1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Chuyên đề thực tập hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần tập đoàn hoàng hà

63 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuyên đề thực tập hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần tập đoàn Hoàng Hà
Tác giả Nguyễn Dũng Toàn
Người hướng dẫn T.S Nguyễn Thị Mỹ
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Chuyên đề thực tập
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HOÀNG HÀ (9)
    • 1.1. Đặc điểm nguyên vật liệu tại công ty cổ phần Tập đoàn Hoàng Hà (9)
    • 1.2. Đặc điểm luân chuyển nguyên vật liệu của công ty cổ phần Tập đoàn Hoàng Hà (12)
    • 1.3. Tổ chức quản lý nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Hoàng Hà (13)
  • CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HOÀNG HÀ (15)
    • 2.1.1. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Hoàng Hà Thủ tục chứng từ (15)
    • 2.1.2. Thủ tục Nhập-Xuất kho Nguyên vật liệu (15)
      • 2.1.2.1. Thủ tục nhập kho (15)
      • 2.1.2.2. Thủ tục xuất kho (20)
    • 2.1.3. Phương pháp kế toán chi tiết (22)
    • 2.2. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Hoàng Hà (30)
      • 2.2.1. Kế toán nhập nguyên vật liệu (31)
      • 2.2.2. Kế toán tổng hợp xuất nguyên vật liệu (38)
  • CHƯƠNG III: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HOÀNG HÀ (49)
    • 3.1. Đánh giá chung về thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Hoàng Hà và phương hướng hoàn thiện (49)
      • 3.1.1. Ưu điểm (49)
      • 3.1.2. Nhược điểm (51)
      • 3.1.3 Phương hướng hoàn thiện (54)
    • 3.2. Các giải pháp hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Hoàng Hà 50 1. Về phương pháp quản lý nhập xuất NVL (54)
      • 3.2.3. Về việc hạch toán chi tiết NVL (57)
      • 3.2.4. Tính giá nguyên vật liệu (57)
      • 3.2.5. Vận dụng tài khoản (58)
      • 3.2.6. Lập dự phòng giảm giá nguyên vật liệu tồn kho (59)
      • 3.2.7. Tăng cường phân tích tình hình quản lý và sử dụng nguyên vật liệu (60)
    • Biểu 2.2. Bảng kê nhập vật tư thu hồi (0)
    • Biểu 2.3. Bảng kê xuất vật tư (0)
    • Biểu 2.4. Bảng phân bố NVL, CCDC (0)
    • Biểu 2.2. Phiếu nhập kho (0)
    • Biểu 2.3. Lệnh sản xuất (0)
    • Biểu 2.4. Phiếu xuất kho (0)
    • Biểu 2.5. Thẻ kho (0)
    • Biểu 2.6. Sổ số dư (0)
    • Biểu 2.7. SỔ CHI TIẾT TK 152 (0)
    • Biểu 2.8. Tổng hợp nhập-xuất-tồn (0)
    • Biểu 2.9. Tổng hợp nhập nguyên vật liệu (0)
    • Biểu 2.10. Chứng từ ghi sổ số 345 (0)
    • Biểu 2.11. Chứng từ ghi sổ số 346 (0)
    • Biểu 2.12. Chứng từ ghi sổ (0)
    • Biểu 2.13. Chứng từ phụ (0)
    • Biểu 2.14. Chứng từ phụ số 2 (0)
    • Biểu 2.15.Trích sổ đăng ký chứng từ ghi sổ (47)
    • Biểu 2.16. Sổ cái (48)
    • Biểu 3.1. Phiếu xuất vật tư theo hạn mức (55)

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN VIỆN KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN ((( CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH Đề tài HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HOÀNG HÀ Giáo viên hướng dẫn T S Ngu[.]

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂNVIỆN KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN

- -CHUYÊN ĐỀTHỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH

Đề tài:

HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN

HOÀNG HÀ

Giáo viên hướng dẫn : T.S Nguyễn Thị Mỹ

Họ và tên sinh viên : Nguyễn Dũng Toàn

Mã sinh viên : TC 422432

Viện : Kế toán – Kiểm toán

HÀ NỘI, 8/2013

Trang 2

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU

LỜI NÓI ĐẦU 1

CHƯƠNG I: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HOÀNG HÀ 3

1.1 Đặc điểm nguyên vật liệu tại công ty cổ phần Tập đoàn Hoàng Hà 3

1.2 Đặc điểm luân chuyển nguyên vật liệu của công ty cổ phần Tập đoàn Hoàng Hà 7

1.3 Tổ chức quản lý nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Hoàng Hà 8

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HOÀNG HÀ 10

2.1.1 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Hoàng Hà 2.1.1 Thủ tục chứng từ 10

2.1.2 Thủ tục Nhập-Xuất kho Nguyên vật liệu 10

2.1.2.1 Thủ tục nhập kho 10

2.1.2.2 Thủ tục xuất kho 15

2.1.3 Phương pháp kế toán chi tiết 17

2.2 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Hoàng Hà 25

2.2.1 Kế toán nhập nguyên vật liệu 25

2.2.2 Kế toán tổng hợp xuất nguyên vật liệu 34

CHƯƠNG III: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HOÀNG HÀ 45

3.1 Đánh giá chung về thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Hoàng Hà và phương hướng hoàn thiện 45

3.1.1 Ưu điểm 45

3.1.2 Nhược điểm 47

3.1.3 Phương hướng hoàn thiện 50

3.2 Các giải pháp hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Hoàng Hà 50 3.2.1 Về phương pháp quản lý nhập xuất NVL 50

Trang 3

3.2.3 Về việc hạch toán chi tiết NVL 53

3.2.4 Tính giá nguyên vật liệu 53

3.2.5 Vận dụng tài khoản 54

3.2.6 Lập dự phòng giảm giá nguyên vật liệu tồn kho 55

3.2.7 Tăng cường phân tích tình hình quản lý và sử dụng nguyên vật liệu 56

KẾT LUẬN 58 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 5

DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU

SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1 : Trình tự ghi sổ theo phương pháp ghi sổ số dư ở công ty 17

Sơ đồ 2.2 : Quá trình hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu 25

Sơ đồ 2.3: Quá trình kế toán tổng hợp xuất nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần Tập đoàn Hoàng Hà BẢNG Biểu 2.1 Bảng kê nhập vật tư mua ngoài 29

Biểu 2.2 Bảng kê nhập vật tư thu hồi 29

Biểu 2.3 Bảng kê xuất vật tư……… 36

Biểu 2.4 Bảng phân bố NVL, CCDC 37

BIỂU Biểu 2.1 Hóa đơn GTGT 11

Biểu 2.2 Phiếu nhập kho 14

Biểu 2.3 Lệnh sản xuất 15

Biểu 2.4 Phiếu xuất kho 16

Biểu 2.5 Thẻ kho 21

Biểu 2.6 Sổ số dư 22

Biểu 2.7 SỔ CHI TIẾT TK 152 23

Biểu 2.8 Tổng hợp nhập-xuất-tồn 24

Biểu 2.9 Tổng hợp nhập nguyên vật liệu 32

Biểu 2.10 Chứng từ ghi sổ số 345 33

Biểu 2.11 Chứng từ ghi sổ số 346 33

Biểu 2.12 Chứng từ ghi sổ 40

Biểu 2.13 Chứng từ phụ 41

Trang 6

Biểu 2.14 Chứng từ phụ số 2 42

Biểu 2.15.Trích sổ đăng ký chứng từ ghi sổ 43

Biểu 2.16 Sổ cái 44

Biểu 3.1 Phiếu xuất vật tư theo hạn mức 52

Trang 7

LỜI NÓI ĐẦUĐất nước đang trên con đường thực hiện bước chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế Để thựchiện quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá gặp không ít những khó khăn Vì cơ sở vật chất kỹthuật hạ tầng lạc hậu xuống cấp chưa đáp ứng được mục tiêu đặt ra Đòi hỏi phải có một hạ tầnggiao thông kiến trúc đô thị phù hợp Ngành xây dựng cơ bản là một ngành không thể thiếu trongchiến lược chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế đã đề ra.

Vì vậy để xác định được chỗ đứng của mình trong nền kinh tế thị trường các doanhnghiệp của ngành xây dựng cơ bản phải không ngừng phấn đấu và phát triển Phải quan tâm đếntất cả các khâu trong quá trình sản xuất để đảm bảo về chất lượng và tiến độ thi công Một trongnhững công cụ không thể thiếu được trong sản xuất kinh doanh là hạch toán kế toán Đặc biệt đốivới doanh nghiệp kinh doanh trong ngành xây dựng cơ bản thì việc hạch toán nguyên vật liệuđóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm Vì vậy việc ghichép thu mua, nhập, xuất dự trữ vật liệu đóng một vai trò rất lớn trong việc cung cấp thông tin và

đề ra các biện pháp quản lý, sử dụng nguyên vật liệu một cách đúng đắn nên công việc tổ chứckinh tế nguyên vật liệu là vấn đề cần thiết mà doanh nghiệp cần quan tâm

Vì những lý do trên mà tại Công ty Cổ Phần Tập đoàn Hoàng Hà, hạch toán nguyên vậtliệu cũng đóng một vai trò hết sức quan trọng Vấn đề đặt ra là làm thế nào để sử dụng đượcnguồn nguyên vật liệu một cách hợp lý, mang lại lợi nhuận kinh tế cao

Qua quá trình học tập tìm hiểu công tác kế toán tại trường và tìm hiểu thực tiễn trong thờigian thực tập tại Công ty tập đoàn Hoàng Hà, em nhận thấy tầm quan trọng và vấn đề còn hạnchế trong công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Vấn đề này trực tiếp tác động tới chi phísản xuất, giá thành sản phẩm và nguồn lợi mang lại cho doanh nghiệp Do đó, em đã mạnh dạn đi

sâu nghiên cứu chuyên đề "Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ Phần Tập đoàn

Hoàng Hà" Ngoài phần mở đầu chuyên đề được chia thành ba phần chính:

Phần I: Đặc điểm và tổ chức quản lý nguyên vật liệu tại Công ty Cổ Phần Tập đoàn Hoàng Hà

Phần II: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ Phần Tập đoàn Hoàng Hà Phần III: Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ Phần Tập đoàn Hoàng Hà.

Do giới hạn về thời gian cũng như kinh nghiệm thực tế còn ít nên chuyên đề khoong tránhkhỏi những sai sót Vì vậy em rất mong nhận được sự góp ý của các thầy, cô giáo

Trang 8

Em xin chân thành cảm ơn cô giáo TS Nguyễn Thị Mỹ và các anh chị kế toán và tập thểCông ty cổ phần Tập đoàn Hoàng Hà đã nhiệt tình giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập vàhoàn thành chuyên đề thực tập tốt nghiệp này.

Hà Nội, tháng 9 năm 2013Sinh viên thực hiện

Nguyễn Dũng Toàn

Trang 9

CHƯƠNG I: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ

PHẦN TẬP ĐOÀN HOÀNG HÀ1.1 Đặc điểm nguyên vật liệu tại công ty cổ phần Tập đoàn Hoàng Hà

Công ty Tập đoàn Hoàng Hà là một công ty lớn Sản phẩm của công ty thuộc ngành xâydựng cơ bản Khối lượng sản phẩm sản xuất của công ty là lớn Do đó nguyên vật liệu để sảnxuất cũng đa dạng và phong phú

Nguyên vật liệu của công ty chủ yếu là nguyên vật liệu ở trong nước , một số phải nhập từnước ngoài như dầm chữ I, cọc, ván, thép…sản phẩm của công ty chủ yếu là sản phẩm của ngànhxây dựng cơ bản như: Cầu, cảng, sân bay…nên nguyên vật liệu gồm nhiều chủng loại như: Ximăng, cát, đá, gỗ…Nguồn cung cấp nguyên vật liệu chủ yếu của công ty khai thác trên thịtrường và mua theo giá thoả thuận

Do sản phẩm của công ty phục vụ trực tiếp cho xã hội Mang tính lâu dài vĩnh cửu nên đòihỏi sản phẩm phải có chất lượng cao, đảm bảo kĩ thuật Vì vậy nguyên vật liệu dùng để sản xuấtphải được kiểm tra kĩ lưỡng, đúng tiêu chuẩn kĩ thuật Từ những đặc điểm trên đây nguyên vậtliệu đã ảnh hưởng đến vòng quay vốn và chi phí nguyên vật liệu trong giá thành Điều đó đòi hỏiviệc quản lý phải chặt chẽ và tổ chức hạch toán tổng hợp, hạch toán chi tiết với từng loại, từngthứ cũng như sự tiện lợi cho việc xác định cơ cấu vật liệu trong giá thành công trình Xuất phát từyêu cầu đó, Công ty Cổ phần Tập đoàn Hoàng Hà đã phần loại và mã hóa nguyên vật liệu thành:

- Nguyên vật liệu chính: là loại vật liệu không thể thiếu trong quá trình thi công xây lắp,

nguyên vật liệu chính thường chiếm tỷ trọng lớn trong thông số nguyên vật liệu của doanh nghiệpsau quá trình thi công, hình thái của nguyên vật liệu chính thay đổi hoàn toàn để hình thành côngtrình, gồm có: sắt, thép, xi măng, cát, đá, sỏi, Trong đó mỗi nguyên vật liệu chính được lại baogồm các loại khác nhau Tất cả đều được mã hóa để tiện theo dõi trên phần mềm kế toán Cụ thể:

+> Thép gồm thép gai , thép trơn, thép góc, thép mẩu, thép ống

Trang 11

+> Tôn – VTC.T gồm :

Tôn 3,2 Ly – VTC.T.0017

Tôn 3,8 Ly – VTC.T.0018

-Vật liệu phụ: Là những loại vật liệu tham gia vào quá trình sản xuất, không

cấu thành thực thể chính của sản phẩm Vật liệu phụ chỉ tác dụng phụ trong quá trình sản xuất,chế tạo sản phẩm: Làm tăng chất lượng vật liệu chính và sản phẩm, phục vụ cho công tác quản lý,phục vụ thi công hoàn chỉnh, hoàn thiện công trình như: que hàn, oxy, đất đèn, dây thép buộc,đinh, và những vật liệu khác cần cho quá trình thi công

-Nhiên liệu: Về thực thể là một loại vật liệu phụ, nhưng có tác dụng cung cấp nhiệt lượng

trong qúa trình thi công, kinh doanh tạo điều kiện cho qúa trình chế tạo sản phẩm có thể diễn rabình thường Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể lỏng, khí, rắn như: xăng, dầu, than củi, hơi đốt dùng

để phục vụ cho các phương tiện máy móc, thiết bị hoạt động

Trang 12

-Vật liệu khác: Là các loại vật liệu đặc chủng( ngoài các vật liệu trên) của công ty hoặc

phế liệu thu hồi Gồm: lắp + ống gang, cút, ống PVC 60, 110 , góc…

Phụ gia bao gồm : Phụ gia chống ăn mòn ( VTK.0011), phụ gia 731 ( VTK.0017), phụ giasiêu dẻo ( VTK.0022)

Ở công ty còn có loại vật tư luân chuyển như ván khuôn, đà giáo, cọc ván thép nhữngloại vật tư này được sử dụng cho nhiều kỳ, nhiều công trình Đối với vật tư luân chuyển, các độiphải có trách nhiệm bảo quản sử dụng và nhập lại Công ty 100% Nếu làm mất mát, hư hỏng,Công ty sẽ trừ vào kinh phí đã đầu tư

1.2 Đặc điểm luân chuyển nguyên vật liệu của công ty cổ phần Tập đoàn Hoàng Hà

Để thuận lợi trong công tác quản lý và hạch toán NVL, trước hết Công ty đã xây dựngđược hệ thống danh điểm và đánh số danh điểm của nguyên vật liệu phải rõ ràng, chính xáctương ứng với các quy cách chủng loại của nguyên vật liệu

- Trong khâu thu mua: Quản lý về số lượng, chủng loại, quy cách, chất lượng, giá cả

và chi phí mua cũng như kế hoạch thu mua theo đúng tiến độ thời gian phù hợp với kế hoạch thicông, xây dựng công trình

Trong công ty, vật liệu luôn được dự trữ ở một mức nhất định, hợp lý đảm bảo cho quátrình thi công được liên tục Do vậy, Công ty luôn xác định mức tồn kho tối đa và tối thiểu chotừng danh điểm NVL, trách việc dự tr quá nhiều hoặc quá ít một loại nguyên vật liệu nào đó gây

ra tình trạng ứ đọng hoặc khan hiếm vật liệu ảnh hưởng đến tốc độ chu chuyển vốn và tiến độ thicông các công trình

Định mức tồn kho còn là cơ sở để xác định kế hoạch thu mua NVL và kế hoạch tàichính của Công ty

- Ở khâu bảo quản: Để bảo quản tốt nguyên vật liệu dự trữ, giảm thiểu hư hao, mấtmát Công ty đã xây dựng hệ thống kho tàng, bến bãi đủ tiêu chuẩn kỹ thuật, thủ kho có đủ phẩmchất, đạo đức trình độ chuyên môn để quản lý nguyên vật liệu tồn kho và thực hiện các nhiệm vụnhập-xuất kho, tránh việc bố trí kiêm nhiệm chức năng thủ kho với tiếp liệu và tính toán vật tư

- Trong khâu sử dụng: Đòi hỏi phải thực hiện việc sử dụng đúng mục đích, tiếtkiệm, hợp lý trên cơ sở định mức dự toán chi phí vật liệu nhằm hạ thấp mức tiêu hao vật liệu, hạnchế mất mát hao hụt trong thi công

Tóm lại, công tác luân chuyển nguyên vật liệu đã được quản lý chặt chẽ đảm bảo về mặt

Trang 13

thực hiện tốt những nhiệm vụ được giao, qua đó góp phần giảm bớt chi phí, hạ giá thành sảnphẩm.

1.3 Tổ chức quản lý nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Hoàng Hà

Bất kỳ một nền kinh tế nào cũng chịu sự tác động của hai quy luật: Quy luật khan hiếm tàinguyên và quy luật nhu cầu không ngừng tăng lên, từ đó dẫn đến sự tồn tại của quy luật sử dụngtiết kiệm hợp lý nguồn nguyên vật liệu Trong nền kinh tế thị trường, việc sử dụng hợp lý, tiếtkiệm nguyên vật liệu nhưng vẫn đảm bảo được chất lượng sản phẩm sẽ giúp cho doanh nghiệpgiảm chi phí, giảm giá thành và tăng lợi nhuận Từ đó giúp doanh nghiệp chiến thắng trong cạnhtranh, nâng cao uy tín của mình Đặc biệt là đối với các doanh nghiệp trong ngành xây dựng cơbản, giá trị nguyên vật liệu thường chiếm tới 70% - 80% giá trị công trình thì yêu cầu quản lý vàhạch toán chặt chẽ nguyên vật liệu ở tất cả các khâu từ khâu thu mua, vận chuyển, bảo quản, dựtrữ nguyên vật liệu (NVL) là rất cần thiết và không thể thiếu được Vì quản lý tốt các khâu trên làđiều kiện cần thiết để đảm bảo chất lượng sản phẩm, tiết kiệm chi phí, giảm giá thành, tăng lợinhuận cho Công ty

Một số phòng ban, bộ phận trong Công ty có chức năng và nhiệm vụ nhất định liên quanđến quản lý nguyên vật liệu như:

- Phó giám đốc: Điều hành, giám sát công tác thu mua và xuất vật tư , nguyên vậtliệu vật liệu

- Phòng kế hoạch: Lên kế hoạch kinh doanh, các công trình cần được cung ứngnguyên vật liệu

- Phòng vật tư: Trực tiếp tổ chức thu mua và xuất vật tư Theo dõi, tính toán sao chohợp lý nhất các định mức vật tư cho các công trình và lưu kho

- Phòng kế toán: Ghi chép, theo dõi các số liệu nhập xuất tồn nguyên vật liệu để kịpthời thông báo các số liều cần thiết cho các phòng ban liên quan

- Bộ phận kho: Bảo vệ, kiểm tra, theo dõi xuất nhập nguyên vật liệu và thườngxuyên kiểm kê định kỳ lượng nguyên vật liệu tồn kho

- Đội thi công: Sử dụng hợp lý lượng vật tư được giao để xây dựng công trình, tránhthất thoát, lãng phí làm ảnh hưởng đến giá thành công trình

Trang 15

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN

TẬP ĐOÀN HOÀNG HÀ

2.1.1.

Kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Hoàng Hà

2.1.1 Thủ tục chứng từ

Trong hoạt động kế toán chi tiết nguyên vật liệu, công ty cổ phần tập đoàn

Hoàng Hà đã sử dụng một số loại chứng từ, bao gồm:

- Bảng kê vật tư mua ngoài

- Bảng kê nhập vật tư thu hồi…

Các chứng từ này phải đảm bảo đúng theo quy định hiện hành trong việc đảm bảo đủ thông tin về ngày tháng, chữ ký của những người liên quan, số hiệu

2.1.2 Thủ tục Nhập-Xuất kho Nguyên vật liệu

2.1.2.1 Thủ tục nhập kho

Hóa đơn GTGT chỉ được thu kho chấp nhận khi ghi đầy đủ và chính

Xác các thông tin: Tên công ty, địa chỉ, mã số thuế, số tài khoản… của bên mua cũng như bênbán, có đầy đủ dấu và chữ ký của giám đốc hoặc đại diện bên bán, hóa đơn phải ghi đúng, tínhđúng số lượng hàng, đơn giá, thành tiền, thuế suất giá trị gia tăng Nếu có gì sai sót bên bán phảithực hiện việc hủy hoặc điều chỉnh hóa đơn, đồng thời phái trả lại hóa đơn bán hàng khác choCông ty

Trang 16

Biểu 2.1 Hóa đơn GTGT

HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Liên 2: Giao cho khách hàngNgày 26 tháng 11 năm 2012

Mẫu số : 01 3LLPC/2012B

GTKL-Số 0034147

Đơn vị bán hàng: Công ty cổ phần điện máy hóa chất Minh Liên

Địa chỉ: Số 5 – Hàng Đồng – P.Điện Biên – TP Thanh Hóa

MST : 2800116423

Họ tên người mua hàng: Ông Thắng

Đơn vị: Công ty Cổ phần Tập đoàn Hoàng Hà

Địa chỉ: Xuân Đỉnh – Từ Liêm – Hà Nội

Hình thức thanh toán: CK (chưa thanh toán ngay) MS : 0100105905SSS

Số tiền viết bằng chữ: Một trăm tám mươi tám triệu ba trăm năm mươi ba nghìn bốn trăm

Trang 17

Khi nguyên vật liệu đã chuyển đến Công ty, Công ty tiến hành lập biên bản kiểm nghiệm vật tư Biên bản này là cơ sở để làm thủ tục nhập kho Biên bản này sẽ ghi đầy đủ thông tin về số lượng, giá trị, chất lượng của các nguyên vật liệu cũng như các cá nhân có liên quan tới việc mua-bán, giao-nhận nguyên vật liệu.

BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM VẬT TƯ

Ngày 30 tháng 11 năm 2012

Căn cứ vào hóa đơn số 0034147 ngày 26 tháng 11 năm 2012 của công ty cổ phần điệnmáy hóa chất Thanh Hóa, biên bản kiểm nghiệm của Công ty cổ phần Tập đoàn Hoàng Hà gồm:

1.Ông Ngô Ngọc Thắng: Đại diện phòng vật tư – Trưởng ban

2 Ông Nguyễn Viết Sơn: Đại diện phòng kỹ thuật - Ủy viên

3 Bà Nguyễn Thị Hằng: Đại diện thủ kho - Ủy viên

Đã kiểm nghiệm số vật tư nhập kho do ông Thắng nhận về

Phươngthứckiểmnghiệm

Đơnvịtính

Sốlượngtheochứngtừ

Kết quả kiểm nghiệm

Ghichú

Số lượngđúng quycách phẩmchất

Số lượngkhông đúngquy cáchphẩm chất

Sau khi có biên bản kiểm nghiệm, công ty sẽ tiến hành nhập kho Các thông tin về ngày

Trang 18

tháng, số lượng, giá trị của các NVL cũng như họ tên người giao, nhận sẽ được kế toán kho đưa vào Phiếu nhập kho.

Trang 19

Biểu 2.2 Phiếu nhập kho

CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP

ĐOÀN HOÀNG HÀ

QĐ số: 16/QĐ-BTCNgày 03/2006 của Bôtrưởng Bộ tài chính

Số: 20

Ngày 30 tháng 11 năm 2012

Nợ: 152Có: 331

Họ tên người giao hàng: Ngô Ngọc Thắng ( Phòng vật tư )

Theo HĐ số 0034147 ngày 26/ 11/2012 của Cty CP điện máy hóa chất Thanh HóaNhập tại kho: Công ty ( xuất thẳng ĐXL8 thi công công trình Chiềng Nưa )

Cộng thành tiền (bằng chữ): Một trăm bảy mươi chín triệu ba trăm tám mươi tư nghìn hai trăm ba mươi bảy đồng./

Trang 20

2.1.2.2 Thủ tục xuất kho

Sau khi có đơn yêu cầu xuất kho của bộ phận sản xuất, thì kế toán kho xem xét để

làm phiếu xuất kho cho bộ phận đó

Biểu 2.3 Lệnh sản xuất

Đơn vị: Công ty cổ phần tập đoàn Hoàng Hà

Địa chỉ: Giải Phóng, Hoàng Mai, Hà Nội

LỆNH SẢN XUẤTNgày 15/8/2011Hợp đồng số: 1040

Người thực hiện: Phó Mạnh Cường

Trang 21

Biểu 2.4 Phiếu xuất kho

Số:30

Nợ : 136Có: 152

Họ tên người nhận hàng: Nguyễn Hải Đăng Địa chỉ (bộ phận): XL8

Lý do xuất kho: Chi phí thi công cầu Chiềng Nưa Thanh Hóa

Xuất tại kho: Nhập xuất thẳng tại công trường

Xuất Ngày 30 tháng 11 năm 2012

Giám đốc Kế toán trưởng Phụ trách cung tiêu Người giao hàng Thủ kho

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Trang 22

2.1.3 Phương pháp kế toán chi tiết

Để đáp ứng được yêu cầu công tác quản lý nguyên vật liệu là đòi hỏi sự theo dõi chặt chẽtình hình nhập – xuất – tồn của từng loại, từng thứ nguyên vật liệu về số lượng, chất lượng, quycách và giá trị; Công ty Cổ phần tập đoàn Hoàng Hà đã hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theophương pháp ghi sổ số dư Trình tự hạch toán nguyên vật liệu được tóm tắt qua sơ đồ sau:

Trang 23

Sơ đồ 2.1 : Trình tự ghi sổ theo phương pháp ghi sổ số dư ở công ty

(5)

Việc hạch toán chi tiết nguyên vật liệu tại công ty được tiến hành tuân theo quy trình sau:

- Ở kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho để theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn kho của vật liệu

theo chỉ tiêu số lượng Thẻ kho do kế toán lập rồi giao cho thủ kho ghi chép, được mở cho từng

loại, từng thứ nguyên vật liệu ở kho công ty, còn ở các đội không sử dụng thẻ kho

(1) Hàng ngày khi có các nghiệp vụ nhập – xuất nguyên vật liệu phát sinh, thủ kho ghi số

lượng thực tế vào các phiếu nhập xuất rồi căn cứ vào đó ghi thẻ kho Cuối ngày, thủ kho tính ra

số lượng hàng tồn kho để ghi vào cột tồn của thẻ kho

- Ở phòng kế toán: Định kỳ, kế toán nguyên vật liệu xuống kho kiểm tra việc ghi chép của

thủ kho, sau đó ký xác nhận vào thẻ kho và nhận phiếu nhập – xuất kho về phòng kế toán

(2) Tại phòng kế toán, kế toán nguyên vật liệu kiểm tra và hoàn chỉnh việc phân loại

phiếu nhập kho, phiếu xuất kho theo cách phân loại NVL Rồi căn cứ vào đó ghi vào Thẻ chi tiết

NL – VL theo chỉ tiêu số lượng và chỉ tiêu giá trị

(4)

(2)

(3b)

(5))))) ))

(5) (5)

(3b)(3a)

Bảng

tổng hợp nhập-xuất- tồn

Thẻ chi tiết NVL

Chứng từ xuất

Trang 24

(3a) Cuối tháng, căn cứ vào dòng tổng cộng cuối tháng trên thẻ chi tiết từng loại vật liệu( sau khi đã đối chiếu số liệu này với số liệu trên thẻ kho), kế toán ghi vào Bảng tổng hợp nhập –xuất – tồn.

(3b) Đồng thời dựa vào các chứng từ nhập – xuất đã được tập hợp trong tháng để ghi vàoBảng kê nhập, Bảng kê xuất nguyên vật liệu , sau đó căn cứ vào bảng kê để lập Bảng tổng hợpnhập, Bảng phân bổ nguyên vật liệu , sổ chi tiết TK 152 theo chỉ tiêu giá trị

(4) Cuối tháng, lấy dòng tổng cộng thành tiền trên Bảng tổng hợp nhập nguyên vật liệu,Bảng phân bổ nguyên vật liệu để ghi vào chứng từ ghi sổ, từ đó ghi vào sổ cái

(5) Số liệu dòng tổng cộng: số phát sinh Nợ, số phát sinh Có, số dư cuối tháng trên bảngtổng hợp nhập nguyên vật liệu , bảng phân bổ nguyên vật liệu và sổ cái được đối chiếu tương ứngvới số liệu trên Bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn vào cuối tháng ( theo chỉ tiêu thành tiền )

Như vậy phòng kế toán chỉ sử dụng Thẻ chi tiết, Bảng kê nhập – xuất vật tư, Sổ cái TK

152 (Bảng kê nhập – xuất vật tư, sổ cái sẽ em sẽ trình bày ở phần kế toán tổng hợp nhập xuấtnguyên vật liệu),Sổ chi tiết TK 152, Bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn chứ không sử dụng Sổ số

dư, Bảng lũy kế nhập, Bảng lũy kế xuất nguyên vật liệu , Bảng kê nhập xuất tồn Như vậy nếucuối tháng dòng tổng cộng trên sổ chi tiết, sổ cái và dòng tổng cộng trên bảng tổng hợp nhập –xuất – tồn không bằng nhau thì việc kiểm tra, đối chiếu sẽ rất khó khăn, phức tạp, mất nhiều thờigian, nếu mất mát vật tư sẽ rất khó phát hiện

2.883

Trang 25

g Nưa

2.174 0

Ngày 30 tháng 11 năm 2012

Trang 26

Biểu 2.6 Sổ số dư

SỔ SỐ DƯ: NGUYÊN VẬT LIỆU

Kho : Công tyNăm: 2012T

Số dư đầu năm

Trang 28

Biểu 2.7 SỔ CHI TIẾT TK 152Công ty CP tập đoàn Hoàng Hà Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC

ngày 20/3/2006 của Bộ Tài chính

SỔ CHI TIẾT TK 152 (Từ ngày 1/11/2012 đến 30/11/2012)

Dư nợ đầu kỳ: 398 066 027Chứng từ CTGS

Diễn giải

TKĐƯ

40 30/11 Xuất cho Ô.Định lái xe dầu

diezen CP đi CT Chiềng Nưa

41 30/11 Xuất cho Ô.Định lái xe dầu

diezen CP đi CT Chiềng Nưa

Trang 29

Thànhtiền

2.215,5

1.974,9

21.683.288

2.692,

8 44.240.550Thép  25 Kg 3382, 56.833.38 9.830 125 919 12.41 169.157.8 797, 13.594.534

Trang 30

6 6 036 5 88 6Thép  28 Kg 121 1.495.344 5.057 64 767

272.182.101

Kế toán lập Kế toán trưởng

2.2 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Hoàng Hà

Vật liệu được Công ty Cổ phần Tập đoàn Hoàng Hà rất đa dạng, phong phú Bởi vậy, đểphản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác từng lần nhập, từng lần xuất, từng công trình, từng bộ phận

sử dụng cụ thể, công ty đã áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên Để hạch toán tổng hợp

nhập xuất vật liệu kế toán Công ty đã sử dụng tài khoản và sổ kế toán như sau:

- TK 152 “ nguyên vật liệu” trong đó

+ TK 1521 “nguyên vật liệu chính”

+ TK 1522 “nguyên vật liệu phụ”

+ TK 1523 “nhiên liệu”

+ TK 1528 “vật tư khác”

- Và các tài khoản có liên quan: TK 141 “tạm ứng”, TK112” tiền gửi ngân hàng”, TK331

“ phải trả cho người bán” Và đặc biệt là công ty còn sử dụng TK136 khi các nghiệp vụ nhập xuấtvật liệu phát sinh Việc sử dụng TK này với mục đích là để công tác quản lý được hiệu quả

Các sổ được sử dụng:

- Bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn

- Sổ chi tiết nguyên vật liệu

- Chứng từ ghi sổ, chứng từ phụ

Trang 31

2.2.1 Kế toán nhập nguyên vật liệu

Việc ghi sổ kế toán tổng hợp nhập vật liệu là một trong những phần hành quan trọng trongcông tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty Nguồn nguyên vật liệu nhập kho của Công ty chủyếu là mua ngoài, nhập khi do tự gia công chế biến hoặc vật liệu xuất dùng cho các đội nhưng sửdụng không hết nhập lại kho Quá trình hạch toán tổng hợp nhập nguyên vật liệu tại công ty đượcghi tuần tự thể hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 2.2 : Quá trình hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu

Ở công ty việc gia công vật liệu do đội gia công vật liệu đảm nhiệm Nguyên vật liệu xuất

để gia công là thép, sản phẩm gia công là kết cấu thép, lan can thép

- Khi nhập vật liệu gia công kế toán phản ánh:

Nợ 152 – nguyên liệu vật liệu

Có TK241 – Xây dựng cơ bản dở dang

* Nhập nguyên vật liệu thu hồi:

- Trong quá trình sản xuất, thi công công trình khi xảy ra trường hợp nguyên vật liệu doCông ty xuất xuống các đội nhưng đội sử dụng không hết, theo quy định của Công ty là nhập lạikho

Hoá đơn, chứng

từ nhập NVL

Bảng tổng hợp nhập NVL

Sổ đăng ký

Sổ cái

Sổ chi tiết TK 152

Ngày đăng: 24/03/2023, 11:42

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w