Tên đề tài/dự án: Nghiên cứu công nghệ sản xuất và ứng dụng chế phẩm sinh học từ thực vật có chứa các hoạt chất cacbua tecpenic, xeton sesquitecpenic và turmeron trong bảo quản quả tươi
Trang 1BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆN KH VÀ CN VIỆTNAM
BÁO CÁO TỔNG KẾT KHOA HỌC
Đề tài: “Nghiên cứu công nghệ sản xuất và ứng dụng chế phẩm sinh học từ thực vật có chứa cacbua terpenic, xeton sesquiterpenic
và turmeron trong bảo quản quả tươi sau thu hoạch”
Cơ quan chủ trì Dự án: Viện Công nghệ sinh học, Viện Khoa học
và Công nghệ Việt Nam
Chủ nhiệm Đề tài: PGS TS Nguyễn Thị Kim Cúc
Điện thoại: 04.37568261 Fax: 04.37568261
8499
Hà Nội – 12/2010
Trang 2VIỆN CÔNG NGHỆ SINH HỌC
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 24 tháng 12 năm 2010
BÁO CÁO THỐNG KÊ KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI/DỰ ÁN SXTN
I THÔNG TIN CHUNG
1 Tên đề tài/dự án: Nghiên cứu công nghệ sản xuất và ứng dụng chế phẩm sinh học từ thực vật có chứa các hoạt chất cacbua tecpenic, xeton sesquitecpenic và turmeron trong bảo quản quả tươi sau thu hoạch
Mã số đề tài, dự án: ĐTĐL.2008T/16
Thuộc:
- Chương trình (tên, mã số chương trình):
- Dự án khoa học và công nghệ (tên dự án):
- Độc lập (tên lĩnh vực KHCN): Nông, Lâm, Ngư nghiệp
2 Chủ nhiệm đề tài/dự án:
Họ và tên: Nguyễn Thị Kim Cúc
Ngày, tháng, năm sinh: 06/07/1955 Nam/ Nữ: Nữ
Học hàm, học vị: TS
Chức danh khoa học: PGS Chức vụ: Trưởng phòng
Điện thoại: Tổ chức: 0437916882 Mobile: 0906221581
Fax: E-mail: kcnguyenthi@gmail.com
Tên tổ chức đang công tác: Viện Công nghệ sinh học, VAST
Địa chỉ tổ chức: 18 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội
Địa chỉ nhà riêng: số 5 ngõ 165, Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội
3 Tổ chức chủ trì đề tài/dự án:
Tên tổ chức chủ trì đề tài: Viện Công nghệ sinh học
Điện thoại: 04 7563386 Fax: (84) 4 7568261
Trang 3E-mail: admin@ibt.ac.vn
Website: www.ibt.ac.vn
Địa chỉ: 18 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội
Họ và tên thủ trưởng tổ chức: PGS TS Trương Nam Hải
Số tài khoản: 931.01.064
Ngân hàng: Kho bạc Nhà nước, Ba Đình, Hà Nội
Tên cơ quan chủ quản đề tài: Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam
II TÌNH HÌNH THỰC HIỆN
1 Thời gian thực hiện đề tài/dự án:
- Theo Hợp đồng đã ký kết: từ tháng 01/ năm 2008 đến tháng 12/ năm 2010
- Thực tế thực hiện: từ tháng 05 /năm 2008 đến tháng 12 /năm 2010
- Được gia hạn (nếu có):
Thời gian (Tháng, năm)
Kinh phí (Tr.đ)
Ghi chú
(Số đề nghị quyết toán)
Trang 4Đối với đề tài:
Trang 53 Các văn bản hành chính trong quá trình thực hiện đề tài/dự án:
(Liệt kê các quyết định, văn bản của cơ quan quản lý từ công đoạn xác định nhiệm vụ, xét chọn, phê duyệt kinh phí, hợp đồng, điều chỉnh (thời gian, nội dung, kinh phí thực hiện nếu có); văn bản của tổ chức chủ trì đề tài, dự án (đơn, kiến nghị điều chỉnh nếu có)
Số
TT
Số, thời gian ban
1 Ngày 21/03/2008 Hợp đồng nghiên cứu KH &
Nội dung tham gia chủ yếu
Sản phẩm chủ yếu đạt được
Ghi chú*
Xây dựng
mô hình bảo quản xoài, thanh long tại Ninh Thuận
Đánh giá chất lượng quả sau bảo quản
Xây dựng
mô hình bảo quản vải, nhãn
& MT
Tách chiết tinh dầu nghệ và sản xuất chế phẩm
Tách tinh dầu nghệ thô và sản xuất 500 lít chế phẩm bảo quản
5 Công ty cổ
phần Tinh
dầu và chất
thơm
Trang 6- Lý do thay đổi (nếu có):
5 Cá nhân tham gia thực hiện đề tài, dự án:
(Người tham gia thực hiện đề tài thuộc tổ chức chủ trì và cơ quan phối hợp, không quá 10 người kể cả chủ nhiệm)
Nội dung tham gia chính
Sản phẩm chủ yếu đạt được
Ghi chú*
- Nghiên cứu quy trình sản xuất chế phẩm bảo quản
- Sản xuất 3 loại chế phẩm bảo quản
1 qui trình sản xuất chế phẩm 500 lít chế phẩm
3 Trần Đình Mấn Trần Đình Mấn Phân lập vi
khuẩn gây hỏng quả và đánh giá hoạt tính kháng
Phân lập nấm gây hỏng quả và đánh giá hoạt tính kháng nấm
in vitro
Số liệu
chiết các phân đoạn cacbua terpenoids, sesquiterpenoid
-Đánh giá hàm lượng tinh dầu, -Xác định thành phần của tinh dầu
Số liệu
7 Trần Thị Lan
Hương
Trần Thị Lan Hương
Xây dựng mô hình bảo quản vải, nhãn
Mô hình
8 Lê Huỳnh Thanh
Phương
Lê Huỳnh Thanh Phương
Mô hình bảo quản cam và đánh giá độ an toàn của chế phẩm
Mô hình và
Số liệu
Trang 79 Nguyễn Thị
Hoài Trâm
Nguyễn Thị Hoài Trâm
Đánh giá chất lượng sản phẩm sau bảo quản
Số liệu
10 Vũ Xuân Long Dương Xuân
Diêu
Xây dựng mô hình bảo quản xoài, thanh long
1 1 Đoàn ra đi Bulgaria (Viện
2
- Lý do thay đổi (nếu có):
Do kế hoạch làm việc của phía bạn thay đổi nên phải chuyển sang năm 2009
7 Tình hình tổ chức hội thảo, hội nghị:
(Nội dung, thời gian, kinh
phí, địa điểm ) Ghi chú*
1 25/08/2008 Hội thảo KH tại
Viện CNSH, 2 triệu đồng
25/08/2008 Hội thảo
KH tại Viện CNSH, 2 triệu đồng
2 15/06/2010 Hội thảo KH tại
Viện CNSH, 2,5 triệu đồng
15/06/2010 Hội thảo
KH tại Viện CNSH, 2,5 triệu đồng
- Lý do thay đổi (nếu có):
8 Tóm tắt các nội dung, công việc chủ yếu:
(Nêu tại mục 15 của thuyết minh, không bao gồm: Hội thảo khoa học, điều tra khảo sát trong nước và nước ngoài)
Trang 8Người,
cơ quan thực hiện
1 Nghiên cứu công nghệ tách
chiết tinh dầu từ Curcuma sp
1-12/2008 5-12/2008 N.T.Kim Cúc
P V.Cường
P Đình Tỵ
N H Dương Viện CNSH
2 Đánh giá hoạt tính kháng
khuẩn/nấm của các phân đoạn
tinh dầu bằng kỹ thuật in vitro
3-12/2008 7-12/2008 T Đình Mấn
N.T.Kim Cúc
T K.Thuần Viện CNSH
3 - Nghiên cứu quy trình sản
xuất 3 loại chế phẩm
- Nghiên cứu khả năng phối
hợp bảo quản các chế phẩm với
màng sinh học
1-12/2009 1-12/2009 P V Cường
P Đình Tỵ
N T K Cúc Viện CNSH
4 Xây dựng quy trình sử dụng các
chế phẩm bảo quản
6/2009
6/2010
6/2008-L H T Phương,
ĐH NN HN
N T.K Cúc
N Hoài Trâm Viện CN TP
5 Sản xuất 500 lít chế phẩm bảo
quản
12/2010
12/2010
6/2009-P V Cường
P Đình Tỵ N
H Dương Viện CNSH
6 Xây dựng mô hình sử dụng chế
phẩm để bảo quản quả tươi tại 3
vùng trọng điểm xuất khẩu quả
tươi của Việt Nam
-Xoài, Thanh long ở Ninh
Thuận
- Cây có múi ở Nghệ an
- Vải ở Bắc Giang
10/2010
10/2010
1/2009-P V Cường T.T.L Hương L.H.T
Phương,
ĐH NN HN D.X.Diêu Viện NC bông
& PT Nha Hố
Trang 9- Lý do thay đổi (nếu có):
III SẢN PHẨM KH&CN CỦA ĐỀ TÀI, DỰ ÁN
1 Sản phẩm KH&CN đã tạo ra:
- Thời gian bảo quản
của quả tươi
Ghi chú
1 Quy trình công nghệ tách
chiết các phân đoạn chứa
cacbua terpenoids, xeton
3 vùng xuất
- Quy trình sản xuất chế phẩm phù hợp với 3 loại trái cây của
3 vùng xuất
Trang 10khẩu trọng điểm
- Đảm bảo an toàn thực phẩm
khẩu trọng điểm
- Đảm bảo an toàn thực phẩm
3 Quy trình sử dụng chế phẩm Phù hợp với
điều kiện Việt Nam, đảm bảo hoa quả được bảo quản ít nhất
1 tháng
Phù hợp với điều kiện Việt Nam, đảm bảo hoa quả được bảo quản ít nhất
Số lượng, nơi công bố
(Tạp chí, nhà
xuất bản)
các tạp chí khoa học chuyên ngành có uy tín
Được đăng trên các tạp chí khoa học chuyên ngành có uy tín
2 T/C CNSH;
1 T/C KH &
CN
2 1 Báo cáo khoa học Hội nghị khoa
học Hội nghị khoa học 2 BC KH, HN CNSH toàn
quốc 2009, Thái Nguyên
- Lý do thay đổi (nếu có):
d) Kết quả đào tạo:
Ghi chú
(Thời gian kết thúc)
- Lý do thay đổi (nếu có):
đ) Tình hình đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng:
Ghi chú
(Thời gian kết thúc)
Trang 112
- Lý do thay đổi (nếu có):
e) Thống kê danh mục sản phẩm KHCN đã được ứng dụng vào thực tế
2 Đánh giá về hiệu quả do đề tài, dự án mang lại:
a) Hiệu quả về khoa học và công nghệ:
(Nêu rõ danh mục công nghệ và mức độ nắm vững, làm chủ, so sánh với trình độ công nghệ so với khu vực và thế giới…)
Các cán bộ tham gia ĐT làm chủ được công nghệ tách chiết tinh dầu nghệ, đánh giá khả năng đối kháng vi sinh vật của tinh đâu nghệ Kết quả của đề tài là tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu tiếp theo và cũng là tài liệu cho giảng dạy trong các trường
b) Hiệu quả về kinh tế xã hội:
(Nêu rõ hiệu quả làm lợi tính bằng tiền dự kiến do đề tài, dự án tạo ra so với các sản phẩm cùng loại trên thị trường…)
Nếu kết quả đề tài được ứng dụng, sẽ xây dựng dự án sản xuất, tạo công ăn việc làm cho một số lao động Khi sử dụng chế phẩm không những làm tăng giá trị gia tăng của hoa quả, phát triển kinh tế xã hội ở các vùng chuyên canh trồng cây ăn trái mà còn tăng thêm nguồn ngoại tệ và một phần tham gia bảo vệ an toàn vệ sinh thực
- Phân lập các chủng vi khuẩn gây hỏng quả và đánh giá hoạt tính kháng
Trang 12khuẩn in vivo của TD nghệ Chủ trì:
T.K.Thuần
- Phân lập các chủng nấm gây hỏng quả và đánh giá hoạt tính đối kháng vi
sinh vật in vitro Chủ trì: T.Đ.Mấn
- Tìm được công thức phụ gia cho 3 loại sản phẩm Chủ trì: P.V.Cường …
III Nghiệm thu cơ sở
Trang 13MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.2 Các phương pháp bảo quản trái cây sau thu hoạch 15
1.2.1 Phương pháp bảo quản hóa học 16
1.2.2 Phương pháp bảo quản bằng các loại màng 17
1.2.3 Phương pháp bảo quản quả bằng các biện pháp sinh học 21
1.3 Tình hình nghiên cứu bảo quản quả tươi sau thu hoạch ở
Việt Nam
23
1.4 Tinh dầu thực vật và các phương pháp thu nhận 25
1.5 Thành phần hóa học và các đặc tính sinh học của tinh dầu
nghệ
34
1.5.1 Thành phần hóa học của tinh dầu nghệ 35
1.5.2 Các đặc tính sinh học của tinh dầu nghệ 37
CHƯƠNG II VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.3 Phương pháp nghiên cứu 41
2.3.1 Phân lập vi sinh vật gây hỏng quả 41
2.3.2 Phân loại vi sinh vật 42
2.3.3 Phương pháp thu nhận tinh dầu nghệ 42
2.3.4 Phương pháp xác định thành phần hóa học của tinh dầu nghệ
(GC/MS)
42
2.3.5 Phương pháp đánh giá hoạt tính đối kháng vi sinh vật của tinh 43
Trang 14dầu nghệ
2.3.6 Xây dựng qui trình bảo quản một số loại quả sau thu hoạch 44
2.3.7 Xây dựng mô hình bảo quản một số loại trái cây 44
2.3.8 Xử lý thống kê số liệu 46
CHƯƠNG III KẾT QUẢ
3.1 Nghiên cứu công nghệ tách chiết tinh dầu nghệ 47
3.1.1 So sánh khả năng tách chiết tinh dầu bằng các phương pháp
3.1.3 Nghiên cứu công nghệ tách chiết một số phân đoạn khác nhau
của tinh dầu nghệ
52
3.2 Đánh giá hoạt tính kháng khuẩn/nấm của tinh dầu nghệ
in vitro
55
3.2.1 Phân lập các chủng vi sinh vật gây hại trên đối tượng quả 55
3.2.2 Định danh các chủng vi sinh vật tuyển chọn 62
3.2.3 Đánh giá hoạt tính kháng khuẩn của tinh dầu thô in vitro 73
3.2.4 Đánh giá hoạt tính kháng nấm của tinh dầu thô in vitro 77
3.2.5 Đánh giá hoạt tính đối kháng vi sinh vật của các phân đoạn
3.3.1 Lựa chọn dung môi và phụ gia 90
3.3.2 Nghiên cứu tạo chế phẩm bảo quản cho quả tươi sau thu hoạch 92
3.4 Xây dựng qui trình sử dụng các chế phẩm bảo quản 97
3.4.1 Xây dựng qui trình bảo quản ba nhóm trái cây 97
Trang 153.4.2 Đánh giá độ an toàn thực phẩm của chế phẩm trên đối tượng
3.5.1 Mô hình bảo quản vải 122
3.5.2 Mô hình bảo quản xoài, thanh long 130
3.5.3 Mô hình bảo quản cam 140
TÀI LIỆU THAM KHẢO 145
Trang 16DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Ký hiệu, viết tắt
CAT Catalase
CPBQ1.TL Chế phẩm bảo quản 1.Thanh long
CPBQ2.VN Chế phẩm bảo quản 2.Vải nhãn
CPBQ3.C Chế phẩm bảo quản 3 Cam
MIC Nồng độ ức chế tối thiểu
Trang 17DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Một số chất diệt nấm được sử dụng trong bảo quản quả sau thu
hoạch Bảng 3.1: Sản lượng tinh dầu nghệ thu được bằng các phương pháp khác
nhau Bảng 3.2: Thành phần tinh dầu nghệ nhận được bằng các phương pháp khác
nhau Bảng 3.3: Kết quả phân tách phân đoạn tinh dầu nghệ tươi dưới áp suất thấp Bảng 3.4: Thành phần hóa học của các phân đoạn tinh dầu nghệ
Bảng 3.5: Mật độ vi sinh vật trên một số loại quả và sự đa dạng của chúng Bảng 3.6: Khả năng gây hỏng quả cam của các chủng nấm men phân lập Bảng 3.7: Khả năng gây hỏng quả xoài của các chủng nấm men phân lập Bảng 3.8: Khả năng gây hỏng quả cam của các chủng nấm sợi phân lập Bảng 3.9: Phép thử sinh lí, sinh hóa theo kit API 20NE của chủng VK1 Bảng 3.10: Mức độ sử dụng cơ chất theo kit API 50CHB của chủng VK23 Bảng 3.11: Kết quả phân loại của hai chủng vi khuẩn gây hỏng quả điển hình Bảng 3.12: Kết quả định danh các chủng vi sinh vật tuyển chọn
Bảng 3.13: Đường kính ức chế sinh trưởng vi sinh vật của tinh dầu nghệ nhận
được bằng các phương pháp khác nhau (cm) Bảng 3.14: MICs đối với vi khuẩn của các loại tinh dầu nghệ (mg/ml)
Bảng 3.15: Mật độ vi khuẩn sinh trưởng ở các nồng độ tinh dầu khác nhau Bảng 3.16: Khả năng ức chế nấm men, nấm sợi của các loại tinh dầu (cm) Bảng 3.17: MICs của tinh dầu nghệ LCHN cho các chủng nấm nghiên cứu Bảng 3.18: Đường kính vòng ức chế sinh trưởng vi sinh vật của các phân đoạn
tinh dầu nghệ (cm) Bảng 3.19: Khả năng ức chế nấm men và nấm mốc của tinh dầu nghệ trên cam
Trang 18Bảng 3.20: Khả năng ức chế nấm mốc của tinh dầu nghệ trên thanh long
Bảng 3.21: Khả năng ức chế nấm men & nấm mốc của tinh dầu nghệ trên xoàiBảng 3.22: Tỉ lệ nhãn hỏng theo thời gian bảo quản ở nhiệt độ thường (%) Bảng 3.23 : Khả năng ức chế sinh trưởng vi sinh vật của tinh dầu nghệ trong
các loại dung môi khác nhau Bảng 3.24 : Khả năng ức chế vi sinh vật của tinh dầu nghệ với nồng độ Tween
80 khác nhau (D-d cm) Bảng 3.25: Thành phần các chất bổ sung vào 3 loại chế phẩm tạo màng (%) Bảng 3.26: Tỉ lệ cam bị hỏng theo thời gian và nhiệt độ bảo quản (%)
Bảng 3.27: Tỉ lệ xoài bị hỏng theo thời gian và nhiệt độ bảo quản (%)
Bảng 3.28: Kết quả bảo quản quả vải bằng chế phẩm có TD nghệ dưới các
điều kiện nhiệt độ khác nhau Bảng 3.29: Bố trí thí nghiệm thử độc tinh cấp của các mẫu GM và CM
Bảng 3.30: Trọng lượng chuột trước và sau thử nghiệm với mẫu GM (g)
Bảng 3.31: Trọng lượng chuột trước và sau thử nghiệm với mẫu CM (g)
Bảng 3.32: Ảnh hưởng của thời gian bảo quản lên tỉ lệ hỏng của thanh long và
xoài ở nhiệt độ thường (%) Bảng 3.33: Sự biến đổi hàm lượng các chất dinh dưỡng của xoài và thanh long
khi được bảo quản bằng các công thức chế phẩm khác nhau ở nhiệt độ thường
Bảng 3.34: Ảnh hưởng của thời gian bảo quản lên tỉ lệ xoài hỏng ở 10oC±2
(%) Bảng 3.35: Kết quả bảo quản cam bằng chế phẩm có tinh dầu nghệ
Bảng 3.36: Sự biến đổi hàm lượng các chất dinh dưỡng của cam khi được bảo
quản bằng các công thức chế phẩm khác nhau ở nhiệt độ thường Bảng 3.37: Kết quả bảo quản quả vải sau 30 ngày ở 4oC±1
Trang 19Bảng 3.38: Chất lượng quả vải trước khi xử lí
Bảng 3.39: Ảnh hưởng của chế phẩm bảo quản lên tỉ lệ hao hụt khối lượng tự
nhiên và hỏng của quả vải ở 4oC±1 Bảng 3.40: Diễn biến một số thành phần hóa học chính của quả vải trong thời
gian tồn trữ ở 4oC±1 Bảng 3.41: Chất lượng cảm quan của quả vải trong thời gian tồn trữ
Bảng 3.42: Khả năng chấp nhận mùi quả vải sau khi xử lí bằng chế phẩm bảo
quản có chứa tinh dầu nghệ (%) Bảng 3.43: Chất lượng quả xoài, thanh long trước khi xử lí
Bảng 3.44: Ảnh hưởng của CPBQ1.TL lên tỉ lệ hao hụt và hỏng của thanh
long Bảng 3.45: Ảnh hưởng của CFBQ1.TL lên một số chỉ tiêu hóa học của thanh
long Bảng 3.46: Đánh giá cảm quan thanh long được bảo quản bằng CPBQ1.TL Bảng 3.47: Ảnh hưởng của CPBQ1.TL lên tỉ lệ hao hụt và hỏng của xoài Bảng 3.48: Ảnh hưởng của CFBQ1.TL lên một số chỉ tiêu hóa học của xoài Bảng 3.49: Các chỉ tiêu cảm quan của xoài được bảo quản bằng CPBQ1.TL Bảng 3.50: Ảnh hưởng của chế phẩm bảo quản đến sự hao hụt khối lượng
tự nhiên và tỉ lệ hỏng của quả cam
Bảng 3.51: Sự biến đổi hàm lượng các chất dinh dưỡng của cam khi được bảo
quản theo thời gian
Trang 20DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 1.1: Vị trí và các cơ chế trong tế bào vi khuẩn được cho là điểm hoạt
tính của tinh dầu Hình 1.2: Cấu trúc của các hợp chất được nhận dạng trong tinh dầu nghệ Hình 3.1: Thiết bị Clevenger
Hình 3.2: Một số hình ảnh khuẩn lạc nấm men và nấm sợi phân lập từ quả Hình 3.3: Khả năng gây thối nhãn của các chủng vi khuẩn phân lập
Hình 3.4: Kết quả nhiễm ngược chủng nấm men lên quả cam
Hình 3.5: Xác định khả năng gây hỏng xoài của các chủng nấm sợi phân lập Hình 3.6: Ảnh nhuộm Gram 2 chủng vi khuẩn
Hình 3.7: Ảnh phân loại vi khuẩn VK1 theo kit API 20 NE
Hình 3.8: Khả năng sử dụng cơ chất của chủng vi khuẩn VK23
Hình 3.9: Kết quả bảo quản cam bằng chế phẩm GM sau 30 ngày
Hình 3.10: Xoài được bảo quản sau 30 ngày ở 10±2oC
Hình 3.11: Qui trình bảo quản xoài
Hình 3.12: Qui trình bảo quản thanh long
Hình 3.13: Qui trình bảo quản vải, nhãn
Hình 3.14: Qui trình bảo quản cam
Hình 3.15: Xoài sau 30 ngày bảo quản ở 10oC ± 2 bằng oleoresin
Trang 21MỞ ĐẦU
Việt Nam có nhiều loại trái cây nhiệt đới rất được người tiêu dùng ưa chuộng vì mùi vị đặc sắc như xoài, nhãn, vải thiều, dứa, dừa, thanh long, măng cụt, sầu riêng, chôm chôm v.v Các loại trái cây này được tiêu thụ rộng rãi trong nước và một số trái cây đặc sản của Việt Nam như xoài, nhãn, vải thiều và mới đây là trái thanh long đã được xuất khẩu ra nước ngoài
Các sản phẩm nông sản phải trải qua rất nhiều thay đổi qua các công đoạn như trong quá trình thu hoạch, bảo quản, chế biến… và bị ảnh hưởng bởi các yếu
tố vật lý, hóa học, và vi sinh vật (VSV) Khí hậu nước ta là khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, quanh năm nhiệt độ trên 200C đến 350C (hoặc cao hơn) và độ ẩm không khí (RH%) thường xuyên trên 80-90% nên rất thích hợp cho vi sinh vật phát triển Do đó, trái cây dù ở dạng tươi hay dạng đã chế biến, thường bị các vi sinh vật, đặc biệt là nấm mốc làm hư hỏng thối rữa, ảnh hưởng xấu đến chất lượng và giá trị thương phẩm của trái cây
Sự ổn định các chỉ tiêu của nông sản thực phẩm là một vấn đề ưu tiên hàng đầu của nông dân, thương nhân và người sử dụng Có rất nhiều hình thức bảo quản nông sản (lý học, hóa học và sinh học) để gìn giữ, nâng cao chất lượng của nông sản sau khi đến tay người tiêu dùng Khi nhu cầu ngày một tăng cao về chất lượng nông sản, người tiêu dùng hướng dần đến các loại nông sản sạch (từ khâu chăm bón, nuôi cấy đến khâu bảo quản chế biến), trong đó khâu bảo quản được định hướng theo hướng an toàn, có sử dụng các biện pháp sinh học hữu ích
Tinh dầu là nguồn giàu các hợp chất hoạt tính sinh học, đặc tính đối kháng vi sinh vật của dịch chiết các cây có dầu thơm và đặc biệt là tinh dầu ngày càng được quan tâm, nghiên cứu
Zingiberaceae là một họ thực vật phân bố rộng khắp các vùng nhiệt đới,
đặc biệt là vùng Đông Nam Á Trong những năm gần đây, một số báo cáo đã
Trang 22công bố thành phần và các đặc tính sinh học (kháng khuẩn, chống oxy hóa, kháng
u và kích thích hệ miễn dịch) của dịch chiết Zingiberaceae [17,22,38]
Curcuma longa L là một loại dược thảo lâu năm của họ Zingiberaceae, chi Zingiber Chi này gồm khoảng 70 loài phân bố ở Ấn Độ, Thái Lan, Archipelago,
Việt Nam và bắc Australia Thân củ nghệ có nhiều hoạt tính sinh học và đã được
sử dụng trong y học cổ truyền tại các nước Đông Nam Á Đặc tính y dược của thân củ liên quan đến diaryl heptanoids và tinh dầu (essential oil) Tinh dầu nghệ thuộc bisabolane type sesquiterpenoids, ví dụ: ar-turmerone, α-turmerone, β-turmerone Hoạt tính sinh lý của tinh dầu được biết bao gồm đối kháng vi sinh vật, diệt muỗi, cảm ứng apoptosis, ức chế sinh nitrogen oxide và prostagladin và tăng cường chức năng gan [45,46,48,55,65]
Bảo quản quả tươi sau thu hoạch là vấn đề quyết định trong thương mại Các nhà khoa học Việt Nam đã quan tâm nghiên cứu bảo quản rau quả sau thu hoạch từ nhiều năm nay, chủ yếu dựa vào các biện pháp hóa học (sử dụng hóa chất), lý học (các loại màng bao gói khác nhau) và bước đầu đã có nghiên cứu sử dụng biện pháp sinh học (sử dụng chủng nấm men)
Có thể thấy rằng, khả năng sử dụng tinh dầu nghệ trong bảo quản quả tươi sau thu hoạch là một hướng hoàn toàn khả thi và có thể là một biện pháp thay thế cho các hóa chất được sử dụng, nhằm ngăn chặn tác động có hại của vi sinh vật trong quá trình bảo quản quả Trong qúa trình sản xuất curcumin, một lượng lớn tinh dầu nghệ bị bỏ đi, vì vậy đây cũng là một nguồn nguyên liệu tiềm năng, giá
rẻ có thể sử dụng để tạo chế phẩm bảo quản quả tươi sau thu hoạch
Trang 23CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Vi sinh vật gây hỏng quả
Các nguồn bệnh sau thu hoạch là những nhân tố chính làm tổn thất sau thu hoạch của rất nhiều loại quả tươi Bên cạnh tổn thất về kinh tế, hoa quả hỏng bởi
vi sinh vật có thể bị nhiễm các nguồn bệnh của người trên đồng ruộng hoặc trong quá trình vận chuyển, mua bán Các nguồn bệnh của người trên quả tươi thường
là các nguồn bệnh đường ruột (ví dụ E.coli O157:H7 và Salmonella spp.) Trên
thực tế, nhiều loại nấm làm hỏng quả tươi phá rào chắn tự nhiên chống lại các loại vi sinh vật khác, như vi khuẩn và nguồn bệnh của người, cũng có thể sinh ra các chất trao đổi độc tại điểm nhiễm gọi là mycotoxins [7,10]
Trước đây, vấn đề nghiên cứu hệ nấm mốc trên trái cây chưa được chú ý lắm, nhưng vài chục năm trở lại đây, cùng với sự phát triển của môn học về độc
tố nấm, người ta đã chú ý đến các hệ nấm mốc trên các loại trái cây hơn Tuy nhiên, ở Việt Nam chưa có được tài liệu về kết quả nghiên cứu hệ nấm mốc trên cam, xoài, thanh long và nhãn Còn ở nước ngoài, số tài liệu được công bố về chúng cũng rất ít ỏi Theo Droby và cs., (2002), các loại nấm mốc gây hỏng quả
như Aspergillus spp., Cladosporium spp., Botritis cinerea, các loài thuộc chi
Altenaria, Colletotrichum, Phomopsis, Fusarium, Penicillium, Phoma, Phytophtora, Pithyum và Rhizopus làm hỏng quả vải; Ceratocystis fimbriata, Rhizoctonia solani, Sclerotia sclerotonum gây bệnh thối cam và Colleotrichum gleossproilos gây thối vải Các loài nấm có thể đi vào quả qua các tổn thương cơ
học hoặc sinh độc tố -mycotoxin Các loại mycotoxin gồm fumonisin
(Fusarium), trichothecen (Trichoderma), ochratoxin A (Aspergillus), patulin (Penicillium) [53, 56]
Các loại quả nhiệt đới như chuối, đu đủ, dứa… thường bị nhiễm nấm
Colletotrichum musae, Colletotrichum gloeosporioides và Fusarium subglutinans f.sp ananas dẫn đến sậm mầu và giảm chất lượng quả, Penicillium digitatum,
Trang 24Penicillium italicum và Geotrichum candidum làm hỏng cam quýt và táo Táo bị
thối do Sclerotia fructigena chứa 73 mg methanol/100g so với táo chín không hỏng là 3,93mg/100g, Penicillium expansum, Aspergillus và Gymnoascus tạo ra hợp chất patutin gây thối táo và mùi khó chịu của nấm, Mucor piriformis và
Botrytis cinerea làm dâu tây thối và mất màu Nấm Candida guilleirmondii và vi
khuẩn Serratia plymuthica luôn có mặt ở quả sung xanh, khi quả chín, những loại
vi sinh vật này mới xâm nhập vào trong quả và gây thối quả [34,47]
Các tác giả Úc và Thái Lan đã phân lập từ quả vải (Litchi sinensis) một
số loài nấm mốc: Alternaria alternata, Colletotrichum gloeosporioides, C
acutatum, Curvularia sp., Dothiorella dominicana, D mangeriferae, Fusarium
sp., Ladiodiplodia sp., Pestaliopsis sp., Phoma sp., Stemphylium sp Ở Ấn Độ,
đã gặp Aspergillus spp., Botryodiplodia theobromae, Colletotrichum
gloeosporioides, Cylindrocarpon tonkinense, Fusarium spp., Penicillium lilacinum, Pestaliopsis sp., Stemphylium sp., Phomopsis sp., Penicillium sp., Pestaliopsis sp., Colletotrichum gloeosporioides; Botryodiplodia sp., Cladosporium sp., Fusarium sp., Pestalotia sp Trên nhãn (Nephelium longana)
đã phân lập được các loài Alternaria alternata, Aspergillus flavus, A nidulans,
A.niger, A variecolor, Botriodiplodia theobromae, Colletotrichum gloeosporioides, Fusarium spp., Penicillium lilacinum, Pestalotiopsis pauciseta
[30], Ở Việt Nam, bệnh thối quả vải thường do 2 loại nấm gây ra, đó là nấm
Collectotrichum sp gây bệnh thán thư chủ yếu hại quả non và nấm Peronospora
sp gây bệnh sương mai làm thối cả quả non lẫn quả già đến chín Những nấm này phát triển gây hại mạnh trong điều kiện mưa nhiều, ẩm độ không khí cao
Ngoài ra, bệnh hại nhãn và vải còn do nấm Phytophtora và Fusarium gây ra
Fusarium sp làm khô và thối quả, Cephaleuros sp gây bệnh lông nhung và địa
y làm chàm vỏ quả Theo Đặng Vũ Hồng Miên và cs (2008), trên nhãn và vải
thiều rất hay gặp Aspergillus flavus và một số loài Aspergillus khác với tần suất ít
Trang 25hơn Các chi Alternaria, Cladosporium, Cylindrocarpon, Fusarium, Penicilium
cũng được phân lập từ vải và nhãn [27,30]
Trên xoài (Mangifera indica): một loài nấm được nhiều tác giả nêu lên là
Colletotrichum gloeosporioides Tiếp đó là loài Dothiorella sp., và một số loài
khác như Anastropha distincta, A fraterculus, A ludens, A obliqua, A,
serpentine, A suspensa, Pestaliopsis sp., Ladiodiphodia theobromae, Phomopsis mangiferae, Cytopharia mangiferae Bệnh thối nhũn nâu của xoài do cùng một
loại nấm gây ra với nhiều tên khác nhau như Nattrassia mangiferae, Hendersonia
creberrima, và Dothiorela dominocana Bệnh thối cuống do Lasiodiplodia theobromae hoặc Dothiorella dominica hoặc các giống thuộc Phomopsis, Pestalotiopsis, Botryosphaeria, Botryodiplodia và Colletotrichum gây ra, xoài
còn bị bệnh đốm vi khuẩn (do Pseudomonas mangiferae) gây nên Bệnh này
thường tấn công xoài trong mùa mưa, gây hại trên lá, trái, cuống lá, cuống trái, cành non… Trên lá thường xuất hiện những đốm nhỏ ở chóp lá xếp thành cụm rồi lớn dần lên lan hết mặt lá có màu nâu đen và quầng vàng xung quanh Trên trái non cũng có các vết bệnh tương tự như trên lá gây nứt những vết nhỏ Cùng với sự phát triển của quả, các vết nứt này rộng dần ra tạo điều kiện cho nấm, vi khuẩn, các loại côn trùng ăn theo tấn công vào phần thịt quả bên trong làm cho quả thối và rụng nhanh [www.rauhoaquavietnam.vn] Còn thanh long
(Hylocereus tricostatus) chỉ có ở nước ta (gần đây mới lan sang vài nước lân cận)
và mới được chú ý nên chưa có kết quả công bố về hệ nấm mốc trên loại quả này [30] Theo Nguyễn Thùy Châu và cs (2009), thanh long thường bị nhiễm
Aspergillus và Rhizopus, vải thường bị Fusarium và Penicillium tấn công gây
thối hỏng (Báo cáo Đề tài KHCN cấp Bộ giai đoạn 2006-2009: Nghiên cứu sản xuất một số chế phẩm sinh học, hóa học trong bảo quản rau, quả, hoa tươi) Các
loài nấm sợi thuộc chi Aspergillus gặp với tần suất cao ở thanh long và xoài, các loài thuộc chi Cladosporium gặp ở xoài ít hơn ở thanh long, ngược lại các loài
Trang 26thuộc chi Mucor gặp ở xoài nhiều hơn so với ở thanh long [30]
Cam quýt nói chung rất dễ bị vỡ túi dầu ở vỏ quả do tổn thương cơ học trong quá trình thu hái và vận chuyển Ngoài ra, cam quýt cùng rất dễ bị nhiễm các bệnh sau thu hoạch, đặc biệt là các quả đã bị bầm giập do tổn thương cơ học
Các bệnh thường gặp ở cam quýt là: thối chua (Sour rot) do nấm Geotrichum
candidum; thối cuống (Stem end rot) do nấm Diaporthi citri hoặc Phomopsis citri Diplodia natalensis; thối nâu (Brown rot) do nấm Phythopthera parasitica, P hibernalis, P citrophthore và P syringae; chấm đen (Blackspot) do Gengnardia citricarpa, Phoma citricarpa; vảy xám (grey scab) do Sphaceloma fawcetti, S australis; thán thư (Anthracnose) do Collettotrichum gloeosporioides; mốc lục và
mốc xanh do Penicillium spp
Trong các loại bệnh nấm, nấm xanh do Penicillium expansum, nấm nâu do
Botrytis cinerea, bệnh thối quả do Mucor piriformis là những bệnh chung của
đào Các loài gây bệnh cơ hội như Phialophora malorum, Alternaria spp., và
Cladosporium herbarum thường nhiễm vào các vết thương và các quả già Các
bệnh sau thu hoạch gây tổn thất kinh tế cho đào thường do các loại nấm trên
(Penicillium expansum Link, Botrytis cinerea Pers., Mucor piriformis Fischer) và
Neofabraea malicorticis ex Pezicula malicorticis (Jacks.) Nannfeld gây ra, trong
khi các loài nấm khác như Phialophora malorum (Kidd và Beaum.) McCulloch, Alternaria spp và Cladosporium herbarum (Pers.: Fr.) Link chủ yếu
nhiễm các quả già [64]
Do độ pH của quả tươi thấp (nhỏ hơn 4,0), nên phần lớn quả tươi bị hỏng chủ yếu là do nấm mốc, nấm men và vi khuẩn sinh acid (vi khuẩn lactic,
Acetobacter, Gluconobacter) Nấm men gây hỏng quả thuộc các chi Saccharomyces, Candida, Torulopsis, và Hansenula Vi khuẩn thường có trên
quả tươi và rau là các loài thuộc chi Pseudomonas, Bacillus, Enterobacter,
Sarcina, Staphlococcus, Streptococcus Lactobacillus, Leuconostoc v.v Các loại
Trang 27vi khuẩn gây bệnh có trên quả tươi và rau gồm Salmonella, Shigella, Listeria
monocytogenes, E coli 0157:H1, các loại virut đường ruột Entamoeba histolytica, và Ascaris spp Thường các nguồn bệnh này bị nhiễm cùng với nước
tưới ô nhiễm [59]
1.2 Các phương pháp bảo quản trái cây sau thu hoạch
Quả tươi thu hoạch có 2 cách bảo vệ: lý học (vỏ) và hóa học (proteins, màng tế bào, các acid hữu cơ, phenol và phytoalexins) chống lại vi sinh vật Những số liệu hiện nay cho thấy rõ ràng rằng tổn thất sau thu hoạch chủ yếu do các nhân tố sinh học Sau thu hoạch quả và rau xanh đối mặt với rất nhiều loại vi sinh vật gây hỏng (vi khuẩn, virus và nấm) Nấm có khả năng trung hòa độ acid của thực phẩm, dẫn đến vấn đề an toàn bởi độ acid thường ngăn cản sự phát triển của vi khuẩn gây hỏng quả hoặc gây bệnh Đây có thể là nguyên nhân tại sao một
số trường hợp nhiễm ở pha “yên lặng” trước khi các điều kiện đạt mức tối ưu để
vi sinh vật sinh trưởng Những trường hợp nhiễm “âm ỉ” thường không có triệu
chứng trước/trong khi thu hoạch hoặc bảo quản Ví dụ: Botryosphaeria dothidea,
Alternaria solani, Botrytis cinerea và Monilinia spp.là một vài loại nhiễm ngấm
ngầm đến tận lúc cuối bảo quản, gây thất thoát lớn nếu không có các biện pháp
xử lý thích đáng
Các chất diệt nấm tổng hợp là những biện pháp đầu tiên thường được dùng
để kiểm soát bệnh của quả sau thu hoạch Kiểm soát sinh học nổi lên như một phương pháp thay thế triển vọng cho chất hóa học Trong những năm gần đây, một vài tác nhân kiểm soát sinh học đã được nghiên cứu rộng rãi để kiểm soát các nguồn bệnh khác nhau và hoa quả Rất nhiều cơ chế kiểm soát sinh học được đưa ra để sử dụng cho quả, bao gồm sự kháng sinh (antibiosis), sự ký sinh (parasitism), cảm ứng tính kháng của mô chủ và cạnh tranh Có khá nhiều nghiên cứu sử dụng tổ hợp các tác nhân kiểm soát, và sử dụng đồng thời với các biện pháp lý học và hóa học [52,102]
Trang 28Xu hướng hiện nay trên thế giới là nghiên cứu các biện pháp thay thế để kiểm soát các bệnh sau thu hoạch, trước tiên là các phương pháp ngăn chặn sự hỏng quả với ảnh hưởng tối thiểu lên sức khỏe con người và môi trường Gần đây, việc khai thác các sản phẩm tự nhiên để kiểm soát thối quả và kéo dài thời gian sử dụng của chúng ngày càng được chú ý Đặc biệt các loại pesticides từ tinh dầu thực vật là chất bảo vệ mùa màng thay thế nhận được sự ủng hộ Những hợp chất tự nhiên này được công nhận là an toàn (generally recognized as safe-GRAS) cho sức khỏe con người và môi trường, vì vậy việc quan tâm sử dụng chúng cho một nền nông nghiệp bền vững ngày càng tăng và đã có rất nhiều nghiên cứu được tiến hành, cho thấy tinh dầu thực vật và dịch chiết của chúng có vai trò như dược phẩm và chất bảo vệ thực phẩm
Có rất nhiều phương pháp bảo quản rau quả tươi như phương pháp hóa học (sử dụng hóa chất), lý học (nhiệt độ, điều chỉnh thành phần không khí), sinh học (màng và các chất có hoạt tính sinh học) hoặc kết hợp cả 3 phương pháp trên [50,68]
1.2.1 Phương pháp bảo quản hóa học
Có thể sử dụng phương pháp sulfit hóa (bảo quản rau, quả bằng SO2 hoặc
H2SO3 ) hoặc hóa chất Tùy từng loại đối tượng quả sử dụng các loại hóa chất khác nhau Thông thường các hóa chất này có tác dụng diệt vi sinh vật, đặc biệt
là nấm trên bề mặt quả Theo Nguyễn Mạnh Khải (2007) một số hóa chất diệt nấm thường được sử dụng để bảo quản quả sau thu hoạch như trên bảng 1.1 [72]
Bảng 1.1: Một số chất diệt nấm được sử dụng trong bảo quản quả
sau thu hoạch Tên hoá chất Đối tượng phòng trừ Đối tượng nông sản
Benzimidazole, Benomyl,
thiabendazole, thiophanate,
methyl, Carbendazim
Penicillium, Colletotrichum, các nấm khác
Cam, quýt Chuối, táo, lê, dứa, đào, mận
Trang 29Hydrocacbon và các dẫn
xuất: Biphenyl,Methyl
chloroform
Penicillium, Diplodia Penicillium, bệnh thối cuống
Cam, quýt Cam, quýt
Các chất oxy hoá: Axit
huỳnh, Bisulphate, dioxide
sulphur
Monilinia Botrytis
Đào Nho
Lưu huỳnh HC: Captan,
Thiram, Zizam, Thiourea,
Thioacetamide
Thối hỏng trong bảo quản bởi
Clasdosporium, thối đầu và
cuống quả bởi Alternaria Bào tử của PenicilliumDiplodia
Rau quả các loại:
Dâu tây, Chuối, Cam, quýt
Ngoài hóa chất, có thể sử dụng hợp chất tự nhiên để bảo quản, ví dụ: đối với thanh long, sử dụng chế phẩm acid gibberelic (GA3) xịt đều quanh trái, có tác dụng làm tai thanh long xanh hơn và cứng hơn; hoặc bằng hóa chất ozon (dung dịch hoạt hóa anolyte) Xoài thường được bảo quản bằng dung dịch Prochloraz ở
55 0C trong 2 phút, hoặc dung dịch chloramizol sulfat 0,1%, hoặc Benomyl nồng
độ 1g/l để ngâm xoài Đối với vải và nhãn, dùng Benlate với nồng độ 0,1% để nhúng quả Đối với các loại quả có múi, sử dụng dung dịch Carbendazim 0,1% hoặc dung dịch Topxin-M 0,1% Có thể sử dụng một số hóa chất khác như Guazatine:1000ppm (0,1%) + Benomyl 500ppm, hoặc Thiabendazole (TBZ) 1000ppm [52]
1.2.2 Phương pháp bảo quản bằng các loại màng
Thuật ngữ "bao gói kháng khuẩn" hiện được sử dụng rộng rãi, và được ngành công nghiệp thực phẩm quan tâm đặc biệt, bao gồm bất cứ kỹ thuật bao gói nào được sử dụng để kiểm soát sinh trưởng của vi sinh vật trong thực phẩm
Trang 30Đó là các vật liệu bao gói và các màng bọc, màng ăn được có chứa các chất kháng khuẩn và các kỹ thuật thay đổi không khí trong gói Người tiêu dùng đòi hỏi sản phẩm không có chất bảo quản nhưng vẫn giữ được chất lượng cao, vì vậy, màng hoặc kỹ thuật bao gói được đánh giá có hiệu quả hơn, mặc dù áp dụng phức tạp hơn [24,60,68]
Trong những năm gần đây, tiềm năng sử dụng màng ăn được để kiểm soát
sự vận chuyển của nước và cải thiện chất lượng thực phẩm và kéo dài tuổi thọ nhận được sự quan tâm ngày càng tăng của các nhà nghiên cứu và các ngành công nghiệp Mục đích là tạo ra các nguyên liệu bọc bằng các polymer sinh học
tự nhiên với các đặc tính đặc hiệu, có thể ăn được cùng với thực phẩm Màng ăn được (edible films) có tiềm năng kiểm soát vận chuyển khối lượng giữa thực phẩm và môi trường và giữa các thành phần khác nhau của thực phẩm, như vậy
sẽ kéo dài thời gian bảo quản và cải thiện chất lượng và tăng thời gian sử dụng của quả tươi Chúng thường được làm từ protein, polysaccharides và lipid dùng đơn hoặc kết hợp [2,3,11,21] Nhưng đặc điểm ngăn bay hơi nước, ổn định màu sắc của quả và đặc tính cơ học của màng phụ thuộc rất nhiều vào bản chất của các chất tạo màng, vì vậy cần bổ sung một số chất khác để tạo nhũ, ổn định màu quả và giảm khả năng mất nước của quả [1,8,14,26,33]
Màng protein có các đặc tính cơ học và ngăn chặn thú vị hơn so với màng polysaccharides Màng bọc phải gồm có ít nhất một polymer tự nhiên hoặc nhân tạo có khả năng tạo matrix dính và liên tục Có khá nhiều nghiên cứu ứng dụng trong lĩnh vực này, một số tác giả đề nghị bọc rau quả tươi bằng màng composite bán thấm gồm muối Na của CMC và sucrose fatty acid esters Màng này sau đó được các tác giả khác sử dụng để bọc chuối xanh và táo Xu và cs (2001) dùng màng ăn được gồm soy protein isolate, pullulan và glycerol, melted stearic acid
để bảo quản kiwi ở nhiệt độ thường [116]
Trang 31Cellulose và các dẫn xuất của nó, cùng với tinh bột là nguyên liệu thô quan trọng để tạo màng Glycerol và polyethylene glycols là những chất dẻo hóa (làm mềm) hiệu quả nhất Khả năng ngăn bay hơi nước của màng cellulose được cải thiện khi bổ sung lipids (stearic acid) [21,33,83]
Chitin là biopolymer nhiều thứ 2 sau cellulose tìm thấy trong vỏ của động vật có vỏ và thành tế bào nấm Chitosan là một polysaccharide nhận được từ chitin chủ yếu chứa các đơn vị 2-amino-2-deoxy-b-D-glucopyranose lặp lại Tầm quan trọng của chitosan là đặc tính kháng vi sinh vật của nó và đặc điểm cationic
và tạo màng Gelatin nhận được bằng cách phân hủy một phần collagen và là chất
có nhiều và phân hủy sinh học Gelatin khá rẻ và có các đặc tính chức năng cũng như tạo màng tốt Gelatin và chitosan đều là những hydrophilic biopolymer có cấu trúc tương đồng và tương hợp, vì vậy chúng có thể tạo màng kép với những đặc tính tốt Do bản chất hút nước của protein, màng được tạo thành từ protein không hoạt động hiệu quả như một rào chắn bốc hơi nước, nhưng sự trao đổi khí lại thuận lợi cho việc làm chậm quá trình chín mà không gây ra hiện tượng hô hấp yếm khí Khi ẩm độ thấp hoặc trung bình, màng protein chắn oxy khá tốt do chúng có nhiều nhóm phân cực và sự tương tác mạnh mẽ trong chuỗi polymer, tạo mạng lưới rắn chắc Việc bổ sung lipid sẽ làm giảm sự mất nước của quả từ 0,5 đến 70 lần trong màng nhũ tương và màng hai lớp so với màng không được
bổ sung lipid [43,109,118]
Các nghiên cứu ứng dụng chitosan làm màng bọc đều dựa trên nguyên lý thay đổi môi trường bên trong của quả và tính bán thấm của màng chitosan Nguyen Duy Lam và Tran Bang Diep (2003) đã nghiên cứu hoạt tính đối kháng
các chủng nấm gây hỏng quả Fusarium dimerum Penzig và Aspergillus nidulans
Wint của chitosan Sinh trưởng của 2 chủng nấm này bị ức chế rõ ràng ở nồng độ
chitosan 150-200 ppm cho Fusarium dimerum Penzig và 50-100 ppm cho
Aspergillus nidulans Wint [71] Một vài cơ chế được đưa ra cho hoạt tính đối
Trang 32kháng vi sinh vật của chitosan, trong đó có cơ chế dựa trên sự giảm trao đổi chất của vi khuẩn do phân tử chitosan chồng lên màng tế bào vi khuẩn Một cơ chế khác cho rằng chitosan có khả năng phong tỏa description từ DNA thành RNA Phương thức và mức độ hoạt động của 2 cơ chế này không giống nhau phụ thuộc vào khối lượng phân tử của chitosan Chitosan có khối lượng phân tử trung bình hoạt động với cơ chế 1, trong cơ chế 2, chitosan phải được thủy phân thành các phân đoạn nhỏ hơn để có thể dễ dàng thấm vào trong tế bào [71,95]
Có loại màng có thể kiểm soát mức độ cân bằng khí O2 và CO2 trong quá trình bảo quản nhằm giảm tới mức tối thiểu các tổn thương lý, hóa học của quả tươi, đó là màng khí quyển điều chỉnh (Modified atmosphere MA) được sử dụng
để kéo dài độ tươi của sản phẩm, trong những phương pháp MA khác nhau, equilibrium modified atmosphere packaging (EMAP) là kỹ thuật đặc hiệu phù hợp để kéo dài tuổi thọ của sản phẩm tươi Một bầu không khí cân bằng được thiết lập bên trong túi chứa khi vận tốc thẩm thấu của màng cho O2 và CO2 phù hợp với vận tốc thở của sản phẩm tươi được đóng gói Nồng độ cân bằng quyết định cho chất lượng của sản phẩm vì nếu sản phẩm tươi bị phơi nhiễm ở mức
CO2 cao có thể dẫn đến các tổn thương lý học và phơi nhiễm ở mức O2 thấp có thể cảm ứng thở yếm khí và mất mùi [31] Phương pháp MA hiện được sử dụng ở nhiều nước trên thế giới, đối với nhiều loại quả, chẳng hạn như Philippines, Nam Phi, tuy nhiên, đối với từng loại trái cây cần màng có các độ dày khác nhau Rocculi và cs (2006) đã so sánh hiệu quả của phương pháp nhúng và MAP trong bảo quản táo tươi và đã chứng minh các phương pháp này làm giảm tốc độ sử dụng O2, nhất là ở giai đoạn đầu của quá trình bảo quản [94]
Ở các nước phương Tây, kiwi thường được bảo quản bằng màng MA, nhưng nhược điểm chính của phương pháp này là giá thành cao và chất lượng giảm do sự thay đổi môi trường khi quả được đưa từ môi trường bảo quản ra nhiệt độ phòng Bọc quả bằng màng ăn được là phương pháp bảo quản hiệu quả ở
Trang 33nhiệt độ phòng Màng bọc quả mỏng có thể ức chế sự trao đổi khí, kiểm soát quá trình hô hấp, giảm mất dinh dưỡng, giảm mất nước và không cho vi sinh vật gây hỏng quả phát triển Đã sử dụng màng composite có CMC và sucrose fatty acid esters cho chuối, táo Các tác giả đã sử dụng màng gồm soybean protein isolate, stearic acid và pullulan để bảo quản kiwi Quả kiwi bảo quản trong 37 ngày có vận tốc mềm quả là 29%, so với 100% ở đối chứng, và phương pháp này kéo dài thời gian bảo quản lên gấp 3 lần [107]
1.2.3 Phương pháp bảo quản quả bằng các biện pháp sinh học
Việc kiểm soát nguồn bệnh sau thu hoạch chủ yếu vẫn dựa trên các chất diệt nấm tổng hợp, nhưng việc phát sinh các chủng kháng thuốc, yêu cầu của người tiêu dùng phải giảm việc sử dụng pesticides, cũng như việc xuất hiện các bệnh ngày càng trầm trọng do sử dụng sản phẩm hóa học đặc hiệu (bệnh gây ra do điều trị - iatrogenic diseases) đã kích thích việc tìm kiếm các chiến lược kiểm soát thay thế Trong 20 năm trở lại đây, kiểm soát sinh học nổi lên như một biện pháp thay thế hiệu quả các chất hóa học, vi sinh vật (vi khuẩn, nấm men và nấm sợi)
có hiệu quả đối kháng các bệnh sau thu hoạch nhận được sự quan tâm đáng kể và
đã được ứng dụng trong thực tế Cơ chế chung của việc kiểm soát sinh học giữa các chủng đối kháng là cạnh tranh dinh dưỡng và không gian, nhưng các cơ chế khác như sinh các chất trao đổi kháng nấm, ký sinh trực tiếp và cảm ứng tính kháng của mô chủ, đôi khi cảm ứng liên quan đến giảm hoạt tính enzyme nguồn bệnh [7,35,64,65,80,99,103] Việc sử dụng vi khuẩn sinh kháng sinh bị cấm và sử dụng nấm men hoặc vi khuẩn không sinh kháng sinh như những tác nhân đối kháng hoàn toàn có triển vọng
Những sản phẩm đầu tiên đã được đăng ký bởi Cơ quan bảo vệ môi trường
Mỹ (EPA) BioSave và Aspire BioSave 110 (EcoScience Corp Orlando,
FL), chứa chủng hoại sinh Pseudomonas syringae van Hall., được sử dụng thương mại cho các loại táo ở Mỹ từ năm 1996 Aspire chứa nấm men Candida
Trang 34oleophila Montrocher Mặc dù những sản phẩm này có hiệu quả, nhưng hạn chế
là phổ hoạt tính và hiệu quả dưới các điều kiện môi trường khác nhau và các loại quả khác nhau [34,41] Các tác giả sử dụng Metschnikowia mật độ 6 × 106 CFU/ml để xử lý đào và mơ, đào có thể bảo quản đến 20 ngày ở 4oC sau khi xử
lý Pantino-Vera M và cs (2005) đã nghiên cứu tác dụng ức chế vi khuẩn và nấm
