1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty trách nhiệm hữu hạn may mai phương hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty trách nhiệm hữu hạn may mai phương

67 55 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH May Mai Phương
Tác giả Hoàng Thị Nõn
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Chuyên đề thực tập
Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chuyên đề thực tập chuyên ngành Trường Đại học kinh tế quốc dân Tiền lương theo thời gian công nhân viên nhận được hàng tháng là: Lương tháng = lương ngày x số ngày làm việc trong tháng.

Trang 1

Chuyên đề thực tập chuyên ngành

Trường Đại học kinh tế quốc dân

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU ……… 1 CHƯƠNG I: ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÍ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY TNHH MAY MAI

PHƯƠNG 3

1.1 ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY 3

1.1.1 Số lượng lao động 3

1.1.2 Phân loại lao động trong công ty 3

1.2 CÁC HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG TRONG CÔNG TY TNHH

1.3 CHẾ ĐỘ TRÍCH LẬP, NỘP VÀ SỬ DỤNG CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH MAY MAI PHƯƠNG.71.3.1 Bảo hiểm xã hội 7

1.3.2 Bảo hiểm y tế 7

1.3.3 Bảo hiểm thất nghiệp 8

1.3.4 Kinh phí công đoàn 8

1.4 TỔ CHỨC QUẢN LÝ LAO ĐỘNG VÀ TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH MAY MAI PHƯƠNG 9

1.4.1 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của ban giám đốc trong việc tổ chức quản lý lao động và tiền lương tại công ty 9

1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban, bộ phận trong công ty trong việc tổ chức quản lí lao động tiền lương 10

1.4.3 Tổ chức quản lý lao động và tiền lương tại công ty TNHH may MaiPhương11

1.4.4 Các quỹ lương của công ty 13

CHƯƠNG II :THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH MAY MAI PHƯƠNG 16

2.1 KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH MAY MAI

2.1.1 Chứng từ sử dụng 16

2.1.2 Phương pháp tính lương 16

Trang 2

2.1.3 Tài khoản sử dụng 35

2.1.4 Quy trình kế toán tiền lương tại công ty 36

2.2 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG

3.1 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH MAY MAI PHƯƠNG VÀ PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN 56

3.1.1 Ưu điểm 56

3.1.2 Nhược điểm 57

3.2 CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG

VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH

3.2.1 Về hình thức tiền lương và các khoản trích theo lương 573.2.2 Về tài khoản sử dụng và phương pháp kế toán 60

3.2.3 Về sổ kế toán chi tiết 61

3.2.4 Về sổ kế toán tổng hợp 61

3.2.5 Về việc nâng cao hiệu quả quản lý quỹ lương trong công ty61KẾT LUẬN 63

Trang 3

Chuyên đề thực tập chuyên ngành

Trường Đại học kinh tế quốc dân

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Nền kinh tế Việt Nam đang dần phát triển theo xu hướng hội nhập vớinền kinh tế khu vực thế giới Hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệpngày càng phong phú , đa dạng và sôi động đòi hỏi luật pháp và các biện phápkinh tế của Nhà nước phải đổi mới để đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế đangphát triển

Kế toán là một trong những công cụ quản lý kinh tế rất quan trọng,phục vụ công cho công tác quản lý kinh tế cũng phải ngày càng phát triển vàhoàn thiện.Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương là một công tácquan trọng trong toàn bộ công tác kế toán Đây là một nhân tố gắn liền vớihiệu quả hoạt động kinh doanh, nó phản ánh sự trực tiếp đãi ngộ của doanhnghiệp với người lao động Đồng thời, đây cũng là thước đo thành quả laođộng của người lao động Tiền lương là điều kiện đảm bảo cuộc sống chongười lao động Từ đó người lao động sẽ toàn tâm toàn ý thực hiện nhiệm vụcủa mình

Đối với người lao động tiền lương có một ý nghĩa vô cùng quan trọngbởi nó là nguồn thu nhập chủ yếu giúp họ đảm bảo cuộc sống của bản thân vàgia đình Dù dưới bất kì loại hình doanh nghiệp nào thì sức lao động của conngười đều tồn tại và đi liền với thành quả của doanh nghiệp Vấn đề là làm thếnào để kích thích lao động, nâng cao chất lượng lao động, giảm chi phí nhâncông trong giá thành sản phẩm Chi phí về lao động là một trong các yếu tốchi phí cơ bản cấu thành nên giá thành sản phẩm của doanh nghiệp Việc sửdụng hợp lý lao động trong quá trình sản xuất kinh doanh là tiết kiệm chi phí

về lao động sống góp phần giảm giá thành sản phẩm tăng lợi nhuận chodoanh nghiệp đồng thời cũng là cải thiện đời sống vật chất tinh thần cho cán

bộ công nhân viên trong doanh nghiệp

Trang 5

Chuyên đề thực tập chuyên ngành

Trường Đại học kinh tế quốc dân

Việc phân tích đánh giá chung tình hình thực hiện kế hoạch quỹ tiềnlương nhằm cung cấp cho nhà quản lý khái quát về tình hình thực hiện tiềnlương của toàn bộ doanh nghiệp Từ đó, thấy được ưu, nhược điểm chủ yếutrong công tác quản lí cũng như đi sâu vào nghiên cứu tổ chức các chính sáchchế độ tiền lương, tiền thưởng để đảm bảo trả đúng những gì mà người laođộng đóng góp và đảm bảo cuộc sống của họ

Xuất phát từ yêu cầu trên em đã chọn chuyên đề “ Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH may Mai Phương”làm chuyên đề thực tập của mình.

Trong quá trình thực tập nghiên cứu, sưu tầm tài liệu em nhận được sự

quan tâm hướng dẫn tận tình của PGS.TS Nguyễn Thị Lời và được sự giúp

đỡ của toàn thể cán bộ nhân viên phòng kế toán công ty TNHH may MaiPhương đã tạo điều kiện cho em hoàn thành chuyên đề này

Trang 6

CHƯƠNG I:ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN

LÍ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY TNHH MAY

Số lượng lao động trong công ty được phản ánh trên “sổ danh sách lao động”của công ty do cán bộ phụ trách lao động tiền lương thuộc phòng Hành chính

kế toán lập Qua sổ này công ty có thể hạch toán lao động theo trình độ taynghế cũng như nghề nghiệp công việc Số lượng lao động hiện có của công tybao gồm lao động trực tiếp, lao động gián tiếp, lao động tạm thời và lao độngdài hạn

Tổng số cán bộ công nhân viên :2500 người

Trong đó :

- Nhân viên : 250 người

- Công nhân : 2250 người

Nhân viên công ty bao gồm các nhân viên phòng ban trong công ty và các tổtrưởng phân xưởng sản xuất Công nhân trong công ty biến động không nhiều

và thường xuyên đạt ở mức độ ổn định

1.1.2 Phân loại lao động trong công ty

Trang 7

Chuyên đề thực tập chuyên ngành

Trường Đại học kinh tế quốc dân

Do lao động trong công ty có nhiều loại khác nhau nên để thuận tiệncho việc quản lý và hạch toán cần phải sắp xếp lao động vào các nhóm khácnhau theo những đặc trưng nhất định Về mặt quản lý và hạch toán, lao độngtrong công ty được phân theo các tiêu thức sau:

 Theo trình độ chuyên môn của nhân viên trong công ty

Bảng 1.1: Trình độ nhân viên bộ phận quản lý của công ty

Đại học Cao đẳng

Trung cấp

 Phân loại theo giới tính

Trang 8

viên trong công ty là nữ (chiếm 92,8%)

 Phân loại theo quan hệ với quá trình sản xuất

- Lao động trực tiếp : 2250 người

- Lao động gián tiếp : 250 người

Hình thức trả lương theo thời gian:

Doanh nghiệp đã áp dụng hình thức trả lương theo thời gian cho cán bộCNV theo điều 7 Nghị định số 114/2002/QĐ-CP ngày 31/12/2002 Áp dụngđối với những người làm công việc quản lý, nghiệp vụ, chuyên môn, kỹthuật

Là hình thức trả lương cho người lao động căn cứ vào thời gian làmviệc thực tế

Hình thức tiền lương thời gian áp dụng trong công ty là tiền lương ngày, là sốtiền trả cho 1 ngày làm việc Tiền lương ngày được tính theo công thức:

- Cách tính lương:

Lương ngày = Mức lương thỏa thuận

Ngày công danh nghĩaTrong đó ngày công danh nghĩa được tính theo công chuẩn là 26 ngày

Tiền lương tháng là số tiền trả hàng tháng dựa trên thỏa thuận tronghợp đồng lao động giữa chủ doanh nghiệp và người lao động

Trang 9

Chuyên đề thực tập chuyên ngành

Trường Đại học kinh tế quốc dân

Tiền lương theo thời gian công nhân viên nhận được hàng tháng là:

Lương tháng = lương ngày x số ngày làm việc trong tháng.

-Tiền phụ cấp hàng tháng được tính như sau :

- Lương thêm giờ

Tuỳ theo yêu cầu của công việc các cán bộ phụ trách các bộ phận báocáo giám đốc để yêu cầu công nhân viên làm thêm giờ.Trong đó mức lươnglàm thêm giờ được tính như sau:

+ 150% mức lương giờ của ngày làm việc bình thường áp dụng đối vớinhững giờ làm thêm vào ngày bình thường

TLtg = tiền lương giờ x số giờ làm thêm x 150%

+ 200% mức lương giờ của ngày làm việc bình thường áp dụng đối vớinhững giờ làm thêm vào ngày nghỉ hàng tuần hoặc ngày lễ, Tết

TLtg = tiền lương giờ x số giờ làm thêm x 200%

Số ngày làm thêm giờ = Số giờ làm thêm

8

Số giờ làm thêm được theo dõi trong bảng chấm công thêm giờ đi làmtheo chế độ của công ty.Với những nhân viên làm thêm giờ ngày lễ, Tết, chủnhật hay ngày thường nhân viên làm thêm bao nhiêu giờ sẽ được ghi số giờ

Trang 10

vào cột đó.

 Ưu, nhược điểm của hình thức này

- Ưu điểm: đơn giản, thuận lợi cho việc tính toán.

- Nhược điểm: việc trả lương theo hình thức này chưa xem xét đếnchất lượng và hiệu quả lao động, vì vậy không kích thích được sựnhiệt tình từ chính bản thân người lao động

1.3 CHẾ ĐỘ TRÍCH LẬP, NỘP VÀ SỬ DỤNG CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH MAY MAI PHƯƠNG.

1.3.1 Bảo hiểm xã hội

Quỹ BHXH được hình thành do việc trích lập tỷ lệ quy định là trên tiềnlương phải trả CNV trong kỳ Theo chế độ hiện hành, hàng tháng doanhnghiệp tiến hành trích lập quỹ BHXH theo tỷ lệ 26% trên tổng số tiền lươngthực tế phải trả CNV trong tháng, trong đó: 18% tính vào chi phí sản xuấtkinh doanh của các đối tượng sử dụng lao động, 8% trừ vào lương của ngườilao động

Quỹ BHXH được trích lập tạo ra nguồn vốn tài trợ cho người lao độngtrong trường hợp ốm đau, thai sản, tai nạn lao động Thực chất BHXH là giúpngười lao động đảm bảo về mặt xã hội để họ có thể duy trì và ổn định cuộcsống khi gặp khó khăn, rủi ro khiến họ mất sự lao động tạm thời hay vĩnh viễn

Tại doanh nghiệp, hàng tháng doanh nghiệp trực tiếp chi trả BHXH choCNV bị ốm đau, thai sản…trên cơ sở các chứng từ hợp lệ Cuối tháng doanhnghiệp phải quyết toán với cơ quan quản lý quỹ BHXH thành phố Hải Phòng

để chi trả cho các khoản trợ cấp thực tế phát sinh

1.3.2 Bảo hiểm y tế

BHYT là một khoản trợ cấp cho việc phòng chữa bệnh, chăm sóc sức

Trang 11

Chuyên đề thực tập chuyên ngành

Trường Đại học kinh tế quốc dân

khỏe cho người lao động Cơ quan bảo hiểm sẽ thanh toán về chi phí khámchữa bệnh theo tỷ lệ nhất định mà nhà nước đã quy định cho những ngườitham gia đóng bảo hiểm

Quỹ BHYT được hình thành từ việc trích lập theo tỷ lệ quy định trêntiền lương phải trả CNV trong kỳ Theo chế độ hiện hành, doanh nghiệp tríchquỹ BHYT theo tỷ lệ 4,5% trên tổng số tiền lương thực tế phải trả CNV trongtháng, trong đó 1,5% tiền lương cơ bản do người lao động đóng, 3% quỹ tiềnlương cơ bản tính vào chi phí sản xuất do người sử dụng lao động chịu

Quỹ BHYT được trích lập để tài trợ cho người lao động có tham giađóng góp quỹ trong các hoạt động khám chữa bệnh

1.3.3 Bảo hiểm thất nghiệp

Bảo hiểm thất nghiệp là khoản tiền được trích để trợ cấp cho người laođộng bị mất việc làm

Nguồn hình thành quỹ BHTN như sau:

- Người lao động đóng bằng 1% tiền lương, tiền công tháng đóng BHTN

- Người sử dụng lao động đóng bằng 1% quỹ tiền lương, tiền côngtháng đóng BHTN của những người lao động tham gia BHTN

- Hàng tháng nhà nước hỗ trợ từ ngân sách bằng 1% quỹ tiền lương,tiền công tháng đóng BHTN của những người tham gia BHTN và mỗi nămchuyển 1 lần

Vậy tỷ lệ trích lập BHTN của doanh nghiệp là 2%, trong đó người laođộng chịu 1% và doanh nghiệp chịu 1 % tính vào chi phí sản xuất kinh doanhtrong kỳ

1.3.4 Kinh phí công đoàn

Công đoàn là một tổ chức của đoàn thể đại diện cho người lao động,

Trang 12

nói lên tiếng nói chung của người lao động, đứng ra đấu tranh bảo vệ quyềnlợi cho người lao động, đồng thời Công đoàn cũng là người trực tiếp hướngdẫn thái độ của người lao động với công việc, với người sử dụng lao động.

KPCĐ được hình thành do việc trích lập và tính vào chi phí sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp hàng tháng, theo tỷ lệ 2% trên tổng số lươngthực tế phải trả cho công nhân viên trong kỳ Trong đó, doanh nghiệp phảinộp 50% kinh phí Công đoàn thu được lên Công đoàn cấp trên, còn lại 50%

để lại chi tiêu tại Công đoàn cơ sở

1.4 TỔ CHỨC QUẢN LÝ LAO ĐỘNG VÀ TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG

TY TNHH MAY MAI PHƯƠNG

1.4.1 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của ban giám đốc trong việc tổ

chức quản lý lao động và tiền lương tại công ty.

Mục đích chính của người lao động khi tham gia lao động đó là đảmbảo được cuộc sống cần thiết của chính bán thân và gia đình Do đó, mứclương mà họ nhận được phải đủ chi trả những yêu cầu về vật chất đó Bêncạnh đó, người lao động cũng hi vọng về một môi trường làm việc lành mạnh,lâu dài Xuất phát từ những yêu cầu đó, ban giám đốc cần phải sát sao theodõi tình hình biến động cơ cấu công nhân trong công ty để đưa ra biện phápkịp thời giúp ổn định số lượng lao động cũng như chất lượng lao động củacông nhân viên

Ban giám đốc cần phải theo dõi đầy đủ công tác quản lí tiền lương, lắngnghe để phát hiện những mâu thuẫn xảy ratrong quá trình tính lương và chi trảcho người lao động Như vậy để khuyến khích người lao động thì ban giámđốc phải có chế độ tiền lương xứng đáng, hợp lí Đó cũng là nghệ thuật củanhà quản trị Để làm được điều đó, ban giám đốc cần phải :

 Xây dựng được quy chế trả lương rõ ràng, thống nhất Để đảm bảo

Trang 13

Chuyên đề thực tập chuyên ngành

Trường Đại học kinh tế quốc dân

được tính công bằng, bản quy chế tiền lương phải được sự đóng gópcủa Ban chấp hành công đoàn và phải được công khai với người laođộng

 Công tác xây dựng quỹ tiền lương phải được công khai với toàn thể cán

bộ, công nhân trong toàn công ty Quỹ tiền lương phải được sử dụngđúng mục đích, phải sử dụng cho chính lợi ích của người lao độngtrong công ty

 Việc trả lương cần đảm bảo đúng thời hạn, đúng với năng lực lao độngcủa người lao động Mức lương tiêu chuẩn đề ra cần đảm bảo cho cuộcsống hiện tại của người lao động, đồng thời cũng đủ để tích lũy chocuộc sống tương lai của họ

1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban, bộ phận trong công ty

trong việc tổ chức quản lí lao động tiền lương

1.4.2.1 Phòng hành chính nhân sự

- Nghiên cứu quy chế, nội quy tuyển dụng nhân sự trong công ty

- Quản lí nhân sự trong công ty cả về chất lượng và số lượng laođộng

- Giải quyết các vấn đề về thời gian đào tạo lao động, hợp đồng laođộng và các giấy tờ có liên quan trực tiếp tới người lao động

- Xây dựng đơn giá lao động, tạo lập và phân phối quỹ tiền lương mộtcách hợp lí Tổng hợp báo cáo quỹ tiền lương của công ty,

- Đóng góp ý kiến với Ban giám đốc về việc giải quyết các chinh sách

và chế độ đối với người lao động, Giải quyết các vấn đề liên quanđến chế độ cho người lao động như BHXH, BHYT…

- Tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho cán bộ công nhân viên, muaBHYT cho cán bộ công nhân viên

Trang 14

1.4.2.2 Phòng kế toán

 Chức năng của phòng kế toán là hướng dẫn, kiểm tra các chính sáchpháp luật và chế độ đối với người lao động

 Nhiệm vụ của phòng kế toán :

- Trực tiếp theo dõi và quản lí tiền lương và việc chi trả tiền lươngcho người lao động

