Ở Việt Nam hiện nay, sự tham gia của khu vực t trong cung ứng dịch vụ công không còn là ột vấn đề i ẻ, tuy nhiên, vấn đề giám sát chất l ợng, đổi i t duy, phòng chống tham nhũng trong cấ
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT
NGUYỄN MINH THẮNG
SỰ THAM GIA CỦA KHU VỰC TƯ TRONG CUNG ỨNG DỊCH VỤ
CÔNG Ở VIỆT NAM HIỆN NAY
Chuyên ngành: Quản trị nhà nước và phòng, chống tham nhũng
Mã số: 8380101.09
LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Hoàng Anh
HÀ NỘI - 2022
Trang 2MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 Những vấn đề lý luận về 12
sự tham gia của khu vực tư trong cung ứng dịch vụ công 12
1.1 Khái niệm dịch vụ công và khu vực tư 12
1.1.1 Khái niệm dịch vụ công 12
1.1.2 Khái niệm khu vực tư 15
1.2 Ý nghĩa, vai trò và các yếu tố tác động đến sự tham gia của khu vực tư trong cung ứng dịch vụ công 17
1.2.1 Khu vực tư – chủ thể mới trong cung ứng dịch vụ công 17
1.2.2 Ý nghĩa, vai trò khi khu vực tư tham gia cung ứng dịch vụ công 19
1.2.3 Các yếu tố tác động đến sự tham gia của khu vực tư trong cung ứng dịch vụ công 21
1.3 Phạm vi, hình thức và các yêu cầu cơ bản khi khu vực tư tham gia cung ứng dịch vụ công 23
1.3.1 Phạm vi lĩnh vực dịch vụ công khu vực tư có thể tham gia 23
1.3.2 Các hình thức chuyển giao cung ứng dịch vụ công sang khu vực tư 24
1.3.3 Chất lượng dịch vụ công khi khu vực tư tham gia cung ứng 25
1.3.4 Phòng chống tham nhũng khi khu vực tư tham gia cung ứng dịch vụ công 27
1.3.5 Quyền của người dân được tiếp cận dịch vụ công khi khu vực tư tham gia cung ứng 28
1.4 Khái quát chung chính sách pháp luật về sự tham gia của khu vực tư trong cung ứng dịch vụ công ở Việt Nam 29
1.4.1 Chủ trương thu hút khu vực tư tham gia cung ứng dịch vụ công 29
1.4.2 Pháp luật điều chỉnh sự tham gia của khu vực tư trong cung ứng dịch vụ công 34
1.5 Kinh nghiệm một số nước trên thế giới về khi khu vực tư tham gia cung ứng dịch vụ công 36
1.5.1 Kinh nghiệm thu hút nguồn lực khu vực tư vào cung ứng kết cấu hạ tầng đường bộ cao tốc 36
1.5.2 Kinh nghiệm cung ứng dịch vụ môi trường đô thị tại Singapore 39
1.5.3 Kinh nghiệm của một số quốc gia trong việc đảm bảo chất lượng dịch vụ giáo dục đại học do khu vực tư cung ứng 42
Tiểu kết Chương 1 48
Chương 2 Thực trạng sự tham gia của 49
Trang 3khu vực tư trong cung ứng dịch vụ công ở Việt Nam 49
2.1 Phạm vi dịch vụ công khu vực tư được phép tham gia cung ứng 49
2.2 Các phương thức cung ứng dịch vụ công do khu vực tư đảm nhiệm 51
2.3 Chất lượng dịch vụ công khi khu vực tư tham gia cung ứng 53
2.4 Phòng chống tham nhũng khi khu vực tư tham gia cung ứng dịch vụ công .59
2.5 Quyền của người dân được tiếp cận dịch vụ công khi khu vực tư tham gia cung ứng dịch vụ công 62
Tiểu kết Chương 2 67
Chương 3 Quan điểm và giải pháp bảo đảm sự tham gia 68
của khu vực tư trong cung ứng dịch vụ công ở Việt Nam 68
3.1 Quan điểm bảo đảm sự tham gia của khu vực tư trong cung ứng dịch vụ công ở Việt Nam 68
3.1.1 Hoàn thiện khung khổ pháp luật về sự tham gia của khu vực tư trong cung ứng dịch vụ công 68
3.1.2 ảo đảm bình đ ng, công b ng giữa các cá nhân, tổ chức trong việc yêu cầu, tiếp cận, thụ hưởng dịch vụ công khi khu vực tư tham gia cung ứng .69
3.2 Một số giải pháp bảo đảm sự tham gia của khu vực tư trong cung ứng dịch vụ công 70
3.2.1 Nhận thức đúng vai trò của Nhà nước khi khu vực tư tham gia cung ứng dịch vụ công 70
3.2.2 Hoàn thiện pháp luật để thu hút, bảo đảm khu vực tư tham gia cung ứng dịch vụ công 74
3.2.3 Phòng chống tham nhũng khi khu vực tư tham gia cung ứng dịch vụ công 77
3.2.4 Đảm bảo cung cứng dịch vụ công cho các đối tượng yếu thế 79
3.2.5 Áp dụng thành tựu của cuộc cách mạng công nghệ 4.0 80
3.2.6 Một số giải pháp khác 81
Tiểu kết Chương 3 83
KẾT LUẬN 84
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 86
PHỤ LỤC 92
Trang 4DANH MỤC CÁC IỂU ĐỒ
iểu đồ 2.1: Tỷ lệ doanh nghiệp đánh giá về thái độ,
chuyên môn và trang thiết bị của đơn vị cung ứng
Trang 5MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Cải cách mô hình quản trị và t duy tổ chức quyền lực ở Việt Nam đang là nhu cầu cấp thiết bởi lẽ Việt Nam tr c kia áp dụng mô hình và t duy quản lý iểu Xô Viết cùng v i đó là ột nhà n c bao trùm, toàn diện và lĩnh x ng ọi ặt của đời sống kinh tế - xã hội, văn hóa, giáo dục, quốc phòng, an ninh,…Tuy nhiên, thực tiễn đã chứng minh mô hình này tỏ ra không hiệu quả và Việt Nam đang từng b c chuyển dịch t duy quản trị và
mô hình tổ chức quyền lực phù hợp v i điều iện xây dựng nhà n c pháp quyền và nền kinh tế thị tr ờng định h ng Xã hội chủ nghĩa
Ð i hội VI của Ðảng Cộng sản Việt Na ( 986) đánh dấu ột b c ngoặt cơ bản trong sự nghiệp x y dựng chủ nghĩa ở n c ta, v i việc đ a ra
đ ờng lối đổi i to n diện đất n c - từ đổi i t duy đến đổi i tổ chức, cán bộ v phong cách lãnh đ o; từ đổi i inh tế đến đổi i hệ thống ch nh trị v các lĩnh vực hác của đời sống xã hội
Trong hơn 3 nă Đổi i, Đảng v Nh n c ta đã có nhiều ch nh sách, quy định nhằ đổi i v tì ột h ng đi có hiệu quả trong việc cung ứng các dịch vụ c ng cho ng ời d n Sau Đ i hội VIII của Đảng Cộng sản Việt Na ( 996), những thử nghiệ đầu tiên đối v i ột số dịch vụ c ng
nh giáo dục, văn hóa, y tế,…đ ợc tiến h nh đổi i, cải cách d i cái tên
“xã hội hóa” Tuy nhiên, các ho t động cung ứng dịch vụ c ng vẫn chủ yếu
đ ợc đả nh n bởi các đơn vị sự nghiệp c ng l p T nh đến tr c Đ i hội XII của Đảng Cộng sản Việt Na (2016), các biện pháp cải cách dịch vụ c ng chủ yếu t p trung v o việc cải thiện hiệu quả ho t động của các đơn vị c ng
l p theo h ng “giao quyền tự chủ” Số l ợng các đơn vị đ ợc giao quyền tự chủ t i ch nh v o nă l 5 55 đơn vị trên tổng số 5 396 đơn vị [3]
Trang 6V t nh đến cuối nă 6, con số n y cũng h ng có nhiều thay đổi, cụ thể
l 5 57 đơn vị trên tổng số 56 3 đơn vị Trên thực tế, các đơn vị đ ợc giao quyền tự chủ t i ch nh, i ch có 3,5% số đơn vị có thể tự đả bảo chi
th ờng xuyên v ,5% số đơn vị có thể đả bảo ột phần chi th ờng xuyên, còn l i ng n sách Nhà n c vẫn phải bao cấp to n bộ Những con số n y phản ánh việc cải cách dịch vụ c ng của Việt Na ch a ang l i hiệu quả, biến chuyển t ch cực
Đến cuối nă 5, tổng nợ c ng của Việt Na l 5 tỷ USD, t ơng
đ ơng 6 % GDP, bình qu n i ng ời d n nợ c ng gánh số nợ c ng l .38 USD [9] Trong bối cảnh nợ c ng tăng cao, nguyên nhân chính là do
h ng cắt giả đ ợc chi th ờng xuyên, Đ i hội XII của Đảng Cộng sản Việt
Na hẳng định quyết t “Thực hiện cơ chế thị trường và đẩy mạnh xã hội
hóa đối với cung cấp các dịch vụ công” Ch nh sách để thực hiện chủ tr ơng
này về cơ bản l “tăng cường và thu hút mọi nguồn lực xã hội, phát triển
mạnh các đơn vị sự nghiệp ngoài công lập; những việc mà doanh nghiệp, người dân làm được và làm tốt thì Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện”
Hay gần đ y, trong Văn iện Đ i hội đ i biểu to n quốc lần thứ XIII của Đảng cũng nhấn nh ối quan hệ giữa Nh n c, thị tr ờng v xã hội Điể i nổi b t ch nh l trong quan hệ n y bổ sung nh n tố xã hội Trong
đó cũng nêu rõ vai trò của Nh n c, thị tr ờng v xã hội trong ối quan hệ chung Nh n c thực hiện chức năng x y dựng v quản lý thực hiện chiến
