MỤC LỤC MỤC LỤC 2LỜI MỞ ĐẦU 3BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP 3I Lịch sử hình thành và phát triển 31 1 Thông tin chung 31 2 Lịch sử hình thành và phát triển 41 3 Ngành nghề kinh doanh của công ty 5II Các đặc[.]
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 2
BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP 3
I Lịch sử hình thành và phát triển 3
1.1 Thông tin chung 3
1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 3
1.3 Ngành nghề kinh doanh của công ty 4
II Các đặc điểm chủ yếu của công ty trong hoạt động sản xuất kinh doanh 5
2.1 Đặc điểm về cơ cấu tổ chức 5
2.2 Đặc điểm về đội ngũ lao động 8
2.3 Đặc điểm về tình hình tài chính 10
2.4 Đặc điểm về cơ sở vật chất 16
2.5 Đặc điểm về khách hàng, thị trường và đối thủ cạnh tranh 17
III Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2010 – 2014 19
3.1 Kết quả về cung cấp sản phẩm 19
3.2 Kết quả về mở rộng thì trường 19
3.3 Kết quả về doanh thu và lợi nhuận 20
3.4 Kết quả nộp ngân sách và thu nhập bình quân của người lao động 21
IV Một số nội dung chủ yếu trong quản trị doanh nghiệp 22
4.1 Quản trị nhân lực 22
4.2 Quản trị Marketing 23
4.3 Quản trị chất lượng 24
4.4 Hoạch định chiến lược 25
4.5 Quản trị chi phí 26
V Định hướng phát triển công ty 26
5.1 Cơ hội và nguy cơ với công ty 26
5.2 Định hướng phát triển chung của công ty đến năm 2020 27
5.3 Kế hoach kinh doanh của công ty năm 2015 28
VI Kết luận 29
Trang 2Công ty TNHH Thương mai và Công nghệ Tràng An là một trong số những công
ty tham vào lĩnh vực thương mại và công nghệ lâu năm và có uy tín trên thị trường Đó
là lý do em chọn công ty là nơi thực tập và viết bản báo cáo thực tập tổng hợp này.Trong quá trình thực tập tại công ty, được sự giúp đỡ của PGS.TS Trần Việt Lâm vàThs Nguyễn Nhật Dương cùng với kiến thức học tập tại trường em đã thực hiện báocáo thực tập tổng hợp của mình
Trang 3I.1 Thông tin chung.
- Tên công ty: CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ KỸ THUẬT TRÀNG
- Đại diện hợp pháp: Ông Nguyễn Hoài Giang
- Chức vụ: Chủ tịch hội đồng quản trị kiêm giám đốc điều hành
I.2 Lịch sử hình thành và phát triển
- Công ty TNHH Thương mại và kỹ thuật Tràng An ban đầu thành lập là công
ty TNHH một thành viên sang lập năm 2001, đến năm 2005 công ty đã chuyển đổithành công ty TNHH có ba thành viên sáng lập, hoàn toàn độc lập về nguồn vốn cũng
như năng lực trong suốt thời gian hình thành và phát triển
- Được thành lập và tổ chức quản lý theo quyết định số 2272/QĐ-UB, ngày 14tháng 9 năm 2001 của Ủy Ban nhân dân thành phố Hà Nội
Trang 4- Hoạt động của công ty theo luật doanh nghiệp và các quy định khác của pháp
luật Chính thức đi vào hoạt động sản xuất và kinh doanh từ năm 2002 trong nền kinh
tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hướng tới khẳng định mình trong một
môi trường cạnh tranh và quyết liệt
I.3 Ngành nghề kinh doanh của công ty
- Theo ngành nghề đăng kí kinh doanh:
Thiệt bị y tế , khoa học kỹ thuật, thiết bị thí nghiệm:
+ Hệ thống chuẩn đoán hình ảnh, nội soi
+ Thiêt bị chức năng cho phòng mổ, hồi sức cấp cứu
+ Các hệ thống theo dõi bệnh nhân
+ Trang thiết bị khoa sơ sinh, sản
+ Trang thiết bị phục hồi chức năng
+ Thiết bị khoa chống nhiếm khuẩn
+ Hệ thống khí y tế, Oxi trung tâm, liên lạc nội bộ bệnh viện
+ Thiệt bị khoa học kỹ thuật: trang bị các phòng thí nghiệm…
Thiết bị giáo dục:
+ Thiết bị giảng dạy, phòng Lab dạy ngoại ngữ
+ Thiêt bị phòng công nghệ thông tin
+ Trang bị phòng vật lý, hóa-sinh học
+ Trang bị phòng hội trường
+ Hệ thống âm thanh công suất lớn ngoài trời, trong phòng hội thảo, phòng họp
Thiết bị điện tử, điện lạnh:
+ Thiết bị điều hòa công nghiệp, thiết bị điều hòa dân dụng
Trang 5+ Thiết bị vi tính, mạng, thiết bị an ninh
Thiết bị viễn thông, chiếu sáng…
- Theo ngành nghề kinh doanh chính:
Sản xuất, mua bán và đại lý: Các sản phẩm công nghệ cao về thiết bị y tế, thiết
bị khoa học kỹ thuật, thiết bị thí nghiệm
Các thiết bị, hệ thống điều khiển điện, tự động hoá, bảng điều khiển, thiết bịđiện tử, thiết bị truyền thông, đồ điện gia dụng, thiết bị văn phòng và máy vi tính (baogồm cả phần mềm)
Kinh doanh nhập khẩu ô tô, phụ tùng ô tô
Kinh doanh vật tư thiết bị nghành giáo dục, công nghiệp, nông nghiệp, xâydựng, thuỷ sản, chiếu sáng đô thị, thiết bị điện tử viễn thông, điện tử, tin học, điệnlạnh
Kinh doanh các loại hoá chất, mỹ phẩm
II.1 Đặc điểm về cơ cấu tổ chức
- Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty:
Trụ sở chính tại Hà Nội : Showroom, kho hàng
Trang 6SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC
Tổng số cán bộ công nhân viên trong danh sách 22 người
- Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận:
thực hiện công việc sau:
+ Hành chính, quản trị
+ Văn thư, lưu trữ
+ Lưu giữ hồ sơ cá nhân, cập nhật thông tin trong hồ sơ cá nhân, quản lý sổ bảo
hiểm xã hội của người lao động trong Công ty
+ Quản lý các hoạt động đăng ký và xin cấp Giấy phép kinh doanh
+ Bảo vệ
+ Tổ chức, lao động tiền lương
+ An toàn vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ, phòng chống bão lụt
+ Quản lý, khai thác, sửa chữa và bảo dưỡng tài sản cố định và công cụ lao động
+ Các công việc khác do Giám đốc quy định
HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN
GIÁM ĐỐC Nguyễn Hoài Giang
Phòng kế toán – tài chính
Phòng kỹ thuật Phòng Kinh
doanh
Phòng Bảo hành, bảo trì
Showroom Kho hàng, bộ
phận nhập Phòng hành
chính
Trang 7 Phòng Kinh doanh: Là đơn vị tham mưu, giúp việc cho Giám đốc, trực tiếp
thực hiện các công việc sau:
+ Công tác lập kế hoạch và giám sát việc triển khai thực hiện kế hoạch
+ Công tác quản lý xuất, nhập khẩu hàng hoá
+ Công tác quản lí đấu thầu
+ Đầu mối xây dựng và quản lý các cơ sở dữ liệu về khách hàng, nhà cung cấp,
đối tác của Công ty
+ Đầu mối quản lý việc hợp tác quốc tế của các đơn vị trong Công ty
+ Đầu mối thực hiện (phối hợp với các đơn vị khác) các Báo cáo thực hiện kế
hoạch (tháng, quý, năm)
+ Thực hiện việc đấu thầu, thực hiện hợp đồng, các hoạt động kinh doanh thươngmại dịch vụ, mua bán xuất nhập khẩu hàng hoá
+ Các công việc khác do Giám đốc giao
Phòng Tài chính - Kế toán: Là đơn vị tham mưu, giúp việc cho Giám đốc,
trực tiếp thực hiện các công việc sau:
+ Công tác tài chính và kế toán doanh nghiệp của Công ty theo luật định
+ Công tác lao động tiền lương (bao gồm cả BHXH, BHYT), các khoản thu nhập
có tính chất lương và các vấn đề liên quan
+ Công tác kiểm toán nội bộ
+ Quản lý và phát hành các hoá đơn bán hàng của Công ty
+ Đầu mối quản lý các hoá đơn, chứng từ có giá trị của Công ty
+ Lưu trữ các hoá đơn, chứng từ có giá trị và các hồ sơ tài chính khác của Công
ty Việc lưu trữ có thể phối hợp với Văn phòng để đảm bảo yếu tố đồng nhất về quản
lý, nhưng kiểm soát được các hồ sơ, chứng từ quan trọng của Công ty theo chế độ lưubảo mật
+ Công việc giao dịch với các đối tác bên ngoài về lĩnh vực tài chính, ngân hàng
Trang 8+ Tổ chức và hoạt động theo Quy chế do Giám đốc công ty ban hành.
+ Thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh do công ty giao
+ Thực hiện hợp đồng với Hãng APC-MGE về việc cung cấp các dịch vụ bảo
+ Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Công ty giao
II.2 Đặc điểm về đội ngũ lao động
- Tổng số nhân viên thường xuyên và nằm trong biên chế của công ty là trên 22người, trong đó có hơn 15 người có trình độ Đại học:
- Sự biến động về quy mô và cơ cấu trong giai đoạn 2010-2014:
Quy mô và cơ cấu theo tuổi của tổng số nhân sự trong công ty luôn duy trì ở mức
ổn định từ 18-22 người tùy theo kế hoạch kinh doanh từng năm của doanh nghiệp
Trang 9Quy mô và cơ cấu theo giới tính của công ty được duy trì ổn định do có sự ổn
định về mặt nhân sự Do đặc thù công việc thường xuyên phải đi công tác nên sốlượng lao động nam chiếm 60%-70% trong tổng số lao động của công ty
Theo loại lao động trực tiếp hay gián tiếp
Năm
Lao động
Trang 10Quy mô và cơ cấu của công ty theo số lượng lao động trực tiếp và gián tiếp là rất
rõ rang, với đặc điểm một doanh nghiệp thương mai thuần túy thì tất cả các lao độngtrong công ty đều là lao động gián tiếp
- Sự biến động về chất lượng lao động của công ty giai đoạn 2010-2014:
thay đổi nhẹ và dần đi vào ổn định
II.3 Đặc điểm về tình hình tài chính
- Sự thay đổi về quy mô, cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp giaiđoạn 2010-2014:
Quy mô:
Tổng nguồn vốn có sự biến động tăng giảm theo từng năm, trung bình ở mức 14
tỷ vnđ, từ các nguồn khác nhau, đảm bảo đủ năng lực tài chính để thực hiện cácchương trình dự án tầm cỡ quy mô
Trang 11hữu đều lớn hơn vốn đi vay Đặc biệt năm 2013 vốn chủ sở hữu gần gấp đôi số vốn đivay.
Đánh giá tình hình tài chính của công ty trong giai đoạn 2010-2014:
Nhóm khả năng thanh toán:
+ Khả năng thanh tán tức thời (CR): CR =
+ Khả năng thanh toán nhanh (QR): QR =
Trang 13+ Vòng quay khoản phải thu =
+ Kỳ thu tiền bình quân: ACP =
+ Vòng quay HTK =
+ Số ngày tồn kho bình quân: AAI =
+ Chu kì hoạt động của doanh nghiệp: OC = AAI + ACP
+ Vòng quay khoản phải trả =
+ Số ngày phải trả bình quân: APP =
Trang 14+ Chu kì luân chuyển tiền: CCC = APP – OC
+ Khả năng thanh toán lãi vay: TIE =
Trang 15quaykhoảnphải trả
Nhóm khả năng sinh lời:
+ Hiệu suất sử dụng tổng tài sản: TATO =
+ Hiệu suất sử dụng TSCĐ: FATO =
+ Hiệu suất sử dụng trên vòng quay vốn lưu động =
+ Tỷ suất lợi nhuận gộp =
Trang 16+ Khả năng sinh lời cơ bản: BEP =
+ Tỷ số lợi nhuận tích lũy =
+ Tỷ số tăng trưởng bền vững =
Trang 17Pa
Trang 18Tỷ suất lợinhuận gộp
lợinhuậntích lũy
Tỷ số tăngtrưởngbền vững
Trang 19II.4 Đặc điểm về cơ sở vật chất.
- Hiện trạng về công nghệ, trang thiết bị của công ty:
Công ty được trang bị đầy đủ trang thiết bị phục vụ cho công việc như đồ dùng vănphòng (máy tính, máy in, điều hòa, bàn ghế….)và các phần mềm tiên tiến nhất về kế toán,bảo mật, quản lý… được thay đổi một năm một lần giúp đảm bảo hoàn thành tốt các côngviệc trong quá hoạt động sản xuất kinh doanh
- Hiện trạng về nhà xưởng, kho hàng, phương tiện vận chuyển, văn phòng:
Trang 20- Phương tiện di chuyển: Với 2 xe bán tải đảm bảo việc vận chuyển hàng hóa đúngthời hạn, thêm vào đó 1 xe ô tô PRADO 7 chỗ phục vụ việc đàm phán hợp đồng cũng như
đi tỉnh xa công tác và 2 xe ô tô 12 chỗ phục vụ nhân viên đi sửa chữa và bảo hành cácthiết bị
II.5 Đặc điểm về khách hàng, thị trường và đối thủ cạnh tranh
- Khách hàng:
Công ty sở hữu một lượng lớn khách hàng trải đều trên hầu hết các tỉnh thành của cảnước, dưới đây là các khách hàng thường xuyên của công ty:
+ TP Hà Nội: Bệnh Viện Nội Tiết, Bệnh Viện Nhi TW, Bệnh viện Tai Mũi họng
TW, Viện răng hàm mặt, Bệnh viện Bưu điện…và một số đối tác mua hàng khác trong tp
Hà Nội như: Công ty TM Trung Đức, Công ty TBYT Minh Phương, công ty TBYT DũngPhương, Công ty TNHH Lộc Phát…
+ Tỉnh Hà Tĩnh: Bệnh viện Đa khoa Hà Tĩnh, Bệnh viện Đa khoa huyện Thạch Hà,Trung tâm y tế Đức Thọ, Trung tâm y tế Hồng Lĩnh, Trung tâm y tế huyện Kỳ Anh…
+ Tỉnh Hà Nam: Bệnh viện Đa khoa Hà Nam, Bệnh viện YHCT Hà Nam, TrườngTrung học y tế Hà Nam, Trường Cao Đẳng Nghề Hà Nam, TT giáo dục LĐXH tỉnh HàNam…
+ Tỉnh Tuyên Quang: Bệnh viện Y học dân tộc tỉnh Tuyên Quang, Bệnh viện Đakhoa Tuyên quang, Trường trung học y tế Tuyên Quang …
+ Tỉnh Thái Nguyên: Bệnh viện Đa khoa Thái Nguyên
+ Tỉnh Phú Thọ: Bệnh viện Đa khoa Tam Nông, Bệnh viện Đa khoa Cẩm Khê
+ Tỉnh Vĩnh Phúc: Bệnh viện Đa khoa Lập Thạch
+ Tỉnh Quảng Ninh: Bệnh viện đa khoa VN Thuỵ Điển-Uông Bí
Trang 21+ Tỉnh Đăclăk: Trung tâm CSSK sinh sản tỉnh Đăclăk
+ Tỉnh Thanh Hoá: Công ty CP thiết bị vật tư y tế Thanh Hoá
+ Tỉnh Đồng Nai: Bệnh viện Tâm thần TW2
Hầu hết các bệnh viện ở đây của nhà nước, lựa chọn việc mua thiết bị thông qua đấuthầu vs đội ngũ tư vấn và các chuyên gia trình độ cao Việc trở thành một trong những đốitác thường xuyên của họ là nỗ lực và thành công của công ty, giúp công ty cải thiện hìnhảnh và uy tín với thị trường
- Thị trường:
Công ty khai thác triệt để thị trường tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh và cáctỉnh lân cận.Tính đến nay, công ty đã có lượng khách hàng đông đảo xuyên suốt hầu hếtcác tỉnh thành trên cả nước.Thị trường mục tiêu của công ty trong giai đoạn sắp tới vẫn là
ưu tiên duy trì các thị trường hiện tại nhưng nâng cao năng lực và sức cạnh tranh để cóđược các hợp đồng lớn hơn
- Đối thủ cạnh tranh:
Trên thị trường hiện nay, do đặc điểm tính chất hàng hóa cũng như công ty là nhàphân phối độc quyền của nhiều thương hiệu tại Việt Nam nên sẽ có 2 nhóm đổi thủ cạnhtranh chính:
+ Nhóm 1: Các sản phẩm giá rẻ không có nguốn gốc rõ ràng, tiêu biểu trong nhómnày là công ty TNHH Hoa Hoa, hầu hết các sản phẩm của họ đều có lợi thế về giá nhưngkhông có nguồn gốc rõ ràng, đây là ngành đòi hỏi chất lượng cược kì cao nên không phải
là một đối thủ canh tranh đáng lo ngại
