan đến chủ đề của nhóm như: hái niện về đầu tư, vốn trongnước, vốn nước ngoài, những cơ sở lý thuyết để đánh giá vai trò của các loại vốn, …

+Các kết quả nghiên cứu cụ thể có liên quan đến chủ đè đã được công bố trên các ấn phẩm, tạp chíchuyên ngành,…

+ Nêu những chủ trương chính sách của nhà nước về vốn và sử dụng vốn

+ Nguồn tài liệu trên mạng

- Phân tích thống kê mô tả:

Thống kê mô tả (Descriptive statistics): Là các phương pháp liên quan đến việc thu thập số liệu,tóm tắt, trình bày, tính toán và mô tả các đặc trưng khác nhau để phản ánh một cách tổng quát đốitượng nghiên cứu

Trong bài đã dùng phương pháp này để so sánh vai trò của vốn trong nước, vốn nước ngoài đối vớihoạt động kinh tế của Việt Nam

Trang 6

Đầu tư theo nghĩa rộng là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nào đónhằm thu về cho người đầu tư các kết quả nhất định trong tương lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra

để đạt được các kết quả đó Nguồn lực có thể là tiền, là tài nguyên thiên nhiên, là sức lao động và trítuệ Các kết quả đạt được có thể là sự tăng thêm các tài sản tài chính, tài sản vật chất, tài sản trí tuệ

và nguồn lực

Đầu tư theo nghĩa hẹp chỉ bao gồm những hoạt động sử dụng các nguồn lực ở hiện tại nhằm đem lạicho nền kinh tế - xã hội những kết quả trong tương lai lớn hơn các nguồn lực đã sử dụng để đạtđược các kết quả đó

Dưới góc độ của một môn khoa học nghiên cứu những quy luật kinh tế và vận động trong lĩnh vựcđầu tư thì hoạt động đầu tư đc hiểu như sau: Đầu tư là quá trình sử dụng phối hợp các nguồn lựctrong một khoảng thời gian xác định nhằm đạt dược kết quả hoặc một tập hợp các mục tiêu xác địnhtrong điều kiện kinh tế - xã hội nhất định

I Tổng quan về huy động vốn trong nước và vai trò.

1 Các nguồn vốn đầu tư trong nước

- Nguồn vốn đầu tư trong nước là gì?

Nguồn vốn đầu tư trong nước là phần tích lũy của nội bộ nền kinh tế bao gồm tiết kiệm của khu vực

tư nhân, các tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp và tiết kiệm của chính phủ được huy động vào quátrình tái sản xuất của xã hội

Nguồn vốn đầu tư trong nước bao gồm: Nguồn vốn trong nước và Nguồn vốn dân cư và tư nhân

Trang 7

1.1 Nguồn vốn nhà nước.

Nguồn vốn đầu tư của nhà nước bao gồm nguồn vốn của ngân sách nhà nước, nguồn vốn tín dụngđầu tư phát triển của nhà nước và nguồn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước

a) Nguồn vốn từ ngân sách nhà nước

Đây chính là nguồn chi của ngân sách nhà nước cho đầu tư Đó chính là một nguồn vốn đầu tư quantrọng trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của quốc gia Nguồn vốn này thường được sử dụngcho các dự án kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội, quốc phòng, an ninh, hỗ trợ các dự án của doanhnghiệp đầu tư vào lĩnh vực cần sự tham gia của nhà nước, chi cho công tác lập và thực hiện các dự

án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội vùng, lãnh thổ, quy hoạch xây dựng đô thị, nôngthôn

b) Nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước

Vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước là một hình thức quá độ chuyển tư phương thức cấpphát vốn ngân sách sang phương thức tín dụng đối với các dự án có khả năng thu hồi vốn trực tiếp.Với cơ chế tín dụng, các đơn vị sử dụng vốn này phải đảm bảo nguyên tắc hoàn trả vốn vay Chủđầu tư là người vay vốn phải tính kỹ hiệu quả đầu tư, sử dụng vốn tiết kiệm hơn Vốn tín dụng đầu

tư phát triển của nhà nước là một hình thức quá độ chuyển từ phương thức cấp phát vốn ngân sáchsang phương thức tín dụng đối với các dự án có khả năng thu hồi vốn trực tiếp

Bên cạnh đó, vốn tín dụng phát triển của nhà nước còn phục vụ công tác quản lý và điều tiết kinh tế

vĩ mô Thông qua nguồn vốn tín dụng, nhà nước khuyến khích phát triển kinh tế xã hội của ngành,vùng, lĩnh vực theo hướng chiến lược của mình

c) Nguồn vốn đầu tư của doanh nghiệp nhà nước

Được xác định là thành phần chủ đạo trong nền kinh tế,các doanh nghiệp nhà nước vẫn giữ mộtkhối lượng vốn khá lớn Mặc dù vẫn còn một số hạn chế, nhưng khu vực kinh tế nhà nước với sựtham gia của doanh nghiệp nhà nước vẫn đóng vai trò chủ đạo trong nền kinh tế nhiều thành phần,hiệu quả của khu vực này ngày càng được khẳng định, tích lũy của khu vực này ngày càng tăng.Nguồn vốn này chủ yếu bao gồm từ khấu hao tài sản cố định và thu nhập giữ lại tại doanh nghiệpnhà nước, thông thường chiếm 14-15% tổng vốn đầu tư xã hội