l ợc, quy ho ch, ế ho ch, cơ chế, ch nh sách, ph n bổ ngu n lực phát triển theo cơ chế thị tr ờng Đổi i nh ẽ ph ơng thức quản lý nh n c về inh tế theo h ng chuyển giao những c ng việc Nh n c h ng nhất thiết phải l cho các tổ chức xã hội, chuyển đổi cung cấp trực tiếp dịch vụ c ng sang ph ơng thức đặt h ng
Trang 7V để thực hiện hóa đ ợc nhiệ vụ n y thì ột giải pháp h ng thể
h ng thực hiện đó ch nh l thu hút hu vực t tha gia cung ứng dịch vụ
c ng Đ y l ột giải pháp tất yếu h ng ch riêng Việt Nam mà đó l hầu hết Ch nh phủ các quốc gia trên thế gi i v n dụng và cho thấy hiệu quả Nó không ch góp phần giúp dịch vụ công dễ đ ợc tiếp c n hơn, phong phú và có tính c nh tranh cao hơn mà còn làm giả sự c ng ềnh của bộ máy nhà n c,
h n chế quan liêu, hách dịch trong cung ứng dịch vụ công
Ở Việt Nam hiện nay, sự tham gia của khu vực t trong cung ứng dịch
vụ công không còn là ột vấn đề i ẻ, tuy nhiên, vấn đề giám sát chất
l ợng, đổi i t duy, phòng chống tham nhũng trong cấp phép, trao quyền, tiếp c n để tham gia cung ứng dịch vụ công của khu vực t là những vấn đề cần đ ợc tiếp tục nghiên cứu, làm rõ
Cũng bởi t nh cấp thiết nêu trên, tác giả đã lựa chọn đề t i: “Sự tham gia của khu vực tư trong cung ứng dịch vụ công ở Việt Nam hiện nay” để
nghiên cứu v làm sáng tỏ những vấn đề lý lu n v thực tiễn về vấn đề n y
d i góc độ quản trị nhà n c và phòng, chống tham nhũng
2 Tình hình nghiên cứu đề tài
Thu hút hu vực t tha gia cung ứng dịch vụ c ng l ột h ng đi tất yếu hầu hết các quốc gia trên thế gi i đã v đang theo đuổi Chính vì thế, số l ợng các c ng trình nghiên cứu về vấn đề n y t ơng đối nhiều v đa
d ng d i các góc độ hác nhau Trong ph vi các t i liệu bản th n đã nghiên cứu, xin liệt ê ột số công trình nổi b t nh :
Một số công trình nước ngoài:
- Cuốn sách Dịch vụ c ng cộng v hu vực quốc doanh, đ ợc xuất bản v i sự bảo trợ của Diễn đ n T i ch nh - inh tế Việt - Pháp bởi Nh xuất bản Ch nh trị quốc gia nă , g các báo cáo của Elie Cohen, Claude
Trang 8Henry v bình lu n của Francois Morin, Paul Cha psaur Các tác giả đã trình bày về cơ sở v các b c phát triển về dịch vụ c ng cộng ở Pháp v liên inh
ch u Âu trong đó ch rõ sự thay đổi của dịch vụ c ng cả về ph vi, cách thức cung ứng từ những nă sau Chiến tranh thế gi i lần thứ hai đến nă
2000
Theo các tác giả, ph m vi các dịch vụ đã có thay đổi h ng ch ở Pháp còn ở tất cả các quốc gia trong Liên inh ch u Âu Nếu tr c đó ph n phối bánh ỳ đ ợc coi l ột dịch vụ c ng cơ bản thì hiện nay đ y l ột dịch vụ th ơng i thuần túy hay dịch vụ viễn th ng ch thực sự đ ợc coi l dịch vụ c ng có ảnh h ởng từ những nă 98 đặc biệt l từ những nă
99 Mặc dù nhiều dịch vụ h ng còn đ ợc cung cấp nh l bản chất vốn có
tr c đ y v i sự u đãi từ Nh n c nh ng để bảo đả cho d n chúng có thể
đ ợc h ởng thụ ột cách tốt nhất các dịch vụ này, Nh n c l i cung cấp các dịch vụ c ng hác Các dịch vụ h trợ về nh n sự, ế toán, iể toán (các dịch vụ h nh ch nh) đ ợc Nh n c cung cấp cho các tổ chức tự quản, các doanh nghiệp nhỏ hoặc các doanh nghiệp cần trợ giúp để các tổ chức, doanh nghiệp này có thể cung cấp những dịch vụ chất l ợng tốt cho d n chúng
Trong cuốn sách n y, các tác giả cũng bàn đến sự thay đổi vai trò của
Nh n c trong dịch vụ c ng Nếu nh ở giai đo n đầu Nh n c phải nắ lấy việc cung ứng dịch vụ bằng các ngu n lực của Nh n c thì xu thế chung hiện nay là Nh n c ở rộng ph vi đối t ợng tha gia cung cấp trên nguyên tắc tự do c nh tranh Dù ch bàn trực tiếp về các dịch vụ c ng cộng
nh ng những quan điể của các tác giả vẫn có ý nghĩa l n trong việc nh n thức về xu thế phát triển của các dịch vụ c ng nói chung
- Vấn đề khu vực t tha gia cung ứng dịch vụ c ng cũng thu hút
đ ợc sự quan t của nhiều tổ chức quốc tế nh Ng n h ng Thế gi i (WB),
Trang 9Ngân hàng Phát triển ch u Á (ADB) hay Ch ơng trình Phát triển của Liên hợp quốc (UNDP) Trong số các c ng trình nghiên cứu của các học giả n c ngo i về vấn đề xã hội hóa cung ứng dịch vụ c ng phải ể đến các cuốn sách
nh Contracting Out Government Services (Privatizing Government: An Interdisciplinary Series) [43], International Handbook on Privatization [33] Tuy nhiên, các c ng trình nghiên cứu n y phần l n t p trung hai thác vấn đề
từ góc độ của hoa học quản lý v inh tế học t có những chuyên s u về
h a c nh lu t pháp của vấn đề sự tha gia của hu vực t trong cung ứng dịch vụ c ng, đặc biệt l ở các n c đang trong giai đo n chuyển đổi nh Việt Nam
Một số công trình trong nước:
- Trong cuốn sách Cải cách dịch vụ c ng ở Việt Na do Nh xuất bản
Ch nh trị Quốc gia H Nội xuất bản năm 2003, PGS.TS Lê Chi Mai đã c ng
bố những ết quả nghiên cứu t ơng đối to n diện, đầy đủ về dịch vụ c ng
d i các góc độ inh tế, quản lý Tác giả đã có sự so sánh giữa dịch vụ c ng cộng, dịch vụ sự nghiệp c ng v dịch vụ h nh ch nh c ng để từ đó đ a ra những đặc tr ng riêng của từng nhóm dịch vụ c ng Các nội dung về thực
tr ng cung cấp dịch vụ c ng trong cuốn sách chi tiết, có số liệu inh họa gắn
v i những ết quả thực hiện trên thực tế nên phản ánh rõ nét thực tr ng cung cấp dịch vụ trong thời ỳ đầu, khi dịch vụ c ng trong lĩnh vực h nh chính i xuất hiện Đánh giá về những th nh tựu đ t đ ợc hay những t n t i của các nhó dịch vụ c ng nêu trên, tác giả cũng căn cứ v o các quy định pháp lu t
có liên quan để bình lu n, nh n xét
Tr c đó, trong cuốn sách Chuyển giao dịch vụ c ng cho các cơ sở ngoài Nh n c - Vấn đề v giải pháp, do Nh xuất bản Lao động - xã hội xuất bản nă của cùng tác giả, các vấn đề đặt ra trong giai đo n đầu
Trang 10thực hiện xã hội hóa các dịch vụ c ng, bao g các dịch vụ c ng cộng nh vệ sinh i tr ờng, v n tải c ng cộng v các dịch vụ sự nghiệp c ng nh giáo dục, văn hóa, y tế, cũng đ ợc nghiên cứu thấu đáo Các nghiên cứu đã góp phần quan trọng l sáng tỏ những vấn đề về sự t n t i hách quan của các dịch vụ c ng, dịch vụ c ng trong lĩnh vực hành chính và nêu ra những b i học inh nghiệ quý báu cho c ng tác thực tiễn Tuy nhiên, các nghiên cứu của tác giả chủ yếu d i góc độ quản lý, đối t ợng nghiên cứu trong nội dung các cuốn sách không phải l pháp lu t về các ho t động dịch vụ, vì thế pháp lu t
đ ợc nhắc đến hết sức ờ nh t, vừa h ng to n diện, vừa h ng trực tiếp đi
v o những quy định cụ thể
- Sách tham khảo do TS Chu Văn Th nh chủ biên: Dịch vụ c ng v
xã hội hóa dịch vụ công - Một số vấn đề lý lu n v thực tiễn, Nh xuất bản Chính trị quốc gia xuất bản nă , l t p hợp b i viết của nhiều tác giả khác nhau (27 b i viết) về ba ảng nội dung l n:
Một là, về những vấn đề lý lu n về dịch vụ c ng ở Việt Na nh hái niệ dịch vụ, ối quan hệ dịch vụ c ng v i Nh n c, vai trò của Nh n c trong cung ứng dịch vụ, vai trò quản lý của Nh n c v i việc cung ứng dịch
vụ
Hai là, thực tiễn tổ chức thực hiện dịch vụ c ng ở Việt Na - Trong nội dung n y, các bài nhấn nh đến quá trình chuyển giao việc thực hiện các dịch vụ c ng cộng cho cá nh n, tổ chức ngo i Nh n c thực hiện
Ba là, inh nghiệ ột số n c trên thế gi i trong cung ứng dịch vụ
c ng v quản lý cung ứng dịch vụ c ng
Tuy nhiên, trong cuốn sách n y ột số b i viết của các tác giả ch a
ph n định rõ r ng giữa dịch vụ c ng cộng v i dịch vụ c ng trong lĩnh vực hành ch nh nên việc xác định đặc điể , các yêu cầu của những dịch vụ cụ thể
Trang 11ch a thuyết phục Mặc dù v y, những quan điể trong các b i viết về sự tha gia của hu vực t trong cung ứng các dịch vụ c ng (chủ yếu t p trung
