PHẦN I Báo cáo thực tập Khoa Kế toán PHẦN I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CTCP ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI PHƯƠNG THÀNH 1 1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần Đầu tư và Thương mại Phương Thàn[.]
Trang 1PHẦN I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CTCP ĐẦU TƯ VÀ
THƯƠNG MẠI PHƯƠNG THÀNH1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần Đầu tư và Thương mại Phương Thành.
1.1.1 Lịch sử hình thành
Tên công ty: CTCP Đầu tư và Thương mại Phương Thành
Giấy phép kinh doanh: 0105422432
Trụ sở chính: Số 47, Phố Hàng Chiếu, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội.
Fax: 04.39275909
Mã số thuế: 0105422432
Giám đốc: Nguyễn Trung Thành
1.1.2.Quá trình phát triển :Tiền thân là Công ty TNHH SX và TM Tân Ánh Dương, thành
lập năm 2003 Trải qua 8 năm xây dựng và phát triển, công ty đã tạo dựng được uy tín với cácđối tác, khách hàng, bạn hàng tại Hà Nội, các tỉnh miền Bắc và một số tỉnh thành trong điểmkhác.Như bao doanh nghiệp khác Công ty cũng gặp phải những khó khăn nhất định nhưng với
sự đoàn kết nhất trí sự nhiệt tình của cán bộ công nhân viên đã đưa Công ty ngày một pháttriển.Các sản phẩm trong lĩnh vực kinh doanh của công ty luôn là niềm tự hào của doanhnghiệp Công ty đã có mối quan hệ tốt với các bạn hàng, Công ty đã tạo dựng cho mình đượcnhiều bạn hàng thân thiết Bằng đường lối kiên trì, mềm dẻo tận dụng mọi thời cơ công ty đãtừng bước khẳng định chỗ đứng của mình trên thị trường Sản phẩm của công ty được sử dụngrộng rãi ở thị trường trong nước có sức cạnh tranh cao
1.2 Chức năng và nhiệm vụ của CTCP Đầu Tư và Thương Mại Phương Thanh
1.2.1 Chức năng:
Công ty có những chức năng chủ yếu sau:
- Công ty hoạt động theo phương thức nhập khẩu, phân phối và sản xuất các mặt hàng của Công ty là những mặt hàng tiêu dùng, mỹ phẩm được nhà nước cho phép theo danh mục hạn ngạch do thủ tướng chính phủ phê duyệt
- Là một đơn vị chuyên kinh doanh phân phối các sản phẩm nội thất, đồ chơi, phụ kiệndành cho oto và văn phòng…, đồng thời còn đầu tư độc quyền các sản phẩm đồ uống , phânphối mỹ phẩm độc quyền phục vụ nhu cầu của người tiêu dùng
Trang 21.2.2 Nhiệm vụ
- Đăng kí và hoạt động sản xuất kinh doanh đúng ngành nghề đăng kí, chịu trách nhiệm
về các hoạt động sản xuất kinh doanh trước các bên liên quan và pháp luật
- Thực hiện công tác kế toán, báo cáo định kỳ theo quy định, chịu trách nhiệm về tínhxác thực của báo cáo tài chính và tuân thủ các chế độ nộp thuế theo quy định của nhà nước
- Công khai các thông tin và báo cáo tài chính hàng năm, đánh giá đúng đắn và kháchquan về tình hình hoạt động tài chính của công ty
- Thực hiện các nghĩa vụ đối với người lao động theo quy định của bộ luật lao động
- Tham gia đàm phán ký kết hoặc thông qua đơn chào hàng để ký kết và thực hiện hợpđồng kinh tế trên cơ sỡ tự chủ về tài chính và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật
-Tham gia các hoạt động nhằm mở rộng hoạt động kinh doanh như quảng cáo, mở cácđại lý bán hàng…
- Hoạt động theo chế độ hạch toán kinh tế độc lập tự chủ về tài chính, có tư pháp cáchnhân, có con dấu, tài khoản riêng tại ngân hàng…
1.3 Đặc điểm tổ chức công tác quản lý
Hiện nay, tại CTCP Đầu Tư và Thương Mại Phương Thành bộ máy tổ chức theo cơ cấu chứcnăng Theo cơ cấu này nhiệm vụ quản lý được phân chia cho các bộ phận theo chức năng, mỗiphòng ban chỉ đảm nhiệm một số nhiệm vụ nhất định nhưng đều chịu sự lãnh đạo chung củaban Giám đốc Giúp việc cho ban Giám đốc có phòng tài chính kế toán và phòng kinh doanh
Sơ đồ bộ máy quản lý CTCP Đầu Tư và Thương Mại Phương Thành ( Phụ lục 01 ).
* Giám đốc:
- Là người điều hành cao nhất của công ty
- Có quyền quyết định đến mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, chịu trách nhiệm toàn diện vềcác kế hoạch tài chính, đường lối phát triển của công ty
- Chịu trách nhiệm trực tiếp về hoạt động của công ty trước cơ quan pháp luật
* Phòng tài chính kế toán:
- Phụ trách về các nghiệp vụ kế toán, đảm bảo tổ chức hạch toán theo quy định của Nhà nước
- Theo dõi, phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh hàng ngày tại công ty, các khoản nợ, chiphí
Trang 3- Tổng hợp sổ sách, lập báo cáo tài chính, phân tích kết quả hoạt động kinh doanh và báo cáolên Ban giám đốc về tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của công ty.
- Lập báo cáo đúng kỳ
* Phòng kinh doanh :
- Quan hệ trực tiếp với khách hàng, đàm phán ký kết hợp đồng, tìm hiểu thị trường
- Lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm, theo dõi và thống kê quá trình kinh doanh
- Đảm nhận công tác tiếp thị, quảng bá thương hiệu cho công ty
- Chiu trách nhiệm trước Ban giám đốc về các chiến lược kinh doanh ngắn và dài hạn củacông ty
1.4 Quy trình bán hàng ở công ty ( Phụ lục 02 )
Khi khách hàng lập đơn đặt hàng nhân viên bán hàng nhận đơn đặt hàng chuyển sangphòng kế toán để lập phiếu xuất kho, thủ kho nhận được phiếu xuất đồng ý xuất hàng hóa giaohàng cho bộ phận bán hàng NVBH lập hóa đơn bán hàng và chuyển hàng cho khách hàng.Khi khách hàng nhận được hàng và hóa đơn có hai trường hợp thanh toán:
- Trường hợp khách hàng thanh toán trả tiền ngay NVBH nhận tiền và chuyển sangphòng kế toán Phòng kế toán có nhiệm vụ lập phiếu thu giao thủ quỹ, lúc đó thủ quỹ thu tiền
và ghi sổ quỹ Khi nhận được lệnh thủ quỹ đã thu tiền kế toán ghi sổ tiền mặt
- Trường hợp khách hàng chưa thanh toán: phòng kế toán nhận được lệnh khách hàngchưa thanh toán kế toán có nhiệm vụ ghi sổ công nợ
1.5 Kết quả HĐSXKD trong những năm qua ( Phụ lục 03)
Có thể khái quát quá trình hoạt động và tăng trưởng của Công ty qua một số chỉ tiêu cơbản trong 2 năm 2012, 2013
Trang 4Nhìn chung trong thời gian từ năm 2012 đến 2013 ta nhận thấy doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ của công ty tăng trưởng ở mức tương đối 22,06 % với mức tăng doanh thunhư vậy cũng một phần nào thể hiện được sự nổ lực cố gắng của công ty trong việc tổ chức tốtcông tác bán hàng hay về số lượng, chất lượng của sản phẩm.Giá vốn hàng bán năm 2013 là5.477.164.613 đ tăng so với năm 2012 là 476.707.860đ tương ứng 9,53%.
- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh năm 2013 là 8.006.000.000đ tăng so vớinăm 2012 là 1.549.300.000đ với tỷ lệ tăng 24,45% từ đó kéo theo lợi nhuận sau thuế củaCông ty cũng tăng lên tương ứng là 9,4% Cụ thể năm 2013 lợi nhuận sau thuế là717.875.200đ tăng 61.724.000đ so với năm 2012 Từ đó mà thu nhập bình quân của nhân viêntrong công ty cũng tăng đáng kể 11, 15% Đồng thời để đáp ứng với việc mở rộng Công ty, sốcông nhân viên của công ty cũng tăng theo, cụ thể năm 2013 tăng thêm 4 người so với năm
2012 tăng vởi tỷ lệ 13,33 %
- Tổng chi phí quản lý kinh doanh năm 2013 là 220.784.000đ tăng so với năm 2012 là29.881.000 đ tương ứng với tỷ lệ tăng là 15, 65%
- Tổng giá trị tài sản năm 2013 là 9.874.989.000 tăng so với năm 2012 là 2.288.446.000đ tươngứng với tỷ lệ giảm là 30,16 %
Như vậy, nhìn chung những năm vừa qua tuy gặp phải một số khó khăn nhưng công tycũng đã từng bước vượt qua và đi lên phát triển ngày càng lớn mạnh Vì vậy cũng đòi hỏi banlãnh đạo cũng như toàn thể cán bộ công nhân viên của công ty phải tiếp tục ra sức phấn đấu ,xây dựng công ty ngày càng phát triển và lớn mạnh hơn nữa để đứng vững trước những tháchthức mới của xã hội
Trang 5PHẦN II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CTCP ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG
MẠI PHƯƠNG THÀNH2.1.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán.
Trong bất kỳ một loại hình Doanh nghiệp hay Công ty nào, thì tại Doanh nghiệp, Công tyđó đều phải xây dựng cho mình một bộ máy kế toán phù hợp với đặc điểm kinh doanh củaDoanh nghiệp, công ty mình
Để thực hiện đầy đủ các chức năng nhiệm vụ, đảm bảo sự chuyên môn hóa của cán bộ kếtoán, đồng thời căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất, quản lý và tổ chức công tác kế toán, bộmáy kế toán của CTCP Đầu Tư và Thương Mại Phương Thành được tổ chức theo hình thứcsau:
* Tổ chức bộ máy kế toán của công ty được khái quát qua sơ đồ (Phụ lục 04)
+ Kế toán trưởng: Chỉ đạo toàn bộ công tác kế toán của công ty, quy định tự luân
chuyển chứng từ, phân công phần việc cụ thể cho các kế toán viên trong phòng kế toán Chịu
sự chỉ đạo trực tiếp từ Ban giám đốc và chịu trách nhiệm về sự minh bạch trong công tác kế
toán trước thuế Tổng hợp, lập báo cáo tài chính.
+ Kế toán tổng hợp: Theo dõi tình hình nguồn vốn của công ty, tổng hợp các khoản chi
phí sản xuất kinh doanh phát sinh trong kỳ, đảm nhận nhiệm vụ thu chi tiền mặt và ghi sổhàng ngày, ghi chép sổ tổng hợp, đối chiếu số liệu tổng hợp với chi tiết …xác định kết quả
kinh doanh lập báo cáo tài chính Tổng hợp và kê khai thuế, quản lý các hóa đơn GTGT, làm
thủ tục hoàn thuế
+ Kế toán công nợ: Theo dõi các khoản vay ngân hàng, các khoản công nợ phải trả
phải thu khách hàng Chịu trách nhiệm thanh toán các khoản nợ cho nhà cung cấp và đưa racác biện pháp tích cực để thu hồi nợ nhanh chóng
+ Kế toán lao động – tiền lương: Theo dõi quỹ lương của công ty Định kỳ tính lương
và phụ cấp, các khoản trích theo lương theo đúng quy định của nhà nước Lập bảng phân bổ
tiền lương và bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, Báo cáo lên Ban giám đốc về tình hình laođộng – tiền lương của công ty
+ Kế toán mua – bán hàng hóa: Theo dõi tình hình xuất nhập tồn của công cụ - dụng
cụ, hàng hóa Lập phiếu nhập kho, xuất kho Cuối tháng lập bảng tổng hợp xuất nhập tồn kho
Trang 6hàng hóa và đối chiếu với thủ kho Kiểm kê, đối chiếu số liệu với kế toán trưởng cuối mỗi
tháng, quý
+ Thủ quỹ :Theo dõi tình hình thu chi bằng tiền mặt, kiểm kê báo cáo quỹ hằng ngày.
2.1.2 Hình thức tổ chức bộ máy kế toán.
Do doanh nghiệp có quy mô hoạt động nhỏ và vừa nên hình thức kế toán áp dụng là kếtoán tập trung Theo hình thức này, toàn bộ công tác kế toán từ khâu thu nhập, xử lý chứng từ,ghi chép sổ sách, lập báo cáo kế toán, phân tích hoạt động kinh doanh đều diễn ra tại phòng kếtoán của công ty
2.1.3 Hình thức ghi sổ kế toán
* Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung ( Phụ lục 05 )
* Phương pháp ghi sổ:
Hằng ngày căn cứ vào chứng từ gốc của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán tiếnhành ghi vào sổ Nhật ký chung Đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phátsinh được ghi vào sổ kế toán chi tiết liên quan Sau đó căn cứ trên sổ Nhật ký chung mà ghivào sổ Cái theo tài khoản kế toán phù hợp Đến kì lập báo cáo tài chính kế toán sẽ tổng hợp sốliệu trên BCĐTK Sau khi kiểm tra, đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên sổ Cái và bảng tổnghợp chi tiết, kế toán tiến hành lập báo cáo tài chính
2.2 Chế độ kế toán tại công ty.
+ Hiện nay công ty đang áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo quyết định 48/2006/QĐ –BTC ban hành ngày 14/09/2006
+ Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01/đến hết 31/12 hàng năm
+ Đơn vị tiền tệ sử dụng : Việt Nam Đồng ( VNĐ )
+ Phương pháp chuyển đổi ngoại tệ: theo tỷ giá thực tế liên ngân hàng tại thời điểm phát sinhnghiệp vụ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố
+ Phương pháp tính thuế GTGT: theo phương pháp khấu trừ
+ Nguyên tắc đánh giá TSCĐ:
- Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ : ghi theo nguyên giá ( giá gốc )
- Phương pháp khấu hao TSCĐ : theo đường thẳng
+ Chính sách kế toán đối với hàng tồn kho:
- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho : theo giá mua thực tế
Trang 7- Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho : theo phương pháp NT – XT.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: theo phương pháp KKTX
2.3 Tổ chức công tác kế toán một số phần hành kế toán chủ yếu.
2.3.1 Kế toán vốn bằng tiền:
Vốn bằng tiền cuả doanh nghiệp bao gồm: Tiền mặt tồn quỹ, Tiền gửi ngân hàng( kể cảngoại tệ)
2.3.1.1 Kế toán tiền mặt
*Tiền mặt của Công ty là Tiền mặt (VND) , ngoại tệ…
* Chứng từ kế toán sử dụng:Phiếu thu, Phiếu chi,Giấy đề nghị tạm ứng, Giấy đề nghị thanhtoán…
* Tài khoản kế toán sử dụng
- Tài khoản 111 – Tiền mặt
Chi tiết: + TK 1111: Tiền Việt Nam
+ TK 1112: Ngoại Tệ
*Một số nghiệp vụ chủ yếu:
Ví dụ 1: Căn cứ vào Phiếu thu số 124 quyển 06 ( Phụ lục 06) ngày 07/08/2013 Rút tiền gửi
ngân hàng Vietcombank( VCB) nhập quỹ tiền mặt 120.00.000đ Kế toán tiến hành định khoản
và ghi sổ Kế toán Nhật Ký chung( Phụ lục 12) ngày 07/08/2013
Nợ TK 111: 120.000.000đ
Có 112- VCB: 120.000.000đ
Ví dụ 02: Căn cứ phiếu chi số 130 quyển 07 ngày 07/08/2013( Phụ lục 07) về thanh toán tiền
điện số tiền 1.400.000đ, thuế Giá trị gia tăng 10% Kế toán tiến hành định khoản và ghi vào
Sổ Nhật ký( Phụ lục 12) chung ngày 07/08/2013 như sau:
Căn cứ vào HĐ GTGT số 0001324 và PC 130 về khoản thanh toán tiền điện, kế toán ghi nợ số tiền thanh toán:
Nợ TK 642: 1.400.000đ
Nợ TK 133: 140.000đ
Có TK 111: 1.540.000đ
2.3.1.2.Kế toán tiền gửi ngân hàng:
* Tiền gửi ngân hàng của công ty bao gồm tiền mặt, ngoại tệ…
Trang 8* Chứng từ sử dụng: Giấy báo có, giấy báo nợ, bảng sao kê ngân hàng, ủy nhiệm thu, ủy
nhiệm chi…
* Tài khoản sử dụng: 112- Tiền gửi ngân hàng:
Chi tiết: + TK 1121 : Tiền gửi bằng tiền mặt
+ TK112 : Tiền gửi ngoại tệ
* Hạch toán nghiệp vụ :
Ví dụ 3: Ngày 08/08/2013 Căn cứ vào hóa đơn GTGT số 0001397 quyển 07 xuất hàng hóa
bán cho Công ty cổ phần KCB Thăng Long với giá chưa thuế GTGT 10% công ty thanh toánbằng tiền gửi ngân hàng
Căn cứ vào hóa đơn GTGT số 0001397 quyển 07 và giấy báo Có ( Phụ lục 08 ) kế toán
hạch toán:
Có TK 5111 : 170.000.000 đCó TK 33311 : 17.000.000đ
2.3.2 Kế toán tài sản cố định
a Đặc điểm và phân loại:
* Đặc điểm: Tiêu chuẩn xác định TSCĐ theo Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 TSCĐ được sử dụng trong Công ty bao gồm nhiều loại khác nhau như: xe chở hàng, máy móc,thiết bị phục vụ cho việc quản lý và bán hàng…Công ty áp dụng khấu hao TSCĐ theo phươngpháp đường thẳng, thực hiện quyết định 203/2009/TT-BTC ngày 20/10/2009 của Bộ Trưởng BộTài Chính
* Phân loại : TSCĐ được phân loại theo tính năng sử dụng bao gồm các loại sau:
- Nhà cửa, vật kiến trúc
- Máy móc, thiết bị
- Phương tiện vận tải
b Đánh giá TSCĐ
Nguyên giá = Trị giá mua + Các khoản thuế + Các chi phí vân chuyển,
TSCĐ thực tế TSCĐ ( không được lắp đặt, chạy thử, chi phí
( chưa thuế ) hoàn lại ) liên quan khác
Trang 9* Giá trị còn lại của TSCĐ: Trong quá trình sử dụng nguyên giá TSCĐ có thể biến động dosửa chữa, cải tạo, nâng cấp hay bị hao mòn, cho đánh giá lại theo quyết định cấp có thẩmquyền.
Giá trị còn lại của TSCĐ= Nguyên giá TSCĐ - Số khấu hao lũy kế
c Tài khoản sử dụng
+ TK 211 : tài sản cố định
- TK 2111 : tài sản cố định hữu hình
- TK 2113 : tài sản cố định vô hình
+ TK 214 : hao mòn tài sản cố định
- TK 2141 : hao mòn tài sản cố định hữu hình
- TK 2143 : hao mòn tài sản cố định vô hình
+ Các tài khoản liên quan khác
d Chứng từ sử dụng : Biên bản giao nhận TSCĐ, biên bản bàn giao TSCĐ, biên bản thanh lý
TSCĐ, bảng phân bổ khấu hao…
* Kế toán chi tiết TSCĐ:
- Kế toán chi tiết TSCĐ gồm: Lập và thu thập các chứng từ ban đầu có liên quan đến TSCĐ
ở Công ty Tổ chức kế toán chi tiết TSCĐ ở phòng kế toán và tổ chức kế toán ở các đơn vị sửdụng TSCĐ
- Tại bộ phận kế toán Công ty, kế toán chi tiết TSCĐ sử dụng thẻ TSCĐ , sổ đăng ký thẻTSCĐ, sổ TSCĐ toàn Công ty để theo dõi tình hình tăng, giảm , hao mòn TSCĐ
* Kế toán tổng hợp tăng TSCĐ:
- TSCĐ của công ty tăng chủ yếu do mua sắm bằng vốn chủ sở hữu.
- TK kế toán sử dụng: TK 211 và các tài khoản khác liên quan,…
- Ví dụ 4: Ngày 09/08/2013 công ty mua bộ máy tính Wo nguyên giá 30.500.000 đ của công
ty điện tử Trần Anh ( chưa bao gồm thuế GTGT 10% ) phục vụ cho bộ phận bán hàng Thờihạn khấu hao 5 năm, công ty thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng
Căn cứ vào hóa đơn GTGT số 0001465 ngày 09/08/2013( Phụ lục 09) và biên bản giao nhận
tài sản kế toán hạch toán:
Nợ TK 211.1 : 30.500.000 đ
Nợ TK 133.2 : 3.050.000 đ
Có TK 112.1 : 33.550.000 đ
Trang 10 Kế toán tổng hợp giảm TSCĐ
- TSCĐ của công ty giảm chủ yếu do thanh lý, nhượng bán và do chuyển sang công cụ, dụng cụ dokhông đủ điều kiện làm TSCĐ
- TK kế toán sử dụng: TK 211, TK 214, TK811, TK 711,…
Ví dụ 5: Ngày 15/08/ 2013 công ty thanh lý lô hàng máy photocopy Tosiba 312 biết Nguyên
giá 70.000.000đ, đã khấu hao được 60.000.000 VND, chi phí thanh lý thuê ngoài 6.000.000đthuế VAT 10% đã trả bằng tiền mặt theo PC 145 , khoản thu về từ thanh lý 20.000.000 đ( bằng tiền mặt PT 291)
BT1: Căn cứ biên bản thanh lý TSCĐ số 19 (Phụ lục 10) ngày 15/08/2013 QĐ thanh lý
TSCĐ số 089 và các chứng từ liên quan kế toán ghi giảm TSCĐ :
Nợ TK 214 : 60.000.000 đ
Nợ TK 811 : 10.000.000 đ
Có TK 211: 70.000.000 đBT2: Căn cứ PT số 139 quyển 06 ngày 15/08/2013 và biên bản thanh lý số 089 , kế toán ghi
sổ phản ánh khoản thu hồi từ thanh lý:
* Kế toán khấu hao TSCĐ
+ Phương pháp tính khấu hao theo đường thẳng : mức khấu hao bình quân năm, bình quântháng được xác định
=
=
Trang 11bình quân tháng tháng 12
Ví dụ 06: Theo bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ của công ty kế toán tiến hành trích khấu
hao và tính cho bộ phận bán hàng tháng 08/2013 và ghi sổ :
Nợ TK 642.1 : 2.811.800 đ
Có TK 214.1 : 2.811.800 đ
2.3.3 Kế toán tiền lương và khoản trích theo lương
2.3.3.1 Kế toán tiền lương:
Hình thức trả lương:
CTCP Đầu tư và TM Phương Thành áp dụng hai hình thức trả lương gồm:
- Hình thức trả lương thời gian
- Hình thức trả lương khoán theo sản phẩm
Hình thức trả lương thời gian áp dụng cho CBCNV làm việc gián tiếp ở các phòng ban,văn phòng, phân xưởng sản xuất
Hình thức trả lương khoán áp dụng cho CBCNV tham gia trực tiếp sản xuất
Công ty áp dụng hai hình thức này là hoàn toàn phù hợp với khả năng, sức lao động củaCBCNV Đồng thời với hai hình thức trả lương này, công ty sẽ áp dụng tiền thưởng hàngtháng cho CBCNV có năng suất cao
-Lương trả theo thời gian
Tiền lương = Hệ số lương x lương cơ bản
-Lương trả theo sản phẩm
Tiền lương = Khối lượng sản phẩm hoàn thành x đơn giá TL sản phẩm
2.3.3.2 Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương
a,Chứng từ kế toán sử dụng
- Bảng chấm công
- Bảng thanh toán lương
- Phiếu nghỉ hưởng BHXH
- Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương
b.Tài khoản sử dụng và các khoản trích theo lương:
+ TK 334 : phải trả người lao động
+ TK 338 : phải trả phải nộp khác ( 32,5% ) Trong đó:
Trang 12- TK 3382 : kinh phí công đoàn – trích 2% trên lương thực tế ( 2% tính vào CPSXKD ).
- TK 3383 : bảo hiểm xã hội – trích 24% trên lương cơ bản (17% tính vào CPSXKD, 7%trừ vào lương người lao động )
- TK 3384 : bảo hiểm y tế – trích 4,5% trên lương cơ bản ( 3% tính vào CPSXKD, 1,5%trừ vào người lao động )
- TK 3389 : bảo hiểm thất nghiệp – trích 2% ( 1% tính vào CPSXKD, 1% trừ vào lươngngười lao động )
Ngoài ra kế toán còn sử dụng các tài khoản liên quan khác như :TK 111, TK 112, TK 334, TK642
Ví dụ 07: Căn cứ vào bảng tính lương và các khoản trích theo lương phải trả cho bộ phận bán
Nợ TK 334 : 3.880.750 đ (40.85.000 * 9,5% )
Có TK 338 : 13.276.250 đ (40.850.000 * 32,5% )Có TK 3383 : 9.804.000 đ (40.850.000 * 24% )Có TK 3384 : 1.838.250 đ ( 40.850.000 * 4,5% )Có TK 3389 : 817.000 đ (40.850.000 * 2% ) Có TK 3382: 817.000 đ (40.850.000* 2%)
2.3.4 Kế toán thanh toán
2.3.4.1 Kế toán công nợ phải thu
a Đặc điểm
Kế toán theo dõi chi tiết các khoản phải thu từng khách hàng, đối tượng, hoạt động,theo dõi từng nội dung phải thu, chi tiết phải thu ngắn hạn, phải thu dài hạn và ghi chép theotừng lần thanh toán
b Tài khoản sử dụng
+ TK 131 : phải thu khách hàng
Trang 13+ Và các TK liên quan khác như: TK 141, TK 138 ….
c Chứng từ sử dụng: Hợp đồng mua bán, hóa đơn GTGT, phiếu thu, giấy báo Có ngân hàng
và các chứng từ khác điều chỉnh nợ phải thu như chứng từ hàng bán bị trả lại, chiết khấu thanhtoán
d Hạch toán nghiệp vụ
Ví dụ 08 : Ngày 20/08/2013 hóa đơn GTGT 0001642 xuất bán cho công ty TNHH MTV
XNK & TM Duy Thaí một số mặt hàng mỹ phẩm, thuế suất GTGT 10%.Khách hàng đã chấpnhận nhưng chưa thanh toán
Căn cứ vào hóa đơn GTGT 0001642 ngày 20/08/2013, sổ theo dõi chi tiết TK 131 ( Phụ lục
13 ), kế toán ghi:
Nợ TK 131 : 22.000.000 đ
Có TK 5111 : 20.000.000 đCó TK 3331 : 2.000.000 đ
2.3.4.2 Kế toán công nợ phải trả
a Đặc điểm
Kế toán theo dõi các khoản phải trả, theo dõi chi tiết riêng theo từng đối tượng, hoạtđộng như nợ phải trả, phải nộp Nhà nước, nợ phải trả các khoản vay, phải trả khách hàng, phảitrả người lao động
b Tài khoản sử dụng
+ TK 331 : Phải trả người bán
+ Và các TK liên quan khác như: TK 333, TK 334, TK 338…
c Chứng từ sử dụng: hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng, phiếu chi, giấy báo Nợ của ngân
hàng và các chứng từ điều chỉnh giảm nợ như chứng từ giảm giá hàng bán, chứng từ chiếtkhấu
d Hạch toán nghiệp vụ:
Ví dụ 9 : Ngày 21/08/2013 hóa đơn GTGT 0001701 công ty nhập hàng đồ nội thất của công
ty Thiên Vương cổ phần thương mại, trị giá chưa thuế 52.500.000 đồng, thuế GTGT 10%công ty chưa thanh toán tiền hàng cho bên bán
Căn cứ vào hóa đơn GTGT số 0001701 ngày 21/08/2013 và sổ theo dõi chi tiết TK 331( phụ
lục 14) ngày 21/08/2013 , kế toán ghi:
Nợ TK 1561 : 52.000.000 đ
Trang 14+ TK 511 : doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
+ Và các TK đối ứng có liên quan khác
c Chứng từ sử dụng : Hợp đồng kinh tế, hóa đơn bán hàng, hóa đơn GTGT , phiếu thu, giấy
báo Có của ngân hàng
d Hạch toán nghiệp vụ
Ví dụ 10 : Ngày 22/08/2013 xuất kho trực tiếp cho DNTN Mỹ Dung mặt hàng mỹ phẩm theo
giá chưa thuế GTGT 10% hàng chưa thanh toán
Căn cứ vào HĐ GTGT số 0001712 ngày 22/08/2013, kế toán ghi : Phản ánh doanh thubán hàng
Có TK 511 : 15.700.000 đCó TK 333.1 : 1.570.000 đ
2.3.5.2 Kế toán giá vốn hàng bán
a Đặc điểm
Giá vốn hàng bán là trị giá vốn của hàng hóa tại thời điểm mua hàng là số tiền thực tếphải trả cho người bán ( còn gọi là trị giá mua thực tế ) Hiện tại công ty đang áp dụng phươngpháp NT – XT để tính trị giá vốn hàng xuất kho
b Tài khoản sử dụng
+ TK 632 : giá vốn hàng bán
c Chứng từ sử dụng: Hóa đơn vận chuyển, hóa đơn GTGT bên bán, phiếu xuất kho và các
chứng từ liên quan khác
Trang 15d Hạch toán nghiệp vụ
Ví dụ 11: Căn cứ phiếu xuất kho số 00127 ngày 22/08/2013 ( phụ lục 11) xuất kho trực tiếp
cho DNTN Mỹ Dung( theo Ví dụ 10 ) Kế toán hạch toán giá vốn:
b Tài khoản sử dụng:
+ TK 642 : chi phí quản lý kinh doanh
- TK 6421 : chi phí bán hàng
- TK 6422 : chi phí quản lý doanh nghiệp
c Chứng từ sử dụng : Phiếu chi, hóa đơn GTGT, các chứng từ liên quan khác.
d Hạch toán nghiệp vụ
Ví dụ 12 : Ngày 23/08/2013 công ty mua bao xốp ở cửa hàng chị Nguyễn Thị Thu Trang phục
vụ cho việc bán hàng.Thuế GTGT 10 % Công ty đã thanh toán bằng tiền mặt
Căn cứ vào phiếu chi số 179 quyển 07 và hóa đơn GTGT số 0001754 ngày 23/08, kế toán ghi
Nợ TK 6421 : 1.560.000 đ
Nợ TK 1331 : 156.000 đ
Có TK 1111 : 1.716.000 đ
Ví dụ 13: Ngày 24/08/2013 công ty mua đồ dùng văn phòng phẩm sử dụng cho bộ phận quản
lý, thuế GTGT 10% Công ty đã thanh toán bằng tiền mặt cho công ty văn phòng phẩm MinhMinh
Căn cứ vào phiếu chi số 187 quyển 07 hóa đơn GTGT số 0001757, kế toán ghi nhận
Trang 16a Phương pháp xác định kết quả bán hàng
Kết quả kinh doanh của công ty được xác định theo công thức:
Kết quả bán hàng = Doanh thu thuần – Giá vốn hàng bán – chi phí quản lý kinh doanh.Trong đó: Doanh thu thuần = doanh thu bán hàng – các khoản giảm trừ doanh thu
b Tài khoản sử dụng
+ TK 911 : xác định kết quả kinh doanh
+ Và các tài khoản đối ứng có liên quan
d Hạch toán nghiệp vụ
Ví dụ 14 : Cuối tháng 08/2013 kế toán tập hợp được số liệu như sau:
-Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ : 619.000.000đ
-Chi phí quản lý kinh doanh: 197.000.000đ
-Giá vốn hàng bán: 347.000.000đ
Kế toán tiến hàng định khoản và ghi chép sổ sách:
Kết chuyển doanh thu
Nợ TK 511: 619.000.000đ
Có TK 911: 619.000.000đKết chuyển chi phí
Nợ TK 911: 544.000.000đ
Có TK 632: 347.000.000đCó TK 642: 197.000.000đKết quả bán hàng= 619.000.000- 347.000.000-197.000.000= 75.000.000đ
Trang 17PHẦN 3 THU HOẠCH VÀ NHẬN XÉT3.1 Thu hoạch
Lý thuyết phải đi đôi với thực hành Sau 4 năm ngồi trên ghế nhà trường, em đã đượccác thầy cô trang bị cho một khối kiến thức cần thiết Và để mỗi sinh viên có thể trau dồi thêm
về những gì mình đã được học thì sau mỗi khóa, sinh viên chúng em đều phải có một kỳ thựctập tại một công ty nào đó Tuy thời gian thực tập không được dài nhưng nó cũng đủ để emhọc hỏi thêm được nhiều điều, mà em đã được học
Trong thời gian thực tập tại CTCP Đầu Tư và Thương Mại Phương Thành đã giúp emhiểu rõ hơn về những nội dung nghiệp vụ, về các hạch toán, các nghiệp vụ Qua đó em cũng
đã hiểu được yêu cầu công tác kế toán có vai trò quan trọng như thế nào đối với việc điềuhành Công ty, việc cung cấp các thông tin kịp thời, đúng lúc, trung thực, khách quan là rất cầnthiết đối với giám đốc Công ty
3.2 Một số nhận xét về công tác kế toán tại Công ty
3.2.1 Những ưu điểm nổi bật trong công tác kế toán tại công ty
* Về tổ chức vận dụng hệ thống kế toán chứng từ: Công ty đã tổ chức thực hiện đầy đủ hệ
thống chứng từ kế toán theo đúng mẫu quy định của Bộ tài chính ban hành Công tác có kếhoạch lưu chuyển chứng từ tương đối tốt, các chứng từ được phân loại, hệ thống hóa theo cácnghiệp vụ, trình tự thời gian trước khi vào khâu lưu trữ
* Bộ máy kế toán gọn nhẹ nhưng hiệu quả đáp ứng nhu cầu công việc, luôn phát huy đượcnăng lực chuyên môn của từng cá nhân Hiện công ty đang có một đội ngũ kế toán có trình độchuyên môn và kinh nghiệm cao Các cá nhân luôn tự biết trau dồi kiến thức cũng như cậpnhập thông tin nhanh để phục vụ công tác kế toán theo đúng luật của Nhà nước
* Công tác quản lý: CTCP Đầu Tư và TM Phương Thành có một hệ thống quản lý chặt chẽtrong từng bộ phận của công ty Mỗi bộ phận có một chức năng họat động khác nhau đã đemlại sự chặt chẽ, logic trong công việc cũng như sự ổn định cho toàn bộ họat động của công ty
* Hình thức kế toán mà công ty đang áp dụng hiện nay rất phù hợp với quy mô hoạt độngcủa công ty vì đã làm giảm nhẹ khối lượng ghi chép, tính toán, tạo điều kiện thuận lợi chocông tác bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Trang 183.2.2 Những tồn tại cần khắc phục của Công ty:
* Tổ chức bộ máy kế toán: Công ty sử dụng hình thức tổ chức công tác kế toán tập trung
nhưng địa bàn hoạt động còn rải rác nhiều địa điểm bán hàng lên việc kiểm tra chứng từ, luânchuyển chứng từ chưa kịp thới, thiếu sót Khối lượng công tác kế toán ở Phòng kế toán trungtâm nhiều và công kềnh
* Công ty chưa áp dụng đa dạng các chiến lược thị trường phù hợp với đặc điểm kinh doanhcủa công ty để từ đó tăng doanh thu hàng bán ra cũng như thuận lợi cho mình
* Về các khoản dự phòng phải thu khó đòi Công ty hiện nay có rất nhiều bạn hàng Ngoàinhững người khách đến mua hàng trả tiền ngay, công ty có rất nhiều khách hàng trả chậm vànợ
3.3 Đề xuất và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng công tác kế toán tại công ty.
*Tổ chức bộ máy kế toán: Để đảm bảo chứng từ được luân chuyển kịp thời cũng như có sự
làm việc thống nhất giữ phòng kế toán trung tâm với các đơn vị thực hiện Công ty lên yêu cầu lập báo caó kế toán đinh kỳ gửi về phòng kế toán trung tâm.Phân rõ trách nhiệm công việc cho các đơn vị thực hiện nhằm giảm thiểu khổi lượng công việc ở Phòng kế toán trung tâm
* Lập các chiến lược kinh doanh để thu hút cũng như nắm bắt được tâm lý khác hàng phải
Công ty lên bổ sung phần hành Kế toán chiết khấu thương mại hạch toán TK 521 nhằm
khuyến khích khách hàng mua hàng hóa với số lượng lớn Vừa đáp ứng nhu cầu tiêu dùng chokhách hàng vừa mang lại hiệu quả kinh tế cao đồng thời có thể cạnh tranh với các nhà phân phối khác
* Trích lập dự phòng nợ khó đòi: 30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ trên 6 tháng đến dưới 1 năm 50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm 70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm 100% xóa nợ đới với khoản nợ phải thu từ 3 năm trở lên
Trang 19Kết luận
Ngày nay nhu cầu tiêu dùng của con người tăng cao vì vậy các doanh nghiệp cầnphải có những phương án đúng đắn để thúc đẩy quá trình phát triển của doanh nghiệp.Việc tổchức hợp lý quá trình tiêu thụ hàng hóa có tầm quan trọng trong việc giúp các doanh nghiệpxác định đúng đắn tình hình SX KD của doanh nghiệp không ngừng nâng cao hiệu quả SX
KD và hiệu quả sử dụng vốn Đặc biệt trong điều kiện nền kinh tế thị trường cạnh tranh gaygắt, để thực hiện nhiệm vụ KD các doanh nghiệp thương mại phải đổi mới phương thứcKD,hoàn thiện các công cụ quản lý mà trọng tâm là đổi mới, hoàn thiện công tác kế toán,hạchtoán sao cho hợp lý phù hợp với doanh nghiệp
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, chế độ kế toán luôn luôn thay đổi đòi hỏinhững doanh nghiệp cần phải vận dụng linh hoạt, hợp lý chế độ kế toán mới vào công tác kếtoán của mình một cách đúng đắn, đầy đủ và kịp thời nhằm đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất.Trong thời gian nghiên cứu lý luận kết hợp với tìm hiểu thực tế tại CTCP Đầu Tư và TMPhương Thành, em đã có cơ hội hoàn thiện các kiến thức đã được học qua việc tiếp xúc vớithực tiễn công tác kế toán, hiểu thêm về kỹ năng hạch toán kế toán
Tuy nhiên, do thời gian nghiên cứu không có nhiều, trình độ chuyên môn còn hạn chếnên Báo cáo thực tập của em không tránh khỏi những sai sót Em rất mong sẽ nhận được ýkiến đóng góp của các thầy, cô trong khoa kế toán để bài báo cáo thực tập của em được hoànthiện hơn
Em xin đựơc gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến Cô giáo hướng dẫn Vũ Thị Năm cùngcác anh, các chị trong phòng kế toán Công ty cổ phần Đầu Tư và Thương Mại Phương Thành
đã hướng dẫn, chỉ bảo tận tình và giúp đỡ em hoàn thành báo cáo thực tập này
Em xin chân thành cảm ơn !
LỜI MỞ ĐẦU
Trang 20Nền kinh tế nước ta trong thời kỳ đổi mới, việc giao lưu kinh tế rộng mở hơn bao giờhết Các doanh nghiệp luôn được quan tâm, khuyến khích đầu tư, phát triển để kịp thời thíchứng với nền kinh tế luôn thách thức và đầy biến động Trong môi trường kinh tế thị trường sôinổi và có sự cạnh tranh quyết liệt như hiện nay.
Một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển bền vững thì phải đáp ứng và thích nghiđược với các xu hướng mới của thị trường Như vậy, doanh nghiệp phải xác định cho mìnhmột hướng đi đúng và mục tiêu nhất định để có thể đạt được mức doanh thu đối đa và chi phí
bỏ ra là tối thiểu
Trong mọi ngành nghề thì sản xuất và tiêu dùng luôn đi đôi với nhau Cầu nối giữa sảnxuất-tiêu dùng chính là thương mại.Hoạt động thương mại là hoạt động diễn ra trong lính vựclưu thông chuyển hàng hóa gồm mua hàng, phân phối hàng hóa và hoạt động đặc trưng cơ bản
là quá trình lưu chuyển hàng hóa gồm mua hàng, dự trữ và tiêu thụ hàng hóa Trong đó tiêuthụ là khâu quan trọng bậc nhất quyết định đến sự sống còn và phát triển của doanhnghiệp Trên thực tế không phải doanh nghiệp nào cũng tổ chức tốt khâu bán hàng của mìnhhoặc không nhận thức được đầy đủ rằng tơ chức tiêu thụ hàng hóa cũng đồng nghĩa với việcđem lại lợi nhuận cao cho doanh nghiệp
Sau thời gian học tập tại trường em đã xin về thực tập tại CTCP Đầu Tư và ThươngMại Phương Thành để tiếp cận và tìm hiểu về phần hành kinh tế nhằm củng cố kiến thức đãhọc ở nhà trường Nhờ sự hướng dẫn , giúp đỡ tận tình của các anh chị trong phòng kế toán ởcông ty và sự hướng dãn của cô CN Vũ Thị Năm đã giúp đỡ em hoàn thành bài báo cáo thựctập của mình Trong bài báo cáo này em đã nghiên cứu về tình trạng hoạt động tống hợp củacông ty để thấy rõ hơn tầm quan trọng của công việc kế toán
Bài báo cáo của em gồm 3 phần chính như sau:
Phần 1: Tổng quan về CTCP Đầu Tư và Thương Mại Phương Thành
Phần 2:Thực trạng công tác kế toán tại Công ty
Phần 3:Phần hu hoạch và nhận xét
DANH MỤC VIẾT TẮT
CTCP: Công ty cố phần
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
Trang 21TMDV : Thương mại dịch vụ
DNTN : Doanh nghiệp tư nhân
TM : Thương mại
NVBH : Nhân viên bán hàng
SXKD : Sản xuất kinh doanh
GTGT : Giá trị gia tăng
BCĐTK : Bảng cân đối tài khoản
QĐ : Quyết định
BTC : Bộ tài chính
TSCĐ : Tài sản cố định
NT – XT : Nhập trước , xuất trước
KKTX : Kê khai thường xuyên
đ: Việt Nam Đồng
HĐ : Hóa đơn
TK : Tài khoản
BHXH : Bảo hiểm xã hội
BHYT : Bảo hiểm y tế
CPQLDN : Chi phí quản lý doanh nghiệp
CBNV: Cán bộ nhân viên
GVHD: Giao viên hướng dẫn
SX: Sản xuất
CN: Cử nhân