1.2 Nguồn vốn dân cư và tư nhân

Nguồn vốn của doanh nghiệp tư nhân bao gồm phần tiết kiệm của dân cư, phần tích lũy của doanhnghiệp dân doanh, các hợp tác xã

Đầu tư của các doanh nghiệp tư nhân và hộ gia đình có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc pháttriển nông nghiệp, kinh tế nông thôn, mở mang ngành nghề, phát triển công nghiệp, tiểu thủ côngnghiệp

Trang 8

Các loại hình doanh nghiệp tư nhân ngày càng phát triển, phần tích lũy của các doanh nghiệp này sẽgóp phần đáng kể vào tổng quy mô nguồn vốn của toàn xã hội, nó được coi như những tế bào cókhả năng tái tạo các nguồn tài chính.

2 Vai trò

Đây là nguồn vốn cơ bản, có vai trò quyết định chi phối mọi hoạt động đầu tư phát triển trong nước

- Vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước

Nó có vị trí rất quan trọng trong việc tạo ra môi trường đầu tư thuận lợi nhằm đẩy mạnh đầu tư củamội thành phần kinh tế theo định hướng chung của kế hoạch, chính sách và pháp luật đồng thời trựctiếp tạo ra năng lực sản xuất của một số lĩnh vực quan trọng nhất của nền kinh tế, đảm bảo theođúng định hướng của chiến lược và quy hoạch phát triển kinh tế xã hội

Với vai trò là công cụ thúc đẩy tăng trưởng, ổn định điều tiết vĩ mô, vốn từ NSNN đã được nhậnthức và vận dụng khác nhau tuỳ thuộc quan niệm của mỗi quốc gia Trong thực tế điều hành chínhsách tài khoá, Nhà nước có thể quyết định tăng, giảm thuế, quy mô thu chi ngân sách nhắm tác độngvào nền kinh tế Tất cả những điều đó thể hiện vai trò quan trọng của NSNN với tư cách là công cụtài chính vĩ mô sắc bén nhất hữu hiệu nhất, là công cụ bù đắp những khiếm khuyết của thị trường,đảm bảo công bằng xã hội, bảo vệ môi trường sinh thái …

- Vốn đầu tư từ các doanh nghiệp

Đây là nguồn vốn có sự phát triển và đổi thay khá mạnh khi nền kinh tế có sự chuyển biến Cácdoanh nghiệp luôn là lực lượng đi đầu trong việc ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ, nêu gương

về năng suất, chất lượng, hiệu quả kinh tế xã hội và chấp hành pháp luật Nên nguồn vốn xuất phát

từ nó có vai trò hữu hiệu hỗ trợ cho sự định hướng điều tiết vĩ mô nền kinh tế

- Vốn đầu tư của nhân dân

Nguồn vốn tiết kiệm của dân cư phụ thuộc rất lớn vào thu nhập và chi tiêu của các hộ gia đình Đây

là một lượng vốn lớn Nhờ có lượng vốn này mà đã góp phần giải quyết tình trạng thiếu vốn trongcác doanh nghiệp, nó cũng giải quyết được một phần lớn công ăn việc làm cho lao dộng nhàn rỗitrong khu vực nông thôn từ đó thúc đẩy quá trình tăng trưởng kinh tế, nâng cao đời sống nhân dân.Như vậy vốn đầu tư trong nước là nguồn cơ bản đảm bảo cho sự tăng trưởng kinh tế một cách liêntục, đưa đất nước đến sự phồn vinh một cách chắc chắn và lâu bền Tuy nhiên trong bối cảnh nềnkinh tế còn kém phát triển, khả năng tích luỹ thấp thì việc tăng cường huy động các nguồn vốnnước ngoài để bổ sung có ý nghĩa rất quan trọng

II Tổng quan về huy động vốn đầu tư nước ngoài và vai trò.

