1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Báo cáo thực tập tổng hợp đổi mới quản trị dự án xây dựng tại công ty trách nhiệm hữu hạn tvn thăng long

56 9 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Thực Tập Tổng Hợp Đổi Mới Quản Trị Dự Án Xây Dựng Tại Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn TVN Thăng Long
Tác giả Nguyễn Tất Thắng
Người hướng dẫn TS. Đặng Ngọc Sự
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Chuyên Đề Thực Tập
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 436,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦU Chuyên đề thực tập GVHD TS Đặng Ngọc Sự MỤC LỤC 3LỜI MỞ ĐẦU CHƯƠNG 1 5 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH TVN THĂNG LONG 5 1 1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty 5 1 1 1 Lịch sử hình thành[.]

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 3

CHƯƠNG 1 5

TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH TVN THĂNG LONG 5

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty 5

1.1.1 Lịch sử hình thành 5

1.1.2 Quá trình phát triển 6

1.2 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 6

1.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý 6

1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban 7

1.3 Đặc điểm nguồn lao động 10

1.3.2 Đặc điểm về các công trình xây dựng 11

1.3.3 Đặc điểm về tình hình tài chính 12

1.3.4 Đặc điểm về cơ sở vật chất 13

1.3.5 Đặc điểm về thị trường 15

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ DỰ ÁN XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY TNHH TVN THĂNG LONG 16

2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2009-2013 16

2.2 Thực trạng quản trị dự án xây dựng tại Công ty 18

2.2.1 Các dự án của Công ty trong giai đoạn 2009 - 2013 18

2.2.2 Quản trị về tiến độ thời gian 20

2.2.3 Quản trị về mặt tài chính 25

2.2.4 Quản trị về các chi phí vật chất 29

2.3 Đánh giá chung về quản trị dự án của Công ty 32

Trang 2

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỔI MỚI QUẢN TRỊ DỰ ÁN XÂY

DỰNG TẠI CÔNG TY TNHH TVN THĂNG LONG 37

3.1 Định hướng phát triển Công ty 37

3.1.1 Cơ hội và nguy cơ đối với Công ty 37

3.1.2 Định hướng phát triển chung 38

3.2 Giải pháp hoàn thiện một số nội dung trong công tác quản lý dự án.41 3.3.   Một số kiến nghị đối với cơ quan nhà nước trong việc đổi mới công tác quản lý dự án đầu tư ở nước ta 50

3.3.1  Chấn chỉnh các khâu từ quy hoạch, xây dựng chiến lược đầu tư đến việc quản lý các nguồn vốn đầu tư 50

3.3.2 Ban hành các văn bản về chống lãng phí, thất thoát trong đầu tư dự án 51

3.3.3 Hoàn thiện cơ chế, chính sách về việc quản lý dự án đầu tư 51

3.3.4. Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý dự án 52

3.3.5 Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra trong hoạt động đầu tư dự án 52

Kết luận 53

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Công ty TNHH TVN Thăng Long đã có những sự phát triển khá mạnhtrong một số năm trở lại đây và đang trên đà phát triển cuả mình trên thịtrường xây dựng cơ bản Công ty đã có nhiều cố gắng trong việc tìm hướngkhai thác thị trường xây dựng và phát triển quy mô thị trường, nâng cao chấtlượng sản phẩm và đã đạt được một số kết quả nhất định

Sau 6 tuần thực tập đợt một tại Công ty TNHH TVN Thăng Long , em

đã rút ra được một số bài học thực tế về thị trường, về doanh nghiệp, về quátrình lao động sáng tạo không mệt mỏi của người lao động để tồn tại và pháttriển trong một môi trường cạnh tranh cao, và khi vẫn còn đang là sinh viêncủa nhà trường, em thấy mình cần phải trau dồi hơn nữa về kiến thức, về đạođức, về ý trí và lòng yêu nghề, yêu cuộc sống, yêu công việc để khi nàothực sự bước vào đời em sẽ có một hành trang chắc chắn hơn, tự tin hơn đểđối mặt với khó khăn Những bài học mà em rút ra được tuy không nhiềunhưng rất có ý nghĩa đối với một sinh viên tập sự như em

Kết thúc quá trình thực tập trong giai đoạn một này, em có một bài báocáo tổng hợp về những vấn đề liên quan đến quá trình sản xuất kinh doanh tạicông ty nơi em thực tập Công ty TNHH TVN Thăng Long Những vấn đề vềquá trình hình thành và phát triển của công ty, quy chế tổ chức, đặc điểmchung về ngành nghề kinh doanh và thị trường trọng điểm cũng như thịtrường mục tiêu, khả năng thâm nhập và mở rộng thị trường, chiến lược kinhdoanh của doanh nghiệp trong giai đoạn mới từ đó rút ra một số nhận xét,kiến nghị của bản thân, những để xuất, kiến nghị và phương hướng giải quyếtnhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh trong các doanh nghiệp nói chung và

Trang 4

Đề tài báo cáo thực tập gồm 3 chương, cụ thể:

Chương 1: Tổng quan về Công ty TNHH TVN Thăng Long

Chương 2: Thực trạng quản trị dự án xây dựng tại Công ty TNHH TVNThăng Long

Chương 3: Một số giải pháp đổi mới quản trị xây dựng tại Công tyTNHH TVN Thăng Long

Báo cáo của em được hoàn thành nhờ sự hướng dẫn của Giảng viên TS Đặng Ngọc Sự cùng tập thể CBCNV trong Công ty TNHH TVN Thăng

Long Do trình độ hiểu biết của em còn hạn chế, nên Chuyên đề thực tập cònnhiều thiếu sót, em rất mong được sự chỉ bảo tận tình của các thầy cô

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH TVN THĂNG LONG

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty

1.1.1 Lịch sử hình thành

- Tên gọi đầy đủ bằng tiếng việt là: Công ty TNHH TVN Thăng Long

- Địa chỉ: Quận Đống Đa - Hà Nội

- Mã số thuế: 0104778700

- Giám đốc: Dương Anh Tuấn

- Cơ sở pháp lý: Công ty TNHH TVN Thăng Long là công ty chuyên sản

xuất vật liệu xây dựng và xây dựng các công trình dân dụng, kinh doanh độclập Do nền kinh tế thị trường và cơ cấu tổ chức của nhà nước về nền kinh tế thịtrường

Từ khi bắt đầu thành lập cho đến nay, Công ty có tư cách pháp nhân, kể

từ ngày được cấp đăng ký kinh doanh thực hiện chế độ hạch toán độc lập,được sử dụng con dấu riêng, được mở tài khoản tại ngân hàng theo quy địnhcủa pháp luật và hoạt động theo điều lệ của Công ty TNHH TVN Thăng Long

và Luật Doanh nghiệp Công ty TNHH TVN Thăng Long quan niệm mộtthương hiệu mạnh và uy tín, muốn xây dựng thành công không thể thiếu yếu

tố con người Với công ty mỗi cán bộ công nhân viên của công ty đều là hạtnhân trong vai trò quản lý gánh vác, khi khởi điểm chỉ có 9 người trải qua 5năm phát triển số lượng nhân viên công ty đã có hơn 20 nhân viên với đội ngũnhân lực cao

Cùng với những bước đi nhảy vọt của nền kinh tế Việt Nam, Công ty

Trang 6

phạm vi hoạt động của mình ra các tỉnh thành trong cả nước trải dài từ Bắcvào Nam và xu hướng vươn ra thị trường nước ngoài với các kênh phân phốichuyên nghiệp, cung cấp các sản phẩm có uy tín, hiệu quả và độ an toàn cao.

1.1.2 Quá trình phát triển

- Ngày 28/10/2009 Công ty vật liệu xây dựng Thăng Long ra đời, được

Sở Kế hoạch Đầu tư Hà Nội cấp giấy chứng nhận kinh doanh và hoạt độngtrong lĩnh vực kinh doanh sản xuất vật liệu xây dựng phục vụ cho ngành xâydựng Quá trình phát triển tương đối mạnh

- Ngày 16/11/2010 Sở Kế hoạch và đầu tư đưa ra Quyết định số 72/QĐđổi tên công ty lần thứ nhất thành Công ty TNHH TVN Thăng Long, hoạtđộng trên tinh thần tích cực, bổ trợ các ngành nghề kinh doanh chính như sảnxuất vật liệu xây dựng, xây dựng các công trình dân dụng và phát triển từ đóđến nay

- Ngành nghề kinh doanh của Công ty

+ Kinh doanh các mặt hàng về vật liệu xây dựng

+ Thi công các công trình xây dựng, công nghiệp, dân dụng, giaothông, thuỷ lợi, san nền, hệ thống cấp thoát nước

+ Tư vấn giám sát các công trình xây dựng công nghiệp, dân dụng,giao thông, thuỷ lợi, hệ thống cấp thoát nước, san nền

+ Kinh doanh bất động sản

+ Vận tải hàng hoá liên tỉnh

1.2 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

1.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý

Bộ máy quản lý của công ty được sắp xếp theo hướng tinh giảm, gọnnhẹ, xóa bỏ những khâu trung gian không cần thiết, sát nhập các phòng

Trang 7

ban theo hướng tinh gọn kịp thời đáp ứng cho nhu cầu kinh doanh cũngnhư đòi hỏi của cơ chế quản lý và tác động của cơ chế thị trường Các bộphận trong bộ máy quản lý có quan hệ chặt chẽ với nhau với những chứcnăng và quyền hạn nhất định nhằm thực hiện các mục tiêu chung của công ty.

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty

1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban

* Ban giám đốc gồm: Gồm 3 người

- Ban Giám đốc: Là những người đứng đầu trong bộ máy công ty, chịu

trách nhiệm cao nhất, là người đại diện cho cán bộ công nhân viên trong công

ty Quản lý và điều hành mọi hoạt động chung của công ty

- Phó giám đốc: gồm 2 người, có nhiệm vụ hỗ trợ Giám đốc, thay mặt

Giám đốc điều hành công việc khi cần

Marketin Phòng kế toán

Trang 8

- Tham mưu cho Giám đốc về việc bảo toàn và sử dụng nguồn vốn của Côngty.

- Quản lý điều hành mọi hoạt động về lĩnh vực tài chính của Công ty

 Phó giám đốc kinh doanh:

- Tham gia điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

- Tiếp thị tìm kiếm các nguồn hàng

- Quản lý điều hành mọi hoạt động về lĩnh vực kinh doanh của Công ty

* Các phòng ban:

 Phòng kế toán:

- Chức năng: Tham mưu giúp Ban giám đốc chỉ đạo quản lý điều hànhcông tác kinh tế tài chính và hạch toán, xúc tiến huy động tài chính và quản lýcông tác đầu tư tài chính, thức hiện và theo dõi công tác tiền lương, tiềnthưởng và các khoản thu nhập, chi trả theo chế độ chính sách đối với ngườilao động Thanh quyết toán các chi phí hoạt động, chi phí phục vụ kinhdoanh

+ Quản lý mọi khoản thu chi, thanh toán tiền lương, tiền thưởng chongười lao động, tính toán trích nộp đủ và kịp thời các khoản nộp ngân sách.+ Bảo quản lưu trữ các tài liệu kế toán tài chính, giữ bí mật các tài liệu và

số liệu này, cung cấp khi có yêu cầu của Ban giám đốc

 Phòng Marketing:

Trang 9

- Là cầu nối giữa bên trong và bên ngoài công ty, giữa sản phẩm vàkhách hàng, giữa thuộc tính của sản phẩm và nhu cầu của khách hàng.

- Chức năng và nhiệm vụ :

+ Nghiên cứu tiếp thị và thông tin, tìm hiểu sự thật ngầm hiểu của khách hàng.+ Lập hồ sơ thị trường và dự báo của doanh thu

+ Khảo sát hành vi ứng xử của khách hàng tiềm năng

+ Phân đoạn thị trường, xác định mục tiêu, định vị thương hiệu của sản phẩm.+ Phát triển sản phẩm, hoàn thiện sản phẩm với các thuộc tính mà thịtrường mong muốn

+ Quản trị sản phẩm (chu kỳ sống của sản phẩm): Ra đời, phát triển, bãohòa, suy thoái và đôi khi là hồi sinh

+ Xây dựng và thực hiện kế hoạch chiến lược marketing như: 4P ( sảnphẩm, giá cả, phân phối, chiêu thị) và 4C ( nhu cầu, mong muốn, tiện lợi, vàthông tin)

 Phòng quản lý nhân viên kinh doanh:

- Có nhiệm vụ giới thiệu, tiếp thị về tác dụng và chức năng của các mặt

Trang 10

- Báo đơn hàng về phòng bán hàng.

 Cửa hàng:

- Thực hiện việc mua bán nguyên vật liệu phục vụ cho xây dựng mà công

ty kinh doanh

1.3 Đặc điểm nguồn lao động

Yếu tố con người được Công ty coi trọng, luôn được bổ sung, đào tạonâng cao nghiệp vụ một cách thường xuyên Kế thừa và phát huy truyềnthống đó, công ty rất quan tâm đến việc xây dựng đội ngũ kỹ sư, kỹ thuật, cán

bộ quản lý giỏi và đội ngũ công nhân có tay nghề cao, kỹ thuật chuyên sâu

Đội ngũ đại học và trên đại học, lực lượng này phần lớn làm việc ở cácphòng ban, các dự án chi nhánh, bộ phận lãnh đạo, ở các bộ phận kiểm tra,giám sát ở các công trình Có thể nói, sự phát triển của Công ty cần có chiếnlược để đào tạo và đào tạo lại lực lượng này, tạo môi trường làm việc tốt nhất

để cho lực lượng phát huy sở trường của mình

Bảng 1.1: Số liệu nguồn nhân lực Công ty

5 Công nhân trực tiếp (Hợp ddoonfgf) 35 48

(Nguồn: phòng kế hoạch)

Theo tin từ phòng nhân sự cho biết tính đến 12/2013 tổng số cán bộ côngnhân viên của Công ty là : tăng 150 so với tháng 12/2012 Trong những nămqua cùng với sự tăng trưởng về sản xuất đội ngũ cán bộ công nhân viên của

Trang 11

Công ty TNHH TVN Thăng Long cũng không ngừng lớn mạnh Hiện nayCông ty TNHH TVN Thăng Long có đội ngũ cán bộ giàu kinh nghiệm đãđược thử thách qua nhiều dự án và đội ngũ cán bộ kỹ thuật vứi chuyên mônvững vàng có khả năng khai thác, ứng dụng hiệu quả các tiến bộ kỹ thuật.Ngoài ra, Công ty TNHH TVN Thăng Long còn đầu tư, đào tạo và tuyểnchọn đội ngũ công nhân lành nghề luôn sẵn sàng mọi nhiệm vụ được giao Năm 2011 số lao động của Công ty là 17 người, đến năm 2013 đã tănglên là: 23 người (chưa kể công nhân hợp đồng) như vậy phản ánh phần nàohoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Số người tăng lên như vậy có thể

do Công ty đạt thêm nhiều hợp đồng, các công trình đi vào thi công, quy môhoạt động kinh doanh của Công ty được mở rộng

Nhìn vào bảng số liệu trên, số cán bộ công nhân viên chuyên nghiệp trựctiếp sản xuất chiếm lớn nhất trong tổng số lao động của Công ty bởi vậy việctuyển chọn loại lao động này và quản lý không hợp lý sẽ ảnh hưởng rất lớnđến chất lượng công trình cũng như uy tín của Công ty, lực lượng lao độngnày với trình độ văn háo không cao, không đồng đều, ý thức kỷ luật khôngcao, không thực hiện chấp hành đúng quy trình không đảm bảo ảnh hưởngđến tiến bộ thi công công trình làm chất lượng công trình không đảm bảo ảnhhưởng đến hình ảnh của Công ty Để khắc phục điểm yếu đó thì Công ty đặcbiệt là cán bộ quản lý trực tiếp từng bộ phận phải thường xuyên nhắc nhởcũng như mở lớp nhận thức an toàn lao động nâng cao lực lượng lao độngnày

1.3.2 Đặc điểm về các công trình xây dựng

Trong những năm gần đây công ty đã đánh giá được tầm quan trọngcủa mình trong nghề xây dựng và đã nhận được rất nhiều công trình lớn

Trang 12

+ Năm 2009/2011 xây dựng trụ sở làm việc phòng Bảo hiểm huyệnQuế Võ – tỉnh Bắc Ninh

+ Năm 2009/2010 cung cấp toàn bộ vật liệu cho công trình xây dựngTAND huyện Quế Võ

+ Năm 2010/2012: Nhận được rất nhiều hợp đồng cung chấp vật liệuxây dựng và các công trình lớn khác

- Trong nhận thầu được một số công trình xây cầu ở một số tỉnh lâncận như Hà Nội, Bắc Giang

1.3.3 Đặc điểm về tình hình tài chính

Tài chính là yếu tố mang tính quyết định đến tiến độ, chất lượng và hiệuquả của dự án Một nền tài chính chắc chắn đủ để đáp ứng hoàn thành kếhoạch sẽ được Công ty huy động từ các nguồn : Vốn tự có, vốn vay, ký cáchợp đồng tín dụng với các công ty tài chính, các ngân hàng… với tổng giátrị từ 5 đến 15 tỷ đồng

Bảng 1.2 Tình hình tài chính của Công ty trong 5 năm 2009 - 2013

Đơn vị: 1.000đồng

2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013

Trang 13

( Nguồn: phòng kế toán tài chính)

Về tài sản, Công ty cần xem xét lại cơ cấu tài sản của mình, năm 2009

và năm 2010 vốn lưu động từ 1.999.391.000đồng lên 2.552.444đồng, trongnăm 2011 và 2012 vốn lưu động là có giảm đi so với năm trước từ 64,45%xuống 39,49% đến năm 2013 có tăng lên là 55,78% nhưng vẫn khiêm tốn sovới năm trước đó Vốn lưu động thấp chứng tỏ lượng tiền mặt trong Công ty

là ít cho thấy khả năng thanh toán của Công ty là thấp Công ty cần có nhữngbiện pháp để tăng lượng vốn lưu động, hạn chế những rủi ro về khả năngthanh toán của Công ty

Về nguồn vốn, phần nguồn vốn chủ sở hữu chiếm tỷ lệ khá tương ứng,năm 2009 chiếm 57%, năm 2010 chiếm 63%, năm 2011 chiếm 68,38%, năm

2012 chiếm 64,42%, năm 2013 chiếm 50,35%, Công ty huy động vốn chủ yếubằng vay nợ ngân hàng Vay nợ nhiều là một mặt không tốt đối với Công ty

do Công ty phải gánh khoản tiền lãi hàng năm Tuy nhiên, Công ty lại có thể

sử dụng khoản tiền vay đó để thực hiện những hoạt động khác mang lại lợinhuận cho Công ty Công ty nên cân đối khoản tiền vay này sao cho phù hợp

để tăng Nguồn vốn chủ sở hữu Công ty cần tích cực hơn nữa trong việc huyđộng vốn của các cổ đông sáng lập và bộ công nhân viên trong công ty

Trang 14

Để đẩy nhanh việc tiến độ các hạng mục công trình, đồng thời nâng caochất lượng của các sản phẩm, Công ty đã đầu tư nhiều máy móc thiết bị thicông hiện đại, phù hợp với công nghệ mới, có hiệu quả cao cho công tác xử lýnền móng, sử dụng bê tông thương phẩm, đồng bộ với các loại máy đào, xúc,

ủi, nhằm tăng tỷ trọng cơ giới hoá trong ngành xây dựng, nâng cao năng suấtlao động, năng lực sản xuất

Bảng 1.3 Danh sách máy móc thiết bị hiện có của Công ty

1 Máy đào, máy xúc

2 Máy ủi, san, cạp

ty thực hiện được mục tiêu đã đề ra trở thành “ Nhà thầu chuyên nghiệp”.Cùng với đội ngũ cán bộ trẻ công nhân viên, có trình độ và kinh nghiệm giúpcho Công ty thi công đúng tiến bộ, nâng cao năng suất lao động, làm giảm chiphí thiệt hại góp phần khẳng định vị thế của Công ty trên thị trường trong vàngoài nước

Trang 15

1.3.5 Đặc điểm về thị trường

Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất quan trọng mang tính chấtcông nghiệp nhằm tạo cơ sở vật chất cho nền kinh tế quốc dân Xu thế ngàynay, thị trường xây dựng càng ngày phát triển do nhu cầu phát triển của đấtnước nói chung Công ty TNHH TVN Thăng Long là một Công ty với thịtrường không lớn Công ty đã tham gia vào ngành xây dựng hoạt động trên thịtrường như sau:

Thị trường truyền thống : Phần lớn nằm ở các tỉnh như: Bắc Giang, VĩnhPhúc, Quảng Ninh; Hưng Yên, Ninh Bình…

Hoạt động trong nền kinh tế mở, Công ty TNHH TVN Thăng Longcũng như bao công ty khác chịu một sức ép của sự cạnh tranh để có công ănviệc làm đảm bảo sự gia tăng trưởng của Công ty thì không những Công typhải tìm thị trường thông qua đấu thầu mà còn phải chịu sức ép từ phía thịtrường sức ép xu hướng giảm giá thầu và ngày càng khó khăn hơn khi xuhướng hội nhập mở cửa với kinh tế thế giới, sự hội nhập WTO sẽ là môitrường cạnh tranh quyết liệt

Trang 16

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ DỰ ÁN XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY

TNHH TVN THĂNG LONG

2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2009-2013

2.1.1 Kết quả về doanh thu, lợi nhuận

Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty năm 2009 - 2013

Đơn vị: Triệu đồng

2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013

Tổng doanh thu 13.596,2 18.563,3 25.216,5 54.043,6 66.054,6 Thuế &các khoản giảm trừ

Chi phí bán hang và quản lý 956,3 1.783,4 3.473,4 5.042,4 6.676,4

Năm 2012 doanh thu của công ty đạt 54.043,6 triệu đồng, tăng 12,6%

so với năm 2011 (225,2 triệu đồng); chi phí tăng 11,65% hay 1.568,5 triệuđồng nhưng lợi nhuận lại tăng chậm, chỉ đạt 699,9 triệu đồng tức là tăng

Trang 17

10% hay tăng 63,2 triệu đồng Như vậy đây là năm doanh thu tăng mạnh hơnchi phí nhưng thực tế lợi nhuận laị tăng chậm Nguyên nhân của kết quả trên

là do thuế và cac khoản giảm trừ doanh thu đồng thời do giá vốn của mặthang bán tăng khá mạnh Hai khoản này là các khoản chủ yếu làm cho lợinhuận của công ty không tăng cân xứng với doanh thu và chi phí

Năm 2013 doanh thu của công ty đạt 66.054,4 triệu đồng tăng 5,01%tức là tăng 2.10,6 triệu đồng so với năm 2012 Chi phí tăng từ 5.042, 2 triệuđồng năm 2012 lên 6.676, 4 triệu đồng năm 2013 tức là tăng 633,9 triệuđồng hay tăng 11,1% Lợi nhuận trong năm này lại tăng 7,02% so với năm

2012 Như vậy năm 2013 mức tăng doanh thu chỉ bằng 1/3 so với mức tăngcủa năm 2012 so với 2011 Tuy nhỉên mức của lợi nhuận lại tăng nhiều hơnmức tăng của doanh thu, song so với chi phí thì mức tăng này vẫn chậm.Nguyên nhân của việc lợi nhuận năm 2013 tăng nhiều hơn năm 2012 là docông ty có giá vốn hang bán cũng như thuế và các khoản giảm trừ doanh thutăng ít hơn Do đó công ty kinh doanh vẫn đảm bảo lợi nhuận được tăng

Về thu nhập của cán bộ công nhân viên trong Công ty ta thấy năm

2011 là 4.500.000 đồng/người/tháng với mức tăng là 500.000đồng/người/tháng, tương ứng với tỷ lệ tăng 8% Năm 2012 mức lương tăng lênđến 4.800.000đ/người/tháng và đến năm 2013 là 6.200.000đồng/ng/tháng.Như vậy Công ty đã chú trọng vào việc trả lương cho người lao động vànâng cao đời sống cho các cán bộ công nhân viên trong toàn Công ty, từ đóthúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm đạt hiệu quả cao

Điều này cho biết quá trình hoạt động kinh doanh của Công ty là đạthiệu quả

Trang 18

Phân tích hiệu quả kinh doanh của Công ty qua hê thống các chỉ tiêuphản ánh một cách tổng quát nhất toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanhcủa Công ty.

Về thu nhập của cán bộ công nhân viên trong Công ty ta thấy năm

2011 là 4.500.000 đồng/người/tháng với mức tăng là 500.000đồng/người/tháng, tương ứng với tỷ lệ tăng 8% Năm 2012 mức lương tăng lênđến 4.800.000đ/người/tháng và đến năm 2013 là 6.200.000đồng/ng/tháng.Như vậy Công ty đã chú trọng vào việc trả lương cho người lao động vànâng cao đời sống cho các cán bộ công nhân viên trong toàn Công ty, từ đóthúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm đạt hiệu quả cao

2.2 Thực trạng quản trị dự án xây dựng tại Công ty

2.2.1 Các dự án của Công ty trong giai đoạn 2009 - 2013

+ Một số dự án chính Công ty trực tiếp đầu tư:

a) Dự án phá dỡ và xây dựng mới nhà ở chung cư cao tầng B4, B14 tậpthể Liên Ninh

 Quy mô dự án

- Địa điểm xây dựng : Khu tập thể NiCoLa – Liên Ninh

- Quy mô dự án:

+ Nhà B4: Diện tích khu đất: 3560 m2; Diện tích xây dựng: 2100 m2

Số đơn nguyên: 2 đơn nguyên 24 và 11 tầng + 1 tầng hầm + bổ sung thêm 2tầng kinh doanh, dịch vụ công cộng; Tổng diện tích sàn xây dựng khoảng:15.630 m2

- Tổng mức đầu tư: Nhà B4: 210,439 tỷ VNĐ (Dự kiến)

b) Dự án đầu tư xây dựng công trình Trung tâm thương mại-văn phòng

và dịch vụ công cộng Văn Điển

Trang 19

 Quy mô của dự án

- Địa điểm xây dựng : Khu tái định cư khu công nghiệp Văn Điển

- Quy mô dự án: Đầu tư xây dựng mới toàn bộ công trình, cao 5-6 tầng với :

+ Diện tích khu đất : 8,753 m2

+ Diện tích xây dựng: 3,784 m2

+ Mật độ xây dựng: 43,2%

- Tổng mức đầu tư (Dự kiến): 250 tỷ đồng

c Dự án công trình : “ Khu văn phòng và nhà ở cao cấp Vinaconex-1”

Địa điểm công trình : Phường Trung hòa - Quận Cầu Giấy - Thành phố Hà Nội

Quy mô đầu tư :

● Tổng diện tích chiếm đất của dự án là 10.453,44 m2

● Diện tích các căn hộ điển hình trung bình : từ 126 m2 đến 216 m2

● Số lượng căn hộ : 285 căn

● Diện tích sàn dịch vụ kinh doanh ; 2.142 m2

Trang 20

● Tổng mức đầu tư dự kiến đã bao gồm cả lãi vay trong thời gian xây dựng vàthuế VAT : 981.585.224.542 tỷ

2.2.2 Quản trị về tiến độ thời gian

        Quản lý thời gian là cơ sở để giám sát chi phí cũng như các nguồn lựckhác cần cho công việc dự án Trong môi trường dự án, chức năng quản lýthời gian và tiến độ quan trọng hơn trong môi trường hoạt động kinh doanhthông thường vì nhu cầu kết hợp phức tạp, thường xuyên liên tục giữa cáccông việc, đặc biệt trong trường hợp dự án đầu tư xây dựng dân dụng củaCông ty luôn phải đáp ứng một thời hạn cụ thể của khách hàng khi nhu cầu nhà ở, kinh doanh dịch vụ ngày càng tăng cao

        Quản lý thời gian và tiến độ dự án bao gồm việc thiết lập mạng côngviệc, xác định thời gian thực hiện từng công việc cũng như toàn bộ dự án vàquản lý tiến trình thực hiện các công việc dự án trên cơ sở các nguồn lực chophép và những yêu cầu về chất lượng đã định

        Để thiết lập mạng công việc, trước tiên bộ phận quản lý dự án dựa trên

cơ sở các công việc đã được xác định trong quá trình lập kế hoạch tổng thể.Sau đó giám đốc dự án sẽ xác lập các mốc quan trọng của dự án Mốc quantrọng là các điểm kiểm soát trong dự án, thường là việc hoàn tất phần có thểchuyển giao chính, tạo ra yêu cầu báo cáo hoặc yêu cầu sự ủng hộ của kháchhàng hay nhà tài trợ trước khi tiếp tục dự án Mốc quan trọng có thời đoạnbằng 0 Công ty được xác lập có chọn lựa sử dụng các giác quan thôngthường, ví dụ như đối với một đánh giá thiết kế chính, thử nghiệm bản mẫu, xúc tiến quảng cáo Các mốc quan trọng có ích trong việc chỉ ra sự tiến triểntại các điểm chính, tuy nhiên chỉ số tiến triển thực sự lại là các gói công việc

và ước lượng nên cần được thực hiện sao cho phù hợp

Trang 21

         Ngoài ra, để có thể giám sát và thúc đẩy thực hiện công trình theođúng tiến độ đặt ra, Ban quản lý thường xuyên tiến hành cập nhập lịch trìnhthực hiện dự án thông qua các bước :

- Sử dụng thông tin cập nhật về lịch trình dự án để xác định được khoản

thời gian được chia

- Tính toán Chi phí dự toán của việc đã xếp lịch

- Tính toán Chi phí dự toán của việc được thực hiện

- Tính toán biến động lịch trình để xác định xem dự án có theo kịp tiến

độ (số dương +) hay

bị chậm trễ (số âm -) so với lịch trình

- Tính toán hiệu suất tính theo lịch trình để xác định xem dự án đang

theo đúng tiến độ (> 1) hay chậm trễ (< 1) so với lịch trình

        Các tính toán này dựa trên các báo cáo tiến độ hàng tuần, hàng tháng,hàng năm ở mức chi tiết công việc và tổng thể tiến độ dự án mà Công ty yêucầu các đơn vị tham gia thực hiện lập và tổng hợp lại, giúp cho việc cập nhậtlịch trình dự án được thuận lợi, chính xác, đảm bảo được tiến độ chung của dự án         Dưới đây là bảng tổng tiến độ thực hiện dự án với các công việc vàthời gian thực

hiện cụ thể từng công việc Các công việc in nghiêng là các công việc nằmtrên đường găng tiến độ

Bảng biểu 2.2 : Tổng tiến độ thực hiện dự án

STT Nội dung công việc Thời gian

(ngày) Bắt đầu Kết thúc

Trang 22

1 Xin giao đất 110 15/6/2012 2/10/2012

3 Xin duyệt tiền được hỗ trợ từ từ tiền sử dụng đất 90 15/9/2012 13/12/2012

1 Lập, phê duyệt kế hoạch đấu thầu 85 20/6/2012 12/9/2012 III Lựa chọn các nhà thầu tư vấn 154 12/9/2012 27/2/2013

1 Lập, phê duyệt HSMT giám sát thi công 10 12/9/2012 21/9/2012

2 Lựa chọn nhà thầu tư vấn giám sát 30 22/9/2012 21/10/2012

3 Lập, phê duyệt HSMT thẩm tra thiết kế bản vẽ thi công, dự toán 10 15/9/2012 24/9/2012

4 Lựa chọn nhà thầu thẩm tra thiết kế bản vẽ thi công, dự toán 25 25/9/2012 19/10/2012

5 Lựa chọn đơn vị kiểm tra, tư vấn sự phù hợp về thủ tục đầu tư, quản lý dự án 5 25/9/2012 29/9/2012

6 Lập HSMT, lựa chọn nhà thầu kiểm tra chứng nhận sự phù hợp chất lượng công

7 Lựa chọn nhà thầu lập HSMT và đánh giá HSDT cung cấp, lắp đặt thiết bị 30 14/1/2013 27/2/2013

2 Thiết kế KT phần khác, tổng DT 107 16/6/2012 30/9/2012

3 Thẩm tra, thẩm định, phê duyệt thiết kế KT, dự toán phần cọc 7 26/7/2012 1/8/2012

Trang 23

4 Thẩm tra, thẩm định, phê duyệt thiết kế KT, tổng DT 61 6/9/2012 5/11/2012

5 Thi công cọc thí nghiệm, thí nghiệm cọc 70 2/8/2012 10/10/2012

6 Thiết kế bản vẽ thi công, dự toán TKBVTC cọc 14 11/10/2012 24/10/2012

7 Thẩm tra, thẩm định, phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công, dự toán TKBVTC cọc 25 20/10/2012 13/11/2012

8 Thiết kế bản vẽ thi công, DT thiết kế BVTC phần móng, phần thân, các phần

9 Thẩm tra, thẩm định, phê duyệt TKBVTC, DT chi tiết 70 16/11/2012 8/2/2013

1 Phá dỡ, di chuyển các cơ sở sản xuất, vật tư, thiết bị trong mặt bằng 75 8/9/2012 21/11/2012

VI Lựa chọn nhà thầu thi công, cung cấp thiết bị, nhà thầu khác 188 7/11/2012 28/5/2013

1 Giao thầu thi công các gói xây dựng và tự thực hiện khác 90 7/11/2012 19/2/2013

2 Lập HSMT, lựa chọn nhà thầu cung cấp bảo hiểm công trình 35 12/11/2012 16/12/2012

3 Lập HSMT, lựa chọn nhà thầu quan trắc mực nước ngầm 30 5/12/2012 3/1/2013

4 Lập HSMT, lựa chọn nhà thầu quan trắc lún 30 20/12/2012 18/1/2013

5 Lập HSMT, lựa chọn nhà thầu chống mối 30 4/1/2013 17/2/2013

Trang 24

lắp đặt thiết bị

7 Lập HSMT, lựa chọn nhà thầu thí nghiệm PIT, siêu âm cọc đại trà 25 1/3/2013 25/3/2013

VII Triển khai phần cọc đại trà 124 14/11/2012 1/4/2013

1 Thi công cọc đại trà 120 14/11/2012 28/3/2013

2 Thí nghiệm PIT, siêu âm cọc đại trà 7 26/3/2013 1/4/2013

IX Thi công phần thô (phần nổi) 300 15/10/2013 22/8/2014

1 Thi công phần thô nhà A 300 15/10/2013 22/8/2014

2 Thi công phần thô nhà B 300 15/10/2013 22/8/2014

X Thi công phần hoàn thiện 525 14/12/2013 15/6/2015

1 Thi công phần hoàn thiện nhà A 525 14/12/2013 15/6/2015

2 Thi công phần hoàn thiện nhà B 525 14/12/2013 15/6/2015

3 Thi công phần hoàn thiện nhà C 485 14/12/2013 6/5/2015

4 Thi công phần hoàn thiện nhà D 215 29/12/2013 12/8/2014

Trang 25

XI Thi công phần dây, đường ống, chi tiết đặt sẵn của các hệ thống thiết bị :

1 Thi công các hạng mục ngoài nhà 180 21/12/2014 30/6/2015

3 Lựa chọn đơn vị thẩm tra quyết toán 35 27/5/2015 30/6/2015

Trong giai đoạn thực hiện dự án, lãnh đạo Công ty đã lập ra tổ giám sátcông trình để quản lý tiến độ thực hiện dự án Ban quản lý với vai trò là giám

Trang 26

chính của dự án (phần móng, tầng hầm, phần thân và xây thô) Đồng thời,Công ty cũng tổ chức đấu thầu gói thầu tư vấn giám sát thi công xây dựng vàlắp đặt thiết bị, lập hồ sơ hoàn công và giao cho phòng Đầu Tư làm đầu mốiphối hợp với các phòng ban chức năng của Công ty có liên quan tổ chức lựachọn nhà thầu phù hợp giúp việc cho Ban quản lý dự án Theo đó, tiến độthực hiện tư vấn giám sát bắt đầu từ khi thi công cọc đại trà của dự án đến khihoàn thành công trình (dự kiến từ tháng 11/2012 đến tháng 11/2015).  Nhờvậy, tiến độ và chất lượng của công trình được đảm bảo, thi công hiệu quả, antoàn Tuy nhiên, do công tác khảo sát địa chất phức tạp nên đã ảnh hưởng đếnviệc thi công phần móng của dự án Sau khi giải quyết tốt vấn đề này, tổ giámsát đã phát huy tốt năng lực của mình trong việc quản lý, giám sát xây dựngphần thân và lắp đặt hệ thống điện, nước của dự án theo như thiết kế Vì vậy,thời gian thi công công trình nhìn chung vẫn đáp ứng được kế hoạch đề ra,mặc dù một số công việc bị kéo dài thời gian khá dài do Ban quản lý phải làmviệc đồng thời với cả nhà tư vấn thiết kế lẫn nhà tư vấn giám sát của dự ándẫn đến một số chồng chéo trong quản lý, thực thi công việc và phải tốn thờigian để điều chỉnh lại cho phù hợp

2.2.3 Quản trị về mặt tài chính

- Về quản lý các nguồn lực tài chính: với phương châm đáp ứng đủ chonhu cầu, tự chủ cao trong quản lý, tiết kiệm trong sử dụng, góp phần sử dụng

có hiệu quả mọi nguồn lực của công ty

Ngoài ra công ty cũng đang nghiên cứu các biện pháp thúc đẩy sản xuấtkinh doanh, nhất là lĩnh vực kinh doanh nhà ở chung cư cao tầng một lĩnh vựcmới mẻ đầy hứa hẹn

Về đánh giá hiệu quả kinh tế của dự án, căn cứ vào nhu cầu vốn đầu tư,khả năng huy động vốn đầu tư và khả năng trả nợ của dự án, và trên cơ sởnguyên tắc kinh doanh đã nêu trong phương án kinh doanh, lãnh đạo Công ty

Trang 27

và Ban quản lý dự án đã xem xét 3 phương án kinh doanh liên quan đến việcbán/cho thuê phần diện tích văn phòng, thương mại  

Bảng 2.3 : Các phương án kinh doanh của dự án

TT Phương án IRR(%) NPV(tỷ) Tổng lãisuốt đời

dự án

Lãi khi kếtthúc xâydựng

Trang 28

- Đảm bảo chủ đầu tư thu được khoản tiền lãi tương đối lớn ngay tại thờiđiểm kết thúc xây dựng có thể sử dụng để tái đầu tư, phát triển sản xuất, đổimới công nghệ

- Có tổng lãi ròng suốt đời dự án lớn

- Có nguồn thu ổn định hàng năm cho Công ty cổ phần

- Có chỉ tiêu hoàn vốn nội bộ tốt

- Tương đối phù hợp với thực tế khả năng khai thác thị trường

Để khẳng định rõ hơn về phương án chọn, Công ty cũng tiến hành phântích độ nhạy dự án Sự thành công của dự án là việc thu hút khách hàng, dovậy việc định giá bán là vấn đề quyết định làm sao vừa đảm bảo giá thành vừahấp dẫn khách hàng Theo đó, độ nhạy của dự án được tính với sự biến độngcủa 2 yếu tố

+ Tăng giảm vốn đầu tư trong biên độ 10%

Ngày đăng: 24/03/2023, 16:00

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w