BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT SỞ KH &CN TỈNH ĐẮK LẮK CHƯƠNG TRÌNH CÔNG NGHỆ TRUNG TÂM ỨNG DỤNG SINH HỌC NÔNG NGHIỆP, THỦY SẢN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CHƯƠNG TRÌNH TRỌNG ĐIỂM PHÁT TRIỂN VÀ ỨNG DỤNG
Trang 1BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT SỞ KH &CN TỈNH ĐẮK LẮK
CHƯƠNG TRÌNH CÔNG NGHỆ TRUNG TÂM ỨNG DỤNG SINH HỌC NÔNG NGHIỆP, THỦY SẢN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
CHƯƠNG TRÌNH TRỌNG ĐIỂM PHÁT TRIỂN VÀ ỨNG DỤNG CNSH TRONG LĨNH VỰC NN & PTNT ĐẾN NĂM 2020
BÁO CÁO TỔNG HỢP
KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ DỰ ÁN:
“HOÀN THIỆN CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT VÀ ỨNG DỤNG MEN Ủ VI SINH ĐỂ XỬ LÝ PHẾ PHỤ PHẨM NÔNG NGHIỆP
LÀM PHÂN BÓN HỮU CƠ TẠI ĐẮK LẮK”
Trang 2SỞ KH&CN TỈNH ĐẮK LẮK CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRUNG TÂM ỨNG DỤNG KH&CN Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Buôn Ma Thuột, ngày tháng 01 năm 2010
BÁO CÁO THỐNG KÊ KẾT QUẢ THỰC HIỆN DỰ ÁN SXTN
I THÔNG TIN CHUNG
1 Tên dự án: “Hoàn thiện công nghệ sản xuất và ứng dụng men ủ vi sinh vật để xử lý phế phụ phẩm nông nghiệp làm phân bón hữu cơ tại Đăklăk.”
Mã số dự án:
Thuộc: Thuộc Chương trình trọng điểm phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn đến 2020
2 Chủ nhiệm dự án:
Họ và tên: Nghiêm Thị Minh Thu
Ngày, tháng, năm sinh: 27/10/1962 ; Nam/ Nữ: Nữ
Trang 3Địa chỉ: 256 Phan Chu Trinh – TP Buôn Ma Thuột
Họ và tên thủ trưởng cơ quan: Nghiêm Thị Minh Thu
Số tài khoản: 934 02.00.00162
Tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Đăklăk
Tên cơ quan chủ quản dự án: Bộ Nông nghiệp và phát triển Nông thôn
Trang 4Thời gian (Tháng, năm)
Kinh phí (Tr.đ)
Ghi chú
(Số đề nghị quyết toán)
2 01/2008-12/2008 1000 01/2008-12/2008 1450 Đã QToán
3 01/2009-12/2009 350 01/2009-12/2009 550 Đã QToán c) Kết quả sử dụng kinh phí theo các khoản chi:
Trang 53 Các văn bản hành chính trong quá trình thực hiện đề tài/dự án:
(Liệt kê các quyết định, văn bản của cơ quan quản lý từ công đoạn xác định nhiệm vụ, xét chọn, phê duyệt kinh phí, hợp đồng, điều chỉnh (thời gian, nội dung, kinh phí thực hiện nếu có); văn bản của tổ chức chủ trì đề tài, dự án (đơn, kiến nghị điều chỉnh nếu có)
Số
TT
Số, thời gian ban hành
1 2549/QĐ/BNN-KHCN
31/08/2007
Quyết định phê duyệt tổ chức,
cá nhân, mục tiêu, dự kiến kết quả, kinh phí và thời gian thực hiện dự án
2 30/HĐ/TC-KHCN
15/12/2007
Hợp đồng trách nhiệm về việc thực hiện dự án SXTN
Trang 6Nội dung tham gia chủ yếu
Sản phẩm chủ yếu đạt được
1 Viện Thổ
nhưỡng
Nông hóa
Viện Thổ nhưỡng Nông hóa
Hoàn thiện công nghệ Qui trình
công nghệ
2 Công ty Cà
phê Ea Tiêu
Công ty Cà phê Ea Tiêu
Ứng dụng men ủ vi sinh BIOWA sản xuất phân HCSH
Phân HCSH
Phân HCSH
Nguyên
Ứng dụng men ủ vi sinh BIOWA sản xuất phân HCSH
Phân HCSH
Phòng Công thương, Hội nông dân các huyện
Ứng dụng men ủ vi sinh BIOWA xử lý phế phụ phẩm nông nghiệp
Cơ chất hữu cơ đã
Cơ chất hữu cơ đã
xử lý
- Lý do thay đổi (nếu có):
Trang 75 Cá nhân tham gia thực hiện đề tài, dự án:
(Người tham gia thực hiện đề tài thuộc tổ chức chủ trì và cơ quan phối hợp,
không quá 10 người kể cả chủ nhiệm)
Nội dung tham gia
chính
Sản phẩm chủ yếu đạt được
1 Nghiêm T Minh
Thu
NghiêmT Minh Thu
Chủ nhiệm DA- toàn
4 Đặng Hải Trung Đặng Hải Trung TV - Sản xuất men,
phân HCSH
Men ủ vi sinh, phân HCSH
5 Đặng Văn Hoà Đặng Văn Hòa TV- Sản xuất phân
7 Lương Hữu
Thành
Lương Hữu Thành
TV - Hoàn thiện công nghệ
02 QT công nghệ
nghệ, sản xuất men
02 QT công nghệ
10 Lê Quỳnh Anh TV - Sản xuất men Men ủ vi sinh
- Lý do thay đổi ( nếu có):
Trang 8(Nội dung, thời gian, kinh
phí, địa điểm, tên tổ chức
người tham gia )
Ghi chú*
1
2
- Lý do thay đổi (nếu có):
7 Tình hình tổ chức hội thảo, hội nghị:
(Nội dung, thời gian,
kinh phí, địa điểm )
Ghi chú*
chế phẩm sinh học trong sản xuất nông nghiệp vùng Tây nguyên”
NN&PTNT, Bộ KHCN, Viện THNH, Viện MTNN, Viện BVTV,
2
- Lý do thay đổi (nếu có):
Trang 98 Tóm tắt các nội dung, công việc chủ yếu:
(Nêu tại mục 15 của thuyết minh, không bao gồm: Hội thảo khoa học, điều tra khảo sát trong nước và nước ngoài)
Người,
cơ quan thực hiện
1 Hoàn thiện quy trình sản
xuất men ủ VSV trong điều
kiện Đắk Lắk
12/2008
12/2008
9/2007 Viện TNNH
- TT ƯDKHCN Đăklăk
2 Hoàn thiện qui trình ứng
dụng men ủ vi sinh vật trong
xử lý phế phụ phẩm nông
nghiệp làm nguyên liệu và
phân bón hữu cơ
12/2008
12/2008
9/2007 Viện TNNH
- TT ƯDKHCN Đăklăk
3 Sản xuất chế phẩm men ủ vi
sinh 05 tấn 01/2008 10/2009 01/2008 12/2008 - Viện TNNH - TT ƯDKHCN
-Cty cà phê Êa Tiêu