+ Nhóm 2: Các sản phẩm có thương hiệu khác mà công ty chưa làm đại lý tại ViệtNam, tiêu biểu công ty TNHH Tân Phát, họ có vốn khá lớn và lực lượng nhân viên tươngđối tốt, tuy nhiên các thương hiệu họ làm đại diện tại Việt Nam không có danh tiếng bằngcác thương hiêu công ty đang được làm đại diện tại Việt Nam Đây là nhóm đối thủ chính
và cạnh tranh quyết liệt với công ty trên thị trường hiện nay
Trang 22III.1 Kết quả về cung cấp sản phẩm
- Từ năm 2010 – 2014, công ty đã cung cấp hàng nghìn chủng loại sản phẩm khácnhau đến tay khách hàng, chủ yếu là thiết bị y tế: thiết bị phòng mổ, hệ thống khí y tế,thiết bị phục hồi chức năng… Với chất lượng quốc tế, đã được WHO cũng như bộ y tếchứng nhận
III.2 Kết quả về mở rộng thì trường
- Doanh thu theo khu vực khác nhau cũng có sự chênh lệch khách nhau rõ rệt:
BẢNG THỐNG KÊ DOANH THU THUẦN THEO KHU VỰC CỦA CÔNG TYGIAI ĐOẠN 2010 – 2014 (đơn vị: tỷ vnđ)
- Qua biểu đồ trên ta thấy:
Doanh thu thuẩn theo cơ cấu không có sự thay đổi nhiều, ưu tiên thị trường miềnBắc, sau đó là miền Nam và cuối cùng mới là Miền Trung
Doanh thu thuần có sự biến đổi mạnh giữa năm 2011 – 2012, do tác động của nênkinh tế toàn cầu cũng như việc công ty có sự cải tổ lơn nên doanh thu thuần giảm đến
Trang 23III.3 Kết quả về doanh thu và lợi nhuận.
- Doanh thu và lợi nhuận công ty được thể hiện ở bảng bên dưới:
- Dựa vào bảng dưới, chi phí của công ty có đặc điểm sau:
Có sự biến động mạnh năm 2011 – 2012 do doanh thu giảm, tới mức năm 2012công ty chịu lỗ hơn 400 triệu vnđ
Không có sự biến đổi nhiều, luôn ở mức rất gần với doanh thu
Chi phí của công ty là quá lớn, có thể do hoạt động kinh doanh của công ty khônghiệu quả và cũng có thể công ty muốn trốn thuế nên luôn để chi phí sát hoặc lớn hơndoanh thu
BẢNG THÔNG KÊ DOANH THU, CHI PHÍ VÀ LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TYGIAI ĐOẠN 2010 – 2014 (đơn vị: tỷ vnđ)
Trang 25IV.1 Quản trị nhân lực
- Tuyển dụng:
Tuyển mộ:
+ Nguồn tuyển mộ bên trong: công ty chủ yếu căn cứ vào các thông tin trong hồ sơ
và các đánh giá thực hiện công việc
+ Nguồn tuyển mộ bên ngoài: do chưa có bộ phận chuyên môn nên chủ yếu công tythường qua các trung tâm môi giới và giới thiệu việc làm.Có một số trường hợp đặc biệtthông qua sự giới thiệu của nhân viên trong công ty
+ Công ty thường bỏ qua một số bước trong việc xây dựng chiến lược tuyển mộ,một trong các bước quan trọng nhất là đánh giá lại quá trình tuyển mộ
Tuyển chọn: Trải qua các quá trình khá đầy đủ
+ Tiếp đón ban đầu và phỏng vấn sơ bộ: để công ty có thể xác lập mối quan hệ vớingười xin việc và bước đầu xác định được những cá nhân có những tố chất và khả năngphù hợp với công việc hay không
+ Sàng lọc qua đơn xin việc: giúp ta tìm hiểu các thông tin chi tiết hơn về người xinviệc thông qua CV để tìm kiếm được những ứng viên có các tiêu chí phù hợp với côngviệc
+ Kiểm tra trình độ: thông qua các bài kiểm tra thực tế nhắm đánh giá chính xác hơntrình độ của các ứng viên.Đây là bước thay thế cho phỏng vấn tuyển chọn
+Khám sức khỏe và đánh giá thể lực của ứng viên: công ty thường xác định thôngqua giấy khám sức khỏe của bệnh viện uy tín trên toàn quốc
+ Phỏng vấn trực tiếp bởi giám đốc: đây là bước thẩm định quan trọng, vừa để giámđốc kiểm tra lại một lần cuối ứng viên , cũng vừa để giám đốc đánh giá được năng lực củanhững người tuyển chọn
+ Tham quan công việc
+ Ra quyết định tuyển chọn và kí hợp đồng