- Xây dựng các tập đoàn lúa Tám và lúa Nếp, lúa Nương bản địa; - Số liệu đánh giá các đặc điểm nông học chính, các đặc điểm hương thơm và hàm lượng amylose, khả năng chịu hạn, kháng rầy
Trang 1BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆN DI TRUYỀN NÔNG NGHIỆP
CHƯƠNG TRÌNH KHCN CẤP NHÀ NƯỚC KC04/06-10
BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ
ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ, TƯ LIỆU HOÁ NGUỒN GEN CÂY TRỒNG BẢN ĐỊA QUÝ
Ở MỨC ĐỘ PHÂN TỬ ĐỂ BẢO TỒN VÀ SỬ DỤNG CHÚNG MỘT CÁCH CÓ HIỆU QUẢ
MÃ SỐ: KC.04.16/06-10
Cơ quan chủ trì đề tài: Viện Di truyền nông nghiệp
Chủ nhiệm đề tài/dự án: ThS Khuất Hữu Trung
8164
Hà Nội - 2010
Trang 2BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆN DI TRUYỀN NÔNG NGHIỆP
CHƯƠNG TRÌNH KHCN CẤP NHÀ NƯỚC KC04/06-10
BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ
ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ, TƯ LIỆU HOÁ NGUỒN GEN CÂY TRỒNG BẢN ĐỊA QUÝ
Ở MỨC ĐỘ PHÂN TỬ ĐỂ BẢO TỒN VÀ SỬ DỤNG CHÚNG MỘT CÁCH CÓ HIỆU QUẢ
MÃ SỐ: KC.04.16/06-10
Chủ nhiệm đề tài Cơ quan chủ trì đề tài
(ký tên) (ký tên và đóng dấu)
ThS Khuất Hữu Trung
Ban chủ nhiệm chương trình Bộ Khoa học và Công nghệ
(ký tên) (ký tên và đóng dấu )
GS.TSKH Trần Duy Quý
Hà Nội - 2010
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Chủ nhiệm đề tài xin chân thành cảm ơn Bộ Khoa học và công nghệ, Văn phòng các Chương trình Khoa học và Công nghệ trọng điểm cấp Nhà nước, ban Chủ nhiệm Chương trình Khoa học Công nghệ cấp Nhà nước KC04/06-10, Viện Nghiên cứu Rau quả, Trung tâm Tài nguyên thực vật, Viện Di truyền Nông nghiệp đã tham gia và hỗ trợ công trình nghiên cứu này
Chủ nhiệm đề tài
ThS Khuất Hữu Trung
Trang 4BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆN DI TRUYỀN NÔNG NGHIỆP
CHƯƠNG TRÌNH KHCN CẤP NHÀ NƯỚC KC04/06-10
BÁO CÁO THỐNG KÊ
ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ, TƯ LIỆU HOÁ NGUỒN GEN CÂY TRỒNG BẢN ĐỊA QUÝ Ở MỨC ĐỘ PHÂN TỬ ĐỂ BẢO TỒN VÀ SỬ DỤNG
CHÚNG MỘT CÁCH CÓ HIỆU QUẢ
MÃ SỐ: KC.04.16/06-10
Cơ quan chủ trì đề tài: Viện Di truyền nông nghiệp
Chủ nhiệm đề tài/dự án: ThS Khuất Hữu Trung
Hà Nội - 2010
Trang 5VIỆN DI TRUYỀN NÔNG NGHIỆP
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 18 tháng 06 năm 2010
BÁO CÁO THỐNG KÊ KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
I THÔNG TIN CHUNG
1 Tên đề tài: Nghiên cứu đánh giá, tư liệu hoá nguồn gen cây trồng bản địa quý ở mức độ phân tử để bảo tồn và sử dụng chúng một cách có hiệu quả
Mã số đề tài: KC.04.16/06-10
Thuộc Chương trình: Nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học
Mã số chương trình: KC 04/06-10
2 Chủ nhiệm đề tài/dự án:
Họ và tên: Khuất Hữu Trung
Ngày, tháng, năm sinh: 12/9/1973 Nam/ Nữ: Nam
Tên tổ chức đang công tác: Bộ môn Kĩ thuật Di truyền
Viện Di truyền Nông nghiệp
Địa chỉ tổ chức: Km số 2, Đường Phạm Văn Đồng, Từ Liêm, Hà Nội
Địa chỉ nhà riêng: 58/3/16 Phố Trần Bình, Cầu Giấy, Hà Nội
3 T ch c ch trì tài/d án:
Tên tổ chức chủ trì đề tài: Viện Di truyền Nông nghiệp
Điện thoại: 37543198; 37544 712 Fax: 37543196
Trang 6E-mail: vdt@agi.ac.vn
Website: http://www.agi.gov.vn
Địa chỉ: Km số 2, Đường Phạm Văn Đồng, Từ Liêm, Hà Nội
Họ và tên thủ trưởng tổ chức: PGS.TS Lê Huy Hàm
Số tài khoản: 931.01.037
Ngân hàng: Kho bạc Nhà Nước Từ liêm, Hà Nội
Tên cơ quan chủ quản đề tài: Viện Di truyền Nông nghiệp
II TÌNH HÌNH THỰC HIỆN
1 Thời gian thực hiện đề tài/dự án:
- Theo Hợp đồng đã ký kết: từ tháng 3 năm 2008 đến tháng 8 năm 2010
- Thực tế thực hiện: từ tháng 3 năm 2008 đến tháng 8 năm 2010
- Được gia hạn (nếu có): Không
Thời gian (Tháng, năm)
Kinh phí (Tr.đ)
Ghi chú
(Số đề nghị quyết toán)
Trang 7c) Kết quả sử dụng kinh phí theo các khoản chi:
Đối với đề tài:
Số, thời gian ban
“Nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ sinh hoc”, Mã số KC04/06-10
Bộ KHCN ban hành
2 Số
3061/QĐ-BKHCN ngày
20/12/2007
Quyết định về việc phê duyệt các tổ chức,
cá nhân trúng tuyển chủ trì thực hiện các
đề tài, dự án sản xuất thử nghiệm năm
2008 (đợt II) thuộc Chương trình “Nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ sinh hoc”
Bộ KHCN ban hành
Trang 8Số
TT
Số, thời gian ban
5 Số
293/QĐ-BKHCN ngày
29/12/2008
Quyết định Phê duyệt kinh phí 07 đề tài,
02 dự án sản xuất thử nghiệm bắt đầu thực hiện năm 2008 thuộc Chương trình KH&CN trọng điểm cấp Nhà Nước giai đoạn 2006-2010 “Nghiên cứu, phát triển
và ứng dụng nghệ công sinh hoc”, Mã số KC04/06-10
Bộ KHCN ban hành
8 Số 32/VDT ngày
12/02/2009
Kế hoạch đấu thầu năm 2009 Cơ quan chủ
trì đề tài ban hành
9 Số 36/VDT ngày
12/02/2009
Kế hoạch hợp tác quốc tế năm 2009 Cơ quan chủ
trì đề tài ban hành
Chương trình trọng điểm cấp nhà nước KC-04/06-10
Trang 9Số
TT
Số, thời gian ban
18 Số
169/VPCT-HCTH ngày
12/05/2009
Sửa đổi các mẫu báo cáo về kiểm tra định
kỳ đề tài, dự án thuộc các Chương trình KH&CN cấp Nhà nước
Chương trình trọng điểm cấp nhà nước KC-04/06-10
22 Số 26/CV-VDT
ngày 26/01/2010
Kế hoạch đầu thầu năm 2010 Cơ quan chủ
trì đề tài ban hành
Bộ KHCN ban hành
Bộ KHCN ban hành
Trang 10Số
TT
Số, thời gian ban
4 Tổ chức phối hợp thực hiện đề tài, dự án:
Nội dung tham gia chủ yếu
Sản phẩm chủ yếu đạt được
- Đánh giá đa dạng di truyền ở mức hình thái, phân tích các chỉ tiêu về nông sinh học, sinh hoá, khả năng chống chịu sâu bệnh của các tập đoàn lúa bản địa nghiên cứu
- Xây dựng các tập đoàn lúa Tám và lúa Nếp, lúa Nương bản địa;
- Số liệu đánh giá các đặc điểm nông học chính, các đặc điểm hương thơm và hàm lượng amylose, khả năng chịu hạn, kháng rầy nâu và bạc lá của và phân loại dưới loài tập đoàn giống lúa Tám và lúa Nếp, lúa Nương nghiên cứu dựa trên ADN lục lạp;
- Xây dựng cơ sở dữ liệu về
đa dạng di truyền, sự phân
bố các nguồn gen của các tập đoàn lúa Tám và lúa Nếp, lúa Nương nghiên cứu
- Điều tra, đánh giá các nguồn gen cây ăn quả bản địa (nhãn, cam và bưởi)
- Đánh giá đa dạng di truyền ở mức hình
- Xây dựng các tập đoàn nhãn, cam và bưởi bản địa;
- Điều tra, đánh giá về sự phân bố nguồn gen, thu thập mẫu và đánh giá đa dạng di truyền ở mức hình thái các
Trang 11thái, chất lượng, khả năng chống chịu của từng giống trong các tập đoàn cây ăn quả nghiên cứu
tập đoàn nhãn, cam và bưởi;
- Xây dựng cơ sở dữ liệu về
đa dạng di truyền, sự phân
bố các nguồn gen của các tập đoàn cam, nhãn, bưởi nghiên cứu
Tự nhiên, ĐHQG
Hà Nội
Tham gia nghiên cứu xác định các chỉ thị/marker đặc trưng nhận dạng một số nguồn gen lan Hài
Xác định alen hiếm để nhận dạng chính xác một số nguồn gen lan Hài quý trong tập đoàn nghiên cứu
5 Cá nhân tham gia thực hiện đề tài, dự án:
đã tham gia thực hiện
Nội dung tham gia chính Sản phẩm chủ yếu đạt được
Chủ nhiệm đề tài, điều hành thực hiện toàn bộ các nội dung của đề tài;
Tham gia phân tích đa dạng di truyền và xây dựng tiêu bản nhận dạng ADN, xác định các chỉ thị/marker đặc trưng để nhận dạng chính xác một số nguồn gen nhãn, cam
và bưởi bản địa quý của Việt Nam
- Hoàn thành tốt việc điều hành thực hiện các nội dung của đề tài;
- Xây dựng bộ tiêu bản nhận dạng ADN và đánh giá đa dạng di truyền nguồn gen nhãn, cam và bưởi bản địa quý của Việt Nam;
- Xác định các chỉ thị/marker đặc trưng để nhận dạng chính xác một số nguồn gen trong các tập đoàn nhãn, cam và bưởi bản địa quý của Việt Nam
2 GS.TSKH
Trần Duy
Quý
GS.TSKH Trần DuyQuý
Cố vấn khoa học, tham gia tư liệu hoá đa dạng
di truyền các tập đoàn hoa lan
Cố vấn khoa học, tham gia
tư liệu hoá đa dạng di truyền các tập đoàn Địa lan và lan Hài
Trang 12Thư kí đề tài, tập hợp tài liệu, tham gia phân tích đa dạng di truyền ở mức phân tử các tập đoàn lan, nhãn, cam, bưởi
Tập hợp các tài liệu, báo cáo; Số liệu đánh giá đa dạng di truyền các tập đoàn lan, nhãn, cam và bưởi ở mức phân tử
4 TS Ngô
Hồng
Bình
TS Ngô Hồng Bình
Phân tích, tư liệu hoá
về đa dạng di truyền ở mức hình thái, sự phân
bố nguồn gen các tập đoàn nhãn, cam và bưởi
- Xây dựng các tập đoàn nhãn, cam và bưởi bản địa;
- Điều tra, đánh giá về sự phân bố nguồn gen, thu thập mẫu và đánh giá đa dạng di truyền ở mức hình thái các tập đoàn nhãn, cam và bưởi;
- Xây dựng cơ sở dữ liệu về
đa dạng di truyền, sự phân
bố các nguồn gen của các tập đoàn cam, nhãn, bưởi nghiên cứu
5 TS Trần
Danh
Sửu
TS Trần Danh Sửu
Phân tích, tư liệu hoá
về đa dạng di truyền ở mức hình thái, sự phân
bố nguồn gen các tập đoàn lúa Tám và lúa Nếp, lúa Nương
- Xây dựng các tập đoàn lúa Tám và lúa Nếp, lúa Nương bản địa;
- Số liệu đánh giá các đặc điểm nông học chính; các đặc điểm hương thơm, hàm lượng amylose; khả năng chịu hạn, kháng rầy nâu, bạc
lá và phân loại dưới loài tập đoàn giống lúa Tám và lúa Nếp, lúa Nương nghiên cứu dựa trên ADN lục lạp;
- Xây dựng cơ sở dữ liệu về
đa dạng di truyền, sự phân
bố các nguồn gen của các tập đoàn lúa Tám và lúa Nếp, lúa Nương nghiên cứu
Tham gia phân tích đa dạng di truyền và xây dựng tiêu bản nhận dạng ADN, xác định các chỉ thị/marker đặc trưng để nhận dạng chính xác một số nguồn gen lúa bản địa quý của Việt Nam
- Xây dựng bộ tiêu bản nhận dạng ADN, đánh giá đa dạng di truyền ở mức phân
tử và xác định các chỉ thị/marker đặc trưng để nhận dạng chính xác một số nguồn gen lúa Tám và lúa Nếp, lúa Nương bản địa quý của Việt Nam
Trang 13Tham gia xây dựng bộ tiêu bản nhận dạng ở mức ADN của tập đoàn lan Hài và Địa lan nghiên cứu
Xây dựng bộ tiêu bản nhận dạng ở mức ADN của tập đoàn lan Hài và Địa lan nghiên cứu
Thương Lan
Xác định các chỉ thị/marker đặc trưng để nhận dạng chính xác một số nguồn gen lan Hài
Tham gia xác định các chỉ thị/marker đặc trưng nhận dạng một số nguồn gen lan Hài và Địa lan bản địa quý của Việt Nam
Xác định các băng ADN đặc trưng để nhận dạng chính xác một số nguồn gen lan Hài và Địa lan bản địa quý trong tập đoàn nghiên cứu
Tham gia đánh giá, tư liệu hoá về đa dạng di truyền ở mức hình thái,
sự phân bố nguồn gen các tập đoàn lan Hài và Địa lan
- Điều tra, đánh giá về sự phân bố nguồn gen, thu thập mẫu, xây dựng tập đoàn lan Hài và Địa lan;
- Đánh giá đa dạng di truyền
ở mức hình thái và ở mức phân tử tập các tập đoàn gen lan Hài và Địa lan;
- Xây dựng cơ sở dữ liệu về
đa dạng di truyền, sự phân
bố các nguồn gen của các tập đoàn lan Hài và Địa lan
- Lý do thay đổi: Do TS Nguyễn Thị Thanh Thuỷ và TS Phạm Thị Sến dành thời gian để thực hiện đề tài khác
6 Tình hình hợp tác quốc tế:
Số
TT
Theo kế hoạch
(Nội dung, thời gian, kinh phí, địa
điểm, tên tổ chức hợp tác, số đoàn, số
lượng người tham gia )
Thực tế đạt được
(Nội dung, thời gian, kinh phí, địa điểm, tên tổ chức hợp tác, số đoàn,
số lượng người tham gia )
1 Nội dung: Học về phương pháp xác
định các marker nhận biết các nguồn
gen trong tập đoàn
Tại trường Đại học Tổng hợp
Kasetsart, Thái Lan
Thời gian: 17 ngày
Số lượng người tham gia: 3 người
Kinh phí: 90.000.000 đồng
Nội dung: Học tập cách xây dựng
cơ sở dữ liệu giúp quản lý các nguồn gen cây trồng
Tại Viện Tài nguyên Di truyền Thực vật - IPGRI (Italia)
Thời gian: 10 ngày
Số lượng người tham gia: 2 người Kinh phí: 90.148.410 đồng
Trang 14Số
TT
Theo kế hoạch
(Nội dung, thời gian, kinh phí, địa
điểm, tên tổ chức hợp tác, số đoàn, số
lượng người tham gia )
Thời gian: 5 ngày
Số lượng người tham gia: 3 người
Kinh phí: 20.000.000 đồng
Không thực hiện
- Lý do thay đổi:
+ Đoàn ra: Theo thuyết minh đề tài, chúng tôi dự kiến đoàn ra sẽ đi đào tạo ngắn
hạn 17 ngày tại trường Đại học Tổng hợp Kasetsart - Thái Lan, để học về phương pháp xác định các marker nhận biết các nguồn gen trong tập đoàn Chúng tôi có thể chủ động thực hiện các phương pháp trên tại Viện Di truyền Nông nghiệp Vì vậy, chúng tôi chuyển sang học tập ngắn hạn 10 ngày tại Viện Tài nguyên Di truyền Thực vật - IPGRI (Italia) để học tập cách xây dựng cơ sở dữ liệu giúp quản lý các nguồn gen cây trồng
+ Đoàn vào: Theo thuyết minh đề tài, chúng tôi dự kiến mời chuyên gia vào Việt
Nam để hướng dẫn đào tạo các cán bộ nghiên cứu về lĩnh vực phân lập, giải trình tự gen và đăng kí bản quyền trên các ngân hàng gen thế giới Do có thể chủ động thực hiện các kĩ thuật, qui trình và thủ tục đăng kí bản quyền gen trên các ngân hàng gen nên chúng tôi đã không thực hiện nội dung này
7 Tình hình tổ chức hội thảo, hội nghị
TT (Nội dung, thời gian, kinh phí, địa điểm ) Theo kế hoạch
Thực tế đạt được
(Nội dung, thời gian, kinh phí,
địa điểm )
1 Nội dung: Đánh giá, tư liệu hóa nguồn
gen một số cây trồng bản địa của Việt
Nam
Thời gian: 18/12/2009
Kinh phí: 10.000.000 đồng
Địa điểm: Viện Di truyền Nông nghiệp
Nội dung: Đánh giá, tư liệu hóa nguồn gen một số cây trồng bản địa của Việt Nam
Thời gian: 18/12/2009 Kinh phí: 7.780.500 đồng Địa điểm: Viện Di truyền Nông nghiệp
2 Nội dung: Đánh giá, tư liệu hóa nguồn
gen một số cây trồng bản địa của Việt
Địa điểm: Viện Di truyền Nông nghiệp
Nội dung: Đánh giá, tư liệu hóa nguồn gen một số cây trồng bản địa của Việt Nam
Thời gian: 30/06/2010 Kinh phí: 12.219.500 đồng Địa điểm: Viện Di truyền Nông nghiệp
Trang 153 Nội dung: Nghiên cứu, đánh giá tài
nguyên di truyền lúa địa phương phục
vụ công tác bảo tồn và khai thác sử
dụng
Thời gian: 23/06/2010
Kinh phí: 10.000.000 đồng
Địa điểm: TT tài Nguyên thực vật
Nội dung: Nghiên cứu, đánh giá tài nguyên di truyền lúa địa phương phục vụ công tác bảo tồn
và khai thác sử dụng Thời gian: 23/06/2010 Kinh phí: 10.000.000 đồng Địa điểm: TT tài Nguyên thực vật
8 Tóm tắt các nội dung, công việc chủ yếu:
Người,
cơ quan thực hiện
1 Đánh giá một số tính trạng
hình thái nông học chính
của các tập đoàn giống lúa
Tám và lúa Nếp, lúa Nương
nghiên cứu
12/2008
3/2008-11/2008 Trần Danh Sửu và cs -
Trung tâm tài nguyên thực vật
2 Đánh giá các đặc điểm
hương thơm và hàm lượng
amylose của các nguồn gen
lúa Tám và lúa Nếp, lúa
Nương nghiên cứu
12/2008
3/2008-11/2008 Trần Danh Sửu và cs -
Trung tâm tài nguyên thực vật
4 Phân loại dưới loài các
nguồn gen của các tập đoàn
gen lúa Tám và lúa Nếp,
lúa Nương nghiên cứu dựa
trên ADN lục lạp
9/2009
đoàn lúa Tám và lúa Nếp,
lúa Nương nghiên cứu (Sử
dụng chỉ thị phân tử SSR)
12/2009
1/2009-05/2009 Nguyễn Thị Phương
Đoài và cs – Viện Di truyền Nông nghiệp
6 Đánh giá đa dạng di ở mức
phân tử các tập đoàn gen
lúa Tám và lúa Nếp, lúa
Nương
12/2009
6/2009-05/2009 Nguyễn Thị Phương
Đoài và cs – Viện Di truyền Nông nghiệp
Trang 167 Xây dựng cơ sở dữ liệu về
đa dạng di truyền, sự phân
bố các nguồn gen của các
tập đoàn lúa Tám và lúa
Nếp, lúa Nương nghiên
cứu phục vụ cho khai thác
sử dụng và định hướng cho
việc thu thập, bảo tồn các
nguồn gen lúa này
8/2010
1/2010-05/2010 Trần Danh Sửu và cs -
Trung tâm tài nguyên thực vật
8 Điều tra, đánh giá về sự
phân bố nguồn gen, thu
thập mẫu, xây dựng các tập
đoàn lan Hài và Địa lan bản
địa
6/2009
3/2008-10/2008 Kiều Thị Dung và cs -
Viện Di truyền Nông nghiệp
9 Đánh giá đa dạng di truyền
tập đoàn lan Hài và Địa lan
ở mức hình thái nguồn gen
lan Hài và Địa Lan bản địa
của Việt Nam
6/2009
1/2009-05/2009 Nguyễn Thúy Điệp và
cs - Viện Di truyền Nông nghiệp
11 Đánh giá đa dạng di truyền
ở mức phân tử của các tập
đoàn gen lan Hài và Địa
Lan
12/2009
3/2009-05/2009 Kiều Thị Dung và cs -
Viện Di truyền Nông nghiệp
12 Xây dựng cơ sở dữ liệu về
đa dạng di truyền, sự phân
bố các nguồn gen của các
tập đoàn lan Hài và Địa Lan
nghiên cứu phục vụ cho
khai thác sử dụng và định
hướng cho việc thu thập,
bảo tồn các nguồn gen lan
này
8/2010
1/2010-05/2010 Kiều Thị Dung và cs -
Viện Di truyền Nông nghiệp
13 Điều tra, đánh giá về sự
phân bố nguồn gen, thu
thập mẫu, xây dựng các tập
đoàn nhãn, cam và bưởi
bản địa
9/2009
3/2008-12/2008 Ngô Hồng Bình và cs
- Viện Nghiên cứu Rau quả
Trang 1714 Đánh giá đa dạng di truyền
các tập đoàn nhãn, cam và
bưởi ở mức hình thái, phân
tích các đặc điểm ưu việt
của những nguồn gen nhãn,
cam và bưởi bản địa của
Việt Nam (các đặc điểm
năng suất, chất lượng quả,
mùi thơm…)
9/2009
1/2009-05/2009 Khuất Hữu Trung,
Nguyễn Trường Khoa,
và cs - Viện Di truyền Nông Nghiệp
16 Nghiên cứu, đánh giá đa
dạng di truyền của các tập
đoàn nhãn, cam và bưởi
nghiên cứu (Dựa trên bộ
tiêu bản ADN), xác định
quan hệ di truyền giữa các
giống/loài trong từng tập
đoàn phục vụ cho công tác
phân loại, chọn tạo giống
nhãn, cam và bưởi
12/2009
6/2009-05/2009 Khuất Hữu Trung,
Đặng Trọng Lương và
cs - Viện Di truyền Nông nghiệp
17 Xây dựng cơ sở dữ liệu về
đa dạng di truyền, sự phân
bố nguồn gen của các tập
đoàn nhãn, cam và bưởi
nghiên cứu nhằm định
hướng cho công tác thu
thập, bảo tồn các nguồn gen
nhãn, cam và bưởi của Việt
Nam
8/2010
một số nguồn gen lan Hài
bản địa quý trong tập đoàn
nghiên cứu
8/2010
3/2009-12/2009 TS Võ Thị Thương
Lan và cs - Trường Đại học Khoa học Tự
nhiên, ĐHQG Hà Nội
19 Xác định các đoạn trình tự
để nhận dạng chính xác
một số nguồn gen Địa lan
bản địa quý trong tập đoàn
nghiên cứu
3/2009- 8/2010
12/2009 Kiều Thị Dung và cs -
Viện Di truyền Nông nghiệp
Trang 1820 Xác định các alen hiếm
hoặc các cặp mồi đặc hiệu
để nhận dạng chính xác
một số nguồn gen cam,
nhãn, bưởi bản địa quý
trong tập đoàn nghiên cứu
3/2009- 8/2010
12/2009 Khuất Hữu Trung,
Nguyễn Trường Khoa
và cs - Viện Di truyền Nông nghiệp
21 Xác định các marker đặc
trưng để nhận dạng chính
xác một số nguồn gen Địa
lan bản địa quý trong tập
đoàn nghiên cứu
3/2009- 8/2010
một số nguồn gen lan Hài
bản địa quý trong tập đoàn
nghiên cứu
3/2009- 8/2010
một số nguồn gen cam,
nhãn, bưởi bản địa quý
trong tập đoàn nghiên cứu
3/2009- 8/2010
5/2010 Khuất Hữu Trung và
cs - Viện Di truyền Nông nghiệp
24 Xác định các alen hiếm
hoặc các cặp mồi đặc hiệu
để nhận dạng chính xác
một số nguồn gen lúa Tám
và lúa Nếp, lúa Nương bản
địa quý trong tập đoàn
nghiên cứu
3/2009- 8/2010
5/2010 Nguyễn Thị Phương
Đoài và cs - Viện Di truyền Nông nghiệp
25 Xác định marker đặc trưng
để nhận dạng chính xác
một số nguồn gen lúa Tám
và lúa Nếp, lúa Nương bản
địa quý trong tập đoàn
nghiên cứu
3/2009- 8/2010
5/2010 Nguyễn Thị Phương
Đoài và cs - Viện Di truyền Nông nghiệp
III SẢN PHẨM KH&CN CỦA ĐỀ TÀI, DỰ ÁN
1 Sản phẩm KH&CN đã tạo ra:
Theo kế hoạch
Thực tế đạt được
1 Các chỉ thị/marker phân tử đặc
trưng để nhận dạng chính xác
một số nguồn gen bản địa quý
trong các tập đoàn nghiên cứu
Mồi/đoạn trình tự/ alen hiếm/băng ADN đặc trưng
15-20 marker
15-20 marker
63 marker
Trang 192 Các bộ tiêu bản nhận dạng
ADN của các tập đoàn lúa, hoa
lan, nhãn, cam và bưởi nghiên
cứu
Bộ tiêu bản 7 bộ 7 bộ 7 bộ
3 Các tập đoàn lúa Tám và lúa
Nếp, lúa Nương bản địa của
Việt Nam
Tập đoàn
2 tập đoàn
2 tập đoàn Mỗi tập đoàn gồm 50-
100 mẫu giống
2 tập đoàn (Mỗi tập đoàn gồm
120 mẫu giống)
4 Các tập đoàn lan Hài và Địa
lan bản địa của Việt Nam
Tập đoàn
2 tập đoàn
2 tập đoàn Mỗi tập đoàn gồm 100
- 200 mẫu
giống thuộc các loài
ở các vùng
sinh thái khác nhau
2 tập đoàn (Tập đoàn lan Hài gồm 289 mẫu giống; Tập đoàn Địa lan gồm 123 mẫu giống)
5 Các tập đoàn nhãn, cam, bưởi
bản địa của Việt Nam
Tập đoàn
3 tập đoàn
Mỗi tập đoàn gồm 50
- 100 mẫu
giống ở các vùng sinh thái khác nhau
3 tập đoàn (Tập đoàn cam gồm 110 mẫu giống của 9 giống cam bản địa; Tập đoàn bưởi gồm 90 mẫu giống của 10 giống bưởi bản địa; Tập đoàn nhãn gồm
510 mẫu giống của 26 giống nhãn bản địa)
Trang 20b) Sản phẩm Dạng II:
Yêu cầu khoa học cần đạt
Số
kế hoạch
Thực tế đạt được
- Quy trình xác định các trình
tự (các đoạn gen ITS2) để nhận dạng chính xác một số nguồn gen lan Hài và Địa lan trong tập đoàn nghiên cứu
Số lượng, nơi công bố
và lúa Nếp, lúa Nương bản địa
Số liệu chính xác
để xây dựng các tập đoàn hạt nhân bao gồm những nguồn gen lúa Tám và lúa Nếp, lúa Nương bản địa
Số liệu chính xác, xây dựng và tiêu chuẩn hóa được các phương pháp
Trang 21Số liệu chính xác, xây dựng và tiêu chuẩn hóa được các phương pháp đánh giá
2
4 Số liệu phân loại
dưới loài các nguồn
gen của tập đoàn lúa
Tám và lúa Nếp, lúa
Nương nghiên cứu
dựa trên ADN lục
lạp
Số liệu chính xác
để phân loại dưới loài phục vụ cho khai thác sử dụng tài nguyên lúa
Số liệu chính xác
để phân loại dưới loài phục vụ cho khai thác sử dụng tài nguyên lúa
Xây dựng được cơ
sở dữ liệu đầy đủ các thông tin về
đa dạng di truyền,
sự phân bố các nguồn gen của các tập đoàn lúa Tám
và lúa Nếp, lúa Nương nghiên cứu
1
6 Cơ sở dữ liệu về đa
dạng di truyền, sự
phân bố các nguồn
gen của các tập đoàn
lan Hài và Địa lan
nghiên cứu
Xây dựng được cơ
sở dữ liệu đầy đủ các thông tin về đa dạng di truyền, sự phân bố các nguồn gen của các tập đoàn lan nghiên cứu
Xây dựng được cơ
sở dữ liệu đầy đủ các thông tin về
đa dạng di truyền,
sự phân bố các nguồn gen của các tập đoàn lan nghiên cứu
Xây dựng được cơ
sở dữ liệu đầy đủ các thông tin về
đa dạng di truyền,
sự phân bố các nguồn gen của các tập đoàn nhãn, cam và bưởi nghiên cứu
1
Trang 228 Báo cáo định kì (báo
cáo theo định kì 6
tháng; báo cáo thực
hiện năm)
Đạt được các mục tiêu, nội dung của
đề tài theo đúng biểu mẫu quy định của Bộ KH&CN
Đạt được các mục tiêu, nội dung của
đề tài theo đúng biểu mẫu quy định của Bộ KH&CN
4
9 Báo cáo tổng kết
(báo cáo tóm tắt,
báo cáo nghiệm thu)
Đầy đủ thông tin, nội dung khoa học, theo đúng biểu mẫu quy định của
Bộ KH&CN
Đầy đủ thông tin, nội dung khoa học, theo đúng biểu mẫu quy định của Bộ KH&CN
3
10 Bài báo khoa học 4 - 7 bài đăng trên
tạp chí khoa học chuyên ngành, báo cáo hội nghị khoa học toàn quốc, báo cáo hội nghị quốc
tế
11 bài đăng trên các tạp chí chuyên ngành
11 bài:
+ 8 bài đã đăng:
2 bài đăng trên tạp chí Công nghệ sinh học số 4/2009 và số 1/2010; 3 bài đăng trên tạp chí Khoa học và Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam: số 3/2009,
số 1/2010 và số 2/2010; 2 bài đăng trên tạp chí
Di truyền học và ứng dụng cùng
số 4/2009; 1 bài trên tạp chí NN
& PTNN số 8/2010
+ 2 bài đã chứng nhận đăng: trên tạp chí NN&PTNT và
Công nghệ sinh học
+ 1 bài quốc tế
đã gửi đăng trên tạp chí quốc tế Journal of Plant Biology
Trang 23d) Kết quả đào tạo:
Số lượng
Số
TT
Cấp đào tạo, Chuyên
ngành đào tạo Theo kế
hoạch
Thực tế đạt được
La, Hoài Đức, Hà Nội
Đơn vị đã ứng dụng trong công tác thu thập, phân loại, lưu giữ và khai thác và nhân giống các giống lan Hài có giá trị
2 Kết quả đánh giá đa
La, Hoài Đức, Hà Nội
Đơn vị đã ứng dụng trong công tác thu thập, phân loại, lưu giữ, khai thác và nhân giống các giống Địa lan quý để đáp ứng nhu cầu thưởng thức ngày càng cao
3 Kết quả đánh giá đa
dạng di truyền của
các tập đoàn nhãn,
cam và bưởi nghiên
cứu
2010 Viện nghiên cứu
rau quả - Trâu Quỳ, Gia Lâm,
Hà Nội
Đơn vị đã ứng dụng kết quả đánh giá đa dạng di truyền ở mức phân tử, mối quan hệ
di truyền của các giống trong tập đoàn kết hợp với các tính trạng quý
để nhận dạng các giống
có phẩm chất tốt, phục
vụ công tác chọn tạo giống mới
Trang 24cam, bưởi bản địa
quý trong tập đoàn
nghiên cứu
2010 Viện nghiên cứu
rau quả - Trâu Quỳ, Gia Lâm,
Hà Nội
Đơn vị đã ứng dụng kết quả nghiên cứu để nhận dạng các giống cam, nhãn bưởi có năng suất chất luợng tốt dùng làm cây mẹ để nhân giống vô tính tạo
ra cây con giống có chất lượng cao phục vụ sản xuất
5 Cơ sở dữ liệu về đa
bưởi nghiên cứu
2010 Viện nghiên cứu
rau quả - Trâu Quỳ, Gia Lâm,
Hà Nội
Đơn vị đã ứng dụng để phục vụ cho khai thác
sử dụng và định hướng cho việc thu thập, bảo tồn các nguồn gen nhãn, cam, bưởi của Việt Nam
6 Quy trình xác định
các marker SSR đặc
trung để nhận dạng
chính xác một số
nguồn gen lúa, nhãn,
cam và bưởi trong
tập đoàn nghiên cứu
2010 Trường Đại học
sư phạm Hà Nội Trường Đại học Xuân Hòa
Đơn vị đã sử dụng vào mục đích phục vụ cho công tác nghiên và giảng dạy chuyên ngành Di truyền học, Công nghệ sinh học và Phân loại thực vật
gen lan Hài và Địa
lan trong tập đoàn
nghiên cứu
2010 Trường Đại học
sư phạm Hà Nội Trường Đại học Xuân Hòa
Đơn vị đã sử dụng vào mục đích phục vụ cho công tác nghiên và giảng dạy chuyên ngành Di truyền học, Công nghệ sinh học và Phân loại thực vật
8 Cơ sở dữ liệu về đa
Đơn vị đã sử dụng vào mục đích phục vụ cho công tác nghiên và giảng dạy chuyên ngành Di truyền học, Công nghệ sinh học và Phân loại thực vật
Trang 252 Đánh giá về hiệu quả do đề tài, dự án mang lại:
a) Hiệu quả về khoa học và công nghệ:
- Đề tài đã thu thập, xây dựng được 7 tập đoàn hạt nhân các giống lúa Tám, lúa Nương, lan Hài, Địa lan, cam, nhãn và bưởi bản địa của Việt Nam, đây là những nguồn vật liệu rất có giá trị phục vụ cho nghiên cứu, khai thác và sử dụng trong các chương trình chọn tạo giống;
- Các marker phân tử nhận biết chính xác một số nguồn gen bản địa quý được sử dụng để xác định tính đúng giống phục vụ công tác lai tạo, nhân giống và kiểm soát cây con giống ở giai đoạn sớm;
- Các thông tin về đa dạng di truyền ở mức hình thái và mức phân tử của các giống cây bản địa nghiên cứu là cơ sở để tuyển chọn những nguồn gen ưu tú phục
vụ cho công tác chọn và lai tạo giống mới;
- Qua điều tra, thu thập, đánh giá, những giống lúa có năng suất cao, chất lượng
và khả năng chống chịu tốt; những nguồn gen lan quý hiếm, những giống nhãn, cam, bưởi ưu việt được giới thiệu để nhân giống phục vụ cho sản xuất
b) Hiệu quả về kinh tế xã hội:
- Đề tài đã xác định được các maker đặc trưng để nhận dạng chính xác một số nguồn gen cây trồng; đăng ký trên ngân hàng gen thế giới khẳng định chủ quyền Quốc gia về những tài nguyên thực vật bản địa làm cơ sở cho việc xác định bản quyền và thực hiện quyền sở hữu trí tuệ về tên các giống cây trồng quý, đặc hữu của nước ta, góp phần nâng cao thương hiệu cho sản phẩm giống cây trồng của Việt Nam;
- Các tư liệu, cơ sở dữ liệu của đề tài phục vụ hiệu quả cho việc nghiên cứu, bảo tồn an toàn nguồn gen cây trồng bản địa, định hướng chiến lược cho công tác thu thập, bảo tồn, khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên cây trồng quốc gia;
- Những nội dung nghiên cứu của đề tài là rất hữu ích cho các Trường, Viện nghiên cứu sử dụng để nâng cao chất lượng giảng dạy và nghiên cứu về công nghệ sinh học, di truyền học và phân loại thực vật
Trang 263 Tình hình thực hiện chế độ báo cáo, kiểm tra của đề tài, dự án:
Số
TT Nội dung
Thời gian thực hiện
1 Lần 1 17/11/2008 Đề tài đã thực hiện theo đúng tiến độ Hoàn
thành 5 chuyên đề của năm 2008 và 2 chuyên
đề của năm 2009
- Đánh giá được một số tính trạng nông học chính, các đặc điểm hương thơm và hàm lượng amylose, khả năng chịu hạn, kháng rầy nâu, bạc lá của các tập đoàn giống lúa lúa;
- Điều tra, đánh giá sự phân bố nguồn gen, đánh giá đa dạng di truyền ở mức hình thái của các tập đoàn lan Hài và Địa lan;
- Điều tra, đánh giá sự phân bố nguồn gen của tập đoàn nhãn, cam, bưởi
2 Lần 2 29/5/2009 Đề tài đã hoàn thành 15 chuyên đề đảm bảo
chất lượng theo yêu cầu:
- Đã phân loại dưới loài, xây dựng bộ tiêu bản ADN, số liệu đánh giá đa dạng di truyền của tập đoàn lúa Nương;
- Đã xây dựng các bộ tiêu bản ADN, số liệu đánh giá đa dạng di truyền của tập đoàn lan hài và Địa lan;
- Đã đánh giá đa dạng di truyền ở mức hình thái của tập đoàn cam, nhãn, bưởi và xây dựng các bộ tiêu bản nhận dạng, đánh giá đa dạng di truyền ở mức phân tử của tập đoàn nhãn, bưởi
- Đào tào được 2 thạc sỹ, 6 kỹ sư và 2 cử nhân Đăng 2 bài báo trên tạp chí Di truyền và ứng dụng
- Đoàn ra: đi Italy (2 người)
3 Lần 3 26/11/2009 - Đề tài đã thực hiện toàn bộ nội dung công
việc của năm 2009 theo đúng tiến độ
Hoàn thành 9 chuyên đề.:
+ Đã xây dựng các bộ tiêu bản nhận dạng, đánh giá đa dạng di truyền của tập đoàn lan Hài và tập đoàn cam;
Trang 27+Đã xác định các alen hiếm, các cặp mồi đặc hiệu, các đoạn trình tự để nhận dạng chính xác một số nguồn gen lan Hài, Địa lan và cam, nhãn, bưởi
- Đã đăng 1 bài báo trên tạp chí Khoa học và Công nghệ nông nghiệp Việt Nam, 1 bài báo trên tạp chí Công nghệ sinh học
4 Lần 4 7/6/2010 Đề tài đã hoàn thành toàn bộ nội dung của
năm 2010 theo đúng tiến độ
- Hoàn thành 16 chuyên đề bao gồm: 7 chuyên đề xây dựng cơ sở dữ liệu về đa dạng
di truyền, sự phân bố nguồn gen của 7 tập đoàn: lúa Nương, lúa Tám, lan Hài, Địa lan
và cam, nhãn, bưởi; 2 chuyên đề xác định các alen hiếm để nhận dạng chính xác một số nguồn gen lúa Nếp, lúa Nương, lúa Tám; 7 chuyên đề xác định các băng ADN đặc trưng
để nhận dạng chính xác một số nguồn gen lúa Nương, Tám, lan Hài, Địa lan và cam, nhãn, bưởi bản địa quý trong các tập đoàn nghiên cứu;
- Đã đăng 1 bài báo trên tạp chí Khoa học và Công nghệ nông nghiệp Việt Nam, 2 bài báo trên tạp chí Công nghệ sinh học, 1 bài gửi đăng trên tạp chí NN&PTNT;
- Đào tạo: 1 thạc sỹ chuyên ngành Sinh học thực nghiệm, 1 thạc sỹ chuyên ngành Di truyền và chọn giống và 1 thạc sỹ Di truyền học (sẽ bảo vệ 9/2010); 3 kỹ sư ngành công nghệ sinh học
II Kiểm tra
định kỳ
Đánh giá của đoàn kiểm tra
1 Lần 1 17/11/2008 Đề tài đã triển khai hầu hết các nội dung năm
2008 như trong Hợp đồng và Thuyết minh đề tài
2 Lần 2 7/8/2009 Đề tài thực hiện đúng tiến độ đăng ký về các
nội dung đến tháng 8/2009
3 Lần 3 26/1/2010 Thực hiện đầy đủ các nội dung đã xây dựng
trong thuyết minh và hợp đồng Thực hiện đúng tiến độ về cả nội dung và kinh phí
Trang 28III Nghiệm thu
- Sản phẩm KHCN:
+ Đề tài đáp ứng đầy đủ yêu cầu về số lượng, khối lượng và chủng loại các sản phẩm khoa học như đã dăng ký trong thuyết minh và hợp đồng Một số sản phẩm vượt mức kế hoạch; + Các sản phẩm khoa học của đề tài đều đáp ứng được yêu cầu về mức chất lượng và khoa học so với mức đăng ký trong thuyết minh và hợp đồng Cần phân tích chi tiết hơn về tính đặc thù, chất lượng của sản phẩm;
- Các văn bản hành chính: kiểm tra lại các loại văn bản, quyết định liên quan đến việc
Trang 29BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆN DI TRUYỀN NÔNG NGHIỆP
CHƯƠNG TRÌNH KHCN CẤP NHÀ NƯỚC KC04/06-10
BÁO CÁO KẾT QUẢ
NGHIÊN CỨU
ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ, TƯ LIỆU HOÁ NGUỒN GEN CÂY TRỒNG BẢN ĐỊA QUÝ
Ở MỨC ĐỘ PHÂN TỬ ĐỂ BẢO TỒN VÀ SỬ DỤNG CHÚNG MỘT CÁCH CÓ HIỆU QUẢ
MÃ SỐ: KC.04.16/06-10
Cơ quan chủ trì đề tài: Viện Di truyền nông nghiệp
Chủ nhiệm đề tài/dự án: ThS Khuất Hữu Trung
Hà Nội - 2010
Trang 30MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1.1 Những nét chung về tài nguyên di truyền cây lúa 4
1.1.1.2 Phân loại 61.1.1.3 Tài nguyên di truyền lúa Việt Nam 71.1.2 Nghiên cứu đa dạng di truyền ở lúa 81.1.2.1 Nghiên cứu đa dạng di truyền lúa trên thế giới 81.1.2.2 Tình hình nghiên cứu đa dạng di truyền lúa ở Việt Nam 10
1.2.2 Nghiên cứu đa dạng di truyền của hoa lan 121.2.2.1 Nghiên cứu đa dạng di truyền hoa lan trên thế giới 121.2.2.2 Tình hình nghiên cứu đa dạng di truyền hoa lan ở Việt Nam 14
1.3.2 Nghiên cứu đa dạng di truyền nhãn 161.3.2.1 Nghiên cứu đa dạng di truyền nhãn trên thế giới 161.3.2.2 Tình hình nghiên cứu đa dạng di truyền nhãn ở Việt Nam 18
1.4.1 Nguồn gốc, phân loại cam và bưởi 181.4.2 Nghiên cứu đa dạng di truyền nhóm cây ăn quả có múi 191.4.2.1 Nghiên cứu đa dạng di truyền nhóm cây ăn quả có múi trên thế giới 191.4.2.2 Tình hình nghiên cứu đa dạng di truyền nhóm cây ăn quả có múi
1.5 Các phương pháp nghiên cứu đa dạng di truyền 231.5.1 Phương pháp nghiên cứu đa dạng di truyền dựa vào các tính trạng hình thái 23
Trang 311.5.2 Phương pháp nghiên cứu đa dạng di truyền dựa vào chỉ thị hoá sinh 231.5.3 Phương pháp nghiên cứu đa dạng di truyền dựa vào chỉ thị phân tử ADN 241.5.3.1 Chỉ thị SSR (Microsatellite hay Simple Sequence Repeates) 261.5.3.2 Chỉ thị RFLP (Restriction Fragment Length Polymorphism) 261.5.3.3 Chỉ thị RAPD (Random Amplified Polymorphic ADN) 271.5.3.4 Chỉ thị AFLP (Amplified Fragment Length Polymorphism) 271.5.3.5 Chỉ thị ISSRs (Inter-simple sequence repeats) 281.6 Nghiên cứu xác định marker nhận dạng giống 291.6.1 Kĩ thuật dấu chuẩn ADN (DNA Fingerprinting) trong việc xác định giống và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ 291.6.2 Các trình tự ITS1-5,8S-ITS2 ứng dụng trong nhận dạng giống hoa lan 291.6.3 Những nghiên cứu sử dụng chỉ thị phân tử ADN trong nhận dạng các giống lúa, cam, nhãn và bưởi 31
CHƯƠNG 2 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33
2.1.1 Tập đoàn lúa Tám và lúa Nếp, lúa Nương 33
2.2.1 Phương pháp điều tra thu thập mẫu 43
2.2.3 Phương pháp xác định hàm lượng amyloza 44
2.2.5 Phương pháp đánh giá tính chống chịu rầy nâu 452.2.6 Phương pháp đánh giá tính chống chịu bệnh bạc lá 462.2.7 Phương pháp đánh giá khả năng chịu hạn 46
2.2.8 Phương pháp phân loại loài phụ indica và japonica bằng phản ứng
Trang 322.2.10 Phương pháp phân loại loài phụ indica và japonica dựa trên ADN lục lạp 502.2.11 Phương pháp khuyếch đại bằng kĩ thuật SSR 502.2.12 Phương pháp khuyếch đại bằng kĩ thuật RAPD 532.2.13 Phương pháp xác định trình tự đoạn ITS1-5,8S- ITS2 532.2.14 Phương pháp xác định alen hiếm, alen đặc trưng bằng kĩ thuật SSR 552.2.15 Phương pháp phân tích và xử lí số liệu 55
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 57
3.1.1 Kết quả nghiên cứu tập đoàn lúa Tám bản địa của Việt Nam 573.1.1.1 Kết quả đánh giá một số tính trạng nông học chính của tập đoàn lúa Tám 573.1.1.2 Kết quả phân loại dưới loài tập đoàn các giống lúa Tám nghiên cứu 673.1.1.3 Kết quả xây dựng bộ tiêu bản ADN, đánh giá đa dạng di truyền và xác định marker nhận dạng một số nguồn gen trong tập đoàn lúa Tám nghiên cứu 703.1.2 Kết quả nghiên cứu tập đoàn lúa Nếp, lúa Nương bản địa của Việt Nam 833.1.2.1 Kết quả đánh giá một số tính trạng nông học chính của tập đoàn lúa Nếp,
3.2.1.2 Đánh giá đa dạng di truyền tập đoàn lan Hài ở mức hình thái 1133.2.1.3 Kết quả xây dựng bộ tiêu bản ADN, đánh giá đa dạng di truyền và xác định các marker đặc trưng nhận dạng một số nguồn gen lan Hài nghiên cứu 1173.2.2 Kết quả nghiên cứu tập đoàn Địa lan bản địa của Việt Nam 1243.2.2.1 Kết quả điều tra đánh giá về sự phân bố nguồn gen, thu thập mẫu và xây
3.2.2.2 Đánh giá đa dạng di truyền tập đoàn Địa lan ở mức hình thái 1253.2.2.3 Kết quả xây dựng bộ tiêu bản ADN, đánh giá đa dạng di truyền và xác định các marker đặc trưng nhận dạng một số nguồn gen Địa lan nghiên cứu 129
Trang 333.3.1 Kết quả nghiên cứu tập đoàn nhãn bản địa của Việt Nam 1383.3.1.1 Kết quả điều tra, đánh giá về sự phân bố nguồn gen, thu thập mẫu, xây
3.3.1.2 Đánh giá đa dạng di truyền tập đoàn nhãn ở mức hình thái 1413.3.1.3 Kết quả xây dựng bộ tiêu bản ADN, đánh giá đa dạng di truyền và xác định các marker đặc trưng nhận dạng một số nguồn gen nhãn nghiên cứu 1463.3.2 Kết quả nghiên cứu tập đoàn cam bản địa của Việt Nam 1533.3.2.1 Kết quả điều tra, đánh giá về sự phân bố nguồn gen, thu thập mẫu, xây
3.3.2.2 Đánh giá đa dạng di truyền tập đoàn cam ở mức hình thái 1553.3.2.3 Kết quả xây dựng bộ tiêu bản ADN, đánh giá đa dạng di truyền và xác định các marker đặc trưng để nhận dạng chính xác một số nguồn gen cam nghiên
3.4 Kết quả xây dựng quy trình xác định các chỉ thị/marker đặc trưng để nhận
dạng một số nguồn gen trong các tập đoàn nghiên cứu 1853.5 Kết quả xây dựng cơ sở dữ liệu về đa dạng di truyền, sự phân bố các nguồn gen của các tập đoàn lúa Tám, lúa Nếp, lúa Nương, lan Hài, Địa lan, cam, nhãn,
3.5.1 Cơ sở dữ liệu về đa dạng di truyền, sự phân bố các nguồn gen của các tập đoàn lúa Tám và lúa Nếp, lúa Nương nghiên cứu 1903.5.2 Cơ sở dữ liệu về đa dạng di truyền, sự phân bố các nguồn gen của các tập
3.5.3 Cơ sở dữ liệu về đa dạng di truyền, sự phân bố các nguồn gen của các tập
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 193
PHỤ LỤC
Trang 34CHỮ VIẾT TẮT
AFLP: Amplified Fragment Length Polymorphism
bp: base pair
CpADN: Chloroplast ADN (ADN lục lạp)
CpSSR: Chloroplast Simple Sequence Repeats
cs: cộng sự
CSDL: Cơ sở dữ liệu
CTAB: Cetyl Trimethyl Ammonium Bromide
EDTA: Ethylene Diamine Tetraacetic Acid
EST-SSR: Expressed Sequence Tags - Simple Sequence Repeats GOT: Glutamate Oxaloacetate Transaminase
HAT: High Annealing Temperature
IE: Internet Explorer
IDH: Isocitrate Dehydrogenase
IPGRI: International Plant Genetic Resources Institute
IRRI: International Rice Research Institute
ISSRs: Inter - Simple Sequence Repeats
ITS: Internal Transcribed Spacer
LAP: Leucine Amine Peptidase
MDH: Malate Dehydrogenase
NCBI: National Center for Biotechnology Information
NST: Nhiễm sắc thể
ORF100: Open Reading Frame 100
PCR: Polymerase Chain Reaction
PGI: Phospho Gluco Isomerase
PGM: Phospho Gluco Mutase
PIC: Polymorphic Information Content
QTLs: Quantitative Trait Loci
RAP: Random Amplified Polymorphic DNA
Trang 35RbcL: Ribulose-bisphosphate Carboxylase
RFLP: Restriction Fragment Length Polymorphism SCARs: Sequence - Characterized Amplified Region SKDH: Shikimate Dehydrogenase
SRFA: Selective Restriction Fragment Amplication SSR: Simple Sequence Repeat
Trang 36DANH MỤC CÁC BẢNG
TT Danh mục các bảng Trang
2 Bảng 1.2 So sánh các marker ADN được sử dụng rộng rãi ở thực vật 24
3 Bảng 1.3 Danh sách các giống tiêu biểu đã được giám định 30
4 Bảng 2.1 Tên và kí hiệu 26 giống lúa Tám nghiên cứu 33
5 Bảng 2.2 Tên và kí hiệu 27 giống lúa Nếp, lúa Nương nghiên cứu 33
6 Bảng 2.3 Tên và kí hiệu các mẫu giống lan Hài nghiên cứu 34
7 Bảng 2.4 Tên và kí hiệu các mẫu giống Địa lan nghiên cứu 35
8 Bảng 2.5 Tên và kí hiệu các mẫu giống nhãn nghiên cứu 36
9 Bảng 2.6 Tên và kí hiệu các mẫu giống cam nghiên cứu 37
10 Bảng 2.7 Tên và kí hiệu các mẫu giống bưởi nghiên cứu 37
11 Bảng 2.8 Tên, trình tự các mồi RAPD và ITS sử dụng trong nghiên
12 Bảng 2.9 Tên, trình tự và kích thước các mồi SSR sử dụng trong
13 Bảng 2.10 Tên, trình tự và kích thước các mồi SSR sử dụng trong
nghiên cứu nhãn, cam và bưởi 40
14 Bảng 3.1 Các tính trạng hình thái số lượng của 26 giống lúa Tám 58
15 Bảng 3.2 Các tính trạng hình thái chất lượng của 26 giống lúa Tám 60
16 Bảng 3.3 Kết quả đánh giá hương thơm và hàm lượng amyloza của
các giống lúa Tám nghiên cứu 64
17 Bảng 3.4 Kết quả đánh giá tính chống chịu rầy nâu của tập đoàn lúa
20 Bảng 3.7 So sánh kết quả phân loại dựa trên phản ứng phenol và ADN
lục lạp của các giống lúa Tám nghiên cứu 70
Trang 3721 Bảng 3.8 Kích thước các băng ADN (bp) thu được ở các cặp mồi SSR với
tập đoàn lúa Tám nghiên cứu 71
22 Bảng 3.9 Hệ số PIC, số allele và tổng số băng ADN của từng mồi 74
23 Bảng 3.10 Tỉ lệ dị hợp tử (H%) và tỉ lệ khuyết số liệu (M%)của các giống lúa Tám nghiên cứu 76
24 Bảng 3.11 Kích thước các allele hiếm (bp) ở các cặp mồi SSR với các giống lúa Tám nghiên cứu 79
25 Bảng 3.12 Các tính trạng hình thái số lượng của 27 giống lúa Nếp, lúa
34 Bảng 3.21 Hệ số PIC, số allele và tổng số băng ADN của từng mồi 101
35 Bảng 3.22 Tỉ lệ dị hợp tử (H%) và tỉ lệ số liệu khuyết (M%) của các giống lúa Nếp, lúa Nương nghiên cứu 103
36 Bảng 3.23 Kích thước các allele hiếm (bp) ở các cặp mồi SSR với các giống lúa Nếp, lúa Nương nghiên cứu 105
37 Bảng 3.24 Tên, thời gian ra hoa và vùng phân bố của một số loài lan
Trang 3838 Bảng 3.25 Danh sách các mẫu giống lan Hài thu thập 112
39 Bảng 3.26 Đặc điểm hình thái lá của một số mẫu giống lan Hài 113
40 Bảng 3.27 Đặc điểm hình thái hoa của một số mẫu giống lan Hài 115
41 Bảng 3.28 Số băng ADN thu được ở 22 mồi RAPD với 16 mẫu giống lan Hài nghiên cứu 118
42 Bảng 3.29 Các đoạn trình tự đặc trưng của các giống/loài lan Hài bản địa
43 Bảng 3.30 Danh sách các mẫu giống Địa lan thu thập 125
44 Bảng 3.31 Đặc điểm hình thái lá của một số mẫu giống Địa lan quí 126
45 Bảng 3.32 Đặc điểm hình thái hoa của nhóm Địa lan quí 127
46 Bảng 3.33 Số băng ADN thu được ở 18 mồi RAPD với 32 mẫu giống Địa lan quí 131
47 Bảng 3.34 Số băng ADN thu được ở 15 mồi RAPD với 30 mẫu giống Mạc
48 Bảng 3.35 Các đoạn trình tự đặc trưng của các giống/loài Địa lan bản địa
49 Bảng 3.36 Kết quả điều tra về thành phần, chủng loại giống nhãn ở các
50 Bảng 3.37 Thời gian ra hoa và thu hoạch của các nhóm giống nhãn 140
51 Bảng 3.38 Danh sách tập đoàn các mẫu giống nhãn thu thập 141
52 Bảng 3.39 Đặc điểm về thân, tán và hình thái lá của các giống nhãn 142
53 Bảng 3.40 Các chỉ tiêu về kích thước lá của các giống nhãn 143
54 Bảng 3.41 Đặc điểm hình thái quả và thời gian thu hoạch của các giống nhãn 144
55 Bảng 3.42 Kích thước quả của các giống nhãn 145
56 Bảng 3.43 Kích thước các băng ADN (bp) thu được ở các cặp mồi SSR với các mẫu giống nhãn nghiên cứu 147
57 Bảng 3.44 Hệ số PIC, số allele và tổng số băng ADN của từng cặp mồi 148
58 Bảng 3.45 Tỉ lệ khuyết số liệu (M%) và tỉ lệ dị hợp (H%) của các mẫu giống nhãn dựa trên kết quả phân tích 10 locus SSR 149
59 Bảng 3.46 Kích thước các allele hiếm (bp) ở các cặp mồi SSR với các mẫu giống nhãn nghiên cứu 152
60 Bảng 3.47 Phân bố của một số giống cam ở Việt Nam 154
Trang 3961 Bảng 3.48 Danh sách các mẫu giống cam thu thập 155
62 Bảng 3.49 Một số đặc điểm hình thái lá của các dòng/giống cam 156
63 Bảng 3.50 Một số đặc điểm về quả của các giống cam phổ biến ở nước ta 157
64 Bảng 3.51 Kích thước các băng ADN (bp) thu được ở các cặp mồi SSR với các mẫu giống cam nghiên cứu 160
65 Bảng 3.52 Hệ số PIC, số allele và tổng số băng ADN của từng cặp mồi 162
66 Bảng 3.53 Tỉ lệ khuyết số liệu (M%) và tỉ lệ dị hợp (H%) của các mẫu giống cam dựa trên kết quả phân tích 19 locus khác nhau 163
67 Bảng 3.54 Kích thước các allele hiếm (bp) ở các cặp mồi SSR với các mẫu giống cam nghiên cứu 167
68 Bảng 3.55 Phân bố của một số giống bưởi ở Việt Nam 169
69 Bảng 3.56 Danh sách các mẫu giống bưởi thu thập 171
70 Bảng 3.57 Đặc điểm hình thái lá của các mẫu giống bưởi đã thu thập, bảo tồn 172
71 Bảng 3.58 Một số đặc điểm sinh trưởng của các giống bưởi bản địa quí đã thu thập, bảo tồn 173
72 Bảng 3.59 Kích thước các băng ADN (bp) thu được ở các cặp mồi SSR với
73 Bảng 3.60 Hệ số PIC, số allele và tổng số băng ADN của từng cặp mồi 177
74 Bảng 3.61 Tỉ lệ khuyết số liệu (M%) và tỉ lệ dị hợp (H%) của các mẫu giống bưởi dựa trên kết quả phân tích 30 locus khác nhau 178
75 Bảng 3.62 Kích thước các allele hiếm (bp) ở các cặp mồi SSR với các mẫu giống bưởi nghiên cứu 183
Trang 40DANH MỤC HÌNH ẢNH
TT Danh mục hình ảnh Trang
1 Hình 1.1 Sơ đồ tiến hoá của hai loài lúa trồng 5
2 Hình 3.1 Ảnh đánh giá khả năng kháng rầy nâu của tập đoàn lúa Tám
sau 5 ngày lây nhiễm 64
3 Hình 3.2 Ảnh lây nhiễm bệnh bạc lá tập đoàn lúa Tám ngoài đồng ruộng
4 Hình 3.3 Ảnh đánh giá khả năng chống chịu bệnh bạc lá của tập đoàn lúa
Tám ngoài đồng ruộng (A) và trong nhà lưới (B) sau 11 ngày lây nhiễm 67
5 Hình 3.4 Ảnh phản ứng nhuộm màu phenol của giống lúa Tám trắng
6 Hình 3.5 Các băng ADN lục lạp của hai giống lúa đối chứng và 26 giống
lúa Tám được khuyếch đại bằng mồi ORF100 69
7 Hình 3.6 Ảnh điện di ADN tổng số của các giống lúa Tám 70
8 Hình 3.7 Ảnh điện di sản phẩm PCR của các giống lúa Tám với cặp mồi
RM316 72
9 Hình 3.8 Ảnh điện di sản phẩm PCR của các giống lúa Tám với cặp mồi RM245 75
10 Hình 3.9 Sơ đồ mối quan hệ di truyền của các giống lúa Tám nghiên cứu 77
11 Hình 3.10 Ảnh điện di sản phẩm PCR của các giống lúa Tám với cặp
14 Hình 3.13 Ảnh đánh giá khả năng kháng rầy nâu của tập đoàn lúa Nếp,
lúa Nương sau 5 ngày lây nhiễm 90
15 Hình 3.14 Ảnh lây nhiễm bệnh bạc lá tập đoàn lúa Nếp, lúa Nương
ngoài đồng ruộng 92
16 Hình 3.15 Ảnh đánh giá khả năng kháng bệnh bạc lá của tập đoàn lúa Nếp,
lúa Nương sau 11 ngày lây nhiễm trong nhà lưới và ngoài đồng ruộng 93
17 Hình 3.16 Ảnh phản ứng nhuộm màu phenol của giống lúa Khẩu mèo 96