v o các dịch vụ c ng cộng) đã ch ra xu h ng phát triển tất yếu của các dịch
vụ c ng ở n c ta
- Gần đ y, cuốn Dịch vụ c ng: Một số vấn đề lý lu n, pháp lý v thực tiễn ( ), do các tác giả Vũ C ng Giao, Bùi Tiến Đ t, Nguyễn Thị Minh H (đ ng chủ biên), Nh xuất bản T pháp, đã đề c p đến nhiều h a c nh i của vấn đề dịch vụ c ng hay cụ thể hơn l ột số h a c nh i liên quan đến
sự tha gia của hu vực t trong việc cung ứng dịch vụ c ng nh : đổi i t duy pháp lý về dịch vụ c ng, đo l ờng chất l ợng dịch vụ c ng, vấn đề dịch
vụ c ng trong bối cảnh Cách ng c ng nghiệp lần thứ t , hay mô hình cung ứng dịch vụ c ng NPM (new public management)…Những b i viết trong cuốn sách n y đ ợc các tác giả trình b y d i nhiều góc độ khác nhau, tuy nhiên đều có điể chung l đặt dịch vụ c ng trong ối quan hệ v i sự biến đổi chức năng của Nh n c, đánh giá cao sự san sẻ của hu vực t trong việc cung ứng dịch vụ c ng
Bên c nh đó, còn những c ng trình nghiên cứu hác nh : Tr ờng Đ i
học Lu t H Nội, Hoàn thiện khung pháp luật về xã hội hóa cung ứng dịch vụ
công ở Việt Nam, Đề t i nghiên cứu hoa học cấp tr ờng; Trần H Ng n, Một
số vấn đề lý luận và thực tiễn về xã hội hóa dịch vụ hành chính công ở nước
ta hiện nay, lu n văn th c sĩ lu t học; Nguyễn Văn Quân, Sự tham gia của các
tổ chức xã hội trong quản trị Nhà nước hiện đại, b i viết hoa học; Liên đoàn
Th ơng i v C ng nghiệp Việt Na (VCCI), Báo cáo “Hành trình chuyển
đổi: Vai trò của doanh nghiệp tư nhân trong cung cấp dịch vụ công tại Việt Nam – Dịch vụ đánh giá sự phù hợp” c ng bố nă ; Báo cáo Ch số
năng lực c nh tranh cấp t nh h ng nă ;…
Trang 12Nếu nh những b i viết của các tổ chức, cá nh n nêu trên đ a đến những quan điể d i góc độ lu t học về vấn đề dịch vụ c ng nói chung, t
nh n hóa dịch vụ c ng, xã hội hóa dịch vụ c ng nói riêng Thì ở các báo cáo đánh giá của VCCI hay UNDP Việt Na l i t p trung đánh giá thực tr ng, cung cấp rất nhiều các ết quả nghiên cứu, hảo sát trên thực tiễn về vấn đề dịch vụ c ng t i Việt Na
Nói tó l i, i c ng trình có ột ục đ ch và những nhiệ vụ hác nhau Hơn thế nữa, lĩnh vực dịch vụ c ng l lĩnh vực gắn liền v i đời sống của ng ời d n, sự phát triển của xã hội Tuy nhiên, để có ột nghiên cứu đầy
đủ từ góc độ lu n văn th c sĩ lu t học – chuyên ngành Quản trị Nh n c &
Phòng, chống tha nhũng – về chủ đề Sự tham gia của khu vực tư trong cung ứng dịch vụ công ở Việt Nam thì cho đến nay ch a có Ch nh vì thế,
việc lựa chọn nghiên cứu đề t i nêu trên là vô cùng cần thiết
3 Mục tiêu nghiên cứu, nhiệm vụ của đề tài
3.1 Mục tiêu nghiên cứu
Lu n văn đ a ra các giải pháp bảo đả sự tha gia của hu vực t trong cung ứng dịch vụ c ng ở Việt Nam ột cách có hiệu quả thông qua việc
l sáng tỏ các vấn đề lý lu n v thực tiễn d i góc độ lu t học về sự tha gia của hu vực t cung ứng dịch vụ c ng trong điều iện xây dựng nền inh
tế thị tr ờng định h ng xã hội chủ nghĩa ở Việt Na
3.2 Nhiệm vụ của đề tài
Một l , lu n văn hệ thống hóa các quan điể v học thuyết liên quan đến vấn đề hu vực t tham gia cung ứng dịch vụ c ng ở Việt Nam và trên thế gi i
Trang 13Hai là, lu n văn đi s u ph n t ch, đánh giá thực tr ng vấn đề hu vực
t tha gia cung ứng dịch vụ c ng ở Việt Na trong giai đo n hiện nay
Ba là, đ a ra giải pháp để có thể đả bảo thu hút hu vực t tha gia cung ứng dịch vụ c ng ở Việt Na ột cách có hiệu quả
4 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi của đề tài
Trong khuôn hổ lu n văn, tác giả t p trung nghiên cứu vấn đề lý lu n
và thực tiễn về sự tha gia của hu vực t cung ứng dịch vụ công đối v i ột
số lĩnh vực nh : giáo dục; ết cấu h tầng đ ờng bộ; dịch vụ i tr ờng đ thị trong hoảng thời gian 10 nă trở l i đ y
5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu đề tài
5.1 Phương pháp luận
Lu n văn đ ợc thực hiện dựa trên cơ sở v n dụng ph ơng pháp lu n duy v t biện chứng của chủ nghĩa Mác – Lênin; t t ởng H Ch Minh về
Nh n c v pháp lu t; cùng chủ tr ơng v đ ờng lối của Đảng và Nh n c
về x y dựng Nhà n c pháp quyền xã hội chủ nghĩa
5.2 Phương pháp nghiên cứu
Lu n văn đ ợc nghiên cứu bằng các ph ơng pháp nh tổng quan tài liệu, phân tích, so sánh,…Các ph ơng pháp đ ợc v n dụng linh ho t v đan xen để có thể đ t đ ợc ết quả nghiên cứu tốt nhất Cụ thể:
Phương pháp tổng quan tài liệu:
Tác giả tổng hợp v đánh giá các c ng trình nghiên cứu hoa học trong v ngo i n c có liên quan đến đề t i lu n văn để hái quát l i những
ặt đ t đ ợc, những vấn đề còn h n chế để tì ra hoảng trống trong nghiên cứu Đ ng thời đ a ra những inh chứng h ng có sự trùng lắp v i các đề t i
Trang 14tr c đó v c ng trình n y l c ng trình nghiên cứu i của tác giả Ph ơng pháp này tác giả sử dụng t i phần Mở đầu của lu n văn
Phương pháp phân tích:
Tác giả sử dụng ph ơng pháp ph n t ch dựa trên việc đánh giá vấn đề thực tiễn, tìm ra nguyên nh n v đ a ra những iến nghị, ph ơng án giải quyết tối u liên quan đến việc hu vực t tha gia cung ứng dịch vụ c ng
Ph ơng pháp này tác giả sử dụng xuyên suốt lu n văn đan xen, ết hợp v i các ph ơng pháp khác
Phương pháp so sánh:
Đ ợc sử dụng nhằ so sánh giữa ho t động cung ứng dịch vụ công trong ột số lĩnh vực mà khu vực t và Nh n c cùng cung ứng trong việc đánh giá thực tiễn t i Ch ơng ; ph ơng pháp n y còn đ ợc sử dụng ở nhiều nội dung hác trong các ch ơng của Lu n văn
Phương pháp thu thập dữ liệu:
Số liệu, dữ liệu thứ cấp h ng do tác giả trực tiếp thu th p v đã qua
xử lý, do đó việc lấy số liệu thứ cấp cần phải có t duy hoa học v sắp xếp
ột cách hợp lý để có hệ thống số liệu, dữ liệu hữu ch, có thể sử dụng hiệu quả trong việc tả l i thực tr ng của vấn đề v đ a ra h ng giải quyết
Về ngu n thu th p số liệu: Thu th p th ng tin từ các ngu n nh : các báo cáo của Liên đo n Th ơng i v C ng nghiệp Việt Na , UNDP Việt Nam, trong các c ng trình nghiên cứu hoa học (lu n văn, lu n án) v các hội thảo hoa học Tì iế dữ liệu i nhất trên các ph ơng tiện th ng tin đ i chúng nh t p ch chuyên ng nh: t p ch Lu t học, t p ch inh tế v Phát triển, t p ch C ng th ơng, sách báo Các dữ liệu đ ợc đối chiếu v so sánh
Trang 15để có sự nhất quán thống nhất, đả bảo nội dung ph n t ch có đ ợc độ tin c y cao
Tác giả sử dụng ph ơng pháp này chủ yếu t i Ch ơng
n c ta trong giai đo n hiện nay
7 Kết cấu của luận văn
Bên c nh các phần ở đầu, ết lu n v danh ục t i liệu tham khảo,
lu n văn đ ợc ết cấu v i 3 ch ơng:
Ch ơng : Những vấn đề lý lu n về sự tha gia của hu vực t trong cung ứng dịch vụ c ng
Ch ơng : Thực tr ng sự tham gia của khu vực t trong cung ứng dịch vụ công ở Việt Nam
Ch ơng 3: Giải pháp bảo đả sự tha gia của hu vực t trong cung
ứng dịch vụ c ng ở Việt Na
Trang 16Chương 1 Những vấn đề lý luận về
sự tham gia của khu vực tư trong cung ứng dịch vụ công
1.1 Khái niệm dịch vụ công và khu vực tư
1.1.1 Khái niệm dịch vụ công
Đến nay, có nhiều quan điể v định nghĩa hác nhau về “dịch vụ công – public service”
Có ột nhóm tác giả vẫn thừa nh n dịch vụ c ng đ ợc hiểu rất hẹp Vẫn l ột lo i ho t động chủ yếu do cơ quan h nh ch nh tiến h nh, nh ng
h ng phải to n bộ ho t động của cơ quan h nh ch nh ch t p trung ở lĩnh vực: cung ứng dịch vụ liên quan đến nhu cầu đời sống, sinh ho t của ng ời
d n nh điện, n c Điển hình nh hai học giả ng ời Pháp Martine Lombard
và Gilles Dumont trong cuốn sách Pháp lu t h nh ch nh của Cộng hòa Pháp cho rằng: Nếu xe xét tổng thể thì hệ thống các cơ quan h nh chính có hai chức năng: chức năng l p quy v chức năng cung cấp dịch vụ Chức năng l p quy của cơ quan h nh ch nh thể hiện ở ch cơ quan h nh ch nh đặt ra các quy định, cho phép, ngăn cấ hoặc gi i h n ột số ho t động V i chức năng cung cấp dịch vụ, cơ quan h nh ch nh cung cấp cho ng ời d n ột số h ng hóa hoặc dịch vụ nh : giáo dục v đ o t o, chữa bệnh, v n tải, cung cấp n c
s ch v xử lý n c thải, các dịch vụ văn hóa Cũng theo quan niệ n y, có quan niệ rằng “Dịch vụ c ng l những hàng hóa v dịch vụ ch nh phủ có trách nhiệ cung cấp hoặc quản lý công tác cung cấp dịch vụ c ng đả bảo
ức độ h i lòng của ng ời d n” [11]
Tuy nhiên, cách hiểu theo nghĩa hẹp n y cũng ch có t nh t ơng, đối bởi ối quan hệ chặt chẽ giữa hai chức năng n y: để cung cấp các dịch vụ hay h ng hóa, cơ quan nh n c cần sử dụng chức năng l p quy để t o ra
Trang 17hu n hổ cho việc cung cấp đó V hơn nữa, “bản th n việc thực hiện chức năng l p quy cũng có thể đ ợc coi nh l ột hình thức cung cấp dịch vụ”
Một cách hiểu ở ph vi khác, điển hình nh hai học giả ng ời Pháp Jean-Philippe Brouant và Jacques Ziller cho rằng: “Một dịch vụ c ng th ờng
đ ợc định nghĩa nh ột ho t động do ng nh h nh ch nh đả nhiệ để thỏa mãn ột nhu cầu về lợi ch chung” [15] Các tác giả n y ph n t ch rằng, ban đầu ch có ng nh h nh ch nh đả trách các dịch vụ c ng Nh ng các nhiệ
vụ về lợi ích chung ng y c ng nhiều gấp bội đã dẫn t i việc ột số t nh n cũng tha gia v o việc cung ứng các dịch vụ n y Về bản chất, ở ph vi
n y, hái niệ dịch vụ c ng đ ợc hiểu ột cách xác định hơn: chủ thể thực hiện dịch vụ c ng h ng phải là Nh n c nói chung l các cơ quan h nh
ch nh (v ột số tr ờng hợp ngo i lệ: dịch vụ c ng do tổ chức t nh n tiến
h nh) Dịch vụ c ng nh v y l ho t động do các cơ quan h nh ch nh tiến
h nh, v i ục tiêu quản lý v phục vụ xã hội
Tuy nhiên, cách hiểu này vẫn t ơng đối hẹp và ch a th t sự rõ ràng Bởi lẽ, dịch vụ c ng theo cách hiểu n y sẽ bao g cả dịch vụ c ng truyền thống (dịch vụ h nh ch nh) v dịch vụ c ng ích, hàng hóa Vì cách hiểu chung nhất thì “những dịch vụ Ch nh phủ có trách nhiệ cung cấp” bao h cả dịch
vụ c ng truyền thống (chức năng quản lý, điều h nh về an ninh, quốc phòng, cảnh sát, tr t tự xã hội) v dịch vụ c ng i (cung ứng điện n c, h ng hóa, dịch vụ văn hóa xã hội)
Để tránh cách hiểu định iến nh các quan điể nêu trên, qua đó ở
đ ờng cho hu vực t tha gia v o cung ứng các dịch vụ c ng, Liên hiệp
ch u Âu đã chấ dứt sử dụng thu t ngữ “dịch vụ c ng - public services” v thay v o đó l thu t ngữ “dịch vụ vì lợi ch chung (services of general interest
- SGI)” [16, tr.3] Đ y l những lo i dịch vụ Nh n c có trách nhiệ cung cấp (obligation) nh ng có thể h ng trực tiếp thực hiện có thể ủy
Trang 18nhiệ cho các tổ chức phi ch nh phủ hoặc hu vực t thực hiện v i những điều iện nhất định, d i sự giá sát của cơ quan Nh n c Cụ thể SGI đ ợc chia l 3 nhó : (i) các dịch vụ vì lợi ch inh tế chung, l những dịch vụ
cơ bản phải trả ph để nh n đ ợc cung cấp nh điện, n c, b u ch nh, giao
th ng c ng cộng,…; (ii) các dịch vụ phi inh tế nh an ninh, t pháp v các dịch vụ an sinh xã hội theo lu t định; v (iii) các dịch vụ xã hội vì lợi ch chung, đ y l các dịch vụ cung cấp cho những nhó yếu thế trong xã hội nh các chế độ an sinh xã hội, các dịch vụ chă sóc trẻ e , h trợ xã hội,…[49].
Cũng t ơng tự nh quan điể trên, ở Việt Na , tác giả Lê Chi Mai cho rằng, dịch vụ c ng trong điều iện cụ thể của n c ta đ ợc ph n chia l
02 nhóm:
Một l , lo i dịch vụ có t nh chất c ng cộng phục vụ các nhu cầu chung, tối thiểu cần thiết của cả cộng đ ng v i c ng d n Đó l những dịch vụ phục vụ nhu cầu chung của cả cộng đ ng nh ng h ng ột t nh n nào muốn cung ứng hoặc vì nó h ng ang l i lợi nhu n, hoặc vì t nh n
h ng có đủ quyền lực v vốn liếng để tổ chức việc cung ứng, chẳng h n nh việc tiê chủng, cứu hỏa, x y dựng cầu ph , đ ờng sá Hoặc đó l lo i dịch
vụ thị tr ờng t nh n có thể cung cấp nh ng sẽ t o ra tình tr ng độc quyền hay bất bình đẳng trong xã hội v l ảnh h ởng đến lợi ch của ng ời tiêu dùng nh dịch vụ y tế, giáo dục, cung cấp điện, n c sinh ho t Lo i dịch vụ này đ ợc gọi l dịch vụ c ng cộng [14, tr 11]
Hai là, các ho t động gắn v i thẩ quyền của Nh n c để đáp ứng các quyền và nghĩa vụ hợp pháp của các tổ chức v c ng d n Đ y l các dịch
vụ à Nh n c sử dụng quyền lực c ng để t o ra dịch vụ nh cấp các lo i giấy phép, đăng ý, chứng thực, thị thực…Lo i dịch vụ n y gắn liền v i thẩ quyền của Nh n c, vì v y về nguyên tắc Nh n c h ng thể chuyển giao
Trang 19việc cung ứng các dịch vụ n y cho khu vực t Lo i dịch vụ này đ ợc gọi l dịch vụ h nh ch nh c ng (hoặc dịch vụ h nh ch nh)” [15, tr.19-22]
Tóm l i, những yếu tố cấu thành phổ biến của dịch vụ công mà đ ợc
thừa nh n rộng rãi cả ở trên thế gi i và ở Việt Nam bao g : Dịch vụ công là
dạng dịch vụ gắn liền với vai trò và chức năng quản lý xã hội của nhà nước và chủ thể cung ứng dạng dịch vụ này bao gồm cả nhà nước và khu vực tư trong khuôn khổ pháp luật được nhà nước quy định
1.1.2 Khái niệm khu vực tư
hu vực t v hu vực công là hai khái niệ song h nh v i nhau Để hiểu rõ bản chất hái niệ hu vực t cũng đ ng nghĩa v i việc đi tì ranh
gi i giữa hai hái niệ nêu trên
Có quan điể cho rằng, khái niệ “sở hữu” - “ownership” là cơ sở quan trọng để định nghĩa hu vực c ng v hu vực t [36, tr 5-6] Ranh gi i giữa hu vực c ng v hu vực t có thể đ ợc xác định trên cơ sở quyền sở hữu của các đơn vị thể chế Về cơ bản, quyền sở hữu liên quan đến việc chiế hữu t i sản, trong đó chủ sở hữu thực hiện các quyền v iể soát đối
v i t i sản Tài sản có thể l đất đai, bất động sản, t i sản tr tuệ v các t i sản hác, t i ch nh hoặc phi t i ch nh Quyền sở hữu bao h trách nhiệ đối v i các h nh động liên quan đến t i sản quyền của họ th ờng đ ợc pháp lu t bảo vệ
Vì lợi nhuận Không vì lợi nhuận
Sở hữu c ng cộng - hu vực c ng Nh doanh nghiệp
Nh n c
Ch nh phủ
Sở hữu t nh n - hu vực t Nh doanh nghiệp
t nh n Nh tổ chức phi lợi nhu n t nh n
Trang 20hu vực t Theo đó, khu vực t đ ợc hiểu l những thực thể inh tế đ ợc sở hữu bởi t nh n Điển hình nh các doanh nghiệp t nh n đ ợc th nh l p theo quy định pháp lu t, các tổ chức phi lợi nhu n thuộc sở hữu t nh n,…hay các hộ gia đình cũng sẽ đ ợc xếp v o hu vực t
Một quan điể hác l i đề c p đến vấn đề “ iể soát - control” trong việc ph n định ranh gi i giữa hu vực t v hu vực c ng [48, tr 5] hi đó, hái niệ “ hu vực t ” đ ợc định nghĩa nh sau:
L ột phần nền inh tế của ột quốc gia h ng đ ợc iểm soát bởi Ch nh phủ;
Tất cả các tổ chức trong ột nền inh tế hoặc hu vực tài phán
h ng bị iể soát bởi Ch nh phủ, bao g cả các doanh nghiệp t
nh n v các tổ chức phi lợi nhu n;
Bất ì bộ ph n n o của nền inh tế h ng chịu sự iể soát của
Ch nh phủ v ho t động th ng qua quá trình thị tr ờng
Ở đ y, các quan điể d ờng nh đang đề c p đến h a c nh iể soát
t i ch nh từ ph a Ch nh phủ Cụ thể, để xác định ột chủ thể bất ì có bị chi phối, iể soát bởi Ch nh phủ hay h ng thì cần đả bảo những yếu tố nh :
Đơn vị n y có đ ợc h ởng lợi từ các ho t động của đơn vị ia không?
Trang 21 Đơn vị có quyền chi phối các ch nh sách t i ch nh v ho t động của đơn vị hác h ng?
Quyền lực chi phối các chính sách tài ch nh v ho t động hiện có
hả thi h ng?
