Phòng Kinh tế - Kế hoạch: Có chức năng tham mưu giúp Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc Tổng công ty trong các lĩnh vực: Công tác quản lý kinh tế; Công tác hợp đồng kinh tế; Công tác ki
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 5
CHƯƠNG I: Tổng quan về Tổng công ty Cổ phần Sông Hồng 6
1.1 Giới thiệu chung về Tổng công ty Cổ phần Sông Hồng 6
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Tổng công ty 6
1.1.2 Tổ chức bộ máy và lĩnh vực hoạt động của Tổng công ty 6
1.1.2.1 Tổ chức bộ máy 6
1.1.2.2 Lĩnh vực hoạt động của Tổng công ty 9
1.2 Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật 11
1.2.1 Đặc điểm ngành xây dựng 11
1.2.2 Thị trường và sản phẩm xây dựng 11
1.2.2.1 Đặc điểm thị trường xây dựng 11
1.2.2.2 Đặc điểm sản phẩm xây dựng 12
1.2.3 Thị trường lao động 13
CHƯƠNG II: Thực trạng quản lý dự án tại Tổng công ty Cổ phần Sông Hồng 14
2.1 Kết quả sản xuất kinh doanh của Tổng công ty những năm qua 14
2.2 Thực trạng quản lý dự án tại Tổng công ty Cổ phần Sông Hồng 15
2.2.1 Một số dự án tiêu biểu của Tổng Công ty Cổ phần Sông Hồng 15
2.2.2 Quy trình quản lý dự án xây dựng của Tổng công ty 19
2.2.3 Thực trạng quản lý dự án xây dựng tại Tổng công ty cổ phần Sông Hồng 20 2.2.3.1 Lập kế hoạch tổng thể 20
2.2.3.2 Quản lý thời gian tiến độ dự án 23
2.2.3.3 Quản lý chi phí và ngân sách dự án 30
2.2.3.4 Quản lý chất lượng dự án 38
2.2.3.5 Quản lý rủi ro dự án xây dựng 41
2.2.5 Đánh giá về công tác quản lý dự án xây dựng tại Tổng công ty cổ phần Sông Hồng 43
2.2.5.1 Những kết quả đạt được 43
2.2.5.2 Những mặt hạn chế còn tồn tại 45
Trang 2CHƯƠNG III: Đề xuất và kiến nghị 50
3.1 Các giải pháp đề xuất 50
3.1.1 Giải pháp chung 50
3.1.2 Nhóm giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án theo nội dung 51
3.1.2.1 Quản lý tổng thể 51
3.1.2.2 Quản lý thời gian, tiến độ dự án 52
3.1.2.3 Quản lý chi phí dự án 55
3.1.2.4 Quản lý chất lượng dự án 56
3.1.2.5 Quản lý rủi ro dự án 58
3.2 Kiến nghị đối với Nhà nước 59
3.2.1 Về khía cạnh pháp lý 59
3.2.2 Về cơ chế chính sách trong Quản lý dự án 59
3.2.3 Về các khâu quy hoạch, xây dựng chiến lược và quản lý các nguồn vốn đầu tư 59
PHỤ LỤC 60
KẾT LUẬN 65
Tài liệu tham khảo: 66
Trang 3DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Bảng 1: Kết quả sản xuất kinh doanh 14
Bảng 2: Hiệu quả tài chính của dự án “Thủy điện Ngòi Hút” 16
Bảng 3: Tổng mức đầu tư dự án 17
Bảng 4: Doanh thu của dự án 17
Bảng 5: Tổng hợp chi phí dự án “Khu đô thị Sông Hồng – Nhơn Trạch” 18
Bảng 6: Báo cáo thực hiện tháng 9/2010 bộ phận lắp đặt thiết bị lọc khí dự án : “Nhà máy cán thép Việt Trì” 25
Bảng 7: Thời gian dự kiến và tiến độ hoàn thành các công việc 26
Bảng 8: Thời gian dự kiến và mối quan hệ giữa các công việc 26
Bảng 9: Quản lý tiến độ dự án tính đến thời điểm quý I/2012 28
Bảng 10: Tổng mức đầu tư dự án do Trung tâm quy hoạch Kiến trúc Lào Cai dự toán 32
Bảng 11: Tổng mức đầu tư sau khi điều chỉnh 33
Bảng 12: Nhu cầu vốn của dự án trong từng giai đoạn (tiến độ huy động vốn) 34
Bảng 13: Các khoản chi phí trong công tác khởi công xây dựng đến hoàn thiện phần móng và tầng hầm 34
Bảng 14: Dưới đây là bảng tổng hợp chi phí thí nghiệm cọc thực tế 35
Bảng 15: Chi phí dự kiến các công tác tiếp theo, doanh thu dự kiến và các chỉ tiêu tài chính dự kiến (do các công tác này chưa được tiến hành nên các bảng biểu sau chỉ có tính chất tham khảo) 36
Bảng 16: Tổng hợp hiệu quả tài chính dự kiến 37
Bảng 17: Tổng hợp các chỉ tiêu tài chính cho cả đời dự án (42 năm) 37
Bảng 18: Theo dõi rủi ro và khắc phục phòng ngừa 43
Bảng 19: Cấu trúc dự án theo các mốc thời gian 51
Bảng 20: Phân công giao việc 60
Bảng 21: Báo cáo tiến độ thi công tuần, tháng, năm 60
Bảng 22: Quản lý tiến độ tiến độ dự án Royal Sông Hồng theo phương pháp Gantt lập trên excel 61
Bảng 23: Tổng hợp đơn giá xây dựng 62
Trang 4Bảng 25: Tổng hợp dự toán công trình 63
Biểu đồ 1: Biểu đồ thanh ngang ứng dụng trong việc lập kế hoạch 52
Biểu đồ 2: Biểu đồ Parento phản ánh nguyên nhân kém chất lượng 58
Biểu đồ 3: Biểu đồ kiểm soát chất lượng 64
Biểu đồ 4: Biểu đồ phân phối mật độ 64
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức 7
Sơ đồ 2: Lưu đồ quản lý 19
Sơ đồ 3: Quy trình quản lý tổng thể 21
Sơ đồ 4: Sơ đồ tổ chức điều hành quản lý dự án “Khách sạn Royal – Sông Hồng, TP Lào Cai” 22
Sơ đồ 5: Quy trình quản lý thi công xây dựng công trình dự án “Khách sạn Royal – Sông Hồng” 30
Sơ đồ 6: Sơ đồ tương tác giữa các quá trình 39
Sơ đồ 7: Hệ thống quản lý chất lượng 40
Sơ đồ 8: Quy trình quản lý rủi ro dự án xây dựng 42
Sơ đồ 9: Sơ đồ cấu trúc phân việc 52
Sơ đồ 10: Lưu đồ quá trình quản lý chất lượng dự án 57
Sơ đồ 11: Sơ đồ nhân quả để phân tích chỉ tiêu chất lượng 63
Trang 5đó trong tương lai, các dự án xây dựng càng có khả năng phát triển Và để chất lượng, tiến độ cũng như chi phí của các công trình được phù hợp, chính xác thì việc
quản lý dự án một cách khoa học là hết sức quan trọng
Quản lý dự án là một quá trình hoạch định, tổ chức và kiểm tra các công việc
và nguồn lực để hoàn thành các mục tiêu đã định Mỗi dự án có địa điểm khác nhau, không gian và thời gian khác nhau, thậm chí trong quá trình thực hiện dự án còn có
sự thay đổi mục tiêu, ý tưởng từ chủ đầu tư Cho nên, việc điều hành quản lý dự án cũng luôn thay đổi linh hoạt, không có công thức nhất định
Xuất phát từ thực tế trên, bằng kiến thức được tích lũy trong thời gian học tập
và nghiên cứu tại trường Đại học Kinh tế Quốc dân cùng thời gian thực tập tại Tổng
Công ty Cổ phần Sông Hồng, em đã chọn đề tài: Quản trị dự án xây dựng –
Nghiên cứu tình huống tại Tổng công ty Cổ phần Sông Hồng làm đề tài nghiên
cứu cho chuyên đề tốt nghiệp của mình
Nội dung đề tài gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về Tổng công ty Cổ phần Sông Hồng
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý dự án xây dựng tại Tổng công ty Cổ phần Sông Hồng
Chương 3: Đề xuất và kiến nghị
Em xin chân thành cảm ơn Thầy giáo TS Đặng Ngọc Sự và cán bộ các Phòng ban của Tổng công ty Cổ phần Sông Hồng đã tận tình hướng dẫn em trong thời gian hoàn thành đề tài Chuyên đề này có nội dung nghiên cứu khá rộng, liên quan đến nhiều mặt nội dung và nhiều vấn đề cần giải quyết nên chuyên đề khó tránh khỏi những thiếu sót, kính mong được sự đánh giá và bổ sung của các Thầy Cô giáo để đề tài của em được hoàn thiện hơn
Trang 6CHƯƠNG I Tổng quan về Tổng công ty Cổ phần Sông Hồng
1.1 Giới thiệu chung về Tổng công ty Cổ phần Sông Hồng
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Tổng công ty
Tổng công ty Cổ phần Sông Hồng (tên giao dịch quốc tế: SONG HONG CORPORATION) là Doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Bộ xây dựng, có trụ sở chính tại địa chỉ: 70 An Dương - Tây Hồ - Hà Nội
Trải qua hơn 54 năm xây dựng và phát triển, với nhiều biến động gắn liền với những đổi thay của Đất nước; Từ một đơn vị nhỏ khi mới thành lập đến nay đã phát triển mạnh mẽ với hàng chục đơn vị thành viên, công ty cổ phần, công ty liên kết hoạt động trên khắp mọi miền đất nước; Lĩnh vực hoạt động từ xây dựng truyền thống chuyển sang hoạt động sản xuất kinh doanh đa ngành nghề: xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy điện, truyền tải điện, cấp thoát nước, sản xuất công nghiệp, phát triển đô thị, đầu tư, kinh doanh bất động sản, xuất nhập khẩu lao động và vật tư cùng nhiều lĩnh vực kinh doanh khác…
1.1.2 Tổ chức bộ máy và lĩnh vực hoạt động của Tổng công ty
1.1.2.1 Tổ chức bộ máy
a Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Trang 7Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức
Trường Trung cấp Kỹ thuật
và nghiệp vụ Sông Hồng Công ty CP Đầu tư địa ốc Sông Hồng Công ty CP Đầu tư và Xây dựng Cơ khí Sông Hồng
Công ty CP Sông Hồng Bình
Tây Công ty CP CMC
Công ty TNHH một thành viên Sông Hồng An Dương
Công ty CP Tư vấn Xây dựng
KẾ HOẠCH
PHÒNG TÀI CHÍNH KẾ TOÁN
VĂN PHÒNG
PHÒNG KỸ THUẬT ĐẤU THẦU
PHÒNG ĐẦU TƯ
Công ty CP Nhân lực Quốc tế
và Thương mại Sông Hồng
Công ty CP Xây dựng Bến Thành Sông Hồng
Trang 8b Chức năng các phòng ban
Hội đồng quản trị: Là cơ quan đại diện trực tiếp chủ sở hữu Nhà nước tại Tổng công
ty và thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu phần vốn Nhà nước đầu tư tại các công ty con và công ty liên kết
Ban kiểm soát: Do Hội đồng quản trị thành lập để giúp Hội đồng quản trị kiểm tra,
giám sát các hoạt động trong Tổng công ty
Ban Tổng giám đốc: Ban Tổng giám đốc bao gồm 8 thành viên, trong đó Tổng giám
đốc do Hội đồng quản trị Tổng công ty bổ nhiệm, miễn nhiệm sau khi được Bộ Xây dựng chấp thuận Tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luật của Tổng công ty, điều hành hoạt động của Tổng công ty
Phòng tổ chức nhân sự: Có chức năng tham mưu giúp việc Hội đồng quản trị và
Tổng giám đốc Tổng công ty trong các lĩnh vực: Công tác tổ chức và công tác cán bộ; Công tác đổi mới doanh nghiệp; Chính sách đối với người lao động; Công tác lao động, tiền lương; Công tác tuyển dụng và đào tạo; Công tác thanh tra, bảo vệ chính trị nội bộ; Công tác quân sự; Công tác y tế, tham gia công tác bảo hộ lao động; Công tác thi đua khen thưởng
Phòng Kinh tế - Kế hoạch: Có chức năng tham mưu giúp Hội đồng quản trị và Tổng
giám đốc Tổng công ty trong các lĩnh vực: Công tác quản lý kinh tế; Công tác hợp đồng kinh tế; Công tác kinh tế dự toán; Công tác xây dựng, quản lý kế hoạch và báo cáo thống kê; Công tác quản lý vật tư và sản xuất công nghiệp; Công tác kinh doanh; Công tác pháp chế; Thực hiện các chương trình hợp tác quốc tế và hội nhập quốc tế phục vụ sản xuất kinh doanh của Tổng công ty; Công tác phát triển thương hiệu của Tổng công ty; Phát triển thị trường; Công nghệ truyền thông; Quản lý website của Tổng công ty; Tổ chức xây dựng, quản lý hệ thống thông tin – tư liệu truyền thông, báo chí, triển khai các hoạt động tuyên truyền quảng bá để phục vụ cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty
Phòng Tài chính kế toán: Có chức năng tham mưu giúp việc Hội đồng quản trị và
Tổng giám đốc Tổng công ty trong các lĩnh vực: Công tác tài chính – kế toán, của Tổng công ty; Công tác tạo nguồn, sử dụng, thu hồi vốn và xử lý các nguồn vốn của Tổng công ty; Công tác kiểm soát bằng đồng tiền các hoạt động kinh tế trong Tổng công ty theo các quy định về quản lý kinh tế của Nhà nước và của Tổng công ty; Công tác hạch toán kế toán, quản lý chi phí của Tổng công ty; Công tác phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty; Công tác thanh tra tài chính các đơn vị thành viên Tổng công ty
Trang 9Văn phòng Tổng công ty: Có chức năng giúp việc Hội đồng quản trị và Tổng giám
đốc Tổng công ty về các lĩnh vực: Quản lý công tác đối nội, đối ngoại của Tổng công ty; Quản lý công tác văn thư, lưu trữ; Quản lý công tác hành chính, quản trị, lễ tân và bảo vệ cơ sở vật chất, đảm bảo phương tiện làm việc, đi lại, phục vụ cung cấp những vật dụng cần thiết cho hoạt động quản lý của các phòng, ban và lãnh đạo Tổng công ty
Phòng Kỹ thuật - Đấu thầu: Có chức năng giúp việc Hội đồng quản trị và Tổng
giám đốc Tổng công ty về các lĩnh vực: Quản lý kỹ thuật, chất lượng, tiến độ các công trình xây dựng; Công tác đấu thầu và tiếp thị đấu thầu; Ứng dụng công nghệ mới, tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất; Công tác an toàn, bảo hộ lao động; Công tác quản lý máy móc thiết bị thi công cơ giới
Phòng đầu tư: Có chức năng tham mưu, giúp việc Hội đồng quản trị và Tổng
giám đốc Tổng công ty trong việc định hướng quản lý và điều hành về chiến lược đầu tư phát triển của Tổng công ty Cụ thể: Soạn thảo quy chế phân cấp quản lý đầu tư và các quy định khác về công tác đầu tư; Quản lý hoạt động đầu tư; Xây dựng chiến lược đầu tư, kế hoạch đầu tư; Nghiên cứu và phát triển các
dự án đầu tư mới; Giám sát, đánh giá đầu tư; Quản lý kinh doanh bất động sản; Các công tác khác liên quan
1.1.2.2 Lĩnh vực hoạt động của Tổng công ty
a Lĩnh vực hoạt động
Đầu tư bất động sản: Đầu tư kinh doanh bất động sản
