1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu ứng dụng công nghệ tinh sinh học trong việc bảo tồn quỹ gen vật nuôi việt nam

137 727 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu ứng dụng công nghệ tinh sinh học trong việc bảo tồn quỹ gen vật nuôi Việt Nam
Tác giả Võ Văn Sự
Trường học Viện Chăn Nuôi
Chuyên ngành Nghiên cứu công nghệ sinh học trong bảo tồn nguồn gen vật nuôi
Thể loại Báo cáo tổng hợp
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 137
Dung lượng 9,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đó là cơ sở dữ liệu được mở rộng thêm các loại thông tin đáp ứng nhu cầu quản lý nguồn gen vật nuôi Việt Nam trong giai đoạn hiện tại: như đưa thêm các tiêu chí theo dõi trong công tác q

Trang 1

Tên đề tài: Nghiên cứu ứng dụng công nghệ tin sinh học

trong việc bảo tồn quỹ gen vật nuôi việt nam

Chủ nhiệm Đề tài : TS Võ Văn Sự

Cơ quan chủ trì : Viện Chăn nuôi

Cơ quan chủ quản: Bộ Nông nghiệp và PTNT

8823

Trang 2

Bản tự đánh giá

Về tình hình thực hiện và những đóng góp mới của

đề tài KH&CN cấp Nhà ưnớc

1 Tên đề tài: “Nghiên cứu ứng dụng công nghệ tin sinh học trong việc Bảo tồn Nguồn gen Vật nuôi Việt Nam”

Mã số:

2 Thuộc chương trình: Hợp tác quốc tế về khoa học công nghệ theo nghị định thư

3 Chủ nhiệm đề tài: TS Võ Văn Sự

4 Cơ quan chủ trì đề tài: Viện Chăn Nuôi

5 Thời gian thực hiện (bắt đầu-kết thúc): năm 2006 đến năm 2010

6 Tổng kinh phí thực hiện đề tài: 650 triệu VNĐ

Trong đó kinh phí từ NSNN: 650 triệu VNĐ

7 Tình hình thực hiện đề tài so với hợp đồng

7.1 Về mức độ hoàn thành khối lượng công việc

Đề tài đã hoàn thành vượt mức hơn 100% nội dung nghiên cứu được

đề ra Đó là cơ sở dữ liệu được mở rộng thêm các loại thông tin đáp ứng nhu cầu quản lý nguồn gen vật nuôi Việt Nam trong giai đoạn hiện tại: như

đưa thêm các tiêu chí theo dõi trong công tác quản lý: ai là chủ trì, tổ chức nào bảo tồn, khi nào, được cấp bao nhiêu kinh phí… Phần mềm Vietgen đã

được xây dựng từ khoảng 100 modul, trong số đó có 20 modul được duyệt triển khai ra và ước tính có 30 modul mới được bổ sung thêm để đáp ứng nhu cầu quản lý hiện tại mà chính tác giả (Võ Văn Sự) đang đảm nhiệm với

vị trí trợ lý Đề án Bảo tồn nguồn gen vật nuôi Việt Nam

7.2 Về yêu cầu khoa học và các chỉ tiêu cơ bản của các sản phẩm khoa học công nghệ

Tiếp sau cơ sở dữ liệu đầu tiên "át lát các giống vật nuôi ở Việt Nam" mang tính tổng quát sơ bộ, đây là cơ sở dữ liệu về nguồn gen đầu tiên được thiết kế theo các tiêu chí của những có sở dữ liệu của thế giới: đó là DAD-

IS (của FAO), AGRI-IS (ấn Độ), DAGRIS (Viện Chăn Nuôi quốc tế Các thông tin cơ bản của các giống: nguồn gốc, sự phát triển, sự đánh giá, các

Trang 3

đặc điểm về ngoại hình, tính năng sản xuất Hơn thế, cơ sở dữ liệu còn có các thông tin liên quan về khía cạnh quản lý (ai quản lý, ở đâu, khi nào), nghiên cứu (những công trình nghiên cứu liên quan), tư liệu (những tư liệu nào liên quan… )

Phần mềm Vietgen đã được xây dựng trên nguyên tắc thừa kế các kinh nghiệm đã có qua việc xây dựng nhiều phần mềm như VDM, Vietpig, VPM

và qua các kinh nghiệm rút ra từ các phần mềm chủ yếu của thế giới như AGRI-IS của ấn Độ, DAD-IS (FAO), DAGRIS (Viện Chăn Nuôi quốc tế Bên cạnh đó phần mềm cũng được bổ sung các loại báo cáo khác nhau về lí lịch toàn bộ (profile) của từng giống vật nuôi, như hồ sơ cá thể: bảo tồn, cơ bản, và đặc điểm Các báo cáo tổng hợp đa dạng: Tổng hợp lý lịch nguồn gen, nguồn gen có mặt và được bảo tồn

Nhìn chung các yêu cầu khoa học và các chỉ tiêu cơ bản đã được đảm bảo Sản phẩm một mặt vừa cung cấp cho công tác bảo tồn nguồn gen, vừa cho các lĩnh vực khác như chăn nuôi, bảo tồn đa dạng sinh học, nghiên cứu

động vật học một cơ sở dữ liệu về các giống vật nuôi Việt Nam Phần mềm trực tiếp phục vụ công tác của Ban chủ nhiệm (Viện Chăn Nuôi) "Đề án bảo tồn nguồn gen vật nuôi Việt Nam" một đề án thường xuyên

7.3 Về tiến độ thực hiện

Đề tài đăng ký năm 2006-2007 Tuy nhiên do phía đối tác ấn Độ phải

đi qua nhiều thủ tục, đề tài phải trì hoãn, kéo dài đến 2010 Năm 2010 khi thủ tục kết hợp đôi bên đã được thông qua, thì hai bên Việt Nam và ấn Độ

đã phối hợp với nhau rất tích cực và hiệu quả

8 Những đóng góp mới của đề tài

8.1 Về giải pháp khoa học và công nghệ:

Kết hợp các yêu cầu cơ bản về xây dựng cơ sở nguồn gen qua việc tiếp thu kết quả nghiên cứu của thế giới, đặc biệt từ những tổ chức lớn đóng vai trò chính mà ở đây là FAO, Viện Chăn nuôi quốc tế và ấn Độ và yêu cầu trong nước Sự kết hợp này giúp cho các sản phẩm đưa ra đảm bảo tính hiện

đại và hiệu quả

Phần mềm cần phải kiến thiết thuận tiện cho việc nhập số liệu và đa dạng, có khả năng lọc số liệu được theo nhiều tiêu chí khác nhau

Trang 4

8.2 Về phương pháp nghiên cứu:

Trong việc xây dựng phần mềm, ngoài việc tìm hiểu rất kỹ về những

điểm mạnh điểm yếu được công bố trên các tài liệu, ta cần phải trực tiếp vận hành các phần mềm đó, và xem xét kỹ phần mềm đó được xây dựng

đảm bảo mục tiêu nào, trong bối cảnh nào

8.3 Những đóng góp mới khác:

Làm tăng thêm "quỹ" phần mềm cho nước nhà, qua đó thực hiện

đường lối của nhà nước về cố gắng tự xây dựng các phần mềm để phục vụ chính mình Trong đề tài này nếu mua phần mềm AGRI-IS ở dạng bản đã

