Phương pháp quan sát: phương pháp này để tìm hiểu kỹ hơn về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm thông qua việc quansát quy trình thực hiện việc xử lý c
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH
SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BÊ TÔNG VÀ
XÂY DỰNG THỪA THIÊN HUẾ
Sinh viên thực hiện
HỒ THỊ NHƯ
Khóa học: 2015 – 2019
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 2ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH
SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BÊ TÔNG VÀ
XÂY DỰNG THỪA THIÊN HUẾ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 3Để có thể hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp này, đầu tiên tôi muốn gửi lời cám
ơn đến tập thể quý thầy cô giáo khoa Kế toán – Kiểm toán, những người cầm cân nảymực, luôn tận tình truyền dạy những kiến thức bổ ích cho sinh viên có được nhữngkiến thức tuyệt vời nhất Có như vậy, bản thân tôi cũng như mọi sinh viên mới có cơ
sở hoàn thành bài tốt nghiệp tốt nhất có thể Để có được kết quả này, lời cám ơn đặcbiệt tôi cũng xin gửi đến cô giáo là Thạc sĩ Trần Thị Thanh Nhàn đã luôn giúp đỡnhững lúc tôi cần nhất, cô đã luôn tận tình quan tâm, chỉ dẫn tôi hoàn thành tốt khóaluận này trong thời gian qua
Không thể không nhắc đến ban lãnh đạo công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựngThừa Thiên Huế khi đã cho tôi cơ hội được vào công ty thực tập, tôi thực sự cảm kích
về điều đó Tất nhiên là không thể thiếu lời cám ơn chân thành đến các cô, các anh chị
kế toán tại phòng kế toán của công ty, đã giúp đỡ tôi nhiệt tình trong việc hướng dẫnthực tập, giải đáp thắc mắc và cung cấp số liệu, chứng từ để đến hôm nay tôi đã hoànthành được khóa luận tốt nghiệp của mình
Với điều kiện giới hạn bởi thời gian cũng như hạn chế của bản thân về kiến thức vàkinh nghiệm thực tập, hẳn khóa luận của tôi sẽ tồn tại nhiều thiếu sót, tôi mong nhậnđược sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của quý thầy cô để tôi có điều kiện bổ sung, nângcao kiến thức của mình, phục vụ tốt hơn công tác thực tế sau này
Sinh viên thực hiện
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 4DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BHTN Bảo hiểm thất nghiệpBHXH Bảo hiểm xã hộiBHYT Bảo hiểm y tếCCDC Công cụ dụng cụCTCP Công ty cổ phầnDDCK Dở dang cuối kỳDDĐK Dở dang đầu kỳKPCĐ Kinh phí công đoàn
KT Kế toánLNST Lợi nhuận sau thuếNCTT Nhân công trực tiếpNDH Nợ dài hạn
NNH Nợ ngắn hạnNPT Nợ phải trảNVL Nguyên vật liệu
SX Sản xuất
TK Tài khoảnTSCĐ Tài sản cố định
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 5DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 – Tình hình lao động của công ty 39
Bảng 2.2 – Tình hình tài sản của công ty 42
Bảng 2.3 – Tình hình nguồn vốn của công ty 45
Bảng 2.4 – Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 47
Bảng 2.5 – Định mức NVL có trong 1m3Bê tông thương phẩm Mac 250 55
Bảng 2.6 - Bảng tổng hợp NVL sản xuất Bê tông Mac 250 96
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 6DANH MỤC SƠ ĐỒ, LƯU ĐỒ
Sơ đồ 1.1 – Sơ đồ kế toán chi phí NVL trực tiếp 17
Sơ đồ 1.2 – Sơ đồ kế toán chi phí NCTT 18
Sơ đồ 1.3 – Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất chung 20
Sơ đồ 1.4 – Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí sản xuất 22
Sơ đồ 2.1 - Tổ chức bộ máy quản lý của công ty CP Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế .32
Sơ đồ 2.2 - Sơ đồ bộ máy KT công ty CP Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế 35
Sơ đồ 2.3 - Trình tự ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ trên phần mềm KT 38
Sơ đồ 2.4 – Quy trình sản xuất bê tông thương phẩm 51
Lưu đồ 2.5 – Lưu đồ kế toán nguyên vật liệu 56
Lưu đồ 2.6 – Lưu đồ quy trình thanh toán tiền lương 65
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 7MỤC LỤC
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
I.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
I.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
I.2.1 Mục tiêu tổng quát 2
I.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
I.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
I.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3
I.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
I.4 Phương pháp nghiên cứu 3
Đề tài sử dụng hai phương pháp nghiên cứu chính sau: 3
I.4.1 Phương pháp thu thập thông tin, số liệu 3
I.4.2 Phương pháp phân tích, xử lý số liệu 4
I.5 Kết cấu khóa luận 4
I.6 Tổng quan về đề tài nghiên cứu 5
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP 6
1.1 Tổng quan về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp 6 1.1.1 Tổng quan về chi phí sản xuất 6
1.1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất 6
1.1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất 6
1.1.1.3 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất 9
1.1.1.4 Phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất 10
1.1.2 Tổng quan về giá thành sản phẩm 11
1.1.2.1 Khái niệm giá thành sản phẩm 11
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 81.1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm 12
1.1.2.3 Đối tượng tính giá thành sản phẩm 13
1.1.2.4 Kỳ tính giá thành sản phẩm 13
1.1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 14
1.2 Nội dung của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 14
1.2.1 Vai trò và nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 14 1.2.1.1 Vai trò của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 14
1.2.1.2 Nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 15
1.2.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất 15
1.2.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 15
1.2.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 17
1.2.2.3 Kế toán chi phí sản xuất chung 18
1.2.3 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất 20
1.2.3.1 Khái niệm 20
1.2.3.2 Hệ thống sổ sách sử dụng 21
1.2.3.3 Tài khoản sử dụng 21
1.2.3.4 Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 22
1.2.4 Kế toán sản phẩm dở dang và phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ 22
1.2.4.1 Khái niệm sản phẩm dở dang cuối kỳ 22
1.2.4.2 Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ 23
1.2.5 Tính giá thành sản phẩm 25
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 92.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 29
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty 30
2.1.2.1 Chức năng 30
2.1.2.2 Nhiệm vụ 30
2.1.3 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 31
2.1.4 Tổ chức công tác quản lý của công ty 32
2.1.4.1 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty 32
2.1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban 32
2.1.5 Đặc điểm tổ chức kế toán tại công ty 35
2.1.5.1 Tổ chức kế toán tại công ty 35
2.1.5.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận 35
2.1.5.3 Hình thức và chế độ kế toán áp dụng 36
2.1.6 Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty qua ba năm 2016, 2017, 2018 39
2.1.6.1 Tình hình lao động của công ty qua ba năm 2016, 2017, 2018 39
2.1.6.2 Tình hình tài sản, nguồn vốn của công ty 41
2.1.6.3 Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty 47
2.2 Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm bê tông tại Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế 49
2.2.1 Đặc điểm và quy trình sản xuất bê tông tại công ty CP Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế 49 2.2.1.1 Đặc điểm của sản phẩm bê tông 49
2.2.1.2 Quy trình sản xuất sản phẩm bê tông 50
2.2.2 Đặc điểm và phân loại chi phí sản xuất tại Công ty 52
2.2.3 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất tại công ty CP Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế 53
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 102.2.3.2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất 53
2.2.4 Đối tượng và phương pháp tính giá thành sản phẩm tại công ty CP Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế 54
2.2.4.1 Đối tượng tính giá thành sản phẩm 54
2.2.4.2 Phương pháp tính giá thành sản phẩm 54
2.2.4.3 Kỳ tính giá thành sản phẩm 54
2.2.5 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất sản phẩm Bê tông Mac 250 tại công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế 54
2.2.5.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 54
2.2.5.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp 65
2.2.5.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung 73
2.2.6 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất 92
2.2.7 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ 95
2.2.8 Tính giá thành sản phẩm 95
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BÊ TÔNG VÀ XÂY DỰNG THỪA THIÊN HUẾ 101
3.1 Đánh giá chung về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty CP Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế 101
3.1.1 Về tổ chức công tác kế toán tại Công ty CP Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế 101
3.1.1.1 Ưu điểm 101
3.1.1.2 Nhược điểm 101
3.1.2 Về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 113.2 Một số giải pháp góp phần nâng cao công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế 103
3.2.1 Đối với tổ chức công tác kế toán tại công ty 103
3.2.2 Đối với công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty CP Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế 104
PHẦN III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 106
III.1 Kết luận 106
III.2 Kiến nghị 107
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 108
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 12PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
I.1 Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam đang trong lộ trình hội nhập và đón nhận những luồng gió mới từ cácnền kinh tế trên thế giới Sự giao lưu và hợp tác giữa các quốc gia về kinh tế mang lạinhiều cơ hội cũng như không ít thách thức đối với các doanh nghiệp trong nước, đòihỏi sự đổi mới và cải tiến không ngừng để có thể đứng vững trên thị trường Xu thếquốc tế hóa toàn bộ đời sống chính trị, kinh tế, xã hội đều hòa nhập cùng thế giới đãlàm cho thị trường nước ta ngày một phong phú về hàng hóa, sản phẩm trong và ngoàinước Nhìn vào những thành phố phát triển của đất nước ta có thể thấy sự thay đổi rõrệt, tiêu biểu như Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng
Khi nền kinh tế thay đổi, ngành công nghiệp sản xuất phát triển, những cơ hội mới
mở ra đã thu hút nhiều người muốn gia nhập thị trường này, do đó số lượng doanhnghiệp chuyên về công nghiệp sản xuất được mở ra và phát triển nhanh chóng Đây cóthể xem là một cơ hội hợp tác, chia sẻ kinh nghiệm, phát triển kinh doanh nhưng đồngthời cũng bao hàm vô vàn thách thức, bất lợi, đòi hỏi sự nỗ lực hết mình ở các doanhnghiệp Sự cạnh tranh gay gắt buộc các doanh nghiệp sản xuất muốn hoạt động có hiệuquả, mang lại lợi nhuận cao thì phải phát huy mọi lợi thế mà mình có, nắm bắt nhu cầuthị trường, nâng cao chất lượng sản phẩm, hợp lý hóa toàn bộ quá trình sản xuất kinhdoanh Muốn tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường cùng với sự cạnh tranhquyết liệt của các doanh nghiệp, đòi hỏi các nhà sản xuất phải thường xuyên nghiêncứu, phân tích để tìm ra biện pháp tối ưu nhằm tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thànhsản phẩm, công tác này đồng nghĩa với việc quản lý các nguồn vốn, nâng cao năngsuất lao động, giảm thấp định mức tiêu hao nguyên vật liệu, Do đó, kế toán chi phísản xuất và tính giá thành sản phẩm là ưu tiên quan tâm hàng đầu của mỗi doanh
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 13công ty đã không ngừng nỗ lực từng ngày đưa đến các sản phẩm tốt nhất đến kháchhàng, bên cạnh đó công ty đã đặc biệt quan tâm đến công tác kế toán, trong đó có đẩymạnh công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm bởi đây là vấn đề có
ý nghĩa thiết thực và quan trọng đối với tình hình sản xuất kinh doanh của công ty bởi
lẽ việc quản lý các chi phí như chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí sảnxuất chung một cách có hiệu quả là một vấn đề đặt ra đối với doanh nghiệp Nếudoanh nghiệp giải quyết tốt vấn đề này thì không những đẩy mạnh sản lượng tiêu thụ
và lợi nhuận của doanh nghiệp mà còn giúp nhà quản trị nắm bắt chính xác, kịp thờicác thông tin về chi phí trong quán trình sản xuất kinh doanh của công ty
Xuất phát từ những lý do trên cùng với sự học hỏi muốn tìm hiểu công tác kế toántại công ty nên trong quá trình thực tập tại công ty tôi đã đi sâu tìm hiểu, nghiên cứu vàchọn đề tài cho khóa luận tốt nghiệp của mình là: “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành s ản phẩm bê tông tại Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên
Hu ế”.
I.2 Mục tiêu nghiên cứu
I.2.1 Mục tiêu tổng quát
Mục tiêu tổng quát của đề tài là tìm hiểu thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm tại CTCP Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế
I.2.2 Mục tiêu cụ thể
Hệ thống hóa một cách chi tiết và rõ ràng cơ sở lý luận về kế toán chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm tại các doanh nghiệp sản xuất để làm cơ sở lýthuyết nghiên cứu vấn đề Cụ thể, đề tài nêu ra khái niệm, phương pháp hạchtoán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở các doanh nghiệp
Tìm hiểu, phân tích thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm bê tông tại CTCP Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế Cụ thể, đề tàinghiên cứu kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Bê tông Mac
250, nêu rõ phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành, hệ thống sổ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 14nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ liên quan đến công tác kế toán chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm.
Đánh giá, nhận xét và đưa ra một số giải pháp góp phần nâng cao công tác kếtoán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại CTCP Bê tông và Xây dựngThừa Thiên Huế
I.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
I.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm bêtông tại CTCP Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế
I.3.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: phòng Kế toán tại CTCP Bê tông và Xây dựng ThừaThiên Huế
bê tông sản xuất ra, cụ thể là sản phẩm Bê tông Mac 250
I.4 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng hai phương pháp nghiên cứu chính sau:
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 15và trong quá trình thực tế tại công ty nhằm hệ thống lại chi tiết, rõ ràng những
cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm
Phương pháp quan sát: phương pháp này để tìm hiểu kỹ hơn về công tác kế
toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm thông qua việc quansát quy trình thực hiện việc xử lý các chứng từ sổ sách kế toán, định khoản, ghi
sổ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh cũng như quan sát các công việc hằng ngàycủa các nhân viên trong phòng kế toán, phòng tổ chức của CTCP Bê tông vàXây dựng Thừa Thiên Huế
Phương pháp phỏng vấn, trao đổi trực tiếp: Phương pháp này được sử dụng để
hỏi trực tiếp những người cung cấp thông tin, số liệu, các nhân viên phòng KT tàichính nhằm nắm bắt được những thông tin cần thiết đồng thời giúp tôi giải đáp thắcmắc chưa rõ, để từ đó có được thông tin chính xác để phục vụ việc hoàn thành khóaluận
Phương pháp tổng hợp, ghi chép: phương pháp này được sử dụng để thu thập các
số liệu thực tế, tài liệu kế toán từ phòng kế toán, photo và ghi chép lại các hóa đơn,chứng từ, sổ sách, báo cáo tài chính của công ty
I.4.2 Phương pháp phân tích, xử lý số liệu
Phương pháp phân tích, so sánh: Từ những số liệu thu thập được tiến hành
tính toán, phân tích sự biến động và so sánh sự biến động qua các năm về tìnhhình lao động, cơ cấu tài sản, nguồn vốn và kết quả sản xuất kinh doanh
Phương pháp tổng hợp: dùng để tổng hợp các số liệu về chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm của công ty
Phương pháp hạch toán kế toán: từ những số liệu, các chứng từ kế toán thu
thập được cùng với những kiến thức đã học để xác định, chứng minh các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh tại đơn vị Đồng thời ghi nhận, hạch toán các tài khoản kếtoán đối ứng vào các sổ sách kế toán có liên quan
I.5 Kết cấu khóa luận
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 16PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tạicông ty sản xuất
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tạiCTCP Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế
Chương 3: Một số giải pháp góp phần nâng cao công tác kế toán chi phí và tính giáthành sản phẩm tại CTCP Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
I.6 Tổng quan về đề tài nghiên cứu
Kế toán chi phí SX và tính giá thành SP là một đề tài khá quen thuộc và thườngđược sinh viên lựa chọn khi làm khóa luận tốt nghiệp, dưới đây là một số nghiên cứu:
Nguyễn Thị Như Quỳnh (2013) với đề tài “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại Công ty CP Cơ khí Ôtô Thống nhất Thừa Thiên Huế” đã hệ thống
lại một cách đầy đủ và chi tiết về cơ sở khoa học liên quan đến nội dung công tác kếtoán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Đánh giá công tác kế toánchi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đáp ứng được yêu cầu của công tác quản
lý, đưa ra được nhận xét, đánh giá hay góp phần nâng cao công tác kế toán tại công ty
Đinh Thị Diễn (2016) với đề tài “Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm tại công ty TNHH Quảng cáo và Thương mại Siêu Việt” đã nêu đầy đủ, chi
tiết cơ sở lý luận, sự cần thiết của việc tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm tại công ty, đánh giá tình hình sản phẩm dở dang cuối kỳ tại công
ty Qua đó đưa ra đánh giá, đề xuất giải pháp yêu cầu cơ bản của việc hoàn thiện côngtác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 17tài khoản sử dụng và phương pháp hạch toán mà chưa đề cập chi tiết đến quy trìnhluân chuyển chứng từ và nhập liệu vào máy tính các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong
kỳ Đây là cơ hội và động lực để tôi lựa chọn nghiên cứu đề tài kế toán chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm làm nội dung nghiên cứu cho bài khóa luận tốt nghiệpcủa mình
PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG
DOANH NGHIỆP
1.1 Tổng quan về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong
doanh nghiệp
1.1.1 Tổng quan về chi phí sản xuất
1.1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất
Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dướihình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợdẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm các khoản phân phối cho cổ đônghoặc chủ sở hữu” (Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC)
Chi phí chính là những biểu hiện bằng tiền những hao phí về lao động sống và laođộng vật hóa phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp
Chi phí sản xuất là những hao tốn về tài sản hay nợ phải trả phát sinh gắn liền vớiquá trình sản xuất sản phẩm (Võ Văn Nhị, 2009)
1.1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp sản xuất bao gồm rất nhiều loại với nhữngnội dung, tính chất kinh tế cũng như mục đích, công dụng khác nhau Vì vậy, việcphân loại chi phí sản xuất giúp cho việc quản lý, hạch toán trở nên dễ dàng hơn
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 18 Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung kinh tế ban đầu
Chi phí nguyên vật liệu: bao gồm toàn bộ chi phí về các loại nguyên vật liệuchính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ xuấtdùng cho sản xuất kinh doanh trong kỳ trừ nguyên vật liệu bán hoặc xuất choxây dựng cơ bản (Huỳnh Lợi, 2010) Chi phí nguyên vật liệu bao gồm:
Chi phí nguyên vật liệu chính: bao gồm giá mua và chi phí mua những loạinguyên vật liệu chính được sử dụng trực tiếp trong từng hoạt động sản xuất
Chi phí nguyên vật liệu phụ: bao gồm giá mua và chi phí mua của những loạinguyên vật liệu dùng để kết hợp với nguyên vật liệu chính làm tăng chất lượng,
độ bền, tính thẩm mỹ của sản phẩm
Chi phí nhiên liệu: bao gồm giá mua và chi phí mua của nhiên liệu
Chi phí phụ tùng thay thế: bao gồm giá mua và chi phí mua của các loại phụtùng thay thế
Chi phí nguyên vật liệu khác
Chi phí nhân công: bao gồm các khoản lương chính, lương phụ, phụ cấp theolương phải trả của người lao động, các khoản trích theo lương như kinh phícông đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp (Huỳnh Lợi,2010)
Chi phí công cụ dụng cụ: bao gồm giá mua và chi phí mua công cụ dụng cụ vàohoạt động sản xuất kinh doanh và các chi phí khác liên quan để đưa công cụdụng cụ vào sử dụng (Huỳnh Lợi, 2010)
Chi phí khấu hao tài sản cố định: bao gồm khấu hao của tất cả tài sản, tài sảndài hạn dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh (Huỳnh Lợi, 2010)
Chi phí dịch vụ thuê ngoài: bao gồm giá mua dịch vụ từ bên ngoài cung cấp chohoạt động sản xuất kinh doanh như giá mua dịch vụ điện, nước, phí bảo hiểm
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 19 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: khoản mục chi phí này bao gồm toàn bộ chiphí nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp trong từng hoạt động sản xuất sản phẩmnhư chi phí nguyên vật liệu chính, chi phí nguyên vật liệu phụ, khoản mục nàythường chiếm tỷ lệ lớn trên tổng chi phí nhưng vẫn được nhận diện, định lượngchính xác, kịp thời khi phát sinh (Huỳnh Lợi, 2010).
Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm các khoản tiền lương và các khoản tríchtheo lương tính vào chi phí sản xuất như kinh phí công đoàn, bảo hiểm y tế, bảohiểm xã hội của công nhân trực tiếp thực hiện hoạt động sản xuất (Huỳnh Lợi2010)
Chi phí sản xuất chung: là tất cả các chi phí sản xuất ngoài hai khoản mục chiphí trên, bao gồm chi phí lao động gián tiếp, chi phí phục vụ, chi phí tổ chứcquản lý sản xuất tại phân xưởng, chi phí nguyên vật liệu dùng trong máy mócthiết bị, TSCĐ khác đang dùng trong sản xuất, chi phí dịch vụ thuê ngoài nhưđiện, nước, sửa chữa, bảo hiểm tài sản tại xưởng sản xuất (Huỳnh Lợi, 2010)
Chi phí bán hàng: là những chi phí đảm bảo cho việc thực hiện chính sách,chiến lược bán hàng của doanh nghiệp, bao gồm chi phí lương và các khoảntrích theo lương tính vào chi phí của toàn bộ lao động trực tiếp, gián tiếp hayquản lý trong hoạt động bán hàng và vận chuyển hàng hóa tiêu thụ, chi phí vềnguyên vật liệu, phụ liệu, công cụ dụng cụ, bao bì sử dụng, chi phí khấu haothiết bị, TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài dùng trong việc bán hàng, vậnchuyển hàng hóa đi tiêu thụ (Huỳnh Lợi, 2010)
Chi phí quản lý doanh nghiệp: bao gồm toàn bộ chi phí tiền lương và các khoảntrích theo lương tính vào chi phí của người lao động, quản lý ở các bộ phận,phòng ban của doanh nghiệp, chi phí liên quan đến phục vụ cho công việc hànhchính quản trị như điện, nước, bảo hiểm, điện thoại, (Huỳnh Lợi, 2010)
Chi phí khác: ngoài những chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanhchức năng của doanh nghiệp, trong chi phí của doanh nghiệp còn tồn tại nhữngchi phí khác như chi phí tài chính, chi phí hoạt động bất thường Những chi phínày thường chiếm tỷ lệ nhỏ hoặc bằng không (Huỳnh Lợi, 2010)
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 20 Chi phí sản phẩm: là những chi phí gắn liền với sản phẩm được sản xuất ra hoặcđược mua vào trong kỳ Chi phí này phát sinh trong một kỳ và ảnh hưởng đếnnhiều kỳ sản xuất kinh doanh và tính giá thành sản phẩm (Huỳnh Lợi, 2010).
Chi phí thời kỳ: là những CP phát sinh và ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuậntrong một kỳ KT như CP bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp (Huỳnh Lợi,2010)
Phân loại chi phí theo mối quan hệ với mức độ hoạt động
Biến phí: là những chi phí nếu xét về tổng số thay đổi tỷ lệ thuận với mức độhoạt động, mức độ hoạt động có thể là số lượng SP sản xuất ra, số lượng SPtiêu thụ, số giờ máy vận hành thì tỷ lệ thuận chỉ trong một phạm vi hoạt động.Nếu xét trên một đơn vị mức độ hoạt động thì biến phí là một hằng số (HuỳnhLợi, 2010)
Định phí: là những chi phí mà xét về tổng số ít thay đổi hoặc không thay đổitheo mức độ hoạt động, nhưng nếu xét trên một đơn vị mức độ hoạt động thì tỷ
lệ nghịch với mức độ họat động (Huỳnh Lợi, 2010)
Một số cách phân loại khác về chi phí
Chi phí chìm: là những chi phí luôn xuất hiện trong tất cả các quyết định củanhà quản lý hoặc trong các phương án sản xuất kinh doanh khác nhau như: tiềnthuê nhà xưởng, (Huỳnh Lợi, 2010)
Chi phí cơ hội: là những lợi ích tiềm tàng bị mất đi hay phải hi sinh để lựachọn, thực hiện hành động khác (Huỳnh Lợi, 2010)
Chi phí chênh lệch: là những chi phí khác biệt về chủng loại và mức chi phígiữa các phương án sản xuất kinh doanh (Huỳnh Lợi, 2010)
Chi phí kiểm soát được: chi phí thuê nhà,
Chi phí không kiểm soát được: là những chi phí mà nhà quản lý không thể dự
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 21chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất Thực chất của việc xác định đối tượng tập hợpchi phí sản xuất là xác định nơi phát sinh chi phí và nơi chịu chi phí (Huỳnh Lợi,2010).
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất của các doanh nghiệp sản xuất thường là sảnphẩm, phân xưởng, đơn đặt hàng,
Căn cứ để xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là cơ cấu tổ chức sản xuất,địa bàn sản xuất, tính chất và quy trình công nghệ, loại hình sản xuất, đặc điểm sảnphẩm, yêu cầu quản lý, trình độ và phương tiện kế toán
1.1.1.4 Phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất
Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất là cách thức, kỹ thuật xác định chi phí chotừng đối tượng tập hợp chi phí
Có hai phương pháp chủ yếu để tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất:
Phương pháp tập hợp trực tiếp: phương pháp này áp dụng trong trường hợp chiphí sản xuất phát sinh có ảnh hưởng trực tiếp đến một đối tượng tập hợp chi phísản xuất riêng biệt Theo phương pháp này, chi phí sản xuất phát sinh được tínhtrực tiếp cho đối tượng chịu chi phí như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chiphí nhân công trực tiếp (Huỳnh Lợi, 2010)
Phương pháp phân bổ gián tiếp: áp dụng trong trường hợp chi phí sản xuất phátsinh ban đầu liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí sản xuất nên khôngthể tổ chức ghi chép riêng rẽ cho từng đối tượng (Huỳnh Lợi, 2010)
Việc phân bổ chi phí được tiến hành như sau:
Xác định hệ số phân bổ chi phí:
Tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
Hệ số phân bổ chi phí =
Tổng tiêu thức phân bổXác định chi phí phân bổ:
Mức phân bổ chi phí = hệ số phân bổ chi phí × tiêu thức phân bổ của đối tượng i
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 22(Phan Thị Hải Hà, 2017)
1.1.2 Tổng quan về giá thành sản phẩm
1.1.2.1 Khái niệm giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm là những chi phí sản xuất gắn liền với một kết quả sản xuấtnhất định (Võ Văn Nhị, 2009)
Giá thành sản phẩm là thước đo giá trị và cũng là một đòn bẩy kinh tế Giá thànhsản phẩm thường mang tính khách quan và chủ quan, đồng thời nó là một đại lượng cábiệt, mang tính giới hạn và là một chỉ tiêu, biện pháp quản trị chi phí
Bản chất của giá thành
Có nhiều quan điểm khác nhau về giá thành, sau đây là một số quan điểm phổ biến:
Quan điểm thứ nhất: giá thành là hao phí lao động sống và lao động vật hóa đượcdùng để sản xuất và tiêu thụ một đơn vị hoặc một khối lượng sản phẩm nhất định
Quan điểm thứ hai: giá thành sản phẩm là toàn bộ các khoản chi phí mà doanhnghiệp bỏ ra để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, bất kể nó nằm ở bộ phận nàotrong các bộ phận cấu thành giá trị sản phẩm
Quan điểm thứ ba: giá thành là biểu hiện mối liên hệ tương quan giữa chi phísản xuất và kết quả đạt được trong từng giai đoạn nhất định
Vậy, bản chất của giá thành sản phẩm là sự chuyển dịch giá trị của các yếu tố vậtchất vào giá trị của sản phẩm tiêu thụ
Chức năng của giá thành
Giá thành là thước đo bù đắp chi phí: giá thành sản phẩm là biểu hiện của toàn
bộ hao phí vật chất và lao động mà doanh nghiệp bỏ ra để sản xuất và tiêu thụmột khối lượng sản phẩm Những hao phí này phải được bù đắp đầy đủ, kịpthời để đảm bảo yêu cầu tái sản xuất Thông qua chỉ tiêu giá thành được xác
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 23pháp cơ bản để tăng doanh lợi, tạo tích lũy để tái sản xuất mở rộng Cùng vớicác phạm trù như giá cả, lãi giá thành sản phẩm là đòn bẩy kinh tế quan trọngthúc đẩy doanh nghiệp tăng cường hiệu quả kinh doanh.
Chức năng lập giá: Sản phẩm của các doanh nghiệp được trao đổi, mua bán trênthị trường theo mỗi mức giá bán mà doanh nghiệp đó đặt ra, một trong những
cơ sở quan trọng để xác định một mức giá bán phù hợp chính là giá thành củasản phẩm đảm bảo cho doanh nghiệp có thể bù đắp được chi phí và duy trì sảnxuất hay mở rộng hơn quy mô
1.1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm
Tùy theo yêu cầu quản lý, hạch toán và kế hoạch hóa giá thành cũng như các yêucầu cần xây dựng giá cả hàng hóa mà có nhiều cách phân loại giá thành sản phẩm
Phân loại giá thành theo thời gian và cơ sở số liệu tính giá thành sản phẩm
Giá thành định mức: Được xác định trên cơ sở các định mức về chi phí hiệnhành tại từng thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch Giá thành định mức đượcxem là căn cứ để kiểm soát tình hình thực hiện các định mức tiêu hao các yếu tốvật chất khác nhau trong quá trình sản xuất (Võ Văn Nhị, 2009)
Giá thành kế hoạch: Được xây dựng trên cơ sở giá thành định mức nhưng cóđiều chỉnh theo năng lực hoạt động trong kỳ kế hoạch Đây là mục tiêu màdoanh nghiệp đặt ra, làm cơ sở để phấn đấu trong quá trình sản xuất (Võ VănNhị, 2009)
Giá thành thực tế: Là giá thành được tính toán dựa trên chi phí thực tế phát sinhtrong kỳ tính giá thành, được tính cuối kỳ tính giá thành Giá thành thực tế làcăn cứ để kiểm tra tình hình tiết kiệm chi phí, hạ giá thành, xác định kết quả sảnxuất kinh doanh (Võ Văn Nhị, 2009)
Phân loại giá thành theo phạm vi tính toán
Giá thành sản xuất: phản ánh tất cả các khoản mục chi phí liên quan đến quátrình sản xuất sản phẩm trong phạm vi phân xưởng như chi phí nguyên vật liệu
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 24trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung tính cho sản phẩmhoàn thành hoặc dịch vụ đã cung cấp Giá thành sản xuất được chia thành:
Giá thành sản xuất toàn bộ: là giá thành bao gồm toàn bộ các chi phí như chiphí NVL trực tiếp, chi phí NCTT, chi phí SXC (Võ Văn Nhị, 2009)
Giá thành sản xuất theo biến phí: là giá thành bao gồm các biến phí sản xuất kể
cả biến phí trực tiếp và biến phí gián tiếp (Võ Văn Nhị, 2009)
Giá thành sản xuất có phân bổ hợp lý chi phí cố định: là giá thành bao gồm toàn
bộ biến phí sản xuất và phần định phí sản xuất chung cố định được phân bổ trên
cơ sở công suất hoạt động thực tế so với công suất hoạt động chuẩn thiết kế vàđịnh mức (Võ Văn Nhị, 2009)
Giá thành toàn bộ sản pẩm tiêu thụ: là giá thành sản xuất sản phẩm toàn bộcộng các chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp (Võ Văn Nhị, 2009)
1.1.2.3 Đối tượng tính giá thành sản phẩm
Xác định đối tượng tính giá thành là việc xác định những đối tượng mà những haophí vật chất bỏ ra trong sản xuất đã được kết tinh trong đó, nhằm định lượng hao phícần được bù đắp cũng như tính toán được kết quả kinh doanh
Đối tượng tính giá thành sản phẩm là khối lượng sản phẩm, dịch vụ hoàn thànhnhất định mà doanh nghiệp cần tính tổng giá thành và giá thành đơn vị sản phẩm Ví
dụ như: một chi tiết sản phẩm, bán thành phẩm, sản phẩm hoàn chỉnh, đơn đặt hàng,hạng mục công trình…
Xác định đối tượng tính giá thành thường căn cứ vào đặc điểm sản xuất kinhdoanh, chủng loại và đặc điểm sản phẩm, yêu cầu quản lý, trình độ và phương tiện của
kế toán
1.1.2.4 Kỳ tính giá thành sản phẩm
Kỳ tính giá thành sản phẩm là khoảng thời gian cần thiết phải tiến hành tổng hợp
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 25Tùy thuộc vào đặc điểm kinh tế, kỹ thuật sản xuất và nhu cầu thông tin giá thành,
kỳ tính giá thành có thể được xác định khác nhau (quý, tháng , năm)
Xác định kỳ tính giá thành giúp cho kế toán xác định rõ khoảng thời gian chi phíphát sinh, thời gian tổng hợp chi phí và tính giá thành để cung cấp thông tin theo yêucầu của nhà quản lý trong từng thời kỳ
1.1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, chi phíthể hiện mặt hao phí còn giá thành biểu hiện mặt kết quả của cả quá trình sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có cùng bản chất là hao phí lao động sống
và lao động vật hóa bỏ ra nhưng lại khác nhau về mặt lượng như thời kỳ, phạm vi, giớihạn Cụ thể, chi phí sản xuất gắn với một thời kỳ nhất định, được giới hạn bởi thờigian, không tính đến những chi phí có liên quan đến số sản phẩm hoàn thành hay chưacòn giá thành sản phẩm chỉ đề cập đến chi phí sản xuất của một khối lượng sản phẩm,dịch vụ hoàn thành
Như vậy, chi phí sản xuất là cơ sở tạo nên giá thành sản phẩm, ngược lại, giá thànhsản phẩm là thước đo của chi phí sản xuất trong kỳ đã bỏ ra để có được sản phẩm đó
1.2 Nội dung của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm
1.2.1 Vai trò và nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm
1.2.1.1 Vai trò của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Kế toán chi phí sản xuất có ý nghĩa quan trọng trong công tác quản lý kinh doanhcủa mỗi doanh nghiệp
Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm được thực hiện mộtcách chính xác, đầy đủ và kịp thời là điều kiện quan trọng để xác định kết quả kinh
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 26Trong công tác quản lý kinh doanh, việc tổ chức hạch toán đúng đắn, chính xác chiphí sản xuất và tính giá thành sản phẩm sẽ giúp bộ máy quản lý của doanh nghiệp nắmđược tình hình thực hiện các kế hoạch hạ giá thành sản phẩm, xây dựng các mức địnhphí, dự toán chi phí phù hợp để phân tích, đánh giá hiệu quả kết quả hoạt động sảnxuất kinh doanh Việc tính giá thành là cơ sở quan trọng để xác định giá bán hợp lý.
1.2.1.2 Nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Một số nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmnhư:
Xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và lựa chọn phương pháp tínhgiá thành thích hợp dựa vào đặc điểm của ngành nghề kinh doanh, quy trình công nghệsản xuất của doanh nghiệp
Tổ chức tập hợp và phân bổ từng loại chi phí sản xuất theo đúng đối tượng tập hợpchi phí đã xác định, xác định chính xác, kịp thời chi phí sản xuất của sản phẩm dởdang cuối kỳ
Ghi chép, hạch toán đầy đủ, chính xác các khoản mục chi phí thực tế phát sinhtrong quá trình sản xuất, theo dõi, kiểm tra thường xuyên tình hình thực hiện các địnhmức chi phí, các dự toán chi phí nhằm hạ giá thành sản phẩm
Cung cấp định kỳ các báo cáo về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm cho cácnhà quản lý doanh nghiệp Phát hiện các hạn chế và khả năng rủi ro tiềm tàng để kịpthời đề xuất các biện pháp giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm
1.2.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
1.2.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là những chi phí nguyên vật liệu chính và nguyên
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 27Kết cấu và nội dung TK 621
Bên Nợ: giá trị thực tế nguyên liệu, vật liệu xuất dùng trực tiếp cho hoạt độngsản xuất sản phẩm hoặc thực hiện dịch vụ trong kỳ hạch toán
Bên Có:
Kết chuyển giá trị nguyên liệu, vật liệu thực tế sử dụng trong kỳ vào bên NợTK154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang” hoặc bên Nợ TK 631 “Giáthành sản xuất”
Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp vượt trên mức bình thường vào TK 632 “Giávốn hàng bán”
Nguyên liệu, vật liệu trực tiếp sử dụng không hết được nhập lại kho
TK 621 không có số dư cuối kỳ
Phương pháp hạch toán
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 28TK 152 TK 621 TK 154
Xuất kho NVL dùng Cuối kỳ kết chuyểncho sản xuất chi phí NVL trực tiếp
Mua NVL sử dụng ngay NVL thừa không dùng
Thuế GTG Phần chi phí NVL vượt
Sơ đồ 1.1 – Sơ đồ kế toán chi phí NVL trực tiếp
1.2.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm các khoản phải trả cho người lao động trựctiếp sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ thuộc danh sách quản lý của doanh nghiệp
và cho lao động thuê ngoài theo từng loại công việc như: Tiền lương, tiền công, cáckhoản phụ cấp, các khoản trích theo lương như BHYT, BHXH, BHTN, KPCĐ.(Thông tư 200/2014/TT-BTC)
Trang 29TK 622 “Chi phí nhân công trực tiếp”: TK này dùng để phản ánh chi phí nhâncông trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình tập hợp và kếtchuyển hoặc phân bổ chi phí nhân công trực tiếp.
