TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân ((( Chuyên đề thực tập chuyên ngành MỤC LỤC 3DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 4DANH MỤC BẢNG BIỂU 5LỜI MỞ ĐẦU 7CHƯƠNG I 7ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG[.]
Trang 1M C L C Ụ Ụ
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 3
DANH MỤC BẢNG BIỂU 4
LỜI MỞ ĐẦU 5
CHƯƠNG I 7
ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG - TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG CÔNG NGHIỆP VÀ THƯƠNG MẠI TAM HỢP 7
1.1 Đặc điểm lao động của Công ty CP Xây dựng Công nghiệp và Thương mại Tam Hợp 7
1.2 Các hình thức trả lương của Công ty CP Xây dựng Công nghiệp và Thương mại Tam Hợp 8
1.2.1 Hình thức trả lương theo thời gian 9
1.2.2 Hình thức trả lương theo sản phẩm tập thể 11
1.3 Chế độ trích lập, nộp và sử dụng các khoản trích theo lương của Công ty CP Xây dựng Công nghiệp và Thương mại Tam Hợp 12
1.4 Tổ chức quản lý lao động và tiền lương tại Công ty CP Xây dựng Công nghiệp và Thương mại Tam Hợp 14
CHƯƠNG II 16
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG CÔNG NGHIỆP VÀ THƯƠNG MẠI TAM HỢP 16
2.1 Kế toán tiền lương tại Công ty CP Xây dựng Công nghiệp và Thương mại Tam Hợp 16
2.1.1 Chứng từ sử dụng: 16
2.1.2 Phương pháp tính lương 17
2.1.3 Tài khoản sử dụng 31
2.1.4 Quy trình kế toán 32
2.1.3 Tài khoản sử dụng 37
Trang 22.1.4 Quy trình kế toán 37
2.2 Kế toán các khoản trích theo lương tại Công ty CP Xây dựng Công nghiệp và Thương mại Tam Hợp 47
2.2.1 Chứng từ sử dụng 47
2.2.2 Tài khoản sử dụng 47
2.2.3 Quy trình kế toán 47
CHƯƠNG III: 62
MỘT SỐ ĐÓNG GÓP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CP XÂY DỰNG CÔNG NGHIỆP VÀ THƯƠNG MẠI TAM HỢP 62
3.1 Đánh giá chung về thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty CP Xây dựng công nghiệp và Thương mại Tam Hợp 62
3.1.1 Ưu điểm 62
3.1.2 Nhược điểm 63
3.1.3 Phương hướng hoàn thiện 64
3.2 Các giải pháp hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty CP Xây dựng công nghiệp và Thương mại Tam Hợp 66
3.2.1 Về hình thức tiền lương và phương pháp tính lương 66
3.2.2 Đề xuất nâng cao thu nhập cho cán bộ công nhân viên 66
3.2.3.Về tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty 67
3.2.4 Đề xuất về sổ sách kế toán tại Công ty 68
3.2.5 Điều kiện để hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty 68
KẾT LUẬN 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO 71
Trang 3DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 01 Tình hình lao động của Công ty CP Xây dựng Công
nghiệp và Thương mại Tam Hợp
07
Bảng 07 Phiếu xác nhận sản phẩm, công việc hoàn thành 30
Trang 5Tiền lương là biểu hiện bằng tiền mà doanh nghiệp trả cho người lao độngtương ứng với thời gian, chất lượng và kết quả lao động mà họ đã bỏ ra Tiền lương
là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động, ngoài ra người lao động còn đượchưởng một số nguồn thu nhập khác như: Trợ cấp, BHXH, tiền thưởng… Đối vớidoanh nghiệp thì chi phí tiền lương là một bộ phận cấu thành nên giá thành sảnphẩm, các dịch vụ do doanh nghiệp sản xuất ra
Trong một Công ty hay bất kỳ một Doanh nghiệp nào thì việc sử dụng laođộng hợp lý, hạch toán tốt lao động và tính đúng thù lao của người lao động, thanhtoán tiền lương và các khoản thu nhập khác kịp thời sẽ kích thích người lao độnglàm việc, từ đó nâng cao năng suất lao động, tiết kiệm được chi phí, hạ giá thànhsản phẩm và tăng lợi nhuận của doanh nghiệp
Xuất phát từ tầm quan trọng của tiền lương và các khoản trích theo lương, do
vậy em đã đi sâu tìm hiểu đề tài: “Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần Xây dựng Công nghiệp và Thương mại Tam Hợp”.
Do khả năng và trình độ còn hạn chế, vì vậy em rất mong nhận được sự chỉbảo, hướng dẫn tận tình của Cô giáo cũng như các anh chị trong phòng kế toán củaCông ty để em hoàn thành được chuyên đề, với nội dung gồm 3 chương:
Trang 6Chương I: Đặc điểm lao động - tiền lương và quản lý lao động tiền lương tại Công ty CP Xây dựng Công nghiệp và Thương mại Tam Hợp
Chương II: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty CP Xây dựng Công nghiệp và Thương mại Tam Hợp.
Chương III: Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty CP Xây dựng Công nghiệp và Thương mại Tam Hợp.
Trang 7Thương mại Tam Hợp.
Hoạt động sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranhgay gắt, các sản phẩm của Công ty muốn có chỗ đứng trên thị trường thì cần phải cóchất lượng thi công tốt, các công trình không những có dáng vẻ đẹp, mà còn cầnphải kỹ thuật xây dựng chất lượng tốt Lao động là một trong ba yếu tố quan trọngcủa sản xuất kinh doanh của bất kỳ một doanh nghiệp nào, nhận thức được điều nàyCông ty rất chú trọng đến việc đào tạo và nâng cao tay nghề cho người lao động.Việc sử dụng đầy đủ và hợp lý nguồn lực này là một khâu chủ yếu của nguyên tắckinh doanh, số lượng và chất lượng lao động ảnh hưởng lớn đến kết quả trong quátrình sản xuất kinh doanh Sau đây là tình hình lao động của Công ty CP Xây dựngCông nghiệp và Thương mại Tam Hợp:
Bảng 01: Tình hình lao động của Công ty CP Xây dựng Công nghiệp và
Thương mại Tam Hợp Tháng 6 năm 2013
Trang 8- Lao động trực tiếp có 119 người chiếm 83,22%
- Lao động gián tiếp có 24 người chiếm 16,78%
Xét về trình độ kỹ thuật trong Công ty thì:
- Về trình độ đại học, cao đẳng có 20 người chiếm 13,99%
- Về trình độ trung cấp có 4 người chiếm 2,8%
- Về công nhân kỹ thuật có 40 người chiếm 27,97%
- Về lao động phổ thông có 79 người chiếm 55,24%
1.2 Các hình thức trả lương của Công ty CP Xây dựng Công nghiệp và Thương mại Tam Hợp.
Tuỳ trong điều kiện cụ thể và quy mô sản xuất khác nhau mà chủ doanhnghiệp áp dụng cách trả lương khác nhau Tại Công ty CP Xây dựng Công nghiệp
và Thương mại Tam Hợp tiền lương trả cho người lao động quán triệt nguyên tắcphân phối theo lao động, trả lương theo số lượng và chất lượng lao động Việc trảlương theo số lượng và chất lượng lao động có ý nghĩa rất to lớn trong việc độngviên, khuyến khích người lao động trong Công ty, thúc đẩy họ hăng say lao động,
Trang 9sáng tạo trong lao động nhằm tạo ra nhiều của cải vật chất, nâng cao đời sống vậtchất cũng như tinh thần cho mỗi công nhân viên Công ty CP Xây dựng Côngnghiệp và Thương mại Tam Hợp cũng như hầu hết các doanh nghiệp Việt Nam đều
áp dụng hai hình thức trả lương cơ bản: Trả lương theo thời gian và trả lương theosản phẩm hoàn thành
1.2.1 Hình thức trả lương theo thời gian.
Hình thức trả lương này được áp dụng cho các bộ phận văn phòng của Công
ty và các bộ phận gián tiếp ở các đội như: Đội trưởng, kế toán đội, nhân viên kỹthuật công trình
Ở Công ty quy định ngày công của một nhân viên trong tháng đầy đủ là 26công Riêng tháng có 31 ngày thì tính 27 công Ở Công ty mức lương thời giantương ứng với cấp bậc, thâm niên lao động và trình độ lao động
Ngoài ra khi lao động thực hiện làm thêm giờ, Công ty có trả lương làmthêm giờ, cụ thể: Căn cứ vào trình độ, đặc điểm công việc, Công ty xây dựng đơngiá làm thêm giờ (một công là 8 tiếng):
Để trả lương cho cán bộ công nhân viên theo hình thức này, Công ty sử dụng công thức tính sau:
26 (ngày)
X
Số ngày công làm việc thực tế
Trong đó các khoản phụ cấp là:
Trang 10+ Phụ cấp trách nhiệm:
- Đối với trưởng phòng, đội trưởng có hệ số phụ cấp trách nhiệm là 0,4
- Đối với các phó phòng có hệ số phụ cấp trách nhiệm là 0,3
+ Phụ cấp khu vực, phụ cấp lưu động:
- Phụ cấp lưu động có hệ số phụ cấp là 0,2
- Phụ cấp khu vực có hệ số phụ cấp là 0,1
*Chế độ thanh toán BHXH trả thay lương tại Công ty CP Xây dựng
Công nghiệp và Thương mại Tam Hợp:
Công ty thực hiện đúng chế độ hiện hành của Nhà nước như trong trườnghợp nghỉ việc vì ốm đau, thai sản, tai nạn rủi ro có xác nhận của cán bộ y tế Thờigian nghỉ lương BHXH sẽ căn cứ như sau:
- Nếu làm việc trong điều kiện bình thường mà có thời gian đóng BHXH.+ Dưới 15 năm sẽ được nghỉ 30ngày/ năm
+ Từ 15 năm đến 30 năm được nghỉ 40 ngày/ năm
+ Trên 30 năm được nghỉ 50 ngày/ năm
- Nếu làm việc trong môi trường độc hại, nặng nhọc, nơi có phụ cấp khu vực
hệ số 0,7 thì được nghỉ thêm 10 ngày so với mức hưởng ở điều kiện làm việc bìnhthường
- Nếu bị bệnh dài ngày với bệnh đặc biệt được Bộ Y tế ban hành thì thời giannghỉ hưởng BHXH, không quá 180 ngày/ năm
- Tỉ lệ hưởng BHXH trong trường hợp này được hưởng 75% lương cơ bản.Dựa theo số ngày nghỉ ốm, tai nạn, thai sản… được cơ quan y tế, bệnh viện xác nhận
Tiền lương hưởng BHXH được quy định:
- Lương ốm = 75% tiền lương căn cứ đóng BHXH
- Lương thai sản, tai nạn lao động = 100% tiền lương căn cứ đóngBHXH
Trang 11Công ty áp dụng theo Luật BHXH (có hiệu lực từ ngày 01/05/2013) khi nghỉthai sản được hưởng một khoản trợ cấp bằng 06 tháng lương bình quân đóng BHXHcủa 06 tháng trước khi nghỉ và thêm một khoản trợ cấp bằng hai tháng lương tốithiểu chung Trước đây khi nghỉ thai sản thì được hưởng khoản trợ cấp là 04 thánglương.
+ Tiền lương
Tiền phụ cấp
1.2.2 Hình thức trả lương theo sản phẩm tập thể
Hình thức trả lương này là một dạng đặc biệt của tiền lương trả theo sảnphẩm (trả theo khối lượng công việc hoàn thành), được Công ty áp dụng cho cácđội, tổ xây dựng làm công tác xây dựng trực tiếp
Theo cách trả lương này thì trước hết lượng sản phẩm được tính chung cho
cả tập thể, sau đó tính và chia cho lương từng người trong tập thể theo cách chialương theo cấp bậc và thời gian làm việc
Căn cứ vào các hạng mục của từng công trình, mỗi hạng mục tương ứng màkhi đội công trình xây dựng hoàn thành công việc sẽ được quyết toán lương và sốtiền này chính là quỹ lương của tổ, của đội xây dựng
Như vậy sau khi hoàn thành công việc và được nghiệm thu chất lượng, thiết
kế Các đội, tổ sẽ được hưởng tổng số tiền lương thanh toán của từng hạng mục
Trang 12công trình, trên cơ sở đó tiền lương của mỗi công nhân trong tổ, đội sẽ được chiatheo quy định (tính theo cấp bậc công việc và thời gian làm việc của mỗi người).
Để trả lương cho công nhân viên trong tổ, đội sản xuất trực tiếp kế toán sử dụng công thức:
Tiền lương SP của mỗi
công nhân (tháng) =
Số SP của mỗi công nhân X
Đơn giá tiền lương /1SP
Số sản phẩm của mỗi công nhân được căn cứ vào số ngày công và hệ số cấp bậc công việc của họ:
Đơn giá tiền trên một đơn vị sản phẩm được tính theo công thức:
Đơn giá tiền
Cuối tháng, căn cứ vào mức lương cơ bản tính đến tháng 12 năm 2013 là2.520.000 đồng và hệ số lương bảo hiểm của từng lao động, kế toán tiến hành tính
và trích BHYT, BHXH, KPCĐ, BHTN theo tỷ lệ quy định
+ Bảo hiểm xã hội (24 % lương cơ bản).
Trang 13Trong Công ty, một số người không đóng bảo hiểm là những người làm theohợp đồng ngắn hạn hoặc đang trong thời gian thử việc.
Quỹ BHXH ở Công ty được lập để tài trợ cho người lao động trong trườnghợp người lao động tạm thời hay vĩnh viễn mất sức lao động như ốm đau, thai sản,hưu trí
Căn cứ công văn của BHXH quận Thanh Xuân “V/v: Hướng dẫn thực hiệnthu, nộp BHXH, BHYT, BHTN năm 2013” Công ty tiến hành trích như sau:
- 17% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của Công ty
- 7% trừ vào thu nhập của người lao động
+ Bảo hiểm y tế (4,5% lương cơ bản).
Quỹ BHYT được trích lập tại Công ty với mức trích 4,5% tổng quỹ lương cơbản của người lao động trong cả đơn vị trong kỳ hạch toán và được nộp cho cơ quanBHYT mỗi tháng một lần
Trong đó: 3% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của Công ty
1,5% trừ vào thu nhập của người lao động
Tại Công ty người lao động được hưởng các chế độ về BHXH, BHYT trongcác trường hợp sau:
- Khi ốm đau người lao động được khám chữa bệnh và điều trị tại cơ sở y tếtheo các chế độ BHYT
- Người lao động nghỉ ốm đau có giấy chứng nhận của thầy thuốc cho nghỉviệc để khám chữa bệnh tại nhà hoặc điều trị tại bệnh viện thì được trợ cấp ốm đau
do quỹ BHXH trả Mức trợ cấp ốm đau này phụ thuộc vào điều kiện làm việc,lương đóng BHXH và thời gian đóng BHXH do Chính phủ quy định
- Người tàn tật do bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được giám định ykhoa để xếp hạng thương tật, xác định mức độ suy giảm khả năng lao động và đượcphục hồi chức năng lao động Nếu còn tiếp tục làm việc thì được sắp xếp công việcphù hợp với sức khỏe theo kết luận của Hội đồng giám định y khoa lao động
- Công ty sẽ chịu toàn bộ chi phí y tế sơ cứu đến khi điều trị xong cho người
bị tai nạn lao động hoặc bị bệnh nghề nghiệp Người lao động nữ tại Công ty được
Trang 14nghỉ trước và sau khi sinh con là sáu tháng, tùy theo tính chất công việc, điều kiệnlao động Trong thời gian nghỉ thai sản, người lao động nữ đã đóng BHXH đượctrợ cấp bằng 100% tiền lương và được trợ cấp thêm hai tháng lương cơ bản chung.
- Người lao động được hưởng chế độ hưu trí hàng tháng khi có đủ điều kiện
về tuổi đời và thời gian đóng BHXH
+ Kinh phí công đoàn:
Được trích lập 2% trên tổng quỹ lương Công ty phải nộp lên công đoàn cấptrên 1% và giữ lại 1% để hoạt động cho công đoàn bộ phận
+ Bảo hiểm thất nghiệp:
Là quỹ hỗ trợ tài chính tạm thời dành cho những người bị mất việc mà đápứng đủ yêu cầu theo Luật định Nhà nước quy định người lao động đóng BHTNbằng 1% tiền lương, tiền công tháng đóng BHTN, người sử dụng lao động đóngbằng 1% quỹ tiền lương, tiền công tháng đóng BHTN của những người lao độngtham gia BHTN và Nhà nước hỗ trợ hàng tháng bằng 1% quỹ tiền lương, tiền côngtháng đóng BHTN của những người lao động tham gia BHTN, ngoài ra quỹ còn cóthể có các nguồn thu khác
1.4 Tổ chức quản lý lao động và tiền lương tại Công ty CP Xây dựng Công nghiệp và Thương mại Tam Hợp.
Quản lý lao động và tiền lương là một nội dung quan trọng trong công tácquản lý sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp Nó là nhân tố giúp cho doanhnghiệp hoàn thành và hoàn thành vượt mức kế hoạch sản xuất – kinh doanh Chính
vì vậy mà Công ty CP Xây dựng Công nghiệp và Thương mại Tam Hợp đặc biệtchú trọng và quan tâm đến công tác tổ chức quản lý lao động và tiền lương
Phòng tổ chức lao động - Tiền lương thuộc Công ty đảm bảo chức năng thammưu, giúp việc cho Ban giám đốc Công ty trong các lĩnh vực: Công tác tổ chức bộmáy, công tác cán bộ, công tác tuyển dụng lao động, lao động tiền lương, đào tạo,nâng bậc, bảo hộ lao động, các chế độ chính sách liên quan đến người lao động theoquy định của nhà nước
Trang 15Phòng tổ chức lao động - Tiền lương có nhiệm vụ tham mưu, giúp việc choBan giám đốc, đề xuất, bộ máy quản lý điều hành theo yêu cầu sản xuất kinh doanhcủa Công ty và tổ chức thực hiện sau khi được duyệt.
* Công tác tổ chức sản xuất, tổ chức quản lý.
Tham mưu cho Ban giám đốc xây dựng định mức, xem xét, thẩm định, xâydựng các quy chế áp dụng trong Công ty
Xây dựng, trình duyệt và tổ chức triển khai thực hiện nội quy lao động, xâydựng các nội quy, quy định về chính sách liên quan đến người lao động
Thực hiện công tác quản lý hồ sơ nhân sự của Công ty
* Công tác quản lý lao động - Tiền lương, đào tạo bồi dưỡng cán bộ.
Thực hiện công tác quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ nhân viên trongcông ty
Xây dựng và trình duyệt kế hoạch tuyển dụng, bố trí, sử dụng lao động phùhợp với nhiệm vụ sản xuất của Công ty
Tham gia duyệt quyết toán: Công trình, sản phẩm theo nghiệp vụ tiền lương.Tham mưu xây dựng quy chế trả lương, phân phối thu nhập cho các bộ phậntrong công ty
Tham gia xây dựng các định mức tổng hợp, định mức hao phí lao động tiềnlương, quỹ tiền lương, tiền thưởng
Xây dựng kế hoạch và thực hiện công tác nâng lương, nâng bậc theo quyđịnh hiện hành
Hướng dẫn, tổng hợp báo cáo thống kê lao động, tiền lương để gửi các cấp
có thẩm quyền theo quy định
Trang 16Hướng dẫn thực hiện các chế độ, chính sách đối với người lao động theo quyđịnh của Nhà nước.
Thực hiện công tác thống kê thường xuyên và định kỳ về chế độ của ngườilao động đối với cơ quan có thẩm quyền theo quy định
CHƯƠNG II THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG CÔNG NGHIỆP VÀ
THƯƠNG MẠI TAM HỢP.
2.1 Kế toán tiền lương tại Công ty CP Xây dựng Công nghiệp và
Thương mại Tam Hợp.
2.1.1 Chứng từ sử dụng:
Kế toán tiền lương tại Công ty sử dụng đầy đủ các chứng từ quy định và chế
độ chứng từ kế toán về chỉ tiêu lao động tiền lương như sau:
Mẫu số 01_LĐTL: Bảng chấm công
Mẫu số 02_LĐTL: Bảng thanh toán tiền lương Mẫu số 03_LĐTL: Phiếu nghỉ ốm hưởng BHXH
Mẫu số 04_LĐTL: Bảng thanh toán BHXH
Mẫu số 05_LĐTL: Bảng thanh toán tiền thưởng
Mẫu số 06_LĐTL: Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoànthành
Mẫu số 07_LĐTL: Phiếu báo làm thêm giờ
Mẫu số 08_LĐTL: Hợp đồng giao khoán
Mẫu số 09_LĐTL: Biên bản điều tra tai nạn lao động
Trang 17Chứng từ về tiền thưởng
Bảng phân bổ tiền lương và BHXH Bảng thanh toán BHXH Bảng thanh toán tiền th thưởng
Thanh toán tiền lương và BHXH
(chi trả + khấu trừ)
2.1.2 Phương pháp tính lương
2.1.2.1 Quy trình tính lương
Trang 18Sơ đồ: Quy trình tính lương và BHXH
2.1.2.2 Tính lương cho CBCNV áp dụng theo hình thức trả lương theo thời gian tại Công ty.
Chứng từ ban đầu là các Bảng chấm công
Bảng chấm công là bảng tổng hợp dùng để theo dõi ngày công thực tế, làmviệc, ngừng việc, nghỉ việc, nghỉ BHXH của từng người cụ thể và từ đó có căn cứtính trả lương
Hàng ngày tổ trưởng (phòng, ban, nhóm…) hoặc người được uỷ quyền căn
cứ vào tình hình thực tế của bộ phận mình quản lý chung để chấm công cho từngngười trong từng ngày và ghi các ngày tương ứng các cột từ 1 đến 31 theo các cộtquy định trong bảng Cuối tháng bộ phận chấm công và phụ trách bộ phận ký vàobảng chấm công và chuyển bảng chấm công cùng các chứng từ liên quan như phiếunghỉ BHXH về bộ phận kế toán kiểm tra, đối chiếu quy ra công để tính lương vàBHXH Kế toán tiền lương căn cứ vào các ký hiệu chấm công của từng người rồitính ra số ngày công theo từng loại tương ứng để ghi vào các cột 32,33,34,35,36.Ngày công quy định là 8 giờ nếu giờ còn lẻ thì đánh thêm dấu phẩy
Thời gian để tính lương và các khoản khác phải trả cho người lao động làtheo tháng
Trích tài liệu của công ty CP XD công nghiệp và Thương mại Tam Hợp trong tháng 6/ 2013:
Dựa vào bảng chấm công ta có thể tính lương tháng 6 năm 2013 cho ôngNguyễn Văn Nam (Trưởng phòng KHKT) như sau:
Áp dụng công thức:
Trang 19
26 (ngày)
X
Số ngày công làm việc thực tế
Trong đó:
Phụ cấp khu vực (PCKV) có hệ số là 0,1
Phụ cấp lưu động (PCLĐ) có hệ số là 0,2
Phụ cấp trách nhiệm (PCTN) trưởng phòng có hệ số là 0,4
- Vậy tổng hệ số các khoản phụ cấp của Ông Nguyễn Văn Nam là: 0,7
- Mức lương tối thiểu hiện tại là: 2.520.000 đồng
- Hệ số lương là: 2,8
- Số ngày công làm việc thực tế là: 26 ngày
Ta có:
Trang 20thời gian 26 ngày
(ngày)
Tổng mức lương = 8.820.000 (đồng)
Số tiền phải nộp Bảo hiểm là:
BHXH = Lương chính đóng BHXH x 7% = 8.820.000 x 7% = 617.400 (đồng).BHYT = Lương chính x 1,5% = 8.820.000 x 1,5% = 132.300 (đồng)
BHTN = Lương chính x 1% = 8.820.000 x 1% = 88.200 (đồng)
Vậy số tiền thực lĩnh của Ông Nguyễn Văn Nam là:
Tiền lương thực lĩnh = Tổng mức lương – BHXH – BHYT - BHTN
= 8.820.000 - 617.400 - 132.300 - 88.200 = 7.982.100 (đồng)Các trường hợp khác cũng tính tương tự Căn cứ vào bảng chấm công của bộphận Văn phòng, Đội quản lý, Tổ đội sản xuất tháng 6/2013 Ta lập bảng thanh toán
tiền lương và BHXH cho các bộ phận
* Chế độ thanh toán BHXH trả thay lương tại Công ty
Với công thức tính lương BHXH trả thay lương như sau:
Tỷ lệ hưởng BHXH
26 ngày
Trong tháng 6/2013 Chị Nguyễn Thị Hải là nhân viên thuộc phòng kế toáncủa Công ty bị bệnh có xác nhận của bác sĩ Theo bảng chấm công số ngày côngthực tế của chị là 6 ngày Mức lương cơ bản của chị là 1,8 Theo chế độ hiện hànhthì chị được hưởng mức lương BHXH trả thay lương như sau:
Số tiền BHXH trả = 1.8 x 2.520.000 x 6 x 75% = 785.077đồng
thay lương 26 ngày
Trang 21Vậy Chị Hải sẽ được hưởng mức lương BHXH trả thay lương tháng là:
785.077đồng
Bệnh viện GTVT Trung ương
Họ và tên: Nguyễn Thị Hải
Đơn vị công tác: Công ty CP Xây dựng công nghiệp và Thương mại Tam Hợp
Lý do nghỉ việc: Đau bụng
Số ngày nghỉ: 06 ngày (Từ ngày 09/ 6 – hêt ngày 14/ 6 năm 2013)
Xác nhận của phụ trách đơn vị Ngày 09 tháng 6 năm 2013
Y, Bác sỹ (Ký, ghi rõ họ tên)
PHIẾU THANH TOÁN TRỢ CẤP LƯƠNG
Họ và tên: Nguyễn Thị Hải (26 tuổi)
Nghề nghiệp, chức vụ: Nhân viên văn phòng
ỐM HƯỞNG LƯƠNG
Ban hành theo mẫu CV
số 93 TC/CĐKT ngày20/7/1999
CÔNG TY CP XDCN & TM TAM HỢP Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Trang 22Kế toán trưởng(Ký, ghi rõ họ tên)
Ngày 30 tháng 6 năm 2013Thủ trưởng đơn vị(Ký, ghi rõ họ tên)
Dựa vào các chứng từ trên kế toán lập bảng thanh toán tiền BHXH như sau:
Đơn vị tính: Đồng
Trang 23Sốngày Số tiền
Sốngày
Sốtiền
Sốngày
Sốtiền
Khoảnchi
Sốngày
Sốtiền
1 Nguyễn
Thị Hải 6
785.077
785.077
Trang 24Bảng 03
:
CÔNG TY CP XDCN & TM TAM HỢP BẢNG CHẤM CÔNGSố công hưởng BHXH
Trong đó: Lương thời gian: X: Ốm : Ô
Người chấm công Kế toán trưởng Giám đốc duyệt
Bảng 04:
Trang 25CÔNG TY CP XDCN & TM TAM HỢP
PCKV
Lương thời gian Lương BHXH
Tổng mức lương
BHXH 7%
BHYT 1,5%
BHTN 1%
Số tiền còn được lĩnh
Ký nhận
Số công Số tiền
Số công Số tiền
1 Ngô Tiến Dũng Giám đốc 5.32 13.406.400 480.000 360.000 26 13.406.400 14.246.400 1.353.408 12.893.000
2 Nguyễn Văn Phúc PGĐ 4.66 11.743.200 480.000 360.000 26 11.743.200 12.583.200 1.195.404 11.387.800
3 Nguyễn Văn Chủ PGĐ 4.66 11.743.200 480.000 360.000 26 11.743.200 12.583.200 1.195.404 11.387.800
4 Nguyễn Thị Hằng TP - TC 2.8 7.056.000 480.000 360.000 26 7.056.000 7.896.000 750.120 7.145.900
5 Nguyễn Văn Nam TP - KHKT 2.8 7.056.000 480.000 360.000 26 7.056.000 7.896.000 750.120 7.145.900
6 Phạm Thanh Hoa KT trưởng 4.33 10.911.600 480.000 360.000 26 10.911.600 11.751.600 1.116.402 10.635.200
7 Hoàng Thuỳ Linh Nhân viên 2.34 5.896.800 360.000 26 5.896.800 6.736.800 639.996 6.096.800
8 Lê Thanh Thúy KT viên 2.34 5.896.800 360.000 26 5.896.800 6.736.800 639.996 6.096.800
12 Nguyễn Thị Hải Nhân viên 1.8 4.536.000 360.000 20 3.489.200 6 785.077 4.634.300 365.677 4.268.600
Tổng 2.880.000 4.320.000 306 90.807.200 6 785.077 99.752.300 9.401.886 90.350.414
Trang 26CÔNG TY CP XDCN & TM TAM HỢP
Số 45/262A Nguyễn Trãi – Thanh Xuân – HN
PHIẾU CHI
Ngày 30 tháng 6 năm 2013
Số: 580
Nợ: 334Có: 111
QĐ số 15/2008 QĐ-BTC Ngày 20/03/2008 của BT BTC
Họ tên người nhận tiền: Nguyễn Thị Hải
Địa chỉ: Bộ phận văn phòng
Lý do chi: Thanh toán lương văn phòng tháng 6 năm 2013
Số tiền: 90.350.414đ (Bằng chữ: Chín mươi triệu, ba trăm năm mươi nghìn, bốn trăm mười bốn đồng).
Kèm theo 01 chứng từ gốc
Đã nhận đủ số tiền Ngày 30 tháng 6 năm 2013
Trang 27Số cônghưởngBHXH
Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc duyệt
Trang 28CÔNG TY CP XDCN & TM TAM HỢP
Lương thời gian Lương BHXH
Tổng mức lương
BHXH 7%
BHYT 1,5%
BHTN 1%
Số tiền còn được lĩnh
Ký nhận
Số công Số tiền Số công Số tiền
1 Nguyễn Văn Linh trưởngĐội
Trang 29CÔNG TY CP XDCN & TM TAM HỢP
Số 45/262A Nguyễn Trãi – Thanh Xuân – HN
PHIẾU CHI
Ngày 30 tháng 6 năm 2013
Số: 581Nợ:334Có: 111
QĐ số 15/2008 QĐ-BTCNgày 20 tháng 03 năm
2008Của BT BTC
Họ tên người nhận tiền: Phạm Thị MinhĐịa chỉ: Đội quản lý số 1
Lý do chi: Thanh toán lương đội tháng 6 năm 2013
Số tiền: 19 839.048 đ (Bằng chữ: Mười chín triệu, tám trăm ba mươi chín nghìn, không trăm bốn tám đồng).
Kèm theo 01 Chứng từ gốc
Đã nhận đủ số tiền Ngày 30 tháng 6 năm 2013
Trang 302.1.2.3 Tính lương cho CBCNV áp dụng theo hình thức trả lương theo sản phẩm tập thể.
