- Triển khai thành công sản xuất chè an toàn 100 ha chè Kim tuyên đạt tiêu chuẩn an toàn, chất lượng nguyên liệu cải thiện, nâng cao hiệu quả kinh tế, sản lượng tăng 13.7% 6 Cao Văn Hi
Trang 1KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ DỰ ÁN:
“Hoàn thiện qui trình công nghệ sản xuất chè an toàn
phục vụ xuất khẩu và nội tiêu bằng các giống LDP1,
LDP2 và Kim tuyên”
Mã số: KC06.DA06/06-10
Cơ quan chủ trì: Viện Khoa học kỹ thuật nông lâm
nghiệp miền núi phía Bắc Chủ nhiệm dự án: TS Đỗ Văn Ngọc
7926
Hà nội 2009
Trang 2KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ DỰ ÁN:
“Hoàn thiện qui trình công nghệ sản xuất chè an toàn phục vụ xuất khẩu và nội tiêu bằng các giống LDP1, LDP2 và Kim tuyên”
KT Giám đốc Phó Giám đốc
TS Nguyễn Thiện Thành
Hà nội 2009
Trang 3VIỆN KHOA HỌC KỸ THUẬT
NÔNG LÂM NGHIỆP
MIỀN NÚI PHÍA BẮC
CỘNG HÀO XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Thuộc chương trình: Nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ
tiên tiến trong sản xuất các sản phẩm xuất khẩu chủ lực; Mã số KC 06
2 Chủ nhiệm dự án:
Họ và Tên : Đỗ Văn Ngọc
Năm sinh : 1953 Nam
Học vị : Tiến sĩ
Chức danh khoa học: Nghiên cứu viên Chức vụ: Phó viện trưởng
Điện thoại: Cơ quan: 02103 865030 Nhà riêng: 02103 829013 Mobile:
0913351589
Fax: CQ 0210 3 865 931 Email: Ngocmnpb@yahoo.com.vn
Tên cơ quan công tác: Viện Khoa học kỹ thuật nông lâm nghiệp miền núi phía Bắc
Địa chỉ cơ quan: Xã Phú Hộ, Thị xã Phú Thọ, Tỉnh Phú Thọ
Địa chỉ nhà riêng: Thị trấn Phong Châu, Huyện Phù Ninh, Tỉnh Phú Thọ
Trang 4- Thực tế thực hiện: Từ tháng 01 năm 2007 đến tháng 12 năm 2009
- Được gia hạn: Không
2 Kinh phí sử dụng
a) Tổng kinh phí thực hiện: 40.024,870 triệu đồng, trong đó:
+ Kinh phí hỗ trợ từ NSKH: 2.500,0 triệu đồng
+ Kinh phí từ các nguồn khác: 37.524,87 triệu đồng
+ Tỷ lệ kinh phí thu hồi đối với dự án: 60 % kinh phí hỗ trợ từ ngân sách SNKH
T Nội dung các khoản chi Tổng SNKH Nguồn khác Tổng SNKH Nguồn khác
1 Thiết bị, máy móc mua mới 300 150 150 300 150 150
2 Nhà xưởng xây dựng mới
Trang 53 Các văn bản hành chính trong quá trình thực hiện dự án:
TT Số, thời gian ban hành
Nội dung tham gia chủ yếu
Chịu trách nhiệm về công nghệ, thực hiện hoàn thiện các qui trình công nghệ, triển khai mô hình sản xuất chè an toàn trên diện tích 1000 ha
Tập huấn, chuyển giao
Hoàn thiện qui trình công nghệ sản xuất chè
an toàn trên giống LDP1, LDP2 và trên giống Kim tuyên
- Chỉ đạo, triển khai sản xuất chè an toàn diện tích 1000ha cho sản phẩm đạt tiêu chuẩn an toàn, sản lượng vượt 3.78% so kế hoạch
Hiệu quả kinh tế môi trường, chất lượng sản phảm tăng
- Đào tạo tập huấn cho
350 cán bộ kỹ thuật, công nhân nắm vững qui trình sản xuất chè
Trang 6bệnh
- Xây dựng mô hình sản xuất chè an toàn
150 ha giống LDP1, LDP2
LDP1, LDP2
- Mô hình áp dụng sản xuất chè an toàn 150
ha, năng suất tăng 14%, nguyên liệu đạt tiêu chuẩn an toàn
- Tham gia hoàn thiện
kỹ thuật đốn, hái, bón phân và phòng trừ sâu bệnh đối với giống LDP1,LDP2
- Xây dựng mô hình sản xuất chè an toàn
200 ha giống LDP1, LDP2
- Hoàn thành qiu trình công nghệ sản xuất chè
an toàn với giống LDP1, LDP2
- Mô hình áp dụng sản xuất chè an toàn 200
ha, năng suất tăng 13%, nguyên liệu đạt tiêu chuẩn an toàn
4 Xí nghiệp
chè Anh
Sơn
Xí nghiệp chè Anh Sơn - Tham gia hoàn thiện kỹ thuật đốn, hái, bón
phân và phòng trừ sâu bệnh đối với giống LDP1,LDP2
- Xây dựng mô hình sản xuất chè an toàn
300 ha giống LDP1, LDP2
- Hoàn thành qiu trình công nghệ sản xuất chè
an toàn với giống LDP1, LDP2
- Mô hình áp dụng sản xuất chè an toàn 300
ha, năng suất tăng 16%, nguyên liệu đạt tiêu chuẩn an toàn
Hùng Sơn - Tham gia hoàn thiện kỹ thuật đốn, hái, bón
phân và phòng trừ sâu bệnh đối với giống LDP1,LDP2
- Xây dựng mô hình sản xuất chè an toàn
200 ha giống LDP1, LDP2
- Hoàn thành qui trình công nghệ sản xuất chè
an toàn với giống LDP1, LDP2
- Mô hình áp dụng sản xuất chè an toàn 200
ha, năng suất tăng 16.5%, nguyên liệu đạt tiêu chuẩn an toàn
6 Công ty CP
Chè Thái
Bình
Công ty CP Chè Thái Bình - Hoàn thiện các qui trình công nghệ đốn,
hái, bón phân và phòng trừ sâu bệnh trên giống Kim Tuyên
- Xây dựng mô hình sản xuất chè an toàn
100 ha giống Kim tuyên
- Hoàn thiện qui trình công nghệ sản xuất chè
an toàn đối với giống chè Kim Tuyên
- Triển khai thành công sản xuất chè an toàn
100 ha chè Kim tuyên đạt tiêu chuẩn an toàn, chất lượng nguyên liệu cải thiện, nâng cao hiệu quả kinh tế, sản lượng tăng 13.7%
- Lý do thay đổi:
* Đối với thay đổi Công ty cổ phần Sông Cầu chuyển sang xí nghiệp chè Bãi Phủ
Trang 7* Đối với xí nghiệp chè Hùng Sơn được tách từ xí nghiệp chè Anh Sơn năm 2008
5 Cá nhân tham gia thực hiện dự án
Số
TT Tên cá nhân đăng ký theo
Thuyết minh
Tên cá nhân đã tham gia thực hiện
Nội dung tham gia chủ yếu Sản phẩm chủ yếu đạt được Ghi chú*
1 Đỗ Văn Ngọc Đỗ Văn
Ngọc
Chủ nhiệm dự án, chịu trách nhiệm chung, tổ chức thực hiện các nội dung dự án
- Hoàn thành qui trình sản xuất chè an toàn giống LDP1, LDP2 và Kim Tuyên
- Mô hình áp dụng sản xuất chè an toàn 1000ha cho sản lượng vượt kế hoạch 3.78%, hiệu quả kinh tế tăng, nguyên liệu đạt tiêu chuẩn an toàn
- Báo cảo tổng kết, nghiệm thu
Thư ký dự án, chịu trách nhiệm
tổ chức thực hiện các nội dụng dựa
án
- Tổ chức và hoàn thiện qui trình sản xuất chè an toàn giống LDP1, LDp2 và Kim tuyên
- Tổ chức tập huấn chuyển giao KHCN
- Tổ chức triển khai thành công mô hình sản xuất chè an toàn 1000 ha
- Mua sắm thiết bị, máy dự án
3
Đào Bá Yên Đào Bá Yên
Chịu trách nhiệm
tổ chức thực hiện các nội dụng dựa
án và các vấn đè phát sinh dự án
- Tổ chức và hoàn thiện qui trình sản xuất chè an toàn giống LDP1, LDp2 và Kim tuyên
- Tổ chức tập huấn chuyển giao KHCN
- Tổ chức triển khai thành công
mô hình sản xuất chè an toàn
1000 ha
- Mua sắm thiết bị, máy dự án
4
Trần Đặng Việt
- Tham gia hoàn thiện các qui trình công nghệ về đốn, hái, bón phân, biện pháp IPM trên các giống LDP1, LDP2 tại Phú Hộ và Nghệ
An
- Tham gia chỉ đạo xây dựng mô hình sản xuất chè
- Hoàn thành qui trình sản xuất chè an toàn đối với giống LDP1, LDP2 tại phú Hộ và Nghệ an
- Tập huấn chuyển giao cho
350 người
-Hoàn thành triển khai mô hình sản xuất chè an toàn 900 ha chè LDP1, LDP2 tại Phú Hộ
và Nghệ An cho năng suất, hiệu quả tăng, nguyên liệu đảm bảo an toàn
Trang 8LDP2 tại Phú Hộ
và Nghệ An
- Tham gia tập huấn chuyển giao TBKH
5 Trần Thanh
Nghiên
Trần Thanh Nghiên
- Hoàn thiện qui trình sản xuất chè
an toàn giống Kim Tuyên
- Triển khai áp dụng sản xuất chè
an toàn 100ha gống Kim Tuyên
- Hoàn thiện qui trình công nghệ sản xuất chè an toàn đối với giống chè Kim Tuyên
- Triển khai thành công sản xuất chè an toàn 100 ha chè Kim tuyên đạt tiêu chuẩn an toàn, chất lượng nguyên liệu cải thiện, nâng cao hiệu quả kinh tế, sản lượng tăng 13.7%
6 Cao Văn Hiệp Cao Văn
Hiệp
- Tham gia hoàn thiện đốn, hái, bón phân và phòng trừ sâu bệnh đối với giống LDP1,LDP2
- Xây dựng mô hình sản xuất chè
an toàn 300 ha giống LDP1, LDP2
- Hoàn thành qiu trình công nghệ sản xuất chè an toàn với giống LDP1, LDP2
- Tham gia hoàn thiện đốn, hái, bón phân và phòng trừ sâu bệnh
- Xây dựng mô hình sản xuất chè
an toàn 150 ha giống LDP1, LDP2
- Hoàn thành qiu trình công nghệ sản xuất chè an toàn với giống LDP1, LDP2
- Tham gia hoàn thiện đốn, hái, bón phân và phòng trừ sâu bệnh đối với giống
LDP1,LDP2
- Xây dựng mô hình sản xuất chè
an toàn 200 ha giống LDP1, LDP2
- Hoàn thành qiu trình công nghệ sản xuất chè an toàn với giống LDP1, LDP2
- Mô hình áp dụng sản xuất chè an toàn 200 ha, năng suất tăng 13%, nguyên liệu đạt tiêu chuẩn an toàn
Trang 9bệnh đối với giống
LDP1,LDP2
- Xây dựng mô hình sản xuất chè
an toàn 200 ha giống LDP1, LDP2
chè an toàn 200 ha, năng suất tăng 16.5%, nguyên liệu đạt tiêu chuẩn an toàn
* Lý do thay đổi:
- 1 số cán bộ tham gia đăng ký đã chuyển công tác, hay nghỉ chế độ như
xí nghiệp chè Hạnh Lâm
- Bổ sung cán bộ nhằm đào tạo, năng cao trình độ triển khai dự án
- Dự án thay đổi địa điểm triển khai
- Có sự phát triển của đơn vị tham gia dự án như xí nghiệp chè Hùng Sơn được phát triển từ xí nghiệp chè Anh Sơn
Ghi chú*
1 Hội thảo lấy ý kiến hoàn thiện
qui trình sản xuất chè an toàn –
năm 2008
Hội thảo lấy ý kiến hoàn thiện qui trình sản xuất chè an toàn ngày 29 tháng 9 năm 2009 Tổng hợp
ý kiến 45 đại biểu Kinh phí thực hiện 4 triệu đồng
- Lý do thay đổi: Do thời gian tiến hành các thí nghiệm chưa đủ, tổng kết thiếu độ
phong phú, chính xác
8 Tóm tắt nội dung công việc chủ yếu
(Nêu tại mục 15 thuyết minh…)
Thời gian ( Bắt đầu, kết thức- tháng năm)
TT Các nội dung công việc chủ
yếu (các mốc đánh gá chủ yếu)
Theo kế hoạch
Thực tế đạt được
Người cơ quan thực hiện
1 Hoàn thiện qui trình đốn, hái,
Trang 10nguyên liệu chè giống
LDP1,LDP2 qui mô 900ha
an toàn theo tiêu chuẩn EU
nghiệp chè Anh Sơn, Hùng Sơn, Bãi Phủ và Hạnh Lâm
4 Triển khai áp dụng sản xuất
nguyên liệu chè giống Kim
Tuyên qui mô 100ha an toàn
theo tiêu chuẩn EU
III SẢN PHẨM KH&CN CỦA DỰ ÁN
1 Sản phẩm KH&CN đã tạo ra:
nhà xuất bản)
1 Báo cáo định kỳ tình hình
thực hiện dự án
5 báo cáo 5 báo cáo
2 Báo cáo tổng kết khoa học và
Qui trình công nghệ
8 Qui trình công nghệ sản xuất
chè an toàn giống Kim Tuyên
Qui trình công nghệ
Qui trình công nghệ
9 Mô hình sản xuất chè an toàn
LDP1, LDP2
Mô hình 900ha
Mô hình 900ha
10 Mô hình sản xuất chè an toàn
Kim Tuyên
Mô hình 100ha
Mô hình 100ha
11 Đào tạo tập huấn kỹ thuật cho
nông dân và cho cán bộ kĩ
Trang 1112 Đã mua máy đốn chè máy
phun thuốc bằng động cơ
phục vụ dự án
04 máy đốn chè do hãng Ochiai (Nhật bản) sản xuất
06 máy phun thuốc bằng động cơ
04 máy đốn chè
do hãng Ochiai (Nhật bản) sản xuất
06 máy phun thuốc bằng động cơ
- Lý do thay đổi: Không
c) Sản phẩm dạng III:
d) Kết quả đào tạo:
Yêu cầu khoa học cần đạt
TT Cấp đào tạo, chuyên ngành
hoạch Thực tế đạt được
Ghi chú(Thời gian kết thức)
đ) Tình hình đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghệ, quyền đối với giống
cây trồng: Không
e) Thống kê danh mục sản phẩm KHCN đã ứng dụng vào thự tế
TT Tên kết quả đã được ứng
dụng
Thời gian
Địa điểm (ghi rõ tên, địa
- Tại Nghệ An diện tích 5000ha
- Sản lượng chè tăng 7- 9%
2 Áp dụng sản xuất nguyên
liệu chè an toàn 1000 ha - Tại Phú Thọ 200ha - Tại Lạng Sơn 200ha
- Tại Nghệ An 3000 ha tổng số 3400 ha
- Sản lượng chè tăng 10-14%
- Chất lượng nguyên liệu đạt tiêu chuẩn an toàn
2 Đánh giá về hiệu quả do đề dự án mang lại
a) Hiệu quả về KHCN
Dự án đã hoàn thành được qui trình sản xuất chè an toàn đối với giống chè LDP1, LDP2 và Giống Kim Tuyên đóng góp cho sản xuất thêm qui trình canh tác chè tiên tiến mang hiệu quả kinh tế cao và đạt sản phẩm an toàn
b) Hiệu quả kinh tế xã hội
*Hiệu quả kinh tế:
Dự án triển khai 1,000ha (900ha chè LDP1, LDP2 tại Phú hộ và Nghệ
An và 100ha chè Kim Tuyên) đã sản xuất tăng thêm 9,067.5 tấn chè nguyên liệu LDP1+LDP2 và 413 tấn chè nguyên liệu giống Kim Tuyên so không áp
Trang 12được áp dụng tiên tiến đã sản xuất được 32,689.5 tấn nguyên liệu đạt tiêu chuẩn an toàn so với không áp dụng kỹ thuật thu được 24,381 tấn nguyên liệu vợt so với chỉ tiêu dự án sản xuất 10.500 tấn nguyên liệu/năm là 3,78%
Do ảnh hưởng của dự án tăng thu nhập cho người làm chè đã góp phần cải thiện cuộc sống của khoảng 2,500 hộ trực tiếp sản xuất nguyên liệu tạo điều kiện xác định chuyển đổi cơ cấu cây trồng vùng trung bộ và miền núi phía bắc (tính 1ha chè có 2.5 người trực tiếp)
* Hiệu quả xã hội
Các nội dung hoàn thiện, chuyển giao công nghệ và áp dụng vào mô hình sản xuất tại các địa phương đã góp phần thúc đảy việc thâm canh, canh tác chè phát triển, tăng nhận thức về khoa học kỹ thuật của người làm chè
Dự án đã đào tạo 350 người hiểu và áp dụng qui trình kỹ thuật sản xuất chè an toàn đã góp phần nâng cao cải thiện dân trí của người làm chè
Dự án đã góp phần quan trọng ổn định công việc, nâng cao đời sống cho khoảng 4,000 người dân sản xuất và kinh doanh trên 1,000ha chè trực tiếp từ
dự án (tính 1ha cần 04 lao động nông nghiệp, công nghiệp cùng hệ thống dịch
vụ nghàng chè) Góp phần xác địch hệ thống chuyển dịch cơ cấu cây trồng, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn khi áp dụng máy móc trong một số khâu canh tác và thu hái chè
3 Tình hình thực hiện chế độ báo cáo, kiểm tra dự án
TT Nội dung Thời
gian thực hiện
Ghi chú (Tóm tắt kết quả kết luận chính, người chủ trì)
1.2 Báo cáo
định lỳ
15/3/
2008
Thực hiện đúng theo tiến độ của dự án, cán bộ tham gia
mô hình tuân thủ đúng những yêu cầu của dự án 1.3 Báo cáo
Trang 13Đề nghị các nội dung còn lại năm 2009 cần đẩy nhanh tiến độ để đảm bảo dự án hoàn thành đúng tiến độ
III Nghiệm thu
Dự án bán sát mục tiêu đề cương, kết quả thực hiện năm
2008 đáp ứng được đúng theo nội dung và tiến độ
Trang 14PHỤ LỤC 2-2 DANH SÁCH TÁC GIẢ THỰC HIỆN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2009/TT-BKHCN ngày 08 tháng 5 năm 2009
của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
(Danh sách những cá nhân đã đóng góp sáng tạo chủ yếu cho đề tài, dự án
được sắp xếp theo thứ tự đã thoả thuận)
1 Tên dự án: “Hoàn thiện qui trình công nghệ sản xuất chè an toàn phục vụ xuất khẩu và nội tiêu bằng các giống LDP1, LDP2 và Kim Tuyên”
3 Tổ chức chủ trì dự án: Viện Khoa học kỹ thuật nông lâm nghiệp miền
núi phía Bắc (Viện KHKTNLN MN PB)
4 Bộ chủ quản : Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn
Trang 155 Tác giả tham gia thực hiện dự án
1 TS Đỗ Văn Ngọc Viện KHKT NLN MN phía Bắc
2 ThS Đặng Văn Thư Viện KHKT NLN MN phía Bắc
3 ThS Đào Bá Yên Viện KHKT NLN MN phía Bắc
4 ThS.Trần Đặng Việt Viện KHKT NLN MN phía Bắc
5 KS Trần Thanh Nghiên Công ty cổ phần chè Thái Bình-
Đình lập – Lạng Sơn
6 KS Cao Văn Hiệp Xí nghiệp chế biến dịch vụ nông
công nghiệp chè Anh Sơn- huyện Anh Sơn Nghệ An
7 KS Nguyễn Viết Thanh Xí nghiệp chế biến dịch vụ nông
công nghiệp chè Bãi Phủ- huyện Anh Sơn Nghệ An
8 KS Nguyễn Anh Tuấn Xí nghiệp chế biến dịch vụ nông
công nghiệp chè Hạnh Lâm- huyện Thanh Chương Nghệ An
9
CN Trần Văn Long
Xí nghiệp chế biến dịch vụ nông công nghiệp chè Hùng Sơn- huyện Anh Sơn Nghệ An
Chủ nhiệm dự án
(Họ, tên và chữ ký)
Đỗ Văn Ngọc
VIỆN TRƯỞNG Viện KHKT Nông lâm nghiệp Miền núi phía Bắc
(Họ, tên, chữ ký và đóng dấu)
Trang 16MỤC LỤC Nội dung Trang
Phần A: BÁO CÁO THỐNG KÊ KẾT QUẢ THỰC HIỆN DỰ ÁN THỬ
NGHIỆM 3
DANH SÁCH TÁC GIẢ THỰC HIỆN DỰ ÁN SXTN CẤP NHÀ NƯỚC 14 MỤC LỤC 16
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 19
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU 20
Phần B: BÁO CÁO DỰ ÁN: 22
Phần B: BÁO CÁO DỰ ÁN: 22
Chương I TỔNG QUAN DỰ ÁN 22
1.1 Đặt vấn đề: 22
1.2 Tổng quan về kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước: 23
1.2.1 Những nghiên cứu ngoài nước 23
1.2.2 Nhũng nghiên cứu trong nước: 26
1.2.2.1 Kết quả nghiên cứu về khoa học công nghệ chè 26
1.2.2.2 Điều tra đánh giá hiện trạng vùng dự án: 29
1.2.2.2.1.Vùng chè Nghệ An 29
1.2.2.2.2 Vùng Phú Hộ tỉnh Phú Thọ: 31
1.2.2.2.3 Công ty chè Thái Bình- tỉnh Lạng Sơn: 32
1.2.2.3 Đánh giá những tồn tại qui trình 10 TCN 446- 2001 đối với giống chè LDP1, LDP2 và Kim Tuyên 33
1.2.2.3.1 Bón phân cho chè sản xuất kinh doanh : 33
1.2.2.3.2 Biện pháp phòng trừ sâu, bệnh hại 34
1.2.2.3.3 Biện pháp đốn chè 35
1.2.2.3.4 Biện pháp hái 35
1.3 Mục tiêu dự án: 36
1.4 Nội dung thực hiện: 37
1.4.1 Mô tả công nghệ, sơ đồ hoặc quy trình công nghệ 37
1.4.2.Các nội dung hoàn thiện công nghệ: 39
1.4.3 Triển khai mô hình sản xuất chè nguyên liệu an toàn bằng giống LDP1, LDP2 và Kim Tuyên 39
1.4.4 Tập huấn chuyển giao công nghệ sản xuất chè an toàn cho 300 người tham gia 39
1.5 Phương pháp thực hiện: 40
1.5.1 Đối tượng nghiên cứu: Giống chè LDP1, LDP2 tuổi 4-12 năng suất trung bình 8.5 tấn/ha, giống chè Kim Tuyên tuổi 5-8 năng suất 4 tấn/ha 40
1.5.2: Phương pháp bố trí thí nghiệm hoàn thiện 42
1.5.2.1 Kỹ thuật đốn chè bằng máy đối với giống chè LDP1,LDP2 và Kim tuyên: 43
Trang 171.5.2.3 Kỹ thuật bón phân: Xác định lượng phân bón cân đối, bổ sung MgSO4
và thời gian bón hợp lý: 44
1.5.2.4 Phòng trừ sâu hại chè: Xác định qui trình quản lý sâu bệnh hại tổng hợp 46
1.5.2.5 Triển khai mô hình sản xuất chè nguyên liệu an toàn bằng giống LDP1, LDP2 và Kim Tuyên 48
1.5.2.6.Tập huấn chuyển giao công nghệ sản xuất chè an toàn cho 300 người tham gia trực tiếp 50
1.5.2.7: Phương pháp lấy mẫu phân tích, đánh giá mức độ an toàn nguyên liệu: 50
1.5.2.8 Phương pháp theo dõi các chỉ tiêu nông sinh học chè 50
1.5.2.9 :Các phương pháp tính toán và phân tích, đánh giácác chỉ tiêu : 52
1.6 Thời gian thực hiện: 53
1.7 Qui mô áp dụng mô hình sản xuất chè an toàn: 53
1.7.1 Năng lực triển khai dự án : 53
1.7.2 Qui mô, địa điểm áp dụng cụ thể : 54
1.7.3 Nhân lực tham gia dự án 54
1.8 Sản phẩm của dự án: 54
1.9 Kinh phí thực hiện dự án 55
Chương II KẾT QUẢ THỰC HIỆN DỰ ÁN 56
2.1: Kết quả nghiên cứu hoàn thiện các qui trình: 56
2.1.1 Nghiên cứu hoàn thiện qui trình đốn trên giống LDP1, LDP2 và Kim Tuyên 56
2.1.1.1 Ảnh hưởng của công cụ đốn khác nhau đến chỉ tiêu độ rộng mặt tán và đường kính cấp cành bật búp của cây chè 56
2.1.1.2: Ảnh hưởng của các công cụ đốn đến yếu tố cấu thành năng suất và năng suất chè 57
2.1.1.3: Hiệu quả của các hình thức đốn khác nhau 59
2.1.2: Hoàn thiện qui trình hái 60
2.1.2.1: Ảnh hưởng kỹ thuật hái đến sự sinh trưởng các giống chè: 60
2.1.2.2: Nghiên cứu ảnh hưởng của biện pháp hái đến hình thành lứa hái 61
2.1.2.3: Ảnh hưởng biện pháp hái đến sự hình thành năng suất chè 62
2.1.2.4: Đánh giá sự ảnh hưởng biện pháp hái đến chất lượng nguyên liệu chè 63
2.1.2.5: Ảnh hưởng của biện pháp hái chè đến sâu hại chè: 64
2.1.2.6 Hiệu quả chênh lệch khi thực hiện biện pháp hái 65
2.1.3: Hoàn thiện qui trình bón phân và cải tạo đất nâng cao độ phì đất: 67
2.1.3.1 Ảnh hưởng phân bón đến chiều dài sinh trưởng búp chè: 67
2.1.3.2: Ảnh hưởng phân bón tới thành phần cơ giới búp chè 67
2.1.3.3 Ảnh hưởng phân bón đến các yếu tố cấu thành năng suất chè 68
Trang 182.1.3.5 Kết quả thực hiện bón phân cải tiến đến sự thay đổi độ phì đất trồng
chè 71
2.1.3.6 Đánh giá hiệu quả mô hình thực hiện phân bón 72
2.1.4: Nghiên cứu hoàn thiện qui trình phòng trừ sâu bệnh hại chè: 76
2.1.4.1: Kết quả xác định đối tượng sâu hại chính 76
2.1.4.2:Ảnh hưởng biện pháp phòng trừ IPM đến diễn biến, phát sinh sâu hại và thiên địch sâu hại chè 77
a Diễn biến phát sinh rầy xanh hại trên các mô hình thí nghiệm: 77
b Diễn biến phát sinh bọ trĩ hại chè 78
c Diễn biến phát sinh Bọ xít muỗi hại chè 79
d Diễn biến phát sinh nhện đỏ hại chè 80
e Diễn biến phát sinh thiên địch sâu hại chè 81
