Tôi xin cam đoan luận văn tôt nghiệp này được hoàn thành bởi sự nghiêncứu nghiêm túc của tôi trong thời gian qua.Luận văn “Hoàn thiện quản trị vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn một thà
Trang 1Tôi xin cam đoan luận văn tôt nghiệp này được hoàn thành bởi sự nghiêncứu nghiêm túc của tôi trong thời gian qua.
Luận văn “Hoàn thiện quản trị vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Điện tử Sao Mai” xuất phát từ nhu cầu thực tế nhằm nâng cao sức cạnh
tranh trong sản xuất kinh doanh và tiến tới phát triển bền vững của Công ty từ khiCông ty chuyển đổi hoạt động sang mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thànhviên Điện tử Sao Mai trong giai đoạn hội nhập kinh tế ngày nay
Học viên: Lê Hải NinhLớp: Doanh nghiệp A-K2Chuyên ngành: Thạc sỹ kinh tế và quản lý
Trang 2Để hoàn thành luận văn, bên cạnh sự nghiên cứu, kinh nghiệm thực tiễntrong quá trình làm việc và công tác tại Công ty còn có sự hướng dẫn tận tình củacán bộ hướng dẫn khoa học: GS TS Nguyễn Thành Độ.
Xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cán bộ hướng dẫn khoa học, các thầy côgiáo của Chương trình Thạc sỹ Điều hành cao cấp E-MBA, các thầy cô giáo tạiViện Đào Tạo Sau Đại Học và toàn thể quý thầy cô
Trang 3DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
1.1 Khái niệm và vai trò của vốn trong các công ty kinh doanh4
1.1.1 Khái niệm vốn kinh doanh 4
1.1.2 Phân loại vốn trong công ty 4
1.1.3 Vai trò của vốn kinh doanh 7
1.2 Nội dung quản trị vốn trong các công ty kinh doanh 8
1.2.1 Lập kế hoạch nhu cầu vốn kinh doanh 8
1.2.2 Huy động vốn đáp ứng nhu cầu về số lượng và cơ cấu vốn. 11
1.2.3 Tổ chức quản lý sử dụng vốn có hiệu quả thực hiện các mục tiêu sản xuất kinh doanh. 13
1.2.4 Giám sát và kiểm tra tình hình sử dụng vốn 15
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị vốn trong các công ty sản xuất kinh doanh 18
1.3.1 Nhân tố khách quan 18
1.3.2 Nhân tố chủ quan 19
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 21
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VỐN 22
CỦA CÔNG TY TNHH MTV ĐIỆN TỬ SAO MAI 22
GIAI ĐOẠN 2010-2013 22
2.1 Tổng quan về công ty TNHH MTV Điện tử Sao Mai22
2.1.1 Quá trình hình thành, phát triển của Công ty Điện tử Sao Mai 22
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH MTV Điện tử Sao Mai 23
2.1.3 Kết quả hoạt động sản xuất-kinh doanh của Công ty TNHH MTV Điện tử Sao Mai giai đoạn 2010-2013 26
2.2 Thực trạng quản trị vốn của Công ty TNHH MTV Điện tử Sao Mai giai đoạn 2010 – 2013 27
Trang 42.2.2 Thực trạng huy động vốn bảo đảm nhu cầu về quy mô và cơ cấu vốn của công ty 30
2.2.3 Thực trạng tổ chức quản lý sử dụng vốn thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 32
2.2.4 Thực trạng công tác giám sát, kiểm tra quản lý sử dụng vốn 35
2.3 Đánh giá thực trạng quản trị vốn của công ty 41
3.1 Phương hướng và mục tiêu phát triển công ty đến năm 2020 46
3.1.1 Phương hướng phát triển công ty đến năm 2020 46
3.1.2 Các mục tiêu cụ thể 47
3.1.3 Phương hướng hoàn thiện quản trị vốn kinh doanh của công ty đến năm
2020 48
3.2 Các biện pháp hoàn thiện quản trị vốn của Công ty 49
3.2.1 Hoàn thiện công tác lập kế hoạch nhu cầu vốn của công ty 50
3.2.2 Tăng cường huy động và tái cơ cấu nguồn vốn vay để thực hiện có hiệu quả các mục tiêu sản xuất – kinh doanh của công ty. 52
3.2.3 Tăng cường quản lý sử dụng vốn nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và giảm chi phí kinh doanh 55
3.2.4 Tăng cường công tác giám sát kiểm tra quản lý sử dụng vốn 57
3.3 Một số kiến nghị đối với cấp trên62
3.3.1 Các kiến nghị đối với Nhà nước 62
3.3.2 Các kiến nghị đối với Bộ quốc phòng 64
3.3.3 Các kiến nghị đối với Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng 65
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 66
KẾT LUẬN 67
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 68
PHỤ LỤC 69
Trang 6Công ty : Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Điện tử Sao MaiTNHH MTV : Trách nhiệm hữu hạn một thành viên
Trang 7Bảng 2.1 Tình hình vốn kinh doanh và cơ cấu vốn của công ty giai đoạn 2010-2013
28
Bảng 2.2: Tình hình kinh doanh và nguồn vốn của công ty 29
Bảng 2.3: Tình hình huy động vốn của công ty giai đoạn 2010-2013 31
Bảng 2.4 : Tình hình doanh thu công ty giai đoạn 2010-2013 33
Bảng 2.5: Tình hình phân bổ vốn và nợ của công ty giai đoạn 2010-2013 34Bảng 2.6: Các chỉ tiêu tài chính đánh giá hiệu quả sử dụng vốn 36
Bảng 2.7: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động 38
Bảng 2.8 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định 40
Bảng 2.9: Cơ cấu chi phí của công ty giai đoạn 2009-2013 44
Biểu đồ 2.1: Kết quả sản xuất kinh doanh trong giai đoạn 2009-2013 26
Hình vẽ 1.1: Ma trận BCG 14
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 23
Trang 8“Hoàn thiện quản trị vốn của công ty TNHH MTV Điện tử Sao Mai”
Chương 1: Những vấn đề lý luận về vốn và quản trị vốn
trong các công ty kinh doanh
Vốn đóng vai trò vô cùng quan trọng trong quá trình tiến hành hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp Bất kỳ một doanh nghiệp nào từ khi mới thànhlập, hay đang hoạt động đều cần đến vốn bởi chức năng, vai trò của nó được thểhiện ở tất cả các khâu trong hoạt động sản xuất, lưu thông, dự trữ
Vốn được thể hiện ở nhiều dạng, tuỳ thuộc vào cách phân loại và cách tiếpcận khác nhau mà ta phân chia Cách phân loại phổ biến nhất hiện nay là phân thànhvốn cố định và vốn lưu động Vốn cố định là hình thái giá trị tiền tệ của TSCĐ tồntại dưới dạng vật kiến trúc nhà xưởng, trang máy móc thiết bị, vật dụng văn phòng
có thời gian sử dụng lâu và giá trị lớn Vốn lưu động có nghĩa là vốn ở dạng hànghoá và tiền mặt như nguyên vật liệu, hàng hoá mua về để bán lại, hàng hoá đangtrong lưu thông, hàng dự trữ, hàng bán trả chậm
Do tính quan trọng của vốn nên buộc các doanh nghiệp cần phải tiến hànhquản trị vốn kinh doanh để nâng cao hiệu quả nguồn lực của xã hội Quản trị vốngồm có các nội dung cơ bản: Lập kế hoạch nhu cầu về vốn kinh doanh, huy độngvốn đáp ứng nhu cầu về số lượng và cơ cấu, tổ chức quản lý sử dụng các nguồn vốn
có hiệu quả nhằm thực hiện các mục tiêu sản xuất kinh doanh và giám sát kiểm traquản lý việc sử dụng vốn
Hoạt động quản trị vốn của doanh nghiệp phụ thuộc vào hai nhóm nhân tốchủ quan và khách quan Các nhân tố này ảnh hưởng đến toàn bộ quá trình quản trịvốn từ khâu lập kế hoạch, huy động các nguồn vốn, tổ chức sử dụng và giám sátkiểm tra tình hình sử dụng vốn Đối với mỗi ngành, mức độ ảnh hưởng của cácnhân tố hoàn toàn khác nhau và cụ thể hơn nữa là mức độ tác động còn khác nhauđối với từng doanh nghiệp trong ngành do qui mô, cơ cấu tổ chức và uy tín của mỗidoanh nghiệp
Chương 2: Phân tích thực trạng quản trị vốn của công ty TNHH MTV Điện tử Sao Mai giai đoạn 2010-2013.2.1 Kết quả đạt được
Thứ nhất, chủ động trong khâu huy động vốn và đảm bảo đủ vốn cho hoạt
động sản xuất kinh doanh của công ty Điều này được thể hiện rất rõ ở mức tăng
Trang 9năm 2013 đạt gần 200% so với kì gốc năm 2010.
Thứ hai, tập trung phân bổ vốn vào các sản phẩm chính mang lại doanh thu
và lợi nhuận cho công ty đó là lĩnh vực quốc phòng và lĩnh vực sản xuất kinh tế Từmột công ty chỉ tập trung sản xuất hàng quốc phòng theo đơn đặt hàng của Bộ QuốcPhòng đến nay công ty đã tham gia hoạt động trên một phạm vi rộng hơn gồm sảnxuất các sản phẩm hàng kinh tế Đặc biệt, trong lĩnh vực gia công lắp ráp các mặthàng thiết bị điện tử dân dụng , gia công sơn tĩnh điện các mặt hàng cơ khí bướcđầu đã có chỗ đứng trên thị trường Các mặt hàng kinh tế từng bước mang lạithương hiệu và doanh thu cho công ty Năm 2013, doanh thu các mặt hàng kinh tế
đã vượt hơn 50% tổng doanh thu toàn công ty
Thứ ba, công ty trong thời gian qua luôn bảo tồn và phát triển các nguồn vốn.
Cả hai nguồn vốn cố định và vốn lưu động đều tăng nhưng chưa đều, có năm tăngđột biến Trong kỳ nghiên cứu, vốn cố định tăng 1,46 lần từ 282.313 triệu đồng năm
2010 lên tới 414.289 triệu đồng năm 2013 và vốn lưu động tăng 1,37 lần từ 101.391triệu đồng năm 2010 lên tới 138.915 triệu đồng năm 2013
- Các biện pháp huy động vốn bảo đảm nhu cầu về quy mô và cơ cấu vốnvẫn còn nhiều hạn chế trong khâu huy động vốn vay dài hạn và vay nợ bạn hàng.Công ty sản xuất kinh doanh các mặt hàng cho ngành đòi hỏi vốn lớn nhưng vốn dongân sách cấp thủ tục lại quá rườm rà gây ảnh hưởng đến tiến độ công việc Mặtkhác việc tiếp cận với các nguồn vốn tín dụng gặp nhiều khó khăn, các khoản vaycủa ngân hàng chủ yếu là vốn ngắn hạn (thời hạn tín dụng chủ yếu dưới 1 năm) Cáckhoản vay dài hạn số lượng rất thấp, việc sử dụng vốn của các nhà cung cấp nguyênvật liệu nhập khẩu từ nước ngoài khó khăn do nhà cung cấp không cho chậm thanhtoán do chưa chủ động quan hệ tìm nhiều nguồn cung cấp vật tư Cuối cùng chưakhai thác được nguồn vốn huy động từ cán bộ công nhân viên trong cơ quan
Trang 10phân bổ nguồn vốn vào các hoạt động sản xuất kinh doanh Chưa thường xuyênthực hiện đánh giá hiệu quả mang lại từ các sản phẩm và tiến hành tái cơ cấu danhmục sản phẩm Chi phí trong kinh doanh còn bất hợp lý, chi phí cho NVL quá lớnchiến đến 80%, chi phí về tiền lương cũng tăng mạnh.
- Công tác giám sát kiểm tra quản lý sử dụng vốn thực hiện mang tính hìnhthức,chỉ là thu thập thông tin qua các chỉ tiêu báo cáo mà chưa quan tâm vào xử lýthông tin và dự đoán để đưa ra các quyết định Còn gắn liền công tác giám sát vớikiểm tra, việc giám sát chưa được thực hiện thường xuyên, liên tục và thiếu sự quantâm đúng mực từ giám đốc Công ty thiếu quy chế kiểm soát nội bộ và chế tài
Chương 3: Biện pháp hoàn thiện quản trị vốn của công ty
TNHH MTV Điện tử Sao Mai
3 1 Hoàn thiện công tác lập kế hoạch nhu cầu vốn của công ty
Lập kế hoạch nhu cầu vốn bao gồm nhu cầu về vốn cố định và nhu cầu vốnlưu động Đối với công ty TNHH MTV Điện tử Sao Mai, vốn cố định phụ thuộcvào ngân sách Bộ cấp hàng năm cho nên trong phần này tác giả trình bày hoàn thiệnphương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động Tác giả đề xuất dùng phương phápdựa vào chu kỳ vận động của vốn lưu động, nếu dùng phương pháp này ta có thểxác định được chính xác số vốn lưu động cần dùng trong kỳ là bao nhiêu
- Dựa trên nhu cầu vốn lưu động đã xác định bằng phương pháp nêu trên,công ty, xác định số vốn còn thiếu, so sánh chi phí huy động vốn từ các nguồn tàitrợ để lựa chọn kênh huy động vốn phù hợp, kịp thời, tránh tình trạng thừa vốn, gâylãng phí hoặc thiếu vốn làm gián đoạn hoạt động kinh doanh của công ty, đồng thờihạn chế rủi ro có thể xảy ra
Ngoài ra, chúng ta cần bổ sung vào việc lập kế hoạch vốn kinh doanh cònmột nội dung quan trọng đó là cân đối nhu cầu vốn và khả năng huy động vốn kinhdoanh Việc cân đối nhu cầu vốn dựa trên việc dự báo tình hình kinh doanh trong kìcủa công ty, bao gồm: dự báo nhu cầu về sản phẩm, khả năng đáp ứng nhu cầu củacông ty và khả năng biến động môi trường kinh doanh trong giai đoạn tới
3.2.2 Tăng cường huy động và tái cơ cấu nguồn vốn vay để thực hiện có hiệu quả các mục tiêu sản xuất – kinh doanh
- Đa dạng hoá các nguồn vốn phục vụ cho quá trình kinh doanh của mình:tập trung vào vay dài hạn (vay tín dụng ngân hàng), mua hàng trả chậm vì công ty
Trang 11liệu thường chiến tới 80% tổng chi phí của toàn công ty
- Công ty cũng nên phát triển theo hướng tiến hành liên doanh liên kết vớicác đơn vị khác trong cùng ngành để tăng cường vốn cho kinh doanh Hoặc công tycũng cần liên kết với các bạn hàng chính của công ty chuyên cung cấp vật tư đầuchính cho sản xuất của đơn vị mình mục đích là san sẻ rủi ro trong sản xuất kinhdoanh và cùng gánh vác vốn trong hoạt động, giảm áp lực về vốn trong sản xuất
- Tái cơ cấu nguồn vốn vay do trong thời gian vừa qua nguồn vốn vay chủyếu của công ty là vay ngắn hạn Sản xuất kinh doanh các mặt hàng có giá trị caonhưng lại chỉ có thể tiếp cận với nguồn vốn ngắn hạn làm cho khả năng mở rộngsản xuất kinh doanh gặp nhiều khó khăn cũng như khả năng nâng cao quản lý vốn làbài toán rất khó giải quyết Công ty phải tập trung vào vay dài hạn, có chiến lượckinh doanh phù hợp trong giai đoạn hiện nay
3.2.3 Tăng cường quản lý sử dụng vốn nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và giảm chi phí kinh doanh
Để tăng cường quản lý vốn trong thời gian tới nhằm nâng cao hiệu quả sửdụng vốn và giảm chi phí kinh doanh, công ty cần thực hiện các giải pháp sau:
- Tiến hành cơ cấu lại danh mục các sản phẩm sản xuất kinh doanh, thườngxuyên sử dụng ma trận BCG để lựa chọn việc phân phối vốn vào lĩnh vực sản xuấtkinh doanh nào một cách hợp lí nhất để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Việc phânphối vốn cho hoạt động kinh doanh cần dựa trên khả năng sinh lời của các hoạtđộng cũng như mức độ ổn định thị trường đầu ra đối với từng sản phẩm, nhómhàng, ngành hàng nhất định
- Quản lý và giảm thiểu hàng tồn kho (xây dựng định mức hàng tồn kho phùhợp với đặc điểm và tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty)
- Nâng cao năng lực thu hồi nợ: có chính sách thích hợp nhằm khuyến khíchkhả năng thanh toán tiền mua hàng Trong thời gian tới, công ty có thể xử lý cáckhoản nợ phải thu khó đòi, hoặc nợ quá hạn đó bằng cách bán các khoản nợ đó chocác tổ chức mua, bán nợ chuyên nghiệp
- Đẩy nhanh việc thanh lý TSCĐ không cần dùng hoặc đã hư hỏng: để giảmthiểu sự chênh lệch giữa giá trị thực tế và giá trị trên sổ sách của tài sản để có cơ sởtrong việc tính toán khấu hao thu hồi vốn đầy đủ Không dự trữ quá mức các tài sản
cố định chưa cần dùng
- Hoàn thiện quy chế chi tiêu nội bộ của công ty và tiến hành cơ cấu lại một
số các khoản chi phí còn quá cao và bất hợp lí
Trang 12- Thứ nhất, nâng cao năng lực và kiện toàn tổ chức thực hiện việc kiểm tragiám sát quản lý sử dụng vốn Xây dựng và hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ.
- Thứ hai, tổ chức và quản lí vốn kinh doanh theo hướng hợp lí hơn để công
ty luôn bảo tồn và phát triển vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh
- Thứ ba, phân cấp quản lí vốn kinh doanh nhằm nâng cao tinh thần tráchnhiệm cho các đơn vị thành viên trong công ty
Kết luận
Quản trị vốn là một nhiệm vụ thường xuyên, lâu dài của các doanh nghiệptrong nền kinh tế quốc dân Đặc biệt trong nền kinh tế thị trường, yêu cầu quản trịvốn đối với các doanh nghiệp nhà nước là một thách thức trong quá trình kinhdoanh và phát triển của mình Nhận thức được vấn đề này tác giả đã tập trungnghiên cứu vấn đề quản trị vốn của công ty trong giai đoạn 2010-2013 nhằm hoànthiện công tác quản trị vốn của Công ty trong thời gian tới Thông qua Luận văn, tácgiả đã hệ thống hoá lí luận về quản trị vốn doanh nghiệp gồm những vấn đề như:khái niệm, phân loại vốn, nội dung quản trị vốn kinh doanh của doanh nghiệp vàcác nhân tố ảnh hưởng đến nó trong nền kinh tế thị trường Đồng thời tác giả cũngtập trung phân tích thực trạng quản trị vốn, đưa ra các kiến nghị để hoàn thiện hoạtđộng quản trị vốn ở công ty
Trang 13PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do lựa chọn đề tài
Theo quan điểm hiện đại, mỗi doanh nghiệp được xem như một tế bào sốngcấu thành nên toàn bộ nền kinh tế Tế bào sống đó cũng cần phải có quá trình traođổi chất với môi trường bên ngoài thì mới tồn tại và phát triển được, vốn chính làmột trong các đối tượng của quá trình trao đổi đó Để tiến hành hoạt động kinhdoanh, doanh nghiệp phải nắm giữ một lượng vốn nhất định Số vốn này thể hiệngiá trị toàn bộ tài sản và các nguồn lực của doanh nghiệp trong hoạt động kinhdoanh Nói cách khác, vốn là điều kiện cho sự tồn tại và phát triển của bất kỳ doanhnghiệp nào Do đó, hiệu quả của quản lý và sử dụng vốn trở thành vấn đề có ý nghĩa
vô cùng quan trọng với các doanh nghiệp Nếu đồng vốn mà doanh nghiệp sử dụng
có khả năng đem lại lợi nhuận cao thì doanh nghiệp không những bù đắp được chiphí mà còn tích luỹ được để tái sản xuất mở rộng Vì vậy, vốn kinh doanh có vai tròquyết định trong việc thành lập, hoạt động và phát triển của doanh nghiệp
Trong sự cạnh tranh ngày càng gay gắt của nền kinh tế thị trường ngày nay,cùng với quá trình hội nhập quốc tế thì việc huy động được vốn chỉ là bước đầu,quan trọng và quyết định hơn cả là nghệ thuật phân bố vốn vào sản xuất kinh doanhcùng với việc quản lý và sử dụng vốn sao cho có hiệu quả cao nhất Những vấn đềnày ảnh hưởng đến vị thế của doanh nghiệp trên thương trường Bởi vậy mỗi mộtdoanh nghiệp cần phải có chiến lược bảo toàn phát triển vốn, tổ chức quản lý và sửdụng vốn sao cho có hiệu quả
Công ty TNHH MTV Điện tử Sao Mai là doanh nghiệp nhà nước đã trải quaquá trình 35 năm phấn đấu xây dựng, phát triển và trưởng thành Chặng đường pháttriển dài, do đó Công ty không tránh khỏi những lúc thăng trầm , khó khăn Từ năm
2010 đến nay, công ty chuyển đổi mô hình hoạt động thành công ty trách nhiệm hữuhạn một thành viên lúc này vấn đề quản trị tài chính mới thực sự được đội ngũ lãnhđạo Công ty quan tâm đúng mức Để đáp ứng được những nhiệm vụ mới mà Bộquốc phòng giao cho trong lúc nền kinh tế thế giới và trong nước đang gặp nhiềukhó khăn thì việc quản trị tốt nguồn vốn, sử dụng có hiệu quả nguồn vốn vào cáchoạt động sản xuất kinh doanh là rất quan trọng với mục đích để doanh nghiệp tồntại, đứng vững, ngày càng lớn mạnh và phát triển bền vững Chính vì vậy, học viên
Trang 14chọn đề tài: “Hoàn thiện quản trị vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Điện tử Sao Mai” cho luận văn thạc sỹ của mình.
2 Mục tiêu nghiên cứu
* Mục tiêu tổng quát: Trên cơ sở hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản vềquản trị vốn, tiến hành đánh giá tình hình quản lý sử dụng vốn tại công ty, qua đókhẳng định các nỗ lực trong việc sử dụng có hiệu quả vốn cho hoạt động sản xuấtkinh doanh và các hạn chế làm suy giảm hiệu quả sử dụng vốn trong những nămqua của công ty Từ đó đề xuất các giải pháp thích hợp để hoàn thiện quản trị vốncủa công ty trong thời gian tới
* Mục tiêu cụ thể:
Hệ thống hóa cơ sở lý luận về vốn và quản trị vốn của doanh nghiệp
Phân tích thực trạng quản trị vốn của công ty TNHH MTV Điện tửSao Mai trong giai đoạn 2010–2013
Đề xuất những giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quảntrị vốn của công ty đến năm 2020
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: quản trị vốn của các công ty kinh doanh
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp thu thập số liệu
Sử dụng phương pháp nghiên cứu trực tiếp từ các báo cáo tài chính của côngty: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ,thuyết minh báo cáo tài chính; báo cáo kết quả kinh doanh của công ty TNHH MTVĐiện tử Sao Mai trong các năm 2010 – 2013
Nghiên cứu số liệu thống kê của Bộ quốc phòng, các sách, giáo trình, tài liệutham khảo khác, các thông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng
4.2 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu
Trang 15Những phương pháp phân tích được sử dụng trong quá trình nghiên cứu vàviết luận văn bao gồm: phương pháp phân tích – thống kê, phương pháp so sánh,phương pháp đồ thị và sơ đồ
Đồng thời tác giả cũng dùng những chỉ tiêu đánh giá mang tính định lượng
để đánh giá một cách toàn diện hoạt động quản trị vốn của công ty TNHH MTVĐiện tử Sao Mai trong giai đoạn 2010 - 2013
5 Kết cấu luận văn
Ngoài lời cam đoan, lời cảm ơn, phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệutham khảo, danh mục bảng biếu sơ đồ hình vẽ, phụ lục thì nội dung chính của luậnvăn được kết cấu thành 3 chương như sau:
Chương 1: Những vấn đề lý luận về vốn và quản trị vốn trong các công tykinh doanh
Chương 2: Phân tích thực trạng quản trị vốn của công ty TNHH MTV Điện
tử Sao Mai giai đoạn 2010 – 2013
Chương 3: Biện pháp hoàn thiện quản trị vốn của công ty TNHH MTV Điện
tử Sao Mai
Trang 16CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ VỐN VÀ QUẢN TRỊ VỐN TRONG CÁC CÔNG TY KINH DOANH
1.1 Khái niệm và vai trò của vốn trong các công ty kinh doanh
1.1.1 Khái niệm vốn kinh doanh
Vốn là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản, hàng hoá và các nguồn lực màdoanh nghiệp bỏ vào trong hoạt động kinh doanh Điều đó có nghĩa các tài sản hiệnvật như nhà cửa, kho hàng, cửa hàng, tiền các loại và các tài sản vô hình khác củadoanh nghiệp như thương hiệu, bản quyền, sở hữu công nghiệp là các biểu hiệncủa vốn
Vốn kinh doanh là khái niệm chung của nền sản xuất hàng hoá, là một tronghai điều kiện quan trọng có tính chất quyết định đến sản xuất và lưu thông hànghóa Trong điều kiện tồn tại nền sản xuất hàng hóa, vốn tồn tại dưới hai hình thức:giá trị và hiện vật Về mặt giá trị, ở dưới hình thái tiền bao gồm nội tệ, ngoại tệ vàcác loại giấy tờ khác (hình thái tiền tệ là hình thái vốn ban đầu của doanh nghiệp)
Về mặt hiện vật, vốn tồn tại dưới hình thức máy móc, thiết bị, nhà xưởng, nguyênvật liệu
1.1.2 Phân loại vốn trong công ty
Vốn của doanh nghiệp được phân chia thành nhiều loại trên các giác độ khácnhau Việc phân chia này giúp cho các nhà quản lý hiểu rõ hơn về bản chất vốncũng như các nguồn hình thành Vốn của các doanh nghiệp kinh doanh chủ yếu tồntại dưới hình thức vốn lưu động (trừ một số đơn vị đặc thù trong ngành sản xuấtcông nghiệp quốc phòng, khai mỏ, vận tải hầu như 100% vốn cố định) Vốn đượcphân ra, sử dụng tuỳ thuộc vào mục đích và loại hình doanh nghiệp
a) Phân loại vốn theo hình thức chu chuyển
* Vốn cố định: VCĐ của doanh nghiệp là một bộ phận của vốn đầu tư ứngtrước về TSCĐ mà đặc điểm của nó là luân chuyển dần dần từng phần trong nhiềuchu kỳ sản xuất và hoàn thành một vòng tuần hoàn khi TSCĐ hết thời hạn sử dụngTrong quá trình sản xuất kinh doanh, sự vận động của nguồn vốn cố định đượcgắn liền với hình thái biểu hiện vật chất của nó là tài sản cố định Tài sản cố địnhphải là những vật phẩm thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, trong một quan hệsản xuất nhất định Bản thân tính sử dụng lâu dài và chi phí cao vẫn chưa có thể làcăn cứ duy nhất để xác định TSCĐ nếu nó không gắn liền với một quyền sở hữuthuộc về một doanh nghiệp, một cơ quan, hợp tác xã
Trang 17Theo quy định hiện hành (thông tư 45/2013/TT-BTC) thì những tư liệu laođộng nào đảm bảo đáp ứng đủ hai điều kiện sau thì sẽ được coi là tài sản cố định:
+ Giá trị của chúng >= 30.000.000 đồng
+ Thời gian sử dụng >= 1 năm
Tài sản cố định dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh bao gồm: tài sản cốđịnh hữu hình và tài sản cố định vô hình:
- Tài sản cố định hữu hình: những tư liệu được biểu hiện bằng hình thái vấtchất cụ thể như nhà xưởng, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, vật kiến trúc
- Tài sản cố định vô hình: những TSCĐ không có hình thái vật chất nhưngxác định giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong hoạt động sản xuất kinhdoanh, cung cấp dịch vụ hoặc là cho các đối tượng khác thuê phù hợp với tiêuchuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình ví dụ như: chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí về
sử dụng đất, chi phí thu mua bằng phát minh sáng chế, nhãn hiệu thương mại
Vì vây, vốn cố định của doanh nghiệp là một bộ phận của vốn đầu tư ứngtrước về TSCĐ mà đặc điểm của nó là luân chuyển dần dần từng phần trong nhiềuchu kỳ sản xuất và hoàn thành một vòng tuần hoàn khi TSCĐ hết thời hạn sử dụng
* Vốn lưu động: VLĐ của doanh nghiệp là số tiền ứng trước về TSLĐ nhằmđảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh không bị gián đoạn
- Tài sản lưu động: TSLĐ khi tham gia quá trình sản xuất kinh doanh thườngkhông giữ được hình thái vật chất ban đầu Là bộ chủ thể tham gia hoạt động sảnxuất kinh doanh và thông qua quá trình sản xuất tạo thành thực thể của sản phẩm,
bộ phận khác cùng tham gia trong quá trình này bị biến đổi hay hao phí theo thựcthể được hình thành Đối tượng lao động chỉ tham gia vào một quá trình, chu kỳ sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp do đó toàn bộ giá trị của chúng được chuyển mộtlần vào sản phẩm và được thực hiện khi sản phẩm trở hành hàng hoá
Bên cạnh TSCĐ nằm trong khâu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thìcòn có một số loại tài sản khác được sử dụng trong một số khâu khác trong cả quátrình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như; khâu lưu thông, các khoản hànggửi bán, các khoản phải thu Do vậy, trước khi tiến hành sản xuất kinh doanh cácdoanh nghiệp bao giờ cũng để ra một khoản tiền nhất định dùng cho các trường hợpnày, số tiền ứng trước cho tài sản người ta gọi là VLĐ của doanh nghiệp
Vốn lưu động có rất nhiều hình thái có thể chuyển đổi như: T-H-T/,H-T-H/.Tức là nó được chuyển hoá từ tiền sang hàng hoá sau đó nó trở về trạng thái banđầu sau khi đã phát triển được một vòng tuần hoàn và qua đó nó sẽ mang lại cho
Trang 18doanh nghiệp số lãi hay không có lời thì điều này còn phụ thuộc vào sự quyết đoántrong kinh doanh của chủ doanh nghiệp.
Căn cứ vào vai trò của từng loại VLĐ trong quá trình sản xuất kinh doanh
Căn cứ vào hình thái biểu hiện vốn lưu động bao gồm:
- Vốn vật tư hàng hoá: là các khoản vốn có hình thái biểu hiện bằng hiện vật
cụ thể như nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm
- Vốn bằng tiền: Bao gồm các khoản tiền tệ như tiền mặt tồn quỹ, tiền gửingân hàng, các khoản thanh toán, các khoản đầu tư ngắn hạn
b) Phân loại vốn theo nguồn hình thành
* Vốn chủ sở hữu: là số vốn của các chủ sở hữu doanh nghiệp, các thành viênsáng lập, các nhà đầu tư góp vốn liên doanh, liên kết
* Vốn pháp định: số vốn tối thiểu mà doanh nghiệp phải có khi thành lập doanhnghiệp và số vốn này được nhà nước quy định tuỳ thuộc vào từng loại hình kinhdoanh của doanh nghiệp
* Vốn huy động của doanh nghiệp: là số vốn mà doanh nghiệp đứng ra huy động
để đạt được số vốn cần thiết cho một dự án, công trình hay một nhu cầu thiết yếucủa doanh nghiệp đòi hỏi trong một thời gian ngắn nhất bằng cách doanh nghiệpphải có sự liên doanh liên kết, phát hành trái phiếu hay huy động các nguồn vốnkhác dưới hình thức vay nợ hay các hình thức khác
* Vốn vay: vay ngân hàng, các tổ chức tín dụng, các cá nhân hay các đơn vị kinh
tế độc lập Nguồn vốn vay rất quan trọng đối với doanh nghiệp, nó đáp ứng đúngthời điểm các khoản tín dụng ngắn hạn hoặc dài hạn tuỳ theo nhu cầu của doanhnghiệp Ngoài ra còn hình thức vay vốn trên thị trường chứng khoán, bằng cáchphát hành trái phiếu, đây là một hình thức quan trọng để sử dụng vào mục đích vaydài hạn để đáp ứng nhu cầu vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 19* Vốn liên doanh liên kết: doanh nghiệp có thể liên kết, hợp tác với các doanhnghiệp khác nhằm huy động và mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh Đây làhình thức huy động vốn quan trọng vì huy động vốn liên doanh, liên kết gắn liền vớiviệc chuyển giao công nghệ thiết bị giữa các bên tham gia nhằm đổi mới sản phẩm,tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm và doanh nghiệp
* Vốn tín dụng thuê mua: là một phương thức giúp cho các doanh nghiệp thiếuvốn vẫn có được tài sản cần thiết sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh củamình Đây là phương thức tài trợ thông qua hợp đồng thuê giữa người cho thuê vàdoanh nghiệp Người thuê sử dụng tài sản và phải trả tiền thuê cho người thuê theothời hạn mà hai bên đã thoả thuận, người cho thuê là người sở hữu tài sản Tín dụngthuê mua có hai phương thức giao dịch chủ yếu là thuê vận hành và thuê tài chính
1.1.3 Vai trò của vốn kinh doanh
Vốn có vai trò quyết định trong việc thành lập, hoạt động, phát triển của cácdoanh nghiệp.Vốn kinh doanh của doanh nghiệp lớn hay nhỏ là một trong nhữngđiều kiện quan trọng nhất để xếp loại doanh nghiệp
Vốn kinh doanh thực chất là nguồn của cải của xã hội tích luỹ lại, là điềukiện và khả năng để đẩy mạnh hoạt động kinh doanh Tuy nhiên, vốn kinh doanhchỉ phát huy tác dụng khi người quản lý biết quản lý, sử dụng chúng một cách đúnghướng, tiết kiệm và có hiệu quả
Nhờ có vốn kinh doanh mà các doanh nghiệp có thể thay đổi được trang thiết
bị, mở rộng quy mô sản xuất trong thời gian ngắn Nó mang lại cho doanh nghiệpkhả năng tăng được nhiều lợi thế như; cải tiến được mẫu mã, giảm giá thành sảnphẩm, giảm được sức lao động cho nhân công mà vẫn đáp ứng được chất lượngcủa sản phẩm và nhu cầu của thị trường điều mà các doanh nghiệp luôn mongmuốn Nhờ đó mà các doanh nghiệp sẽ đáp ứng được nhu cầu của thị trường, nângcao uy tín của mình trên thương trường mà vẫn mang lại hiệu quả kinh tế cho cácnhà đầu tư
Vốn là một nguồn lực lớn để ban lãnh đạo doanh nghiệp mở rộng sản xuất vànâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh; là điều kiện để thực hiện các chiến lược,sách lược kinh doanh
Trang 201.2 Nội dung quản trị vốn trong các công ty kinh doanh
Nhiệm vụ quan trọng đầu tiên trong quản trị vốn của doanh nghiệp là lên kếhoạch xác định nhu cầu vốn kinh doanh nhằm luôn tạo đủ vốn và tìm mọi biện pháphuy động các nguồn vốn để đưa vốn vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Tiếp theo là đánh giá việc sử dụng vốn có hiệu quả hay không, từ đó đưa racác biện pháp khắc phục kịp thời Vì vậy, quản trị vốn của doanh nghiệp bao gồmcác nội dung cơ bản sau:
Lập kế hoạch nhu cầu vốn kinh doanh
Huy động vốn đáp ứng nhu cầu về số lượng và cơ cấu vốn kinh doanh
Tổ chức quản lý sử dụng vốn kinh doanh có hiệu quả
Giám sát và kiểm tra tình hình sử dụng vốn kinh doanh trong sản xuất-kinhdoanh
1.2.1 Lập kế hoạch nhu cầu vốn kinh doanh
Các doanh nghiệp cần lập kế hoạch nhu cầu vốn với mục đích nhằm tránhtình trạng ứ đọng vốn song vẫn bảo đảm các hoạt động sản xuất kinh doanh diễn rabình thường Mặt khác việc lập kế hoạch về vốn cũng giảm thiểu các tác động tiêucực do thiếu vốn đem lại, tránh cho doanh nghiệp rơi vào tình trạng bị động trongsản xuất kinh doanh Trên thực tế các doanh nghiệp Việt Nam thường rơi vào trạngthái thứ hai là thiếu vốn Thiếu vốn cho phát triển và mở rộng sản xuất kinh doanh
là căn bệnh trầm kha của các doanh nghiệp nước ta Trong môi trường sản xuất kinhdoanh ngày nay, sự cạnh tranh ngày càng lớn giữa các doanh nghiệp thì việc chủđộng về vốn kinh doanh là điều kiện quan trọng góp bảo đảm sự tồn tại và phát triểncủa doanh nghiệp Đối với các doanh nghiệp kinh doanh các mặt hàng mang tínhđặc thù, chỉ phục vụ trong ngành hoặc có thị phần lớn thì việc lập kế hoạch nhu cầuvốn kinh doanh vô cùng quan trọng
Lập kế hoạch về nhu cầu vốn có những nội dung chủ yếu như sau:
- Xác lập số vốn cần thiết cho hoạt động kinh doanh trong một thời gian nhấtđịnh là quý, nửa năm hay một năm;
- Xác định khả năng huy động vốn, cân đối giữa nhu cầu và thực tế để doanhnghiệp có thể huy động;
- Xác định kế hoạch sử dụng vốn kinh doanh
Thông thường các doanh nghiệp sử dụng hai phương pháp như sau để xácđịnh số vốn cần thiết trong hoạt động kinh doanh
Trang 21a) Phương pháp ước lượng vốn: ước lượng trực tiếp nhu cầu vốn theo ngân sáchcủa doanh nghiệp
Ngân sách của doanh nghiệp là bảng dự kiến chi tiêu trong tương lai Có thểtính toán cụ thể từng nhu cầu và sau đó tổng hợp lại
- Nhu cầu về tiền mặt (Ntm)
Ntm = Số dự chi – Số dự thu
ThángNgoài ra cần dự tính thêm để đáp ứng nhu cầu chi tiêu bất thường
- Nhu cầu vốn cho hàng tồn kho (Ntk)
Ntk = Doanh số bán theo giá vốn
Số vòng luân chuyển x
Giá mua bình quân
1 đơn vị hàng hóa
- Các khoản phải thu (Npt)
Npt = Tiền bán chịu bình quân
+ Tính từ đơn giá một lần quảng cáo, trên từng phương tiện
+ Tham khảo chi phí của các doanh nghiệp khác cùng loại trong ngành kinhdoanh và nhất là của các đối thủ cạnh tranh
+ Dựa vào mục tiêu và chiến lược quảng cáo, khuyến mại của doanh nghiệp
- Nhu cầu vốn mua sắm tài sản cố định
Cần xác định danh mục các loại TSCĐ cần thiết phải mua sắm và cách thứcmua sắm (mua mới, mua lại tài sản cũ và thuê mua) để xác định số vốn cần thiết.Ngoài ra các TSCĐ liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản cũng cần tính đầy đủ cảvốn cho giải phóng mặt bằng, cho xây lắp và chi phí bảo hành, đào tạo kỹ thuật chocông nhân vận hành Mặt khác xây dựng cơ bản diễn ra trong thời gian dài nên cầntính đến vốn cho xây lắp ở năm kế hoạch, vốn chuyển sang kỳ sau và số vốn tài sản
cố định được huy động sử dụng trong kỳ
Trang 22Các phần chi khác của ngân sách cho doanh nghiệp cũng được xác định theophương pháp tương tự như chi phí điện nước, chi phí thông tin liên lạc, chi phí nộpthuế và mua bảo hiểm hàng hoá, tài sản kinh doanh của doanh nghiệp.
Sau khi tính từng mục, tổng hợp lại ta được yêu cầu vốn ngân sách củadoanh nghiệp trong kỳ kế hoạch theo công thức sau:
Ncv = Ntm + Ntk + Npt + Ntl + Nhu cầu vốn mua sắm TSCĐ + Nhu cầu khácPhương pháp tính này đem lại cho doanh nghiệp kết quả xác định nhu cầuvốn có độ chính xác cao, nhưng mất thời gian tính toán
b) Phương pháp ước lượng số vốn cần thiết theo tỷ lệ phần trăm trên doanhthu, đây là phương pháp dự tính ngắn hạn, đơn giản nhưng đòi hỏi phải hiểu rõ quytrình sản xuất kinh doanh, đồng thời phải hiểu rõ tính quy luật của mối quan hệ giữadoanh thu tiêu thụ sản phẩm với tài sản, vốn và phân phối lợi nhuận của doanhnghiệp Tỷ lệ phần trăm trên doanh thu này là tỷ lệ chi phí trung bình trong hai nămgần đây và mỗi khoản mục của báo cáo nhu cầu vốn dự kiến được tính theo tỷ lệphần trăm trung bình của doanh thu
Sử dụng phương pháp này chỉ tính cho các ngành kinh doanh các mặt hàngtruyền thống phổ thông và vốn kinh doanh được tính theo tỉ lệ phần trăm so vớidoanh số bán của doanh nghiệp theo từng khâu lưu chuyển hàng hoá
- Đối với doanh nghiệp bán buôn
Vốn lưu động = 30% x doanh số bán của doanh nghiệp
Trong lập kế hoạch vốn kinh doanh còn một nội dung quan trọng là cân đốinhu cầu vốn và khả năng huy động vốn kinh doanh Việc cân đối nhu cầu vốn dựatrên việc dự báo tình hình kinh doanh trong kì của công ty, bao gồm: dự báo nhucầu về sản phẩm, khả năng đáp ứng nhu cầu của công ty và khả năng biến động môitrường kinh doanh trong giai đoạn tới
Trang 231.2.2 Huy động vốn đáp ứng nhu cầu về số lượng và cơ cấu vốn.
Hiện nay, Nhà nước cho phép các doanh nghiệp tự chủ trong hoạt động sảnxuất kinh doanh, trong đó có tự chủ về vốn bao gồm huy động và sử dụng vốn.Nghĩa là doanh nghiệp bên cạnh nguồn vốn Nhà nước cấp phát (đối với loại hìnhdoanh nghiệp nhà nước) thì còn được phép huy động các nguồn khác để phục vụcho các hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Thực tế doanh nghiệp thường huyđộng từ các nguồn: vay từ các tổ chức tín dụng, liên doanh liên kết với các kháchhàng hoặc nhà cung cấp đầu vào cho doanh nghiệp dưới dạng mua trả chậm hoặc trảtiền trước một phần hỗ trợ cho doanh nghiệp Từ khi chuyển đổi từ nền kinh tế baocấp sang nền kinh tế thị trường, một hình thức huy động vốn mới phát huy hiệu quả
đó là phát hành trái phiếu, cổ phiếu thông qua việc cổ phần hoá doanh nghiệp
Ngày nay, các doanh nghiệp vừa và nhỏ đều trong tình trạng thiếu vốn đểphát triển sản xuất kinh doanh Từ đó đặt ra vấn đề: làm thế nào để doanh nghiệphuy động có hiệu quả nguồn vốn để phục vụ tốt cho hoạt động sản xuất kinh doanhcủa mình Với các doanh nghiệp có hai hình thức huy động vốn: huy động vốn ngắnhạn và dài hạn
Thứ nhất, đối với các giải pháp huy động ngắn hạn
- Nợ phải trả có tính chất chu kỳ: trong quá trình tiến hành các hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp do nhiều nguyên nhân, luôn nảy sinh nhữngkhoản nợ phải trả có tính chất chu kỳ Những khoản nợ này còn gọi là nợ tích luỹ,chúng phát sinh thường xuyên trong hoạt động kinh doanh Khi các khoản nợ nàychưa đến kỳ hạn thanh toán thì các doanh nghiệp có thể sử dụng tạm thời vào cáchoạt động kinh doanh của mình
Những khoản này thường bao gồm:
Tiền lương, tiền công phải trả cho nhân viên, nhưng chưa đến kỳ trả
Các khoản thuế, BHXH phải nộp nhưng chưa đến kỳ nộp
Những khoản tiền tạm ứng trước của khách hàng
- Tín dụng nhà cung cấp: là một hình thức tài trợ quan trọng đối với nhu cầu
VLĐ ngắn hạn của doanh nghiệp; nó được hình thành khi doanh nghiệp mua hànghoá dịch vụ từ nhà cung cấp song chưa phải trả tiền ngay Vì vậy, doanh nghiệp cóthể sử dụng các tài sản mua được từ nhà cung cấp như một nguồn vốn bổ sung đểtài trợ cho nhu cầu VLĐ ngắn hạn của doanh nghiệp
Trang 24- Vay ngắn hạn ngân hàng: là nguồn tài trợ hết sức quan trọng đối với các
doanh nghiệp hiện nay Đặc điểm của việc sử dụng vốn vay ngân hàng là phải sửdụng đúng mục đích, có hiệu quả, có vật tư bảo đảm, có thời hạn và phải trả lãi
- Bán nợ: trong quá trình tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh của
các doanh nghiệp, do nhiều nguyên nhân chủ quan, khách quan dẫn tới việc xuấthiện các khoản nợ phải thu khó đòi, nợ quá hạn của khách hàng mà bản thândoanh nghiệp không hoặc khó có khả năng thu hồi được Trong điều kiện kinh tế thịtrường, các doanh nghiệp có thể xử lý các khoản nợ phải thu khó đòi, hoặc nợ quáhạn đó bằng cách bán các khoản nợ đó cho các tổ chức mua, bán nợ chuyên nghiệp
- Các nguồn tài trợ ngắn hạn khác: doanh nghiệp còn có thể sử dụng các
nguồn khác để tài trợ nhu cầu tăng VLĐ tạm thời, như các khoản tiền đặt cọc, tiềnứng trước của khách hàng, các nguồn tài trợ không có bảo đảm khác như tín dụngthư, các khoản cho vay theo từng hợp đồng cụ thể
Đối với công ty có uy tín trên thị trường, việc huy động vốn ngắn hạn từ cácnguồn như đã nói ở trên không quá khó khăn, họ có thể tiếp cận dễ dàng các nguồnvốn phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh Như vậy có thể nói, các đơn vị cósức mạnh trên thị trường, uy tín trong kinh doanh thì việc huy động vốn ngắn hạn sẽ
dễ dàng hơn và nhiều khả năng huy động được từ các nguồn khác nhau
Thứ hai, đối với các giải pháp huy động vốn dài hạn.
Vốn dài hạn của doanh nghiệp có thể do nhà nước cấp, vốn này được xácđịnh trên cơ sở biên bản giao nhận vốn của nhà nước cho doanh nghiệp Bên cạnh
đó là vốn nội bộ của doanh nghiệp, bao gồm phần vốn khấu hao cơ bản để lại doanhnghiệp, phần lợi nhuận không chia và phần tiền nhượng bán thanh lý tài sản (nếucó) Trong trường hợp doanh nghiệp đã khai thác hết nguồn vốn bên trong mà nhucầu vốn dài hạn vẫn không đáp ứng được thì cần áp dụng một số giải pháp sau:
Phát hành cổ phiếu (cổ phiếu thường hoặc cổ phiếu ưu đãi)
Phát hành trái phiếu doanh nghiệp
Vay dài hạn các tổ chức tín dụng (vay ngân hàng và các công ty tài chính).Vay vốn dài hạn ngân hàng thông thường được hiểu là vay vốn có thời giantrên một năm Hoặc trong thực tế, người ta chia thành vay vốn trung hạn (từ 1 đến 3năm), vay vốn dài hạn (tính trên 3 năm)
- Thuê tài chính là phương thức tín dụng trung và dài hạn, theo đó người chothuê cam kết mua tài sản theo yêu cầu của người thuê và nắm giữ quyền sở hữu đốivới tài sản thuê Người thuê sử dụng tài sản và thanh toán tiền thuê trong suốt thời
Trang 25hạn đã được thoả thuận, không thể huỷ ngang hợp đồng trước thời hạn Đây là hìnhthức huy động vốn trung và dài hạn khá phù hợp với các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Huy động từ lợi nhuận để lại: các doanh nghiệp có thể sử dụng một phầnlợi nhuận sau thuế để lại tái đầu tư Đây là nguồn vốn chủ sở hữu nội sinh của công
ty xét theo chi phí kế toán thì khi giữ lại lợi nhuận để tái đầu tư doanh nghiệp khôngphát sinh chi phí sử dụng nguồn vốn này
Bên cạnh đó, một hình thức khá phổ biến đối với các doanh nghiệp Việt Nam
là huy động vốn nội bộ nhân viên (dạng cho vay nội bộ công ty chứ chưa ở dạng cổphiếu hay trái phiếu) trong doanh nghiệp phục vụ cho hoạt động sản xuất và kinhdoanh để lấp vào khoảng thiếu hụt vốn kinh doanh
1.2.3 Tổ chức quản lý sử dụng vốn có hiệu quả thực hiện các mục tiêu sản xuất kinh doanh.
Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tạo ra yêu cầu phải sử dụngvốn kinh doanh Sử dụng VKD như thế nào để đáp ứng được các yêu cầu cho hoạtđộng đó, thông thường sử dụng vốn kinh doanh bao gồm các hoạt động sau:
- Thứ nhất, tổ chức bộ máy quản lí vốn của doanh nghiệp Việc xác địnhđược lượng vốn cần cho hoạt động sản xuất kinh doanh là rất quan trọng để từ đótìm ra biện phát huy động các nguồn lực phục vụ cho quá trình này
- Thứ hai, phân phối vốn vào từng hoạt động, từng lĩnh vực kinh doanh mộtcách hợp lí để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Các doanh nghiệp Việt Nam nói chung, công ty nói riêng đều tập trung phân
bổ nguồn lực của mình vào nhóm ngành hàng đang đem lại nhiều lợi nhuận cho bảnthân doanh nghiệp vì thị trường của ngành hàng này tương đối ổn định (tươngđương với nhóm mặt hàng nằm ở ô ngôi sao và bò sữa trong bảng đánh giá khảnăng sinh lời của sản phẩm ở ma trận BCG) Đối với các mặt hàng kinh doanh có
xu hướng tăng hoặc giảm nhiều, doanh nghiệp đầu tư theo hình thức thăm dò và dựđoán tiếp diễn biến của thị trường (tương đương với nhóm ngành hàng dấu hỏi).Nếu thị trường diễn biến theo chiều hướng không lợi thì doanh nghiệp có thể giảmđầu tư và thậm chí không tham gia kinh doanh nữa (tương đương với nhóm con chóốm) Đối với nhóm mặt hàng đã rơi vào vị trí suy thoái và người tiêu dùng khôngcòn có nhu cầu lớn thì doanh nghiệp thường giảm hẳn việc đầu tư các nguồn lựcvào những mặt hàng đó Lúc này doanh nghiệp có thể phát triển các sản phẩm mới
có những tính năng công dụng mới hoặc ưu việt hơn; đưa các sản phẩm đó ra thịtrường tạo cho chúng một chu kì sống mới
Trang 26Hình vẽ 1.1: Ma trận BCG
(Athos, Anthony, and Pascale, R.( 1981), The art of Japanese management,
Nw York: Simon Schuster,)Nói tóm lại, việc phân phối vốn cho hoạt động kinh doanh cần dựa trên khảnăng sinh lời của các hoạt động cũng như mức độ ổn định thị trường đầu ra đối vớitừng sản phẩm, nhóm hàng, ngành hàng nhất định Phân phối vốn cho các hoạt độngkinh doanh có thể phù hợp với doanh nghiệp trong thời điểm này nhưng cũng không
có nghĩa sẽ phù hợp trong thời gian tới vì tính "động" trong kinh doanh
Ngoài ra để cho tất cả các hoạt động được diễn ra một cách có hiệu quả thìdoanh nghiệp cần phải có sự kết hợp các yếu tố đầu vào cơ bản khác như lao động,nhà xưởng, máy móc, thiết bị bên cạnh yếu tố luôn giữ vai trò chủ đạo là vốn
Trong quản trị vốn doanh nghiệp không thể không nhắc đến vấn đề sử dụngvốn trong kinh doanh bằng cách đưa tiền tệ, hàng hoá vào lưu thông Thông quaviệc đưa vốn vào lưu thông doanh nghiệp mới đánh giá được tình hình sử dụng vốn
có hiệu quả hay không, doanh nghiệp có bảo toàn được vốn và phát triển được vốnkinh doanh sau một kỳ tài chính
Trang 271.2.4 Giám sát và kiểm tra tình hình sử dụng vốn
Giám sát và kiểm tra là một trong những chức năng quan trọng của công tácquản trị Trong tiến trình quản trị một doanh nghiệp, công tác giám sát kiểm tra có ýnghĩa đặc biệt quan trọng, nhờ nó nhà quản trị có thể kiểm định, điều chỉnh hoạtđộng quản trị của mình; mọi bộ phận có thể tự đánh giá được kết quả công việc từ
đó sẽ phối hợp chặt chẽ với nhau nhằm đạt mục tiêu đã xác định
Giám sát được hiểu là hoạt động theo dõi, tổng hợp và phân tích đánh giáthường xuyên hoặc định kỳ của cơ quan có thẩm quyền Kiểm tra là hoạt động xemxét, xác minh, làm rõ và kết luận của cơ quan có thẩm quyền thực hiện định kỳ hoặcđột xuất theo các quy định Như vậy thấy rằng hoạt động giám sát mang tính thườngxuyên, liên tục nhằm giúp cho nhà quản trị nắm bắt một cách kịp thời, chính xác vàtrung thực về tình hình sử dụng vốn của doanh nghiệp mình để từ đó có các biệnpháp quản lý và điều hành cho phù hợp Hoạt động kiểm tra cũng cần xuất phát từyêu cầu quản lý doanh nghiệp hoặc trong quá trình giám sát thấy cần xem xét, làm
rõ hơn các vấn đề có liên quan trước khi đưa ra các quyết định quản lý, điều hành
* Trong công tác kiểm tra giám sát quản lý vốn tại các doanh nghiệp cần:
Thứ nhất, nắm chặt chẽ tình hình vốn của doanh nghiệp trong mọi thời điểm
và quan trọng nhất là phải bảo toàn vốn sau một kì kinh doanh Bảo toàn vốn kinhdoanh được hiểu là quá trình thu hồi vốn đã bỏ ra sau thời gian kinh doanh, là quátrình khôi phục vốn đã ứng trước Bảo toàn vốn kinh doanh không những khônglàm mất đi giá trị của đồng vốn bỏ ra mà còn là bảo đảm duy trì năng lực sản xuấtkinh doanh, khả năng mua sắm, thanh toán của doanh nghiệp
Việc bảo toàn vốn kinh doanh gồm bảo toàn vốn cố định và vốn lưu động:
- Với vốn cố định ta có công thức tính bảo toàn vốn cố định như sau:
±
Tăng (giảm)VCĐ trongkỳ
- Với vốn lưu động công thức tính bảo toàn vốn lưu động của công ty cầnđược xác định như sau:
VLĐ phải bảo toàn
đến cuối năm = VLĐ đầu năm x HS trượt giá trong năm
Trang 28Thứ hai, việc giám sát và kiểm tra phải tập trung đánh giá vào khả năng
thanh toán của doanh nghiệp Trên cơ sở đó dự báo sớm tình hình mất khả năngthanh toán của doanh nghiệp và đề xuất biện pháp để ngăn chặn tình trạng này
- Khả năng thanh toán nhanh:
Hệ số khả năng thanh toán
Ngoài ra, để thực hiện việc giám sát nhanh tình hình sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp, chúng ta có thể sử dụng các chỉ tiêu sau để đánh giá là hệ số sinh lờivốn chủ sở hữu và hệ số sinh lời của tài sản
Hệ số sinh lời VCSH (ROE) = Lợi nhuận ròng
VCSH bình quân
- Hệ số sinh lời của tài sản
Hệ số sinh lời tài sản (ROA) = Lợi nhuận ròng
Tài sản bình quânCác hệ số sinh lời càng cao và biến động tăng chứng tỏ hiệu quả hoạt độngkinh doanh và các chính sách tài chính của doanh nghiệp đang phát huy hiệu quảcao Ngược lại, các hệ số sinh lời thấp hoặc âm và biến động ngày càng thấp chứng
tỏ hiệu quả hoạt động và tình hình hoạt động của doanh nghiệp đang xấu đi
Thứ ba, thiết lập cơ sở dữ liệu hoàn chỉnh về doanh nghiệp Chất lượng của
cơ sở dữ liệu cần được nâng cao bằng việc xử lý, sắp xếp khoa học các dữ liệu.Khai thác, sử dụng hệ thống cơ sở dữ liệu sao cho có hiệu quả Hàng năm, tuỳ theođiều kiện cụ thể tình hình quản lý vốn của các doanh nghiệp, cơ quan quản lý tàichính doanh nghiệp tổ chức kiểm tra theo chuyên để hoặc kiểm tra toàn diện Việckiểm tra như vậy giúp cho doanh nghiệp chấn chỉnh công tác quản lý vốn
+ Để thiết lập cơ sở dữ liệu hoàn chỉnh về doanh nghiệp trong công tác quản
lý sử dụng vốn cố định ta sử dụng hệ thống chỉ tiêu sau để đánh giá hiệu quả sửdụng vốn cố định của doanh nghiệp:
- Trước hết ta sử dụng chỉ tiêu sức sản xuất TSCĐ:
Hiệu suất sử dụng VCĐ = Doanh thu thuần
Trang 29VCĐ bình quân trong kỳVCĐ bình quân trong kỳ được tính bằng trung bình cộng giá trị đầu kì và giátrị cuối kì Chỉ tiêu này cho biết một đồng doanh thu cần có bao nhiêu đồng vốn cốđịnh.