- Tham mưu cho ban lãnh đạo về tình hình tài chính và chiến lược tàichính của doanh nghiệp

- Dự toán xây dựng đơn giá tiền lương, tính tiền lương cho các phòngban

- Tổ chức chấm công và tính tiền lương cho công nhân viên trongcông ty

- Giải quyết các vấn đề về BHXH, BHYT… và tiền lương thưởng,tăng lương cho người lao động tại công ty

- Tính toán chính xác các khoản phải nộp Nhà nước, các khoản phảithu, phải trả cũng như các khoản nộp hộ cho công nhân viên lên cơquan bảo hiểm

- Lập báo cáo tiền lương đúng quy định

- Trực tiếp chi trả lương cho người lao động

1.4.3Tổ chức quản lý lao động và tiền lương tại công ty TNHH may Mai Phương

1.4.2.3 Các quy định về tuyển dụng lao động

- Ban đầu công ty in ấn thông tin tuyển dụng trên các báo tìm kiếmviệc làm và thông tin sơ bộ về công ty cho người lao động đượcbiết Đồng thời cũng thông tin đến người đọc những vị trí cần tuyển

Trang 15

Chuyên đề thực tập chuyên ngành

Trường Đại học kinh tế quốc dân

dụng và yêu cầu cần thiết khi tham gia vào vị trí tuyển dụng đó nhưbằng cấp, năng lực trình độ chuyên môn

- Hồ sơ xin việc bao gồm : sơ yếu lý lịch, chứng minh thư nhân dân,

sổ hộ khẩu, giấy xác nhận nhân thân, bằng cấp các loại (đối với các

vị trí ứng tuyển có yêu cầu bằng cấp)

- Công ty tiến hành phỏng vấn trực tiếp người lao động Khi tham giaphỏng vấn, người lao động sẽ được tìm hiểu thêm về ví trí mà mìnhứng tuyển để xem xét có thể tham gia lâu dài và gắn bó với công tyđược không, đồng thời cũng tạo điều kiện để công ty tìm hiểu xemngười tham gia phỏng vấn đó có phù hợp với vị trí mà mình cầntuyển không

- Thời gian thử việc từ 1 – 3 tháng

- Kí hợp đồng chính thức với người lao động sau thời gian thử việc

- Quy định xin kết thúc lao động tại công ty : người lao động phải nộpđơn trước 1 tháng ( đối với người đã kí hợp đồng ) và trước 3 ngàyđối với người chưa kí hợp đồng chính thức

1.4.2.4 Các quy định về trả lương

- Tiền lương của người lao động trong những ngày nghỉ hàng năm(nghỉ phép), nghỉ an dưỡng theo tiêu chuẩn được hưởng lương theoquy định của Bộ luật lao động (điều 78 của Bộ luật lao động) đượctrả 100% lương cơ bản

- Tiền lương nghỉ ốm, bệnh nghề nghiệp, tai nạn lao động (do cơ quan

y tế có thẩm quyền xác định) được thực hiện theo quy định của Bộluật lao động

- Tiền lương đối với những người nghỉ thai sản được hưởng lươngbảo hiểm xã hội theo quy định hiện hành

- Tiền lương của người lao động đang trong thời gian thử việc được

Trang 16

tính bằng 85% mức lương mà người lao động chính thức ở vị trítương đương được hưởng.

- Tiền lương làm thêm giờ : 150% lương cơ bản đối với lao độngthêm giờ vào ngày thường, 200% lương cơ bản đối với lao động vàongày nghỉ, 300% lương cơ bản đối với lao động vào ngày nghỉ lễ

- Tiền thưởng hàng năm được trích từ quỹ khen thưởng của công tyhay trích từ lợi nhuận của công ty do Giám đốc công ty quyết định

1.4.4 Các quỹ lương của công ty

1.4.4.1 Quỹ tiền lương

Quỹ tiền lương của công ty bao gồm tiền lương tính cho lao động trong thờigian lao động thực tế, đi học, nghỉ phép, các loại tiền thưởng, phụ cấp Cụthể bao gồm :

- Tiền lương trả cho người lao động đang trong quá trình lao động củacông ty

- Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng hoạt độngkhách quan như máy hòng, mất điện

- Tiền thưởng trả cho công nhân viên trong công ty

- Các loại tiền phụ cấp làm thêm giờ

Ngoài ra các khoản tiền bảo hiểm xã hội trả thay lương như trợ cấp thai sản,

ốm đau cũng được tính vào quỹ tiền lương này

1.4.4.2 Quỹ bảo hiểm xã hội

Quỹ bảo hiểm xã hội là quỹ dùng để trợ cấp cho người lao động cótham gia đóng góp trong trường hợp bị mất khả năng lao động như ốm đau,thai sản, tử tuất, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, mất sức lao động, hưutrí

Quỹ BHXH được hình thành do việc trích lập tỷ lệ quy định là trên tiềnlương phải trả CNV trong kỳ Theo chế độ hiện hành, hàng tháng doanh

Trang 17

Chuyên đề thực tập chuyên ngành

Trường Đại học kinh tế quốc dân

nghiệp tiến hành trích lập quỹ BHXH theo tỷ lệ 26% trên tổng số tiền lươngthực tế phải trả CNV trong tháng, trong đó: 18% tính vào chi phí sản xuấtkinh doanh của các đối tượng sử dụng lao động, 8% trừ vào lương của ngườilao động

Cuối tháng công ty phải nộp toàn bộ khoản tiền BHXH đã trích cho cơquan quản lý BHXH

1.4.4.3 Quỹ bảo hiểm y tế

Quỹ BHYT được hình thành từ việc trích lập từ khoản lương thực tếphải trả cho người lao động trong kỳ Quỹ BHYT được sử dụng để đài thọngười lao động có tham gia đóng góp quỹ trong trường hợp khám chữa bệnh,trả viện phí thuốc thang

Theo chế độ hiện hành, doanh nghiệp trích quỹ BHYT theo tỷ lệ 4,5%trên tổng số tiền lương thực tế phải trả CNV trong tháng, trong đó 1,5% tiềnlương cơ bản do người lao động đóng và được trừ vào thu nhập, 3% quỹ tiềnlương cơ bản tính vào chi phí sản xuất do người sử dụng lao động đóng

1.4.4.4 Quỹ bảo hiểm thất nghiệp

Mức trợ cấp thất nghiệp hàng tháng được tính bẳng 60% mức bính quân tiềnlương đóng BHTN của 6 tháng liền kề trước khi thất nghiệp

Người hưởng trợ cấp thất nghiệp được hỗ trợ học nghề, được tư vấn, giớithiệu việc làm miễn phí Quỹ này được hình thành từ 3 nguồn : người laođộng đóng 1% tiền lương cơ bản và được trừ vào lương, 1% doanh nghiệptính vào chi phí, 1% nhà nước tài trợ

1.4.4.5 Kinh phí công đoàn

Theo chế độ hiện hành, kinh phí công đoàn được hình thành bằng cáchtrích theo tỷ lệ quy định trên tổng quỹ lương thực tế phải trả cho người laođộng (kể cả lao động tạm thời) và được tính vào chi phí kinh doanh

Trang 18

1.4.4.6 Hình thức trả lương

Công ty hiện nay áp dụng hình thức trả lương qua thẻ ngân hàngVietcombank vào ngày 12 hàng tháng đối với lao động chính thức củacông ty

Đối với những lao động tạm thời, công ty trả tiền mặt vào ngày 12hàng tháng

 Những vấn đề trong việc quản lý ảnh hưởng tới công tác kế toán

lao động và tiền lương

- Thuận lợi : Việc quản lý lao động và tiền lương được thực hiện theođúng quy định mà công ty đề ra Bộ phận hành chính nhân sự phốihợp chặt chẽ với bộ phận kế toán trong quá trình quản lý lao động

và thanh toán lương cho người lao động

- Khó khăn : Do số lượng lao động nhiều mà kế toán đảm trách nộidung lao động lại quá ít dẫn tới sự quá tải trong quản lý, điều nàydẫn đến trường hợp nhầm lẫn trong việc thanh toán lương cho ngườilao động

Trang 19

Chuyên đề thực tập chuyên ngành

Trường Đại học kinh tế quốc dân

CHƯƠNG II :THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH MAY

MAI PHƯƠNG 2.1 KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH MAY MAI PHƯƠNG 2.1.1 Chứng từ sử dụng

Kế toán sử dụng các loại chứng từ sau:

- Mẫu số 01-LĐTL : “ Bảng chấm công” Đây là cơ sở chứng từ để trảlương theo thời gian làm việc thực tế của công nhân viên Bảng nàyđược lập hàng tháng theo thời gian bộ phận (xưởng sản xuất, phòngban)

- Mẫu số 02-LĐTL : “Bảng thanh toán tiền lương” Bảng này được sửdụng để thanh toán tiền lương và phụ cấp cho người lao động

- Mẫu số 03-LĐTL : “Phiếu nghỉ hưởng BHXH”

- Mẫu số 04-LĐTL : “ Bảng thanh toán BHXH”

- Mẫu số 05-LĐTL : “Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc khối lượng côngviệc hoàn thành”

- Mẫu số 07-LĐTL : “Phiếu làm thêm giờ” Phiếu này cho biết thời gianlàm thêm ngoài giờ quy định của công nhân viên, là căn cứ để tínhlương theo khoản phụ cấp làm thêm ngoài giờ theo chế độ quy định

- Bảng phân bổ tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN

Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số chứng từ khác như phiếu thu, phiếu chi,giấy xin tạm ứng, công lệnh (giấy phép đi đường), hóa đơn…

2.1.2 Phương pháp tính lương

2.1.2.1 Phương pháp tính lương cho lao động gián tiếp

Phương pháp tính lương này được sử dụng để tính cho những lao độnggián tiếp tham gia vào quá trình lao động sản xuất của công ty Ví dụ như

Trang 20

Giám đốc, trưởng các bộ phận phòng ban…

Lao động gián tiếp được tính lương theo lương thời gian

- Cách tính lương:

Mức lương tháng là thỏa thuận giữa chủ doanh nghiệp và người lao động

Khi áp dụng hình thức trả lương này Công ty đã sử dụng bảng chấmcông trong đó ghi rõ ngày làm việc, ngày nghỉ của mỗi lao động Bảng này dotrưởng phòng trực tiếp ghi và để nơi công khai cho cán bộ công nhân viêngiám sát thời gian lao động của từng người Định kỳ cuối tháng để tổng hợpthời gian lao động và tính lương Bảng chấm công của công ty dành chophòng kế toán có dạng như sau :

Lương thời gian = Mức lương theo cấp bậc x Số ngày làm

việc thực tếNgày công danh nghĩa

Trang 21

Chuyên đề thực tập chuyên ngành Trường Đại học kinh tế quốc

Lê Chân – Hải Phòng

Trang 22

Bảng thanh toán tiền lương là chứng từ làm căn cứ để thanh toán tiềnlương, phụ cấp, các khoản thu nhập tăng thêm của người lao động, kiểm traviệc thanh toán lương của người lao động Đồng thời là căn cứ để thống kêlao động tiền lương.

Cuối mỗi tháng căn cứ vào các chứng từ liên quan kế toán trưởng soátxét xong trình giám đốc ký duyệt, chuyển cho kế toán lập phiếu chi và phátlương Bảng thanh toán tiền lương được lưu lại tại đơn vị

VD : Anh Trần Tú, nhân viên kế toán được tính lương tháng 6 năm

Trang 23

Chuyên đề thực tập chuyên ngành Trường Đại học kinh tế quốc dân

Bảng 2.2 : Bảng thanh toán tiền lương cho nhân viên phòng kế toán

Lê Chân – Hải Phòng

Bộ phận: Phòng kế toán

Tháng 6 năm 2014 ( Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC)

STT Họ và tên CD Lương thời gian Phụ cấp khác Tiền lương Các khoản khấu trừ lương

Tổng trừ Thực nhận

Số công Lương ngày Lương CB BHXH 8% BHYT 1,5% BHTN 1%

( ký ,họ tên) ( ký ,họ tên) ( ký ,họ tên)

Trang 24

Bảng 2.4: Bảng thanh toán lương bộ phận giám đốc

Công ty TNHH may Mai Phương BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG Mẫu 02-LĐTL

Lê Chân – Hải Phòng Tháng 6 năm 2014 ( Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC)

Công ty TNHH may Mai Phương BẢNG CHẤM CÔNG Mẫu số 01- LĐTL

Lê Chân – Hải Phòng

Bộ phận: Giám đốc

Tháng 6 năm 2014 (Ban hành theo QĐ số 15/2006/

QĐ-BTC)

Trang 25

Chuyên đề thực tập chuyên ngành Trường Đại học kinh tế quốc dân

Bộ phận: Giám đốc

STT Họ và tên CD Lương thời gian lãnh đạo Tiền lươngPhụ cấp Các khoản khấu trừ lương Tổng trừ Thựcnhận

Số công Lươngngày LươngCB BHXH8% BHYT1,5% BHTN1%

1 Tô Thành Đông GĐ 26 200,000 5,200,000 500,000 5,700,000 416,000 78,000 52,000 546,000 5,154,000

2 T.A.Nam PGĐ 26 180,000 4,680,000 400,000 5,080,000 374,400 70,200 46,800 491,400 4,588,600   Tổng       9,880,000 900,000 10,780,000 790,400 148,200 98,800 1,037,400 9,742,600

Tổng số tiền ( viết bằng chữ) : Chín triệu, bảy trăm bốn mươi hai nghìn, sáu trăm đồng.

Ngày 30 tháng 6 năm 2014

(Nguồn : Phòng kế toán)

STT Họ và tên Số Lương thời gian Phụ cấp Tổng lương Các khoản giảm trừ Tổng trừ Thực nhận

công Lương ngày Tổng lương CB BHXH 8% BHYT 1,5% BHTN 1%

1 N.V.Bình 26 120,000 3,120,000 250,000 3,370,000 249,600 46,800 31,200 327,600 3,042,400

2 H.V.Cương 23 120,000 2,760,000 250,000 3,010,000 220,800 41,400 27,600 289,800 2,720,200

Trang 26

Lê Chân – Hải Phòng

Bộ phận: Phòng kỹ thuật

Tháng 6 năm 2014 ( Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC)

Bảng 2.5 : Bảng thanh toán lương phòng kỹ thuật

Tổng số tiền ( viết bằng chữ) : Năm mươi mốt triệu, không trăm bảy mươi sáu nghìn, bốn trăm đồng.

Ngày 30 tháng 6 năm 2014

(Nguồn : Phòng kỹ thuật)

Trang 27

Chuyên đề thực tập chuyên ngành Trường Đại học kinh tế quốc dân

Bảng 2.6: Bảng thanh thanh toán lương bộ phận hành chính nhân sự

Lê Chân – Hải Phòng

Bộ phận: Phòng hành chính nhân sự

Tháng 6 năm 2014 ( Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC)

Trang 28

Họ và tên

Lương thời gian

Phụ cấp khác Tiền lương

Các khoản khấu trừ lương

Tổng trừ Thực nhận

Số công Lương ngày Lương CB BHXH8% BHYT1,5% BHTN1%

10 Nguyễn Lan Anh 26 100,000 2,600,000 700,000 3,300,000 208,000 39,000 26,000 273,000 3,027,000

11 Nguyễn Thị Kim Trang 25 100,000 2,500,000 700,000 3,200,000 200,000 37,500 25,000 262,500 2,937,500

12 Mai Thị Ánh 26 100,000 2,600,000 700,000 3,300,000 208,000 39,000 26,000 273,000 3,027,000

13 Dương Tú Quân 26 100,000 2,600,000 700,000 3,300,000 208,000 39,000 26,000 273,000 3,027,000

14 Bùi Thị Xuân 26 100,000 2,600,000 600,000 3,200,000 208,000 39,000 26,000 273,000 2,927,000

15 N.T Mai Linh 26 100,000 2,600,000 600,000 3,200,000 208,000 39,000 26,000 273,000 2,927,000

Trang 29

Chuyên đề thực tập chuyên ngành Trường Đại học kinh tế quốc dân

( ký ,họ tên) ( ký ,họ tên) ( ký ,họ tên)

Trang 30

Cách tính lương cho nhân viên phòng hành chính nhân sự tương tự:

VD: Anh Nguyễn Văn Dự được tính lương tháng 6 năm 2014 như sau :

2.1.2.2 Cách tính lương cho lao động trực tiếp

Tiền lương được tính cho từng phân xưởng sản xuất Cuối tháng kế toán tập hợp bảng chấm công ở từng phân xưởng sản xuất và tính tiền lương phải trả cho từng lao động trong công ty Công thức tính tiền lương được hạch toán như sau :

Tiền lương = Số ngày công thực tế x Đơn giá tiền lương

Đơn giá tiền lương:

Tổtrưởng : 120.000 đ / ngày

Tổphó : 110.000 đ / ngày

Công nhân : 110.000 đ / ngày

Trang 31

Chuyên đề thực tập chuyên ngành Trường Đại học kinh tế quốc dân

Lê Chân – Hải Phòng

Bảng 2.7 : Bảng chấm công công nhân phân xưởng sản xuất số 1

Ghi chú: X: công làm L: nghỉ bù lễ,tết N: công nghỉ O: nghỉ ốm

Trang 32

Công ty TNHH may Mai Phương BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG PX I Mẫu 02-LĐTL

Lê Chân – Hải Phòng

Bộ phận: Phân xưởng I

Tháng 6 năm 2014 ( Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC)

Bảng 2.5 :Bảng thanh toán lương cho công nhân phân xưởng 1

STT Họ và tên Lương thời gian   Phụ cấp khác Tiền lương Các khoản khấu trừ lương Tổng trừ Thực nhận

Trang 33

Chuyên đề thực tập chuyên ngành Trường Đại học kinh tế quốc dân

( ký ,họ tên) ( ký ,họ tên) ( ký ,họ tên)

Ngày đăng: 24/03/2023, 11:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w