Qua điều tra cho thấy tại mô hình áp dụng biện IPM thấy mật độ nhóm nhện lớn bắt mồi ăn thịt cao hơn mô hình đối chứng, trong khi đó mật độ rầy xanh ở mô hình IPM có xu thế giảm so với mô hình đối chứng Điều này chứng tỏ nhóm nhện lớn bắt mồi ăn thịt có tác dụng khống chế mật độ rầy xanh 83
2.1.4.3 Ảnh hưởng biện pháp bảo vệ thực vật đến chất lượng chè nguyên liệu 83
2.1.4.4 Hiệu quả kinh tế mô hình khi áp dụng biện pháp bảo vệ thực vật 85
2.2 Thực hiện áp dụng tổng hợp các biện pháp kĩ thuật tiên tiến hoàn thiện vào sản xuất nguyên liệu chè an toàn trên các giống LDP1, LDP2 và Kim tuyên 88
2.2.1 Ảnh hưởng của áp dụng kỹ thuật đến sự hình thành các lứa hái 88
2.2.2 Ảnh hưởng áp dụng kỹ thuật đến các yếu tố cấu thành năng suất và sản lượng chè 89
2.2.3 Ảnh hưởng áp dụng kỹ thuật đến diễn biến mật độ sâu hại chính và thực hiện công tác bảo vệ thực vật 90
2.2.4 Ảnh hưởng áp dụng mô hình đến chất lượng nguyên liệu chè 92
2.2.5 Hiệu quả kinh tế mô hình 93
2.3 Kết quả đào tạo của dự án: 94
2.4 Kết quả thực hiện kinh phí của dự án: 95
2.5 Đánh giá hiệu quả của dự án 95
2.5.1 Hiệu quả kinh tế 95
2.5.2 Hiệu quả xã hội 96
2.5.3 Hiệu quả của môi trường 96
Chương III KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 97
3.1 Kết luận: 97
3.2 Đề nghị 98
QUI TRÌNH SẢN XUẤT CHÈ AN TOÀN GIỐNG LDP1 VÀ LDP2 99
QUI TRÌNH SẢN XUẤT CHÈ AN TOÀN GIỐNG KIM TUYÊN 112
TÀI LIỆU THAM KHẢO 127
Phụ lục 130
Trang 19NN&PTNN Nông nghiệp và phát triển nông thôn
EU (european union) Liên minh châu âu
Trang 20DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng biểu Trang
Bảng 2.1.1.1 Ảnh hưởng của cụng cụ đốn khỏc nhau đến chỉ tiờu độ rộng mặt
tỏn và đường kớnh cấp cành bật bỳp của cõy chố 56
Bảng: 2.1.1.2: Ảnh hưởng của cụng cụ đốn đến yếu tố cấu thành năng suất và năng suất chố 58
Bảng 2.1.1.4: So sánh hiệu quả kinh tế của các phương thức đốn khác nhau 59 Bảng: 2.1.2.1 Ảnh hưởng của cỏc phương thức hỏi khỏc nhau đến một số chỉ tiờu sinh trưởng chớnh của giống chố 60
Bảng 2.1.2.2: Ảnh hưởng của cỏc dạng hỡnh hỏi khỏc nhau đến diễn biến số lứa hỏi 61
Bảng 2.1.2.3: Ảnh hưởng của cỏc phương thức hỏi đến một số chỉ tiờu cấu thành năng suất và năng suất chố 62
Bảng 2.1.2.4: Ảnh hưởng của cỏc phương thức hỏi đến một số chỉ tiờu chất lượng nguyờn liệu chố 63
Bảng 2.1.2.5: Ảnh hưởng của cỏc phương thức hỏi đến một số sõu hại chớnh trờn chố 64
Bảng 2.1.2.6: Hiệu quả của cỏc cụng thức hỏi khỏc nhau trờn từng giống chố 66
Bảng 2.1.3.1: Ảnh hưởng của qiu trỡnh bún phõn đến chiều dài sinh trưởng bỳp chố 1 tụm 3 lỏ (cm) 67
Bảng 2.1.3.2: Ảnh hưởng thực hiện qui trỡnh phõn bún tới thành phần cơ giới bỳp chố 68
Bảng 2.1.3.3: Ảnh hưởng thực hiện qui trỡnh phõn bún đến cỏc yếu tố cấu thành năng suất chố 69
Bảng 2.2.3.4 Ảnh hưởng của phõn bún đến chất lượng nguyờn liệu chố A+B 70
Bảng 2.1.3.5: Ảnh hưởng tới năng suất chố (tấn/ha) 71
Bảng 2.1.3.5: Ảnh hưởng qui trỡnh phõn bún tới độ phỡ đất trồng chố 72
Bảng 2.1.3.6 Hiệu quả mụ hỡnh bún phõn đối với cỏc giống chố 72
Bảng 2.1.4.1:Thành phần sõu bệnh hại chớnh trờn cỏc giống chố 76
Bảng a.1: Sự khỏc nhau về mật độ rầy xanh hại trờn cỏc mụ hỡnh (con/khay) 77
Bảng a.2: Diễn biến phỏt sinh rầy xanh hại chố (con/khay) 77
Trang 21Bảng b.1: Sự khác nhau về mật độ bọ trĩ hại trên các mô hình (con/búp) 78 Bảng b.2: Diễn biến phát sinh bọ trĩ hại chè qua các tháng (con/búp) 79 Bảng c.1: Sự khác nhau về mật độ bọ xít muỗi hại trên các mô hình (% búp
bị hại) 80 Bảng c.2: Diễn biến mật độ búp bị hại % qua các tháng trên các công thức 80 Bảng d.1: Mật độ của nhện đỏ trên các mô hình thí nghiệm (con/lá) 81 Bảng d.2: Diễn biến mật độ nhện đỏ trên các mô hình tại phú Hộ (con/lá) 81 Bảng e.1: Thành phần nhóm thiên địch bắt mồi ăn thịt đã xác định được trên chè 82 Bảng e.2: Mối quan hệ phát sinh giữa rầy xanh và thiên địch trên các mô hình tại Phú Thọ 83
Bảng 2.1.4.3 Kết quả phân tích đánh giá mức độ tồn dư thuốc BVTV trên chè
83 Bảng 2.1.4.4: Đánh giá hiệu quả mô hình của biện pháp IPM 85 Bảng: 2.2.1 Kết quả áp dụng kỹ thuật mới đến sinh trưởng chè 88 Bảng 2.2.2 Ảnh hưởng áp dụng kỹ thuật đến các yếu tố cấu thành năng suất
và sản lượng chè 89 Bảng 2.2.3: Ảnh hưởng áp dụng kĩ thuật đến công tác BVTV và xuất hiện một
số sâu hại chính 91 Bảng 2.2.4:Ảnh hưởng áp dụng kĩ thuật đến chất lượng nguyên liệu chè 92 Bảng 2.2.5: Hiệu quả kinh tế của mô hình khi áp dụng các kỹ thuật tiên tiến trong sản xuất chè an toàn 93
Trang 22hỗ trợ phát triển cây chè Một số tỉnh Trung du miền núi phía Bắc và Bắc Trung
bộ coi chè là cây kinh tế mũi nhọn Diện tích cây chè được phát triển mạnh mẽ đến nay cả nước có trên 13100ha So với thế giới Việt Nam đứng hàng thứ 5 về diện tích, đứng hang thứ 7 về xuất khẩu, giá trị xuất khẩu hàng năm đạt khoảng
130 triệu USD
Tuy nhiên, năng suất, chất lượng chè nước ta còn thấp do canh tác chè chủ yếu bằng thủ công, diễn biến sâu bệnh phức tạp, biện pháp phòng chống mang nặng biện pháp hóa học, một số sản phẩm chè còn chưa đạt tiêu chuẩn
vệ sinh an toàn thực phẩm đó là một trong những nguyên nhân cơ bản về giá trị xuất khẩu chè của chúng ta còn thấp hơn so với nhiều nước trên thế giới
Để khắc phục nhược điểm đó, ngoài biện pháp đẩy mạnh thay đổi cơ cấu giống chè theo hướng đáp ứng chất lượng, năng suất cần nghiên cứu hoàn thiện biện pháp kỹ thuật canh tác chè và quản lý chất lượng Đó là phương pháp cải tiến kỹ thuật canh tác, áp dụng máy trong một số khâu nâng cao năng suất lao động và tạo sản phẩm đồng đều
Giống chè LDP1, LDP2 và Kim Tuyên là những giống chè có chất lượng tốt để chế biến chè đen, chè xanh và chè Ôlong đáp ứng được nhu cầu sản
Trang 23xuất hiện nay đã được Nhà nước công nhận giống và cho phép phát triển [2][4] [8] Trong những năm trở lại đây, trị trường không những đòi hỏi cao hơn về chất lượng và đa dạng về sản phẩm đi liền với nó là cải thiện nâng cao chất lượng búp chè đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm và bảo vệ môi trường sinh thái Vấn đề đặt ra tìm ra giải pháp về khoa học công nghệ để khắc phục những nhược điểm trên đây để sản xuất chè có năng suất cao đạt tiêu chuẩn chất lượng và an toàn có tính khả thi, hiệu quả và hợp lý
Từ kết quả nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu các giải pháp KHCN và thị trường để nâng cao chất lượng chè xuất khẩu” Mã số : KC0607NN
Thuộc chương trình: “Ứng dụng kĩ thuật tiên tiến trong sản xuất các sản phẩm xuất khẩu và sản phẩm chủ lực” Mã số: KC06
Ngày 25 tháng 2 năm 2005 Hội đồng nghiệm thu cấp nhà nước đã nghiệm thu đề tài, kết quả loại đạt B Ngày 05 tháng 01 năm 2006 đã được Bộ khoa học và công nghệ ra Quyết định số: 16/QĐ-BKHCN công nhận kết quả và đề nghị xây dựng dự án SXTN
Từ yêu cầu của sản xuất và để phát huy kết quả của đề tài phải có giải pháp về kỹ thuật, quản lý để sản xuất nguyên liệu an toàn cho giống LDP1,
LDP2 và Kim Tuyên, đây là cơ sở thực tiễn của dự án “Hoàn thiện qui trình công nghệ sản xuất chè an toàn phục vụ xuất khẩu và nội tiêu bằng giống LDP1, LDP2 và Kim Tuyên”
1.2 Tổng quan về kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước:
1.2.1 Những nghiên cứu ngoài nước
- Nghiên cứu về đốn và sửa tán khi thu hoạch:
Theo B C Barbora (1996)[21] ở Ấn Độ chu kỳ đốn 3 năm được coi là hợp lý cần phối hợp với biện pháp sửa tán thích hợp Đối với giống có đặc điểm sinh trưởng chậm và những giống chè thuộc nhóm thân bụi áp dụng chu
kỳ đốn dài hơn, có thể kéo dài 5 - 6 năm Vùng nam Ấn Độ chu kỳ kéo dài 3 -
Trang 246 năm, tuỳ khu vực và độ cao so với mực nước biển, cứ độ cao tăng 300 m thì kéo dài chu kỳ đốn thêm 1 năm
Theo Harrison, ở Ấn Độ khuyến cáo chu kỳ đốn 4 năm, vì giảm bớt được
số lần đốn chè, hái được nhiều chè xuân hơn và tăng được tổng sản lượng chè Năng suất chè cơ bản phụ thuộc vào khả năng tích lũy chất khô của cây
và vị trí tích lũy của chúng (Willson 1992) Năng suất cây chè phù thuộc vào
mật độ búp, số lượng búp, khối lượng búp tươi và chất khô (Burgess 1992)
Theo Froule (1934) khi trên cành chè có 3 lá thật thì hái 1 tôm 2 lá thật, nếu cành chè có 4 lá thật thì hái lá thứ 2 trên lá cá bỏ đi, đây là biện pháp sửa bằng tán, lúc đầu 15 ngày hái 1 lần về sau 8 ngày hái 1 lần
Aguinard (1953) coi hái chè là một cách đốn xanh liên tục, lấy đi phần đầu của ngọn cành chè để kích thích mầm nách mọc ra cành chè mới Về sinh trưởng cây chè sau khi hái, sinh trưởng ngọn bị gián đoạn cây chè phản ứng bằng cách mọc ra những búp chè mới bằng các chất dinh dưỡng dự trữ ở trong rễ và các lá trưởng thành Hái chè đau sẽ làm kiệt sức cây chè, hái đi nhiều búp để lại ít lá trưởng thành, cây không đủ diện tích lá để thực hiện chức năng quang hợp (Dẫn theo Đỗ Ngọc Quỹ 1997) [13]
Nghiên cứu hái chè
Theo Eden (1949) hái đau chỉ để lại lá cá so với hái nhẹ để lại 1 lá cá 1 lá thật trong 4 năm liền đã làm giảm 2/3 trọng lượng các lá thật, 1/2 trọng lượng
gỗ và 1/3 sinh khối cây chè Nếu hái chừa lại hai lá thật thì cây chè có bộ tán khoẻ, khả năng quang hợp tốt, nhưng tán chóng cao, nhất là giống chè có lóng dài nên phải đốn sớm và đốn nhiều lần Nếu số lá chừa như nhau thì hái non (1 tôm + 2 lá) là kiệt sức cây chè hơn hái già 1 tôm 3 lá vì phần chừa lại non hơn, nên khả năng quang hợp kém hơn Hái chè già có hàm lượng tanin thấp, khó làm héo, khó vò, vị nhạt, nước kém, vụn nát, hái già sản lượng sẽ cao hơn
Trang 25hái non nhưng chất lượng chè thành phẩm lại kém hơn so với hái non [Dẫn theo B C Barbora (1996) [21]
Nghiên cứu về phân bón
Có được nguồn phân hữu cơ bón chè, không phải ở đâu và lúc nào cũng giải quyết được, vì thế phân vô cơ trong đó 3 nguyên tố chính là N, P, K và một số nguyên tố trung lượng như Mg, S vẫn được coi là nguồn phân bón không thể thiếu được với cây chè nói riêng cũng như các loại cây trồng nói chung trên toàn thế giới
Krishnapillai và Anandacoomara Swamy 1994 [26] với thí nghiệm bón
N và K2O cho chè (2 mức bón N là 224 và 336 kg/ha kết hợp với 2 mức bón
K2O là 70 và 140) kéo dài 21 năm (từ năm 1973-1993) cho thấy: ở các mức bón N và K2O khác nhau không làm tăng năng suất ở mức có ý nghĩa
Ở Ấn Độ, với những đất nghèo dinh dưỡng, K2O dễ bị rửa trôi, người ta
đề nghị bón N:P205:K20 theo tỉ lệ 1:2:2 hay 1:2:3 nhưng ở Indonesia chè được trồng ở vùng đất hình thành trên sản phẩm phong hóa của núi lửa nên không cần bón kali cho chè mà hàng năm chỉ cần bón khoảng 120-150N và 30
P2O5/ha Còn vùng đất thiếu kali có thể bón N:P205:K20 theo tỷ lệ 2:1:2 Khác hơn nửa ở Kenya bón phân cho chè trưởng thành với tỷ lệ thích hợp là N:P205:K20=5:1:1 hoặc N:P205:K20:S = 5:1:1:1 (Hakawata, 1993 [25]; và Dẫn theo Đinh thị Ngọ 1996[10]
Nghiên cứu về phân bón cho chè tại Vân Nam Trung trung tác giả Su Fan
và cộng tác viên khẳng định khi bón tỷ lệ phối hợp các loại phân N:P205:K20,S,Mg0,Mn theo lượng 375-420 N, 200-225 P205, 200 K20, 50-60Mg, 7.5Mn cho hiệu quả kinh tế nhất, các chỉ tiêu nông học và năng suất chè được cải thiện [ 29]
Trang 26Nghiên cứu về biện pháp bảo vệ thực vật:
Năm 1991 Das S.C và CTV cho biết phòng trừ 12 loại sâu hại chủ yếu dựa vào biện pháp kỹ thuật canh tác dưới điều kiện khí hậu lạnh là: Xới xốp đất quanh gốc chè, thu nhặt nhộng, sâu non bộ cánh vẩy, đốn bề mặt chè, phủ giữa hai hàng chè, phu thuốc 1-2 lần cho vật liệu tủ để trừ bọ hung, bọ trĩ Thực hiện các biện pháp này sẽ làm giảm số lượng sâu ở vụ thu hái.[22]
Trong việc cố gắng sử dụng biện pháp đấu tranh sinh học và giảm thiếu
sử dụng thuốc BVTV trong phòng trừ sâu hại chè ở Srilanka, họ đã nhập ong
ký sinh từ đảo Java để phòng trừ sâu cuốn búp, tuy nhiên họ lại dùng thuốc BVTV để phòng trừ sâu đục búp nên việc sử dụng đấu tranh sinh học không thành công Hiện nay, họ chuyển sang dùng biện pháp đốn để kết hợp biện pháp hóa học để phòng chống các loại sâu hại như cuốn búp, bọ xít muỗi.[24]
Để áp dụng thành công quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) tác giả Monorama Borthakur và CTV (2002)đề nghị làm sao vẫn giữ được mật độ sâu hại còn tồn tại trong hệ sinh thái ương chè nhưng ở mức độ không gây hại ngưỡng kinh tế Thực hiện IPM là tổng hợp các biện pháp như canh tác, vật
lý, sinh học và hiểu biết về dịch hại là điều rất quan trọng Hiểu về dich hại ta phải xác định được
1 Xác định được loài gây hại chè
2 Hiểu biết được các giai đoạn phát triển của dịch hại
3 Nơi gây hại
4 Triệu trứng gây hại
5 Đặc tính di cư hay di chuyển
Trang 27Nghiên cứu về đốn chè
Đỗ Văn Ngọc (1994) khi nghiên cứu sinh trưởng và năng suất cây chè tuổi 20 ở Phú Hộ cho thấy: Trên nền bón phân đầy đủ N:P205:K20 và phân hữu cơ chè có diện tích lá lớn nhất 13,9 cm2, hệ số diện tích lá lớn nhất 4,12
và năng suất cao nhất 4,48 tấn/ha Ngược lại cây chè quảng canh có các chỉ tiêu tương ứng là 11,1 cm2, hệ số diện tích lá 2,51 và năng suất 2,1 tấn/ha Khi nghiên cứu tương quan giữa hệ số diện tích lá với năng suất búp chè, tác giả
đã thấy hệ số tương quan rất chặt r = 0,91 với các tháng từ 5 - 9, và hệ số trên
= 0,90 từ các tháng 9 -12 Mối tương quan giữa hệ số diện tích lá với mật độ búp chè bình quân cả năm r = 0,88 [11]
Nghiên cứu chu kỳ đốn 3 năm đối với giống LDP2 cho thấy đốn lần đầu
ở độ cao 55 cm, hái lần đầu ở độ cao 15 cm Đốn năm thứ hai cao hơn 5 cm
so với vết đốn năm thứ nhất, hái lần đầu ở độ cao 10 cm, các lần sau hái theo quy trình Năm thứ ba đốn cao 5 cm so với vết đốn năm thứ haicho năng suất
và hiệu quả kinh tế cao nhất [19]
Nghiên cứu về hái chè
Từ nghiên cứu về hái trên giống chè LDP1 trong gai đoạn sản xuất kinh doanh tác giả Đỗ Văn Ngọc (2005)[12] đề xuất được qui trình hái cho hiệu quả cao vượt năng suất 12.1%, phẩm chất nguyên liệu tốt: Hái vụ xuân cao hơn vết đốn 10-15cm, hái liên tực tạo tán phẳng, sửa tán 2 lần vào tháng 4 và tháng 7 bằng máy đốn chè Nhật Bản
Nghiên cứu về phân bón
Ở Việt Nam vấn đề sử dụng phân khoáng cho chè còn gặp nhiều khó khăn, phần lớn đất trồng chè rất nghèo dinh dưỡng, địa hình đa dạng và phức tạp, khả năng đầu tư phân bón thâm canh cho chè rất hạn chế, kết quả nghiên cứu chưa nhiều
Theo tác giả Đinh Thị Ngọ, 1996 [10] khi nghiên cứu ảnh hưởng của
Trang 28TRI-777 cho thấy: các nguyên tố NPK có tác dụng tăng sinh khối có thể xếp thứ tự như sau: N:P;K Tác giả khuyến cáo sử dụng tỷ lệ phối hợp N:P205:K20
là 2 : 2 :1 bón chè cho năng suất cao, chất lượng tốt và hiệu quả kinh tế nhất Kết quả nghiên cứu về các giải pháp công nghệ nâng cao chất lượng chè xuất khẩu tác giả Đỗ Văn Ngọc và CTV (2005) đã đề xuất được qui trình canh tác giống chè LDP1 theo hướng an toàn gồm thực hiện bón phân chuồng
30 tấn/chu kỳ 3 năm, phân khoáng NPK theo tỉ lệ 3:1:1 lượng 35N/tấn sản phẩm bổ sung 75kg MgSO4/ha Trồng cỏ Gine 58 cải tạo đất trồng chè[12] Khi nghiên cứu kỹ thuật sản xuất chè an toàn kỹ thuật cao tác giả Nguyễn Văn Toàn và CTV đã đề ra giải pháp cho việc sản xuát chè nguyên liệu an toàn
là tăng cường biện pháp tủ, tưới,hái chè để bộ tán 10cm, hái kỹ, thay thế phân khoáng bằng phân hữu cơ sinh học làm tăng 10-14.81% năng suất Đối với phòng trừ sâu bệnh bằng biện pháp quản lý dịch hại tổng tăng cường sử dụng các loại thuốc có nguồn gốc thảo mộc và sinh học cải thiện hệ sinh thái nương chè Tác giả đã đưa ra được qui trình sản xuất chè an toàn.[16]
*Nghiên cứu về biện pháp Bảo vệ thực vật
Nghiên cứu về phòng trừ rây xanh và bọ trĩ trên chè tác giả Nguyễn Văn Thiệp 2000 đưa ra biện pháp phòng trừ rầy xanh và bọ trĩ bằng các phương pháp đốn chè vào tháng 12, hái chè thực hiện biện pháp hái kỹ hái theo lứa,
trồng cây muồng lá nhọn (Indigofera teysmanni) mật độ 230 -280 cây/ha
Dùng các thuốc trừ sâu Pagasus, Trebon và Sumicidin tương đối an toàn đối với nhóm nhện lớn bắt mồi ăn thịt trên nương chè vừa có hiệu quả phòng trừ đối với Rầy xanh và bọ trĩ Tác giả còn tìm thấy nhóm nhện lớn bắt mồi ăn thịt có vai trò quan trọng trong việc điều hòa mật độ rầy xanh [18]
Từ kết quả nghiên cứu tác giả Nguyễn Thái Thắng (2000) đã xây dựng được ngưỡng gây hại có ý nghĩa kinh tế đối với rầy xanh và nhện đỏ, tác giả khuyến cao chỉ thực hiện phun thuốc khi mật độ rầy xanh cao hơn 5-
Trang 296con/khay Mật độ nhện đỏ lớn hơn 4-6 con/lá, liều lượng đảm bảo ít nhất 400-500 lít/ha.[17]
Tác giả Nguyễn Văn Hùng (2001) đề xuất qui trình phòng trừ tổng hợp sâu hại chè như sau:
Nương chè có cây che bóng là muồng lá nhọn 200-300 cây/ha và thực hiện cắt tỉa cây che bóng hợp lý
Lượng phân bón cho chè NPK theo tỷ lệ 3:1:2 lượng 30N/tấn sản phẩm Phòng trừ sâu hại phải chú ý phát hiện sớm và phun thuốc đúng thời điểm [9]
Năm 2005 tác giả Đỗ Văn Ngọc khuyến cáo chỉ phun thuốc khi sâu hại vượt ngưỡng phòng trừ (rầy xanh 5 con/khay, nhện đỏ 4-5 con/lá, bọ cánh tơ
5 con/búp, bọ xít muỗi 10-15% số búp bị hại Liệu lượng phun thuốc cho chè
có năng suất >10 tấn/năm lượng là 600 -1000 lít dung dịch[12]
* Tóm lại: Hiện nay các nghiên cứu về chè tập chung chủ yếu vào các lĩnh vực chuyên sâu từng mảng như phân bón, đốn, bảo vệ thực vật Một số ít tác giả
đã nghiên cứu kết hợp các biện pháp để sản xuất nguyên liệu an toàn nhưng qui
mô áp dụng còn ít chưa thuyết phục, những nội dung chủ yếu để sản xuất được nguyên liệu chè an toàn bền vững phục vụ cho chế biến các loại sản phẩm an toàn đó là nghiên cứu cải tạo nâng cao độ phì tăng cường sinh trưởng đất trồng chè, kỹ thuật bón phân, kỹ thuật đốn, kỹ thuật hái,… đặc biệt là quản lý dịch hại tổng hợp sâu, bệnh hại chè phù hợp với từng giống, từng khu vực
1.2.2.2 Điều tra đánh giá hiện trạng vùng dự án:
1.2.2.2.1.Vùng chè Nghệ An
• Diện tích và cơ cấu giống chè
Nghệ An là tỉnh có diện tích chè lớn, phát triển nhanh ở vùng Bắc Trung
bộ Trước năm 1999 diện tích chè toàn tỉnh đạt gần 2.000 ha, trong đó giống Trung du trồng hạt chiếm trên 70% diện tích, năng suất chè bình quân đạt 4
Trang 30tấn búp/ha giống chè lẫn tạp nhiều, tỷ lệ các giống chè mới trồng bằng cây giâm cành đạt thấp, chất lượng chưa cao, chưa chú trọng đầu tư thâm canh
Từ năm 2000 tỉnh Nghệ An có chủ trương chuyển đổi giống, đưa các giống có năng suất, chất lượng cao ( LDP1, LDP2) vào sản xuất Sau 2 năm thực hiện chủ trương này, tính đến hết năm 2001, diện tích chè cả tỉnh là 5.750
ha, Trong đó giống chè Trung Du có 1.780 ha chiếm 32%, giống chè PH1 có 2.300 ha, chiếm 40 %, giống chè LDP1, LDP2 có 800 ha, chiếm 15 %, còn lại
là các giống chè khác 13 %, năng suất bình quân năm 2001 đạt 5 tấn/ ha
Hiện nay, tổng diện tích chè tỉnh Nghệ An là 7.000 ha, trong đó:
- Giống chè LDP1, LDP2: 4.900 ha ( 70%)
- Giống chè PH1: 1.600 ( 22,86%)
- Giống chè Shan: 200 ha ( 2,86%)
- Giống chè khác- chủ yếu là Trung du trồng hạt: 300 ha ( 4,29)
• Điều kiện thời tiết khí hậu ở Nghệ An có gió Lào vào các tháng mùa hè ( thời điểm chính vụ chè)
• Sinh trưởng, chế độ canh tác:
- Quy mô triển khai dự án trên giống chè LDP1, LDP2 diện tích 850 ha
tại các điểm xí nghiệp Anh Sơn 300 ha, xí nghiệp chè Hùng Sơn 200ha, xí nghiệp chè Hạnh Lâm 200 ha và xí nghiệp chè Bãi Phủ 150 ha
- Tuổi chè từ 5 - 8 tuổi (chè trồng năm 2000 đến năm 2004);
- Sinh trưởng: cây chè sinh trưởng phát triển tốt, đồng đều; chiều cao hái
trung bình LDP1: 75,1- 85,4 cm, LDP2: 78,2- 83,2 cm; Rộng tán LDP1: 82,0
- 109,8 cm, LDP2: 76,6 - 98,8 cm; đường kính gốc LDP1: 39,5- 45,4 mm, LDP2: 35,4- 45,0 mm; số cành cấp 1 LDP1: 4,2- 4,8, LDP2: 3,6-3,8;
- Đầu tư chăm sóc: diện tích có bón phân hữu cơ 30%, mức bón 10 tấn/
ha; bón NPK tỷ lệ 3:1:0.6, mức bón 24- 28 kg N/ tấn búp, ngoài ra còn sử dụng phân vi sinh bón cho chè Lượng phân khoáng thường bón 5 lần /năm
Trang 31- Sâu bệnh hại: các loài sâu hại chính rầy xanh, bọ cánh tơ; bệnh hại
chính là thối búp, thán thư nhưng mức độ gây hại của sâu bệnh so với các vùng sản xuất khác thấp hơn nhiều Xí nghiệp chè Hạnh Lâm và Anh Sơn không dùng thuốc BVTV trong sản xuất chè, xí nghiệp chè Bãi Phủ mức độ dùng rất ít, chỉ phun 4-6 lần/ năm Thực hiện phun thuốc theo kinh nghiệm của nông dân
• Năng suất búp bình quân: 8,0 tấn/ ha
1.2.2.2.2 Vùng Phú Hộ tỉnh Phú Thọ:
• Dự án triển khai trên giống chè LDP1, LDP2 với diện tích 50 ha
• Sinh trưởng, chế độ canh tác:
- Tuổi chè từ 7- 15 năm;
- Sinh trưởng cây chè sinh trưởng phát triển khá, đồng đều; chiều cao hái
trung bình LDP1 86,6 cm, LDP2 75,1 cm; Rộng tán: LDP1 98,4 cm, LDP2 86,2 cm; đường kính gốc LDP139,6 mm, LDP2 35,2 mm; số cành cấp 1: LDP1 4,6 cành, LDP2 3,8 cành;
- Đầu tư chăm sóc: mức bón 30 kg N/ tấn búp, tỷ lệ NPK 3:1:1, diện
tích bón phân hữu cơ 30% lượng bón thấp 10-15 tấn/ha, không tủ gốc, số lần bón phân khoáng trong năm: 4 lần
Trang 32+ Lần 2: tháng 4-5
+ Lần 3: tháng 7
+ Lần 4: tháng 9
- Đốn: Thời gian đốn 15 tháng 12 đến 15 tháng 1 Đốn chủ yếu bằng
máy đốn Nhật Bản dạng mâm xôi
• Năng suất búp bình quân LDP1, LDP2: 8,5 tấn/ ha
1.2.2.2.3 Công ty chè Thái Bình- tỉnh Lạng Sơn:
• Thực hiện trên giống chè Kim Tuyên với qui mô 100 ha
• Sinh trưởng, chế độ canh tác:
- Sâu bệnh hại : chủ yếu là rầy xanh, bọ cánh tơ, bọ xít muỗi, bệnh thán
thư mức độ xuất hiện trung bình Các loài sâu hại chính rầy xanh, bọ cánh tơ, xuất hiện nhiều vào các tháng 3-5 và tháng 7-9, Bọ xít muỗi hại tháng 8-10
Số lần phun thuốc BVTV cho chè hơn10 lần/năm Thực hiện biện pháp phòng
Trang 33- Hái: Thực hiện hái theo chế biến chè Ôloong và chè xanh viên
• Năng suất chè bình quân 4.5 tấn búp/ ha
1.2.2.3 Đánh giá những tồn tại qui trình 10 TCN 446- 2001 đối với giống chè LDP1, LDP2 và Kim Tuyên
Trong sản xuất nguyên liệu chè an toàn hiện nay, vấn đề quan tâm nhất
đó là mức độ tồn dư dư lượng thuốc BVTV trong nguyên liệu Đây cũng là vấn đề chủ yếu mà giá chè xuất khẩu của chúng ta được các nước nhập khẩu cảnh báo nhiều nhất Mỗi địa phương khi có kế hoạch phát triển diện tích chè đều có qui hoạch phát triển nên việc lựa chọn vùng phát triển chè, thiết kế nương đồi, lựa chọn giống, thời vụ trồng rất kỹ
Đối với chè sản xuất kinh doanh hiện nay để đảm bảo cho việc sản xuất, canh tác chè an toàn bền vững chủ yếu tập trung vào các yếu tố phân bón cải tạo nâng cao độ phì đất, đốn, biện pháp BVTV, biện pháp hái hợp lý mục tiêu chè sinh trưởng tốt, nguyên liệu an toàn và đảm bảo được môi trường sinh thái Do đặc điểm vậy, chúng tôi tập trung đánh giá chủ yếu các khâu trên 1.2.2.3.1 Bón phân cho chè sản xuất kinh doanh :
Đối với qui trình 10 TCN: Lượng phân bón nhìn chung còn thấp thể hiện năng suất chè 6- 8 tấn/ha lượng phân bón cho 1ha gồm: N từ 120 – 180kg, K20 60-100 và P205 80-120, tức là lượng phân theo tỷ lệ 2:1:1.5 hay 3:2:2 lượng N dao động 20 -25N/tấn sản phẩm Đối với loại hình năng suất 8- 12 tấn lượng phân bón 25 N/tấn sản phẩm Đối với loại hình năng suất trên 12 tấn bón cao nhất theo tỷ lệ 3:1:1.5 lượng 25 N/tấn sản phẩm Thời gian bón qui trình 4-5 lần, bón phân không tập trung Lượng phân lần bón thứ nhất đầu năm rất lớn 30% N, 60% K20 và 100 P205, các lần sau rất thấp làm cho chè sinh trưởng mạnh đầu năm, cuối năm sinh trưởng yếu
Những yêu cầu cầu sản xuất hiện nay đòi hỏi phải nghiên cứu liều lượng phân bón và thời gian bón phân cho chè:
Trang 34- Nguyên liệu phải cung cấp tập trung cho phục vụ dây truyền công nghiệp lớn như sản xuất chè CTC và các dây truyền lớn
- Giống chè LDP1, LDP2 là giống chịu thâm canh, đòi hỏi lượng phân lớn, có thể đáp ứng dây truyền CTC Giống chè Kim Tuyên có chất lượng cần liều lượng phân hợp lý để nâng cao năng suất và chất lượng mục tiêu để chế biến sản phẩm chất lượng cao như Ôlong Cần thiết nghiên cứu tỷ lệ phân hợp
lý đảm bảo cho chè sinh trưởng tốt và có chất lượng nguyên liệu cao
- Cần thiết cải tạo đất trồng chè vì hiện nay đất trồng chè chủ yếu tập trung nhiệm kỳ kinh doanh lần 2-3, bón phân hữu cơ ít nên lượng mùn thấp 1.2.2.3.2 Biện pháp phòng trừ sâu, bệnh hại
Về nguyên tắc qui trình 10 TCN 446-2001 đưa ra khá phù hợp, tuy nhiên chỉ đưa ra nguyên lý còn các biện pháp cụ thể chưa đề cấp và hướng dẫn cụ thể như:
- Biện pháp canh tác: Không hướng dẫn việc bón phân thế nào là hợp lý, không hướng dẫn cụ thể việc đốn và hái thế nào để giảm được sâu bệnh
- Biện pháp sinh học, sinh thái: Chưa đưa ra được làm thế nào để hạn chế thấp nhất việc dùng thuốc hóa học
- Biện pháp hóa học: Chưa đưa ra thời điểm nào phun thuốc đúng nhất và làm thế nào để đảm bảo thời gian cánh ly đối với thuốc hóa học tối thiểu 7 ngày
Như vậy để đảm bảo được biện pháp phòng trừ sâu, bệnh có hiệu quả cần thiết xác định được thời gian phun thuốc thế nào đúng (phun thuốc dựa vào ngưỡng mật độ sâu, bệnh hại trên đồng ruộng) Đảm bảo thời gian cánh ly thuốc đúng cần áp dụng biện pháp hái kỹ theo lứa kéo dài khỏang cánh giữa hai lứa hái lớn hơn thời gian cánh ly thuốc theo hướng dẫn, nâng cao tính đa dạng sinh học trong nương chè, hạn chế sử dụng thuốc BVTV, khuyến khích dùng thuốc có nguồn gốc thảo mộc và sinh học
Trang 351.2.2.3.3 Biện pháp đốn chè
Qui trình đưa ra các kiểu đốn cho chè sản xuất kinh doanh, thời gian đốn
và đề cập đến một số dụng cụ đốn thông thường như kéo, dao
Các kết quả áp dụng đốn máy trong giai đoạn trước đã sử dụng máy đốn dạng mâm sôi đối với giống LDP1, LDP2 Đây là giống có khả năng sinh trưởng cao đã nên búp sinh trưởng tập trung ở giữa tán, 2 bên mép rìa tán búp thưa Đối với sự phát triển hiện nay, việc áp dụng cơ giới hóa trong canh tác chè là điều tất yếu, do vậy áp dụng máy trong việc đốn chè cũng không là ngoại lệ Từ đây đòi hỏi cần thiết tìm hiểu các dạng đốn của máy đến sinh trưởng chè rất cần thiết
để đảm bảo thời gian cánh ly thuốc BVTV có nguồn gốc hóa học là không đủ (vì hiện nay tất cả các thuốc BVTV có nguồn gốc hóa học đòi hỏi thời gian cách ly tối thiểu 7 ngày)
Nương chè lúc nào cũng có búp sinh trưởng (vì chỉ hái 30% số búp đủ tiêu chuẩn) đây là nguồn dinh dưỡng liên tục có trên đồng ruộng cung cấp cho các đối tượng sâu, bệnh hại có tập tính hại phần non, thường đây cũng là loại sâu, bệnh hại chính Đó là nguyên nhân chủ yếu cho các đối tượng sâu, bệnh hại có điều kiện duy trì, phát sinh số lượng và thường xuyên có nguy cơ gây thành dịch Như thế việc sử dụng thuốc để phòng trừ là tất yếu
Hướng cần giả quyết:
Áp dụng biện pháp hái triệt để, hái kỹ và hái theo lứa kéo dài thời gian
Trang 36quảng phát sinh sâu, bệnh làm cho chúng phát sinh tập trung tạo điều kiện phòng chống tập trung
Nghiên cứu biện pháp hái máy hợp lý cho từng loại nguyên liệu cho từng loại sản phẩm khác nhau
*Tóm lại: Để áp dụng trong sản xuất nguyên liệu chè an toàn trên qui
mô rộng đáp ứng được nguyên liệu dồi dào, tập chung và tạo sự đa dạng sinh thái nương chè nhất thiết cần cải tiến các biện pháp bón phân cải tạo đất nâng cao độ phì, biện pháp đốn phù hợp với sử dụng cơ giới hóa, biện pháp BVTV mạng lại hiệu quả cao, an toàn cho sản phẩm, an toàn cho người lao động, người tiêu dùng và bảo vệ mô trường sinh thái, biện pháp hái cho phù hợp với yêu cầu nguyên liệu, giải quyết vấn đề thiếu lao động trực tiếp và nâng cao thu nhập cho người sản xuất
1.3 Mục tiêu dự án:
* Mục tiêu của Dự án sản xuất thử nghiệm
- Đưa ra được qui trình sản xuất chè nguyên liệu an toàn cho giống LDP1, LDP2 và giống Kim Tuyên đảm bảo phát triển chè bền vững phù hợp với xu thế công nghiệp hóa nông thôn
- Xây dựng thành công mô hình 1000ha chè năng suất tăng 10%, giá trị tăng 10-15 % so với qui trình sản xuất hiện nay Dư lượng thuốc Bảo vệ thực vật đạt mức cho phép theo tiêu chuẩn EU
* Mục tiêu của Dự án chuyển giao công nghệ
Đào tạo, chuyển giao công nghệ sản xuất chè an toàn cho 300 người sản xuất áp dụng qui trình
* Qui mô sẽ áp dụng sau khi dự án kết thúc:
Triển khai qui trình mới trên giống LDP1, LDP2: 5,000 ha(3,000 ha LDP1, 2,000 ha LDP2) tại vùng Nghệ An, Hà Tĩnh, Phú Thọ, Thái Nguyên Triển khai qui trình mới trên giống Kim tuyên: 300 ha tại Lạng Sơn, Sơn La
Trang 371.4 Nội dung thực hiện:
1.4.1 Mô tả công nghệ, sơ đồ hoặc quy trình công nghệ (là xuất xứ của Dự án) để triển khai trong Dự án
Dự án áp dụng trên nương chè cành giống mới LDP1, LDP2 năng suất 8- 8,5 tấn/ ha , Kim tuyên năng suất 4- 4,5 tấn/ ha
Sơ đồ các biện pháp canh tác chè LDP 1 , LDP 2 và kim tuyên
Qui trình công nghệ sẽ tác động chủ yếu trong dự án
Công cụ đốn chè LDP 1 ,LDP 2 và kim tuyên
Kỹ thuật bón phân
Phòng trừ sâu hại
Đốn chè Làm đất
Phun trừ sâu bệnh
Trang 38Kỹ thuật chừa Sửa tán
- Các giải pháp chủ yếu:
*Tạo nguồn và cung cấp chất hữu cơ cho nương chè cải thiện đất chè bằng kỹ thuật làm đất qua đông, cuốc lật toàn bộ diện tích ; Đào rạch giữa hai hàng chè sâu 20 - 25 cm, rộng 25 - 30 cm; ép xanh cành lá chè đốn hoặc chất xanh khác kết hợp bón phân hữu cơ 30-35tấn/ha/3 năm
* Kỹ thuật bón thúc hàng năm : bón NPK theo tỷ lệ 3:1:1 với lượng phân 35N cho 1 tấn sản phẩm + 75kg MgSO4/ha
Số lần và thời gian bón: 4 lần trong năm
Lần 1: Bón 30% NPK + 60% MgSO4 (Tháng 2 vùng trung du Bắc bộ, tháng 3 vùng Trung bộ)
Lần 2: Bón 30% NPK + 40% MgSO4 (Tháng 5 vùng Bắc bộ, tháng 7 vùng Trung bộ)
Hoàn thiện qui trình Tổng kết các mô hình
Trang 39*Kỹ thuât hái: Hái chừa vụ xuân 10 cm từ vết đốn Sau lứa hái cuối tháng 4
và tháng 7(Bắc bộ), tháng 5 và tháng 8 vùng (Trung bộ) áp dụng sửa nhẹ tán bằng máy đốn chè Nhật Bản các lứa sau hái chừa như quy trình hiện hành
Cách sửa tán: bỏ toàn bộ cành và búp vượt tạo tán phẳng
Dùng máy động cơ phun dung dịch thuốc BVTV (600 -900 lít/ha/lần phun, với nương chè năng suất búp 9-15 tấn/ha; >900lít năng suất 15 tấn/ha)
1.4.2.Các nội dung hoàn thiện công nghệ:
a) Kỹ thuật đốn chè LDP1,LDP2 và Kim tuyên: Xác định công cụ đốn hợp lý
b) Kỹ thuật bón phân: Xác định lượng phân bón và thời gian bón hợp lý c) Kỹ thuật hái chè: Xác định qui trình hái phù hợp cho các giống chè d) Phòng trừ sâu hại chè: Xác định qui trình quản lý sâu bệnh hại tổng hợp hiệu quả an toàn cho sản phẩm
1.4.3 Triển khai mô hình sản xuất chè nguyên liệu an toàn bằng giống LDP1, LDP2 và Kim Tuyên
1.4.4 Tập huấn chuyển giao công nghệ sản xuất chè an toàn cho 300 người tham gia
Trang 401.5 Phương pháp thực hiện:
1.5.1 Đối tượng nghiên cứu: Giống chè LDP1, LDP2 tuổi 4-12 năng suất trung bình 8.5 tấn/ha, giống chè Kim Tuyên tuổi 5-8 năng suất 4 tấn/ha
* Giống chè LDP1- Giống quốc gia
* Nguồn gốc: Kết quả con lai từ tổ hợp lai giữa cây mẹ Đại Bạch Trà
(Trung Quốc) và cây bố PH1 (Ấn Độ) có năng suất cao, chọn lọc theo phương pháp chọn dòng
*Một số đặc điểm chính của giống:
- Hình thái: Có diện tích lá to trung bình 18- 24 cm2, lá có màu xanh sáng, hình ô van thời gian sinh trưởng búp sớm và kết thúc sinh trưởng chậm
- Sinh trưởng: Sinh trưởng khoẻ, tán rộng, phân cành sớm là đặc trưng của giống Búp màu xanh, trọng lượng búp (1 tôm +2 lá) 0,35- 0,50g Khả năng chống chịu với điều kiện bất lợi tốt Năng suất búp khá cao, cây 10 tuổi
có thể đạt 20 tấn/ha Khả năng thích ứng rộng, chống chịu hạn hán và sâu bệnh tốt Là giống có khả năng áp dụng việc đốn hái bằng máy Thích hợp trồng ở những vùng đồi núi thấp dưới 500 mét so mặt nước biển
- Chất lượng: Chế biến chè xanh có ngoại hình đẹp, nước pha màu xanh vàng sáng, hương thơm đặc trưng Chế biến chè đen đáp ứng được yêu cầu xuất khẩu Thành phần các hợp chất: Tanin 32,8 - 35,7%; chất hoà tan 41,6- 42,9%; Catechin tổng số (mg/100g) 139,23