đóng gói thì giá đã là 90 000 Ruppies (tương đương với 2000 USD) cho người nước ngoài Nhưng nếu mua bản nguồn mở hoặc thuê viết chắc chắn giá cao hơn rất nhiều lần, đó là chưa nói mặt bất tiện là chúng ta phải phụ thuộc nhiều và ít cơ hội để vươn lên tự chủ

Chủ nhiệm đề tài

(Họ tên và chữ ký)

TS Võ Văn Sự

Trang 5

Mở đầu

Cùng với nghề trồng trọt, chăn nuôi là ngành nghề đầu tiên của con người Nó cung cấp khoảng 90% nhu cầu thịt - trứng - sữa cho xã hội cùng với nhiều sản phẩm khác như sức kéo, phân bón, giáo dục, đời sống văn hóa Ngành cũng mang lại công ăn việc làm cho khoảng 3 tỷ người trên thế giới (FAO, 2007)

ở nước ta vị trí của ngành chăn nuôi cũng tương tự, 75% dân số Việt Nam là nông dân đều có liên quan đến ngành chăn nuôi Với mức độ tiêu thụ thịt sữa / đầu người còn thấp (12-15 kg), thì việc phát triển mạnh mẽ ngành chăn nuôi đang vẫn là mục tiêu lớn của xã hội

Tiền đề của ngành chăn nuôi này là 45 loài vật nuôi với hơn 14 000 giống (FAO, 2007) Tập đoàn vật nuôi này được gọi là “Nguồn gen vật nuôi”

ở nước ta nguồn gen vật nuôi là 80 giống nội địa và khoảng 200 giống nhập (và các con số này còn tăng)

Với vị trí quan trọng như thế, nguồn gen vật nuôi được xem là tài sản của loài người Công tác bảo tồn và khai thác nguồn gen vật nuôi trên thế giới bắt

đầu từ năm 1960 và ở nước ta từ năm 1990

Để thực hiện được sự nghiệp này có hiệu quả ta cần đến các thông tin về chúng và có công cụ quản lý chúng một cách bài bản, hay nói cách khác là cần đến các cơ sở dữ liệu được thiết lập tốt nhất

Hệ thống dữ liệu đầu tiên về vật nuôi mang tầm quốc tế là: "Hệ thống thông tin đa dạng vật nuôi - DAD-IS (Domestic animal diversity Information System) do Tổ chức Nông lương (FAO) thiết lập và vận hành Tiếp đến là”Hệ thống thông tin nguồn gen vật nuôi” – DAGR-IS (Domestic Animal Genetic Resources Information System) của Viện Chăn Nuôi quốc tế (ILRI) Nhiều nước cũng tạo cho mình những hệ thống dữ lịêu riêng, ví dụ như ”Hệ thống thông tin nguồn gen vật nuôi ấn Độ” - AGRI-IS (Animal Genetic Resources India Information System)

Trong nước, chúng ta cũng đã có được một cơ sở dữ liệu về nguồn gen vật nuôi ban đầu Đó là cuốn "At lát các giống Vật nuôi ở Việt Nam" (Võ văn

Sự, 2004) Cuốn này được xây dựng trên cơ sở hình mẫu tóm tắt rút ra từ DAD-IS và cũng đã được đăng tải trên trang WEB của Viện Chăn Nuôi

Trang 6

Đương nhiên do tính toàn cầu và tổng quát, cơ sở dữ liệu DAD-IS và AGRI-IS không thể cung cấp nhiều lọai thông tin đặc thù cho từng quốc gia

mà họ cần đến Cuốn Át lát đã nói cũng chỉ cung cấp thông tin ngắn gọn và không có các thông tin quan trọng cần cho việc điều hành công tác bảo tồn nguồn gen Ví dụ như cơ quan nào, ai quản lý nguồn gen đó, dự án nào, nội dung gì đã được nghiên cứu, đối tượng nào đã được khai thác, nguồn kinh phí

ở đâu…

Chúng ta cần một cơ sở dữ liệu nguồn gen vật nuôi mới hơn, có nhiều thông tin hơn và khác hơn Và để vận hành cơ sở dữ liệu mới đó chúng ta cũng cần có phần mềm tương ứng

Tương ứng với các cơ sở dữ liệu nói trên có các phần mềm cùng tên: DAD-IS, DAGR-IS và AGRI-IS Hai phần mềm đầu hoạt động trên nền web (webbased) Phần mềm AGRI-IS của ấn Độ hoạt động trên nền windows của hãng MicroSoft

Chúng tôi đã thử ứng dụng các phần mềm này và nhận thấy có những mặt thích hợp và không thích hợp với yêu cầu của chúng ta Viện Chăn Nuôi với tư cách là chủ nhiệm Đề án “Bảo tồn Nguồn gen vật nuôi Vịêt Nam” từ năm 1990 (tức ngay từ đầu khởi động Chương trình quốc gia bảo tồn nguồn gen động, thực vật và vi sinh vật) đang cần có một phần mềm để hỗ trợ công việc cho chính mình

Chính vì các lý do đã nêu trên, việc xây dựng một phần mềm cho riêng mình - được đặt tên là Vietgen - là điều cần thiết Vietgen cần là sản phẩm kết hợp kinh nghiệm riêng của chúng ta và các phần mềm nói trên, đặc biệt là từ phần mềm DAD-IS (FAO) và AGRI-IS (ấn Độ)

Đề tài “Nghiên cứu ứng dụng công nghệ tin sinh học trong việc bảo tồn Quỹ gen Vật nuôi Việt Nam" được xây dựng trong bối cảnh đó

Mục tiêu nhiệnm vụ:

- Xây dựng một bộ phần mềm phục vụ công tác quản lý nguồn gen vật nuôi Việt Nam

- Xây dựng một bộ át lát số (digital atlas) các giống vật nuôi Việt Nam trong phần mềm nói trên

- Tạo mô hình quản lý số liệu nguồn gen vật nuôi Việt Nam

Trang 7

Chương I: Tổng quan tài liệu 1.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước

1.1.1 Lĩnh vực xây dựng cơ sở dữ liệu nguồn gen

Hiện tại trên thế giới có các cơ sở dữ liệu về nguồn gen vật nuôi như sau: Cuốn “Danh sách các giống vật nuôi” (Watch list for domestic animal diversity 3 edition) do FAO và UNEP xuất bản năm 2000 Cuốn này chứa thông tin của 6379 giống vật nuôi trên toàn thế giới

“Hệ thống đa dạng vật nuôi” - DAD-IS (Domestic Information system) Cơ sở dữ liệu này của Tổ chức Nông lương thế giới (FAO) xây dựng từ năm

1995 Có 186 nước trong đó có Việt Nam tham gia Năm 2006 đã có tư liệu của 14077 giống (Cơ sở dữ liệu cũng được quản lý bằng phần mềm cùng tên DAD-IS hoạt động trên nền web (Xem http://www.fao.org/dad-is/)

“Cơ sở dữ liệu nguồn gen vật nuôi” của Viện chăn nuôi quốc tế (ILRI -

đóng tại Kenya - châu Phi), gọi là DAGR-IS (Dometic animal Genetic Resources Information System họat động từ 2006 Cơ sở dữ liệu này chứa thông tin phần lớn từ tập đoàn vật nuôi châu Phi và tập trung ở 4 loài (Trâu: 10 giống, bò: 30 giống, cừu: 42 giống, dê: 34 giống) (Cơ sở dữ liệu này cũng

được quản lý bằng phần mềm cùng tên DAGR-IS hoạt động trên nền website (Xem http://dagris.ilri.cgiar.org)