1 Các nguồn đầu tư nước ngoài

1.1 Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)

Đây là nguồn vốn quan trọng cho đầu tư phát triển không chỉ đối với nước nghèo mà cả đối với cácnước công nghệ phát triển

Trang 9

Nguồn vốn đầu tư nước ngoài có đặc điểm khác với các nguồn vốn khác là việc tiếp nhận nguồnvốn này không phát sinh nợ cho nước tiếp nhận đầu tư Thay vì nhận lãi trên vốn đầu tư, nhà đầu tư

sẽ nhận được phần lợi nhuận thích đáng khi dự án hoạt động có hiệu quả Đầu tư nước ngoài đemtheo toàn bộ tài nguyên kinh doanh vào nước nhận vốn nên có thể thúc đẩy phát triển ngành nghềmới, đặc biệt là những ngành nghề đòi hỏi cao về kỹ thuật, công nghệ hay nhiều vốn Vì thế, nguồnnày có tác dụng cực kỳ to lớn đối với quá trình công nghiệp hóa, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tăngtrưởng nhanh của nước tiếp nhận đầu tư

1.2 Tài trợ phát triển chính thức (ODF)

Tài trợ phát triển vốn chính thức ODF (Official Development Finance) đề cập đến các luồng tàichính mà các quốc gia được tiếp nhận, bao gồm cả ODA song phương, nguồn tài trợ, vốn vay ưuđãi và không ưu đãi của các tổ chức tài chính đa phương và các luồng Tài chính chính thức khác(OOF- Other Official Flows), nhằm mục đích phát triển

Trong đó Viện trợ phát triển chính thức (ODA- offical development assistance) chiếm tỉ trọng chủyếu

1.3 Nguồn tín dụng từ các ngân hàng thương mại quốc tế

Đây là các khoàn cho vay giữa hai bên là ngân hàng quốc tế với các tổ chức, cá nhân trong nước ta,với nguyên tắc hoàn trả cả gốc lẫn lãi

- Ưu điểm của nguồn tín dụng nàylà: Không gắn với các ràng buộc về chính trị, xã hội, có toànquyền sử dụng Tuy nhiên, những nước nghèo như Việt Nam gặp trở ngại khi tiếp cận nguồn vốnnày vì điều kiện, thủ tục vay vốn không dễ dàng mà khá là khắt khe, thời gian trả nợ nghiêm ngặt,mức lãi suất cao (rủi ro ở nước đi vay, thị trường thế giới và xu hướng lãi suất quốc tế)

- Do được đánh giá là mức lãi suất tương đối cao, nên nguồn vốn vay tín dụng từ các NHTM quốc

tế thường được sử dụng để đáp ứng các nhu cầu xuất, nhập khẩu thường trong ngắn hạn Một bộphận dùng để đầu tư phát triển

Với xu hướng toàn cầu hóa, mối liên kết ngày càng tăng của các thị trường vốn quốc gia vào hệthống tài chính quốc tế đã tạo nên vẻ đa dạng về các nguồn vốn cho mỗi quốc gia và làm tăng lượngvốn lưu chuyển trên phạm vi toàn cầu Thị trường vốn quốc tế được biểu hiện bằng sự phát triển củathị trường chứng khoán, dòng vốn đầu tư qua thị trường chứng khoán của các nước đang phát triểnngày càng mạnh mẽ Trong những năm gần đây dòng vốn này đã và đang có xu hướng tiếp tục gia

Trang 10

tăng Chính phủ của các nước đang phát triển có thể phát hành trái phiếu trên thị trường vốn quốc tế

để huy động nguồn vốn lớn, tập trung cho phát triển kinh tế

- Thứ hai, đảm bảo trình độ công nghệ cao phù hợp với xu thế phát triển chung trên toàn thếgiới Điều này giúp đẩy nhanh sự phát triển của các dịch vụ cung cấp có chất lượng và chophép sản xuất các sản phẩm đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế-là cơ sở tạo nên sự bứt phá trongkhả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trong nước trên thị trường quốc tế

- Thứ ba, con đường ngắn nhất đưa nền kinh tế nước ta hội nhập vào nền kinh tế thế giới vàkhu vực, cũng như bảo đảm các nghĩa vụ vay và trả nợ nhờ vào việc tăng cường được nănglực xuất khẩu

- Thứ tư, có vai trò tích cực trong việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và chuyển giaocông nghệ

III Bình luận đề tài: “Vốn trong nước giữ vai trò quyết định, vốn nước ngoài giữ vai trò quan trọng.”

1 Vốn trong nước giữ vai trò quyết định

- Vốn trong nước luôn chiếm tỷ lệ lớn trong cơ cấu nguồn vốn, giữ vai trò quyết định đối vớiphát triển kinh tế

Nguồn vốn trong nước chiếm một tỉ trọng ưu thế (> 50%) trong tổng vốn đầu tư toàn xã hội Vốntrong nước được coi là nhân tố nội lực của mỗi quốc gia vì nó mang tính ổn định và bền vững Nộilực có tốt thì mới phát huy được hết vai trò của ngoại lực (vốn nước ngoài) Vốn trong nước mangtính ổn định và bền vững vì lẽ nó do yếu tố trong nước quyết định chứ không chịu ảnh hưởng củanhân tố bên ngoài (như tình hình kinh tế-xã hội, an ninh của nước ngoài, mối quan hệ giữa hai Nhànước )

- Sự lớn mạnh về quy mô và ổn định nguồn lực vốn trong nước có thể giúp nền kinh tếchống đỡ lại những cú sốc từ bên ngoài

Hiện nay, trong xu thế hội nhập toàn cầu, mỗi quốc gia không chỉ phát triển đơn lẻ mà còn có sựtác động qua lại đối với các quốc gia khác Chính vì thế, nền kinh tế của mỗi quốc gia sẽ ít nhiều

Trang 11

chịu ảnh hưởng của nền kinh tế thế giới Trong bối cảnh đó, nếu chúng ta phát huy được nội lựcnguồn vốn trong nước thì sẽ có được thế chủ động trong việc điều hành nền kinh tế và ổn định cácchính sách kinh tế.

