1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Unit 6 lop 9 the environment giai sach bai tap tieng anh 9

20 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Unit 6 The Environment Giai Sach Bai Tap Tieng Anh 9
Trường học Not specified
Chuyên ngành English Language
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản Not specified
Thành phố Not specified
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 202,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Unit 6 The environment 1 (trang 57 sbt Tiếng Anh 9) Circle the correct word ( Chọn đáp án đúng) a You shouldn’t eat quick/quickly It’s not good for your health b Could we have some quick/ quickly word[.]

Trang 1

Unit 6: The environment

1 (trang 57 sbt Tiếng Anh 9): Circle the correct word

( Chọn đáp án đúng)

a You shouldn’t eat quick/quickly It’s not good for your health

b Could we have some quick/ quickly words with you?

c Hoa is studying hard/ hardly for her exams

d Nam answered very soft/softly but everyone could hear him clear/clearly

e Hurry up, Ba You are always slow/ slowly

f All the classrooms were bad/ badly painted

g We feel very happy/ happily today

h Liz asked very interesting/ interestingly ) about her working day

Đáp án

Hướng dẫn dịch

a Bạn không nên ăn nhanh Nó không tốt cho sức khỏe của bạn

b Chúng tôi có thể nói chuyện nhanh với bạn được không

c Hoa thì đang học rất chăm chỉ cho bài kiểm tra của cô ấy

d Nam trả lời rất nhỏ nhưng mọi người vẫn có thể nghe anh ấy rõ

e Nhanh lên, Ba bạn luôn chậm chạp

f Tất cả các lớp học được sơn rất xấu

g.Chúng tôi cảm thấy vui ngày hôm nay

h.Liz nói rất hay về ngày làm việc của cô ấy

2 (trang 57 sbt Tiếng Anh 9): Complete the paragraph Use the appropriate forms of the words in the box

( Hoàn thành đoạn văn sử dụng từ dạng đúng của từ trong ngoặc)

Last week I had an important interview for a job I got up _(1) and dressed (2) I put on my _ (3) _ jacket and trousers I had to travel by train,

so I walked to the station It isn't (4) from my house I was walking quite _(5) _ when I saw a man just ahead painting his fence with red paint He

Trang 2

didn't notice me as I walked (6) Then he turned (7) _ and splashed

my (8) _ trousers! He had acted (9) and he apologized, but the damage was done

There was a big store on the comer, so I decided to buy a new pair _(10) _ I _(11) _ found a nice pair, and it was quite _(12) _ The shop was

_(13) _ so I paid _(14) _ grabbed my shopping-bag and left On the train,

I went to the toilet to change I took off my stained trousers and threw them out of the window Then I opened the bag to get my _(15) ones, but all I found was a pink woolen sweater!

Đáp án

Hướng dẫn dịch

Tuần trước tôi đã có một cuộc phỏng vấn công việc quan trọng Tôi thức dạy sớm

và mặc quần áo cẩn thận Tôi mặc bộ vét-tông đẹp nhất của tôi và quần âu Tôi phải đi lại bằng tàu, bởi vậy tôi đi bộ tới ga Nó thì không xa từ nhà tôi Tôi đi bộ khá nhanh khi tôi nhìn thấy một người đàn ông ngay đằng trước đang sơn hàng rào với màu sơn đỏ Anh ta không để ý tôi khi tôi đi bộ qua Sau đó anh ta đột nhiên quay lại và vẩy bắn sơn vào quần tôi Anh ta hành động thật ngu ngốc và anh ta xin lỗi, nhưng sự việc đã lỡ rồi

Có một của hàng lớn ở góc đường, bởi vậy tôi quyết định mua chiếc quần mời thật nhanh Tôi nhanh chóng tìm thấy một chiếc khá đẹp và nó thì khá rẻ Cửa hàng thì đông bởi vậy tôi trả tiền nhanh và cần cái túi mua sắm đã được buộc túm lại và rời đi Trên tàu, tôi tới nhà vệ sinh để thay Tôi cởi chiếc quần đã bị bẩn và vắt lên cửa sổ Sau đó tôi mở cặp và lấy cái quần mới, nhưng tất cả chỉ là cái áo len chui đầu màu hồng.)

