TÓM TẮT NHIỆM VỤ Bảo tồn và lưu giữ nguồn gen cây thuốc lá là nhiệm vụ mà Bộ Công Thương và Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam giao cho Viện Kinh tế Kỹ thuật Thuốc lá thực hiện thường xuyên
Trang 1CÔNG TY TNHH MTV VIỆN KTKT THUỐC LÁ
BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI
NHIỆM VỤ BẢO TỒN VÀ LƯU GIỮ NGUỒN GEN
CÂY THUỐC LÁ
CNĐT : MAI THU HÀ
9006
HÀ NỘI – 2011
Trang 2MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU
MỤC LỤC
TÓM TẮT NHIỆM VỤ 2
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
CHƯƠNG 2 THỰC NGHIỆM 6
1 Vật liệu 6
2 Phương pháp tiến hành 6
3 Thiết bị, dụng cụ, nguyên vật liệu và hoá chất 6
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ BÌNH LUẬN 7
1 Bảo tồn và lưu giữ tập đoàn giống thuốc lá trong phòng thí nghiệm 7
2 Đánh giá nguồn gen ở điều kiện đồng ruộng 9
2.1 Một số đặc điểm hình thái của các giống được khảo sát 10
2.2 Thời gian sinh trưởng phát triển của các giống 12
2.3 Một số chỉ tiêu về thân của các giống 13
2.4 Một số chỉ tiêu về lá của các giống 14
2.5 Mức độ nhiễm sâu bệnh hại của các giống 15
2.6 Năng suất của các giống khảo sát 15
2.7 Đánh giá chất lượng giống qua phân tích thành phần hoá học 17
2.8 Đánh giá chất lượng giống qua bình hút cảm quan 17
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 20
1 Kết luận 20
1.1 Bảo tồn và lưu giữ tập đoàn giống thuốc lá trong phòng thí nghiệm 20
1.2 Đánh giá nguồn gen ở điều kiện đồng ruộng 20
1.3 Cập nhật, bổ sung lí lịch giống của 10 giống đánh giá năm 2011 20
2 Đề nghị 20
TÀI LIỆU THAM KHẢO 22
PHỤ LỤC
Trang 3TÓM TẮT NHIỆM VỤ
Bảo tồn và lưu giữ nguồn gen cây thuốc lá là nhiệm vụ mà Bộ Công Thương và Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam giao cho Viện Kinh tế Kỹ thuật Thuốc lá thực hiện thường xuyên hàng năm, với mục tiêu thu thập, đánh giá và lưu giữ toàn bộ các dòng và giống thuốc lá trồng tại Việt Nam cũng như các giống du nhập để phục vụ thường xuyên và lâu dài cho ngành công nghiệp Thuốc lá
Trong những năm qua, thực hiện nhiệm vụ được giao, Viện Kinh tế Kỹ thuật Thuốc lá đã sưu tầm và lưu giữ trên 70 mẫu giống thuốc lá từ các nước khác nhau trên thế giới Nguồn gen nói trên được lưu giữ đồng thời ở 2 dạng: nguồn gen in vitro (70 mẫu giống trong ống nghiệm) và nguồn gen hạt (65 mẫu hạt giống) Hàng năm, các giống lưu giữ trong quỹ gen được đưa ra khảo sát, đánh giá ở điều kiện đồng ruộng (từ 10 - 20 giống)
Trong năm 2011, Viện Kinh tế Kỹ thuật Thuốc lá tiếp tục thực hiện nhiệm
vụ lưu giữ 70 mẫu giống nói trên trong ống nghiệm và 65 mẫu hạt giống trong điều kiện nhiệt độ thấp; đồng thời khảo sát 10 giống thuốc lá vàng sấy tại Chi nhánh Hà Tây Số liệu về đặc điểm hình thái, đặc điểm sinh trưởng, phát triển, tình hình sâu bệnh, chất lượng nguyên liệu và khả năng cho năng suất … của các giống thuốc lá nói trên được cập nhật, bổ sung vào bộ lý lịch giống
Trang 4CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Tài nguyên di truyền cây trồng là di sản ngàn đời của nhân loại và nằm trong những tài nguyên quý giá nhất hiện nay Nhưng gần đây, nguồn tài nguyên
di truyền của cây trồng ngày càng bị thu hẹp Việc mở rộng diện tích gieo trồng các dạng hình cải tiến, năng suất cao đã làm giảm nguồn tài nguyên di truyền cây trồng một cách nhanh chóng, nhất là tài nguyên di truyền cây lương thực và thực phẩm Vì vậy, việc bảo tồn tài nguyên di truyền thực vật nói chung và những cây trồng phục vụ cho mục tiêu lương thực và nông nghiệp nói riêng là một trong những vấn đề cả thế giới phải quan tâm.[1]
Nhận thức được tầm quan trọng của tài nguyên di truyền thực vật, nhiều nước trên thế giới và nhiều tổ chức quốc tế đã tập trung cho bảo tồn ex-situ (bảo tồn chuyển chỗ hay bảo tồn ngoại vi), cho đến những năm 90 thì bắt đầu quan tâm nhiều đến bảo tồn in-situ (bảo tồn tại chỗ hay bảo tồn nội vi) [2]
- Bảo tồn exsitu: tiến hành thông qua lưu giữ ngân hàng gen: bảo tồn hạt,
bảo tồn in vitro, bảo tồn DNA, bảo tồn hạt phấn, ngân hàng gen đồng ruộng và vườn thực vật
+ Ngân hàng gen hạt giống: Bảo tồn ngân hàng hạt là kỹ thuật được sử dụng rộng rãi để bảo tồn nguồn tài nguyên di truyền thực vật (Bảo tồn dài hạn nguồn gen cơ bản; Bảo tồn trung hạn mẫu nguồn gen hoạt động và Bảo tồn ngắn hạn nguồn gen công tác) Việc kiểm tra thường xuyên phát hiện kịp thời những nguồn gen giảm sức sống cần nhân đổi hạt mới là rất cần thiết để tránh những rủi ro làm mất hoặc xói mòn ngân hàng gen Nhân hạt nguồn gen thực hiện khi: Hạt có chất lượng và sức sống thấp hoặc bị nhiễm bệnh; Nhân để tăng số hạt cho bảo tồn; Nhân hạt cho những yêu cầu đặc biệt như cung cấp cho các nhà tạo giống những tính trạng đặc thù như năng suất và chống bệnh Theo ghi nhận của FAO, kỹ thuật này hiện nay bảo tồn 90% của 6 triệu mẫu nguồn gen bảo tồn ex-situ toàn cầu
+ Ngân hàng gen đồng ruộng: Bảo tồn ngân hàng gen trên đồng ruộng là đem cây trồng từ nơi thích nghi của chúng về trồng trong khu bảo tồn có điều kiện thích nghi hoặc không thích nghi Bảo tồn ngân hàng gen đồng ruộng là một phương pháp bảo tồn ex-situ quan trọng và cần thiết với loài cây trồng sức sống của hạt chỉ duy trì trong thời gian ngắn như cọ dầu, xoài, mít, chôm chôm…; những loài cây phụ thuộc hoàn toàn vào nhân giống sinh dưỡng
+ Ngân hàng gen in-vitro: Mặc dù bảo tồn ngân hàng gen hạt, ngân hàng gen đồng ruộng trong bảo tồn ex-situ đang áp dụng rộng rãi nhưng chúng cũng