Khi m cả 3 yếu tố trên đều đ ợc trả lời là - “ h ng” thì hi đó chủ thể thuộc hu vực t [48, tr.5]
Ở Việt Na , hái niệ “ hu vực t ” đ ợc giải th ch l thu t ngữ để
ch “các cơ sở, các tổ chức ho t động inh tế - xã hội, dịch vụ do t nh n hoặc
n c ngo i đầu t , quản lý, hai thác v sử dụng” [8] Hay trong văn bản quy
ph pháp lu t thì hái niệ n y từng đ ợc giải th ch nh sau: “ hu vực t
nh n trong Nghị định n y đ ợc hiểu l hu vực inh tế ngo i Nh n c” [2]
Trong lu n văn n y, theo quan điể của tác giả có thể hiểu đơn giản:
“Khu vực tư là phân khúc của một nền kinh tế quốc gia được sở hữu, kiểm soát và quản lý bởi các cá nhân, tổ chức hoặc doanh nghiệp tư nhân”
1.2 Ý nghĩa, vai trò và các yếu tố tác động đến sự tham gia của khu vực tư trong cung ứng dịch vụ công
1.2.1 Khu vực tư – chủ thể mới trong cung ứng dịch vụ công
Nh n c vẫn hiện diện nh ẽ trong đời sống xã hội, nh ng vai trò
v vị tr của nó ng y nay đã hác tr c Lực l ợng sản xuất xã hội, hoa học – c ng nghệ đang phát triển nh ẽ, đặc biệt l tin học, số học, c ng nghệ thông minh và tr tuệ nh n t o cùng xu thế d n chủ hóa, to n cầu hóa v hội
nh p quốc tế sâu rộng đang đặt ra những yêu cầu, đòi hỏi i v ng y càng cao hơn đối v i Nh n c trong việc cung ứng dịch vụ c ng
Đ ng thời, sự hình thành và phát triển của các chủ thể i trong quan
hệ pháp lu t nh các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi ch nh phủ, các t p đo n
Trang 22inh tế đa quốc gia hùng nh, các tổ chức xã hội - nghề nghiệp ang t nh quốc tế, các tổ chức phi ch nh phủ th ch l các ng l i đa quốc gia đủ
ọi lo i hình…Các chủ thể ng y c ng l n nh n y sẽ tha gia cùng gánh vác, th ch c nh tranh ột số chức năng truyền thống của Nh n c [18]
Mặc dù Nh n c vẫn l thực thể bảo đả sự gắn ết xã hội v đả bảo an ninh, nh ng ho t động n y đã phải tiến h nh trong ột hu n hổ hác tr c Bối cảnh này buộc Nh n c phải chịu những r ng buộc và phải chia sẻ quyền lực v i các chủ thể i, logic đa quốc gia đòi hỏi phải tì iế
sự thỏa thu n thay vì cơ chế ệnh lệnh - phục tùng truyền thống [18]
Nếu nh tr c đ y, cung ứng dịch vụ c ng đ ợc coi l ột trong các lĩnh vực truyền thống của Nh n c, thì giờ đ y lĩnh vực n y buộc phải tiến
h nh quá trình t nh n hóa v chuyển đổi ột phần vai trò cung cấp dịch vụ
từ hu vực c ng sang hu vực t Quá trình n y đòi hỏi sự giá sát của bên thứ ba v sự tha gia của hối t nh n v o việc ho ch định v thực thi chính sách Nói cách hác, những đòi hỏi của thời cuộc i đã t o điều iện cho chủ thể i ngo i Nh n c tha gia cuộc chơi, lu t chơi
Tuy nhiên, vấn đề đặt ra h ng phải ai l ng ời trực tiếp cung ứng
ột dịch vụ phục vụ lợi ch chung, l ở ch ai chịu trách nhiệ cuối cùng
về việc cung ứng dịch vụ n y cho xã hội Nh lời hẳng định ở trên, vai trò của Nh n c vẫn đặc biệt quan trọng trong việc điều tiết đả bảo sự c ng bằng trong ph n phối các dịch vụ c ng, vì lợi ch chung của cộng đ ng, đáp ứng các nhu cầu, quyền lợi, nghĩa vụ cụ thể v trực tiếp của các tổ chức v
c ng d n, đả bảo t nh c ng bằng v t nh hiệu quả trong cung ứng dịch vụ
c ng Xu h ng trên thế gi i l Nh n c ch thực hiện những dịch vụ c ng
n o tổ chức và cá nhân ngoài Nh n c h ng thể l đ ợc hoặc hông uốn l , còn l i phần l n việc cung ứng lo i dịch vụ c ng l do hu vực t
đả nhiệ [21]
Trang 23Tóm l i, trong lu n văn này: “Sự tham gia của khu vực tư trong cung ứng dịch vụ công được hiểu là việc nhà nước huy động sự tham gia khu vực tư cùng tham gia cung ứng dịch vụ công với mục đích gia tăng hiệu quả, nâng cao chất lượng, bảo đảm người dân dễ dàng tiếp cận.”
1.2.2 Ý nghĩa, vai trò khi khu vực tư tham gia cung ứng dịch vụ công
To n cầu hóa thúc đẩy sự hình th nh v phát triển của các chủ thể i trong quan hệ pháp lu t nh các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi ch nh phủ, các t p đo n inh tế đa quốc gia hùng nh, các tổ chức xã hội - nghề nghiệp mang tính quốc tế, các tổ chức phi ch nh phủ th ch l các ng l i đa quốc gia đủ ọi lo i hình.…Các chủ thể ng y c ng l n nh n y sẽ tha gia cùng gánh vác, th ch c nh tranh ột số chức năng truyền thống của Nhà
n c Bối cảnh n y buộc Nh n c phải chịu những r ng buộc v phải chia sẻ quyền lực v i các chủ thể i
Hơn thế nữa, nhu cầu liên ết xuất phát từ ph a Nh n c, nhằ hắc phục những nh ợc điể nh : ng n sách thiếu hụt; sự yếu é của các doanh nghiệp Nh n c trong quản lý v cung ứng dịch vụ c ng cộng Đặc biệt
tr c áp lực của thị tr ờng, hối l ợng các c ng việc dịch vụ công tăng, hoặc yêu cầu về chất l ợng cũng trở nên cấp bách – trong hi ngu n lực của tổ chức c ng h ng đ ợc đầu t cải thiện i – thì hợp tác, liên ết v i tổ chức ngoài Nh n c, cụ thể là khu vực t chính l giải pháp hữu hiệu
Sự tha gia của khu vực t cũng t o ra sự c nh tranh trong việc cung ứng dịch vụ công để đáp ứng nhu cầu ng y c ng cao v phong phú trong xã hội, đặc biệt l những nhu cầu về dịch vụ gia tăng Mức sống ng y c ng cao hơn, nếu nh tr c đ y, trong lĩnh vực y tế chă sóc sức hỏe, ng ời dân
th ờng ch sử dụng những dịch vụ, những lo i thuốc đ ợc bảo hiể y tế chi trả Tuy nhiên, hiện nay rất nhiều ng ời dân uốn sử dụng những dịch vụ v i những máy móc, trang thiết bị hiện đ i, những lo i thuốc đ ợc nh p
Trang 24hẩu,…đ y là những dịch vụ, thuốc mà các bệnh viện công l p không thể đáp ứng vì nhiều lý do khác nhau nh ng ng ợc l i thì các bệnh viện t l i đáp ứng rất tốt các nhu cầu này từ phía ng ời dân Khi đó, Nh n c đã bảo đả cung ứng các dịch vụ thiết yếu v dịch vụ cơ bản; đ ng thời Nh n c t o điều iện
để hu vực t thực hiện cung ứng dịch vụ gia tăng, dịch vụ chuyên biệt
Chất l ợng dịch vụ từng b c đ ợc n ng cao, đ t dần v i các chuẩn
ực quốc tế Thê v o đó, sự tha gia của các cơ sở có vốn đầu t n c ngoài, liên ết, hợp tác cung ứng dịch vụ đã t o ra cầu nối giữa trình độ phát triển trong v ngo i n c, từ đó n ng cao chất l ợng dịch vụ, điển hình là nhiều ỹ thu t há , chữa bệnh tiên tiến trên thế gi i đã đ ợc ứng dụng v phổ biến t i Việt Na thời gian gần đ y, hay các hình đ o t o t ơng tác, theo chuẩn quốc tế cũng đã ứng dụng trong nhiều tr ờng học ở H Nội v TP
H Ch Minh Sự thay đổi, phát triển nh ẽ của thời kì c ng nghệ, hiện đ i hóa đã l cho hu vực t có thể tiếp nh n ột số dịch vụ tr c đ y thuộc về
Nh n c Chẳng h n, khi đ i dịch Covid-19 xảy ra và gây ảnh h ởng đến
ọi ặt của đời sống xã hội trên toàn cầu Và ột trong những lĩnh vực chịu ảnh h ởng nặng nề nhất là giáo dục Nếu nh hầu hết các tr ờng công t i các
n c kém phát triển và đang phát triển buộc phải t dừng việc d y học hoặc đang dần tìm ph ơng án thích nghi thì ng ợc l i các tr ờng t ở các n c phát triển vẫn phát huy tốt việc học t p, nghiên cứu Bởi lẽ, các tr ờng t ở các n c phát triển đã đủ tiề lực kinh tế để áp dụng những thành tựu khoa học vào việc giảng d y, nghiên cứu từ tr c đó Hay ột ví dụ khác, sự phát triển của cáp truyền hình đã l cho ng ời ta có thể t nh toán đ ợc dễ d ng
ức tiêu thụ của i áy thu hình v do đó có thể thu tiền căn cứ v o ức
sử dụng Ng ời ta cũng có những ph ơng tiện để thu lệ phí sử dụng đ ờng ngay trong những giờ cao điể , cũng nh có thiết bị để đo l ợng n c tiêu dùng của i hộ gia đình
Trang 251.2.3 Các yếu tố tác động đến sự tham gia của khu vực tư trong cung ứng dịch vụ công
Thứ nhất, điều kiện kinh tế - xã hội
Thuận lợi:
Một l , nền inh tế thị tr ờng đã dần đ ợc hình th nh t o cơ hội cho đầu t của cá nh n, tổ chức trong n c v n c ngo i v o thực hiện các dịch
vụ c ng
Hai l , nhu cầu của ng ời d n l “sức ép” thay đổi cách thức tổ chức
v cung cấp các dịch vụ độc quyền của Nh n c để thỏa ãn nhu cầu của đa
số d n chúng v xã hội
Ba l , xuất hiện nhu cầu của d n chúng cần có các tổ chức dịch vụ công do khu vực t cung ứng để giúp d n chúng có thê nhiều cơ hội lựa chọn nh cung cấp dịch vụ phù hợp v i điều iện của ình
Khó khăn:
Một l , các yếu tố cấu th nh nên nền inh tế thị tr ờng nếu nh còn
ch a hình th nh đầy đủ, đ ng bộ và yếu kém sẽ g y hó hăn cho việc tì ra hình tối u để chuyển giao thực hiện dịch vụ c ng v cung cấp dịch vụ
c ng đến ng ời h ởng thụ
Hai l , t lý h ởng thụ dịch vụ c ng bao cấp từ Nh n c còn nặng
nề v i đa số ng ời d n ở các n c kém phát triển, đang phát triển nh Việt
Na Quan niệ ch a tin c y v o chất l ợng dịch vụ do khu vực t cung cấp vẫn còn t n t i l cho ột bộ ph n ng ời d n h ng tin sử dụng các dịch vụ công do khu vực t cung ứng Suy nghĩ dịch vụ do hu vực t cung ứng luôn đòi hỏi chi ph cao hơn so v i dịch vụ c ng do Nh n c thực hiện cũng cản trở nh n d n tiếp nh n rộng rãi
Thứ hai, bối cảnh chính trị, tổ chức Nhà nước
Trang 26Bên c nh đó, khi ý thức phục vụ nh n d n đã đ ợc hình th nh trong phần l n đội ngũ cán bộ, c ng chức Nh n c sẽ l yếu tố thúc đẩy quá trình
hu vực tha gia cung ứng dịch vụ c ng
Khó khăn:
Một l , sự th ch nghi của bộ áy nh n c truyền thống v i các yếu
tố i vẫn còn h n chế Bộ áy h nh ch nh vẫn còn đ ợc tổ chức để thu n tiện cho việc quản lý hơn l cho ục tiêu phục vụ nh n d n
Hai l , năng lực v thái độ các cán bộ, c ng chức, nh n viên trong các
tổ chức dịch vụ c ng của Nh n c còn ch a đáp ứng đ ợc đòi hỏi của nh n dân Yếu tố n y có thể hiến ng ời yêu cầu, h ởng thụ dịch vụ tì đến v i các tổ chức dịch vụ phi Nh n c nh ng nó l i h n chế t nh c nh tranh l nh
nh giữa hu vực Nh n c v i hu vực t
Thứ ba, yếu tố pháp luật
Thuận lợi:
Một là, khung pháp lu t về dịch vụ c ng t o l p nên i tr ờng ho t động cho các chủ thể thực hiện dịch vụ c ng V i vai trò xác l p nên h nh lang pháp lý cho ho t động dịch vụ c ng, hung pháp lu t về dịch vụ c ng l nhân tố quyết định chất l ợng dịch vụ c ng Pháp lu t quyết định việc trao
Trang 27cho chủ thể n o thực hiện dịch vụ c ng; ph ơng thức thực hiện ra sao, quyền
và trách nhiệ của từng chủ thể trong tha gia cung ứng dịch vụ c ng
Hai là, c ng cụ pháp lu t sử dụng trong dịch vụ c ng h ng ch có nghĩa l c ỡng chế, áp đặt mà còn có các ch nh sách huyến h ch nh thuế,
t i trợ, trợ cấp, cho vay; ch nh sách đầu t ; trợ cấp ỹ thu t; hen th ởng; cung cấp thông tin, chính sách…tất cả các c ng cụ đó đều hiện diện qua pháp
lu t h ng đến ục đ ch thu hút khu vực t tham gia cung ứng dịch vụ công
Khó khăn:
Một là, Nh n c ho n to n nắ trong tay việc lựa chọn có cho phép khu vực t tham gia cung ứng dịch vụ công hay không th ng qua c ng cụ pháp lu t Pháp lu t l công cụ hữu hiệu nhất để huyến h ch hoặc cũng có thể là ngăn cản ho t động của xã hội – đặc biệt trong đó có ho t động dịch vụ công do khu vực t cung ứng
Hai là, sự ảnh h ởng tiêu cực của các chính sách pháp lu t đến sự tham gia của khu vực t trong cung ứng dịch vụ c ng l h ng hề nhỏ V dụ,
th ng qua quyền cấp giấy phép, đấu thầu ch nh quyền có thể quyết định chủ thể nào đ ợc thực hiện ột dịch vụ c ng nhất định v ai “không thể” thực hiện; bằng cách điều ch nh liều l ợng cấp phép – ch nh quyền có thể l tăng hay l giả quy của ột dịch vụ c ng tác động trực tiếp đến chủ thể cung ứng dịch vụ ở đ y là khu vực t
1.3 Phạm vi, hình thức và các yêu cầu cơ bản khi khu vực tư tham gia cung ứng dịch vụ công
1.3.1 Phạm vi lĩnh vực dịch vụ công khu vực tư có thể tham gia
Nh đã nêu ở trên, sự tham gia của khu vực t trong cung ứng dịch vụ công là sự chuyển giao vai trò tất yếu giữa khu vực công sang khu vực t trong việc cung ứng các dịch vụ công cho toàn xã hội trong ột số lĩnh vực
Trang 28nhất định Do đó, để đả bảo khu vực t có thể tham gia cung ứng dịch vụ công thì tr c tiên cần xác định ph vi các lĩnh vực dịch vụ công mà đối
t ợng này có thể tham gia Nói cách khác, cần phải trả lời những câu hỏi:
- Đ u là lĩnh vực dịch vụ công mà khu vực t có thể tham gia ột cách độc l p;
- Đ u là lĩnh vực dịch vụ công mà khu vực t tham gia song hành cùng v i Nh n c;
- Đ u là lĩnh vực dịch vụ công mà Nh n c vẫn nên nắ độc quyền toàn bộ và khu vực t không thể tham gia
Có thể thấy rằng không thể có ột câu trả lời chính xác cho toàn bộ những câu hỏi trên Bởi lẽ, điều này phụ thuộc v o bối cảnh v nhu cầu của quản lý nh n c ở giai đo n nhất định của i quốc gia; hoặc v o ục đ ch điều ch nh pháp lu t trong từng thời ỳ của i đất n c
1.3.2 Các hình thức chuyển giao cung ứng dịch vụ công sang khu vực tư
hu vực t v i t cách l ột chủ thể i, đ ợc Nh n c trao quyền cùng tham gia cung ứng dịch vụ c ng Do đó, việc trao quyền hay còn gọi là chuyển giao n y ch nh l việc hợp thức hóa vị tr , vai trò, và trách nhiệ của
hu vực t hi tha gia cung ứng dịch vụ c ng Các hình thức chuyển giao
- Nh n c cho t nh n hoặc t p thể thuê doanh nghiệp;
- Khoán inh doanh cho t nh n hoặc t p thể;
Trang 29- ý hợp đ ng hoặc đơn đặt h ng v i các doanh nghiệp hoặc tổ chức trong việc cung ứng dịch vụ c ng theo yêu cầu của Nh n c;
- Cho phép các doanh nghiệp hoặc tổ chức t nh n tha gia v o các lĩnh vực cung ứng dịch vụ c ng v chịu sự quản lý của Nh n c bằng các
lu t lệ v quy chế
Dù d i hình thức n o, thực chất của sự chuyển giao n y l việc Nhà
n c cho phép các tổ chức t nh n tha gia v o việc cung ứng trực tiếp các dịch vụ c ng tr c đó Nh n c nắ giữ Tuy nhiên, điều cần l u ý l , hác v i việc t nh n hóa những lĩnh vực sản xuất, inh doanh hác, việc chuyển giao dịch vụ c ng cho khu vực t vẫn bảo đả sự ch đ o, điều hành của Nh n c đối v i việc cung ứng các dịch vụ n y
1.3.3 Chất lượng dịch vụ công khi khu vực tư tham gia cung ứng
Việc cung ứng dịch vụ c ng ở hầu hết các quốc gia trên thế gi i đang phải đối ặt v i rất nhiều thách thức l n Vấn đề đầu tiên đó l chất l ợng thấp hoặc ức độ h i lòng thấp, đặc biệt l trong các lĩnh vực dịch vụ c ng
ch nh nh điện, n c, giao th ng đ thị v liên t nh, giáo dục tiểu học v trung học cơ sở, Bởi lẽ, xét về bản chất, khu vực t ch quan t t i việc tối
đa hoá lợi nhu n; mà giá tăng ch a hẳn đã dẫn t i chất l ợng tăng Đ i lúc, các dịch vụ còn bị gián đo n hoặc h ng đ ợc cung cấp, v dụ nh việc cắt điện ở một số địa ph ơng t i các quốc gia kém phát triển hoặc đang phát triển
nh Việt Nam
Do đó, có thể hẳng định rằng chất l ợng dịch vụ c ng v việc đo
l ờng chất l ợng dịch vụ c ng l vấn đề rất đ ợc quan t ở các quốc gia v
ở Việt Na , vì nó h ng ch gắn v i hiệu quả ho t động của bộ áy Nhà
n c, còn gắn v i bản chất v ối quan hệ giữa Nh n c v ng ời d n [7, tr 30]
Trang 30Đo l ờng chất l ợng dịch vụ c ng trên thế gi i t p trung chủ yếu v o các biện pháp nh cung cấp dịch vụ sử dụng để đáp ứng những ỳ vọng của hách h ng, từ đó xe chất l ợng dịch vụ nh ột tiêu ch để đo l ờng
sự h i lòng của hách h ng [20, tr.6] V i quan điể “Cái gì h ng đo
đ ợc thì h ng hiểu đ ợc, h ng hiểu đ ợc thì h ng iể soát đ ợc, h ng
iể soát đ ợc thì h ng cải thiện đ ợc” [37]; do đó, để h ng t i ục đ ch cuối cùng l đả bảo chất l ợng dịch vụ c ng do khu vực t cung ứng tr c tiên cần phải đ a ra những ph ơng pháp đo l ờng chất l ợng lo i dịch vụ đặc
tr ng n y
Một số ph ơng pháp u việt nhất để đo l ờng chất l ợng dịch vụ công trên thế gi i nh : nghiên cứu của Viện Nghiên cứu Xã hội MORI Viện Nghiên cứu Xã hội MORI đã c ng bố danh sách các ch số đo l ờng sự hài lòng của hách h ng trong báo cáo “Measuring & Understanding Customer Satisfaction – A MORI review for the Office of Public Service Reform” [41]; hình SERVQUAL của tác giả Parasuraman - Mô hình này phân biệt 5
h a c nh của chất l ợng dịch vụ v ch rõ cho i h a c nh n y các ch số hác nhau có thể có v cách đo l ờng các ục đó; g : sự tin c ỵ (reliability); hả năng đáp ứng (responsiveness); sự đả bảo (assurance); sự
đ ng cả (e pathy); ph ơng diện hữu hình (tangibles0 [45]; C ng cụ đo
l ờng chung (Common Measurement Tool - CMT) ban đầu đ ợc phát triển bởi Viện Dịch vụ lấy ng ời d n l trung t của Canada (the Canadian Institute for Citizen- Centered Service - ICCS)…
Hiện nay, ở Việt Na đã có ột số bộ ch số đo l ờng có thể áp dụng
để đánh giá chất l ợng cung ứng dịch vụ c ng nh : Ch số h i lòng về sự phục vụ h nh chính (SIPAS) do Bộ Nội vụ tiến h nh; Ch số Năng lực c nh tranh cấp t nh (PCI) do Liên đoàn Th ơng i v C ng nghiệp Việt Na tiến
h nh; Ch số hiệu quả Quản trị v H nh ch nh c ng cấp t nh ở Việt Na
Trang 31(PAPI) do UNDP tiến h nh,…Về cơ bản, những bộ ch số n y đ ợc x y dựng dựa phản ánh của ng ời dân và doanh nghiệp hay nói cách hác l dựa trên
tr ờng
Tuy nhiên, dịch vụ c ng liên quan trực tiếp đến quyền v lợi ch cơ bản của cá nhân, tổ chức nên pháp lu t phải quy định những điều iện chặt chẽ v i các chủ thể trong khu vực t khi tham gia cung ứng dịch vụ c ng Cụ thể, các chủ thể này phải thỏa ãn đ ợc các điều iện cơ bản về: tài chính; cơ
sở v t chất; điều iện về chuyên môn nghiệp vụ
Các điều iện pháp lu t quy định h ng phải l điều iện để lo i trừ hả năng đ ợc tha gia thực hiện cung ứng dịch vụ c ng ch l những
đả bảo thực tế để ột tổ chức dịch vụ c ng có thể thực hiện tốt các dịch vụ
v bảo đả quyền, lợi ch của ng ời tiếp nh n dịch vụ c ng Thu hút, huyến
h ch đầu t của các tổ chức, cá nh n v o thực hiện dịch vụ c ng vừa t o cơ hội ang l i thu nh p cho nh đầu t , t o thê việc l cho ng ời lao động
v góp phần giải quyết các vấn đề inh tế - xã hội của đất n c Mặc dù v y, trong những tr ờng hợp cần thiết Nh n c phải can thiệp để h n chế tổ chức,
cá nh n tha gia thực hiện dịch vụ c ng, đó l hi có quá nhiều tổ chức, cá
nh n cùng thực hiện ột dịch vụ c ng nhu cầu về dịch vụ c ng l i gi i
h n Để t n t i, các tổ chức, cá nh n thực hiện dịch vụ c ng có thể sử dụng
ọi cách ể cả lợi dụng những sơ hở của pháp lu t để thu lợi bất ch nh hoặc
Trang 32c nh tranh không lành nh l ảnh h ởng trực tiếp đến quyền, lợi ch của
cá nhân, tổ chức h ởng thụ dịch vụ c ng Và ột trong những vấn đề nổi cộm
đó là việc phòng, ngừa tham nhũng, lợi ích nhóm trong việc lựa chọn, chuyển giao việc cung ứng dịch vụ công giữa khu vực công và khu vực t
Điển hình nh vấn đề cổ phần hóa các dịch vụ c ng Đ y l hiện
t ợng hi Nh n c bán các đơn vị độc quyền tự nhiên cung cấp dịch vụ
c ng cho khu vực t , chuyển từ độc quyền Nh n c sang độc quyền t nh n Mặc dù có nhiều lợi ch nh ng cũng có ặt trái của nó: l i tr ờng cho tha nhũng, chiế đo t t i sản Nh n c, nếu việc iể ê t i sản, đánh giá, thẩ định tổng l ợng vốn của doanh nghiệp, đánh giá to n bộ t i sản doanh nghiệp h ng đ ợc thực hiện đúng v inh b ch Cổ phần hóa cũng có rủi
ro l chuyển ngu n vốn về tay t nh n v có thể sau đó t nh n l thay đổi
ục đ ch ho t động của doanh nghiệp, chiế đo t t i sản h ng thực hiện
ho t động sản xuất, inh doanh
Hoặc rủi ro về ph n bổ lợi ch: các ngu n lợi thu đ ợc từ dịch vụ c ng không quay trở l i đầu t n ng cao chất l ợng dịch vụ, th ờng trở thành lợi nhu n riêng của ph a đối tác hoặc của ột số ng ời trong tổ chức Nhà
n c
1.3.5 Quyền của người dân được tiếp cận dịch vụ công khi khu vực
tư tham gia cung ứng
Một trong những nguyên tắc của việc cung ứng dịch vụ công là nguyên tắc bình đẳng Nguyên tắc bình đẳng trong tiếp c n dịch vụ c ng đòi hỏi phải có sự đối xử nh nhau đối v i tất cả những ng ời ở trong những
ho n cảnh t ơng tự nh nhau
Thu hút khu vực t tham gia cung ứng dịch vụ c ng l nhằ nâng cao chất l ợng cung ứng dịch vụ c ng, thỏa ãn tốt nhất nhu cầu của nh n d n v
Trang 33xã hội Tuy nhiên, quá trình khu vực t tham gia cung ứng dịch vụ c ng l cho việc cung ứng khi đó sẽ v n h nh theo cơ chế thị tr ờng, tức là bị chi phối bởi quy lu t cung - cầu, giá cả V tất yếu t o ra sự hác biệt trong nhu cầu h ởng thụ dịch vụ c ng của từng nhó các nhân, tổ chức tùy thuộc v o
hả năng v điều iện inh tế, phân hóa trong h ởng thụ dịch vụ c ng l tất yếu Quyền tiếp c n dịch vụ công của ng ời dân có thể bị ảnh h ởng trực tiếp Vì v y, khi t khu vực t tham gia cung ứng dịch vụ c ng phải gắn liền
v i nguyên tắc bình đẳng của ọi cá nh n, tổ chức trong h ởng thụ dịch vụ công v việc x y dựng hung pháp lu t điều ch nh lu n phải chú trọng đến nguyên tắc n y
1.4 Khái quát chung chính sách pháp luật về sự tham gia của khu vực tư trong cung ứng dịch vụ công ở Việt Nam
1.4.1 Chủ trương thu hút khu vực tư tham gia cung ứng dịch vụ công
Quá trình xuất hiện những dịch vụ công m i mà xã hội đòi hỏi Nhà
n c phải đảm nh n việc thực hiện, đ y l những dịch vụ tr c đó h ng
đ ợc coi là dịch vụ c ng Cũng chính thời điểm này khái niệm “dịch vụ công”
đ ợc sử dụng nhiều ở Việt Nam v i mục đ ch t o ra b c chuyển nền hành chính từ hành chính cai trị sang hành chính phục vụ Mặc dù các văn bản của Đảng v Nh n c nói nhiều về thu t ngữ dịch vụ c ng, nh ng nội h của
nó h ng đ ợc xác định, v cho đến nay vẫn ch a có ột định nghĩa ch nh thức về nó, nên trong sách báo có nhiều cách hiểu hác nhau về hái niệ này [29, tr 236]
Tr c thời ỳ Đổi i, v i cơ chế h nh ch nh ệnh lệnh, quan liêu bao cấp thì hái niệ “dịch vụ c ng” ho n to n ờ nh t Bởi lẽ, Nh n c bao cấp to n bộ, nên ho t động h nh ch nh Nh n c bao cả việc cung ứng
Trang 34ọi lo i dịch vụ c ng, chức năng h nh ch nh Nh n c h ng ph n biệt v i chức năng cung ứng dịch vụ c ng [29, tr 234]
Tuy nhiên, nh n thức về dịch vụ c ng cũng có nhiều thay đổi Điều
n y đ ợc thể hiện th ng qua những chủ tr ơng, chính sách của Đảng v hệ thống pháp lu t của Nh n c thời gian gần đ y đã có những chuyển dịch v i
ục đ ch thu hút v thừa nh n hu vực t l chủ thể quan trọng trong việc cung ứng các dịch vụ c ng
Ở Việt Na , chủ tr ơng thu hút hu vực t tham gia cung ứng dịch vụ
c ng đã đ ợc triển hai th điể ở ột số lĩnh vực ngay từ những nă đầu của thời ỳ Đổi i Tuy nhiên, chủ tr ơng n y ch đ ợc thực hiện hóa khi
Ch nh phủ ban h nh Nghị quyết 9 -CP ngày 21/8 997 của Ch nh phủ về
ph ơng h ng và chủ tr ơng xã hội hóa các ho t động giáo dục, y tế, văn hóa Cụ thể, Nghị quyết đã đề ra ột số nguyên tắc cơ bản của việc xã hội hóa dịch vụ c ng đối v i ba lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa nh :
- Khuyến h ch v t o điều iện thu n lợi để t nh n đầu t cung ứng dịch vụ c ng;
- Nguyên tắc c nh tranh bình đẳng giữa đơn vị c ng l p v d n l p;
- N ng cao chất l ợng ho t động cung ứng dịch vụ c ng, xử lý tốt ối quan hệ giữa quy , chất l ợng v hiệu quả
Chính các nguyên tắc n y đã t o nên cấu trúc thị tr ờng dịch vụ c ng của Việt Na hiện nay, đó l có sự t n t i song song của các đơn vị c ng l p
v d n l p cùng cung ứng các dịch vụ công
ế thừa nội dung, tinh thần của Nghị quyết 90-CP nă 1997, Ch nh phủ tiếp tục ban h nh Nghị định 73/ 999 NĐ-CP ng y 9 8 999 về ch nh sách khuyến h ch xã hội hoá đối v i các ho t động trong lĩnh vực giáo dục, y
Trang 35tế, văn hoá, thể thao Dễ d ng nh n thấy, ph vi tác động của Nghị định n y
đã ở rộng các lĩnh vực cung ứng dịch vụ công; cụ thể l lĩnh vực thể thao Nội dung của Nghị định n y t p trung v o các vấn đề sau:
- Các ch nh sách huyến h ch của Nh n c đối v i các cơ sở ngo i công l p (bán c ng d n l p t nh n): u đãi, h trợ về cơ sở v t chất, đất đai, thuế, t n dụng, bảo hiể ,
- Bổ sung quy định về thẩ quyền cho phép th nh l p các đơn vị cung cấp dịch vụ c ng ngo i c ng l p;
- Các biện pháp quản lý cụ thể đối v i từng lĩnh vực dịch vụ thì vẫn
do các cơ quan nh n c ban h nh theo thẩ quyền quản lý chuyên n
Đến nă 5, Ch nh phủ ban h nh Nghị quyết 5 5 NQ-CP ng y
8 5 về đẩy nh xã hội hoá các ho t động giáo dục, y tế, văn hoá v thể dục thể thao Về cơ bản Nghị quyết n y tiếp tục duy trì các quan điể từ Nghị quyết 9 -CP nh ng đề cao vai trò của việc phát triển nh các cơ sở ngo i c ng l p v i hai lo i hình: d n l p v t nh n, đ ng thời bổ sung thê