3 (trang 58 sbt Tiếng Anh 9): Give answers to the questions

( Trả lời các câu hỏi sau)

a) How do you usually feel before an exam? (Bạn thường cảm thấy như thế nào trước mỗi kì thi)

b) How do you usually walk when you are tired? (Bạn thường đi bộ như thế nào khi bạn mệt mỏi)

Trang 3

c) How do you feel when you have good news? (Bạn thường cảm thấy như thế nào khi bạn có tin tốt)

d) How do you usually study before an exam? , (Bạn thườnghọc như thế nào trước khi có kì thi)

e) How do you usually sing in a class meeting? (Bạn thường hát như thế nào trong cuộc gặp mặt lớp )

f) How do you usually play in a sports game? (Bạn thường chơi như thế nào các môn thể thao)

g) What is your English like? (Tiếng anh của bạn như thế nào)

Hướng dẫn trả lời

a I usually feel worried/ nervous before an exam

b I usually walked slowly when I am tired

c I feel (very) happy when I have good news

d I usually study hard before an exam

e I usually sing (very) cheerfully/ beautifully/ well in a class meeting

f I usually play well/ effectively in a sports game

g My English is good/ bad/ not very bad

Hướng dẫn dịch

a) Bạn thường cảm thấy như thế nào trước mỗi kì thi?

- Tớ thường lo lắng trước kì thi

b) Bạn thường đi bộ như thế nào khi bạn mệt mỏi?

- Tớ thường đi chậm khi tớ mệt

c, Bạn thường cảm thấy như thế nào khi bạn có tin tốt?

- Mình thường rất vui khi mình nhận được tin tốt

d) Bạn thườnghọc như thế nào trước khi có kì thi?

- Tớ thường học chăm trước kì thi

e) Bạn thường hát như thế nào trong cuộc gặp mặt lớp ?

- Tớ thường hát rất nhiệt tình trong các cuộc họp mặt

f) Bạn thường chơi như thế nào các môn thể thao?

- Tớ thường chơi giỏi thể thao

Trang 4

g) Tiếng anh của bạn như thế nào?

- Tiếng anh của tớ tốt/ tệ/ không tồi

4 (trang 58 sbt Tiếng Anh 9): Combine these pairs of sentences Use because, since or as

( Nối các cặp câu sau với because, since, as)

a) The water is highly polluted We cannot swim in this part of the river

b) The company does not produce recycled paper It is more expensive to produce

it than regular paper

c) We want people to be aware of the problem of pollution We have "a green week" three times a year

d) The area around the beach is full of trash No one wants to go swimming or sunbathing there

e) It started to rain We could not keep on cleaning the beach

f) Mr Minh is admired He dedicates all his life to protecting the environment

Đáp án

a) Because/As/Since the water is highly polluted, we cannot swim in this part of the river

(We cannot swim in this part of the river because/as/since the water is highly polluted.)

b) The company does not produce recycled paper because/as/since it is more

expensive to produce it than regular paper

c) Because/As/Since we want people to be aware of the problem of pollution, we have "a green week" three times a year

(We have "a green week" three times a year because/as/since we want people to be aware of the problem of pollution.)

d) Because/As/Since the area around the beach is full of trash, no one wants to go swimming or sunbathing there

(No one wants to go swimming or sunbathing in the area around the beach

because/as/since it is full of trash.)

e) Because/As/Since it started to rain, we could not keep on cleaning the beach (We could not keep on cleaning the beach because/as/since it started to rain.)

Trang 5

f) Mr Minh is admired because/as/since he dedicates all his life to protecting the environment

Hướng dẫn dịch

a) Vì nước bị ô nhiễm nặng nên chúng tôi không thể bơi ở đoạn sông này

(Chúng tôi không thể bơi ở phần này của sông vì nước bị ô nhiễm nặng.)

b) Công ty không sản xuất giấy tái chế vì sản xuất giấy này đắt hơn giấy thường c) Vì chúng tôi muốn mọi người nhận thức được vấn đề ô nhiễm, chúng tôi đã tổ chức "tuần lễ xanh" ba lần một năm

(Chúng tôi có "tuần lễ xanh" ba lần một năm vì chúng tôi muốn mọi người nhận thức được vấn đề ô nhiễm.)

d) Vì khu vực xung quanh bãi biển đầy rác nên không ai muốn đi bơi hoặc tắm nắng ở đó

(Không ai muốn đi bơi hoặc tắm nắng ở khu vực xung quanh bãi biển vì nó đầy rác.)

e) Bởi vì trời bắt đầu mưa, chúng tôi không thể tiếp tục dọn dẹp bãi biển (Chúng tôi không thể tiếp tục dọn dẹp bãi biển vì trời bắt đầu mưa.)

