NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH TIỂU LUẬN KẾT THÚC HỌC PHẦN Môn học GIỚI THIỆU NGÀNH TÀI CHÍNH NGHIỆP VỤ CHO THUÊ TÀI CHÍNH TẠI NGÂN HÀNG BIDV GV hướng dẫn ThS HUỲN.
Trang 1NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH
TIỂU LUẬN KẾT THÚC HỌC PHẦN Môn học: GIỚI THIỆU NGÀNH TÀI CHÍNH
NGHIỆP VỤ CHO THUÊ TÀI CHÍNH TẠI
NGÂN HÀNG BIDV
GV hướng dẫn: ThS HUỲNH QUỐC KHIÊM
SV thực hiện:
MSSV:
Số báo danh: ……
TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 2023
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Em tên là:
Cam đoan bài tiểu luận cá nhân: NGHIỆP VỤ CHO THUÊ TÀI CHÍNH TẠI
NGÂN HÀNG BIDV
Giảng viên hướng dẫn: ThS HUỲNH QUỐC KHIÊM
Bài tiểu luận này là sản phẩm của riêng em, các kết quả phân tích có tính chất độc lập riêng, không sao chép bất kỳ tài liệu nào và chưa được công bố toàn bộ nội dung này ở bất kỳ đâu; các số liệu, các nguồn trích dẫn trong bài tiểu luận được chú thích nguồn gốc rõ ràng, minh bạch
Em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan danh dự của em
TP Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 1 năm 2023
Sinh viên thực hiện
(Ký, ghi rõ họ tên)
HÌNH ẢNH THAM QUAN THỰC TẾ
Trang 3MỤC LỤC Lời cam đoan
Mục lục
Chương 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG BIDV 1
1.1 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG BIDV 1
1.1.1 Giới thiệu chung về ngân hàng BIDV 1
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng BIDV 1
1.1.3 Cơ cấu tổ chức của ngân hàng BIDV 2
1.2 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÁC LĨNH VỰC CỦA NGÂN HÀNG BIDV 2
1.2.1 Lĩnh vực ngân hàng 2
1.2.2 Lĩnh vực đầu tư tài chính 3
Chương 2: NGHIỆP VỤ CHO THUÊ TÀI CHÍNH TẠI NGÂN HÀNG BIDV 3
2.1 GIỚI THIỆU NGHIỆP VỤ CHO THUÊ TÀI CHÍNH Ở BIDV 3
2.1.1 Quy trình cho thuê tài chính BIDV 3
2.2 PHÂN TÍCH MÔ HÌNH SWOT CỦA NGHIỆP VỤ CHO THUÊ TÀI CHÍNH TRÊN THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG HIỆN NAY 5
2.2.1 Thuận lợi của nghiệp vụ cho thuê tài chính 5
2.2.2 Khó khăn của nghiệp vụ cho thuê tài chính 5
2.2.3 Cơ hội của nghiệp vụ cho thuê tài chính 6
2.2.4 Thách thức đối với nghiệp vụ cho thuê tài chính 7
Chương 3: ĐỀ XUẤT ĐỐI VỚI NGHIỆP VỤ CHO THUÊ TÀI CHÍNH TẠI NGÂN HÀNG BIDV 9
3.1 CƠ SỞ ĐỂ ĐƯA RA ĐỀ XUẤT 9
3.2 CÁC ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN VÀ PHÁT TRIỂN NGHIỆP VỤ CHO THUÊ TÀI CHÍNH TẠI NGÂN HÀNG BIDV 10 Danh mục tài liệu tham khảo
Trang 4Chương 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG BIDV
1.1 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG BIDV
1.1.1 Giới thiệu chung về ngân hàng BIDV
Về tên gọi, BIDV tên đầy đủ là “Bank for Investment and Development of Vietnam”, tên tiếng việt là Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam
Đây là một trong những ngân hàng Thương mại Nhà nước ra đời sớm nhất và vẫn luôn giữ được vị trí, vai trò cũng như sự uy tín cho đến tận ngày nay thông qua số
liệu thực tế năm 2020 với tổng giá trị tài sản là hơn 1,4 triệu tỷ VNĐ (Phan Thị Hà
My 2021) Cũng mang bản chất chung của 1 ngân hàng, BIDV cung cấp đầy đủ, đa
dạng các dịch vụ chất lượng cao trong lĩnh vực tài chính ngân hàng, góp phần duy trì
và gia tăng sự ổn định của nền kinh tế quốc dân
Địa chỉ ngân hàng BIDV tại quận Thủ Đức, Tp Hồ Chí Minh
PGD Khu công nghệ cao TP Hồ Chí Minh
Trực thuộc: CN Thủ Đức
Địa chỉ: Số 13 và 13/1 Võ Văn Ngân, Linh Chiểu, Thủ Đức, Hồ Chí Minh
Giờ giao dịch: Thứ 2-6: Sáng : 7h30-11h30, chiều :13h-16h30
Điện thoại: (028) 3736 1349
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng BIDV
Ngày 26/4/1957, Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam (tiền thân của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam-BIDV) chính thức được thành lập BIDV tự hào
là ngân hàng có lịch sử lâu đời nhất trong hệ thống các tổ chức tín dụng Việt Nam Lịch sử xây dựng và phát triển của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
là một chặng đường đầy gian nan thử thách nhưng cũng rất đỗi tự hào gắn với từng thời kỳ lịch sử bảo vệ và xây dựng phát triển đất nước của dân tộc Việt Nam
Lịch sử Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam đã có 4 lần thay đổi tên gọi phù hợp với từng thời kỳ xây dựng và phát triển đất nước:
+ 1957 – 1981: Ngân hàng Kiến Thiết Việt Nam
+ 1981 – 1990: Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam
+ 1990 – 2012: Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
+ 2012 – nay: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
1.1.3 Cơ cấu tổ chức của ngân hàng BIDV
Cơ cấu tổ chức của ngân hàng BIDV được chia thành 4 khối chính gồm có:
Khối công ty con (sở hữu trực tiếp hoặc gián tiếp), bao gồm 7 công ty con là: + Công ty cổ phần Chứng khoán Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BSC) + Ngân hàng Liên doanh Lào Việt (LaoViet Bank)
+ Công ty Bảo hiểm Lào Việt (LVI)
Trang 5+ Tổng Công ty cổ phần Bảo hiểm Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam BIDV (BIC)
+ Công ty Cho thuê tài chính TNHH BIDV (BIDV- SuMi Trust Leasing)
+ Công ty TNHH MTV Quản lý nợ và khai thác tài sản BIDV (BAMC)
+ Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Campuchia (BIDC)
Khối Ngân hàng bao gồm các ban/trung tâm tại Hội sở chính, các chi nhánh trong
và ngoài nước, Trường Đào tạo Cán bộ BIDV, Trung tâm Công nghệ thông tin, Ban
Xử lý Nợ Nam Đô
Khối Liên doanh: Ngân hàng liên doanh Việt Nga (VRB), Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ MetLife BIDV, Công ty liên doanh Tháp BIDV (BIDV Tower),
Khối Góp vốn: Công ty Cổ phần Cho thuê máy bay Việt Nam (VALC)
1.2 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÁC LĨNH VỰC CỦA NGÂN HÀNG BIDV
1.2.1 Lĩnh vực ngân hàng
Dịch vụ tiền vay: là dịch vụ cho vay tiền được ngân hàng cung cấp giúp các cá nhân, tổ
chức, đơn vị kinh doanh, … có thể tạm ứng một khoản tiền theo nhu cầu nhất định
Dịch vụ tiền gửi: Các cá nhân, tổ chức sẽ sử dụng dịch vụ tiền gửi thông qua gửi tiền
tiết kiệm, gửi chứng khoán, gửi có kỳ hạn, gửi không kỳ hạn,… từ đó qua những hoạt động Thương mại để sinh lời nhất định và đem lại lợi nhuận cho cả 2 bên
Dịch vụ thẻ: bao gồm dịch vụ thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ
Dịch vụ thanh toán tiền và chuyển khoản nhanh
Dịch vụ ngân hàng số: Với 3 phương thức phổ biến nhất hiện nay là Ngân hàng
online, dịch vụ ATM và dịch vụ công nghệ mới
Ngân quỹ: dịch vụ có ảnh hưởng trực tiếp đến sự biến động hay ổn định của nền kinh
tế chung, thị trường tiền vàng và hoạt động lưu thông tiền tệ, bao gồm các hoạt động như bảo quản tài sản, đổi tiền vàng, xử lý nguồn tiền không đủ điều kiện lưu thông
Ngoại hối và thị trường vốn: Mua bán các sản phẩm cấu trúc, ngoại tệ.
1.2.2 Lĩnh vực đầu tư tài chính
Đầu tư tài chính là hoạt động góp vốn của Ngân hàng vào các Doanh nghiệp lớn nhỏ tại Việt Nam Đây là một trong những lĩnh vực thành công nhất của BIDV, thể hiện vai trò điều phối kinh tế quan trọng và đem lại lợi nhuận vững vàng và gia tăng vốn
1.2.3 Lĩnh vực chứng khoán
BIDV cung cấp các dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán hiện nay là: Dịch vụ giao dịch, dịch vụ môi giới, dịch vụ chứng khoán phái sinh
1.2.4 Lĩnh vực bảo hiểm
BIDV liên kết đầu tư và cung cấp đầy đủ 2 loại hình chính của bảo hiểm là Bảo hiểm nhân thọ và Bảo hiểm phi nhân thọ
Trang 6Chương 2: NGHIỆP VỤ CHO THUÊ TÀI CHÍNH TẠI NGÂN HÀNG BIDV 2.1 GIỚI THIỆU NGHIỆP VỤ CHO THUÊ TÀI CHÍNH Ở BIDV
Dịch vụ cho thuê tài chính của công ty BSL ( BIDV – SuMi Trust Leasing ) cung cấp cho các khách hàng Cho thuê tài chính BIDV thực chất là một hình thức cấp tín dụng trung và dài hạn thông qua cho thuê tài sản bằng hợp đồng cho thuê tài chính BSL sử dụng vốn của mình để mua tài sản theo yêu cầu của bên thuê là khách hàng và cho bên thuê thuê lại tài sản đó để sử dụng Bên thuê sẽ thanh toán tiền thuê trong thời hạn thuê theo quy định tại hợp đồng
Đối tượng cho thuê: Các doanh nghiệp
Tài sản cho thuê tài chính (bao gồm tài sản cũ và mới):
- Thiết bị và phương tiện vận tải
- Máy móc thiết bị xây dựng
- Thiết bị văn phòng
- Thiết bị y tế
- Máy móc, thiết bị sản xuất
- Các loại tài sản khác (không bị cấm bởi luật pháp)
Thời hạn cho thuê: Thông thường từ 3 năm đến 10 năm Tùy thuộc vào thời gian sử
dụng hữu ích của tài sản cho thuê và tình hình tài chính của bên thuê
2.1.1 Quy trình cho thuê tài chính BIDV
Bước 1: Khách hàng lựa chọn tài sản
Bước 2: Bên thuê (khách hàng) và bên cho thuê (BSL) sẽ thương lượng điều khoản thuê tài chính
Bước 3: Lập hợp đồng thuê tài chính
Bước 4: Công ty cho thuê tài chính BIDV ký hợp đồng mua bán tài sản với nhà cung cấp
Bước 5: Nhà cung cấp bàn giao, lắp đặt tài sản
Bước 6: Công ty cho thuê tài chính BIDV thanh toán tiền mua tài sản cho nhà cung cấp
Bước 7: Khách hàng thanh toán tiền thuê tài sản theo định kỳ cho BSL
Trang 7Khách hàng lựa
chọn tài sản
Bàn giao, lắp đặt tài sản
Sơ đồ: Quy trình cho thuê tài chính tại BSL
2.2 PHÂN TÍCH MÔ HÌNH SWOT CỦA NGHIỆP VỤ CHO THUÊ TÀI CHÍNH TRÊN THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG HIỆN NAY
2.2.1 Thuận lợi của nghiệp vụ cho thuê tài chính
Ưu thế nổi bật của nghiệp vụ cho thuê tài chính là hạn chế rủi ro, tiết kiệm chi phí, thủ tục đơn giản, không thế chấp Ngoài ra, doanh nghiệp đi thuê còn được hưởng dịch vụ tư vấn miễn phí Có thể nói, cho thuê tài chính đã và đang giúp không ít doanh nghiệp vượt qua khó khăn trong công cuộc đổi mới thiết bị, công nghệ Đặc biệt, dịch
vụ này không đòi hỏi có sự đảm bảo của tài sản trước Mức phí thuê cũng tương đương lãi vay trung, dài hạn của ngân hàng nên thích hợp cho doanh nghiệp vừa và nhỏ kéo dài thời gian trả nợ
