Khái niệm và vai trò của quản trị nhân lực Khái niệm quản trị nhân lực: QTNL là tổng hợp các hoạt động quản trị liên quan đến việc tạo ra, duy trì, phát triển và sử dụng có hiệu quả yế
Trang 1M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC
CHƯƠNG 1: KHÁI LUẬN VỀ QUẢN TRỊ NHÂN LỰC 1
I Khái niệm và vai trò của quản trị nhân lực 1
II Những nội dung của quản trị nhân lực 2
1 Tuyển dụng nhân lực 2
2 Bố trí và sử dụng nhân lực 3
3 Đào tạo, phát triển nhân lực 3
4 Đãi ngộ nhân lực 4
III Các học thuyết quản trị nhân lực 4
1 Các học thuyết quản trị nhân lực phương Đông 4
2 Các học thuyết quản trị nhân lực phương Tây 6
IV Một số chức danh quản trị nhân lực 8
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CÔNG VIỆC 12
I Khái niệm và tầm quan trọng của phân tích công việc 12
II Sản phẩm của phân tích công việc 12
1 Bản mô tả công việc 12
2 Bản tiêu chuẩn công việc (Job specification) 15
III Thu thập thông tin trong phân tích công việc 16
1 Những thông tin cần thu thập 16
2 Các phương pháp thu thập thông tin trong phân tích công việc 17
IV Quy trình phân tích công việc 17
CHƯƠNG 3: TUYỂN DỤNG NHÂN LỰC 18
I Khái niệm và vai trò của tuyển dụng nhân lực 18
II Các nguồn tuyển dụng nhân lực 19
1 Nguồn bên trong doanh nghiệp 19
2 Nguồn bên ngoài doanh nghiệp 19
III Các bước tuyển dụng nhân lực 21
1 Định danh công việc cần tuyển dụng 21
2 Thông báo tuyển dụng 22
3 Thu thập và xử lý hồ sơ 23
4 Tổ chức thi tuyển 23
5 Đánh giá các ứng viên 24
6 Quyết định tuyển dụng 25
7 Hội nhập thành viên mới 25
CHƯƠNG 4: BỐ TRÍ VÀ SỬ DỤNG NHÂN LỰC 27
I Khái niệm, mục tiêu của bố trí và sử dụng nhân lực 27
II Các nguyên tắc bố trí và sử dụng nhân lực 27
1 Bố trí nhân lực phải theo quy hoạch 27
2 Bố trí và sử dụng nhân lực theo logic hiệu suất 28
3 Bố trí và sử dụng nhân lực theo logic tâm lý xã hội 28
Trang 24 Bố trí và sử dụng nhân lực phải lấy sở trường làm chính 30
5 Dân chủ tập trung trong bố trí và sử dụng nhân lực 30
III Nội dung của bố trí và sử dụng nhân lực 30
1 Dự báo nhu cầu nhân lực 31
2 Đánh giá thực trạng nhân lực của doanh nghiệp 31
3 So sánh giữa nhu cầu và khả năng đáp ứng của nhân lực 33
4 Tiến hành các hoạt động bố trí và sử dụng nhân lực 33
5 Kiểm soát nhân lực 34
IV Bố trí và sử dụng theo nhóm 34
1 Khái niệm và phân loại nhóm làm việc 34
2 Phân loại nhân viên để tạo lập nhóm làm việc 35
3 Xây dựng và phát triển nhóm làm việc có hiệu quả: 36
CHƯƠNG 5: ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC 37
I Khái niệm và vai trò của phát triển nhân lực 37
II Các hình thức đào tạo và phát triển nhân lực 38
1 Theo đối tượng 38
2 Theo địa điểm 38
3 Theo cách tổ chức 39
III Các nội dung đào tạo và phát triển nhân lực 39
1 Đào tạo và phát triển về chuyên môn kỹ thuật 39
2 Đào tạo và phát triển về chính trị lý luận 40
3 Đào tạo và phát triển về văn hóa doanh nghiệp 41
4 Đào tạo và phát triển phương pháp công tác 41
IV Các phương pháp đào tạo và phát triển nhân lực 41
1 Đào tạo và phát triển nhân viên 41
2 Đào tạo và phát triển nhà quản trị 42
V Tổ chức công tác đào tạo và phát triển nhân lực 43
1 Xác định nhu cầu đào tạo và phát triển nhân lực 43
2 Xây dựng kế hoạch đào tạo và phát triển nhân lực 43
3 Triển khai thực hiện 44
4 Đánh giá kết quả đào tạo và phát triển nhân lực 45
CHƯƠNG 6: ĐÃI NGỘ NHÂN LỰC 46
I Khái niệm và vai trò của đãi ngộ nhân lực 46
1 Khái niệm đãi ngộ nhân lực 46
2 Vai trò của đãi ngộ nhân lực 46
II Các hình thức đãi ngộ nhân lực 47
1 Chính sách đãi ngộ tài chính 47
2 Chính sách đãi ngộ phi tài chính 48
III Tổ chức công tác đãi ngộ nhân lực 49
1 Xây dựng chính sách đãi ngộ nhân lực 49
2 Triển khai thực hiện chính sách đãi ngộ phi tài chính 50
Trang 3CHƯƠNG 1: KHÁI LUẬN VỀ QUẢN TRỊ NHÂN LỰC
I Khái niệm và vai trò của quản trị nhân lực
Khái niệm quản trị nhân lực: QTNL là tổng hợp các hoạt động quản trị liên quan đến việc tạo ra, duy trì, phát triển và sử dụng có hiệu quả yếu tố con người trong tổ chức nhằm đạt được mục tiêu chung của doanh nghiệp.
