1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo Cáo Kế Toán Tiền Lương Và Các Khoản Trích Theo Lương Công Ty Tnhh Dịch Vụ Và Thương Mại Đức Tín.doc

42 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương công ty TNHH dịch vụ và thương mại Đức Tín
Tác giả Nguyễn Thị Quỳnh Mai
Người hướng dẫn Trần Thị Thu Phong
Trường học Viện Đại Học Mở Hà Nội
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 449,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

heihr B¸o c¸o tèt nghiÖp Ngµnh KÕ to¸n VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI KHOA KINH TẾ *** BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP NGHIỆP VỤ THỰC TẬP (Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH dịch vụ[.]

Trang 1

VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI KHOA KINH TẾ -*** -

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

NGHIỆP VỤ THỰC TẬP (Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH dịch vụ

và thương mại Đức Tin)

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: TRẦN THỊ THU PHONG SINH VIÊN THỰC HIỆN: NGUYỄN THỊ QUỲNH MAI

NGÀY SINH: 30/06/1993… LỚP CĐK3… KHÓA 3 NGÀNH KẾ TOÁN…

HỆ CAO ĐẲNG ĐỊA ĐIỂM HỌC: VIỆN ĐẠI HỌC HÀ NỘI

Trang 2

HÀ NỘI THÁNG 04/2014

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG BIỂU 3

DANH MỤC SƠ ĐỒ 4

LỜI MỞ ĐẦU 5

PHẦN 1 6

KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ VÀ THƯƠNG MẠI ĐỨC TIN 6 1.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ VÀ THƯƠNG MẠI ĐƯC TIN 6

1.1.1.Tên công ty 6

1.1.2.Giám đốc 6

1.1.3.Địa chỉ 6

1.1.4.Cơ sở pháp lý của công ty 6

1.1.5.Loại hình: công ty trách nhiệm hữu hạn 6

1.1.6.Chức năng, nhiệm vụ và đặc điểm của đơn vị kế toán 6

1.1.7.Khái quát tình hình sản xuất – kinh doanh của công ty: 7

1.2 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ VÀ THƯƠNG MẠI ĐỨC TIN 7

1.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty TNHH dịch vụ và thương mại Đức Tin 7

1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận 8

1.3 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ VÀ THƯƠNG MẠI ĐỨC TIN 8

1.3.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán 8

1.3.2 Đặc điểm tổ chức bộ sổ kế toán 9

1.3.3 Chế độ và các chính sách kế toán áp dụng tại công ty 10

PHẦN 2 11

THỰC TRẠNG NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY DỊCH VỤ VÀ THƯƠNG MẠI ĐỨC TIN. 11

2.1 KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG 11

2.1.1 Khái quát chung về lao động sử dụng tại công ty 11

2.1.2 Các hình thức trả lương và chế độ lương tại công ty 12

2.1.3 Kế toán chi tiết và tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty 16

2.1.4 Kế toán tổng hợp tiền lương 17

2.2 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG 18

2.2.1 Nội dung các khoản trích theo lương tại công ty 18

2.2.2 Trình tự tính lương, BHXH phải trả và tổng hợp số liệu 20

2.2.3 Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích tính theo tiền lương 26

PHẦN 3 34

MỘT SỐ Ý KIỂN VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ VÀ THƯƠNG MẠI ĐỨC TIN 34

Trang 3

1 NHỮNG NHẬN XÉT VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ VÀ THƯƠNG MẠI ĐỨC TIN

34

2 MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ VÀ THƯƠNG MẠI ĐỨC TIN 35

KẾT LUẬN 37

DANH MỤC BẢNG BIỂU BIỂU 1: MỘT SỐ CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY NĂM 2009-2010 4

BIỂU 2: PHIẾU XÁC NHẬN SẢN PHẨM HOẶC CÔNG VIỆC HOÀN THÀNH 17

BIỂU 3: PHIẾU CHI 18

BIỂU 4: PHIẾU THANH TOÁN BẢO HIỂM XÃ HỘI 20

BIỂU 5: PHIẾU THANH TOÁN BẢO HIỂM XÃ HỘI 21

Trang 4

DANH MỤC SƠ ĐỒ

SƠ ĐỒ 1: SƠ ĐỒ BỘ MÁY QUẢN LÝ 5

SƠ ĐỒ 2: SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN 5

SƠ ĐỒ 3: HÌNH THƯC KẾ TOÁN NHẬT KÝ CHUNG 6

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Như chúng ta đã biết yếu tố con người trong mọi thời đại là nhân tố để phát triển, con người tồn tại không thể không có lao động Để bỏ ra công sức của chính bản thân

họ đã được đền bù bằng kết quả lao động mà trong kinh tế người ta gọi là tiền

lương.Tiền lương (tiền công) luôn là vấn đề được xã hội quan tâm chú ý bởi ý nghĩa kinh tế và xã hội to lớn

Tiền lương cũng là một vấn đề hết sức quan trọng nó quyết định đến sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp Một chính sách tiền lương hợp lí là cơ sở, đòn bẩy cho

sự phát triển của doanh nghiệp Đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh tiền lương là một vấn đề không nhỏ của chi phí sản xuất Nếu doanh nghiệp vận dụng chế độ tiền lương hợp lý sẽ tạo động lực phát triển năng suất lao động Đối với doanh nghiệp thương mại tiền lương là một vấn đề đáng để đưa ra bàn luận, nó ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng làm việc của người lao động còn với người lao động tiền lương có ý nghĩa vô cùng quan trọng bởi nó là nguồn thu nhập chủ yếu giúp họ đảm bảo cuộc sống

Do đó tiền lương có thể là động lực thúc đẩy người lao động tăng năng suất lao động nếu họ được trả lương theo đúng sức lao động mà họ bỏ ra ngược lại nó cũng có thể làmgiảm năng suất lao động khiến cho quá trình sản xuất bị chậm lại, không đạt hiệu quả nếu tiền lương được trả thấp hơn sức lao động mà họ bỏ ra

Gắn chặt với tiền lương là các khoản trích theo lương bao gồm bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn Đây là các quỹ xã hội thể hiện sự quan tâm của toàn xã hội với người lao động

Chính sách tiền lương được vận dụng linh hoạt ở các doanh nghiệp và nó phụ thuộcvào đặc điểm và tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh và tính chất của công việc Vì vậy việc xây dựng một cơ chế trả lương phù hợp hạch toán đầy đủ và thanh toán kịp thời có ý nghĩa to lớn đối với người lao động

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề cùng với những kiến thức đã học ở trường và qua thời gian tìm hiểu thực tế hoạt động kinh doanh cũng như bộ máy kế toántại công ty TNHH dịch vụ và thương mại ĐỨC TIN em đã đi sâu tìm hiểu công tác kế

toán của công ty với đề tài “ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương”

Trong thời gian thực tập em được sự chỉ dẫn giúp đỡ của các thầy cô giáo trong tổ

kế toán mà trực tiếp là cô giáo Trần Thị Thu Phong và các anh chị phòng kế toán công

ty TNHH dịch vụ và thương mại ĐỨC TIN đã giúp em hoàn thành chuyên đề này Tuy nhiên thời gian thực tập có hạn và những hạn chế của bản thân nên em khó tránh khỏi những thiếu sót Em kính mong được sự chỉ dẫn của thầy cô và các anh chị phòng kế toán của công ty để đề tài của em được hoàn thiện hơn

Trang 6

Nội dung của đề tài gồm 3 phần

Phần 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CễNG TY TNHH DỊCH VỤ VÀ

THƯƠNG MẠI ĐỨC TIN.

Phần 2: THỰC TRẠNG NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CễNG TY TNHH DỊCH VỤ VÀ

THƯƠNG MẠI ĐỨC TIN.

Phần 3: MỘT SỐ í KIẾN NHẬN XẫT VÀ ĐẤNH GIÁ VỀ NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CễNG TY TNHH DỊCH VỤ VÀ THƯƠNG MẠI ĐỨC TIN

-PHẦN 1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CễNG TY TNHH DỊCH VỤ VÀ THƯƠNG MẠI ĐỨC TIN

1.1 Giới thiệu khỏi quỏt về cụng ty TNHH dịch vụ và thương mại Đức Tin:

1.1.1 Tờn cụng ty: Cụng ty TNHH dịch vụ và thương mại Đức Tin

1.1.2 Giỏm đốc: Tụ Thị Kim Loan, Kế toỏn trưởng: Trần Thị Hiền

1.1.3 Địa chỉ: Số 19 tổ 53, Phường Yờn Hũa, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà

Nội, Việt Nam

1.1.4 Cơ sở phỏp lý của cụng ty:

Cụng ty TNHH dịch vụ và thương mại Đức Tin được thành lập dựa trờn

cơ sở gúp vốn của thành viờn Cụng ty được thành lập căn cứ vào luậtdoanh nghiệp số 13/1999/QH10 ngày 12/6/1999 và cỏc văn bản hướngdẫn thi hành Luật doanh nghiệp Giấy phếp kinh doanh số 0105946267ngày 17/7/2004 của Sở Kế Hoạch Và Đầu Tư Thành Phố Hà Nội, vốnđiều lệ 1 tỷ đồng

1.1.5 Loại hỡnh: cụng ty trỏch nhiệm hữu hạn

1.1.6 Chức năng, nhiệm vụ và đặc điểm sản xuất kinh doanhcủa đơn vị kế toán:

Trang 7

* Chức năng của Công ty: Sản xuất, kinh doanh các mặt hàng đã

đợc đăng ký trong giấy phép kinh doanh phục vụ cho xây dựng

- Công ty thực hiện chế độ hoạch toán kinh doanh độc lập trêncơ sở lấy thu bù chi, đẩy mạnh hoạt động sản xuất nhằm thu ngoại tệgóp phần vào công cuộc xây dựng và phát triển nền kinh tế

- Liên doanh, liên kết với các tổ chức kinh tế trong và ngoài nớcphù hợp với quy định của pháp luật

* Nhiệm vụ của Công ty:

- Thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh trên cơ sở chủ động

và tuân thủ nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật

- Tuân thủ luật pháp Nhà nớc về quản lý tài chính, nghiêmchỉnh thực hiện cam kết trong hợp đồng buôn bán và các hợp đồngliên quan đến SXKD của Công ty

- Quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn cho SXKD, đầu t

mở rộng đổi mới trang thiết bị tự bù đắp chi phí, đảm bảo thựchiện kinh doanh có lãi và hoàn thành nghĩa vụ Ngân sách nhà nớc

- Nghiên cứu thực hiện có hiệu quả việc nâng cao chất lợng sảnphẩm do Công ty sản xuất, kinh doanh nhằm tăng doanh thu tiêu thụ

- Bên cạnh đó, để tăng doanh thu còn thực hiện đầu t mở rộngphát triển mô hình sản xuất kinh doanh mới phát huy tiềm năng nộilực

1.1.7 Khỏi quỏt tỡnh hỡnh sản xuất – kinh doanh của cụng ty:

Biểu 1: Một số chỉ tiêu tài chính của Công ty năm 2009 – 2010

ăn có hiệu quả tạo thu nhập ổn định cho các công nhân viên trongCông ty, thực hiện tốt nghĩa vụ với Nhà nớc Đặc biệt năm 2010 vừaqua đã đóng góp 1.868.562.000đ cho Ngân sách Nhà nớc, đảm bảotốt điều kiện môi trờng làm việc cho nhân viên Công ty

1.2 Đặc điểm tổ chức bộ mỏy quản lý của cụng ty TNHH dịch vụ và thương mại Đức Tin:

Trang 8

1.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ mỏy quản lý cụng ty TNHH dịch vụ và thương mại Đức Tin:

Sơ đồ 1: Sơ đồ bộ mỏy quản lý

1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận:

* Giám đốc: Là ngời đại diện cho Công ty, chịu trách nhiệm trớcpháp luật cùng những quy định của Nhà nớc và trớc Hội đồng quảntrị Giám đốc có quyền điều hành toàn bộ hoạt động sản xuất kinhdoanh tới từng phòng và có quyền uỷ quyền ký duyệt những quyết

định quan trọng trong công ty khi gặp những công việc đột xuấtcho phó giám đốc

* Trởng phòng kế toán tài vụ kiêm kế toán tổng hợp có tráchnhiệm về toàn bộ mọi hoạt động của Phòng kế toán dới hình tháitiền tệ với chức năng giúp việc cho giám đốc

* Trởng phòng tổ chức hành chính: Làm nhiệm vụ tổ chức bộmáy của Công ty hoạt động kinh hoạt, có hiệu quả điều hoà các hoạt

động của các phòng ban, lên kế hoạch về nhân sự của Công ty

* Trởng phòng kinh doanh: Làm nhiệm vụ nghiên cứu thị trờng,

đề ra phơng án kinh doanh mang lại lợi nhuận cao cho Công ty

* Trởng phòng nghiệp vụ, bảo vệ: Làm nhiệm vụ điều hành,phân công ca trực cho những nhân viên để bảo vệ cơ sở vật chấtcũng nh trật tự tại công ty

1.3 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của Công ty TNHH dịch vụ

và thương mại Đức Tin :

1.3.1 Đặc điểm tổ chức bộ mỏy kế toỏn:

Phòng kinh doanh

Phòng nghiệp vụ bảo vệ

kế toán trởng

Trang 9

Sơ đồ 2: Sơ đồ bộ máy kế toán

Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty theo hình thức tập trungchuyên sâu, mỗi ngời trong phòng kế toán đợc phân công phụ tráchmột công việc nhất định do vậy công tác kế toán tại Công ty là tơng

đối hoàn chỉnh hoạt động không bị chồng chéo, phòng kế toán củaCông ty TNHH dịch vụ và thương mại Đức Tin có 5 ngời, trong đó có 4 kếtoán và 1 thủ quỹ

- Chức năng: Giúp giám đốc thực hiện toàn bộ công tác tài chính

kế toán trong công ty theo chế độ hiện hành của nhà nớc về quản lýtài chính

- Nhiệm vụ: Thực hiện ghi chép phản ánh toàn bộ các nghiệp vụkinh tế phát sinh vào các tài khoản có liên quan lập báo cáo, cung cấp

số liệu, tài liệu của Công ty theo yêu cầu của Giám đốc và của cơquan quản lý Nhà nớc

- Kế toán trởng chịu trách nhiệm trớc giám đốc và các cơ quanpháp luật về toàn bộ công việc kế toán của mình tại công ty Cónhiệm vụ theo dõi chung chịu trách nhiệm hớng dẫn tổ chức phâncông kiểm tra các công việc của nhân viên kế toán

- Kế toán tổng hợp: Tập hợp toàn bộ các chi phí chung của Công

ty và các loại hoạt động dịch vụ khác của Công ty Giữ sổ tổng hợpcho tất cả các phần và ghi các sổ tổng hợp của Công ty

- Kế toán thanh toán: Ghi chép kịp thời các nghiệp vụ thanhtoán phát sinh tính toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng, tiếnhành phân bổ các khoản chi phí trong kỳ theo đúng chế độ hiệnhành

- Kế toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng: Mở sổ chi tiết vàtheo dõi các khoản thu tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và các khoảnthanh toán, cuối tháng lập bảng kê thu chi và đối chiếu với kế toántổng hợp

- Thủ quỹ: Phản ánh thu, chi, tồn quỹ tiền mặt hàng ngày, đốichiếu tồn quỹ thực tế với sổ sách để phát hiện những sai sót và xử

lý kịp thời đảm bảo tồn quỹ thực tế tiền mặt cũng bằng số d trên

Trang 10

1.3.2 Đặc điểm tổ chức bộ sổ kế toỏn:

* Hệ thống sổ kế toán, chứng từ kế toán và luân chuyển chứng

từ tại Công ty TNHH dịch vụ và thương mại Đức Tin đợc thực hiện theo QĐ

số 48/ 2006/ BTC

Hình thức sổ kế toán mà công ty áp dụng là hình thức kế toán

sổ nhật ký chung Đây là hình thức có kết cấu đơn gian, ít cột rấtthuận tiện cho việc xử lý công tác kế toán bằng máy vi tính, lại phùhợp với yêu cầu quản lý và trình độ cán bộ kế toán

Sơ đồ 3: Hình thức kế toán nhật ký chung

1.3.3 Chế độ và cỏc chớnh sỏch kế toỏn ỏp dụng tại cụng ty:

* Tình hình vận dụng chế độ kế toán tại công ty:

- Công ty đang áp dụng chế độ kế toán DN theo quyết định48/2006/QĐ - BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trởng Bộ Tài chính

- Niên độ kế toán của công ty bắt đầu từ ngày 01/01 hàngnăm,kết thúc ngày 31/12 hàng năm dơng lịch

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong sổ kế toán: đồng VN Tất cả các

đồng tiền khác đợc quy đổi ra VNĐ theo tỷ giá hạch toán, cuối kỳhạch toán điều chỉnh lại theo tỷ giá thực tế do Ngân hàng Nhà nớccông bố tại từng thời điểm

: Ghi cuối tháng

: Quan hệ đối chiếu

Trang 11

* Phơng pháp kế toán tài sản cố định:

- Nguyên tắc đánh giá TS: Theo nguyên giá

- Phơng pháp khấu hao đờng thẳng áp dụng theo QĐ 2006- BTC

* Phơng pháp kế toán hàng tồn kho:

Công ty đang áp dụng là phơng pháp kê khai thờng xuyên

* Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán tại công ty TNHH dịch vụ và

thương mại Đức Tin:

Công ty sử dụng hệ thống báo cáo kế toán theo đúng chế độ

và quy định của Nhà nớc và thực hiện tốt các báo cáo về các hoạt

động tài chính của Công ty theo QĐ 48/ 2006/ BTC

Hệ thống báo cáo tài chính của Công ty bao gồm:

- Báo cáo quyết toán (theo quý, năm)

- Bảng cân đối kế toán (Theo quý, năm)

- Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (theo quý,năm)

- Bảng cân đối tài khoản (theo quý, năm)

- Tờ khai chi tiết doanh thu, chi phí, thu nhập (theo năm)

- Quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (theo năm)

- Quyết toán thuế GTGT (theo năm)

- Thuyết minh báo cáo tài chính (cuối năm)

* Phơng pháp tính thuế GTGT:

Doanh nghiệp áp dụng thep phơng pháp khấu trừ

Số thuế phải nộp = thuế GTGT đầu ra - thuế GTGT đầu vào

PHẦN 2 THỰC TRẠNG NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CễNG TY DỊCH VỤ VÀ THƯƠNG MẠI ĐỨC TIN 2.1 Kế toỏn tiền lương:

Trang 12

2.1.1 Khái quát chung về lao động sử dụng tại công ty:

Khái niệm lao động: Lao động là hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm thay đổi những vật thể tự nhiên phù hợp với nhu cầu của mình Lao động là sự vận động sức lực của cơ bắp và trí óc vào quá trình sản xuất, tác động vào tư liệu sản xuất để tạo ra của cải và sản phẩm có ích phục vụ lại con người

Lao động đóng vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh, nó là yếu tố quyết định đến sự tăng trưởng kinh tế bởi vì tất cả mọi của cải vật chất và tinh thần của

xã hội đều do con người làm ra trong đó lao động đóng vai trò trực tiếp sản xuất ra của cải đó Trong một xã hội dù lạc hậu hay hiện đại cũng cần đến lao động dùng vai trò củalao động để vận hành máy móc Lao động là một yếu tố đầu vào của mọi quá trình sản xuất không có gì thay thế hoàn toàn được lao động

 Phân loại lao động trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh.

Phân loại lao động trong doanh nghiệp có ý nghĩa to lớn trong việc nắm bắt thông tin về số lượng và thành phẩm lao động, về trình độ nghề nghiệp và sự bố trí trong lao động giúp cho việc lập dự toán chi phí nhân công trong chi phí sản xuất kinh doanh và công tác kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạnh quỹ lương được thuận lợi

Trong các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực kinh doanh khác nhau thì việc phân loạilao động không giống nhau, tùy thuộc vào yêu cầu quản lý lao động trong điều kiện cụ thể của từng doanh nghiệp

Nhìn chung các doanh nghiệp có thể phân loại lao động như sau:

- Phân loại lao động theo thời gian lao động:

+ Lao động thường xuyên trong danh sách: Là lực lượng lao động trong doanh nghiệp trực tiếp sản xuất quản lý và chi trả lương gồm: công nhân viên sản xuất kinh doanh cơ bản và công nhân viên thuộc các hoạt động khác

+ Lao động tạm thời mang tính chất thời vụ: Là lực lượng lao động làm việc tại doanh nghiệp do các ngành khác chi trả lương như cán bộ chuyên trách là đoàn thể, sinhviên thực tập…

- Phân loại lao động theo quan hệ với quá trình sản xuất:

+ Lao động trực tiếp sản xuất: Là những người trực tiếp tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra sản phẩm hay trực tiếp thực hiện các công việc nhiệm vụ nhất định

+ Lao động gián tiếp sản xuất: Là bộ phận lao động tham gia một cách gián tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Phân loại lao động theo chức năng của người lao động trong quá trình sản xuất kinh doanh:

+ Lao động thực hiện chức năng sản xuất, chế biến bao gồm: những lao động thamgia trực tiếp hoặc gián tiếp vào quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm hay thực hiện các lao vụ, dịch vụ như: công nhân trực tiếp sản xuất, nhân viên phân xưởng…

+ Lao động thực hiện chức năng bán hàng là những lao động tham gia hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ như: nhân viên bán hàng, tiếp thị, nghiên cứu thị trường…

+ Lao động thực hiện chức năng quản lý là những lao động tham gia hoạt động quản trị kinh doanh và quản trị hành chính như: các nhân viên quản lý kinh tế, nhân viên quản lý hành chính

 Ý nghĩa, tác dụng của công tác quản lý lao động, tổ chức lao động.

Trang 13

Đối với doanh nghiệp và người lao động chi phớ tiền lương là một bộ phận chi phớ cấu thành lờn giỏ thành sản phẩm dịch vụ…do doanh nghiệp sản xuất ra

Tổ chức sử dụng lao động hợp lý, hạch toỏn tốt lao động đỳng, thanh toỏn kịp thời tiền lương và cỏc khoản liờn quan Từ đú kớch thớch ngưới lao động quan tõm đến thời gian, kết quả lao động nõng cao năng suất lao động gúp phần

tiết kiệm chi phớ lao động sống, hạ giỏ thành sản phẩm, tăng lợi nhuận, tạo điều kiện nõng cao đời sống vật chất tinh thần cho người lao động

Trong nền kinh tế hiện nay, việc quản lý hợp lý nguồn lao động

có ý nghĩa vô cùng lớn, giải quyết đúng mối quan hệ giữa ngời lao

động với t liệu lao động sẽ góp phần tăng năng suất lao động đa

đến hiệu quả kinh tế lớn cho đơn vị Để làm đợc điều đó, công typhải cố gắng ngày một hoàn thiện công tác quản lý sao cho phù hợpvới tình hình kinh tế của Công ty

Công ty TNHH dịch vụ và thương mại Đức Tin là một công ty nhỏ, ngoài

ra công ty còn sử dụng lao động thời vụ thông qua các hợp đồng thuêcông nhân Công ty luôn tạo điều kiện cà các chính sách khuyếnkhích nhân viên trong quá trình làm việc

Chế độ tuyển dụng: Theo chế độ quản lý của Công ty, tất cả cáccán bộ, công nhân viên đợc tuyển dụng phải qua một thời gian thửviệc nhất định Nếu qua thời gian đó, công ty xét duyệt đạt yêucầu thì có thể đề nghị ký hợp đồng dài hạn Sau khi ký hợp đồng,ngời đợc tuyển dụng sẽ đợc nhận làm nhân viên chính thức của Công

ty tại bộ phận làm việc và đợc hởng mọi chế độ của Công ty Ngoàiviệc, phải cam kết làm việc trong thời gian ít nhất là 2 năm

Về công tác quản lý tiền lơng, công ty quản lý theo 2 loại:

- Quỹ tiền lơng chính: Là tiền lơng trả cho ngời lao động trongthời gian làm nhiệm vụ chính đã quy định cho họ bao gồm tiền l-

ơng cấp bậc và các khoản phụ cấp thờng xuyên

- Quỹ tiền lơng phụ: Là tiền lơng trả cho ngời lao động trongnhững thời gian không làm nhiệm vụ chính nhng vẫn đợc hởng theochế độ quy định nh tiền lơng trong thời gian nghỉ phép, thời gian

đi làm nghĩa vụ xã hội, hội họp, học tập

2.1.2 Cỏc hỡnh thức trả lương và chế độ lương tại cụng ty:

2.1.2.1 Hỡnh thức trả lương:

Cỏc doanh nghiệp thường ỏp dụng hai chế độ trả lương cơ bản là chế độ trả lương theo thời gian làm việc và trả lương theo khối lượng sản phẩm cụng việc đảm bảotiờu chuẩn quy định do cụng nhõn viờn làm ra Tương ứng với hai chế độ trả lương là hai hỡnh thức trả lương cơ bản

- Hỡnh thức trả lương theo thời gian

- Hỡnh thức trả lương theo sản phẩm

* Hỡnh thức trả lương theo thời gian: Là hỡnh thức trả lương theo giờ làm việc,

cấp bậc kỹ thuật, chức danh, bậc lương theo quyết định của nhà nước

- Trả lương thời gian giản đơn, lương thỏng:

CT

Tiền lương thời gian = Thời gian làm việc Đơn giỏ tiền lương

Phải trả thực tế * thời gian

Trang 14

- Tính theo ngạch, cấp bậc trình độ của người lao động, theo nội dung công việc của người lao động.

CT: Mi = Mn * Hi +Pc

Trong đó: Hi là hệ số cấp bậc thứ i

Mn là mức lương tối thiểu

Pc là khoản phụ cấp lương phải trả cho người lao động chưa tính vào lương chính

Pc trách nhiệm = Lương tối thiểu* hệ số trách nhiệm

Lương tuần:

Lương tuần = Lương tháng * 12 tháng

52 tuần

Lương ngày = Lương tháng

Số ngày làm việc trong tháng theo quy định

Lương giờ = Số tiền làm việc 1 ngày

Số giờ làm việc 1 ngày (8h)

Lương thời gian có thưởng = Tiền lương thời gian giản đơn + tiền thưởng

Ưu điểm: Đã tính toán đến thời gian thực tế, tính toán đơn giản, có thể lập bảng

sẵn

Nhược điểm: Chưa đảm bảo được nguyên tắc phân phối theo lao động, chưa gắn

tiền lương với kết quả và chất lượng lao động, kém thích nghi với người lao động

* Hình thức trả lương theo sản phẩm:

Là hình thức trả lương cho công nhân lao động Theo số lượng, chất lượng sản phẩm đã hoàn thành nhập kho ngay Doanh nghiệp muốn trả lương theo sản phẩm cần phải có định mức chi phí cho 1 sản phẩm

CT

Tiền lương sản phẩm = Số lương sản phẩm * Đơn giá tiền lương/1SP

Ngoài ra doanh nghiệp cồn áp dụng hình thức lương sản phẩm lũy tiến là sự kết hợp giữa trả lương theo sản phẩm trực tiếp cộng với tiền lương tính theo lũy tiến căn

cứ vượt mức lao động quy định

Tiền lương khoán theo khối lượng công việc, sản phẩm

Lương khoán là hình thức trả lương cho người lao động theo khối lượng sản phẩm, công việc, hình thức tiền lương này thường áp dụng cho những công việc giản đơn, có tính chất như bốc xếp, vận chuyển nguyên vật liệu, hàng hóa

Hình thức lương khoán chia thành:

Khoán gọn theo sản phẩm cuối cùng

Khoán theo sản phẩm tập thể

Ưu điểm: Khuyến khích người lao động nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm

Trang 15

*Cỏc phương phỏp chia lương:

Chia lương theo sản phẩm thời gian làm việc và cấp bậc kỹ thuật của cụng nhõn

CT: Li =

Li: Tiền lương sản phẩm của cụng nhõn thứ i

Ti: Thời gian làm việc của cụng nhõn thứ i

Hi: Hệ số cấp bậc cụng nhõn thứ i

Lt: Tiền lương sản phẩm của tập thể

n: Số lao động trong tập thể

Chia lương theo cấp bậc cụng việc và thời gian làm việc theo bỡnh cụng chấm điểm Áp dụng cho cụng nhõn cấp bậc kỹ thuật làm việc trong điều kiện chờnh lệch rừ rệt về năng suất lao động Chia theo cấp bậc cụng việc và hời gian làm việc thực tế của mỗi cụng nhõn dựa trờn cơ sở bỡnh cụng chấm điểm của mỗi người

* Phương phỏp bỡnh cụng chấm điểm:

Áp dụng cho những cụng việc giản đơn ỏp dụng cụng cụ kế toỏn thụ sơ, năng suất lao động chủ yếu là sức khỏe của con người Kế toỏn tổng hợp số cụng chấm điểm đó bỡnh bầu để chia lương

Phương phỏp chia lương ( tớnh lương làm thờm giờ).Thụng thường những người cụng nhõn làm việc đó cú quy định của doanh nghiệp Trường hợp ngừng sản xuất cụng nhõn khụng cú việc được nghỉ sẽ hưởng lương tối thiểu là 70% lương cấp bậc

CT

Tiền lương làm thờm = tền lương thực trả *tỷ lệ 130%-300% *số giờ làm

Ban đờm ban ngày thờm đờm

 Phương phỏp trớch trước tiền lương nghỉ phộp cho cụng nhõn.

Theo quy định hàng năm người lao động nghỉ phộp theo chế độ vẫn được hưởng lương Trớch trước tiền lương nghỉ phộp là để chống sự biến động lớn của chi phớ sản xuất và giỏ thành sản phẩm cho việc nghỉ phộp của cụng nhõn giữa cỏc thỏng khụng đềuđặn

Mức trớch trước tiền Tiền lương thực tế phải trả

Tỷ lệ

Lương nghỉ phộp = cho cụng nhõn sản xuất * Trớch trước

Cựng với tiền lương và cỏc khoản trớch theo lương hợp thành khoản chi phớ về lao động sống trong tổng chi phớ của doanh nghiệp Việc tớnh toỏn xỏc định chi phớ về lao động sống phải trờn cơ sở quản lý và theo dừi quỏ trỡnh sử dụng lao động trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

* Trả lơng chế độ:

- Tiền lơng chế độ trả cho CBCNV

+ Theo sản phẩm đối với lao động sản xuất trực tiếp

+ Theo thời gian đối với lao động sản xuất gián tiếp

* Trả lơng từ quỹ tiền lơng năng suất:

Bảng hệ số lơng năng suất theo nhóm các chức danh công việc

đang đảm đơng của công ty để tính phần tiền lơng năng suất cánhân

Trang 16

Cỏch tớnh lương của hỡnh thức trả lương tại cụng ty:

Việc tính và trả chi phí lao động có thể thực hiện theo nhiềuhình thức khác nhau, tuỳ theo đặc điểm hoạt động sản xuất kinhdoanh, tính chất công việc và trình độ quản lý của doanh nghiệp.Hiện nay công ty áp dụng một hình thức trả lơng chính Đó làtrả lơng theo thời gian mà cụ thể là hình thức trả tiền lơng tháng.Việc xác định tiền lơng phải trả cho ngời lao động căn cứ vào

hệ số mức lơng cấp bậc, chức vụ và phụ trách trách nhiệm (nếu có).Ngoài ra, tuỳ theo tình hình hoạt động kinh doanh của Công

ty, nếu công ty đạt mức doanh thu theo chỉ tiêu, kế hoạch đề rathì các cán bộ, công nhân viên trong công ty sẽ đợc hởng thêm một

hệ số lơng của Công ty, có thể là 1,5 hoặc 2 tuỳ theo mức lợinhuận đạt đợc

Thời gian để tính lơng, tính thởng, phụ cấp, trợ cấp và cáckhoản khác phải trả cho ngời lao động là theo tháng

Ngoài chế độ tiền lơng, công ty còn tiến hàng xây dựng chế độtiền thởng cho các cá nhân, tập thể có thành tích trong hoạt độngkinh doanh nhằm khuyến khích ngời lao động có nhiều đóng góp hơncho sự phát triển của công ty

2.1.2.2 Cỏc chế độ khỏc về tiền lương tại cụng ty:

- Công A: Khi CNV đi làm đầy đủ, không nghỉ buổi làm việcnào trong 1 tháng, đợc thởng 200.000đ/tháng

- Công B: Khi CNV nghỉ từ 1 đến 3 ngày làm việc trong 1 thángthởng bằng 80% so với công A, tức là 160.000đ/tháng

- Công C: Khi CNV nghỉ từ 4 đến 6 ngày làm việc trong 1 thángthởng bằng 60% so với công A, từ là 120.000đ/tháng

- Công D: Khi CNV nghỉ từ 5 đến 8 ngày làm việc trong 1 thángthởng bằng 40% so với công A, tức là 80.000đ/tháng

Nghỉ quá 8 ngày làm việc trong 01 tháng thì không đợc hởngkhoản tiền thởng này

Thởng định kỳ là khoản tiền thởng công ty trích từ Quỹ khenthởng phúc lợi thởng cho CNV vào các dịp lễ tết

VD: Ngày 30/4 và 01/5 mỗi công nhân viên sẽ đợc thởng200.000đ

Tết nguyên đán mỗi công nhân viên đợc thởng ngoài 01 tháng

l-ơng từ quỹ khen thởng phúc lợi thì còn đợc thởng 100.000đ từ quỹkinh phí công đoàn và 01 tháng lơng từ quỹ lơng

* Các khoản phụ cấp ngoài lơng CNV đợc hởng:

Trang 17

Ngoài khoản tiền lơng mà ngời lao động đợc hởng thì còn

đợc hởng một số khoản phụ cấp thuộc quỹ lơng do doanh nghiệpquy định theo chế độ nh:

- Lơng làm thêm giờ: Do yêu cầu của công việc, ngời lao độngphải làm thêm ngoài giờ quy định nh làm vào ngày nghỉ, ngày lễ thì đợc trả thêm tiền làm thêm gọi là phụ cấp

- Phụ cấp trách nhiệm: Khoản phụ cấp này đợc áp dụng với ngờiquản lý trong các phong ban quản lý, tổ văn phòng của Công ty Ngời

có trách nhiệm đợc hởng thêm 30% lơng cơ bản

Phụ cấp trách nhiệm = Lơng tháng cơ bản x 30%.

- Phụ cấp độc hại: Là khoản phụ cấp ngời lao động đợc hởng khilàm việc phải tiếp xúc với chất độc hại và khoản phụ cấp này đực h-ởng tuỳ thuộc vào khâu làm việc của ngời lao động

- Đối với lơng hởng theo sản phẩm thì các khoản phụ cấp làm thêm giờ, phụ cấp khác đợc tính nh sau:

Phụ cấp

đợc hởng = Số sản phẩm làm thêm x lơng SP Đơn giá x đợc hởng Tỷ lệ %

Khi tính xong lơng và các khoản phụ cấp cho ngời lao động, kếtoán lên bảng thanh toán tiền lơng cho từng đối tợng CNV và bảngtổng hợp tiền lơng cho từng xí nghiệp Bảng thanh toán tiền lơng làcăn cứ thanh toán lơng, phụ cấp cho ngời lao động

2.1.3 Kế toán chi tiết và tổng hợp tiền lương và cỏc khoản trớch theo lương tại cụng ty:

Kế toỏn chi tiết tiền lương:

2.1.3.1 Chứng từ sử dụng:

- Cỏc chứng từ hạch toỏn tiền lương bao gồm:

Bảng chấm cụng (Mẫu số 01 LĐTL)

Bảng thanh toỏn lương (Mẫu số 02 LĐTL)

Phiếu nghỉ việc hưởng BHXH (Mẫu số 03 LĐTL)

Bảng thanh toỏn BHXH (Mẫu số 04 LĐTL)

Bảng thanh toỏn tiền lương (Mẫu số 05 LĐTL)

Cỏc chứng từ hướng dẫn

Bảng xỏc nhận sản phẩm hoàn thành (Mẫu số 06 LĐTL)

Phiếu bỏo làm thờm giờ (Mẫu số 07 LĐTL)

Hợp đồng làm khoỏn (Mẫu số 08 LĐTL)

Biờn bản điều tra tai nạn lao động (Mẫu số 09 LĐTL)

- Chứng từ sử dụng để theo dừi thời gian lao động:

Chứng từ hạch toỏn thời gian lao động là bảng chấm cụng Bảng chấm cụng cú thểchấm cụng tổng hợp như:

Chấm cụng ngày: Mỗi khi người lao động làm việc tại đơn vị hoặc làm việc khỏc

như họp…thỡ dựng ký hiệu riờng để chấm cụng trong ngày đú

Chấm cụng theo giờ: Trong ngày người lao động làm bao nhiờu cụng việc thỡ chấmcụng theo cỏc ký hiệu đó quy định và ghi số giờ cụng việc thực hiện cụng việc đú bờn

cạnh ký hiệu tương ứng

Trang 18

Chấm cụng nghỉ bự: Chỉ ỏp dụng trong trường hợp làm thờm giờ hưởng lương thời gian nhưng khụng thanh toỏn lương làm thờm.

- Chứng từ sử dụng để theo dừi kết quả lao động:

Căn cứ vào chứng từ ban đầu là bảng chấm cụng hàng thỏng mỗi bộ phận, phũng ban, tổ, nhúm gửi đến phũng kế toỏn để tập hợp và hạch toỏn số lượng lao động trong thỏng đú tại doanh nghiệp và cũng từ bảng chấm cụng kế toỏn cú thể nắm được số lượng cụng nhõn viờn làm việc trong thỏng và số ngày nghỉ của cụng nhõn viờn

Chứng từ sử dụng để theo dừi thời gian lao động:

Chứng từ hạch toỏn thời gian lao động là bảng chấm cụng Bảng chấm cụng cú thểchấm cụng tổng hợp như:

Chấm cụng ngày: Mỗi khi người lao động làm việc tại đơn vị hoặc làm việc khỏc như họp…thỡ dựng ký hiệu riờng để chấm cụng trong ngày đú

Chấm cụng theo giờ: Trong ngày người lao động làm bao nhiờu cụng việc thỡ chấmcụng theo cỏc ký hiệu đó quy định và ghi số giờ cụng việc thực hiện cụng việc đú bờn cạnh ký hiệu tương ứng

Chấm cụng nghỉ bự: Chỉ ỏp dụng trong trường hợp làm thờm giờ hưởng lươngthời gian nhưng khụng thanh toỏn lương làm thờm

2.1.3.2 Kế toỏn chi tiết tiền lương:

Cỏc khỏi niệm của tiền lương:

Tiền lương (tiền cụng) là biểu hiện bằng tiền của giỏ trị sức lao động, thời gian, chất lượng mà người sử dụng lao động phải trả cho người lao động tương ứng với sức lao động đúng gúp để tỏi sản xuất sức lao động, bự đắp lại hao phớ lao động của họ trong quỏ trỡnh sản xuất kinh doanh

- Bảng chấm công

- Bảng thanh toán nghiệm thu sản phẩm

- Bảng kế toán làm thêm giờ, tiền thởng

- Bảng thanh toán lơng và các khoản trích theo lơng

2.1.4 Kế toán tổng hợp tiền lương:

2.1.4.1 Tài khoản sử dụng:

Tại đơn vị kế toán sử dụng TK 334 và 338

- TK 334 phải trả cho ngời lao động

- TK 338 phải trả, phải nộp khác

í nghĩa và vai trũ của tiền lương trong sản xuất kinh doanh.

- Đối với cỏc chủ doanh nghiệp tiền lương là một yếu tố của chi phớ sản xuất, đối với người cung cấp sức lao động tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu

- Đối với người lao động tiền lương nhận được thúa đỏng sẽ là động lực thỳc đẩy năng lực sỏng tạo để làm tăng năng suất lao động Mặt khỏc khi năng suất lao động tăngthỡ lợi nhuận doanh nghiệp sẽ tăng theo, do đú nguồn phỳc lợi của doanh nghiệp mà người lao động được nhận sẽ tăng lờn, nú là phần bổ xung thờm cho tiền lương làm tăngthu nhập và tăng lợi ớch cho người lao động tạo ra sự gắn kết cỏc thành viờn với mục tiờu và lợi ớch của doanh nghiệp, xúa bỏ ngăn cỏch giữa chủ doanh nghiệp với người laođộng, khiến cho người lao động cú trỏch nhiệm hơn và tự giỏc hơn trong cụng việc.Ngược lại nếu doanh nghiệp chi trả lương khụng hợp lý thỡ chất lượng cụng việc bị giảm sỳt, khả năng làm việc bị hạn chế biểu hiện rừ tỡnh trạng sao nhóng trong cụng việc

Trang 19

Tiền lương có vai trò quan trọng trong kinh doanh nhằm đảm bảo chi phí để tái sản xuất sức lao động Đây là yêu cầu thấp nhất của tiền lương nuôi sống người lao động duy trì sức lao động của họ Tiền lương hợp lý người lao động sẵn sàng nhận công việc được giao dù ở đâu, làm gì hay bất cứ khi nào trong điều kiện sức khỏe và trí tuệ họ chophép.

Quỹ tiền lương.

Quỹ tiền lương (tổng quỹ lương) là tất cả các khoản tiền lương mà doanh nghiệp phải trẩ cho công nhân viên trong một thời gian bao gồm tiền lương trả cho lao động trong danh sách hay ngoài danh sách, lao động trong ngành sản xuất công nghiệp hay lao động thuộc ngành khác

- Quỹ tiền lương bao gồm các khoản sau:

+ Tiền lương tính theo thời gian, tiền lương tính theo sản phẩm, lương khoán.+ Tiền lương trả cho người lao động tạo ra sản phẩm hỏng trong phạm vi chế độ quy định

+ Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng sản xuất do nguyên nhân khách quan, trong thời gian được điều động công tác làm nghĩa vụ do chế độ quy định, thời gian nghỉ phép, thời gian đi học…

+ Các loại phụ cấp làm đêm, làm thêm giờ…

+ Các khoản tiền thưởng có tính chất thường xuyên…

+ Các khoản tiền chi trợ cấp BHXH cho công nhân viên trong thời gian ốm đau, thai sản, tai nạn lao động…

- Tiền lương cho công nhân viên trong doanh nghiệp sản xuất được chia làm 2 loại:

+ Tiền lương chính: Là tiền lương trả cho công nhân viên trong thời gian công nhân viên thực hiện nhiệm vụ của họ, bao gồm tiền lương trả theo cấp bậc và các khoản phụ cấp kèm theo (phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực, phụ cấp làm đêm, làm thêm giờ…)

+ Tiền lương phụ: Là tiền lương trả cho công nhân viên trong thời gian thực hiện nhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính của họ và thời gian công nhân viên được nghỉ theođúng chế độ (nghỉ phép, nghỉ lễ, đi họp…) Ngoài ra tiền lương trả cho công nhân sản xuất sản phẩm hỏng trong phạm vi chế độ quy định cũng được xếp vào lương phụ.Đối với phân tích hoạt động kinh tế: độ lớn của tiền lương chính phụ thuộc vào nhiều yếu tố trong đó có tổ chức kỷ luật lao động, trình độ công nghệ, điều kiện làm việc…còn độ lớn tiền lương phụ phần lớn là những khoản được Nhà nước đài thọ và không phụ thuộc vào những yếu tố trên

2.2 KÕ to¸n c¸c kho¶n trÝch theo l¬ng:

2.2.1 Nội dung các khoản trích theo lương tại công ty:

Các khoản trích theo lương:

Ngoài tiền lương để đảm bảo tái sản xuất sức lao động và cuộc sống lâu dài, bảo vệsức khỏe và đời sống tinh thần của người lao động họ còn được hưởng các khoản trợ cấp thuộc phúc lợi xã hội bao gồm: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn

- Quỹ bảo hiểm xã hội: Được sử dụng để trợ cấp cho người lao động có tham gia

đóng BHXH trong trường hợp mất khả năng lao động hoặc ốm đau, thai sản…

- Quỹ bảo hiểm y tế: Được trích lập để tài trợ cho người lao động tham gia đóng

góp quỹ BHYT trong hoạt động chăm sóc khám chữa bệnh

Trang 20

* Quỹ bảo hiểm thất nghiệp: Được trớch lập để hỗ trợ tài chớnh tạm thời dành cho

những người bị mất việc.Đối tượng được nhận BHTN là những người bị mất việc mà

lỗi khụng phải do cỏ nhõn họ và họ vẫn đang cố gắng tỡm kiếm việc lam va luụn nỗ lực

- Kinh phớ cụng đoàn: Được hỡnh thành phục vụ chi tiờu cho hoạt động của tổ chức

cụng đoàn nhằm chăm lo, bảo vệ quyền lợi của người lao động

- Các khoản trích theo lơng: BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ

Theo nh chế độ tài chính đã quy định, hàng tháng công ty căn

cứ vào tiền lơng cấp bậc (lơng cơ bản) của công nhân viên để

trích 22% trên lơng cơ bản nộp cho cấp trên Khấu trừ vào lơng

tháng của công nhân viên (với tỷ lệ 6%) và tính vào chi phí sản xuất

- BHYT theo quy định công tu phải trích 45% lơng cơ bản

của ngời lao động để nộp quỹ BHYT cấp trên, trong đó 31% do

ngời lao động đóng góp nhng do tỷ lệ 1,5% quá nhỏ nên công ty

đã không trích tỷ lệ này trừ vào lơng công nhân viên mà công ty

trích tính vào chi phí tất cả là 35% lơng cơ bản Tất nhiên việc

làm này đã không làm biến động lớn đến chi phí lơng trong giá

- BHTN: Trích 2% lơng cơ bản của ngời lao động (1% do ngời

lao độngd dóng, 1% tính vào chi phí kinh doanh)

- Kinh phí công đoàn: Tỷ lệ phần trăm trên lơng cơ bản để

tính nộp cho quỹ công đoàn là 2% Phần này công ty đợc phép tính

vào chi phí sản xuất, còn tiền thu KPCĐ từ ngời lao động là 1% trên

l-ơng thực tế sẽ bị công ty trừ vào thu nhập ngời lao động Số KPCĐ

Trang 21

thu đợc công ty sẽ giữ lại chi trả cho những hoạt động: Thăm hỏi khicông nhân viên đau ốm, bệnh tật…

- Quỹ dự phòng dự cấp mất việc làm: Công ty thực hiện tríchquỹ dự phòng này là 2%/quỹ lơng cơ quan, Công ty chịu 1% và tínhvào chi phí quản lý doanh nghiệp Quỹ này dùng để trợ cấp cho ngờilao động có ký hợp đồng với công ty phải nghỉ nh khi công ty thực hiện thay đổi quy trình và cần giảm số lợng công nhân thì công ty sẽ thông báo khuyến khích và ép buộc một số công nhân nghỉ việc, ai nghỉ việc trong thời gian này sẽ đợc hởng một khoản trợ cấp trích từ quỹ trợ cấp mất việc làm Hoặc khi có CNV muốn xin thôi việc mà có ký hợp

đồng với công ty và đợc công ty thực hiện trích quỹ trợ cấp mất việc làm trên một năm.

Mức trích BHTN = Quỹ lơng cơ bản x Tỷ lệ trích quỹ dự phòng (2%)

Bên cạnh đó, để thuận tiện cho việc theo dõi số ngày công làmviệc thực tế, ngày nghỉ việc, ngừng việc, nghỉ BHXH, nghỉ họp,nghỉ phép để làm căn cứ thanh toán cho ngời lao động các khoảnphụ cấp, tiền thởng, các chế độ BHXH nh ốm đau, thai sản, BHXHtrả thay lơng Công ty có sử dụng bảng chấm công theo quy địnhhiện hành của Nhà nớc

Mỗi phòng ban trong công ty phải lập bảng chấm công hàngtháng cho các nhân viên nh phòng mình Hàng ngày, ngời đợc phâncông công việc chấm công phải căn cứ theo tình hình thực tế củaphòng mình để chấm công cho từng ngời, ghi vào ngày tơng ứngtrong các cột từ 1 đến 31 theo ký hiệu quy định trong chứng từ nhsau:

Ngày đăng: 24/03/2023, 11:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w