Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần quản lý và xây dựng đường bộ thừa thiên huế Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần quản lý và xây dựng đường bộ thừa thiên huếKế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần quản lý và xây dựng đường bộ thừa thiên huếKế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần quản lý và xây dựng đường bộ thừa thiên huếKế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần quản lý và xây dựng đường bộ thừa thiên huếKế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần quản lý và xây dựng đường bộ thừa thiên huếKế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần quản lý và xây dựng đường bộ thừa thiên huế
Lý do chọ n đề tài
Trong vòng hai năm qua, khủng hoảng toàn cầu mang tên “ Đại dịch Covid – 19 “ đã giáng mộ t đòn nặng nề vào đời số ng con ngư ờ i, xã hội và nền kinh tế trên toàn thế giới Bên cạnh nhữ ng tác động tớ i con ngư ờ i, dịch bệnhđã vàđang nhanh chóng gây ra nhữ ng gián đoạn trong kinh doanh, gây thiệt hạ i đáng kể đến các doanh nghiệp và các cá nhân, hộ kinh doanh Mặc dù Việ t Nam đư ợ c xem là quốc gia có nền kinh tế vững nhất trong khu vự c ASEAN như ng vẫn không thể tránh khỏi sứ c tàn phá củ a đại dịch Doanh nghiệp gặp nhiề u khó khăn khi phải vừ a tiếp tục sản xuất kinhdoanh như ng vẫ n đảm bả o đư ợc chi phí sản xuất tố i ư u nhất.
Ngành xây dự ng cơ bả n trong điều kiện phát triển hiệ n nay đang chiếm giữ một vai trò quan trọng trong quá trình tạ o ra cơ sở vật chấ t cho đấ t nư ớc, tuy nhiên với tình hình dịch bệnh diễn biến ngày càng phức tạp, các hoạ t động sản xuất kinh doanh bị ả nh hư ở ng nặng nề, giá vật liệu xây dự ng tăng cao, nguồn lự c sản xuất hạn hẹ p đã tácđộng lớ n đến chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.Đối vớ i các doanh nghiệp xây dự ng cơ bản, giá thành là chỉ tiêu kinh tế vô cùng quan trọng, quyế t định đến kết quả sản xuất và ả nh hư ở ng đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, việ c làm sao để tiết kiệm chi phí sản xuất luôn là vấ n đề mà các nhà quản trị doanh nghiệ p đặ t lên hàng đầ u Do đó, việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm một cách hợ p lý sẽ giúp doanh nghiệp hạ thấp chi phí thông qua việc sử dụng tiết kiệ m đầu vào, tận dụng tố i đa nguồn lự c sản xuất hiện có đồng thờ i kết hợp vớ i các yếu tố sản xuất một cách tối ư u, giúp quản lý chi phí và giá thành theo từ ng công trình, hạng mục công trình từ đó so sánh, đối chiếu vớ i định mứ c, chi phí sản xuất dự toán để phát hiện ra chênh lệnh và tìm ra nguyên nhân để kịp thờ i đư a ra các quyế t định đúng đắ n, điều chỉnh họ at động sản xuất kinh doanh theo mụ c tiêu đã đề ra của doanh nghiệp.Công tác tổ chứ c hạch tóan chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm có vai trò rất quan trọng
Tr ươ ̀ ng Đ ạ i h ọ c K inh tê ́ H uê ́ trong các doanh nghiệp, cung cấp thông tin cho các nhà quản trịdoanh nghiệ p để có thể đư a ra các quyế t định hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Nhận thấy sự cần thiết của việc nghiên cứu các khoản mục chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm và sự ả nh hư ởng củ a nó đến tình hình phát triển của Công ty, tôiđã thự c hiện Khóa luận vớ i đề tài “ Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Quản lý và Xây dự ng Đư ờng bộ Thừ aThiên Huế ”.
Mụ c tiêu nghiên cứ u
Mụ c tiêu tổ ng quát:
Tìm hiểu thự c trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Quản lý và Xây dự ng Đư ờng bộ Thừ a Thiên Huế để từ đó rút ra những nhậ n xét, đánh giá và nhữ ng ư u điểm, hạn chế trong tổ chức công tác kế toán nói chung và công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nói riêng tạ i Công ty Trên cơ sở đó, đề xuất các giải pháp nhằm góp phần hoàn thiệ n hơ n công tác kế toán của Công ty.
- Tổng hợ p, hệ thống hóa lý thuyế t cơ bản về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
- Phân tích, nghiên cứ u thự c trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Quản lý và Xây dự ng Đư ờng bộ Thừ a Thiên Huế.
- Đánh giá thự c trạng và rút ra nhữ ng ư u như ợ c điểm về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Quản lý và Xây dự ngĐư ờng bộ Thừa Thiên Huế.
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Quản lý và Xây dự ng Đư ờng bộ Thừ a Thiên Huế.
Tr ươ ̀ ng Đ ạ i h ọ c K inh tê ́ H uê ́
Đố i tư ợ ng và phạ m vi nghiên cứ u
Đố i tư ợ ng nghiên cứ u
Nghiên cứu, tìm hiểu thự c trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Quản lý và Xây dự ng Đư ờng bộ Thừ a Thiên Huế trên cơ sở nhữ ng chứ ng từ, sổ sách kế toán và thông tin khác liên quan đến công ty.
Phạ m vi nghiên cứ u
- Về không gian: Nghiên cứu trong phạ m vi địa bàn hoạ t động của Công ty Cổ phần Quản lý và Xây dự ngĐư ờng bộ Thừ a Thiên Huế.
- Về thờ i gian: Số liệu thu thập và nghiên cứ u từ năm 2018đếnnăm2020.
- Về nộidung: Đề tài tập trung vào việc nghiên cứ u thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Quản lý và
Xây dựng Đư ờng bộ Thừ a Thiên Huế.
Phư ơ ng pháp nghiên cứ u
- Phư ơ ng pháp quan sát: Quan sát trự c tiếp tạ i văn phòng tài chính – kế toán của công ty và tại công trình của các xí nghiệp xây dự ng quá trình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm để từ đó so sánh, đối chiếu vớ i kết quả khảosát đư ợc.
- Phư ơ ng pháp nghiên cứu tài liệu: Thông qua việc nghiên cứ u các giáo trình kế toán, chế độ kế toán hiện hành, các bài báo, tạp chí kế toán, các tài liệu của công ty liên quan đến kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩ m để thu thập thông tin, các chứ ng từ, sổ sách kế toán về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Quản lý và Xây dự ngĐư ờng bộ Thừa Thiên Huế.
- Phư ơ ng pháp phân tích, xử lý dữ liệu: Thu thập các dữ liệu, sắp xếp lại và tổng hợp các dữ liệ u để làm rõ nội dung nghiên cứ u mà đề tài đặt ra.
Tr ươ ̀ ng Đ ạ i h ọ c K inh tê ́ H uê ́
Kế t cấ u củ a Khóa luậ n
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục bảng biể u, sơ đồ, danh mục chữ viết tắt, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, khóa luậ n đư ợc kết cấu gồm
Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứ u Bao gồm3 chư ơ ng:
Chư ơ ng 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp.
Chư ơ ng 2: Thực trạng tổ chứ c công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Quản lý và Xây dự ng Đư ờng bộ Thừa Thiên Huế.
Chư ơ ng 3: Đánh giá thự c trạ ng và đề xuất một số giải pháp góp phần nâng cao công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Quản lý và Xây dự ngĐư ờng bộ Thừ a Thiên Huế. Phần III: Kết luận.
Tr ươ ̀ ng Đ ạ i h ọ c K inh tê ́ H uê ́
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI
PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG
Khái quát chung về chi phí sả n xuấ t và giá thành sả n phẩ m trong doanh nghiệ p xây lắ p
Chi phí sả n xuấ t
“Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp là toàn bộ các khoản hao phí vật chất mà doanh nghiệ p chi ra để thự c hiện công tác xây lắp nhằm tạo ra các loại sản phẩm khác nhau theo mụ c đích kinh doanh cũng như theo hợ p đồng giao nhận thầ u đã ký” (Võ Văn Nhị, 2008, Kế toán doanh nghiệp xây lắp, NXB Giao thông vận tải, trang 85).
Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp gồm nhiều khoản khác nhau cả về nội dung, tính chất, công dụng, mụ c đích, Việc phân loạ i chi phí đư ợc các doanh nghiệp áp dụ ng tùy theo đặ c điểm sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý của nhà quản trị sao cho phù hợ p Do đó, phân loại chi phí sản xuất chính là việc sắp xếp chi phí sản xuất cùng tinh chấ t đặ c trư ng vào từng loại, từ ng nhóm. a) Phân loạ i chi phí sả n xuấ t theo nộ i dung tính chấ t kinh tế củ a chi phí:
Theo cách phân loại này, các chi phí có cùng nội dung kinh tế đư ợc xếp vào một loại yếu tố chi phí, không kể đến chi phí phát sinh ở đâu hay dùng vào mục đích gì trong quá trình sản xuất kinh doanh.Trong doanh nghiệ p xây lắ p, chi phí sả n xuấ t đư ợ c chia thành 5 khoả n mụ c chi phí như sau:
- Chi phí nguyên vật liệu: Bao gồm toàn bộ trị giá nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, công cụ dụng cụ xuất dùng cho sản xuất xây lắp trong kỳ.
Tr ươ ̀ ng Đ ạ i h ọ c K inh tê ́ H uê ́
- Chi phí nhân công: Bao gồm các khoản chi phí về tiề n lư ơ ng phải trả cho ngư ời laođộng, các khoảntrích theo lư ơ ng (BHYT, BHXH, BHTN, KPCĐ), phụ cấp của công nhân viênở các tổ đội sản xuất.
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: Bao gồm chi phí khấu hao của tất cả tài sản cố định dùng vào hoạ t động xây lắp.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là số tiền trả cho các dịch vụ mua ngoài phục vụ cho các hoạ t động sản xuất xây lắp.
- Chi phí bằng tiền khác: Là toàn bộ các chi phí bằng tiền phát sinh phục vụ cho hoạ t độ ng sản xuất xây lắp ngoài các các yếu tô chi phí trên.
Việc phân loại này giúp nhà quản lý nắ m đư ợc tỷ trọng của từ ng loại chi phí trong tổng chi phí, từ đó đánh giá đư ợ c tình hình thự c hiện dự toán chi phí Cách phân lại này cũng là căn cứ để lập thuyết minh Báo cáo tài chính, cung cấp thông tin cho nhà quản trịdoanh nghiệp, phục vụ cho việc lập dự toán và phân tích tình hình lập dự toán chi phí sản xuất. b) Phân loạ i chi phí sả n xuấ t theo mụ c đích và công dụ ng củ a chi phí:
Căn cứ vào mụ c đích, công dụng của chi phí và mức phân bổ chi phí cho từ ng đố i tư ợng không phân biệt chi phí có nộ i dung như thế nào Bao gồm các khoản mục chi phí sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trự c tiếp: Là toàn bộ chi phí về nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệ u, đư ợc sử dụng trực tiếp cho việ c thi công công trình.
- Chi phí nhân công trự c tiếp: gồm tiề n lư ơ ng chính, tiề n lư ơ ng phụ và các khoản phụ cấptheo lư ơ ng của công nhân trực tiếp thi công xây lắp kể cả công nhân phụ.
- Chi phí sử dụng máy thi công: Đối vớ i trư ờng hợ p doanh nghiệp thực hiện việc xây lắ p theo phư ơ ng thứ c thi công hỗn hợp vừ a bằng thủ công vừ a bằng máy, chi phí sử dụng máy thi công gồm các chi phí trực tiế p liên quan đến
Tr ươ ̀ ng Đ ạ i h ọ c K inh tê ́ H uê ́ việc sử dụ ng máy thi công như: Chi phí nhiên liệu cho máy hoạ t động, chi phí nhân công điều khiển máy
- Chi phí sản xuất chung: Là các chi phí trự c tiếp khác (ngoài chi phí nguyên vật liệu trự c tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sử dụng máy thi công) và các chi phí về tổ chức, quản lý phục vụ sản xuất xây lắp, các chi phí có tính chất chung cho hoạ t động xây lắp gắn liền với từ ng đơ n vị thi công như : Chi phí nhân viên phân xư ởng, chi phí vật liệu, chi phí khấu hao
(Võ Văn Nhị, 2008, Kế toán doanh nghiệp xây lắp, NXB Giao thông vận tải, trang 88).
Cách phân loại này rất thuận lợi cho việc tập hợ p chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắ p, phục vụ yêu cầu quản lý chi phí sản xuất kinh doanh theo định mức, cung cấp số liệu cho việc tính giá thành sản phẩm và phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản xuất Đây là phư ơ ng pháp đư ợc sử dụng phổ biến trong các doanh ngiệp xây dự ng cơ bản. c) Phân loạ i chi phí sả n xuấ t theo mố i quan hệ vớ i mứ c độ hoạ t độ ng (theo mô hình ứ ng xử chi phí)
- Chi phí biế n đổi (Biến phí): Là nhữ ng chi phi mà xét về tổng số sẽ thay đổi tỷ lệ thuận vớ i mứ c độ hoạ t độ ng như giá vốn hàng mua, hoa hồng bán hàng,
- Chi phí cố định (Định phí): Là nhữ ng chi phí mà xét về tổng số ít thay đổi hoặ c không thay đổi theo mứ c độ hoạ t độ ng như chi phi thuê nhà, khấu hao máy móc,
- Chi phí hỗn hợp: Là nhữ ng chi phí bao gồm cả biế n phí và định phí như chi phí điện thoại
Giá thành sả n phẩ m
“Giá thành sản phẩm xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động số ng và lao động vật hóa bỏ ra để tiến hành sản xuất khố i lư ợ ng sản phẩm, dịch vụ nhấ t định hoàn thành Giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ chi phí sản xuất bao gồm chi phí NVLTT, chi phí NCTT, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí SXC tính cho từ ng công trình, hạng mục công trình hay khố i lư ợ ng xây lắ p hoàn thành bàn giao và đư ợc chấp nhậ n thanh toán” (Trang Web Kế toán Thiên Ư ng,Tài liệu Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm).
Giá thành sản phẩm xây lắp là một chỉ tiêu kinh tế phản ánh kết quả của việc sử dụng tài sản, vậ t tư , lao độ ng và tiền vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh, chấ t lư ợng của hoạ t động sản xuất kinh doanh.
Tr ươ ̀ ng Đ ạ i h ọ c K inh tê ́ H uê ́
Phân loạ i theo thờ i điể m và nguồ n số liệ u để tính giá thành
Theo cách phân loại này, giá thành sản phẩmđư ợ c chia thành 3 loại gồm:
- Giá thành dự toán: Làtoàn bộ các chi phí để hoàn thành khố i lư ợng công tác xây lắ ptheo dự toán Giá thành dự toán là một bộ phận của giá trịdự toán của từ ng công trình xây lắp riêng biệtvà đư ợ c xác định từ giá trị dự toán của từng công trình xây lắp riêng biệ t và đư ợ c xác định từ giá trị dự toán không có phần lợi nhuậ n định mức
- Giá thành kế hoạch: Là giá thành đư ợ c xác định từ nhữ ng điều kiện và đặc điểm cụ thể của một doanh nghiệp xây lắptrong kỳ kế hoạ ch nhấ t định Căn cứ vào giá thành dự toán và điề u kiệ n cụ thể , năng lự c thự c tế sả n xuấ t kinh doanh củ a doanh nghiệ p từ đó xây dự ng nhữ ng định mứ c kinh tế kỹ thuật và đơ n giá để xác định nhữ ng hao phí cầ n thiế t để thi công công trình trong mộ t kỳ kế hoạ ch.
Giá thành kế hoạ ch là chỉ tiêu để các doanh nghiệ p xây lắ p tự phấ n đấ u để thự c hiệ n mứ c lợ i nhuậ n do hạ giá thành trong kỳ kế hoạ ch.
- Giá thành định mức: Là tổ ng số chi phí để hoàn thành khố i lư ợ ng xây lắ p cụ thể đư ợ c tính toán trên cơ sở đặ c điể m kế t cấ u công trình, về phư ơ ng pháp tổ chứ c thi công và quả n lý thi công theo các định mứ c chi phí đã đạ t đư ợ c ở tạ i doanh nghiệ p, công trư ờ ng tạ i thờ i điể m bắ t đầ u thi công.
(Võ Văn Nhị, 2008, Kế toán doanh nghiệp xây lắp, NXB Giao thông vận tải, trang 86).
- Giá thành thự c tế: Là toàn bộ chi phí sản xuất thự c tế phát sinh để thực hiện hoàn thành quá trình thi công do kế toán tập hợ p đư ợ c bàn giao khố i lư ợ ng
Giá thành dự toán = Giá trịdự toán - Lợ i nhuậnđịnh mứ c
Giá thành kế hoạ ch Giá thành dự toán
= Chênh lệch so với dự toán
- Lãi do hạ giá thành ±
Tr ươ ̀ ng Đ ạ i h ọ c K inh tê ́ H uê ́ xây lắ p Căn cứ vào kết quả đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và chi phí sản xuấ t đư ợc tập hợp trong kỳ, giá thành thự c tế của khố i lư ợng xây lắp hoàn thành bàn giao đư ợ c xác định theo công thứ c:
Muố n đánh giá đư ợ c chấ t lư ợng của công tác xây lắp cần phải so sánh các loại giá thành với nhau Mối quan hệ giữ a ba loạ i giá thành đư ợc thể hiệ n như sau: Giá thành thự c tế ≤ Giá thành kế hoạch < Giá thành dự toán.
(Đặ ng Thị Loan, 2004,Kế toán trong các doanh nghiệ p)
Phân loạ i theo phạ m vi chi phí trong giá thành
Giá thành sản phẩ m đư ợc chia thành hai loại gồm:
- Giá thành sản xuất (Giá thành công xư ởng): Là giá thành bao gồm toàn bộ chi phí nguyên vật liệu trự c tiếp, nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung.
- Giá thành toàn bộ (Giá thành đầ y đủ): Là giá thành bao gồm toàn bộ các khoả n chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Nói cách khác, giá thành toàn bộ là giá thành bao gồm giá thành sản xuất, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
(Trang Web MISA, 2019, Giá thành sản phẩm và phân loại giá thành sản phẩm).
Đố i tư ợ ng tậ p hợ p chi phí sả n xuấ t và tính giá thành sả n phẩ m
Đố i tư ợ ng tậ p hợ p chi phí sả n xuấ t
“Đố i tư ợng tập hợ p chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn mà các chi phí sản xuất cần phải tập hợ p nhằ m đáp ứ ng yêu cầu kiểm tra, giám sát chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Xác định đố i tư ợng tập hợ p chi phí sản xuất là khâu đầu tiên cần thiết của công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuấ t”
Chi phí thự c tế khố i lư ợng xây lắp dở dang đầu kỳ
= Chi phí khối lư ợ ng xây lắp dở dang cuối kỳ
Chi phí thực tế phát sinh trong kỳ
Tr ươ ̀ ng Đ ạ i h ọ c K inh tê ́ H uê ́
Căn cứ để xác định đố i tư ợng kế toán tập hợ p chi phí sản xuất:
- Đặ c điểm tổ chứ c sản xuấtvà loạ i hình kinh doanh của doanh nghiệp.
- Quy trình công nghệ sản xuất, chế tạo sản phẩm của doanh nghiệp.
- Địa điểm phát sinh và mụ c đích, công dụng củ a chi phí trong sản xuất kinh doanh.
- Yêu cầu, trình độ quản lý của doanh nghiệp cũng như yêu cầu tính giá thành củ a doanh nghiệ p.
Trên cơ sở nhữ ng căn cứ xác định đó mà đố i tư ợng kế toán chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp có thể là:
- Kế toán theo từ ng phân xư ở ng, bộ phận, tổ đội sản xuất hay toàn doanh nghiệp.
- Từ ng giai đoạn công nghệ hay toàn bộ quy trình công nghệ.
- Từng sản phẩ m, đơ nhàng, hạng mục công trình.
- Từng nhóm sản phẩm, bộ phận, cụm chi tiết hoặc chi tiết sản phẩm.
Trong sản xuất xây lắ p, do đặ c điểm sản phẩ m có tính đơ n chiế c nên đối tư ợng hạch toán chi phí sản xuấ t thư ờng là theo từ ng đơ n đặt hàng, hạng mục công trình, nhóm hạng mục công trình.
(Võ Văn Nhị, 2008, Kế toán doanh nghiệp xây lắp, NXB Giao thông vận tải, trang 91).
Đố i tư ợ ng và kỳ tính giá thành sả n phẩ m
1.2.2.1 Đố i tư ợng tính giá thành sản phẩm
“Đố i tư ợ ng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ do doanh nghiệp sản xuất ra và cần phả i tính đư ợ c giá thành và giá thành đơ n vị”.
Tùy vào đặ c điểm tổ chứ c sản xuất quản lý, tính chất của sản phẩ m, đặ c điểm quy trình công nghệ, yêu cầu quản lý và trình độ kế toán của doanh nghiệp mà đố i tư ợng tính giá thành sẽ khác nhau Trong sản xuất xây dự ng cơ bản, sản phẩ m có tính đơ n chiế c, đố i tư ợng tính giá thành là từng công trình, hạng mục
Tr ươ ̀ ng Đ ạ i h ọ c K inh tê ́ H uê ́ công tình đã hoàn hoàn thành hoặc tùy thuộ c vào phư ơ ng thứ c bàn giao thanh toán giữ a đơ n vị xây lắp và chủ đầ u tư , đố i tư ợ ng tính giá thành có thể là từ ng giai đoạn công trình, từ ng giai đoạ n hoàn thành quy ư ớc (Võ Văn Nhị, 2008, Kế toán doanh nghiệp xây lắp, NXB Giao thông vận tải, trang 92).
1.2.2.2 Kỳtính giá thành sản phẩm
“Kỳtính giá thành là thời kỳmà bộ phận kế toán giá thành cần thiết tiến hành tổ ng hợ p số liệ u để tính giá thành cho các đố i tư ợ ng tính giá thành” (Trang Web lamketoan.edu.vn, Các cách tính giá thành sản xuất sản phẩm trong doanh nghiệp).
Tùy vào đặ c điểm tổ chứ c sản xuất sản phẩm và chu kỳsản xuất sản phẩm của doanh nghiệ p để có thể xác định đư ợc kỳtính giá thành.
- Trư ờng hợp tổ chứ c sản xuất nhiều, chu kỳsản xuất ngắn và xen kẽ liên tục thì kỳtính giá thành là hàng tháng.
- Trư ờng hợp sản xuất mang tính chất thời vụ (sản xuất nông nghiệp), chu kỳ sản xuất dài thì kỳ tính giá thành là hàng năm hay kết thúc mùa, vụ.
- Trư ờng hợp tổ chức sản xuấ t đơ n chiếc hoặc hàng loạ t theo đơ n đặt hàng, chu kỳ sản xuất dài, sản phẩm hoặc hàng loạt sản phẩm chỉ hoàn thành khi kết thúc chu kỳsản xuất thì kỳtính giá thành thích hợp là thờ i điểm mà sản phẩm hay đơ n đặt hàngđã hoàn thành. Đố i vớ i doanh nghiệ p xây lắ p, do sả n phẩ m xây lắ p đư ợ c sả n xuấ t theo từ ng đơ n đặt hàng, chu kỳ sản xuất dài, công trình, hạng mục công trình chỉ hoàn thành khi kết thúc một chu kỳ sản xuất sản phẩm nên kỳ tính giá thành thư ờ ng đư ợc chọn là thờ i điểm mà công trình, hạng mục công trình hoàn thành bàn giao đư a vào sử dụng.
Xác định kỳ tính giá thành thích hợp sẽ giúp cho việc tổ chứ c công tác tính giá thành sản phẩm khoa học, hợ p lý, đảm bảo cung cấp số liệu về giá thành sản phẩm kịp thời, trung thự c.
Tr ươ ̀ ng Đ ạ i h ọ c K inh tê ́ H uê ́
Phư ơ ng pháp tậ p hợ p chi phí sả n xuấ t
Phư ơ ng pháp tậ p hợ p trự c tiế p
Phư ơ ng pháp tập hợp trự c tiếp áp dụ ng trong trư ờng hợ p các chi phí sản xuất phát sinh có liên quan trự c tiế p đến từng đố i tư ợ ng kế toán tập hợ p chi phí sản xuất riêng biệt, do đó có thể căn cứ vào chứng từ ban đầ u để hạch toán trự c tiếp cho từ ng đố i tư ợ ng riêng biệt Theo phư ơ ng pháp này, chi phí sản xuất phát sinh đư ợc tính trực tiếp cho từ ng đố i tư ợ ng chịu chi phí nên đảm bả o độ chính xác cao.
(Nghiêm Văn Lợi, 2007, Kế toán tài chính, NXB Tài chính, trang 150).
Phư ơ ng pháp phân bổ gián tiế p
Phư ơ ng pháp phân bổ gián tiếp đư ợc sử dụng khi chi phí sản xuất phát sinh liên quan đến nhiề u đố i tư ợ ng tập hợ p chi phí, không hạch toán trự c tiếp cho từ ng đố i tư ợ ng đư ợ c Các chi phí nay trư ớ c hế t đư ợ c tập hợ p chung, sau đó lự a chọn các tiêu chuẩn phân bổ thích hợp và tiến hành phân bổ chi phí sản xuấ t đã tập hợ p cho cácđố i tư ợ ng có liên quan Việc phân bổ chi phí cho từ ng đố i tư ợ ng thư ờ ng đư ợ c tiế n hành theo hai bư ớ c sau:
Bư ớ c 1: Xác định hệ số phân bổ (H):
H = Tổng chi phí cần phân bổ / Tổng tiêu chuẩ n dùng để phân bổ
Bư ớc 2: Xác định chi phí cần phân bổ cho từ ng đố i tư ợng tập hợp cụ thể:
Chi phí phân bổ cho từ ng đố i tư ợ ng = H * Tiêu chuẩn phân bổ cho từ ng đối tư ợng
(Nghiêm Văn Lợi, 2007, Kế toán tài chính, NXB Tài chính, trang 150).
Tr ươ ̀ ng Đ ạ i h ọ c K inh tê ́ H uê ́
Nhiệ m vụ và ý nghĩa củ a kế toán chi phí sả n xuấ t và tính giá thành sả n phẩ m
Nhiệ m vụ củ a kế toán chi phí sả n xuấ t và tính giá thành sả n phẩ m trong
- Phả n ánh đầ y đủ, kịp thời các khoản chi phí thự c tế phát sinh.
- Kiể m tra tình hình thự c hiệ n các định mứ c chi phí sả n xuấ t (chi phí nguyên vậ t liệ u, chi phí nhân công, chi phí sử dụ ng máy thi công…), phát hiệ n kịp thờ i các khoả n chênh lệ ch so vớ i định mứ c, các khoả n thiệ t hạ i… trong sả n xuấ t để đư a ra nhữ ng biệ n pháp ngăn chặ n kịp thờ i.
- Xác định đúng đắ n và bàn giao thanh toán kịp thờ i khố i lư ợ ng công tác xây dự ng đã hoàn thành, định kỳ kiể m kê và đánh giá khố i lư ợ ng thi công dở dang theo quy đinh.
- Kiể m tra việ c thự c hiệ n kế hoạ ch giá thành theo từ ng công trình, hạ ng mụ c công trình, đư a ra các khả năng và biệ n pháp để hạ giá thành mộ t cách hợ p lý và có hiệ u quả
- Tính toán chính xác, hợ p lýgiá thành sản phẩmxây lắ p.
- Đánh giá đúng đắ n kế t quả hoạ t độ ng sả n xuấ t kinh doanh ở từ ng công trình, hạ ng mụ c công trình…trong từ ng thờ i kỳ nhấ t định để kịp thờ i lậ p báo cáo về chi phí sả n xuấ t và tính giá thành công trình xây lắ p, cung cấ p chính xác kịp thờ i các thông tin hữ u ích về chi phí sả n xuấ t và giá thành phụ c vụ cho yêu cầ u quả n lý củ a ban lãnh đạ o doanh nghiệ p.
Ý nghĩa củ a kế toán chi phí sả n xuấ t và tính giá thành sả n phẩ m trong
Việc tổ chứ c kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắ p chính xác và hợp lý có ý nghĩa rất lớn trong công tác quản lý chi phí và tính giá thành xây dự ng Thông qua số liệ u mà kế toán tậ p hợ p chi phí sả n xuấ t và giá thành sả n phẩ m xây lắ p mà nhà quả n trị có thể nắ m đư ợ c các thông tin về chi phí và giá thành thự c tế củ a từ ng công trình, hạ ng mụ c công trình Đồ ng thờ i, nhà
Tr ươ ̀ ng Đ ạ i h ọ c K inh tê ́ H uê ́ quả n trị có thể phân tích đư ợ c tình hình thự c hiệ n kế hoạ ch sả n phẩm, tình hình sử dụ ng vậ t tư , tình hình sử dụ ng lao độ ng Qua đó, nhà quản trịcó thể phân tích tình hình thực hiện kế hoạch sản phẩm, tình hình sử dụ ng lao động, vậ t tư , vốn là tiết kiệm hay lãng phí để từ đó có biện pháp hạ giá thành, đư a ra nhữ ng quyết định phù hợp với hoạ t động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Hạ giá thành sản phẩm mà vẫ n đảm bảo chấ t lư ợ ng là điều kiện quan trọ ng để doanh nghiệp kinh doanh trên thị trư ờng Tổ chức tốt công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắ p để xác định nội dung, phạm vi chi phí cấu thành trong giá thành cũng như lư ợng giá trị các yếu tố chi phí đã dịch chuyển vào sản phẩm hoàn thành là yêu cầu rất cần thiế t đố i với các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp xây lắp nói riêng.
Do đặc thù của ngành xây dự ng cơ bản và của sản phẩm xây dự ng nên việc quản lý về đầ u tư xây dựng rấ t khó khăn phức tạ p, trong đó tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm là một trong những mố i quan tâm hàng đầu, là nhiệm vụ hết sức quan trọng của doanh nghiệp Hiện nay, trong lĩnh vự c xây dự ng cơ bản chủ yếu áp dụ ng cơ chế đấu thầu, giao nhận thầu xây dự ng Vì vậy, để trúng thầ u, đư ợ c nhận thầu thi công thì doanh nghiệp phải xây dự ng đư ợc giá thầu hợp lý, dự a trên cơ sở đã định mứ c đơ n giá xây dựng cơ bả n do Nhà nư ớc ban hành, trên cơ sở giá thị trư ờng và khả năng của bản thân doanh nghiệp Mặt khác, phả i đảm bảo kinh doanh có lãi.Để thự c hiện các yêu cầ u đòi hỏi trên thì cần phả i tăng cư ờng công tác quản lý kinh tế nói chung, quản lý chi phí giá thành nói riêng, trong đó trọng tâm là công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành đảm bảo phát huy tố i đa tác dụng của công cụ kế toán đối với quản lý sản xuất.
Kế toán chi phí sả n xuấ t và tính giá thành sả n phẩ m trong doanh nghiệ p xây lắ p
Kế toán chi phí nguyên vậ t liệ u trự c tiế p
“Chi phí nguyên vật liệu trự c tiếp là các chi phí về nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ và nhiên liệu đư ợ c sử dụng trự c tiếp cho hoạ t độ ng xây lắp hoặc sử dụng cho sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ, lao vụ, của doanh nghiệp xây lắ p” (Võ Văn Nhị, 2008, Kế toán doanh nghiệp xây lắp, NXB Giao thông vận tải, trang 95).
Chi phí NVLTT có liên quan đến công trình, hạng mục công trình nào thì tổ chứ c tập hợ p theo phư ơ ng pháp trự c tiếp cho công trình, hạng mục công trìnhđó theo giá trị thự c tế.
Trong trư ờng hợ p nguyên vật liệu xuấ t dùng có liên quan đến nhiề u đối tư ợng tập hợp chi phí (nhiều công trình, hạng mục công trình), không thể tổ chứ c hạch toán riêng thì phải áp dụ ng phư ơ ng pháp phân bổ gián tiếp theo các tiêu thức hợp lý như : phân bổ theo chi phí định mứ c, phân bổ theo khố i lư ợ ng sản phẩm hoàn thành, phân bổ theo hệ số,
Nhữ ng chứng từ sử dụng trong hạch toán chi phí NVL trực tiếp gồm:
- Phiếu yêu cầu xuất vậ t tư
- Hóa đơ n bán hàng, Hóa đơ n GTGT ( Đối với nguyên vật liệu mua về sử dụng ngay mà không qua kho)…
Tr ươ ̀ ng Đ ạ i h ọ c K inh tê ́ H uê ́
1.5.1.3 Tài khoản sử dụng Để theo dõi khoản mục chi phí NVLTT, kế toán sử dụ ng TK 621 “Chi phí nguyên vật liệu trự c tiế p” Tài khoản này đư ợ c dùng để phản ánh các chi phí nguyên liệu, vật liệu sử dụng trực tiếp cho hoạt động xây lắp, sản xuất sản phẩm công nghiệp, thự c hiện dịch vụ, lao vụ của doanh nghiệp xây lắp.
Kết cấu của TK621 “Chi phínguyên vật liệu trực tiế p”:
TK 621 không có số dư cuối kỳ.
TK 621 đư ợ c mở chi tiế t để theo dõi từ ng loại hoạ t động trong doanh nghiệp xây lắ p như hoạ t động xây lắp, hoạ t động công nghiệp, dịch vụ lao vụ Trong từ ng loại hoạ t động, nếu hạ ch toán đư ợc theo từ ng đố i tư ợ ng sử dụng nguyên vật liệu thì phải mở chi tiết theo từ ng đố i tư ợ ng sử dụ ng để cuối kỳ kết chuyển chi phí, tính giá thành thự c tế của từ ng đố i tư ợng công trình.
(Võ Văn Nhị, 2008, Kế toán doanh nghiệp xây lắp, NXB Giao thông vận tải, trang 97).
“Chi phí nguyên vậ t liệ u trự c tiế p”
Trị giá thự c tế nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho hoạ t động xây lắp, sản xuất công nghiệp, kinh doanh dịch vụ trong kỳhạch toán.
- Kết chuyển hoặc tính phân bổ trị giá nguyên vật liệu thực tế sử dụng cho hoạ t động xây lắp trong kỳvào TK 154
“Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang” và chi tiế t cho các đố i tư ợ ng để tính giá thành công trình xây lắp, giá thành sản phẩm, dịch vụ, lao vụ …
- Trị giá NVLTT sử dụng không hết nhập lại kho.
Tr ươ ̀ ng Đ ạ i h ọ c K inh tê ́ H uê ́
1.5.1.4 Phư ơ ng pháp hạch toán
(Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22-12-2014 của Bộ Tài chính)
Sơ đồ 1.1.Kế toán chi phí nguyên vậ t liệ u trự c tiế p
NVL thừa dùng không hết nhập kho
Thuế GTGT đư ợc khấutrừ
Xuất kho NVL dùng cho hoạ t động xây dựng, lắ p đặt
Mua NVL dùng ngay vào công trình để xây dựng, lắ p đặt
Cuối kỳ, kết chuyển chi phí
Phần chi NVLTT tiế p vư ợt trên mứ c bình thư ờng
Tr ươ ̀ ng Đ ạ i h ọ c K inh tê ́ H uê ́
Kế toán chi phí nhân công trự c tiế p
Chi phí nhân công trực tiếp là những tiền khoản phải trả cho công nhân trự c tiếp xây lắp bao gồm tiề n lư ơ ng chính, tiề n lư ơ ng phụ, các khoản phụ cấp có tính chấ t lư ơ ng (phụ cấ p độc hại, phụ cấp làm thêm giờ , làm đêm, ) kể cả các khoản phải trả về tiền công cho công nhân thuê ngoài không bao gồm các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo lư ơ ngvà tiề n ăn giữ a ca của công nhân trực thiếp thi công xây lắp Chi phí nhân công trực tiếp không bao gồm tiề n lư ơ ng của công nhân khi vận chuyển vật liệu ngoài cự ly công trư ờ ng, lư ơ ng nhân viên thu mua bảo quản bốc dỡ vật liệ u trư ớ c khi đế n kho công trư ờ ng, lư ơ ng công nhân tát nư ớc, vét bùn khi thi công gặp trờ i mư a hay mạ ch nư ớc ngầm và tiề n lư ơ ng của các bộ phận khác (sản xuất phụ, xây lắp phụ, nhân viên bảo vệ quản lý).
(Võ Văn Nhị, 2008, Kế toán doanh nghiệp xây lắp, NXB Giao thông vận tải, trang 88).
Chi phí nhân công trực tiế p thư ờ ng đư ợ c tính trực tiế p vào các đố i tư ợ ng tập hợ p chi phí liên quan Trư ờ ng hợp chi phí nhân công trực tiế p liên quan đến nhiề u đố i tư ợ ng, không tập hợp trực tiếp thì cũng đư ợc tập hợ p chung, sau đó lựa chọn nhữ ng tiêu thứ c thích hợ p để phân bổ cho từ ng đố i tư ợ ng chịu chi phí có liên quan Các tiêu thứ c phân bổ thư ờ ng đư ợc sử dụng là: chi phí tiề n lư ơ ng định mức (hoặc kế hoạch), giờ công định mức, giờ công thự c tế ,…
Nhữ ng chứng từ sử dụ ng để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp là:
- Bảng thanh toán tiề n lư ơ ng.
- Bảng phân bổ tiề n lư ơ ng và các khoả n trích theo lư ơ ng.
- Bảng tổng hợ p lư ơ ng.
Tr ươ ̀ ng Đ ạ i h ọ c K inh tê ́ H uê ́
- Bảng thanh toán tiền thuê ngoài.
1.5.2.3 Tài khoản sử dụng Để phản ánh chi phí nhân công trự c tiếp tham gia vào hoạ t động xây lắp, sản xuất sản phẩm công nghiệp, cung cấp dịch vụ, kế toán sử dụ ng TK 622 “Chi phí nhân công trự c tiế p” Tài khoả n này đư ợc mở chi tiết theo từ ng đố i tư ợ ng tập hợ p chi phí sản xuất (từ ng công trình, hạng mục công trình).
Kết cấu củ a TK 622 “Chi phí nhân công trự c tiế p”:
TK 622 không có số dư cuối kỳ.
1.5.2.4 Phư ơ ng pháp hạch toán
(Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22-12-2014 của Bộ Tài chính)
“Chi phí nhân công trự c tiế p”
Chi phí nhân công trự c tiếp tham gia vào sản xuất sản phẩm xây lắp, sản xuất sản phẩm công nghiệp, cung cấp dịch vụ bao gồm: tiền lư ơ ng, tiền công lao động và các khoản trích trên tiền lư ơ ng theo quy định.
- Kết chuyển chi phí NCTT vào bên Nợ
TK 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang”.
- Kết chuyển chi phí NCTT vào bên Nợ
TK 631 “Giá thành sản xuấ t”.
- Kết chuyển chi phí NCTT vư ợt trên định mứ c vào TK 632 “Giá vốn hàng bán”.
Tr ươ ̀ ng Đ ạ i h ọ c K inh tê ́ H uê ́
Sơ đồ 1.2.Kế toán chi phí nhân công trự c tiế p
Kế toán chi phí sử dụ ng máy thi công
Máy thi công là một bộ phậ n TSCĐ bao gồm các loạ i xe, máy kể cả thiết bị đư ợ c chuyể n động bằ ng độ ng cơ (chạy bằ ng hơ i nư ớ c, xăng, dầ u…) đư ợ c sử dụ ng trự c tiế p cho công tác xây lắ p các công trìnhthay thế cho sứ c lao động của conngư ời Máy thi công có thể do doanh nghiệ p tự sắ m để sử dụ ng lâu dài hoặ c có thể đi thuê ngoài để phụ c vụ công tác thi công cho kịp tiế n độ thi công công trình.
Chi phí sử dụ ng máy thi công là toàn bộ các chi phí về vậ t liệ u, nhân công, và các chi phí khác trự c tiếp dùng cho quá trình sử dụng máy phục vụ cho công trình xây lắp Chi phí máy thi công gồm các khoả n như : chi phí nhân công (bao gồm tiề n lư ơ ng chính, lư ơ ng phụ, phụ cấp phải trả cho công nhân trự c tiế p điều
Phần chi phí nhân công trực tiếp vư ợt trên mứ c bình thư ờng
Trích trư ớc tiề n lư ơ ng nghỉ phép của công nhân sản xuất
Tiề n lư ơ ng phải trả cho CNTT sản xuất
KPCĐ cho công nhân sản xuất
TK 622 Chi phí nhân công trự c tiế p
Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp
Tr ươ ̀ ng Đ ạ i h ọ c K inh tê ́ H uê ́ khiển máy), chi phí vật liệu (nhiên liệu, vật liệu dùng cho máy thi công), chi phí khấu hao máy thi công, chi phí dịch vụ mua ngoài dùng cho máy thi công Do đặ c điểm củ a máy thi công đư ợ c sử dụng ở nhiều công trình thuộ c các địa điểm khác nhau nên chi phí máy thi công đư ợc chia thành hai loại:
- Chi phí thư ờ ng xuyên: Là nhữ ng chi phí phát sinh trong quy trình sử dụ ng máy thi công, đư ợ c tính thẳ ng vào giá thành củ a ca máy như :
Tiề n lư ơ ng, phụ cấ p lư ơ ng củ a công nhân điề u khiể n máy kể cả công nhân phục vụ máy.
Chi phí về nhiên liệ u, độ ng lự c, vậ t liệ u dùng cho xe máy thicông
Chi phí dịch vụ mua ngoài như : thuê máy thi công (nếu có), chi phí sử a chữa thừ ng xuyế n, điệ n, nư ớ c…
- Chi phí tạ m thờ i: Là nhữ ng chi phí phả i phân bổ dầ n theo thờ i gian sử dụ ng máy thi công như :
Chi phí tháo lắ p, vậ n chuyể n, chạ y thử sau khi lắ p để sử dụng.
Chi phí vận chuyể n máy thi công đế n địa điểm xây dự ng, chi phí trả máy về nơ i đặ t để máy…
Chi phí sửa chữ a lớn máy thi công.
Chi phí xây dự ng các công trình tạm phục vụ máy thi công: lều lán che, bệ để máy…
Chi phí sử dụ ng máy thi công đư ợc tập hợp riêng theo từ ng đố i tư ợ ng (từ ng công trình, hạng mục công trình) Nế u máy thi công phụ c vụ cho nhiề u công trình, hạ ng mụ c công trình mà không thể hạ ch toán riêng biệ t thì đư ợ c tậ p hợ p chung sauđó phân bổ theo các tiêu thứ c phù hợ p như : số giờ máy hoạ t độ ng, tiề n lư ơ ng công nhân trự c tiế p sả n xuấ t sả n phẩ m…
Hạ ch toán chi phí sử dụ ng máy thi công phụ thuộ c vào hình thứ c sử dụ ng máy thi công phả i phù hợ p vớ i hình thứ c quả n lý sử dụ ng máy thi công củ a doanh nghiệ p.
Tr ươ ̀ ng Đ ạ i h ọ c K inh tê ́ H uê ́
- Nếu doanh nghiệp tổ chứ c hạch toán chi phí sử dụng máy thi công riêng biệt và có tổ chứ c kế toán riêng thì toàn bộ các chi phí NVLTT, chi phí NCTT, chi phí SXC không đư ợc tập hợ p vào khoản mục chi phí sử dụng máy thi công.
Sau đó các khoản mụ c này đư ợc kết chuyể n để tính giá thành cho một ca máy
(giờ máy) thự c hiện và cung cấ p cho các đố i tư ợng xây lắp (công trình, hạng mục công trình).
- Nếu doanh nghiêp không tổ chứ c các đội máy thi công riêng biệt hoặc có tổ chứ c như ng không tổ chức kế toán riêng biệ t cho đội máy thi công và thự c hiệnphư ơ ng thứ c thi công hỗn hợp vừa thủ công vừ a bằng máy thì các chi phí liên quan tới hoạt động củ a độ i máy thi công đư ợ c tính vào khoản mục chi phí sử dụng máy thicông Sau đó tiến hành phân bổ chi phí sử dụng máy thi công thực tế cho từ ng công trình, hạng mục công trình.
(Võ Văn Nhị, 2008, Kế toán doanh nghiệp xây lắp, NXB Giao thông vận tải, trang 104).
1.5.3.2 Chứ ng từ sử dụng
- Phiếu xuất kho vậ t tư sử dụng.
- Bảng chấm công củ a công nhân điều khiển máy.
- Nhật trình sử dụng máy.
- Hợ p đông thuê máy, Biên bản thanh lý hợ p đồng (trư ờ ng hợp thuê ngoài máy thi công)
1.5.3.3 Tài khoả n sử dụ ng Để tậ p hợ p và phân bổ chi phí sử dụ ng máy thi công phụ c vụ trự c tiế p cho hoạ t độ ng xây lắ p, kế toán sử dụ ng TK 623 “Chi phí sử dụ ng máy thi công”. Không hạch toán vào tài khoản này các khoản trích về lư ơ ng của công nhân sử dụng máy thi công bao gồm BHYT, BHXH, BHTN vàKPCĐ.
Tr ươ ̀ ng Đ ạ i h ọ c K inh tê ́ H uê ́
TK 623 chỉ sử dụng để hạch toán cho phí sử dụng máy thi côngtrong trư ờ ng hợ p doanh nghiệp vừa thực hiện sản xuất kinh doanh xây lắp công trình theo phư ơ ng thức hỗn hợ p vừ a thủ công vừ a kết hợp bằng máy.
Trư ờ ng hợp doanh nghiệp tổ chứ c đội máy thi công riêng thì toàn bộ chi phí liên quan trự c tiế p đến sử dụ ng máy thi công đư ợc tập hợp riêng trên các TK
Tài khoả n 623 “Chi phí sử dụ ng máy thi công” không có số dư cuố i kỳ.
TK 623“Chi phí sử dụng máy thi công” có 6 tài khoản cấp 2:
- TK 6231 “Chi phí nhân công”: Dùng để phả n ánh lư ơ ng chính, lư ơ ng phụ: phụ cấ p lư ơ ng phải trả cho công nhân trự c tiế p điều khiển xe, máy thi công, công nhân phục vụ máy thi công kể cả khoản tiề n ăn giữa ca của các công nhân này TK này không phản ánh khoả n trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính theo tỷ lệ trên tiề n lư ơ ng của công nhân sử dụng xe, máy thi công Khoản tính trích này đư ợc phản ánhvào TK 627 “Chi phí sản xuấ t chung”
- TK 6232 “Chi phí vật liệ u”: Dùng để phản ánh chi phí nhiên liệ u như xăng, dầu, mỡ … và các vật liệu khác phục vụ cho xe máy thi công.
- TK 6233 “Chi phí dụng cụ sản xuấ t”: Dùng để phản ánh công cụ, dụng cụ lao động liên quan tới hoạ t động của xe, máy thi công.
“Chi phí sử dụ ng máy thi công”
Các chi phí liên quan đế n máy thi công như chi phí nguyên vật liệu cho máy hoạ t độ ng, chi phí tiề n lư ơ ng và các khoả n phụ cấ p lư ơ ng, tiề n công củ a công nhân trự c tiế p điề u khiể n máy, chi phí bả o dư ỡ ng, sử a chữ a máy thi công…
- Kết chuyể n chi phí sử dụ ng máy thi công vào bên Nợ TK 154 “Chi phí sả n xuấ t kinh doanh dở dang”.
- Kết chuyển chi phí sử dụ ng máy thi công vư ợ t trên mứ c bình thư ờ ng vào
TK 632 “Giá vố n hàng bán”.
Tr ươ ̀ ng Đ ạ i h ọ c K inh tê ́ H uê ́
- TK 6234 “Chi phí khấ u hao máy thi công”: Dùng để phản ánh khấu hao máy móc thi công sử dụng vào hoạ t động xây lắp công trình.
- TK 6237 “Chi phí dịch vụ mua ngoài”: Dùng để phản ánh chi phí dịch vụ mua ngoài như thuê ngoài sữa chữ a xe, máy thi công, bảo hiểm xe, máy thi công, chi phí điệ n, nư ớc, tiề n thuê TSCĐ, chi phí trả cho nhà thầu phụ …
- TK 6238 “Chi phí bằng tiề n khác”: Dùng để phản ánh các chi phí bằng tiền phục vụ cho hoạ t động của xe, máy thi công, khoản chi cholao động nữ …
(Võ Văn Nhị, 2008, Kế toán doanh nghiệp xây lắp, NXB Giao thông vận tải, trang 105).
1.5.3.4 Phư ơ ng pháp hạ ch toán
(Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22-12-2014 của Bộ Tài chính)
Sơ đồ 1.3 Kế toán chi phí sử dụ ng máy thi công (trư ờ ng hợ p doanh nghiệ p xây lắ p không tổ chứ c độ i máy thi công riêng)
Kết chuyể n hoặ c phân bổ chi phi sử dụ ng máy thi công
“Chi phí sử dụ ng máy thi công”
Tr ươ ̀ ng Đ ạ i h ọ c K inh tê ́ H uê ́
Sơ đồ 1.4 Kế toán chi phí sử dụ ng máy thi công (trư ờ ng hợ p doanh nghiệ p xây lắ p có tổ chứ c bộ máy thi công riêng)
Sơ đồ 1.5 Kế toán chi phí sử dụ ng máy thi công (trư ờ ng hợ p doanh nghiệ p xây lắ p thuê ngoài)
Kết chuyể n hoặ c phân bổ chi phi sử dụ ng máy thi công
Kết chuyển chi phí NVLTT sử dụng máy thi công
Kết chuyển chi phí SXC ử ụ
Kết chuyển giá thành (hạch toán kết quả riêng
“Chi phí sử dụ ng máy thi công”
Kết chuyển chi phí NCTT sử dụng máy thi công
Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công
“Chi phí sử dụ ng máy thi công”
Tr ươ ̀ ng Đ ạ i h ọ c K inh tê ́ H uê ́
Kế toán chi phí sả n xuấ t chung
TheoThông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22-12-2014 của Bộ Tài chính, chi phí sản xuất chung là nhữ ng khoản chi phí cần thiết khác (ngoài chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và nhân công trự c tiếp) phục vụ cho sản xuất sản phẩm, xây lắp công trình phát sinh ở các phân xư ở ng, bộ phận sản xuất, từ ng đội, từ ng công trư ờng Chi phí sản xuất chung bao gồm:
- Chi phí nhân viên phân xư ở ng: Gồm tiề n lư ơ ng chính, lư ơ ng phụ, phụ cấp lư ơ ng, phụ cấ p lao động phải trả, tiề n ăn giữ a ca của nhân viên quả n lý đội xây dự ng, của công nhân xây lắp, các khoản trích BHXH, BHYT, BHTN và
KPCĐ theo tỷ lệ quy định hiện hành trên tiề n lư ơ ng phải trả của công nhân trự c tiếp xây lắp, nhân viên sử dụng máy thi công và nhân viên quản lý thuộc đội biên chế của doanh nghiệp.
- Chi phí vật liệu: vật liệ u dùng để sử a chữ a bả o dư ỡ ng TSCĐ, công cụ dụng cụ thuộ c đội xây dự ng quản lý và sử dụng, chi phí lán trại tạm thời.
- Chi phí dụng cụ sản xuất.
- Chi phí khấuhao TSCĐdùng chung cho hoạ t động củ a đội.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài liên quan đế n đội xây lắp.
- Chi phí bằng tiền khácliên quan đế n đội xây lắp.
Chi phí sản xuất chung còn phả i đư ợ c tổng hợp theo chi phí sản xuất chung cố định và chi phí sản xuất chung biế n đổi.
- Chi phí sản xuất chung cố định: Là những chi phí sản xuất gián tiế p, thư ờng không thay đổi theo số lư ợng sản phẩm sản xuấ t như chi phí bảodư ỡ ng máy móc thiết bị, nhà xư ở ng… Đư ợc phân bổ vào chi phí chế biến của mỗ i đơ n vị sản phẩm dự a trên công suất bình thư ờ ng của máy móc sản xuấ t Trư ờ ng hợ p mức sản phẩm thực tế cao hơ n công suất bình thư ờ ng thì chi phí sản xuất chung cố định đư ợ c phân bổ theo chi phí thực tế phát sinh Ngư ợ c lại, phần
Tr ươ ̀ ng Đ ạ i h ọ c K inh tê ́ H uê ́ chi phí sản xuấ t chung không đư ợ c phân bổ mà đư ợc ghi nhận vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
- Chi phí sản xuất chung biế n đổi: Là những chi phí sản xuất gián tiế p thư ờng thay đổi trực tiếp theo số lư ợng sản phẩm sản xuấ t như chi phí nguyên vật liệu gian tiếp, chi phí nhân công gián tiếp,… Chi phí sản xuất chung biế n đổi phát sinh đư ợc kết chuyển hết vào giá thành sản phẩm.
Toàn bộ các chi phí SXC có liên quan đến công trình, hạng mục công trình nào thì hạch toán trự c tiếp cho công trình, hạng mục công trìnhđó Nếu có liên quan đến nhiề u đố i tư ợng tập hợ p chi phí (nhiều công trình, hạng mục công trình), không thể tổ chứ c hạch toán riêng thì phải tiến hành phân bổ theo các tiêu thức phù hợ p như : chi phí nguyên vật liệu trự c tiếp, chi phí nhân công trự c tiếp
Các chứ ng từ liên quan thư ờ ng đư ợc sử dụng trong kế toán chi phí sản xuất chung.
- Hóa đơ n GTGT dịch vụ mua vào.
- Bả ng tính lư ơ ng và các khoản trích theolư ơ ng.
- Bảng tính khấ u hao TSCĐ.
- Bảng phân bổ vật liệu và công cụ dụng cụ.
1.5.4.3 Tài khoản sử dụng Để phản ánh những chi phí sản xuất chung phục vụ xây lắp tại các tổ đội xây dự ng, kế toán sử dụ ng TK 627 “Chi phí sản xuấ t chung” Tài khoả n này đư ợ c mở chi tiết theo từ ng bộ phận, tổ đội sản xuất.
Kết cấu củ a TK 627 “Chi phí sản xuấ t chung”.
Tr ươ ̀ ng Đ ạ i h ọ c K inh tê ́ H uê ́
TK 627 “Chi phí sản xuấ t chung” không có số dư cuối kỳ.
TK 627“Chi phí sản xuấ t chung”có 6 tài khoản cấp 2:
- TK 6271“Chi phí nhân viên phân xư ởng”.
- TK 6272 “Chi phí vật liệu”.
- TK 6273 “Chi phí dụng cụ sản xuất”.
- TK 6274 “Chi phí khấu hao TSCĐ”.
- TK 6277 “Chi phí dịch vụ mua ngoài”.
- TK 6278 “Chi phí bằng tiền khác”.
“Chi phí sả n xuấ t chung”
Các chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ.
- Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung.
- Chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ đư ợ c ghi nhận vào giá vốn hàng bán trong kỳ do mứ c sản phẩm thực tế sản xuất ra thấ p hơ n công suấ t bình thư ờ ng.
- Kết chuyển chi phí sản xuất chung vào bên Nợ TK 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang” hoặc vào bên Nợ TK 631
Tr ươ ̀ ng Đ ạ i h ọ c K inh tê ́ H uê ́
1.5.4.4 Phư ơ ng pháp hạch toán
(Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22-12-2014 của Bộ Tài chính)
Sơ đồ 1.6 Kế toán chi phí sả n xuấ t chung
Chi phí không đư ợ c tính vào giá thành sả n phẩ m
CP SXC cố địnhkhông đư ợ c phân bổ
Kết chuyển chi phí sản xuất chung
Chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền
Chi phí nhân viên quản lý tổ đội
Chi phí trả trư ớc, phải trả
“Chi phí sả n xuấ t chung”
Chi phí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ sản xuất
Các khoả n giả m chi phí sả n xuấ t chung
Tr ươ ̀ ng Đ ạ i h ọ c K inh tê ́ H uê ́
Kế toán tổ ng hợ p chi phí sả n xuấ t và đánh giá sả n phẩ m dở dang
Kế toán tổ ng hợ p chi phí sả n xuấ t
1.6.1.1 Nội dung và tài khoản sử dụng
Cuối kỳ, sau khi đã tập hợ p chi phí nguyên vật liệu trự c tiếp, chi phí nhân công trự c tiếp và chi phí sản xuấ t chung vào TK 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”, kế toán tiến hành kết chuyển hoặc phân bổ các chi phí này để tập hợ p toàn bộ chi phí sản xuất cho từ ng đố i tư ợ ng chịu chi phí, kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳvà tính giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ.
TK 154 có 4 tài khoản cấp 2:
- TK 1541 - Xây lắ p: Dùng để tập hợ p chi phí, tính giá thành sản phẩm xây lắp và phản ánh giá trịsản phẩm xây lắp dở dang cuối kỳ(kế cả của nhà thầu phụ chư a đư ợ c xác định tiêu thụ trong kỳkế toán).
- TK 1542 - Sản phẩ m khác: Dùng để tập hợp chi phí, tính giá thành sản phẩm khác và phản ánh giá trịsản phẩm khác dở dang cuối kỳ(các thành phẩm, cấu kiện xây lắ p…).
- TK1543 - Dịch vụ : Dùng để tập hợ p chi phí, tính giá thành dịch vụ và phản ánh chi phí dịch vụ dở dang cuối kỳ.
- TK 1544 - Chi phí bảo hành xây lắ p: Dùng để tập hợ p chi phí bảo hành công trình xây dự ng, lắ p đặt thực tế phát sinh trong kỳ và giá trị công trình bảo hành xây lắp còn dở dang cuối kỳ.
(TheoThông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22-12-2014 của Bộ Tài chính)
1.6.1.2 Phư ơ ng pháp hạch toán
(Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22-12-2014 của Bộ Tài chính)
Tr ươ ̀ ng Đ ạ i h ọ c K inh tê ́ H uê ́
Sơ đồ 1.7 Kế toán tổ ng hợ p chi phí sả n xuấ t sả n phẩ m xây lắ p
Đánh giá sả n phẩ m dở dang
“Sản phẩm dở dang là những sản phẩ m chư a kế t thúc giai đoạn chế biến, còn đang nằm trong quá trình sản xuấ t” (Nghiêm Văn Lợi, 2007, Kế toán tài chính,
Sản phẩm dở dang của các doanh nghiệp xây lắp có thể là công trình, hạng mục công trình chư a hoàn thành trong kỳ. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ là xác định chi phí sản xuất mà sản phẩm dở dang cuối kỳphải chịu Muố n đánh giá sản phẩm dở dang một cách chính xác trư ớc tiên phải kiểm kê chính xác khố i lư ợ ng nguyên vật liệu dở dang cuối kỳ, đồng thờ i phả i xác định mứ c độ hoàn thành của khố i lư ợng làm dở dở dang.
Việ c đánh giá sản phẩm dở dang đư ợc thự c hiện bằng nhiề u phư ơ ng pháp tuỳ thuộc vào tính chất sản xuấ t, đặ c điểm chi phí, đặ c điểm sản phẩ m và phư ơ ng pháp hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm của doanh nghiệp Trong các doanh nghiệp xây dự ng cơ bản, phư ơ ng pháp đánh giá sản phẩm làm dở còn phụ thuộ c vào phư ơ ng thứ c thanh toán giữ a bên A và bên B Nếu sản phẩm xây lắp
Kết chuyển chi phí NCTT
Tổng giá vốn sản xuất thực tế của công trình, hạng mục công trình hoàn thành
Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất
Kết chuyển chi phí NVLTT
Kết chuyển chi phí sản xuất chung
Tr ươ ̀ ng Đ ạ i h ọ c K inh tê ́ H uê ́ bàn giao thanh toán sau khi đã hoàn thành toàn bộ thì công trình hoặc hạng mục công trình chư a bàn giao thanh toán đư ợc coi là sản phẩm dở dang, toàn bộ chi phí sản xuấ t đã chi ra là chi phí sản xuất dở dang Nếu nhữ ng công trình hoặc hạng mục công trình đư ợ c bàn giao thanh toán theo giai đoạn xây dự ng lắ p đặt thì nhữ ng giai đoạn xây lắp dở dang chư a bàn giao thanh toán là sản phẩm dở dang, chi phí sản xuất sẽ đư ợ c tính toán một phần cho sản phẩm dở dang cuối kỳ theo tỷ lệ dự toán công trình (chi phí dự toán hoặc giá trịdự toán).
Phư ơ ng pháp đánh giá sản phẩm dở dang mà các doanh nghiệp xây lắp thư ờng áp dụ ng đó là phư ơ ng pháp đánh giá theo dự toán và mứ c độ hoàn thành của sản phẩm xây lắp dở dang Áp dụ ng đối vớ i các trư ờng hợp công trình, hạng mục công trình bàn giao thanh toán theo từ ng giai đoạn thoàn thành, sản phẩm dở dang là các giai đoạn xây lắ p chư a hoàn thành Xác định chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ theo phư ơ ng pháp phân bổ chi phí thự c tế căn cứ vào giá thành dự toán và mứ c độ hoàn thành theo công thứ c sau:
(Nghiêm Văn Lợi, 2007, Kế toán tài chính, NXB Tài chính, trang 159).
Phư ơ ng pháp tính giá thành sả n phẩ m
Phư ơ ng pháp trự c tiế p (Phư ơ ng pháp giả n đơ n)
Chi phí sả n xuấ t thự c tế dở dang cuố i kỳ từ ng giai đoạ n
Chi phí thự c tế dở dang đầu kỳ
Chi phí thự c tế phát sinh trong kỳ
Giá thành dự toán của khối lư ợng xây lắp
Tổng giá thành dự toán khố i lư ợng dở dang cuối kỳtừ ng giaiđoạn
Giá thành dự toán khối lư ợ ng dở dang cuối kỳtừng giaiđoạn
Tr ươ ̀ ng Đ ạ i h ọ c K inh tê ́ H uê ́
Phư ơ ng pháp này thư ờ ng đư ợ c áp dụng cho những quy trình sản xuất giản đơ n, sản xuất mang tính chất hàng loạt, chu kỳ sản xuất ngắn, khố i lư ợ ng sản phẩm sản xuất lớn, chủng loại ít, không có hoặc có rất ít sản phẩm dở dang Toàn bộ các chi phí phát sinh cho đố i tư ợ ng nào thì tập hợp trự c tiế p cho đối tư ợ ng đó. Đây là phư ơ ng pháp tính giá thành phổ biế n trong các doanh nhiệ p xây dự ng cơ bả n, đố i tư ợ ng tậ p hợ p chi phí sả n xuấ t thư ơ ng phù hợ p vớ i đố i tư ợ ng tính giá thành Theo đó, tấ t cả các chi phí liên quan trự c tiế p đế n công trình, hạ ng mụ c công trình nào thì đố i tư ợ ng tính giá thành là công trình, hạ ng mụ c công trình đã đư ợ c hoàn thành đó.
Công thứ c tính như sau:
Phư ơ ng pháp tổ ng cộ ng chi phí
Phư ơ ng pháp này áp dụ ng trong trư ờ ng hợ p các doanh nghiệ p có tổ chứ c thự c hiệ n sả n xuấ t xây lắ p ở nhiề u tổ độ i xây dự ng, nhiề u giai đoạ n công việ c. Đố i tư ợ ng tập hợp chi phí sản xuấ t đư ợc chọn là từ ng độ i sả n xuấ t, còn đố i tư ợ ng tính giá thành là sả n phẩ m hoàn thành cuố i cùng Để tính giá thành sả n phẩ m phả i tính tổ ng chi phí sả n xuấ t sau đó trừ đi chi phí thự c tế củ a sả n phẩ m dở dang cuố i kỳ củ a từ ng độ i cộ ng thêm chi phí thự c tế củ a sả n phẩ m dở dang đầ u kỳ.Giá thành sả n phẩ m theo phư ơ ng pháp này đư ợ c tính theo công thứ c sau:
Z: Giá thành thự c tế toàn bộ công trình.
D ĐK: Chi phíthự c tế sả n phẩ m dở dang đầ u kỳ.
Giá thành thự c tế củ a khố i lư ợ ng xây lắ p hoàn thành
Chi phí thự c tế phát sinh trong kỳ
Chi phí thự c tế dở dang đầ u kỳ
Chi phíthự c tế dở dang cuối kỳ
Tr ươ ̀ ng Đ ạ i h ọ c K inh tê ́ H uê ́
C1 + C2 +…+ Cn: Chi phí sả n xuấ t ở từ ng độ i sả n xuấ t hoặ c từ ng hạ ng mụ c công trình củ a mộ t công trình.
D CK : Chi phí thự c tế sả n phẩ m dở dang cuố i kỳ.
Phư ơ ng pháp tỷ lệ
Phư ơ ng pháp này áp dụ ng trong trư ờ ng hợp đố i tư ợ ng tậ p hợ p chi phí sả n xuấ t xuấ t theo nhóm sả n phẩ m như ng đố i tư ợ ng tính giá thành lạ i là từ ng loạ i sả n phẩ m Khi đó, dự a vào tỷ lệ củ a chi phí sả n xuấ t thự c tế vớ i tỷ lệ củ a chi phí sả n xuấ t kế hoạ ch (hoặ c dự toán) củ a các công trình, hạ ng mụ c công trình liên quan. Đố i tư ợ ng tập hợ p chi phí sản xuất là từng nhóm sản phẩ m, đố i tư ợ ng tính giá thành là từ ng quy cách sản phẩm.
Phư ơ ng pháp đơ n đặ t hàng
Phư ơ ng pháp này áp dụ ng đối với các doanh nghiệp nhậ n thầ u xây lắ p theo đơ n đặt hàng củ a ngư ờ i mua Theo phư ơ ng pháp này, đố i tư ợng tập hợp chi phí sản xuất là từ ng đơ n đặ t hàng, đố i tư ợng tính giá thành là sản phẩm của từ ng đơ n đặt hàng Chi phí sả n xuấ t thự c tế phát sinh đư ợ c tậ p hợ p theo từ ng đơ n đặ t hàng và khi hoàn thành công trình thì chi phí sả n xuấ t tậ p hợ p đư ợ c cũng chính là giá thành thự c tế củ a đơ n đặ t hàng đó Đố i vớ i nhữ ng đơ n đạ t hàng chư a sả n xuấ t xong thì toàn bộ chi phí sả n xuấ t đã tậ p hợ p đư ợ c theo đơ n đặ t hàng đó là chi phí sả n xuấ t củ a khố i lư ợ ng xây lắ p dở dang Đối vớ i các chi phí trự c tiếp (chi phí nguyên vật liệu trự c tiếp, chi phí nhân công trự c tiếp) phát sinh trong kỳ liên quan trực tiế p đế n đơ n hàng nào thì hạch toán trự c tiế p cho đơ n hàng đó theo các chứ ng từ gố c Đối với chi phí sản xuất chung, sau khi tập hợp xong sẽ phân bổ cho từ ng đơ n đặt hàng theo các tiêu thứ c thích hợ p như giờ công sản xuất, chi phí nhân công trực tiế p…
Giá thành thự c tế sả n phẩ m hoàn thành = Tỷ lệ giữ a chi phí thự c tế so vớ i kế hoạ ch (dự toán)
Giá thành kế hoạ ch (dự toán) ×
Tr ươ ̀ ng Đ ạ i h ọ c K inh tê ́ H uê ́
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ
SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN QUẢN LÝ VÀ XÂY DỰNG ĐƯỜNG BỘ THỪA