mốc Colleotrichum gleosporoinos gây bệnh hại xoài bằng nấm men [41] Torres
và cs (2006) sử dụng Candida sake CPA1 để kiểm soát thối táo do Penicillium
expansum Sản phẩm đã được thương mại hóa và liều dùng khuyến cáo của sản
phẩm là 107CFU/ml khi tỉ lệ nhiễm bệnh tự nhiên lớn hơn 1% Quần thể của nhân
tố kiểm soát sinh học này tăng nhanh trên bề mặt quả và ổn định trong thời gian dài bảo quản [105] Một số chủng nấm men có hiệu quả kiểm soát nấm xanh trên
đào tốt hơn nhưng hiện chưa được tạo chế phẩm như C laurentii HRA5,
Rhodotorula glutinis HRB6 và Cryptococcus infirmo-miniatus YY6 Tế bào P syringae ở nồng độ 108CFU/ml chống P expansum và B cinerea trên táo rất hiệu
quả, trong khi đối với đào cần nồng độ cao hơn (1,8x109CFU/ml) [64]
Sử dụng thymol, eugenol hoặc methol để xử lý dâu tây làm giảm đáng kể lượng dâu bị hỏng [113] Carvacrol và cinnamic acid làm giảm quần thể vi sinh vật tự nhiên trên chanh và quả kiwi mà không làm ảnh hưởng đến cảm quan của quả Một số hợp chất bay hơi tự nhiên như methyl jasmonate (MJ), ethanol (ETOH), hỗn hợp của chúng (MJ–ETOH), dầu trà (TTO) và dầu tỏi (GO) được
sử dụng để bảo quản các miếng cà chua cắt tới 15 ngày Hỗn hợp MJ–ETOH có hiệu quả ức chế sinh trưởng vi sinh vật tốt hơn so với khi sử dụng từng loại riêng
và giữ được độ cứng cũng như màu sắc tốt hơn so với các chất bảo quản khác Sử dụng MJ để bảo quản cà chua giữ lượng lycopene, ascorbic acid và các hợp chất phenolic cao hơn so với khi sử dụng các chất khác [7,12]
Fan và cs (2009) đã sử dụng kết hợp màng alginate (2%, w/v) với chủng
nấm men đối kháng Cryptococcus laurentii (109 cfu mL−1) để bảo quản dâu tây
Trang 35Loại màng này không ảnh hưởng đến màu sắc quả và anthocyanins của dâu tây trong 20 ngày bảo quản Ngoài ra, dâu tây không bị mất nước, giảm lượng quả bị hỏng do vi sinh vật, giữ độ cứng của quả và cải thiện chất lượng cũng như ổn định các tính chất của quả [35]
1.3 Tình hình nghiên cứu bảo quản quả tươi tại Việt Nam
Viện Cơ điện Nông nghiệp và Công nghệ sau thu hoạch đưa ra qui trình bảo quản quả bằng một lớp sữa BQE-1 và chế phẩm BOQ-15 BOQ –15 là hỗn hợp dung môi hữu cơ và thuốc chống nấm được kết hợp với nhau dưới dạng một dung dịch lỏng dùng để bảo quản các loại quả thuộc họ Citrus ( cam, chanh, quít, bưởi)
và một số loại rau ăn quả như cà chua Sau khi xoa lên bề mặt, ngay lập tức dung dịch kết tủa tạo thành một lớp màng bán thấm siêu mỏng trên bề mặt quả Lớp màng sẽ ngăn cản các loại nấm mốc, vi sinh vật từ môi trường xâm nhập vào quả cam và giúp giới hạn ô-xy từ không khí vào bề mặt quả, hạn chế quá trình bay hơi nước để giữa cho quả không bị hao hụt khối lượng và luôn tươi Chế phẩm đã được áp dụng tại các mô hình thử nghiệm ở công ty rau quả 19-5 ( Nghệ An), NT Cao Phong ( Hoà Bình), Hội Nông dân tỉnh Hà Giang ( vùng cam Bắc Quang- Hà Giang) cho kết quả rất tốt Màng chitosan là sản phẩm và quy trình công nghệ do các cán bộ khoa học của Viện nghiên cứu cây ăn quả miền Nam và Viện nghiên cứu và Phát triển Công nghệ Sinh học (Trường Đại học Cần Thơ) nghiên cứu thành công trong việc bảo quản các loại quả tươi sau thu hoạch Với xoài, các tác giả khuyến cáo nên xử lý trái sau khi đã rửa sạch qua nước nóng 48-50oC trong 5-
10 phút để ngăn ngừa bệnh thán thư và ruồi đục trái, sau đó nhúng vào dung dịch Chitosan và bảo quản ở nhiệt độ lạnh 10-12oC thì sẽ lưu giữ được quả trong 4 tuần, thậm chí tới 6 tuần để có thể vận chuyển đi xa an toàn Với cam quýt, đặc biệt là trái quít đường Lai Vung ( Đồng Tháp), các tác giả khuyến cáo quy trình bảo quản trái bằng cách bao màng Chitosan ở nồng độ 0,25% kết hợp với bao Polyethylene (PE) có đục 5 lỗ với đường kính 1 mm, được ghép mí bằng máy ép
Trang 36và bảo quản ở nhiệt độ lạnh 120C có thể bảo quản được tới 8 tuần [60] Các chuyên gia Hàn Quốc cùng với các đồng nghiệp Việt Nam đã bước đầu nghiên cứu ứng dụng màng MA để bảo quản vải và nhãn Theo PGS.TS Đặng Xuyến Như, chủ nhiệm dự án thuộc phía Việt Nam, màng MA thực chất là màng polyethylen (PE) chứa một loại khoáng chất sẵn có ở nước ta, không độc hại Khi được sử dụng để bọc các khay quả, sự tương tác giữa màng và quả làm cho khí quyển trong khay có nồng độ khí CO2 và O2 thích hợp cho từng loại quả Do vậy, màng giúp kéo dài thời gian bảo quản, giữ được chất lượng và đảm bảo độ
an toàn của quả Tuy nhiên, một mình màng MA không thể mang lại những kết quả nói trên, mà phải kết hợp với bảo quản quả ở nhiệt độ lạnh thích hợp (www.khoahoc.com.vn)
Phân viện Công nghệ sau thu hoạch TP HCM đã tiến hành nghiên cứu thử nghiệm bảo quản măng cụt bằng loại bao gói Oxygen Transmission Rate (ORT2000) Đây là loại bao PE có thấm khí O2 với lưu lượng 2.000 ml/m2/giờ đồng thời giảm lượng etylen đến mức nhỏ nhất, giữ khí CO2 trong bao bì và giữ
độ ẩm tương đối trong bao bì luôn ổn định ở khoảng 90% không phụ thuộc môi trường bên ngoài, cùng với các hóa chất như dung dịch chuẩn NaOH 0,1N; dung dịch Phenolphatalein 1%
Từ năm 1997 đến năm 1999 Viện Công nghệ sau thu hoạch đã tiến hành nghiên cứu qui trình công nghệ bảo quản vải một cách tương đối hệ thống và toàn diện, khảo sát nguyên liệu ở cả 3 vùng trồng vải điển hình ở Việt Nam, đó là Lục Ngạn, Thanh Hà và Đông Triều Kết quả nghiên cứu đã xác định được các biện pháp xử lý một số hoá chất bảo quản như xông lưu huỳnh 2g/m3, nhúng carbendazim (CBZ) 1,0g/l ở nhiệt độ 52oC, đặt chất hấp thụ ethylen (R3) 1,5g/kg quả và các giả pháp về bao gói (thùng gỗ hoặc tre nan thưa lót túi LPDE 0,03mm buộc kín, vải thiều có thể duy trì được chất lượng thương phẩm đến 5 ngày với tỷ
lệ quả hỏng dưới 5% ở nhiệt độ thường, đến 30 ngày nếu ở nhiệt độ lạnh 4-6oC,
Trang 37nhưng hiện tượng biến màu sau khi ra kho vẫn diễn ra rất nhanh không thể kiểm soát được Viện nghiên cứu rau quả cũng đã nhiều năm nghiên cứu thử nghiệm qui trình tổng hợp bảo quản vải Lục Ngạn và Thanh Hà ở nhiệt độ thường (27-
32oC) và nhiệt độ lạnh (4-6oC), ứng dụng các phương pháp bao gói khác nhau có kết hợp một số biện pháp xử lý bổ trợ như xông khí SO2, xử lý Topsin-M, benlate, Carbendazim ở qui mô thí nghiệm (50-100kg) và qui mô vừa (1-1,5 tấn)
và đã cho kết quả khả quan với thời hạn bảo quản tới 30 ngày và đặc biệt là sự thành công bước đầu trong việc ổn định màu sắc tự nhiên của vỏ quả sau khi bảo
quản bằng cách nhúng trong dụng dịch a xít loãng (Nguồn tài liệu tham khảo:
Báo cáo tổng kết đề tài Nghị định thư Việt Nam - Ấn Độ “Nghiên cứu hoàn thiện công nghệ bảo quản nhằm kéo dài thời hạn tồn trữ đồng thời duy trì giá trị thương phẩm của quả vải” Viện nghiên cứu rau quả, 2006) Ngoài ra, Viện Cơ
điện NN và công nghệ sau thu hoạch còn có các chế phẩm sinh học nấm men đối
kháng Candida sake, Rhodotorula minuta (108-109CFU/g) và chế phẩm vi khuẩn
đối kháng Pseudomonas siringae (108-109CFU/g) để bảo quản rau quả Kết quả
sau 30-40 ngày, tỷ lệ hư hỏng <5%, đạt yêu cầu VSATTP (Bài viết của PGS.TSKH Phan Thanh Tịnh, trong Kỷ yếu 40 năm thành lập của Viện) http://www.viaep.org.vn/?show=viewtt&ic=2&list=90_92&id=17
1.4 Tinh dầu thực vật và các phương pháp thu nhận
Dầu thực vật có thể được chia làm 2 nhóm: tinh dầu (essential) và dầu cố định (fixed) Tinh dầu bay hơi, và thường nhận được từ các bộ phận khác nhau của cây, trừ hạt, trong khi phần lớn dầu cố định được gọi là dầu béo, và nhận được từ hạt
Tinh dầu là hỗn hợp phức tạp gồm rất nhiều các hợp chất đơn Về mặt hóa học, chúng có nguồn gốc là các terpenes và các hợp chất oxy hóa của chúng Tinh dầu là hỗn hợp của các hợp chất hữu cơ, như ketones, terpenes, esters, alcohols, aldehydes và hàng trăm các phân tử khác
Trang 38Các thành phần của tinh dầu có thể chia thành 2 nhóm chính:
1 Terpene Hydrocarbons (Monoterpene Hydrocarbons, Sesquiterpenes)
2 Oxygenated Compounds (Phenols, Alcohols, Sesquiterpene Alcohols, Aldehydes, Ketones, Esters, Lactones, Coumarins, Ethers, Oxides)
Tinh dầu được chiết từ hơn 3000 loài thực vật, trong đó 200-300 loại được bán trên thị trường thế giới Tinh dầu cam quýt gồm vài trăm hợp chất, nhưng monoterpene hydrocarbons là thành phần chủ yếu Trong các loài cam quýt khác nhau, lượng monoterpene hydrocarbons cũng khác nhau Monoterpene hydrocarbons limonene thường có nhiều nhất trong tất cả các loại tinh dầu của một số cam quýt Việt Nam được nghiên cứu, thay đổi từ 38,66% trong chanh Bến Tre đến 94,99% trong cam Vĩnh Long [75] Thành phần tinh dầu vỏ được
chiết bằng phương pháp ép lạnh của pummelo (Citrus grandis Osbeck), cam (C
sinensis Osbeck), tangerine (C reticulata Blanco var tangerine) và chanh (C limonia Osbeck) của Việt Nam được nghiên cứu bằng phương pháp GC và GC–
MS Hydrocarbons, tiếp theo aldehydes và alcohols, là những hợp chất có nhiều trong cả 4 mẫu Phần trăm của chúng tương ứng là hydrocarbons: >98,7%,
>97,6%, >98,6% và >95,4%; aldehydes tổng số: >0,3%, 0,4%, >0,3% và 1,1%; alcohols: 0,2%, 0,5%, 0,4% và 0,7% Trong dầu pummelo không phát hiện được γ-terpinene, trong khi terpinolene có một lượng rất nhỏ [74]
Tinh dầu và dịch chiết thực vật nhìn chung được quan tâm bởi bản chất an toàn, được người tiêu dùng chấp nhận và được sử dụng vào nhiều mục đích khác nhau Đặc biệt tinh dầu thực vật được đánh giá là các hợp chất không độc và có tiềm năng bảo vệ mùa màng như pesticides tự nhiên Đó là hỗn hợp các chất trao đổi thứ cấp có nhiều hoạt tính sinh học khác nhau như kháng vi sinh vật, chống oxy hóa và điều khiển sinh học [10,12,16,19,23,54,58]
Tinh dầu thực vật và dịch chiết của chúng đã được sử dụng hàng thế kỷ nay
ở Rome, Greece, Egypt & the Middle East cổ - như nước hoa, chất thơm, chất
Trang 39khử mùi, chất khử trùng và dược liệu, bảo quản thực phẩm, trong y-dược, y học
cổ truyền và chữa bệnh tự nhiên Ngày nay, chúng có thể được sử dụng cho các mục đích khác nhờ những kỹ thuật chế biến mới Tinh dầu là nguồn tiềm năng để thu nhận các hợp chất kháng khuẩn mới, đặc biệt chống các nguồn bệnh vi khuẩn Tinh dầu có các đặc tính kháng khuẩn, kháng nấm, kháng virus, diệt sâu
bọ và chống oxy hóa Một vài loại dầu dùng trong chữa ung thư, một vài loại khác dùng để bảo quản thực phẩm, hương trị liệu và công nghiệp nước hoa Tinh dầu là nguồn các hợp chất có hoạt tính sinh học dồi dào Các loại tinh dầu như hồi (aniseed), thạch xương bồ (calamus), long não (camphor), tuyết tùng (cedarwood), quế (cinnamon), sả (citronella), đinh hương (clove), khuynh diệp (eucalyptus), phong lữ (geranium), oải hương (lavender), chanh (lemon), cỏ chanh (lemongrass), chanh vàng (lime), bạc hà (mint), nhục đậu khấu (nutmeg), cam (orange), palmarosa, hương thảo (rosemary), húng quế (basil), vetiver và lộc
đề (wintergreen) được con người sử dụng từ lâu cho các mục đích khác nhau tại các vùng khác nhau trên thế giới Tinh dầu quế, đinh hương và hương thảo có hoạt tính kháng nấm và kháng khuẩn; dầu quế cũng có đặc tính trị đái đường Hoạt tính chống viêm tìm thấy trong tinh dầu húng quế Dầu hương thảo và chanh có đặc tính chống oxy hóa; dầu cam và bạc hà có hoạt tính chống ung thư Dầu sả có hiệu quả ức chế nấm hại trong kho bảo quản Dầu chanh vàng có hiệu quả điều biến miễn dịch ở người; dầu oải hương có hoạt tính kháng khuẩn và kháng nấm, nó cũng có hiệu quả chữa bỏng và các vết cắn của côn trùng Tinh dầu gừng có hoạt tính giảm đau, chống ôxy hóa, khử trùng, thuốc trị co thắt, chống ho, rượu khai vị, kích dục, diệt khuẩn, đánh rắm, cephalic, thuốc làm toát
mồ hôi, long đờm, giảm sốt, nhuận tràng, gây xung huyết da, kích thích, dễ tiêu, thuốc bổ Một số monoterpene hydrocarbons như terpinolene, α- và γ-terpinene, limonene, benzyl acetate và α –pinene có hoạt tính chống oxy hóa tốt, trong khi sesquiterpene hydrocarbons và các thành phần nonisoprenoid có hoạt tính thấp
Trang 40hơn Thymol có khả năng loại gốc tự do mạnh nhất so với menthol và eugenol [9,15,22,28,29,32,36,37]
Cơ chế hoạt động của tinh dầu chuyển sự phát triển của nấm từ pha sinh dưỡng sang pha sinh sản chưa được hiểu hoàn toàn Ảnh hưởng âm tính của tinh dầu lên sự tạo bào tử của nấm có thể phản ánh ảnh hưởng của các chất bay hơi trong tinh dầu lên bề mặt sợi nấm hoặc truyền tính trạng (transduction) của các tín hiệu tham gia vào việc chuyển từ phát triển sinh dưỡng sang sinh sản Ngoài
ra, việc ức chế tạo bào tử bởi tinh dầu có thể giữ vai trò chính trong việc hạn chế
sự phát tán nguồn bệnh, bằng cách giảm lượng bào tử trên bề mặt quả và trong
buồng bảo quản Một số tác giả thấy Collectotrichum coccodes, Botrytis cinerea,
Cladosporium herbarum và Rhizopus stolonifer, sự tạo bào tử in vitro giảm tới
70% khi phơi nhiễm với 25 mg/l tinh dầu cỏ chanh (lemograss- Cympopogon
citrates L), và bị ức chế hoàn toàn ở nồng độ 500 mg/l [7,15,16]
Hoạt tính diệt nấm của 16 loại cây gia vị được xác định in vitro chống lại nấm gây thối rễ Fusarium solani, Rhizoctonia solani và Macrophomina
phaseolina R.solani bị ức chế bởi Curcuma longa và Myristica fragrans (hoa)
trong khi M phaseolina và Fusarium solani bị ức chế bởi Piper nigrum,
Capsicum annum, Cuminum cyminum, Carum carvi, Secale cereale, C longa, Allium sativum, Zingiber officinale và Coriandrum sativum [29] Theo Reddy và
cs (2010), tinh dầu từ đinh hương được chứng minh có hoạt tính kháng nấm
A.flavus và tổng hợp mycotoxin, dịch chiết cây neem ức chế sinh tổng hợp
mycotoxin của A.parasiticus 12 loại terpenoids ức chế sinh trưởng của các loài
Aspergillus, trong đó thymol và carvacrol có hoạt tính mạnh hơn nystatin và
talsumin Dịch chiết neem cũng ức chế sinh trưởng của các chủng sinh ochratoxin
A (OTA) như P.verrucosum và P.brevicompactum Tinh dầu của hạt nhục đậu
khấu và rau mùi có hiệu quả ức chế hoàn toàn sinh trưởng của sợi nấm
P.azadirachtae ở nồng độ thấp (2000 và 3000 ppm, tương ứng) Tinh dầu của các