1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao chất lượng công tác quản lý đoàn viên của đoàn xã, phường

80 1,7K 17
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng cao chất lượng công tác quản lý đoàn viên của đoàn xã, phường
Tác giả Lò Quang Tú
Trường học Hà Nội University
Chuyên ngành Quản lý đoàn viên
Thể loại Báo cáo khoa học
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 656,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy, nâng cao chất lượng công tác quản lý đoàn viên của Đoàn xã, phường có ý nghĩa quan trọng đối với việc nâng cao chất lượng đoàn viên, hướng đoàn viên, thanh niên tham gia tích cực

Trang 1

BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ - TW ĐOÀN TNCS HỒ CHÍ MINH

-*** -

Mã số: KTN 2010-03

BÁO CÁO KHOA HỌC

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC

QUẢN LÝ ĐOÀN VIÊN CỦA ĐOÀN XÃ, PHƯỜNG

Chủ nhiệm đề tài: Cử nhân Lò Quang Tú

Cơ quan chủ trì: Ban Tổ chức Trung ương Đoàn

8935

Hà Nội, tháng 1 năm 2011

Trang 2

BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ - TW ĐOÀN TNCS HỒ CHÍ MINH -*** -

Mã số: KTN 2010-03

BÁO CÁO KHOA HỌC

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC

QUẢN LÝ ĐOÀN VIÊN CỦA ĐOÀN XÃ, PHƯỜNG

Cơ quan chủ trì: Ban Tổ chức Trung ương Đoàn

Chủ nhiệm đề tài: Cử nhân Lò Quang Tú

Hà Nội, tháng 1 năm 2011

Trang 3

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài 2

3 Nội dung nghiên cứu 3

4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu của đề tài 3

5 Phạm vi nghiên cứu của đề tài 3

6 Phương pháp nghiên cứu của đề tài 4

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ

5 Quản lý đoàn viên 11

6 Chất lượng đoàn viên 12

7 Chất lượng tổ chức cơ sở của Đoàn 13

II Ý NGHĨA, VAI TRÒ CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐOÀN VIÊN 13

1 Đối với chất lượng đoàn viên 13

2 Đối với chất lượng Đoàn cơ sở 14

III NỘI DUNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐOÀN VIÊN 15

1 Quản lý đoàn viên về tổ chức 15

2 Quản lý đoàn viên về tư tưởng, chính trị, đạo đức và lối sống 18

Trang 4

3 Quản lý đoàn viên về công tác và sinh hoạt 19

1 Quản lý cá nhân đoàn viên 20

2 Quản lý đội ngũ đoàn viên 21

3 Quản lý đoàn viên đi lao động ở xa, thời gian không ổn định 22

V TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC

QUẢN LÝ ĐOÀN VIÊN

25

1 Nhóm tiêu chí về lề lối, phương pháp làm việc của Ban Chấp hành Đoàn 25

2 Nhóm tiêu chí về kết quả đạt được 26

Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐOÀN VIÊN

CỦA ĐOÀN XÃ, PHƯỜNG

28

I ĐẶC ĐIỂM CÔNG TÁC ĐOÀN KHU VỰC XÃ, PHƯỜNG 28

1 Nhiệm vụ và quyền hạn chủ yếu của Đoàn xã, phường 28

2 Hoạt động của Đoàn xã, phường và tác động đến công tác quản lý

đoàn viên trong thời gian qua

28

3 Một số khó khăn, hạn chế của Đoàn xã, phường ảnh hưởng đến chất

lượng công tác quản lý đoàn viên

31

II CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐOÀN VIÊN CỦA ĐOÀN XÃ,

PHƯỜNG

33

1 Ưu điểm công tác quản lý đoàn viên của Đoàn xã, phường 33

1.2 Quản lý đoàn viên về tư tưởng, chính trị, đạo đức và lối sống 37

Trang 5

1.5 Quản lý đoàn viên thông qua thực hiện Chương trình rèn luyện

3 Nguyên nhân tồn tại 46

III BÀI HỌC KINH NGHIỆM TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ

ĐOÀN VIÊN CỦA ĐOÀN XÃ, PHƯỜNG

47

Chương 3: ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT

LƯỢNG QUẢN LÝ ĐOÀN VIÊN CỦA ĐOÀN XÃ, PHƯỜNG 49

I DỰ BÁO TÌNH HÌNH ĐOÀN VIÊN THANH NIÊN Ở KHU VỰC

XÃ, PHƯỜNG VÀ NHỮNG YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CÔNG TÁC

QUẢN LÝ ĐOÀN VIÊN TRONG THỜI GIAN TỚI

49

1 Một số vấn đề có tác động đến tình hình đoàn viên thanh niên 49

2 Tác động đến công tác quản lý đoàn viên 55

II YÊU CẦU CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐOÀN VIÊN

TRONG TÌNH HÌNH MỚI

58

1 Mỗi cơ sở Đoàn cần đánh giá đúng mức vị trí, vai trò của công tác

quản lý đoàn viên

58

2 Quản lý đoàn viên cần được hiểu toàn diện trên các mặt: quản lý

đoàn viên về lý lịch, về tư tưởng và về công việc

58

Trang 6

III MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG

TÁC QUẢN LÝ ĐOÀN VIÊN

60

1 Giải pháp quản lý đoàn viên về tổ chức 60

2 Giải pháp quản lý đoàn viên về tư tưởng, chính trị, đạo đức, lối sống 63

3 Giải pháp quản lý đoàn viên về công tác và sinh hoạt 64

4 Giải pháp về công tác cán bộ 67

5 Giải pháp nâng cao nhận thức cho đội ngũ cán bộ Đoàn 68

1 Kết luận 69

2 Kiến nghị với Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh 71

Tài liệu tham khảo 74

Trang 7

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Đoàn xã, phường có vị trí quan trọng trong hệ thống tổ chức Đoàn, là nơi trực tiếp gắn bó với đoàn viên, thanh niên, thiếu niên và nhi đồng; trực tiếp thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của Đoàn, của Hội: Giáo dục, rèn luyện đoàn viên, thanh niên; tổ chức, tập hợp thanh niên xung kích thực hiện các nhiệm vụ chính trị; đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của thanh niên; trực tiếp tham gia xây dựng Đảng, giới thiệu đoàn viên ưu tú cho Đảng, góp ý phê bình đảng viên, công tác của chi bộ và Đảng bộ cơ sở Đặc trưng quan trọng nhất của tổ chức cơ sở là cấp tổ chức thực hiện; cấp trực tiếp đối với đoàn viên, thanh niên, thiếu niên; là nền tảng của tổ chức Đoàn, Hội Vì vậy, hướng về cơ sở, tập trung cho cơ sở, nâng cao chất lượng cơ sở Đoàn luôn luôn là một chủ trương lớn của Đảng, của Đoàn Vấn đề càng có ý nghĩa cấp bách hơn khi thực trạng hiện nay, tổ chức cơ sở Đoàn còn nhiều yếu kém, sức thu hút thanh niên chưa mạnh, ảnh hưởng xã hội chưa cao,

Trang 8

nhiều cơ sở chỉ hoạt động theo thời vụ, đột xuất, hoạt động thường xuyên rất yếu Đặc biêt, do sự phát triển kinh tế nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước định hướng xã hội chủ nghĩa; chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa; tăng cường hội nhập khu vực và thế giới đã tạo nên những chuyển đổi nhanh chóng và mạnh

mẽ của nền kinh tế, điều đó đã đặt công tác Đoàn và phong trào thanh thiếu nhi ở cơ sở trước những thách thức mới Đó là tình trạng gia tăng thất nghiệp, thiếu việc làm trong đoàn viên, thanh niên do trình độ văn hóa còn thấp, không được đào tạo nghề, thiếu kỹ năng xã hội, kỹ năng hội nhập, đã ảnh hưởng không nhỏ tới chất lượng cuộc sống của đoàn viên, thanh niên; sự thay đổi cơ cấu kinh tế, quá trình đô thị hóa, đã tạo nên sự chuyển dịch lao động từ nông thôn ra thành thị, các trung tâm kinh tế, trong đó chủ yếu là lực lượng đoàn viên, thanh niên; mặt trái cơ chế thị trường đã tác động lớn đến thang giá trị, nhu cầu và tâm tư, tình cảm của đoàn viên, thanh niên…v.v Thực tế đó làm cho công tác quản lý đoàn viên của Đoàn, đặc biệt là Đoàn xã, phường chưa theo kịp sự chuyển động của tình hình thanh niên cũng như yêu cầu tập hợp thanh niên trong tình hình mới Tình trạng chỉ quản lý đoàn viên trên sổ sách, không nắm rõ, thậm chí không biết đoàn viên đi đâu, làm gì, tâm tư, tình cảm, nhu cầu ra sao, dẫn đến hoạt động giáo dục, bảo về lợi ích chính đáng của đoàn viên, thanh niên kém hiệu quả, chưa đi vào chiều sâu, ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng đoàn viên, chất lượng của tổ chức cơ sở Đoàn nói riêng và của cả tổ chức Đoàn nói chung

Vì vậy, nâng cao chất lượng công tác quản lý đoàn viên của Đoàn xã, phường có ý nghĩa quan trọng đối với việc nâng cao chất lượng đoàn viên, hướng đoàn viên, thanh niên tham gia tích cực vào các phong trào hành động cách mạng của Đoàn; phát huy tính tiền phong, gương mẫu của đoàn viên, thanh niên trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; không những góp phần nâng cao chất lượng của tổ chức cơ sở Đoàn mà còn có ý nghĩa với toàn bộ hệ thống tổ chức Đoàn và tác động sâu sắc tới hệ thống chính trị cơ sở và công tác dân vận nói chung

Trang 9

Nghiên cứu một cách toàn diện, sâu sắc thực trạng công tác quản lý đoàn viên và đề xuất một hệ thống giải pháp phù hợp nhằm nâng cao chất lượng công tác quản lý đoàn viên, đáp ứng những đòi hỏi của công tác Đoàn trong điều kiện hiện nay là một vấn đề cần thiết, kịp thời

Xuất phát từ các lý do nêu trên, tôi đã chọn đề tài “Nâng cao chất

lượng công tác quản lý đoàn viên của Đoàn xã, phường” để làm đề tài

nghiên cứu

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

Phân tích, đánh giá những mặt mạnh, mặt yếu trong công tác quản lý đoàn viên của Đoàn xã, phường hiện nay; trên cơ sở xác định những nguyên nhân dẫn đến thực trạng đó để kiến nghị, đề xuất với Trung ương Đoàn các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác quản lý đoàn viên của Đoàn xã, phường, góp phần nâng cao chất lượng đoàn viên và tổ chức cơ sở Đoàn

3 Nội dung nghiên cứu

- Nội dung 1: Nghiên cứu cơ sở lý luận của công tác quản lý đoàn viên

- Nội dung 2: Khảo sát thực trạng công tác quản lý đoàn viên của Đoàn

xã, phường

- Nội dung 3: Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng công tác quản

lý đoàn viên của Đoàn xã, phường

4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu của đề tài

4.1 Đối tượng nghiên cứu

- Chất lượng công tác quản lý đoàn viên ở cơ sở Đoàn xã, phường

4.2 Khách thể nghiên cứu

- Công tác Đoàn ở địa bàn xã, phường

- Công tác lãnh đạo, chỉ đạo: Điều lệ Đoàn, Nghị quyết, Hướng dẫn của Đoàn, của Đảng có liên quan

Trang 10

- Đoàn viên, cán bộ Đoàn chuyên trách các cấp

5 Phạm vi nghiên cứu của đề tài

5.1 Không gian

Đề tài được nghiên cứu ở Đoàn cơ sở xã, phường của 10 tỉnh, thành Đoàn trên cả nước (Thuộc 10 Cụm hoạt động của các tỉnh, thành Đoàn), gồm: Hòa Bình, Thái Nguyên, Hà Nội, Vĩnh Phúc, Thanh Hóa, Đà Nẵng, Gia Lai, T.P Hồ Chí Minh, Bến Tre, Cần Thơ

5.2 Thời gian

Đề tài được nghiên cứu trong thời gian 10 tháng, từ tháng 2 năm

2010 đến hết tháng 12 năm 2010

6 Phương pháp nghiên cứu của đề tài

Nghiên cứu dựa trên phương pháp luận chủ nghĩa duy vật biện chứng, chủ nghĩa duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác-Lênin để phân tích, đánh giá thực trạng vấn đề nghiên cứu, cụ thể:

6.1 Phương pháp định lượng

Đề tài tiến hành điều tra bằng phiếu trưng cầu ý kiến, với số lượng 1000 phiếu (xử lý phiếu bằng chương trình SPSS)

6.2 Phương pháp định tính

- Phương pháp phỏng vấn sâu (mỗi tỉnh 1 cuộc/10 tỉnh)

6.3 Phương pháp thu thập và phân tích thông tin, tư liệu

Đề tài sẽ tiến hành thu thập các tư liệu, số liệu có liên quan đến vấn đề nghiên cứu Các số liệu, tư liệu được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau như (Ban Tổ chức Trung ương Đoàn, Tổng cục Thống kê, các văn bản, các báo cáo của BaoàChấp hành Trung ương Đoòa; Báo cáo của Viện Nghiên cứu

Trang 11

Thanh niên ), kế thừa có chọn lọc các đề tài nghiên cứu đã được công bố, các loại sách báo, tạp chí và thông tin từ mạng internet; các tư liệu, báo cáo về công tác Đoàn và phong trào thanh niên tại những địa bàn được khảo sát…

6 4 Phương pháp chuyên gia

Đề tài nghiên cứu có xin ý kiến đánh giá, góp ý của các chuyên gia trong quá trình xây dựng đề cương và thực hiện đề tài Đặt các chuyên gia có kinh nghiệm viết các chuyên đề

Chương 1:

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐOÀN VIÊN

I MỘT SỐ KHÁI NIỆM CÔNG CỤ

1 Đoàn viên

Điều lệ Đoàn TNCS Hồ Chí Minh nêu khái niệm về đoàn viên như sau:

"Đoàn viên Đoàn TNCS Hồ Chí Minh là thanh niên Việt Nam tiên tiến, phấn

đấu vì lý tưởng của Đảng Cộng sản Việt Nam và Chủ tịch Hồ Chí Minh, có tinh thần yêu nước, tự cường dân tộc; có lối sống lành mạnh, cần kiệm, trung

thực; tích cực, gương mẫu trong học tập, lao động, hoạt động xã hội và bảo vệ

Tổ quốc, gắn bó mật thiết với thanh niên; chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật

của Nhà nước và Điều lệ Đoàn"

Đoàn viên là những thành viên cơ bản để cấu thành tổ chức của Đoàn,

là hạt nhân giữ vai trò nòng cốt trong phong trào thanh niên và là thành viên tiên tiến trong thế hệ trẻ, tiên phong gương mẫu trên mọi lĩnh vực phấn đấu vì mục tiêu dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh

Trang 12

Điều lệ Đoàn cũng thống nhất các điều kiện để kết nạp đoàn viên:

"Thanh niên Việt Nam tuổi từ 16 đến 30, tích cực học tập, lao động và bảo vệ

Tổ quốc, được tìm hiểu về Đoàn và tán thành Điều lệ Đoàn, tự nguyện hoạt động trong một tổ chức cơ sở của Đoàn, có lý lịch rõ ràng đều được xét kết nạp vào Đoàn"

Đoàn viên có nhiệm vụ: "Luôn luôn phấn đấu vì lý tưởng của Đảng và Bác Hồ Tích cực học tập, lao động rèn luyện, tham gia các hoạt động xã hội, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; Gương mẫu chấp hành và vận động thanh, thiếu nhi thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước; Tham gia xây dựng, bảo vệ Đảng và chính quyền; Chấp hành Điều

lệ Đoàn và các nghị quyết của Đoàn; tích cực tuyên truyền về tổ chức Đoàn

trong thanh niên; sinh hoạt đoàn và đóng đoàn phí đúng qui định; Liên hệ mật thiết với thanh niên, tích cực xây dựng Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam, Hội Sinh viên Việt Nam, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh; giúp đỡ thanh niên và đội viên trở thành đoàn viên"

Đối với thiếu niên, nhi đồng: Đoàn viên là anh, chị phụ trách nhiệt tình, mẫu mực cho các em thiếu nhi noi theo; hướng dẫn giúp đỡ các em rèn luyện phấn đấu trưởng thành; cùng xã hội chăm sóc giáo dục và bảo vệ thiếu niên nhi đồng

Đối với Đảng và chính quyền: Đoàn viên là người tích cực đi đầu chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng; chính sách, pháp luật của nhà nước Phấn đấu, rèn luyện để trở thành đảng viên Đảng cộng sản Việt Nam; là nguồn bổ sung lực lượng trẻ cho Đảng

2 Chất lượng

Chất lượng là khái niệm “đa chiều” và bao hàm nhiều yếu tố Nó được hiểu không những là sự phù hợp với mục tiêu mà còn chứa đựng trong đó tính có thể tin cậy được, tính bền vững, tính thẩm mỹ… Chất lượng còn được định nghĩa khác nhau từ những góc nhìn khác nhau Nói cách khác, chất lượng có thể được áp dụng ở nhiều cấp độ, lĩnh vực cụ thể; trong đó,

Trang 13

chất lượng được hiểu như “sự xuất sắc”, “tính nhất quán”, “sự phù hợp với mục tiêu”, hay “sự chuyển đổi (giá trị gia tăng)

Ví dụ, đối với người sản xuất, chất lượng là điều họ phải làm để đáp ứng các yêu cầu do khách hàng đặt ra, để được khách hàng chấp nhận Chất lượng được so sánh với chất lượng của đối thủ cạnh tranh và đi kèm theo các chi phí, giá cả Do con người và nền văn hóa trên thế giới khác nhau, nên cách hiểu của họ về chất lượng cũng khác nhau Trong công việc, chất lượng được hiểu là sự phù hợp với tiêu chuẩn, yêu cầu cụ thể trong một thời gian cụ thể nhằm đạt mục đích cụ thể Một số cách hiểu về chất lượng thường gặp:

- Chất lượng là mức phù hợp của sản phẩm đối với yêu cầu của người tiêu dùng

- Chất lượng là sự phù hợp với yêu cầu

- "Chất lượng là tập hợp các đặc tính của một thực thể tạo cho thực thể đó khả năng thỏa mãn những nhu cầu đã nêu ra và nhu cầu tiềm ẩn” (ISO 8402)

- "Chất lượng là khả năng của tập hợp các đặc tính của một sản phẩm, hệ thống hay qúa trình để đáp ứng các yêu cầu của khách hàng và các bên có liên quan" (Tổ chức Quốc tế về Tiệu chuẩn hóa ISO, trong dự thảo DIS 9000:2000)

Theo như các cách hiểu trên, chất lượng được xem là một đích tới luôn thay đổi, phụ thuộc vào các mục tiêu của hệ thống, tổ chức, đối tượng Các định nghĩa chất lượng có vẻ như luôn được chuyển đổi cùng với sự chuyển đổi các giá trị của các cộng đồng khác nhau trong một xã hội và niềm tin của những người có ảnh hưởng và nắm quyền lực của một hệ thống Từ đó, chất lượng được xác định như “một khái niệm có tính tương đối và có ý nghĩa chỉ đối với những ai đánh giá nó ở thời điểm nào đó và theo chuẩn mực, mục đích nào đó” Nghĩa là chất lượng luôn có tính lịch sử cụ thể, phụ thuộc vào một

Trang 14

loạt yếu tố liên kết với nhau: khách quan – chủ quan, bên trong – bên ngoài, qui

mô – điều kiện, đầu vào – quá trình – đầu ra, …

Tuy nhiên, dựa vào những tìm hiểu về quan niệm, khái niệm về chất lượng mà chúng tôi đã trình bày ở trên, chúng tôi mạnh dạn đưa ra quan

niệm về chất lượng như sau: Chất lượng là tổng hợp các yếu tố, chỉ tiêu, đặc

tính của một sản phẩm, hệ thống hay qúa trình ở một thời điểm nhất định và theo các mục đích và mục tiêu đã được đề ra từ trước Nói cách khác, chất lượng là sự đáp ứng với mục tiêu, và mục tiêu đó phải phù hợp với yêu cầu phát triển của xã hội

3 Quản lý

Quản lý (theo từ Hán Việt) là sự kết hợp của “quản” và “lý” Quá trình quản gồm sự coi sóc, giữ gìn duy trì một hệ thống ở trạng thái “ổn định”, quá trình quản lý gồm sửa sang, sắp xếp, đổi mới, đưa hệ thống đó vào phát triển Như vậy, quản lý là tích hợp của hai mặt: Quản và Lý, đưa hệ thống vào một thế ổn định và phát triển

Theo nghĩa rộng, quản lý là hoạt động có mục đích của con người; là loại lao động đặc biệt, lao động sáng tạo và phát triển từ thấp đến cao, gắn liền với nó là sự phân công, chuyên môn hoá lao động quản lý, hình thành các chức năng quản lý

Theo từ điển tiếng Việt, quản lý có hai nghĩa : “1 Trông coi và giữ gìn theo những yêu cầu nhất định; 2 Tổ chức và điều khiển theo những yêu cầu nhất định”1

Thuật ngữ pháp lý của Vũ Duy Lâm định nghĩa quản lý là: “Các phương thức, biện pháp nhằm làm cho hoạt động, tư duy con người riêng lẻ, hoạt động của các tổ chức với những cơ chế khoa học được tiến hành phù hợp với mục đích, lợi ích chung nhằm đạt hiệu quả cao Các biện pháp quản lý chủ yếu gồm các biện pháp kinh tế, biện pháp hành chính, biện pháp giáo dục”2

1 Viện Ngôn ngữ học (2000), Từ điển tiếng Việt, Nxb Đà Nẵng, tr.800

2 Vũ Duy Lâm (2004), Thuật ngữ pháp lý, Nxb Tư pháp, Hà Nội, tr.256

Trang 15

Giáo sư Mai Hữu Khê cho rằng: “Hoạt động quản lý là một dạng hoạt động đặc biệt của người lãnh đạo mang tính tổng hợp của các hoạt động lao động trí óc, liên kết với bộ máy quản lý làm cho hoạt động nhịp nhàng đưa đến hiệu quả”3 Ở đây, cần hiểu rằng quản lý là giải quyết công việc phải làm, phải cụ thể hoá mục tiêu chiến lược thành mục tiêu kế hoạch công việc Quản

lý là xây dựng bộ máy cụ thể với điều kiện có hiệu lực; xây dựng cơ chế chính sách để thực hiện mục tiêu Như vậy, quản lý là điều hành được tài lực, vật lực, nhân lực và quyền lực để đi đến kết quả quản lý

Theo Sách tra cứu từ về Tổ chức: “Quản lý là quá trình thu thập và xử

lý thông tin, ra quyết định và truyền tải quyết định đó dưới dạng văn bản tới các đối tượng bị quản lý”4

Dù cách dùng, cách hiểu của các tác giả nêu trên trong các trường hợp, các lĩnh vực cụ thể có khác nhau, nhưng về cơ bản, khái niệm quản lý bao hàm nghĩa chính của nó là chăm sóc, là giữ gìn, là duy trì ổn định và phát triển

Như vậy, có thể quan niệm một cách chung nhất, quản lý là hoạt động

khoa học có mục đích của chủ thể tác động vào các đối tượng bằng các phương thức, biện pháp nhằm duy trì, ổn định, phát triển và đạt được hiệu quả cao nhất

4 Hoạt động quản lý

Hoạt động quản lý là sự tác động qua lại một cách tích cực giữa chủ thể

và đối tượng quản lý qua con đường tổ chức, là sự tác động điều khiển, điều chỉnh tâm lý và hành động của các đối tượng quản lý, lãnh đạo cùng hướng

vào việc hoàn thành những mục tiêu nhất định của tập thể và xã hội Hoạt

động quản lý có những tính chất cơ bản sau đây:

- Hoạt động quản lý vừa là một khoa học, vừa là một nghệ thuật:

Hoạt động quản lý là một khoa học bởi vì: Hoạt động quản lý phải nhận thức và vận dụng đúng quy luật, nắm vững đối tượng, có thông tin đầy đủ

3 Mai Hữu Khê (1998), Phân tích hệ thống trong quản lý và tổ chức, Nxb Lao động, Hà Nội, tr.61

Trang 16

chính xác, có khả năng thực hiện (tính khả thi) Phải tuân theo các quy luật khách quan, gạt bỏ những tình cảm và giá trị khác, phải dựa trên những phương pháp quản lý khoa học và trên những phương pháp quản lý cụ thể

(diễn dịch, quy nạp, tổng hợp, thống kê)

Hoạt động quản lý là nghệ thuật, bởi vì: Trong hoạt động quản lý luôn xuất hiện những tình huống bất ngờ Hoạt động của người lãnh đạo luôn luôn đòi hỏi sự nhanh nhạy, quyết đoán, khả năng tư duy sáng tạo, sự cảm hứng, tính linh hoạt cao trước vấn đề đặt ra Hoạt động này không mô thức hoá nghĩa là nghệ thuật lãnh đạo không có cách thức và quy định thống nhất Có tính tuỳ cơ và tính linh hoạt, có tính đặc thù và tính ngẫu nhiên Biết dùng người đúng vị trí, phù hợp với khả năng

- Hoạt động quản lý là một dạng hoạt động phức tạp và có tính chuyên biệt:

Tính phức tạp của hoạt động quản lý được qui định bởi đặc điểm của

đối tượng quản lý, của các mối quan hệ xã hội mà nó đụng chạm tới Đối tượng quản lý là con người và tổ chức với những đặc điểm và tâm lý phức tạp khác nhau

Tính chất chuyên biệt thể hiện trong yêu cầu về đào tạo người quản lý,

lãnh đạo( phẩm chất, kiến thức, kỹ năng) với kiến thức sâu rộng và đặc biệt là quá trình tự đào tạo của nhà quản lý

- Hoạt động quản lý là hoạt động gián tiếp:

Sản phẩm của hoạt động quản lý được đánh giá qua sự phát triển của từng cá nhân, tập thể, qua kết quả, hiệu quả hoạt động của tập thể do cá nhân phụ trách

Người quản lý, lãnh đạo giải quyết các nhiệm vụ chủ yếu thông qua tổ chức bằng cách điều khiển, tác động tới con người và tổ chức

- Hoạt động của người quản lý được tiến hành chủ yếu thông qua hoạt động giao tiếp:

Trang 17

Hoạt động quản lý là hoạt động tổ chức điều khiển con người, nên thường xuyên giao tiếp quan hệ với con người

Hoạt động giao tiếp có mặt ở tất cả các khâu của hoạt động quản lý thông qua bằng lời nói, hoặc không bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng người khác

- Hoạt động quản lý là một hoạt động có tính sáng tạo cao:

Trong mọi lĩnh vực của hoạt động quản lý đòi hỏi chủ thể phải có năng lực sáng tạo, tư duy linh hoạt mềm dẻo mỗi một tình huống xẩy ra đòi hỏi phải có cách xử lý thích hợp

Mặt khác tất cả các văn bản chỉ thị các quy chế …là quy định chung Việc vận dụng nó vào các trường hợp cụ thể vào thực tiễn đa dạng, muôn màu, muôn vẻ rất cần tư duy linh hoạt, mềm dẻo, nhạy bén và sáng tạo

5 Quản lý đoàn viên

Quản lý đoàn viên trên các mặt: Quản lý hồ sơ lý lịch đoàn viên, quản

lý quá trình hoạt động, quản lý trong diễn biến tư tưởng của từng đoàn viên; đồng thời quản lý cả đội ngũ đoàn viên về số lượng, về cơ cấu, về chất lượng; quản lý việc trao thẻ đoàn viên Tất cả công tác đó nhằm mục đích để tổ chức Đoàn nắm bắt được thực chất đội ngũ đoàn viên để có kế hoạch cho công tác khác của Đoàn nhằm phát huy và sử dụng có hiệu quả từng người, góp phần hoàn thành nhiệm vụ công tác Đoàn và phong trào thanh thiếu nhi

Quản lý đoàn viên là một nội dung quan trọng trong công tác đoàn viên và công tác xây dựng Đoàn Thông qua quản lý đoàn viên, các cấp bộ Đoàn nắm chắc đội ngũ đoàn viên và từng cá nhân đoàn viên để có chủ trương, biện pháp thích hợp, nâng cao chất lượng đoàn viên, chất lượng tổ chức cơ sở Đoàn

Quan niệm về quản lý đoàn viên nêu trên đã chỉ ra những vấn đề chủ yếu sau:

Trang 18

- Mục tiêu quản lý: Đó là cái đích đạt được tại một thời điểm trong tương lai do chủ thể và khách thể thống nhất định trước Cụ thể: Nắm chắc toàn bộ đoàn viên một cách có hệ thống; góp phần xây dựng đội ngũ đoàn viên và tổ chức cơ sở Đoàn vững mạnh về mọi mặt, bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ của Đoàn

- Chủ thể quản lý: Công tác quản lý đoàn viên đặt dưới sự lãnh đạo trực tiếp của Ban Chấp hành Đoàn cơ sở, chi đoàn và người làm công tác quản lý đoàn viên theo phạm vi quyền hạn được phân cấp; kết hợp các tổ chức các lực lượng cùng tham gia quản lý Trách nhiệm cụ thể của các chủ thể quản lý:

Đoàn cơ sở: Có nhiệm vụ lãnh đạo công tác quản lý đoàn viên và tổ chức tiến hành công tác quản lý đoàn viên Trực tiếp quản lý quản lý hồ sơ đoàn viên, quản lý các mối quan hệ, quản lý số lượng, cơ cấu, chất lượng Thực hiện vai trò quản lý thông qua các chi đoàn, qua hội nghị thường kỳ của Ban chấp hành Đoàn cơ sở, qua các uỷ viên phụ trách các chi đoàn, qua sơ kết, tổng kết công tác Đoàn, công tác chuyên môn của đơn vị

Chi đoàn: Quản lý danh sách đoàn viên, quản lý chính trị, tư tưởng, trình độ, năng lực công tác, sinh hoạt gia đình và quan hệ xã hội, số lượng, cơ cấu chất lượng đoàn viên, thông qua phân công công tác cho đoàn viên, thông qua ý kiến nhận xét của nhân dân, của các tổ chức đoàn thể, thông qua sơ kết, tổng kết công tác của đơn vị

- Đối tượng quản lý: Là đoàn viên đang sinh hoạt ở các chi đoàn trực thuộc Đối tượng cụ thể trực tiếp chịu tác động của hoạt động quản lý đó là: Phẩm chất, năng lực, các mối quan hệ xã hội, lịch sử chính trị của từng đoàn viên

Tuy nhiên, giữa chủ thể quản lý và đối tượng quản lý ở từng mối quan

hệ cụ thể có thể có sự chuyển hoá Một đoàn viên là đối tượng quản lý của chi đoàn nhưng lại là chủ thể năng động sáng tạo trong quá trình tự quản lý của bản thân

6 Chất lượng đoàn viên

Trang 19

Chất lượng đoàn viên thể hiện rõ trên nhiều phương diện: Phẩm chất đạo đức, trình độ năng lực và khả năng hoàn thành nhiệm vụ chuyên môn, nhiệm vụ của người đoàn viên Chất lượng đoàn viên thể hiện ở 4 tiêu chí sau:

- Tính tiên tiến, sự gương mẫu Chủ động, tự giác hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ của người đoàn viên theo Điều lệ Đoàn; thực hiện tốt chương trình rèn luyện đoàn viên

- Gương mẫu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ chuyên môn và công tác Đoàn, có một số mặt được biểu dương khen thưởng

- Có ý thức tổ chức kỷ luật, tham gia tích cực các buổi sinh hoạt, hoạt động của Đoàn, làm nòng cốt trong các chi hội, Câu lạc bộ, đội, nhóm thanh niên và của Hội Liên hiệp thanh niên Việt Nam

- Quan hệ gắn bó mật thiết với thanh niên Là những đoàn viên có đủ điều kiện được giới thiệu là đoàn viên ưu tú với chi bộ

7 Chất lượng tổ chức cơ sở của Đoàn

Chất lượng tổ chức cơ sở của Đoàn được thể hiện ở 3 yếu tố cơ bản có quan hệ mật thiết với nhau 3 yếu tố đó cũng là 3 tiêu chí để xem xét đánh giá chất lượng tổ chức cơ sở của Đoàn:

- Chất lượng đội ngũ đoàn viên, đặc biệt là phẩm chất chính trị, tính tiền phong gương mẫu và sức quy tụ của người đoàn viên đối với quần chúng thanh niên và xã hội

- Chất lượng cán bộ đoàn: Đội ngũ cán bộ đoàn cơ sở có phẩm chất và năng lực đáp ứng yêu cầu của công tác thanh niên

- Chất lượng, hiệu quả các hoạt động của Đoàn và phong trào thanh thiếu nhi ở cơ sở Hoạt động của Đoàn tập trung giải quyết các vấn đề đặt ra của đoàn viên thanh niên và nhiệm vụ chính trị ở địa phương, đơn vị đặt ra Hiệu quả của công tác đoàn kết, tập hợp thanh niên và xây dựng Hội LHTN

Uy tín và vị thế của tổ chức Đoàn, Hội trong bảo vệ quyền lợi chính đáng hợp pháp của thanh niên

Trang 20

II Ý NGHĨA, VAI TRÒ CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐOÀN VIÊN

1 Đối với chất lượng đoàn viên

Công tác quản lý đoàn viên có ý nghĩa quan trọng góp phần nâng cao chất lượng đoàn viên Công tác quản lý đoàn viên tác động trực tiếp đến từng đoàn viên, giúp đoàn viên chủ động rèn luyện, tu dưỡng và tham gia các hoạt động của chi đoàn, biến quá trình giáo dục thành quá trình tự giáo dục, từ đó góp phần nâng cao chất lượng đoàn viên Quản lý tốt từng đoàn viên là việc rất quan trọng, vì đoàn viên luôn có tính năng động rất lớn Đoàn viên là người của tổ chức, hành động của họ chịu sự chi phối bởi những qui định chặt chẽ của tổ chức, nhưng chất lượng hành động và hiệu quả việc làm của đoàn viên trên thực tế phụ thuộc rất lớn vào sự tự giác, ý trí và nghị lực của mỗi người Do đó quản lý đoàn viên cần phải phát huy tính tự giác trong tự quản

lý của mỗi đoàn viên

Công tác quản lý đoàn viên xây dựng mối quan hệ chặt chẽ giữa đoàn viên, cán bộ đoàn và chi đoàn, giúp đoàn viên hiểu và có trách nhiệm hơn với hoạt động của chi đoàn Ban chấp hành chi đoàn thông qua công tác quản lý đoàn viên mà quan tâm hơn đến tâm tư, nguyện vọng, lợi ích chính đáng của đoàn viên, phát huy vai trò chủ động, tính tích cực sáng tạo, tính tiên phong gương mẫu, tinh thần dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm trước công việc, trước tập thể, khắc phục tính thụ động, sự trì trệ và thiếu trách nhiệm; tính tự do tuỳ tiện, thực dụng cá nhân, đồng thời đánh giá và ghi nhận thành tích của từng đoàn viên trong công tác Đoàn và phong trào thanh niên

Thông qua công tác quản lý đoàn viên, trách nhiệm của người đoàn viên được nâng lên, vai trò ranh giới giữa đoàn viên và thanh niên rõ hơn Việc phân loại đoàn viên và giới thiệu đoàn viên ưu tú với Đảng có nội dung công việc cụ thể, có cơ sở định lượng và chính xác hơn

2 Đối với chất lượng Đoàn cơ sở

Trang 21

Đội ngũ đoàn viên có mạnh thì tổ chức của Đoàn mới mạnh, vai trò vị trí chức năng của Đoàn mới được phát huy Tổ chức Đoàn cấu thành bởi các chi đoàn và đoàn viên, vì vậy nâng cao chất lượng quản lý đoàn viên gắn liền với tổ chức cơ sở, bảo đảm cho tổ chức cơ sở vững mạnh trở thành nền tảng của Đoàn và nòng cốt của phong trào thanh niên, góp phần xây dựng Đoàn và xây dựng Đảng vững mạnh, vừa đáp ứng với yêu cầu của sự nghiệp đổi mới đất nước

Công tác quản lý đoàn viên là một nội dung quan trọng trong công tác đoàn viên Quản lý đoàn viên là biện pháp để theo dõi, hướng dẫn và giúp đỡ người đoàn viên hoạt động tốt hơn, qua đó góp phần nâng cao chất lượng đoàn viên và xây dựng tổ chức Đoàn vững mạnh

Thông qua quản lý, chi đoàn nắm rõ tư tưởng chính trị và đạo đức, lối sống của từng đoàn viên do mình quản lý để có biện pháp quản lý phù hợp, kịp thời; đề ra giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục lý tưởng cách mạng và định hướng giá trị cho đoàn viên, trong đó coi trọng việc tự giáo dục của người đoàn viên Nếu buông lỏng sự quản lý sẽ ảnh hưởng đến nội bộ mất đoàn kết, không thống nhất tư tưởng và hành động trong tổ chức

Quản lý đoàn viên là cơ sở để chi đoàn xây dựng chương trình, kế hoạch công tác phù hợp với nhu cầu, lợi ích của đoàn viên, phù hợp với tình hình nhiệm vụ chính trị của địa phương, đơn vị

III NỘI DUNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐOÀN VIÊN

1 Quản lý đoàn viên về tổ chức

Quản lý đoàn viên về tổ chức là biện pháp gắn kết đoàn viên với tổ chức trên cơ sở thực hiện nghiêm túc nguyên tắc, quy định của tổ chức Đoàn

1.1 Đối với đoàn viên

Mỗi đoàn viên TNCS Hồ Chí Minh đều phải có sổ đoàn viên, huy hiệu Đoàn và thẻ đoàn viên Hồ sơ đoàn viên là văn bản để xác nhận, phản ánh lịch

Trang 22

sử quá trình rèn luyện, phấn đấu, trưởng thành của đoàn viên là căn cứ để

tổng hợp tình hình cơ cấu và chất lượng đoàn viên

Sổ Đoàn viên gồm có các phần:

- Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tự giới thiệu

- Người xin vào Đoàn tự giới thiệu (thanh niên điền vào)

- Sơ yếu lý lịch

- Đơn xin vào Đoàn

- Đề nghị về việc chuẩn y kết nạp đoàn viên (Đoàn cấp trên có thẩm

quyền ra quyết định)

- Nhận xét ưu khuyết điểm hàng năm, phần này do Ban Chấp hành Chi

Đoàn ghi nhận xét ưu khuyết điểm hàng năm, thành tích được khen thưởng,

khuyết điểm bị kỷ luật và công nhận tiến bộ

- Giới thiệu chuyển sinh hoạt Đoàn (Ban Chấp hành Đoàn cơ sở, Ban

Chấp hành Chi Đoàn cơ sở, Ban Chấp hành Đoàn cơ sở Trung đoàn và tương

đương trong các lực lượng vũ trang)

Đoàn viên thực hiện nhiệm vụ và quyền của đoàn viên ở cơ sở quản lý

hồ sơ đoàn viên, đồng thời có trách nhiệm tham gia các hoạt động ở địa bàn

dân cư hoặc nới cư trú Đoàn viên là đảng viên phải thực hiện đầy đủ nhiệm

vụ và quyền của đoàn viên

Nơi quản lý Sổ đoàn viên là: Chi đoàn hoặc Đoàn cơ sở Hồ sơ đoàn

viên ở cơ sở đoàn nào thì đoàn viên thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn ở cơ sở đó

1.2 Đối với chi đoàn

Chi đoàn có nhiệm vụ quản lý các qui trình, thủ tục khi làm hồ sơ kết nạp

đoàn viên; bản kiểm điểm tự phê bình và phê bình, bản phân loại chất lượng

đoàn viên và nhận xét của Ban Chấp hành chi đoàn về đoàn viên hàng năm

Đối với chi đoàn, phải có Sổ chí đoàn, trong đó có các nội dung: Danh

sách đoàn viên; danh sách thanh niên; theo dõi thu nộp đoàn phí; theo dõi thu

Trang 23

chi; theo dõi đoàn viên chuyển đi, trưởng thành; theo dõi đoàn viên mới kết nạp và chuyển sinh hoạt đoàn đến Ngoài Sổ chi đoàn, khuyến khích các chi đoàn tự trang bị thêm các loại sổ khác để theo dõi các hoạt động của chi đoàn, như: Sổ ghi nghị quyết sinh hoạt chi đoàn; sổ theo dõi đoàn viên sinh hoạt, hoạt động; sổ phân công công tác cho đoàn viên; sổ thi đua khen thưởng….Yêu cầu các sổ trên đây phải được ghi chính xác, đầy đủ; thường xuyên, kịp thời bổ sung các nội dung thay đổi của đoàn viên; được bảo quản

và lưu trữ tại chi đoàn, sau mỗi kỳ đại hội phải được bàn giao đầy đủ cho ban chấp hành chi đoàn nhiệm kỳ mới Chi đoàn nên lập sổ truyền thống ghi lại tiểu sử, thành tích của các đoàn viên đã từng sinh hoạt trong chi đoàn cho đến khi trưởng thành hoặc chuyển đi nơi khác

Quản lý đoàn viên không chỉ dừng lại trong hệ thống tổ chức, các cơ

sở cần chủ động thiết kế quy trình phối hợp trong việc bàn giao và tiếp nhận đoàn viên, phối hợp giải quyết công tác đoàn vụ, đảm bảo tính thống nhất chung trong toàn Đoàn Hàng năm Ban chấp hành chi đoàn có trách nhiệm nhận xét ưu, khuyết điểm (gồm cả khen thưởng và kỷ luật) và kết quả phân loại đoàn viên vào sổ của từng đoàn viên thuộc chi đoàn vào hồ sơ đoàn viên (trong sổ đoàn viên)

1.3 Đối với Đoàn cơ sở

Ban chấp hành Đoàn cơ sở quản lý đoàn viên thông qua hệ thống sổ sách và có trách nhiệm xây dựng báo cáo tổng hợp cho huyện, quận Đoàn và cấp tương đương về số lượng đoàn viên mới kết nạp, đoàn viên chuyển sinh hoạt đoàn đi nơi khác, đoàn viên mới chuyển sinh hoạt về, số đoàn viên ưu tú giới thiệu cho Đảng, số đoàn viên ưu tú được kết nạp đảng và số đoàn viên trưởng thành (trong quý) Theo quy định, hệ thống sổ sách quản lý đoàn viên của Đoàn cơ sở bao gồm:

- Sổ danh sách đoàn viên

- Sổ theo dõi kết nạp đoàn viên, trao thẻ đoàn viên

Trang 24

- Sổ giới thiệu và tiếp nhận sinh hoạt Đoàn

Ngoài các loại sổ trên, Đoàn cơ sở nên trang bị thêm các loại sổ để theo dõi các mặt công tác, như: Sổ biên bản họp Ban Thường vụ, Ban Chấp hành

và các cuộc làm việc của Ban Thường vụ, Ban Chấp hành và Đoàn cấp trên liên quan đến công tác đoàn viên; Sổ theo dõi giới thiệu đoàn viên ưu tú cho Đảng; Sổ ký các quyết định (xoá tên, trưởng thành, chuyển sinh hoạt, thành lập, giải thể, chuẩn y, công nhận BCH chi đoàn…)

2 Quản lý đoàn viên về tư tưởng, chính trị, đạo đức và lối sống

Quản lý đoàn viên về tư tưởng chính trị là quản lý về quan điểm lập trường chính trị của tổ chức đối với mỗi cán bộ, đoàn viên, đảm bảo cho đoàn viên có lập trường tư tưởng, có bản lĩnh chính trị vững vàng, tuyệt đối trung thành với sự nghiệp cách mạng của Đảng, kiên trì chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, kiên định mục tiêu xây dựng đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa, tạo nên sự thống nhất, ý chí và hành động Mỗi đoàn viên nêu cao tinh thần gương mẫu trong lao động và công tác Đồng thời, qua sự quản lý này phát hiện ra những tư tưởng lệch lạc, hoặc những nhận thức mơ hồ để kịp thời có biện pháp giúp đỡ, tạo điều kiện cho đoàn viên khắc phục những tư tưởng lệch lạc

Quản lý đoàn viên về đạo đức, lối sống thực chất là quản lý về sinh hoạt và quan hệ xã hội của đoàn viên Việc quản lý này giúp cho chi đoàn đánh giá đúng đoàn viên, ngăn ngừa, đề phòng và ngăn chặn những tiêu cực, những tệ nạn xã hội đang hằng ngày, hàng giờ rình rập, tấn công vào mỗi người, hòng làm tha hoá, biến chất đoàn viên Quản lý chặt chẽ vấn đề này là

để nhắc nhở đoàn viên nêu cao tinh thần cảnh giác, có ý thức trách nhiệm để

tự quản lý mình, chủ động ngăn ngừa những tác động tiêu cực đến đoàn viên

Trang 25

Ban Chấp hành chi đoàn và Đoàn cơ sở phải chủ động thường xuyên nắm bắt diễn biến tư tưởng của đoàn viên Hiểu rõ những băn khoan, vướng mắc, những tư tưởng lệch lạc đang chi phối đoàn viên để kịp thời có hướng phân công cán bộ, đoàn viên có uy tín giúp đỡ, tháo gỡ khó khăn vướng mắc, định hướng tư tưởng nhận thức cho họ Tạo cho họ bản lĩnh chính trị vững vàng, có suy nghĩ đúng đắn, tự điều chỉnh những lệch lạc trong suy nghĩ và hành động Chi đoàn thường xuyên giáo dục chính trị, tư tưởng cho đoàn viên nhất là đối với đoàn viên mới, giúp đoàn viên học tập nâng cao nhận thức chính trị, đạo đức lối sống, lý tưởng cách mạng của Đảng của Đoàn, chi đoàn tạo điều cho họ được rèn luyện phấn đấu, trưởng thành và cũng là nơi để đoàn viên bày

tỏ tâm tư nguyện vọng, tình cảm chính đáng của bản thân, chi đoàn có trách nhiệm chia sẻ, giúp đỡ

3 Quản lý đoàn viên về công tác và sinh hoạt

Quản lý hoạt động của đoàn viên gồm hoạt động công tác và hoạt động quan hệ xã hội Bản lĩnh chính trị, trình độ, năng lực công tác, đạo đức, phẩm chất của đoàn viên được thể hiện ra trong công tác, sinh hoạt, lối sống Thông qua thực tế đó, tổ chức Đoàn sẽ có cơ sở khách quan trong việc đánh giá đúng chất lượng đoàn viên

Thông qua quản lý thực hiện nhiệm vụ được giao để chi đoàn nắm bắt được năng lực công tác, mức độ hoàn thành nhiệm vụ của từng đoàn viên để

từ đó có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, rèn luyện đoàn viên, đồng thời đánh giá đúng đoàn viên, phát hiện những đoàn viên có năng lực công tác tốt và những khó khăn, hạn chế của họ để từ đó có biện pháp giúp đỡ, tạo điều kiện cho đoàn viên cống hiến trưởng thành

Chi đoàn phải nắm chắc trình độ các mặt và năng lực công tác của từng đoàn viên trong chi đoàn Đánh giá đúng năng lực, sở trường, tín nhiệm và trách nhiệm của từng đoàn viên để phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng người, phân công đoàn viên giúp đỡ thanh niên, thiếu niên, hoặc chịu trách nhiệm một công việc nào đó của chi đoàn thông qua Chương trình rèn luyện

Trang 26

đoàn viên Ban chấp hành chi đoàn phân công nhiệm vụ cho từng đoàn viên,

có trách nhiệm kiểm tra đánh giá kết quả công tác hàng tháng của từng đoàn viên Kịp thời biểu dương những đoàn viên hoàn thành tốt và góp ý kiến phê bình những đoàn viên không hoàn thành nhiệm vụ của Đoàn giao

Hàng tháng, Ban Chấp hành chi đoàn tổ chức cho đoàn viên sinh hoạt đánh giá kết quả công tác của từng đoàn viên Hàng năm, chi đoàn tiến hành họp bình xét phân loại đoàn viên theo hướng dẫn của Trung ương Đoàn, đồng thời giới thiệu đoàn viên ưu tú cho Đảng xem xét kết nạp Thông qua việc thực hiện các chương trình hành động của Đoàn, đoàn viên sẽ tự bộc lộ những mặt mạnh và hạn chế của mình Từ đó chi đoàn có biện pháp phát huy những mặt mạnh, những mặt tích cực và khắc phục những mặt hạn chế, những yếu kém của từng đoàn viên Quản lý đoàn viên về mặt hành động tốt nhất là thông qua chương trình rèn luyện đoàn viên Trên cơ sở đoàn viên đăng ký chương trình hành động, chi đoàn kiểm tra giám sát định hướng cho đoàn viên hành động tốt Đánh giá đoàn viên phải căn cứ vào hiệu quả chất lượng của việc thực hiện Chương trình rèn luyện đoàn viên về các tiêu chí rèn luyện và hành động của người đoàn viên

Thông qua thực hiện Chương trình rèn luyện đoàn viên, tổ chức Đoàn tạo môi trường giúp đoàn viên tự tu dưỡng, rèn luyện để ngày càng hoàn thiện hơn, thực sự là người công dân tốt, người bạn tốt của thanh niên, tấm gương tốt của thiếu nhi, có uy tín trong mỗi tập thể thanh niên và ở cộng đồng dân cư

Quản lý đoàn viên trên cơ sở kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả học tập, tu dưỡng, rèn luyện của đoàn viên theo 5 tiêu chí rèn luyện và 10 tiêu chí hành động

Chất lượng đoàn viên phụ thuộc vào quá trình giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa tổ chức đoàn với trách nhiệm của từng đoàn viên Đó là hai mặt của một quá trình, trong đó phát huy tính tích cực, tự giác tự quản lý của từng đoàn viên bao giờ cũng có ý nghĩa quyết định trực tiếp Sự hình thành, phát triển

về phẩm chất và năng lực đạo đực, lối sống của đoàn viên có được là một quá

Trang 27

trình phấn đấu lâu dài, bền bỉ, thông qua nhiều hình thức đào tạo, bồi dưỡng ở nhà trường, sự tự giác rèn luyện của đoàn viên trong công tác và sinh hoạt

IV PHƯƠNG THỨC QUẢN LÝ ĐOÀN VIÊN

1 Quản lý cá nhân đoàn viên

Quản lý cá nhân đoàn viên được thực hiện từ khi đoàn viên chuyển đến (tiếp nhận sinh hoạt đoàn), hoặc đoàn viên mới được kết nạp cho đến khi đoàn viên chuyển đi nơi khác (chuyển sinh hoạt đoàn) hoặc đoàn viên trưởng thành đoàn Quản lý cá nhân đoàn viên thường tập trung vào những phương thức sau:

- Lập hồ sơ đoàn viên (đối với đoàn viên mới kết nạp) hoặc tiếp nhận

hồ sơ đoàn viên (đối với đoàn viên chuyển sinh hoạt đến)

- Nắm hoàn cảnh, trình độ, năng khiếu, quá trình hoạt động qua hồ sơ đoàn viên và qua giao tiếp với đoàn viên

- Phân công đoàn viên tham gia hoạt động, nắm tư tưởng và năng lực qua quá trình hoạt động

- Thường xuyên gặp gỡ góp ý, hướng dẫn giúp đỡ công tác

- Làm thủ tục nhận xét khi đoàn viên chuyển hoặc trưởng thành Đoàn

- Cuối năm họp chi đoàn nhận xét phân tích chất lượng đoàn viên và ghi nhận xét vào Sổ đoàn viên

2 Quản lý đội ngũ đoàn viên

Một trong những yêu cầu quan trọng của công tác quản lý đoàn viên là phải thực hiện tốt quản lý cá nhân đoàn viên và quản lý đội ngũ đoàn viên Chất lượng của đội ngũ đoàn viên phụ thuộc vào từng cá nhân đoàn viên Hai mặt này bổ sung cho nhau, quan hệ chặt chẽ với nhau Từng cá nhân đoàn viên sẽ làm cho đội ngũ đoàn viên mạnh, ngược lại đội ngũ đoàn viên mạnh

sẽ phát huy có hiệu quả sức mạnh của từng cá nhân đoàn viên Quản lý đội

ngũ đoàn viên cần thực hiện những nội dung sau:

Trang 28

- Lập danh sách đoàn viên để quản lý số lượng đoàn viên, đó là quản lý

sự tăng, giảm do các nguyên nhân: Thuyên chuyển công tác, di chuyển nơi cư trú, đoàn viên mới kết nạp, đoàn viên trưởng thành Bổ sung, điều chỉnh danh sách đoàn viên khi có đoàn viên mới kết nạp, chuyển đến, đi, xóa tên, kỷ luật, trưởng thành, khen thưởng Quản lý số lượng đi đôi với chất lượng đội ngũ đoàn viên; khắc phục tình trạng cơ sở Đoàn đông nhưng không mạnh

- Quản lý chất lượng đoàn viên là quản lý về trình độ, năng lực, khả năng và mức độ hoàn thành nhiệm vụ, chủ yếu thông qua các đợt sơ kết, tổng kết, hàng quí, hàng năm; song không phải chờ đến tổng kết mà chi đoàn phải thường xuyên theo dõi nắm bắt mức độ chất lượng hoàn thành nhiệm vụ của đoàn viên để có kế hoạch, biện pháp kịp thời giúp đỡ cho đoàn viên khắc phục những điểm yếu, phấn đấu vượt qua những hạn chế, yếu kém để vươn lên hoàn thành công tác với chất lượng, hiệu quả cao

- Quản lý về cơ cấu đoàn viên là quản lý cơ cấu, thành phần xã hội xuất thân, nghề nghiệp, cơ cấu giới tính, cơ cấu dân tộc, cơ cấu thành phần tôn giáo, cơ cấu độ tuổi, cơ cấu chức vụ công tác, cơ cấu trình độ, phân bổ đoàn viên… giúp cho chi đoàn sắp xếp tổ chức, bố trí hợp lý nhằm tạo nên sức mạnh để thực hiện nhiệm vụ của đoàn viên Quản lý cơ cấu nhằm góp phần khắc phục tình trạng không đồng đều, không toàn diện trong việc thực hiện nhiệm vụ chính trị của tổ chức Đoàn tại địa phương, đơn vị

- Quản lý sinh hoạt đoàn là quản lý việc thực hiện chế độ sinh hoạt của đoàn viên, kịp thời phát hiện những trường hợp đoàn viên vi phạm chế độ sinh hoạt đoàn; cải tiến nâng cao chất lượng sinh hoạt chi đoàn, theo dõi nội dung chỉ đạo và theo yêu cầu thực hiện nhiệm vụ chi đoàn trong từng thời gian; theo dõi việc chuyển sinh hoạt đoàn

- Quản lý thông qua kiểm tra, giám sát: Đoàn cơ sở, chi đoàn tiến hành kiểm tra, giám sát đoàn viên trong việc chấp hành Điều lệ Đoàn, các nguyên tắc tổ chức của Đoàn, chủ trương, nghị quyết của cấp trên và của cấp mình; kiểm tra, giám sát các hoạt động của đoàn viên, việc giữ gìn phẩm chất đạo

Trang 29

đức, lối sống Qua kiểm tra, giám sát, chi đoàn sẽ có đầy đủ thông tin về quá trình về quá trình hoạt động của đoàn viên, kịp thời chấn chỉnh, uốn nắn những hạn chế, lệch lạc

3 Quản lý đoàn viên đi lao động ở xa, thời gian không ổn định

Đoàn viên lao động ở xa, thời gian không ổn định là những đoàn viên rời khỏi địa phương cư trú đến địa phương khác để lao động với việc làm và thời gian không ổn định, không có điều kiện sinh hoạt đoàn thường xuyên nơi

cư trú

3.1 Đối với đoàn viên

- Trước mỗi đợt đi lao động ở xa, đoàn viên báo cáo với Ban chấp hành chi đoàn về địa chỉ nơi đến để chi đoàn, Đoàn cơ sở hướng dẫn thủ tục chuyển sinh hoạt Đoàn tạm thời

- Khi đến nơi lao động mới hoặc nơi cư trú đoàn viên liên hệ với Đoàn

cơ sở nơi tạm trú hoặc quận, huyện Đoàn đề nghị được hướng dẫn để đăng ký tham gia sinh hoạt đoàn

- Trong thời gian tham gia sinh hoạt với chi đoàn nơi tạm trú, đoàn viên thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại điều 2, điều 3 của Điều lệ Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, được tham dự và đóng góp ý kiến tại đại hội, hội nghị của chi đoàn, được xét khen thưởng khi có thành tích nhưng không được ứng cử, đề cử và bầu cử ở đại hội, hội nghị của chi đoàn nơi tạm trú

- Trước khi trở về địa phương hoặc đến lao động ở một địa bàn khác, đoàn viên chủ động báo cáo với Ban chấp hành chi đoàn, Đoàn cơ sở nơi tạm trú để chi đoàn, Đoàn cơ sở có nhận xét, đánh giá về thời gian tham gia sinh hoạt và hướng dẫn thủ tục chuyển sinh hoạt đoàn

3.2 Đối với chi đoàn

* Chi đoàn nơi đi:

Trang 30

- Thông qua việc báo cáo của đoàn viên để nắm thông tin liên quan và

đề nghị Đoàn cơ sở giới thiệu đoàn viên đến sinh hoạt tại Đoàn cơ sở nơi đến

- Đề nghị Đoàn cơ sở ra quyết định thành lập chi đoàn sinh hoạt tạm thời (nếu có từ 3 đoàn viên trở lên chuyển đi lao động, tạm trú ở cùng một địa bàn) và chỉ định Bí thư chi đoàn, làm thủ tục giới thiệu, chuyển sinh hoạt đoàn tạm thời cho đoàn viên và chi đoàn (nếu cần)

* Chi đoàn nơi đến:

- Có trách nhiệm tiếp nhận đoàn viên đến sinh hoạt, trao đổi, giúp đỡ đoàn viên hòa nhập và tham gia sinh hoạt, hoạt động chi đoàn

- Đối với những địa bàn có đông đoàn viên thanh niên là lao động tự do

cư trú, Ban Chấp hành chi đoàn báo cáo với Đoàn cấp trên, công an khu vực, chính quyền để gặp gỡ, vận động và tổ chức cho đoàn viên thanh niên tham gia sinh hoạt đoàn tại địa bàn nơi tạm trú

- Nếu đã có quyết định thành lập chi đoàn ở nơi đi thì ban chấp hành chi đoàn chuyển giấy giới thiệu sinh hoạt đoàn cho Đoàn cơ sở nơi đến đồng thời giúp chi đoàn mới ổn định tổ chức và cùng tham gia sinh hoạt, hoạt động với Đoàn cơ sở nơi đoàn viên đăng ký tạm trú

- Tổ chức các hoạt động trợ giúp thiết thực đối với đoàn viên thanh niên lao động tự do cư trú trên địa bàn

3.3 Đối với Đoàn cơ sở

* Đoàn cơ sở nơi đi:

- Có trách nhiệm giới thiệu đoàn viên đến sinh hoạt tại Đoàn cơ sở nơi đoàn viên đến Chuyển sinh hoạt đoàn tạm thời bằng Thẻ đoàn viên hoặc giấy chuyển sinh hoạt đoàn tạm thời (nếu cần, không phải nộp Sổ đoàn viên)

- Trường hợp có từ 3 đoàn viên trở lên đi lao động, tạm trú ở cùng một địa bàn thì Đoàn cơ sở có thể ra quyết định thành lập chi đoàn sinh hoạt tạm thời, chỉ định Ban chấp hành, Bí thư của chi đoàn và làm thủ tục giới thiệu,

Trang 31

chuyển sinh hoạt tạm thời đến Đoàn cơ sở nơi đoàn viên đang tạm trú (nếu cần) và có công văn đề nghị Đoàn cơ sở nơi đến tạo điều kiện giúp đỡ và tổ chức cho đoàn viên tham gia sinh hoạt, hoạt động đoàn

- Trường hợp không chuyển sinh hoạt tạm thời thì Đoàn cơ sở nơi đi phải thường xuyên giữ mối liên hệ với Bí thư chi đoàn để nắm tình hình tư tưởng, hoạt động của đoàn viên và chi đoàn để có định hướng động viên giúp

đỡ, thông tin kịp thời tình hình địa phương, đơn vị và hoạt động của Đoàn cơ

sở cho chi đoàn

* Đoàn cơ sở nơi đến:

- Có trách nhiệm tiếp nhận đoàn viên đến tham gia sinh hoạt và giới thiệu đoàn viên tham gia sinh hoạt tại một chi đoàn phù hợp

- Những địa bàn tập trung đông đoàn viên là lao động tự do và đã có đăng ký tạm trú thì Đoàn xã, phường, thị trấn hoặc Đoàn cấp huyện (tương đương) ở nơi đó có thể thành lập các chi hội, chi đoàn trực thuộc để tổ chức các hoạt động (Chi đoàn khu nhà trọ, khu tập thể)

- Nắm tình hình tư tưởng, việc làm, tổ chức hoặc phối hợp tổ chức các hoạt động chăm lo và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của đoàn viên là lao động tự

do (giới thiệu nhà trọ, việc làm, mua vé tàu xe, tuyên truyền phòng chống tệ nạn xã hội, thăm hỏi lúc ốm đau ) thông qua đó xây dựng lực lượng nòng

V TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐOÀN VIÊN

1 Nhóm tiêu chí về lề lối, phương pháp làm việc của Ban Chấp hành Đoàn

Chất lượng công tác quản lý đoàn viên được thể hiện thông qua lề lối, phương pháp làm việc của Ban chấp hành Đoàn thông qua các tiêu chí sau:

Trang 32

- Lề lối, phương pháp làm việc của ban chấp hành, đặc biệt là biện pháp quản lý đoàn viên đảm bảo tính thiết thực và hiệu quả cao Trong chi đoàn từ các uỷ viên ban chấp hành chi đoàn đến từng đoàn viên đều làm việc theo kế hoạch có sự phân công giao việc rõ ràng, có sự đôn đốc, kiểm tra nhưng dựa trên nguyên tắc chủ động sáng tạo của mọi thành viên Định kỳ, ban chấp hành chi đoàn sơ kết, tổng kết, báo cáo cấp uỷ và Đoàn cấp trên Kịp thời rút kinh nghiệm để các hoạt động sau có sức hấp dẫn, có chất lượng hơn hoạt động trước đó

- Có hệ thống sổ sách, biểu mẫu thống nhất, hợp lý, khoa học, thiết thực về công tác quản lý đoàn viên, công tác đoàn vụ Thực hiện đồng bộ giữa các cấp bộ Đoàn về công tác quản lý đoàn viên về mặt tổ chức

- Phân công nhiệm vụ, tạo môi trường rèn luyện cho đoàn viên theo nhóm công tác hoặc cá nhân đảm bảo mục tiêu chương trình hành động

- Định kỳ tổ chức sinh hoạt chi đoàn nhằm đánh giá hiệu quả hoạt động của phong trào, mức độ hoàn thành của từng cá nhân

- Dựa vào quá trình rèn luyện của người đoàn viên, chi đoàn tổ chức phân loại đoàn viên, trao thẻ đoàn viên và tự đánh giá phân loại chi đoàn định

kỳ sáu tháng, một năm

2 Nhóm tiêu chí về kết quả đạt được

- Kết quả phân loại đoàn viên của chi đoàn là tiêu chí quan trọng đánh giá chất lượng công tác quản lý đoàn viên Sức sống của một chi đoàn thể hiện ở mối liên kết chặt chẽ giữa các đoàn viên và những hoạt động có chất lượng của họ Mọi vấn đề về tư tưởng, tổ chức, và hành động suy cho cùng đều phục vụ cho mục đích giáo dục, rèn luyện đoàn viên, thanh niên Hay nói cách khác nhân tố đoàn viên là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh Trong thực tế nếu thực hiện tốt công tác quản lý đoàn viên thì đội ngũ đoàn viên sẽ hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ của người đoàn viên theo Điều lệ Đoàn, thực hiện tốt Chương trình rèn luyện đoàn viên

Trang 33

về các tiêu chí rèn luyện và hành động; Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ chuyên môn (học tập, lao động, công tác ); Tích cực tuyên truyền vận động thanh niên tham gia các chương trình hành động của Đoàn, công trình thanh niên, giới thiệu được thanh niên vào tổ chức Đoàn, Hội và có đủ điều kiện giới thiệu là đoàn viên ưu tú với chi bộ

- Kết quả đánh giá xếp loại thi đua của tổ chức Đoàn là tiêu chí quan trọng, là thước đo đánh giá chất lượng công tác quản lý đoàn viên Để đánh giá chất lượng công tác quản lý đoàn viên cần xem xét các tiêu chí về chất lượng tổ chức và hoạt động của tổ chức cơ sở Đoàn Bởi lẽ tổ chức và hoạt động của tổ chức cơ sở Đoàn là môi trường tiên tiến để phát huy, bồi dưỡng giáo dục, định hướng giá trị cho đoàn viên thanh niên; là nơi rèn luyện, đánh giá ý thức tổ chức, kỷ luật; tính tích cực chính trị - xã hội, tính tự giác và trách nhiệm của người đoàn viên đối với tổ chức Một tổ chức Đoàn mạnh thường được đánh giá ở các mặt sau đây:

+ Thường xuyên tổ chức hoạt động phù hợp với tình hình thực tế địa phương, đơn vị để cho đoàn viên tự nguyện, tự giác tham gia các hoạt động do Đoàn tổ chức trên cơ sở các sáng kiến của họ Trên cơ sở động viên thuyết phục để phân công nhiệm vụ, giao việc cụ thể cho từng đoàn viên, phát huy mọi tiềm năng trí tuệ, mọi sáng kiến trong hoạt động của mỗi người, tạo môi trường đoàn kết thân ái giúp nhau trong học tập, lao động, sinh hoạt vui chơi lập thân, lập nghiệp và tự bảo vệ mình

+ Cải tiến nội dung sinh hoạt Đoàn đảm bảo thiết thực, sinh động xuất phát từ những vấn đề mà đoàn viên quan tâm; chăm lo đến lợi ích vật chất, tinh thần của đoàn viên, giúp đoàn viên lập thân, lập nghiệp

+ Giữ vững kỷ luật của Đoàn, đưa sinh hoạt Đoàn vào nề nếp; định kỳ phân loại đoàn viên, làm tốt công tác thi đua biểu dương, khen thưởng, động viên kịp thời những đoàn viên xuất sắc

+ Phối hợp với các ngành, các tổ chức đoàn thể xã hội nhằm tạo sức mạnh tổng hợp hướng vào việc tập hợp, giáo dục đoàn viên thanh niên

Trang 34

+ Thực hiện công tác phát triển đoàn viên mới có chất lượng, đúng nguyên tắc thủ tục, tổ chức lễ kết nạp đoàn viên, lễ trưởng thành đoàn gây ấn tượng mạnh mẽ sâu sắc cho mọi người

Chương 2:

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐOÀN VIÊN

CỦA ĐOÀN XÃ, PHƯỜNG

I ĐẶC ĐIỂM CÔNG TÁC ĐOÀN KHU VỰC XÃ, PHƯỜNG

Đoàn cấp xã, phường là Đoàn cơ sở, có vị trí, vai trò đặc biệt quan trọng của tổ chức Đoàn, là nơi tổ chức, thực hiện các nghị quyết, chương trình hành động, chủ trương công tác của các cấp bộ Đoàn cấp trên; là cấp gắn bó chặt chẽ với đoàn viên, thanh niên - nhất là đoàn viên, thanh niên trên địa bàn dân cư Trong hệ thống các cấp bộ Đoàn, Đoàn cấp xã, phường còn có đặc thù riêng đó là Đoàn cơ sở theo địa bàn hành chính, có các chi Đoàn trực thuộc trên địa bàn dân cư, có hoạt động đa dạng, toàn diện trên các mặt công tác: Đoàn, Hội, Đội

1 Nhiệm vụ và quyền hạn chủ yếu của Đoàn xã, phường

Đoàn xã, phường đại diện, chăm lo và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của cán bộ, đoàn viên, thanh thiếu nhi

Trang 35

Đoàn xã, phường tổ chức các hoạt động, tạo môi trường giáo dục, rèn luyện đoàn viên, thanh thiếu nhi nhằm góp phần thực hiện các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hoá - xã hội, quốc phòng, an ninh của địa phương, đơn vị

Đoàn xã, phường phối hợp với chính quyền, các đoàn thể và các tổ chức kinh tế - xã hội làm tốt công tác thanh niên, chăm lo xây dựng Đoàn, tích cực xây dựng cơ sở Đoàn, Hội, Đội ở địa bàn dân cư, tham gia xây dựng, bảo vệ Đảng và chính quyền

Đoàn xã, phường chuẩn y kết nạp đoàn viên mới của các chi Đoàn trực

thuộc và trực tiếp làm công tác phát triển đoàn viên mới ở những địa bàn chưa

có chi Đoàn, quản lý đoàn viên, tiếp nhận, chuyển sinh hoạt Đoàn

Đoàn xã, phường giới thiệu đoàn viên ưu tú cho Đảng bồi dưỡng, kết nạp; giới thiệu cán bộ, đoàn viên vào quy hoạch đào tạo, sử dụng cán bộ của Đảng, Nhà nước, các đoàn thể và tổ chức kinh tế - xã hội

Đoàn xã, phường tổ chức các hoạt động, các phong trào nhằm đoàn kết, tập hợp thanh niên, đáp ứng nhu cầu, lợi ích chính đáng, hợp pháp của tuổi trẻ; phối hợp với các ngành, các đoàn thể, các tổ chức kinh tế - xã hội tạo môi trường, điều kiện thuận lợi cho công tác thanh niên

Đoàn xã, phường tổ chức các hoạt động tạo thêm việc làm và thu nhập cho cán bộ, đoàn viên, thanh niên, tạo nguồn kinh phí cho hoạt động của Đoàn

2 Hoạt động của Đoàn xã, phường và tác động đến công tác quản lý đoàn viên trong thời gian qua

2.1 Hoạt động của Đoàn xã

Đoàn xã hoạt động trong điều kiện thuận lợi: Ban Chấp hành Trung ương Đảng năm 2008 đã có Nghị quyết về thanh niên và Nghị quyết về nông nghiệp, nông thôn, nông dân; tình hình nông thôn có sự thay đổi tích cực, mô hình thí điểm xây dựng nông thôn mới tại một số xã thu được kết quả khả quan, có cơ sở để Trung ương nhân ra diện rộng; đại đa số đoàn viên thanh niên nông thôn (ĐVTNNT) có sức khỏe, dám nghĩ, dám làm, mạnh dạn tham

Trang 36

gia chuyển đổi, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, vươn lên thoát nghèo; là lực lượng xung kích, đi đầu ủng hộ và thực hiện có hiệu quả chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước Tuy nhiên, trình độ học vấn và tỷ lệ lao động có chuyên môn kỹ thuật của ĐVTNNT nói chung còn thấp Phần lớn ĐVTNNT thiếu kiến thức và kinh nghiệm làm ăn, thiếu vốn đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, tỷ lệ đoàn viên, ĐVTNNT đi làm ăn xa khá lớn trong tổng số thanh niên ở các địa phương, trong đó, thời gian đi làm

ăn xa thường dao động trong khoảng từ 3 tháng, 6 tháng, hoặc 1 năm; địa bàn

đi làm ăn xa thường là các thành phố lớn, các khu công nghiệp, khu chế xuất đây là yếu tố tác động không nhỏ đến công tác quản lý đoàn viên,

Trong những năm qua, trước nhu cầu, nguyện vọng của ĐVTNNT và thực hiện nhiệm vụ của tổ chức Đoàn; Đoàn xã đã tập trung tuyên truyền, vận động và phối hợp với các ngành chức năng chuyển giao tiến bộ kỹ thuật nông nghiệp cho ĐVTNNT; phát triển và nâng cao chất lượng hoạt động của các câu lạc bộ khuyến nông – lâm – ngư nghiệp, câu lạc bộ trang trại trẻ ; xây dựng mô hình tổ hợp tác, hợp tác xã để phát triển kinh tế; tổ chức cho thanh niên tiếp cận và vay vốn thông qua thoả thuận liên tịch giữa Trung ương Đoàn

và Ngân hàng Chính sách xã hội về việc cho vay uỷ thác, phong trào tiết kiệm tích luỹ được triển khai rộng rãi và đa dạng dưới nhiều hình thức; hoạt động trợ vốn giúp nhau lập nghiệp…được Đoàn xã phát triển khai mạnh mẽ, đây là những hình thức có hiệu quả giúp thanh niên xóa đói, giảm nghèo, vươn lên làm giàu ; đồng thời chính thông qua các hoạt động, các mô hình này làm cho sinh hoạt Đoàn ở nông thôn thiết thực, hấp dẫn hơn, gắn bó đoàn viên với tổ chức Đoàn, góp phần làm tốt công tác quản lý đoàn viên

Cùng với các hoạt động đồng hành chăm lo, hỗ trợ thanh niên; Đoàn xã

đã triển khai, tổ chức các hoạt động tình nguyện nhằm phát huy vai trò xung kích của thanh niên tham gia xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn, tham gia giải quyết các vấn đề về môi trường, phòng chống dịch bệnh; phòng chống và khắc phục hậu quả thiên tai; tham gia giữ gìn trật tự an toàn xã hội; phòng

Trang 37

chống tệ nạn xã hội; xây dựng đời sống văn hóa ở nông thôn; đồng thời tổ chức tốt các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao thu hút đông đảo ĐVTNNT tham gia – làm sinh động thêm hoạt động của Đoàn và góp phần làm tốt công tác quản lý đoàn viên

Đoàn phường hoạt động trong điều kiện tình hình đô thị hóa nhanh, thiếu đoàn viên tại chỗ do thanh niên có hộ khẩu tại địa phương nhưng học tập, công tác tại các trường học, các đơn vị, các cơ sở sản xuất kinh doanh ngoài địa bàn cư trú; khu vực đô thị “đất trật, người đông” thiếu địa điểm sinh hoạt cho tập thể cho thanh thiếu nhi, trong khi nhu cầu về vui chơi, giải trí của thanh niên đô thị rất cao; thanh niên đô thị tiếp cận nhiều nguồn thông tin đa dạng, dễ bị tác động bởi những thông tin trái chiều; thanh niên

đô thị chịu ảnh hưởng của mặt trái cơ chế thị trường nhiều hơn thanh niên nông thôn; sinh hoạt phí đắt đỏ…làm cho hoạt động của tổ chức Đoàn trên địa bàn phường gặp nhiều khó khăn do thanh niên quan tâm nhiều đến thu nhập, làm giàu, học tập ít tham gia các hoạt động xã hội nói chung và công tác Đoàn, Hội nói riêng

Hoạt động của Đoàn phường những năm qua tập trung vào một số nội dung chính là: Xây dựng đường, phố, khu dân cư Văn minh - An toàn - Sạch đẹp; đường, phố kiểu mẫu Tổ chức các hoạt động tư vấn nghề nghiệp, hỗ trợ học nghề, tổ chức "Ngày hội việc làm" và các hoạt động tạo việc làm cho thanh niên; phối hợp với các cơ quan, ban, ngành bổ trợ kiến thức, hỗ trợ vốn

và tạo cơ chế thuận lợi cho ĐVTN phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; thành lập các đội thanh niên xung kích an ninh, thanh niên tình nguyện, tích cực tham gia phòng chống tội phạm và tệ nạn xã hội; tiếp sức mùa thi, tham gia đảm bảo an toàn giao thông ; hoạt động "Đền ơn đáp nghĩa", "Uống nước nhớ nguồn", hiến máu nhân đạo ; quyên góp ủng hộ đồng bào bị lũ lụt, thiên tai…Tại một số nơi đã có những mô hình mới của Đoàn phường thị trấn trong công tác đoàn kết, tập hợp thanh niên như xây dựng các câu lạc bộ sở thích,

Trang 38

câu lạc bộ nghề nghiệp, chi hội thanh niên khu nhà trọ; các CLB, nhóm gia đình trẻ; tổ chức các hoạt động tuyên dương “thanh niên sống đẹp, làm kinh tế giỏi”; tuyên dương “Thủ lĩnh thanh niên khu phố”…góp phần tích cực đối với công tác quản lý đoàn viên

3 Một số khó khăn, hạn chế của Đoàn xã, phường ảnh hưởng đến chất lượng công tác quản lý đoàn viên

Hình thức, nội dung và chất lượng sinh hoạt, hoạt động của nhiều Đoàn

xã, phường và chi Đoàn trực thuộc còn mang nặng tính triển khai công việc, chậm đổi mới, chưa chủ động xây dựng kế hoạch hoạt động hàng tháng, phân công giao việc thiếu cụ thể cho ban chấp hành và cho đoàn viên, có nhiều nơi

tổ chức sinh hoạt chung giữa đoàn viên và thanh niên, chủ yếu để giải quyết nhu cầu giao lưu văn hoá văn nghệ; số chi đoàn yếu kém, chủ yếu là ở khu vực nông thôn, đô thị

Chất lượng chính trị của đoàn viên còn thấp, nhiều đoàn viên không thiết tha gắn bó với tổ chức Đoàn, một bộ phận không nhỏ thanh niên không muốn

vào Đoàn (theo điều tra của Viện Nghiên cứu thanh niên năm 2010, 35%

thanh niên không mong muốn vào Đoàn)

Nhiều địa bàn dân cư có đông thanh niên là lao động tự do cư trú, song công tác nắm tình hình, tập hợp thanh niên và xây dựng tổ chức chi đoàn, chi hội còn bỏ ngỏ, chưa được các cấp bộ Đoàn quan tâm chỉ đạo

Một số cơ sở triển khai, thực hiện Chương trình “Rèn luyện đoàn viên”

chưa quyết liệt; một số xã, phường không tiến hành thực hiện hoặc triển khai mang tính hình thức đối phó Quy trình, biện pháp, nội dung thực hiện chương trình rèn luyện đoàn viên chưa được Đoàn xã, phường cụ thể hoá phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương

Tại xã, phường hiện nay được bố trí 1 cán bộ chuyên trách là bí thư Đoàn nằm trong định biên công chức xã, phường Bí thư Đoàn xã, phường vừa phải làm nhiệm vụ thường trực giải quyết công việc sự vụ, vừa phải tổ chức các hoạt

Trang 39

động, vừa phải tham gia nhiều hoạt động của xã và huyện Phó Bí thư Đoàn xã, phường phụ cấp thấp; nhiều nơi chưa tham mưu được chính sách hỗ trợ cho Bí thư chi Đoàn thôn, bản, tổ dân phố và nhìn chung cả nước chưa có chính sách thu hút cán bộ giỏi làm công tác thanh niên cho cấp xã, phường Một số phường

ở Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh phải lấy sinh viên đang học có hộ khẩu tại phường làm Bí thư, Phó Bí thư Đoàn phường

Đội ngũ cán bộ Đoàn xã, phường còn hạn chế về chuyên môn, nghiệp vụ nhất là kỹ năng công tác thanh niên Chất lượng cán bộ Đoàn xã, phường ở khu vực dân tộc, tôn giáo, vùng sâu, vùng xa còn thấp Tính ổn định không cao, cán bộ cấp chi đoàn do thay đổi thường xuyên (có những chi đoàn, một năm thay đổi 2 – 3 bí thư)

Một bộ phận cán bộ Đoàn xã, phường năng lực công tác còn hạn chế, thiếu nhiệt tình với công việc, chưa đáp ứng được yêu cầu công tác Đoàn và phong trào TTN trong tình hình mới và nhu cầu chính đáng của đoàn viên, còn tư tưởng trông chờ, ỷ lại vào Đoàn cấp trên, rập khuôn, máy móc; thiếu

chủ động và sáng tạo trong công tác

Cán bộ Đoàn cấp xã, phường có độ tuổi bình quân tương đối cao, khó luân chuyển khi các chức danh khác của xã, phường thường là ổn định lâu dài trong khi bí thư Đoàn xã, phường phải theo quy định về độ tuổi của Quy chế cán bộ Đoàn; số có trình độ cao đẳng, đại học còn ít; kỹ năng, nghiệp vụ công tác Đoàn còn hạn chế; một số, trình độ học vấn chỉ tốt nghiệp trung học cơ sở, là trở ngại trong công tác đào tạo, bồi dưỡng, qui hoạch, luân chuyển cán bộ Đoàn xã, phường

Đoàn viên ở xã, phường có biến động lớn, số đoàn viên chuyển đi chiếm

tỷ lệ cao vào các thời điểm nhất định trong năm: đoàn viên học sinh chuyển đi các trường ĐH, CĐ, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề; chuyến đến các đơn vị lực lượng vũ trang, chuyển đến các doanh nghiệp

Hiện nay xu hướng di cư của đoàn viên nông thôn vào các khu đô thị, các khu công nghiệp ngày càng tăng Số đoàn viên đi lao động theo mùa vụ ở

Trang 40

những vùng trồng cây công nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản có xu hướng tăng nhanh ảnh hưởng không nhỏ đến công tác quản lý đoàn viên nói riêng và chất lượng phong trào nói chung

Cơ sở vật chất, kinh phí không đảm bảo để tổ chức các hoạt động thường xuyên của chi đoàn, ở nhiều nơi không có điểm vui chơi, sinh hoạt cộng đồng

II CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐOÀN VIÊN CỦA ĐOÀN XÃ, PHƯỜNG

Hiện nay, cả nước có 6.660.214 đoàn viên, trong đó có 1.560.902 đoàn viên nông thôn và 482.520 đoàn viên đô thị

1 Ưu điểm công tác quản lý đoàn viên của Đoàn xã, phường

Qua điều tra của Đề tài, 90,6% cán bộ chi Đoàn, 90,5% cán bộ Đoàn cơ

sở trong đó có 90,2% ở xã và 91,6% ở phường nắm được quản lý đoàn viên là trên cả 3 nội dung: quản lý đoàn viên tổ chức; quản lý đoàn viên về tư tưởng

và quản lý đoàn viên về sinh hoạt, hoạt động

1.1 Quản lý đoàn viên về tổ chức

1.1.1 Đối với cá nhân đoàn viên

Qua điều tra, gần 79% người được hỏi cho biết Đoàn xã, phường có kiểm tra đánh giá kết quả công tác thực hiện nhiệm vụ của người đoàn viên định kỳ 1 tháng, 3 tháng hoặc 6 tháng 1 lần; trên 81% người được hỏi cho biết cán bộ Chi Đoàn, Đoàn cơ sở có quán triệt về công tác quản lý đoàn viên cho đoàn viên

Phỏng vấn 10 bí thư Đoàn xã, phường của Đề tài, 10/10 bí thư đều khẳng định đoàn viên của Đoàn xã, phường đều có sổ đoàn viên, huy hiệu Đoàn và thẻ đoàn viên; chi Đoàn có Lập hồ sơ đoàn viên; đoàn viên có danh sách trong sổ chi đoàn; Đoàn xã, phường nắm được một phần hoàn cảnh, trình độ, năng khiếu, quá trình hoạt động qua hồ sơ đoàn viên và qua giao tiếp với đoàn viên; có phân công đoàn viên tham gia hoạt động, có nắm tư tưởng và năng lực qua quá trình hoạt động nhưng chưa sâu; có triển khai cho

Ngày đăng: 16/04/2014, 09:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đoàn TNCS Hồ Chí Minh (2008), Điều lệ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Nhà xuất bản Thanh niên, Hà Nội Khác
2. Đoàn TNCS Hồ Chí Minh (2008), Hướng dẫn thực hiện Điều lệ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Nhà xuất bản Thanh niên, Hà Nội Khác
3. Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh (2010), Báo cáo số liệu xây dựng tổ chức Đoàn năm 2010 Khác
4. Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh (2010), Báo cáo kết quả công tác Đoàn và phong trào thanh thiếu nhi toàn quốc năm 2010 Khác
5. Viện Ngôn ngữ học (2000), Từ điển tiếng Việt, Nxb Đà Nẵng, tr.800 Khác
6. Vũ Duy Lâm (2004), Thuật ngữ pháp lý, Nxb Tư pháp, Hà Nội, tr.256 Khác
7. Mai Hữu Khê (1998), Phân tích hệ thống trong quản lý và tổ chức, Nxb Lao động, Hà Nội, tr.61 Khác
8. Vũ Hào Quang (2004), Xã hội học quản lý, Nxb Đại học Quốc gia, Hà Nội, tr.545 Khác
9. Ban Tổ chức Trung ương Đoàn, Hướng dẫn kỹ năng nghiệp vụ công tác tổ chức của Đoàn, Nhà xuất bản Thanh niên, Hà Nội Khác
10. Ban Tổ chức Trung ương Đoàn (2006), Hướng dẫn Chương trình rèn luyện đoàn viên, Nhà xuất bản Thanh niên, Hà Nội Khác
11. Viện nghiên cứu Thanh niên (2010), Báo cáo tình hình thanh niên năm 2010 Khác
12. Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam (2010), Tổng quan tình hình thanh niên, công tác Hội liên hiệp Thanh niên Việt Nam và phong trào thanh niên, nhiệm kỳ 2005 – 2010, Nhà xuất bản Thanh niên, Hà Nội Khác
13. Nghị quyết số 02 NQ/TWĐTN ngày 09 tháng 9 năm 2008 của Ban Chấp hành Trung ương Đoàn về việc nâng cao chất lượng tổ chức cơ sở Đoàn Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w