Bên Nợ: chi phí nhân công trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩmnhư tiền lương, tiền công lao động, các khoản trích theo tiền lương, tiền côngtheo quy định
Tính lương và các khoản Cuối kỳ, phân bổ và kết
Tiền lương nghỉ Trích trước tiền Chi phí NCTT vượt trên
phép phải trả lương nghỉ phép mức bình thườngcông nhân SX công nhân SX
Sơ đồ 1.2 – Sơ đồ kế toán chi phí NCTT
1.2.2.3 Kế toán chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung là những chi phí cần thiết còn lại phát sinh trong phạm viphân xưởng tính vào giá thành sản phẩm nhưng chưa được ghi nhận vào chi phí NVLtrực tiếp và chi phí NCTT như: điện nước mua ngoài, tiền văn phòng phẩm, tiền sửachữa tài sản,
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 30 Phiếu xuất kho
Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ và CCDC
Hóa đơn điện nước và một số chứng từ khác
Kết cấu và nội dung TK:
Bên Nợ: các chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ
Bên Có:
Các khoản ghi giảm chi phí SX chung
Chi phí SX chung cố định không phân bổ được ghi nhận vào giá vốn hàng bántrong kỳ do mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thường
Kết chuyển chi phí SX chung vào bên Nợ TK 154 “Chi phí sản xuất, kinhdoanh dở dang” hoặc bên Nợ TK 631 “Giá thành sản xuất”
TK 627 không có số dư cuối kỳ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 31 Phương pháp hạch toán
Kế toán chi phí sản xuất chung
Chi phí lương, các khoản trích theo Cuối kỳ kết chuyển chi phí
Chi phí bằng tiền khác
TK 214
Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 335
Chi phí đi vay phải trả
Sơ đồ 1.3 – Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất chung
1.2.3 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất
1.2.3.1 Khái niệm
Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất là giai đoạn kế tiếp của giai đoạn tập hợp chi phísản xuất của quy trình kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theochi phí thực tế phát sinh (Huỳnh Lợi, 2010)
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 32Mỗi doanh nghiệp tùy vào phương pháp hạch toán hàng tồn kho mà lựa chọnphương pháp tổng hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên haykiểm kê định kỳ.
1.2.3.2 Hệ thống sổ sách sử dụng
Sổ chi tiết, sổ cái tài khoản chi phí NVL trực tiếp
Sổ chi tiết, sổ cái tài khoản chi phí NCTT
Sổ chi tiết, sổ cái tài khoản chi phí sản xuất chung
Giá trị phế liệu thu hồi, giá trị sản phẩm hỏng không thể sửa chữa được
Giá trị nguyên liệu, vật liệu gia công xong nhập lại kho
TK 154 có số dư bên Nợ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 331.2.3.4 Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
TK 154
Kết chuyển chi phí NVL Giá trị phế liệu
Kết chuyển chi phí NCTT Sản phẩm thực tế hoàn thành
Sơ đồ 1.4 – Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí sản xuất
1.2.4 Kế toán sản phẩm dở dang và phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
1.2.4.1 Khái niệm sản phẩm dở dang cuối kỳ
Sản phẩm dở dang cuối kỳ là những sản phẩm tại thời điểm tính giá thành chưahoàn thành về mặt kỹ thuật sản xuất và thủ tục quản lý ở các giai đoạn của quy trìnhchế biến công nghệ sản phẩm (Huỳnh Lợi, 2010)
Số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ không những tùy thuộc vào quy trình sản xuất
mà còn phụ thuộc vào việc chọn lựa kỳ tính giá thành
Việc đánh giá một cách hợp lý chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ có ý nghĩa quantrọng trong việc xác định chính xác giá thành sản phẩm
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 341.2.4.2 Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
Tùy thuộc vào đặc điểm, mức độ chi phí sản xuất trong sản phẩm dở dang và yêucầu quản lý về chi phí sản xuất, có thể đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo cácphương pháp sau:
Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Phương pháp này thường vận dụng phù hợp với doanh nghiệp mà trong cấu thànhgiá trị sản phẩm, chi phí nguyên vật liệu chính chiếm tỷ trọng lớn, thường trên 70%.Nếu tất cả nguyên vật liệu trực tiếp được sử dụng ngay từ đầu của quy trình sảnxuất, tham gia trong sản phẩm dở dang và thành phẩm với cùng một mức độ thì chi phísản xuất sản phẩm dở dang cuối kỳ được tính như sau:
Chi phí NVL trực tiếp + Chi phí NVL trực tiếpChi phí SX dở dang đâu kỳ phát sinh trong kỳ Số lượng sản
cuối kỳ Số lượng sản phẩm Số lượng sản phẩm cuối kỳ
hoàn thành trong kỳ + dở dang cuối kỳ
Nếu nguyên vật liệu chính sử dụng ngay từ đầu quy trình sản xuất và tham giatrong sản phẩm dở dang và thành phẩm ở cùng mức độ, nguyên vật liệu phụ sử dụngtheo mức độ sản xuất, tham gia vào sản phẩm hoàn thành và sản phẩm dở dang theo tỷ
lệ hoàn thành thì chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ được tính như sau:
Đối với chi phí NVL chính:
Chi phí NVL trực Chi phí NVL trựctiếp chính dở dang + tiếp chính phát sinh
Trang 35 Đối với chi phí NVL phụ:
Chi phí NVL Chi phí NVLphụ dở dang + phụ phát sinh
cuối kỳ Số lượng sản Số lượng Tỷ lệ cuối kỳ thành
phẩm hoàn thành + SPDD × hoàntrong kỳ cuối kỳ thành
Chi phí sản Chi phí NVL chính Chi phí NVL phụ
xuất dở dang = dở dang + dở dang
(Phan Thị Hải Hà, 2017)
Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo sản lượng hoàn thành tương đương
Phương pháp này phù hợp với hầu hết các loại hình doanh nghiệp nhưng phải gắnvới điều kiện có phương pháp khoa học trong việc xác định mức độ hoàn thành củasản phẩm dở dang và mức tiêu hao từng khoản mục chi phí trong quá trình sản xuất
Theo phương pháp này, chi phí sản xuất được phân thành 2 nhóm:
Chi phí nhóm 1: là những chi phí phát sinh từ đầu quy trình sản xuất, tham giavào sản phẩm hoàn thành và sản phẩm dở dang ở cùng một mức độ như chi phínguyên vật liệu chính… được tính vào chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ theocông thức sau:
Chi phí nhóm 1 Chi phí nhóm 1Chi phí nhóm dở dang đầu kỳ + phát sinh trong kỳ Số lượng sản
cuối kỳ Số lượng sản phẩm Số lượng sản phẩm cuối kỳ
