Dự án “Sản xuất thử nghiệm tiền chất sinh học prebiotic từ phụ phẩm bã cơm dừa để dùng trong chăn nuôi” được thực hiện nhằm ứng dụng các kết quả nghiên cứu của đề tài RD “Nghiên cứu ch
Trang 1VIỆN NGHIÊN CỨU DẦU VÀ CÂY CÓ DẦU
BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI
SẢN XUẤT THỬ NGHIỆM CHẾ PHẨM CHẤT TIỀN SINH
(PREBIOTIC) TỪ PHỤ PHẨM BÃ CƠM DỪA
ĐỂ DÙNG TRONG CHĂN NUÔI
CNĐT : NGUYỄN THỊ MINH NGUYỆT
9161
HÀ NỘI – 2011
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Bã cơm dừa là phần xơ bã còn lại của cơm dừa sau khi ép lấy dịch sữa dừa; là phụ phẩm của công nghiệp chế biến các sản phẩm từ cơm dừa tươi như
dầu dừa tươi, sữa dừa, bột sữa dừa, kẹo dừa…
Ở Việt Nam, các sản phẩm chế biến từ cơm dừa kể trên là những mặt hàng truyền thống Hiện nay địa phương có diện tích trồng dừa lớn nhất là tỉnh Bến Tre với khoảng 35.000 ha (H Lợi, P Uyên, 2006) Chỉ tính riêng một nhà máy sản xuất bột sữa dừa của tỉnh này với công suất ép 3 - 4 tấn/ngày đã có thể cho ra một lượng bã cơm dừa khoảng 1.000 tấn/ năm Phụ phẩm này hiện được
sử dụng làm thức ăn cho gia súc dưới dạng thô
Cho đến nay việc nghiên cứu công nghệ chế biến để nâng cao giá trị bã cơm dừa vẫn chưa được quan tâm đúng mực Trong khi đó, nếu được đầu tư khai thác một cách hiệu quả hơn thì nguồn lợi thu được từ loại phụ phẩm này có thể góp phần không nhỏ trong việc làm hạ giá thành, nâng cao sức cạnh tranh cho các sản phẩm của các doanh nghiệp chế biến dừa
Dự án “Sản xuất thử nghiệm tiền chất sinh học (prebiotic) từ phụ phẩm bã
cơm dừa để dùng trong chăn nuôi” được thực hiện nhằm ứng dụng các kết quả
nghiên cứu của đề tài RD “Nghiên cứu chế biến bã cơm dừa làm nguyên liệu để sản xuất thức ăn cho gia súc” của Viện Nghiên cứu Dầu và Cây có dầu (IOOP, 2006) trong việc tận dụng bã thải của công nghiệp chế biến dừa (VCO, sữa dừa, bột sữa dừa…) để làm nguyên liệu sản xuất thức ăn cho gia súc, giúp nâng cao giá trị sử dụng phụ phẩm, giảm giá thành và tăng sức cạnh tranh của các sản phẩm chế biến từ cơm dừa
- Lợi ích kinh tế-xã hội dự án có thể mang lại: có được quy trình công nghệ và sản phẩm ứng dụng trong sản xuất; góp phần mở rộng đầu ra, nâng cao giá trị kinh tế của cây dừa, tăng hiệu quả sử dụng tài nguyên (đất đai, nhà xưởng, lao động), cải thiện đời sống người trồng dừa, giúp ổn định và phát triển vùng nguyên liệu dừa của VN
- Khả năng thị trường: sản phẩm phù hợp với xu hướng thị trường hiện nay
là phục vụ phát triển chăn nuôi sạch, chất lượng và an toàn thực phẩm
- Khả năng cạnh tranh của sản phẩm dự án: công nghệ sử dụng nguồn nguyên liệu trong nước, giá nhân công rẻ, phí vận chuyển thấp, là những yếu tố giúp làm tăng khả năng cạnh tranh về giá thành của sản phẩm Dự án so với các sản phẩm ngoại nhập cùng loại
Trang 3MỤC LỤC
Trang
LỜI NÓI ĐẦU i
DANH MỤC CÁC BẢNG iv
DANH MỤC CÁC HÌNH v
TÓM TẮT DỰ ÁN vi
MỞ ĐẦU 1
Cơ sở pháp lý, xuất xứ của dự án 1
Tính cấp thiết và mục tiêu của dự án 1
Đối tượng, phạm vi và nội dung triển khai dự án 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 3
1.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 4
CHƯƠNG 2 THỰC NGHIỆM 7
2.1 Phương pháp tiến hành 7
2.1.1 Nghiên cứu hoàn thiện quy trình công nghệ và thiết bị sản xuất chế phẩm tiền sinh học (prebiotic) từ phụ phẩm bã cơm dừa sử dụng làm thức ăn chăn nuôi 7
2.1.2 Đào tạo cán bộ kỹ thuật và công nhân vận hành thiết bị 8
2.1.3 Sản xuất sản phẩm 8
2.1.4 Nghiên cứu xác định thị trường tiêu thụ sản phẩm 9
2.1.5 Phân tích tài chính 10
2.1.6 Tiếp thị sản phẩm, quảng bá công nghệ để thị trường hoá kết quả 12
2.2 Thiết bị, dụng cụ, nguyên vật liệu và hoá chất sử dụng cho nghiên cứu 12
2.3 Xử lý số liệu 12
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ BÌNH LUẬN 13
KẾT QUẢ THỰC HIỆN NĂM 2010 13
3.1 Nghiên cứu hoàn thiện quy trình công nghệ và thiết bị sản xuất chế phẩm tiền sinh học (prebiotic) từ phụ phẩm bã cơm dừa sử dụng làm thức ăn chăn nuôi (qui mô 1.000kg sản phẩm/năm) .13
3.1.1 Nghiên cứu sự ổn định chất lượng của nguyên liệu đầu vào 13
3.1.2 Nghiên cứu hoàn thiện các thông số về kỹ thuật của qui trình 13
Trang 43.2 Đào tạo cán bộ kỹ thuật và công nhân vận hành thiết bị 23
3.3 Nghiên cứu xác định thị trường tiêu thụ sản phẩm 23
3.3.1 Qui trình khảo sát 23
3.3.2 Kết quả khảo sát 24
3.3.3 Đề xuất những giải pháp 41
KẾT QUẢ THỰC HIỆN NĂM 2011 45
3.4 Sản xuất sản phẩm 45
3.5 Phân tích tài chính 47
3.6 Tiếp thị sản phẩm, quảng bá công nghệ để thị trường hoá kết quả 48
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 55
Kết luận 55
Kiến nghị 55
TÀI LIỆU THAM KHẢO 56
PHỤ LỤC 58
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 3.1: Một số đặc điểm chất lượng các loại bã cơm dừa 13
Bảng 3.2: Thành phần dinh dưỡng chủ yếu của bã cơm dừa 13
Bảng 3.3: Ảnh hưởng của nhiệt độ lên men 14
Bảng 3.4: Ảnh hưởng của liều lượng enzym mannanase 14
Bảng 3.5: Ảnh hưởng của thời gian lên men 15
Bảng 3.6: Ảnh hưởng của độ ẩm nguyên liệu bã cơm dừa 15
Bảng 3.7: Ảnh hưởng của liều lượng NaCl xử lý bã cơm dừa 15
Bảng 3.8: Hiệu quả của các loại thiết bị vắt ép bã cơm dừa 16
Bảng 3.9: Ảnh hưởng của lực ép đến độ ẩm còn trong bã cơm dừa 16
Bảng 3.11: Bảng tính giá thành sản phẩm 46
Bảng 3.12: Các chỉ số tài chính của dự án 47
Trang 6DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 1.1: Cấu trúc của galactomannan cơm dừa 4
Hình 3.1: Sơ đồ qui trình kỹ thuật sản xuất prebiotic từ bã cơm dừa 45
Hình 3.2: Nguyên liệu bã cơm dừa 49
Hình 3.3: Chế phẩm enzym mannanase 49
Hình 3.4: Lên men bã cơm dừa 49
Hình 3.5: Dịch ép bã cơm dừa lên men 49
Hình 3.6: Sản phẩm dạng rắn 50
Hình 3.7: Sản phẩm dạng nước 50
Hình 3.8: Thành phẩm 50
Hình 3.9: Máy khuấy trộn 51
Hình 3.10: Máy ép bã cơm dừa 51
Hình 3.11: Thiết bị sấy tầng sôi 51
Hình 3.12: Thiết bị kiểm định chất lượng sản phẩm (Máy đo quang phổ UV-VIS) 51
Hình 3.13: Poster quảng cáo sản phẩm 52
Hình 3.14: Trưng bày, giới thiệu sản phẩm tại các hội chợ, triển lãm 52
Hình 3.15: Giới thiệu sản phẩm trên mạng internet 53
Hình 3.16: Giới thiệu công nghệ mới trên ấn phẩm 54
Trang 7TÓM TẮT DỰ ÁN
Dự án được thực hiện tại Viện Nghiên cứu Dầu và Cây có dầu trong 2 năm 2010 – 2011 Mục tiêu của dự án nhằm nghiên cứu hoàn thiện quy trình công nghệ và thiết bị sản xuất chế phẩm tiền sinh học (prebiotic) từ phụ phẩm
bã cơm dừa sử dụng làm thức ăn chăn nuôi, qui mô 1.000kg sản phẩm/năm; đào tạo cán bộ kỹ thuật và công nhân vận hành đáp ứng yêu cầu công nghệ; ứng dụng kết quả nghiên cứu để sản xuất thử nghiệm sản phẩm và nghiên cứu thị trường tiêu thụ sản phẩm
Các thông số kỹ thuật của qui trình kỹ thuật lên men bã cơm dừa được xác định là độ ẩm môi trường lên men 70%, liều lượng NaCl và enzym mannanase
xử lý bã cơm dừa lần lượt là 3% và 0,3%, nhiệt độ lên men 300C, thời gian lên men là 6 ngày Sản phẩm có hàm lượng glucomannoprotein đạt trên 25%
Kết quả phân tích các chỉ số tài chính cho thấy dự án có tính khả thi về kinh tế Với số vốn đầu tư mua sắm thiết bị là 60 triệu đồng và sản lượng tiêu thụ đạt 1000kg/năm thì thời gian hoàn vốn là 1,3 năm (1 năm + 4 tháng); sản lượng hoà vốn là 216kg; hiện giá lợi nhuận thuần sau khi thu hồi vốn là 39.625.059đ; tỉ suất lợi nhuận nội bộ là 25%; chỉ số sinh lời đạt 1,49
Trang 8MỞ ĐẦU
Cơ sở pháp lý, xuất xứ của dự án:
- Đề tài nghiên cứu KHCN cấp Bộ năm 2006, đã được nghiệm thu:
“Nghiên cứu chế biến bã cơm dừa làm nguyên liệu để sản xuất thức ăn cho gia súc”
Đơn vị thực hiện: Viện nghiên cứu Dầu và Cây có dầu
Năm công bố kết quả nghiên cứu: 2007
- Hợp đồng Đặt hàng sản xuất và cung cấp dịch vụ sự nghiệp công nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ số 04.10.SXTN/HĐ-KHCN ngày 26/04/2010, được ký kết giữa Bộ Công thương và Viện Nghiên cứu Dầu và Cây
- Góp phần tạo thêm công ăn việc làm cho người lao động; tạo nhu cầu tiêu thụ dừa quả với giá cao quanh năm; nâng cao giá trị kinh tế và ổn định vùng nguyên liệu dừa
* Hoàn thiện sản phẩm để đáp ứng tiêu chuẩn nguyên liệu chế biến thức ăn chăn
nuôi theo qui định
Đối tượng, phạm vi và nội dung triển khai dự án:
Đối tượng: tiền sinh chất (prebiotic) chế biến từ bã cơm dừa để dùng trong
chăn nuôi
Phạm vi nghiên cứu: qui mô thử nghiệm
Nội dung triển khai dự án:
Trang 91/ Nghiên cứu hoàn thiện quy trình công nghệ và thiết bị sản xuất chế phẩm tiền chất sinh học (prebiotic) từ phụ phẩm bã cơm dừa sử dụng làm thức ăn chăn nuôi (qui mô 1.000kg sản phẩm/năm)
2/ Đào tạo cán bộ kỹ thuật và công nhân vận hành thiết bị
3/ Sản xuất thử sản phẩm
4/ Nghiên cứu xác định thị trường tiêu thụ sản phẩm
Trang 10CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Tình hình nghiên cứu trong nước:
Bã cơm dừa là phần xơ bã còn lại của cơm dừa sau khi ép lấy dịch sữa dừa; là phụ phẩm của công nghiệp chế biến các sản phẩm từ cơm dừa như dầu dừa tươi, sữa dừa, bột sữa dừa, kẹo dừa… Ở Việt Nam, các sản phẩm chế biến
từ cơm dừa kể trên là những mặt hàng truyền thống Chỉ tính riêng một nhà máy sản xuất bột sữa dừa với công suất ép 3 - 4 tấn cơm dừa/ngày đã có thể cho
ra một lượng bã cơm dừa khoảng hơn 1.000 tấn/năm (Công ty TNHH Chế biến dừa Bến Tre) Do đó phụ phẩm này cần được đầu tư khai thác một cách hiệu quả hơn để góp phần làm hạ giá thành, nâng cao sức cạnh tranh cho các sản phẩm của các doanh nghiệp chế biến dừa
Đề tài “Nghiên cứu chế biến bã cơm dừa làm nguyên liệu để sản xuất thức
ăn cho gia súc” do Viện Nghiên cứu Dầu và Cây có dầu thực hiện (năm 2006)