Đầu tư tài chính
Đầu tư ngân hàng
Đầu tư cổ phiếu
b Ngành nghề kinh doanh
Thi công xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, thủy điện, bưu điện, nền móng, công trình kỹ thuật hạ tầng, đô thị và khu công nghiệp, công trình đường dây và trạm biến thế, các công trình thềm lục địa, cảng sông, cảng biển, gia công chế tạo lắp đặt thiết bị, kết cấu kim loại, hệ thống kỹ thuật
cơ điện, điện lạnh phục vụ công tác xây dựng và sản xuất vật liệu xây dựng, sản xuất
và kinh doanh sắt, thép, kim loại
Đầu tư và kinh doanh phát triển nhà và cơ sở hạ tầng khu đô thị, khu công nghiệp, khu kinh tế Kinh doanh bất động sản và dịch vụ cho thuê văn phòng, nhà ở
Trang 10Sản xuất và kinh doanh xuất nhập khẩu các chủng loại vật liệu xây dựng, vật
tư, thiết bị, nhiên liệu và các sản phẩm tiêu dùng khác
Khai thác và chế biến, kinh doanh nguyên liệu, lâm sản, khoáng sản phục vụ xây dựng và sản xuất vật liệu xây dựng
Chế tạo, lắp ráp máy móc, thiết bị điện, điện tử; Sản xuất và kinh doanh điện thương phẩm
Tư vấn đầu tư và xây dựng công trình: Thăm dò, thí nghiệm, lập và thẩm định dự án đầu tư xây dựng, thiết kế; Lập tổng dự toán và thẩm định thiết kế, tổng
dự toán; Quản lý và thực hiện dự án; Kiểm định chất lượng công trình; Tư vấn đấu thầu và hợp đồng kinh tế về thiết kế, cung cấp vật tư thiết bị, xây lắp công trình
Thiết kế tổng mặt bằng xây dựng công trình; Thiết kế kiến trúc công trình; Thiết kế nội, ngoại thất công trình
Giám sát thi công xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp
Kinh doanh vận tải thủy bộ
Tổ chức đào tạo và đào tạo lại, giáo dục, định hướng, bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn kỹ thuật, công nghệ quản lý, ngoại ngữ cho người lao động Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao công nghệ về xây dựng, vật liệu xây dựng,
tổ chức việc thực hiện đưa người lao động và chuyên gia Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài
Kinh doanh dịch vụ và du lịch, nhà hàng siêu thị; Dịch vụ thể dục, thể thao, vui chơi giải trí (không bao gồm kinh doanh phòng karaoke, vũ trường, quán bar) Kinh doanh, thi công lắp đặt hệ thống thang máy, băng chuyền, hệ thống điều hòa trung tâm, cục bộ, hệ thống điện tử, điện lạnh, thông gió cấp nhiệt, hệ thống mạng thông tin, máy tính, tổng đài, anten, cáp truyền hình, truyền dẫn cáp quang, hệ thống
âm thanh và ánh sáng, thiết bị camera bảo vệ và hệ thống báo động, hệ thống phòng cháy, chống cháy và chống sét, hệ thống cấp và thoát nước
Kinh doanh thiết bị, dụng vụ và vật tư tiêu hao y tế, xây dựng và lắp đặt hệ thống nước y tế, khí sạch, thiết bị thí nghiệm, xử lý môi trường trong các công trình
Trang 11Sản xuất và kinh doanh các phần mềm trong lĩnh vực xây dựng, vật liệu xây dựng và vật liệu mới
Kinh doanh và chế biến hàng nông, lâm, thủy sản, thủ công mỹ nghệ, đồ gỗ
và đồ nhựa
Kinh doanh vận tải hàng hóa, vận chuyển hành khách bằng ô tô, giao nhận vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường bộ, đường sắt, đường biển, đường sông
và hàng không, đóng gói, gom hàng và lưu kho lưu bãi
1.2 Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật
1.2.1 Đặc điểm ngành xây dựng
Ngành xây dựng là một ngành kinh tế thâm dụng vốn, những nguyên liệu ban đầu của nó là những tài sản nặng vốn, và chi phí cố định của ngành khá cao
Đặc tính nổi bật của ngành là nhạy cảm với chu kỳ kinh doanh của nền kinh tế vĩ
mô Khi nền kinh tế tăng trưởng, doanh số và lợi nhuận của ngành sẽ tăng cao do nhu cầu xây dựng được mở rộng Ngược lại, tình hình sẽ tồi tệ khi nền kinh tế suy thoái, các công trình xây dựng sẽ bị trì trệ vì người dân không còn bỏ nhiều tiền ra
để xây dựng nhà cửa, chính phủ không mở rộng đầu tư vào các công trình cơ sở hạ tầng như cầu cống, sân bay, bến cảng, trường học, bệnh viện Điều này làm cho doanh số, lợi nhuận của ngành xây dựng sụt giảm nhanh chóng
Một đặc tính khác của ngành vật liệu xây dựng là có mối tương quan rõ rệt với thị trường bất động sản Khi thị trường bất động sản đóng băng thì ngành xây dựng gặp khó khăn và ngược lại Lý do đơn giản là thị trường bất động sản phản ánh nhu cầu về ngành
1.2.2 Thị trường và sản phẩm xây dựng
1.2.2.1 Đặc điểm thị trường xây dựng
Thị trường xây dựng trong nước có sự tham gia đầy đủ theo hướng cạnh tranh của ba khu vực kinh tế Nhà nước, nước ngoài và tư nhân
Nhu cầu phát triển cơ sở hạ tầng kĩ thuật và công nghiệp ở nước ta là rất lớn Đây là những công trình quan trọng, quyết định sự phát triển kinh tế - xã hội của Đất nước,
có quy mô lớn, đòi hỏi kĩ thuật và công nghệ thi công hiện đại, sử dụng nhiều vốn, vật tư và nhân lực có trình độ và chất lượng chuyên môn cao
Trong thị trường xây dựng ở Việt Nam mức độ cạnh tranh tăng dần và trở nên quyết liệt Trong cạnh tranh, yếu tố chất lượng công trình đạt tiêu chuẩn Quốc tế
Trang 12Ngành xây dựng phải đối diện với yêu cầu hội nhập khu vực và quốc tế, cạnh tranh với các doanh nghiệp xây dựng nước ngoài ngay tại Việt Nam và phấn đấu xuất khẩu lao động và kĩ thuật xây dựng ra nước ngoài Chú trọng việc hợp tác quốc
tế trong đào tạo và nghiên cứu khoa học, công nghệ xây dựng, kể cả việc nghiên cứu thị trường xây dựng khu vực và Quốc tế Tích cực chuẩn bị xây dựng nguồn nhân lực đủ trình độ theo tiêu chuẩn chất lượng Quốc tế, tạo lợi thế cạnh tranh, hội nhập trên cơ sở khai thác những thế mạnh của trí tuệ và bản sắc văn hoá của người Việt Nam để nắm vững và tạo ra sản phẩm, công nghệ xây dựng mũi nhọn, đặc thù đòi hỏi hàm lượng tri thức cao, vốn đầu tư ít
1.2.2.2 Đặc điểm sản phẩm xây dựng
a Đặc điểm sản phẩm xây dựng
Mang tính cố định
Mang tính đơn chiếc, sản xuất theo đơn đặt hàng
Chịu ảnh hưởng trực tiếp của điều kiện địa phương, mang tính cá biệt cao về công dụng
Chủ yếu nằm ngoài trời hay trong lòng đất
Có quy mô lớn, thời gian hình thành sản phẩm dài
Sản phẩm được tạo thành do sự hợp tác của nhiều đơn vị
Là sản phẩm tổng hợp liên quan đến cảnh quan, môi trường, ý nghĩa công trình, kinh tế - xã hội và an ninh quốc phòng
Sản phẩm xây lắp là những công trình xây dựng, vật kiến trúc… có quy mô
đa dạng kết cấu phức tạp mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất sản phẩm xây lắp lâu dài Đặc điểm này đòi hỏi việc tổ chức quản lý và hạch toán sản phẩm xây lắp nhất thiết phải lập dự toán (dự toán thiết kế, dự toán thi công) Quá trình sản xuất xây lắp phải so sánh với dự toán, lấy dự toán làm thước đo, đồng thời để giảm bớt rủi ro phải mua bảo hiểm cho công trình xây lắp
Sản phẩm xây lắp được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc theo giá thỏa thuận với chủ đầu tư (giá đấu thầu), do đó tính chất hàng hoá của sản phẩm xây lắp không thể hiện rõ (vì đã quy định giá cả, người mua, người bán sản phẩm xây lắp có trước khi xây dựng thông qua hợp đồng xây dựng nhận thầu)
Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất, còn các điều kiện để sản xuất phải
di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm
Sản phẩm xây lắp từ khi khởi công đến khi hoàn thành công trình bàn giao đưa vào sử dụng thường kéo dài Quá trình thi công được chia thành nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn được chia thành nhiều công việc khác nhau, các công việc này
Trang 13thường diễn ra ngoài trời nên chịu tác động lớn của nhân tố môi trường như nắng, mưa, bão… Đặc điểm này đòi hỏi việc tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ sao cho đảm bảo chất lượng công trình đúng như thiết kế, dự toán: Các nhà thầu có trách nhiệm bảo hành công trình (chủ đầu tư giữ lại tỉ lệ nhất định trên giá trị công trình, khi hết thời hạn bảo hành công trình mới trả lại cho đơn vị xây lắp…)
b Đặc điểm của sản xuất xây dựng
Mang tính di động
Sản xuất theo đơn đặt hàng, phụ thuộc vào khả năng thắng thầu của nhà thầu.Khó thiết kế và xây dựng hàng loạt
Chi phí xây dựng tăng
Khó định giá thống nhất trước cho công trình
Chu kỳ xây dựng dài
Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, địa phương
Khó áp dụng quá trình tự động hóa, tốc độ phát triển khoa học công nghệ trong xây dựng chậm hơn so với các ngành sản xuất khác
1.2.3 Thị trường lao động
Nhu cầu phát triển nhanh và đa dạng của thị trường xây dựng tất yếu đòi hỏi nguồn nhân lực tương ứng đủ về số lượng và chất lượng, đồng thời phát triển theo hướng phân cấp sử dụng mạnh mẽ
Xu hướng sử dụng lao động ngành xây dựng diễn ra đồng thời ở ba khu vực phát triển chính: khu vực đô thị, khu vực kinh tế trong điểm và khu vực nông thôn
Ở mỗi một khu vực có yêu cầu khác nhau về sử dụng nguồn nhân lực, nhưng đều bao gồm 4 lĩnh vực cơ bản là: Xây dựng cơ sở hạ tầng kĩ thuật, xây dựng công nghiệp, xây dựng công trình dịch vụ công cộng và xây dựng nhà ở
Nguồn nhân lực tập trung tại khu vực đô thị và kinh tế trọng điểm là nguồn nhân lực được đào tạo chủ yếu theo hướng có đủ năng lực tiếp cận, lựa chọn áp dụng và tiến tới sáng tạo các công nghệ xây dựng tiên tiến
Nguồn nhân lực tại khu vực nông nghiệp, nông thôn là nguồn nhân lực được đào tạo có đủ năng lực chủ yếu để cải tiến, phát triển các công nghệ xây dựng truyền thống và áp dụng các công nghệ xây dựng mới
Điều kiện làm việc, sinh hoạt cũng là trở ngại đối với người lao động theo công trình Làm việc trong điều kiện mưa nắng, vất vả, nặng nhọc không phải người lao động nào cũng muốn gắn bó với nghề xây dựng, cho dù mức thu nhập không quá thấp so với ngành nghề khác Hiện nay nhiều công ty xây dựng đang rất thiếu nhân
Trang 14CHƯƠNG II Thực trạng quản lý dự án tại Tổng công ty Cổ phần Sông Hồng
2.1 Kết quả sản xuất kinh doanh của Tổng công ty những năm qua
Bảng 1: Kết quả sản xuất kinh doanh
tính
Kế hoạch
Thực hiện
Kế hoạch
Thực hiện
Kế hoạch
Thực hiện
1 Giá trị sản xuất
và kinh doanh
Tỷ đồng 4.370 4.940 5.020 5.049 3.000 3.013 1.1 - Giá trị xây lắp Tỷ
đồng 1.500 1.822 2.460 2.404 2.250 2.243 1.2 - Giá trị SXCN Tỷ
(Nguồn: Phòng Kinh tế - Kế hoạch)
Tổng giá trị SXKD năm 2010 thực hiện đạt 4.940 tỷ đồng so với KHN 4.370
tỷ đồng bằng 113% KHN và bằng 148% so với năm 2009 Trong đó: Giá trị KD xây lắp năm 2010 đạt 1.822 tỷ đồng so với KHN 1.500 tỷ đồng bằng 121% KHN Giá trị
KD các SP SXCN năm 2010 đạt 2.333 tỷ đồng so với KHN 2.300 tỷ đồng bằng 101% KHN Giá trị SX&KD khác năm 2010 đạt 786 tỷ đồng so với KHN 570 tỷ đồng bằng 138% KHN Doanh thu năm 2010 thực hiện đạt 2.714 tỷ đồng so với 3.910 tỷ đồng bằng 69% KHN và bằng 155% so với thực hiện năm 2009 Lợi nhuận năm 2010 thực hiện đạt 35,5 tỷ đồng so với 82 tỷ đồng KHN bằng 43% KHN và bằng 258% so với thực hiện năm 2009 Giá trị đầu tư năm 2010 đạt 328 tỷ đồng,
Trang 15trong đó thực hiện các dự án đầu tư khu đô thị, nhà ở với giá trị hơn 260 tỷ đồng Cổ tức năm 2010: 7,5%
Năm 2011, Tổng giá trị SXKD thực hiện đạt 5.049 tỷ đồng so với KHN
5.020 tỷ đồng bằng 101% KHN và bằng 103% so với năm 2010 Trong đó: Giá trị xây lắp đạt 2.404 tỷ đồng so với KHN 2.460 tỷ đồng bằng 98% KHN Giá trị kinh
doanh các sản phẩm SXCN đạt 1.997 tỷ đồng so với KHN 2.060 tỷ đồng bằng 97% KHN Giá trị SX&KD khác đạt 647 tỷ đồng so với KHN 500 tỷ đồng bằng 129% KHN Doanh thu thực hiện đạt 3.432 tỷ đồng so với 3.745 tỷ đồng bằng 92% KHN năm 2011 và bằng 124% so với thực hiện năm 2010 Lợi nhuận trước thuế (hợp nhất) thực hiện đạt: 17,755 tỷ đồng Trong đó: Lợi nhuận Công ty Mẹ thực hiện: + 82,783 tỷ đồng; Lợi nhuận Công ty con và liên kết: - 65 tỷ đồng (trong đó lỗ của Công ty cổ phần Thép: - 55,2 tỷ đồng; Công ty cổ phần Sông Hồng Đà Nẵng: -7,3 tỷ đồng) Cổ tức năm 2011 Công ty Mẹ thực hiện: 7% Giá trị đầu tư đạt 530,7 tỷ đồng
so với 551 tỷ đồng KHN bằng 96% và bằng 163% so với thực hiện năm 2010
Tổng giá trị SXKD năm 2012 thực hiện đạt 3.013 tỷ đồng so với kế hoạch năm 3.000 tỷ đồng bằng 100% KHN Trong đó: Giá trị xây lắp đạt 2.243 tỷ đồng so với KHN 2.250 tỷ đồng bằng 100% KHN Giá trị kinh doanh các sản phẩm SXCN đạt 163 tỷ đồng so với KHN 150 tỷ đồng bằng 109% KHN Giá trị SX&KD khác đạt 607 tỷ đồng so với KHN 600 tỷ đồng bằng 101% KHN Doanh thu thực hiện đạt 2.397 tỷ đồng so với 2.455 tỷ đồng bằng 98% KHN Lợi nhuận trước thuế (hợp nhất) thực hiện đạt: 5,197 tỷ đồng Trong đó: Lợi nhuận Công ty Mẹ thực hiện: + 16,353 tỷ đồng Tỷ lệ cổ tức năm 2011 Công ty Mẹ thực hiện: 6% Giá trị đầu tư đạt
419 tỷ đồng so với 594 tỷ đồng KHN bằng 71%
2.2 Thực trạng quản lý dự án tại Tổng công ty Cổ phần Sông Hồng
2.2.1 Một số dự án tiêu biểu của Tổng Công ty Cổ phần Sông Hồng
a Dự án Thủy điện Ngòi Hút 1
Chủ đầu tư: Tổng công ty Cổ phần Sông Hồng
Hình thức đầu tư: Dự án được đầu tư theo hình thức B.O.O
Đơn vị lập dự án: Công ty TNHH Tư vấn Xây dựng Sông Đà – UCRIN lập báo cáo nghiên cứu khả thi vào tháng 10/2005
Địa điểm thực hiện: Dự án Thủy điện Ngòi Hút 1 nằm trên suối Ngòi Hút (là nhánh cấp I của Sông Hồng), thuộc xã Phong Dụ Thượng, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái
Trang 16Bảng 2: Hiệu quả tài chính của dự án “Thủy điện Ngòi Hút”
(Nguồn: Phòng đầu tư)
b Dự án xây dựng nhà ở cao tầng I1 – I2 – I3 và văn phòng cho thuê Thành Công 2
Chủ đầu tư: Tổng công ty Cổ phần Sông Hồng
Đơn vị lập dự án: Trung tâm Tư vấn phát triển đô thị
Địa điểm thực hiện dự án: Khu nhà I1, I2, I3 cũ của khu tập thể Thành Công thuộc Phường Láng Hạ, Quận Đống Đa, Hà Nội
(Nguồn: Phòng đầu tư)
Trang 17III Tổng mức đầu tư của dự án bao gồm lãi
(Nguồn: Phòng đầu tư) Bảng 4: Doanh thu của dự án
1 Doanh thu từ diện tích sàn dôi dư (tái định cư) 8.677.500.000
2 Doanh thu từ bán nhà theo giá ưu đãi (85% giá kinh
4 Doanh thu diện tích khối văn phòng cho thuê & dịch vụ
(Nguồn: Phòng đầu tư)
c Dự án khu đô thị Sông Hồng – Nhơn Trạch
Chủ đầu tư: Tổng công ty Cổ phần Sông Hồng
Địa điểm dự án: Khu đô thị Sông Hồng - Nhơn Trạch nằm ở phía Nam xã Long Tân, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai
Trang 18Bảng 5: Tổng hợp chi phí dự án “Khu đô thị Sông Hồng – Nhơn Trạch”
Tiến hành các công tác đền bù, giải phóng mặt bằng
Đo đạc, khảo sát, lập thiết kế quy hoạch 1/2000, 1/500
Tiến hành thi công hạ tầng kỹ thuật đô thị khu vực giáp đường 25C và đường giáp khu dân cư xã Phú Thạnh
Từ quý III/2010 đến quý III/2016:
Thi công hạ tầng kỹ thuật đô thị các khu vực còn lại
Tiến hành xây dựng các công trình trong khu dự án: nhà liền kề, biệt thự, chung cư, các công trình công cộng và hạng mục phụ trợ trong khu đô thị
Hoàn thiện hệ thống đường giao thông nội bộ, cảnh quan cây xanh, công viên trong khu dân cư
Trang 192.2.2 Quy trình quản lý dự án xây dựng của Tổng công ty
* Để quản lý dự án xây dựng dân dụng và công nghiệp Tổng công ty Sông Hồng đã
xây dựng lưu đồ quản lý như sau:
Sơ đồ 2: Lưu đồ quản lý Trách nhiệm
Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;
chức năng Tổng công ty;
Hội đồng nghiệm thu cấp thẩm quyền
Đơn vị được giao
quản lý và vận hành dự án
Quyết định phê duyệt dự án
Trang 20* Đánh giá việc thực hiện quy trình:
Quy trình quản lý thực hiện dự án của Tổng công ty Cổ phần Sông Hồng xây dựng theo các quy định hiện hành của pháp luật, các bước thực hiện khá chi tiết, đầy
đủ theo các giai đoạn chuẩn bị, thực hiện và kết thúc dự án đầu tư Trong quá trình thực hiện dự án các thành viên quản lý đã từng bước thực hiện theo quy trình đã đề
ra, đảm bảo tuân thủ theo đúng các tiêu chuẩn đầu tư xây dựng công trình dân dụng
và công nghiệp do Nhà nước cụ thể là Bộ Xây dựng ban hành Từ đó, công tác quản
lý giám sát được tiến hành nhanh chóng và thuận lợi hơn
Trong quá trình triển khai quản lý dự án, Tổng công ty có thể thực hiện thêm việc kiểm tra, giám sát, quản lý thi công thông qua quy trình quản lý dự án một cách khoa học, chính xác và nhanh chóng Cách thức quản lý này tạo điều kiện rút ngắn tiến độ của dự án và nâng cao được hiệu quả công trình xây dựng
Ngoài vận dụng theo lưu đồ quá trình quản lý dự án xây dựng, Tổng công ty còn xây dựng thêm những hệ thống các văn bản, biểu mẫu hướng dẫn đầy đủ, rõ ràng các nội dung cần thực hiện trong quy trình chung Điều này giúp các đơn vị thực hiện quản lý dự án có thể tránh khỏi những sai sót, nhầm lẫn đáng tiếc, hoàn thành tốt dự án
Hiện nay, các dự án xây dựng của Tổng công ty đều là các dự án đầu tư xây dựng dân dụng và công nghiệp hiện đại và có quy mô khá lớn, kỹ thuật phức tạp, đòi hỏi sự kết hợp chặt chẽ trong công tác quản lý Mặc dù đã có kinh nghiệm, phương pháp quản lý nhưng một số công trình của Tổng công ty vẫn chưa đảm bảo hiệu quả
Ví dụ như công trình “Dự án xây dựng nhà ở cao tầng I1 – I2 – I3 và văn phòng cho thuê Thành Công 2”, sự kết hợp giữa các phòng ban chưa được chặt chẽ, chưa tạo được sự đồng bộ, thống nhất giữa Tổng công ty và Ban quản lý trong việc áp dụng quy trình quản lý dự án Đây chính là nguyên nhân gây ra sự chồng chéo, phức tạp trong quá trình quản lý dự án
2.2.3 Thực trạng quản lý dự án xây dựng tại Tổng công ty cổ phần Sông Hồng
2.2.3.1 Lập kế hoạch tổng thể
Quản lý tổng thể hay lập kế hoạch tổng thể dự án là một trong những chức năng quan trọng của công tác quản lý dự án Lập kế hoạch tốt cho phép hoàn thành các mục tiêu đề ra và thực hiện dự án thành công Đối với các dự án của mình, Tổng công ty Cổ phần Sông Hồng đã xây dựng riêng cho mình quy trình quản lý tổng thể khá logic và rõ ràng
Trang 21
Sơ đồ 3: Quy trình quản lý tổng thể
Trang 22Công tác lập kế hoạch dự án bao gồm nhiều nội dung: từ việc lập kế hoạch tổng thể dự án đến những kế hoạch chi tiết, từ kế hoạch huy động vốn, phân phối vốn và các nguồn lực cần thiết cho dự án đến kế hoạch quản lý chi phí, quản lý tiến độ… từ kế hoạch triển khai thực hiện đến kế hoạch hậu dự án…
Đối với dự án đầu tư, trước tiên Tổng giám đốc Tổng công ty sẽ yêu cầu các đơn vị liên quan lập bảng kế hoạch tổng quan cho dự án, bao gồm việc xác định mục đích, mục tiêu của dự án, các công việc và cách thức để hoàn thành mục tiêu, mục đích đó Trong quá trình lập kế hoạch các cán bộ quản lý phải nghiên cứu, thu thập thông tin để xác định rõ mục tiêu, cách thức hay phương pháp thực hiện dự án đó Bản kế hoạch sau khi được Tổng giám đốc Tổng công ty phê duyệt, nhà tài trợ, nhà
