Chuyên đề thực tập tốt nghiệp TRƯỜNG ĐẠI HỌCKINH TẾ QUỐC DÂN VIỆN KẾ TOÁN KIỂM TOÁN CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Chuyên đề HOÀN THIỆNKẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY TNHH PHÚC TI[.]
Đặc điểm nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ tại công ty TNHH Phúc Tiến
1.1.1 Những đặc điểm cơ bản của nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ
Nguyên vật liệu là các đối tượng lao động mua ngoài hoặc tự chế biến trong quá trình sản xuất, chiếm tỷ lệ cao trong giá thành sản phẩm, góp phần quan trọng trong quản lý và sử dụng hiệu quả để giảm chi phí và nâng cao năng suất Do đặc thù ngành xây dựng, nguyên vật liệu của doanh nghiệp chủ yếu gồm sắt, thép, xi măng, cát, đá, sỏi, dễ dàng thu mua từ thị trường do nguồn cung phong phú Nguyên vật liệu này được chuyển hóa trực tiếp thành chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm khi tham gia vào quá trình chế biến, đòi hỏi quản lý chặt chẽ để tối ưu hóa hiệu quả.
Cát: Bao gồm nhiều loại cát khác nhau như Cát Vĩnh Phú,Cát Cầu Đạm,Cát Cầu
Cát Vĩnh Phú có màu hơi xám và hình dáng vừa phải, khi kiểm tra bằng tay thấy ánh sáng óng ánh và ít tạp chất Trong khi đó, cát Cầu Đạm có màu xám xịt, nhỏ nhưng không mịn, chứa nhiều tạp chất, còn cát Cầu Càm có màu vàng nhẹ, lẫn sỏi và không mịn Đá gồm các loại 1x2, 2x4, thường sạch sẽ, không lẫn bùn, đúng kích thước và có màu sắc đẹp.
Xi măng: Gồm có xi măng rời PCB 40,xi măng bỉm sơn,Xi măng hoàng Thạch,Xi măng Phúc
Sơn, xi măng là những vật liệu xây dựng có nhiều loại với đặc điểm và giá cả khác nhau phù hợp từng mục đích sử dụng Ví dụ, xi măng Hoàng Thạch có khả năng đông cứng nhanh, chất lượng tốt, phù hợp cho những công trình yêu cầu tiến độ thi công nhanh Trong khi đó, xi măng Phúc Sơn có thời gian đông cứng lâu hơn, giá thành rẻ hơn, thích hợp cho các công trình yêu cầu tiết kiệm chi phí Việc lựa chọn loại sơn và xi măng phù hợp giúp đáp ứng đúng yêu cầu của khách hàng và đảm bảo chất lượng công trình.
Thép:Công ty thường mua các loại thép như: Thép 6, Thép 10, Thép 12… những loại thép này có độ đàn hồi cao,dẻo,chịu lực tốt thường để đổ dầm, kèo, móng.
Công ty thường sử dụng các loại nhiên liệu như xăng và dầu Diesel, kết hợp với các phụ gia chuyên dụng như SSA 2000, BIFI R7 cùng các phụ gia chống thấm để đảm bảo hiệu suất hoạt động tối ưu Các loại nhiên liệu này nằm ở dạng lỏng dễ dàng tiêu thụ và vận chuyển, giúp nâng cao hiệu quả và độ bền của sản phẩm Việc chọn lựa các loại nhiên liệu và phụ gia phù hợp là yếu tố then chốt trong quá trình đảm bảo chất lượng của dịch vụ và sản phẩm.
Việc bảo quản bê tông cần thực hiện cẩn thận để tránh bay hơi, đổ và cháy trong quá trình thi công Các chất phụ gia góp phần thúc đẩy quá trình hình thành kết cấu bê tông nhanh hơn, đồng thời tăng cường độ chịu lực và khả năng chống co ngót của bê tông, đảm bảo chất lượng công trình.
Khái niệm về công cụ dụng cụ là những tư liệu lao động không đủ tiêu chuẩn về giá trị và thời gian sử dụng quy định đối với TSCĐ Đặc điểm của công cụ dụng cụ tại công ty chủ yếu gồm các dụng cụ như dàn giáo, cuốc, xẻng, mũ nhựa, quần áo lao động, giày ba ta, xi lô, chủ yếu dùng để bảo hộ lao động cho công nhân hoặc tham gia vào quá trình sản xuất Những công cụ này không bị chuyển hóa hết giá trị một lần mà bị hao mòn dần, và phần giá trị hao mòn sẽ được dịch chuyển vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
1.1.2Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ.
Phân loại NVL-CCDC là quá trình sắp xếp NVL-CCDC theo từng loại, từng nhóm trên một căn cứ nhất định, nhưng tùy thuộc vào từng loại hình cụ thể của công ty, theo từng loại hình SX mà có 2 hình thức phân loại Đó là theo vai trò, tác dụng của NVL-CCDC trong quá trình SXKD và phân loại theo yêu cầu quản lý, ghi chép kế toán Hiện nay, các công ty thường căn cứ vào nội dung kinh tế, vai trò và tác dụng của NVL-CCDC để phân loại là chủ yếu.
Phân loại theo vai trò, tác dụng của NVL trong quá trình SXKD.
Trong quản lý tồn kho, kế toán thường sử dụng các tiêu thức phân loại vật liệu xây dựng dựa trên tính năng sử dụng, vai trò và tác dụng của NVL Các nhóm phân loại này giúp đơn giản hóa việc kiểm soát, theo dõi và lập báo cáo về nguyên vật liệu, từ đó nâng cao hiệu quả trong quản lý tồn kho Việc phân loại NVL theo những tiêu thức cơ bản này là bước quan trọng để tối ưu hóa quy trình quản lý kho hàng và đưa ra các quyết định mua hàng chính xác hơn.
NVL chính: là những đối tượng LĐ chủ yếu của công ty , là cơ sở vật chất để cấu thành nên thực thể chính của SP, cần phân biệt rõ NVL trong sản xuất và xây dựng
Nevl là nguyên liệu quan trọng trong ngành công nghiệp chế biến dùng để sản xuất các vật liệu xây dựng như cát, đá, gạch, ngói, xi măng, thép tấm, thép hình φ6, φ10, gạch chỉ, gạch rỗng và gạch xi măng Các sản phẩm này đóng vai trò thiết yếu trong các công trình xây dựng, góp phần đảm bảo chất lượng và độ bền của các dự án xây dựng và hạ tầng Việc sử dụng Nevl trong quá trình sản xuất giúp nâng cao hiệu quả, giảm thiểu chi phí và đảm bảo sự bền vững cho ngành xây dựng Việt Nam.
Tuỳ theo mục đích sử dụng và yêu cầu của khách hàng doanh nghiệp sẽ sử dụng những nguyên vật liệu khác nhau ví dụ như:
Cát: Khi sản xuất bê tông dùng cho các công trình đặc biệt đòi hỏi khắt khe
6 nhất,nhưng nếu các công trình không cần quá khắt khe về chất lượng như: Đổ nền, sàn, sân thì có thể sử dụng các loại còn lại.
Xi măng: Thông thường tạo bê tông công ty thường sử dụng xi măng rời
PCB 40 nhưng với các công trình như xây dựng cầu , đường, đổ trần, móng cần độ chịu lực cao, khách hàng yêu cầu công ty sẽ sử dụng xi măng bao như Hoàng
Thạch để chất lượng tốt nhất
Tùy theo mục đích sử dụng và yêu cầu của khách hàng, công ty sẽ lựa chọn các loại nguyên vật liệu phù hợp nhất với đặc điểm và tính chất của từng công trình, đảm bảo tối ưu về công năng và độ bền.