hoàn thành trong kỳ + dở dang cuối kỳ
(Phan Thị Hải Hà, 2017)
Chi phí nhóm 2: là những chi phí phát sinh theo mức độ sản xuất và tham giavào sản phẩm hoàn thành và sản phẩm dở dang theo tỷ lệ hoàn thanh như chiphí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung thì được tính vào chi phí sảnxuất dở dang cuối kỳ theo công thức sau:
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 36Chi phí nhóm 2 Chi phí nhóm 2Chi phí nhóm dở dang đầu kỳ + phát sinh trong kỳ Số lượng Tỷ lệ
cuối kỳ Số lượng sản Số lượng Tỷ lệ cuối kỳ thành
phẩm hoàn thành + SPDD × hoàntrong kỳ cuối kỳ thành
(Phan Thị Hải Hà, 2017)
Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí định mức
Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ được tính theo chi phí định mức và sử dụngphương pháp tương tự như những phương pháp trên
Phương pháp này chỉ có tính chính xác cao khi doanh nghiệp có hệ thống định mứcchi phí sản xuất chuẩn xác
Chi phí sản Số lượng sản Tỷ lệ Chi phí định
xuất dở dang = Σ phẩm dở dang × hoàn × mức của mỗi
Những phương pháp tính giá thành cơ bản được áp dụng để tính giá thành sảnphẩm:
Phương pháp giản đơn
Áp dụng cho những quy trình công nghệ sản xuất giản đơn, số lượng mặt hàng ít,sản xuất với khối lượng lớn, chu kỳ sản xuất ngắn, đối tượng kế toán chi phí là từngloại sản phẩm Đối tượng tập hợp chi phí được chọn trùng với đối tượng tính giáthành
Tổng giá thành Chi phí sản Chi phí sản Chi phí sản Điều chỉnh
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 37đơn vị sản phẩm Số lượng sản phẩm hoàn thành
(Phan Thị Hải Hà, 2017)
Phương pháp tỷ lệ
Phương pháp này được áp dụng trong trường hợp trên cùng một quy trình côngnghệ sản xuất ra một nhóm sản phẩm cùng loại nhưng khác nhau về phẩm cấp, quycách, chất lượng
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là từng nhóm sản phẩm, đối tượng tính giáthành là từng quy cách sản phẩm
Quy trình tính giá thành được thực hiện như sau:
Xác định giá thành thực tế của nhóm sản phẩm theo từng khoản mục chi phí
Tổng giá thành Chi phí sản Chi phí sản Chi phí sản Khoản giảmthực tế của = xuất dở dang + xuất phát sinh - xuất dở dang - giá thànhnhóm sản phẩm đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ sản phẩm
Xác định giá thành định mức của sản phẩm hoàn thành theo từng khoản mục
Xác định giá thành đơn vị của từng sản phẩm
Giá thành đơn vị = Σ Tỷ lệ tính × Chi phí định mức cho một
sản phẩm i giá thành sản phẩm hoàn thành
Xác định tổng giá thành của từng loại sản phẩm
Tổng giá thành của = số lượng sản phẩm i × Giá thành đơn vị của
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 38(Phan Thị Hải Hà, 2017)
Phương pháp hệ số
Phương pháp này áp dụng trong trường hợp cùng một quy trình công nghệ sảnxuất, cùng sử dụng một loại vật tư, lao động, máy móc thiết bị sản xuất… nhưng kếtquả tạo ra nhiều loại sản phẩm khác nhau nhưng có cùng chất lượng khác nhau vềcùng khối lượng, dung tích, bao bì… giữa chúng có mối quan hệ hệ số với nhau
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất được chọn là từng nhóm sản phẩm hoặc toàn bộquy trình sản xuất Đối tượng tính giá thành là từng sản phẩm trong nhóm hoặc củaquy trình sản xuất
Trình tự các bước thực hiện tính giá thành theo phương pháp hệ số
Xác định tổng giá thành thực tế của nhóm sản phẩm
Tổng giá thành Chi phí SX Chi phí SX Chi phí SX Điều chỉnh
thực tế = dở dang + phát sinh - dở dang - giảm
Xác định hệ số quy đổi cho từng sản phẩm
Tổng số lượng SP chuẩn = Σ Số lượng SP i hoàn thành × Hệ số quy đổi SP i
Xác định giá thành đơn vị thực tế của sản phẩm chuẩn
Tổng giá thành thực tế của nhóm sản phẩm
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 39Tổng giá thành thực tế SP = Giá thành thực tế đơn vị SP i × Số lượng SP i hoàn thành
(Phan Thị Hải Hà, 2017)
Kết luận chương 1
Chương 1 của đề tài nghiên cứu nêu ra cơ sở lý luận về công tác kế toán chi phísản xuất và tính giá thành sản phẩm Cụ thể, làm rõ khái niệm chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm, tìm hiểu về các loại chứng từ, sổ sách, tài khoản kế toán sử dụng
và phương pháp hạch toán các khoản mục chi phí sản xuất và các phương pháp tínhgiá thành sản phẩm được áp dụng trong các doanh nghiệp
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 40CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CP
BÊ TÔNG VÀ XÂY DỰNG THỪA THIÊN HUẾ
2.1 Tổng quan về công ty CP Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế được chuyển đổi từ xínghiệp sản xuất bê tông - Công ty xây lắp Thừa Thiên Huế từ năm 2006 theo chủtrương cổ phần hoá các doanh nghiệp của Nhà nước ta hiện nay
Khi nền kinh tế phát triển ngày càng cao thì việc xây dựng cơ sở hạ tầng cũng ngàycàng hoàn thiện tương ứng với sự phát triển của xã hội, các công trình kiến trúc xâydựng không chỉ đòi hỏi đẹp mà phải kiên cố có chất lượng cao, nhưng với quy trìnhthủ theo phương pháp truyền thống cho ra chất lượng công trình kém hiệu quả laođộng thấp đã không còn đáp ứng và không thỏa mãn nhu cầu của xã hội được nữa.Nhận thấy được nhu cầu bức thiết đó của xã hội và sự cần thiết phải thay đổi chấtlượng của các công trình xây dựng tại địa phương, Công ty Xây lắp Thừa Thiên Huế
đã trình sở xây dựng và Uỷ ban Nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế xin thành lập xí nghiệpchuyển trách về bê tông và xây dựng
Theo chủ trương cổ phần hoá của Nhà nước cũng như để xí nghiệp mở rộng quy
mô sản xuất kinh doanh, gia tăng lợi nhuận, tăng thu nhập cho người lao động thì xínghiệp sản xuất bê tông thuộc Công ty Xây lắp Thừa Thiên Huế được tách riêng rathành Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế hoạt động độc lập vớiCông ty Xây lắp theo quyết định số 420/QĐ-UBND ngày 12/12/2005 của Uỷ banNhân dân Tỉnh Thừa Thiên Huế
Công ty là đơn vị hạch toán độc lập, hoạt động sản xuất kinh doanh theo Giấychứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 3300384426 ngày 28/12/2005 do Sở Kế hoạch
Trường Đại học Kinh tế Huế