1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Báo cáo thực tập tổng hợp mối quan hệ giữa động lực học tập và kết quả học tập của sinh viên ngành quản trị nhân lực tại trường đại học kinh tế quốc dân

48 11 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo thực tập tổng hợp mối quan hệ giữa động lực học tập và kết quả học tập của sinh viên ngành quản trị nhân lực tại trường đại học kinh tế quốc dân
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Trị Nhân Lực
Thể loại Báo cáo thực tập
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 738,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương I: Cơ sở lý luận về động lực, các học thuyết tạo động lực nói chung, các tiêu thức đo lường động lực học tập, các quan điểm để đo lường kết quả học tập (0)
    • 1.1. Tổng quan nghiên cứu về động lực (6)
    • 1.2. Các tiêu chí đo lường động lực học tập (6)
    • 1.3. Các quan điểm đo lường đánh giá kết quả học tập (7)
    • 1.4. Các yếu tố ảnh hưởng tới động lực học tập của sinh viên (10)
      • 1.4.1. Yếu tố cá nhân (10)
      • 1.4.2. Yếu tố tổ chức: Trường đại học Kinh Tế Quốc Dân (11)
      • 1.4.3. Yếu tố thuộc về xã hội (14)
      • 1.4.4. Yếu tố thuộc về ngành học (16)
  • Chương II. Thực trạng vấn đề tạo động lực và mối liên hệ giữa động lực học tập và kết quả học tập (0)
    • 2.1. Mẫu phiếu khảo sát được sử dụng trong đề tài nghiên cứu (17)
    • 2.2. Phân tích thực trạng về vấn đề tạo động lực và mối liên hệ giữa động lực học tập – kết quả học tập (23)
      • 2.2.1. Yếu tố thuộc về cá nhân (23)
        • 2.2.1.1. Mục tiêu học tập của cá nhân (23)
        • 2.2.1.2. Hoàn cảnh gia đình (25)
        • 2.2.1.3. Sở thích cá nhân (27)
      • 2.2.2. Yếu tố thuộc về trường Đại học kinh tế quốc dân (29)
        • 2.2.2.1. Giảng viên (29)
        • 2.2.2.2. Bài giảng của giảng viên trường ĐH Kinh tế Quốc dân (32)
        • 2.2.2.3. Phương pháp giảng dạy (34)
        • 2.2.2.4. Qui mô cơ cấu lớp học (35)
        • 2.2.2.5. Uy tín nhà trường (36)
        • 2.2.2.6. Trang thiết bị học tập (37)
      • 2.2.3. Yếu tố thuộc về xã hội (38)
        • 2.2.3.1. Phúc lợi của xã hội đối với nghề (38)
        • 2.2.3.2. Thị trường lao động (40)
      • 2.2.4. Yếu tố thuộc môn học (41)
  • Chương III: Giải pháp khuyến nghị và phương hướng hoàn thiện (0)

Nội dung

A MỤC LỤC 3LỜI MỞ ĐẦU 6Chương I Cơ sở lý luận về động lực, các học thuyết tạo động lực nói chung, các tiêu thức đo lường động lực học tập, các quan điểm để đo lường kết quả học tập 61 1 Tổng quan nghi[.]

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 3

Chương I: Cơ sở lý luận về động lực, các học thuyết tạo động lực nói chung, các tiêu thức đo lường động lực học tập, các quan điểm để đo lường kết quả học tập 6

1.1 Tổng quan nghiên cứu về động lực:

6

1.2 Các tiêu chí đo lường động lực học tập:

6

1.3 Các quan điểm đo lường đánh giá kết quả học tập:

7

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới động lực học tập của sinh viên:

10

1.4.1 Yếu tố cá nhân:

10

1.4.2 Yếu tố tổ chức: Trường đại học Kinh Tế Quốc Dân

11

1.4.3 Yếu tố thuộc về xã hội:

14

1.4.4 Yếu tố thuộc về ngành học:

16

Chương II Thực trạng vấn đề tạo động lực và mối liên hệ giữa động lực học tập và kết quả học tập 17

2.1 Mẫu phiếu khảo sát được sử dụng trong đề tài nghiên cứu

17

2.2 Phân tích thực trạng về vấn đề tạo động lực và mối liên hệ giữa động lực học tập – kết quả học tập

23

2.2.1 Yếu tố thuộc về cá nhân:

23

2.2.1.1 Mục tiêu học tập của cá nhân:

23

2.2.1.2 Hoàn cảnh gia đình

25

2.2.1.3 Sở thích cá nhân

27

2.2.2 Yếu tố thuộc về trường Đại học kinh tế quốc dân:

29

2.2.2.1 Giảng viên:

29

2.2.2.2 Bài giảng của giảng viên trường ĐH Kinh tế Quốc dân

32

2.2.2.3 Phương pháp giảng dạy

34

2.2.2.4 Qui mô cơ cấu lớp học

35

Trang 2

2.2.2.5 Uy tín nhà trường

36

2.2.2.6 Trang thiết bị học tập

37

2.2.3 Yếu tố thuộc về xã hội

38

2.2.3.1 Phúc lợi của xã hội đối với nghề

38

2.2.3.2 Thị trường lao động:

40

2.2.4 Yếu tố thuộc môn học:

41

Chương III: Giải pháp khuyến nghị và phương hướng hoàn thiện 46

Trang 3

hệ đẹp của một thời đại” Họ luôn cố gắng học tập không ngừng nghỉ để cống hiến hếtmình cho xã hội Tuy nhiên, sự cố gắng, nỗ lực ấy không phải lúc nào cũng là một hằng sốbất biến mà nó luôn chịu sự tác động của nhiều yếu tố khách quan và chủ quan, đồng thờichất lượng học tập của mỗi sinh viên cũng không phải luôn luôn tỉ lệ thuận với công sứchọc tập mà mỗi sinh viên đó bỏ ra Do vậy tìm ra động lực giúp sự nỗ lực của sinh viên trởthành một hàm đồng biến là một trong những vấn đề vô cùng quan trọng có tác động mạnh

