1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Chuyên đề thực tập kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần dịch vụ kỹ thuật tổng hợp cvp

78 6 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn Thiện Công Tác Kế Toán Tiền Lương Và Các Khoản Trích Theo Lương Tại Công Ty Cổ Phần Dịch Vụ Kỹ Thuật Tổng Hợp CVP
Tác giả Lê Thị Thùy Linh
Người hướng dẫn Th.S Nguyễn Đức Dũng
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Chuyên đề thực tập
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 915 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Biểu 01: Phân loại lao động (11)
  • Biểu 02: Thống kê đối ngũ cán bộ công nhân viên toàn Công ty (0)
  • Biểu 03: Mô hình bộ máy quản lý tại công ty CP dịch vụ kỹ thuật tổng hợp CVP (19)
  • Biểu 04: Bảng chấm công – phòng kế toán (23)
  • Biểu 05: Bảng thanh toán tiền lương toàn công ty (25)
  • Biểu 06: Bảng thanh toán tiền lương phòng kế toán (0)
  • Biểu 07: Bảng chấm công – phòng hành chính (0)
  • Biểu 08: Bảng thanh toán tiền lương – phòng hành chính (31)
  • Biểu 09: Phiếu xác nhận công việc hoàn thành (33)
  • Biểu 10: Phiếu xác nhận công việc hoàn thành (35)
  • Biểu 11: Bảng tính lương (36)
  • Biểu 12: Bảng thanh toán tiền lương – tổ sửa chữa kỹ thuật (39)
  • Biểu 13: Danh sách người lao động hưởng trợ cấp BHXH (51)
  • Biểu 14: Bảng tổng hợp thanh toán tiền lương (53)
  • Biểu 15: Bảng phân bổ tiền lương và BHXH (54)
  • Biểu 16: Chứng từ ghi sổ (55)
  • Biểu 17: Chứng từ ghi sổ (56)
  • Biểu 18: Chứng từ ghi sổ (57)
  • Biểu 19: Chứng từ ghi sổ (58)
  • Biểu 20: Chứng từ ghi sổ (59)
  • Biểu 21: Chứng từ ghi sổ (60)
  • Biểu 22: Trích sổ đăng ký chứng từ ghi sổ (61)
  • Biểu 23: Sổ chi tiết tài khoản 3383 (62)
  • Biểu 24: Sổ chi tiết tài khoản 3382 (63)
  • Biểu 25: Sổ chi tiết tài khoản 3384 (64)
  • Biểu 26: Sổ cái tài khoản 338 (65)
  • Biểu 27: Sổ cái tài khoản 334 (66)
  • CHƯƠNG 1...........................................................................................................3 (10)
    • 1.1 Đặc điểm lao động của Công ty (10)
    • 1.2 Các hình thức trả lương của Công ty (11)
      • 1.2.1 Hình thức trả lương tại Công ty CP Dịch vụ kỹ thuật tổng hợp CVP (11)
    • 1.3 Chế độ trích lâp, nộp và sử dụng các khoản trích theo lương tại Công ty (13)
      • 1.3.1 Quỹ tiền lương (13)
      • 1.3.2 Quỹ bảo hiểm xã hội (BHXH) (14)
      • 1.3.3 Quỹ bảo hiểm y tế (BHYT) (14)
      • 1.3.4 Kinh phí Công đoàn (KPCĐ) (15)
      • 1.3.5 Quỹ bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) (15)
    • 1.4 Tổ chức quản lý lao động và tiền lương tại Công ty (16)
  • CHƯƠNG 2.........................................................................................................13 (20)
    • 2.1. Kế toán tiền lương tại Công ty CP Dịch vụ kỹ thuật tổng hợp CVP (20)
      • 2.1.1. Chứng từ sử dụng (20)
      • 2.1.2. Phương pháp tính lương (21)
      • 2.1.4 Quy trình kế toán (43)
    • 2.2. Kế toán các khoản trích theo lương tại Công ty CP dịch vụ kỹ thuật tổng hợp CVP (46)
      • 2.2.1. Chứng từ sử dụng (46)
      • 2.2.2. Tài khoản sử dụng (46)
      • 2.2.3. Quy trình kế toán (47)
  • CHƯƠNG 3.........................................................................................................60 (67)
    • 3.1. Đánh giá chung về thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lưng tại Công ty và phương hướng hoàn thiện (67)
      • 3.1.1. Ưu điểm (68)
      • 3.1.2. Nhược điểm (68)
      • 3.1.3. Phương hướng hoàn thiện (69)
    • 3.2. Các giải pháp hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty CP dịch vụ kỹ thuật tổng hợp CVP (69)
      • 3.2.1. Về hình thức tiền lương và phương pháp tính lương (69)
      • 3.2.2. Về tài khoản sử dụng và phương pháp kế toán (70)
      • 3.2.3. Về chứng từ và luân chuyển chứng từ (72)
      • 3.2.4. Về sổ kế toán chi tiết (73)
      • 3.2.5. Về sổ kế toán tổng hợp (73)
      • 3.2.6. Về báo cáo kế toán liên quan đến tiền lương và các khoản trích theo lương (74)
      • 3.2.7. Điều kiện thực hiện giải pháp (74)
  • KẾT LUẬN (75)

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦU ` TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN VIỆN KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN ****** CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH Tên đề tài HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY[.]

