1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Cong thuc phan tich vecto lop 10 chi tiet nhat toan lop 10

4 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Công thức Phân tích vectơ lớp 10 chi tiết nhất
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 219,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công thức Phân tích vectơ lớp 10 chi tiết nhất A Lí thuyết tóm tắt Định nghĩa tích của vectơ với một số Cho số k 0 và vectơ a 0 Tích của vectơ a với số k là một vectơ, kí hiệu là ka và có độ dài bằn[.]

Trang 1

Công thức Phân tích vectơ lớp 10 chi tiết nhất

A Lí thuyết tóm tắt

- Định nghĩa tích của vectơ với một số: Cho số k 0 và vectơ a0 Tích của vectơ

avới số k là một vectơ, kí hiệu là ka và có độ dài bằng k a

- Điều kiện để hai vectơ cùng phương: avà bcùng phương khi và chỉ khi tồn tại số

k để a = kb

- Điều kiện ba điểm thẳng hàng: Ba điểm phân biệt A, B, C thẳng hàng khi và chỉ khi có tồn tại một số k khác 0 để AB=kAC

- Tính chất của tích vectơ với một số:

+) k(a+b)=ka+kb

+) (h+k)a =ha+ka

+) h(ka)=(hk)a

+) 1.a=a;( 1)a− = −a

+) 0.a=0; k.0=0

- Phân tích một vectơ theo hai vectơ không cùng phương: hai vectơ avà b không cùng phương Khi đó mọi vectơ x đều phân tích được một cách duy nhất theo hai vectơ avà b sao cho x= ha+kb (h, k là duy nhất)

B Các công thức

- Quy tắc trung điểm: I là trung điểm của AB

MA+MB=2MI ( M tùy ý )

- Quy tắc trọng tâm: G là trọng tâm tam giác ABC

MA+MB MC 3MG+ = ( M tùy ý )

- Quy tắc ba điểm: AB BC+ =AC

- Phân tích một vectơ theo hai vectơ a và b không cùng phương: x =ha+kb (h, k

là duy nhất)

Trang 2

- Độ dài vectơ tích của vectơ với một số: ka = k a

- Điều kiện 2 vectơ a và b(b0) cùng phương: a =kb ( k 0)

- Điều kiện 3 điểm thẳng hàng: AB=kAC

- Tính chất của tích vectơ với một số:

k(a+b)=ka+kb

(h+k)a=ha+ka

h(ka)=(hk)a

1.a =a;( 1)a− = −a

0.a =0; k.0=0

C Ví dụ minh họa

Bài 1: Cho AK và BM là hai trung tuyến của tam giác ABC Hãy phân tích vectơ

AB theo hai vectơ AK và BM

Giải:

Vì K là trung điểm của BC nên CB 2KB=

Vì M là trung điểm của AC nên AC 2AM=

Áp dụng quy tắc ba điểm ta có:

AB=AC CB+

Trang 3

AB 2AB 2BM 2KA 2AB

AB 4AB 2BM 2KA

AB 4AB 2BM 2AK

3AB 2BM 2AK

Bài 2: Xét đoạn thẳng AB có trung điểm M, điểm N nằm ngoài AB, khác M Phân

tích vectơ NM theo hai vectơ NA và NB

Giải:

Áp dụng quy tắc trung điểm ta có:

NA+NB=2NM

Bài 3: Cho hình bình hành ABCD Gọi I là trung điểm của CD Lấy điểm M trên

đoạn BI sao cho BM = 2MI Chứng minh A, M, C thẳng hàng

Giải:

Ta có: BM = 2MI

BM 2MI

Áp dụng quy tắc ba điểm có: BM=BA+AM

BA AM 2MI

Mà ABCD là hình bình hành nên: BA=CD

CD AM 2MI

Trang 4

Mà I là trung điểm CD nên: CD 2CI=

AM 2(MI IC)

Vậy A, M, C thẳng hàng

D Bài tập tự luyện

Bài 1: Cho tam giác ABC có P là trung điểm của AB và hai điểm M, N thỏa mãn

các hệ thức MA−2MC=0 và NA+2NC=0 Chứng minh rằng M, N, P thẳng hàng

Bài 2: Cho hình bình hành ABCD có M, N là trung điểm của các cạnh DC, DA

Phân tích vectơ AB theo hai vectơ AM và BN

Bài 3: Cho tam giác A, B, C Có N là điểm sao cho CN 1BC

2

= , G là trọng tâm tam giác ABC Phân tích AC theo AG và AN

Ngày đăng: 24/03/2023, 15:38

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm