MỤC LỤC MỤC LỤC 4DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU 5DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 6LỜI MỞ ĐẦU 9CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO ĐỐI VỚI DỊCH VỤ THẺ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 91 1 Tổng quan về dịch vụ th[.]
Trang 1MỤC LỤC DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU4
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT5
LỜI MỞ ĐẦU 6
CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO ĐỐI VỚI DỊCH VỤ THẺ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 9 1.1 Tổng quan về dịch vụ thẻ thanh toán của Ngân hàng Thương mại 9
1.1.1 Lịch sử ra đời và phát triển thẻ thanh toán 9
1.1.2 Khái niệm thẻ thanh toán 10
1.1.3 Vai trò, chức năng và lợi ích của thẻ 11
1.1.4 Phân loại thẻ thanh toán: 12
1.1.5 Hoạt động phát hành và thanh toán thẻ 13
1.2 Rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ của Ngân hàng Thương mại 16
1.2.1 Khái niệm rủi ro 16
1.2.2 Các loại rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ 17
1.2.2.1 Rủi ro trong hoạt động phát hành thẻ 17
1.2.2.2 Rủi ro trong hoạt động thanh toán thẻ 19
1.2.2.3 Rủi ro đối với hệ thống ATM 20
1.2.2.4 Các loại rủi ro khác 21
1.3 Quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ 21
1.3.1 Khái niệm quản trị rủi ro 21
1.3.2 Sự cần thiết phải quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ 22 1.3.3 Nội dung quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ 23
1.3.4 Chỉ tiêu đánh giá quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ 24
Trang 21.3.5 Nhân tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ 25
1.3.5.1 Các nhân tố chủ quan 25
1.3.5.2 Các nhân tố khách quan 26
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – SỞ GIAO DỊCH29
2.1 Giới thiệu khái quát về hoạt động kinh doanh thẻ Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) 29
2.2 Thực trạng hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng tại Sở Giao Dịch Vietcombank 32
2.2.1 Hoạt động phát hành thẻ tín dụng 32
2.2.2 Hoạt động thanh toán thẻ tín dụng 34
2.3 Thực trạng quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng tại Sở Giao Dịch Vietcombank 37
2.3.1 Những quy định về bảo mật và an ninh nội bộ 37
2.3.2 Quản trị rủi ro trong thanh toán thẻ tín dụng 43
2.4 Đánh giá về quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tại Sở Giao Dịch Vietcombank 53
Trang 33.1 Định hướng phát triển dịch vụ thẻ của Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam 57
3.1.1 Tiềm năng phát triển của thẻ tín dụng tại Việt Nam 57
3.1.2 Định hướng phát triển dịch vụ thẻ của Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam 58
3.2 Giải pháp tăng cường quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng tại Sở Giao Dịch Vietcombank 59
3.2.1 Nhóm giải pháp liên quan đến phát hành thẻ 59
3.2.2 Nhóm giải pháp liên quan đến thanh toán thẻ 61
3.3 Một số kiến nghị 63
3.3.1 Kiến nghị với TTT Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam 63 3.3.2 Kiến nghị với NHNN 63
KẾT LUẬN 65
Trang 4DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU BIỂU ĐỒ 1: SỐ LƯỢNG THẺ TÍN DỤNG PHÁT HÀNH MỚI 32 BIỂU ĐỒ 2: SỐ LƯỢNG THẺ TÍN DỤNG TÍCH LŨY 34
BIỂU ĐỒ 3: DOANH SỐ SỬ DỤNG THẺ TÍN DỤNG 34
BIỂU ĐỒ 4: SỐ LƯỢNG ATM VÀ POS (TÍCH LŨY) 35
BIỂU ĐỒ 5: TÌNH HÌNH RỦI RO PHÁT HÀNH THẺ TÍN DỤNG 37
BIỂU ĐỒ 6: TÌNH HÌNH DƯ NỢ THẺ TÍN DỤNG NĂM 2013 40 BẢNG 1: CHẤT LƯỢNG DƯ NỢ THẺ TÍN DỤNG 41
BIỂU ĐỒ 7: TỶ LỆ GIẢ MẠO/DOANH SỐ THANH TOÁN 2011 43
BIỂU ĐỒ 8: TỶ LỆ GIẢ MẠO CỦA VCB SO VỚI VN44
Sơ đồ 1: Quy trình phát hành thẻ 13
Sơ đồ 2: Quy trình thanh toán thẻ 14
Trang 5DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮTVIETCOMBANK Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài:
Hoạt động thanh toán thẻ đang phát triển ngày càng mạnh ở hầu hết các nướctrên thế giới Ở Việt Nam, nhờ sự phát triển nhanh chóng của công nghệ thông tin,ứng dụng công nghệ mới trong các hoạt động Ngân hàng và sự chuyển hướng tậptrung của các Ngân hàng vào lĩnh vực bán lẻ Công nghệ thông tin kích thích mạnh
mẽ quá trình hiện đại hoá hệ thống ngân hàng và là yếu tố tiên quyết tạo điều kiệncho sự ra đời và phát triển mạnh mẽ của hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt,qua đó mang lại những lợi ích lớn cho ngân hàng, người tiêu dùng và toàn xã hội.Theo thống kê gần đây của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tỷ lệ thanh toán qua thẻcác loại của các ngân hàng thương mại chỉ chiếm 2% trên tổng phương tiện thanhtoán, thanh toán không dùng tiền mặt vẫn chiếm tỷ trọng lớn 20-30% dù dịch vụ thẻ
có chiều hướng phát triển mạnh trong thời gian gần đây Theo Hiệp hội thẻ ngânhàng Việt Nam tổng số máy ATM trong toàn hệ thống là 2.200 máy, 14.000 điểmchấp nhận thanh toán thẻ, tốc độ tăng trưởng bình quân của thị trường thẻ 6 thángđầu năm là 300% Với xu hướng hội nhập kinh tế toàn cầu trong thời gian tới có thểthấy thị trường này sẽ còn phát triển mạnh Hiện nay hầu như các NHTM đều xemviệc phát triển dịch vụ thẻ là một trong những mục tiêu ưu tiên hàng đầu trong chiếnlược đa dạng hoá sản phẩm dịch vụ và quảng bá hình ảnh của ngân hàng mình Tuy nhiên, ở Việt Nam hiện nay, rủi ro có thể xảy ra trong quá trình phát hành
và thanh toán thẻ khiến các ngân hàng gặp nhiều khó khăn, thách thức trong quátrình thanh toán thẻ, bởi khách hàng sử dụng thẻ, cũng như các bên có lợi ích liênquan còn nhiều lo ngại về vấn đề này Cũng trong thời gian gần đây qua thông tintrên báo chí chúng ta đã thấy xuất hiện tin tức về các vụ việc giả mạo, lừa đảochiếm đoạt tiền với giá trị lớn qua các giao dịch thanh toán liên quan đến dịch vụthẻ ngân hàng Như vậy có thể nói loại tội phạm liên quan đến hoạt động thẻ ngânhàng đã xuất hiện, hay nói cách khác thị trường thẻ ở Việt Nam đã dần xuất hiện
Trang 7ngoài ngân hàng mà còn có thể do chính nhân viên ngân hàng Với dự đoán thịtrường thẻ ở Việt Nam sẽ ngày càng phát triển mạnh, khi đó các loại rủi ro nếu xảy
ra sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến uy tín và hiệu quả kinh doanh của các ngân hàng.Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam (Vietcombank) là ngân hàng tiênphong về dịch vụ thẻ ở Việt Nam Do đó, quản trị rủi ro trong dịch vụ thẻ có ý nghĩaquan trọng đối với Vietcombank
Chính vì vậy, tôi đã chọn đề tài “Quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam – Sở Giao Dịch” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn của mình.
2 Mục tiêu nghiên cứu:
- Nhận dạng loại rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tại các NHTM ViệtNam hiện nay bao gồm: rủi ro do giả mạo, rủi ro tín dụng, rủi ro về kỹ thuật, rủi ro
về đạo đức của cán bộ ngân hàng
- Phân tích, chỉ ra những ưu điểm và nhược điểm của công tác quản trị rủi rotrong hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng tại Sở Giao Dịch Vietcombank
- Đưa ra giải pháp nhằm nâng cao công tác quản trị rủi ro trong hoạt độngkinh doanh thẻ tín dụng tại Sở Giao Dịch
3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: công tác quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanhthẻ tín dụng
- Phạm vi nghiên cứu: nghiên cứu tại Sở Giao Dịch Vietcombank từ năm
2010 đến 2013
4 Phương pháp nghiên cứu:
- Sử dụng cơ sở lý thuyết về quản trị rủi ro để phân tích thực tiễn
- Loại dữ liệu được sử dụng trong nghiên cứu là dữ liệu thứ cấp (quy trình,bảng biểu…)
- Các dữ liệu cần thu thập:
Quy trình quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ của Vietcombank
Trang 8 Các báo cáo tổng hợp chỉ ra các con số về phần trăm rủi ro và tình hìnhquản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng của Vietcombank từ năm
2010 đến nay
5 Dự kiến các đóng góp của luận văn:
Sử dụng các số liệu thống kê về rủi ro kinh doanh thẻ, luận văn sẽ đi sâu phântích thực trạng quản trị rủi ro kinh doanh thẻ tín dụng tại Sở Giao DịchVietcombank Từ đó luận văn đưa ra các giải pháp cụ thể có thể áp dụng trên thực
tế để nâng cao công tác quản trị, giảm thiểu rủi ro trong kinh doanh thẻ tín dụng tại
Sở Giao Dịch Vietcombank
6 Kết cấu của đề tài:
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về quản trị rủi ro đối với dịch vụ thẻ củaNgân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tín dụngtại Ngân hàng TMCP Việt Nam – Sở Giao Dịch
Chương 3: Tăng cường quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tín dụngtại Ngân hàng TMCP Việt Nam – Sở Giao Dịch
Trang 91CHƯƠNG I:
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO ĐỐI VỚI
DỊCH VỤ THẺ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Tổng quan về dịch vụ thẻ thanh toán của Ngân hàng Thương mại
1.1.1 Lịch sử ra đời và phát triển thẻ thanh toán
Lịch sử hình thành phương thức thanh toán bằng thẻ nói chung được ghi nhậnvào năm 1914, khi đó một công ty của Mỹ là Western Union đã cung cấp một dịch
vụ thanh toán theo yêu cầu của khách hàng Theo đó công ty này phát hành một tấmthẻ bằng kim loại với một số thông tin được in nổi lên trên để đảm bảo hai chứcnăng cơ bản là: nhận dạng được khách hàng và có thể lưu giữ lại các thông tin được
in nổi trên tấm kim loại.
Thấy được sự tiện lợi của thẻ Western Union, công ty General Petroleum của
Mỹ cũng đã phát hành thẻ xăng dầu đầu tiên vào năm 1924, cho phép khách hàng
có thể mua xăng dầu tại các cửa hàng của công ty trên toàn nước Mỹ Như vậy cóthể nói những tấm thẻ kim loại là nền tảng cho việc ra đời những tấm thẻ nhựa saunày
Tấm thẻ nhựa đầu tiên được phát hành vào năm 1950 bởi công ty DinnersClub Khi đó, ông Frank McNamara, người sáng lập ra công ty Dinners Club, đã hếtsức bối rối sau khi tham dự một buổi tiệc tại một nhà hàng mà quên mang theo vítiền Ông đã nảy ra ý định phát hành những tấm thẻ nhựa để khách hàng có thểthanh toán sau
Đến năm 1958, công ty American Express đã phát hành các thẻ nhựa, trong đótập trung vào các lĩnh vực du lịch và giải trí Sau đó, vào cuối những năm 1960, một
số ngân hàng của Mỹ đã liên kết lại với nhau để phát hành thẻ của ngân hàng mình,
Trang 10đây là cơ sở để hình thành hai loại thẻ sử dụng phổ biến nhất trên thế giới ngày nay:thẻ Visa và Master.
Ngày nay, có thể nói bốn loại thẻ nhựa nêu trên được khách hàng ưa chuộng
và sử dụng rộng rãi trên thế giới Các loại thẻ này cũng đã du nhập vào Việt Namvào đầu những năm 90 của thế kỷ trước Song, cho đến nay tiền mặt vẫn là phươngtiện thanh toán phổ biến trong dân.
1.1.2 Khái niệm thẻ thanh toán
Có rất nhiều khái niệm để diễn đạt thẻ thanh toán:
- Thẻ thanh toán là một phương tiện thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ màkhông dùng tiền mặt hoặc có thể được dùng để rút tiền mặt tại các ngân hàng đại lýhay các máy rút tiền tự động ATM
- Thẻ thanh toán là một loại thẻ giao dịch tài chính được phát hành bởi ngânhàng, các định chế tài chính hay các công ty
- Thẻ thanh toán là một phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt mà ngườichủ thẻ có thể sử dụng để rút tiền mặt hoặc thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ tại cácđiểm chấp nhận thanh toán
- Thẻ thanh toán là một phương thức ghi sổ những số tiền cần thanh toánthông qua máy đọc thẻ phối hợp với hệ thống nối mạng vi tính kết nối trung tâmphát hành thẻ với các điểm thanh toán Nhờ vậy, cuộc thanh toán trở nên nhanhchóng, thuận lợi và khá an toàn cho các đối tượng tham gia
Nhìn chung thẻ thanh toán là một phương thức thanh toán mà người sở hữuthẻ có thể dùng để thanh toán tiền, hàng hóa, dịch vụ hay rút tiền tự động thông quamáy đọc thẻ được lắp đặt ở các cơ sở chấp nhận thanh toán thẻ (cửa hàng, kháchsạn, sân bay,…), ở các máy rút tiền tự động lắp đặt nơi công cộng
Trang 111.1.3 Vai trò, chức năng và lợi ích của thẻ
Vai trò:
Đối với nền kinh tế: Thanh toán bằng thẻ giúp loại bỏ một khối lượng tiền mặt
rất lớn lẽ ra phải lưu chuyển trực tiếp trong lưu thông để thanh toán các khoản muahàng, trả tiền dịch vụ trong cơ chế thị trường đang ngày càng sôi động, phát triển ởtất cả các nước Loại hình thanh toán này cũng không đòi hỏi nhiều thủ tục giấy tờ,
do đó sẽ tiết kiệm được một khối lượng đáng kể về chi phí in ấn, chi phí bảo quản
và vận chuyển… Hình thức thanh toán hiện đại, nhanh chóng, an toàn và hiệu quảnày sẽ thúc đẩy nền kinh tế phát triển, giúp nhà nước quản lí nền kinh tế cả về vi mô
và vĩ mô Việc áp dụng công nghệ hiện đại trong phát hành và thanh toán thẻ quốc
tế sẽ tạo điều kiện cho việc hội nhập nền kinh tế Việt Nam với nền kinh tế thế giới
Đối với toàn xã hội: Thẻ là một trong những công cụ hữu hiệu góp phần thực
hiện biện pháp “kích cầu” của nhà nước Thêm vào đó, chấp nhận thanh toán thẻ đãgóp phần tạo môi truờng thu hút khách du lịch và các nhà đầu tư, cải thiện môitrường văn minh thương mại và văn minh thanh toán, nâng cao hiểu biết của dân cư
về các ứng dụng công nghệ tin học trong phục vụ đời sống Hơn nữa thanh toán thẻtạo điều kiện cho sự hoà nhập của quốc gia đó vào cộng đồng quốc tế và nâng cao
hệ số an toàn xã hội trong lĩnh vực tiền tệ
Lợi ích của thẻ:
Đối với chủ thẻ: Việc thanh toán bằng thẻ đem lại sự tiện lợi, an toàn và linh
hoạt cho chủ thẻ Chủ thẻ có thể sử dụng thẻ để thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ,
để rút tiền mặt hoặc tiếp nhận một số dịch vụ ngân hàng tại các cơ sở chấp nhậnthanh toán thẻ, máy ATM, các ngân hàng thanh toán thẻ trong và ngoài nước Khidùng thẻ thanh toán, chủ thẻ có thể chi tiêu trước, trả tiền sau (đối với thẻ tín dụng)hoặc có thể thực hiện dịch vụ mua bán hàng hoá tại nhà Các loại thẻ thanh toánlàm bằng công nghệ cao, chủ thẻ được cung cấp mã số cá nhân nên đảm bảo bí mật
Trang 12tuyệt đối, các khoản tiền được chuyển trực tiếp vào tài khoản cho nên tránh mất máthoặc trộm cắp Khi sử dụng thẻ tín dụng có thể giúp khách hàng điều chỉnh cáckhoản chi tiêu một cách hợp lí trong một khoảng thời gian nhất định với hạn mứctín dụng, tạo nhiều điều kiện thuận lợi trong tiêu dùng, sinh hoạt cũng như sản xuất.
Đối với đơn vị chấp nhận thẻ: Cung ứng dịch vụ có chấp nhận thanh toán thẻ
sẽ giúp bán được nhiều hàng hơn, do đó tăng doanh số, giảm chi phí bán hàng, tănglợi nhuận Đồng thời chấp nhận thanh toán bằng thẻ góp phần làm cho nơi bán hàngtrở nên văn minh, hiện đại, tạo cảm giác thoải mái cho khách hàng khi đến giaodịch, thu hút được nhiều khách hàng đến với cửa hàng Các khoản tiền bán hàngđược chuyển trực tiếp vào tài khoản ngân hàng do đó an toàn và thuận tiện hơntrong quản lí tài chính kế toán
Đối với Ngân hàng phát hành: Thực hiện tham gia thanh toán thẻ, ngân hàng
có thể đa dạng hoá các dịch vụ của mình, thu hút được những khách hàng mới làmquen với dịch vụ thẻ và các dịch vụ khác do ngân hàng cung cấp, vừa giữ đượcnhững khách hàng cũ Mặt khác thông qua hoạt động phát hành, thanh toán thẻ ngânhàng có thể thu hút một nguồn vốn lớn để bổ sung vào nguồn vốn ngắn hạn từ hoạtđộng thu phí và lãi do việc phát hành thẻ mang lại Cũng thông qua đó, uy tín vàdanh tiếng của ngân hàng được nâng lên nhờ việc cung cấp các dịch vụ đầy đủ
Đối với Ngân hàng thanh toán: Ngân hàng thu hút được nhiều khách hàng đến
với ngân hàng mình, sử dụng các sản phẩm do ngân hàng cung cấp Từ đó làm tăngdoanh thu, tăng lợi nhuận thông qua hoạt động thu phí chiết khấu đại lí từ hoạt độngthanh toán đại lí Qua đó cũng làm tăng uy tín của ngân hàng trong nền kinh tế
1.1.4 Phân loại thẻ thanh toán:
Hiện nay trên thế giới cũng như ở Việt Nam, có rất nhiều loại thẻ khác nhau
do các ngân hàng hoặc các tổ chức tín dụng phát hành Chúng có những đặc điểmcũng như công dụng rất phong phú và đa dạng Có thể dựa trên nhiều tiêu chí để
Trang 13− Theo đặc tính kỹ thuật, có hai loại thẻ: thẻ băng từ và thẻ thông minh (haycòn gọi là thẻ chip) Thẻ chip có tính bảo mật thông tin, an toàn hơn so với thẻ từ.
− Theo tính chất thanh toán, có hai loại thẻ: thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ Thẻ tíndụng là loại thẻ cho phép chủ thẻ sử dụng thẻ trong hạn mức tín dụng tuần hoànđược ngân hàng cấp và chủ thẻ phải thanh toán cho ngân hàng toàn bộ các khoản dư
nợ phát sinh theo quy định Thẻ ghi nợ là loại thẻ cho phép chủ thẻ sử dụng thẻ trên
cơ sở số dư tài khoản tiền gửi của chủ thẻ được mở tại ngân hàng
− Theo tổ chức phát hành: thẻ do Ngân hàng phát hành và thẻ do tổ chức phiNgân hàng phát hành
− Theo hạn mức tín dụng: thẻ vàng, thẻ chuẩn, thẻ bạch kim… Phân loại thẻtheo hạn mức tín dụng phụ thuộc vào quy định của từng ngân hàng
− Theo phạm vi sử dụng có hai loại: thẻ nội địa và thẻ quốc tế Thẻ nội địa làloại thẻ giao dịch trong phạm vi lãnh thổ một nước Thẻ quốc tế là loại thẻ để giaodịch trong và ngoài lãnh thổ một nước
1.1.5 Hoạt động phát hành và thanh toán thẻ
Các chủ thể tham gia trong quá trình phát hành và thanh toán thẻ:
− Tổ chức thẻ Quốc tế: là Hiệp hội các tổ chức tài chính, tín dụng hoặc Công
ty phát hành và thanh toán thẻ quốc tế, hiện tại bao gồm Công ty thẻ Visa, Công tyMasterCard Incoprated, Công ty thẻ American Express, Công ty thẻ JCB, Công tythẻ Diners Club, Công ty thẻ China Union Pay
− Tổ chức chuyển mạch thẻ: là tổ chức trung gian cung ứng dịch vụ kết nối hệthống giao dịch thẻ cho các tổ chức phát hành thẻ, tổ chức thanh toán thẻ và đơn vịchấp nhận thẻ theo thỏa thuận bằng văn bản giữa các bên liên quan
− Chủ thẻ: là cá nhân hoặc tổ chức được tổ chức phát hành thẻ cung cấp thẻ
để sử dụng bao gồm chủ thẻ chính và chủ thẻ phụ
− Tổ chức phát hành thẻ: là ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổchức tín dụng hợp tác, tổ chức khác không phải là tổ chức tín dụng được phép thựchiện việc phát hành thẻ cho chủ thẻ sử dụng theo quy định của pháp luật
Trang 14− Tổ chức thanh toán thẻ: là ngân hàng, tổ chức khác không phải là ngân hàngđược phép thực hiện dịch vụ thanh toán thẻ theo quy định của pháp luật.
− Đơn vị chấp nhận thẻ: là các tổ chức hay cá nhân cung ứng hàng hóa, dịch
vụ chấp nhận thẻ làm phương tiện thanh toán
Quy trình phát hành thẻ
Sơ đồ 1: Quy trình phát hành thẻ(1) (2)
(1) Khách hàng đến NHPH đăng ký sử dụng thẻ Khách hàng phải hoànthành bộ hồ sơ phát hành thẻ theo yêu cầu của NHPH, bao gồm các thông tin cơ bảnnhư: họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi làm việc, mức thu nhập, tình trạng
cư trú…
(2) NHPH tiếp nhận hồ sơ
(3) NHPH kiểm tra hồ sơ, thẩm định hạn mức tín dụng đối với thẻ tín dụngquốc tế Sau khi đã thẩm định chính xác thông tin mà khách hàng cung cấp, đánhgiá năng lực hành vi, năng lực tài chính, đánh giá khả năng rủi ro…ngân hàng pháthành sẽ quyết định có cấp thẻ cho khách hàng hay không hoặc đưa ra những yêucầu cần bổ sung
(4) NHPH xử lý dữ liệu của chủ thẻ vào hệ thống quản lý thẻ
(5) NHPH tiến hành phát hành thẻ Các thông tin cần thiết về chủ thẻ được
in lên bề mặt thẻ và được mã hóa, đồng thời ấn định mã pin cho chủ thẻ
(6) NHPH giao thẻ, mã pin và hướng dẫn khách hàng sử dụng thẻ
Như vậy, quy trình phát hành thẻ không chỉ là việc chấp nhận, in ấn thẻ cho
Khách hàng Ngân hàng
phát hành
Kiểm tra, thẩm định hồ sơ
Giao nhận thẻ,
mã pin
In thẻ, cấp mã
Trang 15được bảo mật tuyệt đối Nghiệp vụ này liên quan chặt chẽ đến không những là việcphục vụ khách hàng mà còn là quản lý rủi ro trong hoạt động thẻ của ngân hàng.
Quy trình chấp nhận và thanh toán thẻ
Sơ đồ 2: Quy trình thanh toán thẻ
(13)
(1) (8) (4) (5) (12) (14)
(11) (15)
(3) /(4) TCTTT truyền dữ liệu nhận được đi TCTQT và dữ liệu này đượcchuyển tiếp đến TCPHT để kiểm tra độ xác thực của thông tin và cấp phép cho giaodịch
(5)/(6)/(7) Sau khi giao dịch được cấp phép, dữ liệu sẽ được truyền ngược từTCPHT qua TCTQT đến TCTTT Đồng thời dữ liệu cũng được truyền từ TCTTT
Chủ thẻ
TC thanh toán thẻĐVCNT
TC phát hành thẻ
TCTQT
Trang 16về máy EDC Nếu không có bất cứ lỗi nào xảy ra thì giao dịch được thực hiện thànhcông.
(8) Giao dịch xin cấp phép thành công, ĐVCNT tiến hành cung cấp hàng hóa,dịch vụ cho chủ thẻ
(9)/(10) Sau khi cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho chủ thẻ, ĐVCNT phải tổngkết giao dịch theo quy định của TCTTT, dữ liệu được truyền về trung tâm thanhtoán và tiền được tạm ứng về tài khoản của ĐVCNT
(11)/(12)/(13)/(14)/(15) Đây là khâu cuối cùng trong một giao dịch thanh toánthẻ Sau khi tạm ứng cho ĐVCNT, TCTTT truyền dữ liệu giao dịch đến TCPHTthông qua TCTQT TCPHT có trách nhiệm kiểm tra, xác thực giao dịch, ghi nợ chủthẻ và truyền dữ liệu về TCTTT Kết thúc một giao dịch thành công là TCTTT đượcghi có số tiền giao dịch mà chủ thẻ chi tiêu tại ĐVCNT
Quy trình thanh toán thẻ diễn ra khá phức tạp, tuy nhiên trên thực tế chỉ mấtvài giây để thực hiện một giao dịch thẻ thành công
1.2 Rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ của Ngân hàng Thương mại
1.2.1 Khái niệm rủi ro
Như nhiều hoạt động tài chính khác, hoạt động kinh doanh dịch vụ thẻ cũngchứa đựng nhiều rủi ro Các ngân hàng có thể sẽ phải đối mặt với các tổn thất lớnnếu không quản lý chặt chẽ các rủi ro
Rủi ro trong hoạt động thẻ là khả năng có thể xảy ra các tổn thất về vật chấthoặc phi vật chất có liên quan tới hoạt động kinh doanh thẻ Đối tượng chịu rủi ro làngân hàng hoặc/và chủ thẻ, đơn vị chấp nhận thẻ
Trang 171.2.2 Các loại rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ
Trong hoạt động kinh doanh thẻ, có nhiều tiêu chí được dùng để phân loại rủi
ro Ở đây, tác giả nghiên cứu phân loại theo nghiệp vụ gồm có: rủi ro trong hoạtđộng phát hành thẻ và rủi ro trong hoạt động thanh toán
1.2.2.1 Rủi ro trong hoạt động phát hành thẻ
Đơn phát hành thẻ với các thông tin giả mạo: khách hàng có thể cung cấpthông tin không chính xác về bản thân, khả năng tài chính, mức thu nhập, sử dụnggiấy tờ giả mạo… cho TCPHT khi yêu cầu phát hành thẻ Từ đó, ngân hàng pháthành có thể phát hành thẻ cho khách hàng có đơn xin phát hành thẻ có các thông tingiả mạo do không thẩm định kỹ các thông tin mà khách hàng cung cấp Thông tinkhông chính xác dẫn đến những khó khăn cho ngân hàng khi muốn liên hệ với chủthẻ và đặt ngân hàng trước nguy cơ tổn thất tín dụng khi chủ thẻ sử dụng thẻ nhưngkhông có đủ khả năng thanh toán hoặc chủ thẻ cố tình lừa đảo để chiếm dụng tiềncủa ngân hàng
Thẻ giả: thẻ giả là thẻ do các tổ chức hoặc cá nhân làm giả căn cứ vào cácthông tin có được từ việc đánh cắp các dữ liệu của thẻ thật, từ các thẻ mất cắp, thấtlạc… Thẻ được làm giả dưới các hình thức: thông tin in trên thẻ bị sửa đổi, thẻ bị
mã hóa lại, hoặc thẻ bị làm giả hoàn toàn dựa trên các dữ liệu của thẻ thật Thẻ giảđược sử dụng sẽ gây tổn thất cho NHPH vì theo quy định của TCTQT, NHPH chịuhoàn toàn trách nhiệm với mọi giao dịch thẻ mang mã số của ngân hàng phát hành(BIN) Do vậy, trong trường hợp kẻ gian sử dụng các thông tin có được từ cácchứng từ giao dịch thẻ hoặc từ các thẻ đã bị mất cắp, thất lạc để tạo thẻ giả và sửdụng chúng thì NHPH sẽ gặp rủi ro Đây là loại rủi ro lớn nhất và nguy hiểm nhấthiện nay Hành vi gian lận này sẽ rất khó phát hiện nếu ĐVCNT thông đồng với các
tổ chức tội phạm lấy cắp thông tin từ thẻ thật sử dụng tại cơ sở của mình để tạo thẻgiả
Thẻ mất cắp, thất lạc: rủi ro xảy ra khi thẻ bị mất cắp, thất lạc và bị sử dụngtrước khi chủ thẻ thông báo cho ngân hàng phát hành để có các biện pháp chấm dứt
Trang 18sử dụng thẻ Thẻ bị mất cắp, thất lạc cũng có thể bị tội phạm thẻ sử dụng làm thẻ giảnhư trường hợp thẻ giả Đôi khi giả mạo có liên quan đến chủ thẻ cố tình báo mấtthẻ và sau đó sử dụng thẻ.
Chủ thẻ không nhận được thẻ đã phát hành: là trường hợp thẻ bị đánh cắphoặc bị lợi dụng thực hiện giao dịch trong quá trình chuyển từ ngân hàng phát hànhđến chủ thẻ Việc xác định thẻ bị đánh cắp trên đường mất nhiều thời gian dokhoảng thời gian chủ thẻ nhận được thẻ và gửi xác nhận cho ngân hàng thường kéodài, đôi khi chủ thẻ khiếu nại là không nhận được thẻ thì ngân hàng mới phát hiệnđược
Tài khoản của chủ thẻ bị lợi dụng: NHPHT nhận được yêu cầu thay đổithông tin của chủ thẻ giả mạo, đặc biệt là thay đổi địa chỉ của chủ thẻ, đồng thời yêucầu phát hành lại thẻ thay thế Do không thẩm định lại thông tin nên NHPHT đã gửithẻ về địa chỉ thay đổi giả mạo nên thẻ phát hành lại không đến tay chủ thẻ thực.Tài khoản của chủ thẻ thực đã bị người khác lợi dụng sử dụng
Rủi ro tín dụng: là rủi ro liên quan đến việc không có khả năng trả nợ củachủ thẻ, đối với hình thức cấp hạn mức dựa trên việc đánh giá uy tín, thu nhập, khảnăng trả nợ của khách hàng mà không cần bất kỳ tài sản đảm bảo nào Đây là loạirủi ro cơ bản và thường xuyên xảy ra trong hoạt động kinh doanh của các ngân hàngthương mại Chúng luôn tiềm ẩn trong suốt quá trình trước, trong và sau khi pháthành thẻ tín dụng mà biểu hiện ra bên ngoài là những món vay thẻ tín dụng khôngthu hồi được, nợ quá hạn, nợ khó đòi
Rủi ro đối với thẻ bị khóa: thẻ bị khóa tạm thời vẫn có thể bị lợi dụng, tộiphạm có thể lợi dụng các thẻ này chia giao dịch thành nhiều giao dịch có số tiềnnhỏ Trong trường hợp chủ thẻ ngừng sử dụng hoặc phát hành thẻ thay thế màkhông khóa thẻ cũ vĩnh viễn thì vẫn có thể xảy ra rủi ro Do thẻ còn hiệu lực nênphải đưa thẻ vào danh sách cấm lưu hành để đảm bảo không xảy ra tổn thất
Trang 191.2.2.2 Rủi ro trong hoạt động thanh toán thẻ
Trong hoạt động thanh toán thẻ, rủi ro phần lớn xuất phát từ ĐVCNT nơi diễn
ra giao dịch thẻ Các ĐVCNT có độ rủi ro cao là các ĐVCNT kinh doanh hàng hóa,dịch vụ có giá trị lớn, có tính chất dễ chuyển đổi sang tiền mặt Đây là nơi tội phạmhoặc các tổ chức tội phạm thường sử dụng thẻ giả mạo Các ĐVCNT thuộc loạihình có tỷ lệ rủi ro cao bao gồm: Điểm ứng tiền mặt; Kinh doanh hàng hóa dịch vụđặc biệt như tiền mặt (sòng bạc, xổ số, trò chơi trực tuyến…); Kinh doanh vàng bạc,
đã quý, đồ trang sức, đồng hồ cao cấp, phòng tranh…; Kinh doanh điện thoại diđộng, thiết bị viễn thông; Kinh doanh máy tính, thiết bị điện tử, tin học; Kinh doanhhàng hóa, dịch vụ qua mạng, điện thoại, thư tín…
Có các loại rủi ro sau:
ĐVCNT giả mạo, gian lận: Đơn vị chấp nhận thẻ cố tình đăng ký với ngânhàng các thông tin giả mạo Đơn vị chấp nhận thẻ thông đồng với chủ thẻ cố tìnhchấp nhận thanh toán thẻ giả, thẻ bị mất cắp, thất lạc Đơn vị chấp nhận thẻ cố tìnhthực hiện nhiều giao dịch hoặc in nhiều bộ hóa đơn giao dịch, giả mạo chữ ký củachủ thẻ và yêu cầu ngân hàng thanh toán tạm ứng nhiều lần tất cả các hoạt độngtrên của ĐVCNT đều nhằm chiếm dụng vốn của ngân hàng, do vậy ngân hàngthanh toán sẽ chịu tổn thất khi không thu được những khoản đã tạm ứng choĐVCNT này
ĐVCNT bị lợi dụng: chủ thẻ thực hiện giao dịch nhưng sau đó từ chối giaodịch thực hiện tại ĐVCNT ĐVCNT bị tội phạm lợi dụng, sử dụng thẻ giả thực hiệnchi tiêu tại ĐVCNT Tổn thất có thể xảy ra khi ĐVCNT không tuân thủ các quyđịnh về chấp nhận thẻ, không có chứng từ giao dịch hợp lệ hoặc khi thẻ giả là thẻchip chi tiêu tại các ĐVCNT chưa được trang bị máy chấp nhận thẻ có thể chấpnhận thanh toán được thẻ chip
ĐVCNT vi phạm quy định về chấp nhận thẻ và cung cấp hàng hóa, dịch vụ:ngân hàng thanh toán có trách nhiệm hướng dẫn ĐVCNT tuân thủ quy định trong
Trang 20việc chấp nhận thẻ Ngân hàng thanh toán và ĐVCNT sẽ phải chịu tổn thất theo quyđịnh của TCTQT khi có tra soát xảy ra mà ĐVCNT không cung cấp được chứng từgiao dịch thẻ hợp lệ.
Rủi ro trong thanh toán hàng hóa dịch vụ bằng thẻ qua thư, điện thoại,internet: đây là loại hình có độ rủi ro cao do hoạt động chấp nhận thẻ không có sựhiện diện của chủ thẻ và thẻ Tội phạm thẻ lấy cắp và sử dụng thông tin của thẻ thật
để đặt mua hàng hóa, dịch vụ ĐVCNT cung cấp hàng hóa dịch vụ theo đơn đặthàng của chủ thẻ giả mạo
Sao chép dữ liệu thẻ: đây là việc lấy cắp và sử dụng trái phép các thông tincủa thẻ thật thông qua các hình thức như: lấy cắp thông qua thiết bị chuyên dụng(skimming device), lấy cắp dữ liệu trên đường truyền (wire taping), lấy cắp dữ liệuqua internet (phishing), xâm nhập trái phép vào hệ thống dữ liệu của ĐVCNT, củanhà cung cấp dịch vụ, của ngân hàng…
Rủi ro khi tỷ lệ chấp nhận giao dịch giả mạo của TCTTT quá cao: khi tỷ lệnày quá cao, vượt quá quy định của các TCTQT, TCTTT phải chịu các mức phạthoặc bị ngừng hoạt động chấp nhận thanh toán thẻ Các ĐVCNT có tỷ lệ giao dịchgiả mạo quá cao so với doanh số sẽ phải chịu các tổn thất do không đòi được tiền từTCPHT, rủi ro sẽ xảy ra cho TCTTT khi không đòi được tiền từ các ĐVCNT này
1.2.2.3 Rủi ro đối với hệ thống ATM
Vì thẻ tín dụng không những được sử dụng để thanh toán tại máy quẹt thẻ màcòn có chức năng rút tiền mặt tại máy ATM nên những rủi ro đối với hệ thốngATM cũng ảnh hưởng đến việc sử dụng thẻ
Các rủi ro bao gồm:
- Máy ATM bị đập phá gây hỏng hóc, hoặc bị lấy cắp
- Máy ATM hoạt động sai lệch do phát sinh các sự cố kỹ thuật hay lỗi tácnghiệp
Trang 21- Tội phạm cài đặt thiết bị ăn cắp dữ liệu thẻ vào khe đọc thẻ, sử dụng bànphím giả hoặc gắn camera để lấy thông tin số PIN Dữ liệu thẻ có thể bị lấy cắp từđường truyền của máy ATM.
- Tội phạm có thể cài đặt thiết bị giữ thẻ vào khe đọc thẻ của máy ATM vàgiữ thẻ lại Chủ thẻ đưa thẻ vào máy ATM và bị giữ lại Tội phạm sẽ lấy thẻ khi chủthẻ đi khỏi
- Tội phạm có thể lắp đặt máy ATM giả để ăn cắp dữ liệu thẻ thật hoặc để lấythẻ (máy ATM giả sẽ nuốt thẻ khi chủ thẻ đưa thẻ vào)
1.2.2.4 Các loại rủi ro khác
− Rủi ro tác nghiệp: Đây là loại rủi ro phát sinh trong quá trình thực hiện cácnghiệp vụ hàng ngày tại ngân hàng, do cán bộ ngân hàng không tuân thủ quy trìnhnghiệp vụ gây nên Nếu việc không tuân thủ các quy trình nghiệp vụ gây ra tổn thất
về tài chính thì cán bộ/ bộ phận đó phải chịu trách nhiệm
− Rủi ro kỹ thuật: rủi ro phát sinh khi hệ thống quản lý thẻ có sự cố liên quanđến xử lý dữ liệu hoặc kết nối Rủi ro phát sinh từ việc bảo mật hệ thống cơ sở dữliệu và an ninh thẻ Ngoài ra còn có các rủi ro kỹ thuật khác
1.3 Quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ
1.3.1 Khái niệm quản trị rủi ro
Việc nghiên cứu các loại hình rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ giúpchúng ta hiểu được nguyên nhân, các hình thức có thể xảy ra rủi ro và hậu quả của
nó Đối với NHPHT thì điều này có ý nghĩa rất quan trọng Nó giúp cho ngân hàng
có thể đưa ra các biện pháp phòng tránh cũng như giảm thiểu những tổn thất do rủi
ro gây ra, từ đó góp phần ổn định hoạt động kinh doanh dịch vụ thẻ của ngân hàng
Quản trị rủi ro dịch vụ thẻ là sự phối hợp một cách tổng thể các hoạt độngphòng tránh và xử lý rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ nhằm đạt được mục tiêuchiến lược và định hướng phát triển của ngân hàng thương mại
Trang 221.3.2 Sự cần thiết phải quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ
Hoạt động kinh doanh thẻ là một trong những hoạt động thể hiện sự phát triểncao của nền kinh tế hội nhập, dựa trên nền tảng công nghệ hiện đại Tuy nhiên vớinhiều yếu tố khách quan việc rủi ro xảy ra là không thể tránh khỏi Vì thế việc quản
lý rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ có ý nghĩa sống còn để các ngân hàngthương mại đảm bảo an toàn, hiệu quả đồng thời tạo ra những đột phá nhằm pháttriển mạnh loại hình dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt trong mọi tầng lớp dâncư
Trong điều kiện hội nhập kinh tế, sự tăng nhanh của số lượng thẻ, sự tinh vi và
đa dạng của tội phạm thẻ, việc hạn chế và phòng ngừa rủi ro là nhu cầu cần thiết vàcấp bách của các ngân hàng thương mại nhằm đạt các mục đích sau:
Giữ chân khách hàng sẵn có và thu hút khách hàng mới dựa vào việc triểnkhai công nghệ bảo mật, tăng tính an toàn của thẻ nhằm tạo ra các kênh giao dịchđáng tin cậy đối với khách hàng
Nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường trong nước và quốc tế bằngcách giảm thiểu tổn thất gây ra từ gian lận, hạn chế sự tấn công của tội phạm trongviệc phát hành và thanh toán thẻ, nâng cao chất lượng dịch vụ
Nâng cao tỷ lệ thu phí dịch vụ, trong đó có phí từ kinh doanh thẻ, giảm chiphí và thiệt hại trong hoạt động thẻ không kém phần quan trọng để nâng cao hiệuquả kinh doanh
Nâng cao chất lượng dich vụ, uy tín thương hiệu thẻ, nhằm tạo một vị thếtrên thị trường trong khu vực và quốc tế Góp phần xây dựng hệ thống tài chínhvững mạnh trong tương lai
Các ngân hàng thương mại cần có một chiến lược phát triển dài hạn đúng đắn,với mục tiêu rõ ràng về việc quản lý rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ Quản lýrủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ là hoạt động có tầm nhìn xa, có tính dự báo và
Trang 23pháp xử lý thì thiệt hại sẽ không lường Do đó, nó phải được xây dựng đồng bộ vàphải phân bổ nguồn lực (nhân sự, tài chính, công nghệ…) tương xứng ngay từ khinghiên cứu và triển khai thực hiện kinh doanh thẻ.
1.3.3 Nội dung quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ
Hoạt động quản lý rủi ro trong kinh doanh thẻ bao gồm các nội dung cơ bản:
Phát hiện và phân tích rủi ro tiềm tàng: bao gồm nhận định các rủi ro có
thể phát sinh; phân loại rủi rỏ; phân tích và xác định các tác động, hậu quả có thểphát sinh khi rủi ro xảy ra
Xây dựng các biện pháp phòng ngừa rủi ro: trong hoạt động quảng trị rủi ro
thì việc xây dựng các biện pháp phòng ngừa rủi ro có vai trò quan trọng nhất Mọihoạt động đều có những rủi ro của nó nên nếu biết cách phòng tránh, xây dựng hệthống các biện pháp hợp lý, nghiêm ngặt và kịp thời thì sẽ hạn chế được phần lớnnhững rủi ro có thể xảy ra Điều đó cũng có nghĩa là nâng cao hệ số an toàn, giảmthiểu rủi ro xuống mức thấp nhất có thể
Các biện pháp phòng ngừa rủi ro bao gồm:
Thiết lập hệ thống các biện pháp an ninh phòng ngừa: trên cơ sở phân tíchcác rủi ro tiềm tàng, các ngân hàng cần phải thiết lập hệ thống các biện pháp an ninhphòng ngừa nhằm ngăn chặn rủi ro có thể xảy ra Các biện pháp này cần được thiếtlập có tính hệ thống, các mắt xích cần liên kết chặt chẽ với nhau để đem lại hiệu quảcao Các biện pháp này được chia thành: kiểm soát nội bộ và kiểm soát bên ngoài.Kiểm soát nội bộ gồm: kiểm soát hồ sơ phát hành thẻ, kiểm soát thẻ lưu hành, kiểm
kê thẻ không còn giá trị lưu hành và thực hiện các quy định về hạn chế và bảo mậtthông tin… Kiểm soát bên ngoài gồm các biện pháp kiểm soát hoạt động thanh toánthẻ nhằm hạn chế khả năng giả mạo trong giao dịch thẻ Hoạt động này cần sự kếthợp chặt chẽ giữa các bên liên quan: ngân hàng phát hành, ngân hàng thanh toán, tổchức thẻ quốc tế, đơn vị chấp nhận thẻ và chủ thẻ
Trang 24 Trích lập quỹ dự phòng rủi ro: tín dụng thẻ cũng là một phần của tín dụngtiêu dùng nên cũng cần trích lập quỹ dự phòng rủi ro Khi tổn thất xảy ra có thể sửdụng quỹ này để không ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh dịch vụ thẻ.
Xử lý rủi ro: khi rủi ro xảy ra có thể gây cho ngân hàng những tổn thất.Những tổn thất đó có thể là vật chất hoặc phi vật chất Điều đó đòi hỏi ngân hàngcần có khả năng giải quyết, xử lý rủi ro sao cho nó ít để lại hậu quả và ít tác độngtới hoạt động kinh doanh nhất Khi rủi ro xảy ra cần xác định rõ nguyên nhân gây rarủi ro, trách nhiệm các bên liên quan và tổn thất mà nó gây ra Từ đó, các bên thỏathuận trách nhiệm trong việc giải quyết rủi ro đó
1.3.4 Chỉ tiêu đánh giá quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ
Trong hoạt động thẻ, tra soát khiếu nại thường xuyên xảy ra mà phần lớn làkhiếu nại do giao dịch giả mạo Khi tra soát xảy ra, nếu NHTT không cung cấpđược đầy đủ chứng từ chứng minh giao dịch hợp lệ thì sẽ bị TCTQT xử thua vàkhông đòi được tiền từ NHPH Tổn thất này có thể được đo bằng:
Tổn thất = Tỷ lệ giả mạo/ doanh số thanh toán thẻ
Đối với rủi ro tín dụng thẻ, do tín dụng thẻ là một phần trong hoạt động tíndụng của ngân hàng, nó có đặc thù là khoản tín dụng tuần hoàn và có giá trị khônglớn nên tổn thất được đo bằng nợ quá hạn mà cụ thể là:
Tổn thất = Tỷ lệ nợ quá hạn/ tổng dư nợ thẻ
Tổn thất thực tế = Tỷ lệ nợ dự phòng rủi ro / tổng dư nợ thẻ
Thời điểm xác định nợ quá hạn là 60 ngày kể từ ngày đến hạn thanh toán đầutiên mà chủ thẻ không trả đủ số dư tối thiểu
Trang 25Phân loại nợ:
TỔ CHỨC KHÁC
1 Quá hạn < 10 ngày Quá hạn < 10 ngày
2 Quá hạn từ 10 – 60 ngày Quá hạn từ 10 – 90 ngày
3 Quá hạn từ 61 – 120 ngày Quá hạn từ 91 – 180 ngày
4 Quá hạn từ 121 – 180 ngày Quá hạn từ 181 – 360 ngày
5 Quá hạn > 180 ngày Quá hạn từ > 360 ngày
1.3.5 Nhân tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ
1.3.5.1 Các nhân tố chủ quan
Trình độ phẩm chất của cán bộ ngân hàng
Cán bộ ngân hàng là những người thường xuyên và trực tiếp tiếp xúc vớikhách hàng Kiến thức chuyên môn về thẻ ngân hàng và ý thức của đội ngũ cán bộthẻ có vai trò quan trọng trong việc phát hiện và ngăn ngừa các hành vi gian lậntrong hoạt động thẻ
Bên cạnh năng lực và trình độ chuyên môn thì phẩm chất đạo đức của cán bộcũng rất quan trọng Một cán bộ có trình độ cao, năng lực tốt nhưng thiếu đạo đứcnghề nghiệp thì rất dễ dẫn đến những hành vi gian lận, dựa vào trình độ chuyên môncủa mình để thực hiện hành vi lừa đảo, gây tổn thất nghiêm trọng cho ngân hàng.Công nghệ ngân hàng
Thẻ ngân hàng là phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt, ra đời trên cơ sở ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ hiện đại trong lĩnh vực ngân hàng Công nghệ ngân hàng càng phát triển thì tính bảo mật của sản phẩm thẻ càng được nâng cao, thẻ càng khó làm giả Tuy nhiên nếu thiếu đồng bộ hoặc lựa chọn công nghệ không phù hợp sẽ dẫn tới những hậu quả
Trang 26khó lường Có thể nói công nghệ là một trong những nhân tố quan trọng, ảnhhưởng rất lớn đến chất lượng quản lý rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ.
Chiến lược kinh doanh thẻ
Chiến lược kinh doanh bao gồm các chiến lược dài hạn, các kế hoạch kinhdoanh và các chương trình phát triển sản phẩm thẻ trong từng thời kỳ, từng giaiđoạn của ngân hàng, các rủi ro có thể phát sinh trong quá trình triển khai các sảnphẩm thẻ mới Đối với chiến lược dài hạn của ngân hàng, việc xác định mức độ rủi
ro có thể chấp nhận trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng nói chung và hoạtđộng thẻ nói riêng sẽ điều chỉnh toàn bộ hoạt động quản lý rủi ro thẻ của ngân hàng.Nếu việc xác định chiến lược không đúng đắn, sẽ dẫn đến những tổn thất khônglường trước được, việc khắc phục hậu quả mất rất nhiều thời gian và công sức.Công tác thẩm định khách hàng
Trong dịch vụ thẻ, thẩm định khách hàng là việc phân tích, đánh giá năng lựcpháp lý, năng lực tài chính của khách hàng để quyết định đồng ý hay từ chối pháthành thẻ cho khách hàng hoặc làm đơn vị chấp nhận thanh toán thẻ Chất lượngcông tác thẩm định cao tức là ngân hàng đã lựa chọn cho mình những khách hàngtốt, từ chối những khách hàng có ý định lừa đảo, hạn chế được rủi ro chủ thẻ khôngthanh toán, đơn vị chấp nhận thẻ lừa đảo, chiếm dụng vốn của ngân hàng
Công tác quản trị, điều hành
Để đáp ứng một cách tốt nhất các yêu cầu của khách hàng thì cần có sự phốihợp nhịp nhàng và thống nhất giữa các phòng ban trong ngân hàng Việc tổ chức vàquản lý ngân hàng một cách khoa học, chặt chẽ là cơ sở để tiến hành các nghiệp vụcho vay lành mạnh, nâng cao chất lượng cho vay
1.3.5.2 Các nhân tố khách quan
Chủ thẻ
Chủ thẻ là người trực tiếp sử dụng thẻ để thanh toán Chủ thẻ sử dụng thẻđúng cách sẽ đảm bảo việc thực hiện giao dịch thanh toán thành công và an toàn.Nếu chủ thẻ có nhận thức đầy đủ, chính xác về thẻ và thanh toán thẻ cũng như cácbiện pháp an toàn sử dụng thẻ sẽ hạn chế rủi ro trong các hoạt động thanh toán thẻ
Trang 27và ngược lại Vì thế ở các quốc gia phát triển nơi thẻ ngân hàng được sử dụng rộngrãi, rủi ro trong quá trình sử dụng và chấp nhận thẻ sẽ thấp hơn các quốc gia mới bắtđầu làm quen và phát triển thanh toán không dùng tiền mặt này.
Sự phát triển của thương mại điện tử
Sự phát triển của khoa học công nghệ đã mở đường cho sự phát triển củathương mại điện tử Giờ đây chúng ta có thể mua hàng mà không cần phải đến tậnnơi bán, người ở một quốc gia này có thể mua hàng ở quốc gia khác Mọi giao dịchmua bán hàng hóa đều được thực hiện hoàn toàn qua mạng internet và các giao dịchnày chủ yếu đều thực hiện thanh toán qua thẻ Để có thể thanh toán được qua mạng,chủ thẻ phải cung cấp tất cả các thông tin về thẻ lên trang web bán hàng Điều này
vô tình lại đem đến những rủi ro cho chủ thẻ vì tội phạm tin học rất dễ có thể lấycắp những thông tin này để tạo thẻ giả Do vậy, việc thanh toán trực tuyến đồngnghĩa với việc làm gia tăng rủi ro cho chủ thẻ
Môi trường kinh tế
Nền kinh tế là một hệ thống gồm nhiều hoạt động kinh tế có mối ràng buộc lẫnnhau Bất kỳ sự biến động của một hoạt động kinh tế nào cũng gây ảnh hưởng lêncác hoạt động khác Hoạt động của ngân hàng thương mại trong nền kinh tế giốngnhư chiếc cầu nối Vì vậy một sự thay đổi trong nền kinh tế cũng có tác động nhấtđịnh đến hoạt động ngân hàng, trong đó có hoạt động thanh toán thẻ Tốc độ pháttriển của nền kinh tế, đặc điểm nền kinh tế cũng đem lại những rủi ro tiềm ẩn trongkinh doanh thẻ Chu kỳ suy thoái của nền kinh tế, tình trạng bất ổn, biến động lạm
Trang 28thiện để xác định chính xác và rõ ràng trách nhiệm của các bên liên quan nếu có vấn
đề gì xảy ra
Trang 292CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – SỞ GIAO DỊCH 2.1 Giới thiệu khái quát về hoạt động kinh doanh thẻ Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank)
Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam trước đây, nay là Ngân hàng TMCP Ngoạithương Việt Nam (Vietcombank), được thành lập và chính thức đi vào hoạt độngngày 01/4/1963, với tổ chức tiền thân là Cục Ngoại hối (trực thuộc Ngân hàng Nhànước Việt Nam) Là ngân hàng thương mại nhà nước đầu tiên được Chính phủ lựachọn thực hiện thí điểm cổ phần hoá, Vietcombank chính thức hoạt động với tưcách là một ngân hàng TMCP vào ngày 02/6/2008 sau khi thực hiện thành công kếhoạch cổ phần hóa thông qua việc phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng Ngày30/6/2009, cổ phiếu Vietcombank (mã chứng khoán VCB) chính thức được niêmyết tại Sở Giao dịch Chứng khoán TPHCM
Trải qua hơn 50 năm xây dựng và phát triển, Vietcombank đã có những đónggóp quan trọng cho sự ổn định và phát triển của kinh tế đất nước, phát huy tốt vaitrò của một ngân hàng đối ngoại chủ lực, phục vụ hiệu quả cho phát triển kinh tếtrong nước, đồng thời tạo những ảnh hưởng quan trọng đối với cộng đồng tài chínhkhu vực và toàn cầu
Từ một ngân hàng chuyên doanh phục vụ kinh tế đối ngoại, Vietcombankngày nay đã trở thành một ngân hàng đa năng, hoạt động đa lĩnh vực, cung cấp chokhách hàng đầy đủ các dịch vụ tài chính hàng đầu trong lĩnh vực thương mại quốctế; trong các hoạt động truyền thống như kinh doanh vốn, huy động vốn, tín dụng,tài trợ dự án…cũng như mảng dịch vụ ngân hàng hiện đại: kinh doanh ngoại tệ vàcác công vụ phái sinh, dịch vụ thẻ, ngân hàng điện tử…
Trang 30Trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ thẻ thanh toán, có thể nói Vietcombank làngân hàng đã đặt ra những viên gạch đầu tiên cho dịch vụ thẻ ngân hàng tại thịtrường Việt Nam Dịch vụ thanh toán thẻ ngân hàng được đưa vào Việt Nam bắtđầu từ năm 1990 xuất phát từ nhu cầu thanh toán tiền hàng hóa dịch vụ bằng thẻ củakhách du lịch và đầu tư nước ngoài Với đặc thù là ngân hàng thanh toán quốc tếnên ngay từ đầu Vietcombank đã nắm bắt được nhu cầu này của khách hàng.
