1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu điều chế chế phẩm HN LBS phòng trị bệnh đường ruột ở lợn và giảm ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi lợn

187 692 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu Điều chế Chế phẩm HN-LBS Phòng Trị Bệnh Đường Ruột Ở Lợn Và Giảm Ô Nhiễm Môi Trường Trong Chăn Nuôi Lợn
Tác giả Đào Thế Hải
Người hướng dẫn Th.S Đào Thế Hải
Trường học Công ty Cổ phần Hải Nguyên
Chuyên ngành Khoa học và Công nghệ
Thể loại Đề tài nghiên cứu khoa học
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 187
Dung lượng 1,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung Hợp đồng Bên A hỗ trợ một phần kinh phí để Bên B thực hiện đề tài “Nghiên cứu điều chế chế phẩm HN - LBS để phòng trị bệnh đường ruột ở lợn và giảm ô nhiễm môi trường trong chă

Trang 1

QUỸ PHÁT TRIỂN KH&CN QUỐC GIA CÔNG TY CỔ PHẦN HẢI NGUYÊN

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ

DO DOANH NGHIỆP THỰC HIỆN

BÁO CÁO TỔNG HỢP

Đề tài “ Nghiên cứu điều chế chế phẩm HN-LBS phòng trị bệnh đường ruột ở

lợn và giảm ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi lợn”

Mã số : 25/2009

Chủ nhiệm đề tài Cơ quan chủ trì đề tài

Th.S Đào Thế Hải Công ty cổ phần Hải Nguyên

Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia

Bộ khoa học và công nghệ

8903

HÀ NỘI 2011

Trang 2

QUỸ PHÁT TRIỂN KH&CN QUỐC GIA CÔNG TY CỔ PHẦN HẢI NGUYÊN

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ

DO DOANH NGHIỆP THỰC HIỆN

BÁO CÁO TỔNG HỢP

Đề tài “ Nghiên cứu điều chế chế phẩm HN-LBS phòng trị bệnh đường ruột ở

lợn và giảm ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi lợn”

Mã số : 25/2009

Cơ quan chủ trì đề tài: Công ty cổ phần Hải Nguyên

Chủ nhiệm đề tài Th.s Đào Thế Hải

HÀ NỘI 2011

Trang 3

QUỸ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC

VÀ CÔNG NGHỆ QUỐC GIA CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 29 tháng 7 năm 2009

HỢP ĐỒNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ

(Dùng cho đề tài nghiên cứu đổi mới công nghệ của doanh nghiệp theo NĐ

119/1999/NĐ-CP ngày 18/09/1999 của Chính Phủ)

Số: 25/2009/ HĐKHCN-DN

Căn cứ Bộ luật Dân sự ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 9 tháng 6 năm 2000;

Căn cứ Nghị định 119/1999/NĐ-CP ngày 18/9/1999 của Chính phủ về một số chính sách

và cơ chế tài chính khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào hoạt động khoa học và công nghệ; Căn cứ Nghị định số 122/2003/NĐ-CP ngày 22/10/2003 về thành lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia;

Căn cứ vào Thông tư liên tịch số 2341/2000/TTLT/BKHCNMT-BTC ngày 28/11/2000 và thông tư số 25/2003/BKHCN-BTC ngày 25/8/2003 “ Hướng dẫn thực hiện Nghị định 119/1999/NĐ-CP của Chính Phủ”;

Căn cứ vào Thông tư liên tịch số 129/2007/TTLT/BTC-BKHCN ngày 2/11/2007 của Bộ Tài chính- Bộ Khoa học và Công nghệ về hướng dẫn thực hiện chế độ quản lý tài chính đối với Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia;

Căn cứ Quyết định số 1672 /QĐ-BKHCN ngày 04 tháng 08 năm 2008 của Bộ trưởng

Bộ Khoa học và Công nghệ về việc giao cho Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia thực hiện hỗ trợ kinh phí đối với các đề tài nghiên cứu khoa học và công nghệ của doanh nghiệp theo Nghị định 119/1999/NĐ-CP của Chính phủ;

Căn cứ Quyết định số 05 /QĐ-HĐQLQ ngày 28 tháng 7 năm 2009 của Hội đồng quản lý Quỹ về việc phê duyệt kinh phí hỗ trợ đề tài nghiên cứu khoa học và công nghệ của doanh nghiệp năm 2009 theo Nghị định số 119/1999/NĐ-CP của Chính phủ;

Chúng tôi gồm:

BÊN A:QUỸ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ QUỐC GIA

Đại diện là Ông: Phan Hồng Sơn

Trang 4

BÊN B: CÔNG TY CỔ PHẦN HẢI NGUYÊN

1 Cơ quan chủ trì đề tài

Đại diện là Ông: Lê Văn Đông

Chức vụ: Phó giám đốc

Điện thoại: 04.36761997 Fax: 04.36760921

Địa chỉ: Ngõ 56 Ngô Xuân Quảng, Trâu Quỳ, Gia Lâm, Hà Nội

Đơn vị công tác: Công ty cổ phần Hải Nguyên

Điện thoại: 04.36761997, 0988515555 Fax: 04.36760921

Địa chỉ: Ngõ 56 Ngô Xuân Quảng, Trâu Quỳ, Gia Lâm, Hà Nội

Hai bên thoả thuận ký Hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ (sau đây gọi tắt là Hợp đồng) với những điều khoản sau:

Điều 1 Nội dung Hợp đồng

Bên A hỗ trợ một phần kinh phí để Bên B thực hiện đề tài “Nghiên cứu điều chế chế phẩm HN - LBS để phòng trị bệnh đường ruột ở lợn và giảm ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi lợn” theo các nội dung trong bản Thuyết minh Đề tài đã được Quỹ phát triển khoa

học và công nghệ quốc gia phê duyệt

Thuyết minh đề tài và các phụ lục 1, 2 kèm theo là bộ phận không tách rời của Hợp đồng này

Thời gian thực hiện đề tài: 24 tháng, từ tháng 7/2009 đến tháng 6/2011

Điều 2 Kinh phí và phương thức hỗ trợ

1 Tổng kinh phí thực hiện đề tài là: 3.200 triệu đồng

Trong đó:

- Kinh phí Bên A hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước để thực hiện đề tài là: 900 triệu đồng

- Kinh phí từ nguồn vốn của doanh nghiệp là: 2.300 triệu đồng

2 Phương thức hỗ trợ:

Trang 5

Kinh phí hỗ trợ được Bên A cấp thanh toán cho Bên B từ Quỹ phát triển khoa học và

công nghệ Quốc gia và theo quy định tại Thông tư liên tịch số 25/2003/BKHCN-BTC ngày 25/8/2003 của Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ Tài chính

3 Dự kiến thời gian cấp thanh toán:

Căn cứ vào tiến độ thực hiện đề tài, Bên A dự kiến thời gian cấp kinh phí hỗ trợ cho bên

Điều 3: Quyền và trách nhiệm của các Bên:

1 Quyền và trách nhiệm của Bên A:

- Có trách nhiệm hỗ trợ kinh phí từ nguồn vốn của Quỹ cho Bên B để thực hiện đề tài theo quy định tại Điều 2

- Trên cơ sở báo cáo tình hình thực hiện đề tài và công văn đề nghị cấp kinh phí hỗ trợ của Bên B, Bên A tổ chức xem xét, kiểm tra, xác nhận khối lượng công việc hoàn thành và kinh phí thực hiện đề tài theo quy định

- Sau khi nhận được báo cáo, kiến nghị về số kinh phí đề nghị cấp thanh toán của đoàn kiểm tra, trong vòng 30 ngày Quỹ phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia xem xét và cấp thanh toán kinh phí hỗ trợ cho Bên B

- Trong trường hợp Bên B không thực hiện đúng các nội dung nghiên cứu ghi trong bản thuyết minh, chứng từ chi không hợp lệ, hợp pháp, không đảm bảo đủ vốn cần thiết để thực hiện

đề tài như đã cam kết trong Hợp đồng, Bên A có quyền không cấp kinh phí và đơn phương chấm dứt Hợp đồng

2 Quyền và trách nhiệm cuả Bên B:

- Được hưởng ưu đãi và lợi ích thu được từ kết quả nghiên cứu khoa học theo Nghị định 119/1999/NĐ-CP ngày 18/09/1999 của Chính Phủ

- Cam kết thực hiện đề tài theo đúng nội dung và tiến độ đã ghi trong bản Thuyết minh đề tài, báo cáo kết quả đạt được theo các phụ lục 1,2 kèm theo Hợp đồng này

- Phối hợp và tạo điều kiện cho Bên A trong việc kiểm tra, xác nhận khối lượng công việc hoàn thành và xem xét tính hợp lệ, hợp pháp của chứng từ thanh toán

Trang 6

- Có trách nhiệm ứng trước kinh phí để thực hiện các nội dung đã được duyệt hỗ trợ kinh

phí từ ngân sách Nhà nước và huy động đủ kinh phí từ các nguồn vốn khác để thực hiện đề tài như đã cam kết Kinh phí ứng trước đó sẽ được Bên A cấp thanh toán cho Bên B sau khi Bên B thực hiện đầy đủ nghĩa vụ theo quy định, được cụ thể hoá tại công văn số 32 /QKHCNQG ngày 22/8/2008 của Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia về việc hướng dẫn thủ tục cấp kinh phí hỗ trợ doanh nghiệp theo Nghị định 119/1999/NĐ-CP

- Có trách nhiệm tổ chức hạch toán kế toán theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước, kinh phí chi thực hiện đề tài phải được hạch toán cụ thể, rõ ràng Giám đốc doanh nghiệp

và chủ nhiệm đề tài chịu trách nhiệm về việc sử dụng kinh phí Nhà nước hỗ trợ đúng mục đích, đúng chế độ và thanh quyết toán kinh phí trung thực, chính xác

- Có trách nhiệm gửi báo cáo định kỳ, báo cáo tổng hợp, báo cáo sử dụng kinh phí cho Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia và công văn đề nghị cấp kinh phí hỗ trợ (theo các mẫu quy định tại tại công văn số 32/QKHCNQG ngày 22/8/2008) để Bên A làm căn cứ xem xét cấp kinh phí hỗ trợ và thanh lý Hợp đồng khi kết thúc

- Có trách nhiệm phối hợp với bên A để thành lập Hội đồng nghiệm thu sau khi kết thúc

đề tài Đề tài có kết quả nghiệm thu “ đạt” thì mới được bên A xem xét cấp thanh toán kinh phí đợt cuối

- Trong trường hợp các cơ quan quản lý chức năng phát hiện Bên B sử dụng kinh phí sai mục đích, Bên A sẽ thông báo thu hồi kinh phí đã hỗ trợ trước đó Trong vòng 30 ngày kể từ khi nhận được thông báo của Bên A, Bên B phải có trách nhiệm trả lại kinh phí theo yêu cầu

Điều 4 Điều khoản chung

1 Hai Bên cam kết thực hiện đúng các điều khoản đã ghi trong Hợp đồng và có trách nhiệm hợp tác giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện Mọi thay đổi nội dung của Hợp đồng được coi là hợp lệ chỉ khi có sự thoả thuận bằng văn bản của các Bên

2 Hai Bên có trách nhiệm bảo mật các thông tin thuộc đề tài theo quy định

3 Mọi tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện Hợp đồng do các bên thương lượng hoà giải để giải quyết Trường hợp không hoà giải được thì sẽ được giải quyết tại Toà án kinh tế Thành phố Hà Nội Phán quyết của Toà án là quyết định cuối cùng buộc hai Bên phải thi hành

4 Hợp đồng được làm thành 10 bản có giá trị như nhau, Bên A giữ 06 bản, Bên B giữ 04 bản

5 Hợp đồng có hiệu lực từ ngày ký

GIÁM ĐỐC QUỸ PHÁT TRIỂN KH&CN QUỐC GIA

(Ký tên và đóng dấu)

CƠ QUAN CHỦ TRÌ ĐỀ TÀI

(Ký tên và đóng dấu)

Trang 8

PHỤ LỤC 1

(Kèm theo Hợp đồng số: 25 /2009/HĐKHCN-DN)

Bảng 1 DANH MỤC TÀI LIỆU

Theo biểu mẫu hướng dẫn

2 Báo cáo tổng kết khoa học và

công nghệ đề tài

05 bộ

Theo biểu mẫu hướng dẫn

3 Báo cáo kết quả thực hiện đề tài

sau nghiệm thu

05 bộ

Theo biểu mẫu hướng dẫn

Trang 9

Bảng 2 DANH MỤC SẢN PHẨM KHOA HỌC CÔNG NGHỆ

chuyên ngành thông qua

3 Tiêu chuẩn cơ sở

Trang 10

PHỤ LỤC 2

(Kèm theo Hợp đồng số: 25 /2009/HĐKHCN-DN)

Bảng 3 NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC

TT NỘI DUNG,

CÔNG VIỆC CỤ THỂ

SẢN PHẨM PHẢI ĐẠT

THỜI GIAN THỰC HIỆN

- Thuéc gièng Lactobacterium

- Thuéc gièng nÊm men Saccharomyces

vµ ph¸t triÓn tèt nhÊt

- Thuéc c¸c gièng Bacillus

- Thuéc gièng Lactobacterium

- Thuéc gièng nÊm men Saccharomyces

Trang 11

từ nhân giống cấp I, cấp II lên

men trong sản xuất để tạo ra chế

phẩm có chất lượng tốt nhất

Nghiên cứu quy trình kiểm

nghiệm sản phẩm

- Xây dựng qui trình kiểm nghiệm môi trường nhân

giống cấp I, II

- Xây dựng quy trình kiểm nghiệm chất lượng và độ an

toàn của sản phẩm

- Xác định tiêu chuẩn chất lượng của sản phẩm - TCCS

Nghiên cứu quy trình về sử

dụng và bảo quản chế phẩm

- Xác định được liều sử dụng của chế phẩm

- Xác định điều kiện bảo quản của chế phẩm

- Xác định thời gian sử dụng của chế phẩm

Xác định được : + môi trường + lượng lượng giống cấy chuyển tiếp

+ điều kiện nuôi cấy + thời gian nuôi cấy + các thông số kỹ thuật của từng lần cấy chuyển

+ số lượng tế bào

- Quy trình kiểm nghiệm môi trường (thời gian và các chỉ tiêu kiểm nghiệm)

- Quy trình kiểm nghiệm chất lượng và độ an toàn (độ ẩm, số lượng tế bào và nuôi lợn)

- Tiêu chuẩn cơ sở chính xác

- Liều lượng sử dụng

- Điều kiện bảo quản chế phẩm (nhiệt độ, độ ẩm,

điều kiện khác (nếu có))

- Thời gian sử dụng chế phẩm

- Theo dõi các chỉ tiêu

về môi trường chuồng nuôi

+ Khí độc (NH3 ; H2S) + Hàm lượng vi sinh vật

Trang 12

7 Báo cáo tổng kết Nghiệm thu 6 /2011

Trang 13

Thuyết minh đề tài nghiên cứu khoa học

Tên doanh nghiệp chủ trì đề tài: Công ty cổ phần Hải Nguyên

Địa chỉ trụ sở chính: Ngõ 56 - Ngô Xuân Quảng- Thị trấn -Trâu Quỳ - Gia Lâm - Hà Nội

Điện thoại : 04.36761997/ 04 36781995 Fax : 04 36760921

Dịch vụ cung cấp kỹ thuật nuôi (gà, vịt, lợn, tôm, trâu bò)

Đại lý mua, đại lý bán ký gửi hàng hóa

Cơ quan cấp đăng kí kinh doanh: Phòng đăng ký kinh doanh- Sở kế hoặch đầu t−

Địa chỉ : 56 Ngô Xuân Quảng - Trâu Quỳ - Gia Lâm - Hà Nội

Điện thoại : 04.36781995 / 04.36761997 Fax: 04.36760921

5

Cơ quan chủ quản doanh nghiệp: Doanh nghiệp t− nhân - Tự quản

Địa chỉ : Ngõ 56 - Ngô Xuân Quảng- Trâu Quỳ- Gia Lâm- Hà Nội

Điện thoại: 04 36761997/ 04 36781995 Fax: 04.36760921

6

Họ và tên chủ nhiệm đề tài : Đào Thế Hải Chức danh khoa học : Bác sĩ thú y

Cơ quan công tác : Công ty cổ phần Hải Nguyên

Điện thoại: 0988515555 Fax: 04.36760921

7 Hình thức nghiên cứu: Tự nghiên cứu

II Nội dung khoa học và công nghệ của đề tài

Trang 14

8 Mục tiêu của đề tài : Nghiên cứu điều chế chế phẩm HN- LBS phòng trị bệnh

đường ruột và giảm ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi lợn

9 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

Tình trạng đề tài: Nghiên cứu mới

Tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của đề tài

Một số tồn tại khá phổ biến trong chăn nuôi lợn trang trại nông hộ hiện nay là hiệu quả sử dụng thức ăn thấp, tỷ lệ mắc bệnh đường ruột cao và ô nhiễm môi trường tương đối nặng nề

Bệnh đường ruột trong chăn nuôi là khá phổ biến, nó xẩy ra mọi lúc mọi nơi

và gây lên những khó khăn rất lớn và những tổn thất không nhỏ cho người chăn nuôi Nguyên nhân gây bệnh có thể do sự thay đổi thời tiết, nóng lạnh đột ngột, chuồng nuôi có độ ẩm cao, sự thay đổi thức ăn đột ngột, chế độ vệ sinh phòng dịch kém, sự lạm dụng sử dụng kháng sinh Sự tác động của những tác nhân này đã làm giảm sức kháng, gây rối loạn tiêu hóa và loạn khuẩn dẫn tới con vật bị tiêu chảy

Để phòng bệnh ngoài các biện pháp vệ sinh thức ăn chuồng trại, đảm bảo điều kiện nuôi dưỡng và chế độ dinh dưỡng tốt để tăng cường sức đề kháng cho con vật, người chăn nuôi thường sử dụng kháng sinh

Chúng ta không phủ nhận việc sử dụng kháng sinh cũng đã có hiệu quả tốt

đối với việc phòng bệnh Tuy nhiên ngày càng lộ ra những mặt không tốt do sử dụng kháng sinh phổ biến trong chăn nuôi Đó là tạo ra những nòi vi khuẩn gây bệnh kháng thuốc, dẫn tới hiệu quả điều trị giảm, bệnh kéo dài và tái phát bệnh nhanh Việc sử dụng kháng sinh với nồng độ cao và kéo dài trong trị bệnh làm cho con vật chậm lớn, gây thiệt hại không nhỏ về kinh tế Song, điều đáng lo ngại hơn là

sự tồn dư kháng sinh trong các sản phẩm của vật nuôi có thể gây nên các tác hại cho sức khỏe của người sử dụng Chính vì vậy mà ở các nước phát triển người ta đã cấm

sử dụng nhiều loại kháng sinh dùng trong chăn nuôi với mục đích phòng bệnh và kích thích sinh trưởng và cộng đồng Châu Âu sẽ tiến tới cấm hoàn toàn việc sử dụng các loại kháng sinh trong thập niên này Cách đây 6 năm nước ta cũng đã ban hành lệnh cấm sử dụng hai loại kháng sinh trong chăn nuôi là Chloramphenicol và Furazolidon

Để tìm giải pháp thay thế kháng sinh trong phòng bệnh, thế giới đang hướng tới việc sử dụng các chế phẩm sinh học trong đó chế phẩm Probiotic được nghiên cứu và sử dụng khá phổ biến ở nhiều nước trên thế giới

Việc sử dụng chế phẩm Probiotic trong chăn nuôi đã đem lại tác dụng nhiều mặt, không chỉ tăng cường khả năng sinh trưởng, giảm tỷ lệ mắc bệnh đường ruột cho động vật nuôi mà còn tạo ra một sản phẩm sạch và một môi trường sống ít bị ô nhiễm hơn

Kết quả thực tế mang lại đã chứng minh cho việc sử dụng chế phẩm Probiotic trong chăn nuôi là đúng đắn và rất cần thiết

Cơ chế tỏc dụng của HN-LBS đối với động vật nuôi

Trang 15

HN - LBS có cơ chế tác dụng đối với động vật nuôi như chế phẩm Probiotic

điển hình

Trên cơ sở các kết quả nghiên cứu của Mosan và Paul (1995), Starvicvaf Kornegay (1995), Patterson và Burkholder (2003) đã tổng kết những tác dụng bảo vệ cơ thể của probiotic đối với động vật thể hiện ở 4 chức năng cơ bản:

Chức năng ngăn ngừa lây nhiễm: gây ức chế và giảm thiểu các vi khuẩn có hại và gây bệnh đường ruột (Salmonella, S aureus, B proteus, Pseudomonas, E.coli

) Do :

- Cạnh tranh chất dinh dưỡng

- Do sản sinh những sản phẩm trao đổi (các axit bay hơi và một số axit béo) làm giảm độ pH của đường ruột Rất nhiều loại vi khuẩn đường ruột chỉ phát triển tốt trong môi trường trung tính

- Hình thành chất hydrogen peroxide rất độc và có tính chất diệt khuẩn mạnh đối với một số vi sinh vật gây bệnh

- Sản sinh một số loại kháng sinh (bacteriocins) phổ rộng có tác dụng ức chế khả năng gây bệnh của cả vi khuẩn và vi-rut như lactanin, acidophylin, acidolin, lactallin, nisin

Probiotic thay thế các vi khuẩn có hại qua nguyên tắc cạnh tranh vị trí định cư

và bám dính ở tế bào dưới lớp dịch nhầy và các villi niêm mạc ruột Sự ức chế cạnh tranh này có thể làm giảm nhóm coliforms tới 90%

Chức năng kích thích hệ thống miễn dịch ruột: (Fyller, 1989; Gbison và

Fuller, 2000; Rolfer, 2000): Kích thích quá trình đáp ứng miễn dịch không đặc hiệu, do kích thích sự hình thành các kháng thể IgA làm cải thiện và tăng cường khả năng hệ miễn dịch

Chức năng giải độc: Sản sinh các kháng độc tố đường ruột Làm giảm sự sản

sinh các độc tố cũng như trung hoà các độc tố do vi khuẩn cơ hội gây ra (indol, scanton, phenol, NH3, H2S )

Chức năng dinh dưỡng: Sản xuất một số loại vitamin và men tiêu hoá làm

tăng cường sự tiêu hoá hấp thu thức ăn, giảm các rối loạn tiêu hoá và cung cấp các chất dinh dưỡng cần thiết, tăng cường sức đề kháng

Việc bổ sung thường xuyên chế phẩm probiotic sẽ giúp cho hệ vi sinh vật trong đường tiêu hóa duy trì được sự cân bằng, làm thay đổi cấu trúc hệ vi sinh vật

đường ruột theo hướng có lợi cho vật chủ: các vi sinh vật probiotic sẽ nhanh chóng phát triển ở ruột non, kích thích hệ vi sinh vật có lợi trong đường tiêu hóa phát triển Trên cơ sở này ngăn ngừa sự rối loạn tiêu hóa, một mắt xích quan trọng gây ra bệnh làm ảnh hưởng đến sinh trưởng, tăng sức đề kháng, tốc độ sinh trưởng của vật nuôi

Tình hình nghiên cứu trên thế giới

Việc sử dụng thực phẩm có probiotic như một phần tự nhiên của thực phẩm

Trang 16

hoặc thực phẩm lên men đã được biết đến từ lâu Nhưng việc nghiên cứu hệ vi sinh vật đường ruột và sử dụng probiotic trong phòng và trị bệnh cho người và gia súc, phát triển chăn nuôi mới thực sự phát triển từ những năm 80 của thế kỷ trước ( Patlerson và ctv, 2003 )

Có thể kể đến rất nhiều sản phẩm Probiotic từ vi khuẩn lactic được sản xuất và

sử dụng khá phổ biến hiện nay trong phòng và trị rối loạn tiêu hóa và tiêu chẩy với các tên thương phẩm khác nhau như Lacteol fort, Biolactyl, Lactobacilli acidophile, Antibio, Lactomed, Lactomin plus, Biofidin

Nghiên cứu và sử dụng probiotic như là nguồn thức ăn bổ sung trong chăn nuôi được tiến hành ở hầu hết các nước trên thế giới

Lactocobacillus fermentation: Do hãng Diamond V- Cedaz Rapids,Iowa -

USA sản xuất, có chứa các vi khuẩn Lactobacillus acidophylus, L lactis và các

thành phần bổ sung như vitamin B, A, D, E và khoáng vi lượng

Chế phẩm Lactobacillus: do hãng Tanin pharmacentical Industries Co.Ltd (

Đài Loan ) sản xuất có chứa các vi khuẩn lăctic như Lactobacillus casei, L

bệnh tiêu chẩy của lợn con cai sữa được cải thiện rõ khi được bổ sung Bacillus

cereus; Herich và ctv (Đức, 2002) thông báo việc bổ sung probiotic làm tăng cường

khả năng miễn dịch ở lợn con; Hsu-Ali và ctv (Đài Loan, 2002) cho biết probiotic làm tăng tỷ lệ các chất dinh dưỡng

Tình hình nghiên cứu trong nước

ở nước ta hiện nay việc nghiên cứu probiotic phục vụ cho đời sống nói chung

và chăn nuôi nói riêng cũng đã được tiến hành khá lâu song đó là những nghiên cứu còn khá nhỏ lẻ và điều quan trọng hơn là những kết quả nghiên cứu không được cụ thể hóa bằng các chế phẩm có chất lượng được đưa ra thị trường và được người chăn nuôi chấp nhận

Có thể kể đến chế phẩm Subtilis ( Nguyễn Như Viên, 1976 ) được sản xuất

bằng việc nuôi cấy vi khuẩn Bacillus subtilis trên môi trường đậu tương

Chế phẩm “Ultra- Levure” (tổ vi sinh vật- Viện thú y, 1979) được sản xuất từ

giống nấm men Saccharomyces bouladii

Phan Thanh Phượng và cộng sự (1981) đã sử dụng các chủng vi khuẩn L

acidophylus, L bulgaricus , Streptococcus lactis nuôi cấy trên môi trường máu

động vật tươi và nhũ thanh để sản xuất chế phẩm Biolactyl

Chế phẩm Subcolac của Vũ Văn Ngữ và cộng sự (1976, 1982, 1992) là

Trang 17

dung dịch treo gồm 3 loại vi khuẩn là L acidophylus, Bac subtilis, E.coli

Chế phẩm Biolactyl của Nguyễn thị Khanh và cộng sự ( 1991) được sản xuất

trên môi trường đậu tương với chủng L acidophylus

Trần thị Hạnh và Đặng Xuân Bình ( 2002 ) đã chế tạo và thử nghiệm 3 loại chế phẩm là E coli sữa, Cl perfringens toxid dùng cho lợn nái và Bacterin E.B.C dùng cho lợn con đã có tác dụng rõ rệt trong việc giảm tỷ lệ mắc bệnh phân trắng do

E coli và Cl perfringens

Tuy nhiên những sản phẩm này cũng chỉ hạn chế trong việc thực nghiệm ở một số cơ sở chăn nuôi mà không được triển khai sử dụng rộng rãi trong thực tế sản xuất và hầu như không thấy có mặt trên thị trường

Khái niệm “Probiotic” mới xuất hiện trong các ấn phẩm chuyên môn ở Việt Nam và những nghiên cứu sản xuất, sử dụng các chế phẩm vi sinh như những probiotic trong chăn nuôi chỉ được đặc biệt quan tâm trong những năm gần đây

Phạm Ngọc Lan và Lê Thanh Bình (2003) đã phân lập được 2 chủng kí hiệu

CH 123 và CH156 từ 789 chủng vi khuẩn lăctic trong ruột gà Các tác giả đã xác

định được chúng có những tính chất probiotic gần giống với loài Lactobacillus

agllis, Lac.Sallvarius như đề kháng với 40% axit mật, sinh trưởng được ở môi trường

pH= 4,0 và nồng độ muối 6,0%, có hoạt tính kháng với Salmonella và E.coli và có

khả năng sử dụng như nguồn probiotic ứng dụng trong chăn nuôi Nguyễn thị Hồng

Hà và ctv (2003) ở Viện cơ điện nông nghiệp và công nghệ sau thu hoạch đã sử dụng

2 chủng vi khuẩn Bifidobacterium bifidum và Lactobacllus acidophilus để sản xuất

chế phẩm probiotic, bước đầu đã nghiên cứu bằng công nghệ sấy phun Chế phẩm sau 6 tháng vẫn có vi khuẩn sống ở mức 106 CFU/g và có khả năng ức chế

Salmonella

Lê Tấn Hưng và Võ thị Hồng Hạnh và ctv (2003) ở Viện sinh học nhiệt đới đã nghiên cứu sản xuất chế phẩm BIO I và BIO II Chế phẩm BIO II có các vi khuẩn

thuộc giống Lactobacillus, Bacillus và nấm Sacharomycess phối hợp thêm các

enzym dùng rộng rãi trong xử lý nước để nuôi cá nhưng chế phẩm BIO I dùng trong chăn nuôi hiệu quả chưa cao (Trần Đình Từ, 2003)

Ngày nay cũng có khá nhiều sản phẩm có tính Probiotic dùng trong chăn nuôi với các tên thương mại khác nhau được một số công ty sản xuất và bán ra trên thị trường

Tuy nhiên trước đây cũng như hiện nay những nghiên cứu ứng dụng chưa đạt

được các yêu cầu của thực tiễn sản xuất cho nên các chế phẩm chưa có được hiệu quả sử dụng rõ rệt, vì vậy chưa được người chăn nuôi thực sự quan tâm và ứng dụng rộng rãi

Có rất nhiều ý kiến giải thích sự khác biệt của các kết quả nghiên cứu, nhưng

ý kiến được nhiều nhà khoa học thống nhất là các chế phẩm probiotic tạo nên các

đáp ứng tích cực ở vật nuôi chỉ khi các chế phẩm có đầy đủ các đặc tính của probiotic, sự thiếu một hoặc nhiều đặc tính của probiotic có thể là nguyên nhân của các đáp ứng âm tính

Trang 18

Như vậy rõ ràng là trong sản xuất chế phẩm Probiotic, vấn đề chọn được giống chuẩn có các đặc tính probiotic là quan trọng bậc nhất

Các vi sinh vật được coi là probiotic phải có các tính chất sau đây:

- Là các vi sinh vật có lợi, có nguồn gốc từ vật chủ

- Chịu được quá trình chế biến và bảo quản

- Đề kháng với môi trường axit dạ dầy và các muối mật

- Bám dính được vào niêm mạc đường tiêu hóa và sinh sôi phát triển ở đó để sản sinh ra các chất ức chế vi khuẩn gây bệnh

- Điều chỉnh và tăng cường khả năng của hệ thống miễn dịch ruột

Các giống vi sinh vật được sử dụng như nguồn Probiotic rất phong phú như:

Bacillus, Eurococcus, Lactobacillus, Lactococcus, Streptococcus và nấm men Saccharomyces Nhưng Lactobaccillus và Bifidobaccterium thường được sử dụng

để sản xuất Probiotic cho người, còn Bacillus, Eurococcus và Saccharomyces được

sử dụng để tạo các chế phẩm Probiotic dùng trong chăn nuôi (Simon và ctv, 2000)

Một vài năm gần đây giống Lactobacillus được quan tâm nghiên cứu như nguồn vi

sinh vật hữu ích cho vật nuôi (Gusils và ctv, 1999)

Việc sử dụng chế phẩm sinh học Probiotic ở nước ta còn nhiều hạn chế có thể

do người chăn nuôi không nhận được những thông tin cần thiết về chế phẩm sinh học này, mặt khác quan trọng hơn là một số chế phẩm loại này của một số công ty trong nước đưa ra thị trường có thể chưa đáp ứng về chất lượng nên hiệu quả sử dụng chưa cao, chưa hấp dẫn người tiêu dùng Để đáp ứng yêu cầu bức bách của thực tế sản xuất, trong những năm qua công ty chúng tôi đã nghiên cứu, sản xuất và đưa ra thị trường một số sản phẩm sinh học Probiotc có chất lượng tốt, giá thành hợp lý

được người chăn nuôi nhiệt thành đón nhận Đó chính là cơ sở cho việc thực hiện đề tài nghiên cứu của chúng tôi

“ Nghiên cứu điều chế chế phẩm HN- LBS phòng trị bệnh đường ruột và

giảm ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi lợn ”

Danh mục các công trình có liên quan

Tài liệu trong nước

1 Lê Thanh Bình, Phạm Ngọc Lan, Yoshi Benno ( 1999 )

“Tác dụng tăng cường đối với gia cầm của chế phẩm vi sinh vật PRO 99”

Tuyển tập báo cáo tại hội nghị Công nghệ sinh học toàn quốc năm 1999

2 Nguyễn Thị Hồng Hà, Lê Thiên Minh, Nguyễn Thùy Châu (2003 )

“ Nghiên cứu công nghệ sản xuất chế phẩm vi khuẩn lactic probiotic ” Tuyển

tập báo cáo tại hội nghị Công nghệ sinh học toàn quốc năm 2003

3 Lê Tấn Hưng, Vó Thị Hồng Hạnh, Lê Thị Bích Phượng, Trương Thị Hồng Vân, Võ Minh Sơn ( 2003 )

“ Nghiên cứu sản xuất chế phẩm probiotic BIO II và kết quả nuôi thử nghiệm trên ao nuôi tôm ” Tuyển tập báo cáo tại hội nghị Công nghệ sinh học toàn quốc

Trang 19

năm 2003

4 Phan thị Khánh Hoa, Nguyễn Việt Cường, Lê Thanh Bình ( 2001 )

“ảnh hưởng của một số nguồn khoáng và nitơ lên sinh trưởng và sinh tổng hợp nisin của Lactobacillus lactis subsp Lactis 11 ” Tạp chí Khoa học và công

nghệ số 39, 5- 2001 Tr 37-43

5 Vũ Văn Ngữ, Lê Kim Thao ( 1970 )

“ Nghiên cứu sản xuất Subcolac để phòng trị bệnh lợn con phân trắng ” Tạp

chí Khoa học và kỹ thuật nông nghiệp số 4, 1970, Tr 211-213

8 Phan Thanh Phượng, Nguyễn Thị Thanh, Thái Kim Thanh ( 1981 )

“ Hiệu lực phòng bệnh đường ruột ở lợn của Biolactyl ” Tạp chí Khoa học và

Phần I “Nghiên cứu ảnh hưởng của một số yếu tố tới khả năng sinh

bacterioxin của chủng vi khuẩn lactic Enterococus sp TN 14 „ Tạp chí Khoa học và

công nhệ số 39, 2- 2001 Tr 1-6

10 Lại Quốc Phong, Lê Thanh Mai, Nguyễn Thị Hiền, Lê Thanh Bình (2001) Tối ưu hóa quá trình lên men của chủng vi khuẩn Enterococus sp TN 143 phân lập từ nem chua

