1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

tổng hợp kiến thức môn quản trị chuỗi cung ứng

48 9,4K 119

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng hợp kiến thức môn quản trị chuỗi cung ứng
Trường học Trường Đại học Kinh tế TP.HCM
Chuyên ngành Quản trị Chuỗi Cung Ứng
Thể loại Tổng quan môn học
Năm xuất bản 2023
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 525,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Quá trình toàn cầu hóa Triết lý quản trị mới  Nguồn nhân lực chuyên nghiệp  Quyền lực của người tiêu dùng  Quyền lực của nhà phân phối/bán lẻ  Sự khác biệt giữa Logistics và Quản

Trang 1

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG 3

I Khái quát về chuỗi cung ứng 3

1 Khái niệm chuỗi cung ứng 3

2 Phạm vi của chuỗi cung ứng 3

3 Mục tiêu của chuỗi cung ứng 4

II Quản trị chuỗi cung ứng 4

1 Lịch sử phát triển 4

3 Thách thức và rủi ro trong quản trị chuỗi cung ứng 7

III Động năng của chuỗi cung ứng 8

CHƯƠNG 2: PHÁT TRIỂN CẤU TRÚC CHUỖI CUNG ỨNG 10

I Cấu trúc chuỗi cung ứng 10

1 Cấu trúc tổng thể 10

2 Các thành viên trong chuỗi 11

3 Yêu cầu trong thiết kế chuỗi cung ứng 11

4 Mô hình tham chiếu hoạt động chuỗi cung ứng(Mô hình SCOR) 13

II Các quy trình cơ bản trong chuỗi cung ứng 14

1 Quy trình hoạch định – PLAN 14

2 Quy trình mua hàng – SOURCE 14

3 Quy trình sản xuất – MAKE 15

4 Quy trình giao hàng – DELIVER 15

5 Quy trình trả hàng – RETURN 16

CHƯƠNG 3: MUA HÀNG VÀ QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG 17

I Chiến lược nguồn cung trong quản trị chuỗi cung ứng 17

1 Vai trò và tầm quan trọng của mua hàng 17

Trang 2

1 Vai trò và vị trí 23

2 Căn cứ của quyết định thuê ngoài 24

3 Quy trình lựa chọn đối tác 26

CHƯƠNG 4: TÍCH HỢP CHUỖI CUNG ỨNG 28

I Hiệu ứng Bullwhip (Hiệu ứng “Cái roi da”) 28

1 Nguyên nhân hình thành 28

2 Giải pháp đối phó 30

II Hệ thống đẩy – kéo trong chuỗi cung ứng 30

1 Chuỗi cung ứng đẩy 30

2 Chuỗi cung ứng kéo 30

3 So sánh hai hệ thống 31

4 Kết hợp đẩy – kéo & xây dựng ranh giới phù hợp 31

5 Kết hợp đẩy – kéo & xây dựng ranh giới phù hợp 32

III Cộng tác trong chuỗi cung ứng 33

1 Lợi ích của quá trình cộng tác 34

2 Các mối quan hệ cộng tác 35

3 Yêu cầu để cộng tác thành công 36

CHƯƠNG 5: ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG 37

I Hệ thống thông tin trong quản trị chuỗi cung ứng 37

1 Vai trò & giá trị của thông tin 37

2 Chức năng của hệ thống thông tin 37

3 Cấu trúc hạ tầng của hệ thống thông tin 39

4 Ứng dụng RFID trong chuỗi cung ứng 39

II Thương mại điện tử và chuỗi cung ứng 40

1 Quá trình ứng dụng thương mại điện tử trong chuỗi cung ứng 40

2 Ngiên cứu khả năng ứng dụng e-SCM 41

PHỤ LỤC CÁC PHẦN MỀM ỨNG DỤNG TRONG DOANH NGHIỆP 42

Trang 3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG

I Khái quát về chuỗi cung ứng

1 Khái niệm chuỗi cung ứng

Chuỗi cung ứng là một tập hợp gồm 3 hay nhiều doanh nghiệp kết nối trực tiếp hoặc gián tiếp bằng dòng chảy sản phẩm, thông tin, tài chính để đáp ứng yêu cầu và đòi hỏi của khách hàng

Chuỗi cung ứng bao gồm tất cả các thành viên, tham gia từ điểm xuất xứ đếnđiểm tiêu dùng cuối cùng Khách hàng là một bộ phận tích hợp của chuỗi cung ứng.Đây là một mạng lưới liên kết tự nguyện, trên cơ sở chia sẻ và tin tưởng lẫn nhau Cácdoanh nghiệp trong chuỗi cung ứng hoàn toàn tự do trong việc quyết định thâm nhậphoặc rời khỏi mối quan hệ chuỗi nếu quan hệ này không còn đem lại lợi ích cho họ

Các thành viên trong chuỗi cung ứng được kết nối thông qua các dòng vậnđộng: Dòng thông tin, dòng sản phẩm và dòng tài chính

 Dòng sản phẩm: Con đường lưu thông và chuyển hóa về vật chất đi từ nhà cungcấp tới KH, đúng đủ về chất lượng, số lượng, thời gian

 Dòng thông tin: Dịch chuyển dữ liệu cung cầu, đơn đặt hàng, chứng từ… thểhiện sự tương tác 2 chiều và đa chiều

 Dòng tài chính: Thanh toán, tín dụng, ủy thác và sở hữu

2 Phạm vi của chuỗi cung ứng

 Chuỗi cung ứng trực tiếp:

Công ty Khách

hàng

KH cuối cùng

Trang 4

3 Mục tiêu của chuỗi cung ứng

 Tối đa hóa giá trị tạo ra cho toàn hệ thống:

+ Giá trị của chuỗi cung ứng là sự khác biệt giữa giá trị của sản phẩm cuối cùng

so với những nỗ lực mà chuỗi cung ứng cần dùng cho việc đáp ứng nhu cầu của KH + Giá trị có liên quan mật thiết với lợi nhuận của chuỗi Sự thành công của chuỗiđược đo lường bằng tổng lợi nhuận

+ Khách hàng là người cuối cùng chi trả tiền cho chuỗi cung ứng

→ Để đạt được mục tiêu cuối cùng thì doanh nghiệp cần có những mục tiêu cụ thể:+ Hiệu quả của chuỗi cung ứng: Thể hiện năng lực của doanh nghiệp trong việcđáp ứng yêu cầu của khách hàng ( sản phẩm tốt, đa dạng, giá phù hợp, đáp ứng nhanh,

sự tiện lợi tiếp cận sản phẩm, chất lượng dịch vụ cao…)

+ Hiệu suất của chuỗi cung ứng: Được đo lường bằng các khoản chi phí để chếtạo và phân phối hàng hóa đến tay khách hàng

II Quản trị chuỗi cung ứng

1 Lịch sử phát triển

 Giai đoạn 1950 – 1960:

 Các công ty sản xuất của Mỹ áp dụng công nghệ sản xuất hàng loạt để giảm CP

và cải tiến năng suất

 Ít chú ý đến việc tạo mối quan hệ với nhà cung cấp, cải thiện việc thiết kế quytrình và tính linh hoạt, hoặc cải thiện chất lượng sản phẩm

 Hầu như ko có sự chia sẻ công nghệ và chuyên môn thông qua sự cộng tácchiến lược giữa người mua và người bán

 Tồn kho trong sản xuất tăng cao

ĐV dvụ logistics

Thầu phụ ĐV dvụ tài chính

Nhà t.kế sp

Công ty

Cty nghiên cứu thị trường

Thượng nguồn

Bậc 2 Bậc 1 DN trọng tâm

Hạ nguồn

Bậc 1 Bậc 2

Trang 5

 Giai đoạn 1960 – 1970

 Hệ thống hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu (MRP) và hệ thống hoạch địnhnguồn lực sản xuất (MRPII) được phát triển

 Tầm quan trọng của quản trị nguyên vật liệu hiệu quả được nhấn mạnh

 Các phần mềm kiểm soát tồn kho làm giảm đáng kể chi phí tồn kho và cải thiệntruyền thông nội bộ về nhu cầu của các chi tiết cần mua cũng như nguồn cung

Thập niên 1980

 Được xem như là thời kỳ bản lề của quản trị chuỗi cung ứng Thuật ngữ quảntrị chuỗi cung ứng lần đầu tiên sử dụng một cách rộng rãi trên nhiều tờ báo

 Cạnh tranh trên thị trường toàn cầu trở nên khốc liệt

 Các hãng sản xuất vận dụng JIT và chiến lược qtrị chất lượng toàn diện (TQM)

 Sự cộng tác/liên minh bắt đầu được chú trọng

Thập niên 1990: Cạnh tranh ngày càng gia tăng

 Nhiều liên minh giữa nhà cung cấp và người mua đã chứng tỏ sự thành côngcủa mình

 Tái thiết kế quy trình kinh doanh (BPR), quản trị chuỗi cung ứng trở nên phổbiến hơn

 Bắt đầu nhận thức sâu sắc hơn sự khác biệt giữa hậu cần và quản trị chuỗi cungứng Quản trị chuỗi cung ứng được nhìn nhận như là hoạt động hậu cần bên ngoài

Sản xuất đại trà

Q trị dự trữ và kiểm soát chất lượng

JIT, TQM, liên minh NCC +KH + NCC

Gia tăng năng lực của CCUBPR, mở rộng và

hthành mqh CCU

Trang 6

 Quá trình toàn cầu hóa

 Triết lý quản trị mới

 Nguồn nhân lực chuyên nghiệp

 Quyền lực của người tiêu dùng

 Quyền lực của nhà phân phối/bán lẻ

 Sự khác biệt giữa Logistics và Quản trị chuỗi cung ứng

Quản trị logistics Quản trị chuỗi cung ứngHoạt động Vận chuyển, dự trữ, kho bãi, giao

nhận, xử lý đơn hàng, dvụ KH, quản

lý thông tin…

Logistics + mua hàng +sx + hợp tác+ tích hợp với các NCC + KH → đanăng

viên chuỗi)Mục tiêu Giảm CP logistics, tăng chất lượng

dịch vụ KH

Giảm CP tổng thể, tối đa hóa giá trịtoàn chuỗi

Tác động Ngắn hạn, trung hạn Dài hạn, chiến lược

2 Khái niệm và vai trò của quản trị chuỗi cung ứng

 Khái niệm : Quản trị chuỗi cung ứng là tập hợp các phương thức bao gồm thiết

kế, lập kế hoạch và triển khai một cách hiệu quả các quá trình tích hợp giữa các nhàcung cấp, nhà sản xuất, kho bãi, cửa hàng bán lẻ để hàng hóa được sản xuất và phânphối đúng địa điểm, đúng thời gian, yêu cầu về chất lượng, số lượng với mục đíchgiảm tối thiểu chi phí toàn bộ hệ thống trong khi vẫn thỏa mãn tối đa các yêu cầuDVKH và tối đa hóa giá trị cho tất cả các thành viên

Quản trị chuỗi cung ứng tập trung vào:

 Định hướng quy trình

 Phối hợp, công tác, đồng bộ

 Tích hợp các dòng chảy

 Xuyên suốt đầu cuối

 Nội bộ và bên ngoài

 Các bậc quyết định trong SCM:

Trang 7

 Vai trò của quản trị chuỗi cung ứng:

+ Tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường

 Về thị trường: Quản trị chuỗi cung ứng làm tăng khả năng thích nghi với môitrường và thị trường thay đổi

3 Thách thức và rủi ro trong quản trị chuỗi cung ứng

 Thách thức   :

 Môi trường kinh doanh :

+ Toàn cầu hóa sâu rộng

+ Áp lực chia sẻ doanh số và rủi ro

Hạ tầng cơ sở vật chất và công nghệ thông tin

Chiến lược

Trang 8

 Hệ thống quản trị chuỗi cung ứng ko tương thích với quy trình và hoạt độngkinh doanh truyền thống

 Sự phức tạp và xáo trọng trong nội bộ và với đối tác

III Động năng của chuỗi cung ứng

Sản xuất Công suất chế tạo và DT sp

Cân đối giữa chi phí, tốc độ và tính linh hoạt

Mô hình sản xuấtThứ tư ưu tiên

Dự trữ Mất cân đối cung cầu

Chi phí lớn, dịch vụ khác biệtKhối lượng dự trữ

Thời gian dự trữ

Cơ cấu mặt hàng cần dự trữĐịa điểm Nhà máy, kho bãi, trung tâm phân phối

Liên kết chặt chẽVai trò và chức năng

Số lượng và vị tríQuy mô và thiết bịVận chuyển Kết nối mạng lưới

Vận chuyển nhanh thì CP lớnPhương tiện vận chuyểnĐơn vị vận chuyểnThông tin Dự báo và hoạch định chiến lược

Lập kế hoạch dự trữ, vận chuyển, mua hàngPhối hợp công việc hàng ngày

Đầu tư hạ tầng cơ sở CNTTThống nhất ứng dụng CNTT trong chuỗiMức độ hợp tác và chia sẻ thông tinYếu tố duy nhất có tiềm năng đồng thời tăng cả hiệu quản và hiệu suất

Trang 9

Động năng Hiệu suất Hiệu quả

 Nhiều cơ sở nhỏ, vị trí phân tán,công suất dư thừa

Dự trữ

 CP cho dự trữ hàng hóa

 Lượng dự trữ thấp, ít mặt hàng

 Mức độ sẵn sàng của DN đểnhanh chóng đáp ứng nhu cầu

 Lượng dự trữ lớn, đa dạngchủng loại

 Giao hàng thường xuyên,

 Linh hoạt và tốc độ cao

Thông tin

 Hạ tầng và hệ thống thông tin được thiết kế và vận hành tùy thuộcvào mục tiêu của chuỗi cung ứng

 Đầu tư thỏa đáng vào hạ tầng cơ sở và hệ thống thông tin

 Thu thập, xử lý và chia sẻ thông itn chính xác, kịp thời

Trang 10

CHƯƠNG 2: PHÁT TRIỂN CẤU TRÚC CHUỖI CUNG ỨNG

I Cấu trúc chuỗi cung ứng

1 Cấu trúc tổng thể

 Chuỗi cung ứng: Cũ và mới

Đơn vị 3Đơn vị 2

Đơn vị 1Đơn vị kinh doanh

Quy trình Dữ liệu

Các ứng dụng

Mạng lưới cơ sở sx-kd & trang thiết bị

Công nghệ thông tin

Quy trình và các ứng dụng

Vật liệuVận chuyểnSản xuấtPhân phốiBán lẻ

Nhà c.cấp vật liệu

Nhà phân phốiNhà bán lẻ

Nhà c.cấp dvụ logTiêu dùng

Đặc điểm thị trường:

quy mô lớn, ít biến động

Đặc điểm thị trường: biến động nhờ tăng trưởng nhanh

Trang 11

2 Các thành viên trong chuỗi

Nhà c.cấp vật liệu  Công ty khai khoáng, hóa chất, thép, nông trại

 Vật liệu thô, vật liệu trung gian, phụ tùng

Nhà sản xuất  Lắp ráp, gia công, chế biến

 Sản phẩm hoặc dịch vụ

Nhà phân phối  Buôn bán sản phẩm với khối lượng lớn

 Điều phối, cân bằng cung cầu

Nhà bán lẻ  Dự trữ hàng hóa và bán với khối lượng nhỏ cho NTD

 Mặt hàng đa dạng, giá cả phù hợp, thuận tiện

Nhà cung cấp dvụ  Cung cấp dịch vụ chất lượng cao với giá cả hợp lý

 Vận chuyển, lưu kho, thiết kế, tư vấn, công nghệ thông tin

Tiêu dùng  Cá nhân và tổ chức

 Thành tố tiên quyết của chuỗi cung ứng

3 Yêu cầu trong thiết kế chuỗi cung ứng

a Phù hợp chiến lược

 Thích ứng với ưu tiên quan trọng của chiến lược cạnh tranh

 Chuỗi cung ứng tạo sự khác biệt

khách hàng

KH ko vội vã, sẵn sàng đi xa và mua với khối lượng lớn

KH ít thời gian, chọn cửa hàng gần, mua nhiều loại, sp tiêu dùng

Trang 12

Đặc điểm

chuỗi cung

ứng

Tập trung vào hiệu suất cao, tìm

cơ hội giảm CP và tiết kiệm, NCC lớn+NCC nhỏ, ko thương hiệu

Nổi bật tính đáp ứng kịp thời, đáp ứng nhu cầu tự chọn

NCC lớn, thương hiệu mạnh

Chiến lược cạnh tranh Chiến lược và cấu trúc chuỗi cung ứng

Đổi mới

 Chuỗi cung ứng hỗ trợ giới thiệu sp mới

 Thuê ngoài, mở rộng nhanh quy mô sx

 Nhà cung cấp tham gia vào quá trình thiết kế sp

Chi phí  Tiêu chuẩn hóa sp, quy trình tác nghiệp

 Tích hợp và kiểm soát nguồn cung

Chất lượng  Kiểm soát chất lượng

 Truy nguyên xuất sứ spDịch vụ

 Tích hợp quy trình và hệ thống với KH

 Phân đoạn thị trường

 Ứng dụng mô hình trì hoãn

b Tính đơn giản

 Tiêu chuẩn hóa sản phẩm

 Giảm số lượng nhà cung cấp

 Tiêu chuẩn hóa quy trình

c Tính thống nhất

 Về mục tiêu

 Về ứng dụng và quy trình

 Về HTTT và dữ liệu

 Độ tin cậy cao

 Kết nối mạch lạc và liên thông

d Xuyên suốt đầu cuối

 Quy trình và HTTT được tích hợp cả trong và ngoài DN tới KH và nhà cungcấp chính

 Năng lực sx và DT đc tối ưu hóa xuyên suốt DN và xuyên suốt chuỗi cung ứng

 Chỉ số đo lường và mục tiêu định hướng phải đc chia sẻ trong toàn DN, cũngnhư với KH và nhà cung cấp chính

Trang 13

4 Mô hình tham chiếu hoạt động chuỗi cung ứng(Mô hình SCOR)

Có rất nhiều mô hình giúp doanh nghiệp cấu trúc, hay xây dựng cấu hình chuỗicung ứng từ chiến lược đến thực thi và SCOR (Mô Hình Tham Chiếu Hoạt ĐộngChuỗi Cung Ứng - Supply Chain Operation Reference) được đánh giá là mô hìnhchuẩn mực nhất hiện nay

SCOR được hiểu nôm na là một bản vẽ kiến trúc khung (mô hình hóa) cho mộtcăn nhà (hoạt động doanh nghiệp) để từ đó doanh nghiệp có định hướng đúng hơn cả

về hai phương diện tương thích với chiến lược kinh doanh và đảm bảo sự thống nhất

và kết dính giữa các thành phần (bốn quy trình quan trọng) của chuỗi cung ứng (cáchoạt động mua hàng, sản xuất, giao hàng và thu hồi) theo một hệ thống đo lường hiệuquả chung (shared metrics)

→ SCOR hệ thống hóa các dạng chuỗi cung ứng phức tạp và đa dạng để có thể kiểm soát thông qua các quy trình chuẩn

 Mô hình quản lý các quy trình hoạt động trong chuỗi cung ứng:

+ Năm 1994, PRMT và ARM ( một hãng nghiên cứu độc lập chuyên cung cấpcác phân tích trung thực trong lĩnh vực công nghệ phần mềm công ty) cùng nhau lập

ra Hội đồng chuỗi cung ứng (SCC) Họ đã phối hợp phát triển một tiêu chuẩn gọi là

Mô hình tham chiếu hoạt động chuỗi cung ứng (SCOR)

+ 1996, SCC trở thành tổ chức phi lợi nhuận và SCOR được chuyển giao cho họ

+ Được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau

 Mô hình cung cấp:

+ Cấu trúc nền tảng tảng tái thiết kế quy trình KD

+ Thống nhất thuật ngữ trong quản lý

+ Lập chuẩn so sánh, thước đo hiệu quả hoạt động

 Mô hình gồm có 5 quy trình: Hoạch định, mua hàng, sx, giao hàng, thu hồi

Trang 14

II Các quy trình cơ bản trong chuỗi cung ứng

1 Quy trình hoạch định – PLAN

 Định hướng và lập kế hoạch cho mọi hoạt động trong chuỗi cung ứng

 Phân tích và dự báo về: mục tiêu, thị trường và đối thủ cạnh tranh

 Đưa ra các mục tiêu cụ thể, đo lường được, khả thi và có thời gian xác định,

tương ứng với các nguồn lực về hạ tầng vật chất, hạ tầng công nghệ thông tin, tài

chính nhân sự

 Nguyên tắc: sử dụng thông tin chính xác đúng lúc; tập trung nguồn lực vào các

mục tiêu ưu tiên; tích hợp các yêu cầu trong chuỗi cung ứng; xác định trách nhiệm và

hoạt động cụ thể

2 Quy trình mua hàng – SOURCE

Chiến lược kinh doanh

Hoạch định clược chuỗi cung ứng

SX Giaohàng Mua hàng

Thu hồi Thu hồi

Giao hàng

Thu hồi

Mua hàng Thu hồi

Doanh nghiệp Nhà cung cấp

Mua hàng (Procurement)

Chiến lược (Strategis)

Chiến thuật (Tactical)

Tác nghiệp (Oprationa)

Đáp ứng KH cao nhất vs tổng

CP thấp nhấtXây dựng quan hệTổng chi phí thấp nhất

Giá thấp nhất cho 1 sp

Trang 15

 Các quyết định quan trọng trong mua hàng: Tại sao mua? Mua cái gì? Mua ởđâu? Của NCC nào? Mua theo phương thúc nào? Mua với giá bao nhiêu? Khi nào nênmua? Mua theo phương thức nào?

 Các quyết định mua hàng được gắn kết trong quá trình cụ thể gồm 4 bước:

B1: Phân tích và thay đổi về nhu cầu mua hàng: nhận biết và mô tả

B2: Lựa chọn nhà cung cấp: xác định tiêu chuẩn, đánh giá, duyệt mua, giám sát

B3: Quản lý giao dịch: quyết định giá; đặt hàng; giao nhận hàng; chứng từ; thanh toán

B4: Quản lý quan hệ nhà cung cấp: đánh giá chiến lượng; điều chỉnh và hoàn thiện

3 Quy trình sản xuất – MAKE

 Nhiệm vụ của khâu sản xuất:

 Chuyển hóa vật chất: từ nguyên vật liệu đã mua thành sản phẩm

 Ngày càng nhiều DN thuê ngoài hoạt động sản xuất một phần hoặc toàn bộ(chế tạo, thử nghiệm, đóng gói )

 Yêu cầu chia sẻ mục tiêu và quá trình thống nhất

 Quy trình sản xuất phụ thuộc và mô hình sản xuất

 Các quyết định trong mô hình

Sản xuất theo

đơn hàng

Sphẩm có nhiều tùy chọn

Sp đã hoàn thành một phần và được lắp ráp hoàn chỉnh sau khi nhận được đơn hàng

Giảm dự trữ, tăng chất lượng dvụThích nghi nhu cầu thị trường

Cấu tạo theo

đơn hàng

Sphẩm đa dạng, khác biệtNhu cầu không thường xuyên, số lượng hạn chế

Giảm dự trữ, nhiều lựa chọn Đơn giản hóa quá trình hoạch định

Thiết kế theo

đơn hàng

Sản phẩm phức tạpNhu cầu đặc biệt

Khả năng đáp ứng tốt nhu cầu đặc biệt của khách hàng

Trang 16

4 Quy trình giao hàng – DELIVER

 Phụ thuộc phương thức bán hàng: bán hàng trực tiếp hay gián tiếp

 Yêu cầu trong hoạt động giao hàng:

+ Đa dạng, đầy đủ hàng hóa: đây là yêu cầu đầu tiên và cơ bản nhất; cơ cấu hàng

hóa phong phú; đảm bảo đủ số lượng/chất lượng; luôn sẵn sàng phục vụ khách hàng

+ Thời gian đáp ứng đơn đặt hàng: là thời điểm từ thời điểm thiết lập đơn hàng

đến khi khách hàng tiếp nhận hàng hóa; phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: HTTT, dựtrữ, vận chuyển, khoảng cách

+ Độ tin cậy: đảm bảo ổn định về thơi gian giao hàng, sửa chữa đơn hàng, phân

phối an toàn

+ Tính linh hoạt: năng lực thích nghi với nhận diện và đáp ứng biến động, nguồn

lựa hiện tại, nguyên tắc ưu tiên

+ Tính thông tin: đầy đủ, kịp thời; đơn giản, thuận tiện; trước trong và sau giao

dịch

5 Quy trình trả hàng – RETURN

 Khái niệm: là một công đoạn của chuỗi cung ứng, di chuyển và quản lý hiệuquả dòng sản phẩm, bao bì cùng thông tin liên quan từ điểm tiêu thụ đến điểm xuất xứnhằm phục hồi giá trị sản phẩm và xử lý rác thải

 Vai trò:

 Đáp ứng tốt hơn nhu cầu khách hàng

 Đáp ứng tốt hơn bảo vệ môi trường

 Đặc điểm:

 Quy mô nhỏ và phân tán

 Mâu thuẫn về sở hữu sản phẩm và trách nhiệm vật chất

 Chi phí thu hồi lớn

 Ít đơn vị cung ứng dịch vụ đủ năng lực

Xử lý rác thải

Sản xuất lại Sửa chữa

Trang 17

Chuỗi cung ứng “Xanh”

CHƯƠNG 3: MUA HÀNG VÀ QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG

I Chiến lược nguồn cung trong quản trị chuỗi cung ứng

1 Vai trò và tầm quan trọng của mua hàng

Lĩnh vực sản xuất – kinh doanh Tỉ trọng CP vật liệutrong giá thành sp

Bảng 1 : Chi phí hàng hóa đầu vào

 Vai trò của hoạt động mua hàng:

 Trung tâm cắt giảm CP hợp lí

 Đóng góp giá trị gia tăng

 Đảm bảo sản xuất nhịp nhàng, liên tục

 Trung tâm tương tác trong nội bộ DN

 Vai trò “cánh cửa”

2 Quan điểm và quá trình phát triển quản trị chuỗi cung ứng(Supply management)Quản trị cung ứng

Chiến lược (Strategis)

Đáp ứng KH cao nhất vs tổng

CP thấp nhất

Trang 18

a Mua sắm (Bậc tác nghiệp):

 Đặt hàng và đưa ra yêu cầu dịch vụ chi tiết

 Thực hiện hành động và giải quyết vướng mắc

 Thống kê và theo dõi số liệu

 Triển khai và giám sát

 CNTT hỗ trợ đắc lực

b Mua hàng (Bậc chiến thuật):

 Thực hiện nghiên cứu chuyên sâu thôgtin, vật liệu và phương án thay thế

 Kết nối các phòng ban chức năng

 Xác định nhu cầu vật liệu từng bộ phận

 Tổng hợp khối lượng và cơ cấu hàng hóa thực sự cần mua

 Quản lý chất lượng các nhà cung cấp

c Quản trị cung ứng (Bậc chiến lược)

 Đặt quan hệ trước để mua hàng

 NCC tham dự sớm vào quá trình thiết kế, sản xuất

 Tìm kiếm cơ hội và xác định t.thức trên thị trường nguồn cung

 Tham gia năng động vào quá trình hoạch định chiến lược phối hợp

 Xác định tiêu chuẩn, tìm NCC tiềm năng

 Lựa chọn NCC

3 Chiến lược nguồn cung

a Chiến lược nhiều nhà cung cấp:

 Nhiều nguồn cung cho một mặt hàng

 Môi trường cạnh tranh giá thấp, dịch vụ tốt, rủi ro thấp

 Tập trung vào giá cả và lợi ích ngắn hạn

 Quan hệ đối lập, ít cởi mở

Trang 19

b Chiến lược ít nhà cung cấp:

 Vài nguồn cho một mặt hàng

 Quan hệ hợp tác, dài hạn, ổn định

 Lợi thế nhờ quy mô

 Hợp đồng cung ứng chọn lọc

 Cung ứng đúng thời điểm (JIT)

 Giao hàng thường xuyên

 Lô hàng nhỏ cho một lần giao hàng

 Giao hàng tại địa điểm sử dụng vật liệu

 Kiểm tra vật liệu tại xưởng nhà cung cấp

 Phát triển mối quan hệ đối tác dài hạn, hợp tác với nhau để đáp ứng khách hàng

 Chia sẻ đầu tư và lợi ích

 Thường xuyên trao đổi và tương tác

 Nhà cung cấp giữ vai trò quan trọng trong thành công của doanh nghiệp,tham dự sớm, ngay từ khâu thiết kế sản phẩm

 Nhà cung cấp trở thành một bộ phận tích hợp trong liên minh của doanh nghiệp

Trang 20

Quan hệ tác nghiệpNhiều NCC Slg NCC chọn lọc Ít NCC 1NCC

Quan hệ ngắn hạnTập trung CP, giá cảCánh tay nối dài

Quan hệ dài hạnGắn bó, lợi ích 2 bênChia sẻ nguồn lực, rủi roCùng hoạch định

Lãnh đạo cấp cao tham dựGiao tiếp cởi mở

DS NCC

tiềm năng

Yêu cầu chào hàng

Tìm hiểu chi tiết Tham

quan nhà máy

Hợp đồng cung ứng

Tích hợp hđ logistics

Thành công của NCC

Thành công của DN

Quan hệ tương tác và bền vững

Cấu trúc mạng cung ứng

Quan hệ NCC – KH

Quan hệ dài hạn

Sự tham gia của NCC Đội tác nghiệp của 2 bên

Trang 21

 Nhà cung cấp tốt: đúng chất lượng; đủ số lượng; kịp thời gian; thái độ phục vụtốt; hợp tác, thiết kế sp, dịch vụ KH; áp dụng CN mới… → Gia tăng giá trị và tạo lợinhuận cho quá trình sx – kd của DN

 Liên hệ: Cạnh tranh mua nguyên liệu nông sản, thủy sản: Cuộc chiến gay gắtgiữa các thương nhân Trung Quốc và DN Việt Nam, cả trên biển và trên bờ

→ Bài học cho DN Việt Nam:

 Giá cả và sức mạnh tài chính, điểm thu mua bám sát từng hộ gia đình trongvùng nguyên liệu

 Tạo thuận tiện tối đa cho NCC, nhỏ cũng như lớn

 Khai thác quy định ưu đãi trong “Hợp đồng thương mại tự do Trung Quốc –ASEAN”

 Phương pháp quản lý tốt

4 Căn cứ xác định chiến lược nguồn cung

 Chiến lược nguồn cung nào và mối quan hệ nào là thích hợp?

Tùy thuộc vào nhiều yếu tố:

 Loại hình hàng hóa cần mua đầu vào

 Mức độ rủi ro của quyết định mua

 Quyền lực và thái độ của nhà cung cấp

 Năng lực của nhân sự bộ phận mua

 Khả năng duy trì nguồn cung ổn định mà không tăng nguy cơ rủi ro

Ma trận Kralfic: Phân loại hàng hóa cần mua đầu vào:

 Tầm quan trọng của quyết định

Trang 22

 Khai thác quyền chọn mua

 Xác định quy mô và giá tối ưu

Mặt hàng chiến lược

Mặt hàng đơn giản

Mặt hàng then chốt

Rủi ro nguồn cung

Trang 23

 Khan hiếm, khó thay thế

 Phương án phòng ngừa rủi ro

 Độ tin cậy của NCC

 Quan hệ hợp tác

 Chấp nhận giá cao nếu cần thiết

II Thuê ngoài trong chuỗi cung ứng

1 Vai trò và vị trí

 Khái niệm: Thuê ngoài trong chuỗi cung ứng là sử dụng đơn vị bên ngoài để tổ

chức và triển khai một phần hoặc toàn bộ hoạt động trong chuỗi cung ứng

VD các hoạt động thuê ngoài: thiết kế hệ thống (CNTT), dịch vụ logistics, gia

công, lắp ráp sp, trung tâm chăm sóc KH, nghiêm cứu & phát triển sp…

 Thuê ngoài trong chuỗi cung ứng có quan hệ trực tiếp với năng lực cốt lõi:

CL nhiều nhà cung cấp

Nhiều nguồn cho 1 mặt hàng

Mtrg cạnh tranh, giá thấp, dvụ tốt, rủi

ro ít

Tập trung giá cả, lợi ích ngắn hạn

Quan hệ đối lập, ít cởi mở

Hợp đồng cung ứng chọn lọcGiao hàng thường xuyên

Lô hàng nhỏ cho một lần giao hàngGiao hàng tại địa điểm sử dụng vật liệu

Mức độ phức tạp về công nghệ của mặt hàng Đặc điểm của thị trường cung ứng

Năng lực của các nhà nhà cung cấp Quan điểm quản trị mua hàng và cung ứng của DN

hiếm

Trang 24

 Thông tin thuê ngoài toàn cầu (tháng 7/2010)

Ngày đăng: 16/04/2014, 11:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1 : Chi phí hàng hóa đầu vào - tổng hợp kiến thức môn quản trị chuỗi cung ứng
Bảng 1 Chi phí hàng hóa đầu vào (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w