Hội Chăn nuôi châu Âu cũng phát triển một cơ sở dữ liệu tương tự gọi là

“Kho dữ liệu nguồn gen vật nuôi dành cho chăn nuôi châu Âu” - AGDP (European Association for Animal Production Animal Genetic Resources Data Bank) (Xem http://efabis.tzv.fal.de/) Cơ sở dữ liệu này tương

EAAP-tự như DAD-IS và trong tương lai hai hệ thống này sát nhập vào một với cái tên chung là DAD-IS version 3

“Cơ sở dữ liệu nguồn gen vật nuôi ấn Độ”, có tên tiếng Anh là AGRI-IS (Animal Genetic Resources India Information System)

Các lọai thông tin của các cơ sở dữ liệu này khá đa dạng, nhưng tựu trung

có thể phân làm các nhóm sau:

- Thông tin chung (tên, ảnh, số lượng, phân bố, cách thức quản lý, nuôi dưỡng, phân lọai theo góc độ di truyền

Trang 8

- Thông tin về đặc điểm ngọai hình cơ bản của con giống: tầm vóc, kích thước, màu lông, kiểu lông

- Thông tin về năng suất của một số chỉ tiêu quan trọng: sinh trưởng, năng suất trứng, khả năng sản xuất thịt, tuổi thành thục, thành dục

- Thông tin về các đặc điểm sinh lý sinh hóa

- Thông tin về ADN

Các lọai thông tin trên được dựa vào các tiêu chuẩn có được từ các kết quả nghiên cứu trên thế giới

1.1.2 Các phần mềm quản lý thông tin nguồn gen

Như trên đã nói, 3 cơ sở dữ liệu trên của Viện Chăn Nuôi quốc tế và FAO, ấn Độ được quản lý bằng các phần mềm tương ứng: DAG-IS, DAD-IS

và AGRI-IS Sau đây là một số thông tin chi tiết về các phần mềm này

1.1.2.1 Hệ thống DAD-IS (FAO)

Hình 1 Phần mềm DAD-IS nhìn bề ngoài

Trang 9

PhÇn mÒm nµy cã c¸c menu chÝnh: About (giíi thiÖu), Reference (Tham kh¶o), Database (C¬ së d÷ liÖu), Tool (C«ng cô), Communication (Giao tiÕp)

vµ Help (Trî gióp)

PhÇn “C¬ së d÷ liÖu” - (Breeds database) cã c¸c b¶ng nhËp vµ xuÊt sè liÖu

C¸ch thøc nhËp sè liÖu:

Cã 3 lo¹i d÷ liÖu: sè liÖu (numeric), v¨n b¶n (text) vµ ¶nh (picture)

Sè liÖu ®−îc nhËp theo tõng néi dung mét cho tõng gièng Cã thÓ nhËp tõng ®o¹n v¨n (text) (xem H×nh 2)

H×nh 2 VÝ dô vÒ nhËp sè liÖu vÒ sù ph©n bè cña mét con gièng

Trang 10

Hình 3: Ví dụ về nhập số liệu số lượng của đàn giống

Ta cũng có thể chỉ việc tích vào các ô thích hợp và điền năm tháng (xem Hình 3)

ảnh: Hệ thống này cũng quản lý ảnh dạng JPG (Joint Photographic Experts Group ) với kích thước 12 x 18 cm và dung lượng 800 Kb

Xuất số liệu

Xuất số liệu được thực hiện sau khi chọn lọc một hoặc nhiều tiêu chí khác nhau trong hộp hội thọai Ví dụ có thể tra cứu theo tên nước, ví dụ dụ nước (Viet Nam), Loài (pig), Tên giống (I pig) (Xem Hình 4)

Trong Hình 5 là kết quả thu được qua việc chọn "Việt Nam" và “Loài Lợn” Có hàng loạt tên (chính thức) các giống lợn Việt Nam hiện ra với các tên khác nhau của từng giống

Trang 11

H×nh 4 Chän läc theo c¸c tiªu chÝ

Trang 12

1.1.2.2 Hệ thống DAGR-IS (Viện Chăn Nuôi quốc tế)

Phần mềm này có từ năm 2003 Hình 6 thể hiện bề ngoài của phần mềm DAGR-IS chạy trên nền web

Hình 6: Bề ngoài của hệ thống DAGRIS (Viện Chăn Nuôi quốc tế)

Tại phần mềm này, ta thấy có các chức năng:

Đầu vào (nhập số liệu)

Hiển thị (Brow)

Đầu ra

Thống kê (Table) Thông tin tổng quát (general information), ảnh (images), số liệu các đặc điểm (trait data), tóm tắt các đặc điểm (trait summary), phân bố

Trang 13

(distribution), nguồn thông tin (information sources) và liên kết với các web

Có thể lọc thông tin theo hai tiêu chí là “loài” (species), “giống” (breed) vật nuôi

Các chức năng hỗ trợ:

Tìm kiếm (Search) Các định nghĩa về các loại đặc điểm

Nhìn chúng các phần mềm hoạt động trên trang web có các chức năng cơ bản sau:

Đầu vào: Nhập số liệu cho từng giống vật nuôi

Đầu ra:

Tổng hợp lý lịch của từng giống

Thống kê số lượng của từng loài theo năm, địa phương

Hỗ trợ trong nhập số liệu: là các giải thích trực tiếp liên quan đến nội dung nhập hoặc nội dung xuất

Các phần mềm này chỉ thiết kế để quản lý số liệu đến mức thấp nhất là quốc gia hoặc vùng lãnh thổ, mà không quản lý đến mức thấo hơn (tỉnh, huyện )

Hơn nữa, thông tin về một nội dung cho một giống, một đặc điểm chỉ

được nhập một lần duy nhất, chỉ có thể sữa chữa mà không thể được ghi thêm thông tin mới dù khác

Đó là những hạn chế đối với nhu cầu quản lý của Ban điều hành đề án Bảo tồn nguồn gen vật nuôi Việt nam

1.1.2.3 Phần mềm AGRI-IS (version 2) của ấn Độ

Phần mềm này được phát triển từ năm 2003 Phần mềm hoạt động trên nền Windows

Trang 14

H×nh 7: Bª ngoµi cña phÇn mªm AGRI-IS version 2

Cã 6 menu: Data view (NhËp sè liÖu), Contacts (Liªn hÖ), Reports (B¸o c¸o), Contributors (C¸c thµnh viªn), About Agri-IS (VÒ phÇn mÒm Agri-IS), Exist (tho¸t) (Xem H×nh 7)

Trong menu "NhËp sè liÖu” cã c¸c menu phô nh− sau: Cencus (®iÒu tra), breeds (Gièng), Farm (Trang tr¹i) (Xem H×nh 8)

H×nh 8 C¸c menu nhËp sè liÖu (Data View)

Trang 15

Trong menu "b¸o c¸o" cã c¸c menu phô nh− sau: Cencus (®iÒu tra), breeds (Gièng), Farm (Trang tr¹i) (Xem H×nh 9)

H×nh 9 C¸c menu xuÊt sè liÖu (Reports)

C¸ch thøc nhËp sè liÖu:

C¸ch thøc nhËp sè liÖu ®−îc minh häa t¹i H×nh 10

Trang 16

T¹i ®©y ta thÊy, sè liÖu cã hai lo¹i, mét lµ d¹ng v¨n b¶n (text) cã trong c¸c « "Synonyms” – (tªn gäi kh¸c) , “Main use" (Sö dông chÝnh) vµ d¹ng logic ë « “Herd book or register establish" (Sæ ®¨ng ký) cã hai gi¸ trÞ "Yes" or