mẽ đến chất lượng học tập của các bạn sinh viên

Trường Đại học Kinh tế Quốc dân là một trong những trường đại học trọng điểm củaViệt Nam, trường đầu ngành khối Kinh tế và Quản lý chuyên đào tạo các học giả vàchuyên gia kinh tế cho nước ta ở bậc đại học và sau đại học Để có được thành công nhưngày hôm nay, trong suốt hơn 60 năm qua cả thầy và trò trường Đại học Kinh tế Quốc dânnói chung và ngành Quản trị nhân lực nói riêng đã không ngừng nỗ lực học hỏi, trau dồikiến thức cũng như kĩ năng Điều này được thể hiện rõ nhất thông qua kết quả học tập củasinh viên và thành tích mà Giảng viên và sinh viên đã đạt được Tuy nhiên, như Lê- nin đãtừng nói: “ Học, học nữa, học mãi” Học tập luôn là một quá trình vận động biến đổi khôngngừng Xã hội càng hiện đại, yêu cầu về học tập đồng nghĩa cũng tăng thêm Sinh viêncũng từ đó mà ngày càng nỗ lực để theo kịp bước đi của thời đại mới Và vấn đề tạo độnglực là một chiếc chìa khóa mở ra con đường ngắn nhất đến với thành công của mỗi sinhviên.Vậy làm sao để Giảng viên có thể nâng cao động lực học tập của sinh viên cũng nhưtìm ra phương pháp để giúp sinh viên tự tạo động lực cho mình? Và động lực ấy có ảnhhưởng hay đóng vai trò như thế nào đối với kết quả học tập của sinh viên? Đây là một bàitoán khó mà chúng ta vẫn đang trên hành trình đi tìm lời giải

Trang 4

Với những cơ sở nêu trên, nhóm em đã quyết định lựa chọn đề tài “Nghiên cứu về mối quan hệ giữa động lực học tập và kết quả học tập của sinh viên ngành Quản trị nhân lực tại trường Đại học Kinh tế Quốc dân”.

2 Mục đích nghiên cứu:

Thông qua việc nghiên cứu đề tài, nhóm em tin rằng sinh viên ngành Quản trị nhânlực sẽ có thể tự tạo động lực trong học tập để nâng cao thành tích học tập của bản thân.Bên cạnh đó là giúp Giảng viên có cái nhìn gần gũi hơn về sinh viên và cũng từ đó tìm racác giải pháp giúp Giảng viên tạo động lực cho Sinh viên nhằm giúp “ những đứa con” củamình đạt được kết quả học tập cao nhất Chúng em rất mong nhận được ý kiến đóng góp vàchỉ bảo của các thầy cô để bài nghiên cứu này được hoàn thiện hơn Em xin chân thànhcảm ơn!

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

Dựa trên vấn đề nghiên cứu được đặt ra, chúng em quyết định chọn 170 sinh viênngành Quản trị nhân lực trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân bao gồm sinh viên năm 1, năm

2, năm 3 để khảo sát, điều tra và tiến hành nghiên cứu Tuy nhiên, nghiên cứu sẽ hướng tớichủ yếu là sinh viên năm 2 và năm 3 do điều kiện về thời gian nghiên cứu không cho phép

4 Phương pháp nghiên cứu:

Các phương pháp chủ yếu được sử dụng trong nghiên cứu là phương pháp tổng hợp,thống kê, điều tra mẫu bằng bảng hỏi và phỏng vấn, phân tích so sánh định tính và địnhlượng

Các số liệu thống kê được thu thập thông qua các tài liệu thống kê, báo cáo đã đượcxuất bản, các báo, tạp chí, internet, các kết quả của một số công trình nghiên cứu liên quan

đã được công bố

Các số liệu khảo sát được thu thập thông qua điều tra chọn mẫu bằng phương phápbảng hỏi và phỏng vấn sâu một số sinh viên năm 1,2,3 ngành Quản trị nhân lực trường Đạihọc Kinh tế Quốc dân

Kết quả điều tra được xử lý bằng chương trình SPSS, các thông tin được sử dụng vàoquá trình phân tích sâu về mối tương quan giữa động lực học tập và kết quả học tập

Trang 6

1 Chương I: Cơ sở lý luận về động lực, các học thuyết tạo động lực nói chung, các tiêu thức đo lường động lực học tập, các quan điểm

để đo lường kết quả học tập

1.1 Tổng quan nghiên cứu về động lực:

- Maier và Lawler (1973) đã đưa ra mô hình về kết quả thực hiện công việc của mỗi

cá nhân như sau :

Động lực = Khao khát x Tự nguyện

- Theo Maier và Lawler (1973), động lực là sự khao khát và tự nguyện của mỗi cánhân Kreitner (1995), động lực là một quá trình tâm lý mà nó định hướng các hành vi cánhân theo mục đích nhất định Higgins (1994), động lực là lực đẩy từ bên trong cá nhân đểđáp ứng các nhu cầu chưa được thỏa mãn Bedeian (1993), động lực là sự cố gắng để đạtđược mục tiêu

- Theo Herzberg (1959): Động lực là sự khao khát và tự nguyện của mỗi cá nhân nhằm phát huy mọi nỗ lực để hướng bản thân đạt được mục tiêu của cá nhân và mục tiêu của tổ chức.

