1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện thiết bị, công nghệ sản xuất các modul sinh học xử lý nước thải công nghiệp thực phẩm

253 656 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện thiết bị, công nghệ sản xuất các modul sinh học xử lý nước thải công nghiệp thực phẩm
Tác giả Lê Đức Mạnh
Trường học Viện Công nghiệp Thực phẩm
Chuyên ngành Kỹ thuật xử lý nước thải ngành thực phẩm
Thể loại Báo cáo tổng hợp kết quả khoa học công nghệ
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 253
Dung lượng 2,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xử lý nước thải bằng phương pháp kị khí với sinh trưởng lơ lửng Trong các quá trình phân hủy kị khí các chất hữu cơ, xử lí nước thải bằng phương pháp kị khí sinh trưởng lơ lửng được dùn

Trang 1

BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ BỘ CÔNG THƯƠNG

Trang 2

5

PHẦN I: TỔNG QUAN

1.1 NƯỚC THẢI VÀ CÁC CHỈ TIÊU CƠ BẢN ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NƯỚC 1.1.1 Định nghĩa và phân loại nước thải

Theo nguồn gốc phát thải, nước thải được chia thành những loại sau:

Nước thải sinh hoạt: Là nước thải từ các khu dân cư bao gồm nước sau khi sử dụng từ các hộ gia đình, bệnh viện, khách sạn, trường học, cơ quan,

khu vui chơi giải trí

Nước thải công nghiệp: Là nước thải từ các xí nghiệp sản xuất công nghiệp, thủ công nghiệp, giao thông vận tải Nước thải loại này phụ thuộc vào

các quy trình công nghệ của từng loại sản phNm

Nước thải tự nhiên: Nước mưa được xem như nước thải tự nhiên ở các

thành phố hiện đại, chúng được thu gom theo một hệ thống thoát riêng

Nước thải đô thị: Là một thuật ngữ chung chỉ chất lỏng trong hệ thống cống thoát của một thành phố, đó là hỗn hợp của các loại nước thải kể trên

1.1.2 Các chỉ tiêu đánh giá nước thải

1.1.2.1 Các chỉ tiêu lý hóa

Độ pH: pH là một trong những chỉ tiêu xác định đối với nước cấp và nước

thải Chỉ số này cho thấy cần thiết phải trung hòa hay không và tính lượng hóa

chất cần thiết trong quá trình đông keo tụ, khử khuNn

Hàm lượng các chất rắn: Các chất rắn trong nước gồm có các chất vô cơ như muối hòa tan hoặc không tan, các chất hữu cơ như xác các vi sinh vật, tảo, động vật nguyên sinh, động thực vật phù du, các chất hữu cơ tổng hợp như phân bón, các chất thải công nghiệp

Trang 3

6

Độ cứng: Độ cứng của nước thường không được coi là ô nhiễm vì không

gây hại cho sức khỏe con người Nhưng độ cứng lại gây nên ảnh hưởng lớn đến công nghệ như cáu cặn lò hơi, các thiết bị có gia nhiệt nước

Màu: Nước thải thường có màu nâu đen hoặc đỏ nâu Màu của nước có thể là màu thực (do các chất hòa tan hoặc dạng hạt keo) hoặc màu biểu kiến

do các chất lơ lửng trong nước tạo nên

Độ đục: Độ đục của nước do các hạt lơ lửng, các chất hữu cơ phân hủy hoặc do giới thủy sinh gây ra Độ đục làm giảm khả năng truyền ánh sáng trong nước, ảnh hưởng khả năng quang hợp của các vi sinh vật tự dưỡng trong nước Nước càng bNn, độ đục càng cao

Oxi hòa tan (Dissolved oxygen - DO): Mức oxi hòa tan trong nước và nước thải phụ thuộc vào mức độ ô nhiễm chất hữu cơ, vào hoạt động của giới thủy sinh, hóa học và vật lý của nước

Nhu cầu oxi sinh hóa (BOD): BOD là lượng oxi cần thiết để oxi hóa các chất hữu cơ có trong nước bằng vi sinh vật (chủ yếu là vi khuNn) hoại sinh, hiếu khí hay còn gọi là quá trình oxi hóa sinh học

Nhu cầu oxi hóa học ( COD): COD là lượng oxi cần thiết cho quá trình oxi hóa toàn bộ các chất hữu cơ có trong mẫu nước thành CO2 và nước Để xác định COD, người ta thường sử dụng một chất oxi hóa mạnh trong môi

trường axít

Chỉ số Nitơ (N): Cần xác định Nitơ tổng số, hoặc các dạng N-NH3,

N-NO2, N-NO3 hoặc orthphosphat…để chọn phương án làm sạch các ion này hoặc cân đối dinh dưỡng trong kỹ thuật bùn hoạt tính

Hàm lượng phospho (P): Phospho tồn tại ở trong nước với các dạng HPO4-2, PO4-3

, các polyphosphate như Na3(PO3)6 và phospho hữu cơ

1.1.2.2 Chỉ tiêu sinh học

Trang 4

7

Một trong những chỉ tiêu sinh học quan trọng nhất để đánh giá chất lượng nước thải là sự có mặt của các vi sinh vật gây bệnh hoặc vi sinh vật chỉ thị Mỗi loại nước thải có một khu hệ vi sinh vật đặc trưng [54]

Ngoài các vi sinh vật gây bệnh cho người, trong nước thải còn chứa các vi sinh vật gây bệnh cho động vật và thực vật Chúng không những gây bệnh cho động vật thủy sinh mà còn gây bệnh cho cả gia súc và động vật hoang dại

1.1.3 Xử lý nước thải

Các loại nước thải đều chứa các tạp chất gây nhiễm bNn có tính chất rất khác nhau: từ các loại chất rắn không tan, đến các loại chất khó tan và những hợp chất tan trong nước Thông thường có các phương pháp xử lý nước thải như sau [23, 24,126]:

• Xử lý bằng phương pháp cơ học

• Xử lý bằng phương pháp hóa lý và hóa học

• Xử lý bằng phương pháp sinh học

1.2 XỬ LÝ NƯỚC THẢI BẰNG PHƯƠNG PHÁP CƠ HỌC

Tùy theo kích cỡ, các hạt huyền phù được chia thành hạt chất rắn lơ lửng

có thể lắng được, hạt chất rắn keo được khử bằng đông tụ Các loại tạp chất trên dùng các phương pháp xử lý cơ học là thích hợp (trừ hạt dạng chất rắn keo)

1.2.3 Lắng cát

Trang 5

Bể lắng ngang trong xử lý nước thải công nghiệp có thể là một bậc hoặc nhiều

bậc

1.2.5 Tách dầu mỡ

Nước thải của một số xí nghiệp ăn uống, chế biến bơ sữa, các lò mổ, xí nghiệp ép dầu, thường có lẫn dầu mỡ Các chất này thường nhẹ hơn nước và nổi lên trên mặt nước Có thể dùng các loại gạt đơn giản bằng các tấm sợi

quét trên mặt nước hoặc các thiết bị tách dầu mỡ

1.2.6 Lọc cơ học

Trong xử lý nước thải bằng biện pháp cơ học: chắn rác, lắng cát, loại bỏ dầu, mỡ nổi, lọc như đã đề cập ở trên, người ta còn dùng xiclon thủy lực để tách tạp chất khó lắng hoặc nén cặn, máy ly tâm Các biện pháp trên đây kèm theo các trang thiết bị thích ứng đều tùy thuộc vào từng loại nước thải, yêu cầu xử lý, điều kiện kinh tế của cơ sở

1.3 XỬ LÝ NƯỚC THẢI BẰNG PHƯƠNG PHÁP HÓA LÝ VÀ HÓA HỌC

Cơ sở của phương pháp hóa học là các phản ứng hóa học, các quá trình hóa lý diễn ra giữa chất bNn với hóa chất cho thêm vào

1.3.1 Trung hòa

Nước thải thường có những giá trị pH khác nhau Muốn nước thải được xử

lý tốt bằng phương pháp sinh học phải tiến hành trung hòa và điều chỉnh pH

về vùng 6.6-7.6 Trung hòa bằng cách dùng các dung dịch axit hoặc muối axit, các dung dịch kiềm hoặc oxit kiềm để trung hòa dịch nước thải

Trang 6

9

1.3.2 Keo tụ

Trong quá trình lắng cơ học chỉ tách được các hạt chất rắn huyền phù có kích thước lớn ≥ 10-2mm, còn các hạt nhỏ hơn ở dạng keo không thể lắng được Ta có thể làm tăng kích cỡ các hạt nhờ tác dụng tương hỗ giữa các hạt phân tán liên kết vào các tập hợp hạt để có thể lắng được

chất tổng hợp hoặc chất thải trong sản xuất, như xỉ tro, xỉ mạt sắt, v.v

1.3.4 Tuyển nổi

Thực chất đây là quá trình tách bọt hoặc làm đặc bọt Quá trình này được thực hiện nhờ thổi không khí thành bọt nhỏ vào trong nước thải Các bọt khí dính các hạt lơ lửng lắng kém và nổi lên mặt nước Khi nổi lên các bọt khí tập hợp thành bông hạt đủ lớn, rồi tạo thành một lớp bọt chứa nhiều các hạt bNn Tuyển nổi bọt nhằm tách các chất lơ lửng không tan và một số chất keo hoặc

chất hòa tan ra khỏi pha lỏng

1.3.5 Phương pháp clo hoá (Breakpoint chlorization)

Phương pháp này dựa trên tính oxy hoá mạnh của phân tử clo Clo có vai trò khử NH4

+

để tạo thành nitơ phân tử Mặt khác, quá trình khử NH4

+ còn sinh ra một lượng axit đáng kể, nên thực tiễn xử lý cần phải tiêu tốn một lượng CaCO3 để trung hoà (trung bình khoảng 10,7 mgCl/mng-NH4

+) Hiện các nhà máy nước vẫn sử dụng phương pháp này để xử lý NH4

+ khi muốn kết hợp với khâu khử trùng Nhược điểm lớn nhất của phương pháp này là chi phí vận hành lớn, tạo các sản phNm phụ có hại cho sức khoẻ cộng đồng

1.3.6 Phương pháp làm thoáng (Air stripping)

Trang 7

10

Phương pháp dựa trên sự cân bằng của ion NH4

+ với bazơ liên hợp của

nó là NH3 với pKa = 9,5 Ưu điểm của phương pháp là đơn giản trong vận hành, chi phí thấp Quá trình loại bỏ được NH4

+

ra khỏi nước không sinh ra các sản phNm ô nhiễm Tuy nhiên phương pháp có nhiều nhược điểm như hiệu quả loại bỏ NH4

+

ra khỏi nước phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như pH, nhiệt độ

1.3.7 Trao đổi ion

Phương pháp này được dùng để loại ra khỏi nước các ion kim loại, như

Zn, Cu, Cr, Ni, Pb, Hg, Cd, V, Mn Các hợp chất chứa asen, phospho, xianua

và cả các chất phóng xạ

1.3.8 Khử khu n

Khử khuNn hay sát khuNn có thể dùng hóa chất hoặc các tác nhân vật lý, như ozon, tia tử ngoại Hóa chất sử dụng để khử khuNn phải đảm bảo có tính độc đối với vi sinh vật trong một thời gian nhất định, sau đó phải được phân hủy hoặc bay hơi, không còn dư lượng gây độc cho người sử dụng hoặc vào các mục đích sử dụng khác Các chất khử khuNn hay dùng nhất là khí hoặc nước clo, nước Javel, vôi clorua, các hipoclorit, cloramin B Đây là các hợp chất của clo, đảm bảo là những chất khử khuNn đáp ứng được các yêu cầu

trên, đồng thời cũng là các chất oxi hóa

1.4 XỬ LÝ NƯỚC THẢI THEO PHƯƠNG PHÁP HIẾU KHÍ

1.4.1 Quá trình phân huỷ hiếu khí

Xảy ra do các vi sinh vật hoại sinh hiếu khí hoạt động, cần có oxi của không khí để phân huỷ các chất hữu cơ nhiễm bNn vào trong nước [1,9 ,24] Các vi sinh vật hoại sinh có trong nước thải hầu hết là các vi khuNn hiếu khí, kị khí hoặc kị khí tuỳ tiện Ta thấy có các giống vi khuNn như:

Micrococcus, Lactobacillus, Achromobacter, Spirochaeta, Clostridium và 2

giống nhiễm từ phân Euterobacterium, Streptococcus Trong số này, giống

Trang 8

11

Pseudomonas th ường gặp ở hầu hết các loại nước thải; sau đó là Bacillus,

Alcaligenes, Flavobacterium Pseudomonas là tr ực khuNn gram (-) có thể

đồng hoá được các chất hữu cơ kể cả các hợp chất hữu cơ tổng hợp như Polyvinyl alcohol – PVA

1.4.2 Bùn hoạt tính

Bùn hoạt tính là tập hợp các vi sinh vật khác nhau, chủ yếu là vi khuNn, kết lại thành dạng hạt bông với trung tâm là các hạt chất rắn lơ lửng ở trong nước Các bông này có màu vàng nâu dễ lắng có kích thước từ 3 đến 150µm Những bông này gồm các vi sinh vật sống và cặn rắn (chiếm khoảng 30 - 40%) Những vi sinh vật sống ở đây chủ yếu là vi khuNn, ngoài ra còn có nấm men, nấm mốc, xạ khuNn, động vật nguyên sinh, dòi, giun

1.4.3 Màng sinh học

Màng sinh học là tập hợp các loài vi sinh vật khác nhau, có hoạt tính oxi hóa các chất hữu cơ có trong nước khi tiếp xúc với màng Màng này dày từ 1–3mm Màu của màng thay đổi theo thành phần của nước thải từ vàng xám đến màu nâu tối Khi nước thải chảy qua lọc màng sinh học, do hoạt động sống của quần thể vi sinh vật, các chất hữu cơ dễ phân giải được vi sinh vật sử dụng trước với vận tốc nhanh, đồng thời số lượng của quần thể tương ứng này phát triển nhanh Các chất hữu cơ khó phân giải sẽ được sử dụng sau với vận tốc cũng chậm hơn và quần thể vi sinh vật đồng hóa chúng phát triển muộn màng hơn Màng sinh học được tạo thành chủ yếu là các vi khuNn hiếu khí, vi khuNn tùy tiện và kị khí Ở ngoài cùng lớp màng là lớp hiếu khí, rất dễ thấy

loại trực khuNn Bacillus Lớp trung gian là các vi khuNn tùy tiện, như

Pseudomonas, Alcaligenes, Flavobacterium, Micrococcus và c ả Bacillus Lớp

sâu bên trong màng là kị khí, thấy có vi khuNn kị khí khử lưu huỳnh và khử

nitrat Desulfovibrio Phần dưới cùng của màng là lớp quần thể vi sinh vật với

sự có mặt của động vật nguyên sinh và một số sinh vật khác Các loài này ăn

vi sinh vật và sử dụng một phần màng sinh học để làm thức ăn tạo thành các

Trang 9

12

lỗ nhỏ của màng trên bề mặt chất mang Quần thể vi sinh vật của màng sinh học có tác dụng như bùn hoạt tính

1.4.4 Bể phản ứng sinh học hiếu khí - aeroten

Bể phản ứng sinh học hiếu khí - aeroten là công trình bê tông cốt thép hình khối chữ nhật hoặc hình tròn, hoặc bằng thép hình khối trụ Thông dụng nhất hiện nay là bể aeroten hình khối chữ nhật Nước thải chảy qua suốt chiều dài của bể và được sục khí, khuấy đảo nhằm tăng cường lượng oxi hòa tan và tăng cường quá trình oxi hóa chất bNn hữu cơ có trong nước Nước thải sau khi đã xử lý sơ bộ còn chứa phần lớn các chất hữu cơ ở dạng hòa tan cùng các chất lơ lửng đi vào aeroten Các chất lơ lửng là nơi vi khuNn bám vào để cư trú, sinh sản và phát triển thành các hạt cặn bông Các hạt này dần dần to và

lơ lửng trong nước Các hạt bông cặn có màu nâu sẫm này (chính là bùn hoạt tính) chứa các chất hữu cơ hấp phụ từ nước thải làm nơi cư trú cho các vi khuNn và các sinh vật bậc thấp khác sinh sống và phát triển

1.4.5 Lọc sinh học (Biofilter)

Nguyên lý của phương pháp lọc sinh học là dựa trên quá trình hoạt động của vi sinh vật ở màng sinh học, oxi hóa các chất bNn hữu cơ có trong nước Các màng sinh học là tập thể các vi sinh vật (chủ yếu là vi khuNn) hiếu khí, kị khí và kị khí tùy tiện Các vi khuNn hiếu khí được tập trung ở lớp ngoài của màng sinh học Chúng phát triển và gắn với giá mang là các vật liệu lọc (được gọi là sinh trưởng dính bám)

1.4.6 Đĩa quay sinh học RBC (Rotating Biological Contactors)

Đĩa quay sinh học gồm hàng loạt đĩa tròn, phẳng được làm bằng PVC (polyvinylclorit) hoặc PS (polystyren), lắp trên một trục Các đĩa này được đặt ngập một phần vào nước và quay chậm khi làm việc Đây là thiết bị xử lí nước thải bằng kỹ thuật màng sinh học dựa trên sự sinh trưởng gắn kết của vi sinh vật trên bề mặt của các vật liệu đĩa Đĩa quay sinh học được áp dụng đầu tiên ở CHLB Đức năm 1960 Ở Mỹ và Canada, 70% hệ thống RBC được sử

Trang 10

13

dụng để loại BOD, 25% để loại BOD và nitrat, 5% để loại nitrat Hệ đĩa quay gồm những đĩa tròn polystyren hoặc polyvinyl clorit đặt gần sát nhau nhúng chìm khoảng 40% trong nước thải hoặc quay với vận tốc chậm Tương tự như

bể lọc sinh học, một lớp màng sinh học được hình thành và bám chắc vào vật liệu đĩa quay Khi quay, màng sinh học tiếp xúc với chất hữu cơ trong nước thải và sau đó tiếp xúc với oxi khi ra khỏi nước thải Đĩa quay được nhờ môtơ hoặc sức gió Nhờ quay liên tục mà màng sinh học vừa tiếp xúc được với không khí vừa tiếp xúc được với chất hữu cơ trong nước thải, vì vậy chất hữu

cơ được phân hủy nhanh

1.5 XỬ LÝ NƯỚC THẢI BẰNG PHƯƠNG PHÁP SINH HỌC KN KHÍ

1.5.1 Quá trình phân hủy kị khí

Phân hủy kị khí là quá trình phân hủy các chất hữu cơ và vô cơ trong điều kiện không cần có oxi [1, 24, 97,126] Sự biến đổi các chất hữu cơ trong điều kiện kị khí diễn ra theo 3 giai đoạn:

- Giai đoạn 1 (giai đoạn thủy phân): Các hợp chất hữu cơ có trọng lượng

phân tử lớn bị phân hủy do các enzym thủy phân để tạo ra năng lượng và nguồn cacbon để xây dựng tế bào

- Giai đoạn 2 (giai đoạn lên men axit): các hợp chất hữu cơ của giai đoạn 1

được biến đổi do hoạt động của vi khuNn để tạo thành các hợp chất trung gian

có phân tử lượng thấp

- Giai đoạn 3 (giai đoạn lên men metan): các hợp chất trung gian dược biến

đổi thành các sản phNm cuối là CH4 và CO2 nhờ hoạt động của các vi khuNn Quá trình phân huỷ các chất hữu cơ trong điều kiện kị khí sinh ra sản phNm cuối cùng là hỗn hợp khí trong đó, CH4 (metan) chiếm tới 60 – 75% Vì vậy, quá trình này còn được gọi là lên men metan

Trong quá trình phân hủy, một nhóm vi sinh vật kị khí thủy giải các chất hữu cơ và lipit thành monosaccharit, aminoaxit và các chất liên quan (sơ đồ

4 1) Trong giai đoạn này, các enzim do các vi sinh vật tiết ra phân hủy các

Trang 11

14

chất hữu cơ - hydratcacbon phức tạp thành các đường đơn giản; protein thành albumoz, pepton, peptit, axit amin; chất béo (lipit) thành glyxerin và các axit béo Các hợp chất hữu cơ hoà tan bị phân huỷ gần như hoàn toàn: axit béo tự

do được phân huỷ tới 80- 90%, axit béo là loại este được phân huỷ 65 - 68% Riêng lignin là hợp chất hữu cơ khó phân giải nhất, nó tạo ra mùn

Một nhóm vi sinh vật kị khí lên men các sản phNm này thành các axit hữu

cơ (quan trọng nhất là axit acetic) Nhóm vi khuNn này không lên men metan nhưng lên men axit (vi khuNn kị khí tùy tiện và kị khí bắt buộc) Thuộc nhóm

này gồm có Clostridium spp., Peptococcus anaerobus, Bifidobacterium spp.,

Desulphovibrio spp., Corynebacterium spp., Lactobacillus, Actinomyces, Staphylococcus và Escherichia coli Các nhóm sinh lý khác gồm các vi sinh vật sinh ra enzym thủy giải protein, lipit, urê và xenluloza

Nhóm vi sinh vật thứ ba là nhóm vi khuNn lên men metan, quan trọng nhất

là nhóm sử dụng H2 và axit acetic (tạo ra do nhóm vi sinh vật lên men axit) thành CH4 và CO2 Các vi khuNn này là những vi khuNn lên men metan thuộc nhóm kị khí bắt buộc Các loài này có thể thấy trong bao tử của các động vật nhai lại và đáy bùn ở các ao hồ Thuộc nhóm này gồm có các giống vi khuNn

hình que (Methanobacterium, Methanobacillus) và các giống vi khuNn hình cầu (Methanococcus, Methanosarcina) Sản phNm cuối cùng của quá trình

phân hủy kị khí là hỗn hợp các chất khí CO2 và CH4 Ngoài ra, còn một số khí khác như: H2, N2, H2S và một ít muối khoáng Vi khuNn metan chỉ sử dụng một phần cơ chất để tạo thành metan Các vi khuNn len men metan sử dụng các nguồn cơ chất sau: CO2 và H2, format, acetat, metanol, metylamin, cacbon monoxit

1.5.2 Xử lý nước thải bằng phương pháp kị khí với sinh trưởng lơ lửng

Trong các quá trình phân hủy kị khí các chất hữu cơ, xử lí nước thải bằng phương pháp kị khí sinh trưởng lơ lửng được dùng phổ biến [126] Đó là quá trình phân hủy kị khí xáo trộn hoàn toàn và được thực hiện trong công trình

Trang 12

15

thường được gọi là bể metan (methantank) Ngoài ra hai quá trình tiếp xúc kị khí, quá trình với lớp bùn hoạt tính có dòng hướng lên v.v cũng đang được ứng dụng rộng rãi Phân hủy kị khí với sinh trưởng lơ lửng là một trong những quy trình xử lí bùn cặn lâu đời nhất

Xử lí bằng phương pháp “tiếp xúc kị khí” bể lên men có thiết bị trộn và bể lắng riêng :

Trong quá trình tiếp xúc kị khí, nước thải được trộn với bùn hồi lưu, quá trình phân hủy diễn ra trong điều kiện yếm khí [126] Sau khi phân hủy, hỗn hợp được đưa sang bể lọc rồi xử lý tiếp tục hoặc thải ra môi trường Bùn kị khí được tái tạo để đưa vào bể xử lý tiếp tục Do tốc độ sinh trưởng của vi khuNn kị khí thấp nên lượng bùn dư thấp Phương pháp này áp dụng đối với nước thải có mức độ ô nhiễm cao các chất thải hòa tan Bể phản ứng có thể làm bằng bêtông, bằng thép hay chất dẻo, có chống ăn mòn ở phía trong, có cách nhiệt để duy trì nhiệt độ mong muốn ở khu vực giữa Khuấy trộn bằng cách bơm khí vào bình chứa làm bằng vật liệu không gỉ Bể lắng coi như một thiết bị cô đặc, vì bùn tách ra có nồng độ cao và từ đây cho bùn hồi lưu trở lại

bể phản ứng Tỉ lệ bùn tuần hoàn khoảng 50–100%

Xử lí nước thải ở lớp bùn kị khí với dòng chảy ngược (UASB - Upflow Anaerobic Sludge Blanket)

Nước thải được đưa vào ở đáy bể phản ứng [126] Dòng chất thải đi từ dưới lên qua lớp bùn là các hạt có hoạt tính sinh học Quá trình xử lý nước thải diễn ra khi nước thải tiếp xúc với với các hạt Các loại khí tạo ra trong điều kiện kị khí (chủ yếu là CH4 và CO2) sẽ tạo ra dòng tuần hoàn cục bộ, giúp cho việc hình thành những hạt bùn hoạt tính và giữ cho chúng ổn định Một số bọt khí và hạt bùn có khí bám vào sẽ nổi lên trên mặt hỗn hợp phía trên bể Khi va phải lớp lưới chắn phía trên, các bọt khí bị vỡ và hạt bụi được tách ra lại lắng xuống dưới Để giữ cho lớp bùn ở trạng thái lơ lửng, vận tốc dòng hướng lên phải giữ ở khoảng 0,6 - 0,9 m/h Khí metan được tạo ra ở

Trang 13

16

giữa lớp bùn Hỗn hợp khí - lỏng và bùn làm cho bùn tạo thành dạng hạt lơ lửng Với quy trình này, bùn tiếp xúc được nhiều với chất hữu cơ có trong nước thải và quá trình phân hủy xảy ra tích cực

Trên cơ sở phương pháp UASB, người ta đã cải tiến thành phương pháp UAFB Khác với UASB, UAFB sử dụng các giá thể nhân tạo dạng hạt hoặc dạng bản có bề mặt tiếp xúc lớn để vi khuNn kị khí bám dính với mật độ cao Nhờ đó, mà hiệu quả xử lý nước thải cao hơn nhiều so với phương pháp UASB thông thường Bể phản ứng có thể làm bằng bê tông, thép không gỉ được cách nhiệt với bên ngoài Trong bể phản ứng với dòng nước dâng lên qua nền bùn rồi tiếp tục vào bể lắng đặt cùng với bể phản ứng

Bùn trong bể metan là sinh khối vi sinh vật kị khí và tùy tiện đóng vai trò phân hủy và chuyển hóa các chất hữu cơ Bùn hoạt tính này hình thành hai vùng rõ rệt: khoảng 1/4 chiều cao từ đáy bể lên là lớp bùn do các hạt keo tụ, nồng độ khoảng 5-7%; trên lớp này là lớp bùn lơ lửng với nồng độ 1.000-3.000mg/l, gồm các bông cặn chuyển động giữa lớp bùn đáy và bùn tuần hoàn

từ ngăn lắng rơi xuống Bùn hoạt tính trong bể phản ứng có nồng độ cao cho phép bể làm việc với tải trọng lớn Để đảm bảo bể làm việc với nồng độ cao, người ta phải cấy giống vi sinh vật của pha axit và pha sinh metan Lấy các giống vi sinh vật tự nhiên sống trên phân trâu, bò tươi để cấy với nồng độ thích hợp Bể phải vận hành với chế độ thủy lực ≤ 1/2 công suất thiết kế, sau 2-3 tháng mới đạt được nồng độ bùn cần thiết Nếu không cấy giống tự nhiên,

bể hoạt động 3-4 tháng mới đạt được nồng độ bùn cần thiết

1.5.3 Xử lý nước thải bằng phương pháp kị khí với sinh trưởng gắn kết

Đây là phương pháp xử lí kị khí nước thải dựa trên cơ sở sinh trưởng dính bám với vi khuNn kị khí trên các giá mang [126] Hai quá trình phổ biến của phương pháp này là lọc kị khí và lọc với lớp vật liệu trương nở, được dùng để

xử lí nước thải chứa các chất cacbon hữu cơ Quá trình xử lí với sinh trưởng gắn kết cũng được dùng để khử nitrat

Trang 14

17

Lọc kị khí với sinh trưởng gắn kết trên giá mang hữu cơ (ANAFIZ):

Phương pháp lọc kị khí: cột lọc kị khí với các môi trường rắn có mang vi sinh vật để xử lý nước thải giàu các hợp chất cacbon hữu cơ [126] Dòng nước thải được bơm từ dưới lên qua cột tiếp xúc với môi trường có các vi khuNn kị khí

Do các vi khuNn không bị rửa trôi theo dòng nước nên thời gian lưu của nước ngắn hơn nên phương pháp này có thể dùng để xử lý nước thải ở nhiệt độ

thường Trong phương pháp này lớp vi sinh vật phát triển thành màng mỏng

trên vật liệu làm giá mang bằng chất dẻo, có dòng nước đNy chảy qua Vật liệu có thể là chất dẻo ở dạng tấm dạng hạt như hạt polyspiren có đường kính

3 - 5mm, chiều dày lớp vật liệu là 2m

Xử lí nước thải bằng lọc kị kí với vật liệu giả lỏng trương nở (ANAFLUX):

Theo phương pháp này, vi sinh vật được cố định trên lớp vật liệu hạt được giãn nở bởi dòng nước dâng lên sao cho sự tiếp xúc của màng sinh học với các chất hữu cơ trong 1 đơn vị thể tích là lớn nhất [126] Hãng Degremont

đã chế ra một loại vật liệu hạt Biolite đặc biệt với các đặc tính: có cấu tạo lỗ nên diện tích riêng là khá lớn, khối lượng riêng nhỏ và chịu được va đập Lọc gồm cột phản ứng có thể làm bằng thép hoặc chất dẻo, cần chống ăn mòn bên

trong và cách nhiệt

ANAFLUX thích hợp với nước thải có COD ≥ 2,5g/l, nghĩa là các loại nước thải của các xí nghiệp thực phNm (rượu, bia, tinh bột, sữa ), công nghiệp giấy, công nghiệp dệt và hóa dược đều có thể áp dụng phương pháp này để làm sạch

Trang 15

18

chất hữu cơ có trong nước cao, như protein, dầu mỡ, không chứa các chất có độc tính với vi sinh vật, đủ các chất dinh dưỡng và nhiệt độ nước tương đối cao (trên 20oC) Phương pháp này thích hợp cho nước thải các lò mổ, chế biến thịt gia súc, gia cầm với BOD tới 1400mg/l, chất béo tới 500mg/l và pH trung tính Tùy thuộc vào lượng BOD trong nước thải, có thể xây hồ kị khí kết hợp với hồ tùy tiện và hồ hiếu khí Như vậy ta có một chuỗi hồ và mỗi hồ có thể giảm một lượng BOD đáng kể Cuối cùng, nếu cần có thể xây hồ xử lí cấp 3 kết hợp với thả bèo, nuôi cá hoặc cho rong tảo phát triển để khử sạch nitơ và phospho còn thừa dư ở trong nước

1.5.5 So sánh các phương pháp xử lý hiếu khí và kị khí:

+ Năng lượng:

- Phương pháp hiếu khí cần phải thông khí tốn nhiều năng lượng

- Phương pháp kị khí không cần cấp năng lượng, ngược lại còn tạo ra năng lượng là khí metan

+ Nguồn nước thải:

- Phương pháp kị khí thích hợp cho các loại nước thải ô nhiễn nặng, nhưng nồng độ các ion kim loại cần phải thấp

- Phương pháp hiếu khí chỉ thích hợp với các loại nước thải ô nhiễm trung bình hoặc nhẹ

+ Hiệu quả xử lý:

- Phương pháp hiếu khí loại bỏ BOD được nhiều hơn trong thời gian ngắn hơn, có thể loại bỏ N cũng như P Hiệu suất khử BOD cao nhất có thể đạt 99%

- Phương pháp kị khí khử BOD kém hơn, tối đa được 85%, thời gian dài hơn Nước ra từ các công trình xử lý kị khí nên tiếp tục xử lý hiếu khí

+ Khả năng bị ức chế: Các vi sinh vật trong quá trình kị khí rất nhạy cảm đối với các chất có tác dụng ức chế

+ Mùi hôi thối:

Trang 16

- Phương pháp kị khí tạo được 80 – 300 g bùn/ 1kg BOD

- Phương pháp hiếu khí tạo được 500 – 700 g bùn/1 kg BOD

+ Khả năng tách chất rắn: Phương pháp kị khí khó lắng cặn, còn nhiều chất lơ lửng

1.6 XU HƯỚNG CÔNG NGHỆ TRONG XỬ LÝ NƯỚC THẢI

1.6.1 Xu hướng trên thế giới

Ở các nước công nghiệp phát triển như Nhật, Đức, Mỹ công nghệ xử lý nước thải đã tiến những bước dài Với mỗi loại hình nước thải nhất định, người ta đã đưa ra phương pháp xử lý thích hợp: xử lý lý học, hoá học và sinh học Trong xử lý sinh học có 2 phương pháp phổ biến: xử lý hiếu khí và xử lý

kị khí

Phương pháp xử lý hiếu khí có ưu điểm là thời gian ngắn, hiệu suất xử lý cao nhưng phí vận hành lớn do tiêu tốn nhiều điện năng và không thể xử lý nước thải có mức độ ô nhiễm cao, chi phí đầu tư lớn, tạo ra nhiều bùn, cần nhiều diện tích, hoạt động của hệ thống hiếu khí thường nhạy cảm với sự thay đổi về tải trọng ô nhiễm và lưu lượng nước thải

Phương pháp xử lý kị khí đã được biết đến từ rất lâu, nhưng chỉ từ khi xuất hiện phương pháp xử lý UASB thì phương pháp xử lý kị khí mới được chú ý và tập trung nghiên cứu Từ phương pháp UASB, người ta đã nghiên cứu cải tiến là có chất mang nhằm nâng cao hiệu quả xử lý và vận hành hệ thống được dễ dàng, đã có các phương pháp cải tiến như: fixed bed, UAFB Nguồn chất mang cố định có thể sử dụng nhiều nguồn nguyên liệu khác nhau,

rẻ tiền và dễ sản xuất Người ta sử dụng các giá thể nhân tạo dạng hạt hoặc dạng bản có bề mặt tiếp xúc lớn để vi sinh vật kị khí bám dính

Trang 17

Hiện nay, các nước công nghiệp phát triển đã và đang sử dụng công nghệ sinh học, công nghệ di truyền để xác định, cải tạo hệ vi sinh vật trong hệ thống xử lý nước thải nói chung và xử lý bằng phương pháp kị khí nói riêng

Sự kết hợp giữa sinh học cơ sở và sinh học phân tử đã tạo nền tảng cho việc phát triển và hoàn thiện các mô hình xử lý nước thải kị khí

1.8.2 Thực trạng ở Việt Nam

Trong hơn mười năm đổi mới, nền kinh tế đất nước chúng ta đã có bước phát triển vượt bậc, giá trị sản xuất công nghiệp liên tục tăng ở mức cao trong nhiều năm Bên cạnh những phấn đấu nổi bật đó thì cũng nảy sinh những vấn

đề mới, cần phải tiếp tục và khNn trương giải quyết Một trong những vấn đề

đó là môi trường bị ô nhiễm, ở nhiều nơi ô nhiều môi trường đã lên đến mức báo động, đặc biệt là các khu công nghiệp mới

Năm 1993, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã thông qua Luật Bảo vệ Môi trường; năm 1994 Chính phủ có văn bản số 175/CP hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường Do đó, một số đô thị và khu công nhiệp lớn ở Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai đã có chương trình quản lý chất thải riêng nhưng mang tính chất tổng thể

Trong 10 năm nay, công tác bảo vệ môi trường ngày càng được chú ý hơn thể hiện ở các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, việc hoàn thiện các cơ quan quản lý môi trường các cấp đến đầu tư và giáo dục ý thức

Trang 18

21

bảo vệ môi trường cho nhân dân đã ngày càng được quan tâm hơn Rất nhiều nhà khoa học của nhiều Viện nghiên cứu và các trường đại học trong cả nước

đã và đang tiến hành nghiên cứu công nghệ xử lý các chất thải nói chung và

xử lý nước thải nói riêng

Theo đó nhiều cơ sở đã tiến hành xử lý nước thải Hiện nay nhiều công

ty liên doanh với nước ngoài có vốn đầu tư lớn như: CocaCola, bia Tiger, bia Halida, bột ngọt Vedan, nhà máy sản xuất vỏ lon Crown; đặc biệt gần đây mới được xây dựng là nhà máy sữa Hà Nội được trang bị hệ thống xử lý nước thải bằng biện pháp sinh học bùn hoạt tính hiếu khí Ngoài ra còn nhiều nhà máy xí nghiệp khác đã và đang có hệ thống xử lý nước thải đi vào hoạt động ngay từ những ngày đầu sản xuất

Tại một số vùng trọng điểm chính quyền các cấp cũng đã tiến hành xử lý nước thải, ở Quảng Ninh ngày 28/12/1998 một hệ thống nước thải đã dùng bùn hoạt tính công suất 2500 m3/ngày đã bắt đầu hoạt động Ngoài ra xử lý nước thải bằng hồ sinh vật cũng được áp dụng ở nhiều hộ gia đình ở nông thôn đó là mô hình VACB (vườn, ao, chuồng, biogas) theo đó nước thải chăn nuôi được cung cấp cho hồ nuôi cá, trồng rau Mô hình này thích hợp với điều kiện Việt Nam vì nó vừa mang lại hiệu quả kinh tế, vừa mang ý nghĩa môi trường

Đối với nước thải công nghiệp, Lâm Minh Triết và các cộng sự đã nghiên cứu ứng dụng hồ sinh vật xử lý nước thải dầu mỏ, nhà máy giết mổ gia súc, xí nghiệp cồn rượu đã đạt kết quả cao

Ở Việt Nam hiện nay, xử lý nước thải bằng phương sinh học thường đi theo 2 hướng: xử lý hiếu khí và xử lý kị khí liên tục hoặc từng mẻ, đã triển khai ở nhiều nhà máy, đơn vị sản xuất khác nhau Mỗi công nghệ có điểm mạnh, điểm yếu, nói chung các công nghệ này đều chưa hoàn chỉnh, đều trong tình trạng vừa nghiên cứu vừa triển khai ứng dụng

Trang 19

22

Xử lý nước thải bằng phương pháp kị khí cũng đã và đang được ứng dụng ở Việt Nam theo hướng sản xuất bioga, gắn liền với mô hình VACB (vườn, ao, chuồng, Biogaz ) Một số nơi cũng đã nghiên cứu và ứng dụng phương pháp UASB, nhưng phương pháp xử lý kị khí sử dụng chất mang cố định vẫn chưa được nghiên cứu một cách đầy đủ và chưa có ứng dụng trong thực tế giải quyết vấn đề nước thải ô nhiễm hữu cơ cao ở Việt Nam

Việc nghiên cứu hoàn thiện công nghệ và nâng cao hiệu suất xử lý nước thải theo phương pháp kị khí sử dụng chất mang cố định là việc hết sức cần thiết, giảm thiểu được ô nhiễm do các hợp chất cacbon, tiết kiệm chi phí đầu

tư, phát triển nội lực là hướng đi đúng đắn được Đảng và nhà nước khuyến khích đầu tư và phát triển, nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững của nền kinh

tế trong giai đoạn công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước

Trang 20

Hà Nội, ngày 17 tháng 6 năm 2010

BÁO CÁO THỐNG KÊ KẾT QUẢ THỰC HIỆN DỰ ÁN

I THÔNG TIN CHUNG

1 Tên dự án: Nghiên cứu hệ thống sinh học hoạt lực cao, điều khiển tự động trong quá trình xử lý kị khí đối với nước thải bị ô nhiễm chất hữu

Fax: 0438584554 E-mail: manh@firi.ac.vn

Tên tổ chức đang công tác: Viện Công nghiệp thực phNm

Địa chỉ tổ chức: 301 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội

Địa chỉ nhà riêng: 92 Tô Vĩnh Diện, Khương Trung, Hà Nội

3 Tổ chức chủ trì dự án:

Tên tổ chức chủ trì dự án: Viện Công nghiệp thực phNm

Điện thoại: 043.8584481 Fax: 043.8584554

E-mail: manh@firi.ac.vn; thangcx@gmail.com

Website: www.firi.ac.vn; www.firi.vn

Trang 21

2

Địa chỉ: 301 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội

Họ và tên thủ trưởng tổ chức: PGS.TS Nguyễn Thị Hoài Trâm

Số tài khoản: 931.01.0016

Tại Kho bạc Nhà nước Thanh Xuân

Tên cơ quan chủ quản dự án: Bộ Công Thương

II CÁC NỘI DUNG ĐÃ CHỈNH SỬA BỔ SUNG THEO Ý KIẾN CỦA HỘI ĐỒNG NGHIỆM THU CẤP CƠ SỞ

1 Thời gian thực hiện đề tài/dự án:

- Theo Hợp đồng đã ký kết: từ tháng 05/ năm 2007 đến tháng 05/ năm

2009

- Thực tế thực hiện: từ tháng 05/năm 2007 đến tháng 08/năm2009

- Được gia hạn (nếu có):

Trang 22

3 Các văn bản hành chính trong quá trình thực hiện đề tài/dự án:

(Liệt kê các quyết định, văn bản của cơ quan quản lý từ công đoạn xác định nhiệm vụ, xét chọn, phê duyệt kinh phí, hợp đồng, điều chỉnh (thời gian, nội dung, kinh phí thực hiện nếu có); văn bản của tổ chức chủ trì đề tài, dự án (đơn, kiến nghị điều chỉnh nếu có)

Số

TT

Số, thời gian ban

2 2092/QĐ-BKHCN;

22/9/2006

Quyết định Phê duyệt Chủ nhiệm, Cơ quan chủ trì và kinh phí các đề tài, dự án bắt đầu thực

2.000 triệu đồng`

Trang 23

4

hiện năm 2006 thuộc Chương trình KHCN trọng điểm cấp Nhà nước giai đoạn 2006-2010

3 176/VTP Văn bản thỏa thuận khoán chi dự

và công nghệ trọng điểm cấp nhà nước)

Thời gian thực hiện 5/2007 đến 4/2009, kinh phí 2.000 triệu đồng

5 719/QĐ-BKHCN;

29/4/2009 Quyết định Về việc điều chỉnh

thời gian thực hiện của Dự án KC.04.DA.01/06-10 thuộc chương trình KH&CN trọng điểm cấp nhà nước giai đoạn 2006-2010

Nội dung tham gia chủ yếu

Sản phm chủ yếu đạt được

Ghi chú*

Thử nghiệm các kết quả, đóng góp đối ứng, nhân lực

Các kết quả thử nghiệm hoàn thiện công nghệ, thúc đNy thương mại

Trang 24

tế

Thử nghiệm

hệ thống, đóng góp nhân lực

Các kết quả thử nghiệm hoàn thiện công nghệ, ứng dụng công nghệ

- Lý do thay đổi (nếu có): Công ty cổ phần Thăng Long và Công ty TNHH Bia Sư tử không tiếp tục tham gia dự án được do khủng hoảng tài chính đã tác động mạnh đến sản xuất kinh doanh của hai doanh nghiệp này Đây là lý do chính dẫn đến hai doanh nghiệp đã đăng kí tham gia nhưng không thực hiện được

