1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu ứng dụng công nghệ sinh học hoàn thiện chế phẩm bio TS3 có khả năng tăng sức đề kháng của tôm trong nuôi tôm sú thâm canh

135 982 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu ứng dụng công nghệ sinh học hoàn thiện chế phẩm bio TS3 có khả năng tăng sức đề kháng của tôm trong nuôi tôm sú thâm canh
Tác giả Khuất Hữu Thanh
Người hướng dẫn PGS.TS. Tô Kim Anh
Trường học Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Chuyên ngành Công nghệ sinh học Thủy sản
Thể loại Báo cáo tổng kết đề tài
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 135
Dung lượng 2,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tên đề tài: Nghiên cứu ứng dụng công nghệ sinh học hoàn thiện chế phẩm BIO-TS3 có khả năng tăng sức đề kháng của tôm trong nuôi tôm sú thâm canh Mã số đề tài, dự án: Thuộc: Chương t

Trang 1

VIỆN CNSH VÀ CNTP

BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI

NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SINH HỌC HOÀN THIỆN CHẾ PHẨM BIO TS3 CÓ KHẢ NĂNG TĂNG SỨC ĐỀ KHÁNG CỦA

TÔM TRONG NUÔI TÔM SÚ THÂM CANH

CNĐT: KHUẤT HỮU THANH

8292

HÀ NỘI - 2010

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

Viện CN sinh học và CN Thực phẩm

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 15 tháng 10 năm 2010

BÁO CÁO THỐNG KÊ KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI/DỰ ÁN SXTN

I THÔNG TIN CHUNG

1 Tên đề tài:

Nghiên cứu ứng dụng công nghệ sinh học hoàn thiện chế phẩm BIO-TS3

có khả năng tăng sức đề kháng của tôm trong nuôi tôm sú thâm canh

Mã số đề tài, dự án:

Thuộc: Chương trình Công nghệ sinh học Thủy sản

2 Chủ nhiệm đề tài:

Họ và tên: Khuất Hữu Thanh

Ngày, tháng, năm sinh: 05 tháng 8 năm 1957 Nam/ Nữ: Nam

Học hàm: Phó giáo sư năm được phong học hàm: 2005

Học vị: Tiến sĩ

Chức danh khoa học: Giảng viên, nghiên cứu viên chính

Chức vụ: Trưởng phòng nghiên cứu Vi sinh- Kỹ thuật Di truyền

Điện thoại: CQ: 38682470 NR: 35633158 Di động: 0913270603

Fax: 38682470 E-mail: thanhkh-ibft@mail.hut.edu.vn,

Tên tổ chức đang công tác: Viện Công nghệ sinh học và Công nghệ

thực phẩm, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Địa chỉ cơ quan: Số 1 Đại Cồ Việt - Hà Nội

Trang 3

Địa chỉ nhà riêng: Nhà số 14, ngõ 592, đường Trường Chinh, Hà Nội

3 Tổ chức chủ trì đề tài:

Tên tổ chức chủ trì đề tài:

Viện Công nghệ sinh học và Công nghệ thực phẩm

Điện thoại: 38682470 Fax: 38682470

E-mail: Biofotech@mail.hut.edu.vn

Website: http://ibft.hut.edu.vn

Địa chỉ: Số 1 Đại Cồ Việt - Hà Nội

Họ và tên thủ trưởng tổ chức: PGS.TS Tô Kim Anh

Số tài khoản: 931.01.140

Ngân hàng: tại Kho bạc Nhà nước- Hai Bà Trưng Hà Nội

Tên cơ quan chủ quản đề tài: Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

II TÌNH HÌNH THỰC HIỆN

1 Thời gian thực hiện đề tài:

- Theo Hợp đồng đã ký kết: từ tháng 1/ năm 2008 đến tháng 12/ năm 2010

- Thực tế thực hiện: từ tháng 1/ năm 2008 đến tháng 12/ năm 2010

- Được gia hạn (nếu có):

Trang 4

Thời gian (Tháng, năm)

Kinh phí (Tr.đ)

Ghi chú

(Số đề nghị quyết toán)

3 Các văn bản hành chính trong quá trình thực hiện đề tài:

(Liệt kê các quyết định, văn bản của cơ quan quản lý từ công đoạn xác định nhiệm vụ, xét

chọn, phê duyệt kinh phí, hợp đồng, điều chỉnh (thời gian, nội dung, kinh phí thực hiện

nếu có); văn bản của tổ chức chủ trì đề tài, dự án (đơn, kiến nghị điều chỉnh nếu có)

Số

TT

Số, thời gian ban

Trang 5

Chương trình CNSH nông nghiệp,

thủy sản là Chương trình KHCN cấp Nhà nước

6 Số 04

HĐ/TC-KHCN ngày 15

tháng 4 năm 2009

Hợp đồng trách nhiệm về việc thực hiện đề tài KHCN

Văn Phòng Bộ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

7 Công văn ngày 29

tháng 12 năm 2008

Công văn của chủ nhiệm đề tài và

cơ quan chủ trì đề tài đề nghị điều chỉnh nội dung thực hiện đề tài năm 2009

Nộp Vụ Khoa học Công nghệ và môi trường

8 Công văn ngày 25

tháng 1 năm 2010

Văn bản của chủ nhiệm đề tài và

cơ quan chủ trì đề tài trình về sử

Nộp phòng kế toán Văn phòng Bộ NN

Trang 6

dụng kinh phí đề tài năm 2009 & PTNT

4 Tổ chức phối hợp thực hiện đề tài:

Nội dung tham gia chủ yếu

Sản phẩm chủ yếu đạt được

Ghi chú*

&PTNT

Đánh giá hiệu quả của chế phẩm BIO-TS3 trong nuôi thâm canh tôm sú ở qui mô thí nghiệm, và thực địa

Bảng số liệu về hiệu quả sử dụng chế phẩm BIO-TS 3 làm tăng khả năng kháng bệnh của tôm sú

Thử nghiệm chế phẩm BIO-TS3 trong nuôi thâm canh tôm sú thực địa với cá

ao nuôi 500 m2

Bảng số liệu về hiệu quả sử dụng chế phẩm BIO-TS 3 trong nuôi tôm sú ở thực địa

- Lý do thay đổi (nếu có):

5 Cá nhân tham gia thực hiện đề tài:

Trang 7

(Người tham gia thực hiện đề tài thuộc tổ chức chủ trì và cơ quan phối hợp, không quá

Nội dung tham gia chính

Sản phẩm chủ yếu đạt được

Ghi chú*

1 Khuất Hữu

Thanh

Khuất Hữu Thanh

Tham gia hầu hết các nội dung đề tài

Các kết quả nghiên cứu của đề tài

2 Nguyễn Liêu

Ba

Nguyễn Liêu Ba

Nghiên cứu các điều kiện ảnh hưởng đến chất lượng chế phẩm BIO-TS3

Xác định điều kiện ảnh hưởng đến chế phẩm BIO-TS3

Đạt

Phân lập, tuyển chọn các chủng vi khuẩn đối kháng

Tuyển chọn các chủng vi khuẩn đối kháng và có hoạt tính enzyme cao

Thay đổi vị trí công tác

4 Bùi Kim Hoa Bùi Kim

Hoa

Nghiên cứu điều kiện nuôi cấy tạo sinh khối cao và thu sinh khối

Xác định điều kiện môi trường tối ưu trong nhân sinh khối

5 Nguyễn Thị

Hoàng Mai

Nguyễn Thị Hoàng Mai

Nghiên cứu sản xuất thử nghiệm chế phẩm BIO-TS3

Xác định điều kiện và phương pháp bảo quản chế phẩm

6 Võ Văn Nha Võ Văn

Nha

Thử nghiệm chế phẩm BIO-TS3 trong nuôi tôm sú

ở quy mô thí

Số liệu về thư nghiệm chế phẩm đến sức kháng bệnh, tỷ lệ sống

Trang 8

nghiệm và thực địa sót

7 Nguyễn Ngọc

Anh

Nguyễn Ngọc Anh

Thử nghiệm chế phẩm BIO-TS3 nuôi tôm sú ở quy

mô thí nghiệm và thực địa

Số liệu về thư nghiệm chế phẩm đến sức kháng bệnh, tỷ lệ sống sót

8 Nguyễn Thị

Chi

Nguyễn Thị Chi

Thử nghiệm chế phẩm BIO-TS3 trong nuôi tôm sú

ở quy mô thí nghiệm

Số liệu về thư nghiệm chế phẩm đến sức kháng bệnh, tỷ lệ sống sót

9 Lê Quốc

Phong

Lê Quốc Phong

Thử nghiệm chế phẩm BIO-TS3 trong nuôi tôm sú

ở quy mô thí nghiệm

Số liệu về thư nghiệm chế phẩm đến sức kháng bệnh, tỷ lệ sống sót

10 Võ Văn Tân Võ Văn Tân Thử nghiệm chế

phẩm BIO-TS3 trong nuôi tôm sú

ở thực địa

Số liệu về thư nghiệm chế phẩm đến sức kháng bệnh, tỷ lệ sống sót

- Lý do thay đổi ( nếu có): Thay đổi 01 người thực hiện đề tài do thay đổi vị trí

công tác (kèm giải trình của chủ nhiệm đề tài và xác nhận của cơ quan chủ trì)

Ghi chú*

Trang 9

tham gia )

1 Nội dung: Trao đổi kinh nghiệm

sản xuất và bảo quản chế phẩm

phục vụ nuôi tôm công nghiệp

Thời gian: năm 2009

Kinh phí :28.42 tr.đ

Địa điểm: Khoa Công nghệ Sinh

học Đại học Simpacord Thái Lan

Không thực hiện (do tình hình xã hội bất ổn, đã làm chủ được công nghệ, không cần thiết phải tham quan ở nước ngoài)

Đã làm tờ trình xin chuyển nội dung được chấp nhận

- Lý do thay đổi: Do tình hình xã hội bất ổn, đã làm chủ được công nghệ, không cần thiết phải tham quan ở nước ngoài Cần chuyển kinh phí mua bổ sung một số loại enzym hỗ trợ tiêu hóa và các chất prebiotic trong tạo chế phẩm BIO-TS3 (Xem tờ trình thay đổi nội dung 2009)

7 Tình hình tổ chức hội thảo, hội nghị:

2 01 Hội thảo đầu bờ Tổ chức 01 Hội thảo đầu bờ

tại Viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản Đại học Nha Trang (tháng 6 năm 2009)

3 01 Hôi thảo về hiệu quả sử

dụng chế phẩm BIO-TS3

Tổ chức 01 Hội thảo về hiệu quả sử dụng chế phẩm BIO-TS3 trong nuôi tôm tại Viện

Trang 10

nghiên cứu nuôi trồng thủy sản Đại học Nha Trang (tháng

9 năm 2010)

- Lý do thay đổi (nếu có):

8 Tóm tắt các nội dung, công việc chủ yếu:

(Nêu tại mục 15 của thuyết minh, không bao gồm: Hội thảo khoa học, điều tra khảo sát trong nước và nước ngoài)

hoạch

Thực tế đạt được

Người,

cơ quan thực hiện

1 Phân lập và tuyển chọn các

chủng giống vi sinh vật có hoạt

tính đối kháng cao với một số

loài vi khuẩn gây bệnh tôm

1/2008 đến 6/2008

1/2008 đến 6/2008

Khuất Hữu Thanh, (Viện CNSH

& CNTP)

2 Nghiên cứu hoàn thiện chế

phấm sinh học BIO-TS3

6/2008 đến 6/2009

6/2008 đến 6/2009

Khuất Hữu Thanh,

và thành viên tham gia đề tài (Viện CNSH-TP)

3 Nghiên cứu xác định điều kiện

bảo quản chế phẩm BIO-TS3

và thời gian chế phẩm BIO-TS3

giữ được hiệu lực tốt nhất

1/2009 đến 12/2010

1/2009 đến 12/2010

Khuất Hữu Thanh,

và các thành viên tham gia đề tài (Viện CNSH & CNTP)

Trang 11

4 Nghiên cứu phương pháp áp

dụng chế phẩm BIO-TS3

trong nuôi tôm sú thâm canh

1/2009 đến 12/2010

1/2009 đến 12/2010

K.H.Thanh,V.V Nha và thành viên tham gia đề tài

5 Đánh giá hiệu quả của chế

phẩm BIO-TS3 trong nuôi thâm

canh tôm sú ở qui mô thí

nghiệm

11/2008 đến 11/2009

11/2008 đến 11/2009

K.H.Thanh, Võ Văn Nha, Viện Nghiên cứu nuôi trồng thủy sản III

6 Thử nghiệm hiệu quả chế phấm

sinh học BIO-TS3 nhằm tăng

cường khả năng chống chịu

bệnh tật và khả năng sinh

trưởng của tôm sú

4/2010 đến 10/2010

4/2010 đến 10/2010

K.H.Thanh, Trình Văn Liễn, Võ Văn Nha và các thành viên tham gia đề tài, Viện NCNTTS III

và Viện Nghiên cứu nuôi trồng thủy sản Đại học Nha Trang

- Lý do thay đổi (nếu có):

III SẢN PHẨM KH & CN CỦA ĐỀ TÀI

1 Sản phẩm KH & CN đã tạo ra:

Thực tế đạt được

và khả năng sinh trưởng của

tôm sú nuôi thâm canh

Trang 12

- Lý do thay đổi (nếu có):

đề ra

Đạt yêu cầu

3 Báo cáo phân tích, đánh

giá hiệu quả của chế

Đạt yêu

cầu đề ra

4 Báo cáo chi tiết kết kết

quả khảo nghiệm chế

phấm sinh học BIO-TS3

thực địa

Đánh giá hiệu quả tăng cường khả năng chống chịu bệnh tật và khả năng sinh trưởng của tôm sú khi sử dụng chế phẩm BIO-TS3

01 báo cáo chi tiết kết quả nghiên cứu

Đạt yêu

cầu đề ra

- Lý do thay đổi (nếu có):

c) Sản phẩm Dạng III: Đạt

Trang 13

Yêu cầu khoa học cần đạt

Số

kế hoạch

Thực tế đạt được

Số lượng, nơi công bố

(Tạp chí, nhà xuất

bản)

1 Reseach on the conditions

anh the production process of

biological product BIO-TS3

used for the intensive shrimp

farming

Có ý nghĩa khoa học và thực tiễn

Đạt yêu cầu đề ra

01, Journal of Science & Technology,

HUST, 113-117, No.78 (A), 2010

Đạt yêu cầu đề ra

01, Tạp chí KH &

CN các trường Đại học Kỹ thuật;

No 74-2009; 117; ISSN 0868-

và được nhận đăng

Đạt yêu cầu đề ra

Tạp chí khoa học

và công nghệ Viện Khoa học và Công nghệ Việt

Nam

4 Phân lập và tuyển chọn các

chủng vi khuẩn lactic tạo chế

phẩm nuôi tôm làm tăng sức

đề kháng vi khuẩn gây bệnh

của tôm sú

(được nhận đăng trong 2010)

Có ý nghĩa khoa học

và được đăng

Đạt yêu cầu đề ra

01, Tạp chí công nghệ thủy sản

Đại học Nha Trang

Trang 14

5 Nghiên cứu ứng dụng công

nghệ sinh học hoàn thiện chế

phẩm BIO-TS3 có khả năng

tăng sức đề kháng của tôm

trong nuôi tôm sú thâm canh

Có ý nghĩa khoa học

và được đăng

Đạt yêu cầu đề ra

Báo cáo Hội thảo Khoa học Đánh giá kết quả thực hiện

đề tài, dự án Công nghệ sinh học Nông nghiệp, thủy sản giai đoạn 2007-2008

- Lý do thay đổi (nếu có):

d) Kết quả đào tạo:

Số lượng

Số

TT

Cấp đào tạo, Chuyên

ngành đào tạo Theo kế hoạch Thực tế đạt

được

Ghi chú

(Thời gian kết thúc)

- Lý do thay đổi (nếu có):

đ) Tình hình đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây

Ghi chú

(Thời gian kết thúc)

- Lý do thay đổi (nếu có):

Trang 15

e) Thống kê danh mục sản phẩm KHCN đã được ứng dụng vào thực tế

Kết quả

sơ bộ

1

2

2 Đánh giá về hiệu quả do đề tài mang lại

a) Hiệu quả về khoa học và công nghệ:

(Nêu rõ danh mục công nghệ và mức độ nắm vững, làm chủ, so sánh với trình độ công nghệ so với khu vực và thế giới…)

Đề tài đã xây dựng được quy trình công nghệ sản xuất chế phẩm sinh học BIO-TS3 ứng dụng trong nuôi tôm sú thâm canh Tạo được chế phẩm BIO-TS3 phối hợp các chủng vi khuẩn probiotic và các chất prebiotic có tác dụng hỗ trợ tiêu hóa Chế phẩm sử dụng bổ sung vào thức ăn nuôi tôm làm tăng sức đề kháng bệnh

do vi khuẩn, tăng khả năng sinh trưởng của tôm, tăng năng suất thu hoặc tôm, đồng thời giảm thiểu ô nhiễm môi trường

b) Hiệu quả về kinh tế xã hội:

(Nêu rõ hiệu quả làm lợi tính bằng tiền dự kiến do đề tài, dự án tạo ra so với các sản phẩm cùng loại trên thị trường…)

Sản phẩm mang lại hiệu quả kinh tế cao cho người nông dân nuôi tôm sú, góp phần tăng năng suất thu hoạch tôm, giảm ô nhiễm môi trường

Đánh giá sản phẩm BIO-TS3 ở quy mô thử nghiệm với các ao nuôi có diện tích 500 m2 trong vụ nuôi tháng 9-12/2009 cho hiệu quả rõ rệt Khi nuôi tôm sú cho ăn thức ăn có bổ sung 10g chế phẩm BIO-TS3/kg làm tăng súc chống bệnh của tôm, biểu hiện ở tỷ lệ sống của tôm tăng so với đối chứng khoảng 11,7%

Kết quả sản lượng tôm thu hoạch được ở các ao diện tích 500 m2 trong đợt thí nghiệm 1 (từ 31/8/ 2009-07/01/2010) cho thấy trung bình các ao thí nghiệm

Trang 16

thu được 240,0 kg tăng 29,0 kg (13,74%) so với đối chứng 211,0 kg) Số liệu về sản lượng tôm thu hoạch sau 120 ngày nuôi ở các ao thí nghiệm có diện tích 500

m2 đợt 2 (từ 06/7/ 2010 đến 06/10/2010) cho thấy sản lượng trung bình ở các ao thí nghiệm (B2 +B4/2 = 198,25 kg) cao hơn so với ao đối chứng (B1) là 23,75 kg (13,61 %)

Tính trung bình sản lượng tôm thu hoạch tôm trong cả 2 đợt thí nghiệm tăng so với đối chứng (13,74 % + 13,62%)/2 = 13,67%

Ước tính khi nuôi 1 ha tôm sú thâm canh, sử dụng chế phẩm BIO-TS3 có bổ sung 10g chế phẩm vào thức ăn cho tôm ăn hàng ngày, người dân có lợi nhuận tăng

Thực hiện đúng tiến độ, đảm bảo đúng các nội dung theo TM đề tài: phân lập và tuyển chọn các chủng vi khuẩn có hoạt enzyme phân hủy các chất hữu cơ mạnh Đã tuyển chọn được 04 chủng giống vi khuẩn Tiến hàn lựa chọn môi trường nhân sinh khối

Thực hiện đúng tiến độ, đảm bảo đủ các nội dung đề ra: tuyển chọn các chủng vi khuẩn

có hoạt enzyme cao và có khả năng đối kháng vi sinh vật kiểm định Đã tuyển chọn được 07 chủng vi khuẩn Xác định môi

Trang 17

trường để nhân sinh khối vi khuẩn lactic là MRS + 30% nước chiết cà chua/bắp cải; Môi trường nhân sinh khối các hủng vi

khuẩn thuộc chi Bacillus là NB lỏng

Thực hiện đúng tiến bộ, đủ các nội dung đề ra: Nghiên cứu lựa chọn chất mang thích hợp và điều kiện phối trộn và sấy để tạo chế phẩm BIO-TS3 Đã tạo được 40 kg chế phẩm Tiến hành thí nghiệm nuôi tôm sú lần

1 ở bể composit 2m3 Nghiên cứu phương pháp áp dụng chế phẩm trong nuôi tôm sú

Thực hiện đúng tiến độ, đảm bảo đủ các nội dung đề ra: Nghiên cứu hoàn thiện chế phẩm BIO-TS3 Đã sản xuất được 60 kg chế phẩm (tính tổng số).Thử nghiệm hiệu quả chế phẩm nuôi tôm sú ở quy mô thí nghiệm lần

2 ở bể composit 2m3, lần 1 ở ao nuôi diện tích 500 m2 Nghiên cứu điều kiện bảo quản chế phẩm BIO-TS3

Thực hiện đúng tiến độ: Thí nghiệm gây cảm nhiễm vi khuẩn gây bệnh tôm sú và thử nghiệm hiệu quả chế phẩm BIO-TS3 trong nuôi tôm sú Hoàn thiện quy trình sản xuất chế phẩm

Thực hiện đúng tiến độ: Đánh giá hiệu quả chế phẩm ở quy mô ao nuôi diện tích 500 m2lặp lại lần thứ 2 Đánh giá hiệu quả bảo quản chế phẩm BIO-TS3 và kết quả nghiên cứu vai trò của chế phẩm trong thí nghiệm cảm

Trang 18

nhiễm tác nhân gây bệnh Tổng hợp, xử lý

số liệu và viết báo cáo tổng kết

II Kiểm tra định kỳ

Lần 1: Đánh giá

tình hình thực hiện

đề tài năm 2008

11/2008 Thực hiện đúng tiến độ, đảm bảo đầy đủ các

nội dung đề ra

triển khai đề tài

nuôi tôm sú ngoài

tình hình thực hiện

đề tài năm 2010

10/2010

Đề tài đã bám sát nội dung thuyết minh đề tài, đạt tiến độ

Lần 6: Đánh giá

tình hình thực hiện

đề tài năm 2010

/ 2010

Đề tài đảm bảo tiến độ, theo đúng thuyết minh đề tài

III Nghiệm thu cơ sở

Lần 2: Đánh giá 12/2009 Đề tài đã hoàn thành các nội dung đăng ký

Trang 19

Đề tài đã hoàn thành các nội dung đăng ký năm 2010 Hoàn thành đầy đủ các sản phẩm như đã đăng ký Các báo cáo đầy đủ

Chủ nhiệm đề tài

(Họ tên, chữ ký)

Thủ trưởng tổ chức chủ trì

(Họ tên, chữ ký và đóng dấu)

Trang 20

BẢNG THỐNG KÊ DANH MỤC SẢN PHẨM KHOA HỌC VÀ CÔNGNGHỆ

Thực hiện

1 Chủng giống

vi khuẩn

Lactobacillus

Đối kháng vi khuẩn gây bệnh tôm mạnh, có hoạt tính enzym cao

Đối kháng vi khuẩn gây bệnh tôm mạnh,

có hoạt tính enzym cao

Đối kháng vi khuẩn gây bệnh tôm mạnh,

có hoạt tính enzym cao

02 05

3 Chế phẩm sinh

học BIO-TS3

tăng sức kháng bệnh, và khả năng sinh trưởng của tôm sú nuôi thâm canh

tăng sức kháng bệnh,

và khả năng sinh trưởng của tôm sú nuôi thâm canh

Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật hoặc yêu cầu khoa học

1 Quy trình phân lập, tuyển chọn và bảo quản chủng

giống vi sinh vật

01 01

Quy trình dễ thực hiện, đảm bảo các yêu cầu khoa học đề ra

Trang 21

2 Quy trình công nghệ sản xuất chế phẩm BIO-TS3 01 01

Quy trình ổn định, có hàm lượng khoa học, đảm bảo các yêu cầu tạo sản phẩm có hiệu quả

3 Báo cáo phân tích, đánh giá hiệu quả của chế phẩm

BIO-TS3 trong nuôi tôm

sú ở điều kiện thí nghiệm

01 01

Số liệu về liều lượng sử dụng BIO-TS3 trong nuôi tôm sú ở điều kiện thí nghiệm

4 Báo cáo chi tiết kết kết

quả khảo nghiệm chế

Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật hoặc yêu cầu khoa học

1 Bài báo 04 05 Có chất lượng, được đăng

2 Kết quả đào tạo:

- Sinh viên làm LVTN

- Thạc sĩ

5-6 1-2

Trang 22

1.5 Giải thích tên đề tài và mục đích nghiên cứu 4

1.6 Tổng quan tình hình nghiên cứu 5

2.1 Vật liệu và Thiết bị 22 2.2 Nội dung nghiên cứu 25 2.3 Phương pháp nghiên cứu 27

3.1 Nội dung 1: Phân lập và tuyển chọn các chủng giống vi sinh

vật có hoạt tính đối kháng với một số loài vi khuẩn gây bệnh

chủ yếu ở tôm nuôi

33

3.1.1 Phân lập và tuyển chọn các chủng vi khuẩn lactic và vi khuẩn

thuộc chi Bacillus có hoạt tính đối kháng mạnh với vi khuẩn gây

bệnh ở tôm nuôi

33

3.1.2 Tuyển chọn các chủng vi khuẩn lactic và vi khuẩn thuộc chi

Bacillus có hoạt tính enzym phân hủy các chất hữu cơ mạnh

3.2.3 Nghiên cứu lựa chọn chất mang thích hợp, điều kiện phối trộn

chất mang với các chủng vi sinh vật

58

3.2.4 Nghiên cứu điều kiện sấy chế phẩm sinh học bằng thiết bị sấy

nhiệt độ thấp (sấy bơm nhiệt)

60

3.2.5 Xây dựng quy trình công nghệ sản xuất chế phẩm BIO-TS3 65

Trang 23

3.2.6 Đánh giá độc tính cấp của chế phẩm BIO-TS3 và sự tạp nhiễm

các vi sinh vật có hại trong chế phẩm

3.3.2 Nghiên cứu hoạt tínhcủa các chủng vi khuẩn probiotic trong chế

phẩm BIO-TS3 sau bảo quản

73

3.4 Nội dung 4: Nghiên cứu phương pháp áp dụng chế phẩm

BIO-TS3 trong nuôi tôm sú thâm canh

3.5.1 Tỷ lệ sống của tôm sú nuôi thí nghiệm khi bổ sung chế phẩm

BIO-TS3 vào thức ăn nuôi tôm

77

3.5.2 Khả năng đề kháng bệnh của tôm sú có bổ sung chế phẩm

BIO-TS3 vào thức ăn nuôi tôm thí nghiệm

78

3.5.3 Đánh giá khả năng sinh trưởng của tôm sú nuôi thí nghiệm có

bổ sung chế phẩm BIO-TS3

80

3.5.4 Hiệu quả của chế phẩm BIO-TS3 trong thí nghiệm gây cảm

nhiễm nhân tạo vi khuẩn gây bệnh cho tôm sú thí nghiệm

80

3.6 Nội dung 6: Đánh giá hiệu quả của chế phẩm BIO-TS3

trong nuôi thâm canh tôm sú ở thực địa

3.6.4 Sơ bộ đánh giá hiệu quả sử dụng chế phẩm BIO-TS3 trong nuôi

tôm sú thâm canh ở các ao nuôi 500m2

87

Trang 24

3.6.5 Sơ bộ đánh giá chất lượng môi trường ao nuôi tôm sú thâm

canh

89

Bảng tổng hợp sản phẩm khoa học công nghệ của đề tài 93

4.1 Kết luận 95 4.2 Kiến nghị 96

V TỰ ĐÁNH GIÁ CỦA NHÓM TÁC GIẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI 97

Trang 25

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

ATTC American Type Cullture Collection (Bộ sưu tập giống

chuẩn của Mỹ) ATVSTP An toàn vệ sinh thực phẩm

BLAST Basic Local Alignment Search Tool

DSM Difco Sporulation Medium (Môi trường kích thích tạo

bào tử) CMC Cellulose tan

CFU Clony Forming Unit ( Đơn vị hình thành khuẩn lạc)

MOS

MRS

Manan oligosaccharide

De Man, Rogosa, Sharpe Medium

NB Nutrien Broth Medium

NCBI National Center for Biotechnology Information

NN&PTNT Nôngnghiệp và phát triẻn nông thôn

NTTS Nuôi trồng thủy sản

OD Optical density (Mật độ quang)

P 15 Postlarvae 15 (Hậu ấu trùng tôm 15 ngày)

PCR Polymerase Chain Reacttion (Phản ứng chuỗi trùng hợp) RPS Relative Percentage Survival (Tỷ lệ sống sót – khả năng

đề kháng) TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam

VASEP Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu thủy sản

Trang 26

DANH MỤC BẢNG

3 3.3 Kết quả xác định hoạt tính kháng khuẩn của các chủng vi

5 3.5 Hoạt tính protease của các chủng vi khuẩn lactic 39

7 3.7 Hoạt tính amylase của các chủng vi khuẩn lactic 41

8 Bảng3.8 Hoạt tính amylase của các chủng vi khuẩn Bacillus 42

9 3.9 Hoạt tính cellulase của các chủng vi khuẩn lactic 43

11 3.11 Hoạt tính kháng khuẩn và hoạt tính enzym của các chủng vi

khuẩn probiotic sử dụng trongsản xuất chế phẩm BIO-TS3

45

12 3.12 Khả năng sinh trưởng của chủng vi khuẩn lactic 50

14 3.14 Ảnh hưởng của nhiệt độ đến khả năng phát sinh trưởng của

18 3.18 Ảnh hưởng của thành phần chất mang đến khả năng sống sót

của tế bào trong chế phẩm sau sấy

59

19 3.19 Ảnh hưởng của nhiệt độ sấy đến khả năng sống sót của tế bào

trong chế phẩm sau khi sấy

61

20 3.20 Ảnh hưởng của thời gian sấy đến khả năng sống sót của tế

bào trong chế phẩm vi khuẩn lactic sau khi sấy

62

21 3.21 Ảnh hưởng của thời gian sấy đến khả năng sống sót của tế

bào trong chế phẩm vi khuẩn Bacillus

Trang 27

kiểm nghiệm thuốc Trung Ương)

24 3.24 Kết quả kiểm tra sự tạp nhiễm vi sinh vật có hại trong chế

27 3.27 Kiểm tra hoạt tính kháng khuẩn và hoạt tính enzyme của các

chủng vi khuẩn trong chế phẩm sau thời gian bảo quản 6 tháng

73

29 3 29 Khả năng sinh trưởng của tôm sú nuôi thí nghiệm có bổ sung

chế phẩm BIO-TS3

76

30 3 30 Ảnh hưởng của liều lượng sử dụng chế phẩm BIO-TS3 đến

khả năng sinh trưởng của tôm sú nuôi thí nghiệm

76

32 3.32 Khả năng chống chịu bệnh của tôm thí nghiệm

36 3.36 Khả năng đề kháng bệnh (RPS %) của tôm sú nuôi thí nghiệm

trong các ao nuôi 500 m2

83

37 3.37 Tỷ lệ sống (%) của tôm nuôi ngoài thực địa 84

38 3.38 Khả năng sinh trưởng của tôm sú (gam/con) nuôi thí nghiệm

ngoài thực địa ở ao nuôi 500 m2 (vụ nuôi 1)

85

39 3.39 Khả năng sinh trưởng của tôm sú (gam/con) nuôi thí nghiệm

ngoài thực địa ở ao nuôi 500 m2 (vụ nuôi 2)

42 3.42 Kết quả theo dõi vi sinh qua các ngày nuôi tôm sú thí

nghiệm ngoài thực địa ở các ao nuôi 500 m2

91

43 Bảng tổng hợp các sản phẩm khoa học công nghệ của đề tài 93

Trang 28

DANH MỤC HÌNH

1 Hình 2.1 Sơ đồ thử nghiệm chế phẩm BIO-TS3 ở bể composit 2 m3 30

2 Hình 2.2 Sơ đồ thí nghiệm gây cảm nhiễm nhân tạo vi khuẩn gây

bệnh và thử nghiệm hiệu quả của chế phẩm BIO-TS3

31

3 Hình 2.3 Sơ đồ bố trí thí nghiệm nuôi tôm sú thâm canh ở các

ao nuôi ngoài thực địa

8 Hình 3.5 Biểu đồ sinh trưởng của các chủng vi khuẩn LRT2, LRT8

và LPG trong quá trình nhân sinh khối

50

9 Hình 3.6 Biểu đồ sinh trưởng của các chủng BaRT, BaD và BaPG

trong quá trình nhân sinh khối

52

10 Hình 3 7 Tính đối kháng của các chủng vi khuẩn 57

11 Hình 3.8 Ảnh hưởng của thành phần chất mang đến khả năng sống

sót của tế bào trong chế phẩm sau khi sấy

59

12 Hình 3.9 Ảnh hưởng của nhiệt độ sấy đến khả năng sống sót của

tế bào trong chế phẩm sau khi sấy

61

13 Hình 3.10 Ảnh hưởng của thời gian sấy đến khả năng sống sót

của tế bào trong chế phẩm vi khuẩn lactic sau sấy

63

16 Hình 3.11 Ảnh hưởng của thời gian sấy đến tỷ lệ sống sót của tế 64

Trang 29

bào trong chế phẩm vi khuẩn Bacillus sau khi sấy

17 Hình 3.12 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất chế phẩm BIO-TS3 66

18 Hình 3.13 Chế phẩm BIO-TS3 đã được đóng túi và bảo quản 67

19 Hình 3.14 Kiểm tra mật độ tế bào trong chế phẩm BIO-TS3 sau 6

tháng bảo quản

71

20 Hình 3.15 Biểu đồ tỷ lệ sống của tôm sú nuôi thí nghiệm 78

21 Hình 3.16 Biểu đồ khả năng sinh trưởng của tôm sú trong các lô

thí nghiệm có sử dụng chế phẩm BIO-TS3

79

22 Hình 3.17 Biểu đồ tỷ lệ sống của tôm sú trong các ao thí nghiệm 84

23 Hình 3.19 Biểu đồ khả năng sinh trưởng của tôm sú trong các ao

thí nghiệm ngoài thực địa (vụ nuôi 1)

86

Trang 30

BÁO CÁO TỔNG HỢP

I MỞ ĐẦU

Nuôi tôm là lĩnh vực kinh tế mũi nhọn của nước ta, góp phần quan trọng trong tổng giá trị xuất khẩu thủy sản ở nước ta, đưa Việt Nam là nước xuất khẩu thủy sản lớn thứ 7 trên thế giới Năm 2008 xuất khẩu thủy sản đạt trên 4,5

tỷ USD Trong đó, tôm sú và cá tra là hai mặt hàng xuất khẩu chủ lực, riêng xuất khẩu tôm đạt giá trị kim ngạch 1,5 tỷ USD Năm 2009, theo Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu thủy sản (VASEP), xuất khẩu tôm đạt trên 1,67 tỉ USD, tăng 9,4% về khối lượng và 3% về giá trị với năm 2008 [67] Theo Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thủy sản Việt Nam (VASEP), năm 2010, sản lượng xuất khẩu tôm của cả nước ước đạt 240.000 tấn, với giá trị đạt 2,08 tỷ USD [66]

Nuôi tôm sú thâm canh có năng suất và chất lượng cao đã và đang được phát triển mạnh ở ở nước ta Năm 2006 diện tích nuôi tôm sú ở Việt Nam khoảng 670, 8 nghìn ha chiếm 68,8% tổng diện tích nuôi trồng thủy sản Trong nuôi tôm sú thâm canh, dịch bệnh là trở ngại lớn nhất, gây thiệt hại lớn cho nền kinh tế, làm giảm diện tích nuôi tôm và sản lượng tôm xuất khẩu Năm 2008 diện tích tôm nuôi bị bệnh hoặc bị chết lên tới 64.000 ha, chiếm 15% diện tích

đã thả giống Năm 2009, diện tích nuôi tôm sú trên cả nước đạt 560.000 ha, giảm 66.000 ha so với cùng kỳ năm 2008 [65]. Năm 2010, diện tích nuôi tôm

sú cả nước đạt 613.718 ha, xuất khẩu tôm sang 92 thị trường, tăng hơn 10 thị trường so với năm trước [68]

Thời gian qua, ở nước ta nuôi tôm sú trở thành một trong những ngành chủ lực, góp phần đáng kể trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp Tuy nhiên, bên cạnh lợi ích kinh tế, nghề nuôi tôm phát triển đã gây ô nhiễm môi trường cục bộ tại các vùng nuôi, làm lây lan dịch bệnh Tôm sú bị bệnh chủ yếu do môi trường nuôi bị ô nhiễm, dẫn đến các bệnh ở tôm có nguồn gốc do

Trang 31

vi khuẩn hoặc virus gây bệnh phát triển Nhóm vi khuẩn Vibrio là vi khuẩn gây bệnh tôm nuôi nguy hiểm nhất, các loài vi khuẩn V harveyi, V parahamoticus,

V alginolyticus là tác nhân gây bệnh, gây chết hàng loạt ở tôm Nhiều chủng

vi khuẩn thuộc chi Aeromonas, Pseudomonas, Proteus gây bệnh chấm nâu,

chấm đen ở tôm làm tôm chậm lớn, còi cọc Các loại virus WSSV gây bệnh đốm trắng, virus YHV gây bệnh đầu vàng, vius IHHNV gây hoại tử dưới vỏ ở tôm gây thiệt hại rất lớn cho ngành nuôi tôm ở nước ta và trên thế giới Ngoài các nguyên nhân gây dịch bệnh do vi khuẩn và vius, có một số loại nấm sợi kí sinh, động vật nguyên sinh gây nên các bệnh còi cọc, chậm phát triển ở tôm nuôi [7],[12],[19]

Với mục đích hạn chế dịch bệnh, xử lý ô nhiễm môi trường nuôi tôm và nuôi trồng thủy sản, đã có các nghiên cứu tạo được một số chế phẩm sinh học

xử lý nước hồ ao nuôi trồng thủy sản Chế phẩm sinh học đã góp phần xử lý ô nhiễm môi trường nuôi trồng thủy sản, tăng khả năng sinh trưởng của tôm Nghiên cứu tạo chế phẩm sinh học trong nước có hiệu quả cao, làm tăng sức đề kháng bệnh và tăng khả năng sinh trưởng của tôm, tăng năng suất thu hoạch tôm và môi trường bền vững là vấn đề cấp thiết đặt ra