Trang 1

`

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

VIỆN KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN

******

CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP

CHUYÊN NGÀNH

Tên đề tài:

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG

VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY

CP DỊCH VỤ KỸ THUẬT TỔNG HỢP CVP

Họ tên sinh viên : LÊ THỊ THÙY LINH Lớp : Kế toán K43 (Hệ VLVH) MSSV : TC432816

Giáo viên hướng dẫn : Th.S NGUYỄN ĐỨC DŨNG

Trang 2

12/2014

Trang 3

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

- CNV: Công nhân viên

- CNVC: Công nhân viên chức

- CBCNV: Cán bộ công nhân viên

- BHXH: Bảo hiểm xã hội

- BHYT: Bảo hiểm y tế

- KPCĐ: Kinh phí công đoàn

Trang 4

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

Sơ đồ 01: Sơ đồ hạch toán thanh toán BHXH, BHYT, KPCĐ 43

Sơ đồ 02: Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ của Công ty CP dịch vụ kỹ thuật và tổng hợp CVP 46

Sơ đồ 03: Sơ đồ hạch toán các khoản thanh toán với CNVC 49

Biểu 01: Phân loại lao động 10

Biểu 02: Thống kê đối ngũ cán bộ công nhân viên toàn Công ty 17

Biểu 03: Mô hình bộ máy quản lý tại công ty CP dịch vụ kỹ thuật tổng hợp CVP .19

Biểu 04: Bảng chấm công – phòng kế toán 24

Biểu 05: Bảng thanh toán tiền lương toàn công ty 26

Biểu 06: Bảng thanh toán tiền lương phòng kế toán 27

Biểu 07: Bảng chấm công – phòng hành chính 30

Biểu 08: Bảng thanh toán tiền lương – phòng hành chính 32

Biểu 09: Phiếu xác nhận công việc hoàn thành 34

Biểu 10: Phiếu xác nhận công việc hoàn thành 36

Biểu 11: Bảng tính lương 37

Biểu 12: Bảng thanh toán tiền lương – tổ sửa chữa kỹ thuật 40

Biểu 13: Danh sách người lao động hưởng trợ cấp BHXH 52

Biểu 14: Bảng tổng hợp thanh toán tiền lương 54

Biểu 15: Bảng phân bổ tiền lương và BHXH 55

Biểu 16: Chứng từ ghi sổ 56

Biểu 17: Chứng từ ghi sổ 57

Biểu 18: Chứng từ ghi sổ 58

Biểu 19: Chứng từ ghi sổ 59

Biểu 20: Chứng từ ghi sổ 60

Trang 5

Biểu 21: Chứng từ ghi sổ 61

Biểu 22: Trích sổ đăng ký chứng từ ghi sổ 62

Biểu 23: Sổ chi tiết tài khoản 3383 63

Biểu 24: Sổ chi tiết tài khoản 3382 64

Biểu 25: Sổ chi tiết tài khoản 3384 65

Biểu 26: Sổ cái tài khoản 338 66

Biểu 27: Sổ cái tài khoản 334 67

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 3

ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG – TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY 3

1.1 Đặc điểm lao động của Công ty 3

1.2 Các hình thức trả lương của Công ty 4

1.2.1 Hình thức trả lương tại Công ty CP Dịch vụ kỹ thuật tổng hợp CVP 4

1.3 Chế độ trích lâp, nộp và sử dụng các khoản trích theo lương tại Công ty 6

1.3.1 Quỹ tiền lương 6

1.3.2 Quỹ bảo hiểm xã hội (BHXH) 7

1.3.3 Quỹ bảo hiểm y tế (BHYT) 7

1.3.4 Kinh phí Công đoàn (KPCĐ) 8

1.3.5 Quỹ bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) 8

1.4 Tổ chức quản lý lao động và tiền lương tại Công ty 9

CHƯƠNG 2 13

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CP DỊCH VỤ KỸ THUẬT TỔNG HỢP CVP 13

2.1 Kế toán tiền lương tại Công ty CP Dịch vụ kỹ thuật tổng hợp CVP 13

2.1.1 Chứng từ sử dụng 13

2.1.2 Phương pháp tính lương 14

2.1.4 Quy trình kế toán 36

2.2 Kế toán các khoản trích theo lương tại Công ty CP dịch vụ kỹ thuật tổng hợp CVP 39

2.2.1 Chứng từ sử dụng 39

2.2.2 Tài khoản sử dụng 39

2.2.3 Quy trình kế toán 40

CHƯƠNG 3 60

HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CP DỊCH VỤ KỸ THUẬT TỔNG HỢP CVP 60

3.1 Đánh giá chung về thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lưng tại Công ty và phương hướng hoàn thiện 60

Trang 7

3.1.1 Ưu điểm 61

3.1.2 Nhược điểm 61

3.1.3 Phương hướng hoàn thiện 62

3.2 Các giải pháp hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty CP dịch vụ kỹ thuật tổng hợp CVP 62

3.2.1 Về hình thức tiền lương và phương pháp tính lương 62

3.2.2 Về tài khoản sử dụng và phương pháp kế toán 63

3.2.3 Về chứng từ và luân chuyển chứng từ 65

3.2.4 Về sổ kế toán chi tiết 66

3.2.5 Về sổ kế toán tổng hợp 66

3.2.6 Về báo cáo kế toán liên quan đến tiền lương và các khoản trích theo lương 6667

3.2.7 Điều kiện thực hiện giải pháp 67

KẾT LUẬN 68

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

Không chỉ là tiền đề cho sự tiến hóa loài người, lao động còn là yếu tốquyết định đến sự tồn tại và phát triển của quá trình sản xuất Lao động giữ vaitrò quan trọng trong việc tái tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội Mộtdoanh nghiệp, một xã hội được coi là phát triển khi lao động có năng suất, cóchất lượng và đạt hiệu quả cao Như vậy, nhìn từ góc độ “Những vấn đề cơ bảntrong sản xuất” thì lao động là một trong những yếu tố quan trọng trong quátrình sản xuất kinh doanh Nhất là trong tình hình hiện nay nền kinh tế bắt đầuchuyển sang nền kinh tế tri thức thì lao động có trí tuệ, có kiến thức, có kỹ thuậtcao sẽ trở thành nhân tố hàng đầu trong việc tạo ra năng suất cũng như chấtlượng lao động Trong quá trình lao động người lao động đã hao tốn một lượngsức lao động nhất định, do đó muốn quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra liêntục thì người lao động phải tái sản xuất sức lao động Trên cơ sở tính toán giữasức lao động mà người lao động bỏ ra với lượng sản phẩm tạo ra cũng nhưdoanh thu thu về từ lượng những sản phẩm đó, doanh nghiệp trích ra một phần

