1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu, đánh giá nguồn lợi thủy sản và đa dạng sinh học của một số vùng rừng ngập mặn điển hình để khai thác hợp lý và phát triển bền vững

417 1,1K 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu, đánh giá nguồn lợi thủy sản và đa dạng sinh học của một số vùng rừng ngập mặn điển hình để khai thác hợp lý và phát triển bền vững
Tác giả TS. Nguyễn Quang Hựng, Phạm Huy Sơn
Người hướng dẫn PGS.TS. Đỗ Văn Khương
Trường học Viện Nghiên Cứu Hải Sản
Chuyên ngành Khoa học và Công nghệ, Quản lý nguồn lợi thủy sản, Đa dạng sinh học
Thể loại Báo cáo tổng hợp kết quả khoa học công nghệ
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 417
Dung lượng 11,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

“NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ NGUỒN LỢI THUỶ SẢN VÀ ĐA DẠNG SINH HỌC CỦA MỘT SỐ VÙNG RỪNG NGẬP MẶN ĐIỂN HÌNH ĐỂ KHAI THÁC HỢP LÝ VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG” Cơ quan chủ trì đề tài: Viện Nghiên cứu

Trang 1

“NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ NGUỒN LỢI THUỶ SẢN

VÀ ĐA DẠNG SINH HỌC CỦA MỘT SỐ VÙNG RỪNG NGẬP MẶN ĐIỂN HÌNH ĐỂ KHAI THÁC

HỢP LÝ VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG”

Cơ quan chủ trì đề tài: Viện Nghiên cứu Hải sản Chủ nhiệm đề tài: TS Nguyễn Quang Hùng

8705 Hải Phòng – Năm 2011

Trang 2

“NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ NGUỒN LỢI THUỶ SẢN

VÀ ĐA DẠNG SINH HỌC CỦA MỘT SỐ VÙNG RỪNG NGẬP MẶN ĐIỂN HÌNH ĐỂ KHAI THÁC

Trang 3

DANH SÁCH THÀNH VIÊN THAM GIA ĐỀ TÀI

Trang 4

17 KS Vũ Thế Thảo nt

18 KS Phạm Thị Duyên Hương nt

20 PGS.TSKH Phạm Thược Trung tâm Tư vấn Chuyển giao

Công nghệ Nguồn lợi Thủy sinh và Môi trường (ACTTARE)

21 TS Đàm Đức Tiến Viện Tài nguyên và Môi trường biển

29 Ths Phùng Giang Hải Viện Kinh tế và Qui hoạch Thuỷ sản

30 ThS Nguyễn Văn Tuấn Vườn Quốc Gia mũi Cà Mau

33 Nguyễn Quốc Trưởng UBND xã Đồng Rui (Quảng Ninh)

34 Bùi Đức Bình UBND xã Long Sơn (Vũng Tàu)

35 Nguyễn Thanh Sơn UBND xã Hưng Hoà (Nghệ An)

Trang 5

BỘ NễNG NGHIỆP

VÀ PHÁT TRIỂN NễNG THễN

VIỆN NGHIấN CỨU HẢI SẢN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phỳc

Hải Phũng, ngày 05 thỏng 12 năm 2010

BÁO CÁO THỐNG Kấ Kết quả thực hiện đề tài

I THễNG TIN CHUNG

Họ và tờn: Nguyễn Quang Hựng

Năm sinh: 1975 Nam/Nữ: Nam

Học hàm: Học vị: Tiến sĩ

Chức danh khoa học: Nghiờn cứu viờn

Điện thoại cơ quan: 0313.837.898: Nhà riờng: 0313.941.428: Mobile: 0913.034621

Fax: 0313.836.812 E-mail: nqhung@rimf.org.vn

Tờn cơ quan đang cụng tỏc: Viện nghiờn cứu Hải sản

Địa chỉ cơ quan: 224 – Lờ Lai, Ngụ Quyền, Hải Phũng

Địa chỉ nhà riờng: Số 45C/274, Lạch Tray, Lờ Chõn – Hải Phũng

3 Cơ quan chủ trỡ đề tài/dự ỏn:

Tờn cơ quan chủ trỡ đề tài: Viện nghiờn cứu Hải sản

Điện thoại: 0313.836 656 Fax: 0313.836.812

E-mail: phson@rimf.org.vn

Website: http://www.rimf.org.vn

Địa chỉ: 224 – Lờ Lai, Ngụ Quyền, Hải Phũng

Họ và tờn thủ trưởng tổ chức: Phạm Huy Sơn

Số tài khoản: 931.01.00.00003

Ngõn hàng: Kho bạc Nhà nước, Thành Phố Hải Phũng

Tờn cơ quan chủ quản đề tài: Bộ Nụng nghiệp và Phỏt triển nụng thụn

Trang 6

II TÌNH HÌNH THỰC HIỆN

1 Thời gian thực hiện đề tài:

- Theo Hợp đồng đã ký kết: từ tháng 1 năm 2008 đến tháng 12 năm 2010

- Thực tế thực hiện: từ tháng 1 năm 2008 đến tháng 12 năm 2010

- Được gia hạn (nếu có):

2 Kinh phí và sử dụng kinh phí:

a) Tổng số kinh phí thực hiện: 2.800,0 triệu đồng, trong đó:

+ Kinh phí hỗ trợ từ NSKH: 2.800,0 triệu đồng

+ Kinh phí từ các nguồn khác: 0,0 triệu đồng

+ Tỷ lệ và kinh phí thu hồi với dự án (nếu có): 0,0 triệu đồng

b) Tình hình cấp và sử dụng kinh phí từ nguồn SNKH:

Đơn vị: Triệu đồng

Theo kế hoạch Thực tế đạt được

tt Thời gian Kinh phí Thời gian Kinh phí

Ghi chú: Kinh phí tiết kiệm kiềm chế lạm phát năm 2008 là 42.700.000 đồng

c) Kết quả sử dụng kinh phí theo các khoản chi

Trang 7

6 Thuê thiết bị, nhà

7 Khác 662,95 662,95 - 620,25 620,25 -

- Lý do thay đổi: Kinh phí tiết kiệm kiềm chế lạm phát năm 2008 là 42.700.000 đ

3 Các văn bản hành chính trong quá trình thực hiện đề tài:

Stt Số, thời gian ban hành

Ghi chú

2 Quyết định số

1957/QĐ-BKHCN ngày 17/9/2007

V/v: Phê duyệt tổ chức và cá nhân chủ trì đề tài khoa học và công nghệ độc lập cấp Nhà nước tuyển chọn thực hiện trong kế hoạch năm 2007

để triển khai thực hiện đề tài:

“Nghiên cứu, đánh giá nguồn lợi thuỷ sản và đa dạng sinh học của một

số vùng rừng ngập mặn điển hình để khai thác hợp lý và phát triển bền vững”.

Trang 8

4 Tổ chức phối hợp thực hiện đề tài:

Nội dung tham gia chủ yếu

Sản phẩm chủ yếu đạt

được

Ghi chú

Hệ sinh thái Rừng ngập mặn (MERC)

Điều tra đa dạng sinh học trong các vùng rừng ngập mặn (Phần cây ngập mặn và hệ sinh thái RNM)

- Hình ảnh, mẫu vật, cơ sở

dữ liệu về cây ngập mặn (thành phần loài, phân bố, đặc điểm sinh thái)

- Báo cáo: “Đa dạng sinh học và phân bố cây ngập mặn tại 4 vùng nghiên cứu”

Điều tra đa dạng sinh học trong các vùng rừng ngập mặn (Phần cây ngập mặn và hệ sinh thái RNM)

- Hình ảnh, mẫu vật, cơ sở

dữ liệu về rong cỏ biển (thành phần loài, phân bố, đặc điểm sinh thái)

- Báo cáo: “Đa dạng sinh học nhóm rong cỏ biển tại

4 vùng rừng ngập mặn nghiên cứu”

Điều tra, nghiên cứu đa dạng sinh học

và nguồn lợi động vật đáy (Phần giáp xác)

- Hình ảnh, mẫu vật, cơ sở

dữ liệu về nhóm giáp xác (thành phần loài, phân bố, đặc điểm sinh thái học, nguồn lợi)

- Báo cáo: “Đa dạng sinh học nhóm giáp xác (tôm, cua, ghẹ, bề bề) tại 4 vùng RNM nghiên cứu”

Trang 9

Thuỷ sản

Đánh giá tình hình kinh tế-xã hội của cộng đồng ngư dân

có đời sống gắn liền với các vùng rừng ngập mặn

- Báo cáo “Đặc điểm kinh tế-xã hội của cộng đồng ven biển sống xung quanh vùng RNM”

- Báo cáo: “Đánh giá các

nguyên nhân cơ bản từ kinh tế-xã hội tác động đến suy giảm nguồn lợi và đa dạng sinh học”

Nguồn lợi Thuỷ sinh

và Môi trường

Phân tích, đánh giá tổng hợp nhằm đề xuất các biện pháp khai thác hợp

lý nguồn lợi thuỷ sản, bảo

vệ đa dạng sinh học và phát triển bền vững hệ sinh thái rừng ngập mặn

- Báo cáo “Phân tích, đánh giá các tác động, xác định những nguyên nhân chính ảnh hưởng đến đa dạng sinh học, nguồn lợi thủy

sản và HST RNM”

- Báo cáo “Đề xuất các biện pháp khai thác hợp lý nguồn lợi thuỷ sản và phát triển bền vững hệ sinh thái RNM”

- Cung cấp thông tin, tư liệu và tham gia điều tra tình hình khai thác, kinh tế-xã hội

- Báo cáo thống kê thuỷ sản hàng năm và các thông tin thứ cấp tại địa phương liên quan đến hệ sinh thái rừng ngập mặn

7 Viện

Nghiên

Viện Nghiên cứu

- Nghiên cứu, đánh giá hiện

- Báo cáo chuyên đề “Báo

cáo về các loài thuỷ sản

Trang 10

trạng nguồn lợi các loài thuỷ sản kinh tế chủ yếu trong hệ sinh thái RNM.

- Điều tra đa dạng sinh học trong các vùng RNM (Cá, SVPD,

ĐVTM, da gai)

- Lượng giá kinh tế nguồn lợi thuỷ sản và

đa dạng sinh học tại 4 vùng RNM

- Điều tra, đánh giá hiện trạng và khả năng khai thác nguồn lợi thuỷ sản trong HST RNM

- Nghiên cứu, phân tích mối liên quan giữa rừng ngập mặn

và nguồn lợi thuỷ sản

kinh tế chủ yếu trong các vùng RNM nghiên cứu”

- Bộ ảnh Atlas “Danh mục các loài thuỷ sản kinh tế chủ yếu trong HST RNM”

- Danh mục các loài động thực vật thuỷ sản trong hệ sinh thái RNM nghiên cứu

- Báo cáo “Đặc điểm đa dạng sinh học trong các vùng RNM nghiên cứu”

- Bộ cơ sở dữ liệu về nguồn lợi thuỷ sản và đa dạng sinh học trong hệ sinh thái rừng ngập mặn

- Báo cáo “Kết quả lượng giá kinh tế nguồn lợi thuỷ sản và đa dạng sinh học tại

4 vùng RNM nghiên cứu”

- Báo cáo chuyên đề “Hiện

trạng và khả năng khai thác nguồn lợi thuỷ sản trong hệ sinh thái RNM”

- Báo cáo chuyên đề:

“Phân tích mối liên quan giữa RNM và nguồn lợi thuỷ sản”

- Báo cáo tóm tắt và báo cáo tổng kết đề tài

Trang 11

5 Cỏ nhõn tham gia thực hiện đề tài:

theo thuyết minh

Tờn cỏ nhõn tham gia thực hiện

Nội dung tham gia chủ

1 TS Nguyễn Q Hùng TS Nguyễn Quang Hùng

- Chủ nhiệm đề tài;

- Chủ trỡ tổ chức thực hiện

- Bỏo cỏo túm tắt và bỏo cỏo tổng kết đề tài

- Bộ ảnh Atlas “Danh mục cỏc loài thuỷ sản kinh tế chủ yếu trong HST RNM”

- Bỏo cỏo “Đặc điểm đa dạng sinh học trong cỏc vựng RNM nghiờn cứu”

Đỳng theo đăng ký trong TMĐC

2 PGS TS Đỗ V Khương PGS TS Đỗ Văn Khương

- Tham vấn thực hiện, gúp ý và chỉnh sửa cỏc bỏo cỏo chuyờn đề và sản phẩm KHCN của đề tài

- Bỏo cỏo về cỏc loài thuỷ sản kinh tế chủ yếu trong cỏc vựng RNM nghiờn cứu

- Danh mục cỏc loài động thực vật thuỷ sản trong hệ sinh thỏi RNM nghiờn cứu

Đỳng theo đăng ký trong TMĐC

3 TS Nguyễn D Thạo Ths Nguyễn Cụng Thành

- Nghiờn cứu, phõn tớch mối liờn quan giữa rừng ngập mặn và nguồn lợi thuỷ sản

- Bỏo cỏo chuyờn đề: “Phõn tớch mối liờn quan giữa RNM và nguồn lợi thuỷ sản”

- Cơ sở dữ liệu về điều kiện mụi trường tại 4 vựng rừng ngập mặn

Cử cỏn bộ cựng đơn

vị tham gia

4 TS Nguyễn T Phương KS Hoàng Đỡnh Chiều

- Nghiờn cứu, đỏnh giỏ hiện trạng nguồn lợi cỏc loài thuỷ sản kinh tế chủ yếu trong hệ sinh thỏi RNM

- Bỏo cỏo chuyờn đề “Bỏo cỏo về cỏc loài

thuỷ sản kinh tế chủ yếu trong cỏc vựng RNM nghiờn cứu”

Thay đổi

do khụng

bố trớ được thời gian

5 PGS.TS Nguyễn H Trí CN Lưu Xuõn Hoà

- Điều tra, lượng giỏ kinh

tế nguồn lợi thuỷ sản và

đa dạng sinh học tại 4 vựng RNM

- Bỏo cỏo “Kết quả lượng giỏ kinh tế nguồn lợi thuỷ sản và đa dạng sinh học tại 4 vựng RNM nghiờn cứu”

Thay đổi

do khụng

bố trớ được thời gian

6 GS.TSKH P N Hồng TS Lờ Xuõn Tuấn - Điều tra đa dạng sinh - Hỡnh ảnh, mẫu vật, cơ sở dữ liệu về cõy Đỳng theo

Trang 12

GS.TSKH P N Hång học trong các vùng rừng

ngập mặn (Phần cây ngập mặn và hệ sinh thái RNM)

ngập mặn (thành phần loài, phân bố, đặc điểm sinh thái)

- Báo cáo: “Đa dạng sinh học và phân bố cây ngập mặn tại 4 vùng nghiên cứu”

đăng ký trong TMĐC

7 PGS TSKH Ph¹m

Th−îc PGS.TSKH Ph¹m Th−îc

- Phân tích, đánh giá tổng hợp nhằm đề xuất các biện pháp khai thác hợp

lý nguồn lợi thuỷ sản, bảo vệ đa dạng sinh học

và phát triển bền vững hệ sinh thái rừng ngập mặn

- Báo cáo “Phân tích, đánh giá các tác động, xác định những nguyên nhân chính ảnh hưởng đến đa dạng sinh học, nguồn lợi thủy sản và

HST RNM”

- Báo cáo “Đề xuất các biện pháp khai thác hợp lý nguồn lợi thuỷ sản và phát triển bền vững hệ sinh thái RNM”

Đúng theo đăng ký trong TMĐC

8 TS §ç C«ng Thung TS Đàm Đức Tiến

- Điều tra đa dạng sinh học trong các vùng rừng ngập mặn (Phần cây ngập mặn và hệ sinh thái RNM)

- Hình ảnh, mẫu vật, cơ sở dữ liệu về rong cỏ biển (thành phần loài, phân bố, đặc điểm sinh thái)

- Báo cáo: “Đa dạng sinh học nhóm rong cỏ biển tại 4 vùng rừng ngập mặn nghiên cứu”

Cử cán bộ cùng đơn

- Hình ảnh, mẫu vật, cơ sở dữ liệu về nhóm giáp xác (thành phần loài, phân bố, đặc điểm sinh thái học, nguồn lợi)

- Báo cáo: “Đa dạng sinh học nhóm giáp xác (tôm, cua, ghẹ, bề bề) tại 4 vùng rừng ngập mặn nghiên cứu”

Đúng theo đăng ký trong TMĐC

10 Ths Phïng Giang H¶i Ths Phïng Giang H¶i

- Đánh giá tình hình kinh tế-xã hội của cộng đồng ngư dân có đời sống gắn liền với các vùng rừng ngập mặn

- Báo cáo “Đặc điểm kinh tế-xã hội của cộng đồng ven biển sống xung quanh vùng RNM”

- Báo cáo: “Đánh giá các nguyên nhân cơ bản

từ kinh tế-xã hội tác động đến suy giảm nguồn lợi và đa dạng sinh học”

Đúng theo đăng ký trong TMĐC

Trang 13

- Trao đổi thông tin, tài liệu và

tư vấn nghiên cứu đa dạng sinh học trong hệ sinh thái rừng ngập mặn

- Phối hợp nghiên cứu, đánh giá

đa dạng sinh học tại 4 vùng rừng ngập mặn

Theo đúng

kế hoạch

3 Ngoài ra, đề tài đã nhận được sự tham vấn, góp ý và trao đổi

thông tin, tài liệu, kinh nghiệm về nghiên cứu đa dạng sinh

học và bảo tồn các loài thuỷ sản quí hiếm trong hệ sinh thái

rừng ngập mặn như: Tổ chức bảo tồn thiên nhiên quốc tế

IUCN (International Union for Nature Conservation); Quĩ

quốc tế về bảo vệ thiên nhiên (WWF); Các tổ chức nghiên

cứu biển về đa dạng sinh học và bảo tồn biển của ASEAN và

Úc; Chương trình môi trường liên hiệp quốc (UNEP/GEF)

Triển khai

bổ sung thêm

7 Tình hình tổ chức hội thảo, hội nghị:

- Đã tổ chức 01 Hội nghị khoa học tại Hải phòng vào tháng 6/2010: “Đánh giá tổng hợp toàn bộ kết quả nghiên cứu của đề tài, xây dựng kế hoạch tổng kết và nghiệm thu

đề tài”

Theo đúng

kế hoạch

Trang 14

8 Tóm tắt các nội dung công việc chủ yếu:

Thời gian Stt

Các nội dung công

việc chủ yếu

Theo kế hoạch

Thực tế đạt được

Người, cơ quan thực hiện chính

Đúng theo tiến

Cơ quan thực hiện:

- Viện Nghiên cứu Hải sản

- Trung tâm NC HST RNM

2 Nghiên cứu, đánh

giá hiện trạng nguồn

lợi các loài thuỷ sản

kinh tế chủ yếu trong

hệ sinh thái RNM 1/2008

- 12/2009

Đúng theo tiến

Cơ quan thực hiện:

- Viện Nghiên cứu Hải sản

- Viện TN&MT biển

3 Điều tra đa dạng sinh

Đúng theo tiến

- TS Lê Xuân Tuấn

Cơ quan thực hiện:

- Viện Nghiên cứu Hải sản

- Viện TN & MT biển

- Viện ST và Tài nguyên SV

- Trung tâm NC HST RNM

4 Lượng giá kinh tế

nguồn lợi thuỷ sản

Đúng theo tiến

Trang 15

Cơ quan thực hiện:

- Viện Nghiên cứu Hải sản

- Trung tâm NC HST RNM

- Viện KT và Qui hoạch TS

- UBND 4 địa phương

5 Điều tra, đánh giá

hiện trạng và khả

năng khai thác nguồn

lợi thuỷ sản trong hệ

sinh thái RNM

1/2008

- 12/2009

Đúng theo tiến

Cơ quan thực hiện:

- Viện Nghiên cứu Hải sản

- UBND 4 địa phương

Đúng theo tiến

- Cán bộ quản lý địa phương

Cơ quan thực hiện:

- Viện KT và Qui hoạch TS

- UBND 4 địa phương

7 Nghiên cứu, phân

tích mối liên quan

Đúng theo tiến

Cơ quan thực hiện:

- Viện Nghiên cứu Hải sản

8 Phân tích, đánh giá

tổng hợp nhằm đề

xuất các biện pháp

khai thác hợp lý

nguồn lợi thuỷ sản,

bảo vệ đa dạng sinh

Đúng theo tiến

độ

Người thực hiện:

TS Nguyễn Quang Hùng PGS.TS.Đỗ Văn Khương PGS.TSKH Phạm Thược

TS Lê Xuân Tuấn Các chuyên gia tư vấn

Cơ quan thực hiện:

- Viện Nghiên cứu Hải sản

- Các tổ chức phối hợp thực hiện đề tài

9 Tổng kết và nghiệm

thu đề tài

12/2010

Đúng theo tiến

độ

- TS Nguyễn Quang Hùng

- Ban chủ nhiệm đề tài;

- Cơ quan chủ trì

Trang 16

III SẢN PHẨM KH&CN CỦA ĐỀ TÀI

Theo kế hoạch

Thực tế đạt được

ngoài nước Đã phân tích, đánh

giá được những vấn đề tồn tại

cần tiếp tục nghiên cứu bổ

sung hoặc nghiên cứu mới,

nhằm định hướng nghiên cứu

cho đề tài Đây là cơ sở khoa

học quan trọng giúp cho việc

Báo cáo 01

1/2008

- 10/2008

8/2008

Trang 17

nghiên cứu về hệ sinh thái

rừng ngập mặn ngày càng sâu

hơn và là cơ sở phân tích, so

sánh, đánh giá với các kết quả

nghiên cứu của đề tài

2

Tên sản phẩm: “Tổng quan

tình hình nghiên cứu về nguồn

lợi thủy sản và đa dạng sinh

học trong HST RNM”

Chỉ tiêu chất lượng: Báo cáo

đã tổng quan khá đầy đủ về

tình hình nghiên cứu về nguồn

lợi thủy sản và đa dạng sinh

học trong HST RNM ở trong

và ngoài nước Đã phân tích,

đánh giá được những vấn đề

tồn tại cần tiếp tục nghiên cứu

bổ sung hoặc nghiên cứu mới

về nguồn lợi thủy sản và đa

đánh giá với các kết quả

nghiên cứu của đề tài về nguồn

lợi thủy sản và đa dạng sinh

học trong HST RNM

Báo cáo 01

1/2008

- 10/2008

8/2008

3

Tên sản phẩm: “Báo cáo về

các loài thuỷ sản kinh tế chủ

yếu trong các vùng RNM

nghiên cứu (đặc điểm sinh thái,

phân bố, sinh sản, trữ

lượng, )”

Chỉ tiêu chất lượng: Báo cáo

đã nêu được một số đặc điểm

sinh học, sinh sản, sinh thái và

Báo cáo 01

1/2008

- 12/2009

12/2009

Trang 18

phân bố của các loài thuỷ sản

kinh tế chủ yếu Nêu đặc điểm

phân bố của trứng và ấu trùng

các nhóm loài thuỷ sản kinh tế

chủ yếu trong HST RNM Đã

ước tính được trữ lượng, sản

lượng khai thác của các loài

thuỷ sản kinh tế chủ yếu Đánh

giá được khả năng cung cấp

nguồn giống thuỷ sản cho môi

trường tự nhiên

4

Tên sản phẩm: “Đặc điểm

sinh học, sinh sản, sinh thái và

phân bố của các loài thuỷ sản

kinh tế chủ yếu”

Chỉ tiêu chất lượng: Báo cáo

đã phân tích và đưa ra được

một số đặc điểm sinh học, sinh

sản, sinh thái và phân bố của

15 loài thuỷ sản kinh tế chủ

yếu trong hệ sinh thái rừng

ngập mặn Các đặc điểm phân

tích cụ thể cho từng loài bao

gồm: Hệ thống phân loại, đặc

điểm hình thái, đặc điểm phân

bố, đặc điểm sinh trưởng, đặc

điểm dinh dưỡng, đặc điểm

sinh trưởng, đặc điểm khai

thác (ngư cụ khai thác, mùa vụ

khai thác, kích thước khai thác,

ước tính trữ lượng và khả năng

khai thác bền vững) Báo cáo

đã nhận xét về giá trị sử dụng

của các loài thuỷ sản kinh tế

trong hệ sinh thái rừng ngập

mặn là rất đa dạng và có ý

nghĩa quan trọng đối với đời

sống của các cư dân sống trong

Báo cáo 01

1/2008

- 12/2009

11/2009

Trang 19

và xung quanh các vùng RNM

Nhiều loài/nhóm loài là đối

tượng có giá trị kinh tế cao, có

giá trị làm thực phẩm và xuất

khẩu

5

Tên sản phẩm: “Đặc điểm

phân bố của trứng và ấu trùng

các nhóm loài thuỷ sản kinh tế

chủ yếu trong HST RNM”

Chỉ tiêu chất lượng: Phương

pháp nghiên cứu, phân tích

trứng và ấu trùng các nhóm

loài thuỷ sản kinh tế theo đúng

qui trình, qui phạm và áp áp

dụng các phương pháp phổ

biển hiện nay Các kết quả

nghiên cứu có đủ độ tin cậy, có

tính khoa học Đã xác định

được danh mục thành phần loài

trứng cá-cá con và ấu trùng

tôm-tôm con, xác định các chỉ

số đa dạng sinh học, phân bố

của trứng cá-cá con và ấu trùng

tôm-tôm con tại 4 vùng rừng

ngập mặn nghiên cứu Trên cơ

sở kết quả nghiên cứu, báo cáo

cũng đa đề xuất được các biện

pháp bảo vệ trứng và ấu trùng

của một số loài thuỷ sản kinh

tế

Báo cáo 01

1/2008

- 12/2009

11/2009

6

Tên sản phẩm: “Ước tính trữ

lượng và khả năng khai thác

bền vững của các loài thuỷ sản

kinh tế chủ yếu”

Chỉ tiêu chất lượng: Báo cáo

đã ước tính được trữ lượng và

Báo cáo 01

1/2008

- 12/2009

12/2009

Trang 20

khả năng khai thác bền vững

của 7 nhóm loài thuỷ sản kinh

tế chủ yếu phân bố trong hệ

khai thác chung của tất cả các

nhóm loài thủy sản phân bố

trong hệ sinh thái rừng ngập

mặn

7

Tên sản phẩm: Bộ ảnh Atlas

“Danh mục các loài thuỷ sản

kinh tế chủ yếu trong HST

công tác nghiên cứu đa dạng

sinh học và bảo vệ nguồn lợi

Bộ 10

1/2008

- 12/2009

Chỉ tiêu chất lượng: Báo cáo

đã thống kê đầy đủ về cấu trúc

loài có nguy cơ bị đe doạ tuyệt

chủng hoặc nguồn lợi bị suy

giảm cần được bảo tồn và tái

tạo nguồn lợi

Báo cáo 01

1/2008

- 12/2009

11/2009

Trang 21

đầy đủ danh mục đa dạng sinh

học (thuỷ sản) trong hệ sinh

thái RNM Phân tích và tính

toán các chỉ số đa dạng sinh

học cho từng vùng nghiên cứu

và các nhóm loài thuỷ sản

phân bố trong hệ sinh thái rừng

ngập mặn Dựa trên các kết

quả điều tra, nghiên cứu từ

năm 2008-2010, báo cáo đã

đánh giá được trữ lượng nguồn

lợi của các loài có giá trị kinh

tế chủ yếu trong hệ sinh thái

RNM

Báo cáo 01

1/2008

- 12/2009

11/2009

10

Tên sản phẩm: Bộ cơ sở dữ

liệu về nguồn lợi thuỷ sản và

đa dạng sinh học trong hệ sinh

thái rừng ngập mặn

Chỉ tiêu chất lượng: Bộ cơ sở

dữ liệu hoàn chỉnh: gồm giao

diện CSDL dưới dạng phần

mềm Access, gồm nhiều

Module tích hợp, có thể truy

xuất dữ liệu, báo cáo và hình

ảnh Nội dung cơ sở dữ liệu

đầy đủ, phù hợp với nội dung

nghiên cứu và nguồn dữ liệu

của đề tài: Môi trường, đa dạng

sinh học, nguồn lợi thuỷ sản,

khai thác, kinh tế-xã hội…

Bộ 01

1/2008

- 12/2009

12/2009

11 Tên sản phẩm: “Cơ sở khoa

học và phương pháp lượng giá 01

1/2009

- 10/2010

Trang 22

kinh tế tài nguyên trong hệ

sinh thái rừng ngập mặn”

Chỉ tiêu chất lượng:

Báo cáo đã tổng quan

khá đầy đủ về cơ sở khoa học

và các phương pháp lượng giá

kinh tế

12/2010

12

Tên sản phẩm: “Kết quả

lượng giá kinh tế nguồn lợi

thuỷ sản và đa dạng sinh học

tại 4 vùng RNM nghiên cứu”

Chỉ tiêu chất lượng: Dựa trên

các tài liệu, phương pháp

hướng dẫn và nguồn số liệu

thu thập ngoài thực địa về sản

lượng khai thác, giá thị trường

và ước tính trữ lượng nguồn

lợi: Báo cáo đã nêu được

phương pháp lượng giá kinh tế

và khả năng áp dụng trong

điều kiện Việt Nam Đã phân

tích rõ được lợi ích, chi phí và

giá trị nguồn lợi thuỷ sản và

ĐDSH trong hệ sinh thái

RNM Trên cơ sở khoa học đó,

đã ước tính giá trị kinh tế của 4

vùng rừng mặn nghiên cứu và

giá trị kinh tế trung bình cho

mỗi hecta RNM mặn tại mỗi

vùng điểm nghiên cứu

Báo cáo 01

1/2009

- 12/2010

10/2010

13

Tên sản phẩm: “Hiện trạng và

khả năng khai thác nguồn lợi

thuỷ sản trong hệ sinh thái

RNM”

Chỉ tiêu chất lượng: Báo cáo

đã xác định được cơ cấu nghề

khai thác thuỷ sản tại các vùng

Báo cáo 01

1/2008

- 12/2009

12/2009

Trang 23

RNM Phân tích và mô tả các

loại tàu thuyền, xác định được

đối tượng và mùa vụ khai thác

thuỷ sản, các loại ngư cụ sử

dụng trong khai thác thuỷ sản

tại Hệ sinh thái rừng ngập mặn

gồm lưới đăng, lưới đáy, lưới

rê đáy, te xiệp, lồng bẫy, lưới

kéo khung và các dụng cụ thủ

công Trên cơ sở số liệu thu

thập ngoài thực địa, đã ước

tính được sản lượng khai thác,

năng suất khai thác, cường lực

khai thác, hoạch toán được giá

trị kinh tế của các nghề khai

thác thuỷ sản tại các vùng

RNM nghiên cứu như vốn đầu

tư, doanh thu, chi phí, lợi

nhuận

14

Tên sản phẩm: “Phân tích ảnh

hưởng của ngư cụ và phương

thức khai thác đến nguồn lợi

thuỷ sản, đa dạng sinh học và

hệ sinh thái RNM”

Chỉ tiêu chất lượng: Trên cơ

sở nguồn số liệu khảo sát, thu

thập ngoài thực địa, Báo cáo

đã phân tích rõ được ảnh

hưởng của từng loại ngư cụ

đến nguồn lợi thuỷ sản, đa

dạng sinh học và hệ sinh thái

RNM: Lưới đáy, lưới đăng,

lưới rê đáy, te xiệp, lồng bẫy,

lưới kéo khung, dụng cụ thủ

công Ngoài ra, trong báo cáo

cũng đã đánh giá mức độ quản

Báo cáo 01

1/2008

- 12/2009

12/2009

Trang 24

lý của các cấp về quản lý

nguồn lợi thuỷ sản, bảo vệ đa

dạng sinh học và hệ sinh thái

rừng ngập mặn

15

Tên sản phẩm: “Đặc điểm

kinh tế-xã hội của cộng đồng

ven biển sống xung quanh

vùng RNM”

Chỉ tiêu chất lượng: Phương

pháp nghiên cứu, thu thập số

liệu phỏng vấn, điều tra và

phương pháp xử lý số liệu theo

các tài liệu và phương pháp

phổ biến đang được dùng hiện

nay, có đủ độ tin cậy và đảm

bảo tính khoa học Báo cáo đã

thống kê được tình hình dân số

và lực lượng khai thác thuỷ

sản, trình độ học vấn của lực

lượng lao động tham gia khai

thác thuỷ sản Xác định được

cơ cấu nghề nghiệp, cơ cấu

kinh tế và thu nhập Đánh giá

được trình độ giáo dục, văn

hoá, y tế và các cơ sở hạ tầng

nghề cá

Báo cáo 01

1/2009

- 12/2010

10/2010

16

Tên sản phẩm: “Đánh giá các

nguyên nhân cơ bản từ kinh

tế-xã hội tác động đến suy giảm

nguồn lợi và đa dạng sinh

học”

Chỉ tiêu chất lượng: Trên cơ

sở phân tích, đánh giá hiện

trạng kinh tế-xã hội nghề cá tại

các vùng nghiên cứu, báo cáo

đã đánh giá được khả năng ảnh

hưởng của các hoạt động phát

Báo cáo 01

1/2009

- 12/2010

10/2010

Trang 25

triển kinh tế-xã hội đến nguồn

lợi thuỷ sản như: ảnh hưởng từ

gia tăng dân số và đói ngèo,

ảnh hưởng từ nhận thức của

người dân, ảnh hưởng từ chính

sách xã hội, ảnh hưởng từ việc

chặt phá rừng ngập mặn, ảnh

hưởng từ phương thức khai

thác và ngư cụ khai thác Dựa

trên việc phân tích các nguyên

nhân ảnh hưởng, báo cáo cũng

đa đề xuất được các giải pháp

nhằm giảm thiểu ảnh hưởng và

tác động từ các hoạt động phát

triển kinh tế-xã hội đến nguồn

lợi thuỷ sản trong hệ sinh thái

rừng ngập mặn

17

Tên sản phẩm: “Báo cáo phân

tích mối liên quan giữa RNM

và nguồn lợi thuỷ sản”

Chỉ tiêu chất lượng: Báo cáo

đã phân tích, đánh giá được vai

trò và mối liên quan trực tiếp,

gián tiếp của RNM đối với

nguồn lợi thuỷ sản Phân tích

các mối liên hệ giữa RNM và

nguồn lợi thuỷ sản (dinh

dưỡng, nơi cư trú, bãi đẻ, bãi

giống, sinh sản, cung cấp

nguồn giống cho tự nhiên, môi

trường sinh thái…)

Báo cáo 01

1/2008

- 12/2009

hưởng đến đa dạng sinh học,

nguồn lợi thủy sản và HST

RNM”

Chỉ tiêu chất lượng: Dựa trên

Báo cáo 01

1/2010

- 12/2010

10/2010

Trang 26

các nguồn số liệu thu thập

ngoài thực địa, cơ sở lý luận và

thực tiến, báo cáo đã Phân tích,

kinh tế-xã hội, phương thức

khai thác, ngư cụ khai thác và

biện pháp tổ chức quản lý của

cộng đồng trong việc bảo vệ

nguồn lợi thuỷ sản và đa dạng

sinh học trong hệ sinh thái

rừng ngập mặn

19

Tên sản phẩm: “Đề xuất các

biện pháp khai thác hợp lý

nguồn lợi thuỷ sản và phát

triển bền vững hệ sinh thái

RNM khác phân bố ven biển

Việt Nam nhằm phát triển bền

vững hệ sinh thái RNM

Báo cáo 01

1/2010

- 12/2010

10/2010

20

Tên sản phẩm: Báo cáo tổng

kết và báo cáo tóm tắt kết quả

đề tài

Chỉ tiêu chất lượng: Tổng

hợp đầy đủ các kết quả nghiên

cứu, đáp ứng nội dung nghiên

cứu và mục tiêu khoa học của

đề tài

Báo cáo 01 12/2010 12/2010

Trang 27

1

Tên sản phẩm: Đa dạng thành phần loài và

nguồn lợi cá tại một số vùng rừng ngập mặn

Tên tạp chí (NXB) đăng tải: Tuyển tập Hội nghị

khoa học toàn quốc về sinh học biển và phát triển

bền vững, Nhà xuất bản Khoa học tự nhiên và

Công nghệ

2

Tên sản phẩm: Nguồn lợi Động vật thân mềm

hai mảnh vỏ (Bivalvia) tại một số vùng rừng ngập

mặn ven biển Việt Nam

Tên tạp chí (NXB) đăng tải: Tuyển tập Hội nghị

khoa học toàn quốc về sinh học biển và phát triển

bền vững, Nhà xuất bản Khoa học tự nhiên và

Công nghệ

3

Tên sản phẩm: Đa dạng thành phần loài và

nguồn lợi rong biển tại một số vùng rừng ngập

mặn ven biển Việt Nam

Tên tạp chí (NXB) đăng tải: Tuyển tập nghiên

cứu nghề cá biển, tập VI, NXB Nông nghiệp

4

Tên sản phẩm: Đa dạng sinh học và nguồn lợi

Thuỷ sản trong hệ sinh thái rừng ngập mặn Việt

Nam

Tên tạp chí (NXB) đăng tải: Tuyển tập nghiên

cứu nghề cá biển, tập VI, NXB Nông nghiệp

5

Tên sản phẩm: Lượng giá kinh tế nguồn lợi thuỷ

sản và đa dạng sinh học trong hệ sinh thái rừng

ngập mặn

Tên tạp chí (NXB) đăng tải: Tuyển tập nghiên

cứu nghề cá biển, tập VI, NXB Nông nghiệp

6

Tên sản phẩm: Đa dạng thành phần loài và

nguồn lợi ĐVTM chân bụng (Gastropoda) trong

hệ sinh thái rừng ngập mặn

Tên tạp chí (NXB) đăng tải: Tuyển tập nghiên

cứu nghề cá biển, tập VI, NXB Nông nghiệp

7

Tên sản phẩm: Một số đặc điểm sinh cảnh, sinh

thái và phân bố của cá tại bốn vùng RNM Đồng

Rui, Hưng Hoà, Long Sơn và Vườn Quốc gia

Mũi Cà Mau

Tên tạp chí (NXB) đăng tải: Tuyển tập nghiên

cứu nghề cá biển, tập VI, NXB Nông nghiệp

Trang 28

e) Kết quả đào tạo:

Số lượng Stt

f) Tình hình đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây

trồng:

Số lượng Stt Tên sản phẩm đăng ký Theo kế

hoạch

Thực tế đạt được

Ghi chú (thời gian kết thúc)

1 “Bộ ảnh Atlas về các loài

thủy sản kinh tế chủ yếu

trong hệ sinh thái rừng

ngập mặn”

10 bộ 10 bộ

Đã đăng ký bảo

hộ quyền sở hữu tại Cục Bản Quyền tác giả

g) Thống kê danh mục sản phẩm KHCN đã được ứng dụng vào thực tiễn

Số lượng Stt Tên sản phẩm đăng ký Theo kế

hoạch

Thực tế đạt được

Ghi chú (thời

gian kết thúc)

Trang 29

2 Đánh giá hiệu quả do đề tài mang lại:

a) Hiệu quả về khoa học công nghệ:

- Mục tiêu và nội dung nghiên cứu đề tài được tiếp cận trên quan điểm quản

lý tổng hợp, đa ngành, đa lĩnh vực và tính mới được thể hiện từ việc thu thập, phân tích, xử lý thống kê số liệu và chuyển thành cơ sở khoa học, rồi thành nhận thức và cuối cùng là hành động của cộng đồng trong việc tự ý thức bảo vệ và sử dụng bền vững nguồn lợi thuỷ sản trong hệ sinh thái rừng ngập mặn Đây là cách tiếp cận đang được nhiều tổ chức, quốc gia trong khu vực và trên thế giới khuyến cáo thực hiện

- Cơ sở dữ liệu về đa dạng sinh học khu hệ động vật và khu hệ thực vật, nguồn lợi thuỷ sản, mối liên quan giữa rừng ngập mặn và nguồn lợi thuỷ sản…của

đề tài không những ứng dụng cho những nghiên cứu sâu hơn tiếp theo tại 4 vùng rừng ngập mặn Đồng Rui (Quảng Ninh), Hưng Hoà (Nghệ An), Long Sơn (Vũng tàu) và Vườn Quốc Gia mũi Cà Mau (Cà Mau) mà còn là cơ sở khoa học cho việc ứng dụng nghiên cứu về đa dạng sinh học và nguồn lợi thuỷ sản tại các vùng rừng ngập mặn ven biển Việt Nam Ngoài ra, kết quả nghiên cứu của đề tài cũng có khả năng phục vụ cho các nghiên cứu cơ bản và ứng dụng cho các ngành sinh học, hóa học, dược học và định hướng phát triển kinh tế - xã hội cho cộng đồng ngư dân sống trong và xung quanh các vùng rừng ngập mặn

- Bộ ảnh Atlas “Danh mục các loài thuỷ sản kinh tế chủ yếu trong HST RNM” đạt được từ đề tài này không những dùng nhận biết để sử dụng hợp lý và hiệu quả nguồn lợi thuỷ sản kinh tế tại 4 vùng rừng ngập mặn Đồng Rui (Quảng Ninh), Hưng Hoà (Nghệ An), Long Sơn (Vũng Tàu), VQG mũi Cà Mau (Cà Mau)

mà nó còn là một nguồn tài liệu có giá trị khoa học phuc vụ cho những nghiên cứu sâu hơn về sinh học, sinh thái và phân loại học các loài thuỷ sản kinh tế phân bố trong hệ sinh thái rừng ngập mặn

- Nghiên cứu về đa dạng sinh học và nguồn lợi thuỷ sản trong hệ sinh thái rừng ngập mặn trước đây còn rất hạn chế, số liệu chưa cập nhật và thiếu đồng bộ

Vì vậy, kết quả nghiên cứu này được xem là một trong những kết quả nghiên cứu mới, đầy đủ và đồng bộ nhất cho đến nay về khu hệ động thực vật trong hệ sinh thái rừng ngập mặn Tiếp cận nghiên cứu được dựa trên cơ sở khoa học nhằm sử dụng hợp lý nguồn lợi thuỷ sản, bảo vệ và định hướng phát triển bền vững hệ sinh thái rừng ngập mặn Kết quả nghiên cứu này cũng đã góp phần bổ sung thêm cơ sở lý luận, thực tiễn và lý thuyết về sự đa dạng, phong phú của nguồn lợi thuỷ sản trong

hệ sinh thái rừng ngập mặn, nơi ương nuôi và sinh dưỡng cho ấu trùng của rất nhiều loài thuỷ sản kinh tế

- Dựa trên cơ sở lý luận và thực tiễn, đề tài đã đưa ra được những cơ sở khoa học và lựa chọn được phương pháp phù hợp để lượng giá kinh tế nguồn lợi thuỷ sản

và đa dạng sinh học trong hệ sinh thái rừng ngập mặn Ngoài ra, kết quả lượng giá

Trang 30

kinh tế nguồn lợi thuỷ sản và đa dạng sinh học tại 4 vùng RNM nghiên cứu như Đồng Rui (Quảng Ninh), Hưng Hoà (Nghệ An), Long Sơn (Vũng Tàu), VQG mũi

Cà Mau (Cà Mau) đã khẳng định giá trị kinh tế và vai trò rất to lớn của hệ sinh thái rừng ngập mặn Kết quả nghiên cứu của đề tài là một trong những cơ sở khoa học nhằm ứng dụng, sử dụng các thuật toán và giả định trong việc phát triển phương pháp lượng giá kinh tế tài nguyên biển

b) Hiệu quả về kinh tế - xã hội:

- Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở khoa học cho việc phát triển nguồn lợi thuỷ sản, bảo vệ và trồng phục hồi hệ sinh thái rừng ngập mặn Đồng thời có giải pháp sử dụng hợp lý đất ngập nước ven biển, nuôi trồng hải đặc sản, bảo vệ các hệ sinh thái đặc thù nhằm tạo ra các sản phẩm có giá trị kinh tế phục vụ du lịch, xuất khẩu và phát triển kinh tế - xã hội cộng đồng

- Giải pháp bảo vệ và phát triển bền vững nguồn lợi thuỷ sản và hệ sinh thái rừng ngập mặn sẽ chuyển giao cho các cơ quan quản lý thuỷ sản địa phương áp dụng, nhằm tạo sinh kế bền vững và sử dụng nguồn lợi lâu dài cho các thế hệ mai sau

- Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần xây dựng được một mạng lưới

xã hội: các cán bộ khoa học, kỹ thuật viên, các nhà quản lý từ địa phương-trung ương, cộng đồng địa phương, các tổ chức bảo tồn thiên nhiên quốc tế cùng tích cực tham gia hơn nữa vào công tác bảo vệ, phát triển hệ sinh thái rừng ngập mặn ven biển và nâng cao ý thức sử dụng hợp lý nguồn lợi thuỷ sản

c) Hiệu quả về môi trường:

- Kết quả nghiên cứu của đề tài đã đề xuất giải pháp bảo vệ và phục hồi hệ sinh thái rừng ngập mặn Vì vậy, Khi 4 vùng rừng ngập mặn Đồng Rui (Quảng Ninh), Hưng Hoà (Nghệ An), Long Sơn (Vũng Tàu), VQG mũi Cà Mau (Cà Mau) được quy hoạch, bảo vệ và đi vào hoạt động sẽ tạo ra hiệu quả về bảo vệ môi trường sinh thái trong và xung quanh các vùng rừng ngập mặn

- Việc bảo vệ và phát triển bền vững hệ sinh thái rừng ngập mặn sẽ góp phần thiết thực vào việc thực thi các cam kết Quốc tế của Việt Nam trong các lĩnh vực về bảo vệ tài nguyên, bảo vệ môi trường, bảo vệ đa dạng sinh học Ngoài ra, việc bảo

vệ và phát triển hệ sinh thái rừng ngập mặn là một trong những giải pháp hữu hiệu nhằm giảm thiểu và ứng phó với biến đổi khí hậu toàn cầu, bảo vệ bờ biển và môi trường ven biển

- Dựa trên những kết quả điều tra, nghiên cứu các yếu tố môi trường nước và trầm tích, phân tích mối liên quan giữa môi trường và nguồn lợi thuỷ sản, đề tài đã đánh giá chất lượng môi trường ở từng vùng và đưa ra được những giải pháp cụ thể nhằm bảo vệ môi trường và giảm thiểu những tác động có hại đến tài nguyên và sinh vật tại 4 vùng RNM và các vùng biển xung quanh các vùng rừng ngập mặn

Trang 31

3 Tình hình thực hiện chế độ báo cáo, kiểm tra của đề tài:

Stt Nội dung

Thời gian thực hiện

- Đề tài đã xây dựng kế hoạch chuẩn bị và tổ chức triển khai tốt

- Đã triển khai các nội dung nghiên cứu đúng tiến độ

đề tài

- Hoàn thành về số lượng, khối lượng, chủng loại các sản phẩm KHCN, đảm bảo yêu cầu khoa học

- Đã triển khai đầy đủ 5 nội dung nghiên cứu của đề tài đúng tiến độ Đã hoàn thành đủ 2 sản phẩm chính và 04 sản phẩm trung gian

Trang 32

Bộ NN & PTNT theo đúng tiến độ Tuy nhiên, cần chỉnh sửa

bổ sung về hình thức báo cáo và cần có đánh giá chất lượng của Hội đồng khoa học

- Đã hoàn thành công việc đúng theo tiến độ

đề ra Kinh phí thực hiện theo dự toán đặt ra

- Các báo cáo chuyên đề cần được thông qua Hội đồng KHCN vủa Viện

- Đã triển khai các nội dung nghiên cứu đúng tiến độ

- Hoàn thành về số lượng, khối lượng, chủng loại các sản phẩm KHCN, đảm bảo yêu cầu khoa học

10

Kiểm tra nội bộ

của cơ quan chủ

trì đề tài

Định kỳ

1 lần/năm2008-

Trang 33

MỤC LỤC

Trang DANH SÁCH THÀNH VIÊN THAM GIA ĐỀ TÀI I DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT XXXVII DANH MỤC BẢNG XXXIX DANH MỤC HÌNH XLIII PHẦN MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 3 1.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 3

1.1.1 Nghiên cứu sinh thái học vùng rừng ngập mặn 3 1.1.2 Nghiên cứu nguồn lợi thuỷ sản và đa dạng sinh học: 4 1.1.3 Nghiên cứu lượng giá kinh tế trong hệ sinh thái rừng ngập mặn 6

1.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam 8

1.2.1 Nghiên cứu sinh thái học trong vùng rừng ngập mặn 8 1.2.2 Nghiên cứu nguồn lợi thuỷ sản và ĐDSH trong hệ sinh thái RNM 10 1.2.3 Nghiên cứu lượng giá kinh tế trong hệ sinh thái rừng ngập mặn 16 1.2.4 Tổng quan về các vùng rừng ngập mặn nghiên cứu của đề tài 18

1.3 Một số nhận xét về những nghiên cứu trước đây 19 CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21 2.1 Phạm vi nghiên cứu 21 2.2 Thời gian nghiên cứu 21 2.3 Nguồn số liệu sử dụng trong báo cáo 21 2.3.1 Nguồn số liệu thứ cấp 21 2.3.2 Nguồn số liệu đã thu thập của đề tài 23 2.4 Phương pháp nghiên cứu 26 2.4.1 Phương pháp thu mẫu và xử lý mẫu 26 2.4.2 Phương pháp phân tích sinh học 27 2.4.3 Phương pháp ước tính trữ lượng và khả năng khai thác bền vững 29 2.4.4 Phương pháp đánh giá mức độ tương đồng loài 30

Trang 34

2.4.5 Phương pháp điều tra tình hình khai thác 30 2.4.6 Phương pháp điều tra kinh tế xã hội 32 2.4.7 Phương pháp lượng giá kinh tế RNM 34 2.4.8 Phương pháp thu mẫu và phân tích môi trường 38 2.4.9 Phương pháp xử lý số liệu 41 CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 42 3.1 ĐA DẠNG SINH HỌC TRONG CÁC VÙNG RỪNG NGẬP MẶN 42 3.1.1 Nhóm thực vật ngập mặn 42

3.1.1.1 Đa dạng thành phần loài 42 3.1.1.2 Chỉ số tương đồng S và chỉ số loài chung K 47

3.1.5 Nhóm Giáp xác 65

3.1.5.1 Đa dạng thành phần loài 65 3.1.5.2 Chỉ số tương đồng Sorensen (S) và chỉ số loài chung (K): 68

3.1.6 Nhóm động vật thân mềm 69

3.1.6.1 Đa dạng thành phần loài 69 3.1.6.2 Chỉ số tương đồng S và chỉ số loài chung K 74

3.1.7 Nhóm Da gai 75

3.1.7.1 Đa dạng thành phần loài 75 3.1.7.2 Chỉ số tương đồng S và chỉ số loài chung K 76

3.1.8 Trứng cá cá con và ấu trùng tôm – tôm con 76

3.1.8.1 Đa dạng thành phần loài Trứng cá, cá con 76 3.1.8.2 Đa dạng thành phần loài Ấu trùng tôm – Tôm con 80

3.1.9 Tổng thành phần loài thủy sản 82

Trang 35

3.2 NGUỒN LỢI CÁC LOÀI THUỶ SẢN KINH TẾ CHỦ YẾU 83 3.2.1 Thành phần loài và phân bố của các loài thuỷ sản kinh tế chủ yếu 83

3.2.1.1 Nhóm cá 83 3.2.1.2 Nhóm giáp xác 85 3.2.1.3 Nhóm động vật thân mềm 89

3.2.2 Trữ lượng và khả năng khai thác nguồn lợi thuỷ sản 95

3.2.2.1 Nhóm cá 95 3.2.2.2 Nhóm giáp xác 101 3.2.2.3 Nhóm động vật thân mềm 113 3.2.2.4 Tổng trữ lượng và khả năng khai thác nguồn lợi thuỷ sản tại 4 vùng rừng ngập mặn nghiên cứu 124 3.2.2.5 Trữ lượng và khả năng khai thác nguồn lợi thủy sản kinh tế chủ yếu tại bốn vùng rừng ngập mặn 125

3.2.3 Đặc điểm phân bố trứng và ấu trùng của các loài kinh tế chủ yếu.126

3.2.3.1 Phân bố theo đới rừng ngập mặn 126 3.2.3.2 Phân bố theo thời gian ngày đêm 128 3.2.3.3 Phân bố theo vùng địa lý 130

3.2.4 Đặc điểm sinh học, sinh thái và nguồn lợi một số loài kinh tế điển hình 136 3.3 HIỆN TRẠNG VÀ KHẢ NĂNG KHAI THÁC NGUỒN LỢI THUỶ SẢN TRONG HỆ SINH THÁI RỪNG NGẬP MẶN 166 3.3.1 Cơ cấu tàu thuyền theo loại nghề khai thác thủy sản 166 3.3.2 Thông số tàu thuyền khai thác thuỷ sản các vùng RNM 167

3.3.2.1 Vỏ tàu 167 3.3.2.2 Máy tàu 168

3.3.3 Đối tượng và mùa vụ khai thác thủy sản tại các vùng RNM 169 3.3.4 Ngư cụ khai thác thuỷ sản các vùng RNM 171

3.3.4.1 Lưới đáy 171 3.3.4.2 Lưới đăng 172 3.3.4.3 Lưới rê đáy 173 3.3.4.4 Te xiệp 174 3.3.4.5 Lồng bẫy 176 3.3.4.6 Lưới kéo khung 176 3.3.4.7 Dụng cụ thủ công 177

3.3.5 Sản lượng khai thác 179

Trang 36

3.3.5.1 Năng suất khai thác 179 3.3.5.2 Cường lực khai thác 181 3.3.5.3 Sản lượng khai thác 183

3.3.6 Ảnh hưởng của các hoạt động khai thác thuỷ sản đến nguồn lợi thuỷ sản trong các vùng RNM nghiên cứu 188

3.3.6.1 Ảnh hưởng của ngư cụ khai thác 188 3.3.6.2 Ảnh hưởng từ phương thức khai thác nguồn lợi thuỷ sản 191 3.3.6.3 Ảnh hưởng từ cơ chế quản lý đến nguồn lợi thuỷ sản 191 3.3.6.4 Ảnh hưởng của các tác động bên ngoài 193

3.4 HIỆN TRẠNG KINH TẾ-XÃ HỘI CỦA CỘNG ĐỒNG NGƯ DÂN CÓ ĐỜI SỐNG GẮN LIỀN VỚI CÁC VÙNG RỪNG NGẬP MẶN 194 3.4.1 Dân số và lực lượng tham gia khai thác nguồn lợi thuỷ sản 194

3.4.1.1 Số lượng tham gia khai thác nguồn lợi thuỷ sản 194 3.4.1.2 Trình độ học vấn của lực lượng lao động tham gia khai thác thủy sản 195 3.4.1.3 Nhận thức của lực lượng tham gia khai thác về sự suy giảm nguồn lợi thuỷ sản 196

3.4.2 Cơ cấu nghề nghiệp và thu nhập của hộ dân liên quan đến nguồn lợi thuỷ sản RNM 198

3.4.2.1 Cơ cấu nghề nghiệp 198 3.4.2.2 Thu nhập theo cơ cấu nghề nghiệp 199 3.4.2.3 Lợi nhuận từ loại nghề khai thác 200

3.4.3 Văn hoá giáo dục và y tế 203

3.4.3.1 Văn hoá giáo dục 203 3.4.3.2 Y tế 203

3.4.4 Cơ sở hạ tầng nghề cá 204

3.4.4.1 Bến cá, điểm buôn bán, cơ sở chế biến 204 3.4.4.2 Nhà ở của ngư dân 204 3.4.4.3 Giao thông, điện, nước sinh hoạt của người dân 205

3.4.5 Đánh giá khả năng ảnh hưởng của hoạt động KT-XH đến nguồn lợi thuỷ sản trong vùng RNM của 4 vùng rừng ngập mặn 206

3.4.5.1 Ảnh hưởng từ gia tăng dân số và đói nghèo 206 3.4.5.2 Ảnh hưởng từ nhận thức của người dân 206 3.5.5.3 Ảnh hưởng từ các chính sách xã hội 207 3.4.5.4 Ảnh hưởng từ việc phá RNM 209

Trang 37

3.5 LƯỢNG GIÁ KINH TẾ NGUỒN LỢI THUỶ SẢN VÀ ĐA DẠNG SINH HỌC CỦA HỆ SINH THÁI RỪNG NGẬP MẶN 210 3.5.1 Lượng giá các giá trị trực tiếp 210

3.5.1.1 Lượng giá giá trị trực tiếp từ khai thác thủy sản tự nhiên 210 3.5.1.2 Lượng giá giá trị trực tiếp từ nuôi trồng thủy hải sản tại các vùng RNM 223 3.5.1.3 Lượng giá giá trị trực tiếp từ khai thác gỗ củi 227

3.5.2 Lượng giá các giá trị sử dụng gián tiếp 229

3.5.2.1 Lượng giá giá trị dịch vụ du lịch của RNM 229 3.5.2.2 Lượng giá giá trị phòng hộ 230 3.5.2.3 Lượng giá giá trị hấp thụ cacbon và giảm khí CO2 232 3.5.2.4 Lượng giá giá trị đa dạng sinh học 232

3.5.3 Lượng giá giá trị lựa chọn 233 3.5.4 Lượng giá giá trị để lại 234 3.5.5 Tổng giá trị kinh tế của các vùng RNM nghiên cứu 235 3.6 PHÂN TÍCH MỐI LIÊN QUAN GIỮA RỪNG NGẬP MẶN, MÔI TRƯỜNG VÀ NGUỒN LỢI THUỶ SẢN 237 3.6.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, khí tượng thuỷ văn 237

3.6.1.1 Điều kiện tự nhiên 237 3.6.1.2 Khí tượng, thuỷ văn khu vực nghiên cứu 238

3.6.2 Hiện trạng chất lượng môi trường 240

3.6.2.1 Hiện trạng chất lượng môi trường nước 240 3.6.2.2 Hiện trạng chất lượng môi trường trầm tích 243 3.6.2.3 Sinh vật phù du 252

3.6.3 Mối liên hệ giữa rừng ngập mặn và môi trường 255

3.6.3.1 Rừng ngập mặn lưu giữ, xử lý chất ô nhiễm và bảo vệ môi trường 255 3.6.3.2 Ảnh hưởng của môi trường đến rừng ngập mặn và nguồn lợi thuỷ sản 260

3.6.4 Mối liên quan giữa rừng ngập mặn và nguồn lợi thuỷ sản 263

3.6.4.1 Rừng ngập mặn là nơi cư trú, môi trường sống của nguồn lợi thuỷ sản 263 3.6.4.2 Rừng ngập mặn là nơi nuôi dưỡng, cung cấp ấu trùng, nguồn giống 265 3.6.4.3 Rừng ngập mặn là nơi cung cấp thức ăn cho các loài thuỷ sản 267

Trang 38

3.6.4.4 Rừng ngập mặn là nơi cung cấp nguồn lợi thuỷ sản có giá trị kinh tế 270 3.6.4.5 Rừng ngập mặn là nơi duy trì, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thuỷ sản, đa dạng sinh học 273

CHƯƠNG 4 GIẢI PHÁP KHAI THÁC HỢP LÝ VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG NGUỒN LỢI THỦY SẢN TRONG HỆ SINH THÁI RỪNG NGẬP MẶN 275 4.1 GIẢI PHÁP KHAI THÁC HỢP LÝ NGUỒN LỢI THUỶ SẢN 275 4.2 GIẢI PHÁP KINH TẾ - XÃ HỘI NGHỀ CÁ 280 4.3 GIẢI PHÁP BẢO VỆ VÀ PHỤC HỒI HST RỪNG NGẬP MẶN 281 4.4 GIẢI PHÁP VỀ CƠ CHẾ CHÍNH SÁCH 283 4.5 GIẢI PHÁP TUYÊN TRUYỀN GIÁO DỤC CỘNG ĐỒNG 283 4.6 GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ HỆ SINH THÁI 284 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 286

A KẾT LUẬN 286

B KIẾN NGHỊ 288 TÀI LIỆU THAM KHẢO 289 PHỤ LỤC 302 Phụ lục 1: Bảng số liệu phân tích sinh khối và trữ lượng của tôm, cua ghẹ và bề

bề tại các vùng RNM nghiên cứu 302 Phụ lục 2: Quy định kích thước mắt lưới nhỏ nhất tại bộ phận tập trung cá của các ngư cụ khai thác thuỷ sản biển 304 Phụ lục 3: Quy định kých thước mắt lưới nhỏ nhất tại bộ phận tập trung cá của ngư cụ khai thác thuỷ sản nước ngọt 305 Phụ lục 4: Bản vẽ khai triển một số loại ngư cụ khai thác các vùng RNM 306 Phụ lục 5: Các phương pháp đo đạc, phân tích mẫu nước biển và mẫu trầm tích 313 Phụ lục 6: Một số hình ảnh về nghề khai thác thủy sản tại các vùng RNM316 Phụ lục 7: Một số hình ảnh về nghề khai thác thủy sản tại các vùng RNM317 Phụ lục 8: Một số hình ảnh về RNM và quan trắc phân tích môi trường 318 Phụ lục 9: Danh mục thành phần loài động thực vật thuỷ sản tại 4 vùng RNM nghiên cứu 319

Trang 39

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Nội dung viết tắt

ASEAN Hiệp hội các nước Đông Nam Á

ATT-TC Ấu trùng tôm – tôm con

Cà Mau Vườn Quốc gia mũi Cà Mau

CM Vườn Quốc gia Cà Mau

CPtb Chi phí trung bình

CPUE Năng suất khai thác

CPUEtb Năng suất khai thác trung bình

CRG JTED dạng cửa sổ hình tròn (Circular Shape Window) CVM Phương pháp đánh giá ngẫu nhiên (Contingent Valuation Method)

D20 Thiết bị thoát cá con kiểu D kích thước khe hở là 20mm

FAO Tổ chức Nông nghiệp và Lương thực của Liên hợp

quốc (Food and Agriculture Organization) GHCP Giới hạn cho phép

HST RNM Hệ sinh thái rừng ngập mặn

HTX Hợp tác xã

IUCN Tổ chức bảo tồn thiên nhiên thế giới (The world conservation union)

JTEDs Thiết bị thoát cá con và cá tạp (Juvennile and Trash Excluder Devices)

KNKT Khả năng khai thác

Trang 40

L Chiều dài thân cá

LN Lợi nhuận

LNtb Lợi nhuận trung bình

MERD Ban nghiên cứu hệ sinh thái rừng ngập mặn

(Mangroves Ecosystem Research Department)

UBND Ủy ban Nhân dân

UNESSCO Tổ chức văn hóa giáo dục Liên hiệp quốc

Ngày đăng: 16/04/2014, 07:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Viện Quy hoạch Rừng và phân viện Quy hoạch rừng II (2004). “Hệ thống phân loại đất ngập nước Việt Nam”, Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống phân loại đất ngập nước Việt Nam
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Viện Quy hoạch Rừng và phân viện Quy hoạch rừng II
Năm: 2004
2. Bộ Thuỷ sản (1996). Nguồn lợi thuỷ sản Việt Nam. Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguồn lợi thuỷ sản Việt Nam
Tác giả: Bộ Thuỷ sản
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1996
4. Cục Môi trường, Bộ Khoa học công nghệ và Môi trường (1999). Quy định phương pháp quan trắc, phân tích môi trường và quản lý số liệu. Nhà xuất bản Hà Nội, trang 35-43 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định phương pháp quan trắc, phân tích môi trường và quản lý số liệu
Tác giả: Cục Môi trường, Bộ Khoa học công nghệ và Môi trường
Nhà XB: Nhà xuất bản Hà Nội
Năm: 1999
5. Chương trình điều tra nghiên cứu cơ bản giai đoạn (1977- 2000) mã số 60-02 (1983- 1985) và 60-B (1986- 1990). “Điều tra cơ bản tổng hợp Đồng bằng sông Cửu Long” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra cơ bản tổng hợp Đồng bằng sông Cửu Long
7. Dương Ngọc Cường và Trần Minh Khoa (2004). “Thành phần các loài cá thuộc các xã phía Bắc huyện Giao Thuỷ, tỉnh Nam Định”, trong tuyển tập: “Hệ sinh thái RNM Việt Nam vùng ven biển Đồng bằng sông Hồng”. Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội, 2004, Tr: 99- 105 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ sinh thái RNM Việt Nam vùng ven biển Đồng bằng sông Hồng
Tác giả: Dương Ngọc Cường, Trần Minh Khoa
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2004
8. Đào Huy Giáp (2007). Nghiên cứu ban đầu về đa dạng sinh học VQG mũi Cà Mau. Tổ chức bảo tồn động thực vật quốc tế, Hà Nội, 2007. 81 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu ban đầu về đa dạng sinh học VQG mũi Cà Mau
Tác giả: Đào Huy Giáp
Năm: 2007
9. Đặng Ngọc Thanh và nnk (2001). Báo cáo tổng kết các Chương trình điều tra nghiên cứu biển cấp Nhà nước giai đoạn 1977- 2000, Tập II: Chương trình biển 48.06 (1981- 1985), Tập III: Chương trình biển 48B (1986- 1991), Tập IV:Chương trình biển KT-03 (1991-1995). Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết các Chương trình điều tra nghiên cứu biển cấp Nhà nước giai đoạn 1977- 2000, Tập II: Chương trình biển 48.06 (1981- 1985), Tập III: Chương trình biển 48B (1986- 1991), Tập IV:Chương trình biển KT-03 (1991-1995)
Tác giả: Đặng Ngọc Thanh, nnk
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2001
10. Đặng Ngọc Thanh, Hồ Thanh Hải (2001). Giáp xác nước ngọt, Động vật chí Việt Nam, tập V, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáp xác nước ngọt
Tác giả: Đặng Ngọc Thanh, Hồ Thanh Hải
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội
Năm: 2001
11. Đặng Trung Tấn (2002). Báo cáo chuyên đề “Rừng ngập mặn Cà Mau”, Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rừng ngập mặn Cà Mau
Tác giả: Đặng Trung Tấn
Năm: 2002
12. Đặng Trung Tấn (2003). RNM Cà Mau, Báo cáo Hợp phần RNM Dự án Ngăn ngừa xu hướng suy thoái biển Đông và vịnh Thái Lan. UNEP/ Viện Khoa học Lâm nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: RNM Cà Mau, Báo cáo Hợp phần RNM Dự án Ngăn ngừa xu hướng suy thoái biển Đông và vịnh Thái Lan
Tác giả: Đặng Trung Tấn
Nhà XB: UNEP
Năm: 2003
13. Đỗ Đình Sâm (1999). “Một số vấn đề trong quản lý sử dụng bền vững hệ sinh thái rừng ngập mặn và rừng Tràm”, Hội thảo quốc gia về bảo vệ và phát triển rừng ngập mặn ven biển Nam Bộ, Cà Mau, Viện khoa học Lâm nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề trong quản lý sử dụng bền vững hệ sinh thái rừng ngập mặn và rừng Tràm”
Tác giả: Đỗ Đình Sâm
Năm: 1999
14. Đỗ Văn Nguyên (1991). Thành phần, mật độ và phân bố trứng cá – cá con ở vùng biển Việt Nam thu trên tàu M,V SEAFDEC. Viện Nghiên cứu Hải sản Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thành phần, mật độ và phân bố trứng cá – cá con ở vùng biển Việt Nam thu trên tàu M,V SEAFDEC
Tác giả: Đỗ Văn Nguyên
Năm: 1991
15. Đỗ Văn Nguyên (2004). Thành phần loài và phân bố mật độ trứng cá - cá con ở vùng biển Vịnh Đông và Tây Nam Bộ. Báo cáo khoa học đề tài KC.CB.01.14, Viện Nghiên cứu Hải sản Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thành phần loài và phân bố mật độ trứng cá - cá con ở vùng biển Vịnh Đông và Tây Nam Bộ
Tác giả: Đỗ Văn Nguyên
Năm: 2004
16. Đỗ Văn Nguyên, Phạm Quốc Huy, Nguyễn Viết Nghĩa (2006). Hiện trạng thành phần loài và phân bố mật độ trứng cá - cá con ở vùng biển Việt Nam, Đề tài KC.CB.01-14. Viện Nghiên cứu Hải sản, Hải Phòng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiện trạng thành phần loài và phân bố mật độ trứng cá - cá con ở vùng biển Việt Nam
Tác giả: Đỗ Văn Nguyên, Phạm Quốc Huy, Nguyễn Viết Nghĩa
Năm: 2006
17. Hà Phước Hùng và nnk (2005). Điều tra nguồn lợi tôm, cá, cua vùng bãi bồi Tây Ngọc Hiển, Cà Mau. Lưu trữ tại đại học Cần Thơ. 148 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra nguồn lợi tôm, cá, cua vùng bãi bồi Tây Ngọc Hiển, Cà Mau
Tác giả: Hà Phước Hùng và nnk
Năm: 2005
18. Hoàng Công Đăng (1996). Một số nguyên nhân và hậu quả của sự suy thoái rừng ngập mặn ở Quảng Ninh. Trung tâm Khoa học Công nghệ và Môi trường Quảng Ninh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số nguyên nhân và hậu quả của sự suy thoái rừng ngập mặn ở Quảng Ninh
Tác giả: Hoàng Công Đăng
Năm: 1996
19. Hoàng Đức Đạt và nnk (1997). “Đánh giá khả năng khôi phục khu hệ động vật có xương sống ở cạn rừng ngập mặn Cần Giờ và làm cơ sở khoa học cho những biện pháp bảo vệ và sử dụng hợp lý chúng”. Đề tài cấp Sở khoa học Công nghệ và Môi trường TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá khả năng khôi phục khu hệ động vật có xương sống ở cạn rừng ngập mặn Cần Giờ và làm cơ sở khoa học cho những biện pháp bảo vệ và sử dụng hợp lý chúng
Tác giả: Hoàng Đức Đạt và nnk
Năm: 1997
20. Hoàng Ngọc Khắc và Đoàn Văn Long (2004). Thành phần và sự phân bố của thân mềm chân bụng (Gastropoda) trong rừng ngập mặn xã giao Lạc, huyện Giao Thuỷ, tỉnh Nam Định. Tuyển tập hệ sinh thái RNM vùng ven biển đồng bằng sông Hồng, Nhà xuất bản Nông Nghiệp Hà Nội, 2004. Trang 75-84 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thành phần và sự phân bố của thân mềm chân bụng (Gastropoda) trong rừng ngập mặn xã giao Lạc, huyện Giao Thuỷ, tỉnh Nam Định
Tác giả: Hoàng Ngọc Khắc, Đoàn Văn Long
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông Nghiệp Hà Nội
Năm: 2004
22. Hoàng Ngọc Khắc và Đỗ Văn Nhượng (2006). Dẫn liệu bước đầu về nhóm cua (Brachyura, Crustacea) ở RNM ven biển từ Tĩnh Gia (Thanh Hoá) đến Hội An (Quảng Nam). Tạp chí sinh học 28 (1) 3-2006. Trang 35-39 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dẫn liệu bước đầu về nhóm cua (Brachyura, Crustacea) ở RNM ven biển từ Tĩnh Gia (Thanh Hoá) đến Hội An (Quảng Nam)
Tác giả: Hoàng Ngọc Khắc và Đỗ Văn Nhượng
Năm: 2006
23. Kim Đức Tường (1964). Khuê tảo phù du Trung Quốc, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật Thượng Hải, 1965 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khuê tảo phù du Trung Quốc
Tác giả: Kim Đức Tường
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật Thượng Hải
Năm: 1964

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Địa điểm 4 vùng rừng ngập mặn nghiên cứu của Đề tài - Nghiên cứu, đánh giá nguồn lợi thủy sản và đa dạng sinh học của một số vùng rừng ngập mặn điển hình để khai thác hợp lý và phát triển bền vững
Hình 2.1 Địa điểm 4 vùng rừng ngập mặn nghiên cứu của Đề tài (Trang 71)
Bảng 3.16: Chỉ số tương đồng Sorensen (S) về động vật phù du giữa các vùng - Nghiên cứu, đánh giá nguồn lợi thủy sản và đa dạng sinh học của một số vùng rừng ngập mặn điển hình để khai thác hợp lý và phát triển bền vững
Bảng 3.16 Chỉ số tương đồng Sorensen (S) về động vật phù du giữa các vùng (Trang 105)
Hình 3.4: Sinh khối nhóm giáp xác (kg/ha) ở khu vực ven rừng và trong rừng tại 4 - Nghiên cứu, đánh giá nguồn lợi thủy sản và đa dạng sinh học của một số vùng rừng ngập mặn điển hình để khai thác hợp lý và phát triển bền vững
Hình 3.4 Sinh khối nhóm giáp xác (kg/ha) ở khu vực ven rừng và trong rừng tại 4 (Trang 148)
Hình 3.5: Tỷ lệ thành phần trữ lượng (%) của các nhóm loài thủy sản so với tổng trữ - Nghiên cứu, đánh giá nguồn lợi thủy sản và đa dạng sinh học của một số vùng rừng ngập mặn điển hình để khai thác hợp lý và phát triển bền vững
Hình 3.5 Tỷ lệ thành phần trữ lượng (%) của các nhóm loài thủy sản so với tổng trữ (Trang 171)
Hình 3.9: Phân bố thành phần loài TC-CC theo thời gian ngày đêm tại 4 vùng RNM - Nghiên cứu, đánh giá nguồn lợi thủy sản và đa dạng sinh học của một số vùng rừng ngập mặn điển hình để khai thác hợp lý và phát triển bền vững
Hình 3.9 Phân bố thành phần loài TC-CC theo thời gian ngày đêm tại 4 vùng RNM (Trang 175)
Hình 3.13: Phân bố trứng cá-cá con và ấu trùng tôm -tôm con tại RNM Long Sơn - Nghiên cứu, đánh giá nguồn lợi thủy sản và đa dạng sinh học của một số vùng rừng ngập mặn điển hình để khai thác hợp lý và phát triển bền vững
Hình 3.13 Phân bố trứng cá-cá con và ấu trùng tôm -tôm con tại RNM Long Sơn (Trang 180)
Hình 3.25: Ghẹ xanh Portunus trituberculatus (Miers, 1876) - Nghiên cứu, đánh giá nguồn lợi thủy sản và đa dạng sinh học của một số vùng rừng ngập mặn điển hình để khai thác hợp lý và phát triển bền vững
Hình 3.25 Ghẹ xanh Portunus trituberculatus (Miers, 1876) (Trang 202)
Hình 3.30: Năng suất khai thác trung bình tại các vùng RNM nghiên cứu - Nghiên cứu, đánh giá nguồn lợi thủy sản và đa dạng sinh học của một số vùng rừng ngập mặn điển hình để khai thác hợp lý và phát triển bền vững
Hình 3.30 Năng suất khai thác trung bình tại các vùng RNM nghiên cứu (Trang 227)
Bảng 3.65: Số ngày hoạt động, hệ số hoạt động, cường lực khai thác các nghề khai thác tại vùng RNM - Nghiên cứu, đánh giá nguồn lợi thủy sản và đa dạng sinh học của một số vùng rừng ngập mặn điển hình để khai thác hợp lý và phát triển bền vững
Bảng 3.65 Số ngày hoạt động, hệ số hoạt động, cường lực khai thác các nghề khai thác tại vùng RNM (Trang 228)
Hình 3.36: Nhận thức của lực lượng tham gia khai thác về sự suy giảm nguồn lợi - Nghiên cứu, đánh giá nguồn lợi thủy sản và đa dạng sinh học của một số vùng rừng ngập mặn điển hình để khai thác hợp lý và phát triển bền vững
Hình 3.36 Nhận thức của lực lượng tham gia khai thác về sự suy giảm nguồn lợi (Trang 243)
Hình 3.37: Cơ cấu nghề nghiệp và thu nhập của hộ dân liên quan đến nguồn lợi - Nghiên cứu, đánh giá nguồn lợi thủy sản và đa dạng sinh học của một số vùng rừng ngập mặn điển hình để khai thác hợp lý và phát triển bền vững
Hình 3.37 Cơ cấu nghề nghiệp và thu nhập của hộ dân liên quan đến nguồn lợi (Trang 244)
Hình 3.39: Cơ cấu loại hình nhà ở của người dân tại các vùng RNM nghiên cứu - Nghiên cứu, đánh giá nguồn lợi thủy sản và đa dạng sinh học của một số vùng rừng ngập mặn điển hình để khai thác hợp lý và phát triển bền vững
Hình 3.39 Cơ cấu loại hình nhà ở của người dân tại các vùng RNM nghiên cứu (Trang 251)
Hình 3.40: Tổng giá trị kinh tế từ khai thác thủy sản tự nhiên tại 4 vùng RNM - Nghiên cứu, đánh giá nguồn lợi thủy sản và đa dạng sinh học của một số vùng rừng ngập mặn điển hình để khai thác hợp lý và phát triển bền vững
Hình 3.40 Tổng giá trị kinh tế từ khai thác thủy sản tự nhiên tại 4 vùng RNM (Trang 269)
Hình 4.1: Khoanh vùng bảo vệ bãi đẻ tại vùng RNM Đồng Rui (Quảng Ninh) - Nghiên cứu, đánh giá nguồn lợi thủy sản và đa dạng sinh học của một số vùng rừng ngập mặn điển hình để khai thác hợp lý và phát triển bền vững
Hình 4.1 Khoanh vùng bảo vệ bãi đẻ tại vùng RNM Đồng Rui (Quảng Ninh) (Trang 323)
Hình 4.3: Khoanh vùng bảo vệ bãi đẻ tại vùng RNM VQG mũi Cà Mau (Cà Mau) - Nghiên cứu, đánh giá nguồn lợi thủy sản và đa dạng sinh học của một số vùng rừng ngập mặn điển hình để khai thác hợp lý và phát triển bền vững
Hình 4.3 Khoanh vùng bảo vệ bãi đẻ tại vùng RNM VQG mũi Cà Mau (Cà Mau) (Trang 325)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w