f) Anh Minh được ngưỡng mộ vì anh ấy đã cống hiến cả cuộc đời để bảo vệ môi trường

5 (trang 59 sbt Tiếng Anh 9): Write the reasons Some of our friends are saying

why they are joining a "round the country" tour

( Viết các lý do Một số bạn của chúng ta đang nói về cá lý do họ tham dự chuyến

du lịch vòng quanh quốc gia)

a) Lan: I need it in my study

Lan is joining a "round the country" tour because/as/since she needs it in her study

Trang 6

b) Mai: I want to give myself a new interest

c) Nam: I like having new friends from other cities

d) Ba: I love seeing beautiful sights of the country

e) Hoa: I want to visit all different regions of the country

f) Tu: I am able to taste all delicious foods and fruits

g) Linh: I can enrich my geography knowledge

Đáp án

a) Lan: I need it in my study

Lan is joining a "round the country" tour because!as / since she needs it in her study

b) Mai is joining a "round the country" tour because/as /since she wants to give herself a new interest

c) Nam is joining a "round the country" tour because/as/since he likes having new friends from other cities

d) Ba is joining a "round the country" tour because/as/since he loves seeing

beautiful sights of the country

e) Hoa is joining a "round the country" tour because/as/since she wants to visit all different regions of the country

f) Tu is joining a "round the country" tour because/as/since he is able to taste all delicious foods and fruits

g)Linh is joining a "round the country" tour because/as/since she can enrich her geography knowledge

Hướng dẫn dịch

a) Lan: Tôi cần nó trong học tập của tôi

Lan đang tham gia một chuyến du lịch "vòng quanh đất nước" bởi vì cô ấy cần nó trong việc học của mình

b) Mai đang tham gia một chuyến du lịch "vòng quanh đất nước" vì cô ấy muốn tạo cho mình một sở thích mới

Trang 7

c) Nam đang tham gia một chuyến du lịch "vòng quanh đất nước" vì anh ấy thích

có những người bạn mới từ các thành phố khác

d) Ba đang tham gia một chuyến du lịch "vòng quanh đất nước" vì anh ấy thích nhìn thấy những cảnh đẹp của đất nước

e) Hoa đang tham gia một chuyến du lịch "vòng quanh đất nước" vì cô ấy muốn đến thăm tất cả các vùng miền khác nhau của đất nước

f) Tú đang tham gia chuyến du lịch "vòng quanh đất nước" vì anh ấy có thể nếm tất

cả các loại thức ăn và trái cây ngon

g) Linh đang tham gia chuyến du lịch "vòng quanh đất nước" vì cô ấy muốn làm giàu kiến thức địa lý của mình

6 (trang 60 sbt Tiếng Anh 9): 1 Match the two half - sentences Then write down the full sentence in your book

( Nối hai nửa của câu Sau đó viết câu hoàn chỉnh vào sách của bạn)

a) It's annoying A) that he has to work harder from now

on

b) He is aware B) that we will be able to persuade our

friends to keep the school clean

c) I am conscious C) that you are feeling better

d) We are worried D) that I have to follow the school

regulations e) We are confident E) that she had to return to America f) Everyone was sad F) that tourists pollute the areas

anround the national resorts g) I’m glad … G) that people don’t stop throwing

trash along the streets

Trang 8

g-C

Hướng dẫn dịch

a - F Thật khó chịu khi khách du lịch làm ô nhiễm các khu vực xung quanh các khu

du lịch quốc gia

b - A Anh ấy ý thức được rằng từ bây giờ anh ấy phải làm việc chăm chỉ hơn

c - D Tôi có ý thức thực hiện các quy định của nhà trường

d - G Chúng tôi lo lắng rằng mọi người không ngừng vứt rác dọc đường phố

e - B Chúng tôi tin tưởng rằng chúng tôi sẽ có thể thuyết phục bạn bè của chúng tôi

để giữ cho trường học sạch sẽ

f - E Mọi người đều buồn vì cô ấy phải trở về Mỹ

g - C Tôi rất vui vì bạn đang cảm thấy tốt hơn

7 (trang 61 sbt Tiếng Anh 9): Combine each pair of sentences into one

( Gộp các cặp câu thành một)

a) No one stopped those people cutting down the trees I was surprised

b) The oil will pollute the sea People are worried

Trang 9

c) My team has won the first award ò the competition I am proud

d) They can help us clean up the beach They are certain

e) You could recover very quickly I am very happy

f) They did not tell us how to do it I am disappointed

Đáp án

a) I was surprised that no one stopped those people cutting down the trees

b) People are worried that the oil will pollute the sea

c) I am proud that my team has won the first award of the competition

d) They are certain that they can help us clean up the beach

e) I am very happy that you could recover very quickly

f) I am disappointed that they did not tell us how to do it

Hướng dẫn dịch

a.Tôi ngạc nhiên rằng không một ai ngăn cản những người kia chặt phá cây

b Mọi người lo lắng rằng dầu sẽ làm ô nhiễm biển

c Tôi tự hào vi đội của tôi giành giải nhất trong cuộc thi

d Họ chắc chắn ằng họ có thể giúp chúng ta dọn bãi biển

e Tôi rất vui rằng bạn có thể phục hồi rất nhanh

f Tôi thì thất vọng rằng họ không nói cho chúng ta biết làm như thế nào

8 (trang 61 sbt Tiếng Anh 9): Make up sentences with "If" Use the words in the

box

(Đặt câu với “If” Sử dụng các từ trong bảng)

a) She comes late again (Cô ấy lại đến

muộn)

A) I'll give you some (Tôi sẽ đưa cho bạn một vài cái)

b) I win this competition (Tôi chiến

thắng cuộc thi)

B) it will be cheaper (Nó thì sẽ rẻ hơn)

Trang 10

c) We go by train (Chúng tôi đi bằng tàu) C) that will pollute the wood (rằng sẽ ô nhiễm

gỗ)

d) We go by plane (Chúng tôi đi

bằng máy bay

D) she will lose her job (Cô ấy sẽ mất việc)

e) You need more bags (bạn cần nhiều túi

hơn)

E) it will be quicker (Nó sẽ nhanh hơn)

f) We throw these bottles over the hedge

(Chúng tôi đã ném những cái chai đi)

F) I will give the award to the unlucky people (Tôi sẽ tặng giải thưởng cho những nguwoif không may mắn)

a) If she comes late again, she will lose her job

b) _

c) _

d) _

e) _

f ) _

Đáp án

a If she comes late again, she will lose her job

b If I win this competition, I will give the award to the unlucky people

c If we go by train, it will be cheaper

d If we go by plane, it will be quicker

e If you need more bags, I’ll give you some

f If we throw bottles over the hedge, that will pollute the wood

Hướng dẫn dịch

a.Nếu cô ấy đến muộn một lần nữa, cô ấy sẽ mất việc

b.Nếu tôi chiến thắng trong cuộc thi này, tôi sẽ trao giải thưởng cho những người

không may mắn

Trang 11

c.Nếu chúng tôi đi bằng tàu, nó sẽ rẻ hơn

d Nếu chúng tôi đi bằng máy bay thì sẽ nhanh hơn

e Nếu bạn cần thêm túi, tôi sẽ cho bạn một ít

f.Nếu chúng ta ném chai lọ qua hàng rào, điều đó sẽ làm ô nhiễm gỗ

9 (trang 62 sbt Tiếng Anh 9): Write full answers to the questions

( Viết câu trả lời đầy đủ cho các câu hỏi sau)

a) What will you do if you don't see me tomorrow? (call up)

b) What will we do if the weather is good tomorrow? (go swimming)

c) What will he do if he doesn't win the competition ? ( resign the Captain titile) d) What will we do if the streets are full of trash ? ( heap it and burn it down) e) What will they do if we don't lend them our tools? (work with their hands) f) What will she do if it rains? (stay at home and watch TV) ( Cô ấy sẽ làm gì nếu trời mưa)

Đáp án

a If I don’t see you tomorrow, I call you up

b If the weather is good tomorrow, we will go swimming

c If he doesn’t win the competition, he will resign the Captain title

d If the streets are hill of trash, we will heap it and bum it down

e If we don’t lend them our tools, they will work with their hands

f If it rains, she will stay at home and watch TV

Hướng dẫn dịch

a.Nếu tôi không gặp bạn vào ngày mai, tôi sẽ gọi bạn dậy

b.Nếu thời tiết tốt vào ngày mai, chúng tôi sẽ đi bơi

c.Nếu anh ta không giành chiến thắng trong cuộc thi, anh ta sẽ từ chức danh hiệu Đội trưởng

Ngày đăng: 24/03/2023, 15:26

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm