1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Sự tác động của CSXH đối với đời sống gia đình thương binh ở huyện Thanh Hà - Hải Dương

62 714 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sự tác động của CSXH đối với đời sống gia đình thương binh ở huyện Thanh Hà - Hải Dương
Tác giả Vũ Văn Chương
Người hướng dẫn PGS. TS. Trần Thị Thu
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh tế lao động và dân số
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2005
Thành phố Hải Dương
Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 397 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận Văn: Sự tác động của CSXH đối với đời sống gia đình thương binh ở huyện Thanh Hà - Hải Dương

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Tiếp nối truyền thống: “Thủy chung, nhân nghĩa”, đạo lý: “Uống nước nhớ nguồn”, “ăn quả nhớ người trồng cây”…Dưới sự lãnh đạo của

Đảng, Nhà nước của Bác Hồ kính yêu, nhân dân ta đã đứng dậy chiến đấu

theo chân lý: “Không có gì quý hơn độc lập tự do”, với tinh thần: “Cảm tử cho Tổ quốc quyết sinh”, “Thà hy sinh tất cả chứ không chịu mất nước, không chịu làm nô lệ”, rất nhiều người con yêu nước , nhiều cá nhân và gia

đình đã hiến dâng cả cuộc sống, cả những người thân đã hy sinh một phầnthân thể của mình cho Tổ quốc để khi họ trở về với cuộc sống đời thườnglại mang trên mình những thương tật, di chứng của chiến tranh Chiến tranhqua đi những người con của Tổ quốc khi trở về với đời thường thì họ gặprất nhiều khó khăn thiếu thốn do hậu quả của chiến tranh Khắc phục hậuquả chiến tranh đảm bảo cuộc sống cho GĐTB là nhiệm vụ của Đảng, Nhànước và của toàn dân ta Thực hiện tốt công tác TB là góp phần to lớn cho

mục tiêu: “Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh”

mà nghị quyết đại hội VIII đặt ra Trước sự lãnh đạo của Đảng, công tácđền ơn đáp nghĩa, chăm sóc GĐTB đã được đặc biệt quan tâm đến và chínhsách ưu đãi đối với người có công ngày càng có ý nghĩa rất là lớn Bêncạnh đó công tác chăm sóc TB còn không ít những khó khăn, nhiệm vụcông tác ngày càng nặng nề, nhiều vấn đề bức xúc đòi hỏi phải giải quyết

trước mắt, phải có chiến lược lâu dài Chuyên đề thực tập: “Sự tác động

của CSXH đối với đời sống gia đình thương binh ở huyện Thanh Hà Hải Dương” góp phần vào việc tạo cơ sở cho việc thực hiện những chính

-sách xã hội, nâng cao đời sống của thương binh để từ đó đưa ra nhữngkhuyến nghị giúp cho các cấp chính quyền, các tổ chức xã hội khắc phục

Trang 2

được những hạn chế và thiếu sót của chính sách xã hội nhằm nâng cao đờisống của GĐTB hơn nữa.

2 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài:

2.1 Ý nghĩa khoa học:

Đề tài nghiên cứu là một quá trình vận dụng những tri thức khoa học

xã hội vào việc tìm hiểu, phân tích các vấn đề xã hội đang được quan tâm,đồng thời đây cũng là một hoạt động để kiểm nghiệm các tri thức, lý thuyếtkhoa học trong thực tiễn xã hội, góp phần làm phong phú thêm tri thức củachuyên ngành kinh tế lao động & dân số và CSXH

2.2 Ý nghĩa thực tiễn:

Nghiên cứu sự tác động của CSXH đối với đời sống GĐTB để thấyđược hiệu quả chính sách đối với đời sống của họ Từ đó đưa ra nhữngkhuyến nghị đối với việc thực hiện các chính sách, chỉ ra những hạn chế để

có cơ sở khắc phục những khó khăn, thiếu sót nhằm nâng cao đời sống vậtchất và tinh thần cho những GĐTB

3 Mục đích, đối tượng, phạm vi nghiên cứu:

3.1 Mục đích:

+ Nghiên cứu sự tác động của CSXH đối với đời sống GĐTB

+ Nghiên cứu CSXH đã tác động như thế nào đến đời sống GĐTBtrong năm 2005 đến nay thông qua chế độ ưu đãi đối với GĐTB

+ Đưa ra một số khuyến nghị cho việc hoạch định và thực hiện chínhsách đối với GĐTB

3.2 Đối tượng:

“Sự tác động của chính sách xã hội đối với đời sống gia đình ương binh”

Trang 3

th-3.3 Phạm vi nghiên cứu:

+ Không gian: Đề tài được nghiên cứu trên địa bàn huyện Thanh Hà,tỉnh Hải Dương

+ Thời gian: Từ năm 2000 đến nay

4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp phân tích các tài liệu: Đọc và phân tích những tài liệu,

sách báo có liên quan đến vấn đề nghiên cứu, cụ thể là những pháp lệnh,quy định, quyết định, thông tư, các báo cáo tổng kết về vấn đề chăm sóc

TB của Phòng NV-LĐTB&XH huyện

Phương pháp so sánh: So sánh kết quả thực hiện của huyện Thanh

Hà với các chính sách xã hội của Đảng và Nhà nước

5 Giả thuyết nghiên cứu và khung lý thuyết:

5.1 Giả thuyết nghiên cứu:

- Hệ thống CSXH ngày càng được hoàn thiện và bổ sung phù hợpvới yêu cầu đời sống vật chất và tinh thần của GĐTB

- Được sự quan tâm của Đảng, Nhà nước và các cấp chính quyền,đời sống các GĐTB đang từng bước được nâng lên

5.2 Khung lý thuyết:

“ Sự tác động của chính sách xã hội đối với gia đình thương binh” (Qua khảo sát tại địa bàn huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương).

Trang 4

Điều kiện kinh tế - xã hội huyện Thanh

tháng

Chế độ

ưu đãi

về nhà Đời sống tinh thần

mi n ễn

gi m ảm thu s ế sử ử

ế sử độ

Chính sách trợ cấp ưu đãi hàng thángChế độ

Ch ế sử độ

u

ưu đãi Chính sách tr ợ

c p u ất ưu đãi

ãi

đ

h ng à tháng

ãi v y

đ ề giáo

t , ế sử

ch m ăm sóc s c ức

Chế độ

ưu đãi về giáo dục

Chính sách miễn giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp

Đời sống vật chất

Giáo dục con

cái

Đời sống tinh thần

Giải pháp – Kết luận

Trang 5

kinh tế nước ta hiện nay” (2)

1.1.3.Đời sống xã hội:

“Đời sống xã hội bao gồm toàn bộ những điều kiện sinh hoạt của con

người và của xã hội Đời sống của con người được chia làm hai mảng: đờisống vật chất và đời sống tinh thần

Đời sống vật chất là những gì thuộc về nhu cầu ăn, ở, đi lại…nóichung là nhu cầu thể xác của con người

Đời sống tinh thần là những hoạt động về đời sống nội tâm của conngười: là những suy nghĩ, ý nghĩ, tình cảm của con người” (3)

1() (3) Nhóm biên soạn Hồng mây – Ngọc Sương –Minh Mẫn: Từ điển tiếng việt, NXB Thống kê.

trang 39 – 40.

Trang 6

1.1.4 Thương binh:

“Thương binh là quân nhân, công an nhân dân do chiến đấu, phục vụchiến đấu trong kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế hoặctrong đấu tranh chống tội phạm, dũng cảm làm nhiệm cụ đặc biệt khó khăn,nguy hiểm, vì lợi ích của Nhà nước, của nhân dân mà bị thương, mất sức laođộng từ 21% trở lên và được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp “Giấychứng nhận thương binh”, tặng “Huy hiệu thương binh”…” (4) Trong đó:

“Thương binh hạng 1: Là đối tượng được Hội đồng giám định ykhoa có thẩm quyền quyết định kết luận MSLĐ từ 81% trở lên

Thương binh hạng 2: Là đối tượng được Hội đồng giám định y khoa

có thẩm quyết định kết luận MSLĐ từ 61% - 80%

Thương binh hạng 3: Là đối tượng được Hội đồng giám định y khoa

có thẩm quyền quyết định kết luận MSLĐ từ 41% - 60%

Thương binh hạng 4: Là đối tượng được Hội đồng giám định y khoa

có thẩm quyền quyết định kết luận MSLĐ từ 21% - 40%” (5)

1.2 Các chính sách xã hội đối với gia đình thương binh

1.2.1 Chính sách tự cấp ưu đãi hàng tháng đối với thương binh và gia đình họ.

Mọi CSXH cũng như chế độ ưu đãi đối với TB và GĐTB đều dựatrên mức độ thương tật và tình trạng sức khỏe của TB Theo quy định thìtất cả những TB MSLĐ từ 21% trở lên đều được hưởng các CSXH, nhưngmức độ thụ hưởng các CSXH của nhóm TB là khác nhau Cụ thể, mức độthương tật hàng tháng của thương binh được tính theo mức độ MSLĐ củatừng người và tính trên mức lương quy định là 312.000đ/tháng Thương

4(4) (5) Bộ LĐTB & XH, (2002) - Tài liệu tập huấn dựng cho cỏn bộ ở cấp xó, phường, trang 104 và trang 107 – 108.

Trang 7

binh mất từ 21% sức lao động do thương tật được hưởng mức độ trợ cấphàng tháng là 21% mức lương quy định, sau đó cứ giảm 1% sức lao độngthì được hưởng trợ cấp 1% mức lương quy định…Tỷ lệ MSLĐ trợ cấp mộtlần được tính như sau:

Bảng1.1: Tỷ lệ giữa mức độ MSLĐ với mức độ trợ cấp một lần.

Từ 21% - 41% sức lao động 1 tháng lương khi bị thương

Từ 41% - 61% sức lao động 2 tháng lương khi bị thương

Từ 61% - 80% sức lao động 3 tháng lương khi bị thương

Trên 81% sức lao động trở lên 4 tháng lương khi bị thương

(Nguồn: Tài liệu nghiệp vụ LĐTB & XH dùng cho cán bộ TBXH ở xã, phường, Bộ LĐTBXH, năm 2002, trang 107)

Những TB có tỷ lệ MSLĐ do thương tật từ 61% trở lên nếu khichết không thuộc diện BHXH thì gia đình được hưởng trợ cấp tiền maitáng phí mức 1.680.000đồng/người/tháng.Thân nhân của TB được trợcấp tuất cơ bản 84.000đồng/người/tháng và trợ cấp tuất nuôi dưỡng147.000đồng/người/tháng

Những TB có tỷ lệ MSLĐ từ 81% trở lên về sống ở gia đình, nếuđược UBND cấp xã đề nghị và Hội đồng giám định thương tật y khoa chỉđịnh cần người phục vụ thì người phục vụ đó được mức trợ cấp hàng tháng

là 170.000 đồng/tháng, nếu TB có vết thương bệnh nặng đặc biệt thì ngườiphục vụ TB đó được hưởng mức trợ cấp là 210.000 đồng/tháng.(6)

Ngoài ra, những TB mất sức lao dộng từ 81% trở lên có vết thươngđặc biệt nặng được phụ cấp hàng tháng mức là 100.000đồng/người.(7) Nếu

6 (6)Căn cứ vào mục I/5-d thông tư số 31/TT – LĐTB & XH.

(7)

Trang 8

MSLĐ do thương tật từ 80% trở lên có vết thương đặc biệt nặng đượchưởng trợ cấp thêm hàng tháng mức 30.000đ/người.(8)

Trường hợp không có thân nhân hoặc thân nhân không thuộc diệnhưởng tiền tuất hàng tháng thì một trong những người thân khác đảmnhiệm việc thờ cúng được nhận tiền tuất 1 lần với mức là 600.00đ

1.2.2 Chế độ ưu đãi về y tế chăm sóc, sức khỏe cho TB.

Hiện nay đã xây dựng nhiều trung tâm chỉnh hình, phục hồi chức năng,các khu điều dưỡng, khám chữa bệnh miễn phí, cấp thẻ bảo hiểm Y tế…

TB, người hưởng CS như TB, MSLĐ từ 61% - 80% 90%

TB, người hưởng CS như TB, MSLĐ từ 41% - 60% 80%

TB, người hưởng CS như TB, MSLĐ từ 21% - 40% 70%

(Nguồn: Tài liệu nghiệp vụ LĐTB & XH dùng cho cán bộ TBXH ở xã, phường, Bộ LĐTBXH, năm 2002, trang 128)

1.2.4 Chính sách miễn giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp

Bảng 1.3 Thuế sử dụng đất nông nghiệp

GĐTB mất sức lao động từ 61% trở lên Miễn hoàn toàn

8)

Trang 9

GĐTB đời sống khó khăn Giảm không quá 50% số thuế thu chi

(Nguồn: Tài liệu nghiệp vụ LĐTB & XH dùng cho cán bộ TBXH ở xã, phường, Bộ LĐTBXH, năm 2002, trang 129)

Bảng1.4 Thuế nhà đất

Đối tượng, điều kiện Mức miễn, giảm

TB có tỷ lệ MSLĐ từ 61% trở lên Tạm miễn đối với toàn bộ đất ở, đất làm nhà

(Nguồn: Tài liệu nghiệp vụ LĐTB & XH dùng cho cán bộ TBXH ở xã, phường, Bộ LĐTBXH, năm 2002, trang 129)

1.2.5 Chính sách ưu đãi giáo dục đối với con em thương binh

Tùy theo mức độ thương tật của TB cũng như con của họ theo học ởcác cấp khác nhau thì có những chế độ ưu đãi khác nhau Theo quy định:Miễn học phí và các khoản đóng góp xây dựng trường sở đối với con em

TB MSLĐ từ 61% trở lên, con em TB từ 21% - 61% MSLĐ được giảm50% học phí và khoản xây dựng trường sở.Học sinh là con em của TB bịMSLĐ từ 81% trở lên học các trường mần non, PTCS, PTTH được ưu tiêntrong tuyển sinh và xét tuyển tốt nghiệp và được trợ cấp mỗi năm học mộtlần với mức: học sinh mầm non 60.000đ, 90.000 đ với học sinh THCS,120.000đ với học sinh THPT Ngoài ra, khi học các trường Cao đẳng và dự

bị Đại học được miễn giảm học phí, được trợ cấp hàng tháng với mức140.000đồng/tháng và những TB MSLĐ 81% trở lên có vết thương đặcbiệt nặng được hưởng trợ cấp 175.000đ/tháng (9) Như vậy, chính sách ưuđãi giáo dục và đào tạo đối với con em TB thể hiện sự quan tâm chăm sóccủa Đảng và của Nhà nước ta, phần nào khắc phục những khó khăn chonhững GĐCS

1.3 Các chỉ tiêu đánh giá đời sống gia đình thương binh

(9)

Trang 10

GĐTB là một nhóm XH đặc biệt cần sự quan tâm của Đảng và Nhànước Trong điều kiện kinh tế thị trường với những vấn đề phức tạp, nảysinh, đời sống của GĐTB gặp nhiều khó khăn Thực hiện tốt chính sách ưuđãi với người có công bằng tinh thần “Đền ơn đáp nghĩa” sẽ góp phần tolớn vào việc ổn định kinh tế xã hội của đất nước để đánh giá đời sốngGĐTB thì căn cứ vào thu nhập và chi tiêu của họ Trong đó:

1.3.1.Chỉ tiêu thu nhập: Gồm lương (nếu có), ưu đãi của Nhà nước (theo

quy định), phụ cấp (nếu có) Ngoài ra còn chăn nuôi, trồng trọt, thươngnghiệp, dịch vụ và được sự ủng hộ ưu đãi trong một số lĩnh vực của cánhân, tổ chức và nhà nước…

1.3.2.Về phương diện chi tiêu của GĐTB: Thì có nhà, ăn uống, sinh hoạt cá

nhân (đi lại, may mặc, phương tiện…), học hành (cho bản thân TB và concái họ), chi đầu tư sản xuất, dịch vụ… và còn các khoản chi khác như:Hiếu, hỷ, tham quan, văn hóa, y tế…

Nói chung là làm sao cho tổng thu lớn hơn tổng chi thì mới có dư đểtái sản xuất và dự trữ cho bản thân Với phương châm của Nhà nước làmức sống phải bằng hoặc cao hơn mức sống trung bình của người dân địaphương, xóa bỏ toàn bộ nhà tranh tre, cấp thẻ BHYT, BHXH cho TB, cóchính sách ưu đãi đặc biệt trong gia đình đối với TB và con em của họ…

1.4 Vai trò của chính sách xã hội đối với đời sống gia đình thương binh.

Chính sách xã hội có vai trò rất quan trọng trong quá trình phát triểnkinh tế - xã hội của mỗi dân tộc, quốc gia Xã hội càng phát triển thì vấn đề

xã hội ngày càng phức tạp hơn Để duy trì sự ổn định và phát triển XH tốtđẹp thì đó là nhiệm vụ cơ bản của giai cấp cầm quyền, là đề ra được cácCSXH nhằm mục đích là xây dựng một XH vững mạnh và điều hòa mốiquan hệ trong XH

Trang 11

Chính sách xã hội bao trùm mọi mặt của đời sống con người, điềukiện lao động và sinh hoạt, giáo dục và văn hóa, quan hệ gia đình, quan hệgiai cấp, quan hệ dân tộc Coi nhẹ chính sách xã hội là coi nhẹ yếu tố “ Conngười trong sự nghiệp xây dựng XHCH” Vì vậy, Đảng và Nhà nước tatrong những năm qua đã ban hành nhiều CSXH mới phù hợp với sự pháttriển của xã hội như : Chính sách BHXH, chính sách văn hóa, giáo dục, ytế…những chính sách này góp phần quan trọng trong việc phát triển conngười, phát triển XH.

Xác định đúng tầm quan trọng chiến lược của việc hoạch định chínhsách xã hội trong sự phát triển của đất nước nên Nghị quyết đại hội Đảng

lần thứ VI đã đề ra: “ Giữ vững ổn định chính trị và phát triển bền vững của đất nước, tạo điều kiện thuận lợi, tận dụng thời cơ để vượt qua khó khăn, thách thức đưa đất nước ta tiến bước vững chắc theo hướng dân giàu và nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ và văn minh”.

Trang 12

Thanh Hà là một huyện thuần nông, có lợi thế phát triển hai loạinông sản hàng hoá là lúa và vải Kể từ khi đổi mới Thanh Hà đã có nhiềuđổi thay, đi đầu trong phong trào chuyển dịch cơ cấu cây trồng, cải tạovườn tạp và xây dựng các vùng ăn quả trù phú có giá trị kinh tế cao Cơcấu kinh tế của huyện đã chuyển dịch mạnh từ thuần nông sang nông-côngnghiệp, trung tâm công nghiệp và dịch vụ; đời sống nhân dân trong huyệnđược cải thiện đáng kể.

Trong bối cảnh và trào lưu chung của quá trình phát triển, nhiều tiềmnăng và thế mạnh của huyện sẽ được đầu tư khai thác hiệu quả hơn, hứahẹn đưa Thanh Hà trở thành một huyện giàu của tỉnh

Là một trong 11 huyện của tỉnh, nằm ở phía Đông Nam của tỉnh HảiDương Phía Bắc giáp huyện Nam Sách và Kim Thành, phía Đông giáphuyện Kim Thành và Thành phố Hải Phòng, phía Nam giáp huyện Tứ Kỳ,phía Tây giáp Thành phố Hải Dương

Địa hình địa mạo khá phức tạp mang đặc tính đât phù sa sông TháiBình Địa hình cao thấp xen kẽ nhau không đều, nhiều vàn cao và cũngnhiều bãi trũng Địa hình tuyệt đối so với mực nước biển trung bình 1-1,5m; cao nhất là 1,8-2m; thấp nhất khoảng 0,6-0,7m Thanh Hà mới được

tái lập từ năm 1997 với tổng diện tích tự nhiên toàn huyện là 15.891,87 ha (

bằng 9,64% diện tích đất toàn tỉnh ) Trong đó, đất nông nghiệp là

11.309,52 ha chiếm 71,2% diện tích đất tự nhiên của huyện Bình quân đất

nông nghiệp trên đầu người là 707 m2/người, cơ cấu kinh tế của toàn huyệnrất đa dạng và phong phú, nông nghiệp và thuỷ sản chiếm khoảng 49,53%;công nghiệp và xây dựng chiếm 16,25%; dịch vụ chiếm 34,22%

Tổng số dân toàn huyện 161.517 người được chia ra làm 24 xã và 1

thị trấn ( được chia thành 4 khu, bao gồm: khu Hà Bắc 7 xã, khu Hà Tây 6

xã, khu Hà Đông 6 xã, khu Hà Nam 5 xã, và 1 thị trấn ) trong đó thị trấn

Trang 13

Thanh Hà là trung tâm kinh tế-chính trị-xã hội của huyện Thanh Hà có vịtrí tương đối thuận lợi trong viêc giao lưu kinh tế, văn hoá với các tỉnh,vùng trong và ngoài tỉnh.

Nhìn chung, Thanh Hà có vị trí địa lý khá thuận lợi, nằm trong vùngtrọng điểm kinh tế Bắc Bộ phát triển năng động, điều kiện giao lưu kinh tếhiện tại và trong tương lai gần được mở rộng nhờ vào sự phát triển của hệthống giao thông trong vùng như đường 5A, đường cao tốc Hà Nội-HảiPhòng trong tương lai, được sự quan tâm đầu tư của nhà nước, có điều kiệnthu hút các nhà đầu tư, đẩy mạnh phát triển kinh tế hàng hoá, mở rộng thịtrường cho sản phẩm của huyện, đẩy mạnh giao lưu kinh tế-xã hội với cácđịa phương trong vùng và cả nước Trong triển vọng khi hệ thống các cầu quacác sông được xây dựng, hệ thống đường bộ hoàn thiện và phát triển hệ thốngđường hiệu quả thì vị trí của Thanh Hà là một thế mạnh cho phát triển

Đất đai Thanh Hà mầu mỡ, được bồi đắp liên tục của hệ thống sôngThái Bình, thuận lợi cho phát triển nông nghiệp, đặc biệt là các loại cây cógiá trị kinh tế cao như cây công nghiệp ngắn ngày, cây ăn quả là đặc sảncủa huyện

Điều kiện sinh thái của Thanh Hà là lý tưởng cho đa dạng hoá sinhhọc, với hệ thống sông ngòi và các vườn cây ăn quả trên địa bàn là điềukiện tốt để phối hợp phát triển dịch vụ du lịch sinh thái Có lực lượng laođộng dồi dào, cần cù, có trình độ thâm canh cây trồng trong nhiều năm, tiếtkiệm và có trình độ văn hoá khá cao, một phần dân cư và đội ngũ cán bộquản lý bước đầu đã tiếp cận với sản xuất hàng hoá Nhân dân có truyềnthống cách mạng, kiên cường

Cùng với việc phát triển kinh tế thì văn hoá-xã hội, giáo dục củahuyện cũng không ngừng được nâng cao Đời sống vật chất và tinh thầncủa nhân dân trong huyện được cải thiện một cách rõ rệt Tổng kết 5 năm

Trang 14

chương trình xóa đói giảm nghèo, tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 11,7% năm 2001xuống 4,2% năm 2005, bình quân mỗi năm có 665 hộ thoát nghèo Pháthiện đầy đủ các chính sách đối với người nghèo, không còn hộ nghèo thuộcđối tượng chính sách Xây dựng chương trình, mục tiêu giảm nghèo giaiđoan 2006 – 2010 toàn huyện có 8.325 hộ nghèo tỷ lệ 19,7% Trong đó có

31 hộ nghèo thuộc đối tượng CS Mục tiêu phấn đấu mỗi năm giảm từ 1,5đến 2 % trong 5 năm phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 19,7% năm 2005xuống 10% năm 2010 Điều kiện về nhà ở của nhân dân được cải thiện, hầuhết các hộ có nhà ở xây lợp ngói hoặc kiên cố cao tầng Các dịch vụ về y tếđược cải thiện và đáp ứng được nhu cầu của nhân dân Về dân số thì đượcthể hiện rất rõ qua:

Trang 15

Bảng 2.1 Số lượng và cơ cấu dân số huyện Thanh Hà năm 2007 như sau

(Nguồn: ủy ban dân số, gia đình và trẻ em phòng dân số huyện).

Nhìn vào bảng số liệu ta thấy trong tổng số dân của huyện là158.990 người thì có 48,2% nam và có 51,7 nữ Nhóm tuổi từ 10-14 tuổi cótổng là 19 372 người chiếm12,0% cao nhất so với các nhóm tuổi khác.Càng về già thì nhóm tuổi 85 + nữ nhiều hơn nam Tỷ lệ tăng tự nhiên vàonăm 2006 khoảng 0,9% Giảm tỷ lệ sinh bình quân hàng năm từ 0,04 đến0,05%

Trang 16

Ngoài ra, các cấp các ngành thực hiện nghiêm túc chế độ CS củaĐảng và Nhà nước đối với GĐTB và hoàn thành việc xoá nhà tranh tre chocác GĐTB…

Qua đây ta thấy, Thanh Hà là một huyện có điều kiện và tiềm năng

để phát triển mọi mặt Bước sang kỷ nguyên mới, Thanh Hà đã có nhiều kếhoạch phát triển kinh tế xã hội cụ thể để thực hiện thành công mục tiêu: “

Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ và văn minh”.

2.2 Phân tích khái quát về gia đình thương binh ở huyện Thanh Hà.

Phát huy lòng yêu nước nồng nàn, chí căm thù giặc sâu sắc và tinhthần chiến đấu dũng cảm, hy sinh đánh đuổi giặc ngoại xâm để mang lạinền độc lập, tự do cho đất nước Các cuộc chiến tranh đã đi qua nhưng hậuquả của nó để lại là hết sức nặng nề mà không thể giải quyết ngay được.Thanh Hà cũng hoà chung với không khí đó, những người con của quêhương đã lên đường nhập ngũ rồi có những người hy sinh không trở về,người còn sống trở về thì trên mình mang đầy thương tích Tổng đối tượng

người có công đang hưởng trợ cấp do phòng quản lý là 4.069 người trong tổng số 158.990 người dân toàn huyện, chiếm 2,5% trong tổng số người của toàn huyện Trong số những GĐCS đó có tới 1.211 người chiếm một tỷ

lệ không nhỏ Con số này cũng góp phần nói lên truyền thống đấu tranh

kiên cường của nhân dân trong huyện Chiếm 29,7% trong số người TB

này thì đều là những người có quá trình hoạt động cách mạng giải phóngdân tộc bảo vệ Tổ quốc Nay tuổi đã cao, sức yếu hoặc bị thương, bị bệnhđời sống hàng ngày của họ gặp rất nhiều khó khăn, thiếu thốn về vật chấtlẫn tinh thần

Là thế hệ đi sau được hưởng những thành quả cách mạng của các thế

hệ đi trước để lại thì mỗi chúng ta phải có trách nhiệm, giúp đỡ, động viên,

hỗ trợ những gia đình này dù là một phần nhỏ khi họ gặp khó khăn trong

Trang 17

cuộc sống và đây cũng là trách nhiệm to lớn của Đảng, Nhà nước và củatoàn dân.

2.2.1 Phân loại thương binh qua các thời kỳ.

Chiến tranh đã đi qua, nhưng hậu quả của nó để lại là rất lớn, nhữngngười còn may mắn trở về với quê hương nhưng với bao nhiêu di chứng

để lại đối với tất cả TB qua các cuộc kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ

và chiến tranh biên giới, số TB qua các thời kỳ đó được thể hiện ở :

Bảng 2.2 Cơ cấu thương binh qua các thời kỳ.

( Nguồn: Số liệu phòng NV-LĐTB&XH huyện Thanh Hà )

Cơ cấu TB qua các thời kỳ được nêu trong bảng 2.2 cho thấy: Số TB

trong thời kỳ chống Pháp là 324 người chiếm 26,8% trong tổng số 1.211

TB, đây là những TB có tuổi rất cao trong số đó có nhiều người đã mất,những người còn lại không thể có khả năng lao động và chỉ sống bằng tiền

trợ cấp mà thôi Số TB trong thời kỳ chống Mỹ là 692 người chiếm 57,1

% Đây là con số tương đối lớn và 15,2% là số TB tham gia chiến tranh

biên giới bảo vệ Tổ quốc Số TB này tuổi còn trẻ là lực lượng lao độngchính, tuy nhiên về thương tích mang trên người nhiều khi vết thương táiphát nên làm giảm nhiều khả năng lao động của họ

2.2.2 Cơ cấu thương binh theo tỷ lệ thương tật.

Trang 18

Khi chiến tranh chấm dứt, hoà bình được lập lại Những người con

của Tổ quốc khi trở về họ mang trên mình bao nhiêu thương tật và dichứng của chiến tranh Trong cuộc sống đời thường họ gặp rất nhiều khókhăn, thiếu thốn do sức khoẻ yếu nên ảnh hưởng đến mọi hoạt động của họtrong sản xuất cũng như trong sinh hoạt Qua 3 cuộc chiến tranh thì số TB

trong toàn huyện là 1.211 người Với mức độ thương tật khác nhau, muốn

hiểu rõ về cơ cấu TB của huyện ta xem bảng xếp hạng mức độ thương tật

Bảng 2.3 Cơ cấu thương binh theo tỷ lệ thương tật

( Nguồn: Số liệu phòng NV-LĐTB&XH huyện Thanh Hà )

Từ bảng 2.3 cho ta biết được : Số TB hạng1 có 47 người chiếm3,8%, họ là những người có viết thương nặng MSLĐ từ 81% trở lên Trước kia, họ sống trong các trung tâm điều dưỡng và phụ hồi chức năngcủa Nhà nước nhưng hiện nay họ được chuyển về chăm sóc sinh sống tạiđịa phương cùng gia đình Việc đảm bảo sức khoẻ và ổn định cuộc sốngcho những TB và gia đình họ là việc làm cần thiết mà Đảng và toàn dâncần tích cực phát huy

Thương binh hạng 2 : Là những người mất sức lao động từ

61%-80%, số TB này chiếm 16,6% trong tổng số 1.211 TB của toàn hoàn huyện.Đối với TB loại này thì họ thường bị ốm đau, vết thương tái phát Vì vậy,Đảng bộ và chính quyền phải thường xuyên quan tâm, tạo điều kiện cho họ

Trang 19

tham gia sản xuất với những công việc nhẹ nhàng phù hợp với sức khoẻcủa họ

Đối với TB hạng 3 thì là những người mất sức lao động từ

41%-60% Số TB này có 513 người chiếm 42,36% trong tổng số TB của toànhuyện, số TB này tuy mất sức lao động nhưng vẫn còn khả năng tham giacác hoạt động, lao động sản xuất, họ cũng vẫn có thể là lao động chínhtrong gia đình

Còn TB hạng 4 đó là những người MSLĐ dưới 40%, chiếm 37,1%

trong tổng số TB Họ tuy giảm sức khoẻ nhưng vẫn có khả năng tham gialao động tạo thu nhập Cùng với chính sách ưu đãi của Nhà nước và của địaphương như hỗ trợ vốn, công cụ sản xuất, kinh nghiệm sản xuất nhóm

TB này sẽ có điều kiện tốt hơn để tham gia sản xuất nâng cao thu nhập chogia đình và xã hội, thậm chí có khả năng vươn lên làm giàu nữa

“Sức khoẻ là vốn quý, có sức khoẻ là có tất cả” Do đó, sức khỏe có

ảnh hưởng tới mọi hoạt động của con người nói chung và của TB nóiriêng Một khi TB đã mất đi sức khoẻ của mình thì dù nhiều hay ít thì nócũng ảnh hưởng mọi mặt của họ trong đời sống, gây nên những khó khăn.Chính vì vậy, Đảng và Nhà nước cần quan tâm hơn nữa đến đối tượng nàyvới những chính sách ưu đãi phù hợp để họ có thể giảm bớt phần nào đónhững khó khăn trong cuộc sống Mặc dù còn không ít những khó khănnhưng với ý chí vươn lên cùng với sự chăm sóc của gia đình, cộng đồng

và xã hội sẽ làm cho họ thoải mái sống vui vẻ và còn có thể cống hiến đượcnhiều hơn nữa cho xã hội

2.2.3 Cơ cấu tuổi của thương binh.

Khi nghiên cứu sự tác động của CSXH đối với đời sống GĐTB thì

ta không thể bỏ qua việc nghiên cứu, xem xét độ tuổi của TB Suy chocùng, mọi CSXH đều nhằm mục đích là nâng cao đời sống của họ Việc

Trang 20

khảo sát về cơ cấu nhóm tuổi giúp ta đánh giá được thời gian mà mỗi TBcống hiến cho sự nghiệp giải phóng dân tộc cũng như xây dựng đất nước.Đồng thời còn cho phép ta xác định được các chỉ báo về tình trạng sứckhỏe, khả năng lao động của họ để đề ra những chính sách phụ hợp vớitừng độ tuổi.

Bảng 2.4 Cơ cấu tuổi của thương binh năm 2006

( Nguồn: Số liệu phòng NV - LĐTB&XH huyện Thanh Hà ).

Qua điều tra bảng 2.4 cho thấy rằng : Số TB trong độ tuổi từ 40-50chiếm 9,2% đây là nhóm TB có độ tuổi lao động, họ hầu hết là trụ cột kinh

tế của gia đình Khi tiến hành trao đổi ý kiến ở một số hộ gia đình thì họ

cho là do sức khoẻ của bản thân nên họ gặp không ít những khó khăn trong công việc Bởi vậy, Đảng và Nhà nước cần quan tâm hơn nữa đến đời

sống của họ để họ có thể tham gia lao động sản xuất được Số TB trong độ

tuổi 50-60, 60 trở lên chiếm tỷ lệ cao ( cụ thể độ tuổi từ 50-60 chiếm 43,5% còn độ tuổi 60 trở lên chiếm 47,23% trong tổng số TB của toàn huyện) họ là nhóm đã qua tuổi lao động, sức khoẻ yếu nên không đem lại

thu nhập cho gia đình Họ rất cần sự quan tâm của các chính quyền và nhândân địa phương để họ ổn định cuộc sống Mà mục tiêu của CSXH làhướng đến con người và vì cuộc sống hạnh phúc của con người, thông qua

cơ cấu tuổi của TB Đảng và Nhà nước phải hoạch định những chính sách

ưu đãi phù hợp để giúp TB tự vươn lên trong cuộc sống, góp phần to lớn

Trang 21

vào việc thực hiện thắng lợi mục tiêu làm cho dân giàu, cho nước mạnh,

xã hội phải công bằng, dân chủ và văn minh

2.3 Phân tích một số chính sách xã hội tác động đến gia đình thương binh huyện Thanh Hà.

2.3.1 Chính sách tự cấp ưu đãi hàng tháng đối với thương binh và gia đình họ.

Những năm gần đây huyện Thanh Hà đã thực hiện tương đối tốtchính sách chi trả trợ cấp ưu đãi với TB và gia đình họ, việc tăng giảm chocác đối tượng luôn đảm bảo đáp ứng kịp thời, chính xác những khoản trợcấp này đến tay họ sớm Cùng với việc hoàn trả và điều chính trợ cấp chocác đối tượng đang hưởng, phòng NV-LĐTB&XH huyện đã triển khai việclập hồ sơ cho các đối tượng mới quy định tại pháp lệnh Qua khảo sát sốliệu tại phòng NV-LĐTB&XH huyện Thanh Hà thì ta thấy số TB loại 1 là

47 người được hưởng mức trợ cấp hàng tháng là 551 000đ/người Số TBhạng 2 trong toàn huyện có 201 người được hưởng trợ cấp trung bình 394.000đ/người/tháng Nhóm TB hạng 1 và 2 này thì tình trạng sức khoẻ của

họ yếu nên ít có khả năng lao động đem lại thu nhập cho gia đình, thậm chí

có một số TB trong nhóm hạng 1 còn không tự phục vụ mình được Vớimức trợ cấp trên chi giúp các TB cũng như gia đình họ giảm bớt phần nàonhững khó khăn, thiếu thốn trong cuộc sống hàng ngày Còn tổng số TBhạng 3 của huyện là 513 người, được hưởng mức trợ cấp trung bình285.000đ/người/tháng Trong huyện TB hạng 4 có 450 người với mức trợcấp là 152 000đ/người/tháng Nhóm TB hạng 3, hạng 4 họ bị mất sức laođộng nhưng hai nhóm TB này vẫn còn khả năng lao động sản xuất ra củacải vật chất đem lại thu nhập cho gia đình, cùng với khoản trợ cấp và khảnăng lao động thì đời sống của gia đình họ ngày càng hoàn thiện hơn Vànhững khoản trợ cấp này có thể khắc phục được những khó khăn cho TB

Trang 22

và gia đình họ trong cuộc sống Chính vì vậy, cần cải thiện mức trợ cấphàng tháng cho TB cũng chính là cả thiện đời sống cho gia đình họ, chia sẻtrách nhiệm và gánh nặng gia đình đang đè nặng đối với người phụ nữ vànhững người thân của họ Cùng với sự phát triển kinh tế xã hội thì cácchính sách cũng cần phải có sự chuyển đổi để phù hợp với điều kiện củanền kinh tế thị trường hơn

2.3.2 Chế độ ưu đãi về nhà ở đối với thương binh và gia đình họ.

Hoà chung cùng với không khí tích cực thi đua đền ơn đáp nghĩa của

cả nước thì huyện Thanh Hà cũng đã huy động được sự đóng góp của các

cơ quan, tổ chức, đoàn thể và cá nhân Năm vừa qua toàn huyện đã xâydựng được 3 nhà tình nghĩa và sửa chữa được 7 ngôi nhà để trao tặng chocác GĐTB có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, thiếu thốn Ngoài ra, chínhquyền địa phương còn huy động nguồn nhân công lao động giúp đỡ nhữnggia đình chính sách có hoàn cảnh khó khăn về nhà ở để tu sửa lại Mặc dù

đã xây dựng mới và sửa chữa được một số ngôi nhà những vẫn chưa đủ đểđáp ứng những nhu cầu cần thiết về nhà ở của các gia đình chính sáchkhông có khả năng xây dựng nhà So với nhu cầu về nhà ở của các GĐTBtrong toàn huyện thì chính quyền địa phương chưa đáp ứng đủ Hạn chếnày là do nguồn kinh phí có hạn, không thể giải quyết ngay cùng một lúcđược Qua thực trạng trên thì Đảng bộ và nhân dân toàn huyện cần quantâm hơn nữa, có những chính sách ưu đãi phù hợp hơn nữa để tạo điều kiệngiúp đỡ trong việc xây dựng nhà tình nghĩa giúp cho các hộ GĐTB có hoàncảnh khó khăn không thể xây dựng được nhà ở phải ở trong nhà ở bị dộtnát, quá chật chội Qua đó niềm tin trong nhân dân về các chính sách củaĐảng và Nhà nước được tăng lên gấp bội Cố gắng đảm bảo 100% TB vàgia đình họ có nhà ở vững chắc và ổn định

2.3.3 Chế độ ưu đãi về y tế, chăm sóc sức khỏe cho thương binh.

Trang 23

Về công tác chăm sóc sức khoẻ cho TB những năm gần đây Đảng

và Nhà nước đã ban hành chính sách ưu đãi về kinh tế Theo quy địnhthương bệnh binh, những người được hưởng những chính sách như TBMSLĐ từ 21% trở lên được cấp sổ bảo hiểm y tế, khám chữa bệnh định kỳ.Những năm qua phòng NV-LĐTB&XH huyện cũng đã làm tốt nhữngchính sách của Đảng và Nhà nước đối với các GĐTB, thể hiện sự quan tâmchăm sóc của các cấp ngành lãnh đạo ở địa phương đối với các đối tượngnày Qua khảo sát tại địa bàn đã cho ta thấy tình trạng sức khoẻ của cácTB

Bảng 2.5 Mức độ tình trạng sức khoẻ của thương binh.

( Nguồn: Số liệu khảo sát tại huyện Thanh Hà )

Nhìn vào bảng số liệu bảng 2.5 thì số TB thường xuyên ốm đau

chiếm 64,73% ( chủ yếu là TB hạng 1, hạng 2 và những TB tuổi đã cao )

30,38% số TB thỉnh thoảng mới ốm, còn số TB ít khi ốm chiếm 4,9% trongtổng số 100% Qua khảo sát cho thấy 100% số TB của huyện đều đượccầp thẻ bảo hiểm y tế và khám chữa bệnh phát thuốc định kỳ 2 lần/ năm.Phòng NV-LĐTB &XH huyện đã phối hợp với các trung tâm y tế huyện,

xã và các cơ sở tổ chức khám và cấp thuốc cho đối tượng một cách tốt nhất

là tạo tâm lý phấn khởi, yên tâm sản xuất ổn định cuộc sống Trong năm

2006 huyện Thanh Hà đã giám định lại, nâng thương tật TB và trongcùng năm này huyện đã cho một số TB đi điều dưỡng ở Thanh Hoá và một

số TB điều dưỡng tại gia đình Trong quá trình điều trị, điều dưỡng thườngxuyên kiểm tra phát hiện bệnh để kịp thời điều trị cho các đối tượng này.Đội ngũ bác sỹ ngoài việc chăm sóc sức khoẻ tận tình chu đáo còn động

Trang 24

viên họ yên tâm điều dưỡng nhằm nâng cao sức khoẻ tinh thần cho họ Mặtkhác, Đảng bộ và nhân dân huyện Thanh Hà đã phát động và thực hiện tốtphong trào toàn dân chăm sóc TB trong các ngày lễ, ngày tết đều tổ chứcthăm hỏi và tặng quà cho các gia đình họ khi gặp khó khăn, ốm đau đềuđược sự quan tâm giúp đỡ của các ban ngành Đảng uỷ, uỷ ban, đoàn thể,trong huyện, xã.

Như vậy công tác thẩm định hồ sơ xét duyệt, giải quyết chính sách

ưu đãi đối với TB và gia đình họ được tiến hành nhanh gọn, đảm bảo đượcquá trình dân chủ, đúng chính sách, ít sai sót, tạo niềm tin đối với nhân dân

về chính sách ưu đãi của Đảng và Nhà nước Bên cạnh đó còn một số việcchưa làm tốt như: công tác giám định lại mức thương tật cho TB chưanhiều so với mong muốn của họ

2.3.4 Chính sách ưu đãi về giáo dục đối với con thương binh.

Chính sách ưu đãi về nhà ở là một trong những chính sách quantrọng mà con em của GĐCS nói chung và con em GĐTB nói riêng Trongthực tế thì GĐTB gặp rất nhiều khó khăn về kinh tế cũng như những điềukiện khác nên việc học hành, giáo dục cho con em TB được xã hội rấtquan tâm Các chế độ ưu đãi giáo dục và đào tạo với con TB luôn được sửađổi cho phù hợp với tình hình phát triển chung của đất nước Trong chế độđãi ngộ về giáo dục và đào tạo đối với con TB, căn cứ vào tỷ lệ thương tậtcủa TB và cấp học khác nhau để có mức độ ưu đãi cho phù hợp Theo quyđịnh, đối với TB bị MSLĐ từ 61% trở lên thì con em họ được miễn học phí

và các khoản học phí khác, giảm 50% học phí và các khoản đóng góp kháccho con em TB MSLĐ từ 21% -60% Ngoài chế độ miễn giảm học phí con

em TB bị MSLĐ từ 81% trở lên còn được trợ cấp 1 lần 1 khoản tiền tuỳtheo cấp học với các mức: 60.000đồng đối với học sinh khi học trườngMầm non, 90.000đồng với học sinh học Tiểu học, 120 000đồng đối với

Trang 25

học sinh khi đi học trường PTCS hoặc trường PTTH Ngoài ra, học sinh,sinh viên thuộc diện chính sách đang học các trường đào tạo của Nhà nước:Đại học, Cao đẳng, THCN, Dạy nghề, Dự bị đại học, Dân tộc nội trú màkhông hưởng lương hoặc sinh hoạt phí được ưu tiên trong xét tuyển, đượcmiễn giảm học phí, được trợ cấp hàng tháng với mức 180.000đ/tháng con

TB MSLĐ từ 61% -80%, trợ cấp 220.000đ/tháng cho conTB mất sức laođộng từ 81% trở lên Theo số liệu phòng NV-LĐTB & XH ta có:

Bảng 2.6 Phân loại con em thương binh theo học ở các trường học.

( Nguồn: Điều tra tại phòng NV-LĐTB&XH huyện Thanh Hà ).

Thông qua bảng số liệu 2.6 trên thì số con em TB đi học Đại họcchiếm 8,2%; Cao đẳng 15,67%; THCN chiếm 26,1% và số con TB đi họctrong các trường ĐTDN chiếm tỷ lệ cao nhất trong tổng số con em TB đihọc ở các trường là 50% Qua đây có thể thấy chính sách ưu đãi đối vớigiáo dục có vai trò rất lớn tạo điều kiện cho con em TB có thể theo họctrong các trường Đó chính là con đường tiến lên CNXH, làm chủ cuộcsống của con em TB góp phần đảm bảo cho cuộc sống sau này của gia đình

họ được tốt hơn

Trước đây, số con em TB thi đỗ vào các trường Đại học và Cao đẳng

là rất ít, nhưng những năm gần đây do việc thực hiện tốt chính sách ưu đãitrong giáo dục và do mức thu nhập cũng như nhận thức của người dân ngàycàng cao lên số lượng con em TB theo học tại các trường Đại học, Cao

Trang 26

đẳng ngày càng tăng lên cả về số lượng và chất lượng Chính sự vươn lênlàm chủ tri thức, làm chủ khoa học này của họ đã giúp cho họ có nhiều cơhội tìm được những việc làm tốt có ích cho bản thân, gia đình và xã hội.

2.3.5 Chính sách miễn giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp.

Trong những năm qua toàn huyện đã thực hiện tốt về chính sáchmiễn giảm thuế sử dụng thuế nông nghiệp cho các hộ gia đình

Bảng 2.7 Thuế sử dụng đất nông nghiệp.

Mức độ miễn, giảm thuế đất nông nghiệp Số hộ Tỷ lệ (%)

( Nguồn: Số liệu khảo sát huyện Thanh Hà ).

Từ số liệu trong bảng 2.7 cho thấy : Trong tổng số 50 hộ được miễn,giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp thì có 14 hộ GĐTB được miễn, 36 hộchỉ được giảm một phần và không có hộ nào là không được giảm cả Nhưvậy là 100% các hộ GĐTB đều được miễn giảm thuế sử dụng đất nôngnghiệp Chính sách miễn giảm này đã góp phần tạo điều kiện cho các hộchính sách vươn lên làm giàu, tạo cho họ có điều kiện mượn đất, để nângcao và đảm bảo về đời sống cho các hộ GĐTB

2.4 Phân tích thực trạng đời sống gia đình thương binh huyện Thanh

Hà dưới sự tác động của chính sách xã hội.

Với dân số trong huyện hoạt động trên lĩnh vực nông nghiệp, đờisống của người nông dân trong quá trình đổi mới ngày càng được nâng cao,nhưng bên cạnh đó lại gặp không ít những khó khăn trong điều kiện nềnkinh tế thị trường Với sự phát triển của xã hội thì các CSXH cũng cónhững thay đổi cho phù hợp vì CSXH có tác động rất lớn, quan trọng tới

Trang 27

đời sống của GDTB góp phần quan trọng trong việc đảm bảo và ổn địnhđời sống vật chất cũng như tinh thần của các gia đình chính sách Chúng tađời đời nhớ ơn những người đã hy sinh, cống hiến cho sự nghiệp cáchmạng, giải phóng dân tộc và bảo vệ Tổ Quốc Chính vì vậy, việc quan tâmchăm sóc đời sống vật chất và tinh thần đối với TB và gia đình họ là tráchnhiệm của Nhà nước và của toàn xã hội Để khẳng định rõ điều này, chúng

ta cùng tìm hiểu sự tác động cụ thể của CSXH đến đời sống vật chất, tinhthần và việc giáo dục con cái đối với TB huyện Thanh Hà qua khảo sát tạimột số hộ GĐTB

2.4.1 Phân tích thực trạng đời sống vật chất của gia đình thương binh huyện Thanh Hà dưới sự tác động của chính sách xã hội.

Như chúng ta đã biết, đất nước đang ngày càng đổi mới thì đời sốngvật chất của toàn dân ngày càng ổn định và đang từng bước được nâng cao,đặc biệt là GĐTB Để đảm bảo cuộc sống cho TB và để bù đắp một phầnnhững hy sinh mất mát của họ, CSXH của Đảng và Nhà nước đã và đangđược thực hiện một cách sâu rộng và đồng bộ trong toàn huyện NhữngCSXH đã tác động rất quan trọng đên đời sống vật chất của TB Vì vớinhững khoản trợ cấp ưu đãi hàng tháng sẽ giúp cho các hộ GĐCS tăngthêm thu nhập, đời sống vật chất sẽ được cải thiện dần dần Trong đó thìthu nhập là một trong những tiêu trí quan trọng, cơ bản để đánh giá mứcsống của từng hộ GĐTB, dưới đây là những con số về nguồn thu nhậpchính của các GĐTB qua khảo sát ở huyện Thanh Hà

Bảng 2.8 Thu nhập chính của gia đình thương binh.

Trang 28

Lương, phụ cấp 13 26

( Nguồn: Số liệu khảo sát tại huyện Thanh Hà)

Nhìn vào số liệu bảng 2.8 trên thì: Cơ cấu về ngành nghề mà cácGĐTB tham gia để tạo nguồn thu nhập chính là rất khác nhau Số lượng 23

hộ gia đình có thu nhập chính từ sản xuất nông nghiệp chiếm 46% đây làmột tỷ lệ cao tương đối trong tổng số Số gia đình có nguồn thu nhập chính

từ lương, phụ cấp cũng chiếm tới 26 %, 10% là số GĐTB có nguồn thunhập chính từ sự hỗ trợ của con cái Bởi vì, nhiều TB nay tuổi đã cao, sức

đã yếu, TB nặng bị viết thương cũ tái phát nên ốm đau thương xuyên nênkhó có điều kiện tham gia nhiều vào các hoạt động kinh tế mà chủ yếu làchỉ trông vào trợ cấp của Nhà nước và sự hỗ trợ của con cái Còn trong lĩnhvực sản xuất thủ công nghiệp có 8% số hộ tham gia nhưng thu nhập đemlại lại không cao, chủ yếu từ thêu, đan, xay sát gạo, may quần áo buônbán dịch vụ là ngành đem lại thu nhập chính mà lại chỉ cho 2 gia đình trongtổng số 50 hộ chiếm 4%, hình thức buôn bán theo quy mô nhỏ và không ổnđịnh, 6% là số hộ gia đình có thu nhập chính từ các nguồn thu nhập khác

Như vậy, thu nhập của các hộ GĐTB là đa dạng và có nhiều hìnhthức khác nhau, thu nhập cũng góp phần nào phản ánh được mức sống củagia đình họ

Bảng 2.9 Mức sống của gia đình thương binh

Trang 29

Tổng 50 100

(Nguồn: Số liệu khảo sát tại huyện Thanh Hà)

Từ bảng 2.9 cho ta biết được mức sống của các hộ GĐTB ở huyệnThanh Hà là chưa được cao Số hộ có mức sống trung bình là 25 hộ chiếm50% trong tổng số các hộ, đây là những hộ có mức thu nhập từ 400.000-

600 000đ/tháng Còn số hộ khá chưa nhiều, mới có 9 hộ, chiếm 18% mứcthu nhập của gia đình trung bình từ 600.000- 800.000đ/tháng Nhưng phầnlớn những hộ gia đình này ngoài mức chi tiêu cho cuộc sống hàng ngày họvẫn còn khả năng để lại nguồn dự trữ Số hộ có hoàn cảnh đời sống khókhăn cũng chiếm tới 32% trong tổng số 100% số hộ, đây là những hộ cómức thu nhập trung bình từ 200.000- 400.000đ/tháng, nguồn thu nhập nàychủ yếu là từ lương, phụ cấp, số tiền này quá ít ỏi nên đã dẫn đến vấn đềchi tiêu trong gia đình gặp nhiều khó khăn, hạn chế nhất là trong thời buổinhư hiện nay

Nhìn chung, mức sống của các GĐTB chưa cao, muốn cải thiệnnâng cao mức sống hơn nữa thì các hộ này lại gặp phải những khó khăntrở ngại do thiếu vốn, đất, sức lao động Qua đây, chúng ta thấy rõ đượcnhững khó khăn thường gặp trong hoạt động sản xuất của những hộGĐTB

Bảng 2.10 Những khó khăn gia đình thương binh thường găp

Trang 30

Tổng 50 100

( Nguồn: số liệu khảo sát huyện Thanh Hà ).

Số hộ GĐTB thiếu vốn làm ăn là nhiều nhất có 15 hộ thì chiếm 30%trong tổng số hộ Nguồn vốn là phương tiện quan trọng không thể thiếuđược trong quá trình kinh doanh Các hộ này vay vốn với mục đích sử dụngcho việc trồng trọt, chăn nuôi, buôn bán để có thể cải thiện đời sống củagia đình họ Nhưng hiện nay số hộ gia đình chính sách được vay vốn mớichỉ chiếm 20% trong tổng số dân Khi vay vốn thì qua tổ trưởng tổ vay vốnvới hình thức nhanh gọn, không còn các thủ tục rườm rà như trước nữa Số

hộ gia đình chính sách nghèo thì được ưu tiên với lãi suất thấp hơn

Thanh Hà là một huyện có dân số đông, diện tích bình quân theo đầungười không cao, số hộ GĐCS thiếu đất để sản xuất là 10 hộ chiếm 20%(

thiếu cả đất ở và đất nông nghiệp) ở đây, mỗi người dân bình quân chỉ

được 1 sào 15 thước đất cấy lúa Bây giờ địa phương cũng đã chỉ đạo việcthực hiện giao đất canh tác cho GĐTB để họ tăng gia sản xuất nhưng sốnày còn quá ít Với chính sách cho GĐTB ở địa phương mượn đất để sảnxuất, để có thể phát triển về mọi mặt làm cho đời sống ngày càng đượcnâng cao hơn Do đó, chính quyền địa phương cần tận dụng hết những diệntích đất hoang, chưa sử dụng để đưa vào canh tác giúp cho gia đình chínhsách có điều kiện mượn thêm đất Vì các hộ gia đình này chủ yếu đều làmnông nghiệp nên thiếu đất là khó khăn lớn Số hộ GĐTB thiếu lao động là

10 hộ chiếm 20% lý do đa số gia đình họ có con đã trưởng thành sốngriêng và một số gia đình con còn đang đi học lên không thể tham gia lao độngđược 10% số hộ thiếu kỹ thuật canh tác va 16 % số hộ thiếu công cụ sảnxuất Như chúng ta thấy đa số TB khi trở về với cuộc sống do trình độ họcvấn thấp nên khó áp dụng thành tưụ khoa học kinh tế vào sản xuất Vì vậy, rấtcần sự quan tâm của chính quyền địa phương trong việc tổ chúc trao đổi kinh

Trang 31

nghiệm làm ăn, bồi dưỡng kiến thức là việc làm hết sức thiết thực, hết sứcquan trọng tạo điều kiện cho GĐTB có mức thu nhập ổn định Ngoài ra còn 2

hộ gia đình gặp khó khăn và thiếu thốn về các yếu tố khác trong cuộc sống

Chính vì vậy, chúng ta thấy được những khó khăn chủ yếu của các

hộ GĐTB, chỉ những gia đình này gặp khó khăn thì đã nhận được sự giúp

đỡ gì từ chính quyền địa phương, để hiểu rõ hơn tôi đã tiến hành khảo sát

và thu được kết quả sau:

Bảng 2.11 Khi GĐTB khó khăn đã nhận được sự giúp đỡ của

chính quyền địa phương

(Nguồn: qua khảo sát tại huyện Thanh Hà).

Từ số liệu bảng 2.11 cho ta biết : Những GĐTB khi gặp khó khăntrong cuộc sống thì đã nhận được sự giúp đỡ của chính quyền đoàn thể địaphương tạo điều kiện cho các GĐTB tham gia lao động sản xuất tăng thunhập để ổn định đời sống gia đình, sự giúp đỡ này có ảnh hưởng rất lớn tới

Ngày đăng: 25/12/2012, 10:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ LĐTB & XH: (2002) Hệ thống các văn bản pháp luật hiện hành về chính sách đối với thương binh, gia đình liệt sỹ và người có công“NXB LĐ & XH, Hà nội 2002” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống các văn bản pháp luật hiện hành về chính sách đối với thương binh, gia đình liệt sỹ và người có công "“NXB LĐ & XH, Hà nội 2002
Nhà XB: NXB LĐ & XH
2. Phạm Như Cường: “ Góp phần nghiên cứu chính sách xã hội”; NXB Khoa học Xã hội ; Hà Nội 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Góp phần nghiên cứu chính sách xã hội
Nhà XB: NXB Khoa học Xã hội ; Hà Nội 1998
3. Nhóm biên soạn Hồng mây, Ngọc Sương, Minh Mẫn: Từ điển tiếng Việt. NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển tiếng Việt
Nhà XB: NXB Thống kê
4. Bộ LĐTB & XH: Sổ tay công tác thương binh, liệt sỹ. Hà Nội, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay công tác thương binh, liệt sỹ
5. Bộ LĐTB & XH: Tài liệu nghiệp vụ LĐ-TB&XH dùng cho cán bộ ở cấp xã, phường. T2 / 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu nghiệp vụ LĐ-TB&XH dùng cho cán bộ ở cấp xã, phường
9. Bộ LĐTB & XH: Tập huấn công tác TBLS và người có công. Hà Nội, tháng 11/1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tập huấn công tác TBLS và người có công
6. Phòng NV-LĐTB&XH huyện: Báo cáo tổng kết công tác TB &XH huyện Thanh Hà Khác
7. Bộ LĐTB & XH: Tài liệu huấn luyện cán bộ TB & XH tỉnh, huyện và cấp tương đương Khác
8. Vụ chính sách TBLS 7-1996: Sổ tay công tác đối với người có công với cách mạng ở xã, phường Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Số lượng và cơ cấu dân số huyện Thanh Hà năm 2007 như sau - Sự tác động của CSXH đối với đời sống gia đình thương binh ở huyện Thanh Hà - Hải Dương
Bảng 2.1. Số lượng và cơ cấu dân số huyện Thanh Hà năm 2007 như sau (Trang 15)
Bảng 2.8. Thu nhập chính của gia đình thương binh. - Sự tác động của CSXH đối với đời sống gia đình thương binh ở huyện Thanh Hà - Hải Dương
Bảng 2.8. Thu nhập chính của gia đình thương binh (Trang 27)
Bảng  2.9.  Mức sống của gia đình thương binh - Sự tác động của CSXH đối với đời sống gia đình thương binh ở huyện Thanh Hà - Hải Dương
ng 2.9. Mức sống của gia đình thương binh (Trang 28)
Bảng 2.10. Những khó khăn gia đình thương binh thường găp - Sự tác động của CSXH đối với đời sống gia đình thương binh ở huyện Thanh Hà - Hải Dương
Bảng 2.10. Những khó khăn gia đình thương binh thường găp (Trang 29)
Bảng 2.11.  Khi GĐTB khó khăn đã nhận được sự giúp đỡ của  chính quyền địa phương - Sự tác động của CSXH đối với đời sống gia đình thương binh ở huyện Thanh Hà - Hải Dương
Bảng 2.11. Khi GĐTB khó khăn đã nhận được sự giúp đỡ của chính quyền địa phương (Trang 31)
Bảng  2.12. Thực trạng nhà ở của các hộ thương binh - Sự tác động của CSXH đối với đời sống gia đình thương binh ở huyện Thanh Hà - Hải Dương
ng 2.12. Thực trạng nhà ở của các hộ thương binh (Trang 32)
Bảng 2.13. Phân loại con em thương binh theo học ở các trường học - Sự tác động của CSXH đối với đời sống gia đình thương binh ở huyện Thanh Hà - Hải Dương
Bảng 2.13. Phân loại con em thương binh theo học ở các trường học (Trang 35)
Bảng 2.14. Cơ cấu thương binh tham gia vào các hoạt động xã hội - Sự tác động của CSXH đối với đời sống gia đình thương binh ở huyện Thanh Hà - Hải Dương
Bảng 2.14. Cơ cấu thương binh tham gia vào các hoạt động xã hội (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w