- Tạo động lực là sự vận dụng một hệ thống các chính sách, biện pháp, cách thứcquản lý tác động tới người lao động nhằm làm cho người lao động có động lực trong côngviệc, thúc đẩy họ hài lòng hơn với công việc và mong muốn được đóng góp cho tổ chức,doanh nghiệp

1.2 Các tiêu chí đo lường động lực học tập:

- Cố gắng thực hiện tất cả các mục tiêu học tập mà cá nhân đặt ra

- Đi học đúng giờ

- Tham gia đầy đủ các tiết học, buổi học

- Ghi chép bài đầy đủ

- Chăm chú lắng nghe giáo viên giảng bài

- Nhiệt tình tham gia thảo luận bài tập nhóm/thuyết trình…

- Phát biểu ý kiến, quan điểm của mình trên lớp, những vấn đề chưa thực sự hiểubạn sẵn sàng đứng lên hỏi thầy cô giáo

- Làm bài tập về nhà đầy đủ

Trang 7

1.3 Các quan điểm đo lường đánh giá kết quả học tập:

Các quan niệm khác nhau về “kết quả học tập” như: “Kết quả học tập là bằng

chứng sự thành công của người học/sinh viên về kiến thức, kĩ năng, năng lực, thái độ đãđược đặt ra trong mục tiêu giáo dục” (James Madison University, 2003; James O Nichols,2002)” “Kết quả học tập là kết quả của một môn học, một chuyên ngành hay của cả mộtkhóa đào tạo” “Kết quả học tập của sinh viên bao gồm các kiến thức, kĩ năng và thái độ

mà họ có được Các kiến thức, kĩ năng này được tích lũy từ các môn học khác nhau trongsuốt quá trình học được qui định cụ thể trong chương trình đào tạo” Trường Cabrillo quanniệm về kết quả học tập của sinh viên “là kiến thức, kỹ năng và thái độ sinh viên đạt được vàphát triển trong suốt khóa học.”

Như vậy, có thể có nhiều cách phát biểu khác nhau nhưng chung lại nội hàm của kháiniệm “kết quả học tập” được hiểu là những kiến thức, kỹ năng và cả thái độ sinh viên đốivới vấn đề họ lĩnh hội được qua từng môn học/ chương trình học và trong suốt quá trìnhhọc tập, rèn luyện tại trường

Các quan điểm về “ Kiểm tra đánh giá kết quả học tập”, theo trường cao đẳng

cộng đồng bang Baltimore (CCBC), “Đánh giá kết quả học tập không phải là nói đến tínhchính xác cũng không phải nói đến tính hoàn hảo và lý giải điều đó ở trong đầu với nhữngthông tin thu thập được Đánh giá kết quả học tập là một cách tư duy về chất lượng từ sựsẵn sàng không ngừng kiểm tra, nghi vấn, và khi cần thiết, thay đổi những gì chúng talàm.”

Trên thực tế có khá nhiều quan niệm về đánh giá kết quả học tập, tuy nhiên có thểhiểu khái niệm này một cách rõ ràng và đầy đủ nhất qua định nghĩa của RebeccaCartwright, Ken Weiner và Samantha Streamer-Veneruso: “Đánh giá kết quả học tập làquá trình thu thập thông tin và những thông tin này sẽ thông báo cho cơ sở đào tạo biết liệurằng những dịch vụ, hoạt động của cơ sở đào tạo hoặc những thực nghiệm đang được cơ sởđào tạo áp dụng có tác động như mong muốn lên những người tham gia vào những dịch vụ,hoạt động hoặc những thực nghiệm đó hay không Mặt khác cơ sở đó có tạo ra một sự khácnhau trong đời sống giữa các cá nhân nó phục vụ hay không.”

Như vậy, việc kiểm tra đánh giá năng lực người học không những cung cấp cácthông tin phản hồi tích cực về các hoạt động học thuật liên quan đến đào tạo đối với cơ sởgiáo dục Điều quan trọng hơn, qua đo lường đánh giá giúp cho các nhà quản lý, giảng viênđánh giá được kết quả về tri thức, kỹ năng và cả thái độ về vấn đề mà người học được lĩnh

Trang 8

hội trong suốt quá trình học một  khóa học/lớp học/chương trình hay một bậc học so vớimục tiêu ban đầu Đây là cơ sở đầy đủ nhất để quyết định việc một cá nhân nên tiếp tụcmột chương trình đào tạo tiếp theo như thế nào hay lựa chọn một hướng khác để phát triểnbản thân trong tương lai. 

Về mặt kỹ thuật trong lý thuyết đo lường và đánh giá kết quả học tập

Một bài thi có thể dùng để (1) phân loại năng lực người học so với mức năng lựcnhóm chuẩn và (2) dùng để miêu tả những kiến thức, kỹ năng người học thành thạo ở mức

độ nào so với mục tiêu đào tạo Với kiểm tra đánh giá thứ nhất được hiểu là để dùng xácđịnh vị trí mức năng lực của người học này so với các cá nhân khác trong một lớphọc/khóa học (Ví dụ: Học viên  A có mức năng lực đứng thứ 5 trong một khóa đào tạo cấpchứng nhận “Kỹ thuật viên Tin học” có 50 học viên ) Trong cách kiểm tra này, kết quả đo

lường đánh giá dựa vào hệ quy chiếu theo nhóm đối chứng (Norm – referenced). Mỗi cá

nhân được so sánh năng lực với những người khác trong cùng nhóm chuẩn, phép đo nàyđược gọi là phép đo quy về nhóm chuẩn. Dạng Norm thường được dùng cho các bài kiểmtra có một khoảng điểm đủ rộng để phân biệt trình độ nhận thức, kỹ năng giữa các thí sinhvới nhau Bài thi tuyển sinh ĐH chính là thuộc loại này và thường các câu hỏi dễ sẽ bị loại

bỏ và những câu hỏi có độ khó trung bình và khó sẽ được sử dụng

Với cách kiểm tra đánh giá thứ hai, được hiểu là phép đo dùng để xác định khả năng

về nhận thức, kỹ năng và thái độ về vấn đề mỗi cá nhân lĩnh hội so với một tiêu chí, giá trị

được ấn định trước và không nhằm so sánh với các cá nhân khác referenced) (Ví dụ: Bài kiểm tra trong một tiết học vật lý nhằm kiểm tra xem mức độ các

(Criterion-học sinh trong lớp nắm bắt chính xác các bộ phận của kính hiển vi và cơ chế hoạt động của

nó theo mục tiêu bài giảng) Ý nghĩa về điểm số của mỗi cá nhân trong trường hợp nàykhông tùy thuộc vào việc so sánh với điểm số của các thí sinh khác. Trong phép đo loạinày, chúng ta muốn biết mỗi cá nhân có thể làm được những gì một cách cụ thể chứ khôngtập trung vào phân loại khả năng của cá nhân ấy so với những người khác. Các bài thi kiểmtra kết thúc một khóa học/ môn học thường sử dụng dạng này Trong đề thi vẫn phải sửdụng những câu hỏi dễ, vì nếu không sử dụng chúng ta có thể miêu tả không đầy đủ mức

độ nắm bắt môn học/ chương trình học của các cá nhân trong lớp học/ khóa học

Trong công tác tuyển sinh, khi lựa chọn một học sinh cho ngành nghề nào, trườngnào để học ở ĐH, chúng ta cần dùng loại trắc nghiệm quy về nhóm chuẩn để có cơ sở địnhhướng Bởi, chúng ta cần biết chính xác khả năng, năng lực nhận thức và kỹ năng của

Trang 9

người này so với các học sinh khác để hoàn thành cùng một chương trình đào tạo (Norm –reference).

Riêng với việc sử dụng loại trắc nghiệm dựa trên các tiêu chí khi chúng ta cần đánhgiá hiệu quả học tập một chương trình giảng dạy Đánh giá theo hệ quy chiếu các tiêu chí

là đánh giá dựa trên mục tiêu đã định cho bài học/ chương trình học. Trong GDĐH ViệtNam chúng ta vẫn thường gọi là “chuẩn đầu ra”, còn các trường ở Hoa kỳ gọi là “learningoutcome”, bao gồm xác định học sinh biết gì, làm được gì, đến mức nào, trong điều kiệnnào. 

Như vậy, hai dạng thức đo lường đánh giá kết quả học tập được sử dụng với các mụctiêu là hoàn toàn khác nhau và do vậy sẽ là khó khăn khi đưa ra giải pháp vừa thi đánh giáhoàn thành chương trình THPT với thi tuyển sinh nhằm chọn người học  ĐH,CĐ

Điển hình trong các kỳ thi trước khi vào học bậc đại học tại Hoa Kỳnhư: ACT (American College Testing) là một kiểu kỳ thi chuẩn hóa nhằm giúp ban tuyểnsinh của các trường đại học (ĐH) đánh giá và so sánh các đơn xét tuyển ACT và SAT là 2

kỳ thi song song với nhau, cả hai kỳ thi đều chung một mục đích và hầu hết các học sinh(HS) chỉ cần thi một trong hai ACT ngày càng trở nên phổ biến hơn khi hầu hết cáctrường ĐH phía Đông Mỹ bắt đầu chấp nhận cho quá trình nộp đơn tuyển sinh Theo "tiêuchuẩn hóa" được hiểu theo một cách nào đó nhằm quá đánh giá giúp người học bộc lộnhững điểm mạnh-yếu trong kiến thức kỹ năng của mình.Triết lý đánh giá của ACT là  kếtquả thi được xem như một chỉ số về năng lực học tâp và sẵn sàng cho việc học tập ở bậcđại học của HS trung học Mỗi một cá thể bẩm sinh đều khác nhau về năng lực trí tuệ, và

do đó các bài kiểm tra của ACT không nhằm đánh giá độ thông minh, hay năng lực trí tuệcủa HS, mà chỉ tập trung vào việc đánh giá những gì HS học được từ trường học và muốn

"biết" HS đã chuẩn bị đủ kiến thức cần thiết để vào học ở bậc đại học hay chưa qua việc nỗlực học tập của mình

Với kỳ thi SAT, đây là một loại standardized test (trắc nghiệm định chuẩn) mà hếtcác đại học đều đòi hỏi Điểm thi SAT cho biết vị trí thứ hạng (percentile) của cá nhân họcsinh so với Nhóm Mẫu (Norm Group) học sinh toàn quốc Người ta có thể nhìn vào kếtquả bài trắc nghiệm SAT để biết khả năng hay năng khiếu (aptitude) dự đoán của cá nhân

đó khi vào học đại học như thế nào Đây là tiêu chuẩn quan trọng được dùng để chọn họcviên vào học bậc đại học tại Hoa Kỳ

Trang 10

Qua các phân tích trên, cho thấy việc tuyển sinh vào ĐH, CĐ cần lựa chọn người học

có khả năng nhận thức, khả năng tư duy và vốn kỹ năng cần thiết, phù hợp với ngành học.Không thể thông qua đánh giá mức độ hoàn thành chương trình phổ thông theo một mụctiêu riêng để làm cơ sở cho việc chọn lựa người học ở Đại học

Vậy (1) Có cần thiết là phải đo lường và đánh giá năng lực người học sau khi kếtthúc một chương trình/ khóa học hay không?; (2) Nếu không đo lường đánh giá năng lựcngười học sau một khóa học/bậc học thì sẽ ra sao?; (3) Nếu đo lường đánh giá thì sẽ đolường đánh giá như thế nào (đo đúng)?; (4) Có cần phải đo lường và đánh giá đúng nănglực người học trước khi tổ chức một chương trình/ khóa học/bậc học hay không?; (5) Nếukhông thực hiện đo lường đánh giá đúng năng lực người học thì sẽ đào tạo như thế nào?;v.v Sẽ có rất nhiều vấn đề nẩy sinh mà chúng ta cần suy ngẫm

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới động lực học tập của sinh viên:

1.4.1 Yếu tố cá nhân:

 Mục tiêu cá nhân

- Mỗi cá nhân sinh viên đều có mục tiêu học tập cho riêng mình Cung một môitrường học tập, do có sự khác nhau về mục tiêu và giá trị thực hiện giữa các cá nhân nên sẽtạo ra động lực cao hay thấp khác nhau

- Một số mục tiêu học tập của sinh viên:

+ Đạt điểm cao để có một tấm bằng loại giỏi hay xuất sắc khi ra trường với số điểmtích lũy trên 8.0

+ Có kiến thức khoa học đại cương và kiến thức cơ sở ngành đủ để tiếp thu kiếnthức chuyên ngành được đào tạo

+ Có kiến thức chuyên môn vững vàng và khả năng áp dụng chứng vào thực tế.+ Có một công việc ổn định sau khi ra trường

+ Quyết tâm giành được học bổng

+ Thích thể hiện với bè bạn

+ Vui lòng gia đình

 Hoàn cảnh gia đình:

- Sinh viên đại học chủ yếu đến từ các vùng miền khác nhau tập trung lại để sống

và làm việc Khi vào đại học hầu hết đều phải sống xa gia đình, tạm trú ở ký túc hay ở trọ

để học tập, bắt đầu cuộc sống tự lập Ngoài giờ học, các bạn sinh viên phải tự lo cho việc

Trang 11

sinh hoạt, ăn uống, giải trí… trong điều kiện chi tiêu gia đình Vì vậy, hoàn cảnh gia đình ítnhiều cũng ảnh hưởng tới động lực học tập của sinh viên.

+ Nếu gia đình có điều kiện kinh tế tốt thì các nhu cầu cá nhân sẽ được đáp ứng mộtcách dễ dàng Đây cũng có thể là một cách để tạo động lực trong học tập Tuy nhiên,không phải chỉ có những gia đình có điều kiện thì các nhu cầu cá nhân mới được đáp ứng.Gia đình dù không có điều kiện kinh tế nhưng họ vẫn dành cho con em mình những điềutốt nhất Hay không phải khi nhu cầu cá nhân được đáp ứng cũng tạo động lực học tập chosinh viên

 Sở thích cá nhân

- Sở thích cá nhân là yếu tố chủ quan ảnh hưởng tới động lực học tập Sở thíchquyết định sự hưng phấn trong học tập của cá nhân Thực tế đã chứng minh rằng bất ký aicũng sẽ học tốt hơn môn học mà mình yêu thích, đam mê và ngược lại kết quả học tập sẽkhông tốt nếu người học cảm thấy thờ ơ, hờ hững với việc học Hứng thú học tập đượcsinh ra làm tăng khả năng tiếp thu cũng như tính nhẫn nại đối với mỗi môn học khiến chosinh viên càng ngày càng muốn cố gắng nhiều hơn nữa để đạt được kết quả tốt nhất Việckhiến cho bản thân có thể yêu thích nhiều môn học hay cũng như làm cho những môn họckhông yêu thích trở nên bớt nhàm chán hơn cũng là một việc làm quan trọng để tăng hiệuquả học tập cũng như kết quả học tập cho sinh viên

- Việc yêu thích, đam mê hay thờ ơ, ghét bỏ ngành học, môn học ảnh hưởng rất lớntới kết quả học tập của sinh viên

1.4.2 Yếu tố tổ chức: Trường đại học Kinh Tế Quốc Dân

 Đội ngũ giảng viên, phương pháp giảng dạy, nội dung bài giảng, môi trường học tập.

- Từ xưa ông cha ta đã có câu: “ Không thầy đố mày làm nên” Thật đúng như vậy,thầy cô giáo luôn đóng một vai trò hết sức quan trọng trong sự nghiệp giáo dục Vai trò ấy

là không thể thay thế, cho dù ngày nay, nhiều phương tiện, trang thiết bị hiện đại đã được

áp dụng để hỗ trợ quá trình dạy học

- Một trong những phẩm chất đầu tiên mà giáo viên cần phải có được đó là tạođược tâm lý thoải mái trong khi giao tiếp với sinh viên. Truyền thông cần được thực hiện

từ cả hai phía, nếu chỉ xuất phát một chiều, nó sẽ không được gọi là tương tác lành mạnh

Sử dụng các phương pháp giảng dạy để cải thiện sự tương tác giữa giáo viên - sinh viêncũng là một biện pháp hữu ích, làm cho kiến thức được luân chuyển Nói chuyện với học

Trang 12

sinh và sau đó làm cho họ cảm thấy thoải mái khi trò chuyện là một phẩm chất cần có củamột giáo viên

- Dạy học sinh quản lý thời gian cũng như những điều quan trọng khác trong cuộcsống cũng là một phần công việc của giáo viên Với kỹ thuật quản lý lớp học đặc biệt, việcgiảng dạy cũng như môi trường học tập lành mạnh, sự tin tưởng, tôn trọng của sinh viêndành cho giáo viên ngày càng tăng lên Khi có sự tôn trọng đối giáo viên của mình, cácsinh viên sẽ dễ dàng nghe lời họ

- Khi cuộc sống của chúng ta gặp khó khăn, nếu không có động lực thúc đẩy, bạn sẽkhó có thể vượt qua Đối với học sinh, những khó khăn và những thay đổi về tâm sinh lý sẽlàm cuộc sống của họ bị đảo lộn, họ luôn cần sự giúp đỡ Đôi khi, cha mẹ không hiểu rõnhu cầu cụ thể của con em mình và nảy sinh mâu thuẫn Do đó, một trong những chiếnlược giảng dạy hiệu quả là tổ chức các lớp học theo kiểu trao đổi, đối thoại

- Một giáo viên có thể là nguồn cảm hứng cho hàng triệu người mà họ không hềhay biết. Với cách giảng dạy, kết nối và đưa ra sản phẩm tốt nhất, giáo viên đóng vai tròquan trọng trong việc tạo ra cảm hứng cho học sinh Và trên thực tế, đã có rất nhiều ngườithành công xuất phát từ cảm hứng của họ đối với giáo viên của mình

- Nguồn cảm hứng hay động lực cho sinh viên đều đến từ mỗi bài giảng Mỗi bàigiảng hay, ý nghĩa lại được truyền đạt sâu sắc, hấp dẫn qua lời giảng của giáo viên thì sinhviên hẳn sẽ luôn thích thú với môn học và họ sẽ cố gắng hết sức mình để đạt được thànhtích cao trong học tập Tuy nhiên, với những bài giảng kém hấp dẫn, khả năng truyền đạtcủa giáo viên kém thì kết quả lại ngược lai Không những ko truyền đạt được kiến thức, màcòn làm sinh viên chán nản, không muốn tiếp thu bài Do đó mà yếu tố thuộc về ngôitrường mà chúng ta đang theo học là một trong những yếu tố quyết định, tạo nên thànhcông của việc học

 Quy mô, cơ cấu của trường.

- Tổng số giảng viên và nhân viên: 1228, trong đó có 18 giáo sư, 95 Phó giáo sư,

255 Tiến sỹ, 391 Thạc sỹ; 20 Giảng viên cao cấp, 230 giảng viên chính, 329 giảng viên 2Nhà giáo Nhân dân, 41 Nhà giáo Ưu tú, 382 Đảng viên Hiện trường đang đào tạo khoảng45.000 sinh viên với 19 khoa, 45 chuyên ngành, 11 viện và 8 trung tâm, 13 bộ môn, 9phòng ban chức năng và 4 đơn vị phục vụ khác

- Mục tiêu chung

Trang 13

+ Giữ vững, phát huy và khẳng định vị thế trường trọng điểm quốc gia, trường đầungành trong hệ thống giáo dục đại học của cả nước, phát triển trường Đại học Kinh tếQuốc dân thành trường đại học đa ngành về kinh tế, quản lý và quản trị kinh doanh, đạtđẳng cấp khu vực và quốc tế nhằm phục vụ sự nghiệp Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa đấtnước, phục vụ có hiệu quả nhu cầu phát triển nhanh và bền vững nền kinh tế - xã hội ViệtNam.

- Mục tiêu cụ thể

+ Đảm bảo nâng cao chất lượng đào tạo toàn diện, chuẩn hoá đội ngũ giảng dạy vàphục vụ; tạo ra sự đột phá về chất lượng đào tạo ở một số ngành, chuyên ngành mũi nhọn,đạt tiêu chuẩn khu vực và quốc tế đảm bảo sự lan toả và làm cơ sở cho việc nâng cao chấtlượng toàn diện các hệ đào tạo Mở rộng, phát triển và khẳng định vị thế là một trung tâmnghiên cứu khoa học và tư vấn kinh tế, quản trị kinh doanh lớn và có uy tín hàng đầu củaViệt Nam Phát triển quan hệ hợp tác, liên kết chặt chẽ và nâng cao vai trò đào tạo, nghiêncứu và tư vấn trong mạng lưới các trường đại học có đào tạo về kinh tế và quản trị kinhdoanh, trong hệ thống giáo dục đại học,Viện nghiên cứu, các doanh nghiệp ở Việt Nam;

mở rộng quan hệ hợp tác trao đổi có hiệu quả với các trường đại học, Viện nghiên cứu vàcác Tổ chức quốc tế trong khu vực và trên thế giới Mở rộng ảnh hưởng và không ngừngnâng cao hình ảnh uy tín của trường trong và ngoài nước Phấn đấu trở thành trường đạihọc hiện đại với đầy đủ cơ sở vật chất và các trang thiết bị tiên tiến, môi trường phục vụđào tạo và nghiên cứu cơ bản đạt tiêu chuẩn khu vực với hệ thống giảng đường đủ tiêuchuẩn, hệ thống thư viện hiện đại cùng một hệ thống các dịch vụ cung cấp có chất lượngcao

- Sứ mệnh

+ Là trường trọng điểm quốc gia, trường Đại học hàng đầu về kinh tế, quản lý vàquản trị kinh doanh trong hệ thống các trường đại học của Việt Nam Trường Đại học Kinh

tế Quốc dân có sứ mệnh cung cấp cho xã hội các sản phẩm đào tạo, nghiên cứu khoa học,

tư vấn, ứng dụng và chuyển giao công nghệ có chất lượng cao, có thương hiệu và danhtiếng, đạt đẳng cấp khu vực và quốc tế về lĩnh vực kinh tế, quản lý và quản trị kinh doanh,góp phần quan trọng vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước trong bối cảnhhội nhập kinh tế thế giới

- Tầm nhìn

Trang 14

+ Trường Đại học Kinh tế Quốc dân phấn đấu phát triển thành trường đại học địnhhướng nghiên cứu, trường đại học đa ngành có uy tín, đạt chất lượng đẳng cấp khu vực vàquốc tế trong lĩnh vực quản lý kinh tế, quản trị kinh doanh và một số lĩnh vực mũi nhọnkhác Phấn đấu trong những thập kỷ tới, trường được xếp trong số 1000 trường đại họchàng đầu trên thế giới.

- Những năm gần đây có rất nhiều trường đại học được mở ra, đào tạo rất nhiều vềlĩnh vực kinh tế Mặt khác những trường mới này cũng có rất nhiều chế độ khen thưởng đểthu hút sinh viên Vì thế mà sự lựa chọn của sinh viên cũng đa dạng hơn so với trước Mặc

dù thế nhưng KTQD vẫn luôn là một trong những ngôi trường được các bạn tin yêu vàphấn đấu để có thể trở thành sinh viên của trường Ngôi trường có bề dày lịch sử cũng nhưkinh nghiệm giảng dạy bậc nhất cả nước, vào được KTQD hẳn là niềm tự hào và mơ ướccủa nhiều bạn học sinh Quy mô lớn, đào tạo chuyên nghiệp, đây bước đầu là những yếu tốgiúp các bạn sinh viên thêm yêu trường lớp Nó sẽ thúc đẩy các bạn vươn lên trong họctập

1.4.3 Yếu tố thuộc về xã hội:

 Tình hình thị trường lao động

- Không giống như các ngành nghề khác, nhân sự là một ngành đặc thù, khi mànhững ngành khá hot như: kế toán, tài chính ngân hàng đang trên đỉnh cao thì ngành nhânlực mới chỉ biết đến như một cái tên xa lạ và không mấy hứng thú Đó cũng chính là lý do

mà phần lớn các bạn hiện tại đang theo học ngành quản trị nhân lực tại trường chúng ta là

do trượt nguyện vọng 1 đành phải đăng kí nguyện vọng 2 chứ không phải là vì yêu thíchngành này Một phần vì ngành này chưa được nhiều người biết đến, một phần vì các doanhnghiệp tại Việt Nam chưa thực sự quan tâm đến quản trị nhân lực trong tổ chức khiến cho

Trang 15

tâm lý nhiều bạn nghĩ rằng ra trường khó kiếm được việc làm, từ đó làm các bạn sinh viêngiảm động lực học tập và tự tìm hướng đi khác cho mình

- Tuy nhiên, mấy năm trở lại đây, trong tình hình khủng hoảng kinh tế hiện nay, bất

cứ doanh nghiệp Việt Nam nào cũng thấu hiểu giải pháp quan trọng nhất là giải pháp vềcon người, nhất là trong giai đoạn các doanh nghiệp đang cần chèo chống để tồn tại vàvươn lên cạnh tranh tốt hơn trong xu thế hội nhập toàn cầu Nghiên cứu những công tyđược đánh giá là biết “Thực hành nhân sự tốt nhất” (HR Best Practice) ở khu vực ĐôngNam Á (ASEAN), cứ khoảng 100 người lao động trong công ty, thì cần có một (1) nhânviên nhân sự Ví dụ, nếu đem chỉ số này áp dụng tại TP.HCM, nơi có khoảng 138.000doanh nghiệp đang hoạt động, với ước tính khoảng 1 triệu người lao động, thì phải cần đến10.000 nhân viên nhân sự ngay thời điểm hiện tại Thế nhưng, nguồn cung nhân viên nhân

sự chưa đáp ứng được yêu cầu về kỹ năng lẫn chất lượng làm việc, dẫn tới tình trạng thiếunhân viên nhân sự có chất lượng xảy ra dai dẳng; thiếu hụt trầm trọng những nhà quản lýnhân sự giỏi và chuyên nghiệp Đây là nguồn cầu lớn cho ngành nhân sự và cơ hội việclàm rộng mở đối với những ai muốn theo nghề này Nhu cầu lao động trong ngành tăngcao, đặc biệt là những nhà quản lý giỏi đang ngày càng thôi thúc các sinh viên tìm hiểu vàhọc hỏi nhiều hơn, làm cho động lực học tập tăng cao và tất yếu kết quả học tập tốt là minhchứng rõ ràng

 Do đó yếu tố thị trường lao động đóng góp phần không nhỏ trong việc tạo độnglực học tập cho sinh viên

 Phúc lợi của xã hội đối với nghề:

- Chúng ta sẽ học tập thật chăm chỉ vì tin rằng ngành đó sẽ đem lại cho ta một côngviệc ổn định với phúc lợi như mong muốn khi ra trường Vì vậy, những bằng chứng hiệnthực, những tín hiệu cụ thể từ những người trong ngành sẽ làm tăng hay giảm động lực họctập của sinh viên

- Thông thường khi nói đến phúc lợi là người ta lại nghĩ ngay đến lương thưởng màkhông ngĩ đến các đãi ngộ khác Vô hình chung chúng ta đã làm thu hẹp phạm vi của kháiniệm phúc lợi Đối với ngành quản trị nhân lực, phúc lợi không chỉ là lương, thưởng, là cácchính sách đãi ngộ, là phụ cấp giống như các ngành khác mà nó còn là mối quan hệ vớiđồng nghiệp, là các chính sách mà chúng ta thiết kế để quản lý con người là các chế độlương mà chúng ta xây dựng để chi trả cho người bỏ sức lao động… hơn bất kì ngành nàonhững vấn đề này sinh viên ngành nhân lực biết rõ hơn cả

Trang 16

- Mặt khác, theo tháp nhu cầu của Maslow trước tiên chúng ta cần thỏa mãn nhucầu về sinh lý sau đó mới đến các nhu cầu khác, vì vậy các phúc lợi xã hội này đầu tienphải làm cho người lao động thấy được nhu cầu này họ đã được thỏa mãn Do vậy mới tạođược động lực cho người lao động và cũng làm cho sinh viên an tâm với nghề mà mìnhtheo học Vì thế, hoàn toàn có thể thấy được mối quan hệ thuận chiều giữa phúc lợi xã hộiđối với nghề và động lực học tập của sinh viên.

