1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo Cáo Thực Tập Tổng Hợp Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Đầu Tư Công Nghệ Và Thiết Bị Ht.doc

21 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Thực Tập Tổng Hợp Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Đầu Tư Công Nghệ Và Thiết Bị HT
Tác giả Nguyễn Thượng Duy
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Hương Giang
Trường học Trường Đại học Hà Nội
Chuyên ngành Kế toán và Quản trị Doanh nghiệp
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 396 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo tổng hợp GVHD ThS Nguyễn Hương Giang Báo cáo tổng hợp GVHD ThS Nguyễn Hương Giang MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 2 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ CÔNG NGHỆ 3 VÀ THIẾT BỊ HT 3 1 1 Quá trình hình[.]

Trang 1

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ CÔNG NGHỆ 3

VÀ THIẾT BỊ HT 3

1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty 3

1.2 Định hướng các hoạt động trong thời gian tới 4

1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty 4

1.4.Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Đầu tư Công nghệ và Thiết bị HT

2.2.1 Kết quả hoạt động SXKD chung của công ty 2012 - 2014 14

2.2.2 Các chỉ tiêu lợi nhuận 16

CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ KÊT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ CÔNG NGHỆ VÀ THIẾT BỊ HT 2012 – 2014

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Sau thời gian được học tập và nghiên cứu tại trường đại học, mỗi sinh viênđều được trang bị những kiến thức khá đầy đủ và cần thiết về lĩnh vực nghiên cứu,chuyên ngành học tập Là sinh viên viện Ngân hàng - Tài chính, được nghiên cứuchuyên sâu về lĩnh vực Ngân hàng - Tài chính, tuy nhiên, vẫn còn thiếu những kiếnthức về hoạt động thực tế, vẫn chưa có nhiều cơ hội để đem những kiến thức đã họctại trường đại học ứng dụng vào công việc thực tế Qua một thời gian thực tập,nghiên cứu, tìm hiểu và quan sát hoạt động của các phòng ban tại Công ty TNHH

Đầu tư Công nghệ và Thiết bị HT cùng sự giúp đỡ, chỉ bảo nhiệt tình của Th.S Nguyễn Hương Giang em đã hoàn thành báo cáo tổng hợp này.

Bài báo cáo tổng hợp của em gồm có 3 chương:

Chương 1: Tổng quan về Công ty TNHH Đầu tư công nghệ và thiết bị HTChương 2: Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty Công ty TNHH Đầu tưCông nghệ và Thiết bị HT trong giai đoạn 2012 - 2014

Chương 3: Đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Đầu tưCông nghệ và Thiết bị HT

Vì còn hạn chế về kiến thức cũng như những kinh nghiệm thực tế nên báocáo này không thể trách khỏi còn nhiều thiếu sót Em rất mong được sự góp ý, nhận

xét của Th.S Nguyễn Hương Giang để em có thể hoàn thiện báo cáo này

Trang 3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH ĐẦU

TƯ CÔNG NGHỆ VÀ THIẾT BỊ HT

1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty

Thông tin chung về công tin

Tên giao dịch: CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ CÔNG NGHỆ VÀ THIẾT BỊ HT Tên giao dịch tiếng Anh: HT EQUIPMENT & TECHNOLOGY INVESTMENT Co., LTD

Đăng ký Kinh doanh số: 0103036785 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội, cấp ngày 26 tháng 11 năm 2008

Địa chỉ: Số 6, ngõ 123 đường Hoàng Quốc Việt, phường Nghĩa Đô, quận Cầu Giấy,thành phố Hà Nội

Văn phòng giao dịch: Số 57 Nguyễn Khả Trạc, phường Mai Dịch, quận Cầu Giấy,

Sau gần 6 năm hình thành và phát triển, hiện nay công ty đã có một đội ngũnhân viên 12 người Đội ngũ nhân viên hết lòng tận tụy, trung thành đã góp phầnlàm nên sự lớn mạnh cho công ty Tổng nguồn vốn huy động được tính tới cuối năm

2014 đạt gần 15 tỷ đồng Tuy đây là con số còn khiêm tốn đối với một doanh

Trang 4

nghiệp trong ngành nhưng nó cũng đã thể hiện nỗ lực rất lớn của công ty trong thờiđiểm khó khăn của nền kinh tế như hiện nay.

1.2 Định hướng các hoạt động trong thời gian tới

Đối với bản thân công ty

- Chuyên môn hoá đối với từng lĩnh vực, đa dạng các hoạt động kinh doanh,nghiên cứu khoa học, nâng cao chất lượng kỹ thuật, phát triển toàn bộ công ty đồngthời nâng cao đời sống của từng cá nhân trong công ty

- Bên cạnh những tiến bộ trong kinh doanh, HT luôn mang đến cho kháchhàng những công nghệ tiên tiến trong ngành nước, công nghiệp và môi trường được

áp dụng trên thế giới

Đối với khách hàng

- Cung cấp hàng hoá và dịch vụ có chất lượng cao đưa đến hiệu quả kinh tếcao và dịch vụ kỹ thuật, bảo hành, bảo dưỡng, đào tạo tốt

Với đối tác thương mại

- Tạo lập, xây dựng và củng cố quyền lợi trên sự hợp tác thiện chí

Từ khi thành lập tới nay, công ty đã cố gắng nâng cao chất lượng các sảnphẩm và dịch vụ, đáp ứng tốt hơn nhu cầu đa dạng của khách hàng Và thực tế, sảnphẩm của công ty được các chủ đầu tư, nhà thầu lựa chọn, trải dài khắp các vùngmiền của tổ quốc như Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương, Phú Thọ, Lai Châu, ĐiệnBiên, Nha Trang, Lào cai, Thành phố Hồ Chí Minh…

Với sản phẩm không ngừng được cải tiến chất lượng, sự bảo hộ độc quyền từphía hãng sản xuất, dịch vụ bán hàng và sau bán hàng chuyên nghiệp cùng với giá

cả cạnh tranh, mẫu mã đẹp, các sản phẩm của công ty đang ngày càng được các nhàthầu, chủ đầu tư lựa chọn tin dùng, giúp thị phần của công ty không ngừng tăng quacác năm Đây là điều kiện thuận lợi giúp công ty phát triển hơn nữa trong tương lai

1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Trang 5

Sơ đồ1.1 : Mô hình tổ chức của Công ty TNHH Đầu tư Công nghệ và Thiết bị HT

Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban

- Tổ chức, triển khai các sự kiện của công ty, phối hợp và tổ chức các sự kiệncùng đối tác của Công ty

- Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện các chương trình quảng bá thươnghiệu công ty, quảng bá các sản phẩm chiến lược hoặc trọng điểm của Công ty

- Chủ trì các hoạt động liên quan tới khách hàng, các đối tác

- Tổ chức hoạt động quảng cáo các sản phẩm và dịch vụ của công ty theo nhucầu của các bộ phận chuyên môn khác của công ty

Trang 6

- Xây dựng kế hoạch kinh doanh dài hạn, ngắn hạn.

- Tổ chức giải quyết khiếu nại, chăm sóc khách hàng

- Tổ chức làm thầu, tham gia đấu thầu, làm việc với khách hàng, đối tác kinhdoanh với sự hỗ trợ của các bộ phận liên quan

Phòng kỹ thuật

- Quản lý về kỹ thuật sản kỹ thuật sản xuất, chất lượng sản phẩm

- Tập hợp lưu thông tin về chất lượng sản phẩm.

- Trao đổi và thống nhất với khách hàng về kỹ thuật.

- Nghiên cứu và phát triển sản phẩm.

- Tổ chức đánh giá, nghiệm thu về chất lượng sản phẩm

- Hỗ trợ về mặt kỹ thuật trong công tác hồ sơ thầu.

Phòng vật tư

- Lập kế hoạch cung ứng nguyên vật liệu phục vụ sản xuất, đảm bảo cácnguyên vật liệu được cung ứng đúng thời hạn, chất lượng, chủng loại, giá cả phùhợp theo các yêu cầu của Công ty

- Thiết kế các quan hệ kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu đối với các đối tácnước ngoài

- Quản lý và bảo quản sản phẩm trong quá trình vận chuyển, lưu kho và giaohàng, chịu trách nhiệm hợp đồng phương tiện vận chuyển

- Lập kế hoạch đánh giá và theo dõi thực hiện của các nhà cung cấp

- Kiểm tra chất lượng thiết bị nhập vào của dự án

- Kiểm tra sản phẩm đầu ra

- Làm hồ sơ dự án

- Nghiệm thu sản phẩm với khách hàng

- Chăm sóc khách hàng, bảo hành sản phẩm

- Quản lý công việc thí nghiệm

- Cùng các phòng ban hoàn thiện và nâng cao chất lượng sản phẩm

 Phòng Nhập khẩu

- Lập và triển khai các kế koạch nhận hàng nhằm đáp ứng yêu cầu cung cấphàng hóa trong nước cho các dự án

Trang 7

- Thực hiện và giám sát việc mở tờ khai hải quan để nhận hàng đúng thời hạnyêu cầu.

- Lập và triển khai các báo cáo cho hải quan theo yêu cầu của luật hải quan.

- Tổ chức thực nhiện các công tác hành chính- quản trị

- Hố trợ các phòng ban khác, đào tạo các kỹ năng khóa học chuyên môn

- Quản lý và đảm bảo sự hoạt động tốt các tài sản cố định của công ty

- Tuyển dụng và thực hiện chương trình đào tạo công nhân, nhân viên củaCông ty trong từng năm

- Nghiên cứu, tổ chức xây dựng quy định về hình thức trả lương, xây dựngthang lương, bảng lương, định mức lao động để áp dụng cho Công ty trong từngthời kỳ

- Tổ chức thực nghĩa vụ nộp Bảo hiệm xã hội, Bảo hiểm y tế cho cán bộ, nhânviên trong Công ty

Phòng kế toán – Tài chính

- Tham mưu cho giám đốc những phương án huy động và sử dụng vốn

- Tổ chức công tác kiểm toán và quyết toán thuế hàng năm

- Cùng giám đốc giải trình những vấn đề liên quan đến chế độ, chính sách tàichính, kế toán thống kế, kiểm tra trước cơ quan thuế, thanh tra, kiểm tra, điều tratheo quy định pháp luật

1.4.Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Đầu tư Công nghệ

và Thiết bị HT

1.4.1 Ngành nghề hoạt động kinh doanh

- Chuyển giao công nghệ, cung cấp thiết bị, tư vấn, thiết kế, lắp đặt, đào tạo,bảodưỡng và hoạt động thương mại xuất nhập khẩu

- Tư vấn, xây dựng, cung cấp thiết bị cho các công trình công nghiệp, cơ sở hạtầng, trạm cấp nước cho các khu nhà ở tập trung, cho trường học, bệnh viện, khudân cư

- Tư vấn, xây dựng, cung cấp thiết bị cho các công trình thuỷ lợi, công trình thoátnước phục vụ cho các trạm bơm thuỷ lợi và thoát nước, điều tiết lũ và công nghệ

xử lý nước thải

Trang 8

- Xây dựng và cung cấp thiết bị công nghệ cho các trạm cấp nước sinh hoạt, trạm

xử lý nước và thoát nước, trạm cấp nước khu công nghiệp, khu chung cư

- Xây dựng và cung cấp thiết bị đồng bộ cho xí nghiệp cơ khí, chế biến nôngthuỷ sản, nhà máy điện và các dây chuyền công nghiệp khác

1.4.2 Đặc điểm sản phẩm cung cấp trên thị trường

Công ty TNHH Đầu tư Công nghệ và Thiết bị HT là một doanh nghiệp hoạtđộng chủ yếu trong lĩnh vực:

- Môi trường: Cung cấp các thiết bị xử lí nước cấp và nước thải như bơmnước, bơm chìm thải, van, máy ép bùn, van cửa phai, máy tách rác, bơm địnhlượng, thiết bị khử trùng, thiết bị khuấy trộn

- Công nghiệp: bơm, van công nghiệp, bơm mỏ, bơm hóa chất, tủ điện điềukhiển cho các máy bơm này

- Khu đô thị và nhà ở: Bơm tăng áp, van giảm áp, van chống nước va, van bảo

vệ bơm, hệ bơm cứu hoả và toà nhà

Trang 9

CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ CÔNG NGHỆ VÀ

ty giai đoạn 2012 – 2014:

Trang 10

Bảng 2.1: Tình hình tài sản – nguồn vốn tại công ty 2012-2014

(Nguồn: Phòng kế toán – tài chính)

Trang 11

 Tình hình tài sản

Biểu đồ 2.1: Tình hình tài sản tại công ty giai đoạn 2012 - 2014

Theo bảng 2.1 ta thấy, từ năm 2012 tới năm 2014, tổng tài sản – nguồn vốn

mà công ty huy động được đã tăng lên đáng kể Năm 2012, tổng số vốn mới chỉ đạt10.212.554.908 đồng nhưng tới năm 2013, tổng vốn đã tăng lên 13.259.332.073đồng tăng 3.046.777.165 đồng tương ứng với mức tăng 29,83% Sang năm 2014,tổng vốn cũng duy trì đà tăng lên với con số 14.669.017.298 đồng tăng1.409.685.225 đồng tương ứng tăng 10,63% so với năm 2013

Nguyên nhân của sự tăng lên nhanh tổng tài sản và nguồn vốn trong thời giannày chủ yếu là do sự tăng lên của khoản nợ phải trả trong cơ cấu nguồn vốn củadoanh nghiệp Mà cụ thể là khoản phải trả người bán tăng lên nhanh về mặt giá trị

Cụ thể, năm 2012, nợ ngắn hạn là 8.198.672.132 đồng thì tới năm 2013 tăng lên con

số 11.051.874.903 đồng và tới năm 2014 tiếp tục đà tăng lên 12.183.181.593 đồng.Mức tăng ở 2 năm liên tục là trên 80% Đây được coi là khoản tín dụng thương mại

mà các doanh nghiệp khác dành cho công ty để thúc đẩy việc bán hàng cho chínhdoanh nghiệp đó, nhưng nó cũng tạo điều kiện lớn cho công ty có thể tận dụng đượcnguồn tín dụng thương mại này để mở rộng nguồn vốn, phát triển kinh doanh vì đâyđược coi là nguồn vốn có chi phí khá thấp Tuy nhiên, đây chỉ là nguồn vốn ngắnhạn, công ty chỉ có thể tận dụng trong thời gian ngắn nên cần có những kế hoạch trả

Trang 12

nợ kịp thời để giữ gìn uy tín, tạo điều kiện thuận lợi cho các lần giao dịch tiếp theo.Ngoài ra thì các khoản người mua trả tiền trước hay vốn chủ sở cũng có tăng lên.

Biểu đồ 2.2: Cơ cấu tài tổng tài sản giai đoạn 2012 - 2014

Về mặt cơ cấu tài sản: cơ cấu tài sản thay đổi theo hướng tăng dần tỷ trọng tài

sản ngắn hạn và giảm dần tỷ trọng tài sản dài hạn mà chủ yếu là tài sản cố định Tàisản ngắn hạn tăng dần tỷ trọng từ 92,28% năm 2012 lến 96,42% năm 2013 và giảmxuống 90,45% năm 2014 tương ứng với các mức tăng 35,66% và 3,79% qua cácnăm Trong đó, sự tăng lên về mặt tỷ trọng của tài sản ngắn hạn là do sự tăng lêncủa khoản mục khoản phải thu và đây cũng là khoản mục chiếm tỷ trọng lớn nhấttrong cơ cấu tài sản ngắn hạn nói riêng và tổng tài sản nói chung Khoản phải thunăm 2012 chiếm 41,72% trong tổng số tài sản của công ty thì tới năm 2013 giảmxuống chỉ còn 39,37% nhưng vẫn tăng 22,54% về mặt tỷ trọng Năm 2014, giá trịcác khoản phải thu tiếp tục giảm xuống trong tổng giá trị tổng tài sản khiến tỷ trọngcủa khoản mục này chỉ chiếm 34,68% so với năm 2013 Trong cơ cấu tài sản ngắnhạn, thì hàng tồn kho cũng là khoản mục chiếm một giá trị khá lớn trong tổng tàisản của công ty Giá trị hàng tồn kho có sự biến động, khi trong năm 2012 giá trịhàng tồn kho là 4.997.351.071 đồng chiếm 48,63% tổng tài sản năm 2012, sangnăm 2013 hàng tồn kho tăng lên 6.895.106.917 đồng chiếm 51% tỷ trọng năm 2013.tuy nhiên tới năm 2014 giảm xuống chỉ còn 3,9 tỷ Tuy nhiên, xét về mặt tỷ trọngthì tỷ trọng có xu hướng giảm xuống Tỷ trọng hàng tồn kho qua các năm lần lượt là48,93%, 52% và 48,51% tương ứng tăng 37,98% và 3,21% Sự giảm xuống của tỷtrọng hàng tồn kho có thể do nhiều nguyên nhân, trong đó, đối với những doanhnghiệp thông thường đó có thể là dấu hiệu tốt chứng tỏ việc kinh doanh có nhiều

Trang 13

thuận lợi và khả quan, nhưng đối với một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vựcchủ yếu cung cấp sản phẩm cho các dự án như công ty HT thì có thể xuất phát từnhững nguyên nhân không khả quan như công ty nhận được ít những dự án tronggiai đoạn này do ảnh hưởng khó khăn kinh tế chung khiến xây dựng không pháttriển Vì vậy, cần phải xem xét trong mối quan hệ với việc tăng, giảm doanh thu củadoanh nghiệp.

Tài sản dài hạn có xu hướng biến động liên tục qua các năm.Trong cơ cấu tàisản dài hạn thì tài sản cố định vẫn là bộ phận chiếm tỷ trọng lớn nhất Tỷ trọng của

bộ phận tài sản này giảm qua các năm từ 5,84% năm 2012 xuống 3,43% năm 2013tức giảm 3% Và tới năm 2014 tỷ trọng của tài sản cố định trong tổng tài sản tănglên 9,51% Xét về mặt giá trị thì giá trị của tài sản cố định cũng được gia tăng quacác năm Điều này chứng tỏ cùng với hao mòn lũy kế thì giá trị tài sản cố định đượctăng lên là do công ty đã có đầu tư mua sắm trang thiết bị phục vụ cho công việckinh doanh của mình Tuy nhiên, sự tăng lên về mặt giá trị của tổng tài sản nhanhhơn tài sản cố định nhiều lần nên xét về mặt tỷ trọng thì tỷ trọng của tài sản cố địnhlại giảm xuống Ngoài ra, tài khoản dài hạn khác cũng có xu hướng giảm về mặt tỷtrọng từ 1,89% năm 2012 xuống còn 0,04% năm 2014

 Tình hình nguồn vốn

Biểu đồ 2.3: Tình hình nguồn vốn của công ty giai đoạn 2012 - 2014

Trang 14

Nguồn vốn tăng lên này của công ty chủ yếu tài trợ cho các tài sản ngắn hạn làcác khoản phải thu Đây được coi là tình hình chung của các doanh nghiệp hoạtđộng trong lĩnh vực kinh doanh này Vì khi nền kinh tế khó khăn, muốn kích thíchđược hoạt động bán hàng, muốn nhận được nhiều dự áncung cấp sản phẩm thì mộttrong những điều kiện quan trọng là tín dụng Công ty áp dụng chính sách tín dụngnới lỏng để tạo điều kiện gia tăng doanh thu Vì vậy, làm cho các khoản phải thunày tăng lên nhanh Tuy nhiên, nếu như các khoản phải thu này tăng lên quá lớn thìdoanh nghiệp đã bị chiếm dụng vốn, tạo chi phí vốn lớn, hình thành nợ khó đòiđồng thời gây áp lực thanh khoản nên các khoản phải trả ngắn hạn.

Về mặt cơ cấu nguồn vốn: với đặc thù là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực

cung cấp sản phẩm theo dự án xây dựng sử dụng nguồn vốn khá lớn trong khoảngthời gian đặt hàng cho dự án nên nguồn vốn tài trợ cho hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp chủ yếu từ nguồn tài trợ bên ngoài Xu hướng sử dụng nợ tăng lên Tỷtrọng nợ phải trả trong tổng nguồn vốn năm 2012 là 80,28%, tới năm 2013 tăng lênthành 83,35% tức tăng 34,8% và năm là 83,05%

2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Đầu tư Công nghệ và

Thiết bị HT 2012- 2014

2.2.1 Kết quả hoạt động SXKD chung của công ty 2012 - 2014

Trong quá trình kinh doanh của mình, toàn thể cán bộ, nhân viên Công tyTNHH Đầu tư Công nghệ và Thiết bị HT đã có những cố gắng, nỗ lực rất lớn, nhất

là trong giai đoạn nền kinh tế chung của đất nước đang trong giai đoạn khó khănnhư hiện nay Để đánh giá khái quát kết quả kinh doanh của công ty trong thời gianqua ta xem xét các chỉ tiêu doanh thu, giá vốn hàng bán, lợi nhuận sau thuế thôngqua bảng 2.2 sau đây

Bảng 2.2: Kết quả kinh doanh của Công ty giai đoạn 2012 - 2014

Ngày đăng: 24/03/2023, 11:38

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w