"No"

Còng cã lo¹i sè liÖu "Numeric", vÝ dô trong "H×nh 11, khi ta nhËp sè liÖu

vÒ n¨ng suÊt cña con gièng (Performance)

H×nh 11 VÝ dô vÒ lo¹i b¶ng nhËp sè liÖu d¹ng sè (numeric)

XuÊt b¸o c¸o (generate report)

T¹i ®©y cã thÓ läc sè liÖu theo tiªu chÝ, nh−: Loµi vËt (species), Bang (states), HuyÖn (District) vµ N¨m (year), §ùc / c¸i / toµn bé (Male, famale/ total) Xem minh häa ë H×nh 12

H×nh 12 VÝ dô vÒ c¸ch thøc xuÊt sè liÖu (b¸o c¸o) ë phÇn mÒm AGRI-IS

Trang 17

Và kết quả kết xuất thể hiện ở Hình 13

Hình 13: Báo cáo được xuất ra dưới dạng bảng ở phần mềm AGRI-IS

Trong hình ta thấy số liệu được thu thập hàng năm và theo từng địa phương Đây là cách thức mà chúng ta cần tham khảo và không có ở các phần mềm DAD-IS và DAGR-IS

Tuy nhiên nhược điểm của lọai báo cáo dạng này là chữ số không được tách ra phần nghìn, trăm mà viết thành một nhóm khiến rất khó xem và lại

bị căn lệch trái

Nó cũng không kết xuất dạng bảng tổng kết theo dạng “cột x hàng” (Pivot table), khiến ta không thể “bao quát” nhanh được sự phân bố của số

Trang 18

Lý lịch giống

Lý lịch con giống được in ra dạng báo cáo đơn giản (list) theo hàng (row wise) Trong đó phía trái là tên các nội dung ví dụ như: "Weight/avg kg" (trọng lượng trung bình / kg) và bên phải là các thông tin cụ thể như số đo Hình 14 kết xuất kết quả thông tin về giống trâu Murah

Hình 14 Lý lịch một giống vật nuôi được xuất ra ở dạng một báo cáo

1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước

1.2.1 Lĩnh vực xây dựng cơ sở dữ liệu nguồn gen vật nuôi ở Việt Nam

Chăn nuôi Việt Nam có từ lâu đời, và cũng như bao nước khác, nghiên cứu con giống vật nuôi - tiền đề của quá trình chăn nuôi, có khá nhiều Các số liệu, thông tin nằm trong các loại sách vở, tạp chí, thống kê Tuy nhiên để thành hệ thống và tin học hóa thì mới bắt đầu từ 1993, khi phần mềm quản lý

bò sữa Việt Nam ra đời và bộ số liệu đầu tiên có từ đàn bò sữa Mộc Châu

Trang 19

Trong này đáng kể nhất là số liệu về bò sữa quốc gia được xây dựng trong phạm vi "Dự án nâng cao chất lượng đàn bò sữa Việt Nam giai đoạn 2001-2005" do Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn triển khai Số liệu

được quản lý bằng phần mềm VDM (Vietnam Dairy Management) Tiếp đến

là số liệu về lợn được thu thập tại Trung tâm Nghiên cứu Lợn Thụy Phương Viện Chăn Nuôi được quản lý bằng phần mềm Vietpig Năm 2007, trong phạm vi dự án Đa dạng sinh học, một cơ sở dữ liệu về hươu sao Việt Nam với

số liệu trên 5000 con được xây dựng (tài liệu)

Một vài cơ sở dữ liệu lợn được quản lý bằng phần mềm nước ngoài như PIGTELL, PIGMANIA cũng được xây dựng phục vụ công tác nghiên cứu khoa học

Các cơ sở chăn nuôi lợn, gà lớn cũng tự quản lý số liệu của mình bằng các phần mềm phổ thông như Excel, Assess

Nhìn chung việc xây dựng các cơ sở dữ liệu và đặc biệt là bằng phần mềm chuyên dụng đi khá chậm Miền Nam đi nhanh hơn miền Bắc Các nguyên nhân chính đó là: chăn nuôi thông thường bị thất bát, việc theo dõi số liệu rất khó khăn và không chính xác, chưa có thói quen ghi chép số liệu và năng lực phân tích số liệu bằng các phần mềm thống kê cao cấp

Tuy nhiên để có một hệ thống dữ liệu mang đúng nghĩa từ khía cạnh công tác bảo tồn thì mãi đến 1990 - tức năm khởi đầu “Chương trình Bảo tồn Nguồn gen động, thực vật và vi sinh vật” nhà nước mới bắt đầu được đặt thành vấn đề Và cuốn "át lát các giống Vật nuôi Việt Nam" (2005,) do Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ban hành là cơ sở dữ liệu nguồn gen thuộc loại

đó Cuốn át lát các giống vật nuôi được xây dựng theo cách thức của Hệ thống thông tin đa dạng vật nuôi - DAD-IS (Domestic Animal Diversity Information System)

Cuốn này cũng được đưa lên mục "át lát các giống vật nuôi /Bảo tồn nguồn gen" trong trang web của Viện Chăn Nuôi (địa chỉ

Trang 20

Để quản lý các giống gia cầm được bảo tồn tại Viện Chăn Nuôi, phần mềm VPM cũng đã được sử dụng để xây dựng một cơ sở dữ liệu về gà

Năm 2007, trong phạm vi dự án Đa dạng sinh học, một cơ sở dữ liệu về các giống vật nuôi Hà Giang đã được xây dựng (Võ Văn Sự, 2007)

Các cơ sở dữ liệu liên quan nói trên đều được xây dựng với sự đóng góp của tác giả đề tài (Võ Văn Sự) (Xem mục “Phần mềm chăn nuôi” trang web Viện Chăn Nuôi theo địa chỉ: http://www.vcn.vnn.vn/Main.aspx?MNU=1056

&Style=1 )

1.2.2 Các phần mềm quản lý thông tin Nguồn gen Vật nuôi ở Việt Nam

Các phần mềm quản lý số liệu chuyên ngành chăn nuôi và có thể cung cấp các thông tin về con giống vật nuôi được xây dựng từ năm 1993 Đến nay

đã có một số phần mềm như sau:

VDM (Quản lý bò sữa), Vietpig (Quản lý lợn giống), Vietdeer (Quản lý hươu nai), Vietrabbit (Quản lý thỏ giống), VPM (Quản lý gà giống), Vietbeef (Quản lý bò thịt), Vietbufaloe (Quản lý trâu)

Đáp ứng các như cầu quản lý chuyên môn một trại chăn nuôi: Quản lý sự biến động, hệ phả, hậu duệ, phối giống, khám thai, đẻ, sinh trưởng, tầm vóc, sản xuất thịt, sữa, sức kéo, bệnh tật, thức ăn trên phương diện cả đàn và từng cá thể

Nhờ những danh mục (bảng mã), sao chép (copy/paste) những số liệu như nhau, điền trước các thông tin giống nhau, tra cứu dễ dàng số hiệu theo cách thức tra từ được ứng dụng trong các phần mêm từ điển (như phần mềm