Năm 1990, Vietcombank trở thành đại lý thanh toán thẻ Visa đầu tiên tại ViệtNam của ngân hàng BFCE Singapore, sau đó là đại lý thanh toán thẻ Mastercardcủa công ty tài chính MBF Malaysia và đại lý thanh toán thẻ JCB của công ty JCBNhật Bản
Năm 1994, Vietcombank ký hợp đồng là đại lý thanh toán thẻ AmericanExpress với công ty American Express Hongkong Vietcombank giữ vị thế độcquyền trong việc cung ứng dịch vụ thanh toán thẻ tín dụng quốc tế đến gần hết năm1995
Đến năm 1996, thị trường thẻ Việt Nam bắt đầu trở nên sôi động với sự thamgia của các NHTM trong nước và các chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại ViệtNam Các chi nhánh ngân hàng nước ngoài có nhiều lợi thế trong việc cung ứngdịch vụ thanh toán thẻ như: có sắn kinh nghiệm trong hoạt động thẻ, chính sách linhhoạt, sử dụng hệ thống kỹ thuật công nghệ và xử lý giao dịch của ngân hàng mẹ…Bên cạnh đó với chính sách mở cửa của Việt Nam, các TCTQT bắt đầu vào cuộc.Nhận thấy Việt Nam là thị trường tiềm năng cho dịch vụ thẻ phát triển với dân sốđông và là đất nước thu hút lượng lớn khách du lịch và đầu tư quốc tế, đại diện cácTCTQT đã vào thăm dò thị trường Việt Nam Tháng 4/1996, Vietcombank cùng vớiNHTMCP Á Châu, NHTMCP Eximbank và ngân hàng liên doanh FirstVina trởthành 4 thành viên đầu tiên của tổ chức thẻ quốc tế Mastercard tại Việt Nam Đây làđiểm mốc đánh dấu sự tiến triển đầu tiên của thị trường thẻ Việt Nam và cũng làđiểm mốc chấm dứt tư cách ngân hàng đại lý thanh toán thẻ Mastercard của
Trang 31Vietcombank cho công ty tài chính MBF Malaysia Cũng vào tháng 4/1996, thẻ tíndụng quốc tế Mastercard đầu tiên được Vietcombank phát hành.
Năm 1997, Vietcombank và NHTMCP Á Châu được tổ chức thẻ quốc tế Visakết nạp là thành viên Trong năm 1997 và 1998, hai ngân hàng này tiếp tục đưa vàothị trường sản phẩm thẻ tín dụng quốc tế Visa
Năm 1998, Diner Club được ngân hàng liên doanh Indovina đưa vào thanhtoán tại Việt Nam và sau đó Vietcombank cũng trở thành ngân hàng chấp nhậnthanh toán loại thẻ này
Cho đến nay, tất cả các thương hiệu thẻ quốc tế thông dụng: Visa, Mastercard,American Express, JCB, Diner Club và Union Pay đều được chấp nhận thanh toántại các đơn vị chấp nhận thẻ của Vietcombank Nhờ liên tục phát triển các sản phẩmthẻ mới cũng như các dịch vụ gia tăng trên thẻ nên các sản phẩm thẻ củaVietcombank đã dành được sự tin tưởng của đông đảo khách hàng là các tổ chức và
cá nhân Hàng loạt các hợp đồng, thỏa thuận hợp tác đã được ký kết với các đối tác
là các công ty bảo hiểm, công ty cung ứng điện, công ty viễn thông để khai thác thếmạnh về thanh toán hiện đại, tiện lợi qua hệ thống thẻ của Vietcombank
Sở hữu hạ tầng kỹ thuật ngân hàng hiện đại, Vietcombank có nhiều lợi thếtrong việc ứng dụng công nghệ tiên tiến vào xử lý tự động các dịch vụ ngân hàng,phát triển các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng điện tử dựa trên nền tảng công nghệcao Các dịch vụ: VCB Internet Banking, VCB Money, SMS Banking, PhoneBanking,…đã, đang và sẽ tiếp tục thu hút đông đảo khách hàng bằng sự tiện lợi,nhanh chóng, an toàn, hiệu quả, tạo thói quen thanh toán không dùng tiền mặt chođông đảo khách hàng
Sau hơn nửa thế kỷ hoạt động trên thị trường, Vietcombank hiện có gần14.000 cán bộ nhân viên, với hơn 400 Chi nhánh/Phòng Giao dịch/Văn phòng đạidiện/Đơn vị thành viên trong và ngoài nước, gồm 1 Hội sở chính tại Hà Nội, 1 SởGiao dịch, 1 Trung tâm Đào tạo, 90 chi nhánh và hơn 350 phòng giao dịch trên toànquốc, 2 công ty con tại Việt Nam, 2 công ty con và 1 văn phòng đại diện tại nước
Trang 32ngoài, 6 công ty liên doanh, liên kết Bên cạnh đó, Vietcombank còn phát triển một
hệ thống Autobank với hơn 2.100 máy ATM và trên 49.500 điểm chấp nhận thanhtoán thẻ (POS) trên toàn quốc Hoạt động ngân hàng còn được hỗ trợ bởi mạng lướihơn 1.800 ngân hàng đại lý tại trên 155 quốc gia và vùng lãnh thổ
Với bề dày hoạt động và đội ngũ cán bộ có năng lực, nhạy bén với môi trườngkinh doanh hiện đại, mang tính hội nhập cao…Vietcombank luôn là sự lựa chọnhàng đầu của các tập đoàn, các doanh nghiệp lớn và của đông đảo khách hàng cánhân
Trong hơn một thập kỷ trở lại đây, trên nhiều lĩnh vực hoạt động quan trọng,Vietcombank liên tục được các tổ chức uy tín trên thế giới bình chọn và đánh giá là
“Ngân hàng tốt nhất Việt Nam”
Bằng trí tuệ và tâm huyết, các thế hệ cán bộ nhân viên Vietcombank đã, đang
và sẽ luôn nỗ lực để xây dựng Vietcombank phát triển ngày một bền vững, với mụctiêu sớm đưa Vietcombank trở thành ngân hàng có quy mô, năng lực quản trị, phạm
vi hoạt động và tẩm ảnh hưởng trong khu vực và quốc tế trong thời gian tới
2.2 Thực trạng hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng tại Sở Giao Dịch Vietcombank
2.2.1 Hoạt động phát hành thẻ tín dụng
Ngay từ đầu khi triển khai công tác phát hành thẻ, Vietcombank đã xây dựngmột quy trình phát hành đảm bảo thông suốt từ trung tâm thẻ đến các chi nhánh.Trung tâm thẻ đưa ra các quy định chung, khống chế hạn mức tín dụng tối đa và tốithiểu cho từng hạng thẻ, các loại phí và các mức phí, các thông tin phải thu thập từ
khách hàng Sở Giao Dịch là một trong những chi nhánh lớn trong toàn hệ thống
Vietcombank, mọi nghiệp vụ liên quan đến thẻ được thực hiện bởi phòng ThanhToán Thẻ Công tác phát hành thẻ ở đây luôn tuân thủ đúng quy định mà trung ương
đã đề ra Đối tượng phát hành thẻ tín dụng quốc tế là các cá nhân người Việt Nam
và người nước ngoài từ 18 tuổi trở lên, sống và làm việc hợp pháp tại Việt Nam,