4 Xử lý cơ chất hữu cơ và sản
xuất phân bón hữu cơ 6000
tấn
09/2010
07/2009
05/2008 TT ƯD KHCN Đăklăk
- Cty cà phê Êa Tiêu
5 Xây dựng 04 mô hình, 02 -
05 ha sử dụng phân bón hữu
cơ bón cho cây trồng
05/2008 09/2010
04/2008 12/2009
TTƯD KHCN Đăklăk
- Cty cà phê Êa Tiêu
7 Tổng kết và nghiệm thu dự
án
08/2010 09/2010
-12/2009 01/2010
- Viện TNNH
- TT ƯDKHCN Đăklăk
- Cty cà phê Êa Tiêu
Trang 10III SẢN PHẨM KH&CN CỦA ĐỀ TÀI, DỰ ÁN
1 Sản phẩm KH&CN đã tạo ra:
Thực tế đạt được
1 Men ủ vi sinh
Chỉ tiêu chất lượng:
TCVN
Kg 10.440 10.000 10.440
2 Cơ chất hữu cơ đã xử lý
và phân hữu cơ sinh học
1 Quy trình sản xuất men
Trang 11Số lượng, nơi công bố
1
2
- Lý do thay đổi (nếu có):
d) Kết quả đào tạo:
Số lượng
Số
TT
Cấp đào tạo, Chuyên
ngành đào tạo Theo kế
hoạch
Thực tế đạt được
Ghi chú
(Thời gian kết thúc)
1 Thạc sỹ
2 Tiến sỹ
- Lý do thay đổi (nếu có):
đ) Tình hình đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng:
Ghi chú
(Thời gian kết thúc)
1 BIOWA - Chế phẩm men ủ
2
Trang 12
- Lý do thay đổi (nếu có):
e) Thống kê danh mục sản phẩm KHCN đã được ứng dụng vào thực tế
Số
TT
Tên kết quả
đã được ứng dụng Thời gian
Địa điểm Kết quả
sơ bộ
1 Chế phẩm men ủ vi
sinh - BIOWA
Tại 14/15 huyện, TP,TX và một số huyện ở Đăk Nông, Lâm Đồng
10.440 kg
2 Phân hữu cơ sinh học Tại các công ty cà
phê, các hộ dân
10.440 tấn
2 Đánh giá về hiệu quả do đề tài, dự án mang lại:
a) Hiệu quả về khoa học và công nghệ:
Hoàn thiện được 02 qui trình :
Quy trình sản xuất men ủ VSV trong điều kiện Đắk Lắk
Qui trình ứng dụng men ủ vi sinh vật trong xử lý phế phụ phẩm nông nghiệp làm nguyên liệu và phân bón hữu cơ
b) Hiệu quả về kinh tế xã hội:
- Hiệu quả kinh tế của dự án:
Việc sản xuất trên nền cơ chất tại địa phương giảm đựơc chi phí vận chuyển và nguyên liệu nhập khẩu, dẫn đến giảm giá thành tăng sức cạnh tranh với sản phẩm cùng loại
- Sản phẩm men ủ vi sinh BIOWA :Giá thành 35.000đồng/kg
Giá bán 45.000 - 50.000đồng/kg Các sản phẩm khác cùng loại trên thị trường với chất lượng tương đương thì giá bán: 60.000 - 70.000đồng/kg
Trang 13- Phân hữu cơ sinh học
Giá thành 1.300 - 1.400 đồng/kg Giá bán 1800 - 2000 đồng/kg Các sản phẩm khác cùng loại bán trên thị trường giá:2.500 - 3.500đồng/kg
Đặc biệt hiệu quả kinh tế mang lại đối với người sản xuất, đồng bào
dân tôc thiểu số vùng sâu, vùng xa sau khi đã được hướng dẫn kỹ thuật và
trực tiếp xử lý phế phụ phẩm nông nghiệp làm phân bón để bón cho cây trồng
Chi phí xử lý 01 tấn cơ chất:
Nguyên liệu Khối lượng
(kg)
Đơn giá (đồng)
Giá thành (đồng)
Nguyên liệu hữu cơ (phân
động vật, Vỏ cà phê, rơm ra,
thân cùi bắp, vỏ đậu )
Với chi phí 454.000 đồng người dân có thể sản xuất được 01 tấn cơ
chất hữu cơ đã xử lý đạt chất lượng để bón cho cây trồng, giúp giảm đáng kể
Trang 14chi phí đầu vào của quá trình sản xuất nông nghiệp, đồng thời giúp cải tạo đất lâu dài và phát triển nông nghiệp bền vững
- Hiệu quả về xã hội
- Dự án được thực hiện đã góp phần thu hút lao động, tạo thêm công việc cho một bộ phận lao động, đồng thời nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm và hiệu quả kinh tế cho người sản xuất
- Tận dụng nguồn phế thải nông nghiệp làm nguyên liệu sản xuất phân bón hữu cơ sinh học phục vụ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh cũng như vùng phụ cận, góp phần làm phong phú sản phẩm phân bón hữu cơ sinh học trên địa bàn tỉnh Nâng cao sức cạnh tranh do sử dụng nguồn nguyên liệu rẻ tiền, sẵn có và đặc biệt chủ động nguồn men ủ vi sinh cung cấp cho địa bàn tỉnh Đăklăk và Tây Nguyên
- Tăng cường hiệu quả sử dụng đất, giảm thiểu ô nhiễm môi trường do các loại phế thải của sản xuất nông nghiệp gây nên
3 Tình hình thực hiện chế độ báo cáo, kiểm tra của đề tài, dự án:
Số
Thời gian thực hiện
Trang 15III Nghiệm thu cơ sở 20/01/2010
IV Nghiệm thu cấp Nhà Nước 19/03/2010
Chủ nhiệm dự án
(Họ tên, chữ ký)
Thủ trưởng tổ chức chủ trì
(Họ tên, chữ ký và đóng dấu)
Trang 162 Bảng 2 Định tính khả năng phân giải photphat
khó tan của các vi sinh vật
21
3 Bảng 3 Định lượng khả năng phân giải photphat
khó tan của các chủng vi sinh vật
21
4 Bảng 4 Khả năng khử mùi hôi của các chủng
nấm men
22
5 Bảng 5 Ảnh hưởng của nhiệt độ tới quá trình sinh
trưởng và phát triển của VSV (sau 36 giờ)
23
6 Bảng 6 Ảnh hưởng của pH tới quá trình sinh
trưởng và phát triển của vi sinh vật (sau
36 giờ)
24
7 Bảng 7 Ảnh hưởng của O2 đến sinh trưởng và
phát triển của các chủng vi sinh vật (sau
36 giờ)
25
8 Bảng 8 Ảnh hưởng của tỷ lệ giống đến sinh
trưởng và phát triển của các chủng vi sinh vật (sau 36 giờ)
Trang 1719 Bảng 19 Tính chất cảm quan của phế thải chăn
nuôi
35
20 Bảng 20 Thành phần lý, hoá học của phế thải chăn
21 Bảng 21 Quần thể vi sinh vật gây bệnh trong phế
22 Bảng 22 Kết quả kiểm tra nhiệt độ trong túi sản
25 Bảng 25 Mô hình sản xuất cơ chất hữu cơ và phân
hữu cơ sinh học qui mô nông hộ năm
2008 - 2009
42
26 Bảng 26 Mô hình sản xuất cơ chất hữu cơ và phân
hữu cơ sinh học qui mô tập trung năm 2008-2009
44
27 Bảng 27 Các chỉ tiêu chất lượng cơ chất hữu cơ 45
28 Bảng 28 Các chỉ tiêu chất lượng phân bón hữu cơ
sinh học
46
29 Bảng 29 Hiệu quả của phân hữu cơ sinh học đối
30 Bảng 30 Hiệu quả của phân hữu cơ sinh học trên
31 Bảng 31 Ảnh hưởng của phân hữu cơ sinh học tới
chiều dài quả ngô
49
32 Bảng 32 Ảnh hưởng của phân hữu cơ sinh học tới
năng suất ngô
50
33 Bảng 33 Ảnh hưởng của phân hữu cơ sinh học tới
khả năng sinh trưởng, phát triển của rau cải ngọt và cải xanh
51
34 Bảng 34 Hiệu quả của phân hữu cơ sinh học tới
năng suất rau cải ngọt và cải xanh
52
Trang 18MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN 01
PHẦN I: MỞ ĐẦU 02
PHẦN II: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG DỰ ÁN 08
I TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC 08
II LỰA CHỌN ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11
III NHỮNG NỘI DUNG ĐÃ THỰC HIỆN 12
IV KẾT QUẢ THỰC HIỆN 16
1 Kết quả khoa học công nghệ 16
1.1 Hoàn thiện công nghệ sản xuất men ủ vi sinh vật 16
1.2 Hoàn thiện qui trình ứng dụng men ủ vi sinh vật 32
1.3 Xây dựng cơ sở và tổ chức sản xuất men ủ vi sinh vật 39
1.4 Xây dựng mô hình ứng dụng men ủ vi sinh vật 42
1.5 Tham quan học tập kinh nghiệm, đào tạo tập huấn 52
1.6 Một số kết quả khoa học khác và phát triển sản phẩm dự án 54
2 Kết quả hoạt động tài chính 54
VI KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 57
1 Kết luận 57
2 Đề nghị 57
PHỤ LỤC HÌNH ẢNH 58
TÀI LIỆU THAM KHẢO .63
Trang 191
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện dự án chúng tôi luôn nhận được sự quan tâm chỉ đạo và giúp đỡ tận tình của Bộ NN&PTNT, Ban chỉ đạo, Chương trình Công nghệ sinh học Nông nghiệp, thủy sản, Ban giám đốc Sở KH&CN Đăklăk, cùng các đồng nghiệp của Trung tâm Thay mặt tập thể cán bộ khoa học thực hiện dự án tôi xin chân thành cám ơn sự quan tâm và hỗ trợ của các
tổ chức và đơn vị nêu trên
Kết quả khoa học thể hiện trong báo cáo tổng kết này là thành quả lao động của tập thể các cán bộ khoa học tham gia thực hiện dự án, đồng thời là kết quả của sự phối hợp, cộng tác chặt chẽ, có hiệu quả của cơ quan chủ trì dự
án với Viện Thổ nhưỡng Nông hóa, Viện Môi trường Nông nghiệp, Công ty
cà phê Ea Tiêu, Công ty cà phê Việt Thắng, các phòng NN&PTNT, phòng Công Thương, hội nông dân các huyện của Tỉnh Đăk Lăk, Đăk Nông và Lâm Đồng
Với tư cách là chủ nhiệm dự án chúng tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ và cộng tác của các tổ chức, tập thể và cá nhân đã có những đóng góp tích cực cho sự thành công của dự án!
Chủ nhiệm dự án sản xuất thử tại Đăklăk
Nghiêm Thị Minh Thu
Trang 202
PHẦN I: MỞ ĐẦU
Dự án SXTN: “Hoàn thiện công nghệ sản xuất và ứng dụng men ủ vi
sinh xử lý phế phụ phẩm nông nghiệp làm phân bón hữu cơ tại Đắk Lắk”được
thực hiện với mục tiêu: Hoàn thiện công nghệ sản xuất chế phẩm sinh men ủ
vi sinh và ứng dụng men ủ vi sinh trong xử lý phế phụ phẩm nông nghiệp làm phân hữu cơ sinh học qui mô hộ gia đình, hợp tác xã, công ty phục vụ chăm sóc cho một số loại cây trồng chính khu vực Tây Nguyên, tổ chức chuyển giao công nghệ, ứng dụng vào thực tế sản xuất nhằm tạo mô hình sản xuất và
sử dụng phân bón hữu cơ sinh học cho đất trồng có tác dụng nâng cao năng suất, chất lượng nông sản, giảm bón phân hoá học, đồng thời có khả năng cải tạo, giữ ẩm cho đất trồng
Thông tin chung về dự án:
1 Tên dự án: “Hoàn thiện công nghệ sản xuất và ứng dụng men ủ vi sinh xử
lý phế phụ phẩm nông nghiệp làm phân bón hữu cơ tại Đắk Lắk”
2 Thuộc chương trình trọng điểm phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn đến 2020
3 Mã số:
4 Cấp quản lý: cấp Bộ
5 Thời gian thực hiện: 27 tháng từ tháng 8/2007 đến 12/2009
6 Kinh phí thực hiện: Tổng số: 6.921,64 triệu đồng
Trong đó, từ ngân sách sự nghiệp khoa học: 2.000 triệu đồng
7 Kinh phí thu hồi:
Kinh phí thu hồi: 1.200.000.000 đồng (60% kinh phí hỗ trợ từ ngân sách) Thời gian thu hồi sau thời gian nghiệm thu:
Lần 1: sau khi nghiệm 12 tháng 600.000.000 đồng
Lần 2: sau khi nghiệm thu 18 tháng 600.000.000 đồng
8 Tổ chức đăng ký chủ trì thực hiện dự án:
Tên tổ chức: Trung tâm ứng dụng KH&CN Đắk Lắk
Địa chỉ: 256 Phan Chu Trinh - TP BMT
Trang 213
Điện thoại: 0500.3953052, Fax 0500.3955248
E-mail: cstadlvn@yahoo.com.vn
9 Chủ nhiệm dự án:
Họ và tên: Nghiêm Thị Minh Thu
Năm sinh: 27/10/1962 Nam/Nữ: Nữ
Địa chỉ nhà riêng: 96/12 Ngô Gia Tự – TP Buôn Ma Thuột
10 Cơ quan phối hợp chính:
- Viện Thổ nhưỡng Nông hóa
- Viện Môi trường Nông nghiệp
- Công ty Cà phê Ea Tiêu
- Công ty Cà phê Việt Thắng
- Hợp tác xã Hợp Nhất Ea Kar - Đắk Lắk
- Hợp tác xã Tân Định - Krông Năng
- HND các huyện của Tỉnh Đắk Lắk
- Phòng Nông nghiệp & PTNT các huyện của Tỉnh Đắk Lắk
- Phòng Công thương các huyện của Tỉnh Đắk Lắk
- Hội chăn nuôi tỉnh Đăklăk
- Trung tâm tin học và ứng dụng KHCN tỉnh ĐăkNông
- Trạm Khuyến Nông Krông Nô - Đăk Nông
- Công ty Kỷ Nguyên - Lâm Đồng
Trang 221 Nghiêm Thị Minh Thu KS Trung tâm ƯDKHCN Đắk Lắk
2 Đỗ Thị Bích Mỹ CN Trung tâm ƯDKHCN Đắk Lắk
4 Lương Hữu Thành ThS Bộ môn VSV, Viện MTNN
6 Đặng Văn Hòa CN Giám Đốc, CTy cà phê EaTiêu
7 Võ Hoàng Tùng CN Trung tâm ƯDKHCN Đắk Lắk
8 Đặng Hải Trung CN Trung tâm ƯDKHCN Đắk Lắk
9 Nguyễn Thị Thu Hà CN Trung tâm ƯDKHCN Đắk Lắk
10 Lê Quỳnh Anh CN Trung tâm ƯDKHCN Đắk Lắk
12 Xuất xứ dự án:
Xuất xứ của Dự án là kết quả nghiên cứu triển khai của đề tài
KHCN.02.06B giai đoạn 1999-2000: “Nghiên cứu ứng dụng chế phẩm phân bón vi sinh vật hỗn hợp phục vụ phát triển nông, lâm nghiệp bền vững” do
Viện KHKTNN Việt Nam chủ trì đã được nghiệm thu ngày 20/3/2001 đạt mức xuất sắc và kết quả của đề tài khoa học công nghệ cấp Nhà nước:
”Nghiên cứu công nghệ sản xuất phân bón vi sinh vật chức năng phục vụ chăm sóc cây trồng cho một số vùng sinh thái” (Mã số KC.04.04) do Viện
Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam chủ trì (2001-2004), trong đó quy
trình công nghệ: “Sản xuất và sử dụng chế phẩm vi sinh vật chuyển hoá nguyên liệu giàu hợp chất cacbon Compost Marker làm nguyên liệu sản xuất phân bón hữu cơ sinh học” đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
công nhận và cho áp dụng trong sản xuất theo quyết định số KHCN ngày 17 tháng 8 năm 2004
Trang 232421/QĐ/BNN-5
13 Nội dung chính của Dự án
13.1 Hoàn thiện công nghệ sản xuất men ủ vi sinh vật phục vụ nhu cầu
xử lý phế thải chăn nuôi, bã cà phê của tỉnh Đắk Lắk
- Tuyển chọn, đánh giá vi sinh vật có khả năng chuyển hoá cenlulose và phế thải chứa cenlulose của các chủng vi sinh vật phù hợp với nguồn nguyên liệu của tỉnh Đắk Lắk
- Tuyển chọn, đánh giá vi sinh vật có khả năng phân giải lân và chuyển hoá hợp chất phosphat khó tan trong phế thải chăn nuôi và bã cà phê của tỉnh Đắk Lắk
- Tuyển chọn, đánh giá vi sinh vật có khả năng phân giải protein và chuyển hoá protein trong phế thải chăn nuôi và bã cà phê của tỉnh Đắk Lắk
- Xác định khả năng tổ hợp của các vi sinh vật lựa chọn cho sản xuất men ủ
vi sinh phục vụ xử lý nguyên liệu hữu cơ của Đắk Lắk (phế thải chăn nuôi,
bã cà phê)
- Xác định điều kiện sinh trưởng và phát triển của các vi sinh vật lựa chọn
- Xây dựng qui trình sản xuất men ủ vi sinh vật phục vụ xử lý phế thải chăn nuôi, bã cà phê trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
13.2 Hoàn thiện qui trình ứng dụng men ủ vi sinh vật trong xử lý các loại nguyên liệu phế làm nguyên liệu và phân bón hữu cơ
- Xác định khả năng sử dụng men ủ vi sinh vật để xử lý vỏ cà phê làm nguyên liệu và phân bón hữu cơ sinh học trong điều kiện tỉnh Đắk Lắk
- Xác định khả năng sử dụng men ủ vi sinh vật để xử lý phế thải chăn nuôi làm nguyên liệu và phân bón hữu cơ trong điều kiện tỉnh Đắk Lắk
- Xây dựng qui trình sử dụng cơ chất hữu cơ chế biến từ nguồn phế phụ phẩm nông nghiệp làm phân bón sinh học cho một số đối tượng cây trồng chính trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk: cà phê, hồ tiêu, ngô và rau
Trang 246
13.3.Xây dựng cơ sở và tổ chức sản xuất men ủ vi sinh vật
- Xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, đào tạo nguồn nhân lực cho cơ sở sản xuất men ủ vi sinh vật tại Trung tâm ứng dụng KHCN Đắk Lắk
- Sản xuất thử nghiệm men ủ vi sinh vật
- Kiểm tra đánh giá chất lượng men ủ vi sinh vật
13.4.Xây dựng mô hình ứng dụng men ủ vi sinh vật trong xử lý phế phụ phẩm nông nghiệp làm nguyên liệu, phân bón hữu cơ và mô hình sử dụng phân bón hữu cơ sản xuất từ phế phụ phẩm nông nghiệp trên một số đối tượng cây trồng tại tỉnh Đắk Lắk
- 2-3 mô hình xử lý phế thải chăn nuôi và vỏ cà phê qui mô 10m3/mẻ
- Mô hình sử dụng phân bón hữu cơ sinh học trên cây cà phê: 05 ha tại Krông Ana
- Mô hình sử dụng phân bón hữu cơ sinh học cây hồ tiêu: 02 ha tại Cư Mgar
- Mô hình sử dụng phân bón hữu cơ sinh học trên cây ngô: 05 ha tại Krông Pach
- Mô hình sử dụng phân bón hữu cơ sinh học trên cây rau: 02 ha tại Ea kar
13.5.Tham quan học tập kinh nghiệm, đào tạo tập huấn cho công nhân
kỹ thuật, cán bộ huyện, nông trường, công ty cà phê và các hộ nông dân tại các mô hình
+ Tham quan học tập kinh nghiệp sản xuất chế phẩm sinh học và phân bón hữu cơ vi sinh tại Nhà máy sản xuất phân hữu cơ vi sinh HUMIX - Bình Duơng: 10 người; thời gian: 8 ngày - bao gồm cán bộ kỹ thuật của Trung tâm ứng dụng KHCN Đắk Lắk và đơn vị phối hợp thực hiện
+ Tập huấn kỹ thuật sản xuất và sử dụng men ủ vi sinh xử lý phế phụ phẩm nông nghiệp làm phân bón hữu cơ cho 20 công nhân kỹ thuật của TT ứng dụng KHCN Đắk Lắk và đơn vị phối hợp thực hiện là Công ty cà phê Ea Tiêu
Trang 257
+ Tập huấn kỹ thuật sử dụng men ủ vi sinh xử lý phế phụ phẩm nông nghiệp làm phân bón hữu cơ cho 300 hộ nông dân tại các huyện trên địa bàn tỉnh
+ Tổ chức hội nghị đầu bờ tổng kết mô hình: tổ chức hội nghị và giới thiệu kết quả sử dụng cơ chất hữu cơ làm phân bón tới các hộ nông dân
14 Sản phẩm của Dự án
Sản phẩm của dự án theo hợp đồng số 30HĐ/TC-KHCN ký kết giữa Bộ
NN & PTNT với Trung tâm ƯD KH&CN và chủ nhiệm dự án bao gồm:
STT Tên sản phẩm Đơn
vị tính
Số lượng
Chỉ tiêu kinh tế
- kỹ thuật
Thời gian hoàn thành
1 Cơ sở sản xuất men ủ
01 Được hội đồng
khoa học công nhận phù hợp với điều kiện Đắk Lắk
01 Được hội đồng
khoa học công nhận phù hợp với điều kiện Đắk Lắk
3000tấn/năm)
01 mô hình quy
9/2010
Trang 26Từ năm 1986 ở Đài Loan đã phát triển sản xuất phân hữu cơ Hàng chục loại phân hữu cơ được tung ra thị trường phục vụ cho sản xuất thuốc lá, chè, ngô Cũng như Đài Loan, Nhật Bản, Hàn Quốc, Malaysia, Philippin, Indonesia sản xuất và sử dụng phân hữu cơ rộng rãi cho nhiều loại cây
Trang 279
trồng: cọ dầu, cao su, mía, lúa Tại Ấn Độ sản lượng phân hữu cơ từ các nguồn phế thải khác nhau là 1.750 triệu tấn đạt giá trị hàng hoá 16.614 triệu Rupi tương đương 536 triệu USD Tại Thái Lan số lượng phân hữu cơ do các
cơ sở nhà nước sản xuất là 24.000 tấn cùng với 100.000 tấn do các công ty tư nhân sản xuất Việc bổ sung các loại vi sinh vật có khả năng phân huỷ xenlulo cao cùng các nguyên tố dinh dưỡng như đạm dạng hữu cơ, lân dạng quặng photphorit và một số điều kiện môi trường khác đã giúp rút ngắn thời gian sản xuất phân hữu cơ từ 4-6 tháng xuống còn 2-4 tuần Các vi sinh vật bổ sung trong quá trình sản xuất nhanh phân hữu cơ từ nguồn phế thải giàu xenlulo là Aspergillus, Trichoderma và Penicillium Trong quá trình sản xuất Gaur và cộng sự (1984) đã đề xuất kỹ thuật bổ sung quặng photphat với liều lượng 5%
và vi sinh vật phân giải lân (Aspergillus, Penicillium, Pseudomonas, Bacillus) với mật độ 106-108 VSV/g cùng với vi sinh vật cố định nitơ tự do Azotobacter nhằm nâng cao giá trị dinh dưỡng của sản phẩm
Ở Nhật Bản hàng năm có tới 90 triệu tấn phân và chất thải hữu cơ của quá trình chăn nuôi (Theo Toshihiko Ibuki) Số lượng phân và chất thải này ở Malaysia là 15 triệu tấn (Theo Hwee Keng Ong) và ở Đài Loan là 7 triệu tấn (Theo Shao Yi Shen) Các nhà khoa học của các nước như Đài Loan cũng kết luận: sử dụng phân hữu cơ làm tăng năng suất cây trồng, chất lượng sản phẩm tốt hơn, giảm ô nhiễm của NO3-. Điều này cũng có nghĩa phân hữu cơ góp phần quan trọng cho một nền nông nghiệp hữu cơ bền vững
Xu hướng chung hiện nay trên thế giới là tạo ra sản phẩm phân hữu cơ giàu dinh dưỡng có bổ sung vi sinh vật hữu ích Để góp phần phát triển bền vững, nhiều quốc gia trên thế giới đã khuyến khích người dân sử dụng phân bón sinh học bằng cách trợ giúp giá bán cho nông dân đồng thời phát triển mạng lưới khuyến nông, trong đó đặc biệt chú trọng công tác xây dựng các
mô hình trình diễn trên đồng ruộng về việc sử dụng phân hữu cơ
Trang 2810
Sản xuất và sử dụng phân hữu cơ đã phổ biến rộng rãi trên thế giới Tuy nhiên chất lượng phân ủ nhìn chung còn thấp Một số quốc gia đã có tiêu chuẩn quốc gia về chất lượng phân hữu cơ bao gồm tỷ lệ hữu cơ, hàm lượng N,P,K và cả nồng độ các kim loại nặng (Philipin: %OM> 20%, NPK<7%, Hàn Quốc: %OM>25, As < 50 ppm, Cd < 5 ppm, Hg < 2 ppm, Pb < 150 ppm ) Để tạo sản phẩm phân ủ có chất lượng cao người ta thường xuyên phải bổ sung vào khối ủ các vi sinh vật có ích với vai trò là các vi sinh vật khởi động
Ở nước ta, những quan điểm mới trong sản xuất nông nghiệp ngày càng được nhận thức sâu sắc và đề cao trong giai đoạn hiện nay là hướng tới sản xuất nông nghiệp bền vững, sinh thái, hữu cơ và an toàn, Những quan điểm này là đúng đắn và không hề mâu thuẫn với chủ trương phát triển công nghiệp hoá phục vụ nông nghiệp Theo ý kiến của một số nhà khoa học, con đường đảm bảo an ninh lương thực là sản xuất theo hướng thâm canh, trong đó, việc
sử dụng những cơ chất hữu cơ làm phân bón đóng vai trò rất quan trọng
Thời gian qua, các nhà khoa học cả nước đã nghiên cứu và sản xuất thành công một số loại cơ chất hữu cơ sử dụng làm phân bón cho cây trồng Kết quả thử nghiệm tại các vùng sản xuất cho thấy các sản phẩm phân bón hữu cơ này có tác dụng tích cực đến việc nâng cao năng suất, chất lượng nông sản, đồng thời có tác dụng bảo vệ môi trường sinh thái Một số sản phẩm như Azogin, Rhizolec, Vitaragin, Phosphobacterin, đều cho hiệu quả tốt trên cây trồng Kết quả nghiên cứu trong nước thời gian qua phải kể đến như:
- Đề tài khoa học cấp Nhà nước KC-08-02 (1991-1995): Nghiên cứu công nghệ sản xuất và ứng dụng phân bón vi sinh vật cố định Nitơ nhằm nâng cao năng suất lúa và cây trồng cạn
- Đề tài khoa học cấp Nhà nước KHCN.02.06 (1996-1998): Nghiên cứu
áp dụng các giải pháp công nghệ mới nhằm mở rộng việc sản xuất và ứng dụng phân bón vi sinh vật cố định Nitơ, phân giải lân trong nông lâm nghiệp
Trang 2911
- Đề tài khoa học cấp Nhà nước KHCN.02.06B (1999-2000): Nghiên cứu công nghệ sản xuất và ứng dụng chế phẩm phân bón vi sinh vật hỗn hợp phát triển nông lâm nghiệp bền vững
- Đề tài khoa học công nghệ cấp Nhà nước: “Nghiên cứu công nghệ sản xuất phân bón vi sinh vật chức năng phục vụ chăm sóc cây trồng cho một số vùng sinh thái” (Mã số KC.04.04) do Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam chủ trì (2001-2004)
- Đề tài khoa học: “Nghiên cứu ứng dụng công nghệ sinh học trong xử lý
vỏ cà phê phế thải của cộng nghệ chế biến ướt” của PGS.TS Nguyễn Anh Dũng, Nguyễn Thị Hoài, 2004
- Đề tài khoa học: “Nghiên cứu sử dụng các chủng vi sinh vật trong xử
lý vỏ cà phê phế thải thành đất sạch và phân hữu cơ vi sinh chất lượng cao tại Đắk Lắk” do PGS TS Nguyễn Anh Dũng - Trường Đại học Tây Nguyên, chủ trì (2006-2008) Kết quả của đề tài đã có tác dụng tích cực đến sản xuất nông nghiệp và bảo vệ hệ sinh thái môi trường đất
II LỰA CHỌN ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Công nghệ sản xuất và ứng dụng chế phẩm men ủ vi sinh vật trong xử
lý phế phụ phẩm nông nghiệp làm cơ chất hữu cơ và làm phân bón hữu cơ sinh học phục vụ chăm sóc cây trồng đã được triển khai rất phù hợp với thời điểm hiện tại và lâu dài Sản phẩm của dự án đã được ứng dụng đến từng nông hộ và được địa phương đánh giá cao, cơ chất hữu cơ được người dân sản xuất trực tiếp từ phế phụ phẩm nông nghiệp, giúp giảm được chi phí đáng kể cho người sản xuất, tăng lợi nhuận Từ cơ chất hữu cơ được xử lý, tại các công ty cà phê, hợp tác xã, tiến hành sản xuất phân bón hữu cơ sinh học ở qui
mô 1000-3000 tấn/năm Phân bón hữu cơ sinh học được bón cho cây cà phê,
hồ tiêu, ngô và rau cho thấy có hiệu quả tốt trong cải tạo đất trồng trọt, mang lại nhiều lợi ích kinh tế - xã hội cho người sử dụng và môi trường sinh thái Hoàn thiện qui trình công nghệ tại địa phương giúp tạo được tính ổn định
Trang 30- Nghiên cứu đặc điểm chung và điều kiện sinh trưởng phát triển của VSV theo các phương pháp nghiên cứu VSV thông dụng
- Phương pháp phân tích các chỉ tiêu lý, hoá học của mẫu đất, phân bón theo 10TCN 378-99; 369-99; 370-99; 377-99; 373-99; 371-99; 375-99; 303-97; 361-99; 306-97; 307-97; 308-97; 302-97; 366-99
Kỹ thuật sử dụng để nghiên cứu và ứng dụng trong dự án:
- Xác định hoạt tính phân giải xellulo, phân giải lân của chế phẩm men ủ
vi sinh theo TCVN 6168-2002; 6167-1996; 10TCN 299-97; 298-97
- Bố trí thí nghiệm đồng ruộng diện hẹp và diện rộng theo 10TCN 216-95 (216-2003): Qui phạm khảo nghiệm đồng ruộng hiệu lực của phân bón đối với cây trồng và “Phương pháp thí nghiệm đồng ruộng”
III NHỮNG NỘI DUNG ĐÃ THỰC HIỆN
Cơ quan chủ trì và chủ nhiệm dự án căn cứ đề cương được phê duyệt ra quyết định phân công từng thành viên theo các công việc cụ thể Thư ký lập
kế hoạch chi tiết triển khai dự án như sau:
Năm 2007
TT Các nội dung, công việc cụ thể Sản phẩm phải đạt Thời gian hoàn
thành
1 Hoàn thiện quy trình sản xuất
men ủ VSV trong điều kiện Đắk
Lắk
Qui trình sản xuất men ủ VSV đảm bảo TCVN
12/2007
Trang 3113
2 Chuẩn bị cơ sở vật chất và nhà
xưởng
Nhà xưởng đảm bảo yêu cầu
4 Bước đầu nghiên cứu hoàn
thiện qui trình ứng dụng men ủ
vi sinh vật trong xử lý các loại
nguyên liệu phế làm nguyên
liệu và phân bón hữu cơ
Số liệu nghiên cứu về khả năng sử dụng men
ủ vi sinh vật để xử lý
vỏ cà phê và phế thải chăn nuôi
12/2007
Năm 2008
TT Các nội dung, công việc cụ thể Sản phẩm phải đạt
Thời gian hoàn thành
1 Tiếp tục hoàn thiện quy trình
sản xuất men ủ VSV trong điều
kiện Đắk Lắk
Qui trình sản xuất men ủ VSV đảm bảo TCVN
12/2008
2 Tiếp tục hoàn thiện qui trình
ứng dụng men ủ vi sinh vật
trong xử lý các loại nguyên liệu
phế làm nguyên liệu và phân
bón hữu cơ
Quy trình ứng dụng men ủ vi sinh để xử
lý phế phụ phẩm nông nghiệp đảm bảo TCVN
12/2008
3 Sản xuất chế phẩm men ủ vi
12/2008
4 Xử lý cơ chất hữu cơ và sản
xuất phân bón hữu cơ
3000 tấn cơ chất đã
xử lý làm phân bón hữu cơ
12/2008
5 Xây dựng mô hình sử dụng
phân bón hữu cơ sản xuất từ
phế phụ phẩm nông nghiệp cho
một số loại cây trồng
04 mô hình sử dụng phân bón hữu cơ trên cây cà phê, hồ tiêu, ngô và rau với quy mô 02-05 ha/mô hình
12/2008
6 Tập huấn kỹ thuật cơ sở 04 lớp (20 người x 3
Trang 3214
Năm 2009
TT Các nội dung, công việc cụ thể Sản phẩm phải đạt
Thời gian hoàn thành
1 Sản xuất chế phẩm men ủ vi
12/2009
2 Xử lý cơ chất hữu cơ và sản
xuất phân bón hữu cơ
3000 tấn cơ chất đã
xử lý làm phân bón hữu cơ
12/2009
3 Tiếp tục xây dựng mô hình sử
dụng phân bón hữu cơ sản xuất
từ phế phụ phẩm nông nghiệp
cho một số loại cây trồng
4 mô hình sử dụng phân bón hữu cơ trên cây cà phê, hồ tiêu, ngô
và rau với quy mô
Các đơn vi thực hiện chính trong dự án:
Đơn vị thực hiện Nội dung thực hiện
- Tổ chức sản xuất, ứng dụng và đánh giá khả năng
sử dụng phân hữu cơ sinh học cho cây trồng
- Tổ chức tập huấn hướng dẫn kỹ thuật cho người dân trong vùng
Trang 33- Phối hợp sản xuất và đẫy mạnh ứng dụng sản phẩm vào thực tế
Viện Môi trường
Nông nghiệp - Viện
KH NN VN
Hoàn thiện công nghệ ứng dụng chế phẩm men ủ vi sinh vật xử lý phế phụ phẩm nông nghiệp làm cơ chất hữu cơ và sản xuất phân hữu cơ sinh học
- Phối hợp sản xuất và đẫy mạnh ứng dụng sản phẩm vào thực tế
Các công ty: Công
- Phối hợp sản xuất phân hữu cơ sinh học
- Phối hợp khuyến cáo phát triển chế phẩm men ủ vi sinh vào xử lý phế phụ phẩm nông nghiệp tại địa phương
- Ứng dụng quy trình công nghệ xử lý phế phụ phẩm nông nghiệp làm cơ chất hữu cơ và phân bón hữu cơ sinh học
Các Hội nông dân,
- Ứng dụng quy trình công nghệ xử lý phế phụ phẩm nông nghiệp làm cơ chất hữu cơ và phân bón hữu cơ sinh học
Trang 3416
IV KẾT QUẢ THỰC HIỆN
1 Kết quả khoa học công nghệ
1.1 Hoàn thiện công nghệ sản xuất men ủ vi sinh vật phục vụ nhu cầu xử lý phế thải chăn nuôi, bã cà phê của tỉnh Đắk Lắk
Trên cơ sở lý lịch khoa học về hoạt tính sinh học của bộ giống vi sinh vật thuộc đề tài KC04-04 và Quỹ gen vi sinh vật nông nghiệp, dự án đã tiến hành tuyển chọn và đánh giá hoạt tính sinh học của một số chủng vi sinh vật
đã biết về hoạt tính phân giải xenluloza, phân giải photphat khó tan và khử mùi hôi
Phế phụ phẩm trong sản xuất nông nghiệp, chế biến nông sản phần lớn là những hợp chất hữu cơ giàu cacbon Tuyển chọn những chủng vi sinh vật có khả năng chuyển hoá các hợp chất hữu cơ để sản xuất chế phẩm men ủ vi sinh nhằm đẩy nhanh quá trình xử lý phế phụ phẩm nông nghiệp và giúp các hợp chất hữu cơ phân hủy hoàn toàn tạo cơ chất hữu cơ, sản xuất phân bón hữu cơ sinh học phục vụ chăm sóc cây trồng
1.1.1 Tuyển chọn chủng vi sinh vật chuyển hóa xenluloza trong phế thải chăn nuôi và bã cà phê của tỉnh Đăklăk
a) Chuẩn bị dụng cụ
Các dụng cụ lấy mẫu và dụng cụ dùng để xác định vi sinh vật phải khử trùng bằng một trong các phương pháp dưới đây:
- Trong tủ sấy ở nhiệt độ từ 170 oC đến 180 oC, không ít hơn 1 giờ;
- Trong nồi hấp áp lực 1 atmotphe (121 0C), không ít hơn 15 phút b) Chuẩn bị môi trường
- Môi trường dùng để đánh giá vi sinh vật chuyển hoá chất hữu cơ phụ thuộc vào chủng loại nguyên liệu sử dụng
- Môi trường được pha chế theo thứ tự các hoá chất trong thành phần đã cho Sau đó phân phối vào các dụng cụ thuỷ tinh đã chuẩn bị trước rồi khử
Trang 3517
trùng ở những điều kiện được xác định trong các tiêu chuẩn phương pháp thử
Để nguội môi trường đến 45 oC ÷ 50 oC rồi phân phối vào các đĩa Petri vô trùng Thao tác này được thực hiện trong điều kiện vô trùng Kiểm tra độ tạp nhiểm của môi trường sau 2 ngày ở nhiệt độ từ 28 oC đến 30 oC Chỉ sử dụng các đĩa Petri chứa các môi trường nuôi cấy vi sinh vật mà trong đó không phát hiện thấy tạp nhiễm
- Pha loãng mẫu
+ Dùng pipet vô trùng lấy ra 10ml mẫu đưa vào 90ml dịch pha loãng đã chuẩn bị sẵn, tránh chạm pipet vào dịch pha loãng Trộn đều bằng thiết bị trộn
cơ học trong 5 phút đến 10 phút sao cho vi sinh vật trong dung dịch phân bố đồng đều Dung dịch tạo ra được gọi là dung dịch huyền phù ban đầu;
Trang 3618
+ Dùng một pipet đã vô trùng lấy 1 ml dịch huyền phù ban đầu cho vào ống nghiệm chứa 9 ml dịch pha loãng đã chuẩn bị sẵn, tránh chạm pipet vào dịch pha loãng Trộn kỹ bằng cách dùng một pipet vô trùng khác hút lên xuống 10 lần hay bằng thiết bị trộn cơ học từ 5 giây đến 10 giây (nhịp quay của thiết bị này được chọn sao cho mẫu trộn như cuộn xoáy dâng lên cách mép ống chứa từ 2 cm đến 3 cm) để có dịch pha loãng mẫu có nồng độ pha loãng là 10-2 Quá trình này được lặp lại liên tục để có dịch mẫu có nồng độ pha loãng 10-6
- Cấy mẫu
+ Dùng pipet vô trùng riêng cho từng độ pha loãng, lấy ra một lượng mẫu là 1 ml từ các dịch mẫu có các nồng độ pha loãng ở trên, cấy vào 1 đĩa Petri chứa môi trường đã chuẩn bị sẵn Mỗi độ pha loãng được cấy lặp lại 2 đĩa Petri;
+ Sử dụng que gạt vô trùng dàn đều dịch mẫu trên bề mặt thạch (không
để dịch mẫu dính vào thành đĩa Petri), đợi bề mặt thạch khô, úp ngược đĩa petri, nuôi cấy trong điều kiện hiếu khí hoặc kị khí, nhiệt độ và thời gian tuỳ thuộc yêu cầu của từng loại vi sinh vật
- Phát hiện vòng phân giải
Sau khi khuẩn lạc vi sinh vật đã phát triển trên đĩa Petri chứa môi trường kiểm tra, cho vào mỗi đĩa Petri 5 ml thuốc thử lugôn, dàn đều khắp mặt thạch; để trong 15 phút rồi gạn bỏ hết thuốc thử lugôn Đánh giá mức độ hình thành vòng phân giải (vòng trong suốt) của vi sinh vật
Kết quả đánh giá chủng VSV chuyển hóa xenluloza tuyển chọn
Dựa theo lý lịch khoa học của các chủng vi khuẩn, xạ khuẩn có hoạt tính phân giải các hợp chất hữu cơ để sử dụng các chủng vi sinh vật này làm men ủ vi sinh vật, dự án tiến hành tuyển chọn ra những chủng có hoạt tính sinh học chuyển hóa xenluloza mạnh Kết quả được trình bày trong bảng 1
Trang 3719
Bảng 1 Xác định, đánh giá các chủng vi sinh vật chuyển hóa xenluloza
STT Ký hiệu Chủng loại Đường kính vòng phân giải
1.1.2 Tuyển chọn chủng vi sinh vật có khả năng chuyển hoá hợp
chất phosphat khó tan trong phế thải chăn nuôi và bã cà phê của tỉnh
Đăklăk
* Xác định, định tính khả năng chuyển hoá photphat của vi sinh vật
a) Cấy mẫu và nuôi vi sinh vật
Trang 3820
Nhân sinh khối thuần của chủng vi sinh vật cần nghiên cứu tiến hành cấy pha loãng vào môi trường phân giải lân rắn đã chuẩn bị hoặc pha loãng sinh khối vi sinh vật với dung dịch pha loãng sau đó cấy dịch pha loãng trên môi trường phân giải lân rắn với các thao tác tương tự như khi xác định vi sinh vật chuyển hoá hợp chất cacbon Nuôi vi sinh vật ở điều kiện 30oC trong thời gian 5-7 ngày
b) Quan sát sự hình thành vòng phân giải của vi sinh vật
Trong thời gian 5-7 ngày sau khi cấy quan sát sự hình thành vòng phân giải lân (vòng tròn trong suốt bao quanh khuẩn lạc của vi sinh vật trên môi trường phân giải lân Đường kính vòng phân giải càng to, chứng tỏ hoạt tính phân giải lân của vi sinh vật càng lớn
* Xác định định lượng hoạt tính phân giải lân của vi sinh vật
a) Chuẩn bị mẫu
Vi sinh vật được nuôi cấy trong môi trường phân giải lân lỏng trong thời gian 3-7 ngày ở điều kiện 30oC, tốc độ máy lắc150 vòng/phút Dịch nuôi cấy được ly tâm 3000v/phút trong 10 phút để loại bỏ tế bào và thu hồi dịch trong
b) Xác định hàm lượng lân tan chứa trong dịch trong
Phương pháp được tiến hành theo TCVN về phân tích hàm lượng lân hữu hiệu Mức độ phân giải lân được qui ra tỷ lệ % lân hoà tan so với lượng lân tổng số có trong môi trường nuôi cấy hoặc tính ra mg lân tan trong 100 ml
môi trường
Khả năng phân giải photphat khó tan của các chủng vi sinh vật được tổng hợp trong bảng 2 cho thấy cả 7 chủng vi sinh vật đều có khả năng phân giải photphat khó tan thành dạng hoà tan, trong đó chủng B.17 có đường kính vòng phân giải phosphat khó tan lớn nhất (20,2mm), chủng Da24 có đường kính vòng phân giải phosphat khó tan trung bình 15,5mm Thời gian hình
thành vòng phân giải đối với các chủng vi sinh vật là 3 ngày
Trang 3921
Bảng 2 Định tính khả năng phân giải photphat khó tan của các vi sinh vật
Đường kính vòng phân Ca3(PO4)2 trên môi trường đặc sau thời gian nuôi cấy (D-d)mm
cho thấy mức độ hoà tan lân của các chủng vi sinh vật đạt 8-32µg/ml sau 10
ngày nuôi cấy Môi trường nuôi cấy chủng Ba17 có hàm lượng lân tan cao nhất 32µg/ml, chủng Da24 có hàm lượng lân tan trung bình 15µg/ml
Bảng 3 Định lượng khả năng phân giải photphat khó tan
Trang 40Bảng 4: Khả năng khử mùi hôi của các chủng nấm men
Cảm quan về mùi
TT
Kí
hiệu
chủng 0 giờ 24 h 48 h 72h 5 ngày 7 ngày
1 Ca01 mùi hôi mùi hôi mùi ngái mùi dịu mùi dịu không
không mùi
Số liệu bảng 4 cho thấy khi có mặt các chủng nấm men, mùi hôi của phế thải chăn nuôi, phế thải sau chế biến cà phê không xuất hiện sau 3-7 ngày Kết quả đánh giá cũng cho thấy chủng YT06 có khả năng khử mùi hôi nhanh nhất, sau 1 ngày bổ sung vào đống ủ đã làm giảm mùi hôi và làm mất mùi hôi sau 3 ngày