Phần II “Tối ưu hóa khả năng lên men sinh entercoccin Tn 143 của chủng vi

khuẩn lactic Enterococus sp TN 143 „ Tạp chí Khoa học và công nhệ số 39, 2-

2001 Tr 44-52

11 Nguyễn Thị Thanh, Thái Kim Thanh ( 1991 )

“ Xác định độ chua của chế phẩm Biolactyl từ đậu tương ” Tạp chí Khoa học

Trang 20

Báo cáo KHKT nông nghiệp- Đại học nông nghiệp, 1976 Tr 199-200

Tài liệu nước ngoài

1 Fuller R (1989)

“ Probiotic in men animals ” J Appl Bacteriol

2 Jacyno E, Pietruszka and J owsianny (1997)

“ The effciency of probiotic in feeding sow in the perinnatal period ” Zeszyty

4 Gibson, G.R and Fuller, R (2000)

“Aspec of in vitro and vivo reseach approachea derected toward intentifying

probiotic for human use ” J.Nủt 130- 191-395

5 Patlerson J.A and Burkholder K.M (2003)

“ Application of probiotics and probiotics in poultrry production ” J animal

7 Takahashi K,Y Akiba and Amasuda (1997)

“ Effect of probiotic on immune responses in broiler chickens unnder different sanitary condition or immune activation ” Sci Technol 68.6 537-544

8 Tom L.J Verellen, Geert Bruggema, Carol A Van Reenen, Leon M.T Dicks, and Erick J Vandamme (1998)

“ Fermentation optimization of Plantaricin 423, a Bacteriocin produced by Lactobacillus plantarum 423 ”

Journal of fermentation and bioengineering Journal of fermentation and bioengineering 86 (2) (1998) 174-179

10 Cách tiếp cận, phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sẽ sử dụng

Cách tiếp cận

Từ kết quả của những công trình nghiên cứu ở trong và ngoài nước đã công bố cũng như các chế phẩm probiotic đã được lưu hành trong chăn nuôi, có được những thông tin cơ bản về các chủng vi sinh vật và sự phối hợp chúng trong một tổ hợp để sản xuất ra các chế phẩm sinh học Trên cơ sở này chúng tôi đã định hướng cho việc tiến hành phân lập và chọn lọc ra những chủng có tính probiotic Đây là bước khởi

Trang 21

đầu quan trọng để thực hiện những bước nghiên cứu tiếp theo trong chế tạo ra chế phẩm Probiotic dùng trong nuôi dưỡng lợn

Kỹ thuật ứng dụng

Kỹ thuật cơ bản ứng dụng trong nghiên cứu đó là:

Kỹ thuật tách các chủng vi sinh vật cần thiết trong các mẫu vật khác nhau Để

có thể tách được các chủng vi sinh vật cần thiết này không chỉ đòi hỏi chọn được môi trường nuôi cấy thích hợp mà còn đòi hỏi việc khống chế các điều kiện nuôi cấy hoàn toàn phù hợp cũng như kỹ năng chuyên môn cao của những người thực hiện Sau đó là thực hiện các kỹ thuật cơ bản của hóa sinh và vi sinh vật học để phân loại, chọn lọc các loại vi sinh vật có đặc tính probiotic cần cho nghiên cứu và sản xuất chế phẩm

Kỹ thuật lên men để nuôi cấy các chủng vi sinh vật trong quá trình nghiên cứu cũng như trong thực nghiệm sản xuất chế phẩm Đây là vấn đề kỹ thuật rất quan trọng để có thể giúp cho giống vi sinh vật phát triển tốt nhất và có thể đảm bảo sự phát triển ổn định trong quá trình nuôi cấy liên tục và lâu dài Kỹ thuật lên men đòi hỏi về môi trường, các dụng cụ thiết bị kỹ thuật hỗ trợ để kiểm soát điều kiện của sự lên men và đặc biệt là kỹ năng tốt của người thực hiện

Phương pháp nghiên cứu

Phân lập các chủng vi khuẩn lăctic thuộc giống Lactobacillus trên môi trường

thạch đĩa MRS Agar (Lactobacillus Agar acc to DE MAN, ROGOSA and SHARPE)

Phân lập các chủng vi khuẩn phân giải protein mạnh thuộc giống Bacillus trên môi trường LB ( Luria-Bertani )

Phân lập nấm men trên môi trường thạch đĩa Han- sen

Xác định các đặc tính sinh vật hóa học của các chủng nấm men và vi khuẩn lăctic theo các phương pháp kinh điển trong nghiên cứu về vi sinh vật

Xác định số lượng tế bào nấm men trực tiếp bằng buồng đếm hồng cầu và

đếm gián tiếp bằng xác định số khuẩn lạc trên môi trường thạch đĩa; Xác định số lượng tế bào vi khuẩn bằng theo phương pháp đếm gián tiếp bằng xác định số khuẩn lạc trên môi trường thạch đĩa và phương pháp đễm tế bào trên các vết bôi đã được cố

định và nhuộm mầu theo Vinogradxki- Sulghina- Bird

Thực hiện các quá trình lên men trong các bình lên men có dung tích 100 lít với các thiết bị đo độ pH, khống chế nhiệt độ và độ thông khí

Thực nghiệm nuôi dưỡng lợn theo phương pháp kinh điển thường được sử dụng trong nghiên cứu hiện nay ở Việt Nam

11 Nội dung nghiên cứu

1 Thu thập các VSV tiềm năng (nguồn vật liệu cho nghiên cứu)

Trang 22

- Thu thập các chủng vi sinh vật

- Phân lập vi sinh vật

2 Chọn lọc các chủng vi sinh vật cần cho sản xuất

Chọn ra các tổ hợp các vi sinh vật có sự sinh trưởng phát triển tốt nhất

3 Nghiên cứu công thức phối hợp các chủng vi sinh vật dùng trong sản xuất chế phẩm

4 Nghiên cứu công thức HN- LBS

Phối hợp tổ hợp vi sinh vật đã được chọn lọc ở trên với các thành phần khác như : vitamin khoáng, đông dược theo một tỷ lệ nhất định để tạo chế phẩm HN - LBS

5 Nghiên cứu xây dựng quy trình

- Xây dựng quy trình sản xuất

- Nghiên cứu xây dựng quy trình kiểm nghiệm sản phẩm

- Nghiên cứu xây dựng quy trình sử dụng và bảo quản chế phẩm

6 Sản xuất thử để hoàn thiện quy trình kỹ thuật

6.1 Sản xuất thử chế phẩm

6.2 Thử nghiệm chế phẩm trên lợn thịt

- Theo dõi về độ an toàn của chế phẩm

- Theo dõi các chỉ tiêu về sản xuất + Tăng trọng

Trang 23

và kết thúc)

nhân tham gia thực hiện

- Thuộc giống nấm men Saccharomyces

07/2009 12/ 2009

-NguyễnKhắc Tuấn Hội NT&VLVN NguyễnT.Tuyết Lê ĐHNN HN Trần thị Hạnh Nguyễn Thị Quyên Hai Nguyen JSC

2

2 Chọn lọc các chủng vi sinh

vật cần cho sản xuất :

Chọn lọc các chủng vi sinh vật có sự sinh trưởng

và phát triển tốt nhất

- Thuộc giống Bacillus

- Thuộc giống Lactobacterium

- Thuộc giống nấm men Saccharomyces

8/2009 - 02/ 2010

NguyễnKhắc Tuấn Hội NT&VLVN NguyễnT.Tuyết Lê ĐHNN HN Trần thị Hạnh

- Xác định công thức phối hợp tốt nhất

2/2010 - 12/ 2010

NguyễnKhắc Tuấn Hội NT&VLVN NguyễnT.Tuyết Lê ĐHNN HN

Đào Thế Hải Nguyễn Thị Quyên

4/2010 - 12/2010

NguyễnKhắc Tuấn Hội NT&VLVN

Trương Lan Oanh

Hai nguyen JSC

5 Nghiên cứu xây dựng quy

Trang 24

5

trình

Xây dựng quy trình sản xuất

Xác định điều kiện và

thời gian nuôi cấy tối ưu để được

từ nhân giống cấp I, cấp II lên

men trong sản xuất để tạo ra chế

Nghiên cứu xây dựng quy trình

về sử dụng và bảo quản chế

+ điều kiện nuôi cấy + thời gian nuôi cấy + các thông số kỹ thuật của từng lần cấy chuyển

+ số lượng tế bào

- Quy trình (thời gian và các chỉ tiêu kiểm nghiệm)

- Quy trình kiểm nghiệm chất lượng và độ an toàn (độ

ẩm, số lượng tế bào và phản ứng của lợn với các tỷ lệ trộn chế phẩm khác nhau)

- Tiêu chuẩn cơ sở

- Liều lượng sử dụng

- Điều kiện bảo quản chế phẩm (nhiệt độ, độ ẩm,

điều kiện khác (nếu có))

- Thời gian sử dụng chế phẩm

8 /2010 - 12/ 2010

1/2011- 3/ 2011

2/2011 - 5/ 2011

Đào Thế Hải

Lê văn Đông Trần Thị Hạnh

HAI NGUYEN JSC

Đào Thế Hải Nguyễn Thị Quyên

Hai nguyen JSC

Lê văn Đông Trần Thị Hạnh Trương Lan Oanh

HAI NGUYEN JSC

Trang 25

- Theo dõi các chỉ tiêu

về môi trường chuồng nuôi

+ Khí độc (NH3 ; H2S)