Đối với các công trình thì Công ty thường áp dụng hình thức trả lương theosản phẩm tập thể cho các đội, tổ xây dựng Trong mỗi hạng mục công trình căn cứvào khối lượng công việc theo đơn giá xây dựng sau khi các đội, tổ hoàn thành côngviệc theo đúng thiết kế kỹ thuật, chất lượng công trình
Các đội xây dựng công trình sẽ nhận đủ số tiền thanh toán lương tương ứngvới mỗi hạng mục công trình, kế toán đội sẽ căn cứ vào số công làm việc và cấp bậcthợ của mỗi công nhân, để lập ra bảng lương để thanh toán cho mỗi công nhân
Tiền lương SP của mỗi
công nhân (tháng) =
Số SP của mỗi công nhân X
Đơn giá tiền lương /1SP
Số sản phẩm của mỗi công nhân được căn cứ vào số ngày công và hệ số cấp bậc công việc của họ:
Đơn giá tiền trên một đơn vị sản phẩm được tính theo công thức:
Đơn giá tiền
Trang 31Căn cứ theo phiếu xác nhận công việc hoàn thành trong tháng Đội xây dựng
số 1của anh Trần Văn Tình nhận được tổng số tiền thanh toán của hạng mục côngtrình là: 110.000.000 (đồng)
Bảng 07:
PHIẾU XÁC NHẬN SẢN PHẨM HOẶC CÔNG VIỆC HOÀN THÀNH
Tên đơn vị: Công ty CP Xây dựng Công nghiệpvà Thương mại Tam Hợp
Số lượng Đơn giá Thành tiền
Ghi chú
Tổng số tiền (Viết bằng chữ): Một trăm mười triệu đồng chẵn.
Người giao việc Người nhận việc Người kiểm tra Người chuyển
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Căn cứ vào bảng chấm công trong tháng của đội:
- Tổng số công nhân của đội 25 người
- Tổng hợp số ngày công thực tế của đội là 643 ngày công
- Hệ số cấp bậc của mỗi công nhân (từ 1 – 1.4)
- Tổng số sản phẩm hoàn thành của cả đội 700,2 sản phẩm
Trang 32Từ đó tính ra được đơn giá tiền lương trên một sản phẩm: 110.000.000/700,2 = 157.100đ.
Trong tháng 6/2013 Anh Trần Văn Tình làm được tổng số 26 ngày công, bậclương của anh là 1,4
Từ đó tính số sản phẩm trong tháng của anh là: (26 * 1,4) = 36,4 sản phẩmĐơn giá tiền lương sản phẩm: 157.100đ/ 1sản phẩm
Tiền lương sản phẩm trong tháng: (36,4 * 157.100) = 5.718.440đ
Vậy tiền lương trong tháng của Anh Trần Văn Tình là: 5.175.200đ
Các trường hợp khác tính tương tự như trên
Kế toán sẽ căn cứ vào bảng chấm công, cấp bậc thợ và tổng số tiền thanhtoán lương của tổ để lập bảng thanh toán lương cho từng thành viên trong tổ
Trang 33Ngoài ra, kế toán còn sử dụng một số tài hoản khác như:
TK 241: XDCBDD (Xây dựng cơ bản dở dang)
TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp
TK 627: Chi phhí sản xuất chung
kế toán trong Công ty cập nhật các nghiệp vụ kinh tế phát sinh một cách nhanhchóng, đầy đủ và chính xác
Công ty sử dụng các sổ kế toán như: Sổ chi tiết - Sổ cái Tài khoản 334
Trang 34Bảng 08: CÔNG TY CP XDCN & TM TAM HỢP BẢNG CHẤM CÔNG
Bộ phận: Đội xây dựng số 1 (Tháng 6 năm 2013)
Người chấm công
Kế toán Đội trưởng
Bảng 09:
CÔNG TY CP XDCN & TM TAM HỢP BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG
Trang 35Số sản phẩm Số tiền
Tổng số tiền
Trích: BHXH 7%
BHYT 1,5%
BHTN 1%
Số tiền thực lĩnh
Ký nhận
Trang 37CÔNG TY CP XDCN & TM TAM HỢP
Số 45/262A Nguyễn Trãi – Thanh Xuân – HN
Mẫu số 02-TT
QĐ số 15/2008 QĐ-BTCNgày 20 tháng 03 năm 2008
Của BT BTC
Họ tên người nhận tiền: Trần Văn TìnhĐịa chỉ: Đội Xây dựng số 1 (Công trình: Trường học cấp II – Thường Tín)
Lý do chi: Thanh toán lương tháng 6 năm 2013
Số tiền: 99.550.0000 (Bằng chữ: Chín mươi chín triệu, năm trăm năm mươi nghìn đồng chẵn).