Được sự đồng ý của bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, chúng tôi

thực hiện đề tài “Nghiên cứu ứng dụng công nghệ sinh học hoàn thiện chế

phẩm BIO-TS3 có khả năng tăng sức đề kháng của tôm trong nuôi tôm sú thâm canh” thuộc Chương trình Công nghệ sinh học Thủy sản, bắt đầu từ tháng 1

1.1.2 Mục tiêu cụ thể

Trang 32

- Phân lập và tuyển chọn được bộ chủng giống vi sinh vật probiotic bản địa hữu hiệu, có tính đối kháng vi khuẩn gây bệnh và có hại ở tôm sú, có hoạt tính enzym phân hủy chất hữu cơ cao (protease, amylase, cellulase)

- Nghiên cứu lựa chọn thành phần chất mang phù hợp, tạo sản phẩm có hiệu quả nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm nuôi tôm sú nuôi thâm canh, hạ giá thành sản phẩm và nâng cao chất lượng hàng xuất khẩu

- Xây dựng được quy trình sản xuất chế phẩm sinh học BIO-TS3, có khả năng làm tăng sức đề kháng vi khuẩn gây bệnh tôm, tăng khả năng sinh trưởng

và năng suất thu hoạch tôm trong nuôi tôm sú thâm canh

- Sản xuất được chế phẩm sinh học BIO-TS3 (100 kg) có hiệu quả cao trong nuôi tôm sú thâm canh Chế phẩm sinh học có chứa các vi khuẩn probiotic, mật độ tế bào sống đạt 109 CFU/g Chế phẩm có khả năng làm tăng sức đề kháng bệnh của tôm sú, nhờ hoạt tính ức chế hoặc tiêu diệt các vi khuẩn gây bệnh tôm sú

1.2 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Các chủng vi khuẩn thuộc chi Lactobacillus và vi khuẩn thuộc chi

Bacillus có khả năng đối kháng mạnh vi khuẩn gây bệnh và có hoạt tính enzym

cao, có thể sử dụng trong nuôi tôm sú thâm canh

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Phân lập và tuyển chọn các chủng vi khuẩn thuộc chi Lactobacillus và vi khuẩn thuộc chi Bacillus có hoạt tính sinh học cao

Sản xuất chế phẩm BIO-TS3 ở quy mô phòng thí nghiệm

Thử nghiệm chế phẩm sinh học BIO-TS3 trong nuôi tôm sú thâm canh tại phòng thí nghiệm ướt với các bể composit 1,6 m3 của Viện Nghiên cứu Nuôi trồng thủy sản III, và khu thí nghiệm nuôi tôm ngoài thực địa, với các ao nuôi có diện tích 500 m2 mỗi ao thuộc Trung tâm thực nghiệm của Viện Nghiên cứu nuôi trồng thủy sản, Đại học Nha Trang

1.4 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

- Kết quả đề tài góp phần làm sáng tỏ vai trò ý nghĩa khoa học và thực

Trang 33

tiễn của vi khuẩn probiotic và chế phẩm sinh học trong nuôi trồng thủy sản

- Xây dựng được quy trình sản xuất chế phẩm sinh học có hiệu quả trong nuôi tôm sú thâm canh, có thể đưa vào sản xuất thử nghiệm

- Góp phần tìm kiếm giải pháp hiệu quả trong nuôi tôm sú thâm canh, vừa đảm bảo năng xuất cao vừa làm giảm thiểu ô nhiễm môi trường, góp phần phát triển nông nghiệp bền vững

- Về thực tiễn: kết quả đề tài tạo được chế phẩm sinh học có hiệu quả, có thể ứng dụng trong thực tiễn sản xuất nuôi tôm công nghiệp, góp phần tăng giá trị hàng xuất khẩu, giảm chi phí và hạ giá thành sản phẩm

1.5 GIẢI THÍCH TÊN ĐỀ TÀI VÀ MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Đề tài nghiên cứu “Nghiên cứu ứng dụng công nghệ sinh học hoàn thiện

chế phẩm BIO-TS3 có khả năng tăng sức đề kháng của tôm trong nuôi tôm sú thâm canh”

Trong tên đề tài có cụm từ “hoàn thiện chế phẩm BIO-TS3”, là do nhóm

tác giả thực hiện đề tài có sử dụng một vài kết quả ban đầu của nhóm trong nghiên cứu trước đây (đề tài nhánh KC04-02 đã nghiệm thu) Trong quá trình thực hiện đề tài nhánh KC04-02, chúng tôi đã tuyển chọn được 1-2 chủng vi

khuẩn Bacillus và tạo được 1-2 kg chế phẩm BK05 sử dụng để thử nghiệm xử

lý nước môi trường nuôi thủy sản nhân tạo, chưa tạo được chế phẩm thử nghiệm trong thực tiễn nuôi tôm

Với mục đích hoàn thiện và tạo được chế phẩm BIO-TS3 có hiệu quả

kép: vừa làm tăng sức đề kháng bệnh do các vi khuẩn gây bệnh chủ yếu ở tôm, tăng khả năng sinh trưởng của tôm, đồng thời làm giảm thiểu ô nhiễm môi trường nuôi trong nuôi tôm sú thâm canh Chúng tôi kế thừa một vài chủng vi

khuẩn Bacillus đã tuyển chọn từ kết quả nghiên cứu trước, và thực hiện hàng

loạt các nội dung nghiên cứu mới sau:

- Tuyển chọn bổ sung các chủng vi khuẩn probiotic thuộc chi

Lactobacillus và chi Bacillus có khả năng đối kháng mạnh với các chủng vi

khuẩn gây bệnh và có hại chủ yếu ở tôm sú Các chủng vi khuẩn probiotic

Trang 34

được phân lập trực tiếp từ các mẫu lấy từ ống tiêu hóa của tôm sú, mẫu bùn đất

ở ao nuôi tôm sú thâm canh, nhằm tạo được chế phẩm sinh học hiệu quả cao, phù hợp với điều kiện nuôi tôm nước ta

- Nghiên cứu lựa chọn các chủng vi khuẩn probiotic có tác dụng kép: có tính kháng khuẩn và hoạt tính enzym cao để tạo chế phẩm BIO-TS3 Chế phẩm BIO-TS3 vừa có khả năng ức chế vi khuẩn gây bệnh tôm vừa có khả năng phân hủy các chất hữu cơ cao, góp phần phân hủy một phần thức ăn thừa,

vỏ tôm sau lột xác làm giảm thiểu ô nhiễm môi trường ao nuôi

- Để tạo chế phẩm bổ sung vào thức ăn nuôi tôm, cần nghiên cứu lựa chọn chất mang thích hợp giúp hỗ trợ tiêu hóa cho tôm nuôi, tăng cường hiệu quả sử dụng thức ăn của tôm Chế phẩm BIO-TS3 sử dụng để bổ sung vào thức ăn nuôi tôm vừa có tỷ lệ vi khuẩn probiotic cao, kết hợp các chất mang prebiotic (MOS, FOS, protease, amylase, ) có tác dụng kích thích tiêu hóa, kích thích hệ thống miễn dịch làm tăng sức đề kháng với các vi khuẩn gây bệnh tôm, tăng khả năng sinh trưởng của tôm

- Nghiên cứu xây dựng được quy trình công nghệ sản xuất chế phẩm sinh học có thể ứng dụng được trong thực tiễn Sản xuất được 100 kg chế phẩm BIO-TS3 để thử nghiệm trong nuôi tôm sú ở trong phòng thí nghiệm, và nuôi tôm sú thâm canh ngoài thực địa ở các ao nuôi 500 m2

- Chế phẩm sinh học BIO-TS3 là một chế phẩm mới Chế phẩm được đặt tên BIO-TS3 với hàm ý là chế phẩm sinh học (BIO), sử dụng trong nuôi trồng thủy sản (TS); chế phẩm được thử nghiệm chặt chẽ trong thực tiễn nuôi tôm sú thâm canh, cùng với sự phối hợp thực hiện và giám sát chặt chẽ của Viện Nghiên cứu nuôi trồng thủy sản III và Viện Nghiên cứu nuôi trồng thủy sản (Đại học Nha Trang) nên có kí hiệu TS3

1.6 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

16.1 Hiện trạng nghề nuôi tôm sú công nghiệp ở Việt Nam

Nghề nuôi tôm trên thế giới đã xuất hiện cách đây nhiều thế kỷ, nhưng chỉ thực sự phát triển từ giữa thế kỷ 19 Nghề nuôi tôm công nghiệp phát triển

Trang 35

mạnh ở các nước thuộc khu vực Đông nam Á và Châu Á Trong nhiều năm, Thái Lan là nước đứng đầu về diện tích và sản lượng nuôi tôm công nghiệp, tiếp đến Indonexia, Trung Quốc, Ấn Độ, Bangladesh và Việt Nam Một số nước thực hiện công nghệ nuôi sú tôm thâm canh, với năng suất cao 4-8 tấn/ha/vụ, hoặc nuôi siêu thâm canh với năng suất 10-13 tấn/ha/vụ

Ở Việt Nam nghề nuôi tôm sú đã và đang mang lại lợi nhuận cao, góp phần không nhỏ phát triển kinh tế nước ta Hiện nay nghề nuôi tôm ở Việt Nam đang phát triển rất mạnh, đặc biệt ở các tỉnh ven biển và đồng bằng sông Cửu Long Kỹ thuật nuôi tôm ở nước ta đã được xác định và ổn định với nhiều phương pháp khác nhau: nuôi thâm canh, nuôi bán thâm canh hoặc nuôi quảng canh cải tiến Năng suất thu hoạch tôm nuôi trong mỗi hình thức ngày càng cao và đã dần dần ổn định

Nuôi tôm sú thâm canh năng suất cao ở nước ta mới chỉ phát triển trong khoảng 15 năm gần đây, trở thành ngành kinh tế mũi nhọn đóng góp nhiều trong kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Việt Nam Năm 2009, xuất khẩu tôm đạt trên 1,67 tỉ USD trong năm 2009, tăng 9,4% về khối lượng và 3% về giá trị với năm 2008 Đồng bằng sông Cửu long là khu vực có diện tích nuôi tôm

sú lớn nhất cả nước, góp phần chủ yếu vào sản lượng và kim ngạch tôm xuất khẩu Do giá trị xuất khẩu tôm cao, diện tích nuôi tôm tăng hơn năm 2009, diện tích nuôi tôm sú cả nước năm 2010 đạt 613.718 ha

Trong những năm gần đây, nghề nuôi tôm thâm canh ở nước ta gặp rất nhiều khó khăn, do biến động của thời tiết và dịch bệnh lây lan gây hiện tượng tôm chết hàng loạt, làm cho diện tích nuôi tôm giảm mạnh ở nhiều vùng nuôi tôm trong cả nước

1.6.2 Tình trạng ô nhiễm môi trường và dịch bệnh trong nuôi tôm sú

Trong quy trình kỹ thuật nuôi tôm thâm canh với mật độ nuôi cao (25-30 con/ m2), lượng thức ăn sử dụng nhiều, môi trường ao nuôi rất giàu chất hữu cơ(thức ăn thừa, phế thải hữu cơ, vỏ tôm lột xác ) là nhân tố chủ yếu gây ô nhiễm ao nuôi và dễ lây lan dịch bệnh

Trang 36

Dịch bệnh ở tôm nuôi được ghi nhận ở nước ta từ năm 1993 Từ năm

1994 – 1998 nhiều vùng nuôi tôm trong cả nước bị dịch bệnh, gây thiệt hại đáng kể cho nghề nuôi tôm ở nước ta Trong những năm gần đây, nuôi tôm sú xuất khẩu ngày càng phát triển mạnh, nghề nuôi tôm đang có bước chuyển biến nhanh từ hình thức nuôi quảng canh sang nuôi tôm thâm canh Diện tích nuôi tôm phát triển mạnh, cùng với sự kiểm soát môi trường ao nuôi không tốt,

đã kéo theo sự lây lan dịch bệnh ngày càng nghiêm trọng Dịch bệnh đã làm cho diện tích tôm nuôi bị nhiễm bệnh tăng cao, hiện tượng tôm bị chết hàng loạt nhiều, làm giảm diện tích nuôi tôm Năm 2008 diện tích tôm nuôi bị dịch bệnh, bị chết lên tới 64.000 héc ta, nhiều nhất ở những diện tích nuôi tôm sú theo phương thức quảng canh

Trong các năm 2007- 2009 do dịch bệnh, diện tích nuôi tôm sú giảm mạnh ở nhiều tỉnh: Quảng Trị có hơn 50 ha tôm sú bị thiệt hại do dịch bệnh, Bến Tre 134 ha diện tích nuôi tôm sú bị nhiễm bệnh Năm 2006 diện tích nuôi tôm sú ở nước ta khoảng 670,8 nghìn ha, chiếm 68,8% tổng diện tích nuôi trồng thủy sản Năm 2010, diện tích nuôi tôm sú cả nước đạt 613.718 ha

Thực hiện quy trình nuôi tôm sú thâm canh, với mật độ cao dễ gây nên tình trạng ô nhiễm ao nuôi (do lượng thức ăn tồn dư và xác tôm lột trong quá trình nuôi tôm rất lớn) Nước ao nuôi bị ô nhiễm, làm cho vi khuẩn và virus gây bệnh tôm phát triển mạnh, gây suy giảm sức đề kháng của con tôm, tôm dễ

bị nhiễm bệnh và chết hàng loạt

Từ đầu tháng 7/2010 đến nay, tình trạng tôm chết đột ngột ở Sóc Trăng, Bạc Liêu diễn ra nhanh, diện tích thiệt hại cũng tăng một cách nhanh chóng Các mô hình nuôi tôm quảng canh cải tiến, nuôi công nghiệp và bán công nghiệp đều thiệt hại nặng do dịch bệnh Theo Bộ NN&PTNT cho biết, dịch bệnh tôm đang xảy ra ở rất nhiều địa phương thuộc khu vực ĐBSCL Tỉnh Long An có 1.153 ha tôm chết, chiếm 49% diện tích nuôi tôm Trong đó tôm thẻ thiệt hại 79,6%, tôm sú 61,8% Tôm chết nhiều nhất là tại các huyện có diện tích nuôi tôm lớn, như Cần Đước với trên 927 ha, chiếm 63% diện tích

Trang 37

nuôi tôm của huyện; Cần Giuộc với 154 ha, chiếm 39%; Châu Thành với 63

ha, chiếm 15,5% Tại Bạc Liêu, đã có hơn 6.300 ha tôm nuôi bị thiệt hại, theo Ông Võ Hoàng Việt, Trưởng phòng NN&PTNT huyện An Minh, hiện mới là đầu vụ nuôi tôm nhưng đã có 336/31.176 ha tôm của huyện bị thiệt hại Tại huyện Vĩnh Thuận, đã có 312 ha nuôi tôm bị chết, mức độ thiệt hại từ 70 - 100% diện tích nuôi [69]

Theo báo cáo của Chi cục Nuôi trồng thủy sản, hiện toàn tỉnh có hơn 25

ha tôm nuôi công nghiệp bị bệnh gan tụy, tập trung chủ yếu ở TP Cà Mau 20,2

ha và huyện Đầm Dơi 5,5 ha Dịch bệnh gan tụy trên tôm nuôi đang có chiều hướng gia tăng và mức độ lây lan nhanh

Diện tích nuôi tôm thâm canh, bán thâm canh của tỉnh Bến Tre là khoảng 4.862 ha, trong đó hai loại chủ yếu là tôm sú và tôm chân trắng Diện tích thiệt hại trên tôm sú là 228 ha, tập trung tại các xã Định Trung, Phú Long, Bình Thới, Thạnh Trị huyện Bình Đại và An Hòa Tây, Vĩnh An, An Đức huyện Ba Tri…

Nhiều nghiên cứu cho thấy nguồn gốc gây bệnh do vi khuẩn ở tôm nuôi

chủ yếu do vi khuẩn Vibrio.sp gây nên Vi khuẩn Vibrio có thể làm chết ấu

trùng tôm, chết tôm giống và tôm trưởng thành, gây thiệt hại đáng kể trong nghề nuôi tôm công nghiệp [19], [24], [27]

1.6.3 Tình hình sử dụng chế phẩm sinh học trong nuôi tôm sú

Trong nuôi trồng thủy sản, vấn đề làm giảm thiểu ô nhiễm môi trường

ao nuôi và hạn chế dịch bệnh có ý nghĩa quyết định hiệu quả kinh tế Nhằm khắc phục hiện tượng ô nhiễm môi trường, người dân sử dụng hóa chất khử trùng ao, sử dụng kháng sinh trong nuôi tôm một cách bừa bãi, gây hiện tượng

dư lượng hóa chất và chất kháng sinh trong sản phẩm, giảm giá trị xuất khẩu

Do nhiễm hóa chất có hại hoặc chất kháng sinh trong sản phẩm xuất khẩu, một

số lô hàng tôm cá xuất khẩu bị trả lại hoặc tiêu hủy, gây thiệt hại lớn về kinh

tế, ảnh hưởng lớn đến thu nhập và đời sống của người dân

Trang 38

Hạn chế sử dụng hóa chất và chất kháng sinh, là vấn đề cần thiết trong nuôi tôm chất chất cao Việc sử dụng chế phẩm sinh học tỏ ra có nhiều ưu điểm, mang lại hiệu quả cho việc xử lý môi trường, tăng năng suất tôm cá thu hoạch, đảm bảo chất lượng hàng xuất khẩu Do đó, nghiên cứu chọn lọc các chủng giống vi khuẩn probiotic có hoạt tính kháng khuẩn và hoạt tính enzym cao, tạo được chế phẩm sinh học hiệu quả sử dụng trong nuôi tôm sú thâm canh là một vấn đề cấp thiết đặt ra

Kết quả nghiên cứu và thực tiễn sử dụng chế phẩm sinh học trong nuôi tôm sú thâm canh trong và ngoài nước, cho thấy sử dụng chế phẩm sinh học có

ý nghĩa quan trọng trong nuôi tôm năng suất cao do: Chế phẩm sinh học có tác dụng kích thích hệ miễn dịch, tăng sức đề kháng một số vi khuẩn gây bệnh, giảm sốc khi môi trường biến đổi; Giúp tôm hấp thụ thức ăn tốt, giảm hệ số tiêu tốn thức ăn; Giảm độc tố trong ao nuôi xuống mức thấp nhất (NH3, H2S), giảm mùi hôi thối của nước; Cạnh tranh thức ăn làm giảm lượng vi khuẩn có hại trong ao, phòng bệnh và giảm thiểu hiện tượng gây bệnh cho tôm [54],[58]

Hiện nay, với mục đích phát triển nông nghiệp bền vững, chế phẩm sinh học đã được sử dụng nhiều trong nuôi trồng thủy sản sinh thái Chế phẩm sinh học có tác dụng điều chỉnh hệ vi sinh vật thủy sinh theo hướng hạn chế các vi sinh vật gây bệnh, tăng cường sự phân hủy các chất hữu cơ (do thức ăn thừa,

do vật nuôi bài tiết, do xác động vật thực vật chết bị thối rữa) góp phần giảm thiểu môi trường Sử dụng chế phẩm sinh học bổ sung vào thức ăn thủy sản có tác động cải thiện hệ số dinh dưỡng, làm tăng khả năng miễn dịch của vật nuôi với vi sinh vật gây bệnh [11], [27], [43] Từ năm 1998, Sirirat Rengpipat và

các cộng sự đã chứng minh việc bổ sung chủng vi khuẩn Bacilus S11 vào thức

ăn nuôi tôm và tôm hùm có hiệu quả rất tốt [55] Các chủng vi khuẩn Bacillus S11 có khả năng kháng lại các loài phẩy khuẩn gây bệnh chủ yếu ở tôm như V

harveyi D311 và V Parahaemolyticus [44], [54]

