1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiệu quả các mô hình chuyển đổi sang nuôi trồng thuỷ sản ở đòng bằng sông cửu long các phụ lục

138 889 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá hiệu quả các mô hình chuyển đổi sang nuôi trồng thuỷ sản ở Đồng bằng sông Cửu Long Các phụ lục
Tác giả Nhóm tác giả
Người hướng dẫn PGS.TS. Lê Tiêu La
Trường học Viện Kinh Tế Và Quy Hoạch Thuỷ Sản, Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Kinh tế thuỷ sản
Thể loại Báo cáo tổng kết khoa học và kỹ thuật
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 138
Dung lượng 1,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các tác động từ chuyển đổi sang NTTS tới đời sống hộ gia đình và môi trường Tác động tới kinh tế: - Thu nhập hộ gia đình - Vốn đầu tư - Tiền tiết kiệm - Chi tiêu sinh hoạt hàng ngày -

Trang 1

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

VIỆN KINH TẾ VÀ QUY HOẠCH THUỶ SẢN

BÁO CÁO TỔNG KẾT KHOA HỌC

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÁC MÔ HÌNH

CHUYỂN ĐỔI SANG NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN

Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

Trang 2

MỤC LỤC

PHỤ LỤC 1 TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ CỤ THẺ CHO TỪNG MÔ HÌNH 4

PHỤ LỤC 2 PHIẾU PHỎNG VẤN SÂU CÁN BỘ QUẢN LÝ 11

PHỤ LỤC 3 BỘ CÂU HỎI THẢO LUẬN NHÓM NGƯỜI DÂN CHUYỂN ĐỔI SANG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN 13

PHỤ LỤC 4 BẢNG PHỎNG VẤN HỘ GIA ĐÌNH CHUYỂN ĐỔI SANG NTTS 15

PHỤ LỤC 5 BỘ TIÊU CHÍ, CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ VÀ PHƯƠNG PHÁP THU THẬP DỮ LIỆU 30

PHỤ LỤC 6 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH MẪU MÔI TRƯỜNG 14 MÔ HÌNH CHUYỂN ĐỔI SANG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG 34

6.1 Phân hệ sinh thái ruộng trũng 34

6.1.1 Mô hình chuyển đổi từ đất trồng lúa sang luân canh Lúa – Cá (MH 01) 34

6.1.2 Mô hình chuyển đổi từ đất trồng lúa sang kết hợp nuôi cá (MH 02) 41

6.1.3 Mô hình chuyển đổi từ đất trồng lúa sang nuôi luân canh lúa tôm CX (MH 03) 47

6.1.4 Mô hình chuyển đổi từ đất trồng lúa sang nuôi chuyên tôm CX BTC (MH 04) 54

6.1.5 Nhận xét 61

6.2 Phân hệ sinh thái ao vườn nước ngọt 62

6.2.1 Mô hình chuyển đổi từ đất vườn sang nuôi chuyên cá tra (MH 05) 62

6.2.2 Mô hình chuyển đổi từ đất vườn sang kết hợp nuôi cá truyền thống (MH 06) 69

6.2.3 Nhận xét 75

6.3 Hệ sinh thái bãi bồi ven sông 76

6.3.1 Mô hình nuôi chuyên cá vùng bãi bồi ven sông (MH 07) 76

6.3.2 Nhận xét 82

6.4 Phân hệ sinh thái ruộng trũng nhiễm mặn 83

6.4.1 Mô hình chuyển đổi từ đất trồng lúa nhiễm mặn sang nuôi chuyên tôm theo phương thức thâm canh (MH 08) 83

6.4.2 Mô hình chuyển đổi từ đất trồng lúa sang nuôi chuyên tôm theo phương thức bán thâm canh (MH 09) 91

Trang 3

6.4.3 Mô hình chuyển đổi từ đất trồng lúa sang nuôi chuyên tôm theo phương thức

nuôi quảng canh cải tiến (MH 10) 98

6.4.4 Mô hình chuyển đổi từ đất trồng lúa sang luân canh lúa tôm (MH 11) 106

6.4.5 Nhận xét 112

6.5 Hệ sinh thái bãi triều 113

6.5.1 Mô hình chuyển đổi từ đất làm muối sang nuôi chuyên tôm theo phương thức bán thâm canh (MH 12) 114

6.5.2 Mô hình chuyển đổi từ đất làm muối sang nuôi chuyên tôm theo phương thức thâm canh (MH 13) 121

6.5.3 Nhận xét 129

6.6 Hệ sinh thái rừng ngập mặn 130

6.6.1 Mô hình chuyển đổi từ đất rừng ngập mặn sang kết hợp nuôi tôm (mh 14) 130

6.6.2 Nhận xét 137

Trang 4

PHỤ LỤC 1 TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ CỤ THẺ CHO TỪNG MÔ HÌNH

1 Thông tin chung

- Bình quân nhân khẩu

- Giới tính nhân khẩu

ƒ Theo kinh nghiệm

ƒ Theo học hành (sơ cấp, trung cấp, đại học, khác)

- Tập huấn

- Thời gian định cư

- Lý do di chuyển nơi ở (Lớn hơn 20 năm không có lý do)

- Nghề chính trước khi chuyển đổi

- Lý do chuyển đổi sang NTTS

2 Thông tin về KT NTTS

- Thời gian thuê đất: < 5 năm, 5-10 năm, >10 năm

- Diện tích: max và phân nhóm, chia nhóm diện tích đất canh tác

ƒ nhỏ hơn 1 ha

ƒ lớn hơn 1 ha và nhỏ hơn hoặc bằng 5 ha

ƒ lớn hơn 5 ha và nhỏ hơn hoặc bằng 10 ha

ƒ lớn hơn 10 ha

- Diện tích ao lớn nhất: max và phân nhóm: 1-<2 ha; 2-5 ha; >5 ha

- Diện tích ao nhỏ nhất: min và phân nhóm: <0,5 ha; 0,5-<1 ha;

- Độ sâu ao nuôi

ƒ 0,8-1 m

ƒ 1-1,2 m

Trang 5

ƒ >1,2 m

- Tỷ lệ % sản phẩm cho xuất khẩu

- Hình thức tổ chức NTTS (nông hộ, HTX )

- Nguồn nước cấp

- Chất lượng nguồn nước cấp

- Nguồn nước ngọt hoà trộn (cho mặn lợ - miền Nam)

- Khoảng cách tới khu nuôi (mét): Lên bờ; 50-100; >100

- Gây màu nước

- Các loại thuốc sử dụng: thống kê các loại thuốc

- Dịch bệnh: (có, không), thống kê các loại dịch bệnh

- Đọc sách KT NTTS

- Có học theo sách không

- Thiết bị ao nuôi (có, không), thống kê các loại thiết bị thiếu

- Lý do thiếu: tần suất các lý do

- Quy haọch vùng nuôi

- Kênh cấp, tiêu riêng biệt

- Đê bao chắn sóng

- Hệ thống cấp và thoát nước

- Nguồn nước gần tác nhân ô nhiễm

- Nguồn ô nhiễm

- Ao nuôi bị thiệt hại do bão lũ

- Khả năng bị triều cường và sóng bão phá hồ

- Hồ sơ đăng ký xuất xứ sản phẩm nuôi

- Cơ quan đăng ký

- Diện tích cây ngập mặn trong ao nuôi: <30; 30=<70; >70

3 Hiệu quả kinh tế

- Suất đầu tư/ha (trước và sau khi chuyển dổi): Không đầu tư, 1-<10 tr; 10-<30; 30-<70; 70-<100;>100

Trang 6

o Sau chuyển đổi (Chia 2 nhóm so sánh với định mức nông nghiệp mục tiêu đạt doanh thu 50 tr.đ/ha đất nông nghiệp)

ƒ lớn hơn 50 tr.đ/ha

ƒ nhỏ hơn hoặc bằng 50 tr.đ/ha

- Thu nhập/ha (chưa trừ chi phí công lao động gia đình): chia nhóm thu nhập để so sánh và chia 2 mô hình trước và sau chuyển đổi

o trước chuyển đổi

ƒ lớn hơn bình quân thu nhập nông nghiệp

ƒ nhỏ hơn bình quân thu nhập nông nghiệp

o sau chuyển đổi

ƒ nhỏ hơn hoặc bằng bình quân thu nhập nông nghiệp

ƒ lớn hơn bình quân thu nhập nông nghiệp và nhỏ hơn hoặc bằng thu nhập bình quân NTTS

ƒ lớn hơn thu nhập bình quân NTTS

ƒ lớn hơn mức trung bình của BQ lãi trước chuyển đổi

- Thu nhập: chia nhóm thu nhập để so sánh (chia đầu người)

o Trước chuyển đổi: chia thành 4 nhóm

ƒ lớn hơn 150.000 đ/ng/tháng ~ 1,8 tr.đ/ng/năm

ƒ nhỏ hơn 150.000 đ/ng/tháng ~ 1,8 tr.đ/ng/năm

ƒ so với bình quân thu nhập tại ĐBSCL

ƒ so với bình quân thu nhập của cả nước (cùng thời gian)

o Sau chuyển đổi: chia thành 4 nhóm

ƒ lớn hơn 200.000 đ/ng/tháng ~ 2,4 tr.đ/ng/năm

ƒ nhỏ hơn 200.000 đ/ng/tháng ~ 2,4 tr.đ/ng/năm

ƒ so với bình quân thu nhập tại ĐBSCL

ƒ so với bình quân thu nhập của cả nước (cùng thời gian)

- Tổng chi phí cho sinh hoạt hộ gia đình:

ƒ nhỏ hơn hoặc bằng 50% của tổng thu nhập

ƒ lớn hơn 50% và nhỏ hơn hoặc bằng 80% của tổng thu nhập

ƒ lớn hơn 80% của tổng thu nhập

- Vốn tự có: chia nhóm vốn tự có theo các mức độ

ƒ nhỏ hơn hoặc bằng 10 tr.đ/hộ

ƒ lớn hơn 10 tr.đ và nhỏ hơn hoặc bằng 50 tr.đ/hộ

ƒ lớn hơn 50 tr.đ và nhỏ hơn hoặc bằng 100 tr.đ/hộ

ƒ lớn hơn 100 tr.đ

- Lý do tăng thu nhập (tần suất lặp của các lý do)

- Lý do giảm thu nhập (tần suất lặp của các lý do)

- Nguồn vốn đầu tư

- Nguồn vay

- Có nhu cầu vay vốn không

- Số lượng muốn vay: <20 tr; 20-<50; 50-,100; >100

- Tỷ lệ lãi chịu được: <1%; >1%

Trang 7

- Mục đích sử dụng

- Thời hạn trả: <1 năm; 1-<3; >3 năm

- Thị trường mua: Nơi mua; đối tượng bán; mức độ hải lòng; lý do

- Thị trường bán: Nơi bán; đối tượng mua; mức độ hải lòng; lý do

- Nguồn thông tin chính về giá

- Xu hướng đầu tư: mở rộng NTTS, nghề khác, sinh hoạt, khi khác

- Ao nuôi có thuộc vùng đã có thwong hiệu

- Thương hiệu gì

- Các vấn đề để tăng hiệu quả kinh tế

4 Hiệu quả môi trường

- Nhận thức về môi trường

- Hiều biết các quy định, pháp luật về bảo vệ môi trường

- Ý thức chấp hành các quy định, pháp luật về bảo vệ môi trường

- Suy thoái môi trường nước

- Diện tích rừng ngập mặn

- Bệnh dịch trong NTTS

- Số lượng thuỷ sản tự nhiên

- Diện tích đất bị nhiễm mặn

- Diện tích cây trồng bị ảnh hưởng

- Số loài cây con bản địa

- Xuất hiện cây, con lạ xâm lấn

- Các vấn đề môi trường cần cải thiện

- Các chỉ số lý, hóa, sinh học của môi trường: Nhiệt độ, pH, độ cứng,

độ mặn, Oxy hòa tan (DO), Ammonia (N-NH3), Nitrit (N-NO2), Nitrat (N-NO3), Orthophosphate (P-PO4), Hydrosulfur (H2S), nhu cầu oxy hóa học (COD), nhu cầu oxy sinh học (BOD), Vi khuẩn, Tảo,

5 Hiệu quả xã hội

1 Tiếp cận giáo dục

- Có tiền đầu tư cho con đi học

- Phụ huynh không có thời gian kiểm tra việc học hành của con cái

- Phụ huynh không có thời gian liên hệ với nhà trường

- Bố, mẹ và các thành viên gia đình không có thời gian học tập nâng cao kiến thức

- Bố, mẹ và các thành viên gia đình không có thời gian tham gia công tác đoàn thể, xã hội

- Do lao động nhiều nên con cái không có thời gian tập trung học tập

- Do lao động nhiều nên con cái phải bỏ học, lưu ban

- Do lao động nhiều nên con cái không đi học đúng độ tuổi

- Do lao động nhiều nên không có thời gian đi học ngoại kháo thêm

- Do lao động nhiều nên kết quả học tập của con cái giảm sút

- Do lao động nhiều nên không có thời gian thamgia vào các đoàn thể

xã hội của các em

Trang 8

2 Sức khoẻ và dịch vụ y tế

- Xa các cơ sở dịch vụ y tế

- Không có thời gian quan tâm thường xuyên đến sức khoẻ

- Có tiền để chi cho các thành viên trong gia đình khi đau ốm điều trị tại bệnh viện

- Dễ bị chết đuối và tai nạn lao động khác

- Tuổi thọ giảm

- Già nhanh

- Không có tiền để chi phí cho các dịch vụ y tế khi gặp rủi ro

- Hay bị mắc các chứng bệnh ngoài da, thấp khớp

- Chế độ ăn uống không đảm bảo nên ảnh hưởng đến sức khoẻ

- Có tiền đề đầu tư xây dựng ácc công trình vệ sinh

- Có tiền đề đầu tư xây dựng ácc công trình nước sạch

- Phụ nữ làm việc nhiều hơn nên dễ đau ốm, bệnh tật hơn

- Phụ nữ dễ mắc các bệnh phụ khoa hơn

- Trẻ em phải giúp đỡ việc nhà nhiều hơn nên ảnh hưởng đến sức khoẻ

- Phải nhờ họ hàng chăm sóc, giúp đỡ khi có trẻ em trong gia đình đau

ốm

3 Giải trí, du lịch

- Không có thời gian xem tivi/sách báo/phim ảnh/ca nhạc

- Không có thời gian vui chơi giải trí

- Không có thưòi gian đi du lịch

- Không có thời gian thăm hỏi bạn bè, họ hàng

- Không có thời gian xắp xếp vui chơi giải trí cho con cái

- Không quan tâm đến sinh hoạt văn hoá của cộng đồng

- Có tiền mua sắm các phương tiện giải trí (tivi, video, đài)

- Có tiền đi du lịch

- Có tiền đi thăm hỏi bạn bè, họ hàng

- Có tiền đóng góp vào các hoạt động dịch vụ, văn hoá của cộng đồng

- Do lao động nhiều nên trẻ em không có thời gian vui chơi, gaỉi trí

- Vì ở vùng nuôi với bố mẹ nên không có thời gian vui chơi, giải trí

- Vì ở vùng nuôi với bố mẹ nên không được vui chơi giải trí cùng bạn

4 Việc làm

- Có thêm nhiều việc làm cho gia đình

- Gia đình có công việc ổn định

- Có thu nhập cao hơn các nghề khác ở địa phương

- Tạo việc làm thêm cho gia đình

- Phụ nữ không có việc làm do phải nội trợ và chăm sóc con, gia đình

- Phụ nữ mất việc làm do chuyển sang NTTS

- Thu hút lao động từ địa phương khác đến

- Tạo thêm nhiều việc làm cho các ngành dịch vụ khác

- Nâng cấp cơ sở hạ tầng cho địa phương

Trang 9

- Chuyển dổi lao động từ ngành nghề khác sang NTTS

5 Phong cách sống

- Muốn đầu tư nhiều hơn vào sản xuất

- Thích mua đồ dùng sinh hoạt đắt tiền

- Chi tiêu có kế hoạch hơn

- Thành viên gia đình dễ rơi vào tệ nạn xã hội

- Biết lập kế hoạch sản xuất

- Có thu nhập cao nên sống lãng phí hơn

- Thay đổi thói quen về tập tục và tôn giáo

- Thay đổi phòng cách trong ăn, mặc, đi lại

- Phụ nữ không có việc làm dễ sa vào cờ bạc

- Con cái dễ rơi vào cờ bạc, nghiện hút

- Chú ý hơn đến văn hoá tinh thần

- Dễ học đòi, phô trương

6 Bất đồng liên quan đến NTTS

- Tranh chấp ruộng đất giữa các hộ NTTS và hộ làm nông nghiệp

- Tranh chấp nước giữa các hộ NTTS

- Bất dồng giữa các hộ NTTS và các hộ làm nông nghiệp

- Bất đồng giữa chủ-thợ trong làm ăn

- Bất đồng giữa chủ hộ NTTS với ngân hàng

- Bất đồng giữa hộ NTTS với đầu nậu

- Bất đồng giữa hộ NTTS về việc xả nước thải

- Tranh chấp tiêu thụ sản phẩm giữa các hộ NTTS

- Bất đồng giữa NTTS với ngành du lịch

- Tranh chấp lao động giữa các hộ NTTS

- Bất đồng giữa chủ và thợ khi gặp rủi ro

- Mua giống, thức ăn

- Mua bán tài sản liên quan đến NTTS

- Trả nợ

- Mở rộng diện tích NTTS

- Lựa chọn phương thức nuôi

- Lựa chọn đối tượng nuôi

- Sử dụng tiền thu được từ NTTS

- Cách giáo dục con cái

- Đi họp phụ huynh

- Đóng tiền học cho con

Trang 10

- Học thêm

- Chăm sóc sức khoẻ gia đình

- Lựa chọn địa điểm và hình thức du lịch giải trí

- Thay đổi phòng cách sống

- Phân công lao động trong gia đình

8 Vấn đề giới: ai là người quyết định và thực hiện các công việc sau

- Lựa chọn phương thức nuôi

- Lựa chọn dối tượng nuôi

- Xác định diện tích nuôi

- Mua các phương tiện phục vụ sản xuất

- Mua con giống

- Mua thứuc ăn, thuốc chữa bệnh

- Mua sắm các đồ dùng sinh hoạt đắt tiền

- Dạy dỗ, kiểm tra việc học hành của con cái

- Mua sắm đồ dùng học tập

- Thường xuyên liên hệ với nhà trường, thầy cô giáo

- Sắp xếp thời gian học tập, vui chơi giải trí cho con

- Mua sắm dồ dùng sinh hoạt

- Đầu tư vào sản xuất

- Kỹ thuật nuôi, bảo quản sản phẩm

- Tham gia vào các công tác xã hội, đoàn thể

- Thăm hỏi họ hàng, người quen

10 Chỉ số ngư trại bền vững (ASI)

Trang 11

PHỤ LỤC 2 PHIẾU PHỎNG VẤN SÂU CÁN BỘ QUẢN LÝ

(Sở Thủy sản, Sở NN&PTNN, Tài nguyên môi trường, các Trạm thủy sản huyện)

I Thông tin chung về cá nhân được phỏng vấn:

- Tỉnh ………

- Họ và tên Nam Nữ - Tuổi

- Cơ quan công tác

- Chức vụ

- Lĩnh vực theo dõi

II Nội dung phỏng vấn:

1 Chủ trương, chính sách, xu hướng phát triển NTTS và chuyển đổi diện tích sang NTTS của tỉnh

2 Đánh giá và nhận định xu hướng ảnh hưởng từ NTTS trong các vùng chuyển đổi của tỉnh về các vấn đề:

a) Kinh tế

- Hiệu quả kinh tế của mô hình

- Hiệu quả sử dụng đất

- Hiệu quả sử dụng lao động

b) Xã hội

- Thu hút lao động

- Mô hình tổ chức và quản lý sản xuất,

- Xóa đói giảm nghèo,

- Khoảng cách giàu nghèo,

- Tiếp cận các dịch vụ xã hội của người dân

- Trình độ dân trí,

- Vấn đề giới,

- Tệ nạn xã hội

- Mâu thuẫn trong sử dụng đất

c) Môi trường

- Các vấn đề môi trường gì nảy sinh (tác động đến hệ sinh thái RNM, đất nông nghiệp, …)

- Mô hình chuyển đổi sang NTTS nào thân thiện với môi trường?

- Tại các vùng NTTS chuyển đổi có những biện pháp phòng chống và giảm thiểu tác động môi trường nào?

- Trong những năm tới, mô hình nào nên phát triển? Tại sao? Mô hình nào nên thu hẹp diện tích hoặc không phát triển? Tại sao?

- Tỉnh gặp khó khăn gì trong việc phát triển các mô hình chuyển đổi theo hướng hiệu quả và đảm bảo an toàn môi trường sinh thái? Thu phí nước thải?

Trang 12

d) Chính sách: Tác động gì đến việc hình thành hệ thống chính sách cho

NTTS và bảo vệ môi trường sinh thái

3 Các giải pháp để phát triển NTTS theo hướng bền vững

- Các giải pháp về chính sách và tăng cường năng lực thể chế

- Các giải pháp về phát triển nguồn nhân lực

- Các giải pháp về áp dụng KHKT, hệ thống khuyến ngư

- Các giải pháp về thị trường, hội nhập kinh tế quốc tế

Trang 13

PHỤ LỤC 3 BỘ CÂU HỎI THẢO LUẬN NHÓM NGƯỜI DÂN CHUYỂN

ĐỔI SANG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN

I Thông tin chung:

- Loại mô hình chuyển đổi

- Địa điểm thảo luận

- Thời gian thảo luận

- Người hướng dẫn thảo luận

- Thời gian bắt đầu có phong trào chuyển sang NTTS

- Các nguyên nhân dẫn đến chuyển sang NTTS

- Các loại hình chuyển đổi sang NTTS ở địa phương (chuyên, kết hợp, phương thức nuôi) và các mốc được mùa, mất mùa

2 Các bên liên quan đến quá trình chuyển đổi sang NTTS:

- Sự hỗ trợ cho phát triển NTTS của chính quyền địa phương, trung tâm khuyến nông-ngư, Sở, ban ngành, hiệp hội liên quan: các đơn vị liên quan? Mức độ ảnh hưởng?

- Các nguồn cung cấp kỹ thuật NTTS

3 Các tác động từ chuyển đổi sang NTTS tới đời sống hộ gia đình và môi trường

Tác động tới kinh tế:

- Thu nhập hộ gia đình

- Vốn đầu tư

- Tiền tiết kiệm

- Chi tiêu sinh hoạt hàng ngày

- Phát triển thị trường

Tác động tới xã hội:

- Tạo việc làm: Số lượng việc làm, Thu nhập/lao động

- Tiếp cận các dịch vụ xã hội: Y tế, Giáo dục, Nước sạch

- Giáo dục: Số trẻ em trong tuổi đi học được đi học, Số trẻ em chưa đến tuổi LĐ phải lao động, Bố mẹ quan tâm đến viẹc học của con

- Lượng đạm trong bữa ăn

Trang 14

- Vấn đề giới: Phụ nữ có quyền quyết định bình đẳng trong chi tiêu, Phụ nữ có quyền quyết định bình đẳng trong sản xuất, Chia xẻ công việc bình đẳng, Phụ nữ tham gia công tác xã hội, Các bệnh về phụ

nữ

- Sức khỏe: Sức khỏe cộng đồng, Bệnh mới xuất hiện

- Du lịch, vui chơi, giải trí

- Tệ nạn xã hội

- Hiểu biết về chính sách pháp luật

- Ý thức thực hiện quy định, pháp luật

- Mâu thuẫn: Mâu thuẫn trong sử dụng đất ở địa phương, Mâu thuẫn trong gia đình, Mâu thuẫn giữa các hộ NTTS, Mâu thuẫn giữa hộ NTTS và không NTTS

- Di dân

Tác động tới môi trường:

- Các vấn đề môi trường gì nảy sinh (tác động đến hệ sinh thái RNM, đất nông nghiệp, nước sinh hoạt …)

- Các biện pháp phòng chống và giảm thiểu tác động xấu tới môi trường?

- Các khó khăn gặp phải trong việc phát triển các mô hình chuyển đổi theo hướng hiệu quả và đảm bảo an toàn môi trường sinh thái?

4 Các vấn đề tồn tại, nguyên nhân, giải pháp để phát triển NTTS theo hướng bền vững

- Liệt kê các vấn đề tồn tại về kinh tế, lỹ thuật, xã hội, môi trường

- Liệt kê các nguyên nhân (kinh tế-xã hội-môi trường) của từng vấn đề

- Liệt kê các giải pháp giải quyết từng nguyên nhân của mỗi vấn đề, tập trung (không giới hạn) ở các nhóm giải pháp sau:

Trang 15

PHỤ LỤC 4 BẢNG PHỎNG VẤN HỘ GIA ĐèNH CHUYỂN ĐỔI SANG

NUễI TRỒNG THỦY SẢN

Mó số mụ hỡnh:

Mó số của Hộ:

Họ & tờn người phỏng vấn:

Hướng dẫn: Đỏnh dấu vào ụ trống 5 bờn phải của những cõu trả lời, ý kiến khỏc ghi

vào khoảng trống (Khỏc: cần chỉ rừ) Cỏc cõu hỏi lựa chọn trong bảng chỉ cần ghi số

ứng với cõu trả lời Với cõu hỏi về số lượng, vui lũng ghi số thớch hợp

1 Tờn tỉnh ………

2 Tờn huyện ………

3 Tờn xó ………

4 Ngày phỏng vấn: … /……./2007

5 Họ và tờn người trả lời: ………

I THễNG TIN CHUNG VỀ HỘ GIA ĐèNH

1 Những đặc trưng nhõn khẩu – xó hội của cỏ nhõn và hộ gia đỡnh

Nghề nghiệp T

Trình

độ

học vấn

(ghi lớp

đã hoặc

đang học)

Nghề chính

Ngh

ề phụ

Ngh

ề phụ

Đã

tham gia NTTS bao nhiêu năm

Trình độ

kĩ thuật NTTS

(1 Theo kinh nghiệm; 2

Trang 16

5 Xin cho biết lý do ụng/ bà quyết định chuyển đổi sang NTTS (nhiều chọn

lựa)?

5.1 Theo phong trào ở địa phương 5.5 Tăng thực phẩm, th.ăn cho g.đỡnh 5.2 Quyết định/Quy hoạch của chớnh quyền 5.6 Diện tớch mặt nước sẵn cú

5.3 Tăng thu nhập/ Thấy nuụi lời/lói nhiều 5.7 Nguồn phụ phẩm sẵn cú

5.4 Giải quyết được lao động gia đỡnh 5.8 Khỏc (ghi rừ): ………

1 ễng bà cho biết thụng tin chung về cỏc vấn đề liờn đến NTTS

Các thông tin về NTTS 1.1 Năm bắt đầu nuôi tại vùng chuyển đổi

1.2 Đối t−ợng nuôi

1.3.Thời gian thuê đất

1.4 Thông tin về diện tích nuôi/diện tích kết hợp nuôi

thuỷ sản

1.4.1.Diện tích ao nuôi (ha)

1.4.2.Diện tích ao xử lý nước cấp (ha)

1.4.3 Diện tớch ao xử lý nước thải (ha)

1.4.4 Diện tích ao nuôi lớn nhất (ha)

1.4.5 Diện tích ao nuôi nhỏ nhất (ha)

1.4.6 Độ sâu của ao nuôi (m)

1.5.Thời gian nuôi vụ chính (từ tháng đến tháng )

1.6 Thời gian nuôi vụ phụ (từ tháng đến tháng )

1.7 Số vụ nuôi chính trong năm

1.8 Số vụ nuôi phụ trong năm

1.9 Tỷ lệ % sản phẩm thủy sản cho xuất khẩu

2 Hiện nay, ụng / bà đang thực hiện cỏc mụ hỡnh NTTS nào?

Loại đất chuyển đổi

2 Kết hợp NTTS,

3 Khỏc)

Theo hỡnh thức tổ chức ( 1 Nụng hộ, 2 HTX, 3

Trang trại, 4.Khỏc)

(1 Thõm canh, 2 Bỏn thõm canh, 3 Quảng canh cải tiến, 4.Quảng canh Ghi rừ mật độ giống)

Trang 17

Độ dày lớp bùn vét (cm): Nơi đổ bùn thải:

Khoảng cách tới khu nuôi (km) :

9 Các loại thuốc sử dụng trong quỏ trỡnh nuụi:

Năm nặng nhất

Mức độ lây lan (1.Hộ,

2 Vựng)

Tỷ lệ thiệt hại (%)

Các biện pháp

đã sử dụng để phòng trừ dịch bệnh

11 Anh/chị có đọc sách về kỹ thuật NTTS không :

12 ý kiến của anh/chị về trang thiết bị cho ao nuôi :

Trang 18

1 Đã đủ 2 Còn thiếu

Thiếu các trang thiết bị gì? ……… Tại sao? ………

14- Có hệ thống kênh cấp & kênh tiêu nội đồng riêng biệt không:

17- Nguồn cấp nước có gần các tác nhân gây ô nhiễm:

18- Trong 10 năm trở lại đây, ao nuôi có bị thiệt hại do bão lũ không?

Nếu không thì kích thước bờ bao như thế nào?

Chiều cao (m): Rộng chân bờ (m): Rộng mặt bờ (m):

19 Gia đình có hồ sơ đăng ký xuất xứ sản phẩm nuôi?

Nếu có, đăng ký với cơ quan nào?

20 Diện tích cây ngập mặn trong ao nuôi (%):

III HIỆU QUẢ KINH TẾ

1 Đầu tư và hiệu quả trước khi chuyển đổi sang NTTS :

1.1 Diện tích canh tác (ha):

Trang 19

1.4 Chi vốn lưu động và tổng thu:

STT Các khoản chi Đơn vị Số lượng Đơn giá

(1000 đ)

Thành tiền (1000.đ)

- Cụng LĐ thuờ ngoài Cụng

- Cụng LĐ gia đỡnh Cụng

3 Đầu tư và hiệu quả của năm 2006 cho NTTS hoặc kết hợp NTTS

3.1 Diện tích canh tác (ha):

3.2 Đối tượng canh tác:

3.3 Đầu tư xây dựng cơ bản (Là các khoản chi cho các công việc, vật dụng có

thời gian sử dụng lớn hơn 1 năm):

STT Các khoản mục đầu tư Thành tiền

Trang 20

5

3.4 Chi vốn lưu động và tổng thu:

STT Các khoản chi Đơn vị Số lượng Đơn giá

(1000 đ)

Thành tiền (1000.đ)

- Cụng LĐ thuờ ngoài Cụng

nhà ở và tài sản sinh hoạt)

5 Xin cho biết lý do Tăng/Giảm thu nhập của gia đỡnh cú liờn quan tới NTTS?

5.1 Lý do tăng 5.2 Lý do giảm

1 Tăng kiến thức & kinh nghiệm NTTS 1 Diện tớch/thể tớch NTTS ớt hoặc giảm

2 Tăng lao động cho NTTS 2 Diện tớch/thể tớch NTTS quỏ lớn

3 Đầu tư thờm cụng trỡnh & thiết bị NTTS 3 Thiếu lao động cho NTTS

4 Tăng diện tớch/thể tớch NTTS 4 Thiếu vốn cho NTTS

5 Chuyển đổi giống loài thuỷ sản nuụi 5 Thiết kế cụng trỡnh NTTS khụng hợp lý

6 Tăng mật độ nuụi 6 Thiếu kiến thức & kỹ năng trong NTTS

7 Tăng & sử dụng thức ăn tốt hơn 7 Thiếu con giống (loài), chất lượng thấp

8 Tăng & dựng hoỏ chất/thuốc tốt hơn 8 Thiếu thức ăn, chất lượng thấp

Trang 21

9 Nuôi kết hợp nhiều loài thuỷ sản 9 Thiếu thuốc TYTS, chất lượng thấp

10 Kết hợp NTTS & rừng/lúa 10 Nguồn nước không tốt, Thuỷ lợi chưa tốt

11 Chính quyền, ban ngành hỗ trợ tốt hơn 11 Dịch bệnh trong NTTS liên tục xảy ra

12 Có thị trường tiêu thụ tốt 12 Thị trường không ổn định

13 Nguồn nước tốt hơn 13 An ninh trật tự trong vùng không tốt

14 Tăng thu nhập từ ngành nghề khác 14 Thất bại trong SX khác & các nghề khác

15 Khác (ghi rõ): ……… 15 Khác (ghi rõ): ………

6 Nguồn vốn đầu tư

Tû lÖ l·i ph¶i tr¶/th¸ng (%)

§¸nh gi¸ dÞch vô (1 Hµi lßng, 2

(1 rÊt hµi lßng, 2

Hµi lßng, 3 kh«ng hµi lßng)

Trang 22

7.2 Thị trường bán sản phẩm

T

(1 Tại đầm, 2 tại chợ)

(1 rất hài lòng, 2

Hài lòng, 3 không hài lòng)

gia đỡnh so với trước khi chuyển đổi sang NTTS?

Cỏc khoản chi tiờu b So với trước khi chuyển đổi

(1=Giảm; 2=Giữ nguyờn; 3=Tăng)

8.1 Chi phớ đầu tư mở rộng NTTS (đất đai, mỏy, thiết bị, …)

8.2 Chi phớ đầu tư SX nghề khỏc NTTS (đất đai, mỏy, thiết bị )

8.3 Chi phớ sinh hoạt hàng ngày (ăn, mặc, ở, học, đi lại, …)

8.4 Chi phớ khỏc (giỗ chạp, ma chay, cưới hỏi, du lịch, …)

9 Ao nuôi của gia đình có thuộc vùng nuôi trồng thuỷ sản đã có thương hiệu hay

IV Hiệu quả x∙ hội

1 Hoạt động NTTSđú ảnh hưởng tới những khớa cạnh nào trong tiếp cận giỏo dục

Những khớa cạnh giỏo dục

1 Đối với gia đỡnh

1.1 Cú tiền đầu tư cho con đi học

1.2 Phụ huynh khụng cú thời gian kiểm tra việc học hành của con cỏi

1.3 Phụ huynh khụng cú thời gian liờn hệ với nhà trường

1.4 Bố, mẹ và cỏc thành viờn gia đỡnh khụng cú thời gian học tập nõng cao kiến

thức

1.5 Do tập trung thời gian vào sản xuất nờn bố mẹ khụng cú thời gian tham gia

vào cụng tỏc đoàn thể xó hội

1.6 Khỏc (ghi rừ):………

2 Đối với con cỏi trong độ tuổi đi học

2.1 Do lao động nhiều nờn con cỏi khụng cú thời gian tập trung học tập

2.2 Do lao động nhiều nờn con cỏi phải bỏ học, lưu ban

Trang 23

2.3 Do lao động nhiều nên con cái không đi học đúng độ tuổi

2.4 Do lao động nhiều không có thời gian đi học ngoại khóathêm

2.5 Kết quả học tập của con cái giảm sút do thời gian lao động nhiều hơn

2.5 Do lao động nhiều nên không có thời gian tham gia vào các đoàn thể xã hội

1 Đối với gia đỡnh

1.1.Do ở tại vựng nuụi để canh giữ và chăm súc nờn xa cỏc cơ sở dịch vụ y tế

1.2.Không có thời gian quan tâm thường xuyên đến sức khoẻ của gia đình

1.3.Có tiền để chi cho các thành viên trong gia đình khi đau ốm điều trị tại bệnh viện

1.4.Dễ bị chết đuối và tai nạn lao động khỏc

1.5.Tuổi thọ giảm

1.6.Già nhanh

1.7.Khi gặp rủi ro, không có tiền để chi phí cho các dịch vụ y tế

1.8.Hay bị mắc cỏc chứng bệnh ngoài da, thấp khớp

1.9.Chế độ ăn uống không đảm bảo nên ảnh hưởng đến sức khỏe

1.10 Có tiền để đầu tư xây dựng các công trình vệ sinh

1.11.Có tiền để đầu tư xây dựng các công trình nước sạch

2 Đối với trẻ em và phụ nữ

2.1.Phụ nữ làm việc nhiều hơn nên dễ đau ốm, bệnh tật hơn

2.2 Phụ nữ dễ mắc các bệnh phụ khoa hơn

2.3 Trẻ em phải giúp đỡ công việc nhà nhiều hơn dễ ảnh hưởng đến sức khoẻ

2.4 Phải nhờ họ hàng chăm sóc, giúp đỡ khi có trẻ em trong gia đình đau ốm

2.5 Khác (ghi rõ): ………

3 Hoạt động NTTS đã ảnh hưởng tới những khía cạnh nào trong vui chơi, giải trí,

du lịch của gia đình ông bà?

Những khớa cạnh vui chơi, giải trớ, du lịch

1 Đối với gia đình

1.1 Không có thời gian xem ti vi/ sách báo?/ phim ảnh/ ca nhạc

1.2 Không có thời gian vui chơi giải trí

1.3 Không có thời gian đi du lịch

1.4 Không có thời gian thăm hỏi bạn bè, họ hàng

1.5 Không có thời gian sắp xếp vui chơi giải trí cho con cái

1.6 Không quan tâm đến sinh hoạt văn hoá của cộng đồng

1.7 Có tiền mua sắm các phương tiện giải trí (tivi, video, đài )

1.8 Có tiền đi du lịch

1.9 Có tiền đi thăm hỏi bạn bè, họ hàng

1.10 Có tiền đóng góp vào các hoạt động dịch vụ, văn hoá của cộng đồng

1.11 Khác( ghi rõ)

2 Đối với trẻ em

Trang 24

2.1 Do lao động nhiều không có thời gian vui chơi, giải trí

2.2 Khi ở cùng và giúp bố mẹ ở vùng nuôi – nơi đó không có địa đỉêm vui chơi, giải trí

2.3 Không được vui chơi giải trí cùng bạn bè, khi ở cùng và giúp bố mẹ ở vùng nuôi

2.4.Khác (ghi rõ):………

4 Hoạt độngNTTS đã ảnh hưởng tới những khía cạnh nào trong tiếp cận việc làm của gia đình ông bà?

Những khía cạnh việc làm

1 Đối với gia đình

1.1 Có thêm nhiều việc làm

1.2 Có công việc ổn định

1.3 Có thu nhập cao hơn các nghề khác tại địa phương

1.4.Tạo việc làm thêm cho gia đình (chế biến, buôn bán, dịch vụ) thông qua việc mở

rộng ngành nghề, dịch vụ

1.5 Phụ nữ phải nội trợ và chăm sóc con cái nên không có việc làm

1.6 Do chuyển sang NTTS nên phụ nữ mất việc làm

1.7 Khác (ghi rõ): ………

2 Đối với cộng đồng

2.1 Thu hút lao động từ các địa phương khác

2.2 Tạo thêm nhiều việc làm cho các ngành dịch vụ khác

2.3 Nâng cấp cơ sở hạ tầng cho địa phương (Thủy lợi, giao thông…)

2.4 Chuyển đổi lao động từ ngành nghề khác sang NTTS

2.5 Khác( Ghi rõ)

5 Hoạt động NTTS đã ảnh hưởng tới những khía cạnh nào trong phong cách sống của các thành viên gia đình?

Những khớa cạnh trong phong cỏch sống

1 Muốn đầu tư nhiều hơn vào sản xuất

2 Khi có thu nhập, thích mua đồ dùng sinh hoạt đắt tiền

3 Chi tiêu có kế hoạch hơn

4.Thành viên gia đình khi có thu nhập cao dễ rơi vào tệ nạn xã hội

5 Biết lập kế hoạch sản xuất

6 Có thu nhập cao nên sống lãng phí hơn

7 Thay đổi thói quen về tập tục và tôn giáo (ít đi nhà thờ hơn )

8 Thay đổi phong cách trong ăn, mặc, đi lại

9 Phụ nữ không có việc làm dễ sa vào cờ bạc

10 Do thu nhập cao, con cái tiêu hoang dễ rơi vào cờ bạc, nghiện hút

11 Do thu nhập cao, chú ý hơn đến văn hóa, tinh thần

12 Do thu nhập cao nên dễ học đòi, phô trương

13 Khác (ghi rõ) ………

6 Ở địa phương ông/ bà, có những bất đồng liên quan NTTS được biểu hiện ở những khía cạnh nào sau đây? (có thể chọn nhiều phương án)

Trang 25

1 Tranh chấp ruộng đất giữa cỏc hộ

NTTS

3 Bất đồng giữa cỏc hộ NTTS với cỏc

hộ làm nụng nghiệp

9 Bất đồng giữa NTTS với ngành du lịch

5 Bất đồng giữa chủ hộ NTTS với ngân

hàng

11 Bất đồng giữa chủ và gia đình thợ khi gặp

rủi ro

7 Trong gia đình ông bà, đó xẩy ra những bất đồng nào sau đây?

trớ

trớ

Trang 26

8 Trong gia đình ông/bà, ai là người quyết định & thực hiện những công việc chính

1.1.Lựa chọn phương thức nuôi

1.2.Lựa chọn đối tượng nuôi

1.3 Xác định diện tích nuôi

1.4 Mua các phương tiện phục vụ sản xuất

1.5 Mua con giống

1.6 Mua thức ăn, thuốc chữa bệnh

1.7 Làm đất

1.8 Thuê lao động

1.9 Vay vốn

1.10 Tiêu thụ sản phẩm

1.11 Công việc khác ( Ghi rõ)

2 Phục vụ sinh hoạt gia đình

2.1 Mua thức ăn cho gia đình

2.2 Nấu nướng

2.3 Giặt giũ

2.4 Mua sắm các đồ dùng sinh hoạt đắt tiền

2.5 Dạy dỗ, kiểm tra việc học hành của con cái

2.6 Mua sắm đồ dùng học tập, sách vở

2.7 Thường xuyên liên hệ với nhà trường, thầy cô giáo

2.8 Sắp xếp thời gian học tập, vui chơi giải trí cho con cái

2.9 Họp phụ huynh

2.10 Chăm sóc thuốc men khi các thành viên gia đình đau

ốm

2.11 Thăm hỏi họ hàng bạn bè

2.12 Tham gia các hoạt động xã hội

2.13 Công việc khác (ghi rõ):………

9 Ông/ bà tự đánh giá cuộc sống của gia đình mình hiện nay như thế nào so với

trước khi tham gia NTTS

Danh mục Mức độ

(1=Tốt hơn, 2= Như cũ, 3=Kém đi)

1 Việc làm ổn định

2 Thu nhập

3 Mua sắm đồ dùng sinh hoạt

4 Đầu tư vào sản xuất

10 Kỹ thuật nuôi trồng, bảo quản sản phẩm

11.Tham gia vào các công tác xã hội, đoàn thể

12 Thăm hỏi họ hàng, người quen

Trang 27

10 Hiện nay gia đỡnh ta đang gặp những khú khăn gỡ nhất?

1 Thiếu vốn, phương tiện sản xuất

2 Diện tớch NTTS ớt

3 Kỹ thuật bảo quản kộm

4 Thiếu lao động

5 Thiếu kiến thức NTTS

6 Con giống chất lượng kộm

7 Cơ sở cung cấp giống quỏ xa

8 Thiếu kiến thức trong việc lựa chọn cỏc loại thuốc cho NTTS

9 Giỏ cả đầu vào: giống, thuốc lờn cao

10 Gớa sản phảm làm ra lờn xuống thất thường

11 Thu nhập và việc làm bấp bờnh

12 Dịch vụ thủy lợi kộm

13 Mụi trường suy thoỏi, dịch bệnh thường xuyờn

14.Thiờn tai rủi ro khụng trả nợ được

15 Khỏc (ghi rừ):

11 Để nõng cao đời sống trong gia đỡnh và phỏt triển sản xuất, hộ gia đỡnh ta cú kiến

nghị gỡ ?

1 Cho vay vốn lõu dài với lói suất ưu đói

2 Hỗ trợ vốn vay cho những người cú kinh nghiệm và làm ăn cú hiệu quả

3.Tăng cường tập huấn về kỹ thuật NTTS và bảo quản sản phẩm

4 Thiết kế và thực hiện đỳng quy hoạch

5 Phỏt triển mở mang cỏc nghề mới phự hợp với điều kiện ở địa phương

6 Tăng cường an ninh trật tự để chống trộm cắp sản phẩm

7 Bảo vệ nguồn lợi dựa trờn cơ sở cộng đồng trờn phạm vi cả nước

8 Tăng cường thực hiện cú hiệu quả liờn kết 4 nhà

9 Xõy dựng và củng cố cơ sở hạ tầng thủy lợi

10 Cơ sở cung cấp dịch vụ về giống, thức ăn và thuốc đảm bảo chất lượng

11.Cơ sở cung cấp dịch vụ về giống, thức ăn và thuốc đảm bảo thuận tiện về địa điểm

12 Cần cú chớnh sỏch hỗ trợ rủi ro do thiờn tai

13 Hỗ trợ vốn để tổ chức cỏc hỡnh thức hợp tỏc NTTS cú hiệu quả

14 Thiết kế và thực hiện quy hoạch cơ sở chế biến và xuất khẩu hải sản

15 Tổ chức cỏc HTX cung cấp dịch vụ đầu vào và tiờu thụ sản phẩm đầu ra

16 Khỏc (ghi rừ):

V Hiệu quả môi trường

1 Sự thay đổi nhận thức về môi trường và môi trường

Trang 28

TT Danh mục So với trước khi chuyển đổi

bảo vệ mụi trường

4 Suy thoỏi mụi trường nước

5 Diện tớch rừng ngập mặn

6 Bệnh dịch trong NTTS

7 Số lượng thủy sản tự nhiờn

8 Diện tớch đất bị nhiễm mặn

9 Diện tớch cõy trồng bị ảnh hưởng

10 Số loài cõy, con bản địa

11 Xuất hiện cừy, con lạ/xừm lấn

2 Nếu cần cải thiện các vấn đề môi trường, theo anh/chị cần phải làm gì?

1 Xây dựng hệ thống kênh cấp, kênh thoát riêng

2 Làm ao lắng chung cho cả khu

3 làm ao lắng riêng theo từng hộ

4 Xây dựng hệ thống xử lý nước thải chung cho cả khu

5 Mỗi nhà xây 1 hệ thống xử lý nước thải riêng

6 Xây dựng khu chôn lấp bùn thải chung

7 Giảm diện tích nuôi

8 Y kiến khác………

Vi Quan điểm về phát triển nuôi trồng thủy sản

1 Anh cú kế hoạch gỡ để tăng sản lượng nuụi trồng thủy sản:

1 Tăng diện tớch: Diện tớch dự định tăng (ha):

3 Đưa tiến bộ KHKT nuụi:

4 Chuyển đổi đối tượng nuụi:

5 Cần phải làm gỡ để quản lý nghề NTTS tốt hơn?

6 Anh đó từng tham gia vào một tổ chức sản xuất, hiệp hội nào chưa (tập thể,

HTX, hiệp hội )

Đú là tổ chức nào? Tại sao lại khụng tham gia nữa?

Tờn tổ chức

Trang 29

Tại sao tham gia?

8 Theo anh/chị môi trường trong thời gian tới thay đổi như thế nào?

14 Nghề nuôi trồng TS đã làm tăng thu nhập cho cộng đồng

15 Các kiến nghị của anh chị để phát triển NTTS đạt hiệu quả kinh tế cao và bền vững với các cấp quản lý:

Xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của ông/bà!

Trang 30

PHỤ LỤC 5 BỘ TIÊU CHÍ, CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ VÀ PHƯƠNG PHÁP THU

THẬP DỮ LIỆU

thu thập dữ liệu

I Hiệu quả xã hội

A Hiệu quả xã hội chung toàn vùng

1 Mô hình tổ chức

và quản lý sản

xuất

Số lượng các mô hình tổ chức và quản

lý sản xuất trước và sau khi chuyển đổi

Điều tra thống kê thông qua biểu mẫu

2 Xóa đói giảm

nghèo

Tỷ lệ hộ nghèo tại địa bàn theo hành chính của các vùng chuyển đổi trước và sau khi chuyển đổi

Điều tra thống kê thông qua biểu mẫu, thảo luận nhóm

5 Trình độ dân trí Tỷ lệ ý kiến trả lời về trình độ dân trí

sau khi chuyển đổi

Điều tra mẫu hộ gia đình, thảo luận nhóm, phỏng vấn sâu

6 Vấn đề giới Tỷ lệ ý kiến trả lời về mức độ bình

đẳng giữa nam-nữ trong mọi vấn đề sản xuất và xã hội trước và sau khi chuyển đổi

Điều tra mẫu hộ gia đình, thảo luận nhóm, phỏng vấn sâu

7 Mâu thuẫn gia

đình Tỷ lệ ý kiến trả lời về mức độ mâu thuẫn trong gia đình sau khi chuyển đổi Điều tra mẫu hộ gia đình, thảo luận nhóm, phỏng vấn

9 Tạo việc làm Tỷ lệ ý kiến nhận định về mức độ tạo

việc làm sau khi chuyển đổi

Thảo luận nhóm, phỏng vấn sâu

10 Tăng dinh dưỡng

cho dân Tỷ lệ ý kiến nhận định về mức độ dinh dưỡng cho dân sau khi chuyển đổi Điều tra mẫu hộ gia đình, thảo luận nhóm, phỏng vấn

sâu

11 Tệ nạn xã hội Tỷ lệ ý kiến nhận định về mức độ tệ nạn

xã hội sau khi chuyển đổi

Điều tra mẫu hộ gia đình, thảo luận nhóm, phỏng vấn sâu

12 Di dân Ý kiến nhận định về mức độ di dân Thảo luận nhóm, phỏng

vấn sâu, Điều tra mẫu hộ gia đình

B Hiệu quả xã hội của mô hình

1 Tạo việc làm Số lao động /ha đất sử dụng trước và sau

khi chuyển đổi

Điều tra mẫu hộ gia đình

2 Xóa đói giảm

nghèo

Tỷ lệ hộ nghèo tại địa bàn (theo hành chính) của các vùng chuyển đổi trước và sau khi chuyển đổi

Điều tra thống kê thông qua biểu mẫu, thảo luận nhóm, phỏng vấn sâu

3 Khoảng cách giàu Chỉ số chênh lệch mức thu nhập bình Điều tra mẫu hộ gia đình,

Trang 31

TT Tiêu chí Chỉ số Phương pháp

thu thập dữ liệu

nghèo quân đầu người trong các hộ chuyển đổi

sang NTTS thảo luận nhóm, phỏng vấn sâu

5 Trình độ dân trí Tỷ lệ ý kiến trả lời về trình độ dân trí

trước và sau khi chuyển đổi

Điều tra mẫu hộ gia đình, thảo luận nhóm, phỏng vấn sâu

6 Vấn đề giới Tỷ lệ ý kiến trả lời về mức độ bình

đẳng giữa nam-nữ trong mọi vấn đề sản xuất và xã hội trước và sau khi CĐ

Điều tra mẫu hộ gia đình, thảo luận nhóm, phỏng vấn sâu

7 Mâu thuẫn gia

đình

Tỷ lệ ý kiến trả lời về mức độ mâu thuẫn trong gia đình trước và sau khi chuyển đổi

Điều tra mẫu hộ gia đình, thảo luận nhóm, phỏng vấn sâu

8 Mâu thuấn trong

sử dụng đất Tỷ lệ ý kiến trả lời về mức độ mâu thuẫn trong sử dụng đất trước và sau khi

chuyển đổi

Điều tra mẫu hộ gia đình, thảo luận nhóm, phỏng vấn sâu

9 Tăng dinh dưỡng

cho dân Tỷ lệ ý kiến nhận định về mức độ tăng dinh dưỡng cho dân Điều tra mẫu hộ gia đình, thảo luận nhóm, phỏng vấn

sâu

10 Tệ nạn xã hội Tỷ lệ ý kiến nhận định về mức độ tệ nạn

xã hội trước và sau khi chuyển đổi Điều tra mẫu hộ gia đình, thảo luận nhóm, phỏng vấn

sâu

11 Di dân Ý kiến nhận định về mức độ di dân Thảo luận nhóm, phỏng

vấn sâu, Điều tra mẫu hộ gia đình

II Hiệu quả kinh tế

A HQKT chung toàn vùng

1 Sản lượng NTTS Sản lượng NTTS do chuyển đổi Điều tra thống kê theo biểu

mẫu và các nguồn tài liệu

có liên quan

2 Giá trị sản lượng Giá trị sản lượng NTTS do chuyển đổi? Điều tra thống kê theo biểu

mẫu và các nguồn tài liệu

có liên quan

Tỷ trọng giá trị sản lượng NTTS do chuyển đổi trong tổng giá trị sản lượng NTTS

Điều tra thống kê theo biểu mẫu

Giá trị KNXK từ NTTS do chuyển đổi Điều tra thống kê theo biểu

mẫu và các nguồn tài liệu

có liên quan

Tỷ trọng giá trị KNXK từ NTTS do chuyển đổi trong tổng giá trị KNXK từ NTTS

Điều tra thống kê theo biểu mẫu

5 Phát triển thị Số thị trường (tỉnh, quốc gia, vùng lãnh Điều tra thống kê theo biểu

Trang 32

tầng, kỹ thuật nuôi theo kỹ thuật NTTS Hệ thống kênh cấp, thoát nước nội đồng; Thảo luận nhóm, phỏng vấn sâu

B Hiệu quả kinh tế các mô hình

1 Doanh thu Doanh thu/ha đất chuyển đổi trước và

sau chuyển đổi Điều tra mẫu hộ gia đình

Điều tra mẫu hộ gia đình

Thu nhập/người/năm và xu hướng thu

nhập Điều tra mẫu hộ gia đình, thảo luận nhóm

3 Hiệu quả vốn đầu

trường Số thị trường (tỉnh, quốc gia, vùng lãnh thổ) trước và sau khi chuyển đổi Điều tra mẫu hộ gia đình, thảo luận nhóm

thu thập dữ liệu III Hiệu quả môi trường

A Hiệu quả môi trường chung toàn vùng

1 Đa dạng sinh học DT RNM trước và sau chuyển đổi Điều tra thống kê theo biểu

mẫu, Điều tra mẫu hộ gia đình, thảo luận nhóm Mức độ (tăng, giữ nguyên, giảm) của

sinh khối RNM sau chuyển đổi

Phỏng vấn sâu, Thảo luận nhóm

Tỷ lệ người trả lời về mức độ số loài cây, con bản địa sau chuyển đổi Điều tra mẫu hộ gia đình, thảo luận nhóm, phỏng vấn

Trang 33

Điều tra mẫu hộ gia đình, thảo luận nhóm, phỏng vấn sâu

Tỷ lệ người trả lời về mức độ nguồn nước bị nhiễm mặn sau chuyển đổi

Điều tra mẫu hộ gia đình, thảo luận nhóm, phỏng vấn sâu

B Hiệu quả môi trường của từng mô hình

Điều tra mẫu hộ gia đình, thảo luận nhóm

Tỷ lệ người trả lời về mức độ nguồn nước bị nhiễm mặn sau chuyển đổi

Điều tra mẫu hộ gia đình, thảo luận nhóm

Tỷ lệ người trả lời về năng suất cây trồng, vật nuôi sau chuyển đổi Điều tra mẫu hộ gia đình, thảo luận nhóm Diện tích và xu hướng diện tích bị dịch

bệnh thủy sản trước và sau chuyển đổi

Điều tra thống kê theo biểu mẫu, thảo luận nhóm, điều tra mẫu hộ gia đình Diện tích và xu hướng diện tích thủy sản

bị chết hàng loạt vì dịch bệnh trước và sau chuyển đổi

Điều tra thống kê theo biểu mẫu, thảo luận nhóm, điều tra mẫu hộ gia đình

Trang 34

PHỤ LỤC 6 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH MẪU MÔI TRƯỜNG 14 MÔ HÌNH CHUYỂN ĐỔI SANG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU

LONG

6.1 Phân hệ sinh thái ruộng trũng

6.1.1 Mô hình chuyển đổi từ đất trồng lúa sang luân canh Lúa – Cá (MH 01)

Các thông số hóa lý thông thường

pH

Kết quả khảo sát cho thấy giá trị pH trong ao nuôi (7,09 - 8,02), nước nguồn (7,19-7,30) và nước thải (7,32 -7,88) đều nằm trong khoảng thích hợp cho nuôi cá nước ngọt Cũng tương tự như các mô hình khác trong hệ sinh thái ruộng trũng nước ngọt, vào cuối mùa mưa, pH giảm thấp hơn giữa mùa mưa Đối với

mô hình chuyển đổi từ đất trồng lúa sang luân canh lúa – cá, cũng được đầu tư về

kỹ thuật nên giá trị pH trong ao nuôi thường được giữ trong khoảng giá trị ổn định, không có biến động lớn Giá trị pH nguồn nước cấp tương đối thấp so với nguồn nước trong ao nuôi và nước thải điều này cho thấy trong quá trình nuôi cá

môi trường nước đã bị kiềm hoá

6.9 7 7.1 7.2 7.3 7.4 7.5 7.6 7.7 7.8

09/2007 11/2007 09/2007 11/2007 09/2007 11/2007

thời gian

Hình 2 Đồ thị biểu diễn giá trị pH – Mô hình chuyển đổi từ đất trồng lúa sang

luân canh Lúa - Cá

Oxy hòa tan (DO)

Kết quả khảo sát cho thấy hàm lượng oxy hòa tan trong các kênh cấp, nước thải và nước trong ao nuôi cá với hình thức bán thâm canh dao động ở mức thấp Trong ao nuôi dao động trong khoảng >4 - 5 mg/l, trong kênh cấp hàm lượng oxy hòa tan dao động 5,50 - 5,65mg/l thích hợp cho nuôi thủy sản Hàm lượng DO thấp hơn trong các nguồn nước thải (3,42 – 4,12) Kết quả ghi nhận được có sự thay đổi hàm lượng oxy hòa tan vào cuối vụ nuôi, giảm thấp so với giữa vụ nuôi Điều này cũng đã phản ánh hàm lượng chất hữu cơ trong ao nuôi cuối vụ cao hơn đầu vụ nên hiện tượng tiêu hao oxy hoá học và sinh học đã xảy

ra nhiều hơn

Trang 35

0 1 2 3 4 5 6

09/2007 11/2007 09/2007 11/2007 09/2007 11/2007

thời gian

Hình 3 Đồ thị biểu diễn giá trị DO – Mô hình chuyển đổi từ đất trồng lúa sang

luân canh Lúa - Cá

Độ cứng

Giá trị độ cứng ghi nhận được trong hầu hết tất cả các ao nuôi nước ngọt thuộc mô hình chuyển đổi từ đất trồng lúa sang luân canh lúa – cá với hình thức nuôi bán thâm canh đều có giá trịổtng khoảng 40 -80mg/l Giá trị này giảm thấp hơn vào cuối mùa mưa

0 10 20 30 40 50 60 70 80

09/2007 11/2007 09/2007 11/2007 09/2007 11/2007

thời gian mg/l

Hình 4 Đồ thị biểu diễn giá trị độ cứng – Mô hình chuyển đổi từ đất trồng lúa

sang luân canh Lúa - Cá

Các thông số ô nhiễm về dinh dưỡng

Ammonia tổng – Nitrit – Nitrat

Hàm lượng ammonia tổng, nitrit trong các thủy vực khảo sát hầu hết đều vượt ngưỡng giới hạn cho phép nuôi thủy sản Hàm lượng các yếu tố này trong nước thải thường cao hơn trong ao nuôi và nước nguồn, chỉ riêng hàm lượng nitrat trong một vài thủy vực nguồn lại cao hơn trong ao nuôi vào cuối mùa mưa Nguyên nhân có hiện tượng này có thể do sự chuyển hóa qua lại giữa ammonia tổng, nitrit, nitrat trong các thủy vực dưới sự tác động của tảo và vi khuẩn khó xảy ra vì vào mùa mưa thì thời gian nắng trong ngày thấp hơn mùa nắng, tảo ít quang hợp hơn và cũng không loại trừ nitrat từ các nguồn khác thải vào Đồng thời, kết quả cũng ghi nhận các giá trị này đều tăng cao vào cuối vụ nuôi ở cả nước nguồn, nước ao và nước thải

Trang 36

09/2007 11/2007 09/2007 11/2007 09/2007 11/2007

Ao Nguồn Thải

thời gian mg/l

0 0.2 0.4 0.6 0.8 1 1.2 1.4

09/2007 11/2007 09/2007 11/2007 09/2007 11/2007

Ao Nguồn Thải

thời gian mg/l

Hình 5 Đồ thị biểu diễn giá trị ammonia tổng, nitrit, nitrat – Mô hình chuyển

đổi từ đất trồng lúa sang luân canh Lúa - Cá

Orthophosphate

Như đã biết trong các thủy vực hàm lượng orthophosphate thích hợp trong

ao nuôi từ 0,005-0,200 mg/l Trong khoảng nồng độ này thực vật phù du phát triển tốt tạo nguồn thức ăn tự nhiên cho động vật thủy sản nuôi Kết quả khảo sát cho thấy hàm lượng orthophosphate trong các thủy vực nước nguồn, nước trong

ao nuôi, nước thải đều nằm trong khoảng thích hợp cho nuôi thủy sản, cá biệt có

ao nuôi có hiện tượng phú dưỡng hóa, hàm lượng phosphat là 0,225 mg/l

0 0.02 0.04 0.06 0.08 0.1 0.12 0.14 0.16 0.18

09/2007 11/2007 09/2007 11/2007 09/2007 11/2007

thời gian

m g/l

Hình 6 Đồ thị biểu diễn giá trị orthophosphate – Mô hình chuyển đổi từ đất

trồng lúa sang luân canh Lúa - Cá

Hydrosulfur

Đồ thị biểu diễn giá trị của hydrosulfur cho thấy hàm lượng này trong các

ao nuôi thấp hơn trong nước thải và có chiều hướng tăng cao vào cuối vụ nuôi Vào giữa vụ hàm lượng hydrosulfur ghi nhận được trong ao nuôi trung bình đạt xấp xỉ 0,02 mg/l nhưng đến cuối vụ nuôi giá trị này tăng 0,02- 0,03 mg/l Nguồn

Trang 37

nước thải ra ngoài môi trường tự nhiên với hàm lượng hydrosulfur dao động

trong khoảng 0,035- 0,055 mg/l, với lưu lượng nước thải lớn sẽ làm ảnh hưởng

đến đời sống của động vật thủy sinh, nhất là đối với cá nuôi trong các thủy vực

này

0 0.01 0.02 0.03 0.04 0.05 0.06

09/2007 11/2007 09/2007 11/2007 09/2007 11/2007

thời gian mg/l

Hình 1 Đồ thị biểu diễn giá trị hydrosulfua – Mô hình chuyển đổi từ đất trồng

lúa sang luân canh Lúa - Cá

Các thông số ô nhiễm hữu cơ

Nhu cầu oxy hoá học (COD)

Nhu cầu oxy hóa học (COD) trong ao nuôi và nguồn nước thải thuộc mô

hình đất trồng lúa sang nuôi luân canh lúa - cá ghi nhận vào giữa vụ nuôi thấp

hơn cuối vụ và cao hơn nước nguồn, tuy nhiên các giá trị này vẫn nằm trong

khoảng giới hạn cho phép nuôi thủy sản Hàm lượng COD trung bình trong các

ao nuôi khoảng 16,72 mg/l, cao nhất là 22,21 mg/l, nước thải là 18,01 mg/l cao

nhất là 22,60 mg/l Tương tự mô hình luân canh lúa – tôm càng xanh, đối với mô

hình lúa – cá giá trị COD cũng ghi nhận được vào cuối mùa mưa hàm lượng

COD cũng cao hơn giữa mùa mưa có thể do ảnh hưởng của mùa nước lũ làm rửa

trôi vật chất trên đất liền nên hàm lượng COD đã tăng cao (>20mg/l)

0 5 10 15 20 25

09/2007 11/2007 09/2007 11/2007 09/2007 11/2007

thời gian mg/l

Hình 2 Đồ thị biểu diễn giá trị COD – Mô hình chuyển đổi từ đất trồng lúa sang

luân canh Lúa - Cá

Nhu cầu oxy sinh học (BOD)

Trang 38

Nhu cầu oxy sinh học (BOD) trong mô hình này cũng có chiều hướng tăng: nước nguồn, nước trong ao và cuối cùng cao nhất là nước thải Tuy nhiên, các giá trị ghi nhận được trong ao nuôi đều trong khoảng thích hợp cho nuôi thủy sản (8,50 mg/l) Tuy nhiên, vào cuối vụ nuôi, tương ứng với thời điểm cuối mùa mưa các giá trị này cao hơn ngưỡng cho phép nuôi thủy sản (> 10 mg/l) có thể do hàm lượng các chất hữu cơ từ chất thải tích lũy trong quá trình nuôi, không loại trừ do cuối mùa lũ nước từ các nguồn nước thải đổ ra đã làm hàm lượng BOD tăng cao

0 2 4 6 8 10 12 14 16

09/2007 11/2007 09/2007 11/2007 09/2007 11/2007

thời gian

m g/l

Hình 3 Đồ thị biểu diễn giá trị BOD – Mô hình chuyển đổi từ đất trồng lúa sang

luân canh Lúa - Cá

Vi khuẩn

Nhìn chung, qua kết quả phân tích vi khuẩn của các nguồn nước trong mô hình chuyển đổi từ đất trồng lúa sang luân canh lúa - cá đã ghi nhận các nguồn nước bao gồm ngoài kênh cấp, trong ao và thậm chí kể cả nguồn nước

thải ra đều chưa thấy có dấu hiệu ô nhiễm vi sinh Tổng số Aeromonas spp

hiện diện trong nước với mật độ tương đối thấp tại thời điểm khảo sát tháng 9

và tháng 11 trong năm 2007 Mặc dù các nguồn nước chưa thấy có sự ô nhiễm nhưng ghi nhận nguồn nước thải có mật độ vi khuẩn hiện diện nhiều

0 0.1 0.2 0.3 0.4 0.5 0.6 0.7

09/2007 11/2007 09/2007 11/2007 09/2007 11/2007

thời gian

X10 0 0 C FU / mL

Trang 39

Hình 4 Đồ thị biểu diễn tổng Aeromonas ssp – Mô hình chuyển đổi từ đất trồng

lúa sang luân canh Lúa - Cá

Thực vật nổi

ngành chính, trong đó chiếm ưu thế là ngành tảo lục 31, tảo mắt 29%, tảo silic

Bảng 1 Thành phần các loài tảo - Mô hình chuyển đổi từ đất trồng lúa sang luận

Qua đồ thị biểu diễn thành phần loài ghi nhận số lượng loài tảo hiện diện

trong nguồn nước cấp thấp hơn so với trong ao và nguồn thải và đồng thời lại có

xu hướng tăng theo thời gian, trong đó tập trung vào các nhóm tảo nước ngọt đặc

biệt là các loài thuộc nhóm tảo mắt chỉ thị ô nhiễm hữu cơ trong thủy vực

Hình 5 Đồ thị biểu diễn thành phần loài – Mô hình chuyển đổi từ đất trồng lúa

sang luân canh Lúa – Cá

Trang 40

Về mặt đinh lượng, mật độ tảo cũng có xu hướng tăng nhiều theo thời gian như từ 6.369 – 379.295 tế bào/lít Song song đó, các loài ưu thế vào tháng

9/2007 cũng bị thay đổi theo thời gian như từ loài tảo lục như Pediastrum duplex

sang loài tảo lam Merimopedia tenuissima

Bảng 2 Số lượng và loài ưu thế - Mô hình chuyển đổi từ đất trồng lúa sang luận canh Lúa – cá

TT Điểm thu mẫu

Đợt thu mẫu

Số loài

Mật

độ (tb/l)

1

Kênh

Ô nhiễm nhẹ

Ô nhiễm nhẹ

7

Kênh

Ô nhiễm nhẹ

Tại các điểm nghiên cứu độ đa dạng H’ dao động từ 1,88 – 3,94 thông qua

chỉ số này và áp dụng theo thang đánh giá chất lượng nước của Henna & Rya

Sunoko (1995) cho thấy đa số các điểm khảo sát có chất lượng nước từ sạch

(H’>3) đến ô nhiễm nhẹ (H’>2) ngoại trừ Ao1 và Ao2 trong tháng 9/2007

Từ những kết quả phân tích trên cho thấy, mô hình chuyển đổi từ trồng lúa sang

luân canh lúa cá đã làm tăng thêm các chất ô nhiễm hữa cơ tại nước thải, hàm

lượng các chất ô nhiễm trong nước thải luôn cao hơn trong nước cấp và nước

trong ao nuôi Hàm lượng những chất này cũng tăng từ đầu vụ đến cuối vụ điều

đó chứng tỏ đã có sự tích lũy chất ô nhiễm trong quá trình nuôi cá Đặc biệt số

lượng tảo cũng tăng từ đầu vụ đến cuối vụ, đã xuất hiện tảo mắt trong nước thải

điều đó chứng tỏ nguồn nước thải đã bị ô nhiễm chất hữa cơ Mặc dù hàm lượng

các chất ô nhiễm không cao chưa vượt quá hoặc vượt quá không nhiều so với

Ngày đăng: 16/04/2014, 08:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

PHỤ LỤC 4. BẢNG PHỎNG VẤN HỘ GIA ĐÌNH CHUYỂN ĐỔI SANG - Đánh giá hiệu quả các mô hình chuyển đổi sang nuôi trồng thuỷ sản ở đòng bằng sông cửu long các phụ lục
4. BẢNG PHỎNG VẤN HỘ GIA ĐÌNH CHUYỂN ĐỔI SANG (Trang 15)
Hình 5. Đồ thị biểu diễn thành phần loài – Mô hình chuyển đổi từ đất trồng lúa - Đánh giá hiệu quả các mô hình chuyển đổi sang nuôi trồng thuỷ sản ở đòng bằng sông cửu long các phụ lục
Hình 5. Đồ thị biểu diễn thành phần loài – Mô hình chuyển đổi từ đất trồng lúa (Trang 39)
Hình  12. Đồ thị biểu diễn thành phần loài –Mô hình chuyển đổi từ đất trồng lúa - Đánh giá hiệu quả các mô hình chuyển đổi sang nuôi trồng thuỷ sản ở đòng bằng sông cửu long các phụ lục
nh 12. Đồ thị biểu diễn thành phần loài –Mô hình chuyển đổi từ đất trồng lúa (Trang 53)
Bảng  10. Số lượng và loài ưu thế - Mô hình chuyển đổi từ đất trồng lúa sang - Đánh giá hiệu quả các mô hình chuyển đổi sang nuôi trồng thuỷ sản ở đòng bằng sông cửu long các phụ lục
ng 10. Số lượng và loài ưu thế - Mô hình chuyển đổi từ đất trồng lúa sang (Trang 53)
Hình  29. Đồ thị biểu diễn thành phần loài – Mô hình c/huyển đổi từ đất vườn - Đánh giá hiệu quả các mô hình chuyển đổi sang nuôi trồng thuỷ sản ở đòng bằng sông cửu long các phụ lục
nh 29. Đồ thị biểu diễn thành phần loài – Mô hình c/huyển đổi từ đất vườn (Trang 68)
Hình  15. Đồ thị biểu diễn giá trị pH – Mô hình chuyển đổi từ đất vườn sang kết - Đánh giá hiệu quả các mô hình chuyển đổi sang nuôi trồng thuỷ sản ở đòng bằng sông cửu long các phụ lục
nh 15. Đồ thị biểu diễn giá trị pH – Mô hình chuyển đổi từ đất vườn sang kết (Trang 69)
Hình  23. Đồ thị biểu diễn thành phần loài – Mô hình chuyển đổi từ đất vườn - Đánh giá hiệu quả các mô hình chuyển đổi sang nuôi trồng thuỷ sản ở đòng bằng sông cửu long các phụ lục
nh 23. Đồ thị biểu diễn thành phần loài – Mô hình chuyển đổi từ đất vườn (Trang 74)
Hình  33. Đồ thị biểu diễn thành phần loài – Mô hình nuôi chuyên cá vùng bãi - Đánh giá hiệu quả các mô hình chuyển đổi sang nuôi trồng thuỷ sản ở đòng bằng sông cửu long các phụ lục
nh 33. Đồ thị biểu diễn thành phần loài – Mô hình nuôi chuyên cá vùng bãi (Trang 81)
Bảng  6. Cấu trúc thành phần loài – Mô hình chuyển đổi từ đất trồng lúa sang - Đánh giá hiệu quả các mô hình chuyển đổi sang nuôi trồng thuỷ sản ở đòng bằng sông cửu long các phụ lục
ng 6. Cấu trúc thành phần loài – Mô hình chuyển đổi từ đất trồng lúa sang (Trang 89)
Hình  45. Đồ thị biểu diễn giá trị pH – Mô hình chuyển đổi từ đất trồng lúa sang - Đánh giá hiệu quả các mô hình chuyển đổi sang nuôi trồng thuỷ sản ở đòng bằng sông cửu long các phụ lục
nh 45. Đồ thị biểu diễn giá trị pH – Mô hình chuyển đổi từ đất trồng lúa sang (Trang 91)
Hình  56. Đồ thị biểu diễn thành phần loài – Mô hình chuyển đổi từ đất trồng lúa - Đánh giá hiệu quả các mô hình chuyển đổi sang nuôi trồng thuỷ sản ở đòng bằng sông cửu long các phụ lục
nh 56. Đồ thị biểu diễn thành phần loài – Mô hình chuyển đổi từ đất trồng lúa (Trang 98)
Hình  67. Đồ thị biểu diễn thành phần loài – Mô hình chuyển đổi từ đất trồng lúa - Đánh giá hiệu quả các mô hình chuyển đổi sang nuôi trồng thuỷ sản ở đòng bằng sông cửu long các phụ lục
nh 67. Đồ thị biểu diễn thành phần loài – Mô hình chuyển đổi từ đất trồng lúa (Trang 105)
Bảng  10. Số lượng và loài ưu thế - Mô hình chuyển  đổi từ  đất trồng lúa sang - Đánh giá hiệu quả các mô hình chuyển đổi sang nuôi trồng thuỷ sản ở đòng bằng sông cửu long các phụ lục
ng 10. Số lượng và loài ưu thế - Mô hình chuyển đổi từ đất trồng lúa sang (Trang 105)
Hình  113. Đồ thị biểu diễn thành phần loài – Mô hình chuyển đổi từ đất trồng - Đánh giá hiệu quả các mô hình chuyển đổi sang nuôi trồng thuỷ sản ở đòng bằng sông cửu long các phụ lục
nh 113. Đồ thị biểu diễn thành phần loài – Mô hình chuyển đổi từ đất trồng (Trang 111)
Bảng  22. Cấu trúc thành phần loài - Mô hình chuyển đổi từ đất trồng lúa sang - Đánh giá hiệu quả các mô hình chuyển đổi sang nuôi trồng thuỷ sản ở đòng bằng sông cửu long các phụ lục
ng 22. Cấu trúc thành phần loài - Mô hình chuyển đổi từ đất trồng lúa sang (Trang 111)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w