để trả cho người lao động đó chính là tiền công của người lao động (tiền lương)

Tiền lương mà doanh nghiệp trả cho người lao động được dùng để bù đắpsức lao động mà người lao động đã bỏ ra Xét về mối quan hệ thì lao động vàtiền lương có quan hệ mật thiết và tác động qua lại với nhau

Như vậy, trong các chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp, yếu tố conngười luôn được đặt ở vị trí hàng đầu Người lao động chỉ phát huy hết khả năngcủa mình khi sức lao động mà họ bỏ ra được đền bù xứng đáng dưới dạng tiềnlương Gắn với tiền lương là các khoản trích theo lương gồm Bảo hiểm xã hội,bảo hiểm y tế, kinh phí Công đoàn Đây là các quỹ xã hội thể hiện sự quan tâmcủa toàn xã hội đến từng người lao động

Có thể nói rằng, tiền lương và các khoản trích theo lương là một trongnhững vấn đề được cả doanh nghiệp và người lao động quan tâm Vì vậy, việchạch toán, phân bổ chính xác tiền lương cùng các khoản trích theo lương vào giá

Trang 9

thành sản phẩm sẽ một phần giúp cho doanh nghiệp có sức cạnh tranh trên thịtrường nhờ giá cả hợp lý Qua đó cũng cho người lao động thấy được quyền vànghĩa vụ của mình trong việc tăng năng suất lao động, từ đó thúc đẩy việc nângcao chất lượng lao động của doanh nghiệp Mặt khác việc tính đúng, tính đủ vàthanh toán kịp thời tiền lương cho người lao động cũng là động lực thúc đẩy họhăng say sản xuất và yên tâm tin tưởng vào sự phát triển của doanh nghiệp.

Đối với Công ty CP Dịch vụ kỹ thuật tổng hợp CVP việc xây dựng một

cơ chế trả lương phù hợp, hạch toán đủ và thanh toán kịp thời nhằm nâng caođời sống, tạo niềm tin, khuyến khích người lao động hăng say làm việc là mộtviệc rất cần thiết luôn được đặt lên hàng đầu Nhận thức được vấn đề trên, trongthời gian thực tập ở Công ty CP Dịch vụ kỹ thuật tổng hợp CVP, em đã chọn đề

tài: “ Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công

ơn và mong nhận được sự góp ý để nâng cao thêm chất lượng chuyên đề

Sinh viên thực hiện

Lê Thị Thùy Linh

Trang 10

CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG – TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG,

TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY

1.1 Đặc điểm lao động của Công ty

Trong điều kiện hiện nay việc quản lý lao động có ý nghĩa rất to lớn, giảiquyết đúng đắn mối quan hệ giữa người lao động với tư liệu lao động, góp phầntăng năng suất lao động, mang lại hiệu quả kinh tế rất lớn cho Doanh nghiệp.Thấy được tần quan trọng của công tác quản lý lao động, Công ty luôn cố gắngngày một hoàn thiện công tác quản lý lao động cho phù hợp với nền kinh tế thịtrường

Việc quản lý nguồn lao động có ý nghĩa vô cùng to lớn Giải quyết tốt mốiquan hệ giữa người lao động, tư liệu lao động và môi trường lao động sẽ gópphần tăng năng suất lao động mang lại hiệu quả kinh tế cao cho Doanh nghiệp.Thấy được tầm quan trọng của công tác quản lý lao động, Công ty đã ngày mộthoàn thiện công tác quản lý lao động sao cho hợp lý và đạt hiệu quả công việccao hơn

Công ty CP dịch vụ kỹ thuật tổng hợp CVP là công ty có khối lượng côngviệc, mô hình sản xuất thuộc loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ nên bộ máyquản lý nguồn lao động của Công ty được phân loại như sau:

Hiện nay, toàn bộ Công ty có 24 cán bộ công nhân viên, trong đó:

5 người thuộc bộ phận quản lý

19 người thuộc lao động trực tiếp

- Bộ phận phòng ban gồm 5 phòng: Phòng kế toán, Phòng kinh doanh,Phòng kỹ thuật, Phòng hành chính, Phòng bảo vệ

Dựa vào tình hình kinh doanh của Công ty, ban giám đốc và phòng hànhchính đã chỉ đạo sắp xếp, bố trí công việc cho từng người, sắp xếp lao động theotrình độ văn hóa, trình độ chuyên môn và trình độ tay nghề nhằm tăng doanh lợicho Công ty

Trang 11

Số lao động của Công ty luôn được phản ánh kịp thời, đầy đủ, luôn đượctheo dõi chặt chẽ trên sổ danh sách lao động của Công ty do Phòng hành chínhlập và quản lý dựa trên các chứng từ ban đầu như quyết định tuyển dụng, hợpđồng lao động, quyết định chấm dứt hợp đồng lao động…