Trang 39

Trong những năm gần đây, để giảm thiểu những bất lợi do sử dụng hóa chất trong nuôi trồng thủy sản, việc nghiên cứu và sử dụng các chế phẩm sinh học trong quá trình nuôi tôm ở nước ta đang phát triển mạnh Theo Cục Bảo vệ nguồn lợi thủy sản, hiện có khoảng trên 300 thương hiệu chế phẩm sinh học và vitamin phục vụ nuôi trồng thủy sản đang bán trên thị trường nước ta [64],[66]

Đa số các chế phẩm sinh học có nguồn gốc nhập ngoại và một số chế phẩm được sản xuất trong nước nhưng phần lớn các chế phẩm này chưa được công

bố rõ nguồn gốc xuất xứ và hiệu quả Cho đến nay chưa có nghiên cứu nào đánh giá việc sử dụng các chủng vi sinh vật ngoại nhập có phù hợp với điều kiện khí hậu của Việt Nam hay không? Có làm ảnh hưởng đến sự bền vững của hệ sinh thái và môi trường không? Một số chế phẩm sinh học có nguồn gốc từ nước ngoài nhập nội đang có mặt trên thị trường nước ta, được người dân sử dụng trong nuôi tôm cá như: Pond-Clean TN, Zyme-biotic, Super VSV, Bio-enzyme, Bacter Gold, Clean-up, Microzym

Trong nước đã có một số đơn vị nghiên cứu, sản xuất các chế phẩm sinh học, chế phẩm probiotic phục vụ nuôi trồng thủy sản như:

- Chế phẩm sinh học Biochie (viện Công nghệ sinh học) bao gồm một số

chủng vi khuẩn thuộc chi Bacillus (B subtilis, B Megaterium, B

Licheniformis ) và chi Lactobacillus dùng để xử lý nước trong ao nuôi thủy

sản Các chủng vi khuẩn sử dụng trong chế phẩm có khả năng phân hủy các chất hữu cơ và chất thải của tôm làm giảm lượng bùn hữu cơ, giảm chu trình thay nước [9], [12]

- Chế phẩm sinh học Biof (viện Công nghệ sinh học) chứa chủng vi

khuẩn Lactobacillus chế phẩm này có tác dụng tăng khả năng hấp thụ thức ăn

và hạn chế bệnh ở tôm cá do vi khuẩn Aeromonas gây ra [16]

- Chế phẩm Bio II, VEM (viện Sinh học nhiệt đới) gồm vi khuẩn lactic,

vi khuẩn Bacillus và nấm men có tác dụng kích thích tiêu hóa của tôm cá hoặc

làm sạch môi trường ao nuôi [6], [13]

Trang 40

Hiện nay, nghiên cứu để sản xuất chế phẩm probiotic dùng trong chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản, giúp cho vật nuôi tiêu hóa tốt hơn, giảm tỷ lệ bị bệnh và góp phần cải thiện môi trường đang được đẩy mạnh ở nhiều nước trên thế giới Ở Việt Nam nghiên cứu về việc sử dụng các chế phẩm sinh học probiotic trong nuôi trồng thủy sản còn ít Ngoài một số ít chế phẩm sinh học được sản xuất trên cở sở các đề tài nghiên cứu (Bio II, BioF, ), một số chế phẩm sinh học khác do các công ty tư nhân sản xuất, chưa được kiểm tra đánh giá đang được bán phổ biến ở nhiều vùng nuôi tôm, cá Nhiều chế phẩm sinh học sản xuất theo cách trộn chế phẩm nước ngoài với các chất độn, một số chế phẩm còn trộn thêm chất kháng sinh, chất kích thích sinh trưởng hoặc có chứa

vi sinh vật có hại

Trong những năm gần đây Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã cho phép thực hiện một số đề tài nghiên cứu nhằm xây dựng cơ sở khoa học, để có thể tạo được các chế phẩm sinh học probiotic hữu hiệu phù hợp với điều kiện khí hậu của Việt Nam, phục vụ nuôi trồng thủy sản và xử lý môi trường

1.6.4 Chế phẩm sinh học probiotic

Chế phẩm sinh học probiotic là những chế phẩm tạo nên từ các chủng vi sinh vật probiotic sống và các chất mang phù hợp Chế phẩm sinh học probiotic có tác dụng cân bằng hệ vi khuẩn đường ruột, kích thích hệ thống miễn dịch và có tác dụng hữu ích cho động vật chủ

Thuật ngữ probiotic được sử dụng lần đầu tiên năm 1965 bởi Lilley và Stillwell, mô tả những chất tiết ra từ vi sinh vật có khả năng kích thích sự phát triển của vi sinh vật khác Theo Fuler (1989): probiotic hay vi sinh vật probiotic là các vi sinh vật sống, bổ sung vào thức ăn làm cân bằng hệ vi sinh vật đường ruột và có tác dụng tốt đến sức khỏe vật chủ [35], [36] Gần đây khái niệm probiotic được mở rộng: probiotic bao gồm các vi sinh vật sống có tác dụng hữu ích cho động vật và người khi sử dụng, có tác dụng làm cân bằng

hệ vi sinh vật đường ruột và tiêu diệt các vi sinh vật có hại, làm kích thích hệ

Ngày đăng: 16/04/2014, 07:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Liêu Ba, La Thị Nga, Trương Ba Hùng, Nguyễn Minh Dương - Đặc điểm của một số chủng Bacillus và Lactobacillus có khả năng ứng dụng để xử lý môi trường nuôi tôm, cá. Hội nghị Công nghệ sinh học toàn quốc, Hà Nội, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bacillus "và" Lactobacillus
6. Võ Thị Hạnh, Lê Thị Bích Phượng, Trương Hồng Vân, Lê Tấn Hưng, Trần Thạnh Phong - Nghiên cứu sản xuất chế phẩm VEM dùng trong nuôi trồng thuỷ sản” . Tuyển tập Hội thảo Toàn Quốc về nghiên cứu và ứng dụng Khoa học Công nghệ trong nuôi trồng thuỷ sản taị Vũng Tàu, 911-918, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu sản xuất chế phẩm VEM dùng trong nuôi trồng thuỷ sản
Tác giả: Võ Thị Hạnh, Lê Thị Bích Phượng, Trương Hồng Vân, Lê Tấn Hưng, Trần Thạnh Phong
Nhà XB: Tuyển tập Hội thảo Toàn Quốc về nghiên cứu và ứng dụng Khoa học Công nghệ trong nuôi trồng thuỷ sản taị Vũng Tàu
Năm: 2004
7. Nguyễn Văn Hảo - Một số bệnh thường gặp trên tôm sú (Penacus monodon), các phương pháp chẩn đoán và biện pháp phòng trị. Nhà xuất bản Nông nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Penacus monodon
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
11. Đặng Phương Nga, Nguyễn Thị Yên, Đỗ thu Phương, Nguyễn Bá Tú, Lại Thúy Hiền - Khả năng ức chế vi khuẩn Vibrio trong nước nuôi tôm của bacillus subtilis HY1 và Lactococcus lactic CC4K; Tạp chí Công nghệ Sinh học; Tập 5, số 3: 383-390, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vibrio
18. Phạm Văn Ty, Vũ Nguyên Thành - Công nghệ Sinh học. Tập năm: Công nghệ vi sinh và môi trường. Nhà xuất bản Giáo dục, 2004.B. Tài liệu tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ Sinh học. Tập năm: Công nghệ vi sinh và môi trường
Tác giả: Phạm Văn Ty, Vũ Nguyên Thành
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 2004
19. Adams, A. - Response of penaeid shrimp to exposure to Vibrio species. Fish. Shellfish Immunol 1: 59–70, 1991 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vibrio
21. Amend D. F- Potency testing of fish vaccines. In Fish Biologics: Serodiagnostics and Vaccines (ed. Anderson, D.P. and Hennessen, W.), 447– Sách, tạp chí
Tiêu đề: Fish Biologics: Serodiagnostics and Vaccines
Tác giả: Amend D
Nhà XB: Anderson, D.P.
22. Austin, B., Stuckey L. F., Bertson P. A. W., Effendi I. and Griffith D. R. W. - A probiotic strain of Vibrio alginoyticus effective in reducing diseases caused by Aeromonas salmoniioda, Vibrio anguillarum and Vibrio ordalii.Journal of Fish Diseases 18: 93-96, 1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vibrio alginoyticus" effective in reducing diseases caused by "Aeromonas salmoniioda, Vibrio anguillarum" and "Vibrio ordalii
24. Baticados MCL, Lavilla-Pitogo CR, Cruz-Lacierda ER, de la Pena LD, Sunaz NA- Studies on the chemical control of luminous bacteria Vibrio harveyi and V. splendidus isolated from diseased Penaeus monodon larvae and rearing water. Diseases of Aquatic Organisms, Vol 9, 133-139, 1990 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Studies on the chemical control of luminous bacteria Vibrio harveyi and V. splendidus isolated from diseased Penaeus monodon larvae and rearing water
Tác giả: Baticados MCL, Lavilla-Pitogo CR, Cruz-Lacierda ER, de la Pena LD, Sunaz NA
Nhà XB: Diseases of Aquatic Organisms
Năm: 1990
25. Bromberg R., Moreno I., Delboni R.R., Cintra H.C and Oliveira P.T.V.; Characteristics of the bacteriocin produced by Lactococcus lactis subsp.cremoris CTC 204 and the effect of this compound on the mesophilic bacteria associated with raw beef. Microbiol & Biotechnol, 21, 351–358, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lactococcus lactis
26. Chen, FR., Liu, PC., Lee, KK. - Lethal attribute of serine protease secreted by Vibrio alginolyticus strains in Kurama prawn Penaeus japonicus. Zool Naturforsch. 55: 94–99, 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vibrio alginolyticus" strains in Kurama prawn "Penaeus japonicus
27. Gary G. Martin, Nicole Rubin, Erica Swanson - Vibrio parahaemolyticus and V. harveyi cause detachment of the epithelium from the midgut trunk of the penaeid shrimp Sicyonia ingenti. Diseases of Aquatic Organisms, Vol. 60, 21–29, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vibrio parahaemolyticus "and "V. harveyi
28. Ho phu Ha and Michelle Catherine Adams - Selection and identification of a novel probiotic strain of Lactobacillus fermentum isolated from VietNamese fermented food. School of Environmental and Life Science, Faculty of Science and information Technology, The University of Newcastle, Australia, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Selection and identification of a novel probiotic strain of Lactobacillus fermentum isolated from VietNamese fermented food
Tác giả: Ho phu Ha, Michelle Catherine Adams
Nhà XB: School of Environmental and Life Science, Faculty of Science and information Technology, The University of Newcastle, Australia
Năm: 2007
32. Jayasree, L., Janakiram, P and Madhavi, R. - Characterization of Vibrio spp. Associated with Diseased Shrimp from Culture Ponds of Andhra Pradesh (India). Journal of the World Aquaculture Society, Volume 37, Issue 4, p. 523, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vibrio spp
33. Jiravanichpaisal P., Chuaychuwong P. and Menasveta P. - The use of Lactobacillus sp. as the probiotic bacteria in the giant tiger shrimp (Penaeus monodon (Fabricius). Poster session of the 2nd Asia-Pacific marine biotechnology conference and 3rd Asia-pacific conference on algal biotechnology. Thailand 7-10 May, 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lactobacillus" sp. as the probiotic bacteria in the giant tiger shrimp ("Penaeus monodon
34. Jurgen Schrenmeir, Michael de Vrese - Probiotic, prebiotic, synbiotics- appraching a definition. The American Journal of Clinical Nutrition, 73(2Suppl), 361S-364S, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Probiotic, prebiotic, synbiotics- appraching a definition
Tác giả: Jurgen Schrenmeir, Michael de Vrese
Nhà XB: The American Journal of Clinical Nutrition
Năm: 2001
41. Maeda, M., and Liao I. C. - Effect of bacterial population on the growth of a prawn larva Penaeus monodon. Aquaculture, V. 21, 25-29, 1992 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Penaeus monodon
44. Mujeeb Rahiman K. M., Yousuf Jesmi, Ambat P Thomas and Mohamed Hatha A. A - Probiotic effect of Bacillus NL110 and Vibrio NE17 on the survival, growth performance and immune response of Macrobrachium rosenbergii. Aquaculture Research, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bacillus" NL110 and "Vibrio" NE17 on the survival, growth performance and immune response of "Macrobrachium rosenbergii
46. Nicholson W. and Setlow P. - Purification of spores on step gradients of Renografin; ref.: in Molecular Biological Methods for Bacillus, ed. Harwood C. and Cutting S., New York: John Wiley, 391-450, 1990 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bacillus
47. Ngo Van Hai , Nicky Buller and Ravi Fotedar - The use of customised probiotics in the cultivation of western king prawns (Penaeus latisulcatus Kishinouye, 1896). Fish & Shellfish Immunology 27, p. 100–104, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Penaeus latisulcatus

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG THỐNG KÊ  DANH MỤC SẢN PHẨM KHOA HỌC VÀ CÔNGNGHỆ - Nghiên cứu ứng dụng công nghệ sinh học hoàn thiện chế phẩm bio TS3 có khả năng tăng sức đề kháng của tôm trong nuôi tôm sú thâm canh
BẢNG THỐNG KÊ DANH MỤC SẢN PHẨM KHOA HỌC VÀ CÔNGNGHỆ (Trang 20)
Bảng tổng hợp sản phẩm khoa học công nghệ của đề tài  93 - Nghiên cứu ứng dụng công nghệ sinh học hoàn thiện chế phẩm bio TS3 có khả năng tăng sức đề kháng của tôm trong nuôi tôm sú thâm canh
Bảng t ổng hợp sản phẩm khoa học công nghệ của đề tài 93 (Trang 24)
2  Hình 2.2.  Sơ đồ thí nghiệm gây cảm nhiễm nhân tạo vi khuẩn gây - Nghiên cứu ứng dụng công nghệ sinh học hoàn thiện chế phẩm bio TS3 có khả năng tăng sức đề kháng của tôm trong nuôi tôm sú thâm canh
2 Hình 2.2. Sơ đồ thí nghiệm gây cảm nhiễm nhân tạo vi khuẩn gây (Trang 28)
17  Hình 3.12.  Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất chế phẩm BIO-TS3  66 - Nghiên cứu ứng dụng công nghệ sinh học hoàn thiện chế phẩm bio TS3 có khả năng tăng sức đề kháng của tôm trong nuôi tôm sú thâm canh
17 Hình 3.12. Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất chế phẩm BIO-TS3 66 (Trang 29)
Hình 3.15.  Sơ đồ bố trí thí nghiệm - Nghiên cứu ứng dụng công nghệ sinh học hoàn thiện chế phẩm bio TS3 có khả năng tăng sức đề kháng của tôm trong nuôi tôm sú thâm canh
Hình 3.15. Sơ đồ bố trí thí nghiệm (Trang 59)
Hình 2.2.  Sơ đồ thí nghiệm cảm nhiễm nhân tạo vi khuẩn gây - Nghiên cứu ứng dụng công nghệ sinh học hoàn thiện chế phẩm bio TS3 có khả năng tăng sức đề kháng của tôm trong nuôi tôm sú thâm canh
Hình 2.2. Sơ đồ thí nghiệm cảm nhiễm nhân tạo vi khuẩn gây (Trang 60)
Bảng 3.2. Kết quả phân lập các chủng vi khuẩn Bacillus - Nghiên cứu ứng dụng công nghệ sinh học hoàn thiện chế phẩm bio TS3 có khả năng tăng sức đề kháng của tôm trong nuôi tôm sú thâm canh
Bảng 3.2. Kết quả phân lập các chủng vi khuẩn Bacillus (Trang 63)
Hình 3.3. Điện di đồ sản phẩm PCR nhân đoạn gen mã hóa - Nghiên cứu ứng dụng công nghệ sinh học hoàn thiện chế phẩm bio TS3 có khả năng tăng sức đề kháng của tôm trong nuôi tôm sú thâm canh
Hình 3.3. Điện di đồ sản phẩm PCR nhân đoạn gen mã hóa (Trang 75)
Hình 3.5. Biểu đồ sinh trưởng của các chủng vi khuẩn LRT2,                          LRT8 và LPG trong quá trình nhân sinh khối - Nghiên cứu ứng dụng công nghệ sinh học hoàn thiện chế phẩm bio TS3 có khả năng tăng sức đề kháng của tôm trong nuôi tôm sú thâm canh
Hình 3.5. Biểu đồ sinh trưởng của các chủng vi khuẩn LRT2, LRT8 và LPG trong quá trình nhân sinh khối (Trang 79)
Hình 3.6. Biểu đồ sinh trưởng của các chủng BaRT, BaD và BaPG                  trong quá trình nhân sinh khối - Nghiên cứu ứng dụng công nghệ sinh học hoàn thiện chế phẩm bio TS3 có khả năng tăng sức đề kháng của tôm trong nuôi tôm sú thâm canh
Hình 3.6. Biểu đồ sinh trưởng của các chủng BaRT, BaD và BaPG trong quá trình nhân sinh khối (Trang 81)
Hình 3.9.  Ảnh hưởng của nhiệt độ sấy đến khả năng sống sót - Nghiên cứu ứng dụng công nghệ sinh học hoàn thiện chế phẩm bio TS3 có khả năng tăng sức đề kháng của tôm trong nuôi tôm sú thâm canh
Hình 3.9. Ảnh hưởng của nhiệt độ sấy đến khả năng sống sót (Trang 90)
Hình 3.12.  Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất chế phẩm BIO-TS3 - Nghiên cứu ứng dụng công nghệ sinh học hoàn thiện chế phẩm bio TS3 có khả năng tăng sức đề kháng của tôm trong nuôi tôm sú thâm canh
Hình 3.12. Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất chế phẩm BIO-TS3 (Trang 95)
Hình 3.13. Chế  phẩm BIO-TS3 đã được đóng túi và bảo quản - Nghiên cứu ứng dụng công nghệ sinh học hoàn thiện chế phẩm bio TS3 có khả năng tăng sức đề kháng của tôm trong nuôi tôm sú thâm canh
Hình 3.13. Chế phẩm BIO-TS3 đã được đóng túi và bảo quản (Trang 96)
Hình 3.15.  Biểu đồ tỷ lệ sống của tôm sú nuôi thí nghiệm - Nghiên cứu ứng dụng công nghệ sinh học hoàn thiện chế phẩm bio TS3 có khả năng tăng sức đề kháng của tôm trong nuôi tôm sú thâm canh
Hình 3.15. Biểu đồ tỷ lệ sống của tôm sú nuôi thí nghiệm (Trang 107)
Bảng  3.39.  Khả năng sinh trưởng của tôm sú (gam/con) nuôi thí                                     nghiệm ngoài thực địa ở ao nuôi 500 m 2  (vụ nuôi 2) - Nghiên cứu ứng dụng công nghệ sinh học hoàn thiện chế phẩm bio TS3 có khả năng tăng sức đề kháng của tôm trong nuôi tôm sú thâm canh
ng 3.39. Khả năng sinh trưởng của tôm sú (gam/con) nuôi thí nghiệm ngoài thực địa ở ao nuôi 500 m 2 (vụ nuôi 2) (Trang 115)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm