1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Báo cáo tổng hợp hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần công nghệ tin học truyền thông và điều khiển

52 6 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo tổng hợp hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần công nghệ tin học truyền thông và điều khiển
Tác giả ThS. Lê Quang Dũng, Phạm Kim Thanh
Người hướng dẫn ThS. Lê Quang Dũng
Trường học Trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông, http://www.tuoit.edu.vn
Chuyên ngành Kế toán và Quản trị doanh nghiệp
Thể loại Báo cáo tổng hợp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 377 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MẪU ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP Báo cáo tổng hợp GVHD ThS Lê Quang Dũng Báo cáo tổng hợp GVHD ThS Lê Quang Dũng MỤC LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG BIỂU DANH MỤC SƠ ĐỒ 1LỜI MỞ Đ[.]

Trang 1

MỤC LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC SƠ ĐỒ

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KỸ THUẬT VÀ

TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ TIN HỌC TRUYỀN THÔNG VÀ ĐIỀU KHIỂN 2

1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ TIN HỌC TRUYỀN THÔNG VÀ ĐIỀU KHIỂN 2 1.2 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT - KINH DOANH CỦA CÔNG

TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ TIN HỌC TRUYỀN THÔNG VÀ ĐIỀU KHIỂN 3

1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty cổ phần công nghệ tin học truyền thông và điều khiển 3

1.2.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất - kinh doanh của Công ty 5

1.2.3 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất - kinh doanh của Công ty 7

1.3 TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT - KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ TIN HỌC TRUYỀN THÔNG VÀ ĐIỀU KHIỂN 10

1.4 TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG

TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ TIN HỌC TRUYỀN THÔNG VÀ ĐIỀU KHIỂN 13

CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ TIN HỌC TRUYỀN THÔNG VÀ ĐIỀU KHIỂN 21

Trang 2

2.1 TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ TIN HỌC TRUYỀN THÔNG VÀ ĐIỀU KHIỂN 21

2.2 TỔ CHỨC HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ TIN HỌC TRUYỀN THÔNG VÀ ĐIỀU KHIỂN 24

2.2.1 Các chính sách kế toán chung 24

2.2.2 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán 24

2.2.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán32

2.2.4 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán 33

2.2.5 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán 36

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ ĐÁNH GIÁ VỀ TÌNH HÌNH TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ TIN HỌC TRUYỀN THÔNG VÀ ĐIỀU KHIỂN 38

3.1 ĐÁNH GIÁ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ TIN HỌC TRUYỀN THÔNG VÀ ĐIỀU KHIỂN 38

KẾT LUẬN 44

TÀI LIỆU THAM KHẢO 46

Trang 3

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

TK - Tài khoản

TSCĐ - Tài sản cố định

GTGT - Giá trị gia tăng

CT CP - Công ty Cổ phần

TNDN – Thu nhâp doanh nghiệp

CBCNV – Cán bộ công nhân viên

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1.1: Phân tích tình hình kết quả kinh doanh của Công ty CP tin học truyền thông và Điều khiển năm 2012-2014 14

Bảng 1.2: Số liệu phản ánh tính tình tài chính của Công ty CP Công nghệ tin học truyền thông và điều kiển18

DANH MỤC SƠ ĐỒ

SƠ ĐỒ 01: Quy trình tư vấn triển khai lắp đặt 9

SƠ ĐỒ 02: Tổ chức bộ máy quản lý Công ty cổ phần công nghệ tin học truyền thông và điều khiển 11

SƠ ĐỒ 03: Bộ máy kế toán Công ty cổ phần công nghệ tin học truyền thông và điều khiển 22

SƠ ĐỒ 04: Quy trình luân chuyển chứng từ 25

SƠ ĐỒ 05: Quy trình Hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 28

SƠ ĐỒ 06: Quy trình Hạch toán hàng tồn kho 29

SƠ ĐỒ 07: Quy trình hạch toán tài sản cố định 30

SƠ ĐỒ 08: Quy trình hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 32

Sơ đồ 09: Quy trình ghi sổ Nhật ký chung 34

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Trong những năm qua, nền kinh tế nước ta chuyển từ nền kinh tế kếhoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trường Để tồn tại và phát triển trongmôi trường sản xuất kinh doanh luôn biến động, các doanh nghiệp của mọithành phần kinh tế cần phải chuyển hướng và định cho mình một hướng đitích cực, gắn với hoạt động sản xuất kinh doanh trên thị trường Một sự địnhhướng đúng đắn và hợp lý sẽ giúp cho doanh nghiệp tăng được sức cạnh tranhtrên thị trường

Được sự giúp đỡ của tập thể cán bộ Công ty cổ phần công nghệ tin họctruyền thông và điều khiển cùng với sự hướng dẫn tận tình của thầy giáohướng dẫn ThS Lê Quang Dũng, tôi đã hoàn thành báo cáo thực tập tốtnghiệp của mình

Nội Dung Báo cáo thực tập gồm 3 phần chính

Chương 1: Tổng quan về đặc điểm kinh tế kỹ thuật và tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần công nghệ tin học truyền thông và điều khiển

Chương 2: Tổ chức bộ máy kế toán và hệ thống kế toán tại công ty cổ phần công nghệ tin học truyền thông và điều khiển

Chương 3: Một số đánh giá về tình hình tổ chức hạch toán kế toán tại công ty cổ phần công nghệ tin học truyền thông và điều khiển

Trang 6

1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ

TIN HỌC TRUYỀN THÔNG VÀ ĐIỀU KHIỂN

1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ TIN HỌC TRUYỀN THÔNG VÀ ĐIỀU KHIỂN

- Tên công ty : CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ TIN HỌCTRUYỀN THÔNG VÀ ĐIỀU KHIỂN

- Địa chỉ : #39/140 Khuất Duy Tiến – Thanh Xuân – Hà Nội

Giấy phép: Giấy chứng nhận ĐKKD số: 0101350836

Thay đổi lần 5:11 tháng 02 năm 2014

Trang 7

Kinh doanh:Kinh doanh vật tư thiết bị trong lĩnh vực SCADA, bưu chínhviễn thông, tin học điện tử, phát thanh, truyền hình, điện lực, hàng không,công nghệ thông tin, giao thông, vận tải, dầu khí

Vốn điều lệ: 10.000.000.000 VND (Mười tỷ đồng Việt Nam)

1.2 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT - KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ TIN HỌC TRUYỀN THÔNG VÀ ĐIỀU KHIỂN

1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty cổ phần công nghệ tin học truyền thông và điều khiển

Truyền dẫn thông tin quang, SCADA

Triển khai, cung cấp, lắp đặt hệ thống thông tin và SCADA

* Thiết bị RTU – Gateway

*Thiết bị truyền dẫn quang STM-1/STM-4/STM-16 /STM-64,DWDM/CWDM

- Hệ thống truy nhập quang

- Thiết bị kết cuối thuê bao quang

- Thiết bị đường dây thuê bao số xDSL

- Thiết bị tập trung thuê bao

- Cáp quang và phụ kiện các loại (cáp quang đơn mode và cáp quang đa

mode các loại)

- Cáp quang chôn trong ống các loại

- Cáp quang chôn trực tiếp các loại

- Cáp quang treo thông thường các loại

- Cáp quang cách ly điện từ trường ADSS, treo dưới đường dây cao thếtới 500 kV

- Cáp quang treo OPGW, cáp kết hợp với dây đất của đường dây điện tới

Trang 8

- Cáp quang treo dán trên dây pha hoặc dây đất của đường dây điện tới

500 kV

- Cáp quang thả sông

- Cáp quang thả biển

-Hộp phân phối quang ODF

-Măng xông nối cáp sợi quang

- Dây nối, dây nhẩy và các loại connector quang

-Bộ dụng cụ và các loại vật tư thi công, lắp đặt hệ thống thông tin quang

- Máy hàn sợi quang và phụ kiện các loại

- Máy đo hệ thông tin quang các loại

- Giá phân phối dây MDF

- Thiết bị đo cho mạng viễn thông

Truyền dẫn thông tin vô tuyến

- Hệ thống vi ba số n x 64kbps, nx 2 Mb/s, cấu hình điểm nối điểm, điểmnối đa điểm

- Hệ thống vi ba số nx STM1, STM4, cấu hình điểm nối điểm, điểm nối

đa điểm

- Hệ thống vi ba số nx E3/T3 cấu hình điểm nối điểm, điểm nối đa điểm

- Hệ thống vi ba số Fast Ethernet/ Gigabit Ethernet cấu hình điểm - điểm,điểm - đa điểm

- Vật tư và phụ kiện cho hệ thống thông tin di động

Thiết bị truyền số liệu - Thiết bị tin học

Trang 9

- Máy nắn/ nạp các loại

- Các bộ Invester

- UPS các loại

- Ắc quy các loại

- Hệ thống tiếp đất và chống sét

Các hệ thống tổng đài chuyển mạch và các linh phụ kiện thiết bị chuyển mạch

Dịch vụ kỹ thuật và tích hợp hệ thống

- Dịch vụ kỹ thuật cho các hạng mục thiết bị công ty kinh doanh

- Dịch vụ tích hợp hệ thống tin học và truyền thông

- Đào tạo cơ bản và nâng cao các sản phẩm công ty cung cấp

- Tư vấn lập dự án và thiết kế kỹ thuật dự án tin học và truyền thông

- Giám sát thi công và kiểm tra chấp nhận hệ thống công ty cung cấp

Các sản phẩm và giải pháp cho mạng thông tin di động

- Phầm mềm quản lý tác hợp cho mạng thông tin di động

- Thiết bị đo kiểm cho mạng mạng thông tin di động

- V cx20cThiết bị đo, thu, phát RF, Ăng ten, Feeder, khuyếch đại,repeater, …

- Các giải pháp về nguồn cho trạm BTS

1.2.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất - kinh doanh của Công ty

Chúng ta thấy rằng công nghệ thông tin ngày càng xâm nhập vào đờisống kinh tế xã hội của toàn cầu, Việt Nam chúng ta cũng không nằmngoài xu thế này Gần 10 năm trở lại đây, công nghệ thông tin đã thực sựbùng nổ

Công ty cổ phần công nghệ tin học truyền thông và điều khiển chủ yếuhoạt động trên lĩnh vực triển khai, cung cấp, lắp đặt hệ thống thông tin và

Trang 10

nhu cầu ngày càng cao của thị trường nội địa, Công ty chủ động tìm kiếm cácdòng sản phẩm có chất lượng cao của các hãng nổi tiếng thế giới như:

 Thiết bị RTU-Gateway SIEMEN, ABB, Netcontrol

 Thiết bị truyền dẫn: Tejas, Simens…

 Máy tính COMPAQ, HP, IBM, DEL, TOSHIBA

 Đại lý uỷ quyền của LG- Electronics

 Nhà phân phối sản phẩm của hãng Rad Data Communication

 Máy chiếu vật thể, máy chiếu đa năng LESEGANG, FUJISU,HITACHI, SANYO, PANASONIC, YKOGAWA, NEC

 Máy photocoppy RICOH, XEROX, SHARP

 Thiết bị nguồn UPS, Ractifier của hãng Socomec- Sicon

 Tổng đài Viba, Tổng đài điên thoại ACATEL, SIEMEN,PANASONIC

 Thiết bị âm thanh hội trường, hội thảo, phòng học TOA, PHILIPS.SONY

 Thiết bị, dụng cụ phòng thí nghiệm APELEX- Pháp, CAMLABO AnhQuốc

 Đại lý chính thức cho hàng FUJITSU Nhật bản máy chiếu, máy vănphòng…

 Nhà phân phối sản phẩm Cisco Systerm, Juniper

Công ty còn đặc biệt quan tâm đến chất lượng của sản phẩm và các dịchvụ sau bán hàng Trong một số lĩnh vực như chuyển giao công nghệ, thiết kếhệ thống nếu có yêu cầu công ty đã kết hợp với các chuyên gia nước ngoàitham gia thiết kế và đào tạo Đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong lĩnh vực kinhdoanh, kỹ thuật với các nhà sản xuất nổi tiếng trên thế giới có thể mang vềnhững sản phẩm và dịch vụ tốt nhất cho khách hàng

Công ty đã thiết lập quan hệ và cung cấp một số sản phẩm tới các Khách

Trang 11

hàng trong nước bao gồm:

 Tổng công ty Điện lực miền Bắc

 Ban Quản lý dự án Phát triển Điện lực – Tổng công ty Điệnlực miền Bắc

 Ban Lưới điện – Tổng công ty Điện lực miền Bắc

 Công ty Lưới điện cao thế miền Bắc

 Công ty truyền tải điện 1

 Ban QLDA các công trình điện miền nam

 Công ty TNHH Một thành viên xây lắp điện 2

 Công ty TNHH MTV Sổ số Điện toán Việt Nam

 Công ty TNHH Thiết bị Viễn thông ANSV

 Công ty cổ phần Công nghệ Công nghiệp Bưu chính Viễnthông (VNPT Technology)

 Tập đoàn Bưu chính Viễn thông

 Tập đoàn viễn thông Quân Đội

 Công ty Viễn thông Viettel

 Công ty Điện lực Hà Nam

 Điện lực Bắc Ninh

 Công ty Điện lực Hà Nội

 Ban Quản lý dự án Sở Thông tin và Truyền thông Lào Cai

 Viễn thông Lào Cai

1.2.3 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất - kinh doanh của Công ty

Công ty với lĩnh vực hoạt động chính là triển khai, cung cấp, lắp đặt hệthống thông tin và SCADA

Cấu trúc một hệ SCADA có các thành phần cơ bản sau (Sơ đồ 01):

Trạm điều khiển giám sát trung tâm: là một hay nhiều máy chủ

trung tâm (central host computer server).

Trang 12

Trạm thu thập dữ liệu trung gian: Là các khối thiết bị vào ra đầu

cuối từ xa RTU (Remote Terminal Units) hoặc là các khối điều khiển logic khả trình PLC (ProgrammaleLogic Controllers) có chức năng giao tiếp với

các thiết bị chấp hành (cảm biến cấp trường, các hộp điều khiển đóng cắt vàcác van chấp hành…)

Hệ thống truyền thông: bao gồm các mạng truyền thông công nghiệp,

các thiết bị viễn thông và các thiết bị chuyển đổi dồn kênh có chức năngtruyền dữ liệu cấp trường đến các khối điều khiển và máy chủ

Giao diện người - máy HMI (Human - Machine Interface): Là các

thiết bị hiển thị quá trình xử lí dữ liệu để người vận hành điều khiển các quátrình hoạt động của hệ thống

( Nguồn: Phòng kinh doanh của Công ty)

Trang 13

(Nguồn: Phòng kinh doanh của Công ty)

SƠ ĐỒ 01: Quy trình tư vấn triển khai lắp đặt

Quy trình tư vấn triển khai lắp đặt được thực hiện như sau:

Bước 1: Khách hàng gặp gỡ Nhân viên tư vấn để đưa ra yêu cầu, ý

tưởng Khách hàng cũng cung cấp thông tin của mình và trao đổi các thôngtin liên quan khác

Bước 2: Khi có yêu cầu tư vấn từ phía khách hàng về dịch vụ của Công

ty, nhân viên kinh doanh làm hợp đồng tư vấn và yêu cầu khách hàng ký kếthợp đồng nguyên tắc để công ty triển khai việc tìm ý tưởng và làm hồ sơphương án thiết kế Sau khi ký hợp đồng nguyên tắc, dựa trên các yêu cầu ýtưởng của khách hàng, Công ty thực hiện mô hình theo yêu cầu của kháchhàng đã đưa ra

Bước 3: Sau khi khách hàng đồng ý phương án thiết kế sơ bộ, tiến hành

ký kết Hợp đồng tư vấn thiết kế Các bước làm và tạm ứng sẽ được nêu rõtrong Hợp đồng thiết kế

Bước 4: Sơ đồ thiết kế sau khi có yêu cầu thẩm tra thì được giao cho bên

tư vấn thẩm tra và bản sở đồ thiết kế được chỉnh sửa, bổ sung cho phù hợp với

KHÁCH HÀNG

TƯ VẤN THẨM TRA

HỢP ĐỒNG TƯ VẤN

SƠ ĐÒ THIẾT KẾ

HỢP ĐỒNG

YÊU CẦU THẨM TRA

BẢN VẼ HOÀN THIỆN BẢN VẼ HOÀN THIỆN

TƯ VẤN

THIẾT KẾ

Trang 14

sự thống nhất của bên tư vấn thẩm tra để trở thành sơ đồ hoàn thiện giao chokhách hàng.

Sau bước 4: Nếu khách hàng muốn thay đổi chi tiết trong bản thiết kế thì

phải chịu thêm các khoản lệ phí thay đổi tính theo phần trăm giá trị hợp đồng.Giá trị phần trăm này được quy định rõ trong Hợp đồng thiết kế

1.3 TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT - KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ TIN HỌC TRUYỀN THÔNG VÀ ĐIỀU KHIỂN

Công ty cổ phần công nghệ tin học truyền thông và điều khiển được tổchức theo mô hình của một công ty cổ phần với các bộ phận chuyên trách phùhợp với lĩnh vực công nghệ thông tin mà công ty đang hoạt động Sơ đồ tổchức bộ máy công ty như sau:

( Nguồn: Phòng Tổ chức của Công ty)

BAN QUẢN LÝ

HỆ THỐNG BAN THIẾT KẾ LẮP ĐẶT

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Trang 15

SƠ ĐỒ 02: Tổ chức bộ máy quản lý Công ty cổ phần công nghệ tin học

truyền thông và điều khiển Đại hội đồng cổ đông: Đại hội cổ đông gồm tất cả cổ đông có quyền

biểu quyết, là cơ quan quyết định cao nhất của công ty Đại hội đồng cổ đôngđưa ra các chiến lược phát triển cho công ty; các quyết định về thay đổi cơcấu nguồn vốn, tài sản của công ty; cơ cấu tổ chức, quản lý trong công ty;thông qua các báo cáo tài chính hàng năm và Đại hội đồng cổ đông có cácquyền và nhiệm vụ khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2005 và Điềulệ công ty

Hội đồng quản trị: Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty, có

toàn quyền nhân danh công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụcủa công ty không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông

Tổng Giám đốc: Tổng Giám đốc điều hành là người đại diện theo pháp

luật của công ty, người điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của côngty; chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị và chịu trách nhiệm trước Hội đồngquản trị và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ đượcgiao

Các Giám đốc: là người giúp việc cho Tổng Giám đốc, được Tổng

Giám đốc uỷ quyền hoặc chịu trách nhiệm trong một số lĩnh vực chuyên môn,chịu trách nhiệm trực tiếp với Tổng Giám đốc về phần việc được phân công.Trong từng thời kỳ có thể được Tổng Giám đốc uỷ nhiệm trực tiếp quyết địnhmột số vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn củaTổng Giám đốc

Ban kiểm soát: Ban kiểm soát thực hiện giám sát Hội đồng quản trị,

Giám đốc điều hành trong việc quản lý và điều hành công ty; chịu tráchnhiệm trước Đại hội đồng cổ đông trong thực hiện các nhiệm vụ được giao

Phòng kế toán: có các nhiệm vụ và quyền hạn sau:

Trang 16

- Chịu sự điều hành trực tiếp của Giám đốc công ty và các cơ quanquản lý Nhà nước, tổ chức hạch toán kế toán về các hoạt động của công tytheo đúng Luật Kế toán của Nhà nước Quản lý toàn bộ vốn, nguồn vốn, quỹtrong toàn công ty, ghi chép phản ánh chính xác, kịp thời và có hệ thống diễnbiến các nguồn vốn, làm chức năng của ngân hàng cho vay và là thung tâmthanh toán của các đơn vị trong nội bộ công ty, tổng hợp báo cáo tài chính,kết quả kinh doanh, lập báo cáo thống kê, phân tích hoạt động sản xuất – kinhdoanh để phục vụ cho việc kiểm tra thực hiện kế hoạch của Công ty.

- Kế toán trưởng tham mưu cho Ban giám đốc công ty trong việc đấuthầu và giao khoán cho các đơn vị thi công từng dự án, cơ chế phân phối lợinhuận, chỉ đạo các đơn vị thực hiện các chế độ quản lý tài chính, tiền tệ theoquy định của Bộ Tài chính và các cơ quan quản lý tài chính cấp trên

- Lập và quản lý kế hoạch tài chính kế toán theo kế hoạch sản xuất kinhdoanh tháng, quý, năm của công ty Phản ánh chính xác, kịp thời kết quả sảnxuất kinh doanh hàng quý để giúp Giám đốc nắm được tình hình sản xuấtkinh doanh của công ty, chỉ ra những mặt còn yếu kém trong công tác quản lýkinh tế cho công ty

Ban thiết kế, lắp đặt: có các nhiệm vụ và quyền hạn sau:

- Tham mưu cho lãnh đạo công ty trong công tác quản lý kỹ thuật vàquản lý chất lượng, an toàn, đảm bảo cho sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả,nghiên cứu cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất, cùng phòng nghiệp vụ thammưu trong công tác đầu tư, mở rộng ngành nghề, đa dạng hoá các sản phẩmcông nghệ thông tin

- Lập thiết kế tổ chức ở dạng sơ đồ công nghệ cho các dự án, phục vụcông tác đấu thầu và thi công dự án có tính khả thi cao được cấp có thẩmquyền phê duyệt Đề xuất các giải pháp triển khai lắp đặt đẩy nhanh tiến độ

dự án, nâng cao chất lượng

Trang 17

- Quản lý kỹ thuật triển khai, lắp đặt thiết bị,, theo dõi khối lượng thựchiện và chất lượng dự án Lập biên bản xử lý sự cố dự án và biện pháp đảmbảo an toàn lao động Kiểm tra, ký xác nhận khối lượng theo giai đoạn, giúpCông ty ứng vốn cho các đơn vị thi công kịp thời, chính xác

Ban quản lý: có các nhiệm vụ và quyền hạn sau:

- Chủ trì, phối hợp với các phòng ban, bộ phận của Công ty lập hồ sơ

dự thầu và đấu thầu dự án, khi dự án trúng thầu, bóc tách các chi phí đầu vàogửi các phòng có liên quan theo dõi thực hiện, chuẩn bị các thủ tục tham mưucho Giám đốc hợp đồng khoán gọn toàn bộ dự án hoặc hạng mục dự án đốivới các đợn vị trực thuộc, quyết toán thanh lý các hợp đồng khi dự án hoànthành

- Kiểm tra, hướng dẫn đôn đốc các đơn vị thực hiện đầy đủ các thủ tụcđúng trình tự công nghệ thông tin cơ bản, đúng với quy định của Nhà nước vàcông ty, cùng các đơn vị hoàn thành hồ sơ nghiệm thu dự án, hồ sơ hoàncông, thanh quyết toán dự án Kết hợp với phòng kế toán và các đơn vị thuhồi vốn dự án, quản lý toàn bộ các hợp đồng kinh tế tại công ty

1.4 TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ TIN HỌC TRUYỀN THÔNG VÀ ĐIỀU KHIỂN

* Tình hình kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm gần đây:

Công ty trong những năm gần đây (2012, 2013, 2014) đã đạt được nhữngkết quả đáng khích lệ Mặc dù năm 2014,  môi trường kinh doanh có nhiềubất lợi, nhưng với sự đoàn kết thống nhất và sự nỗ lực hết mình của ban lãnhđạo và toàn thể CBCNV, Công ty không chỉ đứng vững mà đã hoàn thànhvượt mức các mục tiêu đã đề ra

Trang 18

Bảng 1.1: Phân tích tình hình kết quả kinh doanh của Công ty CP tin học

truyền thông và Điều khiển năm 2012-2014

Đvt: triệu đồng

2012

Năm 2013

Năm 2014

Chênh lệch Năm 2013 so

với 2012

Năm 2014 so với 2013

1 Doanh thu bán hàng và

cung cấp dịch vụ 36,458 41,605 47,273 5,147 14.12 5,668 13.62

-3 Doanh thu thuần về bán

hàng và cung cấp dịch vụ 36,457 41,605 47,273 5,147 14.12 5,668 13.62

4 Gía vốn hàng bán 32,665 38,994 44,840 6,329 19.37 5,846 14.99

5 Lợi nhuận gộp từ bán hàng

và cung cấp dịch vụ 3,793 2,611 2,433 -1,182 -31.16 -178 -6.81

6 Doanh thu hoạt động tài

10 Lợi nhuận từ hoạt động

sản xuất kinh doanh 3,017 1,563 524 -1,453 -48.18 -1,038 -66.45

11 Thu nhập khác 960 24 1,403 24 2501.84 1,378 5516.83

Trang 19

-13 Lợi nhuận khác 1 25 0,5 24 2400 -24,5 -9814.Tổng lợi nhuận kế toán

trước thuế 3018 1588 524,5 -1,430 -47.37 -1063,5 -66,97

15 Chi phí thuế TNDN 754 278 - -477 -63.16 -278 -100

16 Lợi nhuận sau thuế TNDN 2,264 1,310 524,5 -954 -42.11 -785,5 - 59,96

(Nguồn: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh – Phòng kế toán Công ty)Nhận xét: Qua bảng kết quả hoạt động kinh doanh của công ty ta nhận

thấy rằng:

Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2013 so với năm

2012 tương ứng với tốc độ tăng 14,12%, năm 2014 so với năm 2013 tăng

5.668 (trđ) tương ứng với tốc độ tăng 13,62% Đây là doanh thu từ việc bán

hàng hoá của công ty, doanh thu tăng do công ty kết hợp một số chính sách

khuyến khích việc bán hàng như: mở các chương trình khuyến mại quảng

cáo…

Giá vốn hàng bán năm 2013 cũng tăng hơn năm 2012 là 6.329 (trđ)

tương ứng với tỷ lệ tăng 19,37%, năm 2014 cũng tăng hơn năm 2013 là 5.846

(trđ) tương ứng với tỷ lệ tăng 14,99% Do doanh thu bán hàng tăng trong khi

giá vốn hàng bán là chi phí trực tiếp tăng trưởng thuận chiều tăng của doanh

thu nên giá vốn hàng bán tăng là đương nhiên Tuy nhiên tỷ lệ tăng của giá

vốn nhỏ hơn tỷ lệ tăng của doanh thu điều đó cho thấy tình hình kinh doanh

của công ty là tương đối tốt, công ty đã tiết kiệm được các chi phí trực tiếp

liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá

Doanh thu hoạt động tài chính năm 2013 và năm 2012 là không phát

sinh doanh thu, năm 2014 cũng không phát sinh doanh thu Chi phí về hoạt

động tài chính năm 2014 và năm 2013 cũng không phát sinh chi phí tài chính

Trang 20

Chi phí tài chính năm 2012 phát sinh chi phí khoảng 405 (trđ), năm 2013

và năm 2014 không phát sinh chi phí tài chính do trong hai năm này công tykhông phát sinh hoạt động tài chính

Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp tăng đặc biệt năm 2013chi phí quản lý doanh nghiệp tăng khoảng 12 (trđ) tương ứng với tỷ lệ tăng3,22% Năm 2014 chi phí tăng khoảng 131 (trđ) tương đương với 35,04% donăm qua công ty phải chi quá nhiều tiền vào các khoản như quảng cáo giớithiệu sản phẩm, mở các chương trình khuyến mại… Nhưng đến năm 2013

có sự tăng nhẹ điều này cho thấy công ty đang đầu tư ít đi để chuẩn bị thuhồi vốn Chi phí bán hàng năm 2013 so với năm 2012 tăng khoảng 666 (trđ)tương đương với 8983,66% điều này chứng tỏ công ty đang đầu tư vào viêcbán hàng Năm 2014 có sự giảm nhẹ sơ với năm 2013 167 (trđ)

Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2013 so với năm 2012giảm mạnh khoảng 1,453 (trđ) tương đương với 48,18% do chi phí bán hàng

và chi phí quản lý doanh nghiệp tăng dẫn đến lợi nhuận giảm mạnh Năm

2014 so với năm 2013 lợi nhuận tiếp tục giảm 66,45% Điều này chứng torằng công ty đang trên đà đi xuống

Các khoản thu nhập khác năm 2013 so với năm 2012 tăng vọt 2501,84%

và chi phí khác năm 2012, 2013 không phát sinh chi phí Việc tăng thu nhậpkhác là do thanh lý một số máy móc cũ không còn dùng nữa để thu hồi bớtvốn cố định Vì vậy công ty cần chú ý tận thu hơn nữa các khoản phát sinh bấtthường này trong doanh nghiệp để tránh tình trạng lãng phí vốn xảy ra

Tổng lợi nhuận trước thuế năm 2013 so với năm 2012 giảm mạnhkhoảng 1,430 (trđ) tương đương với tỷ lệ giảm 47,37% Năm 2014 tiếp tụcgiảm xuống khoảng 1063,5 (trđ) tương đương với 66,97% Tổng lợi nhận

Trang 21

trước thuế giảm chứng tỏ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty không

có biện pháp tăng doanh thu, quản lý tốt các khoản mục chi phí bán hàng, chiphí quản lý doanh nghiệp, đảm bảo chất lượng sản phẩm, giữ vững thị trườngtiêu thụ và nâng cao uy tín với khách hàng

Qua xem xét các chỉ tiêu trên ta thấy, công ty đã nâng cao được doanhthu, cải thiện được lợi nhuận cũng như hiệu quả kinh doanh Do đó, công tycần duy trì kết quả, thành tựu này

Những thành tựu trên có được là nhờ công ty đã xây dựng được một bộmáy quản lý tương đối phù hợp với quy mô của công ty và đảm bảo hiệu quảtrong sản xuất kinh doanh Bộ máy lãnh đạo gọn nhẹ, linh động, sáng tạocùng với sự phấn đấu, tinh thần trách nhiệm của cán bộ công nhân viên trongcông ty đã tạo nên sức mạnh tổng hợp góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế củacông ty

* Tình hình tài chính của công ty trong những năm gần đây:

Trang 22

Bảng 1.2: Số liệu phản ánh tính tình tài chính của Công ty CP Công nghệ

tin học truyền thông và điều kiển

(Đvt: triệu đồng)

TT Chỉ tiêu Năm

2012

Năm 2013

Năm 2014

Chênh lệch Năm 2014 so

với 2013

Năm 2013 so với 2012

- Tổng doanh thu của công ty tăng lên, năm 2014 tăng so với năm 2013

là 4.212 triệu đồng tương ứng với tốc độ tăng 11,25%; năm 2013 tăng so vớinăm 2012 là 7.047 đồng tương ứng với tốc độ tăng 16,92% Điều này chothấy những công trình công ty tư vấn thiết kế luôn đảm bảo chất lượng, thẩm

mỹ và hoạt động khá ổn định trên thị trường

Trang 23

- Tổng chi phí của công ty cũng tăng lên, cụ thể: năm 2014 tăng lên sovới năm 2013 là 6.125 triệu đồng tương ứng với tốc độ tăng là 17,91%; năm

2013 so với năm 2012 tăng lên 5552 triệu đồng tương ứng với tốc độ tăng13,77% Điều này cho thấy công ty đã tiết kiệm được các khoản chi phí trongquá trình hoạt động kinh doanh

- Tổng Tài sản và tổng Nguồn vốn của công ty năm 2014 tăng so vớinăm 2013 là 397 triệu đồng tương ứng với tốc độ tăng 10,5%; năm 2013 tănglên so với năm 2012 là gần 604 triệu đồng tương ứng với tốc độ tăng 14,45%.Điều này cho thấy, công ty đang chú trọng vào việc mở rộng quy mô, xuhướng phát triển công ty đang có chiều hướng tốt, đảm bảo việc đầu tư cũngđược ổn định hơn

- Số lượng lao động của công ty hàng năm cũng tăng lên, đây chính làbiểu hiện của việc tăng và mở rộng quy mô công ty Bên cạnh việc mở rộngquy mô hoạt động, công ty còn quan tâm đến việc nâng cao tay nghề cho độingũ công nhân để đảm bảo việc tư vấn thiết kế và tiến độ hoàn thành các côngtrình

- Thu nhập bình quân đầu người của công ty khá ổn định Điều nàychứng tỏ đời sống của công nhân viên trong công ty không ngừng được cảithiện và nâng cao

Qua xem xét các chỉ tiêu trên ta thấy, công ty đã nâng cao được doanhthu, cải thiện được lợi nhuận cũng như hiệu quả kinh doanh Do đó, công tycần duy trì kết quả, thành tựu này Những thành tựu trên có được là nhờ công

ty đã xây dựng được một bộ máy quản lý tương đối phù hợp với quy mô củacông ty và đảm bảo hiệu quả trong sản xuất kinh doanh Bộ máy lãnh đạo gọnnhẹ, linh động, sáng tạo cùng với sự phấn đấu, tinh thần trách nhiệm của cán

Trang 24

bộ công nhân viên trong công ty đã tạo nên sức mạnh tổng hợp góp phần nângcao hiệu quả kinh tế của công ty.

Trang 25

2 CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HỆ THỐNG

KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ TIN HỌC

TRUYỀN THÔNG VÀ ĐIỀU KHIỂN

2.1 TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ TIN HỌC TRUYỀN THÔNG VÀ ĐIỀU KHIỂN

Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến, hạchtoán tập trung Đây là hình thức tổ chức mà toàn bộ công việc kế toán tậptrung thực hiện ở phòng kế toán của công ty Hình thức kế toán tập trung cónhiều ưu điểm như: tạo điều kiện thuận tiện cho việc chỉ đạo thống nhất từtrên xuống một cách kịp thời, tiết kiệm nhân lực và thuận tiện cho việc ápdụng các phương tiện tính toán hiện đại có hiệu quả, tiết kiệm chi phí

Phòng kế toán có chức năng tham mưu cho Ban giám đốc tổ chức triểnkhai toàn bộ công tác tài chính, thông tin kinh tế và hạch toán kinh tế theoĐiều lệ tổ chức và hoạt động của công ty, đồng thời kiểm tra, kiểm soát mọihoạt động kinh tế tài chính của công ty theo đúng pháp luật Phòng kế toáncủa công ty được tổ chức gọn nhẹ, hợp lý gồm 6 người gồm 1 kế toán trưởng,

5 kế toán viên đảm nhiệm các phần hành khác như sơ đồ sau:

Trang 26

SƠ ĐỒ 03: Bộ máy kế toán Công ty cổ phần công nghệ tin học truyền

thông và điều khiển

(Nguồn: Phòng tổ chức của Công ty)Như vậy, bộ máy kế toán của công ty đã chia thành từng phần hành côngviệc khác nhau, có sự phân chia công việc rõ ràng Cụ thể như sau:

- Kế toán trưởng (kiêm kế toán tổng hợp): chỉ đạo tất cả các bộ phận kếtoán về mặt tổ chức, sử dụng, luân chuyển chứng từ, sổ sách Chịu tráchnhiệm trước giám đốc về thông tin do phòng kế toán trình lên Cuối kỳ, dựatrên số liệu do kế toán viên cung cấp, kế toán trưởng tiến hành tổng hợp vàlập ra các báo cáo có liên quan đưa lên cho lãnh đạo duyệt

- Kế toán NVL, tiền lương: theo dõi và phản ánh tình hình xuất, nhập,tồn kho nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ Hàng tháng, tính tiền lương chongười lao động dựa trên cơ sở bảng chấm công, mức lương và các loại phụcấp, hạch toán tiền lương và trích các loại bảo hiểm, kinh phí công đoàn theoquy định

- Kế toán bán hàng: theo dõi tình hình nhập xuất, tồn kho thành phẩm và

có nhiệm vụ xác định doanh thu, thuế GTGT đầu ra, định kỳ kết chuyển lỗ lãi

Kế toán bán hàng Kế toán TSCĐ Thủquỹ

Ngày đăng: 24/03/2023, 11:40

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình kế toán đại cương, Kế toán tài chính doanh nghiệp, Tổ chức công tác kế toán, Bài giảng kế toán tài chính Khác
2. Chuẩn mực kế toán Việt Nam.(Chuẩn mực kế toán số 02, 14. Thông tư 89/2002/TT-BCTC, Thông tư 203/2009/TT-BCTC của Bộ tài chính) Khác
3. Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo quyết định số 15/2006 4. Các tài liệu tham khảo hướng dẫn thực hành kế toán tài chính Khác
5. Hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán, báo cáo tài chính của Công ty CP CN TH truyền thông và điều khiển Khác
6. Các tài liệu tham khảo trên trang web: webketoan.vn Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w