Từ khái niệm, có thể thấy:
Quản trị nhân lực là lĩnh vực cụ thể của quản trị, cần thực hiện thông qua các chứcnăng của quản trị (hoạch định, tổ chức, lãnh đạo, kiểm soát)
Quản trị nhân lực cần thực hiện trong sự phối hợp chặt chẽ với các lĩnh vực kháccủa quản trị (quản trị chiến lược, tài chính, marketing…)
Quản trị nhân lực là trách nhiệm của mọi nhà quản trị Các nhà qtrị trong phạm vi
bộ phận của mình đều phải triển khai công tác quản trị nhân lực
Quản trị nhân lực đòi hỏi tính nghệ thuật cao, nhà qtrị cần phải sang tạo và quyềnbiến trong hành động thực tiễn
Vai trò của quản trị nhân lực (4 vai trò):
Quản trị nhân lực góp phần phát huy năng lực làm việc của con ngưởi ở mức độtriệt để và hiệu quả Nếu được sử dụng và khích lệ đúng, con người có thể phát huy nănglực làm việc ở mức cao nhất, thậm chí có thể tạo ra các sáng kiến và thành quả mà bìnhthường họ cũng không nghĩ tới
Nhà QTNL có vai trò quyết định trong công việc thành công hay thất bại của DN.Bởi vì:
Con người là chủ thể của mọi hoạt động
Nhân lực là nguồn lực quý giá nhất của mọi tổ chức
Con người là yếu tố phức tạp nhất
Góp phần tạo bầu không khí làm việc tích cực, lành mạnh
Hoạt động QTNL là hoạt động nề tảng để trên cơ sở đó triển khai các hoạt độngquản trị khác Mọi quản trị suy cho cùng đều là quản trị con người
Trang 4II Những nội dung của quản trị nhân lực
Môi trường quản trị nhân lực:
Môi trường bên ngoài:
Quy định, chính sách của nhà nước, luật lao động
Điều kiện kinh tế – xã hội của từng địa phương
Yếu tố khoa học&công nghệ với những yêu cầu và đòi hỏi mới
Áp lực từ đối thủ cạnh tranh, KH, chính quyền, đoàn thể
Môi trường bên trong:
Sứ mệnh, mục tiêu của doanh nghiệp
Chiến lược kinh doanh
Văn hóa doanh nghiệp
Quy mô, khả năng tài chính của doanh nghiệp
Cổ đông, công đoàn
1 Tuyển dụng nhân lực
Là hoạt động liên quan đến quá trình cung ứng nhân lực cho DN Nói cách khác,tuyển dụng là quá trình cung cấp một yếu tố đầu vào đặc biệt cho DN – yếu tố con người.Tuyển dụng nhân lực bao gồm 2 khâu cơ bản có mối quan hệ chặt chẽ là:
Thu hút, tìm kiếm nhân lực
Đãi ngộ nhân lực
Tuyển dụng nhân lực
Đào tạo, phát triển nhân lực
Mục đích của DN
Trang 5 Yêu cầu khi thực hiện tuyển dụng nhân lực:
Xác định nguồn tuyển dụng đúng: nếu ko xác định đúng sẽ khó khăn cho việc thuhút, tìm kiếm ứng viên, từ đó hạn chế kết quả tuyển chọn ứng viên
Xây dựng quy trình tuyển dụng khoa học: nếu quy trình ko khoa học thì kết quảtuyển chọn khó được như mong đợi
2 Bố trí và sử dụng nhân lực
Là hoạt động liên quan đến việc sắp xếp, bố trí nhân lực đảm nhận những vị trí,công việc phù hợp nhằm đảm bảo bảo nhân lực phát huy tối đa năng lực, sở trường Việcnày ko chỉ dừng lại ở đối tượng là nhân viên mới mà còn liên quan đến cả nhân lực đang
hoạt động trong công ty Điều này xuất phát từ yêu cầu “đúng người, đúng việc” hay
“làm đúng việc trước khi làm việc đúng”.
Bao gồm 2 hoạt động quan trọng:
Bố trí NL: Quá trình sắp xếp nhân lực vào các vị trí công việc của tổ chức
Sử dụng NL: Quá trình khai thác và phát triển năng lực làm việc của nhân lực mộtcách tốt nhất
Giữa Bố trí và sử dụng nhân lực có mối quan hệ chặt chẽ, quy định và bổ sung lẫnnhau Bố trí nhân lực đúng tạo điều kiện phát huy tốt năng lực làm việc của nhân lực vàthể hiện khả năng sử dụng nhân lực của nhà quản trị Sử dụng tích cực năng lực làm việccủa nhân lực giúp cho công tác bố trí nhân lực được tiến hành một cách hợp lý, tránh tìnhtrạng dư thừa nhân lực
3 Đào tạo, phát triển nhân lực
Đào tạo nhân lực: Là quá trình bao gồm các hoạt động cung cấp kiến thức, kỹnăng cho người lao động để họ hoàn thành tốt công việc được giao Công tác này liênquan đến đối tượng mới được tuyển dụng cũng như đối tượng được bố trí và vị trí côngtác mới
Nội dung đào tạo liên quan đến bồi dướng kiến thức và kĩ năng để làm tốt côngviệc hiện tại, bao gồm:
Đào tạo chuyên môn;
Đào tạo lý luận, chính trị;
Đào tạo phương pháp;
Trang 6 Phát triển nhân lực: chú trọng đến bồi dưỡng ở độ sâu rộng các kiến thức, kỹ năng,phẩm chất
Tạo điều kiện cho người lao động hoàn thiện kĩ năng, rèn luyện phẩm chất đểthành đạt và vươn lên trong sự nghiệp liên quan đến tương lai của người lao động
Gắn liền với chiến lược phát triển cúng như quy hoạch nhân lực của DN phục
vụ cho sự phát triển của DN
Đào tạo và phát triển có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, trong đó, đào tạo nhânlực là nền tảng để phát triển nhân lực
4 Đãi ngộ nhân lực
Là nội dung liên quan đến việc đối đãi, đối xử của DN đối với người lao động, nóbao hàm tất cả các những hoạt động nhằm chăm lo đời sống vất chất và đời sống tinhthần cho người lao động trên cơ sở đóng góp của họ
Đãi ngộ nhân lực là quá trình liên quan đến suốt cả quá trình làm việc của ngườilao động và ngay cả khi đã thôi làm việc quá trình này nhằm khuyến khích việc nâng caohiệu suất công tác của mỗi cá nhân và qua đó là hiệu suất của tập thể
Các hình thức đãi ngộ cần phù hợp với chính sách của DN, pháp luật của nhà nướccũng như thể hiện tính công bằng, công khai, dân chủ và được sự đồng thuận rộng rãi củatập thể người lao động Có hai hình thức đãi ngộ NL:
Đãi ngộ tài chính
Đãi ngộ phi tài chính
Hai khâu chủ yếu:
Xây dựng chính sách đãi ngộ
Triển khai thực hiện chính sách đãi ngộ
III Các học thuyết quản trị nhân lực
1 Các học thuyết quản trị nhân lực phương Đông
Trang 7Trường phái “Đức trị” Trường phái “Pháp trị”
Đại diện tiêu
biểu Khổng Tử Ông sinh ra và lớn lên trong thời Xuân Thu - thời kì rối ren loạn lạc ở Trung Quốc Hàn Phi Tử Ông sống trong thời Chiến Quốc, Đây là thời kì loạn lạc, rối ren hơn so với thời Xuân Thu, tuy nhiên
kinh tế có sự phát triển hơn
Quan điểm
nhìn nhận về
con người
Bản chất con người là tốt “Nhân chi sơ, tính bản thiện” Con người tranh nhau vì lợi; lười biếng, khi có dư ăn rồi
thì ko muốn làm nữa; chỉ phục tùng quyền lực
Cách thức quản
trị người bằng Đức là chính Nhà qtrị phải tu dưỡng những Dựa trên nền tảng của lòng nhân ái, chủ trương trị
đức tính: nhân, nghĩa, trí, tín, dũng, liêm,…Trong đó: Đức
“nhân” được đặt lên hàng đầu và là trung tâm: vì con người và từ con người
Con đường thực hiện Đức trị: “Nhân” được đặt trong mqh giữa Nhân, Lễ, Chính danh Trong đó Nhân là đích,
Lễ là con đường thực hiện Nhân Chính danh là chuẩn mực đánh giá Lễ
Trong các công việc cụ thể của QTNL:
+ Sử dân dĩ thời (sử dụng người phải phù hợp)+ Đề bạt, phát triển nhân lực: biết người, đề bạt người chính trực lên trên người cong queo
+ Đào tạo bằng cách làm gương hoặc dạy dỗ, thiếu cái gì dạy cái ấy, là quản trị là tấm gương học tập
+ Đãi ngộ: Phân phối quân bình, không sợ thiếu chỉ sợ không đều
Nguyên tắc hành xử quan trọng trong học thuyết Đức trị: Sự quyền biến trong hành động (“Vô khả vô bất khả”)
Coi pháp luật là tiêu chuẩn cho mọi hành vi qtrị Học thuyết xoay quanh ba phạm trù: Pháp, Thế, Thuật
Pháp: là hiệu lệnh, quy định được công bố công khai
và mọi người phải tuân thủ Pháp là tiêu chuẩn cho mọi hành vi và Pháp mang tính ổn định
Thế: quyền thế, địa vị của nhà qtrị để thực thi Pháp
Mang tính ổn định
Thuật: là nghệ thuật ứng xử của nhà qtrị để mọi
người tuân thủ Pháp Mang tính biến hóa Qtrị phải quyền biến
Cụ thể hóa các nội dung của quản trị nhân lực:
+ Sử dụng nhân sự: dùng người phải đúng hình danh+ Đãi ngộ theo nguyên tắc, quy tắc, quy chế không theo ý
Trang 8Ưu điểm Nặng “Đức”, khuyến khích tu nhân tích đức
Có cách nhìn nhận tích cực về con người Hợp lòng người
Có tính quyền biến trong qtrị (linh hoạt)
Dễ thực hiện (cụ thể hóa bằng các qui định, qui tắc)
Đãi ngộ công bằng theo đóng góp
Có tính quyền biến trong qtrịNhược điểm Hạn chế vai trò của pháp luật, lợi ích kinh tế
Thiếu tính răn đe
Ko có quy trình rõ ràng
Phân phối quân bình có thể ko công bằng
Khó áp dụng cho tất cả mọi người
Cách nhìn nhận về con người tiêu cực ko hợp lòng người, hà khắc
Kết luận Giống nhau:
Cách thức quản trị xuất phát từ cách thức nhìn nhận con người
Có tính quyền biến trong qtrị
Khác nhau: cách nhìn nhận con người khác nhau cách thức quản trị khác nhau
Tư tưởng quản
trị nhân lực ở
Việt Nam
Gắn liền với quá trình dựng nước và giữ nước
Tư tưởng Hồ Chí Minh là tiêu biểu:
Trong việc sử dụng cán bộ: người đời ai cũng có chỗ hay chỗ dở Ta phải dùng chỗ hay của người và giúp người sử chỗ dở Dùng người như dùng gỗ
Người cán bộ phải: Cần, Kiệm, Liêm, Chính
2 Các học thuyết quản trị nhân lực phương Tây
Trang 9Học thuyết X Học thuyết Y Học thuyết Z
Bản tính con
người
Lười biếng
Thiếu chí tiến thủ
Tự coi mình là trung tâm
Chống lại sự đổi mới
Ko lanh lợi, dễ bị lừa
Lười nhác không phải là bản tínhbẩm sinh
Điều khiển, đe dọa không phải làbiện pháp duy nhất
Thiếu chí tiến thủ không phải là bản tính
Có khả năng suy nghĩ, sáng tạo trước khó khăn
Có nhu cầu được tự chủ, được tôn trọng
Nội dung học thuyết :
Tạo sự “trung thành” từ phía nhân viên, làm chi họ nghĩ rằng DN
là ngôi nhà thứ 2 của mình
Thể chế Qlý đảm bảo cấp trên nắm được tình hình cấp dưới Cụ thể:
Nhà QT cấp cơ sở phải có đủ quyền xử lý vấn đề cấp cơ sở
Nhà QT cấp trung gian thực hiện vai trò thống nhất tư tưởng
Thực hiện tuyển dụng suốt đời
Quan tâm đến phúc lợi, tạo mqh thân ái
Công việc không khô khan đơn điệu
Chú trọng đào tạo, nâng cao nănglực nhân viên
Đánh giá nhân viên toàn diện
Cách thức qtrị Quản lí nghiêm khắc và ôn hòa,
phương pháp “kẹo ngọt và roi da”
Sử dụng ngoại lực để nâng cao nhiệttình của nhân viên
Nhà QT phải tổ chức hoạt động
DN
Đối với nhân viên phải chỉ huy,điều chỉnh hành vi của họ
Sử dụng biện pháp thuyết phục,khen thưởng, trừng phạt để tránhbiểu hiện tiêu cực
Thống nhất môi trường tổ chứcvới môi trường cá nhân
Xây dựng một môi trường làmviệc thích hợp
Khuyến khích nhân viên tự đặt ramôi trường và tự đánh giá thànhtích
Ưu điểm Giúp thỏa mãn những nhu cầu cơ
bản của con người
Kích thích sáng tạo, tạo điều kiện tựthể hiện bản thân
Tạo được sự trung thành: quan tâm, chia sẻ…
Nhược điểm Chưa thỏa mãn hoàn toàn những
nhu cầu bậc cao Khó kiểm soát, có thể dẫn đến buổng lỏng trong quản lý Tạo sức ỳ cho nhân viên
Trang 10IV.Một số chức danh quản trị nhân lực
Giải quyết khó khăn
Về mặt qtrị nhân lực: Giám đốc có quyền cao nhất trong DN, mặc dù phân quyềncho các trưởng bộ phận nhưng vẫn phải chịu trách niệm về hoạt động q trị nhân lực củatất cả các bộ phận
Về năng lực phẩm chất: tốt nghiệp chuyên ngành qtrị DN và phải có kinh nghiệmnhất định ở vị trí nhà quản trị tổng hợp
2 Trưởng phòng tổ chức nhân sự
Trách nhiệm:
Soạn thảo chính sách nhân lực
Điều hành phòng tổ chức nhân lực
Phối hợp với các bộ phận khác trong tuyển dụng, giới thiệu và làm các thủtục tuyển nhân sự mới
Giải quyết các vấn đề nhân lực của DN
Soạn thảo kế hoạch và chương trình đào tạo nhân lực
Tổ chức các lớp huấn luyện tại chỗ
Theo dõi kết quả đào tạo nhân lực
Về năng lực phẩm chất:
Tốt nghiệp ĐH Khoa học xã hội & nhân văn hoặc Kinh tế, Hành chính
Kinh nghiệm quản lý từ 5 – 7 năm, trong đó có ít nhất 2 năm làm về nhânlực và đào tạo
3 Trưởng phòng marketing
Trách nhiệm: Điều khiển và phân phối công việc của toàn bộ DN về hoạt độngtiếp thị, bao gồm: Nghiên cứu thị trường, tìm kiếm thị trường KH và mặt hàng mới, phânphối, QC…
Trang 11 Chịu sự quản lý trực tiếp của Giám đốc ( Tổng giám đốc) và có trách nhiệm quảntrị nhân lực đối với nhân sự phòng marketing
4 Trưởng phòng kinh doanh
Trách nhiệm: Tổ chức, kiểm soát, phối hợp các hoạt động thương mại (bán buôn
và bán lẻ) và chịu trách nhiệm điều hành quản lý các nhân viên thương mại dưới quyền
Chịu sự quản lý trực tiếp của Giám đốc (Tổng giám đốc), đồng thời tiếp nhận cácthông tin từ Giám đốc tiếp thị Có trách nhiệm quản trị nhân lực thuộc phòng kinh doanh
Về năng lực phẩm chất:
Tốt nghiệp ĐH Thương mại hoặc chuyên ngành thương mại của các ĐH ≠
Có kinh nghiệm 5 – 7 năm làm quản lý, trong đó có ít nhất 2 năm chuyên
về hoạt động thương mại
5 Trưởng phòng xuất nhập khẩu
Trách nhiệm:
Điều hành hoạt động xuất – nhập khẩu của DN
Tổ chức vận chuyển xuất cảnh/nhập cảnh hàng hóa
Làm các thủ tục liên quan đến giao nhận và thanh toán hàng và tiền
Phát triển thị trường và mặt hàng xuất – nhập khẩu
Chịu sự quản lý trực tiếp của Giám đốc (Tổng giám đốc), đồng thời có quan hệchặt chẽ, phối hợp hoạt động với Trưởng phòng tiếp thị và Thương mại
Có trách nhiệm quản trị nhân lực thuộc phòng xuất nhập khẩu
Trang 12 Chịu trách nhiệm về nhân viên kho
Tổ chức dự trữ hàng hóa
Thực hiện các biện pháp bảo quản hàng hóa và sự an toàn của kho hàng
Lập phiếu theo dõi tình hình xuất – nhập – tồn kho
Tổ chức vận chuyển hàng hóa
Chịu sự quản lý trực tiếp của Giám đốc (Tổng GĐ) hoặc Giám đốc thương mại
Có trách nhiệm quản trị nhân lực đối với nhân lực thuộc bộ phận kho hàng
Lập ngân sách cho từng chương trình, dự án
Tổ chức theo dõi và kiểm soát các công việc chi tiêu và các chính sách tàichính
Chịu sự quản lý điều hành trực tiếp của Giám đốc (Tổng giám đốc)
Có trách nhiệm quản trị nhân lực đối với nhân lực thuộc phòng tài chính
Quản trị văn phòng theo pháp chế
Truyền đạt các mệnh lệnh và chỉ thị của Giám đốc đến các cấp điều hành
Lưu hành và dự trữ các tài liệu theo quy định
Chịu trách nhiệm về công tác quản trị nhân lực đối với bộ phận văn phòng
Trang 14CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CÔNG VIỆC
I Khái niệm và tầm quan trọng của phân tích công việc
1 Khái niệm
Phân tích công việc: Là một quá trình được thực hiện nhằm xác định một cách có
hệ thống các loại công việc phải thực hiện, tính chất của mỗi loại công việc, quyền hạntrách nhiệm và kỹ năng cần thiết để tiến hành công việc theo yêu cầu
Nhận xét:
Đây là công cụ QTNL cơ bản nhất
Được thực hiện thường xuyên liên tục gắn với từng thời kỳ hoạt động kinh doanh:
Doanh nghiệp mới được thành lập và chương trình phân tích được thựchiện đầu tiên
Có thêm một số công việc mới
Công việc thay đổi do tác động của khoa học – kỹ thuật
Sản phẩm tạo ra là Bản mô tả công việc và Bản tiêu chuẩn công việc
2 Tầm quan trọng của phân tích công việc
II Sản phẩm của phân tích công việc
1 Bản mô tả công việc
Bản Mô tả công việc là tài liệu cung cấp thông tin liên quan đến nhiệm vụ, tráchnhiệm cụ thể của công việc
Mỗi công việc có bản mô tả công việc
Nội dung:
Nhận diện công việc: Tên công việc – Mã số công việc – Phòng ban
Đặc điểm công việc (tóm tắt công việc, mục đích công việc)
Tuyển dụng nhân lực
Bố trí & sử dụng nhân lựcĐào tạo & phát triển nhân lực
Đãi ngộ nhân lựcQuan hệ lao động
Bản mô tả công việc
Bản tiêu chuẩn công việc
Phân tích
công
việc
Trang 15 Chức năng chủ yếu khi thực hiện công việc
Quyền hạn (về tài chính, nhân lực, )
Các mối quan hệ khi thực hiện công việc
Điều kiện làm việc
Tiêu chuẩn mẫu trong thực hiện công việc
Ví dụ 1:
MẪU MÔ TẢ CÔNG VIỆC NHÂN VIÊN KINH DOANH
I Thông tin chung:
Vị trí:……….; Thời gian làm việc:……….; Bộ phận:……….; Quản lý trực tiếp:………
II Mục đích công việc:
Trực tiếp thực hiện hoạt động bán hàng dự án trực tiếp của công ty
II Nhiệm vụ cụ thể:
1 Duy trì những quan hệ kinh doanh hiện có, nhận đơn đặt hàng; thiết lập nhữngnhững mối quan hệ kinh doanh mới bằng việc lập kế hoạch và tổ chức lịch công tác hàngngày đối với những quan hệ kinh doanh hiện có hay những quan hệ kinh doanh tiềm năngkhác
2 Lập kế hoạch công tác tuần, tháng trình Trưởng kênh bán hàng duyệt Thực hiệntheo kế hoạch được duyệt
3 Hiểu rõ và thuộc tính năng, bao bì, giá, ưu nhược điểm của sản phẩm, sản phẩmtương tự, sản phẩm của đối thủ cạnh tranh
4 Nắm được quy trình tiếp xúc khách hàng, quy trình xử lý khiếu nại thông tin, quytrình nhận và giải quyết thông tin khách hàng, ghi nhận đầy đủ theo các biểu mâu của cácquy trình này
5 Tiếp xúc khách hàng và ghi nhận toàn bộ các thông tin của khách hàng trong báocáo tiếp xúc khách hàng Báo cáo nội dung tiếp xúc khách hàng trong ngày cho Trưởngnhóm kinh doanh
6 Lên dự thảo hợp đồng sau khi khách hàng đã đồng ý cơ bản, chuyển cho Trưởngnhóm bán hàng xin ý kiến về các điều khoản hợp đồng Lập thủ tục ký kết hợp đồng, lưubản copy hợp đồng, chuyển bản chính cho Trướng nhóm giữ, một bản chính cho phòng
Trang 1611 Cập nhật kiến thức công việc qua việc, đọc các sách báo về kinh doanh và tiếp thị;duy trì các mối quan hệ khách hàng
12 Phát triển việc kinh doanh ở địa bàn được giao phó
13 Chăm sóc khách hàng và bán hàng theo lịch trình đã định
III Tiêu chuẩn:
1 Trình độ Cao đẳng trở lên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế thương mại,Marketting
2 Sử dụng thành thạo vi tính văn phòng, các phần mềm liên quan đến công việc, làmviệc độc lập
3 Nhiệt tình, năng động, độc lập, nhạy bén
4 Thúc đẩy kinh doanh, kỹ năng giao tiếp
5 Kinh nghiệm kinh doanh ít nhất 1 năm trở lên
Ví dụ 2:
MÔ TẢ CÔNG VIỆC QUẢN ĐỐC PHÂN XƯỞNG MỘC
Chức danh công việc: Quản đốc phân xưởng mộc
Mã số công việc: QĐPX01
Bộ phận: Sản xuất
Tên công ty: Công ty sx đồ gỗ xuất khẩu Thăng Long
Báo cáo cho: Giám đốc sản xuất
Trách nhiệm:
Điều hành các hoạt động hàng ngày của xưởng theo mục tiêu và kế hoạch sản xuấtchung của công ty
Đảm bảo năng suất, chất lượng và hiệu quả các hoạt động sản xuất của xưởng
Xây dựng và duy trì một lực lượng lao động sản xuất hiệu quả tại xưởng
Xây dựng và duy trì các mối quan hệ tốt đẹp trong xưởng
Tổ chức đào tạo nâng cao tay nghề của công nhân và khuyến khích công nhân làmtốt
Trang 17 Xây dựng lịch làm việc theo ca của xưởng, kiểm soát chất lượng sản phẩm củaxưởng.
Thiết lập và duy trì môi trường làm việc vệ sinh và an toàn tại xưởng
Lựa chọn và đào tạo các nhân viên giám sát và nhân viên hành chính của xưởng
Thực hiện việc đánh giá hiệu quả làm việc của công nhân hàng năm
Lên lịch và điều khiển các cuộc họp của xưởng
Các nhiệm vụ khác được giám đốc sản xuất giao cho
Trực tiếp nhận chỉ thị từ giám đốc sản xuất
Báo cáo tình hình hoạt động của xưởng trực tiếp cho giám đốc sản xuất
Giám sát tình hình thực hiện công việc của tất cả công nhân trong xưởng
Quyền hạn
Có quyền phân công và giám sát công việc của tất cả công nhân trong xưởng
Có quyền đề xuất khen thưởng và kỷ luật đối với công nhân trong xưởng
Có quyền sắp xếp và điều phối các máy móc và thiết bị sản xuất của xưởng phùhợp với yêu cầu sản xuất
Các điều kiện làm việc
Điều kiện làm việc chủ yếu là trong môi trường sản xuất Làm việc trong môi
trường này yêu cầu phải sử dụng các thiết bị an toàn, bao gồm: quần áo bảo hộ, kính bảo
vệ mắt, thiết bị bảo vệ tai, giày lao động và mũ bảo hiểm.
2 Bản tiêu chuẩn công việc (Job specification)
Bản tiêu chuẩn công việc là tài liệu liệt kê và tóm tắt những yêu cầu đối với người
lao động khi đảm nhận một công việc nào đó trong doanh nghiệp
Bản tiêu chuẩn công việc giúp hiểu được DN cần những NV như thế nào để thựchiện công việc tốt nhất
Nội dung:
Yêu cầu về trình độ (văn hóa, chuyên môn, ngoại ngữ, tin học, )
Yêu cầu về kinh nghiệm
Yêu cầu về kỹ năng
Yêu cầu về thể lực, tuổi tác,
Trang 18 Yêu cầu về nguyện vọng, sở trường.
Tên công ty: Công ty sản xuất đồ gỗ xuất khẩu Thăng Long
Báo cáo cho: Giám đốc sản xuất
Yêu cầu trình độ học vấn
Tốt nghiệp trung cấp nghề hoặc cấp học khác tương đương trở lên
Yêu cầu về kiến thức và kỹ năng
Kiến thức về lĩnh vực sản xuất
Kỹ năng giám sát
Kỹ năng giao tiếp nhân sự tốt
Yêu cầu về kinh nghiệm làm việc
Ít nhất có 3 năm kinh nghiệm làm việc ở vị trí quản lý sản xuất
Yêu cầu về thể chất
Yêu cầu sức khỏe tốt đảm bảo làm việc được trong môi trường sản xuất
III Thu thập thông tin trong phân tích công việc
1 Những thông tin cần thu thập
Thông tin về điều kiện thực hiện công việc
Thông tin về hoạt động thực tế của nhân viên tiến hành tại nơi làm việc
Thông tin về yêu cầu nhân lực
Thông tin về tiêu chuẩn mẫu trong thực hiện công việc
Thông tin về cơ sở vật chất kỹ thuật
2 Các phương pháp thu thập thông tin trong phân tích công việc
Phương pháp quan sát trực tiếp tại nơi làm việc: là phương pháp trong đó cán bộ
nghiên cứu quan sát một hay một nhóm người lao động thực hiện công việc và ghi lại đầy
Trang 19đủ: các hoạt động lao động nào được thực hiện, tại sao phải thực hiện và được thực hiệnnhư thế nào để hoàn thành công việc.
Phương pháp phỏng vấn: là phương pháp mà các thông tin được thu thập thông
qua phỏng vấn trực tiếp những người lao động
Phương pháp sử dụng các bản câu hỏi được thiết kế sẵn: Với phương pháp này,
người lao động sẽ được nhận một danh mục các câu hỏi đã được thiết kế sẵn về cácnhiệm vụ, các hành vi, các kỹ năng và các điều kiện có liên quan đến công việc và họ cótrách nhiệm phải điền câu trả lời theo các yêu cầu và các hướng dẫn ghi trong đó
Phương pháp ghi chép các sự kiện quan trọng: Với phương pháp này, người
nghiên cứu ghi chép lại các hành vi thực hiện công việc của những người lao động làmviệc có hiệu quả và những người lao động làm việc không có hiệu quả, thông qua đó cóthể khái quát lại và phân loại các đặc trưng chung của công việc cần mô tả và các đòi hỏicủa công việc
Nhật ký công việc: là phương pháp trong đó người lao động tự ghi chép lại các
hoạt động của mình để thực hiện công việc
IV Quy trình phân tích công việc
Bước 1: Xác định mục tiêu của phân tích công việc
Bước 2: Thu thập thông tin bằng các phương pháp khác nhau
Bước 3: Kiểm tra, xác minh tính chính xác của các thông tin
Bước 4: Xây dựng bản mô tả công việc và bản tiêu chuẩn công việc
Trang 20CHƯƠNG 3: TUYỂN DỤNG NHÂN LỰC
I Khái niệm và vai trò của tuyển dụng nhân lực
1 Khái niệm
Tuyển dụng nhân lực được hiểu là quá trình tìm kiếm và lựa chọn nhân lực để thỏa mãn nhu cầu sử dụng của doanh nghiệp và bổ sung lực lượng lao động cần thiết nhằm thực hiện mục tiêu của DN.
Để quá trình tuyển dụng có hiệu quả, các DN phải đầu tư kinh phí, thời gian vàcông sức, đồng thời phải xây dựng một qui trình tuyển dụng khoa học và hiệu quả Quytrình này bao gồm 2 khâu cơ bản là: Tìm kiếm và Lựa chọn nhân lực
Nhà quản trị đảm nhận công việc tuyển dụng cần tránh những khuynh hướng cựcđoan trong nhìn nhận con người
Quá trình tuyển dụng nhân lực cần xác định rõ các kĩ năng, kiến thức và nhữngđặc điểm cá nhân cần thiết cho cả nhu cầu trước mắt của vị trí công việc và mục tiêutương lai phát triển của DN
Tuyển dụng nhân lực là công việc phải được tiến hành thường xuyên vì nhân lựccủa DN có thể có biến động bất ngờ và ngẫu nhiên
Bộ phận có nhu cầu về sử dụng nhân lực phải được tham gia, càng trực tiếp càngtốt vào quá trình lựa chọn nhân lực cho đơn vị của mình
2 Vai trò
a Đối với doanh nghiệp
Bổ sung nguồn nhân lực phù hợp với yêu cầu của hoạt động SXKD
Giúp doanh nghiệp thực hiện các mục tiêu kinh doanh hiệu quả nhất
Nâng cao năng lực cạnh tranh bền vững của DN
Giúp DN tiết kiệm chi phí và sử dụng hiệu quả các nguồn lực khác của DN
Tạo tiền đề cho công tác bố trí sử dụng, đào tạo và phát triển nhân lực
b Đối với người lao động
Tạo không khí thi đua, cạnh tranh trong nội bộ những người lao động
Người lao động hiểu rõ hơn và được định hướng bởi: triết lý, quan điểm của nhà quản trị, mục tiêu DN
c Đối với xã hội
Tăng số lượng lao động xã hội có việc làm, có thu nhập
Trang 21 Giảm các tệ nạn xã hội
Sử dụng nguồn lực XH một cách hữu ích
II Các nguồn tuyển dụng nhân lực
1 Nguồn bên trong doanh nghiệp
Gồm những người lao động đang làm việc trong doanh nghiệp, có khả năng, cónhu cầu thuyên chuyển đến công việc khác mà DN đang có nhu cầu tuyển dụng
2 Nguồn bên ngoài doanh nghiệp
Phân chia dựa vào quá trình được đào tạo của người lao động:
Người lao động đã được đào tạo
Trong khi tuyển chọn các ứng viên, nhà quản trị phải quán triệt các ngtắc sau:
Chuyên môn của người lao động phù hợp với yêu cầu công việc
Người lao động đã đc đào tạo chuyên môn nhưng làm việc ở DN là tiếp tụcđào tạo “tay nghề chuyên sâu”
Người lao động chưa được đào tạo
DN tuyển người trẻ tuổi sau đó tiến hành dạy nghề, đào tạo nghề cho họ đạttới trình độ tinh thông Những người trẻ tuổi làm quen với kĩ thuật nhanh và pháttriển để trở thành người có kinh nghiệm
Việc tuyển dụng người chưa đc đào tạo đòi hỏi DN phải có kế hoạch đàotạo và sử dụng phù hợp vì toàn bộ công việc này đòi hỏi chi phis ko nhỏ
Đối tượng này ko tuyển cho các chức danh: nhân viên hành chính, thươngmại hoặc các chuyên viên làm công tác nghiên cứu khác
Phân chia theo công việc của người lao động:
Người lao động hiện có việc làm
Người hiện không có việc làm:
Là những người đã có kinh nghiệm làm việc và cần có việc làm nếutuyển dụng sẽ tốn ít thời gian và chi phí đào tạo
Tuyển dụng những người này cần nghiên cứu kĩ các thông tin về khả năngthực hiện công việc, năng lực, sở trường thậm chí cả tính cách cá nhân
Nên chú ý đến lực lượng lao động ở độ tuổi 55 – 60 nhưng còn khỏe mạnh,dày dạn kinh nghiệm, tay nghề chuyên môn cao, có thể sử dụng có hiệu quả
Phân chia theo cách thức tiếp cận, thông qua:
Trang 22 Hệ thống các cơ sở đào tạo: các trường ĐH, CĐ, Trung học chuyên nghiệp và các
cơ sở dạy nghề Ngày càng có nhiều DN xúc tiến tìm kiếm nhân lực trước khi sinh viêntốt nghiệp Các cách làm phổ biến là: bộ phận nhân lực của cty liên hệ với các cơ sở đàotạo để gặp gỡ sinh viên qua đó giới thiệu DN cùng với nhu cầu tuyển dụng
Các cơ quan tuyển dụng: Có nhiều tổ chức chuyên trách việc tuyển dụng nhân lựccho các DN, tùy theo cách thức hoạt động mà các cty này có thể đảm nhận cả khâu tìmkiếm và tuyển chọn hay chỉ cung cấp ứng viên Hiện nay ở VN, các tổ chức này thườnghoạt động dưới dạng các DN hay trung tâm tư vấn và giới thiệu việc làm
Sự giới thiệu của nhân viên: Một số DN khi tìm kiếm người vào những chức vụquan trọng hay đòi hỏi những kĩ năng đặc biệt thường tham khảo ý kiến của người quen,bạn bè hay nhân viên đang làm việc trong DN Thậm chí có DN còn coi sự giới thiệu củanhân viên là một điều kiện bắt buộc VD: FPT
Các ứng viên tự nộp đơn xin việc: Nhều trường hợp do biết đc nhu cầu tuyển dụngcủa DN mà ứng viên tự viết đơn xin vào làm việc Đây là nguồn ứng viên đáng kể về sốlượng nhưng ko phải lúc nào cũng là những ứng viên mà DN cần
Nguồn bên trong doanh nghiệp Nguồn bên ngoài doanh nghiệp
Ưu điểm Sử dụng có hiệu quả hơn nguồn
nhân lực hiện có
Tạo cơ hội thăng tiến cho NL
Tạo ra sự thi đua tích cực
NL có khả năng hội nhập nhanh,
có lòng trung thành
Chi phí tuyển dụng thấp
Nguồn ứng viên phong phú, đadạng
Môi trường làm việc mới mẻ
Người lao động thuần nhất hơn,người sử dụng lao động có điều kiệnhuấn luyện từ đầu
Người lao động mới có nhiềuđộng cơ làm việc
Hạn chế Hạn chế về số lượng, chất lượng
ứng viên
Gây xáo trộn về mặt tổ chức
Gây hiện tượng xơ cứng, giảmtính sáng tạo
Hình thành nhóm NL khôngthành công, chán nản, bi quan, cóhành vi tiêu cực
Người lao động chưa quen vớimôi trường làm việc mới
Chi phí tuyển dụng cao hơn
Mất nhiều thời gian
III Các bước tuyển dụng nhân lực
Quy trình tuyển dụng được áp dụng trong từng DN có sự sáng tạo phù hợp vớiđiều kiện và môi trường kinh doanh cụ thể
Trang 231 Định danh công việc cần tuyển dụng
Mục đích : Xác định đúng nhu cầu nhân lực trước mắt và dài lâu của DN, xác
định rõ đúng số lượng và loại nhân lực đó ở các vị trí công việc, yêu cầu và trình độ
chuyên môn nghiệp vụ của nhân lực
Nội dung : Xác định nhu cầu nhân lực tuyển dụng
Công việc cần tuyển dụng là lâu dài hay thời vụ?
Đòi hỏi kiến thức chuyên môn như thế nào?
Người lao động làm việc kiêm nhiệm như thế nào?
Chức trách, nhiệm vụ và quan hệ trong doanh nghiệp?
Các tiêu chuẩn, yêu cầu công việc?
Kết quả của bước này được thể hiện bằng 2 tài liệu quan trọng phục vụ cho việc
tuyển dụng: Bản mô tả công việc và Bản tiêu chuẩn công việc.
Bản mô tả công việc: bao gồm các nội dung chính sau
Nhận diện công việc: bao gồm các thông tin về công việc như tên công việc, mã số
công việc, cấp bậc công việc, nhân viên thực hiện công việc, cán bộ lãnh đạo, cơ chếgiám sát công việc, thù lao cho công việc thực hiện,…
Mô tả thực chất công việc
Các mối quan hệ trong thực hiện công việc: Mối quan hệ của người thực hiện
công việc với những người khác ở trong và ngoài DN
Chức năng, trách nhiệm trong công việc: Liệt kê từng chức năng, nhiệm vụ chính,
giải thích các công việc cụ thể cần thực hiện trong nhiệm vụ, trách nhiệm chính đó
Quyền hạn của người thực hiện công việc: Xác định rõ giới hạn hay phạm vi
quyền hạn trong các quyết định về mặt tài chính hay nhân lực
Tiêu chuẩn mẫu trong đánh giá nhân viên thực hiện công việc: Chỉ rõ người thực
hiện công việc cần đạt được các tiêu chuẩn gì về số lượng sản phẩm hay khối lượng côngviệc cần thực hiện trong ngày, doanh số bán hàng, mức tiêu hao nguyên vật liệu, chấtlượng sản phẩm,…
Điều kiện làm việc: Liệt kê những điều kiện làm việc đặc biệt như làm ca ba, thêm
giờ, mức độ ô nhiễm, tiếng ồn, sự may rủi trong công việc,…
Bản tiêu chuẩn công việc:
Là văn bản liệt kê tất cả những yêu cầu chủ yếu đối với nhân viên thực hiện côngviệc Do các công việc rất đa dạng nên các yêu cầu đối với nhân viên cũng đa dạng
Những yếu tố chính trong bản tiêu chuẩn công việc là:
Trình độ văn hóa, chuyên môn gồm:
Trình độ văn hóa (cao đẳng, đại học, sau đại học), chuyên ngành
Trình độ ngoại ngữ
Sự hiểu biết về công việc
Kinh nhiệm làm việc và kinh nghiệm làm việc trong ngành
Trang 24 Kỹ năng: các kỹ năng mềm liên quan đến công việc như: kỹ năng tin học văn
phòng, kỹ năng thuyết trình, kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng giao tiếp,…
Đặc điểm cá nhân bao gồm:
Phẩm chất cá nhân liên quan đến việc thực hiện công việc như trung thực,khả năng hòa đồng với mọi người, tham vọng, sở thích
Sức khỏe
Ngoài ra có thể có hoàn cảnh gia đình tùy theo từng yêu cầu công việc.
2 Thông báo tuyển dụng
a Mục đích:
Thu hút được nhiều nhất ứng viên từ các nguồn khác nhau
Giúp cho việc lựa chọn thuận lợi và đạt kết quả mong muốn
b Nội dung: gồm 3 bước:
Bước 1: Thiết kế thông báo tuyển dụng :
Là bước quan trọng để đảm bảo thu hút sự quan tâm của các ứng viên
Thiết kế về nội dung và hình thức: cung cấp đầy đủ, rõ ràng và chi tiết các thôngtin về:
Tên và địa chỉ của DN, cách thức liên hệ
Nội dung công việc, các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện làm việc, chế độđãi ngộ
Các loại hồ sơ, thời gian, nội dung tuyển chọn,…
Công việc này DN có thể tự làm hoặc thuê chuyên gia
Bước 2: Xác định đích cần thông tin (dựa vào nguồn định tuyển)
Tùy từng công việc khác nhau mà DN cần tiến hành xác định nguồn tuyển nhânlực phù hợp Ví dụ:
Với tuyển dụng nhân viên như bán hàng, marketing, kế toán,…DN nhờ sự hỗ trợ
từ các cơ sở đào tạo chuyên ngành giới thiệu các sinh viên đã tốt nghiệp tham gia tuyểndụng hoặc giới thiệu sinh viên năm cuối đến thực tập, nghiên cứu thực tế để DN bồidưỡng, giúp đỡ và lựa chọn
Với tuyển nhà quản trị, DN tổ chức thông báo rộng rãi các yêu cầu, điều kiện vànhững ưu đãi để thu hút những người có kinh nghiệm, các chuyên gia trong lĩnh vựcchuyên sâu
Bước 3: Triển khai thông báo thông tin tuyển dụng (lựa chọn hình thức thông báo
và thực hiện việc thông báo)
Thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng
Niêm yết các bản thông báo tại trụ sở doanh nghiệp, ở nơi đông người qua lại
Gửi thông báo đến các trường đào tạo chuyên ngành nhờ giới thiệu các ứng viênphù hợp tiêu chuẩn cần tuyển
Trang 25 Kết hợp với các trung tâm giới thiệu việc làm để thông báo, tìm kiếm và thu hútcác ứng viên phù hợp.
Thông báo trên mạng Internet
3 Thu thập và xử lý hồ sơ.
Mục đích:
Kiểm tra sự phù hợp về các tiêu chuẩn của các ứng viên tham gia tuyển dụng
Loại bỏ những ứng viên không đủ hoặc không phù hợp để giảm bớt chi phí cho
DN và cả ứng viên
Nội dung :
Nhận hồ sơ và ghi vào sổ xin việc Hồ sơ xin việc bao gồm:
Đơn xin tuyển dụng
Bản khai lý lịch có chứng thực của Ủy ban nhân dân xã hoặc phường, khuphố, thị trấn
Giấy chứng nhận sức khỏe do y, bác sỹ của cơ quan y tế có thầm quyền cấp
Các chứng chỉ, bằng tốt nghiệp các trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, các kỹnăng cần thiết của người lao động
Đối với cty liên doanh, trong đơn xin việc thường có yêu cầu trình bày chi tiết về:
Các công việc, kinh nghiệm công tác, các chức vụ và thành tích đã đạt đượctrước đây
Các khóa đào tạo, huấn luyện đã tham gia và nội dung, kết quả đào tạo
Phân loại chi tiết hồ sơ
Xây dựng báo cáo phân tích, đánh giá ứng viên dựa trên các kết quả điều tra vànghiên cứu hồ sơ
Quyết định danh sách ứng viên tham gia thi tuyển
4 Tổ chức thi tuyển
Mục đích: Để lựa chọn được nhân lực tốt nhất có thể đảm nhận công việc mà DN
có nhu cầu tuyển dụng
Nội dung:
Hình thức thi tuyển: có nhiều hình thức khác nhau tùy thuộc từng loại công việc vàchức danh cần tuyển
Thi trắc nghiêm: ứng viên trả lời chính xác, nhanh gọn
Thi tự luận: thể hiện được khả năng tư duy lập luận của ứng viên
Thi vấn đáp: được tổ chức chủ yếu thông qua việc phỏng vấn ứng viên
Người phỏng vấn mong muốn nắm bắt được càng nhiều thông tin càng tốt về kiếnthức, trình độ, kỹ năng, năng lực; đặc điểm, cá tính và triển vọng nghề nghiệp của ứngviên
Trang 26 Người phỏng vấn cần xác định rõ những mong muốn, đòi hỏi đối với các ứng viêndựa trên vị trí công việc mà họ sẽ được tuyển vào.
Yêu cầu khi tổ chức phỏng vấn:
Nội dung phỏng vấn phải được hoạch định trước
Câu hỏi không cứng nhắc, cần linh hoạt trước câu trả lời ứng viên
Không nên sử dụng câu hỏi buộc ứng viên trả lời có hoặc không
Ghi lại những “chú ý” về từng ứng viên
Tạo bầu không khí cởi mở trong thi tuyển
Tôn trọng ứng viên
Tạo cơ hội cho ứng viên tranh luận
Sử dụng thống nhất bộ câu hỏi với các ứng viên để dễ so sánh
Xây dựng các tiêu thức đánh giá
Xác định thang điểm cho từng tiêu thức
Đánh giá ứng viên theo từng tiêu thức và xác định tổng số điểm của mỗi ứng viên
Tiêu thức 2: Kinh nghiệm nghề nghiệp
Thâm niên công tác
Những công việc và chức vụ đã đảm nhận
Những thành công đã đạt được
Những rủi ro, thất bại đã gánh chịu
Tiêu thức 3: Kỹ năng ứng xử
Trả lời những vấn đề liên quan đến kiến thức chuyên môn
Trả lời những vấn đề về kiến thức xã hội
Tiêu thức 4: Động cơ thúc đẩy
Trang 27 Vì sao họ từ bỏ công việc cũ
Để quyết định tuyển dụng chính xác cần chú ý:
Xem xét một cách hệ thống các thông tin về ứng viên
Phát triển bản tóm tắt về ứng viên
Có hai kiểu ra quyết định tuyển dụng:
Ra quyết định kiểu đơn giản: tuyển chọn dựa trên các thông tin về ứng viên,
sự hiểu biết về công việc cần tuyển, phẩm chất, kỹ năng Không khách quan, ítchính xác nhưng lại được áp dụng nhiều trong thực tế
Ra quyết định kiểu thống kê cho điểm: tuyển dụng dựa trên các tiêu thức,cho điểm các ứng viên Tính chính xác cao
7 Hội nhập thành viên mới
Mục đích:
Giúp người được tuyển dụng nhanh chóng tiếp cận công việc
Giúp người được tuyển dụng hoà nhập với tập thể
Điều kiện làm việc,…
Hội nhập công việc:
Tạo cơ hội cho nhân viên mới thử sức và bộc lộ hết khả năng; Bộc lộưu/nhược điểm; Nảy sinh tinh thần đồng đội giữa nhân viên mới và nhân viên cũ