Nguyễn Quang Linh, Nguyễn Đức Thành, Hồ Thị Thu Hoài, Lê Công Tuấn, Nguyễn Ngọc Phước, Nguyễn Tấn Hoàng Long, Trần Hải, Khoa Thủy sản, Trường đại học Nông Lâm Huế 3 Hoàn thiện quy trìn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THIÊN HUẾ”
(Bản thảo đã được chỉnh sửa theo góp ý của Hội đồng nghiệm thu
cơ sở ngày 31 tháng 12 năm 2010)
Mã số: 06/2009/HĐ-DAĐL Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS Nguyễn Quang Linh
8829
Huế, tháng 12 năm 2010
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
SẢN XUẤT CHẾ PHẨM SINH HỌC BOKASHI TRẦU ỨNG DỤNG CHO VÙNG NUÔI TÔM AN TOÀN Ở VÙNG ĐẦM PHÁ TAM GIANG - CẦU HAI, TỈNH
THỪA THIÊN HUẾ”
(Bản thảo đã được chỉnh sửa theo góp ý của Hội đồng nghiệm thu cấp
cơ sở ngày 31 tháng 12 năm 2010)
Mã số: 06/2009/HĐ-DAĐL
Xác nhận của cơ quan chủ trì đề tài Chủ nhiệm đề tài
(ký, họ tên, đóng dấu) (ký, họ tên)
HIỆU TRƯỞNG PGS.TS Nguyễn Quang Linh
Huế, tháng12 năm 2010
Trang 3DANH SÁCH NHỮNG THÀNH VIÊN THAM GIA NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI VÀ ĐƠN VỊ PHỐI HỢP
1 CÁC THÀNH VIÊN THAM GIA
ThS Nguyễn Ngọc Phước, Thư ký chuyên môn (năm 1) và thành viên nghiên cứu - Trường ĐHNL Huế
Ths Trần Quang Khánh Vân, thư ký chuyên môn (năm 2) và thành viên nghiên cứu - Trường ĐHNL Huế
ThS Trương Thị Hoa, thành viên nghiên cứu - Trường ĐHNL Huế
KS Nguyễn Anh Tuấn, thành viên nghiên cứu - Trường ĐHNL Huế
KS Nguyễn Nam Quang, thành viên nghiên cứu - Trường ĐHNL Huế
KS Nguyễn Đức Quỳnh Anh, thành viên nghiên cứu - Trường ĐHNL Huế
KS Trần Nam Hà, thành viên nghiên cứu - Trường ĐHNL Huế
KS Hồ Thị Tùng, thành viên nghiên cứu - Trường ĐHNL Huế
KS Lê Thị Thu An, Thư ký tài chính và thành viên nghiên cứu - Trường ĐHNL Huế
ThS Nguyễn Quang Lịch, thành viên nghiên cứu - Trường ĐHNL Huế
KS Nguyễn Bá Thiên An, thành viên nghiên cứu - Trường ĐHNL Huế
KS Nguyễn Minh Giáp, thành viên nghiên cứu - Trường ĐHNL Huế
TS Phạm Việt Cường
KS Nguyễn Công Hoan
2 CÁC ĐƠN VỊ THAM GIA
1 Công ty TNHH Thanh Hương - Quảng Bình
2 Công ty Nuôi tôm Trường Sơn - Thừa Thiên Huế
3 Viện Công nghệ sinh học
Trang 4Huế, ngày tháng năm 2010
BÁO CÁO THỐNG KÊ KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI/DỰ ÁN SXTN
I THÔNG TIN CHUNG
1 Tên đề tài/dự án:
Thuộc:
- Chương trình (tên, mã số chương trình):
- Dự án khoa học và công nghệ (tên dự án):
- Độc lập (tên lĩnh vực KHCN):Dự án sản xuất thử nghiệm độc lập cấp Nhà nước
2 Chủ nhiệm đề tài/dự án:
Họ và tên: Nguyễn Quang Linh
Ngày, tháng, năm sinh: 24/11/1961 Nam/ Nữ: Nam
Fax: 054.3524923 E-mail: nqlinh2001@gmail.com
Tên tổ chức đang công tác: Trường Đại học Nông Lâm Huế
Địa chỉ tổ chức: 102 Phùng Hưng, thành phố Huế
Địa chỉ nhà riêng: 7/31 Nguyễn Thiện Thuật, thành phố Huế
3 Tổ chức chủ trì đề tài/dự án:
Tên tổ chức chủ trì đề tài: Trường Đại học Nông Lâm Huế
Trang 5Điện thoại: 054.3535464 Fax: 054.3524923
E-mail: fof.huaf@gmail.com
Website: http://huaf.hueuni.edu.vn
Địa chỉ: 102 Phùng Hưng, thành phố Huế
Họ và tên thủ trưởng tổ chức: Nguyễn Minh Hiếu
Số tài khoản : 0161000000268
Ngân hàng: Ngân hàng Vietcombank Thừa Thiên Huế
Tên cơ quan chủ quản đề tài: Đại học Huế
II TÌNH HÌNH THỰC HIỆN
1 Thời gian thực hiện đề tài/dự án:
- Theo Hợp đồng đã ký kết: từ tháng 15/01 năm 2009 đến tháng 30/12 năm 2010
- Thực tế thực hiện: từ tháng 02 năm 2009 đến tháng 12 năm 2010
- Được gia hạn (nếu có): Không có gia hạn
+ Tỷ lệ và kinh phí thu hồi đối với dự án (nếu có): 60 %
Trang 62 2010 564 2010 600 600
c) Kết quả sử dụng kinh phí theo các khoản chi:
Đối với dự án:
Đơn vị tính: Triệu đồng
- Lý do thay đổi (nếu có): để phù hợp với tình hình thực tế của dự án
3 Các văn bản hành chính trong quá trình thực hiện đề tài/dự án:
(Liệt kê các quyết định, văn bản của cơ quan quản lý từ công đoạn xác định nhiệm vụ, xét chọn,
phê duyệt kinh phí, hợp đồng, điều chỉnh (thời gian, nội dung, kinh phí thực hiện nếu có); văn
bản của tổ chức chủ trì đề tài, dự án (đơn, kiến nghị điều chỉnh nếu có)
Số
TT
Số, thời gian ban
Theo kế hoạch Thực tế đạt được
Trang 7Nội dung tham gia chủ yếu
Sản phẩm chủ yếu đạt được
Ghi chú*
Hương,
Quảng Bình
DNTN Thanh Hương, Quảng Bình
Thử nghiệm sản phẩm
Quy trình nuôi tôm
an toàn
2 CTCP
Trường Sơn
CTCP Trường Sơn
Thử nghiệm sản phẩm
Quy trình nuôi tôm
HN
Phối hợp NC Báo cáo
Khoa học
- Lý do thay đổi (nếu có):
5 Cá nhân tham gia thực hiện đề tài, dự án:
(Người tham gia thực hiện đề tài thuộc tổ chức chủ trì và cơ quan phối hợp, không quá 10 người kể cả chủ nhiệm)
Nội dung tham gia chính
Sản phẩm chủ yếu đạt được
Ghi chú*
Trang 88 Nguyễn Minh
Giáp Nguyễn Minh Giáp Nghiên cứu
phối hợp
Báo cáo các chuyên đề nghiên cứu
và sản phẩm Bokashi
1
2
- Lý do thay đổi (nếu có):
7 Tình hình tổ chức hội thảo, hội nghị:
Trang 9
- Lý do thay đổi (nếu có):
8 Tóm tắt các nội dung, công việc chủ yếu:
(Nêu tại mục 15 của thuyết minh, không bao gồm: Hội thảo khoa học, điều tra khảo sát
trong nước và nước ngoài)
Người,
cơ quan thực hiện
Sản, ĐH NL Huế
Sản, ĐH NL Huế
- Lý do thay đổi (nếu có):
III SẢN PHẨM KH&CN CỦA ĐỀ TÀI, DỰ ÁN
1 Sản phẩm KH&CN đã tạo ra:
Ghi chú
Trang 101 Kỹ thuật lựa chọn lá trầu có
chất lượng để sản xuất chế
phẩm và sơ chế nguyên liệu
- Các đặc điểm hình thái -Các tiêu chí nguyên liệu
- Các đặc điểm hình thái -Các tiêu chí nguyên liệu
2 Kỹ thuật tách chiết dịch từ lá
trầu theo các giai đoạn khác
nhau
- Kích cỡ ép 1,5 – 2 mm
-Thời gian ép và chiết sau 72 g -Tiêu chuẩn các thành phần thô:
Chavinol, eurgernol, carotenoid
- Được hội đồng khoa học nghiệm thu
- Kích cỡ ép 1,5 – 2 mm
-Thời gian ép và chiết sau 72g -Tiêu chuẩn các thành phần thô:
Chavinol, eurgernol, carotenoid
- Được hội đồng khoa học nghiệm thu
3 Quy trình lên men VSV chế
phẩm trong môi trường thích
hợp
- Đạt
106CFU/ml VSV có lợi của dung dịch chế phẩm
- Duy trì số lượng tổng số sau 30 ngày, giảm còn 103
sau 60 ngày -Được hội đồng khoa học nghiệm thu
- Đạt
106CFU/ml VSV có lợi của dung dịch chế phẩm
- Duy trì số lượng tổng số trong 90 ngày -Được hội đồng khoa học nghiệm thu
4 Quy trình sản xuất và bảo
quản ở điều kiện nhiệt độ
khác nhau
- Sản phẩm Bokashi ổn định sau 3 tháng
