Thuế là một nguồn thu chủ yếu của ngân sách Nhà nước, là công cụ quan trọng để phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân. Hiện nay, thuế giá trị gia tăng là loại thuế phổ biến và quan trọng trong nền kinh tế. Vì vậy, tổ chức công tác kế toán thuế GTGT là rất cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp. Tổ chức công tác kế toán thuế GTGT giúp các doanh nghiệp tính ra số thuế GTGT phải nộp cho nhà nước để các doanh nghiệp làm tròn nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà Nước. Bên cạnh đó, tổ chức công tác thuế GTGT giúp doanh nghiệp xác định được số thuế GTGT được hoàn lại hay được miễn giảm nhằm đảm bảo quyền lợi cho doanh nghiệp. Bên cạnh đó, để phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế- xã hội các luật thuế, các quy định, thông tư hướng dẫn, các chính sách về thuế,…liên tục được sửa đổi, bổ sung. Điều này, cho thấy tầm quan trọng của thuế trong nền kinh tế, nó là một công cụ để góp phần ổn định trật tự xã hội, là điều kiện và tiền đề cho việc phát triển nền kinh tế. Nhận thức được sâu sắc về vai trò của kế toán, đặc biệt là kế toán thuế nên trong thời gian tìm hiểu về Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P. Việt Nam- Chi nhánh SXKD Thức ăn thủy sản, được sự giúp đỡ tận tình của cán bộ nhân viên trong phòng kế toán, cộng với những kiến thức đã được trang bị trong quá trình học tập. Em quyết định chọn đề tài: “ Báo cáo thuế GTGT tại Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P. Việt Nam - Chi nhánh SXKD Thức ăn thủy sản
Trang 1Thuế là một nguồn thu chủ yếu của ngân sách Nhà nước, là công cụ quan trọng
để phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân Hiện nay, thuế giá trị giatăng là loại thuế phổ biến và quan trọng trong nền kinh tế Vì vậy, tổ chức công tác kếtoán thuế GTGT là rất cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp Tổ chức công tác kế toánthuế GTGT giúp các doanh nghiệp tính ra số thuế GTGT phải nộp cho nhà nước để cácdoanh nghiệp làm tròn nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà Nước Bên cạnh đó, tổ chứccông tác thuế GTGT giúp doanh nghiệp xác định được số thuế GTGT được hoàn lạihay được miễn giảm nhằm đảm bảo quyền lợi cho doanh nghiệp
Bên cạnh đó, để phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế- xã hội các luậtthuế, các quy định, thông tư hướng dẫn, các chính sách về thuế,…liên tục được sửađổi, bổ sung Điều này, cho thấy tầm quan trọng của thuế trong nền kinh tế, nó làmột công cụ để góp phần ổn định trật tự xã hội, là điều kiện và tiền đề cho việc pháttriển nền kinh tế
Nhận thức được sâu sắc về vai trò của kế toán, đặc biệt là kế toán thuế nên trongthời gian tìm hiểu về Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P Việt Nam- Chi nhánh SXKDThức ăn thủy sản, được sự giúp đỡ tận tình của cán bộ nhân viên trong phòng kế toán,cộng với những kiến thức đã được trang bị trong quá trình học tập Em quyết định chọn
đề tài: “ Báo cáo thuế GTGT tại Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P Việt Nam - Chi nhánh SXKD Thức ăn thủy sản ”.