1.4.4 Yếu tố thuộc về ngành học:

 Đặc thù ngành học, môn học

- Thái độ tích cực hay không tích cực học môn nào đó còn phụ thuộc vào sự hấpdẫn của môn học đó đối với các bạn sinh viên Nếu các bạn cảm thấy nó có ích cho bảnthân cũng như có ích cho tương lai khi ra trường thì các bạn sẽ học tập một cách chăm chỉ,nghiêm túc và ngược lại Đó cũng là lý do vì sao mà đại đa số các bạn sinh viên đạt điểmthấp ở các môn quân sự, tư tưởng Hồ Chí Minh, Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩaMác- Leenin….trong khi các môn chuyên ngành điểm của sinh viên lại cao Vì vậy, khôngchỉ riêng các yếu tố thuộc về cá nhân hay nhà trường mới ảnh hưởng đến động lực học tậpcủa sinh viên mà ngay đặc thù của môn học cũng ảnh hưởng đến sinh viên không nhỏ

Trang 17

2 Chương II Thực trạng vấn đề tạo động lực và mối liên hệ giữa

động lực học tập và kết quả học tập.

2.1 Mẫu phiếu khảo sát được sử dụng trong đề tài nghiên cứu

PHIẾU KHẢO SÁT SINH VIÊN NGÀNH QUẢN TRỊ NHÂN LỰC

Đề tài: Nghiên cứu mối quan hệ giữa động lực học tập và kết quả học tập của sinh viên ngành Quản trị nhân lực trường Đại học Kinh tế Quốc dân.

Kính gửi:

Nhằm hỗ trợ các mục tiêu nghiên cứu là đánh giá thực trạng mối quan hệ giữa độnglực học tập -kết quả học tập và đưa ra một số giải pháp khuyến nghị Bạn có thể vui lòngcung cấp cho chúng tôi một số thông tin bằng việc trả lời các câu hỏi dưới đây Mọi thôngtin của bạn sẽ chỉ được dùng cho mục đích nghiên cứu Rất mong nhận được sự hợp tácnhiệt tình của bạn

Trang 18

1 Yếu tố thuộc về mục tiêu và giá trị bản thân.

toàn đồng ý

(5)

Đồng ý (4)

Không có

ý kiến (3)

Không đồng ý (2)

Hoàn toàn không đồng ý (1)

2 Yếu tố thuộc về trường đại học kinh tế quốc dân

toàn đồng ý

Đồng ý Không có

ý kiến

Không đồng ý

Hoàn toàn không đồng ý

1 Bạn thấy giảng viên

KTQD rất nhiệt

tình, năng động,

quan tâm tới tâm lý

của sinh viên

2 Bài giảng giảng

viên luôn thu hút

bạn

3 Phương pháp giảng

Trang 19

dạy hiệu quả và tân

Trang 20

STT Câu hỏi Hoàn toàn

đồng ý(5)

Đồng ý(4)

Không có ýkiến

(3)

Không đồng ý(2)

Hoàn toàn không đồng ý(1)

gắng học tập tốt nếu ngành bạn theo học được mọi người đánh giá cao

bạn theo học đem lại thu nhập cao khi

ra trường bạn

sẽ cố gắng học tập

thấy nhu cầu

về lao động ở ngành mình theo học đangrất lớn thì bạn

sẽ học tập tốt

4 Yếu tố thuộc về ngành học, môn học

Trang 21

STT Câu hỏi Hoàn

toàn đồng ý (5)

Đồng ý (4)

Không có

ý kiến (3)

Không đồng ý (2)

Hoàn toàn không đồng ý (1)

học càng

dễ học thì bạn càng

có động lực học tập

trừu tượngthì bạn có

xu hướng mất động lực học tập

Phần III Các tiêu chí đo lường động lực học tập

toàn đồng ý

(5)

Đồng ý (4)

Không có

ý kiến (3)

Không đồng ý (2)

Hoàn toàn không đồng ý (1)

Trang 23

viên giao một

cách đầy đủ

2.2 Phân tích thực trạng về vấn đề tạo động lực và mối liên hệ giữa động lực học tập – kết quả học tập

2.2.1 Yếu tố thuộc về cá nhân:

2.2.1.1 Mục tiêu học tập của cá nhân:

- Gọi X1 là biến đánh giá mục tiêu học tập của cá nhân (biến độc lập), y là biếnđộng lực học tập (biến phụ thuộc) được đo lường bằng dựa trên 6 biểu hiện của động lựchọc tập

+ Cố gắng thực hiện tất cả các mục tiêu học tập mà cá nhân đặt ra

+ Đi học đúng giờ

+ Tham gia đầy đủ các tiết học, buổi học

+ Ghi chép bài đầy đủ

+ Chăm chú lắng nghe giáo viên giảng bài

+ Nhiệt tình tham gia thảo luận bài tập nhóm/thuyết trình…

+ Phát biểu ý kiến, quan điểm của mình trên lớp, những vấn đề chưa thực sự hiểu bạnsẵn sàng đứng lên hỏi thầy cô giáo

Động lực học tập (y)

Trang 24

- Có hơn 50% số sinh viên trong mẫu khảo sát nghĩ rằng mình có động lực học tập

rõ ràng Hầu như không có sinh viên nào nghĩ rằng mình không có động lực học tập rõràng

 Kết quả thu được từ việc chạy SPSS:

Kết quả 1

Hệ số xác định R bình phương

Ngày đăng: 24/03/2023, 16:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w