5 Cá nhân tham gia thực hiện đề tài, dự án:

(Người tham gia thực hiện đề tài thuộc tổ chức chủ trì và cơ quan phối hợp, không quá 10 người kể cả chủ nhiệm)

Nội dung tham gia chính

Sản phm chủ yếu đạt được

Ghi chú*

1 TS Lê Đức

Mạnh TS Lê Đức Mạnh

Nghiên cứu hoàn thiện công nghệ, sản xuất modul

Các thông

số công nghệ, qui trình công nghệ

2 Ths Trịnh

Thanh Hà

Ths Trịnh Thanh Hà Nghiên cứu

hoàn thiện công nghệ

Các thông

số công nghệ

3 Ths Cao

Xuân Thắng

Ths Cao Xuân Thắng Nghiên cứu hoàn thiện

công nghệ

Các thông

số công nghệ

4 Ths Nguyễn

Chí Thanh

Ths Nguyễn Chí Thanh

Nghiên cứu hoàn thiện công nghệ

Các thông

số công nghệ

5 CN Lê Thị

Thắm

CN Lê Thị Thắm

Nghiên cứu hoàn thiện công nghệ

Các thông

số công nghệ

6 Ths Phạm

Thu Trang

Ths Phạm Thu Trang

Nghiên cứu hoàn thiện công nghệ

Các thông

số công nghệ

7 Ks Lê Trung Ks Lê Trung Nghiên cứu Các thông

Trang 25

Nghiên cứu hoàn thiện công nghệ, sản xuất modul

Các thông

số công nghệ, qui trình công nghệ

9 Phan Sĩ Minh Phan Sĩ Minh Nghiên cứu

hoàn thiện công nghệ, sản xuất modul

Các thông

số công nghệ, qui trình công nghệ

- Lý do thay đổi ( nếu có): Một số cá nhân đã đăng kí tham gia thực hiện dự

án, nhưng do tình hình khủng hoảng kinh tế nên đơn vị tham gia không tham gia thực hiện dự án nữa, một người cũng nghỉ hưu nên không tham gia dự án nữa

1

2

- Lý do thay đổi (nếu có):

7 Tình hình tổ chức hội thảo, hội nghị:

Trang 26

- Lý do thay đổi (nếu có):

8 Tóm tắt các nội dung, công việc chủ yếu:

(Nêu tại mục 15 của thuyết minh, không bao gồm: Hội thảo khoa học, điều tra khảo sát trong nước và nước ngoài)

Người,

cơ quan thực hiện

2 Nghiên cứu khả năng khử

mùi nước thải sau hệ thống

môdul bằng một số chất ôxy

hóa mạnh

03/2008 03/2008 Nguyễn Chí

Thanh, Viện Công nghiệp thực phNm

3 Nghiên cứu điều kiện hoạt

hóa nhanh hệ vi sinh vật

trong hệ thống môdul kị khí

mới

05/2007 05/2007 Lê Trung

Hiếu, Viện Công nghiệp thực phNm

4 Nghiên cứu ảnh hưởng của

5 Nghiên cứu ảnh hưởng của

tải trọng các chất hữu cơ đến

hiệu suất xử lý nước thải

08/2008 08/2008 Phạm Thu

Trang, Viện Công nghiệp thực phNm

6 Nghiên cứu ảnh hưởng của

thời gian lưu thủy lực đến

hiệu suất xử lý nước thải

06/2007 06/2007 Trịnh Thanh

Hà, Viện Công nghiệp thực phNm

Trang 27

8

7 Nâng cao hiệu suất xử lý của

hệ thống các modul kị khí

bằng cách bổ sung chế phNm

enzyme hoặc vi sinh vật có

khả năng phân hủy các hợp

chất hữu cơ trong nước thải

công nghiệp thực phNm

01/2009 01/2009 Trịnh Thanh

Hà, Viện Công nghiệp thực phNm

8 Nghiên cứu ảnh hưởng của

tốc độ khuấy, thời gian khuấy

tới hiệu suất xử lý của hệ

thống modul

07/2007 07/2007 Nguyễn Chí

Thanh, Viện Công nghiệp thực phNm

9 Nghiên cứu ảnh hưởng của

chu kì bơm tới hiệu suất xử

lý của hệ thống modul

08/2007 08/2007 Lê Thị

Thắm, Viện Công nghiệp thực phNm

10 Nghiên cứu ảnh hưởng của

11 Mô hình hóa từng modul và

hệ thống n modul nối tiếp

(mô hình hóa hệ thống với

các thông số giả thiết đầu vào

12 Nghiên cứu ảnh hưởng của

thời gian lắng của bể lắng

cuối đến COD của nớc thải

sau hệ thống mô dul

01/2009 01/2009 Lê Thị

Thắm, Viện Công nghiệp thực phNm

13 Nghiên cứu phương pháp bảo

15 Nghiên cứu các tác nhân

đông tụ làm tăng khả năng

lắng bùn hoạt tính tại bể lắng

02/2009 02/2009 Phạm Thu

Trang, Viện Công nghiệp

Trang 28

17 Nghiên cứu ảnh hưởng của

chất xơ hòa tan đến hiệu suất

xử lý nước thải kị khí

Thắm, Viện Công nghiệp thực phNm

18 Hai mô hình xử lý nước thải

tự động công suất 100 và 300

m3/ngày đêm

03/2009 03/2009 Lê Đức

Mạnh

- Lý do thay đổi (nếu có):

III SẢN PHẨM KH&CN CỦA ĐỀ TÀI, DỰ ÁN

1 Sản ph/m KH&CN đã tạo ra:

Thực tế đạt được

lý nước thải đạt loại B (TCVN 5945-1995)

Qui trình công nghệ xử

lý nước thải đạt loại B (TCVN 5945-1995)

Theo đúng thuyết minh

và hợp đồng

- Lý do thay đổi (nếu có):

c) Sản phNm Dạng III:

Trang 29

Số lượng, nơi công bố

(Tạp chí, nhà

xuất bản)

1 Báo cáo tổng kết dự án Khả năng ứng

dụng và phát triển sản phNm hệ thống modul

kị khí xử lý nước thải một

số ngành công nghiệp thực phNm

Khả năng ứng dụng và phát triển sản phNm hệ thống modul

kị khí xử lý nước thải một

số ngành công nghiệp thực phNm

2 Bài báo trong nước Đăng tại các

tạp chí, hội nghị chuyên

đề trong nước

Đăng tại các tạp chí, hội nghị chuyên

đề trong nước

Tạp chí Công nghiệp; Tạp chí Sinh học – Đại học Tự nhiên, ĐH

QG Hà Nội

3 Báo cáo hội nghị trong

nước Hội trong nước nghị Hội trong nước nghị Hội công nghệ nghị

sinh học – Viện Công nghệ thực phNm

- Lý do thay đổi (nếu có):

d) Kết quả đào tạo:

Số lượng

Số

TT

Cấp đào tạo, Chuyên

ngành đào tạo Theo kế

hoạch Thực tế đạt được

Ghi chú

(Thời gian kết thúc)

Trang 30

Ghi chú

(Thời gian kết thúc)

1 Giải pháp hữu ích Đăng kí giải

pháp hữu ích

Đã được cấp bằng độc quyền giải pháp hữu ích

Địa điểm

(Ghi rõ tên, địa chỉ nơi ứng dụng)

công ty Hanoimilk

Các hệ thống vận hành tốt,

ổn định Hệ thống 100

m3/ngày đêm đặt tại Viện Công nghiệp thực phNm; hệ thống 300m3/ngày đêm đã bán cho công ty TNHH Mạnh Hà

2 Đánh giá về hiệu quả do đề tài, dự án mang lại:

a) Hiệu quả về khoa học và công nghệ:

(Nêu rõ danh mục công nghệ và mức độ nắm vững, làm chủ, so sánh với trình độ công nghệ so với khu vực và thế giới…)

Kế thừa các giá trị khoa học từ kết quả nghiên cứu của đề tài KC.04.21,

là căn cứ cơ sở để thực hiện dự án KC.04.DA.01/06-10, nhóm tác giả đã nghiên cứu hoàn thiện các thông số kỹ thuật của hệ thống xử lý nước thải kị khí tự động hóa; nhóm tác giả cũng đã nghiên cứu và hoàn thành công nghệ chế tạo các modul kị khí, trong đó các thông số của hệ thống chất mang đã hoàn thiện ở mức độ thương mại hóa được Nhóm tác giả đã nắm vững và làm chủ được các công nghệ: hoạt hóa nhanh hệ vi sinh vật trong hệ thống mới lắp đặt, thời gian lưu thủy lực tối ưu, mật độ chất mang, chất khử mùi, bảo quản