Trang 2CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CHĂN NUÔI C.P VIỆT NAM CHI NHÁNH SXKD THỨC ĂN THỦY SẢN1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty cổ phần chăn nuôi CP Việt Nam
Giới thiệu Công ty cổ phần chăn nuôi CP Việt Nam
Tên công ty : CÔNG TY CỔ PHẦN CHĂN NUÔI CP VIỆT NAM
Tên tiếng Anh : C.P VIETNAM LIVESTOCK CORPORATION
Trong đó, Công ty cổ phần chăn nuôi C.P Việt Nam – Chi nhánh SXKD Thức
Ăn Thủy Sản nằm trên địa bàn tỉnh Bến tre khởi công xây dựng năm 2008 đến năm
2010 đi vào hoạt động Công ty chuyên sản xuất thức ăn nuôi tôm, với công suất70.000 tấn 1 năm
Trang 31.2 Chức năng, nhiệm vụ, đặc điểm kinh doanh của công ty
1.2.1 Chức năng của công ty
Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P Việt Nam – Chi nhánh SXKD Thức ăn thủysản chuyên sản xuất kinh doanh thức ăn thủy sản gồm thức ăn Nuôi tôm, nuôi cá
1.2.2 Nhiệm vụ của công ty
- Sản xuất kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng ký, đúng mục đích thànhlập công ty
- Quản lý và sử dụng vốn theo đúng quy định và đảm bảo có lãi
- Nghiêm chỉnh chấp hành các chính sách và pháp luật của Nhà nước, thựchiện đầy đủ các nghĩa vụ thuế và nghĩa vụ trong các hợp đồng kinh tế
- Xây dựng và phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật để tăng cường mở rộng mạnglưới sản xuất kinh doanh Nghiên cứu áp dụng khoa học công nghệ mới nhằm nângcao chất lượng và hiệu quả về bảo vệ môi trường và an toàn lao động
- Chịu sự kiểm tra và thanh tra của các cơ quan Nhà nước, tổ chức có thẩmquyền theo quy định của Pháp luật
- Đào tạo cán bộ công nhân viên đáp ứng với yêu cầu sản xuất kinh doanh, thựchiện đầy đủ các chính sách tiền lương, chế độ bảo hiểm đúng quy định của Nhà nước
- Giám sát tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch thu chi tàichính, giám sát việc chấp hành chính sách chế độ kinh tế tài chính của Nhà nước
- Cung cấp các thông tin tài liệu cho việc điều hành quản lý hoạt động công ty, đềxuất biện pháp để đẩy mạnh mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.3 Đặc điểm kinh doanh của công ty
- Sản xuất kinh doanh thức ăn thủy sản trong đó thức ăn nuôi Tôm chiếm 95%,Thức ăn nuôi Cá chiếm 5%
- Công ty bán thức ăn cho Khu vực Miền Tây Nam Bộ, trong đó thị trường lớnnhất gồm Bến Tre, Bạc Liêu, Sóc Trăng, Cà Mau
Trang 41.3 Tình hình tài sản – nguồn vốn biến động trong năm 2011 -2013 Bảng 1.1: Tình hình về tài sản và nguồn vốn của Công ty qua 3 năm 2011 -2013
(Đơn vị tính: Đồng)
- LNST chưa phân phối 73,303,195,722 169,966,145,992 362,875,870,376 96,662,950,270 131.87 192,909,724,384 113.50
(Nguồn: Phòng kế toán tài chính)
Dựa vào bảng phân tích, ta có thể thấy được tình hình biến động về tài sản vànguồn vốn của Công ty qua 3 năm 2011-2013 như sau :
Về tài sản
Tổng tài sản năm 2012 so với năm 2011 tăng 41.942.389.625 đồng, tương ứngvới mức tăng 4,74% Tổng tài sản tăng là do tài sản dài hạn tăng 44.114.737.229
đồng, tương ứng với mức tăng 6,64%, trong khi tài sản ngắn hạn lại giảm
2.172.347.604 đồng, tương ứng với mức giảm 0,99% Tài sản ngắn hạn của côn ty