tư vấn ký kết hoàn tất thì mới chuyển qua quá trình thực hiện Điều này tạo thuận lợi cho việc trao đổi thông tin giữa các đối tượng liên quan trong dự án cũng như hướng dẫn các đơn vị quản lý dự án thực hiện và kiểm soát dự án chặt chẽ hiệu quả hơn
Ví dụ dự án Royal Sông Hồng Lào Cai:
Để quản lý dự án, Tổng công ty Cổ phần Sông Hồng đề xuất tổ chức bộ máy quản lý
dự án với chủ quản đầu tư là Tổng công ty Cổ phần Sông Hồng phối hợp với các cơ quan chức năng và Chính quyền địa phương TP Lào Cai quản lý các phòng ban chức năng và BQL dự án trực thuộc Các phòng ban chức năng có trách nhiệm cùng với BQL dự án điều hành, quản lý phần Lập dự án của Trung tâm kiến trúc Lào Cai và phần thực hiện dự án của các tổ đội xây dựng
Sơ đồ 4: Sơ đồ tổ chức điều hành quản lý dự án “Khách sạn Royal – Sông Hồng, TP Lào Cai”
(Nguồn: Dự án Khách sạn Royal–Sông Hồng, Tp Lào Cai, Phòng Đầu tư)
Chủ quản đầu tư Tổng công ty Cổ phần Sông Hồng
Cơ quan
chức năng
Các phòng ban chức năng
Các đội xây dựng dự án: Khách sạn Royal Sông Hồng
Chủ đầu tư Tổng công ty Cổ phần Sông Hồng
BQL dự án trực thuộc Ban giám đốc Tổng công ty
Chính quyền địa phương
Trung tâm kiến trúc quy hoạch
Lào Cai
Trang 23Dự án được tổ chức quản lý tổng thể trên cơ sở kế hoạch tổng thể của dự án mà Tổng công ty đưa ra là:
Ký kết hợp đồng đo đạc, khảo sát, đánh giá số liệu tổng hợp hiện trạng
Thỏa thuận tổng mặt bằng với Sở Xây dựng
Đo đạc hiện trạng địa hình, khảo sát địa chất
Thỏa thuận phương án kiến trúc
Lập báo cáo đầu tư xây dựng trình các sở ban ngành phê duyệt (đưa ra 2-3 phương án) chọn 1 phương án
Đơn vị tư vấn thiết kế lập hồ sơ thiết kế cơ sở trình các sở ban ngành thẩm định, phê duyệt ( xin chứng nhận đầu tư)
Đơn vị tư vấn báo cáo chủ đầu tư và các sở ban ngành liên quan
Đơn vị tư vấn gửi hồ sơ gửi thẩm định phê duyệt
Xin phê duyệt dự án (xin cấp phép xây dựng)
Chuẩn bị mặt bằng thi công
Động thổ
Xin các thỏa thuận chuyên ngành (điện, nước)
Lập thiết kế kỹ thuật thi công và tổng dự toán
Thuê tư vấn thẩm định thiết kế kỹ thuật thi công và tổng dự toán
Xin phê duyệt thiết kế kỹ thuật thi công và tổng dự toán
Thương thảo ký kết hợp đồng thi công
Lập hồ sơ mời thầu xây dựng và đấu thầu xây lắp
Lập hồ sơ mời thầu tư vấn giám sát thi công
Đánh giá: Tổng công ty đưa ra phương án quản lý tổng thể dựa trên kế hoạch đã được xây dựng như thế là khá hợp lý Về mặt quy trình, kế hoạch đã đảm bảo được tính khoa học, phù hợp với yêu cầu thực tế
2.2.3.2 Quản lý thời gian tiến độ dự án
Quản lý thời gian tiến độ dự án là công tác quan trọng nhằm giám sát chi phí, nguồn lực, sự vận hành của tổng thể dự án Việc quản lý thời gian tiến độ đặc biệt quan trọng trong công tác xây dựng nói chung và xây dựng dân dụng và công nghiệp nói riêng vì đây là công việc đòi hỏi sự kết hợp phức tạp, thường xuyên, liên tục giữa các công việc Quản lý thời gian tiến độ dự án là quá trình quản lý bao gồm
Trang 24toàn bộ dự án và quản lý tiến trình thực hiện các công việc dự án trên cơ sở các nguồn lực cho phép và những yêu cầu về chất lượng đã định
Đối với việc ước lượng thời gian thực hiện cho công việc của dự án, Tổng công ty thường sử dụng kĩ thuật tổng quan và đánh giá dự án PERT (Program Evaluation and Review Technique) (Sơ đồ phần phụ lục) Những dự án của Tổng công ty thực hiện hầu như là những dự án đầu tư xây dựng dân dụng và công nghiệp, đòi hỏi tính sáng tạo, linh hoạt trong kỹ thuật và quản lý, đặc biệt coi trọng chất lượng kết quả công trình Để tiến hành phương pháp PERT, cán bộ quản lý thực hiện:
Xác định các công việc (nhiệm vụ) cần thực hiện của dự án
Xác định mối quan hệ và trình tự thực hiện các công việc
Vẽ sơ đồ mạng công việc
Tính toán thời gian và chi phí cho từng công việc dự án
Xác định thời gian dự trữ cho các công việc và sự kiện
Để triển khai lịch trình đã xây dựng và quản lý tiến độ công việc của các dự
án, cán bộ quản lý của Tổng công ty thường sử dụng mạng công việc Xét về mặt lý thuyết mạng công việc là kỹ thuật trình bày kế hoạch tiến độ, mô tả dưới dạng sơ đồ mối quan hệ liên tục giữa các công việc đã được xác định về cả thời gian và thứ tự trước sau Trên thực tế, tại Tổng công ty Cổ phần Sông Hồng mạng công việc còn phản ánh mối quan hệ tương tác giữa các nhiệm vụ, các công việc của dự án, nó cho
Trang 25phép xác định những công việc nào phải được thực hiện kết hợp nhằm tiết kiệm thời gian và nguồn lực, công việc nào có thể thực hiện đồng thời để đạt mục tiêu về thời hạn hoàn thành dự án, đồng thời là cơ sở để lập kế hoạch, kiểm soát, theo dõi kế hoạch tiến độ và điều hành dự án
Để thiết lập mạng công việc, trước hết cán bộ quản lý dự án dựa trên cơ sở các công việc đã được xác định trong quá trình lập kế hoạch tổng thể, sau đó chủ nhiệm Ban quản lý hoặc Trưởng phòng đầu tư xác lập những mốc thời gian quan trọng của dự án, từ đó kiểm soát một cách khoa học tiến độ dự án
Lấy ví dụ cụ thể: Sau khi hoàn tất móng, xây thô dự án “Nhà máy cán thép Việt Trì” tháng 7/2010, dự kiến đưa vào sản xuất 10/2010, bộ phận xây dựng tiến hành hoàn thiện với các công việc và thời gian theo kế hoạch Dưới đây là những công tác phải làm để lắp đặt thiết bị lọc không khí Cán bộ quản lý có trách nhiệm xây dựng mạng công việc để quản lý cho phù hợp với tiến độ thực tế
Bảng 6: Báo cáo thực hiện tháng 9/2010 bộ phận lắp đặt thiết bị lọc khí dự án : “Nhà máy cán thép Việt Trì”
(tuần)
% hoàn thành
(Nguồn: Dự án Nhà máy cán thép Việt Trì, phòng đầu tư)
Cán bộ quản lý dựa trên kế hoạch thực hiện và tình hình thực tế thực hiện thiết lập mạng công việc Từ đó xem xét xem thực tế triển khai có chậm trễ so với kế hoạch hay không và đưa ra các quyết định đẩy nhanh tiến độ bằng việc bổ sung tài nguyên, các nguồn lực
Trang 26Bảng 7: Thời gian dự kiến và tiến độ hoàn thành các công việc
(Nguồn: Dự án Nhà máy cán thép Việt Trì, Phòng Đầu tư)
Ngoài ra để mạng công việc thể hiện sự tương tác giữa các công việc với nhau, cán bộ quản lý có thể sử dụng mạng công việc sau:
Bảng 8: Thời gian dự kiến và mối quan hệ giữa các công việc
(Nguồn: Dự án Nhà máy cán thép Việt Trì, Phòng Đầu tư)
Trang 27Để có thể giám sát và thúc đẩy thực hiện công trình theo đúng tiến độ đặt ra, Ban quản lý và Phòng đầu tư còn thường xuyên tiến hành cập nhật lịch trình thực hiện dự án thông qua các bước:
Sử dụng thông tin cập nhật về lịch trình dự án để xác định được khoảng thời gian được chia
Tính toán chi phí dự toán của việc đã xếp lịch
Tính toán chi phí dự toán của việc được thực hiện
Tính toán biến động lịch trình : dự án có theo kịp tiến độ hay bị chậm trễ so với lịch trình
Tính toán hiệu suất tính theo lịch trình: dự án đang theo đúng tiến độ hay chậm trễ so với lịch trình
Để có được các thông tin này, cán bộ quản lý dựa trên các báo cáo tiến độ hàng tuần, hàng tháng, hàng năm do các đơn vị tham gia thực hiện lập và tổng hợp lại
Ví dụ dự án Royal Sông Hồng Lào Cai:
Để quản lý thời gian, tiến độ dự án, Tổng công ty Cổ phần Sông Hồng sử dụng sơ
đồ Gantt thanh ngang để quản lý công tác chuẩn bị đầu tư được chính xác và khoa học
Trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư này, Tổng công ty phải thực hiện nhiều công tác liên quan đến nhiều cơ quan, đơn vị khác nhau Về công tác lập dự án, Tổng công ty
có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra và đánh giá công tác lập dự án của Trung tâm kiến trúc Lào Cai, đồng thời phải thẩm định công tác này sau khi nhận được hồ sơ thuyết minh dự án Dưới đây là bảng tổng hợp những nội dung mà Tổng công ty, cụ thể là Phòng đầu tư và Ban quản lý dự án thực hiện tính đến quý IV/2012
Trang 28Bảng 9: Quản lý tiến độ dự án tính đến thời điểm quý I/2012
2 Quyết định cho TCT lập dự án đầu tư XD khách sạn tiêu chuẩn 3 sao 7/2011
3 Giao cho chi nhánh TCT ở Lào Cai làm việc với các sở ban ngành để giải quyết các thủ
5 Chỉ định trung tâm kiến trúc Lào Cai là đơn vị khảo sát địa hình địa chất, lập dự án đầu
6 Phê duyệt nhiệm vụ và dự toán khảo sát địa hình địa chất 8/2011
8 Thành lập tổ thẩm định dự án royal Sông Hồng 8/2011
9 Thẩm tra phần thiết kế cơ sở, điện nước & PCCC 8/2011
10 Báo cáo thẩm định tính toán kinh tế đầu tư XD và vận hành dự án 8/2011
11 Chỉ định cty CP tư vấn thiết kế và đầu tư DTH là đơn vị tư vấn thẩm định hồ sơ 8/2011
13 Phê duyệt dự án khách sạn royal sông hồng 8/2011
14 Nhận hồ sơ thiết kế cơ sở đã được sở XD thẩm định và chấp thuận, đến nay hồ sơ đag
15 Đơn xin cấp phép xây dựng thời hạn 1 năm
16 Quyết định chỉ thị cty TNHH tư vấn XD Liên Hiệp Hội là đơn vị tư vấn TKKT thi công
17 Quyết định chỉ thị cty CP Tây Bắc là đơn vị phá dỡ công trình cũ 9/2011
18 Cty CP sông hồng Thăng Long bàn giao tài liệu cho TCT sông hồng 9/2011
21 Cty tư vấn XD Liên Hiệp Hội bàn giao hồ sơ TKKT 10/2011
22 Cty CP sông hồng Thăng Long bàn giao tài liệu cho TCT sông hồng 10/2011
23 Cty Tư vấn XD công nghiệp và đô thị VN bàn giao hồ sơ TKKT hạng mục phần móng
26 Quyết định chỉ thị cty CP sông hồng Thăng Long thực hiện thi công xây lắp 12/2011
(Nguồn: Dự án Khách sạn Royal–Sông Hồng, TP Lào Cai, Phòng đầu tư)
Trong quá trình quản lý dự án, Phòng đầu tư đã có công văn gửi lên Tổng công ty báo cáo về sự chậm trễ trong quá trình lập dự án đầu tư của Trung tâm quy hoạch kiến trúc Lào Cai Điều này dễ dàng nhận thấy khi theo dõi sơ đồ Gantt và bảng: Quản lý tiến độ dự án tính đến thời điểm quý I/2012
Trang 29Theo dự kiến: Đến tháng 9/2011 sẽ hoàn thành quá trình chuẩn bị đầu tư nhưng trên thực tế tháng 10/2011 mới hoàn thiện hồ sơ thiết kế kĩ thuật thi công và tổng dự toán
vì sự chậm trễ trong công tác lập dự án Tổng công ty đã nhiều lần gửi yêu cầu đề nghị Trung tâm Kiến trúc Lào Cai nhanh chóng thực hiện đúng tiến độ dự án, ví dụ như công văn “Yêu cầu bổ sung 12/08/2011 số 37 gửi Trung tâm Quy hoạch kiến trúc Lào Cai” và công văn “ Yêu cầu hoàn thiện 30/9/2011 số 76 gửi Trung tâm quy hoạch Kiến trúc Lào Cai”… với nội dung đề nghị Trung tâm quy hoạch kiến trúc Lào Cai tiến hành đúng tiến độ đã ký gửi bản thuyết minh và hồ sơ thiết kế kỹ thuật công trình về Tổng công ty trong tháng 9/20011 nhưng không được đáp ứng
Đánh giá: Trong công tác quản lý tiến độ, thời gian của dự án, Tổng công ty thực
hiện chưa thật tốt, để xảy ra sự chậm trễ so với kế hoạch Các công tác như “Ký hợp đồng thiết kế kỹ thuật thi công”, “Thành lập Ban quản lý dự án” vẫn tiến hành đúng quy định Tuy nhiên, toàn bộ quá trình chuẩn bị đầu tư bị chậm so với tiến độ do việc lập dự án trì trệ dẫn đến các công tác liên quan không thể tiến hành kế hoạch
Nguyên nhân: Trung tâm quy hoạch kiến trúc Lào Cai là đơn vị do Tổng công ty
thuê tư vấn lập dự án và hạch toán hoàn toàn độc lập với Tổng công ty Cổ phần Sông Hồng, do đó sự phối hợp thực hiện công tác quản lý thiếu đồng bộ, kém hiệu
quả dẫn đến tình trạng chậm trễ nêu trên
Cán bộ phụ trách quản lý công tác lập dự án của Tổng công ty còn thiếu trách nhiệm, chưa thực sự theo dõi sát sao và có biện pháp đẩy nhanh tiến độ Rõ ràng, Trung tâm quy hoạch kiến trúc Lào Cai đã ký hợp đồng với Tổng công ty, có nghĩa
là cơ quan đó có trách nhiệm hoàn thành đúng thời hạn đã ký Cán bộ phụ trách nếu kịp thời đôn đốc, theo dõi và có biện pháp tác động thì công tác lập dự án sẽ không
bị chậm tiến độ quá nhiều và không ảnh hưởng lớn đến các công tác khác
Theo dự kiến giai đoạn thực hiện đầu tư xây dựng dự án được bắt đầu từ quý IV/2011:
Quý IV/2011 – Quý I/2012: Khởi công xây dựng đến xong phần móng và tầng hầm Quý II/2012 – Quý III/2012: Xây thô từ tầng 1 - tầng 5
Nếu dự án được tiến hành đúng dự kiến thì quý II/2012 dự án đã đi vào công tác xây thô tầng 1 – tầng 5 Trong khi đó, dự án vẫn đang tiến hành hoàn thiện phần móng
và tầng hầm Lý do chậm trễ này chính là sự chậm trễ trong giai đoạn chuẩn bị đầu
tư làm ảnh hưởng đến giai đoạn thực hiện dự án cùng một số phát sinh như giải ngân vốn còn chậm trễ, thiếu nguyên vật liệu, thiết bị và ảnh hưởng khách quan của thời
Trang 30Bắt đầu giai đoạn thực hiện đầu tư, cán bộ quản lý của Tổng công ty tiến hành quản
lý thời gian tiến độ theo quy trình chung và lưu đồ quản lý dự án theo sơ đồ Gantt trên excel
Sơ đồ 5: Quy trình quản lý thi công xây dựng công trình dự án “Khách sạn Royal – Sông Hồng”
Ngoài ra, Tổng công ty còn sử dụng các báo cáo thi công công trình theo ngày, tuần hay tháng để dễ dàng theo dõi việc thi công xây dựng dự án Các báo cáo này được gửi về Ban quản lý dự án từ các tổ xây dựng, sau khi xem xét, đánh giá và bổ sung, Ban quản lý dự án sẽ thành lập công văn báo cáo gửi Tổng công ty mà cụ thể là Phòng đầu tư Cán bộ phụ trách của phòng sẽ tiến hành đánh giá cụ thể rồi lập lại kế hoạch tiến độ, chi phí cập nhật theo thực tế đồng thời xử lý các công tác phát sinh đảm bảo dự án đúng tiến độ
Đánh giá: Nội dung quản lý tiến độ, thời gian trong giai đoạn này là khoa học và
hợp lý Cán bộ quản lý theo dõi dự án khá sát sao thông qua các bản báo cáo thi công công trình mà Ban quản lý dự án thực hiện nên chưa để xảy ra việc chậm tiến
độ dự án, vấn đề giải ngân vốn và cung cấp nguyên vật liệu được giải quyết nhanh
2.2.3.3 Quản lý chi phí và ngân sách dự án
Quản lý chi phí dự án bao gồm những quy trình yêu cầu đảm bảo cho dự án được hoàn tất trong sự cho phép của ngân sách bao gồm việc giám sát hoạt động chi
Tiến độ cơ sở
Xác định mức độ hoàn thành, lập báo cáo
So sánh thực tế với tiến độ cơ sở
Xác định ảnh hưởng đến sự hoàn thành
Tiến độ mới cập nhật Lập kế hoạch điều chỉnh
Trang 31Tổng công ty thường thuê các đơn vị tư vấn xây dựng lập dựa trên những định mức đã được quy định trong các văn bản pháp luật và thực tế từng dự án riêng Các cán bộ của Phòng đầu tư có trách nhiệm kiểm tra, rà soát những dự toán đó cho phù hợp với yêu cầu cũng như thực tế Trong tổ chức giám sát hoạt động chi phí, Phòng đầu tư và Ban quản lý dự án kết hợp thực hiện việc quản lý Những thay đổi chi phí hợp lý trong phạm vi cho phép đều được ghi nhận lại để Phòng đầu tư hay Ban quản lý tiến hành kiểm tra, thông báo cho người, tổ chức có thẩm quyền Để làm được điều này, Phòng đầu tư và Ban quản lý có trách nhiệm kiểm tra theo dõi tiến độ chi phí, xác định những thay đổi so với kế hoạch, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp để quản lý hiệu quả chi phí dự án Theo đó, cán bộ quản lý tiến hành theo các bước:
Kiểm soát việc thực hiện chi phí để xác định mức chênh lệch so với kế hoạch
Ngăn cản những thay đổi không được phép, không đúng so với chi phí
cơ sở
Thông tin cho cấp có thẩm quyền về những thay đổi được phép
Trên cơ sở đó, Ban giám đốc sẽ đưa ra biện pháp xử lý kịp thời giúp dự án hoàn thành theo đúng kế hoạch tiến độ, đảm bảo thành công cho dự án sau này Thực tế, một số dự án của Tổng công ty vẫn chưa thực hiện tốt việc quản lý chi phí, huy động vốn trong từng giai đoạn của dự án, dẫn đến tình trạng một số dự án chậm tiến độ, ảnh hưởng đến tình hình sản xuất kinh doanh chung của Tổng công ty
Ví dụ như dự án Khách sạn Royal Sông Hồng Lào Cai:
Căn cứ trên quy định của pháp luật hiện hành và các công việc, hạng mục công trình của dự án, Tổng công ty Cổ phần Sông Hồng, Phòng đầu tư đã cùng Trung tâm quy hoạch kiến trúc Lào Cai lập kế hoạch chi phí thực hiện dự án Theo đó, chi phí thực hiện dự án bao gồm: chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí bồi thường giải phòng mặt bằng, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác và chi
phí dự phòng
Trang 32Bảng 10: Tổng mức đầu tư dự án do Trung tâm quy hoạch Kiến trúc Lào Cai dự
(Nguồn: Thuyết minh dự án Khách sạn Royal – Sông Hồng)
Việc tính toán vốn đầu tư được tính toán dựa trên cơ sở đơn giá và chính sách tại thời điểm lâp dự án Tuy nhiên, để phù hợp với điều kiện thực tế trong từng giai đoạn xây dựng, đơn vị tham mưu là Phòng đầu tư, Tổng công ty Cổ phần Sông Hồng đã có sự điều chỉnh phù hợp
Về tổng mức đầu tư:
Tổng mức đầu tư đã được duyệt là 36.754.433.000 đồng, do đó không thể thay đổi tổng mức đầu tư, tuy nhiên khi khi sử dụng báo cáo này để xin vay vốn ngân hàng, ngân hàng cho rằng mức chi phí dự phòng, lãi vay phải trả của dự án là không hợp
lý, yêu cầu Tổng công ty lập lại báo cáo Cán bộ Phòng đầu tư, sau khi xem xét và
bổ sung đã chỉnh sửa cho phù hợp với yêu cầu thực tế
Sau khi xem xét phần dự toán tài chính, Phòng đầu tư đã xác định khi tính toán chi phí, nhiều giá trị tính toán không hợp lý do các nguyên nhân khách quan lẫn chủ quan từ đó đưa ra các giải pháp giải pháp khác
Về chi phí thiết bị:
Chưa xác định rõ thông tin nguồn gốc loại máy móc sử dụng trong khách sạn
Chưa có bảng thống kê các thiết bị nội thất Vì vậy không có cơ sở để xác định chi phí đầu tư thiết bị nội thất là 440.000.000 đồng Đồng thời, đây là dự án khách sạn 3
Trang 33sao nên chi phí nội thất cần có dự toán chi tiết căn cứ trên cơ sở thiết bị nội thất theo tiêu chuẩn tương đương của Tổng cục Du lịch
Về lãi vay:
Dự án chưa có tiến độ xây dựng công trình, chưa xác định được nhu cầu vốn trong từng giai đoạn thực hiện dự án nên chưa thể xác định được chi phí lãi vay trong tổng mức đầu tư
Trong các bảng tính chỉ tiêu kinh tế tài chính, cần có số liệu lũy kế đến từng năm và lũy kế toàn bộ vòng đời dự án để phần tính toán dự phí và dự toán ngân sách được chính xác, sát với thực tế, từ đó Ban quản lý có thể quản lý nội dung này hợp lý hơn
Tỷ suất chiết khấu tính cho nguồn vốn tự có của dự án cần được tính toán theo lãi suất trái phiếu chính phủ dài hạn của ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố để tính toán Theo bản kế hoạch thì cơ quan tư vấn đang sử dụng lãi suất tiền gửi 12%/ năm
để tính toán Theo đó, Tổng công ty đã xây dựng lại tổng mức đầu tư như sau:
Bảng 11: Tổng mức đầu tư sau khi điều chỉnh
(Nguồn: Báo cáo thẩm định dự án Khách sạn Royal Sông Hồng)
Để quản lý nguồn vốn đầu tư sử dụng cho dự án, Ban lãnh đạo Tổng công ty, Phòng tài chính kế toán, Phòng đầu tư và Ban quản lý dự án đã xác định nguồn vốn đầu tư xây dựng và đưa ra kế hoạch phân bổ phù hợp với thời gian và tiến độ của dự án