- Bảo quản trong nhiệt độ bình thường 50 – 60 ngày
- Bảo quản ở nhiệt độ thấp hơn 25oC lên 90 – 120 ngày
- Được hội đồng khoa học
nghiệm thu
- Sản phẩm Bokashi ổn định sau 3 tháng
- Bảo quản trong nhiệt độ bình thường 90 ngày
- Được hội đồng khoa học
nghiệm thu
- Lý do thay đổi (nếu có):
Trang 11Số lượng, nơi công bố
(Tạp chí, nhà
xuất bản)
1
Vai trò của các bên liên
quan trong việc xây dựng
mô hình nuôi trồng thủy
sản an toàn dựa vào cộng
đồng Nguyễn Quang Linh,
Nguyễn Thị Trang, Khoa
Thủy sản, Trường đại học
Nông Lâm, Đại học Huế
02 12
2
Bước đầu đánh giá vùng
nuôi tôm an toàn dựa vào
cộng đồng ở
Vinh Hưng, Phú Lộc,
Thừa Thiên Huế Nguyễn
Quang Linh, Nguyễn Đức
Thành, Hồ Thị Thu Hoài, Lê
Công Tuấn, Nguyễn Ngọc
Phước, Nguyễn Tấn Hoàng
Long, Trần Hải, Khoa Thủy
sản, Trường đại học Nông
Lâm Huế
3
Hoàn thiện quy trình công
nghệ sản xuất chế phẩm
sinh học Bokashi trầu, ứng
dụng cho vùng nuôi tôm
an toàn ở đầm phá Thừa
Thiên Huế Nguyễn Quang
Linh, Khoa Thủy sản,
Trường đại học Nông Lâm,
Đại học Huế
4
Xây dựng các tiêu chí lựa
chọn lá trầu nguyên liệu
NXB Đại học Huế, năm 2009
Trang 12cho sản xuất chế phẩm
Bokashi trầu Nguyễn
Quang Linh, Nguyễn Anh
Tuấn, Hồ Thị Tùng – Khoa
Thủy sản, Trường đại học
Nông Lâm- Đại học Huế
Quỳnh Anh, Lê Văn Bảo
Duy, Trần Nam Hà, Trường
đại học Nông Lâm, Đại học
Huế
6
Nghiên cứu thành phần
kháng khuẩn và thử
nghiệm kháng khuẩn của
tinh dầu và Bokashi trầu
Nguyễn Ngọc Phước,
Nguyễn Đức Quỳnh Anh, Lê
Văn Bảo Duy và Trương Thị
Hoa, Khoa Thủy sản,
Trường đại học Nông Lâm,
Bokashi trầu Trần Quang
Khánh Vân, Khoa Thủy sản,
Trường đại học Nông Lâm, Đại
Trang 13sú nuôi tại Thừa Thiên
Huế Trương Thị
Hoa, Trần Nam Hà, Khoa
Thuỷ sản, trường Đại học
Nông Lâm, Đại học Huế
9
Nghiên cứu quy trình
tách, chiết, lọc trong sản
xuất chế phẩm Bokashi
trầu Nguyễn Anh Tuấn,
Nguyễn Đức Quỳnh Anh,
Hồ Thị Tùng, Khoa Thủy
sản, Trường đại học Nông
Lâm, Đại học Huế
Thừa Thiên Huế Nguyễn
Quang Linh, Nguyễn Đức
Thành, Lê Công Tuấn,
Nguyễn Ngọc Phước, Khoa
Thủy sản, Trường đại học
Nông Lâm Huế
11
Ảnh hưởng của chế phẩm
EM và Bokashi trầu đến
sự biến động các yếu tố
môi trường và vi sinh vật
trong vùng nuôi tôm sú
(Penaeus monodon) bị ô
nhiễm môi trường Nguyễn
Quang Linh, Lê Văn Bảo
Duy, Nguyễn Ngọc Phước,
Khoa Thuỷ sản, ĐHNL Huế,
Đại học Huế
Trong tháng 12 năm 2010 sẽ có thêm 07 bài đăng trên tạp chí NN và
PTNT số tháng 12/2010 (NXB đang biên tập để in)
d) Kết quả đào tạo:
Trang 14Số lượng
Số
TT
Cấp đào tạo, Chuyên
ngành đào tạo Theo kế
hoạch
Thực tế đạt được
Ghi chú
(Thời gian kết thúc)
- Lý do thay đổi (nếu có):
đ) Tình hình đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với sản
Ghi chú
(Thời gian kết thúc)
1
Thương mại hóa sản phẩm và
ứng dụng rộng rãi vào NTTS ở
Việt Nam
- Chủ đơn đăng ký: Trường đại học
Nông Lâm – Đại học Huế
- Nội dung đăng ký:
- Nhãn hiệu hàng hóa (Trường
ĐH Nông Lâm Huế):
MS4-2010-16581
- Kiểu dáng công nghiệp (Trường
ĐH Nông Lâm Huế): MS3-2010 -
- Lý do thay đổi (nếu có):
e) Thống kê danh mục sản phẩm KHCN đã được ứng dụng vào thực tế
Trang 152
Đào tạo và tập huấn quy
trình nuôi tôm an toàn
Kim Ngọc (TP Buôn Mê Thuột),
1 doanh nghiệp ở huyện Eakar, và 1 doanh nghiệp ở huyện Krong Pach tỉnh Đăk Lăk
Có được quy trình nuôi tôm/cá an toàn sinh học khi
sử dụng sản phẩm EM và Bokashi
2 Đánh giá về hiệu quả do đề tài, dự án mang lại
a) Hiệu quả về khoa học và công nghệ:
- Hoàn thiện qui trình công nghệ sản xuất chế phẩm sinh học Bokashi-trầu từ
các vi sinh vật hữu ích (EM) và dịch chiết lá trầu qui mô pilot
- Sản xuất và cung cấp cho thị trường chế phẩm sinh học Bokashi-trầu để nâng cao sức đề kháng với các vi khuẩn gây bệnh, năng suất và chất lượng tôm sú, bảo đảm độ an toàn cho xuất khẩu
b) Hiệu quả về kinh tế xã hội:
Tiết kiệm nguyên vật liệu, năng lượng, giảm giá thành và tăng sức cạnh tranh của sản phẩm hàng hóa, giảm nhập khẩu, bảo vệ môi trường
- Sản phẩm được sản xuất với các nguyên liệu dễ tìm, rẻ, tiết kiệm năng lượng và không gây ô nhiễm môi trường trong quá trình sản xuất Do đó, giá của sản phẩm rẻ, có sức cạnh tranh lớn
Trang 16- Không gây ô nhiễm môi trường, không gây tồn đọng kháng sinh trong cơ thể động vật thủy sản Đây là một chế phẩm sinh học được làm hoàn toàn từ nguyên liệu thiên nhiên, thân thiện với môi trường
- Sử dụng đơn giản: sản phẩm ở dạng lỏng nên dễ dàng phối trộn với thức ăn công nghiệp và thức ăn chế biến
- Hạn chế dịch bệnh trong NTTS, hạn chế việc sử dụng kháng sinh trong NTTS, và nâng cao chất lượng sản phẩm thủy sản Việt Nam trên thị trường Thế giới
- Tạo nguồn tiêu thụ cho các hộ nông dân trồng trầu ở khu vực nông thôn Việt Nam, góp phần xóa đói giảm nghèo và tạo công ăn việc làm cho nông dân ở khu vực trồng trầu
3 Tình hình thực hiện chế độ báo cáo, kiểm tra của đề tài, dự án:
Số
TT Nội dung
Thời gian thực hiện
Ghi chú
(Tóm tắt kết quả, kết luận chính, người chủ trì…)
Có biên bản kiểm tra
III Nghiệm thu cơ sở
Chủ nhiệm đề tài
(Họ tên, chữ ký)
Thủ trưởng tổ chức chủ trì
(Họ tên, chữ ký và đóng dấu)
Trang 17MỤC LỤC
DANH SÁCH NHỮNG THÀNH VIÊN THAM GIA NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI VÀ
ĐƠN VỊ PHỐI HỢP 3
BÁO CÁO THỐNG KÊ 4
KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI/DỰ ÁN SXTN 4
MỤC LỤC 17
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 20
DANH MỤC CÁC BẢNG 21
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ 22
1 MỞ ĐẦU 23
1.1 Sự hình thành dự án 23
1.2 Mục tiêu của dự án 24
1.3 Đối tượng của dự án 24
1.4 Tính cấp thiết và phạm vi 24
1.5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 25
2.CHƯƠNG 2 NỘI DUNG KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐÃ ĐƯỢC THỰC HIỆN 27
2.1 Mô tả quy trình công nghệ 27
2.2 Hoàn thiện quy trình công nghệ 28
2.3 Quy trình công nghệ sản xuất BOKASHI 31
2.3.1 Nguyên lý hoạt động 31
2.3.2 Về mặt xử lý 31
2.3.3 Thiết bị nghiền ép 31
2.3.4 Hệ thống được sản xuất bởi dây chuyền công nghệ 31
2.3.5 Ở BOKASHI 31
2.3 6 Kết quả thực hiện 32
2.4 Những vấn đề mà dự án cần giải quyết về công nghệ 32
2.5 Mô tả nội dung thực hiện dự án SXTN 33
3 CHƯƠNG 2 MỤC TIÊU CỦA DỰ ÁN 37