có các nội dung chính là chọn nguyên liệu, chọn chủng vi sinh vật sinh tổng hợp enzym thủy phân bã cơm dừa, xây dựng qui trình công nghệ chế biến bã cơm dừa làm nguyên liệu để sản xuất thức ăn cho gia súc Chủng vi sinh vật phù hợp với công nghệ và chất lượng sản phẩm đã tuyển chọn được là chủng
nấm mốc Aspergillus awamori CF1 Môi trường tối ưu dùng để nuôi cấy vi sinh
vật tổng hợp enzyme mannanase thủy phân bã cơm dừa có pH đầu là 4, chất cảm ứng là bã cà phê 2%, nguồn các-bon là bã cơm dừa 10%, nguồn nitơ là NaNO3 0,9% và dịch đạm thủy phân 1,3%, thời gian lên men pha 1 là 8 ngày ở nhiệt độ phòng (28-300C), thời gian lên men pha 2 là 4 giờ ở nhiệt độ 700C Sản phẩm lên men có hoạt tính enzym mannanase 5 x 104UI/kg, hàm lượng oligosaccharides 67mmol/kg Kết quả phân tích cho thấy bã cơm dừa lên men
với chủng nấm mốc Aspergillus awamori CF1 đáp ứng các yêu cầu đối với
nguyên liệu sản xuất thức ăn cho gia súc
Việc khảo nghiệm để đánh giá hiệu quả sử dụng chế phẩm in vivo cũng đã
được thực hiện trên một số đối tượng chăn nuôi Kết quả cho thấy đối với lợn con liều lượng sử dụng mang lại hiệu quả tốt nhất là 0,75%; tăng trọng lượng bình quân 440g/con/ngày, tăng 8,9% so với đối chứng Hệ số chuyển hóa thức
ăn là 1,36, cải thiện 7,5% so với đối chứng Khi kết thúc thí nghiệm số lượng E
106cfu/g; kết quả kiểm nghiệm Salmonella trong phân lợn là âm tính trong khi
kết quả này ở đối chứng là dương tính Đối với cá tai tượng con liều lượng sử dụng mang lại hiệu quả tốt nhất là 0,5% Tăng trọng lượng bình quân đạt 1,16g/con/ngày, tăng 13,7% so với đối chứng Hệ số chuyển hóa thức ăn là 1,25, cải thiện 9,4% so với đối chứng
- Tính mới, ưu việt, tiên tiến của công nghệ:
• Hoàn toàn mới, lần đầu tiên được nghiên cứu ở trong nước;
• Tạo sản phẩm có giá trị gia tăng cao;
Trang 11• Thuộc lĩnh vực ứng dụng công nghệ sinh học trong công nghiệp chế biến, một trong những hướng nghiên cứu ứng dụng được nhà nước ưu tiên khuyến khích thực hiện
- Khả năng triển khai công nghệ trong nước:
• Vốn đầu tư thấp, phù hợp với doanh nghiệp vừa và nhỏ;
• Qui trình công nghệ và thiết bị đơn giản, dễ áp dụng, có khả năng ứng dụng rộng rãi tại các vùng nguyên liệu dừa
- Tính phù hợp của công nghệ đối với phương án sản xuất và yêu cầu của thị trường: công nghệ tạo ra sản phẩm mới có tiêu chuẩn chất lượng tương đương nhưng giá thành rẻ hơn so với sản phẩm cùng loại nhập khẩu
1.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước:
1.2.1 Đặc điểm cấu tạo vách tế bào cơm dừa:
Vách tế bào cơm dừa được cấu tạo bởi các sợi polysaccharides gồm 13% cellulose, một ít (vết) arabinogalactan, 61% mannan và 26% galactomannan [3]
Thành phần đường đơn thu được sau khi thủy phân hoàn toàn các polysaccharides này gồm có 60% mannose, 30% glucose, 4% galactose, 4% arabinose, 0,8% xylose và 0,7% rhamnose [15]
Galactomannan cơm dừa là một chuỗi đồng glycan của các mannose liên kết nhau bằng liên kết β (1Æ 4) và các galactopyranose riêng lẻ, phân nhánh bên bằng liên kết β (1Æ 6) Tỉ lệ tương ứng giữa các đường đơn là 1 galactose cho 14 mannose (hình 1) Tỉ lệ giữa mannose và galactose có thể ảnh hưởng đến tính hòa tan của chất xơ; trong đó mannan tinh khiết thì hoàn toàn không tan, và hàm lượng galactose càng nhiều thì tính hòa tan càng lớn [14]
12 Hình 1.1: Cấu trúc của galactomannan cơm dừa
1.2.2 Các enzym thủy phân mannan và galactomannan cơm dừa:
n
Lieân keát Lieân keát β-1.4.O-glucozit β-1.6.O- glucozit
Trang 12Sự thủy phân hoàn toàn mannanan và galactomannan do 3 enzym: galactosidase (cắt các đường đôi ở liên kết giữa một galactose và một đường khác), β-D- mannosidase (cắt các đường đôi ở liên kết giữa một mannose và một đường khác), β-D- mannanase (cắt các sợi polymers ở liên kết giữa hai mannose) Vậy β-D- mannanase là enzym duy nhất các các sợi hemicellulose [10]
α-D-Theo Dekker và Richards (1976), β-D- mannanase là những enzym có khả năng thủy phân các liên kết β (1-4)D- mannopyranose của các D-mannan và D-galactomannan [6]
Mannan và galactomannan của cơm dừa cũng như nhiều loại phụ phẩm công nghiệp khác hiện đang được nghiên cứu sử dụng để làm cơ chất lên men
và nguồn cung cấp carbon trong sản xuất enzym mannanase nấm mốc Một trong những ứng dụng mới của mannanase đang được thế giới quan tâm hiện nay là dùng để thủy phân các galactomannan tạo ra các oligosaccharides làm giá thể cho hệ vi sinh vật có lợi của đường ruột hoặc trong việc chuyển hoá các nguyên liệu giàu mannan làm thức ăn cho gia súc [5], [8] Chế phẩm này khi dùng phối trộn với các loại thức ăn gia súc sẽ có tác dụng phân giải chất xơ, phá hủy mannan là chất kháng dinh dưỡng và làm tăng khả năng hấp thu thức ăn của động vật nuôi [12], [13] Ngoài ra, sản phẩm của quá trình thủy phân này là các mannooligosaccharides còn có tác dụng như prebiotic giúp tăng sức đề kháng cho động vật
1.2.3 Prebiotic và mannan oligosaccharide - Vai trò trong thức ăn chăn nuôi
Prebiotic hay chất tiền sinh là một thành phần thực phẩm của vi khuẩn sống có ích trong cơ thể động vật Prebiotic là một thành phần thức ăn tự nó không tiêu hóa được nhưng có ảnh hưởng tốt cho vật chủ bằng cách kích thích
có chọn lọc sự phát triển hay hoạt động của một hoặc vài vi khuẩn ở đại tràng
có lợi cho sức khỏe Prebiotic ảnh hưởng tới đáp ứng miễn dịch thông qua ảnh hưởng của probiotic Ðó là những chất sinh hóa có thể phân loại vào nhóm carbohydrat cơ thể không tiêu hóa được [2]
Prebiotic đã được công bố là một loại thực phẩm chức năng, có tác dụng kích thích sự tăng trưởng và hoạt động của các vi sinh vật có lợi trong đường ruột [11] Hiệu quả của prebiotic đã được chứng minh rộng rãi ở người [7], [9]
Ở động vật, cũng có nhiều nghiên cứu hiệu quả sử dụng prebiotic trên một số đối tượng như lợn, gà Hidaka và cộng sự (1986) đã công bố trong một patent rằng prebiotic có thể làm giảm thiểu bệnh tiêu chảy và kích thích sự tăng trưởng
của lợn con do làm tăng số lượng quần thể vi khuẩn Bifidobacteria trong ruột
Ngoài ra prebiotic còn được xem là phương pháp rẻ tiền và đầy hứa hẹn trong kiểm soát bệnh tiêu chảy và các bệnh rối loạn dinh dưỡng khác ở lợn và các động vật khác [4] [13]
Vào cuối thập niên 80, người ta quan tâm đến việc sử dụng đường mannose để giảm lượng sinh vật có hại trong đường tiêu hóa Các kết quả
Trang 13nghiên cứu cho thấy khi được bổ sung vào thức ăn gia súc, mannan oligosaccharide (MOS) có tác dụng làm giảm tỉ lệ và số lượng các dòng
Salmonella, Clostridium cũng như E coli trong phân gà thịt và lợn
Mannan oligosaccharide cũng có vai trò trong việc hạn chế sự đề kháng với thuốc kháng sinh ở động vật Mới đây, những nhà nghiên cứu ở trường Đại
học Kentuckey nhận thấy tỉ lệ dòng Salmonella kháng ampicillin và
streptomycin giảm khi có dịch trích từ vách tế bào nấm men vốn chứa nhiều mannan oligosaccharide Việc hạn chế sự đề kháng kháng sinh rất quan trọng
để đảm bảo hiệu quả lâu dài của việc sử dụng kháng sinh ở người và vật nuôi Trong điều kiện chăn nuôi công nghiệp, gia cầm phải chịu stress miễn dịch mãn tính Một số các kết quả nghiên cứu khác cũng đã chứng minh mannan oligosaccharide còn có thể làm giảm đáp ứng tiền viêm ở gà tây (trích dẫn bởi [1])
Xu hướng chung trên thế giới hiện nay là tìm những ứng dụng tiên tiến đưa vào khẩu phần ăn cho vật nuôi nhằm cải thiện hệ số chuyển hóa thức ăn để giảm giá thành chăn nuôi, đồng thời giúp tăng cường hệ thống miễn nhiễm, tăng cường sức khỏe đường ruột để giúp vật nuôi tăng trưởng tốt hơn, dẫn đến lợi nhuận tốt hơn
Các kết quả khảo nghiệm đã được công bố như sau:
• Đối với gà đẻ: khả năng thay thế kháng sinh trong khẩu phần, giúp tăng năng suất, tăng sản lượng trứng (kết quả nghiên cứu từ Thổ Nhỉ Kỳ, Hy Lạp, Hungary, Tây Ban Nha, Ấn Độ)
• Đối với gà Tây: tăng trọng lượng, tăng chuyển hóa thức ăn, giảm tỉ lệ gà chết (kết quả nghiên cứu từ USA)
• Đối với chim cút thịt: cải thiện tăng trọng và mức chuyển hóa thức ăn (TN tại Thổ Nhỉ Kỳ)
• Đối với lợn nái: tăng trọng lượng lợn con sau khi sinh, tăng tỉ lệ sống, lớn nhanh, tăng số lượng kháng thể ( TN tại Mỹ)
• Đối với lợn con: cải thiện tăng trọng, lượng ăn vào và hệ số chuyển hóa thức ăn (TN tại Mỹ)
Hiện nay trên thị trường đã có những sản phẩm thương mại có tính năng prebiotic có nguồn gốc nhập khẩu Nguyên liệu sử dụng thay đổi tùy theo nhà sản xuất Tuy nhiên công nghệ sản xuất và chỉ tiêu chất lượng của những sản phẩm này không được công bố một cách đầy đủ
Trang 14CHƯƠNG 2 THỰC NGHIỆM
2.1 Phương pháp tiến hành:
2.1.1 Nghiên cứu hoàn thiện quy trình công nghệ và thiết bị sản xuất chế phẩm tiền sinh học (prebiotic) từ phụ phẩm bã cơm dừa sử dụng làm thức ăn chăn nuôi (qui mô 1.000kg sản phẩm/năm)
2.1.1.1 Nghiên cứu sự ổn định chất lượng của nguyên liệu đầu vào: thu thập và xử
lý mẫu nguyên liệu bã cơm dừa; phân tích các chỉ tiêu chất lượng của nguyên liệu
2.1.1.2 Nghiên cứu hoàn thiện các thông số về kỹ thuật của qui trình: thực hiện các
thí nghiệm để xác định các điều kiện lên men phù hợp với qui mô công nghệ
- Thí nghiệm khảo sát ảnh hưởng của liều lượng enzym mannanase:
Công thức thí nghiệm: đối chứng không xử lý enzym mannanase và xử lý enzym mannanase với các liều lượng 0,05%; 0,1%; 0,2%; 0,3%
- Thí nghiệm khảo sát ảnh hưởng của thời gian lên men:
Công thức thí nghiệm: thời gian lên men 5 ngày, 6 ngày, 7 ngày, 8 ngày, 9 ngày
- Thí nghiệm khảo sát ảnh hưởng của độ ẩm nguyên liệu:
Công thức thí nghiệm: khảo sát các độ ẩm 50%, 60%, 70%
- Thí nghiệm khảo sát ảnh hưởng của liều lượng NaCl:
Công thức thí nghiệm: Đối chứng (không xử lý NaCl), xử lý NaCl các liều lượng 2%, 3%, 4%, 5%
b) Số lần lặp lại và chỉ tiêu đánh giá:
Các thí nghiệm được bố trí với 3 lần lặp lại Chỉ tiêu đánh giá kết quả thí nghiệm là hiệu suất thu nhận glucomannoprotein của bã cơm dừa lên men
Hàm lượng glucomannoprotein được xác định bằng phương pháp Kessler và Nickerson cải tiến (theo T H Nguyen; G H Fleet; P L Rogers, 1998) như sau: Vách tế bào được chiết với KOH 1M ở 40C trong 20 giờ Ly tâm huyền phù ở 25.000g trong 20 phút Phần cặn được chiết thêm 2 lần với KOH 1M trong 2 giờ Trộn chung các dịch chiết kiềm, lọc qua giấy lọc sợi thuỷ tinh, bão hoà với ammonium sulphate và để qua đêm ở 40C Thu nhận kết tủa và dịch hoà tan bằng cách ly tâm ở 25.000g trong 30 phút
Trang 15Các phân đoạn thu nhận được tiếp tục được xử lý thẩm tích để loại KOH và ammonium sulphate trước khi xác định trọng lượng khô
(Glucan không tan Bão hoà với
trong kiềm) ammonium sulphate,
4 0 C, 24 giờ
Kết tủa Dịch hoà tan (Glucan hoà tan (Glucomannoprotein) trong kiềm)
2.1.1.3 Chế tạo thiết bị:
Phương pháp thực hiện bao gồm các bước: tham khảo tài liệu, khảo sát thực nghiệm, lựa chọn và đặt hàng chế tạo thiết bị để hoàn thiện dây chuyền công nghệ chế biến sản phẩm
a) Khảo sát hiệu quả của các loại thiết bị vắt ép:
- Loại thiết bị ép: thiết bị vắt ép ly tâm, ép vít liên tục, ép thủy lực
- Chỉ tiêu đánh giá: độ ẩm còn trong nguyên liệu bã dừa
b) Khảo sát hiệu quả của áp lực ép:
- Áp lực ép: 40kg/cm2,80kg/cm2 , 160kg/cm2
- Chỉ tiêu đánh giá: độ ẩm còn trong nguyên liệu bã dừa
2.1.2 Đào tạo cán bộ kỹ thuật và công nhân vận hành thiết bị:
Biên soạn tài liệu, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, huấn luyện cán bộ kỹ thuật và công nhân vận hành đáp ứng yêu cầu công nghệ để chuẩn bị thực hiện dự
án sản xuất thử nghiệm
2.1.3 Sản xuất sản phẩm:
Ứng dụng quy trình công nghệ và thiết bị đã nghiên cứu để sản xuất thử nghiệm, kiểm tra chất lượng và tính giá thành sản phẩm
Trang 162.1.4 Nghiên cứu xác định thị trường tiêu thụ sản phẩm:
a) Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu:
Tập trung nghiên cứu nhu cầu của thị trường về sản phẩm bổ sung cho vật nuôi, từ đó sẽ đề ra các phương thức để sản phẩm bã dừa lên men có thể tiếp cận được với người tiêu dùng
- Phạm vi nghiên cứu:
Thời gian: từ 1 tháng 4 đến ngày 30 tháng 11 năm 2010
Không gian: Những người chăn nuôi gia súc, gia cầm và thủy sản, bao gồm cả chăn nuôi nhỏ lẻ như hộ gia đình đến chăn nuôi lớn như ở các trang trại tại địa bàn tỉnh Tiền Giang
b) Phương pháp nghiên cứu:
Đề tài được thực hiện qua 2 giai đoạn: Nghiên cứu sơ bộ lần 1 và nghiên cứu chính thức
Nghiên cứu sơ bộ lần 1: Nghiên cứu định tính - Thu thập và phân tích thông tin thứ cấp: những thông tin bên ngoài và tạp chí, sách, báo, tivi, trên các trang Web, trên mạng Internet
Nghiên cứu chính thức: Nghiên cứu định lượng - Phỏng vấn trực tiếp bằng bảng câu hỏi hỏi trực tiếp những người chăn nuôi trên địa bàn Tiền Giang với quy
mô tổng thể N = 101 Các dữ liệu sau khi thu thập sẽ được xử lý và phân tích với sự trợ giúp của phần mềm SPSS 16.0
Các phương pháp khác:
o Phương pháp thống kê, tổng hợp, và so sánh;
o Phương pháp chuyên gia: xin ý kiến chuyên môn của các chuyên gia như bác sĩ thú y, chuyên viên bộ phận RD của công ty
Phương pháp tính toán trắc nghiệm thống kê (test-statistic):
Giá trị của trắc nghiệm thống kê được tính theo công thức sau:
Trang 17- Tập hợp chi phí sản xuất trực tiếp
- Tập hợp chi phí sản xuất chung
- Tính tổng giá thành
- Tính giá thành đơn vị
2/ Định giá bán sản phẩm:
2.1 Nguyên tắc định giá:
- Bù đắp chi phí sản xuất, chi phí lưu thông và chi phí quản lý
- Cung cấp một mức lãi cần thiết để đảm bảo sự hoàn vốn hợp lý
2.2 Phương pháp tiến hành:
- Thực nghiệm tiếp thị
Trang 18- Giá bán = chi phí nền + Số tiền cộng thêm
- Chi phí nền: bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung
- Số tiền cộng thêm: bao gồm một phần bù đắp chi phí lưu thông, chi phí quản
lý và một phần để đảm bảo mức lãi hợp lý theo nhu cầu hoàn vốn cần thiết (chi phí nền x tỉ lệ phần tiền cộng thêm)
- Tỉ lệ phần tiền cộng thêm: (Tổng chi phí bán hàng + tổng chi phí quản lý doanh nghiệp + mức lãi hoàn vốn mong muốn) / Tổng chi phí sản xuất
3/ Phân tích các chỉ số tài chính:
- Thời gian hoàn vốn (T):
Tổng vốn đầu tư Công thức tính: T = _
Lãi ròng + Khấu hao
k = 1 i: tỉ suất chiết khấu
n: số kỳ tính lãi
k: số thứ tự của kỳ tính lãi
Tk: khoản thu ở thời điểm k
Vk: khoản chi ở thời điểm k
- Tỉ suất lợi nhuận nội bộ (IRR):
Trang 19- Chỉ số sinh lời (PI):
Công thức tính: PI = PVDT / PVCP
PVDT: giá trị hiện tại của doanh thu
PVCP: giá trị hiện tại của chi phí
2.1.6 Tiếp thị sản phẩm, quảng bá công nghệ để thị trường hoá kết quả:
Sử dụng các hình thức: phát tờ rơi, tham gia hội chợ triển lãm, tổ chức hội thảo, tiếp thị trên mạng internet, trên ấn phẩm
2.2 Thiết bị, dụng cụ, nguyên vật liệu và hoá chất sử dụng để thực hiện
dựa án:
2.2.1 Thiết bị, dụng cụ:
- Thiết bị: thiết bị hấp cao áp, thiết bị sấy, thiết bị nghiền, thiết bị điều nhiệt, máy khuấy, máy lắc, máy ly tâm, máy ép, cân phân tích, máy đo quang phổ UV-Vis, máy đo pH, tủ ấm, tủ sấy, tủ cấy vô trùng…
- Dụng cụ: cốc thủy tinh, phễu lọc, phễu chiết, burett, ống đong, bình định mức, ống hút thủy tinh, pipetman, cuvet, các dụng cụ thủy tinh phòng thí nghiệm…
2.2.2 Nguyên vật liệu và hóa chất:
- Nguyên vật liệu:
Bã cơm dừa: thu mua tại nhà máy chế biến sữa dừa Bến Tre
Enzyme mannanase: thu nhận từ canh trường nuôi cấy chủng Asp awamori
do Bộ môn Công nghệ Sinh học (Viện Nghiên cứu dầu và cây có dầu) thực hiện
- Hóa chất: NaNO3, KH2PO4, MgSO4, FeSO4, peptone, agar, KI, I2, Na2S2O3, HCl, Na2CO3, CuSO4, KIO3, H2SO4, K3Fe(CN)6, Fe2(SO4)3, gelatine, mannose,
glucose, guar gum…loại tinh khiết
2.3 Xử lý số liệu:
Sử dụng các công cụ Excel, MSTAT và SPSS 16.0
Trang 20CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ BÌNH LUẬN
KẾT QUẢ THỰC HIỆN NĂM 2010
3.1 Nghiên cứu hoàn thiện quy trình công nghệ và thiết bị sản xuất chế phẩm tiền sinh học (prebiotic) từ phụ phẩm bã cơm dừa sử dụng làm thức
ăn chăn nuôi (qui mô 1.000kg sản phẩm/năm)
3.1.1 Nghiên cứu sự ổn định chất lượng của nguyên liệu đầu vào: Kết quả
trong bảng 3.1 và 3.2
Bảng 1 Bảng 3.1: Một số đặc điểm chất lượng các loại bã cơm dừa
Loại bã Đặc điểm Phương pháp
Có 2 loại bã cơm dừa chủ yếu là bã phụ phẩm của lò kẹo dừa và bã phụ phẩm của nhà máy chế biến sữa dừa Bã phụ phẩm của lò kẹo dừa là bã cơm dừa còn vỏ nâu, thu được bằng phương pháp ép thủy lực Bã phụ phẩm của nhà máy chế biến sữa dừa là bã cơm dừa đã được gọt sạch vỏ nâu, thu được bằng phương pháp ép vít liên tục Cả 2 loại bã này có độ ẩm gần như nhau (45 – 46%) nhưng bã phụ phẩm của lò kẹo dừa có hàm lượng chất béo (40%) cao hơn
so với bã phụ phẩm của nhà máy chế biến sữa dừa (hàm lượng chất béo 35%)
Bảng 2 Bảng 3.2: Thành phần dinh dưỡng chủ yếu của bã cơm dừa
18,3Ngoài thành phần chủ yếu là chất béo, trong bã cơm dừa còn chứa nhiều chất xơ (18%); thành phần protein chỉ có 0,55%; không phát hiện đường khử
3.1.2 Nghiên cứu hoàn thiện các thông số về kỹ thuật của qui trình:
3.1.2.1 Thí nghiệm khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ lên men
Kết quả trong bảng 3.3
Trang 21Bảng 3 Bảng 3.3: Ảnh hưởng của nhiệt độ lên men
Công thức thí nghiệm Hiệu suất thu nhận
glucomannoprotein (%)
1 Nhiệt độ lên men 30 0 C
- Liều lượng enzym 0,05%
- Liều lượng enzym 0,1%
- Liều lượng enzym 0,2%
2 Nhiệt độ lên men 50 0 C
- Liều lượng enzym 0,05%
- Liều lượng enzym 0,1%
- Liều lượng enzym 0,2%
8,00bc8,98bc9,40c
7,45ab6,03a8,46bc
Ở nhiệt độ phòng (300C), thu nhận glucomannoprotein nhiều nhất khi xử lý enzym liều lượng 0,2% nhưng không khác biệt có ý nghĩa so với các nghiệm thức liều lượng enzym 0,05% và 0,1% Không có sự khác biệt về hiệu suất thu nhận glucomannoprotein giữa xử lý nhiệt 500C trong tủ ấm và không xử lý nhiệt
3.1.2.2 Thí nghiệm khảo sát ảnh hưởng của liều lượng enzym
Kết quả trong bảng 3.4
Bảng 4 Bảng 3.4: Ảnh hưởng của liều lượng enzym mannanase
Liều lượng enzym
10,7ab11,52aThu nhận glucomannoprotein nhiều nhất ở liều lượng enzym mannanase 0,3%, khác biệt có ý nghĩa so với đối chứng không xử lý enzym nhưng không khác biệt so với các liều lượng enzym mannanase 0,1% và 0,2%
3.1.2.3 Thí nghiệm khảo sát ảnh hưởng của thời gian lên men
Kết quả trong bảng 3.5
Trang 22Bảng 5 Bảng 3.5: Ảnh hưởng của thời gian lên men
Thời gian lên men Hiệu suất thu nhận
Hiệu quả xử lý enzym mannanase cao nhất sau thời gian lên men là 6 ngày Thời gian lên men lâu hơn hiệu quả xử lý enzym cũng không tăng đáng kể
3.1.2.4 Thí nghiệm khảo sát ảnh hưởng của độ ẩm nguyên liệu
Kết quả trong bảng 3.6
Bảng 6 Bảng 3.6: Ảnh hưởng của độ ẩm nguyên liệu bã cơm dừa
Độ ẩm nguyên liệu Hiệu suất thu nhận
33,3 a
Độ ẩm càng cao thì hiệu quả xử lý enzym càng lớn Trong điều kiện thí nghiệm, khi độ ẩm nguyên liệu tăng từ 50% lên 70% thì thu nhận glucomannoprotein tăng từ 18,3% lên 33,3%
3.1.2.5 Thí nghiệm khảo sát ảnh hưởng của liều lượng NaCl
Kết quả trong bảng 3.7
Bảng 7 Bảng 3.7: Ảnh hưởng của liều lượng NaCl xử lý bã cơm dừa
Liều lượng NaCl Hiệu suất thu nhận
33,0 cThu nhận glucomannoprotein đạt cao nhất khi xử lý NaCl liều lượng 3% Tăng liều lượng NaCl lên 4% - 5% thì hiệu quả tác động của enzym giảm