Sổ danh sách lao động là cơ sở ban đầu cho việc tính ra quỹ lương phải trả

và các chế độ khác cho người lao động

Tuy nhiên để tính ra được số liệu cụ thể ta phải quản lý chính xác thời gianlao động thực tế của từng nhân viên trong Công ty Công ty sử dụng bảng chấmcông để ghi chép thời gian thực tế làm việc, nghỉ việc, vắng mặt của từng laođộng trong cả tháng Bảng chấm công được lập riêng cho từng phòng ban Nhưvậy bảng chấm công là căn cứ cụ thể để tính lương, tính thưởng cho từng laođộng và tổng hợp thời gian lao động cho toàn Công ty

Biểu 01: PHÂN LOẠI LAO ĐỘNG

1.2 Các hình thức trả lương của Công ty

1.2.1 Hình thức trả lương tại Công ty CP Dịch vụ kỹ thuật tổng hợp CVP

Hiện nay công ty áp dụng hình thức trả theo hai hình thức chủ yếu: hìnhthức trả lương theo thời gian và hình thức trả lương theo sản phẩm

Trả lương theo thời gian:

Hình thức tiền lương theo thời gian (theo tháng) áp dụng cho tất cả các cán

bộ nhân viên trong Công ty

Theo hình thức này, tiền lương trả cho người lao động được tính theo thời gian làm việc, cấp bậc và thang lương theo tiêu chuẩn Nhà nước quy định Cở sở để tính trả lương là “ Bảng chấm công” được ghi hàng ngày, cuối tháng người chấm công và phụ trách bộ phận ký

và bảng chấm công rồi chuyển lên phòng hành chính kiểm tra, đối chiếu, quy ra công để chuyển phòng kế toán tính lương và bảo hiểm xã hội cho từng nhân viên Đây là hình thức

Trang 12

tiền lương được tớnh theo thời gian lao động, cấp bậc kỹ thuật, chức vụ và thỏng lương của người lao động.

Tiền lương

theo thời gian =

Thời gian làm việc x

Đơn giỏ tiền lương thời gian (ỏp dụng đối với từng bậc lương)

Tựy theo yờu cầu và khả năng quản lý thời gian lao động của Cụng ty,việc tớnh trả lương theo thời gian cú thể tiến hành trả lương theo thời gian giảnđơn và trả lương theo thời gian cú thưởng

* Trả lương theo thời gian giản đơn:

Lương theo thời gian giản đơn bao gồm:

+ Lương thỏng: Đó được quy định cho từng bậc lương trong bảng lương, thường ỏp dụng cho nhõn viờn làm cụng việc quản lý hành chớnh, quản lý kinh tế.

(nếu cú)

Vớ dụ tớnh lương cho Nguyễn Thị Lờ- phũng kế toỏn:

+ Lương thời gian: 1.500.000 x 4,51 = 6.765.000 (đ)

* Tiền lơng theo sản phẩm trực tiếp không hạn chế:

Hình thức này đợc áp dụng chủ yếu đối với công nhân trựctiếp sản xuất căn cứ vào số lợng sản phẩm mà họ đã sản xuất ra

và đơn giá của mỗi đơn vị sản phẩm

Tiền lương phải trả = Sản lương thực tế x Đơn giá tiền lương

Vớ dụ tớnh lương cho ụng Nguyễn Thanh Tựng- phũng kỹ thuật:

Trang 13

+ Căn cứ vào bảng chấm công ta tính được lương của ông Tùng trongtháng 12/2013

* Ưu nhược điểm của hình thức tiền lương theo thời gian:

Dễ làm, dễ tính toán nhưng chưa đảm bảo nguyên tắc phân phối theo laođộng vì hình thức này chưa tính đến một cách đầy đủ chất lượng lao động, chưaphát huy hết khả năng sẵn có của người lao động, chưa khuyến khích người laođộng quan tâm đến kết quả lao động Vì vậy, để khắc phục bớt những hạn chếnày, ngoài việc tổ chức theo dõi ghi chép đầy đủ thời gian làm việc của côngnhân viên, Công ty cần phải thường xuyên kiểm tra tiến độ làm việc và chấtlượng công việc của công nhân viên, kết hợp với chế độ khen thưởng hợp lý

1.3 Chế độ trích lâp, nộp và sử dụng các khoản trích theo lương tại Công ty 1.3.1 Quỹ tiền lương

Quỹ tiền lương của công ty gồm toàn bộ số tiền phải trả cho tất cả các loạilao động mà công ty quản lý, sử dụng kể cả trong và ngoài công ty, quỹ tiềnlương của công ty cổ phần dịch vụ kỹ thuật tong hợp CVP gồm các khoản sau:

- Tiền lương hàng tháng, ngày theo hệ số thang bảng lương Nhà nước

- Tiền công nhật cho lao động ngoài biên chế

- Tiền lương trả cho người lao động nghỉ phép định kỳ, nghỉ phép theo chế

độ của Nhà nước

- Các loại tiền thưởng có tính chất thường xuyên

- Phụ cấp làm thêm giờ, thêm ca

- Phụ cấp công tác lưu động

Trang 14

- Phụ cấp trách nhiệm

- Trợ cấp thôi việc

Ngoài ra quỹ tiền lương bao gồm cả khoản chi trợ cấp bảo hiểm xã hội chonhân viên trong thời gian ốm đau, thai sản, tai nạn lao động (BHXH trả thaylương)

1.3.2 Quỹ bảo hiểm xã hội (BHXH)

Theo quy định hiện hành: Hàng tháng Công ty tiến hành trích lập quỹ bảohiểm xã hội theo tỷ lệ quy định là 26% Trong đó:

+ 18% thuộc trách nhiệm đóng góp của Doanh nghiệp bằng cách trừ vàochi phí

+ 8% thuộc trách nhiệm đóng góp của người lao động bằng cách trừlương

Quỹ BHXH dùng để tạo ra nguồn vốn tài trợ cho nhân viên trong trườnghợp ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, nghỉ hưu… Theo cơ chế tài chính hiệnhành, quỹ BHXH do cơ quan chuyên trách cấp trên quản lý và chi trả các trườnghợp nghỉ hưu, nghỉ mất sức…ở Doanh nghiệp được phân cấp chi trả một sốtrường hợp như: ốm đau, thai sản…và tổng hợp chi tiêu để quyết toán với cơquan chuyên trách