3.1 Mục tiêu của Dự án sản xuất hoặc chuyển giao công nghệ đặt ra (Chất lượng sản phẩm; quy mô sản xuất); 37
3.2 Mục tiêu của Dự án sản xuất thử nghiệm (trình độ công nghệ, quy mô sản phẩm) 37
4 CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ THỰC HIỆN DỰ ÁN 38
4.1 Xây dựng vùng cung cấp nguyên liệu sản xuất Bokashi trầu 38
4.1.1 Kết quả nghiên cứu và phát triển vùng nguyên liệu 38
4.1.2 Kết quả đã xây dựng được 3 vùng nguyên liệu, với diện tích 60 ha 38
4.1.3 Quy trình kỹ thuật trồng 39
4.2 Xây dựng các tiêu chí lựa chọn lá trầu nguyên liệu cho sản xuất chế phẩm Bokashi 43
4.3 Kết quả thực hiện và xây dựng quy trình sơ chế nguyên liệu 44
Trang 184.4 Kết quả nghiên cứu nồng độ đường và dấm trong pha chế chế phẩm Bokashi
trầu 45
4.5 Nghiên cứu quá trình tách chiết, lọc trong sản xuất chế phẩm Bokashi trầu 45
4.5.1 Nghiên cứu ảnh hưởng của độ mịn lá trầu đến chất lượng Bokashi 45
4.5.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của thời gian chiết xuất đến chất lượng Bokashi 45
4.5.3 Nghiên cứu ảnh hưởng nhiệt độ chiết xuất đến chất lượng Bokashi 46
4.6 Kết quả thử nghiệm hiệu lực và khả năng ứng dụng của chế phẩm Bokashi trầu ở phòng thí nghiệm và trong thực thế sản xuất 46
4.6.1 Thử nghiệm trên vi khuẩn gây bệnh ở tôm và một số động vật thủy sản khác 46
4.6.2 Kết quả kháng khuẩn với Aeromonas và Vibrio 48
4.7 Kết quả nghiên cứu hoàn thiện quy trình bảo quản sản phẩm 61
4.7.1 Thí nghiệm 1 (Nguyễn Anh Tuấn, Hồ Thị Tùng) 62
4.7.2 Thí nghiệm theo dõi chất lượng sản phẩm bảo quản trong điều kiện 4.8 Kết quả nghiên cứu thành phần kháng khuẩn, đặc điểm và tác dụng của các VSV trong chế phẩm Bokashi trầu 62
4.8.1 Một số đặc điểm sinh học của Lacto trong chế phẩm Bokashi trầu 62
4.8.2 Xác định một số thành phần vi sinh vật trong chế phẩm Bokashi và EM, ảnh hưởng của chúng đến VSV trong đường tiêu hóa của tôm 70
4.8.3 Nghiên cứu thành phần, số lượng, tốc độ sinh trưởng và phát triển của các VSV trong chế phẩm EM và Bokashi trầu 70
4.8.4 Nghiên cứu thành phần kháng khuẩn trong Bokashi trầu và mối quan hệ giữa chúng với nhóm VSV có lợi 71
5 CHƯƠNG 4 ỨNG DỤNG VÀ HIỆU QUẢ 5.1 Ứng dụng và chuyển giao năm 2009 ở Thừa Thiên Huế 76
5.1.1 Hiệu quả kinh tế 76
5.1.2 Hiệu quả về xã hội 76
5.1.3 Hiệu quả về môi trường 77
5.1.4 Thuận lợi 77
5.1.5 Khó khăn, hạn chế 77
5.1.6 Kết luận 78
5.1.7 Kiến nghị 78
5.2 Ảnh hưởng của chế phẩm EM và Bokashi trầu đến sự biến động các yếu tố môi trường và vi sinh vật trong vùng nuôi tôm sú (P monodon) bị ô nhiễm môi trường 79
5.3 Kết quả nghiên cứu nuôi tôm sú (P monodon) sửu dụng chế phẩm sinh học EM, Bokashi trầu 80
5.3.1 Sự biến động các yếu tố môi trường ở các ao nuôi tôm sú 80
5.3.2 Ảnh hưởng của chế phẩm EM và Bokashi trầu đến tốc độ tăng trưởng tôm sú 82
5.3.3 Hiệu quả của chế phẩm EM và Bokashi trầu đến tỷ lệ sống của tôm sú 83
5.3.4 Hiệu quả kinh tế sử dụng chế phẩm sinh học EM và Bokashi trầu trong nuôi tôm sú 84
5.4 Ứng dụng Bokashi trầu để xây dựng vùng nuôi tôm sú an toàn ở Vinh Hưng, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế 1
5.5 Ứng dụng Bokashi trầu để xây dựng vùng nuôi tôm sú an toàn ở Đầm Dơi, Cà Mau 1
Trang 196 CHƯƠNG 5 SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MAI HÓA SẢN PHẨM 3
6.1 Sản lượng sản xuất chế phẩm Bokashi và khả năng thương mại hóa sản phẩm 3
6.1.1 Tình hình sản xuất và ứng dụng trong năm 2009 3
6.1.2 Tình hình sản xuất và ứng dụng trong năm 2010 3
6.2 Tình hình quảng bá sản phẩm và thương mại hóa 3
6.2.1 Các thông tin đại chúng 3
6.2.2 Giới thiệu sản phẩm thông qua trang thông tin Đại học Huế 8
6.3 Đăng ký sở hữu trí tuệ với cục sở hữu trí tuệ Việt Nam 11
6.4 Xây dựng nhà xưởng và phòng thí nghiệm 12
6.5 Thiết lập mạng lưới phân phối sản phẩm 12
6.6 Kết quả phục vụ cho đào tạo và xuất bản 12
7 CHƯƠNG 6 KINH PHÍ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ DỰ ÁN 13
7.1 Tổng kinh phí thực hiện trong năm 2009 ( ĐVT: triệu đồng) 13
7.2 Kinh phí thực hiện trong năm 2010 (ĐVT: Triệu đồng) 13
7.3 Tồng kinh phí thực hiện trong 2 năm 2009 - 2010 (ĐVT: triệu đồng) 14
7.4 Kinh phí thu hồi dự kiến trả cho Nhà nước 14
8 CHƯƠNG 7 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 15
8.1 Kết luận 15
8.2 Đề nghị 15
9 TÀI LIỆU THAM KHẢO 16
9.1 Tiếng Việt 16
9.2 Tiếng Anh 18
10 PHỤ LỤC 20
10.1 Phụ lục 1 Xuất bản năm 2009 tại Nhà xuất bản Đại học Huế 20
10.2 Phụ lục 2 Xuất bản năm 2010 tại TC NN & PTNT (số tháng 12) 22
10.3 Phụ lục 3 Một số hình ảnh trong 2 Hội thảo 2009 và 2010 23
10.4 Phụ lục 4 Một số hình ảnh hội thảo trong năm 2010 và chuyển giao 24
Hội thảo lần 2 tại Huế 24
10.5 Phụ lục 5 Một số hình ảnh xây dựng vùng nguyên liệu trầu 25
Trang 20BOD, Nhu cầu O- xy sinh học
COD, Nhu cầu Ô-xy hóa học
DO, Ô-xy hòa tan
NT, Nghiệm thức
UBND, Ủy ban nhân dân
KHKT, Khoa học kỹ thuật
Trang 21DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1 Tổng chi phí và giá thành sản phẩm (Trong thời gian thực hiện dự án
SXTN) 29
Bảng 2 Kết quả và sản lượng trầu hương trồng trên 3 địa phương Kim Long, Hương Long và Hương Hồ 42
Bảng 3 Kết quả sàng lọc các nồng độ ức chế của Bokashi trầu lên Lagenidium và Fusarium 51
Bảng 4 Kết quả thử nghiệm khả năng tiêu diệt nấm Lagenidium và Fusarium của Bokashi trầu 51
Bảng 5 Thành phần giống và mức độ nhiễm KST trên tôm sú 51
Bảng 6 Kết quả sàng lọc các nồng độ tiêu diệt KST của Bokashi trầu 52
Bảng 7 Kết quả thử nghiệm khả năng tiêu diệt KST của Bokashi trầu 53
Bảng 8 Thành phần giống và mức cảm nhiễm ký sinh trùng trên tôm 55
Bảng 9 Kết quả sàng lọc nồng độ Bokashi trầu 57
Bảng 10 Kết quả thử nghiệm khả năng diệt KST 57
Bảng 11 Kết quả sử dụng Bokashi trầu trị bệnh KST trên tôm sú 59
Bảng 12 Cường độ cảm nhiễm ký sinh trùng trên các cơ quan kiểm tra 59
Bảng 13 Tổng số vi khuẩn Lactobacillus (CFU/ml) sau 72 giờ nuôi cấy 64
Bảng 14 Tổng số vi khuẩn Lactobacillus (CFU/ml) trong chế phẩm EM ở các ngưỡng thời gian bảo quản khác nhau 65
Bảng 15 Thời gian tối ưu để thu sinh khối vi khuẩn Lactobacillus (CFU/ml) 66
Bảng 16 Tổng số vi khuẩn Lactobacillus (CFU/ml) ở các thời gian bảo quản 66
Bảng 17 Tổng số vi khuẩn Vibrio (CFU/ml) trong các mẫu nước ao nuôi tôm có sử dụng Bokashi và không 67
Bảng 18 Hàm lượng Eugenol và Chavicol trong chế phẩm Bokashi trầu (%) 71
Bảng 19 Số lượng Lactobacillus (CFU/ml) trong chế phẩm Bokashi % 73
Bảng 20 Biến động các yếu tố môi trường trong quá trình nuôi tôm sú 80
Bảng 21.Ảnh hưởng các chế phẩm sinh học đến tốc độ sinh trưởng của tôm 81
Bảng 22 Tốc độ sinh trưởng tương đối về chiều dài của tôm (cm/con) 82
Bảng 23 Tỷ lệ sống của tôm sú trong thời gian thí nghiệm 83
Bảng 24 Hạch toán kinh tế các mô hình nuôi tôm sú 84
Bảng 25 Chi phí của quá trình nuôi tôm sú ở 2 hình thức nuôi 86
Bảng 26 Hiệu quả kinh tế trong hai hình thức nuôi tôm sú 86
Trang 22DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ
Hình 1 Sơ đồ công nghệ 27 Hình 2 Khuẩn lạc nấm Fusarium trên môi trường PYGS agar sau 5 ngày cấy 49 Hình 3 Khuẩn lạc nấm Lagenidium trên môi trường PYGS agar sau 5 ngày cấy.49 Hình 4 Hình dạng Vorticella 56 Hình 5 Hình dạng Zoothamnium 56 Hình 6 Hình dạng Epistylis 56 Hình 7 Hình dạng Gregarine 56 Hình 8 Khuẩn lạc của Lactobacillus trên môi trường MRS 62 Hình 9 Kết quả nhuộm Gram 62 Hình 10 Khuẩn lạc màu vàng và xanh của Vibrio trên môi trường TCBS 68 Hình 11 Kết quả định lượng Eugenol và Chavicol ở trong chế phẩm Bokashi 71 Hình 12 Khả năng kháng khuẩn của chế phẩm Bokashi trầu đối với các vi khuẩn
kị khí (Gr -) 74 Hình 13 Nhãn sản phẩm Bokashi trầu đăng ký 94
Trang 231 MỞ ĐẦU
1.1 Sự hình thành dự án
Từ những kết quả khả quan của một số chế phẩm từ chất chiết lá trầu dùng bảo vệ sự xâm nhập các vi khuẩn đối gây bệnh với người của Công ty Cổ phần Sao Thái Dương Ngoài ra, gần như chưa có sản phẩm từ chất chiết lá trầu ứng dụng trong phòng và trị bệnh cho vật nuôi Như các chủng vi khuẩn:
Staphylococcus albus, Streptococcus aureus, Bacillus subtilis, B anthracis, Escherichia coli, Salmonella typhi, Shigella flexneri, Sh.shigae, Proteus vulgaris, Sarcina lutea, Erwinia carotovora; các chủng nấm: Candida albicans, C stellatoides, Aspergillus niger, A flavus, A oryzae, Curvularia lunata, Fusarium oxysporum và Rhizopus cans; và nguyên sinh động vật: Paramaecium caudatum
Lá trầu chứa đựng năm propenylphenol có tính chất khử nấm, trừ giun: chavicol, chavibetol, allyl pyrocatechol, chavibetol acetat, allylcatechol acetat, đặc biệt
Methyl chavicol và eugenol rất cần thiết cho các vi sinh vật Bacillus subtitis, Clostridium và Micrococcus phát triển mạnh Sự kết hợp của EM với Bacillus sp
và lactic đã tạo cơ hội cho các giống Lactobacillus, Pediococcus and Leuconostoc
phát triển để duy trì độ pH ổn định ở một mức có lợi nhất cho nhóm vi sinh vật có lợi trên phát triển tốt mà các yếu tố chavicol, chavibetol, eugenol và phenolic duy trì đặc tính kháng khuẩn trong hợp chất bokashi trầu
Những năm 2007, nhóm nghiên cứu của khoa Thủy sản Trường đại học Nông Lâm đã dày công nghiên cứu và nhiều lần thử nghiệm, năm 2007 đã đề nghị
sở KHCN tỉnh Thừa Thiên Huế nhưng chưa được phê duyệt nhưng anh em nhóm nghiên cứu đã xây dựng và tự tìm nguồn, tự đầu tư nghiên cứu, kết quả đã cho thấy khả quan và khoa chúng tôi quyết định cho nhóm nghiên cứu tham gia Hội thi sáng tạo khoa học kỹ thuật của Liên hiệp các Hội khoa học và kỹ thuật tỉnh Thừa Thiên Huế và được giải, đăng ký tham gia Hội thi toàn quốc 2007 và được công nhận giải pháp kỹ thuật và có giải thưởng các cấp:
+ Giải nhì trong hội thi Sáng tạo kỹ thuật tỉnh Thừa Thiên Huế lần thứ 3
+ Giải ba Hội thi sáng tạo toàn quốc lần thứ 9 do quỹ VIFOTEC tổ chức vào năm
Trang 24Nhà nước độc lập (SXTN cấp NN độc lập) Tiếp đó đến tháng 9 năm 2008, dự án
cơ bản được bộ Khoa học Công nghệ phê duyệt tài chính: "Hoàn thiện quy trình
công nghệ sản xuất chế phẩm sinh học Bokashi trầu ứng dụng cho vùng nuôi tôm an toàn ở vùng đầm phá Tam Giang - Cầu Hai"
1.2 Mục tiêu của dự án
- Mục tiêu của Dự án sản xuất hoặc chuyển giao công nghệ đặt ra (Chất lượng
sản phẩm; quy mô sản xuất):
+ Nâng cao chất lượng sản phẩm thủy sản và đảm bảo an toàn thực phẩm thông qua việc sử dụng chế phẩm phòng và trị bệnh cho động vật thủy sản;
+ Chuyển giao công nghệ và thương mại hóa sản phẩm cộng nghệ vụ sản xuất nuôi trồng thủy sản tạo ra sản phẩm có chấ lượng, an toàn để phục vụ tiêu dùng nội địa và xuất khẩu Chế phẩm và sản phẩm thay thế được các chất kháng sinh và các hóa chất sử dụng sẽ góp phần cải tạo môi trường nuôi và nâng cao chất lượng sản phẩm thủy sản
- Mục tiêu của Dự án sản xuất thử nghiệm (trình độ công nghệ, quy mô sản
phẩm): Hoàn thiện qui trình công nghệ sản xuất chế phẩm sinh học Bokashi-trầu
từ các vi sinh vật hữu ích (EM) và dịch chiết lá trầu qui mô nhỏ
1.3 Đối tượng của dự án
Là dự án SXTN được phát triển từ 01 giải pháp kỹ thuật và thực tế minh chứng có khả năng áp dụng rộng rải Đối tượng hoàn thiện quy trình công nghệ sản xuất chế phẩm Bokashi và áp dụng cho vùng nuôi tôm và các vùng nuôi động vật thủy sản khác
1.4 Tính cấp thiết và phạm vi
Nghề nuôi tôm ở vùng đầm phá Tam Giang - Cầu Hai đã phát triển từ những năm 90, sau nhiều năm phát triển đã mang lại hiệu quả kinh tế cho cư dân ven phá và đã có những thời điểm con tôm đã trở thành nghề thời thượng cho nhiều nông dân, doanh nghiệp và các đại gia Từ đó, việc bùng nổ nghề nuôi tôm ở đầm phá Tam Giang - Cầu Hai đã mở rộng diện tích và trên phá, hậu quả là ô nhiễm môi trường, dịch bệnh liên miên xẩy ra từ những năm 2000 đến nay Nhiều
hộ nuôi tôm lâm vào tình trạng khó khăn, điêu đứng, nợ nần chồng chất và không
có khả năng thanh toán Việc tìm ra những giải pháp nuôi khắc phục khó khăn trên
Trang 25đã được nhiều nhà khoa học quan tâm trong suốt 10 năm qua nhưng rủi ro vẫn luôn rình rập người nuôi và dịch bệnh tôm vẫn liên tiếp xẩy ra Đây cũng là một giải pháp công nghệ cứu cánh cho nhiều nông dân nuôi tôm ở vùng đấm phá Thừa Thiên Huế Dự án sản xuất nhóm nghiên cứu khoa Thủy sản đã tiến hành thử nghiệm một số ao nuôi tôm an toàn dịch bệnh ở Thừa Thiên Huế và các vùng lân cận Khi có kết quả tốt cho các khu nuôi tôm bán thâm canh và quảng canh cải tiến Từ đó, dự án sẽ áp dụng cho các vùng nuôi cá da trơn và các vùng nuôi cá lóc theo hình thức thâm canh Nghiên cứu này đã được áp dụng thực tế ở các hộ nuôi tôm xã Quảng An trong vụ nuôi năm 2007 và 2009, hạn chế rủi ro về bệnh trong
