CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG – TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ GIAO THÔNG QUẢNG NINH LỜI MỞ ĐẦU 1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Trong nền kinh[.]
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước ta hiện nay, các tổchức kinh tế, doanh nghiệp có quyền tổ chức và thực hiện hoạt động sản xuấtkinh doanh của mình một cách độc lập tự chủ theo qui định của pháp luật Họphải tự hạch toán và đảm bảo doanh nghiệp mình hoạt động có lợi nhuận, vàphát triển lợi nhuận đó, từ đó nâng cao lợi ích của doanh nghiệp, của người laođộng Đối với nhân viên, tiền lương là khoản thù lao của mình sẽ nhận được sauthời gian làm việc tại công ty Còn đối với công ty đây là một phần chi phí bỏ ra
để có thể tồn tại và phát triển được Một công ty sẽ hoạt động và có kết quả tốtkhi kết hợp hài hoà hai vấn đề này
Do vậy, việc hạch toán tiền lương là một trong những công cụ quản lý quantrọng của doanh nghiệp Hạch toán chính xác chi phí về lao động có ý nghĩa cơ
sở, căn cứ để xác định nhu cầu về số lượng, thời gian lao động và xác định kếtquả lao động Qua đó nhà quản trị quản lý được chi phí tiền lương trong giáthành sản phẩm Mặt khác công tác hạch toán chi phí về lao động cũng giúp việcxác định nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với nhà nước Đồng thời nhà nước cũng
ra nhiều quyết định liên quan đến việc trả lương và các chế độ tính lương chongười lao động Trong thực tế, mỗi doanh nghiệp có đặc thù sản xuất và laođộng riêng, cho nên cách thức hạch toán tiền lương và các khoản trích theolương ở mỗi doanh nghiệp cũng sẽ có sự khác nhau Từ sự khác nhau này mà có
sự khác biệt trong kết quả sản xuất kinh doanh của mình
Hiểu được tầm quan trọng và tính cấp thiết của công tác Kế toán tiền lương
và các khoản trích theo lương nên trong thời gian thực tập tại Công ty CP Cơ khíGiao thông Quảng Ninh em đã chọn đề tài “Hoàn thiện kế toán tiền lương và cáckhoản trích theo lương tại Công ty CP Cơ khí giao thông Quảng Ninh ”, nhờ sựgiúp đỡ của phòng kế toán, phòng nhân sự, phòng tổ chức hành chính và sựhướng dẫn của cô giáo đã giúp em tìm hiểu và hoàn thiện Chuyên đề
Trang 22.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Đối tượng nghiên cứu của chuyên đề là kế toán tiền lương và các khoảntrích theo lương của Công ty CP Cơ khí giao thông Quảng Ninh
- Phạm vi nghiên cứu: được sự cho phép của Tổng Giám đốc Công ty và Kếtoán trưởng Công ty CP Cơ khí Giao thông Quảng Ninh, số liệu trong bàichuyên đề này đã được thu thập trong năm 2013 do Kế toán trưởng cung cấp
3.Mục đích của việc nghiên cứu
Từ việc nghiên cứu cơ sở lý luận về công tác tổ chức kế toán tiền lương vàcác khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần cơ khí giao thông Quảng Ninh,chuyên đề làm rõ công tác tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theolương, từ đó đề xuất một số ý kiến nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán tiềnlương và các khoản trích theo lương của Công ty
4.Phương pháp nghiên cứu
Chuyên đề sử dụng kết hợp một số phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp phân tích hoạt động kinh tế
- Phương pháp hạch toán kế toán
- Phương pháp thông kê kinh tế
- Phương pháp tham khảo chuyên gia…
5.Kết cấu chuyên đề gồm:
Chương 1: Đặc điểm lao động – tiền lương và quản lý lao động, tiền lương của Công ty cổ phần cơ khí giao thông Quảng Ninh
Chương 2: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo
lương tại Công ty cổ phần cơ khí giao thông Quảng Ninh
Chương 3: Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần cơ khí giao thông Quảng Ninh
Trong quá trình thực tập, do thời gian cũng như kinh nghiệm còn hạn chếnên chuyên đề không tránh khỏi những sai phạm Hơn nữa do quá trình tiếp cậnchưa được nhiều nên bài chuyên đề của em không tránh khỏi những thiếu xót.Rất mong được sự góp ý, bổ sung của thầy cô trong khoa và cán bộ các phòngban của Công ty CP Cơ khí Giao thông Quảng Ninh để củng cố được lý luận và
Trang 3có thêm bài học thực tế về kế toán tiền lương để bổ sung cho chuyên môn saunày.
Em xin chân thành cảm ơn !
Trang 4CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG – TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ GIAO THÔNG QUẢNG NINH
1.1 Đặc điểm lao động của Công ty
Bảng 1.1 Tình hình sử dụng lao động thực tế tại doanh nghiệp
Qua bảng trên ta thấy số CBCNV làm công tác quản lý là 25 người chiếm26% trong tổng số lao động toàn công ty là tương đối phù hợp Điều này chứng
tỏ bộ máy quản lý là gọn nhẹ và hợp lý
Trong tổng số lao động của toàn công ty có 38 nhân viên nữ (chiếm39%), 10 người tham gia vào công tác quản lý, 9 người là nhân viên kỹ thuậtphân xưởng, 19 nhân viên kinh doanh Còn lại 60 nhân viên nam (chiếm 61%),
Trang 515 nhân viên quản lý, 15 nhân viên kinh doanh, 30 nhân viên kỹ thuật tại phânxưởng.
Với đặc thù của doanh nghiệp là sản xuất, gò hàn nên nhân viên kỹ thuậtchủ yếu là nam giới (30 người, chiếm 77%), nhân viên nữ có 9 người chiếm23% Điều này là hợp lý vì tính chất công việc tại phân xưởng là vất vả và độchại, ảnh hưởng rất nhiều đến việc sinh sản cũng như thời gian cho gia đình củaphụ nữ, gián tiếp ảnh hưởng tới chất lượng công việc
Nhìn chung, trình độ cán bộ công nhân khá đồng đều có khả năng đáp ứngnhu cầu công việc để hoàn thành tốt nhiệm vụ sản xuất kinh doanh Đội ngũ cán
bộ quản lý hầu hết là trình độ đại học và trên đại học (97%), cao đằng chỉ chiếm3% Nhân viên kỹ thuật bậc 3/7 chiếm 80% chứng tỏ công ty đã tuyển dụngcũng như đào tạo đội ngũ kỹ thuật có tay nghề cao phục vụ công việc với chấtlượng cao và tạo uy tín cho khách hàng cũng như mang lại hiệu quả trong kinhdoanh
1.2 Các hình thức trả lương của Công ty
Trong các doanh nghiệp ở các thành phần kinh tế khác nhau của nền kinh
tế thị trường có rất nhiều loại lao động khác nhau; tính chất, vai trò của từng loạilao động đối với mỗi quá trình sản xuất kinh doanh lại khác nhau Vì thế, mỗidoanh nghiệp phải lựa chọn hình thức trả lương cho người lao động sao cho hợp
lý, phù hợp với đặc điểm công nghệ, phù hợp với trình độ năng lực quản lý
Hiện nay, việc trả lương trong các doanh nghiệp phải thực hiện theo luậtlao động và theo Nghị định 197 CP 31-12-1994 của Thủ tướng Chính phủ quyđịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành tại điều 58 Bộ luật lao động nước ta TạiCông ty cổ phần cơ khí giao thông Quảng Ninh áp dụng 2 hình thức trả lươngnhư sau:
- Hình thức trả lương theo thời gian
- Hình thức trả lương theo sản phẩm
1.2.1 Hình thức tiền lương theo thời gian
Hình thức tiền lương theo thời gian thực hiện việc trả lương cho người laođộng theo thời gian làm việc thực tế, cấp bậc hoặc chức danh và thang lương
Trang 6Lương tháng được quy định sẵn đối với từng bậc lương trong các thang
lương, nó có nhiều nhược điểm bởi không tính được người làm việc nhiều hay ítngày trong tháng, do đó không có tác dụng khuyến khích tận dụng đủ số ngàylàm việc quy định Lương tháng thường áp dụng để trả lương cho nhân viên làmcông tác quản lý hành chính, quản lý kinh tế và các nhân viên thuộc các ngànhhoạt động không có tính chất sản xuất
Lương tuần được trả cho người lao động căn cứ vào mức lương tháng và
số tuần thực tế trong tháng Lương tuần áp dụng trả cho các đối tượng lao động
có thời gian lao động không ổn định mang tính chất thời vụ
Tiền lương tháng x 12 tháng
Tiền lương tuần =
Số tuần làm việc theo chế độ (52)
Lương ngày trả cho người lao động căn cứ vào mức lương ngày và số
ngày làm việc thực tế trong tháng Lương ngày thường áp dụng để trả lương cholao động trực tiếp hưởng lương thời gian, tính lương cho người lao động trongnhững ngày hội họp, học tập hoặc làm nghĩa vụ khác và làm căn cứ để tính trợcấp bảo hiểm xã hội (BHXH) Hình thức này có ưu điểm đơn giản, dễ tính toán,phản ánh được trình độ kỹ thuật và điều kiện làm việc của người lao động Song,
nó chưa gắn tiền lương với kết quả lao động của từng người nên không kíchthích việc tận dụng thời gian lao động, nâng cao năng suất lao động và chấtlượng sản phẩm
Tiền lương tháng
Tiền lương ngày =
Số ngày làm việc theo chế độ (24 hoặc 26)
Mức lương giờ tính dựa trên cơ sở mức lương ngày, nó thường được áp
Trang 7theo sản phẩm Ưu điểm của hình thức này là đã tận dụng được thời gian lao động của công nhân nhưng nhược điểm là vẫn chưa gắn tiền lương với kết quả
lao động với từng người, theo dõi phức tạp
Tiền lương ngày
Tiền lương giờ =
Số giờ làm việc theo chế độ (8 giờ)
Hình thức trả lương này có nhược điểm là không phát huy đầy đủ nguyên tắc phân phối theo lao động vì nó không xét đến thái độ lao động, đến cách sử dụng thời gian lao động, sử dụng nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, chưa chú ý đến kết quả và chất lượng công tác thực tế của người lao động
Trang 85.32 10,000,000 12,000,000 13,000,000 15,000,000 17,000,000
2
Phó Tổng GĐ
4.99 7,500,000 9,000,000 11,000,000 12,000,000 14,000,000
3
Trưởng phòng cấp 1
4.33 5,500,000 6,500,000 7,500,000 8,500,000 10,500,000
4
Trưởng phòng cấp 2
2.34 2,500,000 2,800,000 3,136,000 3,512,000 3,933,000 4,445,000 4,978,000
8 Nhân 2.18 2,200,000 2,464,000 2,759,000 3,100,000 3,460,000 3,877,000 4,342,000 8
Trang 91.2.2 Hình thức trả lương theo sản phẩm
Hình thức tiền lương theo sản phẩm là tiền lương trả cho người lao động theo số lượng và chất lượng sản phẩm đối với lao động trực tiếp sản xuất
x Số lượng sản phẩm hoàn thành
Đây là hình thức trả lương phù hợp với nguyên tắc phân phối theo lao động, gắn bó chặt chẽ thù lao lao động với kết quả sản xuất, kỹ thuật, chuyên môn, nghiệp vụ, phát huy năng lực, khuyến khích tài năng, sử dụng và phát huy được khả năng của máy móc trang thiết bị để tăng năng suất lao động
Tuy nhiên bên cạnh đó còn có những hạn chế có thể khắc phục được như năng suất cao nhưng chất lượng kém do làm ẩu, vi phạm quy trình, sử dụng quá năng lực của máy móc đó là do quá coi trọng số lướng sản phẩm hoàn thành
và một phần cũng do các định mức kinh tế kỹ thuật xây dựng quá lỏng lẻo, không phù hợp với điều kiện và khả năng sản xuất của doanh nghiệp
1.3 Chế độ trích lập, nộp và sử dụng các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần cơ khí giao thông Quảng Ninh
1.3.1 Bảo hiểm xã hội (BHXH)
Trong thực tế, không phải lúc nào con người cũng chỉ gặp thuận lợi, cóđầy đủ thu nhập và mọi điều kiện để sinh sống bình thường Trái lại, có rất nhiềutrường hợp khó khăn, bất lợi, ít nhiều ngẫu nhiên phát sinh làm cho người ta bịgiảm mất thu nhập hoặc các điều kiện sinh sống khác như ốm đau, tai nạn, tuổigià mất sức lao động nhưng những nhu cầu cần thiết của cuộc sống khôngnhững mất đi hay giảm đi mà thậm chí còn tăng lên, xuất hiện thêm những nhucầu mới (khi ốm đau cần chữa bệnh ) Vì vậy, con người và x hội loài ngườimuốn tồn tại, vượt qua được những lúc khó khăn ấy thì phải tìm ra và thực tế đãtìm ra nhiều cách giải quyết khác nhau
Trang 10Theo chế độ hiện hành, quỹ BHXH được tính theo tỷ lệ 22% trên tổngquỹ lương cấp bậc và các khoản phụ cấp thường xuyên của người lao động thực
tế trong kỳ hạch toán
Trong đó, 16% người sử dụng lao động phải nộp và khoản này tính vàochi phí kinh doanh, còn 6% do người lao động trực tiếp đóng góp (trừ trực tiếpvào lương)
Chi của quỹ BHXH cho người lao động theo chế độ căn cứ vào:
+ Mức lương ngày của người lao động
+ Thời gian nghỉ (có chứng từ hợp lệ)
+ Tỷ lệ trợ cấp BHXH
1.3.3 Quỹ bảo hiểm y tế ( Quỹ BHYT)
Gần giống như ý nghĩa của BHXH, BHYT là sự đảm bảo thay thế hoặc bùđắp một phần chi phí khám chữa bệnh cho người lao động khi họ gặp rủi ro ốmđau, tai nạn bằng cách hình thành và sử dụng một quỹ tài chính tập trung do sựđóng góp của người sử dụng lao động, nhằm đảm bảo sức khoẻ cho người laođộng
Quỹ BHYT được hình thành bằng cách trích 4.5% trên số thu nhập tạmtính của người lao động; trong đó người sử dụng lao động phải chịu 3%, khoảnnày được tính vào chi phí kinh doanh, người lao động trực tiếp nộp 1.5% (trừvào thu nhập)
Quỹ BHYT do Nhà nước tổ chức, giao cho một cơ quan là cơ quanBHYT thống nhất quản lý và trợ cấp cho người lao động thông qua mạng lưới y
tế nhằm huy động sự đóng góp của cá nhân, tập thể và cộng đồng x• hội để tăngcường chất lượng trong việc khám chữa bệnh Vì vậy, khi tính được mức tríchBHYT, các nhà doanh nghiệp phải nộp toàn bộ cho cơ quan BHYT
1.3.4 Quỹ bảo hiểm thất nghiệp (BHTN)
BHTN là quỹ dùng để trợ cấp cho người lao động có tham gia đóng gópquỹ trong thời gian không có việc làm Theo chế độ hiện hành, quỹ này đượchình thành từ 2 nguồn:
Trang 11+ Người lao động hàng thỏng cú trỏch nhiệm đúng 1% theo tổng quỹlương cấp bậc, cức vụ từ thu nhập của mỡnh.
+ Người sử dụng lao động hàng thỏng cú trỏch nhiệm đúng 1% theo tổngquỹ lương cấp bậc, chức vụ từ thu nhập của người tham gia BHTN tại Doanhnghiệp
+ Toàn bộ số tiền BHTN trớch được Doanh nghiệp phải nộp về cơ quanquản lý quỹ
1.3.5 Kinh phớ Cụng đoàn (KPCĐ)
Ở mỗi doanh nghiệp đều phải cú tổ chức cụng đoàn để đại diện bảo vệquyền lợi của người lao động và tập thể lao động Người sử dụng lao động cútrỏch nhiệm bảo đảm cỏc phương tiện làm việc cần thiết để cụng đoàn hoạtđộng Người làm cụng tỏc cụng đoàn chuyờn trỏch do quỹ cụng đoàn trả lương
và được hưởng cỏc quyền lợi và phỳc lợi tập thể như mọi người lao động
KPCĐ được sử dụng cho hoạt động bảo vệ quyền lợi của cụng nhõn viờntrong Doanh nghiệp Theo quy định, số KPCĐ trớch được phải nộp lờn cơ quancụng đoàn cấp trờn 1%, một phần để lại doanh nghiệp để chi tiờu cho hoạt độngcụng đoàn tại doanh nghiệp (1%)
Theo chế độ hiện hành, doanh nghiệp trớch KPCĐ theo tỷ lệ 2% trờn tổngthu nhập của người lao động và tớnh vào chi phớ sản xuất kinh doanh trong kỳ
1.4 Tụ̉ chức quản lý lao đụ̣ng và tiền lương tại Cụng ty
* Kế toán số lợng lao động.
- Sổ sách: Để quản lý về mặt số lợng lao động, các doanh
nghiệp sử dụng sổ theo dõi toàn bộ nhân lực trong toàn công
ty cho từng loại lao động theo nghề nghiệp, công việc, trình
độ tay nghề và cấp bậc kỹ thuật
- Sổ này do phòng lao động tiền lơng lập sổ này đợc chialàm hai bản: Một bản do phòng Lao động tiền lơng doanhnghiệp quản lý và ghi chép, một bản do phòng Kế toán quảnlý
Trang 12+ Quyết định chuyển công tác,
+ Hợp đồng lao động,
+ Quyết định thôi việc
- Bộ phận quản lý lao động của Cụng ty: phũng nhõn sự do ụng NguyễnVăn Aớ làm trưởng phũng, ụng Đào Quang Hưng là nhõn viờn theo dõi bảngchấm cụng của toàn thể cỏn bộ cụng nhõn viờn trong Cụng ty
- Bộ phận quản lý tiền lương của Cụng ty: phúng kế toỏn do bà Vũ Thị Lanlàm trưởng phũng, ụng Dương Ngọc Nam làm kế toỏn theo dõi tiền lương và cỏckhoản trớch theo lương của Cụng ty
Đây chính là cơ sở để lập báo cáo lao động và phân tích
về tình hình biến động về lao động trong doanh nghiệp vàocuối tháng, cuối quý tuỳ theo yêu cầu của mỗi doanh nghiệp
* Kế toán về thời gian sử dụng lao động.
Sổ sách:
+ Bảng chấm công (mẫu số 02 - LĐTL chế độ chứng từ kếtoán)
+ Phiếu báo thêm giờ, phiếu báo làm đêm, phiếu nghỉ ốm,nghỉ phép để làm căn cứ tính lơng và BHXH
* Kế toán kết quả lao động.
Để kế toán kết quả lao động, kế toán sử dụng các loạichứng từ ban đầu và Phiếu xác nhận công việc hoặc phiếuxác nhận doanh số thực hiện
* Kế toán tiền lơng, tiền thởng và thanh toán với ngời lao động.
Tính lơng, tính thởng và các khoản phải trả cho ngời lao
động thực hiện tập trung tại phòng kế toán doanh nghiệp Thờigian để tính lơng, tính thởng và các khoản trích phải trả kháccho ngời lao động là hàng tháng Căn cứ các chứng từ theo dõithời gian lao động, kết quả lao động và các chứng từ liên quan.Tất cả các chứng từ trên phải đợc kế toán kiểm tra trớc khi tính
Trang 13lơng, tính thởng và phải đảm bảo đợc yêu cầu của chứng từ
kế toán cần phải trả cho ngời lao động theo hình thức trả ởng đang áp dụng tại Doanh nghiệp Trên cơ sở các bảng thanhtoán lơng, thởng, Kế toán tiền hành lập chứng từ phân bổ tiềnlơng, tiền thởng vào chi phí kinh doanh
th-Khi lĩnh tiền thởng thờng xuyên cho ngời lao động, kế toánlập Bảng thanh toán tiền thởng dựa trên Bảng chấm công,Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành Và ph-
ơng án tính thởng đã đợc ngời có thẩm quyền phê duyệt Bảngthanh toán tiền thởng theo mẫu sau ( mẫu số 06 - LĐTL)
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG Kấ́ TOÁN TIấ̀N LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CễNG TY Cễ̉ PHẦN CƠ KHÍ GIAO
THễNG QUẢNG NINH 2.1 Kế toỏn tiền lương tại Cụng ty
2.1.1 Chứng từ sử dụng
- Bảng thanh toỏn tiền lương
- Bảng phõn bổ tiền lương và BHXH
* Qỳa trỡnh luõn chuyển chứng từ
Hàng ngày tại cỏc phũng ban cỏn bộ phụ trỏch cú trỏch nhiệm theo dõi vàghi chộp số lao động cú mặt, vắng mặt, nghỉ phộp… vào bảng chấm cụng Bảngchấm cụng được lập theo đỳng mẫu quy định của Nhà nước được để cụng khaitại nơi làm việc Theo quy định của Cụng ty, từ ngày 01 – 05 hàng thỏng, nhõnviờn chấm cụng tại cỏc phũng ban, phõn xưởng gửi bảng chấm cụng hàng thỏngtrc lờn phũng tổ chức hành chớnh để xột duyệt tổng số đi làm, học, họp, ốm, thai
Trang 14sản… sau đó nhân viên phụ trách tiền lương sẽ tính lương rồi chuyển sang bộphận kế toán tiền lương tại phòng kế toán.
Qúa trình luân chuyển chứng từ hạch toán kế toán tiền lương như sau:
Các phòng ban, phân xưởng Bảng chấm công
Phòng kế toán Tính lương và lập bảng thanh toán lương, bảnh phân
phối tiền lương và BHXH
Kế toán trưởng Kiểm tra xác nhận và ký duyệt
Thủ quỹ Chi tổng lương cho kế toánphụ trách tiền lương
Kế toán tiền lương Thanh toán lương cho CBCNV
Lưu chứng từ
Trang 15Hình 2.1 Quy trình luân chuyển chứng từ hạch toán kế toán tiền lương ( Nguồn: Phòng kế toán ) 2.1.2 Phương pháp tính lương
a) Phương pháp tính lương theo thời gian
Lương tháng được quy định sẵn đối với từng bậc lương trong các thang
lương, nó có nhiều nhược điểm bởi không tính được người làm việc nhiều hay ítngày trong tháng, do đó không có tác dụng khuyến khích tận dụng đủ số ngàylàm việc quy định Lương tháng thường áp dụng để trả lương cho nhân viên làmcông tác quản lý hành chính, quản lý kinh tế và các nhân viên thuộc các ngànhhoạt động không có tính chất sản xuất
Ví dụ:
Qua bảng chấm công cho thấy Trường phòng tổ chức An Văn Tuấn đi làm
22 công, Với chức vụ Trường phòng tổ chức, có hệ số lương 4,20, từ đó ta tínhđược:
- Tiền lương đóng BHXH = 1.150.000 x 4,20 = 4.830.000 (đ)
- Lương cơ bản = 5.500.000 x22 22 = 5.500.000 (đ)
- Lương doanh thu = 2.804.241(đ)
- Tổng lương = Lương cơ bản + Lương phép, lễ + Lương DT + Lương hỗtrợ
= 5.500.000 + 0 + 2.804.241 + 660.000 = 8.964.241(đ)
- Xác định các khoản giảm trừ doanh thu
+ Khấu trừ BHXH = 4.830.000 x 6% = 289.800 (đ)
Trang 16+ Khấu trừ BHTN = 4.830.000 x 1% = 48.300 (đ)
- Lương thực lĩnh = 8.964.241- 289.900 - 72.450 - 48.300
= 8.553.591 (đ)
2.1.3 Tài khoản sử dụng
Cỏc tài khoản sử dụng trong quỏ trỡnh hạch toỏn là:
- Tài khoản sử dụng để kế toán tổng hợp tiền lơng, tiềnthởng và thanh toán với ngời lao động:
TK 334 - Phải trả CNV
Bên Nợ TK 334 Bên Có
số tiền phải trả cho ngời lao
động ( Trờng hợp này rất hãn
hữu)
D cuối:
Các khoản tiền lơng, tiền ởng còn phải trả cho ngời lao
th-động
Các tài khoản cấp hai của TK 334:
TK 334 (1) - Tài khoản dùng phản ánh các khoản thu nhập
có tính chất lơng mà doanh nghiệp trả cho ngời lao động
TK 334 ( 8) - Tài khoản đợc dùng để phản ánh các khoảnthu nhập khác không có tính chất lơng nh trợ cấp từ quỹ BHXH,tiền thởng trích từ quỹ khen thởng mà doanh nghiệp phải trảcho ngời lao động
Ngoài ra cũn sử dụng 1 số tài khoản khỏc như TK 111, 338, 154…
Trang 172.1.4 Quy trình kế toán
* Trình tự hạch toán
- Hàng tháng, căn cứ vào bảng thanh toán lương, bảng thanh toán thưởng(có tính chất lương) kế toán phân loại tiền lương và lập chứng từ phân bổ tiềnlương, tiền thưởng vào chi phí sản xuất kinh doanh theo từng đối tượng sử dụnglao động
Với các ghi chép vào tài khoản như trên thì tiền lương và các khoản phải trảcho công nhân viên trong kỳ nào thì được tính vào chi phí của kỳ đó Theonguyên tắc phù hợp giữa chi phí sản xuất và kết quả sản xuất thì cách làm nàychỉ thích ứng với doanh nghiệp có thể bố trí cho người lao động trực tiếp nghỉphép tương đối đều đặn giữa các kỳ hạch toán
Trình tự thu thập thông tin, số liệu trong công tác kế toán tiền lương và
các khoản trích theo lương.
Từ các chứng từ ban đầu, kế toán lập bảng thanh toán tiền lương và phân bổlương và BHXH, rồi vào sổ Nhật ký chung, lên sổ cái, lên bảng tổng hợp chi tiết
ở TK 334
Cụ thể quá trình được thể hiện ở sơ đồ sau:
Hình 2.2-Quy trình ghi sổ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Chứng từ gốcBảng phân bổ tiền lương và BHXH
Trang 18( Nguồn: Phòng kế toán )
a) Thực tế công tác tiền lương tại Công ty ( khối văn phòng)
Đối với lao động gián tiếp
Trang 19Bảng 1.3 Phân loại hệ số cấp bậc và lương cơ bản
( Nguồn: Phòng kế toán )
* Bảng chấm công: Trình tự tiến hành được bắt đầu từ bảng chấm công.
Bảng này được mở chi tiết cho từng người trong Công ty, phòng ban, phân
xưởng, mỗi người thể hiện ở một dòng của bảng chấm công
Trang 20
CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ GIAO THÔNG QUẢNG NINH
Mẫu số: 01a - L ĐTL
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/Q Đ – BTC
ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
Ngày trong tháng
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31
Lương sản phẩm
Lương thời gian
Nghỉ việc
Nghỉ hưởng BHXH
CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ GIAO THÔNG QUẢNG NINH
BẢNG 2.1: BẢNG CHẤM CÔNG
Trang 21Người chấm công
Phụ trách bộ phận
Trang 22CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ GIAO THÔNG QUẢNG NINH
Mẫu số: 01a - L ĐTL
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/Q Đ – BTC
ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
Ngày trong tháng
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31
Lương sản phẩm
Lương thời gian
Nghỉ việc
Nghỉ hưởng BHXH
CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ GIAO THÔNG QUẢNG NINH
BẢNG 2.1: BẢNG CHẤM CÔNG
Trang 23Người chấm công
Phụ trách bộ phận
Trang 24- Cơ sở ghi: hàng ngày trên các chứng từ như Giấy nghỉ phép, nghỉ ốm…
và ngày làm việc thực tế của cán bộ công nhân viên để ghi chép bảng chấm côngtheo dòng và cột phù hợp Cuối tháng các nhân viên phụ trách việc chấm côngtiến hành cộng dồn số ngày công, chế độ Nhân viên kế toán tiền lương dựa vàobảng chấm công làm cơ sở tính lương cho từng người
* Bảng thanh toán lương : Cuối tháng, dựa vào bảng chấm công, nhân
viên kế toán sẽ lập bảng thanh toán lương để tính lương cho từng người
Cách xác định các số liệu trên bảng thanh toán lương như sau:
- Cột 1 và Cột 2: Số thứ tự và họ tên của từng cán bộ công nhân viên
- Cột 3: Hệ số lương của từng người theo quy định của Công ty dựa vàochức vụ và số năm công tác
- Cột 4: Số ngày công đi làm thực tế
- Cột 5: Số ngày nghỉ lễ, nghỉ phép
- Cột 6: Tiền lương đóng bảo hiểm xã hội được tính theo công thức
(6) = (3) * 1.150.000
- Cột 7: Lương cơ bản theo ngày công đi làm thực tế
- Cột 8: Tiền lương nghỉ phép, nghỉ lễ, được tính như sau:
22
- Cột 9: Lương hỗ trợ hàng tháng
- Cột 10: Lương kinh doanh hay còn gọi là lương năng suất, được tính theo
tỷ lệ của từng phòng trên tổng doanh thu của Công ty theo quy định mà Công ty
đã ban hành
- Cột 11: Tổng lương
- Cột 12: Thuế thu nhập cá nhân người lao động phải nộp
- Cột 13: Bảo hiểm xã hội người lao động phải nộp
- Cột 14: Bảo hiểm y tế người lao động phải nộp
- Cột 15: Bảo hiểm thất nghiệp người lao động phải nộp
- Cột 16: Tổng các khoản giảm trừ vào lương của người lao động
Trang 25- Cột 17: Lương thực lĩnh
* Bảng thanh toán tiền hỗ trợ hàng tháng
Bảng thanh toán tiền hỗ trợ bao gồm hỗ trợ tiền bữa trưa hàng tháng và phụphí kinh doanh từng cá nhân (điện thoại, xăng xe…)
Bảng thanh toán này được xác định dựa trên số ngày công mà người laođộng làm trong một tháng, mỗi ngày người lao động được hưởng30.000đồng/người (gồm tiền bữa trưa là 15.000đồng/ người + tiền phụ phí là15.000đồng/người) cho khối văn phòng
BẢNG 2.2: BẢNG THANH TOÁN TIỀN HỖ TRỢ KHỐI VĂN PHÒNG
Trang 27(Ban hµnh theo Q§ sè 15/2006/Q - BTC ngµy 20/3/2006 cña Bé trëng BTC)
BỘ PHẬN: KHỐI VĂN PHÒNG
BẢNG 2.3: BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG CÁN BỘ CÔNG NHÂN VIÊN THÁNG 8/2013
Hệ số lươ ng
Lương
hỗ trợ tháng
Lương kinh doanh
Tổng lương
Các khoản trừ
Thực lĩnh
Đi làm thự
c tế
Ngh
ỉ lể, phé p, VR
6=(3+4)*
7
8=1.15 0.000*
Trang 28349,00 0
7,170,00 0
33,257,36 3
91,309,09
2,880,29 0
617,20 5
Trang 29 Đối với lao động trực tiếp ( khối kỹ thuật viên phân xưởng )
- Bảng chấm công:
Trình tự tiến hành cũng được bắt đầu từ bảng chấm công Bảng này được
mở chi tiết cho từng người trong Công ty, phòng ban, phân xưởng, mỗi ngườithể hiện ở một dòng của bảng chấm công
Cơ sở ghi: hàng ngày trên các chứng từ như Giấy nghỉ phép, nghỉ ốm… vàngày làm việc thực tế của các kỹ thuật viên để ghi chép bảng chấm công theodòng và cột phù hợp Cuối tháng các đốc công phụ trách việc chấm công tiếnhành cộng dồn số ngày công, chế độ Nhân viên kế toán tiền lương dựa vào bảngchấm công làm cơ sở tính lương cho từng người
- Lệnh sửa chữa (RO - Repair Order)
R.O được các Cố vấn dịch vụ bàn giao cho các đốc công phân xưởng, cácđốc công phân xưởng căn cứ theo yêu cầu sửa chữa của lệnh mà phân công chotừng tổ sửa chữa chung hay sửa chữa gò sơn
Lệnh này bao gồm tiền nhân công sửa chữa và tiền vật tư phụ tùng thay thế
- Bảng tổng hợp số lệnh R.O của từng tổ sửa chữa
Bảng tổng hợp này căn cứ vào số R.O mà mỗi tổ được các Cố vấn dịch vụphòng Dịch vụ bàn giao trong ngày để tổng hợp số lệnh và số tiền nhân công sửachữa của từng tổ theo tháng Qua đó tính toán được số tiền lương được lĩnh dựatheo số sản phẩm công việc hoàn thành của từng tổ
Bảng tổng hợp số lệnh R.O của từng tổ sửa chữa có mẫu như sau:
BẢNG 2.4: BẢNG TỔNG HỢP SỐ PHIẾU SỬA CHỮA
TRONG THÁNG 8/2013 Tổ: Sửa chữa chung 1
1 01/08/2013 S9687
850,000
2 01/08/2013 S9688
Trang 30300,000
3 01/08/2013 S9689
120,000
4 01/08/2013 S9690
2,670,000
5 01/08/2013 S9691
1,120,000
6 02/08/2013 S9692
3,630,000
7 02/08/2013 S9693
1,100,000
8 02/08/2013 S9694
940,000
9 02/08/2013 S9695 3,960,000
10 02/08/2013 S9696
1,350,000
1 Sửa chữa chung 1 83,400,000
2 Sửa chữa chung 2 82,600,000
3 Sửa chữa chung 3 83,800,000
4 Sửa chữa gò sơn 1 90,600,000
Trang 315 Sửa chữa gò sơn 2 75,600,000
- Bảng thanh toán lương
- Lương kinh doanh của từng tổ sẽ được tính 15% trên tổng Doanh thu công
mà tổ đó làm được trong tháng dựa vào bảng tổng hợp Doanh thu công hàngngày của phân xưởng đưa lên, có chữ kỹ xác nhận của tổ trưởng tổ sửa chữa vàĐốc công
+ Cuối ngày kế toán sẽ kiểm tra đối chiếu với lệnh sửa chữa trong ngàyxem số tiền Doanh thu công dưới phân xưởng đưa lên đã chính xác chưa
+ Cuối tháng, phòng kế toán tổng hợp lại Doanh thu công cả tháng của các
tổ và đưa các tổ ký xác nhận để làm căn cứ tính lương năng suất của khối trựctiếp sản xuất
+ Sau khi tính xong lương năng suất của từng tổ sẽ chuyển cho Tổ trưởngcác tổ để chia cho từng tổ viên (tổ trưởng cùng các tổ viên sẽ tự họp bàn, thỏathuận về mức chia lương năng suất trong tổ mình dựa vào trình độ, năng lực vàmức độ hoàn thành công việc của từng các nhân, sau đó chuyển lên cho Trưởngphòng kiểm tra, xét duyệt xem đã hợp lý chưa, nếu thấy bất hợp lý sẽ yêu cầuđiều chỉnh lại)
Trang 32(Ban hµnh theo Q§ sè 15/2006/Q - BTC ngµy 20/3/2006 cña Bé trëng BTC)
BỘ PHẬN: KHỐI TRỰC TIẾP SẢN XUẤT
BẢNG 2.6: BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG NHÂN VIÊN THÁNG 8/2013
ST
Hệ số lươn g
Lương năng suất Tổng lương
Các khoản trừ
Thực lĩnh
Đi làm thực tế
Nghỉ lể, phép , VR
Đóng
BHXH 7%
BHYT 1,5%
BHTN 1%
Tổng các khoản trừ
6=(3+4)*
7
8=1.150 000*3/
1 Đào Quang Hưng 2.31 22 2,656,500 3,000,000 3,815,000 6,815,000 185,955 39,848 26,565 252,368 6,562,633
2 Nguyễn Văn Ái 4.4 22 5,060,000 3,812,000 4,956,000 8,468,000 354,200 75,900 50,600 480,700 7,987,300
Trang 3310 Nguyễn Văn Hữu 2.31 22 2,656,500 2,200,000 2,756,000 4,956,000 185,955 39,848 26,565 252,368 4,703,633
11 Bùi Ngọc Kiểm 2.31 22 2,656,500 2,464,000 2,826,000 5,290,000 185,955 39,848 26,565 252,368 5,037,633
12 Đinh Khánh Thành 2.31 18 4 2,656,500 2,759,000 209,091 2,911,500 5,879,591 185,955 39,848 26,565 252,368 5,627,223
13 Đinh Văn Tiến 3.19 21 1 3,668,500 2,800,000 52,273 3,611,000 6,463,273 256,795 55,028 36,685 348,508 6,114,765
14 Chu Văn Nam 3.19 19 3 3,668,500 2,800,000 156,818 2,835,000 5,791,818 256,795 55,028 36,685 348,508 5,443,311
21 Nguyễn Hải Hậu 2.31 22 2,656,500 2,500,000 2,756,000 5,256,000 185,955 39,848 26,565 252,368 5,003,633
22 Bùi Duy Miên 2.31 22 2,656,500 2,200,000 2,756,000 4,956,000 185,955 39,848 26,565 252,368 4,703,633
Ngày 31 tháng.08 năm.2013
Giám đốc
(Ký, họ tên)
Trang 34( Nguồn : Phòng kế toán )
Trang 35CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ GIAO THÔNG QUẢNG NINH Mẫu số S06-DN
Địa chỉ: Cầu 3 – Cao Xanh – Hạ Long – Quảng Ninh (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
BẢNG 2.7: NHẬT KÝ CHUNG
Số hiệu TK
Số phát sinh Số
hiệu Ngày tháng
Đã ghi sổ
Trang 36Công ty cổ phần cơ khí giao thông
Quảng Ninh BẢNG 2.8 SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 334 (trích) Tài khoản 334: Phải trả công nhân viên
G 08 31/08 Tính lương cho khối
31/08 PLUON
G 08 31/ 08 Trích các khoản
BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ trừ vào lương khối trực tiếp sản xuất tháng 8/2013
Cộng số phát sinh 249,109,635 249,109,635
Hạ Long, ngày 31 tháng 8 năm 2013
( Nguồn: Phòng kế toán )
Trang 37CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ GIAO THÔNG QUẢNG NINH Mẫu số S03b-DN
Địa chỉ: Cầu 3 – Cao Xanh – Hạ Long – Quảng Ninh Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày
20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
BẨNG 2.9: SỔ CÁI TÀI KHOẢN
TK 334 – Phải trả công nhân viên
31/8 Tính lương cho khối trực tiếp sản xuất tháng 8/2013 622 157,679,545 31/8 128 Thanh toán lương tháng 8 khối văn phòng 111 87,340,125
31/8 128 Thanh toán lương tháng 8 khối phân xưởng 111 150,259,293
31/8 130 Trích các khoản BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ trừ vào lương khối VP tháng 8/2013 338 3,908,965
31/8 130 Trích các khoản BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ trừ vào lương khối trực tiếp sản xuất
Cộng phát sinh trong tháng 249,109,635 249,109,635
Hạ Long, ngày 31 tháng 8 năm 2013
(Nguồn: Phòng kế toán)
Cuối tháng kế toán căn cứ vào sổ chi tiết và các chứng từ liên quan để ghi
sổ tổng hợp rối lập các báo cáo cần thiết để nộp lên ban giám đốc và xác địnhkết quả kinh doanh trong kỳ và kịp thời điều chỉnh những sai sót cũng như kiểmtra chất lượng công việc của nhân viên thông qua kết quả kinh doanh đó và cócác biện pháp thưởng phạt kịp thời và hợp lý
Trang 382.2 Kế toỏn cỏc khoản trớch theo lương tại Cụng ty
2.2.1 Chứng từ sử dụng
Cỏc khoản trớch theo lương bao gồm: BHYT, BHXH, BHTN, KPCĐ Cỏcquỹ này được tớnh trờn tiền lương của người lao động với tỉ lệ % khỏc nhau Kếtoỏn BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ phải căn cứ vào cỏc chứng từ hợp lệ, hợpphỏp để phản ỏnh những chứng từ thường được kế toỏn sử dụng bao gồm:
+ Chứng từ phõn bổ BHYT,BHXH,BHTN,KPCĐ (nếu cú)
+ Biờn bản điều tra tai nạn lao động
+ Phiếu nghỉ lương hưởng BHXH
vị Sau đú bảng này được chuyển đến trưởng ban BHXH của đơn vị xỏc nhận vàchuyển cho kế toỏn trưởng duyệt chi
2.2.2 Tài khoản sử dụng
TK sử dụng: TK 338: "Phải trả phải nộp khác"
*) Nội dung kết cấu: Dùng để phản ánh tình hình thanhtoán các khoản phải trả, phải nộp khác ngoài nội dung đã phản
ánh ở nội dung đã phản ánh ở các TK công nợ phải trả (từ TK 331
đến TK 336)
Trong TK 338 có 4 tiểu khoản cấp 2 phản ánh các khoản liênquan trực tiếp đến công nhân viên nh : BHXH, BHYT, KPCĐ,BHTN
Trang 39Nội dung phản ánh trên TK này đợc thể hiện nh sau:
KPCĐ tính vào chi phí kinh
doanh, khấu trừ vào lơng
công nhân viên
Bên Có:
- Giá trị tài sản thừa chờ xử lý
- Số đã nộp, đã trả lớn hơn sốphải nộp, phải trả đợc cấp bù
Ngoài ra, kế toán còn sử dụng một số tài khoản khác:
TK 335- Chi phí phải trả, TK 622-Chi phí nhân công trựctiếp, TK 627-Chi phí SX chung, TK 641 -Chi phí bán hàng, TK
642 -Chi phí quản lý doanh nghiệp, TK 111, 112, 138,
2.2.3 Quy trình kờ́ toỏn
* Bảng phõn bổ tiờ̀n lương và BHXH
Sau khi lập bảng thanh toỏn tiền lương, kế toỏn tiến hành lập bảng phõn bổtiền lương và BHXH tại Cụng ty
Trang 40- Nội dung của bảng: Từ ngày 01 đến ngày 05 hàng tháng, kế toán tiềnlương của Công ty tiến hành tổng hợp và phân bổ tiền lương thực tế phải trả chocán bộ công nhân viên của Công ty trong tháng theo từng đối tượng sử dụng vàtính toán các khoản trích theo lương BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ.
- Cơ sở ghi: Căn cứ vào bảng thanh toán lương của người lao động
- Kế toán tiền lương tổng hợp từng đối tượng sử dụng tiền lương của cácphòng ban, phân xưởng, ghi vào tài khoản sử dụng, đúng đối tượng, đúng cột,đúng dòng Sau khi tổng hợp hết, kế toán tiền lương cộng tổng cột theo từng tàikhoản đã được quy định đúng với đối tượng sử dụng tiền lương
- Phương pháp ghi: Cuối tháng căn cứ vào các chứng từ đã tổng hợp, kếtoán tiến hành phân loại cho các đối tượng sử dụng
* Nhật ký chung
Căn cứ vào số liệu trong bảng phân bổ kế toán tiền lương chuyển sang bộphận kế toán tổng hợp ghi vào Nhật ký chung
Nội dung bảng: Dùng để tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh của Công ty
và dùng để phản ánh số phát sinh bên có các tài khoản có kiên quan đến chi phísản xuất kinh doanh dở dang
Cơ sở ghi: Căn cứ vào bảng phân bổ tiền lương và BHXH, căn cứ vào sốphát sinh của TK 334 và TK 338 để ghi vào dòng và cột phù hợp
* Sổ cái TK 334:
Từ sổ Nhật ký chung tiến hành vào Sổ cái TK 334
Nội dung: Là sổ kế toán tổng hợp để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế tàichính, mỗi tờ sổ dùng cho một tài khoản Trong đó, phản ánh tất cả các phát sinh
nợ, phát sinh có, số dư cuối tháng và cả năm Số phát sinh của TK 334 đượcphản ánh chi tiết theo từng tài khoản đối ứng
Cơ sở ghi: Căn cứ vào sổ Nhật ký chung để tập hợp lên Sổ cái TK 334
* Số cái TK 338:
Cơ sở ghi: Từ sổ Nhật ký chung tiến hành vào Sổ cái TK 338
Nội dung: Phản ánh tổng hợp tất cả các phát sinh tăng, giảm của TK 338trong tháng và cả năm