1.3.3 Quỹ bảo hiểm y tế (BHYT)

Công ty thực hiện mua bảo hiểm y tế giúp cán bộ nhân viên trong công tyđăng ký tham gia nhằm trợ cấp về y tế giúp họ một phần nào đó tiền khám, chữabệnh, tiền viện phí, tiền thuốc thang

Công ty áp dụng BHYT cho người lao động tham gia đóng bảo hiểm y tếthông qua việc mua thẻ bảo hiểm Theo quy định của chế độ tài chính hiện hànhthì quỹ BHYT được hình thành từ 2 nguồn:

+ 1,5% tiền lương cơ bản do người lao động đóng

+ 3% quỹ tiền lương cơ bản tính vào chi phí sản xuất do người sử dụnglao động chịu

Ví dụ tính lương cho chị Nguyễn Thị Ngọc Lan- phòng kế toán:

+ Lương thời gian: 1.500.000 x 2,96 = 4.440.000 (đ)

Trang 15

+ Khoản khấu trừ BHXH, BHYT:

(4.440.000 + 20.000) x 9,5% = 423.700 (đ)

Tiền lương thực tế là:

4.440.000 + 100.000 + 20.000 – 423.700 = 4.136.300 (đ)

Doanh nghiệp nộp 100% quỹ bảo hiểm y tế cho cơ quan quản lý quỹ

1.3.4 Kinh phí Công đoàn (KPCĐ)

KPCĐ được hình thành do việc trích lập và tính vào chi phí sản xuất kinhdoanh của Doanh nghiệp hàng tháng, theo tỷ lệ 2% trên tổng số lương thực tếphải trả cho công nhân viên trong kỳ Trong đó, Doanh nghiệp phải nộp 50%kinh phí Công đoàn thu được lên Công đoàn cấp trên, còn lại 50% để lại chi tiêutại Công đoàn cơ sở

1.3.5 Quỹ bảo hiểm thất nghiệp (BHTN)

Công ty trích lập quỹ BHTN để trợ cấp cho người lao động bị mất việclàm Theo Điều 81 Luật BHXH, người thất nghiệp được hưởng bảo hiểm thấtnghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

- Đã đóng BHTN đủ 12 tháng trở lên trong thời gian hai mươi bốn thángtrước khi thất nghiệp

- Đã đăng ký thất nghiệp với tổ chức BHXH

- Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày kể từ ngày đăng ký thất nghiệpTheo điều 82 Luật BHXH, mức trợ cấp thất nghiệp hàng tháng bằng 60%mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng BHTN của 6 tháng liền kềtrước khi thất nghiệp

Nguồn hình thành quỹ BHTN như sau:

- Người lao động đóng bằng 1% tiền lương, tiền công tháng đóng BHTN

- Người sử dụng lao động đóng bằng 1% quỹ tiền lương, tiền công thángđóng BHTN của những người lao động tham gia BHTN

- Hàng tháng, Nhà nước hỗ trợ từ ngân sách bằng 1% quỹ tiền lương, tiềncông tháng đóng BHTN của những người tham gia BHTN và mỗi năm chuyểnmột lần

Trang 16

Vậy tỷ lệ trích lập BHTN của Công ty là 2%, trong đó người lao độngchịu 1% và Công ty chịu 1% tính vào chi phí kinh doanh trong kỳ.

1.4 Tổ chức quản lý lao động và tiền lương tại Công ty.

a Quy mô, cơ cấu, phân loại lao động:

Để đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của thị trường và xã hội, cạnh tranhngày càng gay gắt, lao động của Công ty không ngừng gia tăng giá cả về sốlượng và chất lượng

Tổng số cán bộ công nhân viên là 24 người

Dưới đây là cơ cấu tuổi và trình độ của cán bộ công nhân viên toàn Công ty:

Trang 17

Qua biểu đồ trên ta thấy Công ty có đội ngũ cán bộ công nhân lao động ở

độ tuổi sung sức trong cuộc đời lao động của con người Tỷ lệ ở độ tuổi dưới 30

là 50% và độ tuổi 30-40 là 25% đây là một dấu hiệu rất đáng khả quan, là thànhphần giúp Công ty không ngừng phát triển mạnh mẽ Đội ngũ này có trên dướigần 5 năm kinh nghiệm nên họ có thể nắm bắt nhanh nhạy những kỹ thuật,những thiết bị máy móc tiên tiến hơn Nhưng bên cạnh đó không thể không kểđến những người có thâm niên công tác rất dày dặn kinh nghiệm Đây là một độingũ rất quan trọng với Công ty vì chính họ là người hướng dẫn và truyền đạtkinh nghiệm trong công việc cho đội ngũ cán bộ công nhân viên mới vào Công

ty, chỉ cho họ những hướng đi đúng đắn và làm công việc được giao một cách

Trang 18

tốt nhất Vì vậy nhìn vào cơ cấu độ tuổi của Công ty CP dịch vụ kỹ thuật tổnghợp CVP là đem lại lợi nhuận tối đa cho Công ty.

b Tình hình quản lý sử dụng lao động

Tổng Giám Đốc trực tiếp điều hành, chỉ đạo kinh doanh Bộ máy quản lýcủa Công ty khá gọn nhẹ, hoạt động hiệu quả, đảm bảo có sự chỉ đạo trực tiếp từtrên xuống dưới, có liên hệ từ các phòng ban với nhau nhằm mục đích quản lý,giám sát có hiệu quả công tác kỹ thuật, kinh doanh Hàng ngày có tổ trưởngchấm công, theo dõi số lượng lao động, theo dõi chất lượng làm việc của côngnhân viên