NVL phụ là loại nguyên vật liệu tham gia vào quá trình sản xuất, hỗ trợ cho NVL chính nhưng không tạo thành phần chính của sản phẩm Chúng giúp nâng cao chất lượng của NVL chính, góp phần vào công tác quản lý và thi công NVL phụ còn ảnh hưởng đến màu sắc, hình dáng bên ngoài và tạo vẻ thẩm mỹ cho sản phẩm, như vôi ve, sơn, dầu mỡ bôi trơn, thuốc nhuộm, phụ gia bê tông, và các loại phụ gia khác.
Nhiên liệu mặc dù thường được xem là nguyên vật liệu phụ, nhưng đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp nhiệt lượng cho các thiết bị máy móc và phương tiện vận tải Nhờ đó, quá trình chế tạo sản phẩm diễn ra thuận lợi và hiệu quả hơn Nhiên liệu có thể tồn tại ở dạng lỏng, phù hợp với nhiều loại máy móc và hệ thống khác nhau.
(xăng, dầu.v.v.), thể khí (ga, khí đốt.v.v), và ở thể rắn (các loại than.v.v),phụ gia.
Phụ tùng thay thế: Là chi tiết phụ tùng của các loại máy móc thiết bị mà
Đặc điểm luân chuyển nguyên vật liệu tại công ty TNHH Phúc Tiến
Công ty chúng tôi là nhà đại lý hàng đầu cung cấp nguyên vật liệu xây dựng như xi măng, sắt, thép, giúp quá trình thu mua diễn ra nhanh chóng và thuận tiện Khi khách hàng cần nhập vật tư, chúng tôi đảm bảo quy trình mua bán rõ ràng, chuyên nghiệp, mang lại sự hài lòng và tiết kiệm thời gian Với lợi thế là nhà đại lý số một, việc mua các loại nguyên vật liệu này trở nên dễ dàng và nhanh chóng, đáp ứng kịp thời mọi nhu cầu của khách hàng trong lĩnh vực xây dựng.
Trong quá trình sản xuất, kỹ thuật viên kiểm tra lượng xi măng tại các xi lô đựng để đảm bảo đủ vật tư cho quá trình sản xuất Khi phát hiện lượng vật tư không đủ, kỹ thuật viên sẽ báo cáo cho kế toán vật tư để tiến hành xử lý Kế toán vật tư sẽ chuyển lệnh hoặc gửi fax tới công ty sản xuất xi măng để đảm bảo nguồn cung vật tư kịp thời, duy trì hoạt động sản xuất liên tục.
Sau khi xem xét về chủng loại và số lượng công ty xi măng, kế toán vật tư sẽ chuyển giấy báo đồng ý và đơn giá cho phía nhà cung cấp xi măng Khi nhận được giấy báo đồng ý và xác nhận giá cả hợp lý, kế toán vật tư sẽ liên hệ với công ty sản xuất xi măng để sắp xếp xe vận chuyển tới tận nơi Quá trình này đảm bảo quy trình mua bán xi măng diễn ra thuận lợi, minh bạch và đúng tiến độ.
Trong quá trình nhập kho, kho kế toán sẽ kiểm tra chất lượng và số lượng hàng hóa có đạt tiêu chuẩn hay không, so sánh đối chiếu với hóa đơn để đảm bảo tính chính xác Nếu hàng hóa hợp lý, kho sẽ tiến hành nhập kho và lập giấy nhập kho kèm theo biên bản đối chiếu khối lượng Sau đó, các giấy tờ này sẽ được chuyển lên phòng kế toán để cập nhật sổ chi tiết công nợ phải trả, đảm bảo quản lý kho hàng hiệu quả và chính xác theo quy trình.
Nguyên vật liệu như cát, đá, sỏi có đặc điểm khác biệt so với các nguyên vật liệu như xi măng, sắt thép, bởi vì công ty không căn cứ vào nhu cầu hoặc tồn kho hiện có để nhập kho Thay vào đó, phòng kế toán sẽ dựa trên nguồn tiền hoặc mùa vụ để quyết định mua nguyên vật liệu phù hợp Khi mùa nước lên, việc vận chuyển cát, đá, sỏi chủ yếu qua đường sông, khiến công ty tập trung nguồn ngân sách để mua nguyên vật liệu này đúng thời điểm cần thiết.
Trong mùa nước cạn, giá của 8 vật liệu này sẽ rẻ hơn, giúp giảm chi phí đầu tư Tuy nhiên, nếu để nhập hàng vào mùa này, giá sẽ tăng cao hoặc có thể không nhập được do nước rút khiến tàu, thuyền dễ bị mắc cạn Vì vậy, công ty sẽ thực hiện nhập hàng trong mùa nước cao để đảm bảo nguồn cung ổn định và dự trữ đủ lượng hàng cần thiết cho cả mùa khô Quá trình nhập hàng diễn ra tương tự như các nguyên vật liệu khác, đảm bảo quy trình mua bán diễn ra hiệu quả và suôn sẻ.
1.2.2 Nguyên tắc đánh giá Đánh giá NVL-CCDC là xác định giá trị của chúng theo một nguyên tắc nhất định Theo quy định hiện hành, kế toán nhập-xuất-tồn NVL-CCDC phải phản ánh theo giá thực tế, khi xuất kho cũng phải phản ánh theo giá thực tế xuất theo đúng quy định Tuy nhiên, để đơn giản và giảm bớt khối lượng ghi chép và tính toán hàng ngày thì cũng có trường hợp công ty sử dụng giá hạch toán để hạch toán tình hình nhập-xuất-tồn NVL-CCDC. Để đánh giá NVL-CCDC thì các CÔNG TY thường dùng tiền để phản ánh giá trị của chúng Trong công tác hạch toán ở các công ty thì NVL-CCDC được đánh giá theo phương pháp chủ yếu: đánh giá NVL-CCDC theo giá thực tế (giá gốc NVL-CCDC)
Qua trình hình thành và đánh giá NVL-CCDC theo giá thực tế (giá gốc
Giá NVL-CCDC thực tế nhập kho.
Trong các CÔNG TY XDCB thì NVL-CCDC được nhập từ nguồn thì giá thực tế của chúng trong từng lần nhập được xác định cụ thể như sau.
Trường hợp NVL-CCDC mua ngoài:
NVL-CCDC nhập kho = Giá mua ghi trên hóa đơn + Chi phí thu mua (nếu có) + Các loại thuế(nếu có) + Các khoản giảm trừ (nếu có)
Trường hợp NVL-CCDC tự chế biến:
Trường hợp NVL-CCDC thuê ngoài gia công chế biến:
NVL-CCDC = Giá gốc NVL-
CCDC xuất + Chi phí vận chuyển, bốc + Tiền thuê đơn vị gia công chế
NVL-CCDC tự chế biến = Giá gốc NVL-
CCDC xuất tự chế biến + Các chi phí chế biến phát sinh
9 nhập kho thuê chế biến dỡ biến
Trường hợp NVL-CCDC nhập từ phế liệu thu hồi: giá thực tế là giá ước tính thực tế có thể bán được.
Cả trong quá trình thu mua hay đã nhập kho công ty đều phải quản lý như sau:
Quá trình thu mua: phải quản lý về số lượng, chất lượng, quy cách, chủng loại, giá mua và chi phí mua cũng như kế hoạch mua theo đúng tiến độ, thời gian phù hợp với kế hoạch SXXD của CÔNG TY.
Quá trình bảo quản: tránh mất mát, hư hỏng, hao hụt, đảm bảo an toàn NVL-
CCDC Để thực hiện được các yêu cầu trên thì cần tổ chức tốt nhà kho, bến bãi, thực hiện đúng chế độ quản lý đối với từng loại NVL-CCDC để không làm ảnh hưởng đến quá trình SX và kết quả kinh doanh của CÔNG TY.
Quá trình sử dụng: cần sử dụng hợp lý, tiết kiệm trên cơ sở các định mức nhất định, dự toán chi phí nhằm giảm mức tiêu hao NVL-CCDC trong giá thành
SP giúp tăng thu nhập và tích lũy cho công ty, đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển bền vững Để đảm bảo quản lý chặt chẽ, cần tổ chức tốt việc ghi chép phản ánh tình hình xuất dùng và sử dụng nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ (NVL-CCDC) trong quá trình sản xuất, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng và kiểm soát chi phí Việc này không những giúp theo dõi chính xác lượng vật tư tiêu thụ mà còn hỗ trợ quản lý tài chính và kế hoạch sản xuất hiệu quả hơn.
Quá trình dự trữ nguyên vật liệu và công cụ thi công cần xác định rõ mức dự trữ tối đa và tối thiểu cho từng loại nhằm đảm bảo hoạt động sản xuất, thi công diễn ra liên tục mà không gặp gián đoạn Việc quản lý kho vật tư hợp lý giúp tránh tình trạng cung cấp chậm trễ, ảnh hưởng đến tiến độ dự án, đồng thời ngăn ngừa tình trạng ứ đọng vốn do tồn kho quá nhiều Xác định mức dự trữ hợp lý là yếu tố then chốt để duy trì hoạt động sản xuất ổn định, hiệu quả và tối ưu hóa chi phí lưu kho.
Giá thực tế NVL-CCDC xuất kho.
Do NVL-CCDC thu mua nhập kho thường xuyên từ nhiều nguồn khác nhau.
Giá thực tế của từng lần nhập kho có sự khác biệt, đặc biệt đối với các công ty áp dụng phương pháp khấu trừ hoặc phương pháp trực tiếp khi nộp thuế GTGT Việc xác định chính xác giá nhập thực tế là rất quan trọng để đảm bảo tính đúng đắn của giá trị hàng hóa, đồng thời phải tuân thủ phương pháp tính giá đã đăng ký nhằm duy trì sự nhất quán trong kỳ kế toán Kế toán cần thực hiện tính toán kỹ lưỡng để xác định giá thực tế xuất cho từng đối tượng sử dụng, đảm bảo phản ánh chân thực giá trị của nguyên vật liệu trong quá trình nhập kho.
CCDC xuất kho kế toán có thể áp dụng một trong những phương pháp sau.
1.2.3 Tính theo giá thực tế đích danh:
Phương pháp này thường được áp dụng cho các loại nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ (NVL-CCDC) có giá trị cao và nhiều chủng loại Việc xác định giá trị thực tế của NVL-CCDC xuất kho dựa trên căn cứ chính là số lượng thực tế xuất kho, đảm bảo chính xác và phù hợp với nguyên tắc kế toán Phương pháp này giúp quản lý hiệu quả nguồn lực, giảm thiểu rủi ro thất thoát và nâng cao tính minh bạch trong công tác kiểm kê, kiểm soát tồn kho NVL-CCDC.
Trong quá trình quản lý kho hàng, cần ghi nhận rõ 10 lần nhập hàng và số lượng xuất theo từng đợt nhập kho Việc này giúp theo dõi chính xác lượng nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nhập vào và xuất ra để đảm bảo tính minh bạch Các nguyên vật liệu và CCDC nhập kho theo giá nào thì khi xuất ra, giá đó phải được áp dụng đúng theo giá nhập ban đầu, đảm bảo không xảy ra chênh lệch giá khi xuất hàng Điều kiện áp dụng quy trình này là cần tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về quản lý tồn kho và giá trị hàng hóa để đảm bảo tính chính xác trong kiểm kê và báo cáo tài chính Việc theo dõi chặt chẽ các lần nhập xuất giúp doanh nghiệp kiểm soát tốt nguồn lực và cập nhật chính xác giá trị nguyên vật liệu trong kho.
Tổ chức quản lý nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ và nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ
nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ.
1.3.1Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ.
NVL-CCDC là yếu tố đầu tiên trong quá trình SX ra SP Muốn SP đạt được tiêu chuẩn chất lượng cao và có uy tín trên thị trường thì CÔNG TY nhất thiết phải tổ chức việc quản lý NVL-CCDC một cách khoa học Đây cũng là một trong những vấn đề quan trọng của công tác quản lý tài sản của CÔNG TY Do đó, yêu cầu quản lý NVL-
CCDC được thể hiện ở một số quá trình sau.
Tại phòng bảo vệ: Khi nhà cung cấp chuyển hàng tới cho công ty, thủ kho sẽ kiểm tra chất lượng hàng nếu đạt tiêu chuẩn sẽ tiến hành cho xe chạy qua bàn cân.Tại phòng bảo vệ có lắp hệ thống theo dõi cân hàng vào và ra, xe lên bàn cân kế toán kho sẽ nhập được số liệu thông tin về loại hàng,khối lượng,ngày tháng.Sau khi cân xong hàng và chuyển về kho chứa kế toán kho sẽ in hai phiếu,một bản chuyển cho nhà cung cấp giữ,còn một bản chuyển lên phòng kế toán.
Tại phòng kế toán, kế toán vật tư nhận chứng từ từ kế toán kho và lập bảng kê nguyên vật liệu (NVL), đồng thời ghi nhận công nợ phải trả cho nhà cung cấp Cuối tháng, nhà cung cấp sẽ đến đối chiếu công nợ sau khi kế toán đã xuất hóa đơn và tiến hành thanh toán tiền hàng, đảm bảo số liệu được cập nhật chính xác và đầy đủ.
Kế toán tổng hợp cuối tháng tiến hành kiểm tra, đối chiếu kết quả giữa biên bản đối chiếu khối lượng và công nợ với các chứng từ kế toán nhập hàng ngày Việc này nhằm đảm bảo tính chính xác về số lượng, chủng loại và thành tiền của các hàng hóa, giúp kiểm soát chặt chẽ số liệu kế toán Quá trình kiểm tra này đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo độ chính xác và minh bạch của báo cáo tài chính cuối kỳ.
Ngoài việc kiểm tra số lượng và chất lượng sản phẩm, kế toán còn có trách nhiệm phân loại và đánh giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ (NVL-CCDC) phù hợp với nguyên tắc kế toán và yêu cầu quản lý chung của nhà nước cũng như quản trị nội bộ của công ty Việc này đảm bảo tính chính xác trong hạch toán và tuân thủ các quy định pháp luật, nâng cao hiệu quả quản lý tài chính doanh nghiệp.
Việc tổ chức thống nhất chứng từ và tài khoản kế toán tổng hợp là yếu tố quyết định đảm bảo ghi chép phản ánh chính xác và kịp thời về số lượng, chất lượng, giá trị thực tế của nguyên liệu, vật tư, dụng cụ, phụ tùng (NVL-CCDC) nhập, xuất, tồn kho Điều này giúp doanh nghiệp theo dõi rõ ràng quá trình sử dụng và tiêu hao NVL-CCDC trong sản xuất, đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong quản lý kho bãi và chi phí sản xuất Việc ghi chép chính xác dữ liệu phản ánh đúng thực tế cũng nâng cao tính chính xác của báo cáo tài chính và hỗ trợ ra quyết định quản lý kịp thời, chính xác.
Kế toán chi tiêt nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ tại công ty TNHH Phúc Tiến
2.1.1 Trình tự và phương pháp luân chuyển chứng từ
Các chứng từ kế toán có liên quan.
Theo chế độ chứng từ kế toán ban hành theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, các chứng từ kế toán liên quan đến nguyên vật liệu (NVL) đóng vai trò quan trọng trong việc ghi nhận và lưu trữ các hoạt động mua bán, nhập kho và sử dụng NVL Các chứng từ này cần đảm bảo tính chính xác, hợp pháp và phù hợp với quy định pháp luật nhằm phản ánh đúng diễn biến kinh tế phát sinh trong doanh nghiệp Việc sử dụng và lưu trữ các chứng từ kế toán về NVL theo quy định giúp doanh nghiệp duy trì hệ thống ghi chép minh bạch, thuận tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu và quyết toán thuế.
CCDC bao gồm các loại sau.
Chứng từ kế toán thống nhất bắt buộc gồm:
Phiếu nhập kho (Mẫu 01- VT) là chứng từ bắt buộc để xác nhận số lượng vật liệu, làm căn cứ ghi thẻ kho và ghi sổ, đồng thời xác nhận trách nhiệm của các bên liên quan Phiếu này do bộ phận cung ứng lập dựa trên hóa đơn, giấy báo nhận hàng và biên bản kiểm nghiệm vật tư, giúp quản lý kho hàng hiệu quả Trong đó, loại phiếu này gồm 2 liên nếu nguyên vật liệu mua ngoài, hoặc 3 liên nếu nguyên vật liệu do công ty tự chế biến. -**Sponsor**Bạn đang tìm cách tối ưu bài viết của mình? Hãy để [Soku AI](https://pollinations.ai/redirect-nexad/i7JT4x4I) giúp bạn! Soku AI được huấn luyện bởi các chuyên gia quảng cáo Facebook hàng đầu, có thể hỗ trợ bạn tóm tắt và làm nổi bật những ý chính trong đoạn văn về phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT), một chứng từ quan trọng để xác nhận số lượng vật liệu và trách nhiệm liên quan Với Soku AI, bạn có thể cải thiện SEO bằng cách đảm bảo các câu then chốt được trình bày mạch lạc và hấp dẫn hơn, giúp bài viết của bạn tiếp cận được nhiều độc giả hơn Soku AI sẽ biến bạn thành một chuyên gia quảng cáo Facebook chỉ sau một đêm.
Liên 1: Giữ lại ở bộ phận cung ứng
Liên 2 : Giao cho thủ kho để ghi thẻ kho rồi luân chuyển lên phòng kế toán ghi sổ
Liên 3(nếu có) : Người lập giữ
Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT) là công cụ quan trọng để theo dõi chính xác số lượng nguyên vật liệu (NVL) xuất kho cho các bộ phận sử dụng trong công ty Nó cũng là căn cứ để hạch toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm, dịch vụ, và kiểm tra việc sử dụng nhằm đảm bảo định mức tiêu hao Phiếu xuất kho bao gồm 3 liên, do bộ phận sử dụng hoặc cung ứng lập để đảm bảo quản lý chặt chẽ quá trình xuất kho và phục vụ công tác kiểm tra và đối chiếu số liệu.
Liên 1: Lưu tại nơi lập
Liên 2: Giao cho thủ kho làm cơ sở ghi thẻ sau đó giao cho bộ phận kế
toánLiên 3 : Giao cho người nhận vật tư để ghi sổ kế toán nơi sử dụng
Biên bản kiểm nghiệm vật tư (Mẫu 03/ VT) là tài liệu quan trọng dùng để xác định số lượng, quy cách và chất lượng nguyên vật liệu trước khi nhập kho, đảm bảo kiểm soát chất lượng và đúng tiêu chuẩn Tài liệu này còn làm căn cứ pháp lý để quy trách nhiệm trong thanh toán và bảo quản nguyên vật liệu, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý kho và tối ưu hóa chi phí Việc kiểm nghiệm vật tư kỹ lưỡng giúp hạn chế rủi ro về chất lượng và đảm bảo tính minh bạch trong quá trình dự trữ và sử dụng nguyên vật liệu của doanh nghiệp.
Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (mẫu 03-VT-3LL)
Hóa đơn kiêm phiếu xuất (mẫu 02-BH)
Hóa đơn cước phí vận chuyển (mẫu 03-BH)
Bảng tổng hợp Nhập_Xuất_Tồn
Các chứng từ phải được lập kịp thời, đầy đủ và đúng quy định về biểu mẫu cũng như phương pháp lập để đảm bảo tính hợp lệ Người lập chứng từ chịu trách nhiệm về tính hợp pháp và hợp lý của các chứng từ cũng như các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh, đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật và giữ gìn tính chính xác trong công tác kế toán.
Các công ty cần tuân thủ các chứng từ kế toán thống nhất bắt buộc, đồng thời có thể sử dụng thêm các chứng từ hướng dẫn như phiếu xuất vật tư theo hạn mức để đảm bảo quản lý chính xác và minh bạch nguồn vật tư Việc áp dụng các chứng từ này giúp nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý và kiểm soát chi phí, đồng thời phù hợp với quy định kế toán hiện hành Sử dụng phiếu xuất vật tư theo hạn mức là giải pháp tối ưu để kiểm soát lượng vật tư xuất ra, tránh thất thoát và lãng phí Các doanh nghiệp cần chú trọng đến việc thực hiện đầy đủ các chứng từ kế toán nhằm đảm bảo tính chính xác, hợp lý trong ghi chép và báo cáo tài chính.
(mẫu 04-VT), biên bản kiểm nghiệm vật tư (mẫu 03-VT), phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (mẫu 07-VT).v.v.
Chứng từ kế toán về nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ (NVL-CCDC) cần được tổ chức luân chuyển theo trình tự và thời gian hợp lý để đảm bảo tính chính xác và minh bạch Kế toán trưởng quy định rõ quy trình phản ánh, ghi chép và tổng hợp số liệu kịp thời từ các bộ phận và cá nhân liên quan, nhằm hỗ trợ việc kiểm soát và lập báo cáo chính xác, đáp ứng yêu cầu quản lý nội bộ và tiêu chuẩn kế toán.
Trình tự luân chuyển như sau:
Khi có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tiến hành ghi số liệu vào chứng từ như: Phiếu nhập,xuất, thu, chi …
Thực hiện kiểm tra chứng từ và nội dung nghiệp vụ nhằm đảm bảo tính hợp lệ và hợp pháp của các chứng từ, bao gồm xác minh số tiền, kiểm tra tài khoản kế toán liên quan, và xác nhận tính chính xác của nghiệp vụ kinh tế phát sinh Quá trình này đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật và nâng cao tính chính xác trong công tác kế toán.
Dựa trên các chứng từ đã được kiểm tra, kế toán sẽ ghi các khoản mục vào sổ sách như sổ chi tiết, bảng tổng hợp, sổ nhật ký chung và sổ cái, đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong ghi nhận các giao dịch tài chính Việc ghi chép dựa trên chứng từ hợp lệ giúp kiểm soát dòng tiền, phản ánh đúng thực trạng tài chính của doanh nghiệp và tuân thủ các quy định kế toán hiện hành Các chứng từ hợp lệ phải đầy đủ, hợp pháp và được kiểm tra kỹ lưỡng trước khi ghi sổ để đảm bảo quá trình kế toán chính xác, tin cậy và hỗ trợ công tác báo cáo tài chính rõ ràng, minh bạch.
Bảo quản lưu trữ chứng từ kế toán: Phân loại chứng từ, đóng gói và lưu trữ theo quy định.
Trong công ty sản xuất, quản lý và hạch toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ (NVL-CCDC) hàng ngày chủ yếu diễn ra tại kho và phòng kế toán Sự phối hợp chặt chẽ giữa hai bộ phận này đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành phương pháp hạch toán chi tiết, đảm bảo việc quản lý tồn kho chính xác và minh bạch Việc liên hệ thường xuyên giữa kho và phòng kế toán giúp tối ưu hóa quá trình kiểm soát, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất và tài chính của công ty.
NVL-CCDC giữa kho và phòng kế toán Hiện nay, việc hạch toán NVL-CCDC giữa kho và phòng kế toán thực hiện theo phương pháp sau:
Phương pháp thẻ song song.
Khi có nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu (NVL), bộ phận sản xuất đề xuất và kế toán lập phiếu xuất kho để phục vụ sản xuất Phiếu xuất kho được lập thành 3 liên: một liên do người lĩnh vật tư giữ, một liên gửi cho phòng kế toán, và liên còn lại do thủ kho giữ Khi xuất kho, thủ kho phải ghi nhận trên thẻ kho và đảm bảo phản ánh đúng số lượng đã xuất Việc xuất kho phải chính xác về số lượng, và cả thủ kho lẫn người lĩnh đều phải ký đầy đủ vào phiếu xuất kho để đảm bảo tính chính xác, minh bạch trong quản lý kho.
14 kho giữ lại được sử dụng để vào thẻ kho Định kỳ, thủ kho gửi các chứng từ nhập, xuất đã phân loại theo từng thứ cho phòng kế toán để vào sổ.
2.1.2 Thủ tục nhập - xuất kho nguyên vật liệu, Công cụ dụng cụ tại Công ty
iHóa đơn : mẫu 01/GTGT-3LL
Biên bản kiểm nghiệm vật tư: mẫu 03-VT.
Phiếu nhập kho: mẫu 01-VT
Phiếu xuất kho: mẫu 02-VT
Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số các chứng từ liên quan khác để phục vụ cho công tác hạch toán kế toán NVL-CCDC.
NVL-CCDC nhập kho từ nguồn mua ngoài:
Khi hóa đơn GTGT và hàng cùng về công ty, thủ kho và kế toán tiến hành kiểm tra chặt chẽ hóa đơn và số lượng nguyên vật liệu mua vào để đảm bảo tính chính xác Hóa đơn GTGT chỉ được chấp nhận khi đầy đủ các thông tin như tên công ty, địa chỉ, mã số thuế, tài khoản của bên mua và bán, có chữ ký của giám đốc hoặc đại diện của bên bán, và ghi đúng số lượng hàng, đơn giá, thành tiền, thuế suất GTGT Trong trường hợp có sai sót, bên bán phải thực hiện hủy hoặc điều chỉnh hóa đơn, đồng thời gửi hóa đơn mới cho công ty Ngoài ra, số nguyên vật liệu mua về sẽ được kiểm tra, lập biên bản kiểm nghiệm vật tư, và biên bản này được giao cho thủ kho và phòng kế toán để quản lý Nếu nguyên vật liệu không đúng yêu cầu, sẽ gửi liên kèm chứng từ cho bên bán để xử lý kịp thời.
Sau khi nhận được hóa đơn và biên bản kiểm nghiệm vật tư đầy đủ, kế toán và thủ kho tiến hành thủ tục nhập kho bằng cách lập phiếu nhập kho Phiếu nhập kho này ghi rõ các thông tin cần thiết để quản lý vật tư, đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quá trình nhập hàng Việc lập phiếu nhập kho giúp kiểm soát lượng vật tư đi vào kho và tạo cơ sở cho các bước theo dõi, kiểm tra sau này, đảm bảo quy trình nhập kho theo đúng quy định.
Thủ kho giữ vai trò chính trong quá trình nhập kho, ký vào phiếu nhập và căn cứ vào đó để ghi vào thẻ kho Khi nhập kho, phiếu nhập thể hiện cả số lượng và giá trị hàng hóa, tuy nhiên thủ kho chỉ ghi lại chỉ tiêu số lượng vào thẻ kho Các phòng kế toán liên quan sẽ giữ trách nhiệm theo dõi và kiểm soát các chứng từ liên quan, còn người giao hàng phụ trách giao nhận hàng hóa Việc này đảm bảo tính chính xác, minh bạch trong quá trình quản lý kho bãi và lưu trữ hàng hóa.
Sơ đồ 2.1Thủ tục nhập kho NVL-CCDC của CÔNG TY.
Hóa Hóa đơn Nhập Đơn Biên bản kiểm kho nghiệm
Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu tại công ty TNHH Phúc Tiến
2.2.1 Tài khoản kế toán sử dụng.
Hiện nay, Công ty TNHH Phúc Tiến đang áp dụng chế độ kế toán theo
QĐ15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2012 và kết hợp với thông tư số
161/2010/TT-BTC ngày 31/12/2010 về hướng dẫn 16 chuẩn mực kế toán Để phù hợp với qua trình hạch toán NVL-CCDC ở CÔNG TY, kế toán sử dụng các
TK tổng hợp chủ yếu như TK 152, 153, 133, 331, 111, 112, 142, 621, 627, 641,
642 v.v và một số TK liên quan khác.
TK này phản ánh số hiện có và tình hình tăng giảm của các loại NVL-
Trong công ty, các nguyên vật liệu (NVL) không được phân chia thành NVL chính hay NVL phụ mà đều được coi là NVL chính, điều này giúp đơn giản hóa quy trình kế toán và phù hợp với nội dung kinh tế của doanh nghiệp Kế toán không cần phân chia tài khoản này thành các tài khoản cấp 2, mà tập trung hạch toán dựa trên các mã vật tư khác nhau để phản ánh chính xác giá trị và đặc điểm của từng loại nguyên vật liệu Việc xây dựng kết cấu của tài khoản này nhằm đảm bảo việc theo dõi và quản lý NVL một cách thống nhất, minh bạch, giúp doanh nghiệp dễ dàng thực hiện các báo cáo tài chính chính xác theo quy định.
SDĐK: giá trị NVL tồn đầu
P/S tăng: giá trị thực tế NVL nhập P/S giảm: giá trị thực tế
NVL xuất giảm tăng do các nguyên nhân khác nhau xuống do các nguyên nhân khác nhau.
Tổng số P/S tăng Tổng số P/S giảm
SDCK: giá trị NVL tồn cuối
Tài khoản này phản ánh tình hình hiện có và biến động tăng giảm của các loại CCDC dựa trên giá thực tế Đặc biệt, các tài khoản như TK 152, TK 153 không được phân chia thành các tài khoản cấp 2 chi tiết, giúp đơn giản hóa công tác hạch toán Kế toán sử dụng các mã, ký hiệu riêng biệt của từng CCDC để ghi nhận chính xác các hoạt động liên quan Kết cấu của tài khoản này nhằm đảm bảo việc phản ánh đầy đủ, chính xác tồn kho và biến động của CCDC trong doanh nghiệp.
SDĐK: giá trị CCDC tồn đầu
P/S tăng: giá trị thực tế CCDC nhập P/S giảm: giá trị thực tế CCDC xuất tăng do các nguyên nhân khác nhau giảm do các nguyên nhân khác nhau.
SDCK: giá trị CCDC tồn cuối
2.2.2 Kế toán tổng hợp xuất nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ.
Kế toán xuất NVL-CCDC phục vụ SX.
Căn cứ vào số lượng vật tư yêu cầu được tính theo định mức sử dụng, phòng vật tư lập phiếu xuất vật tư.
Bút toán 1: Căn cứ vào phiếu xuất số 137 ngày 20/12/2013 xuất thép, kế toán định khoản rồi ghi vào NKC, sổ cái và sổ chi tiết TK.
Dựa trên phiếu xuất số 136 ngày 15/12/2013, các CCDC như máy khoan, máy bơm, cuốc, xẻng có giá trị nhỏ nên kế toán thực hiện phân bổ chi phí một lần vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ.
Có TK 153: 7 760 000đ Đối với CCDC máy đầm cóc, do có giá trị lớn nên kế toán tính phân bổ
50% giá trị CCDC vào chi phí SXKD, kế toán ghi:
Phân bổ lần 1: Nợ TK 242: 26 000 000đ
Phân bổ lần 2: Nợ TK 627: 13 000 000đ
Giá trị còn lại chờ đến khi nào CCDC hỏng thì kế toán sẽ phân bổ nốt giá trị còn lại của
Khi công ty tạm ứng cho nhân viên mua vật tư như NVL-CCDC, các vật tư này được nhập kho theo yêu cầu của từng đội và đều được sử dụng hết trong tháng Kế toán ghi nhận việc mua NVL-CCDC trả tiền trực tiếp và cuối tháng tiến hành tổng hợp phiếu xuất, cộng các sổ sách để lập bảng tổng hợp xuất NVL-CCDC, đảm bảo quản lý chặt chẽ số lượng và giá trị vật tư sử dụng trong công trình.
Bảng 2.15 Bảng phân bổ nguyên vật liệu-Công cụ dụng cụ
BẢNG PHÂN BỔ NVL-CCDC Tháng 12 năm 2013. Đơn vị tính:Đồng
TK Tài khoản 152 Tài khoản 153 Tài khoản 142
Tài khoản Đối tượng 242 sử dụng
(Ghi Nợ các TK) hạchGiá toán Giá thực tế Giá hạchtoán Giá thực tế
Chi phí trả trước ngắn hạn
Chi phí trả trước dài hạn
Kế toán định khoản phân bổ cho các công trình như sau:
- Tại công trình R4_QL12: a) Nợ TK 621:12,450,000,000 đ
- Tại công trình 18: d) Nợ TK 621: 5,970,600,000 đ
Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc, kế toán ghi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào NKC và sổ cái có liên quan.
Bảng 2.16 Sổ nhật ký chung Đơn vị: Công ty NHẬT KÝ CHUNG Mẫu S03a-CÔNG TY
TNHH Phúc Tiến Năm 2013 QĐ15/2006/QĐ-BTCD Đơn vị tính:Đồng
NT Chứng từ Diễn Giải TK ĐƯ Số P/S
02/12 HĐ139 02/12 Nhập thép của công ty thép Thái Nguyên
09/12 HĐ141 09/12 Nhập CCDC của công ty thiết bị XD
15/12 PXK136 15/12 Xuất CCDC phục vụ XD 627
20/12 PXK137 20/12 Xuất thép phục vụ XD 621
Bảng 2.17 Sổ cái tài khoản nguyên vật liệu Đơn vị: Công ty (Trích)SỔ CÁI TÀI KHOẢN 152 Mẫu S03a-CÔNG TY
TNHH Phúc Tiến Nguyên vật liệu QĐ15/2006/QĐ-BTC Đơn vị tính:Đồng
Bảng 2.18 Sổ cái tài khoản Công cụ dụng cụ: Đơn vị: Công ty ( Trích) SỔ CÁI TÀI KHOẢN 153
Mẫu S03a-CÔNG TYTNHH Phúc Tiến
Công cụ dụng cụ QĐ15/2006/QĐ-BTC Đơn vị tính:Đồng
NT Chứng Từ Diễn Giải TK ĐƯ Số Phát Sinh
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ
DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY TNHH PHÚC TIẾN 3.1 Đánh giá chung về thực trạng kế toán nguyên vật liệu và phương hướng hoàn thiện tại công ty TNHH Phúc
Công ty TNHH Phúc Tiến đã duy trì hướng phát triển tích cực kể từ khi thành lập, vượt qua nhiều thử thách và khó khăn về mặt quản lý và thị trường Nhờ vào cơ chế kinh tế thị trường ngày càng phát triển, công ty đã đạt được những bước tiến vượt bậc trong hoạt động kinh doanh Sự thích nghi và đổi mới đã giúp công ty khẳng định vị thế trên thị trường, góp phần tạo dựng uy tín và mở rộng quy mô hoạt động.
Sản xuất kinh doanh phát triển. Đảm bảo được đời sống cho CNV ngày một khá hơn.
Làm tròn nghĩa vụ đối với nhà nước.
Không ngừng đầu tư vốn vào việc XD và phát triển cơ sở, trang thiết bị máy móc để phục vụ SXXD ngày càng một hoàn thiện hơn.
Để đạt hiệu quả cao trong từng giai đoạn, công ty cần hoàn thiện từng bước việc tổ chức sắp xếp lực lượng sản xuất dựa trên các mô hình thực tế Đào tạo và lựa chọn đội ngũ cán bộ công nhân viên có đầy đủ năng lực và trình độ là yếu tố then chốt để đáp ứng yêu cầu sản xuất, kinh doanh trong tình hình hiện tại Trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt của nền kinh tế thị trường, các nhà quản lý phải quán triệt tầm quan trọng của chất lượng trong toàn bộ công tác quản lý, đặc biệt là hạch toán kinh tế - bộ phận cốt lõi trong công cụ quản lý điều hành hoạt động sản xuất, kinh doanh tại công ty Hạch toán kinh tế còn là công cụ đắc lực hỗ trợ nhà nước trong công tác quản lý, giám sát hoạt động tài chính của doanh nghiệp Để phản ánh chính xác và giám sát hiệu quả hoạt động kinh tế, kế toán cần thực hiện các quy định rõ ràng, phù hợp với nội dung và tính khách quan của cơ chế quản lý Việc nghiên cứu và thực hiện công tác hạch toán chi tiết vật tư và công cụ dụng cụ tại Công ty TNHH Phúc Tiến là điều cấp thiết, nhằm đảm bảo nguyên tắc độc lập trong công tác hạch toán và nâng cao hiệu quả quản lý tài chính doanh nghiệp.
Kế toán NVL-CCDC phải nắm vững chức năng, nhiệm vụ công việc.
Trong hạch toán SXXD, kế toán NVL-CCDC cần đảm bảo phản ánh chính xác và nhanh chóng quá trình nhập, xuất, tồn kho để phục vụ công tác quản lý hiệu quả Việc giám sát chặt chẽ giúp kiểm soát nguồn nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ, từ đó đưa ra các quyết định phù hợp Kế toán phải thực hiện đồng thời hai chức năng quan trọng này để đảm bảo tính minh bạch và đúng quy trình trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Để hạch toán hiệu quả và khách quan phù hợp với đặc thù của công ty, kế toán cần ghi chép và thực hiện các nghiệp vụ theo đúng quy định của hệ thống kế toán Việc vận dụng chính xác các nguyên lý kế toán vào hoạt động của công ty sẽ giúp nâng cao tính chính xác và hiệu quả trong quản lý tài chính doanh nghiệp.
Kế toán cần dựa trên mô hình chung về luân chuyển chứng từ để xây dựng sơ đồ hạch toán chính xác, đảm bảo tuân thủ nguyên tắc kế toán Việc này giúp phục vụ tốt yêu cầu hạch toán theo thể chế và luật kế toán mới ban hành, nâng cao tính chính xác và minh bạch trong công tác kế toán.
3.1.1Ưu điểm. Được sự quan tâm giúp đỡ thường xuyên của Bộ XD, CÔNG TY đã phát huy được truyền thống bảo đảm chất lượng tiến độ thi công và giá thành SP nên uy tín của CÔNG TY trên thị trường XD ngày càng phát triển mạnh.
Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung, phù hợp với phạm vi hoạt động và trình độ chuyên môn của nhân viên Mô hình này giúp tối ưu hóa hiệu quả quản lý kế toán, đảm bảo tính nhất quán và chính xác trong công tác ghi nhận, phản ánh số liệu tài chính cho doanh nghiệp Việc áp dụng bộ máy kế toán tập trung còn nâng cao khả năng kiểm soát nội bộ, giảm thiểu rủi ro sai sót và nâng cao năng lực của đội ngũ kế toán trong công tác báo cáo tài chính.
CNV.Nhìn chung, bộ máy quản lý gọn nhẹ giúp Công ty dễ dàng giám sát và quản lý kinh tế hiệu quả Công tác tổ chức hạch toán được thực hiện hợp lý, khoa học, phù hợp với điều kiện và đặc thù của Công ty Việc tối ưu hóa cấu trúc quản lý đã thúc đẩy hoạt động kinh doanh ngày càng hiệu quả và bền vững.
Phòng kế toán được bố trí hợp lý và phân công công việc rõ ràng, giúp nâng cao hiệu quả quản lý tài chính của công ty Công ty sở hữu đội ngũ cán bộ và nhân viên có trình độ chuyên môn cao, nhiệt tình và trung thực, góp phần quan trọng vào công tác hạch toán chính xác và quản lý kinh tế hiệu quả trong giai đoạn phát triển mới.
Công ty sử dụng các chứng từ bắt buộc và chứng từ kế toán theo đúng quy định của pháp luật để đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong việc ghi nhận các hoạt động tài chính Hệ thống chứng từ và luân chuyển chứng từ được thiết lập chặt chẽ nhằm đảm bảo sự kiểm soát chặt chẽ và tuân thủ các quy trình kế toán chuẩn mực Việc quản lý hệ thống chứng từ giúp doanh nghiệp tăng cường khả năng kiểm tra, đối chiếu và tránh sai sót trong quá trình ghi chép các nghiệp vụ kế toán Đồng thời, việc duy trì hệ thống chứng từ đúng quy trình còn hỗ trợ doanh nghiệp trong việc cung cấp hồ sơ, tài liệu chứng minh khi cần thiết và nâng cao hiệu quả quản lý tài chính.
QĐ15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 nhấn mạnh việc thực hiện nghiêm túc các bước trong quá trình luân chuyển chứng từ để đảm bảo hạch toán ban đầu chính xác, qua đó hỗ trợ công tác kế toán về sau thuận lợi hơn Việc tổ chức bảo quản, lưu trữ chứng từ một cách khoa học, đầy đủ và dễ kiểm tra giúp cấp thông tin kịp thời và chính xác khi cần thiết.
Các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ tại Công Ty TNHH Phúc Tiến
liệu – công cụ dụng cụ tại Công Ty TNHH Phúc Tiến
Trong quá trình thực tập tại Công ty, tôi đã áp dụng kiến thức lý luận đã học kết hợp với việc tìm hiểu và thực hiện các công việc kế toán thực tế Bài viết đề xuất một số ý kiến nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại Công ty, góp phần hoàn thiện quy trình kế toán và đảm bảo tính chính xác, minh bạch trong công tác tài chính.
Việc luân chuyển chứng từ từ các đội lên phòng kế toán trung tâm còn chậm, do đó cần quy định rõ thời gian chuyển chứng từ ban đầu để đảm bảo thông tin được cập nhật kịp thời Kế toán nên cử người thường xuyên kiểm tra giám sát chứng từ và sổ sách tại các công trình, đồng thời người giữ chứng từ cần bảo quản cẩn thận để tránh mất mát, qua đó giảm thiểu rủi ro và đảm bảo quá trình luân chuyển chứng từ không bị gián đoạn Mặc dù quản lý vật tư tại công ty khá chặt chẽ và đúng nguyên tắc, nhưng vẫn cần thúc đẩy kiểm soát chặt chẽ hơn nữa tại các đội công trình để nâng cao hiệu quả quản lý vật tư.
XD nhận thấy còn thiếu sót trong quản lý gây lãng phí vật tư, đặc biệt là việc giao nhận và thu mua chưa được kiểm soát chặt chẽ Để nâng cao hiệu quả, công ty cần xây dựng các nhà kho tạm thời để chứa NVL-CCDC, giúp quản lý dễ dàng hơn và giảm thất thoát vật tư vô ý Việc phân chia nhà kho theo từng lô riêng biệt cho mỗi loại vật tư sẽ tạo điều kiện thuận lợi trong quản lý và kiểm soát kho hàng.
Trong quá trình thu mua, cần tham khảo giá cả kỹ lưỡng, đánh giá chất lượng và khối lượng để đảm bảo mua đúng sản phẩm phù hợp Lựa chọn nhà cung cấp uy tín với khả năng cung ứng dồi dào giúp đảm bảo tiến độ thi công không bị gián đoạn Việc này góp phần tối ưu hóa chi phí, nâng cao hiệu quả dự án và duy trì chuỗi cung ứng ổn định.
Ngoài ra: Do các kho bến bãi rất rộng nên nhiều khi bảo vệ không thể kiểm soát hết được,công ty nên lắp đặt thêm hệ thống các thiết bị hiện đại như camera,máy chống trộm … để việc quản lý hiệu quả. Ý kiến thứ 3: Để công tác quản lý nguyên vật liệu khoa học và chính xác ,doanh nghiệp nên tiến hành mã hoá các nguyên vật liệu có nghĩa là quản lý chúng thông qua các ký hiệu bằng số
, bằng chữ hoặc kết hợp cả hai bằng cách lập sổ danh điểm vật liệu :
Sổ Danh Điểm Vật Liệu
Ký hiệu nhóm Danh điểm vật liệu nhãnTên hiệuquy cáchvật liệu Đơnvị tính Đơn giá hạch toán
Mỗi loại nguyên vật liệu sủ dụng 1 hoặc một số trang trong sổ danh điểm vật liệu ghi đủ các nhóm,thứ của nguyên vật liệu đó Sổ này được xây dựng trên cơ sở số liệu của loại, nhóm và đặc tính thứ vật liệuTuỳ theo số lượng nhóm vật liệu mà xây dựng nhóm vật liệu gồm 1,2 hoặc 3 chữ số ( Nếu số lượng dưới 10: sử dụng 1 chữ số , nếu dưới 100: sử dụng 2 chữ số ) Các doanh nghiệp hoàn toàn có thể tự xây dựng cho mình cách đặt ký hiệu cho từng danh điểm vật liệu của doanh nghiệp mình miễn sao thuận lợi và đơn giản hơn cho công tác quản lý trên cơ sở sự kết hợp nghiên cứu giữa bộ phận kỹ thuật , bộ phận cung ứng và phòng kế toán , đồng thời báo cáo cho các cơ quan chủ quản Ý kiến thứ 4: Trong điều kiện kinh doanh theo cơ chế thị trường,để hạn chế rủi ro trong quá trình sản xuất kinh doanh và tôn trọng nguyên tắc thận trọng của kế toán, các doanh nghiệp cần lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho trong đó bao hàm cả nguyên vật liệu.
Theo thông tư số 107/2001/TT-BTC của Bộ Tài Chính, những vật tư hàng hóa có giá trị thu hồi hoặc giá trị thấp hơn giá trị ghi sổ kế toán cần phải lập dự phòng, nhằm đảm bảo nguyên tắc thận trọng trong kế toán Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp, quy định này chưa đáp ứng đầy đủ nguyên tắc đó Trên cơ sở thực tế phát sinh và nghiên cứu các chuẩn mực quốc tế, Bộ Tài Chính đã ban hành quyết định số 149 để cập nhật, điều chỉnh các quy định về công tác dự phòng , giúp nâng cao tính chính xác và phù hợp trong việc phản ánh giá trị tồn kho.
2011/QDD_BTC về việc ban hành công bố chuẩn mực hàng tồn kho đã quy định nguyên tắc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho như sau:
Việc trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho chỉ được thực hiện vào cuối niên độ kế toán trước khi lập báo cáo tài chính, dựa trên từng mặt hàng tồn kho Số dự phòng này phản ánh chênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn kho và giá trị thuần có thể thực hiện được của chúng, trong đó giá gốc lớn hơn giá trị thuần khả dụng Quy trình này giúp đảm bảo tính chính xác và trung thực của báo cáo tài chính doanh nghiệp.
Giá trị thuần Giá bán ước tính Chi phí ước Chi phí
49 có thể thực = của hàng hoá tồn - tính để hoàn – tiêu thụ hiện được kho trong kỳ SXKD thành sản phẩm hàng hoá bình thường sản phẩm đó
Giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho cần được ước tính dựa trên các bằng chứng tin cậy thu thập tại thời điểm đánh giá Đây là yếu tố quan trọng để xác định giá trị hợp lý của hàng tồn kho theo nguyên tắc kế toán Việc ước tính chính xác giúp doanh nghiệp phản ánh đúng giá trị tài sản và đảm bảo minh bạch trong báo cáo tài chính.
Vật tư, nguyên liệu tồn kho để phục vụ sản xuất sản phẩm là đối tượng phải lập dự phòng tồn kho Tuy nhiên, giá trị của nguyên vật liệu này không được đánh giá thấp hơn giá gốc, trừ khi sản phẩm do chúng góp phần cấu thành không còn khả năng bán hoặc bán thấp hơn giá thành Điều này đảm bảo phản ánh chính xác giá trị tồn kho và tuân thủ các quy định về kế toán và thuế.
Khi nguyên liệu, vật tư giảm giá nhưng giá thành sản xuất vẫn cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được, đó mới là mức giảm hợp lý, phản ánh đúng giá trị thực của sản phẩm Sự điều chỉnh giảm giá nguyên vật liệu cần phù hợp với giá trị thuần có thể thực hiện để đảm bảo tính chính xác trong xác định chi phí và lợi nhuận của doanh nghiệp Vì vậy, việc đánh giá giảm giá nguyên vật liệu phải dựa trên mức độ ảnh hưởng đến giá trị thuần có thể thực hiện của sản phẩm, nhằm phản ánh đúng thực trạng tài chính và hạn chế các sai lệch trong báo cáo tài chính.
Chứng từ sử dụng trong hạch toán dự phòng giảm giá NVL :
Các chứng từ ở đây là các bằng chứng chứng minh cho sự giảm giá của nguyên vật liệu tại thời điểm lập báo cáo tài chính năm , cũng như các chứng từ khác cho thấy sự giảm giá của sản phẩm được sản xuất từ các loại NVL đó
Chúng có thể gồm các giấy báo giá , bảng niêm yết giá, các hoá đơn Dựa vào đó, kế toán lập “Sổ chi tiết dự phòng giảm giá NVL”
Sổ Chi Tiết Dự Phòng Giảm Giá NVL
STT Mã Số Tên vật liệu Giá Hạch
Toán Giá trị ghi sổ Giá trị thuần có thể thay đổi được
Sổ này là căn cứ để tiến hành trích lập dự phòng
Kế toán sử dụng TK 159 "Dự phòng giảm giá hàng tồn kho" để phản ánh các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã được doanh nghiệp trích lập cũng như hoàn nhập Tài khoản này giúp thể hiện chính xác giá trị tồn kho theo giá trị thuần thực tế sau khi đã trích lập các khoản dự phòng phù hợp Việc theo dõi TK 159 là quan trọng để đảm bảo báo cáo tài chính phản ánh trung thực và khách quan về giá trị hàng tồn kho của doanh nghiệp.
Nội dung và kết cấu TK 159
*Giá trị khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho được hoàn nhập
*Giá trị dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã trích lập vào chi phí SXKD trong kỳ của doanh nghiệp
*Giá trị dự phòng giảm giá hàng tồn kho
*Và TK 632 “Giá vốn hàng bán” được chi tiết cho khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Trình tự hạch toán dự phòng giảm giá nguyên vật liệu:
Trong trường hợp khoản trích lập dự phòng cuối kỳ trước nhỏ hơn số cần trích tại thời điểm cuối kỳ hiện tại, doanh nghiệp phải thực hiện trích lập bổ sung bằng bút toán phù hợp Việc này đảm bảo phản ánh chính xác tình hình tài chính và tuân thủ quy định kế toán hiện hành Trích lập dự phòng đúng hạn giúp nâng cao tính minh bạch trong báo cáo tài chính và đáp ứng yêu cầu quản lý rủi ro.
Nợ TK 632: “Mức trích lập thêm”
Trong trường hợp số cần trích lập lớn hơn số đã trích lập, kế toán chỉ cần hoàn nhập phần chênh lệch để giảm chi phí kinh doanh trong kỳ Việc này giúp điều chỉnh chính xác các khoản chi phí, đảm bảo phản ánh đúng thực tế tài chính của doanh nghiệp Quy trình này tối ưu hóa quản lý tài chính, nâng cao tính minh bạch và chính xác của báo cáo kế toán.
Rõ ràng cách hạch toán như trên đơn giản hơn rất nhiều sao với trước đây