ao nuôi tôm Ngoài ra, năm 2008 - 2009, chế phẩm được thử nghiệm ở Cà Mau và Sóc Trăng cho các ao nuôi tôm công nghiệp để chữa bệnh phân trắng Chế phẩm
đã thử nghiệm làm giảm triệu chứng bệnh lở loét của cá trắm cỏ nuôi lồng ở Huyện Quảng Điền, Thừa Thiên Huế hay bệnh lươn ở Quảng An, năm 2008, Đắk Lắk, 2008 Ngoài ra, sản phẩm cũng đưa thử nghiệm trên đối tượng tôm hùm bị
“bệnh sữa” năm 2007 ở Vạn Giã, Vạn Ninh, Khánh Hòa rất có hiệu quả, đã được
nông dân và các doanh nghiệp ưa chuộng và đặt hàng cho khoa Thủy sản Trường đại học Nông Lâm Ngoài ra, chế phẩm còn góp phần phục vụ các hộ nuôi tôm hùm ở Vịnh Tuy Phong, Khánh Hòa Những thành công bước đầu trong phòng và trị bệnh cho động vật thủy sản, tác dụng của Bokashi trầu đã bắt đầu được nhiều doanh nghiệp và nông dân nuôi tôm chú ý Đặc biệt trong năm 2009 (từ tháng 2 – 6), có rất nhiều nông dân ở huyện Quảng Điền và Phú Lộc đã sử dụng chế phẩm
để nuôi tôm và có hiệu quả đáng kể, giúp cho người dân phục hồi lại các vùng nuôi tôm bị ô nhiễm và rủi ro, tuy nhiên do hạn chế về sản lượng và sản phẩm đang tiếp tục hoàn thiện nên việc áp dụng cho thực tiễn sản xuất đang lỡ hẹn Chính vậy, việc cấp bách hoàn thiện quy trình, có thử nghiệm đầy đủ và đăng ký chất lượng sản phẩm để lưu hành là thiết thực cho thực tiễn nuôi tôm ở miền Trung nói riêng và cả nước nói chung
1.5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Ý nghĩa khoa học:
- Dự án đã phát huy tính diệt khuẩn của các chất chiết từ lá trầu Eugenol và Chavicol có từ lá trầu và tính năng cạnh tranh của vi khuẩn nhóm Lacticbacillus
trong chế phẩm
Trang 26- Nghiên cứu một môi trường pH dưới sự kết hợp của đường rỉ mật, dấm để duy trì sự tồn tại của vi sinh vật hữu ích, sức kháng khuẩn của các chất chiết từ lá trầu
- Lần đầu cải tiến công nghệ vít, lỗ sàng và chuyển trục ép để nghiền, ép lá trầu (chất có độ ẩm cao, tươi) có hiệu quả cho nghiền, ép các loại lá
Ý thực tiễn:
- Hoàn thiện 1 công nghệ để sản xuất chế phẩm phục vụ rộng rãi cho sản xuất
nuôi tôm, nuôi cá theo phương thức thâm canh, bán thâm canh, quảng canh cải tiến
- Nâng cao tính an toàn cho vùng nuôi tôm, thân thiện môi trường, an toàn thực phẩm cho các sản phẩm nuôi trồng thủy sản
- Dễ sử dụng trong nuôi trồng thủy sản và có khả năng áp dụng đại trà
Trang 272 CHƯƠNG 2 NỘI DUNG KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐÃ ĐƯỢC THỰC HIỆN
2.1 Mô tả quy trình công nghệ
Với mục đích chính hoàn thiện công nghệ sản xuất chế phẩm Bokashi trầu, chính vậy trên cơ sở của công nghệ hình thành ban đầu trong các năm 2007, 2008
ethanol Quá trình bay hơi ở500 C
Qui trình chiết xuất dung dịch
Trang 282.2 Hoàn thiện quy trình công nghệ
Mẫu
Phiếu mô tả công nghệ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 03/2007/QĐ-BKHCN ngày 16/3/2007
của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
1 Tên công nghệ: Sản xuất chế phẩm sinh học Bokashi trầu
2 Thuộc dự án: "Hoàn thiện quy trình công nghệ sản xuất chế phẩm sinh học
Bokashi trầu ứng dụng cho vùng nuôi tôm an toàn ở vùng đầm phá Tam Giang - Cầu Hai"
3 Chủ nhiệm đề tài/dự án: PGS.TS.Nguyễn Quang Linh
4 Cơ quan quản lý dự án: Trường đại học Nông Lâm, Đại học Huế
5 Tên sản phẩm: BOKASHI trầu
6 Mô tả (sơ lược quy trình sản xuất; sản phẩm và đặc tính kỹ thuật; lĩnh vực áp dụng; yêu cầu nguyên vật liệu; yêu cầu nhà xưởng, nhiên liệu ; yêu cầu nhân lực)
BOKASHI trầu là chế phẩm sinh học để phòng và trị bệnh cho động vật thủy sản theo công nghệ của Việt Nam, do nhóm nghiên cứu Khoa Thủy sản, Trường đại học Nông Lâm Huế nghiên cứu và hoàn thiện Đây là một công nghệ sản xuất một chế phẩm có tính sinh học cao, gồm đầy đủ các công đoạn: Lựa chọn nguyên liệu,
xử lý và sơ chế nguyên liêu, nghiền và phối trộn, yếm khí trong một môi trường có
pH ổn định thấp, ép và đóng gói Sản xuất chế phẩm BOKASHI là một công nghệ không phức tạp nhứng ứng dụng giải pháp kỹ thuật an toàn và thiết bị cải tiến phu hợp với nguyên liệu và mục đích sản phẩm có khả năng diệt khuẩn cao để phòng
và trị bệnh cho tôm, cá trong môi trường ao nuôi
Có 3 giải pháp công nghệ chủ yếu:
1/ Ứng dụng thiết bị cơ khí và thiết kế và chế tạo thành công mẫu máy ép lá trầu theo nguyên lý trục vít với năng suất 20kg/h (MEV-20) làm việc ổn định, có khả năng chiết ép cao nhất các chất chiết từ lá trầu
2/ Ứng dụng quy trình lên men yếm khí để duy trì khả năng hoạt động của nhóm
vi khuẩn Lactobacillus từ EM5, phối hợp với các chất kháng khuẩn lá trầu Eugenol
và Chavicol thành hỗn hợp với thời gian ủ 72 h hàm lượng đường từ rỉ mật, với
dấm để và duy trì pH thấp
Trang 293/ Ứng dụng hệ thống kiểm tra sức kháng khuẩn của chế phẩm theo phương pháp
sàng lọc nồng độ và nồng độ ức chế Thời gian kiểm tra chất lượng sản phẩm sau
khi ép dịch từ hỗn hợp ủ men và trước khi đưa vào đóng bao gói
7 Công suất, sản lượng: Bình quân 50 kg lá trầu/ngày và 54 lít sản phẩm Bokashi
8 Mức độ triển khai: Sản xuất đáp ứng nhu cầu sử dụng xây dựng vùng nuôi an
toàn ở vùng đầm phá Tam Giang - Cầu Hai
9 Số liệu kinh tế
Bảng 1 Tổng chi phí và giá thành sản phẩm
Nội dung
Tổng số chi phí (triệu đ)
Trong đó theo sản phẩm Bokashi trầu
Ghi chú
A Chi phí trực tiếp 1106 1106
1 Nguyên vật liệu, bao bì,
điện, xăng, dầu
6 Khấu hao thiết bị cho dự án
- Khấu hao thiết bị cũ
- Khấu hao thiết bị mới
110 137,75
110 137,75
7 Khấu hao nhà xưởng cho
dự án
- Khấu hao nhà xưởng cũ
- Khấu hao nhà xưởng mới
Trang 3012 Khác (trả lãi vay, các loại
+ Tổng giá trị thiết bị cũ: 550 triệu, khấu hao trong 5 năm (Giá trị khấu hao trong mỗi năm thực hiện dự án là: 550: 5 = 55 triệu; Khấu hao trong 2 năm thực hiện dự án: 55 x 2 = 110 triệu đồng)
+ Tổng giá trị nhà xưởng cũ: 300 triệu, khấu hao trong 10 năm (Giá trị khấu hao trong mỗi năm thực hiện dự án là: 300 : 10 = 30 triệu; Khấu hao trong 2 năm thực hiện dự án: 30 x 2 = 60 triệu đồng)
+ Tổng giá trị thiết bị mới: 688,75 triệu, dự kiến khấu hao trong 10 năm (Giá trị khấu hao trong mỗi năm thực hiện dự án là: 688,75 : 10 = 68,875 triệu; Khấu hao trong 2 năm thực hiện dự án: 68,875 x 2 = 137,75 triệu đồng)
+ Tổng giá trị nhà xưởng mới: 170 triệu, dự kiến khấu hao trong 10 năm (Giá trị khấu hao trong mỗi năm thực hiện dự án là: 170: 10 = 17 triệu; Khấu hao trong 2 năm thực hiện dự án: 17 x 2 = 34 triệu đồng)
+ Chi phí hỗ trợ công nghệ: được phân bổ trong thời gian thực hiện dự án SXTN trong 2 năm với tổng kinh phí là: 510 triệu
10 Hình thức chuyển giao (chìa khóa trao tay, liên doanh, bán thiết bị, bán xăng )
li-11 Dạng tài liệu (công nghệ, dự án, tiến bộ kỹ thuật ) Quy trình sản xuất và cẩm nang sử dụng chế phẩm
12 Địa chỉ liên hệ: Xưởng sản xuất chế phẩm Bokashi trầu, 102 Phùng Hưng, Tp Huế, 054.3535464/3536566; l2tan2004@gmail.com
Trang 312.3 Quy trình công nghệ sản xuất BOKASHI
2.3.1 Nguyên lý hoạt động
Về mặt nguyên lý vẫn theo các quy trình truyền thống, gồm: Xử lý và lựa chọn nguyên liệu và ổn định nguyên liệu đầu vào, nghiền và phối trộn, ủ vi sinh yếm khí, xử lý vi sinh hiếu khí và ép, bể lắng lọc, đóng bao gói
Tính mới của công nghệ BOKASHI
kỹ thuật, chất chiết được tách chiết triệt để nâng cao hiệu quả kháng khuẩn của chế phẩm
2.3.4 Hệ thống được sản xuất bởi dây chuyền công nghệ
Không có hạng mục xây dựng Do vậy việc thi công, lắp ráp rất nhanh chóng, tiện lợi khi di dời hoặc nâng cấp công suất Với hệ thống dây chuyền công nghệ bằng thép và nhà điều hành bằng vật liệu chống rỉ, toàn bộ hệ thống sản xuất Bokashi của cơ ở sản xuất chế phẩm sinh học được thi công và hoàn thành trong vòng 10 ngày
2.3.5 Ở BOKASHI
Ứng dụng kỹ thuật giám sát và điều khiển vận hành bằng các thông số kỹ thuật bình thông dụng Do vậy không cần người vận hành hoặc chăm sóc thường xuyên dễ nhận biết chất lượng sản phẩm và hiệu quả khi sản xuất Lượng vật tư và năng lượng tiêu hao rất hạn chế và chủ yếu từ các chất thiên nhiên, chỉ 5% vào sản phẩm như bảng tính kinh tế chỉ rõ, chính điều này làm cho người sử dụng yên tâm
và thân thiện với môi trường Với các ưu thế vượt trội nêu trên, cho nên SP
Trang 32BOKASHI trầu không những đang được triển khai đại trà ở Thừa Thiên Huế mà tại các vùng đồng bằng sông Mekong, Việt Nam ở khắp các tỉnh Vĩnh Long, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, Ninh Thuận, Đắk Lắk, Kiên Giang
2.3 6 Kết quả thực hiện
Năm đưa vào sử dụng tại vùng đầm phá Tam Giang - Cầu Hai cho các hộ
nuôi tôm, SP - BOKASHI trầu đã được người nuôi trồng thủy sản tin dùng và như một cứu cánh cho nông dân nghèo nuôi tôm, như nhiều báo đã đang tải trong năm
2009 và 2010
2.4 Những vấn đề mà dự án cần giải quyết về công nghệ
Hiện trạng cơ bản công nghệ đã hoàn thiện và thử nghiệm sản xuất, các vấn
đề cần quan tâm nhiều nhất đó là:
- Quy trình lựa chọn chất lượng nguyên liệu (lá trầu và loại trầu) có ảnh hưởng đến khả năng kháng khuẩn của lá trầu, vấn đề này đã được giải quyết ở trong các nghiên cứu và có kết quả diễn giải ở 2 bài báo khoa học trong phụ lục 3 và 4 đính kèm Xem xét về vấn đề này cho thấy trong 3 loại trầu có hiện nay ở vùng Thừa Thiên Huế (trầu xà lẹt, trầu quế và trầu hương), kết quả cho thấy trầu hương có khả năng kháng khuẩn cao nhất và hàm lượng tinh dầu cũng lớn hơn so với trầu xà lẹt và trầu quế Ngoài ra, lá trầu cần phải được lựa chọn theo các tiêu chí (trang 42 -48, tuyển tập Nghiên cứu ứng dụng chế phẩm sinh học Bokashi trầu cho vùng nuôi tôm an toàn ở đầm phá Tam Giang - Cầu Hai, tỉnh Thừa Thiên Huế - Nxb Đại học Huế, 2010)
- Quy trình ủ hỗn hợp lá trầu nghiền với chế phẩm EM5 trong điều kiện yếm khí, đây là khâu quan trọng của quy trình công nghệ, với các chỉ tiêu duy trì môi chất ủ
ở pH thấp và hàm lượng đường, dấm vừa đủ để duy trì quá trình lên men, trong khi các chất kháng khuẩn từ lá trầu Eugenol, chavicol và Estradiol đều không mất hiệu lực, đặc biệt là các vi sinh vật trong nhóm Lactobacillus vẫn được phát triển Xung quanh vấn đề này, có nhiều nghiên cứu trong 2 năm qua để hoàn thiện các vấn đề khoa học của sự kết hợp giữa EM và các chất kháng khuẩn quan trọng trong chế phẩm
Các nghiên cứu được đăng ở (Tuyển tập Nghiên cứu ứng dụng chế phẩm sinh học Bokashi trầu cho vùng nuôi tôm an toàn ở đầm phá Tam Giang - Cầu Hai, tỉnh
Trang 33Thừa Thiên Huế - Nxb Đại học Huế, 2010), trang 49-56; 57 - 63 và 64- 76 Tạp chí NN & PTNT số tháng 12/2010 Trang 131 -134; 174 - 178
- Công nghệ nghiền và ép nguyên liệu là vấn đề được khắc phục trong dự án này, bởi vì chế phẩm sản xuất từ nguyên liệu thô và tươi Với đặc tính lá trầu tươi khi nghiền sẽ bị dính sàng và khi ép dính vào trục vít của máy Chính vậy, để chế tạo
hệ thống máy nghiền và ép nguyên liệu được quan tâm ngay từ đầu và được nhóm
cơ khí do ông Nguyễn Quang Lịch chủ trì đã nghiên cứu thành công hệ thống máy
nghiền và ép theo công nghệ trục vít Bởi vì, đối với các chất kháng khuẩn Egenol
và Chavicol, bã trầu càng ép sạch hàm lượng các chất này tăng lên và chính các
chất đó nâng cao chất lượng chế phẩm
- Sản phẩm Bokashi trầu được sản xuất ra có chất lượng ổn định, vào mùa hè nhiệt
độ môi trường cao, quá trình lên men xẩy ra nhanh chóng hơn so với vào mùa mưa lạnh, hơn nữa độ ẩm của nguyên liệu cũng tùy thuộc các mùa khác nhau Tuy vậy, việc duy trì ổn định chất lượng sản phẩm đã được khẳng định trong 2 năm sản xuất thử nghiệm Đó là duy trì các thông số kỹ thuật như hàm lượng vi sinh vật có lợi Lactobacillus 8,2 * 103; nấm men 5,6 - 6,0 * 104 CFU/ml, đảm bảo sau 1 tháng và duy trì đến 3 tháng Hàm lượng Eugenol chiếm 22, 82 đến 18,67 % và Chavicol từ 1,37 đến đạt, 1,75 % và duy trì đến 6 tháng Hỗn hợp chất chiết và EM5 có mùi thơm khi trộn thức ăn có thể kích thích tôm ăn nhiều hơn do mùi thơm của Eugenol Huyễn dịch dễ hoàn tan trong nước và thấm vào thức ăn dễ dàng
2.5 Mô tả nội dung thực hiện dự án SXTN
Bước 1 Các công đoạn sơ chế lá trầu và chuẩn bị nguyên liệu tinh được thực hiện như sau:
Công đoạn 1: Lá trầu thu từ các vùng nguyên liệu về được rửa sạch bằng nước
máy ở bể chứa đã cho bay hết mùi chlorin, sau đó xếp lá trầu vào các khay nhựa thông thoáng
Công đoạn 2: Để ráo hết nước dính trên các lá trầu, đây cũng là giai đoạn ảnh
hưởng rất lớn đến chất lượng của dung dịch chiết, nếu còn nhiều nước sẽ làm thay đổi độ pH của dịch chiết và ảnh hưởng đến các chất như methyl chavicol và eugenol… Trong thí nghiệm chúng tôi sử dụng 2 phương pháp làm ráo nước của
lá trầu:
Trang 34+ Bằng tự nhiên: Hình thức này mất nhiều thời gian nhưng đảm bảo màu sắc lá ổn định, tuy nhiên về mùa mưa, độ ẩm cao phải áp dụng hình thức thứ hai
+ Làm ráo nước bằng hệ thống quạt gió nhân tạo tự chế bởi khoa cơ khí công nghệ Hình thức này tiết kiệm thời gian nhưng tăng chi phí năng lượng và đảm bảo được ráo sạch nước và áp dụng vào mùa mưa, khi có độ ẩm không khí cao
Công đoạn 3: Nghiền nhỏ và nghiền mịn, đùn thành các cơ chất để cho lên men,
kích cở của sản phẩm sau khi đùn từ tối đa 1,5 – 2 mm và càng nhỏ càng tốt Cơ chất này được phổi trộn với EM thứ cấp cho lên men Đây là công đoạn có vai trò rất quan trọng cho việc chiết suất chất chiết từ là Giai đoạn ép lần cuối là giai đoạn chiết quan trọng nhất, bởi vì trong quá trình chúng tôi sản xuất thử chế phẩm, những hợp chất được chiết từ bã lá trầu lần cuối đều có khả năng kháng khuẩn cao hơn rất nhiều lần của dung dịch chiết ban đầu
Bước 2 EM lên men tạo dung dịch EM thứ cấp
- Tạo dung dịch EM thứ cấp từ các nguyên liệu dưới đây
- Nguyên liệu Nước 6 (1)
+ Đổ dấm, rượu (hoặc cồn pha loãng) sau đó cho EM1 vào
+ Rót dung dịch hỗn hợp vào can nhựa, thùng đậy nút kín Đổ đầy can để duy trì điều kiện kỵ khí Các cây, cỏ, quả được xây nghiền nhỏ cho vào can nhựa (nếu muốn)
+ Bảo quản ở nơi ấm tránh ánh sáng mặt trời chiếu vào
EM thứ cấp có thể sử dụng khi gas không còn sinh ra nữa EM thứ cấp có chất lượng tốt khi cho mùi thơm ngọt (mùi Ester/Rượu)
Bước 3 Phối trộn hỗn hợp
Chế phẩm này là một hệ vi sinh vật rất phức tạp, vì vậy phải có tỉ lệ giữa các thành phần nguyên liệu, cũng như hàm lượng của chúng phải đảm bảo để cung cấp cơ chất cho hệ vi sinh vật này
Trang 35- Lá trầu được rửa sạch và cho vào máy xay thật nhuyễn
- Lọc và vắt trầu lấy nước
- Trộn trầu và EM thứ cấp tỉ lệ 1:1,5 (1lít dung dich lá trầu với dung môi: 1,5 lít
EM thứ cấp)
- Cho hỗn hợp trên vào bịch nhựa và đậy kín
- Sau 3 ngày khi dung dịch có mùi men thơm ngọt thì có thể sử dụng được để chuẩn cho đóng lọ
Bước 4 Quá trình lên men
Nguyên liệu sau khi được phối trộn sẽ được lên men Đây là giai đoạn hết sức quan trọng ảnh hưởng sâu sắc đến chất lượng sản phẩm về sau Chính vì vậy quá trình này phải được thực hiện trong điều kiện đảm bảo nghiêm ngặt các thông số
về công nghệ
Cho hỗn hợp trầu và chế phẩm EM thứ cấp vào bịch nhựa và đậy kín
Lên men trong điều kiện yếm khí ở nhiệt độ 350C-370C
Sau một ngày khi dung dịch có mùi men thơm ngọt thì có thể sử dụng được
Bước 5 Ép chiếc dung dịch từ sản phẩm lên men
Đây cũng là một công đoạn quan trọng vì sẽ làm tăng giá trị của sản phẩm, thoả mãn tâm lý người tiêu dùng về mặt cảm quan, cũng như giá trị thương hiệu
Các công đoạn này cụ thể:
Công đoạn 1 Tạo màu, đây là công đoạn rất quan trọng trong quy trình hoàn
thiện sản phẩm Trong các thí nghiệm, việc tạo và giữa màu sẫm có lá trầu sau khi nghiền và phối hợp với EM có vai trò quan trọng trong việc sử dụng khi phối trộn với thức ăn, chính vậy trong quá trình hoàn thiện chúng tôi đã thử nghiệm trong các môi trường khác nhau để giữ màu
Công đoạn 2 Tạo hương (mùi) đây là công đoạn quan trọng nhất của chế phẩm
này, mùi chế phẩm bokashi trầu được tạo ra từ hỗn hợp của mùi lá trầu hăng, kết hợp mùi ngọt của rỉ mật và mùi thơm của nấm men trong EM Trong nghiên cứu nhiều thí nghiệm tạo mùi được thực hiện và lựa chọn mùi chế phẩm hăng nhẹ, thơm ngọt
Công đoạn 3 Tạo trạng thái chế phẩm ở dạng lỏng với vật chất khô ổn định từ
13-15%, dễ thấm vào thức ăn, có kết dính nhẹ khi phối trộn nhờ vào cơ chất từ rỉ mật, có hàm lượng đường mal-to-zờ
Trang 36Công đoạn 4 Thử nghiệm và bảo quản sản phẩm trong các điều kiện nhiệt độ
khác nhau và duy trì pH, điều quan trọng ở điều kiện nhiệt độ bình thường chế phẩm có tác dụng tốt Các thí nghiệm sẽ được mô tả ở phần 15.1.2
Công đoạn 5 Kiểm tra chất lượng sản phẩm (phần 15.2)
Trang 373 CHƯƠNG 2 MỤC TIÊU CỦA DỰ ÁN
3.1 Mục tiêu của Dự án sản xuất hoặc chuyển giao công nghệ đặt ra (Chất
lượng sản phẩm; quy mô sản xuất);
- Nâng cao chất lượng sản phẩm thủy sản và đảm bảo an toàn thực phẩm thông qua việc sử dụng chế phẩm phòng và trị bệnh cho động vật thủy sản;
- Chuyển giao công nghệ và thương mại hóa sản phẩm cộng nghệ vụ sản xuất nuôi trồng thủy sản tạo ra sản phẩm có chấ lượng, an toàn để phục vụ tiêu dùng nội địa
và xuất khẩu Chế phẩm và sản phẩm thay thế được các chất kháng sinh và các hóa chất sử dụng sẽ góp phần cải tạo môi trường nuôi và nâng cao chất lượng sản phẩm thủy sản Đặc biệt thay thế được các chế phẩm cùng chủng loại nhập khẩu, giảm giá thành sản phẩm tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế
3.2 Mục tiêu của Dự án sản xuất thử nghiệm (trình độ công nghệ, quy mô
sản phẩm)
- Hoàn thiện qui trình công nghệ sản xuất chế phẩm sinh học Bokashi-trầu từ các
vi sinh vật hữu ích (EM) và dịch chiết lá trầu qui mô nhỏ
- Ứng dụng vào thực tiễn sản xuất để giảm rủi ro cho các hộ nuôi tôm ở vùng đầm phá Tam Giang - Cầu Hai, Thừa Thiên Huế
Trang 384 CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ THỰC HIỆN DỰ ÁN
4.1 Xây dựng vùng cung cấp nguyên liệu sản xuất Bokashi trầu
4.1.1 Kết quả nghiên cứu và phát triển vùng nguyên liệu
Cây trầu (Piper betle Linnaeus) được trồng ở những vùng đất có râm mát
như ven sông, triền đồi Trầu cau được trồng cùng nhau và thân cây trầu quấn lấy cây cau là rất phù hợp với các vùng đồi và ven sông, với những vùng đất có thêm chất vôi, trầu lại càng cay nông và thơm Thừa Thiên Huế là nơi có 3 loại trầu khác nhau như trầu xà lẹt, trầu quế và trầu hương, trong đó trầu hương có hương vị nồng, cay và thơm Dự án tiến hành xây dựng vùng nguyên liệu lá trầu để sản xuất chế phẩm Bokashi trầu phòng và trị bệnh cho động vật thủy sản đã thực hiện trên 3 vùng đất Kim Long, thành phố Huế và Hương Long, Hương Hồ của Hương Trà Kết quả cho thấy trầu được trồng bằng hom (chiết từ cây trầu trưởng thành), có trụ