Sau khi hết hạn thuê, đơn vị thuê còn được quyền mua lại thiết bị đó với giá đã thỏa thuận từ trước hoặc trả lại công ty cho thuê Trong khi thuê, nếu chưa khai thác hết công suất của thiết bị, đơn vị thuê còn có thể cho doanh nghiệp thứ hai thuê lại (thuê thứ cấp) để giảm phí đóng góp cho công ty cho thuê
Khách hàng
( BÊN THUÊ)
HỢP ĐỒNG MUA BÁN TÀI SẢN
HỢP ĐỒNG
THUÊ
NHÀ CUNG CẤP 5
1
Thương lượng
điều khoản thuê
2
3
Thanh toán tiền thuê
7
4
6
Công ty cho thuê tài chính
TNHH BIDV – SuMi TRUST
Thanh toán tiền mua tài sản
Trang 8Bên cạnh đó, hầu hết công ty cho thuê tài chính đều có mạng lưới cung cấp thiết bị rộng rãi trong và ngoài nước, có chuyên viên giỏi, am hiểu máy móc, giá cả nên có thể
tư vấn tốt cho đơn vị đi thuê
Tóm lại, hoạt động cho thuê tài chính là một loại hình tín dụng có nhiều ưu điểm, đặc biệt phát huy hiệu quả trong hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa đầu tư, máy móc, thiết bị, để mở rộng sản xuất
2.2.2 Khó khăn của nghiệp vụ cho thuê tài chính
Trên thị trường Việt Nam hiện có 12 công ty cho thuê tài chính đang hoạt động, trong đó có 6 công ty trực thuộc các ngân hàng thương mại nhà nước, 4 công ty vốn đầu tư nước ngoài và 2 công ty thuộc ngân hàng thương mại cổ phần Ngoài ra còn có rất nhiều các công ty tài chính, quỹ đầu tư đã và đang tiếp tục được phát triển mạnh mẽ trong thời gian tới Các doanh nghiệp này kinh doanh năm nào cũng đạt lợi nhuận cao, lớn mạnh cả về lượng và về chất Đặc biệt, họ có thể đáp ứng nhu cầu vốn nội, tuy nhiên, không ít các doanh nghiệp, hiệp hội vẫn cho rằng rất khó tiếp cận được nguồn vốn này
Do không cần tài sản thế chấp nên cho thuê tài chính rất phù hợp với các đối tượng doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp mới thành lập Tuy nhiên, do cả hai phía: các doanh nghiệp vừa và nhỏ thương hạn chế về năng lực, trình độ quản lý, ý thức chấp hành luật pháp, chế độ tài chính kế toán tài chính chưa cao nên gây khó khăn cho các công ty cho thuê tài chính trong việc đánh giá thẩm định tính khả thi của
dự án cũng như nhân thân của khách hàng Về phía các công ty cho thuê tài chính chưa tạo cho khách hàng hiểu rõ hiệu quả, lợi ích của cho thuê tài chính mang lại và một khó khăn nữa là đối tượng cho thuê tài chính còn quá đơn điệu (máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất, một số động sản khác)
Các doanh nghiệp trong nước phản ánh rằng họ vẫn khó khăn trong việc tìm kiếm nguồn vốn, có khi để có một nguồn vốn cho đầu tư sản xuất các doanh nghiệp phải “trả giá” rất cao Trong thời gian việc cung ứng vốn trung và dài hạn thông qua kênh cho thuê tài chính cho các doanh nghiệp bị hạn chế do nhiều nguyên nhân Cụ thể:
Thứ nhất, mặc dù đã xuất hiện 13 năm trên thị trường Việt Nam nhưng sự quảng
bá, giới thiệu để cộng đồng doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp vừa và nhỏ về lĩnh vực cho thuê tài chính còn hạn chế
Thứ hai, mạng lưới hoạt động của các công ty cho thuê tài chính mới chỉ có mặt tại một vài trung tâm kinh tế lớn, chưa trải rộng trong cả nước cũng như chưa có sự phân phối với các ngân hàng thương mại để có thể quảng bá hoặc bán trọn gói sản phẩm
Trang 9Thứ ba, trình độ của cán bộ kinh doanh trong các công ty cho thuê tài chính chưa chuyên nghiệp, không năng động trong việc tiếp cận và tư vấn cho doanh nghiệp về cơ cấu nguồn vốn
Thứ tư, qui định về đối tượng cho thuê tài chính tại Việt Nam chỉ bó hẹp trong động sản, đối với dây chuyền sản xuất lại yêu cầu tỷ lệ tham gia vốn lớn
Thứ năm, các doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam phần lớn còn yếu kém về năng lực sản xuất, trình độ quản lý, tính khả thi của dự án
2.2.3 Cơ hội của nghiệp vụ cho thuê tài chính
Trong bối cảnh hội nhập sâu rộng, việc tham gia các FTA thế hệ mới sẽ góp phần tích cực giúp ngành dịch vụ cho thuê tài chính Việt Nam có nhiều cơ hội phát triển: Thứ nhất, thúc đẩy sự phát triển và nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành dịch
vụ cho thuê tài chính
Hiện nay, độ mở cửa của thị trường dịch vụ cho thuê tài chính Việt Nam vẫn còn thấp, các thị trường dịch vụ, khoa học công nghệ… phát triển còn hạn chế Do đó, tham gia các FTA thế hệ mới sẽ giúp Việt Nam hội nhập sâu hơn vào thị trường tài chính thế giới cũng như có cơ hội thu hút đầu tư nước ngoài, công nghệ, kinh nghiệm của các nước để phát triển lĩnh vực dịch vụ cho thuê tài chính
Việc tham gia sâu rộng của nhà đầu tư nước ngoài cũng sẽ tạo điều kiện mở rộng hợp tác, nâng cao năng lực quản trị và tài chính cho các ngân hàng nội địa, là động lực thúc đẩy cải cách, buộc các ngân hàng trong nước phải hoạt động theo nguyên tắc thị trường, khắc phục những nhược điểm còn tồn tại Đồng thời, các ngân hàng phải tăng cường năng lực cạnh tranh trên cơ sở nâng cao trình độ quản trị điều hành và phát triển dịch vụ cho thuê tài chính và nâng cao năng lực cạnh tranh mới có thể đứng vững được trước áp lực cạnh tranh gay gắt thời gian tới
Thứ hai, thúc đẩy sự phát triển các thị trường liên quan và đem lại nhiều tiện ích cho người tiêu dùng Sự tăng trưởng của ngành dịch vụ cho thuê tài chính thường được thúc đẩy bởi 3 yếu tố chính, gồm: sự gia tăng trong việc sử dụng các dịch vụ cho thuê tài chính, tiến bộ của dịch vụ cho thuê tài chính và sự hội nhập không ngừng
Thứ ba, tăng khả năng huy động vốn quốc tế, thu hút vốn và đa dạng hoá thị trường cho thuê tài chính ở Việt Nam, đồng thời là cơ hội đẩy mạnh đầu tư ra nước ngoài của các doanh nghiệp cho thuê tài chính của Việt Nam
Việc tăng cường sự hiện diện của các ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam sẽ đem lại cho Việt Nam một lượng vốn cần thiết Việt Nam có cơ hội thu hút vốn đầu tư nước ngoài, công nghệ, kỹ năng quản trị vào ngành cho thuê tài chính Đây sẽ là động lực để phát triển nếu tận dụng hiệu quả Các ngân hàng thương mại trong nước sẽ có điều kiện để tiếp cận sự hỗ trợ kỹ thuật, tư vấn, đào tạo thông qua các hình thức liên doanh, liên kết với các ngân hàng và tổ chức tài chính quốc tế
Trang 10Bên cạnh đó, khi các ngân hàng nước ngoài đầu tư mua cổ phần của ngân hàng trong nước, từ đó các ngân hàng trong nước sẽ có điều kiện thuận lợi để tăng vốn, tiếp thu kiến thức, kinh nghiệm quản lý và công nghệ hiện đại trong hoạt động cho thuê tài chính với sự tham gia của các đối tác chiến lược là các ngân hàng có danh tiếng trên thế giới Hội nhập quốc tế sẽ thúc đẩy cải cách thể chế, hoàn thiện hệ thống pháp luật
và nâng cao năng lực hoạt động của các cơ quan quản lý tài chính, loại bỏ các hình thức bảo hộ, bao cấp vốn, tài chính đối với các ngân hàng thương mại trong nước
2.2.4 Thách thức đối với nghiệp vụ cho thuê tài chính
Để hoạt động cho thuê tài chính phát triển thì cần phải có cơ chế và thị trường riêng, khác biệt với hệ thống các ngân hàng thương mại, bởi nếu cùng nhắm tới một đối tượng khách hàng, công ty cho thuê tài chính sẽ không đủ tiềm lực và sức cạnh tranh khi đối đầu với các ngân hàng thương mại
Bên cạnh đó, doanh nghiệp hiểu biết về kênh cấp vốn qua dịch vụ cho thuê tài chính còn hạn chế, hoạt động quảng bá, giới thiệu dịch vụ này đến doanh nghiệp còn yếu Đa số khách hàng tìm đến với cho thuê tài chính thường là các doanh nghiệp vừa
và nhỏ, không đáp ứng được các yêu cầu của ngân hàng thương mại về uy tín, tài sản đảm bảo, báo cáo tài chính, hoặc do chính ngân hàng thương mại mẹ đẩy xuống Do vậy, công tác thẩm định và đánh giá tình hình tài chính của khách hàng rất khó khăn
và rủi ro cao
Một nguyên nhân chủ quan khiến sức cạnh tranh của hoạt động cho thuê tài chính còn thấp là giá cho thuê (gồm tiền trích khấu hao tài sản thuê, phí, bảo hiểm ) hiện nay còn cao Nếu bỏ qua các yếu tố an toàn, chi phí bỏ ra ban đầu thấp thì cho đến hết thời hạn thanh lý hợp đồng cho thuê tài chính, bên thuê sẽ phải thanh toán tổng
số tiền đối với tài sản thuê cao hơn so với đi vay từ các nguồn khác như ngân hàng Như vậy, nếu tính ra lãi suất thì lãi suất thuê tài chính cao hơn lãi suất vay ngân hàng, bởi vì lãi suất thuê tài chính còn phải cộng thêm các chi phí về lắp đặt, vận hành, bảo hiểm của bên cho thuê phải bỏ ra
Môi trường còn nhiều yếu tố bất lợi Hiện nay, hoạt động của các công ty cho thuê tài chính đang chịu sự điều chỉnh của Luật tài chính doanh nghiệp, Nghị định số 16/2001/NĐ-CP 02/5/2001 về tổ chức và hoạt động của các công ty cho thuê tài chính
và Nghị định số 65/2005/NĐ-CP 19/5/2005 quy định về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 16/2001/NĐ-CP Cùng với đó là một số thông tư hướng dẫn thực hiện bổ sung Tuy nhiên, những nghị định này ban hành đã khá lâu và có nhiều
điểm không còn phù hợp (Thành Trung 2013)
Hiện ngân hàng nhà nước quy định rất chặt chẽ việc ngân hàng thương mại cho các công ty “con” là công ty cho thuê tài chính vay Vì vậy, để các công ty cho thuê tài chính có thêm nguồn vốn hoạt động ngoài nguồn vốn ban đầu, ngân hàng nhà nước