Trang 233.1.3 Nghiên cứu chế tạo thiết bị chế biến:
3.1.3.1 Kết quả khảo sát hiệu quả của các loại thiết bị vắt ép:
Kết quả trong bảng 3.8
Bảng 8 Bảng 3.8: Hiệu quả của các loại thiết bị vắt ép bã cơm dừa
Loại thiết bị Độ ẩm bã cơm dừa (%)
• Vắt ép ly tâm
• Ép vít liên tục
• Ép thủy lực
604546Kết quả khảo sát cho thấy phương pháp ép vít liên tục cho ra sản phẩm
bã cơm dừa có độ ẩm thấp nhất (45%); phương pháp ép thủy lực cho ra sản phẩm bã cơm dừa có độ ẩm 46%; phương pháp vắt ép ly tâm cho ra sản phẩm
bã cơm dừa có độ ẩm cao nhất (60%)
3.1.3.2 Kết quả khảo sát hiệu quả của áp lực ép:
Những kết quả khảo sát như trên cho thấy thiết bị thích hợp để ép bã cơm dừa cho hiệu quả cao là thiết bị ép vít liên tục hoặc ép thủy lực; áp lực thiết bị
ép thuỷ lực phải đạt trên 80kg/cm2 Do đó chúng tôi đã chọn và đặt hàng chế tạo thiết bị ép bã cơm dừa là một máy ép thủy lực với các thông số kỹ thuật như sau:
a) Mô tả thiết bị:
Máy ép thủy lực có cấu tạo bởi hai thân máy ép bằng thép có kích thước
350 x 350 x 20mm được liên kết với nhau bằng bốn trục có đường kính Ø30 ở bốn góc Mặt trên của khung máy được lắp một xilanh lực hai chiều có đường kính trục píttông Ø40, đường kính xilanh Ø120, hành trình của píttông từ 300 ÷ 400mm Một đầu của trục píttông được gắn một đĩa ép có đường kính Ø200 x 20mm được bọc inox Tòan bộ máy ép thủy lực được đặt trên một khung đỡ có kích thước 500 x 500 x 500mm, phía dưới chân khung đỡ được lắp bốn bánh xe
Trang 24thùng chứa dầu thủy lực, bơm thủy lực, hệ thồng điều chỉnh áp, hệ thống điện điều khiển, môtơ Phần động lực này được nối với xilanh bởi hai ống dầu thủy lực để điều khiển sự họat động của píttông Phần khuôn ép hình trụ được chế tạo bằng inox, xung quanh được khoan các lỗ để thóat nước Tòan bộ phần tiếp xúc với nguyên liệu ép được chế tạo bằng inox để đảm bảo vệ sinh an tòan thực phẩm
b) Các thông số kỹ thuật của thiết bị:
- Kích thước máy (D x R x C): 500 x 500 x 1.500mm
- Công suất môtơ điện: 2HP, 1 pha, nguồn điện 220V
- Áp suất của hệ thống thủy lực được điều chỉnh từ 200 ÷ 250Kg/cm2
- Xilanh thủy lực có các thông số sau:
Trang 303.2 Đào tạo cán bộ kỹ thuật và công nhân vận hành thiết bị:
Đã đào tạo:
- Cán bộ kỹ thuật: 2 người (Tô Thị Hàn Lam, Trần Nguyễn Mỹ Châu)
- Công nhân vận hành thiết bị và công nghệ: 4 người (Nguyễn Hoàng Mỹ, Nguyễn Minh Thái, Vũ Lý Mạnh Cương, Huỳnh Nguyễn Thanh Hằng)
3.3 Nghiên cứu xác định thị trường tiêu thụ sản phẩm:
3.3.1 Qui trình khảo sát:
Bước 1 : Xây dựng bảng câu hỏi
• Giai đoạn 1 : Xây dựng bảng câu hỏi thô dựa trên nền tảng các thông tin cần thu thập trong mô hình lý thuyết về các nghiên cứu về sự hài lòng có liên quan
• Giai đoạn 2 : Chọn lọc và hiệu chỉnh các câu hỏi dựa trên ý kiến đóng góp của chuyên gia Phỏng vấn thử 10 người ngẫu nhiên để kiểm tra mức độ rõ ràng của bảng câu hỏi, qua đó ghi nhận ý kiến ban đầu của họ về bảng câu hỏi và nhu cầu của họ đối với sản phẩm thức ăn bổ sung có chứa prebiotic
• Giai đoạn 3 : Hiệu chỉnh và hoàn tất bảng câu hỏi lần cuối, tiến hành gửi bảng câu hỏi chính thức
Bước 2 : Xác định số lượng mẫu cần thiết và thang đo cho việc khảo sát
• Kích thước mẫu trung bình là 100 mẫu Đây tuy không phải là số lượng quá lớn nhưng cũng phần nào đại diện được cho những người có nhu cầu sử dụng thức ăn bổ sung cho gia súc, gia cầm và thủy sản
• Trong bảng khảo sát sử dụng nhiều loại thang đo khác nhau để tăng tính phong phú cho bảng khảo sát, đồng thời khai thác được thông tin một cách tốt nhất từ những người tham gia chăn nuôi
Bước 3 : Gửi phiếu điều tra cho khách hàng
110 phiếu điều tra được gửi cho khách hàng thông qua các hình thức: đến từng
hộ dân phỏng vấn trực tiếp và gởi bảng khảo sát theo địa chỉ email (với 1 số ít các kỹ thuật viên ở trại)
Bước 4: Thu nhận phản hồi từ khách hàng
Đã có 101 phiếu điều tra được thu nhận trong tổng số 110 phiếu gửi đi (90 phiếu gửi trực tiếp và 11 phiếu gửi qua email) Tỉ lệ phản hồi là: 91,82 %
Bước 5: Xử lý dữ liệu thông qua việc sử dụng công cụ phân tích SPSS
Nội dung dữ liệu: Gồm 5 phần
Phần 1: từ câu 1 đến câu 3: phân loại đáp viên
Có 3 tiêu chí để phân loại:
Trang 311 Theo loại vật nuôi
a Gia súc như heo, bò…
b Gia cầm như gà, vịt, cút…
c Thủy sản như tôm, cá…
2 Theo qui mô chăn nuôi:
a Qui mô nhỏ (đối với heo là dưới 1.200 con; đối với gà: nhỏ là dưới 10.000 con)
b Qui mô vừa (đối với heo vừa là từ 1.200 đến 10.000 con; đối với gà là từ 10.000 đến 50.000 con)
c Qui mô lớn (đối với heo lớn là trên 10.000 con; đối với gà lớn
là trên 50.000 con)
3 Theo vai trò của người chăn nuôi:
a Chủ hộ (đối với những hộ gia đình nuôi nhỏ lẻ)
b Chủ trại (đối với những trang trại nuôi với qui mô vừa và lớn)