giảm chủ yếu là do khoản tiền của công ty giảm 39,05%, trong khi đó chỉ có tài sản
ngắn hạn khác tăng nhưng không đáng kể, tăng 5,16% Còn tài sản dài hạn của công
ty tăng do tài sản cố định tăng 6,65% và tài sản dài hạn khác tăng 5,82% Nguyên
nhân của việc tăng giảm này là do công ty đã chi ra một khoản tiền để đầu tư trang
thiết bị và dây chuyền công nghệ sản xuất mới để mở rộng sản xuất kinh doanh
nhằm đáp ứng nhu cầu trên thị trường
Sang năm 2013, tổng tài sản của công ty lại tiếp tục tăng 72.690.888.677 đồng
so với năm 2012, tương ứng tốc độ tăng 7,85% Trong đó, sài sản ngắn hạn tăng
nhanh, với mức tăng 106.653.664.263 đồng, tương ứng tốc độ tăng 48,98%, còn tài
sản dài hạn lại giảm 33.962.775.586 đồng, tương ứng tốc độ giảm 4,72% Tốc độ
giảm của tài sản dài hạn chậm hơn nhiều so với tốc độ tăng của tài sản ngắn hạn nên
Trang 5tổng tài sản của công ty vẫn tăng Tài sản ngắn hạn của công ty tăng chủ yếu là dokhoản phải thu khách hàng mạnh, tăng 241,91%, hàng tồn kho cũng tăng 35,81%.Khoản phải thu của khách hàng nhiều chứng tỏ công ty đã bán được nhiều hànghóa, góp phần gia tăng doanh số bán hàng của công ty và cũng tạo được uy tín chokhách hàng, đây cũng là một dấu hiệu tốt, nhưng việc cho khách hàng nợ quá nhiềuthì công ty cần phải có biện pháp để thu hồi các khoản nợ, tránh tình trạng khôngđòi được nợ.
Về nguồn vốn
Năm 2012, nguồn vốn của công ty tăng so với năm 2011, chủ yếu là do khoảnlợi nhuận sau thuế chưa phân phối tăng 96.662.950.270 đồng, tương ứng tốc độ tăng131,87%, các khoản nợ phải trả của công ty giảm 54.720.560.645 đồng, tương ứngtốc độ giảm 6,75% Với tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty như vậy có thểthấy việc sử dụng vốn và hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty có hiệu quả Sang năm 2013, nguồn vốn của công ty lại tiếp tục tăng 72.690.888.677 đồng,tương ứng tốc độ tăng 7,85% Nguồn vốn tăng chủ yếu do lợi nhuận sau thuế chưaphân phối trong vốn chủ sở hữu tăng, với mức tăng 192.909.724.384 đồng, tươngứng tốc độ tăng 113,50%, nợ phải trả của công ty tiếp tục giảm 120.218.835.707đồng, tương ứng tốc độ giảm 15,89% Khoản nợ ngắn hạn của công ty giảm15,90%, công ty đã giảm bớt được khoản nợ đây cũng là một điều tốt
Trang 61.4 Tình hình kết quả hoạt động SXKD trong năm 2011-2013 Bảng 1.3: Kết quả hoạt động của công ty trong ba năm: 2011 -2013
năm 2011, giảm 218.209.338.008 đồng, tương ứng tốc độ giảm 21,09% Sang đến
năm 2013 là 1.528.840.201.732 đồng, tăng 712.148.718.043 đồng so với năm 2012,
tương ứng tốc độ tăng 87,20%%
Các khoản làm giảm trừ doanh thu của công ty năm 2012 giảm so với năm
2011, với mức giảm 26.668.209.274 đồng, tương ứng giảm 40,52% Sang năm
2013, tăng 28.372.380.143 đồng, tương ứng tăng 72,49%
Tuy nhiên, năm 2012 khoản giảm trừ doanh thu chiếm tỷ trọng nhỏ trongdoanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ nên việc giảm các khoản giảm trừ doanh
Trang 7thu cũng không làm cho các khoản doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch
vụ tăng lên Năm 2012, doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ giảm sovới năm 2011, giảm 19,77% Nhưng đến năm 2013, do doanh thu bán hàng và cungcấp dịch vụ tăng mạnh mà các khoản giảm trừ lại chiếm tỷ trong nhỏ nên doanh thuthuần về bán hàng và cung cấp dịch tăng mạnh, tăng 683.776.337.900 đồng, tươngứng tốc độ tăng 87,94%% Đây là dấu hiệu tốt khi lượng hàng bán ra tăng lên năm
2013 làm cho doanh thu về bán hàng tăng
Giá vốn của công ty năm 2012 so với năm 2011 giảm 25,03% Do đó tốc độ giảmcủa giá vốn giảm nhanh hơn tốc độ giảm của doanh thu thuần về bán hàng và cung cấpdịch vụ nên lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty vẫn tăng17,50% Sang năm 2013, giá vốn hàng bán của công ty tăng mạnh, tăng 88,21%, vàdoanh thu thuần về bán hàng của tăng mạnh làm cho lợi nhuận gộp tăng mạnh, tăng86,72% Đây là một dấu hiệu rất tốt, công ty tăng mạnh lượng hàng bán ra
Doanh thu hoạt động tài chính của công ty giảm trong 3 năm Năm 2012 giảm
so với năm 2011, giảm 47,44% Đến năm 2013 lại tiếp tục giảm 47,12%
Các khoản chi phí của công ty năm 2012 đều tăng so với năm 2011, đến năm
2013 thì lại giảm Làm cho lợi nhuận của công ty đều tăng trong ba năm, nhất lànăm 2013 tăng mạnh, tăng 124,26%
Như vậy, tình hình kinh doanh của công ty rất tốt, các khoản doanh thu củacông ty đều tăng Nguyên nhân của việc tăng này là công ty nắm bắt được thịtrường, đầu tư vào máy móc thiết bị để mở rộng hoạt động sản xuất, cùng với kếhoạch kinh doanh hợp lý của Công ty đã thu hút được khách hàng, lượng hàng tiêuthụ tăng, do vậy doanh thu bán hàng của công ty tăng lên trong các năm
Trang 81.5 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty Cổ phần Chăn Nuôi C.P.
Việt Nam – Chi nhánh SXKD Thức ăn thủy sản
1.5.1 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý tại công ty
Sơ đồ 1.1: Tổ chức bộ máy quản lý của công ty của tổng Công ty
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ bộ máy quản lý của Chi nhánh SXKD Thức ăn thủy sản
Bộ phận Thu mua nguyên liệu
Bộ phận Kiểm tra chất lượng
Bộ phận
Kế Toán
Bộ phận Kinh Doanh
Giám đốc Thu mua vật tư
Giám đốc Thu mua nguyên liệu
Giám đốc Kiểm tra chất lượng
Giám đốc Kinh Doanh
Kế toán Trưởng
Bộ phận Kho
Bộ phận Nhân sự
Trang 91.5.2 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận của công ty
- Giám đốc nhà máy: Quản lý bộ phận sản xuất, kho, bộ phận bảo trì.
+ Bộ phận sản xuất: Là bộ phận sản xuất ra sản phẩm
+ Bộ phận bảo trì: là bộ phận chuyên bảo trì, sửa chửa máy móc, thiết bị + Bộ phận kho gồm kho nguyên liệu, kho thành phẩm, kho bao, kho vật tư
Kho nguyên liệu: Quản lý việc xuất nhập nguyên liệu sản xuất
Kho thành phẩm: Quản lý việc xuất nhập thành phẩm
Kho Bao bì: Quản lý việc xuất nhập Bao bì dùng cho sx thành phẩm
Kho vật tư: Quản lý việc xuất nhập vật tư phục vụ cho công việc sx
- Giám đốc Nhân sự: Quản lý chung bộ phận nhân sự toàn tập đoàn
+ Bộ phận nhân sự: Chịu trách nhiệm tổ chức tuyển dụngcông nhân viên
- Giám đốc thu mua vật tư : Quản lý chung bộ phận thu mua vật tư toàn tập đoàn.
- Giám đốc thu mua Nguyên Liệu : Quản lý chung bộ phận thu mua Nguyên
Liệu toàn tập đoàn
- Giám đốc Kiểm tra chất lượng: Quản lý chung bộ phận kiểm tra chất lượng
toàn tập đoàn
+ Bộ phận Kiểm tra chất lượng: Tổ chức kiểm tra, kiểm soát chất lượng vật
tư, bao bì, nguyên nhiên vật liệu, sản phẩm; Đề xuất các phương án xây dựng chiếnlược chất lượng sản phẩm
- Giám đốc Kinh doanh: Quản lý các hoạt động kinh doanh của công ty
+ Bộ phận kinh doanh: Xây dựng và thực hiện kế hoạch bán hàng; Phát triểnmạng lưới phân phối, xây dựng chính sách bán hàng; xác định mục tiêu, phươnghướng hoạt động sản xuất kinh doanh để đạt hiệu quả cao nhất
- Kế toán trưởng: Quản lý chung bộ phận kế toán toàn tập đoàn
+ Bộ phận kế toán: Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác kế toán trongcông ty, tuân thủ đúng quy định của pháp luật về kế toán từ việc tổ chức thu thậpchứng từ, phản ánh nghiệp vụ kế toán, lập các báo cáo kế toán và lưu giữ hồ sơchứng từ liên quan
1.6 Khái quát về bộ máy kế toán của công ty cổ phần chăn nuôi CP Việt Nam – Chi nhánh SXKD Thức ăn thủy sản
1.6.1 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
Trang 101.6.1.1 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán công ty
Quan hệ đối chiếu
1.6.1.2 Chức năng nhiệm vụ từng bộ phận kế toán của công ty
Kế toán trưởng: tổ chức điều hành công tác kế toán tài chính, kiểm tra và xử
lý mọi nghiệp vụ phát sinh có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của
Công ty Chịu trách nhiệm trước cấp trên và trước pháp luật về công tác quản lý tài
chính, kế toán theo luật kế toán
Kế toán tổng hợp: tập hợp các thông tin kế toán để xác định kết quả kinh
doanh của Công ty và lập báo cáo tài chính, báo cáo thống kê
Kế toán bán hàng, công nợ: theo dõi các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến
bán hàng, tình hình công nợ của Công ty, theo dõi chi tiết bán hàng-công nợ, lập các
báo cáo liên quan đến bán hàng- công nợ
Kế toán mua hàng: Theo dõi các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến mua
hàng, theo dõi sổ chi tiết mua hàng và lập các báo cáo liên quan
Kế toán tiền gửi ngân hàng và tiền lương: trực tiếp giao dịch với ngân hàng
.Theo dõi tài khoản tiền gửi, tiền vay tại ngân hàng, thường xuyên đối chiếu với
ngân hàng để giám sát chặt chẽ số dư trên tài khoản Xây dựng đơn giá tiền lương
để tính lương cho các bộ phận liên quan
Kế toán giá thành: theo dõi chi tiết vật tư, phân loại tổng hợp nghiệp vụ kinh
tế phát sinh liên quan đến vật tư Sau đó chuyển giao đối chiếu bảng kê với kế toán
Kế toán TGNHtiền lương
Kế toán giá thành
Kế toán vật tư, tài sản
cố định
Kế toán thuế
Thủ quỹ
Kế toán kho
Trang 11 Kế toán vật tư, tài sản cố định: mở sổ theo dõi chi tiết tài sản cố định, phân
loại, tổng hợp các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến các tài sản cố định Theo dõibiến động tăng, giảm, hao mòn tài sản cố định
Kế toán thuế: có nhiệm vụ tính đúng, tính đủ, nộp thuế kịp thời và phải hạch
toán vào các tài khoản có liên quan theo chế độ kế toán hiện hành
Kế toán kho: Theo dõi việc xuất nhập vật tư, hàng hóa trong kỳ, ghi chép
vào sổ kho
Thủ quỹ: chịu sự điều hành của Kế toán trưởng Thực hiện quản lý tiền mặt
thu và chi tại công ty đồng thời lập báo cáo quỹ để trình cho kế toán trưởng cũngnhư Ban lãnh đạo về tình hình thu -chi của Công ty
1.6.2 Chính sách, chế độ kế toán công ty áp dụng
1.6.2.1 Chính sách chế độ kế toán áp dụng tại công ty
- Kỳ kế toán năm: Kỳ kế toán của công ty từ ngày 01/01 đến ngày 31/12
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: đồng Việt Nam
- Chế độ kế toán áp dụng: Công ty áp dụng chế độ kế toán Việt Nam banhành theo quyết định số: 15/2006/QĐ – BTC ngày 20/03/2006 về hệ thốngchuẩn mực kế toán Việt Nam và các quy định về sửa đổi, bổ sung có liên quan của
Bộ Tài chính
- Hình thức kế toán áp dụng: Chứng từ ghi sổ
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: ghi nhận hàng tồn kho theo nguyên tắcgiá gốc; Tính giá hàng tồn kho theo phương pháp bình quân gia quyền; hạch toánhàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
- Phương pháp khấu hao TSCĐ: Phương pháp khấu hao đường thẳng
- Phương pháp tính thuế GTGT: theo phương pháp khấu trừ
- Hình thức kế toán: sứ dụng phần mềm kế toán SAP, và chương trình tính giáthành Winfeed
1.6.2.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản tại công ty
Hệ thống tài khoản kế toán theo quyết định số 15/2006/QĐ–BTC ngày20/03/2006 Bộ tài chính, tiến hành nghiên cứu, vận dụng và chi tiết hoá hệ thống tài
Trang 12khoản kế toán phù hợp với đặc điểm sản xuất, kinh doanh, yêu cầu quản lý của đơn
vị và phải phù hợp với nội dung, kết cấu và phương pháp hạch toán của các tàikhoản tổng hợp tương ứng
1.6.2.4 Hình thức ghi sổ kế toán áp dụng tại công ty
Công ty ghi sổ và hạch toán theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ
Sơ đồ 1.4: Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ
Chú thích: Ghi hằng ngày
Ghi vào cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
- Hằng ngày căn cứ vào những chứng từ gốc đã kiểm tra, kế toán lấy số liệughi vào bảng tổng hợp chứng từ gốc rồi ghi vào chứng từ ghi sổ, hoặc bảng kê chitiết có liên quan
- Đối với các chứng từ ghi sổ căn cứ vào những chứng từ ghi sổ, cuối quýchuyển số liệu tổng hợp bảng kê vào chứng từ ghi sổ
- Cuối kỳ, cộng số liệu trên các chứng từ ghi sổ, kiểm tra đối chiếu số liệu.Lấy số liệu của các chứng từ ghi sổ ghi trực tiếp vào sổ cái và một số chỉ tiêu chitiết trong chứng từ ghi sổ, bảng kê, bảng tổng hợp chi tiết được dùng trong báo cáotài chính
Bảng tổng hợp
chứng từ gốc cùng
loạiChứng từ ghi sổ
Sổ cáiBảng cân đối tài khoảnBáo cáo tài chính
Sổ chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Sổ quỹ
Chứng từ gốc
Trang 13CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA
TĂNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHĂN NUÔI C.P VIỆT NAM
CHI NHÁNH SXKD THỨC ĂN THỦY SẢN
2.1 Hệ thống tài khoản liên quan đến sắc thuế giá trị gia tăng
2.1.1 Kế toán thuế GTGT được khấu trừ
- Tài khoản sử dụng là tài khoản 133 “Thuế GTGT được khấu trừ” dùng để phảnánh số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, đã khấu trừ và còn lại được khấu trừ
- Kế toán công ty chia tài khoản này có 2 tài khoản cấp 2 là:
+ Tài khoản 1331 “Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ”
+ Tài khoản 1332 “Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ”
2.1.2 Kế toán thuế GTGT phải nộp
- Tài khoản 3331 “Thuế GTGT phải nộp” dùng để phản ánh số thuế GTGTđầu ra phải nộp, đã được khấu trừ trong kỳ, số thuế GTGT của hàng bán ra bị trả lại,
- Hoá đơn thuế GTGT
- Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào
- Tờ khai thuế giá trị gia tăng
- Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho trả lại hàng
- Phiếu thu, phiếu chi
- Giấy báo nợ, giấy báo có
Trang 14- Hoá đơn thuế GTGT
- Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra
- Tờ khai thuế giá trị gia tăng
- Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho hàng bán bị trả lại
- Phiếu thu, phiếu chi
- Giấy báo nợ, giấy báo có
- Các chứng từ có liên quan khác…
Sổ sách sử dụng:
- Sổ chi tiết theo giõi thuế GTGT
- Một số sổ khác có liên quan…
2.2.2 Quy trình luân chuyển chứng từ, sổ sách trong sắc thuế GTGT
Sơ đồ 2.1: Quy trình kê khai và nộp thuế GTGT tại Công ty.
Hóa đơn GTGT
đầu vào, đầu ra
Bảng kê hóa đơn mua vào, bán ra Tờ khai thuế GTGT
Báo cáo thuế GTGT
Hồ sơ khai thuế GTGT
Cơ quan thuế
Trang 152.3 Phương pháp kế toán thuế, kê khai và nộp thuế GTGT
2.3.1 Phương pháp kế toán thuế một số nghiệp vụ chủ yếu
- Ngày 27/11/2013 mua hàng của công ty TNHH Hóa Việt, mã số thuế:0304453322
Theo hóa đơn GTGT số 0002286, ký hiệu HV/13T, mẫu số: 01GTKT3/001,ngày 27/11/2013
Kế toán hạch toán:
Trang 16- Ngày 29/11/2013 mua hàng của công ty TNHH Thông Thuận Thành, mã sốthuế: 3600924464
Theo hóa đơn GTGT số 0000680, ký hiệu TT/11P, mẫu số: 01GTKT3/001,ngày 29/11/2013
Kế toán hạch toán:
Nợ TK 6277: 349.417.037đ
Nợ TK 1331: 34.941.704đ
Có TK 1121: 384.358.741đ
Trang 17- Ngày 27/11/2013 mua hàng của công ty TNHH Minh Cao (mã số thuế:3600976399) về nhập kho, đã thanh toán bằng chuyển khoản.
Theo hóa đơn GTGT số 0000820, ký hiệu: MC/11P, mẫu số: 01GTKT3/001,ngày 27/11/2013
Kế toán hạch toán:
Nợ TK 6277: 15.000.000đ
Nợ TK 1331: 1.500.000đ
Có TK 1121: 16.500.000đ
Trang 18- Ngày 02/12/2013, công ty bán lô thức ăn tôm cho khách hàng Đặng Thị Hà,địa chỉ: Ấp 3, Xã Thạnh Trị, Huyện Bình Đại, Bến Tre, Mã số thuế: 1300504514.Chưa thu tiền, thuế suất thuế GTGT 5%.
Theo hóa đơn GTGT số 0005591, ký hiệu CP/13P, mẫu số 01GTKT3/051,ngày 02/12/2013
Kế toán hạch toán:
Nợ TK 131: 361.624.998đ
Có TK 511: 344.404.760đ
Có TK 3331: 17.220.238đ
Trang 19- Ngày 02/12/2013, công ty bán lô thức ăn tôm cho Vũ Đình Hà, địa chỉ: XãCam Thành Bắc, Cam Lâm, Khánh Hòa, chưa thu tiền, thuế GTGT 5%.
Theo hóa đơn GTGT số 0005592, ký hiệu CP/13P, mẫu số 01GTKT3/051,ngày 02/12/2013
Kế toán hạch toán:
Nợ TK 131: 316.999.998đ
Có TK 511: 301.904.760đ
Có TK 3331: 15.095.238đ