+ Hàm lượng vi sinh vật

(Số lượng, chủng loại)

III Kết quả của đề tài

14 Dạng kết qua dự kiến của đề tài

I II III

Mẫu (model, maket) Quy trình công nghệ Sơ đồ

Sản phẩm Phương pháp Bảng số liệu

Dây chuyền công nghệ

15 Yêu cầu khoa học đối với sản phẩm tạo ra ( Dạng kết quả II + III )

1 Quy trình sản xuất chế phẩm

HN - LBS

Chính xác, được HĐKH chuyên ngành thông qua

2 Quy trình kiểm nghiệm sản

phẩm

Chính xác, được HĐKH chuyên ngành thông qua

3 Tiêu chuẩn cơ sở của chế

phẩm HN - LBS

Chính xác, được HĐKH chuyên ngành thông qua

4 Quy trình sử dụng và bảo

quản chế phẩm

Chính xác, được HĐKH chuyên ngành thông qua

Trang 26

16 Yêu cầu kỹ thuật, chỉ tiêu chất lượng đối với sản phẩm tạo ra

Cần

đạt

Trong nước

Thế giới

Dự kiến

số lượng sản xuất

- Tên sản phẩm :

Chế phẩm HN - LBS kg TCCS

Chưa có Chưa có 5.000

17 Phương thức chuyển giao kết quả nghiên cứu

Sau khi chế phẩm được sản xuất thực nghiệm và có được kết quả thực

nghiệm trong nuôi dưỡng lợn, sẽ tiến hành lập hồ sơ kỹ thuật trình cơ quan

quan chức năng để đăng ký sản xuất và lưu hành sản phẩm Công ty sẽ tổ

chức sản xuất chế phẩm phục vụ chăn nuôi sau khi có giấy phép và sẽ tiến

hành chuyển giao theo các phương thức sau:

- Thông qua các đại lý bán hàng của công ty để đưa trực tiếp chế phẩm trực tiếp tới tay người chăn nuôi

- Công ty ký kết hợp đồng làm thực nghiệm sử dụng chế phẩm với các trại chăn nuôi vừa và lớn để có kết quả thực tế thuyết phục các người chăn nuôi

khác xung quanh đó sử dụng chế phẩm Đây cũng là một bằng chứng sống

động cho việc quảng bá sản phẩm tại các cuộc hội thảo

- Kết hợp với hội chăn nuôi, các chi cục khuyến nông huyện, tỉnh tiến hành các lớp tập huấn kỹ thuật về công tác chăn nuôi để trao đổi về sử dụng

chế phẩm sinh học qua đó

18 Các tác động của kết quả nghiên cứu

Tác động đến sự phát triển của ngành sản xuất các chế phẩm sinh học

Đây là sự khởi đầu cho sự phát triển của một hướng sản xuất lớn và tập trung sau này của công ty là sản xuất các chế phẩm sinh học khác nhau để

dùng cho các đối tượng động vật nuôi khác nhau: lợn , gà, thủy cầm, tôm cá

Mở rộng và phát triển sản xuất chế phẩm sinh học là góp phần cho sự phát triển cuả ngành công nghệ sinh học ứng dụng Đó là sự phát triển của

ngành sản xuất các chế phẩm sinh học phục vụ chăn nuôi nói riêng và ngành

Trang 27

nông nghiệp nói chung

Sự tác động đối với x∙ hội

Sự tác động đối với xã hội thể hiện ở 3 mặt:

Sử dụng chế phẩm sẽ đem lại lợi ích kinh tế cao hơn cho người chăn nuôi Người chăn nuôi sẽ thu được lãi xuất cao hơn do đó đời sống được cải thiện tốt hơn góp phần bình ổn xã hội đem lại lợi ích chung cho xã hội, cải thiện được đời sống, tăng được của cải vật chất cho xã hội bình ổn giá cả

Sử dụng chế phẩm sinh học sẽ đem lại môi trường trong sạch hơn Giảm thiểu ô nhiễm môi trường do chất thải chăn nuôi Vấn đề hiện nay đang rất bức xúc do tình trạng chăn nuôi hiện nay chuồng trại ở sát nhà dân

Góp phần sản xuất ra các sản phẩm chăn nuôi sạch không có tồn dư chất kháng sinh

IV Các tổ chức cá nhân tham gia thực hiện đề tài

Chủ trì và trực tiếp thực hiện đề tài Nghiên cứu quy trình kiểm nghiệm chất lượng bán sản phẩm và sản phẩm

Nghiên cứu quy trình về sử dụng và bảo quản sản phẩm

Xây dựng quy trình sản xuất

Khoa Chăn nuôi-

Trường Đại học Nông

Nghiệp Hà Nội

Trâu Quỳ - Gia Lâm -

Hà Nội

Phân lập, chọn lọc các chủng vi sinh vật Công thức phối hợp chủng

Trang 28

20 Liên kết với sản xuất và đời sống

Chế phẩm sinh học HN - LBS do công ty sản xuất có chất lượng tốt chắc chắn sẽ có sự liên kết chặt chẽ với sản xuất và đời sống của người nông dân nói chung ở các vùng nông thôn

Người nông dân bao đời nay đều gắn bó với nghề chăn nuôi Hiện nay trong

xu thế đô thị hóa nhiều vùng nông thôn thì người nông dân càng đẩy mạnh phát triển chăn nuôi do thiếu đất canh tác Dự kiến đến năm 2010 đàn lợn ở nước ta có thể phát triển lên tới 30 triệu con

Sự phát triển chăn nuôi nhanh đã gây ra không ít khó khăn về nhiều mặt cho người nông dân Đó là dịch bệnh tăng nên chi phí cho phòng trị lớn, gia súc chậm lớn, hiệu quả chăn nuôi thấp, môi trường sống ô nhiễm nặng nề Vì vậy họ

đang rất cần đến một giải pháp có thể giúp họ khắc phục được trên cơ bản các vấn

đề này Và chế phẩm sinh học HN-LBS chính là một lối thoát cho họ

Sử dụng chế phẩm sinh học HN- LBS sẽ tăng hiệu quả chăn nuôi, tăng thu nhập, đời sống vật chất cũng như tinh thần của người dân sẽ được nâng cao Môi trường trong sạch, chất lượng cuộc sống người dân vùng nông thôn sẽ được cải thiện

Việc sử dụng chế phẩm sinh học này sẽ là cơ sở để trong tương lai người nông dân có thể xuất khẩu được các sản phẩm thịt sạch có chất lượng của mình ra các nước

Đây chính là sự gắn kết của kết quả nghiên cứu của đề tài với sản xuất và

5 Nguyễn Thị Quyên HAI NGUYEN J.S.C 18

6 Trương Lan Oanh HAI NGUYEN J.S.C 16

Trang 29

V KINH PHí thực hiện đề tài và nguồn kinh phí

( Giải trình chi tiết ở phụ lục)

Nguyên vật liệu

năng l−ợng

Thiết bị máy móc chuyên dùng

Xây dựng, sửa chữa

Các chi phí khác

Giám đốc

Trang 30

Phan Hồng Sơn

Phụ lục số 02:

05 cuộc tập huấn dự kiến

1 Thử nghiệm chế phẩm HN - LBS để phòng bệnh đường ruột cho lợn và giảm ô nhiễm môi trường chăn nuôi lợn cho đàn lợn thịt nuôi tại Huyện Yên Định - Tỉnh Thanh Hóa

Thời gian: tháng 03/ 2011

2 Thử nghiệm chế phẩm HN - LBS để phòng bệnh đường ruột cho lợn và giảm ô nhiễm môi trường chăn nuôi lợn cho đàn lợn thịt nuôi tại xã Quỳnh Côi - Huyện Quỳnh Phụ - Tỉnh Thái Bình

Trang 31

Công ty cổ phần Hải Nguyên

Số: 01211/ QĐ - HN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -o0o -

Hà Nội, ngày 24 tháng 6 năm 2011

QUYẾT ĐỊNH

Về việc thành lập Hội đồng khoa học đánh giá, nghiệm thu

Đề tài hỗ trợ doanh nghiệp và đổi mới công nghệ

-

Giám đốc Công ty cổ phần Hải Nguyên

Căn cứ vào hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ số 25/2009/HĐKHCN- DN ngày 29 tháng 7 năm 2009 được ký giữa Bộ khoa học công nghệ - Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia với Công ty cổ phần Hải Nguyên

Xét đề nghị của chủ nhiệm đề tài:

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Thành lập Hội đồng khoa học nghiệm thu đề tài: “Nghiên cứu điều chế chế phẩm HN –

LBS để phòng trị bệnh đường ruột ở lợn và giảm ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi lợn.” do

Th S Đào Thế Hải – Công ty cổ phần Hải Nguyên làm chủ nhiệm

Điều 2: Cử GS – TS Hồ Đình Chúc làm chủ tịch hội đồng và các thành viên có tên trong danh

sách kèm theo

Điều 3: Hội đồng có nhiệm vụ đánh giá và đối chiếu với đề cương đã đăng ký, có ý kiến kết

luận để nghịêm thu kết quả của đề tài

Điều 4: Giao cho phòng Hành chính nhân sự tổ chức cuộc họp hội đồng Sau khi hoàn thành

nhiệm vụ, Hội đồng tự giải thể

Điều 5: Phòng Hành chính nhân sự, Chủ tịch hội đồng, các thành viên thuộc hội đồng và chủ

nhiệm đề tài chịu trách nhiệm thi hành quyết định này

Quyết định có hiệu lực từ ngày ký./

Trang 32

Danh sách hội đồng nghiệm thu đề tài KHCN cấp cơ sở

Đỏnh giỏ nghiệm thu đề tài “ Nghiờn cứu điều chế chế phẩm HN – LBS để phũng trị bệnh

đường ruột ở lợn và giảm ụ nhiễm mụi trường trong chăn nuụi lợn.” do Th S Đào Thế Hải – Cụng

ty cổ phần Hải Nguyờn làm chủ nhiệm

(Kốm theo quyết định số 01211/ QĐ – HN ngày 24 thỏng 6 năm 2011 của Cụng ty cổ phần Hải Nguyờn)

6 Th.s Phạm văn Khẩn Thú y

Công ty Cp Hải Nguyên Th- ký

Danh sỏch Hội đồng gồm 7 thành viờn

Trang 33

MỤC LỤC Trang

1.1 Cơ chế tác dụng của nó đối với động vật nuôi 13

1.1 Cơ sở khoa học và thực tiễn của việc sử dụng dược liệu có nguồn gốc thảo

dược

21 2.2 Nghiên cứu khoa học về cây thuốc trên thế giới và Việt Nam 22 Phần hai: NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 27

1.1.4 Xác định đặc điểm hình thái, sinh lý, sinh hoá của các chủng vi khuẩn phân lập được

28

1.1.4.2 Phương pháp xác định khả năng sinh axit lactic: 29

1.1.4.4 Xác định khả năng lên men đường glucose 29 1.1.4.5 Xác định khả năng lên men các loại đường khác 29

Trang 34

1.2 Kết quả thu thập các vi sinh vật tiềm năng 30

1.2.1 Kết quả thu thập các chủng vi khuẩn lactic 30

1.2.1.2 Kết quả định danh các chủng phân lập được 31 1.2.2 Kết quả thu thập các chủng vi khuẩn thuộc giống Bacillus 33

1.2.2.2 Kết quả định danh các chủng phân lập được 33

1.2.3.2 Kết quả định giống các chủng nấm men phân lập được 35

Chương II: Chọn lọc các vi sinh vật tiếm năng theo yêu cầu của sản xuất 38

2.1.1 Phương pháp xác định các hoạt tính kháng khuẩn 38

2.1.3 Xác định khả năng sinh trưởng ở môi trường axit 39

2.2.1 Khả năng đối kháng các vi khuẩn kiểm định là các vi khuẩn gây bệnh đường ruột E.coli, Samonella, Clostridium perfringens…

41 2.2.1.1 Khả năng đối kháng các vi khuẩn kiểm định của vi khuẩn Bacillus 41 2.2.1.2 Xác định khả năng kháng một số vi khuẩn gây bệnh của các chủng vi khuẩn lactic phân lập được

42 2.2.2 Kết quả xác định khả năng chịu đựng ở nhiệt độ cao 44 2.2.2.1 Kết quả xác định khả năng chịu đựng ở nhiệt độ cao của Nấm men 44 2.2.2.2 Kết quả xác định khả năng chịu đựng ở nhiệt độ cao của vi khuẩn lăctic 45 2.2.2.3 Kết quả xác định khả năng chịu đựng ở nhiệt độ cao của vi khuẩn Bacillus 45 2.2.3 Xác định khả năng thích ứng trong môi trường muối mật 46

Trang 35

2.2.4 Xác định khả năng chịu đựng độ axit 46 2.2.4.1 Xác định khả năng chịu đựng độ axit của các chủng vi khuẩn lactic 46 2.2.4.2 Xác định khả năng chịu đựng độ axit của các chủng vi khuẩn Bacillus 48 2.2.4.3 Xác định khả năng chịu đựng độ axit của các chủng nấm men 50 2.2.5 Kết quả xác định khả năng phân giải tinh bột 51 2.2.5.1 Khả năng phân giải tinh bột của các chủng nấm men phân lập 51 2.2.5.2 Khả năng phân giải tinh bột của các chủng vi khuẩn Bacillus phân lập 52 2.2.6 Kết quả xác định khả năng phân giải protein 52 2.2.6.1 Kết quả xác định khả năng phân giải protein của các chủng nấm men 52 2.2.6.2 Xác định khả năng phân giải protein của Bacillus 53 2.2.6.3 Xác định khả năng phân giải Protein của vi khẩn lăctic 54

3.3.1 Kết quả xác định sự đối kháng giữa các chủng vi sinh vật trong từng nhóm Nấm men, Bacillus và vi khuẩn Lactic

59

3.3.2 Kết quả xác định sự đối kháng giữa các chủng vi sinh vật ở hai nhóm Bacillus và vi khuẩn Lactic

60

3.3.3 Xác định sự đối kháng của tổ hợp các vi sinh vật được chọn lọc đối với các

vi khuẩn gây bệnh kiểm định là E.coli, Salmonella

62

Trang 36

4.2.2 Phương pháp xác định tác dụng kìm hãm của các nguyên liệu đông dược đối với vi khuẩn gây bệnh kiểm định là E.coli, Salmonella

4.3.1 Chọn lọc lọc các nguyên liệu đông dược có khả năng đối kháng mạnh với vi khuẩn gây bệnh đường ruột

5.1 Nghiên cứu xây dựng qui trình sản xuất chế phẩm vi sinh 74

Trang 37

5.1.4.2 Nhân giống cấp II 85

5.2.1.2 Thuyết minh sơ đồ quy trình công nghệ và kết quả thực hiện 88

5.3 Nghiên cứu qui trình kiểm nghiệm và xác định chỉ tiêu chất lượng sản phẩm

95

5.3.1.1 Kiểm nghiệm đối với giai đoạn nhân giống cấp I và II 95 5.3.1.2 Kiểm nghiệm đối với giai đoạn nhân giống ra sản xuất, hấp phụ và lên

5.4.1 Xác định liều lượng chế phẩm H-N L.B.S sử dụng để phòng bệnh 98 5.4.2 Xác định liều lượng chế phẩm H-N L.B.S sử dụng để điều trị bệnh 100

Chương VI:Thử nghiệm sản phẩm trong nuôi dưỡng lợn 102

6.1 Thử nghiệm dùng chế phẩm H-N L.B.S trong phòng trị bệnh lợn con phân

6.1.3.1 Điều tra tình hình mắc bệnh lợn con phân trắng: thực hiện trên tất cả các ổ lợn con được sinh ra trong thời gian trong tháng 3/2011 103

Trang 38

6.1.3.2 Phòng bệnh lợn con phân trắng bằng chế phẩm H-N L.B.S 103 6.1.3.3 Điều trị bệnh lợn con phân trắng bằng chế phẩm H-N L.B.S 104

6.1.4.2 Kết quả phòng bệnh LCPT từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi 107 6.1.4.3 Kết quả điều trị bệnh LCPT bằng chế phẩm H-N L.B.S 109 6.1.4.4 Xác định sự ô nhiễm của môi trường nuôi 112

6.2 Thử nghiệm dùng chế phẩm H-N L.B.S trong phòng trị bệnh lợn con phân

6.2.1 Phương pháp thử nghiệm dùng chế phẩn HN-L.B.S trong phòng trị

6.2.2 Phương pháp xác định sự ô nhiễm của môi trường nuôi 116

6.2.3.6 Xác định sự ô nhiễm của môi trường nuôi 125

Trang 39

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Trang

Bảng 1.1 Kết quả phân lập các chủng vi khuẩn lacti 31

Bảng 1.2 Kết quả định danh các chủng vi khuẩn lactic phân lập được 32

Bảng 1.3 Kết quả phân lập các chủng vi khuẩn thuộc giống Bacillus 33

Bảng 1.4 Kết quả định danh các chủng vi khuẩn lactic phân lập được 34

Bảng 1.6 Xác định giống các chủng nấm men phân lập 35

Bảng 1.7 Xác định lại kết quả phân loại giống Saccharomyces 36

Bảng 2.1 Khả năng kháng khuẩn của các chủng vi khuẩn Bacillus 41

Bảng 2.2 Khả năng kháng khuẩn của các chủng vi khuẩn lactic 42

Bảng 2.3 Số tế bào của các chủng vi khuẩn lactic ở độ pH khác nhau 47

Bảng 2.4 Sự sinh trưởng của các chủng vi khuẩn Bacillus ở độ pH khác nhau 48

Bảng 2.5 Sự sinh trưởng của các chủng vi khuẩn Bacillus ở độ pH 3 và 4 49

Bảng 2.6 Khả năng sinh trưởng của các chủng Nấm men ở các độ pH khác nhau 50

Bảng 2.7 Hoạt độ amylase của các chủng nấm men phân lập được 51

Bảng 2.8 Khả năng phân giải tinh bột của các chủng Bacillus 52

Bảng 2.9 khả năng phân giải protein của các chủng nấm men 53

Bảng 2.10 Kết quả xác định khả năng phân giải protein của Bacillus 54

Bảng 2.11 Kết quả xác định khả năng phân giải Protein của vi khuẩn lăctic 54

Bảng 3.1 Sự sinh trưởng của các chủng trong tổ hợp 60 Bảng 3.2 Sự sinh trưởng của các chủng trong tổ hợp 61 Bảng 3.3 Một số đặc tính sinh học của các chủng vi khuẩn 63

Bảng 3.4 Sự sinh trưởng và tính kháng vi khuẩn kiểm định của các công thức

phối hợp

64

Bảng 4.1 Khả năng kháng khuẩn gây bệnh của nguyên liệu đông dược 69

Bảng 4.2 Sự kìm hãm sinh trưởng của đông dược đối với các vi sinh vật trong

công thức phối hợp

70

Bảng 4.3 Đặc tính kháng khuẩn của các đông dược 72

Bảng 4.4 Kết quả xác định khả năng kháng khuẩn gây bệnh E.coli, Salmonella

của tổ hợp đông dược

72

Bảng 5.1 Số lượng tế bào khi nuôi cấy ở các nhiệt độ khác nhau sau 24 giờ nuôi

cấy

77 Bảng 5.2 Số lượng tế bào khi nuôi cấy với lượng giống cấy ban đầu khác nhau 78

Bảng 5.3 Số lượng tế bào sau khi nuôi cấy ở các thời điểm khác nhau 78

Bảng 5.4 Số lượng tế bào vi sinh vật trong men giống cấp II 79

Bảng 5.5 Số lượng tế bào ở các môi trường nhân giống cấp II 80

Bảng 5.6 Số lượng tế bào ở các môi trường nhân giống ra sản xuất 81

Trang 40

Bảng 5.7 Số lượng tế bào khi nuôi cấy ở các môi trường khác nhau 82

Bảng 5.8 Số lượng tế bào sau 24 giờ nuôi cấy trên môi trường bột sắn 83

Bảng 5.9 Thời gian sấy và số lượng tế bào của các bột lên men sau khi sấy khô 84

Bảng 5.10 Số lượng tế bào trong nhân giống cấp I 88

Bảng 5.11 Số lượng tế bào trong nhân giống cấp II 90

Bảng 5.12 Số lượng tế bào trong nhân giống ra sản xuất 91

Bảng 5.13 Số lượng tế bào trong nhân giống cấp trong hấp phụ và lên men 92

Bảng 5.14 Số lượng tế bào trong bột lên men sấy khô 93

Bảng 5.15 Tỷ lệ mắc bệnh phân trắng 98

Bảng 5.16 Thời gian bảo hộ 99

Bảng 5.18 Kết quả điều trị 100 Bảng 5.19 Ảnh hưởng của thời gian bảo quản tới chất lượng chế phẩm 101

Bảng 6.1 Tỷ lệ bệnh lợn con phân trắng (sơ sinh đến 21 ngày tuổi) ở các nhóm

tuổi

105

Bảng 6.2 Kết quả phòng bệnh lợn con phân trắng 107

Bảng 6.3 Kết quả điều trị bệnh lợn con phân trắng 109

Bảng 6.4 Ảnh hưởng của phác đồ điều trị đến tỷ lệ tái phát và khả năng tăng

trọng của lợn

111

Bảng 6.5 Chi phí trong điều trị bằng các sản phẩm 113

Bảng 6.6 Xác định hàm lượng các chất khí trong chuồng nuôi 114

Bảng 6.7 Bố trí thí nghiệm 115

Bảng 6.9 Kết quả điều trị bệnh 120 Bảng 6.10 Trọng lượng sơ sinh và 21 ngày tuổi 122

Bảng 6.11 Sinh trưởng tuyệt đối từ sơ sinh đến cai sữa 122

Bảng 6.12Chi phí sử dụng thuốc 124 Bảng 6.13 Hiệu quả kinh tế 124

Ngày đăng: 16/04/2014, 11:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1  DANH MỤC TÀI LIỆU - Nghiên cứu điều chế chế phẩm HN LBS phòng trị bệnh đường ruột ở lợn và giảm ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi lợn
Bảng 1 DANH MỤC TÀI LIỆU (Trang 8)
Bảng 2  DANH MỤC SẢN PHẨM KHOA HỌC CÔNG NGHỆ - Nghiên cứu điều chế chế phẩm HN LBS phòng trị bệnh đường ruột ở lợn và giảm ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi lợn
Bảng 2 DANH MỤC SẢN PHẨM KHOA HỌC CÔNG NGHỆ (Trang 9)
Bảng 3  NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC - Nghiên cứu điều chế chế phẩm HN LBS phòng trị bệnh đường ruột ở lợn và giảm ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi lợn
Bảng 3 NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC (Trang 10)
Bảng 2.2  Khả năng kháng khuẩn của các chủng vi khuẩn lactic - Nghiên cứu điều chế chế phẩm HN LBS phòng trị bệnh đường ruột ở lợn và giảm ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi lợn
Bảng 2.2 Khả năng kháng khuẩn của các chủng vi khuẩn lactic (Trang 68)
Bảng 3.2 Sự sinh trưởng của các chủng trong tổ hợp - Nghiên cứu điều chế chế phẩm HN LBS phòng trị bệnh đường ruột ở lợn và giảm ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi lợn
Bảng 3.2 Sự sinh trưởng của các chủng trong tổ hợp (Trang 83)
Bảng 4.2 Sự kìm hãm sinh trưởng của đông dược đối với các vi sinh vật trong - Nghiên cứu điều chế chế phẩm HN LBS phòng trị bệnh đường ruột ở lợn và giảm ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi lợn
Bảng 4.2 Sự kìm hãm sinh trưởng của đông dược đối với các vi sinh vật trong (Trang 91)
Bảng 5.2 Số lượng tế bào khi nuôi cấy với lượng giống cấy ban đầu khác nhau - Nghiên cứu điều chế chế phẩm HN LBS phòng trị bệnh đường ruột ở lợn và giảm ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi lợn
Bảng 5.2 Số lượng tế bào khi nuôi cấy với lượng giống cấy ban đầu khác nhau (Trang 98)
Bảng 5.13 Số lượng tế bào trong hấp phụ và lên men - Nghiên cứu điều chế chế phẩm HN LBS phòng trị bệnh đường ruột ở lợn và giảm ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi lợn
Bảng 5.13 Số lượng tế bào trong hấp phụ và lên men (Trang 111)
Bảng 5.16 Thời gian bảo hộ - Nghiên cứu điều chế chế phẩm HN LBS phòng trị bệnh đường ruột ở lợn và giảm ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi lợn
Bảng 5.16 Thời gian bảo hộ (Trang 117)
Bảng 4. Kết quả phân lập các chủng nấm men và sơ bộ định giống - Nghiên cứu điều chế chế phẩm HN LBS phòng trị bệnh đường ruột ở lợn và giảm ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi lợn
Bảng 4. Kết quả phân lập các chủng nấm men và sơ bộ định giống (Trang 154)
Bảng 8. Khả năng sinh trưởng của các chủng vi khuẩn lactic phân lập ở các - Nghiên cứu điều chế chế phẩm HN LBS phòng trị bệnh đường ruột ở lợn và giảm ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi lợn
Bảng 8. Khả năng sinh trưởng của các chủng vi khuẩn lactic phân lập ở các (Trang 157)
Bảng 9. Sự biến đổi số lượng tế bào vi khuẩn lactic ở các điều kiện nhiệt độ - Nghiên cứu điều chế chế phẩm HN LBS phòng trị bệnh đường ruột ở lợn và giảm ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi lợn
Bảng 9. Sự biến đổi số lượng tế bào vi khuẩn lactic ở các điều kiện nhiệt độ (Trang 158)
Bảng 3.2 Sự sinh trưởng của các chủng trong tổ hợp - Nghiên cứu điều chế chế phẩm HN LBS phòng trị bệnh đường ruột ở lợn và giảm ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi lợn
Bảng 3.2 Sự sinh trưởng của các chủng trong tổ hợp (Trang 163)
Bảng 5.3 Số lượng tế bào sau khi nuôi cấy ở các thời điềm khác nhau - Nghiên cứu điều chế chế phẩm HN LBS phòng trị bệnh đường ruột ở lợn và giảm ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi lợn
Bảng 5.3 Số lượng tế bào sau khi nuôi cấy ở các thời điềm khác nhau (Trang 178)
Bảng 5.11 Tỷ lệ mắc bệnh phẩn trằng lợn con - Nghiên cứu điều chế chế phẩm HN LBS phòng trị bệnh đường ruột ở lợn và giảm ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi lợn
Bảng 5.11 Tỷ lệ mắc bệnh phẩn trằng lợn con (Trang 185)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w