c Kỹ thuật chính của trại (là những người chịu trách nhiệm chính trong việc chăm sóc sức khỏe cho vật nuôi)
Phần 2: Những vấn đề người nuôi quan tâm khi chăn nuôi và xu hướng lựa chọn thức ăn cho vật nuôi (câu 4, câu 5 và câu 6)
Phần 3: Cách thức sử dụng thức ăn bổ sung hiện tại của người chăn nuôi
và mức độ hài lòng về loại thức ăn bổ sung đang sử dụng (câu 7 và câu 8)
Phần 4: Nhận định của người tiêu dùng về prebiotic
Phần 5: Nhu cầu thị trường về loại thức ăn bổ sung có chứa prebiotic (bao gồm khối lượng đóng gói, giá tiền và nhu cầu sử dụng của người chăn nuôi)
Bước 6: Mã hóa dữ liệu:
Sau khi thu thập được số lượng mẫu thích hợp, sử dụng công cụ SPSS 16.0 để phân tích dữ liệu và kết quả chi tiết được trình bày ở phần tiếp theo
3.3.2 Kết quả khảo sát:
Câu 1: Anh/ chị vui lòng cho biết anh/ chị đang nuôi loại vật nuôi nào? (MA)
Trang 32Vật nuôi đang nuôi
Tần số xuất hiện %
% Số đếm hợp lệ Tỉ lệ lũy tích
Câu 2: Qui mô chăn nuôi (SA)
Qui mô chăn nuôi
Câu 3: Vai trò của người chăn nuôi (SA)
Qui mô chăn nuôi
Trang 33Đối tượng chủ yếu là chủ hộ (chiếm 37,6 %) và chủ trại (chiếm 45,5 %) Đây là những người trực tiếp mua sản phẩm và có quyền quyết định có sử dụng sản phẩm hay không Mặc dù vậy, tất cả họ đều là những nông dân nên hành vi tiêu dùng của họ thường là rất trung thành với sản phẩm ưng ý, rất khó đưa những sản phẩm mới đến với họ Còn lại 16,8 % là kỹ thuật chính của trại Đây tuy không phải là những người trực tiếp mua sản phẩm nhưng là nhóm người đưa ra đề nghị và có ảnh hưởng trực tiếp đến chủ trại chăn nuôi Đồng thời, đây cũng là nhóm người biết rõ họ cần gì, muốn gì đối với sản phẩm thức ăn bổ sung cho vật nuôi
Câu 4: Yếu tố quan tâm hàng đầu khi chăn nuôi (SA)
Trong chăn nuôi, người nông dân chỉ quan tâm đến yếu tố hàng đầu là tăng trọng bình quân nhanh, hay nói cách khác là trọng lượng xuất thịt cao chứ chưa quan tâm đến yếu tố khác như việc dư lượng thuốc kháng sinh trong vật nuôi Nhưng theo xu hướng chung thì người chăn nuôi Việt Nam – đặc biệt là nuôi cá – cần quan tâm đến việc giảm dư lượng thuốc kháng sinh để đảm bảo
Vai trò trong hộ gia đình hoặc trại
Tần số xuất
% Số đếm hợp lệ Tỉ lệ lũy tích
Trang 34phẩm hữu cơ sạch, có thể thay thế được việc dùng thuốc kháng sinh sẽ rất được
ưa chuộng
Câu 5: Những yếu tố quan tâm nhất trong chăn nuôi (MA)
Nhìn vào bảng trên, ta có thể nhận thấy, người chăn nuôi hiện nay quan tâm chủ yếu là đến chất lượng (chiếm gần 64 %) Theo như suy nghĩ của họ, sản phẩm dù có giá thấp nhưng chất lượng kém thì trọng lượng xuất thịt không cao, thời gian nuôi lâu, bù vào các khoản chi phí khác thì có thể sẽ mắc hơn nếu đầu tư vào thức ăn chăn nuôi có chất lượng tốt
5 Yếu tố quan tâm nhất khi mua thức ăn cho vật nuôi
Tần số xuất hiện % % Số đếm hợp lệ Tỉ lệ lũy tíchGiá cả phù
Yếu tố quan tâm thứ 2 trong chăn nuôi là giá cả phù hợp (chiếm 52,5 %)
Vì chăn nuôi là nguồn sống của họ nên việc quan tâm đến giá cả khi lựa chọn thức ăn là việc đương nhiên Tuy vậy, người nông dân cũng có quan điểm “ tiền
5 Yếu tố quan tâm nhất khi mua thức ăn cho vật nuôi
Tần số xuất
% Số đếm hợp lệ Tỉ lệ lũy tíchGiá cả phù
Trang 35nào của nấy” nên việc một sản phẩm dành cho vật nuôi có giá quá rẻ sẽ gây cho
họ tâm lý nghi ngờ, ngại sử dụng
5 Yếu tố quan tâm nhất khi mua thức ăn cho vật nuôi
Tần số xuất
% Số đếm hợp lệ
Tỉ lệ lũy tích
Tiện lợi khi sử
5 Yếu tố quan tâm nhất khi mua thức ăn cho vật nuôi
Tần số xuất
% Số đếm hợp lệ Tỉ lệ lũy tích
Trang 36này vì họ cho rằng hàng khuyến mãi thường là hàng kém chất lượng Các hình thức khuyến mãi mà họ thích thường là tặng kèm sản phẩm khác (chỉ tặng các sản phẩm như sữa đặc có đường cho người, kềm bấm răng cho heo sữa… chứ không thích dạng mua 20 bao thức ăn 25 kg, tặng kèm 1bao 25 kg) Họ cũng không chịu các hình thức như giảm giá sản phẩm, tặng phiếu quà tặng…
5 Yếu tố quan tâm nhất khi mua thức ăn cho vật nuôi
Tần số xuất
% Số đếm hợp lệ Tỉ lệ lũy tích
Tiện lợi khi sử
về tận nơi trong thời gian sớm nhất Vì vậy, sản phẩm muốn đến tay người tiêu dùng thì phải thông qua các đại lý chứ không thể tiếp xúc trực tiếp với họ được Đặc biệt, trong 101 người phỏng vấn, có 3% người nông dân cho rằng thương hiệu uy tín là yếu tố quan trọng thứ 3 trong việc chọn thức ăn chăn nuôi
Vì vậy, một sản phẩm có nguồn gốc rõ ràng, có thương hiệu uy tín, có bác sĩ thú y tư vấn rõ ràng… sẽ dễ dàng thu hút họ hơn Tuy chỉ có 3 % quan tâm đến yếu tố này nhưng cũng đã cho thấy xu hướng tiêu dùng của người tiêu dùng đã chú trọng đến việc mua sản phẩm uy tín chứ không chỉ là quan tâm đến giá cả như trong giai đoạn trước
Câu 6: Anh/ chị quan tâm đến thành phần nào có trong thức ăn cho gia súc, gia cầm hay thủy sản (MA)