Phòng hành chính: Tham mưu cho Tổng Giám Đốc về việc tổ chức hànhchính, thực hiện các chính sách, chế độ tiền lương đối với người lao động Sắpxếp bố trí lao động trong công ty, lập kế hoạch và chịu trách nhiệm trong việctuyển dụng nhân sự, kỷ luật lao động, xây dựng nội quy về lao động công táchành chính văn phòng

Phòng kế toán: Thực hiện chức năng về quản lý tài chính, xây dựng kếhoạch tiền lương, hạch toán kế toán, điều hành và phân phối vốn, tổ chức ghichép, phản ánh số liệu, tình hình luân chuyển và sử dụng tài khoản, tiền vốn quátrình và kết quả sản xuất kinh doanh cung cấp số liệu tài liệu cho TGĐ để điềuhành sản xuất kinh doanh, phân tích hoạt động kinh tế tài chính, ngăn ngừa hành

vi tham ô, vi phạm chính sách chế độ kỹ thuật kinh tế và tài chính của Công ty.Tính lương, tính thưởng và thanh toán với người lao động

Phòng kinh doanh: Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng tháng, quý,năm Tham gia khai thác thị trường tìm kiếm khách hàng, mở rộng thị trườngtạo việc làm tăng thu nhập cho người lao động

Phòng kỹ thuật: Tham mưu cho TGĐ Công ty lập kế hoạch sửa chữa vàbảo dưỡng tài sản thiết bị, lập kế hoạch cung ứng vật tư và thu mua nguyên liệuchế biến hàng tự chế, lập và kiểm tra định mức cho phù hợp với thị hiếu kháchhàng

Việc phân loại lao động giúp cho đơn vị sử dụng lao động được hợp lý,đúng mục đích, đúng ngành nghề Tính toán lương đúng với công sức lao động,

Trang 19

tạo điều kiện kích thích người lao động không ngừng nâng cao tay nghề, thoảimái, hứng thú trong khi làm việc, chất lượng của ngày công được tăng lên.

Biểu 03: Mô hình bộ máy quản lý tại công ty CP dịch vụ kỹ thuật tổng hợp CVP

Giám Đốc

Phòng kế

toán Phòng kinh doanh Phòng kỹ thuật Phòng hành chính Phòng bảo vệ

Trang 20

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CP DỊCH VỤ KỸ THUẬT TỔNG HỢP CVP

2.1 Kế toán tiền lương tại Công ty CP Dịch vụ kỹ thuật tổng hợp CVP

Xuất phát từ ý nghĩa, tầm quan trọng của lao động tiền lương mà kế toántiền lương có một vị trí đặc biệt quan trọng có nhiệm vụ sau:

- Phản ánh kịp thời, chính xác số lượng, thời gian và kết quả lao động

- Tính toán và thanh toán đúng đắn, kịp thời các khoản trích theo lương

mà Công ty phải trả thay người lao động và phân bổ đúng đắn chí phí nhân côngvào chi phí kinh doanh trong kỳ phù hợp với từng đối tượng kinh doanh trongCông ty

- Cung cấp thông tin kịp thời về tiền lương, thanh toán lương ở Công tygiúp lãnh đạo điều hành và quản lý tốt lao động, tiền lương và các khoản tríchtheo lương

- Thông qua ghi chép kế toán mà kiểm tra việc tuân thủ kế hoạch quỹlương và kế hoạch lao động, kiểm tra việc tuân thủ chế độ tiền lương, tuân thủcác định mức lao động và kỉ luật về thanh toán tiền lương với người lao động

1 Bảng chấm công (mẫu số 01a - LĐTL)

2 Bảng chấm công làm thêm giờ (mẫu số 01b – LĐTL)

3 Bảng thanh toán tiền lương (mẫu số 02 – LĐTL)

4 Bảng thanh toán tiền lương (mẫu số 03 – LĐTL)

5 Giấy đi đường (mẫu số 04 – LĐTL)

Trang 21

6 Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành (mẫu số 05 –LĐTL)

7 Phiếu chi, ủy nhiệm chi trả lương

8 Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ (mẫu số 06 – LĐTL)

9 Bảng thanh toán tiền thuê ngoài (mẫu số 07 – LĐTL)

10 Bảng tính thuế thu nhập cá nhân

11 Hợp đồng giao khoán (mẫu số 08 – LĐTL)

12 Biên bản thanh lý (nghiệm thu) hợp đồng giao khoán (mẫu số 09 –LĐTL)

13 Bảng kê các khoản trích nộp các khoản theo lương (mẫu số 10 –LĐTL)

14 Bảng phân phối tiền lương và bảo hiểm xã hội (mẫu số 11 – LĐTL)

2.1.2 Phương pháp tính lương

Thời gian để tính lương, tính thưởng và các khoản khác phải trả cho ngườilao động được tính theo tháng Căn cứ để tính các chứng từ hạch toán thời gianlao động, kết quả lao động và các chứng từ khác có liên quan (như giấy nghỉ ốm,biên bản ngừng việc…) Tất cả các chứng từ trên phải được kế toán kiểm tratrước khi tính lương, tính thưởng và phải đảm bảo được các yêu cầu của chứng

từ kế toán

Công ty theo dõi và ghi chép thời gian lao động của từng cán bộ công nhânviên ở từng đơn vị phòng ban của Công ty thông qua bảng chấm công và bảngtổng hợp thời gian lao động Bảng chấm công phản ánh đầy đủ thời gian laođộng của nhân viên

Căn cứ vào bảng chấm công kế toán tiền lương dựa vào những ký hiệuchấm công trong bảng của từng người để tính ra số lượng của từng loại tươngứng để ghi vào cột 32 Kế toán tiền lương dựa vào số ngày công quy ra của từngngười để đưa vào bảng thanh toán tiền lương

Bảng thanh toán lương được ghi theo thứ tự tương ứng, trong bảng thanhtoán lương kế toán dựa vào hệ số lương, hệ số lương thời gian, hệ số này doCông ty quy định

Trang 22

Sau khi kiểm tra các chứng từ tính lương, tính thưởng, tính phụ cấp, trợcấp, kế toán tiến hành tính lương, tính thưởng, trợ cấp phải trả cho người laođộng theo hình thức trả lương, trả thưởng đang áp dụng tại Công ty và lập bảngthanh toán tiền lương, thanh toán tiền thưởng Các khoản thanh toán tiền lương,thanh toán bảo hiểm xã hội, bảng kê danh sách những người chưa lĩnh lươngcùng các chứng từ và báo cáo thu chi tiền mặt phải chuyển kịp thời cho phòng

kế toán kiểm tra

Từ bảng thanh toán lương thì tiền lương của từng người được tính như sau:

Tiền lương = Lương thời gian + Phụ cấp (nếu có) – Các khoản phải trả CNV

Lương thời gian = Hệ số cấp bậc x 1.500.000đ

Phụ cấp: Do đặc thù công việc tại Công ty nên Công ty đã đưa ra hệ số phụcấp trách nhiệm

Tổng Giám đốc: Hệ số 0,5 theo mức lương tối thiểu (1.500.000đ)

Tính lương phòng kế toán trong Công ty

Trong tháng 12 Công ty đã trích từ quỹ khen thưởng phúc lợi để thưởngtết cho cán bộ công nhân viên

Tiền thưởng cuối năm cho cán bộ công nhân viên trong Công ty mỗingười là 100.000đồng

Nhân viên phòng kế toán mỗi người được hưởng trợ cấp thêm 200.000đ/tháng do đặc thù công việc

Căn cứ vào công thức tính lương của các ông bà sau:

- Nguyễn Thị Lê

- Phạm Thị Đoan Trang

- Nguyễn Thị Ngọc Loan

Trang 23

Số công nghỉ việc hưởng % lương

Số công hưởng BHXH

Trang 24

+ Lương thời gian: 1.500.000 x 2,96 = 4.440.000 (đ)

+ Khoản khấu trừ BHXH, BHYT:

(4.440.000 + 20.000) x 9,5% = 423.700 (đ)

Tiền lương thực tế là:

4.440.000 + 100.000 + 20.000 – 423.700 = 4.136.300 (đ)

- Nguyễn Thị Ngọc Lan:

+ Lương thời gian: 1.500.000 x 2,96 = 4.440.000 (đ)

+ Khoản khấu trừ BHXH, BHYT:

Trang 25

Biểu 05: Bảng thanh toán tiền lương

Đơn vị: Công ty CP Dịch vụ kỹ thuật tổng hợp CVP

BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG TOÀN CÔNG TY

Phụ cấp trách nhiệm

Tiền thưởng cuối năm

Phụ cấp Tổng lương

+ phụ cấp

BHXH (8%) + BHYT (1,5%)

Tạm ứng

Số tiền còn được lĩnh trong tháng

Tổng cộng 118.924.200 15.000.000 8.131.000 142.055.200 12.666.730 14.300.000 92.692.470

Biểu 06: Bảng thanh toán tiền lương (nguồn phòng kế toán)

Trang 26

Đơn vị: Công ty CP Dịch vụ kỹ thuật tổng hợp CVP

Phụ cấp trách nhiệm

Tiền thưởng cuối năm

Phụ cấp Tổng lương

+ phụ cấp

BHXH (8%) + BHYT (1,5%)

Tạm ứng

Số tiền còn được lĩnh trong tháng

Trang 27

Đến kỳ thanh toán tiền lương căn cứ vào bảng thanh toán tiền lương kếtoán viết phiếu chi.

Đơn vị: Công ty CP Dịch vụ kỹ thuật tổng hợp

CVP

Bộ phận: Phòng kế toán

Mẫu số: 02 – TT

QĐ số 48/2006/QĐ – BTCNgày 14/9/2006 của Bộ Tài Chính

Trang 28

Đơn vị: Công ty CP Dịch vụ kỹ thuật tổng hợp CVP

Bộ phận: Phòng kế toán

Mẫu số: 02 – TT

QĐ số 48/2006/QĐ – BTCNgày 14/9/2006 của Bộ Tài Chính

Đã nhận đủ số tiền (bằng chữ): Hai triệu năm trăm tám mươi sáu nghìn,

chín trăm bảy mươi năm đồng

Trang 29

Biểu 07: Bảng chấm công nhân viên phòng hành chính

Đơn vị: Công ty CP Dịch vụ kỹ thuật tổng hợp CVP

… 31

Số công hưởng lương

Số công nghỉ việc hưởng % lương

Số công hưởng BHXH

Trang 30

Tương tự như cách tính lương của Phòng kế toán ta có thể tính đượclương của Phòng hành chính

Ngoài các khoản tiền giống như Phòng kế toán, phòng hành chính đượccấp thêm 1 khoản tiền hao mòn phương tiện tùy theo mức độ đi lại của CNV Có

3 mức độ:

Mức 1: Đi lại nhiều được trợ cấp 200.000 đ/tháng

Mức 2: Đi lại vừa được trợ cấp 100.000 đ/tháng

Mức 3: Đi lại ít được trợ cấp 50.000 đ/tháng

Trang 31

Biểu 08: Bảng thanh toán tiền lương – phòng hành chính

Đơn vị: Công ty CP Dịch vụ kỹ thuật tổng hợp CVP

Hao mòn phương tiện

Tiền thưởng cuối năm

Phụ cấp trách nhiệm

Tổng lương + phụ cấp

BHXH (8%) + BHYT (1,5%)

Tạm ứng

Số tiền còn được lĩnh trong tháng

Trang 32

PHIẾU GIAO VIỆC

Căn cứ vào kế hoạch Công ty giao cho đơn vị thực hiện hợp đồng sửa chữa

5 dàn máy vi tính cho Công ty Minh Việt

Thời gian từ 02/12/2013 đến ngày 30/12/2013

Việc nghiệm thu được tiến hành ngay sau khi hợp đồng hoàn thành

Tổ trưởng tổ sửa chữa kỹ thuật có trách nhiệm đôn đốc nhân viên hoànthành công việc theo đúng kế hoạch

Trang 33

Biểu 09: Phiếu xác nhận công việc hoàn thành

PHIẾU XÁC NHẬN CÔNG VIỆC HOÀN THÀNH

Tổ sửa chữa (Tùng) 5 dàn máy vi

tính

1.000.000(đ/dàn máy) 5.000.000

Đơn vị: Công ty CP Dịch vụ kỹ thuật tổng hợp CVP

Bộ phận: Tổ sửa chữa kỹ thuật

GIẤY BIÊN NHẬN

Kèm theo phiếu giao việc số 45/KD

Tên tôi là: Phạm Văn Hoàng

Đại diện cơ quan: Công ty Minh Việt

Xác nhận tổ sửa chữa (ông Tùng)

Thuộc Công ty CP dịch vụ kỹ thuật tổng hợp CVP đã sửa chữa 5 dàn máytính

Đơn giá: 1.000.000 đ/ dàn máy

Vậy chúng tôi xác nhận để Công ty làm chứng từ thanh toán và theo dõi côngviệc

Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2013

Khách hàng ký nhận

Trang 34

PHIẾU GIAO VIỆC Ngày 15/12/2013

Căn cứ vào kế hoạch thực hiện Công ty giao cho đơn vị thực hiện sửa chữa

và tân trang 4 máy fax cho Công ty Đông Hà

Thời gian từ 15/12/2013 đến ngày 30/12/2013

Việc nghiệm thu được tiến hành ngay sau khi công việc hoàn thành

Tổ trưởng tổ sửa chữa kỹ thuật có trách nhiệm đôn đốc nhân viên hoànthành công việc theo đúng thời hạn

Trang 35

Biểu 10: Phiếu xác nhận công việc hoàn thành

PHIẾU XÁC NHẬN CÔNG VIỆC HOÀN THÀNH

Đơn vị: Công ty CP Dịch vụ kỹ thuật tổng hợp CVP

Bộ phận: Sửa chữa kỹ thuật

GIẤY BIÊN NHẬN

Kèm theo phiếu giao việc số 46/KD

Tên tôi là: Nguyễn Thu Quỳnh

Đại diện cơ quan: Công ty Đông Hà

Xác nhận tổ sửa chữa (ông Tùng)

Thuộc Công ty CP dịch vụ kỹ thuật tổng hợp CVP đã sửa chữa 4 máy faxĐơn giá: 800.000 đ/ máy

Vậy chúng tôi xác nhận để Công ty làm chứng từ thanh toán và theo dõicông việc

Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2013

Khách hàng ký nhận

Trang 36

Biểu 11: Bảng tính lương

Đơn vị: Công ty CP Dịch vụ kỹ thuật tổng hợp CVP

Bộ phận: Tổ sửa chữa kỹ thuật

Trang 37

Cách tính lương của từng nhân viên trong tổ sửa chữa của ông TùngTừng nhân viên sẽ được tính lương theo khối lượng công việc hoàn thànhtrong ngày.

- Ông Nguyễn Thanh Tùng:

+ Căn cứ vào bảng chấm công ta tính được lương của ông Tùng trongtháng 12/2013

640.000 + 1.000.000 + 500.000 + 550.000 + 400.000 + 730.000 +800.000

+ Tiền thưởng cuối năm: 100.000 (đ)

+ Khoản khấu trừ BHXH, BHYT:

(1.500.000 x 2,65) x 9,5% = 377.625 (đ)

Vậy tiền lương của ông Tùng được lĩnh là:

4.440.000 + 100.000 - 377.625 = 4.162.375 (đ)

- Ông Nguyễn Tuấn Anh:

+ Căn cứ vào bảng chấm công ta tính được lương của ông Tuấn Anhtrong tháng 12/2013

590.000 + 820.000 + 500.000 + 550.000 + 330.000 + 730.000 + 740.000

Trang 38

= 4.260.000 (đ)

+ Tiền thưởng cuối năm: 100.000 (đ)

+ Khoản khấu trừ BHXH, BHYT:

(1.500.000 x 2,34) x 9,5% = 333.450 (đ)

Vậy tiền lương của ông Tùng được lĩnh là:

4.260.000 + 100.000 - 333.450 = 4.026.550 (đ)

Tương tự như cách tính lương ở trên ta tính được lương của Ông Bùi Văn

Hòa và ông Đỗ Hồng Quân

Trang 39

Biểu 12: Bảng thanh toán tiền lương – tổ sửa chữa kỹ thuật

Đơn vị: Công ty CP Dịch vụ kỹ thuật tổng hợp CVP

Bộ phận: Tổ sửa chữa kỹ thuật

BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG

Tiền thưởng cuối năm

Phụ cấp trách nhiệm

Tổng lương + Phụ cấp

BHXH (8%) + BHYT (1.5%) Tạm ứng

Số tiền còn được lĩnh trong tháng

Ngày đăng: 24/03/2023, 16:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w