ột số định h ng quan trọng đáng chú ý nh sau:
- Chuyển các cơ sở c ng l p đang ho t động theo cơ chế sự nghiệp ang nặng t nh h nh ch nh bao cấp sang cơ chế tự chủ cung ứng dịch vụ c ng ích h ng bao cấp tr n lan v h ng nhằ lợi nhu n (cơ chế cung ứng dịch vụ);
- T p trung v o các biện pháp iể tra, giá sát của Nh n c v xã hội để bảo đả chất l ợng dịch vụ
Cho đến Đ i hội XII của Đảng Cộng sản Việt Na (tháng 1/2016) đã hẳng định quyết t “Thực hiện cơ chế thị tr ờng v đẩy nh xã hội hóa đối v i các dịch vụ công” Ch nh sách chung để thực hiện chủ tr ơng này về
Trang 36cơ bản l “tăng c ờng thu hút ọi ngu n lực xã hội, phát triển nh các đơn
vị sự nghiệp ngo i c ng l p; những việc doanh nghiệp, ng ời d n làm
đ ợc v l tốt thì Nh n c khuyến hích v t o điều iện”
T i Nghị quyết 9-NQ/TW nă 7 (ng y 5 7) t i Hội nghị lần thứ sáu của Ban Chấp h nh Trung ơng hoá XII về tiếp tục đổi i hệ thống tổ chức v quản lý, n ng cao chất l ợng v hiệu quả ho t động của các đơn vị sự nghiệp c ng l p cũng có nhiều nội dung liên quan đến sự tha gia của t nh n cung cấp dịch vụ c ng Nghị quyết n y có ột số nội dung đáng chú ý nh sau:
- Đẩy nh xã hội hoá dịch vụ c ng, đặc biệt trong các ng nh, lĩnh vực v địa b n hu vực ngo i c ng l p l đ ợc v l tốt;
- Thực hiện c ng hai, inh b ch, h ng th ơng i hóa;
- Bả đả c nh tranh bình đẳng giữa đơn vị c ng l p v đơn vị ngo i
c ng l p
Gần đây nhất, trong Văn iện Đ i hội đ i biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng (01/2/2021) nhấn m nh: “Cơ cấu l i, phát triển lành m nh các lo i thị tr ờng, nhất là thị tr ờng các yếu tố sản xuất để huy động, sử dụng có hiệu quả các ngu n lực” [4, tr 121] Bên c nh đó, chú trọng phát triển khu vực kinh tế t nh n để thực sự trở thành một động lực quan trọng của nền kinh tế cũng l điểm nhấn trong văn iện lần này Văn iện nêu rõ: “Xóa bỏ mọi rào cản, định kiến, t o mọi điều kiện thu n lợi để phát triển kinh tế t nh n” [4, tr 240]
Nh v y, ở Việt Na , bên c nh chủ tr ơng chung của Đảng v Nhà
n c thể hiện quyết t trong việc n ng cao hiệu quả trong việc cung cấp dịch vụ c ng h ng đến ục tiêu cuối cùng l đả bảo ng ời d n đ ợc
Trang 37h ởng những dịch vụ c ng v i chất l ợng tốt nhất Thì chủ tr ơng đặc biệt quan trọng của Đảng v Nh n c là khuyến h ch sự tha gia của hu vực
t trong việc cung ứng các dịch vụ c ng Chủ tr ơng n y h ng ch đơn giản
l sự chuyển đổi hình thức sở hữu từ hu vực c ng (hay hu vực nh n c) sang khu vực t đ y còn thể hiện t t ởng của Đảng v Nh n c trong việc đả bảo sự tha gia của hu vực t cùng tha gia đả nhiệ ột số chức năng truyền thống của Nh n c
Tuy nhiên, vẫn t n t i nhiều ý iến, quan điể thừa nh n dịch vụ c ng
ch nh l chức năng của Nh n c trong việc cung ứng các dịch vụ cho cộng
đ ng Ngay t i hoản Điều 39 Lu t Tổ chức Ch nh phủ nă 015 đã quy định: “Bộ, cơ quan ngang bộ l cơ quan của Ch nh phủ thực hiện chức năng quản lý nh n c về ột hoặc ột số ng nh, lĩnh vực v dịch vụ c ng thuộc
ng nh, lĩnh vực trong ph vi to n quốc”
Hay xu h ng gần đ y cho thấy hái niệ dịch vụ c ng th ờng đ ợc gắn liền v i hái niệ đơn vị sự nghiệp c ng l p T i Điều 9 Lu t Viên chức
có nhắc đến hái niệ dịch vụ c ng th ng qua định nghĩa về đơn vị sự nghiệp
c ng l p: “Đơn vị sự nghiệp c ng l p là tổ chức do cơ quan có thẩ quyền của Nh n c, tổ chức ch nh trị, tổ chức ch nh trị - xã hội th nh l p theo quy định của pháp lu t, có t cách pháp nh n, cung cấp dịch vụ c ng, phục vụ quản lý Nh n c”
Nh v y, ở Việt Na hiện nay, Nh n c vẫn là chủ thể chủ yếu cung ứng các dịch vụ c ng cho xã hội Tuy nhiên, sự tha gia của hu vực t đặc biệt l t nh n đang dần hẳng định vị tr , vai trò quan trọng trong việc cung ứng dịch vụ c ng ở n c ta Từ đó l thay đổi dần quan niệ về dịch
vụ c ng
Trang 381.4.2 Pháp luật điều chỉnh sự tham gia của khu vực tư trong cung ứng dịch vụ công
Bên c nh những chủ tr ơng chung nêu trên, đối v i từng ng nh, lĩnh vực cụ thể l i có những biện pháp v cách l hác nhau để thu hút hu vực
t cung ứng dịch vụ c ng Các biện pháp n y đ ợc quy định t i từng văn bản pháp lu t quản lý ng nh v lĩnh vực đó Điển hình nh :
Lĩnh vực giáo dục: Lu t Giáo dục, Lu t Giáo dục đ i học,
Lu t Giáo dục nghề nghiệp;
Lĩnh vực y tế: Lu t há bệnh, chữa bệnh; Lu t Bảo hiể xã hội, Lu t D ợc;
Lĩnh vực văn hoá: Lu t Điện ảnh, Lu t Th viện;
Lĩnh vực thể thao: Lu t Thể dục, thể thao;
Lĩnh vực hoa học c ng nghệ: Lu t hoa học v c ng nghệ, Lu t Đo l ờng, Lu t C ng nghệ cao;
Lĩnh vực giao th ng: Lu t Giao th ng đ ờng bộ, Lu t
Đ ờng sắt, Lu t H ng h ng d n dụng, Lu t Giao th ng đ ờng thuỷ nội địa;
Lĩnh vực t pháp: Lu t Lu t s , Lu t C ng chứng, Lu t Trợ giúp pháp lý;
Lĩnh vực n ng nghiệp: Lu t Thuỷ lợi, Lu t L nghiệp;
Lĩnh vực t i nguyên i tr ờng: Lu t Đất đai, Lu t Đo
đ c v bản đ , Lu t h t ợng thuỷ văn;
Trang 39 Lĩnh vực th ng tin truyền th ng: Lu t C ng nghệ th ng tin, Lu t Báo ch , Lu t B u ch nh
Các văn bản pháp lu t nêu trên quy định về điều iện v thẩ quyền cho phép khu vực t tha gia cung ứng dịch vụ c ng trong những lĩnh vực cụ thể Bên c nh đó, các văn bản pháp lu t nêu trên cũng quy định v đề c p đến
cơ cấu tổ chức, quản lý chất l ợng dịch vụ, quản lý giá v các vấn đề hác hi khu vực t tham gia cung ứng dịch vụ công
Điển hình nh trong lĩnh vực giáo dục đ i học Lu t sửa đổi bổ sung một số điều Lu t Giáo dục đ i học 8, Nghị định số 99 9 NĐ-CP ngày 30/12/2019 của Chính phủ quy định chi tiết v h ng dẫn thi hành một số điều của Lu t Giáo dục Đ i học đã quy định về vấn đề “ho n to n xoá bỏ việc Hội đ ng tr ờng, Chủ tịch Hội đ ng tr ờng v Hiệu tr ởng phải xin phê duyệt của Bộ giáo dục v đ o t o hoặc UBND địa ph ơng nơi tr ờng đặt trụ sở” Nghị định đã quy định việc phê duyệt Hội đ ng tr ờng, chủ tịch Hội
đ ng tr ờng v hiệu tr ởng l quyền của các nh đầu t Việc quy định thành
l p tổ chức kinh tế để tổ chức kinh tế thành l p v điều hành ho t động của nhà tr ờng thông qua Hội đ ng quản trị l ph ơng thức u việt trong bối cảnh nhiều nh đầu t quan t đầu t v o dịch vụ giáo dục – một lo i hình kinh doanh có điều kiện theo quy định của Lu t Đầu t 014 và sau này đ ợc thay thế bằng Lu t Đầu t
Gần đ y nhất, Lu t Đầu t theo ph ơng thức đối tác c ng t ban h nh
ng y 8 tháng 6 nă đã quy định các lĩnh vực thu hút hu vực t đầu t theo ph ơng thức đối tác c ng t trong nhiều lĩnh vực nh : Giao th ng v n tải; L i điện, nh áy điện; Cung cấp n c s ch; thoát n c v xử lý n c thải; H tầng c ng nghệ th ng tin…Hay cụ thể hơn nh Nghị định số
3 9 NĐ-CP ngày 10/4/2019 về giao nhiệ vụ, đặt h ng hoặc đấu thầu
Trang 40cung cấp sản phẩ , dịch vụ c ng sử dụng ng n sách nh n c từ ngu n inh
ph chi th ờng xuyên Những văn bản quy ph pháp lu t n y có thể coi l
cơ hội để hu vực t có thể tha gia s u hơn v o việc cung cấp các dịch vụ
bộ cao tốc chủ yếu bằng ngu n ng n sách Nh n c, thu thuế hay phí chuyên dụng hơn l thu ph sử dụng cầu đ ờng Thì hiện nay, việc thu hút đầu t của
hu vực ngo i Nh n c vào phát triển ết cấu h tầng đ ờng bộ cao tốc đ ợc
l ột trong những giải pháp đ ợc các quốc gia lựa chọn
Trên thực tế, việc đầu t phát triển ết cấu h tầng đ ờng bộ cao tốc
th ng qua các hình thức hợp tác c ng t (public private partnership - PPP) bắt đầu từ những nă 99 v t p trung chủ yếu ở các n c Mỹ Latin cũng nh vùng Ca-ri-bê Từ nă 200 đến nay, các hình thức n y đã có sự phát triển
nh ẽ, đặc biệt ở hu vực Đ ng Á v Thái Bình D ơng (nổi b t l Trung Quốc) [16, tr 208]
Thứ nhất, kinh nghiệm của Trung Quốc
Phát triển ết cấu h tầng giao th ng lu n l trọng t của Trung Quốc trong phát triển inh tế Đầu những nă , các tuyến đ ờng cao tốc
đ ợc x y dựng v i cơ cấu vốn nh sau: 5% vốn Nh n c, 5% vốn đầu t