- Chỉ tiêu thứ hai đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định là tỷ suất lợi nhuậncủa vốn cố định:
Tỷ suất lợi nhuận VCĐ = Lợi nhuận thuần
VCĐ bình quân trong kỳ x 100%
Vốn cố định bình quân trong kỳ được tính bằng trung bình cộng giá trị đầu kì
và giá trị cuối kì Chỉ tiêu này cho biết một đồng lợi nhuận thuần (một đồng lãi gộp)được tạo ra do bao nhiêu đồng vốn cố định tạo nên
+ Để thiết lập cơ sở dữ liệu hoàn chỉnh về doanh nghiệp trong công tác quản
lý sử dụng vốn lưu động ta sử dụng các chỉ tiêu sau đây để đánh giá:
Thứ nhất, vòng quay VLĐ Chỉ tiêu này cho biết với số VLĐ bỏ ra và mức doanhthu đạt được trong thời kì phân tích, thì số VLĐ có thể quay được bao nhiêu vòng
Vòng quay VLĐ = Doanh thu thuần
VLĐChỉ tiêu này cho thấy sức sinh lợi của vốn lưu động, nếu số vòng quay cànglớn cho thấy sức sinh lợi của VLĐ của doanh nghiệp càng cao, mục tiêu của doanhnghiệp là tăng nhanh số vòng quay vốn lưu động, tránh ứ đọng vốn, gây lãng phínguồn lực Nếu có sự gia tăng đột biến của vòng quay vốn lưu động chứng tỏ hànghoá của doanh nghiệp được tiêu thụ mạnh Và nếu không hoàn thành một chu kìluân chuyển có nghĩa là vốn lưu động còn bị ứ đọng ở một khâu nào đó, cần tìmbiện pháp khai thông
Thứ hai, thời gian luân chuyển vốn lưu động là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh
hiệu quả chung của doanh nghiệp đối với việc quản lí và sử dụng vốn lưu độngtrong mối quan hệ so sánh giữa kết quả sản xuất kinh doanh (tổng doanh thu thuần)
và số vốn lưu động bình quân trong kì nghiên cứu (tháng, quí, năm)
Thời gian 1 vòng luân chuyển = Thời gian kỳ phân tích
Số vòng luân chuyển VLĐThời gian luân chuyển vốn phản ánh trình độ kinh doanh, hiệu quả của côngtác quản lí và tình hình tài chính của doanh nghiệp Về phương diện sức sinh lợi của
Trang 30VLĐ, thời lượng này càng ngắn càng tốt vì như vậy chứng tỏ doanh nghiệp cần ítvốn lưu động cho kinh doanh, có thể giảm mức vay VLĐ Ý nghĩa của việc tăngnhanh hay rút ngắn thời gian luân chuyển VLĐ là nếu để đảm bảo mức lưu chuyểnhàng hoá như cũ thì chỉ cần một lượng VLĐ nhỏ hơn, hoặc cách khác với mức vốnlưu động như cũ thì có thể đảm bảo lưu chuyển một khối lượng hàng hoá lớn hơn
Hoạt động giám sát mang tính thường xuyên, liên tục nhằm giúp chủ doanhnghiệp nắm bắt kịp thời chính xác về tình hình quản trị vốn của doanh nghiệp mình.Trên cơ sở đó dự báo sớm các tình hình có thể tác động đến doanh nghiệp và đềxuất biện pháp để ngăn chặn tình trạng này Tương tự, hoạt động kiểm tra cũng cầnxuất phát từ yêu cầu quản lý doanh nghiệp hoặc trong quá trình giám sát thấy cầnlàm rõ xem xét các vấn đề liên quan trước khi đưa ra các quyết định quản lý, cácbiện pháp khắc phục
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị vốn trong các công ty sản xuất kinh doanh
Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị vốn được chia theo các nhóm nhân tốchủ quan và các nhân tố khách quan Các nhân tố khách quan là các nhân tố tácđộng bên ngoài hoạt động quản trị vốn của doanh nghiệp, nằm ngoài tầm kiểm soátcủa doanh nghiệp như các vấn đề chính sách nhà nước, yếu tố của nhà cung cấp,yêu tố khách hàng Các nhân tố chủ quan là các nhân tố nằm trong nội bộ của bảnthân doanh nghiệp như phụ thuộc vào trình độ của người quản lý và đội ngũ nhânlực, cơ sở hạ tầng của doanh nghiệp (mặt bằng nhà xưởng, tài sản cố định, máy mócthiết bị v.v) và khả năng tổ chức thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh Sau đây,chúng ta sẽ nghiên cứu từng nhóm nhân tố
về tín dụng của ngân hàng và các chính sách kinh tế khác… Các chính sách tín dụngtác động đến khả năng huy động vốn, thu hút vốn phục vụ cho hoạt động sxkd củadoanh nghiệp Yếu tố lạm phát, vấn đề tỉ giá hối đoái ảnh hưởng tới nhu cầu về vốncủa doanh nghiệp theo các chiều hướng khác nhau Đối với các doanh nghiệp sảnxuất kinh doanh thì ảnh hưởng từ yếu tố lạm phát và vấn đề tỉ giá hối đối là rất lớn
Trang 31vì phần lớn các doanh nghiệp ở nước ta vật tư đầu vào đa phần là nhập khẩu Ngoài
ra, khi nhà nước sử dụng các công cụ tài khóa vàđòn bẩy tài chính để điều tiết nềnkinh tế vĩ mô thì cũng tác động rất lớn đối với nhu cầu vốn của doanh nghiệp
- Yếu tố các nhà cung cấp đầu vào: các nhà cung cấp có tác động đến việc
sử dụng vốn, huy động vốn của doanh nghiệp bằng việc cho hưởng tín dụng khimua hàng hoặc phải tiến hành thanh toán ngay, thậm chí còn là hình thức đặt tiềntrước Các hình thức thanh toán với người cung cấp đầu vào sẽ ảnh hưởng rất lớntới nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp Vai trò của người bán vô cùng quantrọng khi vật tư đầu vào cho sản xuất có giá trị lớn và mang tính đặc chủng như cácvật tư dùng cho sản xuất hàng quốc phòng Điều đó được thể hiện ở khả năng bántrả chậm, cho hưởng tín dụng đối với người mua, các dịch vụ kĩ thuật khác sau bán
- Yếu tố khách hàng: những người mua hàng của doanh nghiệp cũng ảnhhưởng tới nhu cầu vốn của doanh nghiệp Khi tham gia vào thị trường, doanhnghiệp cũng phải tiến hành đa dạng hoá các hình thức bán hàng như: bán hàng trảngay, bán chịu, hoặc bán hàng đặt tiền trước Đối với trường hợp bán chịu, thu nợ làmột vấn đề đặt ra đối với tất cả các doanh nghiệp, làm sao tránh việc nợ đọng dâydưa, giảm các khoản nợ khó đòi, quay vòng vốn nhanh, hạn chế các rủi ro Việc xácđịnh nhu cầu vốn của doanh nghiệp cũng tuỳ thuộc vào hình thức bán hàng màdoanh nghiệp áp dụng khi đó sẽ có định lượng nhu cầu vốn khác nhau
- Nhóm nhân tố thứ hai tác động đến hoạt động quản trị vốn của doanhnghiệp là khả năng tổ chức và thực hiện sxkd, được thể hiện ở các mặt: qui mô kinhdoanh, phương thức kinh doanh, các mặt hàng tham gia kinh doanh, phạm vi hoạtđộng, vấn đề tổ chức bộ máy kinh doanh và phân cấp quản lí vốn trong doanhnghiệp Mức độ thành công trong kinh doanh phụ thuộc xuyên suốt các quá trình
Trang 32hoạt động kể cả bắt đầu từ giai đoạn thu mua các yếu tố đầu vào, quá trình quản trị
và tổ chức sxkd, quá trình bán hàng cũng như các hoạt động sau bán Trong đó giaiđoạn tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh ảnh hưởng trực tiếp đến giá và chấtlượng sản phẩm còn các giai đoạn sau ảnh hưởng đến khả năng tiêu thụ sản phẩm
- Nhóm nhân tố thứ ba tác động đến hoạt động quản trị vốn của doanhnghiệp là sự khác biệt về hình thức pháp lý tổ chức doanh nghiệp Những đặc điểmriêng về hình thức pháp lý tổ chức doanh nghiệp có ảnh hưởng đến doanh nghiệptrong việc tổ chức, huy động vốn, sản xuất kinh doanh, việc phân phối lợi nhuận.Quy mô doanh nghiệp cũng tác động lớn đến hoạt động quản trị vốn Trong phầnnày chủ yếu nhấn mạnh đến yếu tố tài sản của doanh nghiệp, yếu tố này tác độngđến khả năng thu hút vốn từ bên ngoài Các tổ chức tài chính tín dụng, nhà cung cấpđầu vào căn cứ vào tài sản hiện có của doanh nghiệp để tiến hành cung cấp tín dụng.Doanh nghiệp nhiều tài sản hàm chứa doanh nghiệp có giá trị lớn và ngược lại
- Nhóm nhân tố thứ tư tác động đến hoạt động quản trị vốn: đặc điểm kinh tế
kỹ thuật của ngành kinh doanh Mỗi ngành kinh doanh có những đặc điểm về mặt
kinh tế kỹ thuật khác nhau Ảnh hưởng này thể hiện đến thành phần và cơ cấu VKDcủa doanh nghiệp, ảnh hưởng tới quy mô của vốn sản xuất kinh doanh, cũng như tỷ
lệ thích ứng để hình thành và sử dụng chúng, do đó ảnh hưởng tới tốc độ luânchuyển vốn (VCĐ và VLĐ) ảnh hưởng tới phương pháp đầu tư, thể thức thanh toán
chi trả Ngoài ra còn ảnh hưởng của tính thời vụ và chu kỳ sản xuất kinh doanh
Tính thời vụ và chu kỳ sản xuất có ảnh hưởng trước hết đến nhu cầu vốn sửdụng và doanh thu tiêu thụ sản phẩm Những doanh nghiệp sản xuất có chu kỳ ngắnthì nhu cầu vốn lưu động giữa các thời kỳ trong năm thường không có biến độnglớn, doanh nghiệp cũng thường xuyên thu được tiền bán hàng, điều đó giúp chodoanh nghiệp dễ dàng đảm bảo sự cân đối giữa thu và chi bằng tiền; cũng như trongviệc tổ chức đảm bảo nguồn vốn cho nhu cầu kinh doanh Những doanh nghiệp sảnxuất ra những loại sản phẩm có chu kỳ sản xuất dài, phải ứng ra một lượng vốn lưuđộng tương đối lớn, doanh nghiệp hoạt động trong ngành sản xuất có tính chất thời
vụ, thì nhu cầu vốn lưu động giữa các quý trong năm thường có sự biến động lớn,tiền thu về bán hàng cũng không được đều, tình hình thanh toán, chi trả, cũngthường gặp những khó khăn Cho nên việc tổ chức đảm bảo nguồn vốn cũng nhưđảm bảo sự cân đối giữa thu và chi bằng tiền của doanh nghiệp cũng khó khăn hơn
Trên đây là các nhân tố tác động đến hoạt động quản trị vốn của doanhnghiệp và ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sxkd Bất cứ một doanh nghiệp nào khitiến hành hoạt động trên thị trường đều chịu ảnh hưởng trực tiếp của các nhân tố
Trang 33trên Ngoài ra trong quá trình kinh doanh có một số nhân tố khác tác động nhất địnhđến quản trị vốn kinh doanh đó là nhân tố tăng trưởng kinh tế, nhân tố cạnh tranh…
Hoạt động quản trị vốn kinh doanh của một doanh nghiệp là một quá trìnhbao gồm từ việc xác định nhu cầu vốn, tìm ra phương hướng huy động vốn cho hoạtđộng kinh doanh, thực hiện việc sử dụng vốn, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn, và chỉ
ra các nhân tố tác động đến việc sử dụng và huy động vốn của doanh nghiệp Từviệc phân tích các nội dung đó ta sẽ thấy được điểm mạnh, điểm yếu cần tiếp tụckhắc phục về hoạt động quản trị vốn kinh doanh của doanh nghiệp
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Vốn đóng vai trò vô cùng quan trọng trong quá trình tiến hành hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp Bất kỳ một doanh nghiệp nào từ khi mới thànhlập, hay đang hoạt động đều cần đến vốn bởi chức năng, vai trò của nó được thểhiện ở tất cả các khâu trong hoạt động sản xuất, lưu thông, dự trữ
Vốn được thể hiện ở nhiều dạng, tuỳ thuộc vào cách phân loại và cách tiếpcận khác nhau Cách phân loại phổ biến nhất hiện nay là phân thành vốn cố định vàvốn lưu động có nghĩa là vốn ở dạng hàng hoá và tiền mặt như nguyên vật liệu,hàng hoá mua về để bán lại, hàng hoá đang trong lưu thông, hàng dự trữ, hàng bántrả chậm… Cách phân loại này thuận tiện cho quá trình theo dõi và đánh giá hiệuquả sử dụng vốn Còn các cách phân loại khác chủ yếu để xác định quá trình hìnhthành của vốn, xác định tính sở hữu của doanh nghiệp, và do đó chỉ nhằm bổ sungcho việc đánh giá hiệu quả sử dụng vốn theo tiêu chí vốn cố định và vốn lưu động
Do tính quan trọng của vốn nên buộc các doanh nghiệp cần phải tiến hànhquản trị vốn kinh doanh để nâng cao hiệu quả nguồn lực của xã hội Quản trị vốngồm có các nội dung cơ bản: Lập kế hoạch về vốn kinh doanh, huy động các nguồnphục vụ cho kinh doanh, tổ chức sử dụng các nguồn vốn đã sử dụng, và giám sát vàkiểm tra tình hình sử dụng vốn
Hoạt động quản trị vốn của doanh nghiệp phụ thuộc vào hai nhóm nhân tốchủ quan và khách quan Các nhân tố này ảnh hưởng đến toàn bộ quá trình quản trịvốn từ lập kế hoạch, huy động vốn, sử dụng và giám sát tình hình sử dụng vốn Đốivới mỗi ngành, mức độ của các nhân tố hoàn toàn khác nhau, và cụ thể hơn mức độtác động còn khác nhau hơn nữa đối với từng doanh nghiệp trong ngành do qui mô,
cơ cấu tổ chức và uy tín của mỗi doanh nghiệp
Trang 34CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VỐN
CỦA CÔNG TY TNHH MTV ĐIỆN TỬ SAO MAI
GIAI ĐOẠN 2010-20132.1 Tổng quan về công ty TNHH MTV Điện tử Sao Mai
2.1.1 Quá trình hình thành, phát triển của Công ty Điện tử Sao Mai
Công ty Điện tử Sao Mai là doanh nghiệp Quốc phòng - An ninh trực thuộcTổng cục Công nghiệp Quốc Phòng - Bộ Quốc Phòng được thành lập ngày15/09/1979 theo quyết định 392/ CP của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính Phủ) vàQuyết định số 920/QĐ-QP của Bộ Quốc Phòng Ngày 31/03/2010 được chuyểnthành Công ty TNHH MTV Điện tử Sao Mai (Nhà máy Z181) theo quyết định số937/QĐ-BQP của Bộ trưởng Bộ Quốc Phòng
Địa điểm đóng quân của Công ty hiện nay thuộc Phường Nghĩa Đô, QuậnCầu Giấy, Thành phố Hà Nội với diện tích hơn 15.000 m2; quân số gần 300 người
Về tổ chức, đơn vị biên chế thành 08 phòng ban chức năng, 04 Xí nghiệp thànhviên, 01 phân xưởng và 01 chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh
Từ năm 1979 đến năm 1990 với nhiệm vụ nghiên cứu sản xuất vật liệu vàlinh kiện điện tử phục vụ quốc phòng và kinh tế Công ty đã nghiên cứu, sản xuấtthành công và tiêu thụ các sản phẩm Transistor, Diod, vật liệu Silic, gốm áp điện vàthiết bị điện tử Trong giai đoạn này, Công ty đã xuất khẩu khoảng trên 50 triệubóng bán dẫn, diod, linh kiện gốm áp điện sang thị trường Đông Âu Đây là thời kỳphát triển mạnh mẽ và Công ty đã được Đảng và Nhà nước trao tặng các phầnthưởng cao quý như: Huân Chương Chiến Công Hạng Ba (1983); Huân ChươngChiến Công Hạng Nhì (1988); Huân Chương Lao Động Hạng Nhì (1989)
Từ năm 1990 đến nay, theo yêu cầu nhiệm vụ là đơn vị Quốc phòng và kinh
tế, Công ty có nhiệm vụ chính là sản xuất quốc phòng, để phục vụ cho sự nghiệpquốc phòng toàn dân Công ty đã tích cực nghiên cứu, sản xuất và phát triển nhiềusản phẩm khác nhau phục vụ quốc phòng và kinh tế Đã tập trung đi sau vào nghiêncứu và phát triển các sản phẩm trong lĩnh vực đòi hỏi công nghệ cao như: các loạikhí tài nhìn đêm, bộ biến đổi quang điện dùng cho thiết bị nhìn đêm; Mạch điện tử,mạch in nhiều lớp… Tuy nhiên do hiện nay tỷ trọng hàng quốc phòng giảm mạnhnên Công ty đã tập trung phát huy thế mạnh của các mặt hàng kinh tế như: các sảnphẩm cơ khí chính xác; các mặt hàng điện tử dân dụng, công nghệ sơn bề mặt, v.v
Ngành nghề và lĩnh vực sản xuất- kinh doanh của công ty hiện nay:
- Sản xuất ống KĐAS và kính nhìn đêm;
- Sản xuất các mặt hàng quốc phòng bao gồm (viên trụ gốm, cụm điểm hỏa,
bộ chiếu sáng các loại);
Trang 35- Sản xuất các loại bảng mạch điện tử, mạch in;
- Sản xuất thiết bị điện, điện tử dân dụng và chuyên dụng;
- Sản xuất các loại vỏ hộp sắt và sơn tĩnh điện;
- Dịch vụ kỹ thuật bao gồm (lắp đặt thiết bị, các dây chuyền sản xuất, trạmđiện; sửa chữa, nâng cấp trang thiết bị điện tử; kiểm định phương tiện đo)
- Xuất, nhập khẩu các mặt hàng liên quan đến ngành nghề đơn vị sản xuất
Với bề dày kinh nghiệm và thiết bị dây chuyền công nghệ tiên tiến hiện đạibậc nhất Việt Nam, Công ty TNHH MTV Điện tử Sao Mai đang phấn đấu trở thànhdoanh nghiệp Quân đội hàng đầu trong lĩnh vực sản xuất-kinh doanh các mặt hàngcông nghệ cao phục vụ quốc phòng và kinh tế
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH MTV Điện tử Sao Mai
a) Sơ đồ tổ chức của công ty
Nguồn: Phòng Tổ chức – Lao động Công ty TNHH MTV Điện tử Sao Mai
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Phòng
Tổ chức lao động
Phòng
kỹ thuật công nghệ
Phòng
cơ điện
Phòng kiểm tra chất lượng
Phòng hành chính hậu cần
Phòng Chính trị
Xí nghiệp trang thiết bị công trình
Phân xưởng
cơ khí điện tử
Chi nhánh phía nam
Xí nghiệp Quang Điện tử
PHÓ GIÁM ĐỐC KỸ THUẬT
PHÓ GIÁM ĐỐC SẢN XUẤT
KẾ TOÁN
HẬU CẦN
Trang 36b) Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban:
Các phòng ban và các xí nghiệp, phân xưởng sản xuất có mối quan hệ chặtchẽ với nhau, chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Ban Giám đốc Công ty, thực hiện cácnghiệp vụ quản lý, các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh Đề xuất các chínhsách, biện pháp trong sản xuất kinh doanh phù hợp với từng thời điểm giúp BanGiám đốc thực hiện tốt công tác quản lý Công ty.Bộ máy quản lý của công ty được
tổ chức theo mô hình chức năng bao gồm: Ban giám đốc, các phòng ban liên quan và cácphân xưởng, xí nghiệp Trong đó:
- Giám đốc công ty: đại diện pháp nhân của công ty và chịu trách nhiệmtrước Tổng cục công nghiệp Quốc phòng – Bộ Quốc phòng, đồng thời chịu tráchnhiệm trước pháp luật và cấp ủy về điều hành mọi hoạt động của công ty Là người
có quyền điều hành cao nhất trong công ty
- Phó Giám đốc kĩ thuật: giúp Giám đốc chỉ đạo công tác khoa học kỹ thuật,công nghệ trong toàn Công ty và định hướng xây dựng kế hoạch chỉ đạo công tác kỹthuật công nghệ, công tác nghiên cứu, đào tạo huấn luyện và sáng kiến của Công ty
- Phó giám đốc hành chính – hậu cần:giúp giám đốc chỉ đạo công tác hành
chính – hậu cần trong toàn đơn vị và định hướng xây dựng kế hoạch chỉ tạo côngtác hành chính, quân y, doanh trại, bảo vệ và vệ sinh môi trường
- Phó Giám đốc sản xuất: giúp giám đốc chỉ đạo xây dựng các dự án đầu tưcủa Công ty, tổ chức thẩm định, xét duyệt các dự án đầu tư của các đơn vị trựcthuộc Tổ chức công tác kế hoạch điều độ, vật tư, sản xuất Quốc phòng và kinh tếcủa Công ty Tổ chức triển khai công tác phân tích, đánh giá thị trường và công táchợp tác quốc tế của Công ty
- Kế toán trưởng: giúp Giám đốc chỉ đạo, tổ chức, thực hiện công tác kế toán,thống kê của công ty và trực tiếp chỉ đạo phòng tài chính Kế toán trưởng chịu tráchnhiệm hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra các công việc tài chính - kế toán đồng thờichịu trách nhiệm với cấp trên về số liệu báo cáo tài chính của toàn công ty
- Phòng Kế hoạch – Kinh doanh: Tham mưu, quản lý tổ chức thực hiệnnhiệm vụ về kế hoạch sản xuất kinh doanh, xuất nhập khẩu, thị trường, quản lý kho
và cung ứng vật tư
- Phòng Tổ chức – lao động : tham mưu, quản lý tổ chức thực hiện nhiệm
vụ , tổ chức lao động, tiền lương, nhân sự, chính sách, bảo hiểm xã hội, định mứclao động; huấn luyện đào tạo và các chính sách xã hội khác
- Phòng Tài chính – kế toán: tham mưu, quản lý, tổ chức thực hiện nhiệm vụcông tác hạch toán kế toán, quản lý tài chính
Trang 37- Phòng Kỹ thuật Công nghệ: tham mưu, quản lý, tổ chức thực hiện về nhiệm
vụ công tác kỹ thuật công nghệ, công tác nghiên cứu, phát triển sản phẩm mới
- Phòng Cơ điện : tham mưu, quản lý tổ chức thực hiện về quản lý thiết bị,công tác an toàn lao động
- Phòng Kiêm tra chất lượng sản phẩm: Tổ chức kiểm tra chất lượng sảnphẩm;thử nghiệm; kiểm tra công tác thực hiện ISO trong toàn công ty
- Phòng Chính trị: thực hiện các công tác Đảng, công tác chính trị, công táccán bộ , tuyên huấn, kiểm tra, thi đua khen thưởng và công tác quần chúng
- Phòng Hành chính – Hậu cậu:Tổ chức, quản lý công tác hành chính, hậucần, đời sống, hậu cần, đời sống, doanh trại, quân trang; Công tác quân y, pháp chế;Đảm bảo thông tin liên lạc, phương tiện
-Xí nghiệp Thiết bị điện tử: sản xuất, kinh doanh vật liệu, thiết bị điện tử;Thực hiện các dịch vụ kỹ thuật trong phạm vi chức năng nhiệm vụ
- Xí nghiệp Linh kiện điện tử: sản xuất kinh doanh vật liệu, linh kiện điện tửquang điện tử; Thực hiện các dịch vụ kỹ thuật trong phạm vi chức năng nhiệm vụ
- Xí nghiệp Trang thiết bị công trình: Thực hiện các dịch vụ khoa học kỹthuật xây lắp quốc phòng
- Xí nghiệp Quang Điện tử: Sản xuất ống KĐAS, các thiết bị và khí tài nhìnđêm; Thực hiện các dịch vụ kỹ thuật trong phạm vi chức năng nhiệm vụ
- Chi nhánh phía Nam: Thực hiện nhiệm vụ giao dịch, giới thiệu, quảng bátiêu thụ sản phẩm trong khu vực phía Nam
- Phân xưởng Cơ khí – Điện tử: Sản xuất hòm hộp cơ khí chính xác, sơn tĩnhđiện các sản phẩm cơ khí Thực hiện các dịch vụ kỹ thuật trong phạm vi chức năngnhiệm vụ
Trang 382.1.3 Kết quả hoạt động sản xuất-kinh doanh của Công ty TNHH MTV Điện tử Sao Mai giai đoạn 2010-2013
Trong giai đoạn 2010-2013, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công tyrất đáng khen ngợi so với kết quả của những năm trước Trong tình hình nền kinh tếthế giới và trong nước đang gặp nhiều khó khăn bất ổn hiện nay, doanh thu từ cácsản phẩm truyền thống về quốc phòng ngày càng giảm do số lượng đơn hàng từ BộQuốc Phòng giảm và không ổn định Tuy nhiên với nỗ lực rất lớn từ ban lãnh đạo,
từ tập thể Đảng ủy, Công ty đã mở rộng sản xuất kinh doanh sang các mặt hàngkinh tế Chính vì thế kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty đạt được tốt hơn quahàng năm điều này thể hiện trên biểu đồ 2.1
Nguồn: Phòng Tài chính kế toán Công ty TNHH MTV Điện tử Sao Mai
Biểu đồ 2.1: Kết quả sản xuất kinh doanh trong giai đoạn 2009-2013
- Tổng doanh thu:Doanh thu tiêu thụ tăng mạnh qua mỗi năm Trong giai đoạn
từ năm 2010-2013, doanh thu của Công ty đã tăng từ 44.220 triệu đồng năm 2010đến năm 2013 tăng lên 86.620 triệu đồng tăng tương đương 196 % Năm 2011,doanh thu của Công ty tăng mạnh nhất từ 44.220 triệu đồng năm 2010 lên 71.635triệu đồng năm 2011 tăng 162% do năm này một dự án mới được hoàn thành đưavào sản xuất, giá thành sản phẩm cao mang lại bước tiến đột biến về doanh thu Cácnăm tiếp theo việc tiếp cận thị trường tốt, mở rộng mặt hàng sản xuất kinh doanhthêm các mặt hàng kinh tế, có được uy tin với khách hàng đã giúp cho Công ty liên
Trang 39tục nhận được đơn đặt hàng từ phía đối tác điều đó dẫn đến doanh thu tiêu thụ sảnphẩm tăng đều hàng năm đạt mức trung bình từ 8÷12%.
- Lợi nhuận: Lợi nhuận gia tăng mạnh mẽ năm 2010 lợi nhuận là 479 triệu
đồng Năm 20111 tăng lên 1.052 triệu đồng tăng 219% so với năm 2010, Năm 2012tăng thêm 157 % so với năm 2011 và đạt 1.652 triệu đồng; năm 2013 lợi nhuận cóđược là 2.227 triệu đồng tăng 135% so với năm 2012 tuy nhiên tốc độ gia tăng lợinhuận giảm hơn 22% so với tốc độ gia tăng lợi nhuận năm 2012
- Thu nhập bình quân lao động: Thu nhập bình quân một lao động một tháng
liên tục tăng dần qua mỗi năm Đời sống cán bộ công nhân viên ngày một đầy đủhơn Năm 2010-2011: Thu nhập bình quân tăng 4.293 lên 5.422 triệu đồng (tăng126%) Năm 2011 – 2012 thu nhập bình quân tăng từ 5.422 lên 6.146 triệu đồng(tăng 113%) Năm 2012 – 2013 thu nhập bình quân tăng từ 6.146 lên 6.982 triệuđồng (tăng 113%) Thu nhập bình quân tăng đều hàng năm thể hiện công ty TNHH MTVĐiện tử Sao Mai đang ngày càng phát triển, mặc dù nền kinh tế trong nước và thế giớiđang gặp nhiều khó khăn trong giai đoạn từ 2010-2013 nhưng công ty vẫn luôn đảm bảo
đủ lương và các phúc lợi xã hội cho toàn thể các cán bộ công nhân viên trong toàn công ty
2.2 Thực trạng quản trị vốn của Công ty TNHH MTV Điện tử Sao Mai giai đoạn 2010 – 2013.
Từ năm 2010 đến nay, Công ty chuyển đổi hoạt động sang mô hình Công tyTNHH MTV Điện tử Sao Mai Đứng trước tình hình mới, để tồn tại và phát triểnCông ty đã chú trọng tới việc quản trị vốn Xác định vốn có vai trò rất quan trọnghoạt động sản xuất kinh doanh Hàng năm, Công ty lên kế hoạch từ đầu kì về nhucầu vốn cho cả kì kinh doanh, sau đó công ty tiếp tục lên kế hoạch huy động cácnguồn đáp ứng nhu cầu Nhu cầu về vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh củacông ty lớn do các vật tư chính dùng cho sản xuất đa phần nhập ngoại, các vật tưnày có giá thành cao đồng thời mang tính đặc chủng chỉ sử dụng trong một diệnhẹp Điều này có nghĩa công ty cần vốn cho hoạt động nhập khẩu vật tư để sản xuấtcác sản phẩm theo đơn hàng của Bộ, đồng thời nhu cầu về vốn để thanh toán chohàng nhập khẩu có giá trị cao cung cấp cho mục tiêu kinh tế
Tổng vốn kinh doanh của công ty đều tăng qua các năm từ 2010 đến 2013thể hiện qua bảng 2.1 bên dưới Mức tăng trưởng vốn kinh doanh năm 2013 so vớinăm 2010 đạt 144%, từ mức 383 tỷ đồng năm 2010 lên tới 553 tỷ đồng năm 2013.Đặc biệt vốn cố định có tốc độ tăng cao trong năm 2011 so với năm 2010 vì nămnày công ty được ngân sách nhà nước cấp để tăng tài sản cố định bằng việc hoànthành việc chuyển giao một dự án quốc phòng, mở rộng sản xuất kinh doanh, sản
Trang 40xuất thêm một mặt hàng chiến lược phục vụ quốc phòng Vì thế, trong năm 2011lượng VLĐ chiến tỷ lệ rất nhỏ trong tổng số vốn kinh doanh của cả năm 2011.
Bảng 2.1 Tình hình vốn kinh doanh và cơ cấu vốn của công ty
Nguồn: Trích báo cáo tài chính công ty giai đoan 2010-2013.
Do đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành kinh doanh là sản xuất ra các sảnphẩm đặc thù chỉ dùng trong nội bộ ngành vì thế điều này ảnh hưởng đến thànhphần và cơ cấu vốn kinh doanh của Công ty, ảnh hưởng tới quy mô của vốn sảnxuất kinh doanh, cũng như tỷ lệ thích ứng để hình thành và sử dụng chúng, do đóảnh hưởng tới tốc độ luân chuyển vốn (vốn cố định và vốn lưu động) Vốn cố địnhchiếm tỉ trọng chính (khoảng 70÷75%) trong tổng vốn kinh doanh của công ty
Để làm rõ hơn thực trạng quản trị vốn tại công ty, cần xem xét trên đến thựctrạng lập kế hoạch nhu cầu vốn, khả năng huy động vốn, tình hình sử dụng vốn tạicông ty trong giai đoạn 2010-2013
2.2.1 Thực trạng lập kế hoạch nhu cầu vốn của Công ty
Hàng năm, Công ty thường xác định kế hoạch về nhu cầu vốn để chủ độngtrong các quyết định kinh doanh của mình Căn cứ vào mức doanh thu dự báo, tỷ lệchi phí so với doanh thu để xác định tổng nhu cầu vốn cần thiết cho hoạt động sảnxuất kinh doanh Dựa vào vốn chủ sở hữu đã có, vốn cố định được cố định cấp từ
Bộ Quốc Phòng do đó công ty cần xác định nhu cầu về vốn lưu động là chủ yếu đểđáp ứng cho quá trình sản xuất kinh doanh cho năm tiếp theo
Công ty xác định nhu cầu vốn lưu động được tiến hành theo phương phápdựa vào phần trăm theo doanh thu bằng cách tính tỷ lệ phần trăm các khoản mụctrên bảng tổng kết tài sản theo doanh thu ở năm hiện tại Từ đó dựa vào mức doanh