- Nguồn vốn trong nước là nguồn vốn đối ứng nhằm tạo cơ sở cho nguồn vốn nước ngoàivào hoạt động có hiệu quả

Thông thường để vốn đầu tư nước ngoài phát huy được tác dụng thì cần phải có một tỷ lệ vốn đốiứng trong nước thích hợp Nghĩa là muốn tiếp nhận được vốn đầu tư nước ngoài thì trong nướccũng cần chuẩn bị sẵn một số cơ sở nhất định tạo điều kiện cho vốn nước ngoài hoạt động có hiệuquả

- Vốn trong nước đóng vai trò định hướng cho dòng đầu tư nước ngoài chảy vào các ngành,các lĩnh vực cần thiết

Nguồn vốn trong nước đóng vai trò then chốt trong việc định hướng các hoạt động đầu tư Mỗi nềnkinh tế phát triển đều phải trải qua những giai đoạn khác nhau và không thể áp dụng dập khuôn mộtchính sách cho cả quá trình phát triển Với mỗi giai đoạn phát triển sẽ đặt ra những mục tiêu trọngtâm, ưu tiên cho việc phát triển những ngành kinh tế phù hợp Muốn xây dựng một đất nước pháttriển về mọi mặt thì các ngành, các vùng của chúng ta đều phải có một sự phát triển nhất định vớimột cơ cấu hợp lí Việc đầu tư vốn trong nước để xây dựng cơ sở hạ tầng, mạng lưới thông tin liênlạc, giao thông vào ngành, địa phương nào sẽ tạo môi trường đầu tư thuận lợi, từ đó có thể thu hútcác nhà đầu tư nước ngoài Vì vậy việc sử dụng vốn trong nước cho ngành nào, vùng nào cần phảiđược cân nhắc kĩ theo sự định hướng đúng đắn của Nhà nước sẽ giúp nền kinh tế phát triển nhanhchóng

- Trên cơ sở đầu tư ban đầu vốn trong nước tạo cơ sở hạ tầng căn bản chủ động cho việc tiếpnhận nguồn vốn nước ngoài

Bất cứ một nhà đầu tư nước ngoài nào khi quyết định đầu tư ra nước ngoài đều quan tâm đến khảnăng sinh lợi của số vốn mình bỏ ra Môi trường đầu tư bao gồm cả hệ thống cơ sở hạ tầng và hệthống luật pháp Nhà đầu tư sẽ thường lựa chọn nơi có môi trường kinh doanh tốt hơn vì nhờ đó họ

có thể giảm bớt tổn thất cho kinh doanh Vì vậy, một hệ thống cơ sở hạ tầng không tốt luôn là mộttrở ngại đối với nhà đầu tư nước ngoài

2 Vốn nước ngoài đóng vai trò quan trọng

Đối với sự tăng trưởng và phát triển nền kinh tế của một quốc gia, có thể khẳng định nguồnvốn nước ngoài đóng một vai trò rất quan trọng Sở dĩ nguồn vốn đầu tư nước ngoài có đượcvai trò này là do bản thân nó chứa đựng nhiều ưu điểm nổi bật

- Có thể huy động được lượng vốn lớn trong thời gian dài đề đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư chonền kinh tế

Nguồn vốn đầu tư nước ngoài bổ sung cho lượng vốn thiếu hụt mà vốn trong nước không đáp ứng

đủ trong việc phát triển nền kinh tế, mở ra và phát triển các lĩnh vực mới trong nền kinh tế Tạo điềukiện cho nền kinh tế trong nước giao lưu và hội nhập với bên ngoài, từ đó nâng cao vị thế của quốcgia trên chiến trường quốc tế

Trang 12

- Nguồn vốn đầu tư nước ngoài góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao năng lực sảnxuất công nghiệp, tăng tỷ trọng của những ngành quan trọng cho sự tăng trưởng và pháttriển của nền kinh tế.

Cơ cấu kinh tế là tổng thế mối quan hệ hữu cơ giữa các yếu tố cấu thành nền kinh tế Nền kinh tếmột quốc gia muốn phát triển thì phải có được một cơ cấu kinh tế hoàn thiện, hợp lí Muốn chuyểndịch cơ cấu kinh tế của cả một quốc gia để hướng tới sự hoàn thiện và hợp lí đó không phải là mộtvấn đề đơn giản, nó cần có sự tham gia của rất nhiều yếu tố trong đó yếu tố nguồn vốn đầu tư đặcbiệt là nguồn vốn đầu đầu tư nước ngoài là yếu tố mang tính chất quyết định

- Nguồn vốn nước ngoài giúp nước nhận đầu tư có một sự quan tâm toàn diện hơn tới cácmục tiêu xã hội tạo nền tảng vững chắc để nền kinh tế tăng trưởng và phát triển lâu dài.Quá trình mở cửa và hội nhập kinh tế làm cho số lượng doanh nghiệp tăng lên đáng kể, cùng với đó

là nhu cầu về việc làm tăng lên Tỷ lệ thất nghiệp trong nền kinh tế được cải thiện, các vấn đề về tệnạn xã hội, nghèo đói vì thế giảm đáng kể Bên canh đó, nguồn vốn đầu tư nước ngoài còn là công

cụ quan trọng hỗ trợ các nước đang và chậm phát triển như nước ta thực hiện chiến lược xóa đóigiảm nghèo

- Nguồn vốn đầu tư nước ngoài góp phần thức đẩy quá trình chuyển giao công nghệ, nâng caotrình độ khoa học công nghệ của nước nhận để từ đó tạo đà tăng trưởng và phát triển kinh tế.Khoa học công nghệ luôn được coi là yếu tố then chốt tác động đến tăng trưởng kinh tế Đây là yếu

tố quyết định để nước ta có thể đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế, cải thiện được cuộc sống Trong

đó nguồn vốn đầu tư nước ngoài có vai trò đặc biệt quan trọng đối với quá trình phát triển khoa họccông nghệ thông qua chuyển giao công nghệ, phổ biến công nghệ và phát minh công nghệ Cácdoanh nghiệp đầu tư nước ngoài luôn mang theo công nghệ sản xuất cao vào nước tiếp nhận đầu tư,khi đó nước sở tại sẽ có cơ hội được tiếp cận và học hỏi các công nghệ cao này

- Vốn nước ngoài tác động làm hoàn thiện, tăng khả năng cạnh tranh, tăng tính hiệu quả củathị trường tài chính Nguồn vốn đầu tư nước ngoài là một nguồn lực dồi dào thúc đẩy thịtrường tài chính nước ta phát triển đặc biệt thể hiện rõ nhất ở thị trường chứng khoán

- Dòng vốn đầu tư nước ngoài giúp tạo dựng một môi trường cạnh tranh giữa các thành phầnkinh tế tạo động lực cho sự tăng trưởng và phát triển kinh tế

Cạnh tranh luôn là động lực cho sự phát triển kinh tế Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoàiluôn lợi thế hơn các nhà đầu tư trong nước, do nguồn vốn lớn, công nghệ, kinh nghiệm quản lý hiệnđại, nên nhận được nhiều ưu đãi mà nước ta dành cho họ, dẫn đến sức cạnh tranh của các doanhnghiệp nước ngoài là rất cao Cho nên để có thể cạnh tranh với họ, các doanh nghiệp nước ta buộcphải tự mình đổi mới, mở rộng quy mô sản xuất, gia tăng số lượng và chất lượng các nguồn vốn đầu

tư, đồng thời cải tiến công nghệ, học hỏi các kinh nghiệm và kỹ năng trong quản lý

- Là nguồn cung cấp ngoại tệ đáng kể, đảm bảo cho nhu cầu ngoại tệ của đất nước, nâng caonăng lực xuất nhập khẩu, đầu tư ra nước ngoài và trả nợ, tạo đà tăng trưởng và phát triển

- Giúp tiếp cận thị trường quốc tế, mở rộng quan hệ đối ngoại, chủ động hội nhập kinh tế vớikhu vực và thế giới

Trang 13

Khi có luồng vốn đầu tư nước ngoài vào sẽ tạo ra một thị trường vốn quốc tế mà ở đó các quốc gia

có thể thu hút và huy động vốn một cách dễ dàng và hiệu quả Ngoài ra nguồn vốn nước ngoài cònđóng vai trò trong việc thúc đẩy xuất khẩu, giao lưu trao đổi hàng hóa, Tạo điều kiện cho việc mởrộng quan hệ đối ngoại và hội nhập kinh tế với khu vực và thế giới

B Thực trạng tại Việt Nam.

I Thực trạng huy động vốn đầu tư trong nước và nước ngoài tại Việt Nam.

1 Thực trạng huy động vốn trong nước

I.1 Thực trạng huy động vốn nhà nước

Nguồn vốn đầu tư nhà nước bao gồm nguồn vốn của ngân sách nhà nước, nguồn vốn tín dụngđầu tư phát triển của nhà nước và nguồn vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước

a) Nguồn vốn ngân sách nhà nước:

- Thu ngân sách nhà nước

Trong những năm qua quy mô ngân sách nhà nước không ngừng tăng lên nhờ mở rộng nhiều nguồnthu khác nhau nhưng chủ yếu vẫn là từ thuế và chi phí

Bảng 1: Quyết toán thu ngân sách nhà nước từ năm 2009 – 2014

- Chi ngân sách nhà nước

Trong thời gian qua, cơ cấu chi cho NSNN đã có sự chuyển biến tích cực theo ưu tiên cho đầu tư phát triển; xây dựng các công trình lớn, quan trọng của nền kinh tế, các công trình phúc lợi xã hội, thực hiện cam kết trả nợ khi đến hạn, chi cho văn hóa, giáo dục, y tế,… Mặt khác, để điều chỉnh vaitrò vĩ mô, Nhà nước có những can thiệp mạnh mẽ bằng các biện pháp tài chính như trợ giá hàng xuất khẩu, hàng chính sách, hỗ trợ các doanh nghiệp nhà nước làm ăn có hiệu quả, tăng dự trữ thu mua nông sản vào những thời điểm cần thiết nhằm ổn định tình hình kinh tế xã hội

Bảng 2: Quyết toán chi ngân sách nhà nước từ năm 2009 – 2014

Trang 14

- Nguồn vốn ngân sách nhà nước.

Đây chính là nguồn chi của ngân sách nhà nước cho đầu tư Đó chính là một nguồn vốn đầu tư quantrọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia

Bảng 3: Vốn đầu tư thực hiện của khu vực kinh tế nhà nước phân theo nguồn vốn ngân sách nhà

nước giai đoạn 2009 – 2014

tư thuận lợi nhằm đẩy mạnh động cơ đầu tư của tất cả các thành phần kinh tế theo định hướngchung của kế hoạch và pháp luật

b) Nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước

Vốn tín dụng đầu tư hay vốn vay bao gồm cả vốn tích lũy từ nguồn thu trong nước thuộc ngân sách

và vốn ODA vay để cho vay lại Trong điều kiện nền kinh tế của Việt Nam còn yếu kém, sức cạnhtranh của các doanh nghiệp và các thành phần kinh tế còn chưa đủ sức đầu tư đổi mới công nghệhoặc xây dựng các cơ sở sản xuất mới theo công nghệ với hướng hiện đại thì việc hỗ trợ đầu tư chocác doanh nghiệp bằng vốn tín dụng của nhà nước là rất cần thiết

Bảng 4 :Vốn đầu tư thực hiện của khu vực kinh tế Nhà nước phân theo nguồn vốn vay

Trang 15

Trong các giai đoạn trở lại đây, tổng vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước tăng đều qua cácnăm, dần chiếm tỷ trọng cao trong tổng vốn đầu tư công Tuy nhiên, tổng vốn tín dụng đầu tư pháttriển mới đáp ứng được khoảng 37% nhu cầu vay vốn trong tổng mức đầu tư tài sản cố định của các

dự án có vay vốn đầu tư phát triển Hơn nữa, đối tượng cho vay còn dàn trải, chưa thực sự tập trungcho vay vào các dự án trọng điểm, các ngành then chốt, các vùng khó khăn Vốn tín dụng đầu tưphát triển còn bị phân tán ở nhiều lĩnh vực khác, ngành nghề khác nhau

c) Nguồn vốn doanh nghiệp nhà nước

Bảng 5: Vốn đầu tư thực hiện của khu vực kinh tế Nhà nước phân theo nguồn vốn doanh nghiệp

Doanh nghiệp nhà nước gồm các tập đoàn, tổng công ty đang nắm giữ những vị trí then chốt trongnền kinh tế như: ngân hàng, năng lượng, cơ khí, hóa chất, tuy nhiên hiệu quả hoạt động chưa đápứng được kỳ vọng Vai trò kinh tế của khu vực doanh nghiệp nhà nước trong thời gian qua chưa cao

và đang ngày càng suy giảm Doanh nghiệp nhà nước nhận được nhiều đầu tư từ ngân sách và phầnlớn tin dụng cho doanh nghiệp Song năng suất thấp, thua lỗ hoặc có lãi không đáng kể

1.2 Thực trạng huy động vốn dân cư và tư nhân.

a) Nguồn vốn dân cư

Bao gồm tiền tích lũy và tiết kiệm của dân và nguồn tiền di chuyển từ nước ngoài vào Việt Nam ởtrong dân

Theo đánh giá của các chuyên gia Bộ Kế hoạch Đầu tư, hiện nay nguồn vốn trong dân còn khoảngtrên 100,000 tỷ đồng trong đó 44% giành cho việc mua vàng và ngoại tệ, 20% giành cho mua nhàđất và cải thiện điều kiện sinh hoạt, 17% giảnh gửi tiết kiệm chủ yếu là tiết kiệm ngắn hạn, chỉ 19%

để dành của dân là dùng trực tiếp cho các dự án đầu tư Có thể thấy nguồn vốn trong dân cư còn khálớn và chủ yếu tập trung dưới dạng tiền vàng và ngoại tệ Nguyên nhân là do tâm lý người dân còn

dè dặt trong việc bỏ vốn đầu tư trực tiếp, gửi tiết kiệm hay cho Chính phủ vay Mặt khác, trước giờmới chỉ chú trọng đến huy động vốn bằng tiền còn vàng đã nhiều lần được các ngân hàng thươngmại huy động thử nghiệm nhưng không thành công

Ngoài mặt thu hút vốn trong tích lũy và tiết kiệm của nhân dân, nhà nước còn chú trọng thu hút vốn

từ các nguồn nước ngoài

Trang 16

Hiện có khoảng 4 triệu người Việt Nam sống, làm việc ở trên 100 quốc gia và vùng lãnh thổ trênthế giới Với cộng đồng người Việt ở nước ngoài ngày càng tăng cũng đồng thuận với việc lượngkiều hối đổ vào Việt Nam năm sau cao hơn năm trước Thống kê vừa được Ngân hàng thế giới(WB) công bố, năm 2015 Việt Nam lọt vào top 10 quốc gia được đón dòng sóng kiều hối, với lượngkiều hối đạt tới 12.5 tỷ USD - cao nhất từ trước đến nay.

Thực tế, thời gian gần đây đã có những hướng mở tích cực, góp phần khai thông lượng kiều hối vềViệt Nam một cách dễ dàng và giúp người lao động tại nước ngoài yên tâm hơn khi gửi tiền về chongười thân Cùng với các chương trình nhằm thu hút kiều hối của các ngân hàng và doanh nghiệp,Chính phủ cũng có nhiều chính sách nhằm khuyến khích kiều bào gửi tiền về nước Theo Văn bảnhợp nhất về việc khuyến khích người Việt Nam ở nước ngoài chuyển tiền về nước được Ngân hàngNhà nước (NHNN) đưa ra mới đây, bắt đầu từ ngày 11/12/2013, người thụ hưởng kiều hối có thểnhận bằng tiền VND hoặc bằng ngoại tệ theo yêu cầu và không phải đóng thuế thu nhập đối với cáckhoản ngoại tệ từ nước ngoài chuyển về Chính phủ cũng khuyến khích và tạo điều kiện để ngườiViệt Nam ở nước ngoài có nhu cầu gửi tiền về nước được chuyển ngoại tệ về nước phù hợp với quyđịnh Người thụ hưởng có thể bán ngoại tệ cho các tổ chức tín dụng hay được phép chuyển khoảnvào tài khoản tiền gửi ngoại tệ cá nhân…

b) Nguồn vốn tư nhân

Nguồn vốn từ khu vực tư nhân bao gồm phần tiết kiệm của dân cư, phần tích lũy của các doanhnghiệp dân doanh, các hợp tác xã

Trong giai đoạn 2008-2014, so với khu vực kinh tế nhà nước và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài(FDI), khu vực kinh tế tư nhân đóng góp hơn 40% GDP cả nước, 30% giá trị tổng sản lượng côngnghiệp, gần 80% tổng mức lưu chuyển hàng hóa bán lẻ và dịch vụ, 64% tổng lượng hàng hóa và100% giá trị sản lượng hàng hóa vận chuyển Trong thời gian tới, theo dự báo của Tổng cục Thống

kê, khu vực kinh tế tư nhân vẫn đóng góp khoảng 30% ngân sách và khoảng 40% GDP của cả nước.Đầu tư tư nhân đóng góp rất lớn cho GDP và tăng trưởng kinh tế, có sự tăng trưởng qua các năm rõrệt

Bảng 6: Vốn đầu tư toàn xã hội giai đoạn 2008 – 2014

Đơn vị: nghìn tỷ đồng

Trang 17

và cho thấy sự chủ động tích cực về huy động và sử dụng vốn của khu vực này

Tuy nhiên, tỷ lệ nợ/tổng tài sản của khối doanh nghiệp tư nhân trong nước hiện đang ở mức cao,khoảng 67% rủi ro tài chính của khối doanh nghiệp này sẽ lớn hơn từ các khối doanh nghiệp khác.Hiện nay, số doanh nghiệp trong nước đóng cửa hoặc dừng hoạt động không ngừng tăng lên do rấtnhiều nguyên nhân như khó tiếp cận vốn, nhu cầu tiêu dùng trong nước thấp và sân chơi bất bìnhđẳng so với doanh nghiệp nhà nước Chính vì vậy huy động vốn từ doanh nghiệp tư nhân cũng trởnên rất khó khăn, đòi hỏi các chính sách hỗ trợ kèm theo

Có đến 99% doanh nghiệp tư nhân có quy mô nhỏ và vừa, trong đó chủ yếu quy mô nhỏ và siêunhỏ Phần lớn còn hạn chế về huy động vốn, lao động, công nghệ, quản trị, thị trường, mặt bằng sảnxuất kinh doanh, thông tin, pháp lý Theo đó, yêu cầu tăng cường năng lực cạnh tranh của khu vựcnày là cấp thiết Cần khắc phục trước hết đặc thù quản lý “khép kín, gia đình trị” và phương thứchoạt động dựa chủ yếu “quan hệ, thân hữu”; chú trọng gắn kết quyền, nghĩa vụ pháp lý về sở hữu vàquản trị doanh nghiệp của chủ doanh nghiệp; khuyến khích sử dụng đa diện, đa dạng các yếu tố bênngoài để nâng cao kỹ năng quản trị doanh nghiệp; từ bỏ tâm lý đầu tư ngắn hạn, kinh doanh chụpgiật nhất thời còn chi phối nặng nề hoạt động của nhiều doanh nghiệp

2 Thực trạng huy động vốn nước ngoài

Vốn đầu tư nước ngoài đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam, đặc biệt là trong thờiđại hội nhập khi Việt Nam tham gia vào WTO Đó vừa là nguồn bổ sung vốn cho đầu tư, giải pháptạo việc làm và thu nhập cho người lao động, tạo nguồn thu cho ngân sách và thúc đẩy nhanh quátrình chuyển dịch cơ cấu kinh tế… Tuy nhiên, để huy động và sử dụng nguồn vốn này hiệu quảtrong bối cảnh kinh tế hiện nay không đơn giản

a) Nguồn vốn đầu tư trực tiếp (FDI)

Trang 18

Nhận thức được tầm quan trọng của nguồn vốn đầu tư này, từ năm 1987, Chính phủ đã ban hànhLuật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam Từ đó, việc thu hút nguồn vốn này đã đạt những thành tựu vôcùng quan trọng.

Theo số liệu của Cục Đầu tư nước ngoài (Bộ Kế hoạch và Đầu tư), tính đến hết tháng 11/2012, cảnước có 14.198 dự án FDI còn hiệu lực, với tổng vốn đăng ký hơn 208,1 tỷ USD

Vốn FDI thu hút vào Việt Nam chủ yếu đến từ Đông Á, trong đó đến từ Trung Quốc, Hồng Kông,Đài Loan chiếm 24,5% về dự án và khoảng 20,7% về vốn; đến từ các nước ASEAN khoảng 13% về

dự án và khoảng 20% về vốn; đến từ Hàn Quốc và Nhật Bản chiếm khoảng 38% về dự án vàkhoảng 30% về vốn Còn đến từ Mỹ, Anh, Pháp, Đức là những quốc gia nắm công nghệ nguồn mớichiếm tỷ lệ chưa nhiều (khoảng 9% về dự án và khoảng 8% về vốn) Điều này ảnh hưởng nhiều đếnđóng góp của các doanh nghiệp FDI cho hiện đại hóa của Việt Nam

Nguồn vốn FDI tính theo các giai đoạn:

- Giai đoạn 1988-1990, Luật Đầu tư nước ngoài vừa mới ra đời Vì vậy, việc thu hút vốnFDI lúc này chỉ mang tính chất thăm dò, chưa tác động rõ rệt đến kinh tế - xã hội ViệtNam

- Giai đoạn từ 1991-1997 đã thu hút được 2.130 dự án với vốn đăng ký là hơn 33,4 tỷ USD,vốn thực hiện 12,34 tỷ USD Trong đó, chỉ riêng năm 1997, vốn thực hiện đã đạt 3,115 tỷUSD, gấp gần 9,5 lần năm 1991

- Giai đoạn 1998-2004, do tác động tiêu cực của cuộc khủng hoảng tài chính khu vực, trong

số 3.968 dự án mới trong giai đoạn này, phần lớn có quy mô nhỏ Nếu năm 1998 có hơn 5

tỷ USD vốn đăng ký, thì sang năm 1999 đã giảm còn một nửa với 2,565 tỷ USD và hồiphục dần đến năm 2004 là 4,547 tỷ USD

- Giai đoạn 2005-2009, đặc biệt là cuối năm 2006, Việt Nam đã có 7,8 tỷ USD là vốn đăng

ký cấp mới (tăng 200% so với năm 2005) trong đó vốn thực hiện là 4,1 tỷ USD tăng124,24% so với cùng kỳ năm 2005 Số vốn đăng ký tiếp tục tăng mạnh trong những nămsau đó

- Giai đoạn từ năm 2010 đến nay, do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính - kinh tếtoàn cầu, tình hình thu hút có chiều hướng giảm xuống Cụ thể, năm 2011, Bộ Kế hoạch vàĐầu tư đã đặt mục tiêu thu hút khoảng 20-21 tỷ USD vốn FDI, nhưng kết quả là chỉ đạt14,7 tỷ USD Năm 2012, mặc dù đã giảm mục tiêu thu hút xuống còn 15-17 tỷ USD,nhưng tính đến hết tháng 11, Việt Nam mới thu hút được 12,181 tỷ USD, giảm 21,4% sovới cùng kỳ năm ngoái Tiếp đó, năm 2013 số vốn đăng ký có tăng lên 22 tỷ USD nhưngnăm 2014 lại giảm nhẹ chỉ còn 20 tỷ USD Số dự án mới vẫn tăng nhẹ qua các năm

Ngày đăng: 24/03/2023, 18:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w