Từ điển Lạc Việt (http://tratu.vietgle.vn/)) nên việc nhập số liệu khá nhanh

Hạn chế các lỗi logic về số liệu: Việc quản lý số liệu ở Việt Nam vẫn đang ở tình trạng lộn xộn “tam sao thất bản”, số trước đá số sau, số hiệu con vật thỉnh thoảng bị thay đổi, mất số đeo (tai) một thời gian sau mới đeo trở lại, nhầm lẫn số hiệu Số liệu chỉ có ích khi nó đúng, đầy đủ và nhập kịp thời Các phần mềm của chúng tôi hỗ trợ người quản lý số liệu khắc phục các lỗi đó

* Các phần mềm kết xuất số liệu ra báo cáo (đầu ra) ở 10 dạng:

Trang 21

- Báo cáo liệt kê: liệt kê các sự việc như vắt sữa, sinh sản

- Báo cáo phân tích: Xác định tần suất các sự việc theo thời gian, các trang trại nhờ thế người lãnh đạo có thể khái quát nhanh tình hình Ví dụ như tổng hợp năng suất sữa qua các tháng / hoặc qua các đơn vị

- Báo cáo tổng hợp: có tính toán các chỉ tiêu cần thiết, như số lần cân đo, trọng lượng trung bình, thấp nhất, cao nhất về độ lệch chuẩn

- Lý lịch cá nhân: liệt kê và tóm tắt hệ phả, năng suất của từng cái giống, đực giống

- Hệ phả + hệ số cận huyết: đây là chức năng đặc biệt mà ít phần mềm quốc tế có kèm theo cùng với phần mềm quản lý Giúp người nhân giống quản

lý chắc lý lịch của con giống

- Hậu duệ: đây là chức năng đặc biệt thứ hai tương tự như hệ phả mà ít phần mềm quốc tế có kèm theo cùng với phần mềm quản lý Giúp người nhân giống quản lý chắc lý lịch của con giống, đánh giá con giống nào có giá trị lớn trong dòng / giống

Trang 22

tích đầy đủ hơn ảnh hưởng của các yếu tố đến năng suất, và từ đó đưa ra các biện pháp khắc phục

* Lọc, trích số liệu theo nhiều tiêu chí đồng thời: Các báo cáo cũng cho phép lọc số liệu theo yêu cầu: như năm cho sữa, đơn vị chăn nuôi, đực giống

để từ đó có thể xử lý đặc biệt

* Có thể xuất sang Excel để tiện phân tích sâu hơn

* Bảo quản số liệu đơn giản: Việc bảo quản số liệu khá đơn giản Số liệu được chuyển từ máy này sang máy khác mà không vướng mắc Số liệu cũng được chuyển thẳng qua email để các nhà khoa học khác có thể sử dụng mà không có lỗi Đây là một giải pháp kỹ thuật hơn những phần mềm nước ngoài

Các phần mềm trên được xây dựng bằng ngôn ngữ Visual Foxpro và dùng bộ phôn ABC (TCVN 3)

Đến nay các phần mềm chuyên quản lý số liệu nguồn gen vật nuôi chưa

có Cũng đã thử ứng dụng hệ thống DAD-IS của FAO, nhưng khá hạn chế: ví

dụ không có bảng số liệu để ghi các thông tin ai là người làm công tác bảo tồn, các giống đó từng được nuôi dưỡng ở đâu, và hiện tại như thế nào, cơ quan nào nhập giống đó và khi nào Thêm nữa các phần mềm này dùng tiếng Anh nên khá bất tiện khi phải viết các nội dung với chữ Việt không dấu Cũng khó mua phần mềm Agri-IS của ấn Độ do đắt, thiếu nhiều chức năng và chúng ta cũng không tự bổ sung và nâng cấp được

Trang 23

Chương 2: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

2.1 Nội dung 1: Điều tra thống kê hiện trạng các giống vật nuôi nội Việt Nam về định lượng và định tính

2.1.1 Nội dung

Đối tượng điều tra: 41 giống vật nuôi bản địa Việt Nam sẽ được điều tra tổng thể về các mặt: Đặc điểm ngoại hình, năng suất, sự hình thành

Danh sách các giống được điều tra như sau:

Các giống lợn 14.Gà Đông Tảo Khoái Châu-Hưng

Yên 1.Lợn ỉ gộc Xã Hoàng Lộc,

Hoằng Hoá, Thanh Hoá

20.Gà Trới Quảng Ninh

7.Lợn Hung Bắc Mê- Hà Giang 21.Gà Tò Thái Bình

Các giống bò 22.Gà Xước Mèo Vạc-Hà Giang 8.Bò U Đầu Rìu Nghệ An 23.Gà lông chân Mèo Vạc-Hà Giang 9.Bò Vàng Cả nước 24.Gà 9 móng Phú Thọ

10.Bò Hmông Hà Giang 25.Gà 6 móng Lạng Sơn

Các giống dê, cừu,

hươu, nai

Các giống vịt, ngan, ngỗng, Bồ câu

11.Ngựa thường Miền Bắc 26.Vịt Cỏ Hà Tây

Trang 24

Giống Địa điểm điều tra Giống Địa điểm điều tra

29.Hươu Miến điện Hà Tây 35.Vịt Kỳ Lừa Lạng Sơn

30.Cừu Phan Rang Ninh thuận 36.Vịt Mốc Bình Định

31.Thỏ Việt Nam đen

và xám

Miền bắc 37.Vịt Đốm Lạng Sơn

Các giống gà 38.Ngan Trâu Đồng bằng Bắc Bộ

32.Gà Ri 39.Ngan Dé Đồng bằng Bắc Bộ 33.Gà Hồ Song hồ, Bắc Ninh 40.Ngỗng Cỏ Đồng bằng Bắc Bộ 34.Gà Mía Đường Lâm 41.Bồ câu Việtnam Hà Tĩnh

Nguyên liệu di truyền:

o Tổng hợp các loại thông tin liên quan qua: (1) Các loại văn bản, báo cáo khoa học, dự án, đề tài liên quan đến việc hình thành, năng suất 41 giống vật nuôi nói trên; (2) Văn bản công nhận nguồn gen của Bộ nông nghiệp và PTNT

Trang 25

2.2 Nội dung 2: Xây dựng một phần mềm quản lý số liệu đa dạng vật nuôi Việt Nam (Vietgen)

2.2.1 Nội dung:

Các thủ tục của phần mềm Vietgen được dự định như sau (xem Bảng 2) Bảng 2 Danh sách các thủ tục (procedure) dự định xây dựng tạo thành phần mềm Vietgen

TT Tên thủ tục

1 Thủ tục quản lý hệ thống chương trình

2 Thủ tục danh mục về quản lý định lượng các giống vật nuôi

3 Thủ tục nhập số liệu về số lượng các giống vật nuôi

4 Thủ tục xuất số liệu (report) về quản lý số lượng các giống vật nuôi

5 Thủ tục danh mục về quản lý định lượng các nguyên liệu di truyền

6 Thủ tục nhập số liệu về nguyên liệu di truyền

7 Thủ tục xuất số liệu (report) về nguyên liệu di truyền

8 Thủ tục danh mục về quản lý môi trường / điều kiện bảo tồn vật nuôi

9 Thủ tục nhập số liệu về quản lý môi trường / điều kiện bảo tồn vật nuôi

10 Thủ tục xuất số liệu (report) quản lý môi trường/điều kiện bảo tồn

11 Thủ tục danh mục quản lý định tính các giống vật nuôi

12 Thủ tục quản lý số liệu định tính các giống vật nuôi

13 Thủ tục danh mục nghiên cứu, điều tra đối tượng vật nuôi mới

14 Thủ tục nhập số liệu hỗ trợ nghiên cứu, điều tra đối tượng vật nuôi mới

15 Thủ tục xuất số liệu (report) hỗ trợ NC, điều tra đối tượng vật nuôi mới

16 Thủ tục danh mục về quản lý các công trình nghiên cứu

17 Thủ tục nhập số liệu quản lý các công trình nghiên cứu

18 Thủ tục xuất số liệu (report) về quản lý các công trình nghiên cứu

19 Thủ tục hỗ trợ kiểm soát số liệu về mặt logic

20 Thủ tục trợ giúp (help)

Trang 26

Chương 3: Kết quả và thảo luận 3.1 Cơ sở dữ liệu nguồn gen vật nuôi

3.1.1 Xác định danh sách thông tin hệ thống dữ liệu

Đã nghiên cứu hệ thống dữ liệu nguồn gen vật nuôi của các tổ chức quan

trọng trên thế giới như Hệ thống thông tin vật nuôi ấn Độ - AGRI-IS (ấn Độ),

cuốn “Danh mục nguồn gen vật nuôi” (World Watch list) FAO-UNEP), “Hệ

thống thông tin nguồn gen vật nuôi” - DAGR-IS (Viện Chăn Nuôi quốc tế),

“Hệ thống thông tin đa dạng vật nuôi” (DAD-IS của FAO) và “át lát các

giống vật nuôi ở Việt Nam” Các loại thông tin về nguồn gen vật nuôi ở một

số cơ sở dữ liệu quan trọng được ghi trong Bảng 1

Bảng 1: Các loại thông tin về nguồn gen vật nuôi ở một số cơ sở dữ liệu

IS)

(DAD-FAO UNEP (World Watch list

Viện chăn nuôi quốc tế (Dagris)

ấn Độ (Agri-IS)

át lát các giống vật nuôi Việt Nam

Trang 27

Thông tin FAO

IS)

(DAD-FAO UNEP (World Watch list

Viện chăn nuôi quốc tế (Dagris)

ấn Độ (Agri-IS)

át lát các giống vật nuôi Việt Nam

Vietgen

dưỡng

Môi trường quản lý đặc

Trang 28

Th«ng tin FAO

IS)

(DAD-FAO UNEP (World Watch list

ViÖn ch¨n nu«i quèc tÕ (Dagris)

Ên §é (Agri-IS)

¸t l¸t c¸c gièng vËt nu«i ViÖt Nam

Vietgen

5 §Æc ®iÓm thÝch nghi vµ n¨ng suÊt

Trang 29

Th«ng tin FAO

IS)

(DAD-FAO UNEP (World Watch list

ViÖn ch¨n nu«i quèc tÕ (Dagris)

Ên §é (Agri-IS)

¸t l¸t c¸c gièng vËt nu«i ViÖt Nam

Trang 30

Thông tin FAO

IS)

(DAD-FAO UNEP (World Watch list

Viện chăn nuôi quốc tế (Dagris)

ấn Độ (Agri-IS)

át lát các giống vật nuôi Việt Nam

Hệ thống DAGR-IS hướng tới những tính trạng chất lượng của sản phẩm, các đặc điểm sinh lý sinh sản và khả năng thích nghi của con vật Ngược lại hệ thống của DAD-IS của FAO lại hướng tới miêu tả tổng thể các đặc điểm cơ bản về con giống và công tác bảo tồn nó

Cũng cần phải nói là phần mềm DAGR-IS do Viện Chăn Nuôi quốc tế có trụ sở tại Châu Phi, nên thể hiện nhu cầu của Viện này là nghiên cứu sâu và thiên về các loài bò, trâu vốn có nhiều tại châu Phi Còn đối với hệ thống DAD-IS của FAO- một hệ thống thông tin của quốc tế, nên các loại thông tin tổng quát hơn

Trang 31

Hai cơ sở dữ liệu chỉ quản lý đến cấp quốc gia / lãnh thổ

* Cơ sở dữ liệu của ấn Độ:

AGRI-IS “tin học hóa” lại cơ sở dữ liệu thống kê (census) hàng năm về chăn nuôi thú và gia cầm từ năm 1961 đến nay với các loại số liệu: tuổi, giới tính và sử dụng

Có thêm các loại thông tin cho từng giống về: đại cương, sử dụng, phân

bố, số lượng, hình thái, năng suất, cách thức nuôi dưỡng và ảnh

Cơ sở hạ tầng theo ghi theo huyện: số bệnh viện vật nuôi, trạm khám bệnh, trung tâm giống, trung tâm khuyến nông cho ngành gia cầm, cừu và

động vật lấy len, lợn; số trại chăn nuôi cho tất cả các loài; trại gom bò thả rông (gaushalas), làng và diện tích của từng cơ quan thú y và việc thụ tinh nhân tạo (trâu, bò) từ năm 1990 trở đi

Thống kê về năng suất cũng ghi theo huyện của bò nội địa, bò lai, trâu, cừu, sản xuất len, trứng, số lượng lò mổ, số lượng thịt mổ theo từng loài từ năm 1990 trở đi

Nhìn chung, hệ thống các thông tin mà hệ thống AGRI-IS của ấn Độ thu thập, ngoài một số các thông tin bình thường như hệ thống DAD-IS của FAO

mà còn có thêm các loại số liệu chăn nuôi Hệ thống này chủ yếu hướng về trâu, bò, cừu, dê là những đối tượng vật nuôi quan trọng của ấn Độ

* Cơ sở dữ liệu của Việt Nam trong cuốn át lát các giống vật nuôi ở Việt Nam

Cuốn át lát này được xây dựng từ 2004, trên cơ sở rút ngắn cơ sở dữ liệu của Hệ thống thông tin đa dạng vật nuôi (DAD-IS)

Nhìn chung, các loại thông tin về từng giống vật nuôi được chia làm 5 loại: Lịch sử hình thành, sử dụng và môi trường nuôi dưỡng, ngoại hình, năng suất và bảo tồn

Thông tin của Viện Chăn Nuôi quốc tế đa dạng hơn, nhưng ở Việt Nam chưa có những nghiên cứu cơ bản như vậy Thông tin của hệ thống thông tin

ấn Độ chứa nhiều lọai thuộc quản lý chăn nuôi và ở nước ta đã có Cục Chăn Nuôi quản lý

Trang 32

Các cơ sở dữ liệu DAGR-IS, DAD-IS chỉ cho phép một bản ghi (record) duy nhất đối với một nội dung, còn hệ thống AGRI-IS của ấn Độ có thể nhập nhiều số liệu cho một nội dung, qua các năm và huyện

Tuy nhiên các cơ sở dữ liệu trên không đề cập đến những nội dung cần thiết khác liên quan đến công tác quản lý hệ thống bảo tồn tại Việt Nam: ai quản lý, các dự án bảo tồn và khai thác, các đề tài nghiên cứu, số liệu về từng

đối tượng theo các nguồn nghiên cứu khác nhau

Trên cơ sở phân tích trên, cơ sở dữ liệu nguồn gen được xác định như ghi trong cột: VIETGEN trong Bảng 1

3.1.2 Nội dung thông tin và tiêu chuẩn thông tin về con giống và công tác bảo tồn trong phần mềm Vietgen

Nội dung và tiêu chuẩn của của thông tin chung được dựa vào hương dẫn của các dữ liệu AGRIS-IS, DAD-IS và DAGR-IS và cho Vịêt Nam dựa vào yêu cầu Ban chủ nhiệm “Đề án Bảo tồn Nguồn gen Vật nuôi Việt Nam”