Trang 31

12

chế phNm bùn hoạt tính, tối ưu quá trình lắng đây thực sự là chìa khóa để làm chủ công nghệ xử lý nước thải trong nước Trước đây, khi chưa nắm được công nghệ và chế tạo được thiết bị, các hệ thống xử lý nước thải chế tạo trong nước thường vận hành không ổn định, không đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật Đối với các nhà máy nhập khNu công nghệ và thiết bị của nước ngoài thì chi phí rất lớn Đánh giá về mặt hiệu quả đầu tư và chi phí vận hành, chúng tôi khẳng định công nghệ xử lý kị khí tự động hóa nước thải công nghiệp thực phNm của chúng tôi là ưu việt hơn các công nghệ của Việt Nam trước đây, có thể so sánh hiệu suất xử lý tương đương với công nghệ nhập ngoại Về trình độ công nghệ của dự án, chúng tôi đánh giá tương đương với một số nước trong khu vực như Thái Lan, Trung Quốc

Về lợi thế công nghệ : Hệ thống yêu cầu diện tích lắp đặt ít ; khả năng

mở rộng, thu hẹp và di chuyển rất cơ động ; thời gian hoạt hóa nhanh ; công nghệ ổn định ; chi phí vận hành thấp ; cần ít công nhân vận hành ; ít tạo bùn ;

độ bền của vật liệu cao (khoảng 10 năm cho hệ chất mang, 15-20 năm cho hệ thống sử dụng vật liệu inoxSUS 304) ; khả năng tiếp nhận công nghệ của các nhà máy rất thuận tiện

Về định hướng ứng dụng cho các loại nước thải khác : trong định hướng nghiên cứu tiếp theo, nhóm tác giả đang nghiên cứu một số đặc trưng của các loại nước thải : thuộc da, làng nghề giết mổ, thủy sản… để xác định hướng cải tiến công nghệ cho phù hợp Mỗi loại có một đặc trưng riêng nên nhóm dự án sẽ thực hiện hướng ứng dụng cho từng loại một

Về các giải pháp an toàn vận hành và thu metan :

An toàn điện : toàn bộ hệ thống được tiếp đất và rơle chống giật theo tiêu chuNn an toàn điện

Trang 32

Về mức độ tự động hóa của hệ thống modul : Hệ thống xử lý nước thải được tự động hóa hệ thống bơm thứ cấp (từ bể thu gom lên bể điều hòa), bơm cấp (bơm từ bể trung gian sang hệ thống modul kị khí), hệ thống khuấy trong các modul Hệ thống tự động hóa có thể chuyển từ chế độ điều khiển tay (manual) sang hệ thống tự động hoàn toàn (automatic), điều chỉnh thời gian, điều chỉnh tốc độ và điều chỉnh khoảng ngắt Toàn bộ hệ thống điện được thiết

kế lắp đặt theo tiêu chuNn an toàn điện, có hệ thống rơle ngắt, chống giật, tiếp đất…

b) Hiệu quả về kinh tế xã hội:

(Nêu rõ hiệu quả làm lợi tính bằng tiền dự kiến do đề tài, dự án tạo ra so với các sản ph m cùng loại trên thị trường…)

Hiện tại, so sánh về mặt giá cả, công nghệ của chúng tôi có giá thành đầu tư ban đầu thấp hơn khoảng 40% so với công nghệ nhập ngoại Khi triển khai sản xuất thương mại hóa các modul kị khí, giá sản xuất của hệ thống có thể rẻ hơn từ 10-15 % nữa

Chi phí vận hành được hiểu là toàn bộ chi phí tiêu tốn cho việc xử lý nước thải, bao gồm: chi phí tiền điện cho máy bơm, chi phí hóa chất trong điều chỉnh các thông số quá trình công nghệ, chi phí điện cho máy ép bùn và chi phí công nhận vận hành… Chi phí vận hành là giá trị tương đối, có thể bị thay

Trang 33

cơ bản (hệ thống bể ngầm thu gom, hệ thống bể bùn, bể điều hòa bơm, hệ thống nền chịu lực đỡ các modul, chi phí que hàn, nhân công gia công …Suất đầu tư cũng là giá trị tương đối, tại thời điểm nghiệm thu Giá trị này thay đổi theo sự trượt giá của thị trường nguyên vật liệu và giá nhân công thực hiện gia công

Tính toán theo tỉ suất đầu tư, giá thành hệ thống xử lý nước thải kị khí

tự động hóa nước thải công nghiệp nhà máy bia, nhà máy sữa khoảng 14 triệu đồng/ m3 nước thải/ ngày đêm Theo điều tra tham khảo mức độ đáp ứng của công nghệ với các nhà máy sản xuất thực phNm (thông qua phỏng vấn trực tiếp, thông qua các hội chợ Techmart ) thì mức giá này có thể chấp nhận được Như vậy, ngoài hiệu quả về khoa học công nghệ dự án còn mang lại cơ hội cho các doanh nghiệp trong nước thực hiện tốt công tác bảo vệ môi trường

3 Tình hình thực hiện chế độ báo cáo, kiểm tra của đề tài, dự án:

Lần 1 5/2007-9/2007 Thực hiện đúng tiến độ, đạt yêu

cầu chất lượng theo kế hoạch đề

Trang 34

15

ra Lần 2 9/2007-6/2009 Thực hiện đúng tiến độ, đạt yêu

cầu chất lượng theo kế hoạch đề

ra Lần 3 6/2008-3/2009 Thực hiện đúng tiến độ, đạt yêu

cầu chất lượng theo kế hoạch đề

ra, đề nghị kéo dài thời gian vì kinh phí chưa cấp hết và đối ứng còn thiếu

II Kiểm tra định kỳ

Lần 1 9/11/2007 Thực hiện 6/8 nội dung đã đăng

ký, đúng tiến độ, khả năng thu hồi kinh phí là lớn

Lần 2 5/6/2008 Đã hoàn thành các nội dung đăng

ký, thực hiện đúng tiến độ

Lần 3 15/4/2009 Đã hoàn thành các nội dung đăng

ký, thực hiện đúng tiến độ Đề nghị gửi công văn kéo dài thời gian thực hiện tới BKHCN, VPCCT

III Nghiệm thu cơ sở 8/2009 Đã nghiệm thu cấp cơ sở; dự án

được đánh giá Đạt và được Hội đồng nghiệm thu cấp cơ sở đề nghị cho nghiệm thu cấp nhà nước

Trang 35

1.1.1 Định nghĩa và phân loại nước thải 5

1.3.5 Phương pháp clo hoá (Breakpoint chlorization) 9

1.3.6 Phương pháp làm thoáng (Air stripping) 9

Trang 36

1.5.2 Xử lý nước thải bằng phương pháp kị khí với

sinh trưởng lơ lửng

Trang 37

2.4.1.2 Xử lý mẫu ở xưởng bia Viện Công nghiệp Thực

3.1 NGHIÊN CỨU ĐIỀU KIỆN HOẠT HÓA HỆ VI SINH

VẬT TRONG MODUL KN KHÍ

27

3.1.1 Ảnh hưởng của chất lượng bùn kị khí đến khả

năng hoạt hoá nhanh hoạt động của hệ thống

UASB

27

Trang 38

3.1.2 Nghiên cứu bổ sung thêm chất dinh dưỡng hoạt

hoá nhanh hệ bùn hoạt tính

28

3.2 NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA THỜI GIAN LƯU

THỦY LỰC ĐẾN HIỆU SUẤT XỬ LÝ

30

3.3 NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA TỐC ĐỘ KHUẤY,

THỜI GIAN KHUẤY VÀ CHU KÌ KHUẤY TỚI HIỆU SUẤT XỬ LÝ TRONG HỆ THỐNG MODUL

38

3.4 NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CHU KÌ BƠM TỚI

HIỆU SUẤT CỦA HỆ THỐNG MODUL

41

3.4.1 Nghiên cứu ảnh hưởng mức độ ô nhiễm nước

thải đến chu kỳ bơm

41

3.4.2 Nghiên cứu ảnh hưởng chu kỳ bơm trên mô hình

100 m 3 /ngày đêm

43

3.5 NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MẬT ĐỘ CHẤT

MANG ĐẾN KHẢ NĂNG BN KẾT DÍNH VÀ GÂY TẮC

46

3.5.3 Ảnh hưởng của mật độ chất mang polyetylex A

3781 đến khả năng bị kết dính và gây tắc hệ thống

47

3.5.4 Ảnh hưởng của định dạng hệ thống chất mang

tới hiệu suất xử lý nước thải

48

3.6 PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ CÁC CHỈ TIÊU CỦA MỘT 50

Trang 39

SỐ LOẠI NƯỚC THẢI RƯỢU, BIA VÀ ĐỒ HỘP RAU QUẢ

3.6.3 Nước thải nhà máy sản xuất đồ hộp hoa quả 53

3.7 NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG KHỬ MÙI NƯỚC THẢI

SAU HỆ THỐNG MODUL BẰNG MỘT SỐ CHẤT OXY HÓA MẠNH

54

3.7.1 Khảo sát ảnh hưởng của pH đến quá trình xử lý 55

3.7.2 Khảo sát ảnh hưởng của thời gian đến quá trình

3.8 NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CHẤT XƠ HÒA

TAN ĐẾN HIỆU SUẤT XỬ LÝ NƯỚC THẢI

61

3.9 NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA SỰ CÓ MẶT MỘT

SỐ CHẤT BẢO VỆ THỰC VẬT ĐẾN HIỆU SUẤT XỬ

LÝ NƯỚC THẢI KN KHÍ

65

3.9.1 Nồng độ thuốc bảo vệ thực vật vô cơ trong một

số loại nước thải

65

3.9.2 Ảnh hưởng của thuốc bảo vệ thực vật vô cơ đến

hiệu suất xử lý nước thải kỵ khí

66

3.10 NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA TẢI TRỌNG HỮU 67

Trang 40

CƠ ĐẾN HIỆU SUẤT XỬ LÝ CỦA MỘT SỐ LOẠI NƯỚC THẢI KHÁC NHAU

3.10.1 Nghiên cứu trên mô hình qui mô 10 lít 68

3.10.2 Nghiên cứu thực nghiệm trên hệ thống xử lý

100m 3 /ngày đêm

69

3.11 MÔ HÌNH HÓA TỪNG MODUL VÀ HỆ THỐNG n

MODUL NỐI TIẾP (MÔ HÌNH HÓA HỆ THỐNG VỚI CÁC THÔNG SỐ GIẢ THIẾT ĐẦU VÀO ĐỂ ÁP DỤNG CHO HỆ THỐNG XỬ LÝ CỦA CÁC NHÀ MÁY CHẾ BIẾN THỰC PHẨM NÓI CHUNG)

3.12.3 Tính toán nồng độ cơ chất dòng ra (Effluent

soluble substrate concentration - bsCOD)

94

3.13 NÂNG CAO HIỆU SUẤT XỬ LÝ CỦA HỆ THỐNG

CÁC MODUL KN KHÍ BẰNG CÁCH BỔ SUNG CHẾ PHẨM ENZYM HOẶC VI SINH VẬT CÓ KHẢ NĂNG PHÂN HỦY TỐT CÁC HỢP CHẤT HỮU CƠ TRONG NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM

97

3.13.1 Phân lập vi sinh vật phân giải protein 97

Ngày đăng: 16/04/2014, 11:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1.2: Ả nh h ưở ng c ủ a b ổ  sung dinh d ưỡ ng  đế n th ờ i gian ho ạ t hóa h ệ  th ố ng - Hoàn thiện thiết bị, công nghệ sản xuất các modul sinh học xử lý nước thải công nghiệp thực phẩm
Bảng 3.1.2 Ả nh h ưở ng c ủ a b ổ sung dinh d ưỡ ng đế n th ờ i gian ho ạ t hóa h ệ th ố ng (Trang 81)
Bảng 3.5.2. Ả nh h ưở ng c ủ a m ậ t  độ  ch ấ t mang polyetylex U 2671 - Hoàn thiện thiết bị, công nghệ sản xuất các modul sinh học xử lý nước thải công nghiệp thực phẩm
Bảng 3.5.2. Ả nh h ưở ng c ủ a m ậ t độ ch ấ t mang polyetylex U 2671 (Trang 99)
Bảng 3.8.3:   S ự  bi ế n  đổ i thành ph ầ n các ch ấ t trong n ướ c th ả i - Hoàn thiện thiết bị, công nghệ sản xuất các modul sinh học xử lý nước thải công nghiệp thực phẩm
Bảng 3.8.3 S ự bi ế n đổ i thành ph ầ n các ch ấ t trong n ướ c th ả i (Trang 115)
Bảng 3.12.1:  D ữ  li ệ u tra c ứ u v ớ i các t ả i tr ọ ng h ữ u c ơ  dòng vào (S 0 ) thay  đổ i - Hoàn thiện thiết bị, công nghệ sản xuất các modul sinh học xử lý nước thải công nghiệp thực phẩm
Bảng 3.12.1 D ữ li ệ u tra c ứ u v ớ i các t ả i tr ọ ng h ữ u c ơ dòng vào (S 0 ) thay đổ i (Trang 138)
Bảng 3.12.5:  D ữ  li ệ u tra c ứ u v ớ i  S 0 thay  đổ i – H ệ  th ố ng 100m 3 / ngày  đ êm - Hoàn thiện thiết bị, công nghệ sản xuất các modul sinh học xử lý nước thải công nghiệp thực phẩm
Bảng 3.12.5 D ữ li ệ u tra c ứ u v ớ i S 0 thay đổ i – H ệ th ố ng 100m 3 / ngày đ êm (Trang 143)
Bảng 3.12.8:  D ữ  li ệ u tra c ứ u v ớ i  SRT  thay  đổ i – H ệ  th ố ng 300m 3 / ngày  đ êm - Hoàn thiện thiết bị, công nghệ sản xuất các modul sinh học xử lý nước thải công nghiệp thực phẩm
Bảng 3.12.8 D ữ li ệ u tra c ứ u v ớ i SRT thay đổ i – H ệ th ố ng 300m 3 / ngày đ êm (Trang 146)
Bảng 3.12.10:  D ữ  li ệ u tra c ứ u hi ệ u su ấ t sinh ch ấ t r ắ n bay h ơ i và t ổ ng ch ấ t r ắ n - Hoàn thiện thiết bị, công nghệ sản xuất các modul sinh học xử lý nước thải công nghiệp thực phẩm
Bảng 3.12.10 D ữ li ệ u tra c ứ u hi ệ u su ấ t sinh ch ấ t r ắ n bay h ơ i và t ổ ng ch ấ t r ắ n (Trang 148)
Bảng 3.13.1 : M ộ t s ố  ch ủ ng phân gi ả i protein t ố t - Hoàn thiện thiết bị, công nghệ sản xuất các modul sinh học xử lý nước thải công nghiệp thực phẩm
Bảng 3.13.1 M ộ t s ố ch ủ ng phân gi ả i protein t ố t (Trang 150)
Bảng 3.13.2 : M ộ t s ố  ch ủ ng phân gi ả i tinh b ộ t t ố t - Hoàn thiện thiết bị, công nghệ sản xuất các modul sinh học xử lý nước thải công nghiệp thực phẩm
Bảng 3.13.2 M ộ t s ố ch ủ ng phân gi ả i tinh b ộ t t ố t (Trang 151)
Bảng 3.13.3:  M ộ t s ố  ch ủ ng phân gi ả i lipid t ố t - Hoàn thiện thiết bị, công nghệ sản xuất các modul sinh học xử lý nước thải công nghiệp thực phẩm
Bảng 3.13.3 M ộ t s ố ch ủ ng phân gi ả i lipid t ố t (Trang 152)
Bảng 3.14.4: Ả nh h ưở ng th ờ i gian l ắ ng c ủ a b ể  l ắ ng cu ố i - Hoàn thiện thiết bị, công nghệ sản xuất các modul sinh học xử lý nước thải công nghiệp thực phẩm
Bảng 3.14.4 Ả nh h ưở ng th ờ i gian l ắ ng c ủ a b ể l ắ ng cu ố i (Trang 157)
Bảng 13.17.2:  S ơ đồ  ma tr ậ n th ự c nghi ệ m mã hoá b ậ c 2 tâm tr ự c giao - Hoàn thiện thiết bị, công nghệ sản xuất các modul sinh học xử lý nước thải công nghiệp thực phẩm
Bảng 13.17.2 S ơ đồ ma tr ậ n th ự c nghi ệ m mã hoá b ậ c 2 tâm tr ự c giao (Trang 173)
Hình 1:  Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải bằng kỹ thuật bùn hoạt tính - Hoàn thiện thiết bị, công nghệ sản xuất các modul sinh học xử lý nước thải công nghiệp thực phẩm
Hình 1 Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải bằng kỹ thuật bùn hoạt tính (Trang 226)
Hình 2:  Một số kiểu xử lý nước thải bằng phương pháp kị khí - Hoàn thiện thiết bị, công nghệ sản xuất các modul sinh học xử lý nước thải công nghiệp thực phẩm
Hình 2 Một số kiểu xử lý nước thải bằng phương pháp kị khí (Trang 233)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w