có những hạn chế, nhất là đối với các loại cây hạt không chịu với quá trình làm khô, những loài sinh sản sinh dưỡng Ngân hàng gen đồng ruộng thuận tiện cho đánh giá, sử dụng nhưng thường gặp rủi ro do sâu bệnh, thời tiết bất thuận Do vậy bảo tồn invitro là phương pháp bổ sung và thay thế để khắc phục những hạn chế trên Kỹ thuật invitro còn có những tiến bộ như có thể kiểm tra sạch bệnh trước khi bảo tồn, có thể bảo tồn số lượng lớn.[5]
Trang 5- Bảo tồn in-situ: là bảo tồn loài hoang dã trong môi trường sống tự nhiên
của chúng; bảo tồn loài cây trồng, vật nuôi đặc hữu, có giá trị trong môi trường sống, nơi hình thành và phát triển các đặc điểm đặc trưng của chúng.[3]
Đối với các cây hoang dại, việc bảo tồn insitu có thể là trong các vườn quốc gia, các khu bảo tồn thiên nhiên, khu đặc dụng
Đối với cây trồng, bảo tồn insitu được tiến hành tại nơi mà các giống cây trồng đó hình thành nên đặc tính của nó Như vậy, bảo tồn insitu quỹ gen cây trồng gắn liền với bảo tồn hệ thống canh tác, hệ sinh thái nông nghiệp và được thực hiện trên đồng đất của nông dân (vì thế còn được gọi bảo tồn on-farm)
Chiến lược bảo tồn tài nguyên di truyền thực vật là kết hợp hài hoà hai phương pháp ex-situ và in-situ Các nước kinh tế phát triển đã hình thành đầy đủ
cơ sở vật chất của bảo tồn ex-situ nên đang quan tâm nhiều đến bảo tồn in-situ Ngược lại, các nước đang phát triển chỉ ưu tiên tạo lập được ngân hàng gen thích hợp để giữ cho không mất nguồn gen của mình nên phải ưu tiên bảo tồn ex-situ
Hiện nay trên toàn thế giới có 1.750 ngân hàng gen, lưu giữ khoảng 7.400.000 nguồn gen (FAO, 2010), tập trung lớn nhất vào nguồn gen cây lương thực như các cây ngũ cốc, một số cây họ đậu và một số loài dễ bảo tồn hạt
Các nước đi tiên phong trong nhiệm vụ này là Liên Xô cũ, Mỹ, Trung Quốc, Ấn Độ, Vương quốc Anh… trong đó, Trung Quốc và Mỹ là 2 nước đứng đầu thế giới về bảo tồn và lưu giữ nguồn gen cây trồng nói chung và nguồn gen thuốc lá nói riêng
Trung Quốc hiện có 4.042 mẫu giống thuốc lá, trong đó: 3.299 mẫu giống của Trung Quốc, 680 mẫu giống nhập nội và 35 giống dại Ngân hàng gen Quốc gia được thành lập năm 1984 và đang bảo quản 2.700 mẫu giống thuốc lá Các đơn vị nghiên cứu lưu giữ nguồn gen các tập đoàn công tác phục vụ lai tạo và phát triển giống
Trung tâm nghiên cứu thuốc lá Oxford - Bắc Carolina là nơi lưu giữ và sử dụng nguồn gen thuốc lá lớn, bao gồm 125 mẫu giống thuốc lá dại của 64/66 loài thuộc chi Nicotiana và trên 2.000 nguồn gen hạt của các dạng thuốc lá trồng Trong số 2.000 nguồn gen thuốc lá trồng có 1.200 mẫu được du nhập từ các nước Số mẫu giống nội địa còn lại là các giống đang sử dụng trong sản xuất, các giống cũ và các mẫu giống chọn lọc Rất nhiều nguồn gen thuốc lá đã được đánh giá về các tính trạng nông học, khả năng kháng sâu bệnh và thành phần hoá học chính Một bộ nguồn gen hạt của tập đoàn quỹ gen thuốc lá được bảo quản dài hạn tại Trung tâm bảo tồn hạt giống quốc gia Fort Collins bang Colorado
Cũng như nhiều nước đang phát triển khác, nước ta đã ưu tiên đầu tư cho bảo tồn ex-situ để lưu giữ an toàn và ngăn chặn mất mát nguồn gen đang diễn ra rất nhanh, đồng thời xúc tiến bảo tồn in-situ để hỗ trợ cho bảo tồn ex-situ trong việc duy trì quá trình tiến hóa tự nhiên của cây nông nghiệp Nhiệm vụ bảo tồn tài nguyên di truyền cây nông nghiệp ở nước ta được tiến hành từ sau Chiến tranh thế giới lần thứ nhất Từ năm 1952 (Viện Khảo cứu trồng trọt), năm 1955
Trang 6(Học viện nông lâm), và bắt đầu từ năm 1956 (Viện Khoa học kỹ thuật nông nghiệp Việt Nam - VASI) đã chú trọng thu thập, đánh giá một số tập đoàn giống cây trồng, trong số đó nhiều giống được lưu giữ trong ngân hàng gen cho tới ngày nay Các tập đoàn quỹ gen cây ăn quả và cây công nghiệp đầu tiên được tạo lập tại Phú Hộ, tỉnh Phú Thọ và Phủ Quỳ, tỉnh Nghệ An
Từ năm 1985-1992 Với sự giúp đỡ của Bộ Nông nghiệp và Viện Hàn lâm nông nghiệp Liên Bang Nga đã tiến hành thu thập và lưu giữ hàng vạn mẫu giống thuộc 72 loài cây trồng khác nhau (Trần Đình Long, 2007) Năm 1989, Ngân hàng gen cây trồng Quốc gia được hình thành, có phương tiện để bảo quản giống trong kho lạnh, duy trì đồng ruộng và bảo tồn in vitro Năm 1996, thành lập Trung tâm Tài nguyên di truyền thực vật thuộc Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam.[2] Những năm gần đây cả 4 nhóm hoạt động của công tác bảo tồn quỹ gen cây trồng: Điều tra, kiểm kê thu thập và nhập nội nguồn gen; Lưu giữ nguồn gen (ex situ và in situ); Mô tả, thông tin và tư liệu hoá; và Khai thác sử dụng bền vững nguồn gen đã được tăng cường Hệ thống bảo tồn tài nguyên di truyền thực vật đã được củng cố và hoạt động có hiệu quả.[2]
Từ năm 1990, nhiệm vụ lưu giữ nguồn gen cây thuốc lá được Viện Kinh
tế Kỹ thuật Thuốc lá tiến hành hàng năm, nhằm thu thập và lưu giữ toàn bộ các dòng và giống thuốc lá trồng tại Việt Nam cũng như các giống du nhập để phục
vụ thường xuyên và lâu dài cho ngành công nghiệp Thuốc lá Nguồn gen đa dạng, gồm nhiều mẫu giống, nhiều chủng loại đã phục vụ tốt 2 nhiệm vụ chính sau [4]:
- Lai tạo giống mới: các giống bố mẹ từ tập đoàn lưu giữ đã được sử dụng
để lai tạo ra các giống thuốc lá mới như C7-1, C9-1 (được công nhận giống Quốc gia năm 2004); A7 (được công nhận năm 2005); VTL5H (được công nhận năm 2009), VTL81 (được công nhận năm 2010) và nhiều dòng, tổ hợp lai có triển vọng khác như GL1, GL2… đang được khảo nghiệm và sản xuất thử để từng bước phổ biến trong sản xuất
- Nhân vô tính để sản xuất hạt đầu dòng, làm nguồn giống cho sản xuất hạt giống thương mại (các giống C176, K326, K149, C7-1; C9-1)
Năm 2010, Viện Kinh tế Kỹ thuật Thuốc lá đã thu thập, bổ sung vào quỹ gen 10 mẫu hạt giống; đồng thời tiến hành đánh giá 10 giống ngoài đồng ruộng;
từ đó phát hiện ra một số giống có các đặc tính nổi trội như: số lá sinh học nhiều, khả năng chống chịu bệnh cao, năng suất lý thuyết cao …
Trong thời gian tới Viện Kinh tế Kỹ thuật Thuốc lá tiếp tục thu thập và bổ sung vào quỹ gen cây thuốc lá các dòng và giống có nguồn gen tốt và tăng cường sử dụng các giống có nguồn gen chất lượng cao phục vụ cho ngành thuốc
lá
Trang 7CHƯƠNG 2 THỰC NGHIỆM
1 Vật liệu
- 70 mẫu giống thuốc lá lưu giữ trong ống nghiệm
- 65 mẫu hạt giống bảo quản trong kho lạnh
- 10 giống thuốc lá vàng trong quỹ gen được đưa ra khảo sát ngoài đồng ruộng: Vir188; Vir4241; Vir4241-2; Vir4241-3; Vir52-1; Bel-6112; Bel-619;
lệ N: P2O5: K2O = 1: 2: 3 (N=70)
- Xử lý số liệu thí nghiệm theo các phương pháp thông dụng sử dụng phần mềm IRRISTART 5.0
- Đánh giá nguồn gen dựa theo các chỉ tiêu của IPGRI (International
Plant Genetic Resources Institute)
- Các chỉ tiêu theo dõi, đánh giá giống thuốc lá ngoài đồng ruộng theo tiêu chuẩn ngành 10 TCN 426-2000
- Phân tích thành phần hoá học nguyên liệu thuốc lá gồm các chỉ tiêu: Nicotin (TCVN 7253:2003); Đường khử (TCVN 7258:2003), Đạm tổng số (TCVN 7252:2003), Clo (TCVN 7251:2003) …
- Đánh giá chất lượng nguyên liệu các mẫu giống vàng sấy qua bình hút cảm quan theo tiêu chuẩn TC01:2000
- Phân cấp nguyên liệu các mẫu giống vàng sấy theo tiêu chuẩn TCN 1-02
26-3 Thiết bị, dụng cụ, nguyên vật liệu và hoá chất
- Phòng vô trùng, ánh sáng 2000 lux, nhiệt độ 18 - 220C
- Box cấy vô trùng
- Nồi hấp vô trùng
- Bình tam giác, ống nghiệm, đĩa petri, panh kẹp, kéo
Trang 8- Tủ lạnh bảo quản
- Môi trường Murashige & Skoog 1962 cơ bản với các nguyên tố đa, vi lượng
- Chất kích thích sinh trưởng: Benzil amino purin, kinetin
- Phân bón (NH4NO3, Supe lân, K2SO4), thuốc bảo vệ thực vật, bao hoa
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ BÌNH LUẬN
1 Bảo tồn và lưu giữ tập đoàn giống thuốc lá trong phòng thí nghiệm
Trong những năm vừa qua, Viện Kinh tế Kỹ thuật Thuốc lá đã thu thập và nhập nội hơn 70 mẫu giống thuốc lá bao gồm các giống thuốc lá trồng và một số dạng thuốc lá dại có nguồn gốc từ nhiều nước khác nhau như Trung Quốc, Zimbabwe, Bungari, CuBa, Brazil, Mỹ… Tập đoàn giống phong phú này là nguồn vật liệu khởi đầu để có thể tạo được các giống thuốc lá mới mang những đặc tính mong muốn thông qua các biện pháp lai hữu tính, gây đột biến… Chủng loại và số lượng các giống thuốc lá này gồm có: 67 giống thuốc lá vàng
sấy lò; 3 dạng thuốc lá dại (Chi tiết tên các giống được liệt kê trong phụ lục I)
Nguồn gen nói trên được lưu giữ đồng thời ở 2 dạng: nguồn gen in vitro (70 mẫu giống trong ống nghiệm) và nguồn gen hạt (65 mẫu hạt giống)
Các mẫu giống invitro được lưu với số lượng 36 ống nghiệm/1 mẫu giống
và được cấy chuyền sang môi trường mới (2 tháng/lần) để đảm bảo cung cấp đủ chất dinh dưỡng cho nhu cầu sinh trưởng của cây; mặt khác tránh được ảnh hưởng độc hại của các chất do mô cây thải ra trong quá trình trao đổi chất
65 mẫu hạt giống được bảo quản trong điều kiện lạnh (nhiệt độ 1-50C, ẩm
độ 35- 40%) và thường xuyên được kiểm tra tỷ lệ nảy mầm (3 tháng/lần) Hàng năm, một số mẫu có số lượng ít hoặc tỷ lệ nảy mầm thấp đã được nhân thay thế, nhân tăng số lượng để tránh để tránh những rủi ro làm mất mát hoặc xói mòn ngân hàng gen
Kết quả bảng 1 cho thấy, phần lớn các mẫu hạt giống giữ được tỷ lệ nảy mầm cao khi được bảo quản trong kho lạnh; Tuy nhiên, hạt thuốc lá là một loại hạt rất nhỏ và có chứa dầu, dễ mất khả năng nảy mầm Thời gian bảo quản các mẫu hạt giống tùy theo đặc tính của từng giống và phụ thuộc rất lớn vào chất lượng hạt giống tại thời điểm thu thập Một số mẫu hạt lưu giữ từ năm 2004,
2005 như Bắc lưu, Cao Bằng 2, Cao Bằng 3… đã có sự suy giảm tỷ lệ nảy mầm Các mẫu này cần được nhân thay thế Bên cạnh đó, cần tiếp tục nhân tăng số lượng một số mẫu hạt có số lượng rất ít như C30, Vĩnh Hảo, SPG140, PMRR-4,
Neyiseyi 1, Hicsh 187, Vir 3X
Trang 9Bảng 1 Tỷ lệ nảy mầm của các mẫu hạt giống bảo quản trong kho lạnh
5 K326-ĐC 82,3 81,0 82,3 80,0 Hạt thu từ cây ĐC năm 2004
6 Cao Bằng 2 71,6 70,3 65,3 61,6 Hạt thu từ cây invitro năm 2005
11 Đại Kim Tinh 82,6 83,6 82,3 83,0 đã nhân thay thế năm 2009
12 White Gold 93,0 92,6 91,6 91,3 đã nhân thay thế năm 2009
13 Vir137 84,6 85,0 83,6 83,3 đã nhân thay thế năm 2011
14 C176-ĐC 82,6 81,3 80,3 82,0 Hạt thu từ cây ĐC năm 2005
15 C30 82,0 80,6 81,3 81,6 Hạt thu từ cây invitro năm 2006
21 Vir48E 86,0 87,6 86,6 87,3 đã nhân thay thế năm 2009
22 Mn373 84,6 85,3 84,3 84,0 đã nhân thay thế năm 2011
23 C319 82,6 81,3 80,6 80,3 đã nhân thay thế năm 2009
24 C176-ĐC 81,6 82,0 79,6 82,3 Hạt thu từ cây ĐC năm 2006
25 Kazimiski 80,0 81,6 80,3 80,7 Hạt thu từ cây invitro năm 2007
30 NC12 88,6 87,0 86,6 87,3 đã nhân thay thế năm 2009
31 NC17 83,6 82,7 82,6 83,0 đã nhân thay thế năm 2009
32 NC82 97,7 97,0 96,6 96,3 đã nhân thay thế năm 2009
33 NC95-1 81,0 81,6 80,3 93,7 đã nhân thay thế năm 2011
Trang 1034 C176-ĐC 82,0 81,6 81,0 82,3 Hạt thu từ cây ĐC năm 2007
35 SPG28 81,3 80,3 80,0 80,7 Hạt thu từ cây invitro năm 2008
43 K51E 84,3 81,6 82,3 81,7 đã nhân thay thế năm 2009
44 SPG67 86,7 84,3 85,6 85,0 đã nhân thay thế năm 2011
45 CMS 1303 83,6 81,7 80,6 80,0 Hạt thu từ cây invitro năm 2009
47 Trung Hoa Bài1 93,3 91,7 92,3 91,0 ”
53 Vir197 82,6 81,0 81,3 80,7 đã nhân thay thế năm 2009
54 Vir315 80,6 81,0 80,3 84,7 đã nhân thay thế năm 2011
55 HR 62-3 82,3 81,6 81,3 80,6 Hạt thu từ cây invitro năm 2010
2 Đánh giá nguồn gen ở điều kiện đồng ruộng
Tập đoàn giống được lưu giữ thường xuyên trong ống nghiệm, hàng năm
có từ 10 - 20 giống được đưa ra khảo sát ngoài đồng ruộng Vụ Xuân năm 2011,
Trang 11Viện Kinh tế kỹ thuật Thuốc lá đã đưa ra khảo sát 10 giống thuốc lá vàng tại Chi
nhánh Hà Tây Hầu hết các giống này đã được lưu giữ lâu trong ống nghiệm và
chưa có lý lịch đầy đủ Chúng tôi đã tiến hành quan sát, mô tả các đặc điểm hình
thái, đặc điểm sinh trưởng, phát triển, theo dõi tình hình sâu, bệnh hại và khả
năng cho năng suất của các giống thuốc lá nói trên để bổ sung dữ liệu vào lý lịch
giống
2.1 Một số đặc điểm hình thái của các giống được khảo sát
Các đặc điểm về hình thái của các giống khảo sát năm 2011 được trình
bày trong bảng 2.1
Ngoại trừ 2 giống Mn 944-2, Vir52-1 có lá hình elip, hầu hết các giống
được khảo sát đều có kiểu hình đặc trưng của giống cũ: lá hình ovan rộng, che
khuất nhau nhiều, do vậy, khả năng thu nhận ánh sáng kém, ảnh hưởng đến khả
năng quang hợp của giống
Bảng 2.1 Một số đặc điểm hình thái của các giống được khảo sát
TT Giống Xuất xứ
Đặc điểm cây
Đặc điểm lá Đặc điểm hoa, quả
1 Vir188
Bungari-1986
Hình tháp, thân xanh nhạt
Hình ovan, màu xanh nhạt, mặt lá phẳng, mép lá phẳng,
cổ lá rất to, không có tai lá, diềm lá rộng kéo dài dọc theo 2 bên lóng, đuôi lá nhọn Góc lá hợp thân: 45o, gân lá TB, màu xanh sáng, góc giữa gân chính và gân phụ lớn
Chùm hoa phân bố
TB, nhiều hoa, cánh hoa màu hồng đậm, hầu như không xẻ thùy, ống hoa phình hình ly, quả bầu tròn,
2 ngăn nhỏ
2 Vir4241
Bungari-1982
Hình tháp, thân xanh nhạt
Hình ovan, màu xanh nhạt, mặt lá phẳng, mép lá phẳng,
cổ lá rất to, không có tai lá, diềm lá rộng kéo dài dọc theo 2 bên lóng, đuôi lá nhọn Góc lá hợp thân <45o, gân lá nhỏ, màu xanh sáng, góc giữa gân chính và gân phụ lớn
Chùm hoa phân bố cao, thưa, cánh hoa màu hồng nhạt, đầu cánh hoa rất nhọn, xẻ thùy rõ, ống hoa thuôn dài, nhị cao hơn nhụy, quả bầu tròn, 2 ngăn nhỏ
Hình ovan, màu xanh nhạt, mặt lá phẳng, mép lá phẳng,
cổ lá rất to, không có tai lá, diềm lá rộng kéo dài dọc theo
2 bên lóng, không cân, đuôi
lá nhọn Góc lá hợp thân
<45o, gân lá nhỏ, màu xanh
Chùm hoa phân bố cao, thưa, cánh hoa màu hồng nhạt, đầu cánh hoa rất nhọn, xẻ thùy rõ, ống hoa thuôn dài, nhụy cao hơn nhị, quả bầu
Trang 12sáng, góc giữa gân chính và gân phụ lớn, hình cung
Hình ovan, màu xanh đậm, mặt lá gồ, cổ lá rất to, không có tai lá, diềm lá rộng kéo dài dọc theo 2 bên lóng, không cân, đuôi lá nhọn Góc lá hợp thân <45o, gân lá nhỏ, màu xanh sáng, góc giữa gân chính và gân phụ lớn, hình cung
Chùm hoa phân bố
TB, hình cầu, cánh hoa màu hồng, phân thùy nông, đầu cánh hoa nhọn, ống hoa phình hình ly, nhụy thấp hơn nhị, quả bầu tròn, 2 ngăn nhỏ
5 Vir52-1
Bungari-1975
Hình tháp, thân xanh đậm
Hình elip, màu xanh đậm, mặt lá phẳng, cổ lá rất to, không có tai lá, diềm lá rộng kéo đều dọc theo 2 bên lóng, đuôi lá nhọn Góc lá hợp thân 70o, gân lá nhỏ, màu xanh nhạt, góc giữa gân chính và gân phụ lớn
Chùm hoa phân bố
TB, nhiều hoa, cánh hoa màu hồng nhạt, phân thùy rõ, đầu cánh hoa nhọn, ống hoa phình hình ly, nhị thấp hơn nhụy, quả bầu tròn, 2 ngăn nhỏ
6 Bel-6112
Bungari-1982 Hình tháp,
thân xanh vàng
Hình ovan, màu xanh vàng, mặt lá phẳng, mép lá phẳng,
cổ lá rất to, không có tai lá, diềm lá rộng kéo dài dọc theo 2 bên lóng, không cân, đuôi lá nhọn Góc lá hợp thân 70o, gân lá nhỏ, màu xanh sáng, góc giữa gân chính và gân phụ lớn, hình cung
Chùm hoa phân bố cao, hình chổi, cánh hoa màu hồng nhạt, loe tròn đều, hầu như không xẻ thùy, ống hoa phình hình ly, quả bầu tròn, 2 ngăn nhỏ
7 Bel-619
Bungari-1982
Hình tháp, thân xanh nhạt
Hình ovan, màu xanh đậm, mặt lá gồ, cổ lá rất to, không có tai lá, diềm lá rộng kéo đều dọc theo 2 bên lóng, đuôi lá nhọn Góc lá hợp thân 70o, gân lá lớn, màu xanh sáng, góc giữa gân chính và gân phụ lớn
Chùm hoa phân bố
TB, nhiều hoa, cánh hoa màu hồng nhạt, phân thùy rõ, đầu cánh hoa nhọn, ống hoa phình hình ly, nhị thấp hơn nhụy, quả bầu tròn, 2 ngăn nhỏ
8 Mn 944-2
Bungari-1982
Hình tháp, thân xanh nhạt
Hình elip hẹp, màu xanh đậm, mặt lá phẳng, gân lá nhỏ, cổ lá thuôn dài, diềm lá rộng kéo dài dọc theo lóng, tai lá cân, đuôi lá nhọn, góc
lá hợp thân 70o, gân lá lớn, màu xanh sáng, góc giữa gân chính và gân phụ lớn
Chùm hoa phân bố cao, thoáng, cánh hoa màu hồng đậm, xẻ thùy nông, đầu cánh hoa nhọn, ống hoa hơi phình nhị thấp hơn nhụy quả bầu tròn, 2 ngăn nhỏ
Trang 139 C22-7 Cuba
1981
Hình tháp thân màu xanh đậm
Hình ovan, màu xanh vàng, mặt lá gồ, cổ lá TB, không
có tai lá, diềm lá nhỏ, đuôi lá nhọn Góc lá hợp thân 45o, gân lá nhỏ, màu xanh sáng, góc giữa gân chính và gân phụ lớn, hình cung
Chùm hoa phân bố thấp, cánh hoa màu hồng, phân thùy nông, ống hoa ngắn, phình hình ly, quả bầu tròn, 2 ngăn nhỏ
10 C251 Bungari
-1982 Hình tháp,
thân xanh nhạt
Hình ovan rộng, màu xanh vàng, mặt lá phẳng, cổ lá to, đuôi lá nhọn Góc lá hợp thân 60o, gân lá nhỏ, màu xanh sáng, góc giữa gân chính và gân phụ lớn, hình cung
Chùm hoa phân bố
TB, cánh hoa màu hồng, phân thùy nông, ống hoa phình hình ly; quả bầu tròn, 2 ngăn nhỏ
2.2 Thời gian sinh trưởng phát triển của các giống
Thời gian sinh trưởng phát triển của các giống là một trong những yếu tố
quan trọng trong việc quyết định năng suất, thời vụ và bố trí cơ cấu cây trồng
thích hợp Đặc biệt, đây là một chỉ tiêu cần quan tâm trong lai tạo giống để có
thể quyết định thời điểm trồng sao cho các cây bố, mẹ phát dục đồng thời
Bảng 2.2 Thời gian sinh trưởng phát triển của các giống
Số liệu về thời gian sinh trưởng phát triển của các giống trong bảng 2.2
cho thấy: phần lớn các giống được khảo sát có thời gian sinh trưởng tương