3.1.2.1 Thông tin chung

Bảng 2: Nội dung và tiêu chuẩn các lọai thông tin về các đối tượng bảo tồn

Thông tin Chi tiết và tiêu chuẩn thông tin

Đối tượng

(giống vật nuôi)

Tên chính thức, nội / nhập ngọai, thú / chim , loài (trâu, bò )

Tên Tên khác, ngôn ngữ, nơi sử dụng

ảnh Đối với lòai thú: ảnh đực và cái và đối với loài chim: ảnh đực /

cái và đàn trưởng thành ảnh được chụp theo tiêu chuẩn giống (chụp từ phía ngang, trung điểm là điểm cắt hai đường chéo

Xuất xứ nguồn gen

nội

Do: phát hiện, chọn lọc, lai tạo? Miêu tả tóm tắt quá trình đó

Xuất xứ nguồn gen

ngoại

Năm nào, ai nhập, tổ chức xuất, từ nước nào, đực /cái/

tinh/phôi? Miêu tả tóm tắt quá trình đó

Tình trạng thuần hóa Thuần hóa/ bán hoang dã / hoang dã? Miêu tả tóm tắt quá trình

đó

Phân loại di truyền Thuộc: Loài/giống/dòng? Ghi chú nếu có

Phát triển và khai thác Dự án / đề tài khai thác nào, tên, năm bắt đầu, năm kết thúc, ai

chủ trì, cơ quan nào chủ trì, nguồn kinh phí, số tiền, tóm tắt quá trìng thực hiện và kết quả

Trang 33

Thông tin Chi tiết và tiêu chuẩn thông tin

Công nhận nguồn gen Năm và cơ quan cấp phép

Đăng ký quản lý cá

thể

Năm và cơ quan đăng ký

Số l−ợng Cơ số (đực/ cái/ cả hai) và phân bố

Mục đích sử dụng Xếp thứ tự theo mức độ −u tiên mà giống vật nuôi đ−ợc sử dụng

các lọai hình sau: 1 Sữa, 2 Trứng, 3 Thịt, 4 mỡ, 5 Con thịt,

6 Gan béo, 7 Tiết, 8 Lông, 9 Len, 10 Sức kéo, 11 Vận tải, 12 Thồ, 13 Chăn dắc vật, 14 C−ỡi, 15 Chung, 16 Bảo vệ, 17Gây uy tín, 18 Lễ tôn giáo, 19 Đấu nhau, 20 Đua ngựa TayBan Nha, 19 Đ.khiển bò đực đấu, 22 Lông trang trí, 23 Lông tơ, 24 Lông câu cá, 25 Lai tạo nói chung, 26 Dòng mẹ, 27 Dòng bố, 28 Lai giữa loài, 29 Phân bón, 30 Chất đốt, 31 Làm cảnh, 32 Thể thao, 3 Sở thích riêng, 34 Đua, 35 C−ỡi TDTT,

36 C−ỡi cho trẻ em, 37 Kéo xe, 38 Dạy ngựa, 39 Lôi cuốn khách du, 40 Săn bắn, 41 Canh gác, 42 ấp trứng khác, 43 Lấy sừng, 44 Trừ sâu bọ, 45 D−ợc phẩm, 46 Lấy da, 47 Nghiên cứu, 48 Da sống, 49 Chăm rau, 50 Mồi nhử cá

3.1.2 2 Hệ thống quản lý và nuôi d−ỡng

Hệ thống quản lý Giống vật nuôi đ−ợc quản lý theo hình thức nào, sau đây:

1 Thâm canh (con vật nuôi đ−ợc nhốt và ăn uống trong chuồng hoặc ngoài sân (không chăn thả) hoặc nơi mà đ−ợc nuôi trên đồng cỏ thâm canh

2 Bán thâm canh (con vật nuôi đ−ợc nuôi trên đồng cỏ hoặc cánh đồng mở nh−ng có nhốt và đ−ợc cho ăn các loại thức ăn khi thu hoạch mùa màng trong giai đoạn nhất định)

3 Quảng canh (vật nuôi đ−ợc nuôi trên cánh đồng mở hoặc

đồng cỏ có nguồn thức ăn)

4 Sân chơi hoặc sân trang trại (con vật nuôi đ−ợc nuôi ở sân

Trang 34

5 Tự kiếm ăn (Con vật tìm kiếm cho mình quanh năm màkhông được chủ nhân chăm sóc / cho ăn đúng mức)

6 Nuôi khống (Con vật được nuôi không vì mục đích sản xuất,

và không thấy trong các cơ sở chăn nuôi Chỉ nuôi cho các loại công việc, như thí nghiệm mặc dù được nuôi theo kiểu thâm canh Trong trường hợp này không nhất thiết miêu tả môi trường sản xuất.)

Hệ thống vận động Giống vật nuôi được vận động theo hình thức nào, sau đây:

1 Cố định ( Con vật được nuôi quanh năm ở một chỗ)

2 Bán cố định (Con vật và chủ nhân sống nhiều nơi khác nhau )

3 Du mục: Con vật và chủ nhân sống không cố định ở một nơi

mà di chuyển từ nơi này tới nơi khác

Phương thức dinh

dưỡng

Không kiểm soát, Phụ phẩm nhà nông, Phụ phẩm công nông nghiệp

Thời gian nuôi nhốt Bao nhiêu tháng trong một năm

Môi trường quản lý

đặc biệt

Môi trường quản lý khác bình thường

3.1.2.3 Bảo tồn

Bảo tồn vật sống Năm, hình thức (insitu/exsitu), Số đực / cái, Cơ sở

bảo tồn, Chủ trì, Kinh phí, Môi trường, Chiến lược nhân giống, Các thông tin khác

Bảo tồn tinh Năm, Số tinh, Cơ sở bảo tồn, Chủ trì, Kinh phí, các

thông tin khác

Bảo tồn phôi Năm, Số phôi, số đực/cái tham gia tạp phôi, Cơ sở

bảo tồn, Chủ trì, Kinh phí, Các thông tin khác

Trang 35

Chim Cu Các mảng không đều có hai màu không

rõ và chồng vào nhau, thường có ở gà

North Holland Blue, cuckoo Leghorn và

Marans

Lông có

viền

Lông có viền: Có vành hoặc gờ xung

quanh lông, màu khác với xung quanh;

viền đơn như gà Andalusian, Wyandotte

và Sebright bantams (gà mini là gà = 1 /

4 khối lượng của gà lớn) và viền kép như

gà cảnh ấn độ

Sọc

ngang-Autosoma

Gạch ngang, autosom do các gen trên

nhiễm sắc thể định hình (autosoma) quyết

Các sọc ngang trắng và đen đan trên lông

(rõ nhất là ở gà giống Barred Plymouth

Rock) Và được quyết định bằng gen nằm

trên nhiễm sắc thể giới tính

Lông

gạch chì

Lông gạch chì: Có các dấu hiệu hoặc viền

vắt ngang trên lông như gà mái giống

Hamburg (thường gọi là băng), tiếp theo

là đường viền ngoài như thể gà mái giống

Wandotte

Trang 36

Lông dát Các dấu vết đ−ợc tạo nên bởi các điểm

màu cuối mỗi lông và khác màu với màu

một gen trội không hoàn toàn - đ−ợc Hutt

gọi là gen F - quy định Gà đồng hợp tử

cho lông gà có thể bù xù Giống gà nổi

tiếng nhất là gà Nègre Soie có đặc điểm

này

Trắng đầu Các tính trạng này đ−ợc điều khiển bởi

các alen Mo+, mo, mopi mo là gen lặn so

với Mo+ (mo viết tắt từ mottle) nó cho

phép hình thành chấm trắng ở phần cuối

của một chiếc lông

b Các thông tin về bộ lông loài chim

Tên Tên

Bạc colombia Kiểu hoang dã và khiểu khác

Trang 37

Dâu tây Giống như quả dâu tây Mào phần lớn là

tròn, với nhiều nốt nhỏ Chiều ngang rộng hơn chiều dài Cũng có nhuều nếp gấp theo chiều dọc với một răng cưa nằm gần mỏ

Mào đơn Mào đơn: Một loại mào nông dài hơn

đầu và mỏ và kéo quá cổ; thậm chí có răng cưa phía trên; đôi khi nghiêng hẳn

từ trước sang phía sau và khác nhau về kích thước, hình dạng và số răng cưa phụ thuộc vào giống

Trang 38

Tên Giải thích ảnh

Duplex Mào kép Giống như hai cái lá mở nằm

trước đầu con chim

Hạt đỗ Hạt đỗ: Giống như ba mào đơn nhỏ liên

kết với nhau ở phần đầu và sau, nhưng tách bạch, phần giữa lớn nhất Cũng

được gọi là mào ba

Hoa hồng Mào rộng, phẳng nằm trên đầu, có

nhiều hạt và phía cuối thường nhọn

Nêm Mào tròn, nhỏ và đặc nhưng không có

các nốt hoặc các gợn Bắt đầu từ phần trên của mỏ và kéo dài đến đầu

Trang 39

Tªn Gi¶i thÝch ¶nh

Walnut Gièng nh− mét nöa mµo qu¶ d©u t©y,

víi phÇn bªn trªn trßn NhiÒu ng−êi còng xem nh− lµ mµo d©u t©y

Trang 40

Sừng cánh tay Hai sừng duỗi thẳng ngang

Cung nằm ngang sau Hai cánh sừng tạo hình

cung nằm ngang hướng phía phía sau

Cụp sau Hai sừng cụp về phía sau

Đỗ xoắn Như hai vỏ đỗ khô xoắn

vào nhau

Sừng nhiều nhánh Có nhiều nhánh (sừng

hươu)

Ngày đăng: 16/04/2014, 12:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.  Ví dụ về nhập số liệu về sự phân bố của một con giống - Nghiên cứu ứng dụng công nghệ tinh sinh học trong việc bảo tồn quỹ gen vật nuôi việt nam
Hình 2. Ví dụ về nhập số liệu về sự phân bố của một con giống (Trang 9)
Hình 3: Ví dụ về nhập số liệu số l−ợng của đàn giống - Nghiên cứu ứng dụng công nghệ tinh sinh học trong việc bảo tồn quỹ gen vật nuôi việt nam
Hình 3 Ví dụ về nhập số liệu số l−ợng của đàn giống (Trang 10)
Hình 4. Chọn lọc theo các tiêu chí - Nghiên cứu ứng dụng công nghệ tinh sinh học trong việc bảo tồn quỹ gen vật nuôi việt nam
Hình 4. Chọn lọc theo các tiêu chí (Trang 11)
Phần mềm này có từ năm 2003. Hình 6 thể hiện bề ngoài của phần mềm  DAGR-IS chạy trên nền web - Nghiên cứu ứng dụng công nghệ tinh sinh học trong việc bảo tồn quỹ gen vật nuôi việt nam
h ần mềm này có từ năm 2003. Hình 6 thể hiện bề ngoài của phần mềm DAGR-IS chạy trên nền web (Trang 12)
Hình 7: Bê ngoài của phần mêm AGRI-IS version 2. - Nghiên cứu ứng dụng công nghệ tinh sinh học trong việc bảo tồn quỹ gen vật nuôi việt nam
Hình 7 Bê ngoài của phần mêm AGRI-IS version 2 (Trang 14)
Hình 8. Các menu nhập số liệu (Data View). - Nghiên cứu ứng dụng công nghệ tinh sinh học trong việc bảo tồn quỹ gen vật nuôi việt nam
Hình 8. Các menu nhập số liệu (Data View) (Trang 14)
Hình 14. Lý lịch một giống vật nuôi đ−ợc xuất ra ở dạng một báo cáo. - Nghiên cứu ứng dụng công nghệ tinh sinh học trong việc bảo tồn quỹ gen vật nuôi việt nam
Hình 14. Lý lịch một giống vật nuôi đ−ợc xuất ra ở dạng một báo cáo (Trang 18)
Hình 15: Phần mềm Vietgen nhìn bê ngoài - Nghiên cứu ứng dụng công nghệ tinh sinh học trong việc bảo tồn quỹ gen vật nuôi việt nam
Hình 15 Phần mềm Vietgen nhìn bê ngoài (Trang 48)
Hình 16.  Bên trong th− mục Vietgen (ví dụ này là thu mục: d:\vietgen100510) - Nghiên cứu ứng dụng công nghệ tinh sinh học trong việc bảo tồn quỹ gen vật nuôi việt nam
Hình 16. Bên trong th− mục Vietgen (ví dụ này là thu mục: d:\vietgen100510) (Trang 49)
Hình 17: Mảng "cập nhật" số liệu - Nghiên cứu ứng dụng công nghệ tinh sinh học trong việc bảo tồn quỹ gen vật nuôi việt nam
Hình 17 Mảng "cập nhật" số liệu (Trang 55)
Hình 19: Minh họa về cách thức khai báo ảnh trong dữ liệu VIETGEN. - Nghiên cứu ứng dụng công nghệ tinh sinh học trong việc bảo tồn quỹ gen vật nuôi việt nam
Hình 19 Minh họa về cách thức khai báo ảnh trong dữ liệu VIETGEN (Trang 57)
Hình 20. Trợ giúp trực tuyến ở bảng nhập số liệu - Nghiên cứu ứng dụng công nghệ tinh sinh học trong việc bảo tồn quỹ gen vật nuôi việt nam
Hình 20. Trợ giúp trực tuyến ở bảng nhập số liệu (Trang 60)
Hình 21a . Ví dụ về "đầu ra" là báo cáo lý lịch giống bò Hmong - Nghiên cứu ứng dụng công nghệ tinh sinh học trong việc bảo tồn quỹ gen vật nuôi việt nam
Hình 21a Ví dụ về "đầu ra" là báo cáo lý lịch giống bò Hmong (Trang 61)
Hình 23:  mẫu báo cáo tổng hợp số luợng nguồn gen có mặt. - Nghiên cứu ứng dụng công nghệ tinh sinh học trong việc bảo tồn quỹ gen vật nuôi việt nam
Hình 23 mẫu báo cáo tổng hợp số luợng nguồn gen có mặt (Trang 64)
Hình 25. Ví dụ về phân quyền sử dụng cho ng−ời tham gia sử dụng mới - Nghiên cứu ứng dụng công nghệ tinh sinh học trong việc bảo tồn quỹ gen vật nuôi việt nam
Hình 25. Ví dụ về phân quyền sử dụng cho ng−ời tham gia sử dụng mới (Trang 65)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w