3 m cho dây trầu leo lên và có trụ tạm, với mật độ trồng 1600 bụi/ha, mỗi hố trồng
1 dây trầu hay 1 bầu trầu và 2 dây 2 bên trụ để bám theo trụ tạm, sau đó leo lên trụ chính Mỗi trụ trầu được bón lót 10-20kg phân chuồng, 0,2-0,5kg phân lân, 0,2-0,3kg vôi bột, trộn phân lấp hố và xử lý đất trước khi trồng trầu ít nhất là 15 ngày Kết quả trầu ở vùng nguyên liệu sau 15 tháng chiều cao bụi trầu 180 – 200 cm, tán rộng 90 – 100 cm, có số nhánh 9 – 11 theo từng vùng Trầu ở Hương Hồ có tốc độ sinh trưởng tốt nhất, đến Kim Long Sau 6 tháng, cả 3 vùng nguyên liệu có sản lượng bình quân 240 kg/lần thu hoạch ở Kim Long, 160 kg/lần ở Hương Long và
230 kg/lần ở Hương Hồ Đến 12 tháng sản lượng tăng lên 720 kg; 480 kg và 702
kg và ổn định các lứa sau Bình quân 1 tháng có thể thu hoạch từ 1 - 2 lần Với số sản lượng 3 vùng trầu trên diện tích khoảng 1,5 ha sản lượng lá có thể cung cấp đủ cho dự án sản xuất thử nghiệm Bokashi trầu
(Kết quả được đăng ở Tạp chí NN & PTNT, số tháng 12/2010, Tr 142 - 148pp Các tác giả: Trần Thị Thu An và Nguyễn Quang Linh)
4.1.2 Kết quả đã xây dựng được 3 vùng nguyên liệu, với diện tích 60 ha
Xây dựng 01 quy trình kỹ thuật trồng trầu theo các bước như sau:
Các bước tiến hành xây dựng vùng nguyên liệu
- Cán bộ kỹ thuật khoa thủy sản kết hợp với các phòng NN & PTNT (huyện Hương Trà, Thừa Thiên Huế) sẽ tổ chức tập huấn kỹ thuật trồng trầu cho người dân ở các địa phương với phương pháp tập huấn có sự tham gia của người dân nhằm tạo ra vùng nguyên liệu ổn định Việc xây dựng vùng nguyên liệu để sản xuất Bokashi – trầu gồm các công đoạn sau:
Trang 39Bước 1: Điều tra xác định tình hình phát triển cây trầu hương tại các huyện(xã):
Huyện Nam Đông, xã Hương Hồ, xã Hương Long, phường Kim Long, Bình Điền
Bước 2: Tiến hành tìm hiểu các đặc tính nông hóa của cây trầu Hương và nhân
giống
Bước 3: Chọn 40 hộ/xã tham gia trồng trầu nguyên liệu (thông qua tập huấn, thực
hành…), hỗ trợ vốn ban đầu theo phương thức kết hợp giữa dự án và nông hộ, cải tạo vườn tạp trồng trầu…
Bước 4: Đưa ra kỹ thuật trồng trầu: thông qua tập huấn kỹ thuật trồng trầu giúp
cho người dân áp dụng các kỹ thuật vào thực tế để trồng và chăm sóc, quản lý cây trầu trong vườn
Bước 5: Thu hoạch lá trầu: Lá trầu được thu hoạch từ 1-2 lần/tháng tùy theo chăm
sóc và sinh trưởng của bụi trầu
Bước 6: Vận chuyển lá trầu: Lá trầu được thu gom bởi các đại lý có ký hợp đồng
để ổn định giá theo từng thời kỳ Lá trầu được vận chuyển về nơi sản xuất bằng các sọt tre có lót lá chuối tránh dập nát, lá trầu được chuyển trong ngày về nơi sản xuất
3.1.3 Quy trình kỹ thuật trồng
Vị trí và địa điểm trồng trầu
- Vị trí trồng trầu: là những vùng đất cao không ngập nước, cũng không thiếu nước
- Kỹ thuật trồng:
+ Cuốc đất lên rồi xới cho nhuyễn và lên líp, rải phân (trước đây là phân tằm, nhưng bây giờ sử dụng phân dơi, phân dê…) lên lớp đất vừa lên líp, tưới nước + Đóng nọc trầu: Nọc trầu cao khoảng 5m, bằng cây tre hoặc tràm
+ Thời gian đầu, trầu mới trồng chưa bắt rễ kịp, nên những ngày nắng, phải lấy lá chuối khô làm giàn trên mấy nọc trầu để che cho dây trầu không bị héo
Kết quả cho thấy các vùng đất ở Kim Long và Thủy Biều – Thành phố Huế, Hương Hồ và Huơng Long - Hương Trà vừa thuận lợi cho vận chuyển nguyên liệu về xưởng sản xuất, người dân có truyền thống trồng trầu
Một số đặc điểm của cây trầu và kỹ thuật trồng trầu
- Giống trầu hương được lấy từ nguồn giống địa phương nên khả năng thích nghi tốt, 70% số cành đem trồng có khả năng sống và phát triển tốt
- Trầu được trồng trên nhiều loại trụ khác nhau như trụ gỗ, trụ gạch, trụ bê tông và các loại cây trụ sống Thực tế cho thấy trồng trầu trên cây trụ chết như trụ gỗ hoặc trụ bằng vật liệu xây dựng trong điều kiện không che bóng có thể đạt được năng
Trang 40suất cao, nhưng kèm theo đó là sự suy kiệt nhanh chóng và sự bùng phát của nhiều loại bệnh làm hủy diệt vườn trầu Trồng trầu trên cây trụ sống là kiểu canh tác bền vững, tạo nên điều kiện sinh thái phù hợp cho phép kéo dài thời gian khai thác vườn trầu, hạn chế được các bệnh nguy hiểm và có thể giảm bớt chi phí đầu tư ban đầu Các loại trụ sống phổ biến là vông, keo dậu, mứt, muồng đen v.v Ở Hương Long bà con thường cho trầu bám trên cây mứt Cây trụ sống được trồng bằng cành hoặc bằng hạt
- Để đảm bảo vườn trầu trồng trên cây trụ sống sinh trưởng tốt, đồng đều, cho năng suất cao cần chú ý tới các biện pháp kỹ thuật sau:
Trồng cây trụ sống
Keo dậu, mứt trồng với khoảng cách 1,5m x 1,5m (1.600 cây/ha), tốt nhất vào lúc trời mừa dầm Khi trồng bón lót 1 gốc 2 kg phân chuồng và 0,2-0,3kg lân Đầu Trâu Sau khi trồng, cứ 20-30 ngày bón thúc cho cây trụ sống 1 lần với lượng 10-15g Urê + 5g KCl/cây (hoặc 25-35g NPK 10-10-5+TE Đầu Trâu) cho đến khi trồng mới trầu vào 2-3 tháng sau đó Có thể trồng cây trụ sống 1-2 năm trước khi trồng trầu, mỗi năm bón thúc phân cho cây trụ sống từ 2-3 lần Cần chăm sóc tốt cây trụ sống để cây sinh trưởng tốt đảm bảo yêu cầu leo bám cho cây trầu
Trồng cây trụ tạm
Trồng trầu cùng năm với cây trụ sống bắt buộc phải trồng trụ tạm Sau khi trồng trụ sống 2-3 tháng, bắt đầu trồng trầu Do cây trụ sống còn nhỏ, chưa có chỗ cho trầu leo bám nên cần trồng cây trụ tạm cùng lúc với trồng trầu Cây trụ tạm được trồng cách cây trụ sống 10-15cm, đường kính 10-15cm, chiều cao tính từ mặt đất hơn 3m, cây trụ tạm phải tốt để trầu có thể leo bám trong vòng 2-3 năm trước khi cây trụ sống đủ lớn cho trầu leo bám
Kỹ thuật trồng trầu
- Đào hố trồng trầu: Đào 2 hố 2 bên cây trụ tạm, mỗi hố trồng 1 dây trầu hay 1 bầu trầu Kích thước mỗi hố 40 * 40 *50 cm, mép hố cách trụ tạm 10-15 cm, sao cho tâm hố (vị trí đặt bầu trầu) cách cây trụ sống từ 40-50cm Cũng có thể đào 1 hố với kích thước 60cmx60cmx50cm để trồng 2 dây hay 2 bầu trầu vào cùng 1 hố Mỗi trụ trầu được bón lót 10-20kg phân chuồng, 0,2-0,5kg phân lân, 0,2-0,3kg vôi bột, trộn đều phân với đất mặt và lấp xuống hố Xử lý đất trong hố trước khi trồng bằng 1 trong các loại thuốc như Confidor 100SL 0,1%, 0,5 lít/hố hoặc Basudin