BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHƯƠNG TRÌNH KHCN CẤP NHÀ NƯỚC KC 06/06-10 BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU SẢN XUẤT THỨC
Trang 1BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
CHƯƠNG TRÌNH KHCN CẤP NHÀ NƯỚC KC 06/06-10
BÁO CÁO TỔNG HỢP
KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU SẢN XUẤT THỨC ĂN CÔNG NGHIỆP NUÔI
THƯƠNG PHẨM CÁ CHẼM (Lates calcarifer), CÁ GIÒ
(Rachycentron canadum)
PHỤC VỤ XUẤT KHẨU
MÃ SỐ: KC.06.15/06-10
Cơ quan chủ trì đề tài: Viện Nghiên cứu Nuôi Trồng Thủy sản2
8713
Trang 2BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
CHƯƠNG TRÌNH KHCN CẤP NHÀ NƯỚC KC 06/06-10
BÁO CÁO TỔNG HỢP
KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU SẢN XUẤT THỨC ĂN CÔNG NGHIỆP NUÔI THƯƠNG
PHẨM CÁ CHẼM (Lates calcarifer), CÁ GIÒ (Rachycentron canadum)
Ban chủ nhiệm chương trình KC06/06-10 Bộ Khoa học và Công nghệ
Phó Giám đốc
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan báo cáo này là công trình nghiên cứu của đề tài “Nghiên cứu sản xuất thức ăn công nghiệp nuôi thương phẩm cá Chẽm (Lates calcarifer), cá Giò (Rachycentron canadum) phục vụ xuất khẩu, mã số KC.06.15/06-10” do Viện Nghiên cứu Nuôi Trồng Thủy sảnII chủ trì và Bộ
Khoa Học Công Nghệ là cơ quan chủ quản Các kết quả, số liệu nêu trong báo cáo là trung thực và chỉ được báo cáo, sao chép khi có sự đồng ý của chủ nhiệm đề tài và cơ quan chủ trì
Chủ nhiệm đề tài
TS Vũ Anh Tuấn
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Xin cảm ơn Ban chủ nhiệm chương trình KC.06/06-10 và Văn phòng Các Chương Trình, đặc biệt là Ts Nguyễn Thiện Thành, Ts Nguyễn Văn Thành, Ts Phạm Hữu Giục thường xuyên hướng dẫn, đôn đốc và tạo điều kiện tốt nhất để đề tài triển khai thành công
Xin cảm ơn Ban lãnh đạo cơ Cơ quan Chủ trì là Viện Nghiên cứu Nuôi Trồng Thủy sản II, Phân viện Nghiên cứu Thủy sản Minh hải đã cử cán bộ tham gia đề tài, đã cung cấp những cơ sở vật chất để thực hiện đề tài
Cảm ơn Lãnh đạo của hai cơ quan phối hợp thực hiện đề tài là Viện Nghiên cứu Thiết kế Chế tạo Máy Nông nghiệp và Trung tâm Quốc gia Giống Hải sản Miền bắc đã tạo điều kiện tốt nhất đề đề tài triển khai thành công
Trang 5PHẦN I PHẦN MỞ ĐẦU DANH SÁCH THÀNH VIÊN THAM GIA ĐỀ TÀI
bắc - Viện Nghiên Cứu Nuôi Trồng Thủy sản I
Nông nghiệp
Trang 6VIỆN NGHIÊN CỨU NUÔI
TRỒNG THỦY SẢN II
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2011
BÁO CÁO THỐNG KÊ KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
I THÔNG TIN CHUNG
1 Tên đề tài
Nghiên cứu sản xuất thức ăn công nghiệp nuôi thương phẩm cá Chẽm (Lates calcarifer), cá Giò (Rachycentron canadum) phục vụ xuất khẩu Mã số:
KC06.15/06-10
Thuộc chương trình: Nghiên cứu, phát triển và ứng dụng khoa học công nghệ
tiên tiến trong sản xuất các sản phẩm xuất khẩu chủ lực, KC 06/06-10
2 Chủ nhiệm đề tài
Họ và tên: Vũ Anh Tuấn
Ngày, tháng, năm sinh: 1975 Nam/ Nữ: Nam
Học hàm, học vị: Tiến Sỹ Dinh Dưỡng Nuôi Trồng Thủy Sản
Chức danh khoa học: Nghiên cứu viên
Chức vụ: Phân viện phó Phân Viện Nghiên Cứu Thủy Sản Minh Hải, Kiêm Trưởng trại Thực Nghiệm Thủy Sản Bạc Liêu
Điện thoại: Tổ chức: 0780 3838 722 Mobile: 0989 575 087
Fax: 0780 3838 722 E-mail: tuan_v_a@yahoo.com.vn
Trang 7Tên tổ chức đang công tác: Phân Viện Nghiên Cứu Thủy Sản Minh Hải
Địa chỉ tổ chức: 21-24 Phan Ngọc Hiển, P6, Tp Cà Mau
Địa chỉ nhà riêng: số 7 Mạc Đĩnh Chi, P5, Tp Cà Mau, tỷnh Cà Mau
3 Tổ chức chủ trì đề tài/dự án:
Tên tổ chức chủ trì đề tài: Viện Nghiên Cứu Nuôi Trồng Thủy Sản II
Điện thoại: (08)-8299592 Fax: (08)-8226807
E-mail: pkhtc@hcm.vn
Website: www.vienthuysan2.com.vn
Địa chỉ: 116 Nguyễn Đình Chiểu, Quận 1, Tp Hồ Chí Minh
Họ và tên thủ trưởng tổ chức: TS Nguyễn Văn Hảo
Số tài khoản: 931.01.01.000.47 tại Kho bạc Nhà nước Quận 1, Tp Hồ Chí Minh
Tên cơ quan chủ quản đề tài: Bộ Khoa Học và Công Nghệ
II TÌNH HÌNH THỰC HIỆN
1 Thời gian thực hiện đề tài/dự án:
- Theo Hợp đồng đã ký kết: từ tháng 03 năm 2008 đến tháng 12 năm 2010
- Thực tế thực hiện: từ tháng 03 năm 2008 đến tháng 12 năm 2010
- Được gia hạn (nếu có): không
Trang 8+ Tỷ lệ và kinh phí thu hồi đối với dự án (nếu có):
Thời gian (Tháng, năm)
Kinh phí (Tr.đ)
Ghi chú
(Số đề nghị quyết toán)
c) Kết quả sử dụng kinh phí theo các khoản chi:
Đối với đề tài:
Đơn vị tính: Triệu đồng
1 Các văn bản hành chính trong quá trình thực hiện đề tài/dự án:
Số
TT
Số, thời gian ban
Theo kế hoạch Thực tế đạt được ST
Trang 926/10/2007 chọn tổ chức cá nhân chủ trì đề tài để
thực hiện trong kế hoạch năm 2008 thuộc Chương trình KHCN trọng điểm cấp nhà nước giai đoạn 2006-
Công văn đến
7 Số
206/VPCT-CTKC.06/06-10
ngày 28/8/2008
Tham luận tại Hội thảo khoa học về
11 Số
25/VPCCT-CTKC.06/06-10
ngày 7/7/2009
Kiểm tra định kỳ đề tài, dự án đợt 1
Trang 1010
Công văn đến
21 Số
157/VPCTTĐ-THKH ngày
30/3/2010
Xác nhận khối lượng sản phẩm của đề
ngày 29/4/2010 Đăng ký thông báo tiếp tục phát hành hồ sơ yêu cầu và gia hạn thời gian tiếp
nhận hồ sơ đề xuất với báo đấu thầu
Công văn đi
Tiến độ thực hiện các đề tài, dự án
Trang 11Nội dung tham gia chủ yếu
Sản phẩm chủ yếu đạt được
Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo dây chuyền sản xuất thức ăn
có công suất 300-500 kg/giờ
01 dây chuyền sản xuất thức ăn cho cá có công suất 300-500 kg/giờ
Theo dõi thí nghiệm nuôi thương phẩm cá Giò bằng thức ăn của đề tài
Báo cáo chuyên đề
Trang 125 Cá nhân tham gia thực hiện đề tài, dự án:
(Người tham gia thực hiện đề tài thuộc tổ chức chủ trì và cơ quan phối hợp, không quá 10 người kể cả chủ nhiệm)
STT Tên cá nhân đăng ký theo Thuyết
minh
Tên cá nhân
đã tham gia thực hiện
Nội dung tham gia chính
Sản phẩm chủ yếu đạt được
Ghi chú*
sx thức ăn
Hạnh
ThS Đỗ Văn Hải
Thí nghiệm nuôi thương phẩm cá Giò
Hoàn thành báo cáo chuyên đề
Quỳnh Mai
Ks Bạch Thị Quỳnh Mai
Phân tích sinh hóa
Các bảng số liệu về sinh hóa
Ninh
Thiết kế, chế tạo dây chuyền SX thức ăn
Hoàn thành dây chuyền
sx thức ăn
Quốc Bình
Theo dõi thí nghiệm
Hoàn thành báo cáo chuyên đề
Trang 137 Tình hình tổ chức hội thảo, hội nghị:
STT (Nội dung, thời gian, Theo kế hoạch
kinh phí, địa điểm )
Thực tế đạt được
(Nội dung, thời gian, kinh phí,
địa điểm )
Ghi chú*
1 Hội thảo tổng kết và triển
khai kế hoạch các năm
Báo cáo sơ kết tình hình thực hiện
đề tài năm 2008 và kế hoạch năm
2009, Viện Nghiên cứu Nuôi Trồng Thủy sảnII, Tp HCM
2 Hội thảo tổng kết và triển
khai kế hoạch các năm
Báo cáo sơ kết tình hình thực hiện
đề tài năm 2009 và kế hoạch năm
2010, Viện Nghiên cứu Nuôi Trồng Thủy sảnII, Tp HCM
8 Tóm tắt các nội dung, công việc chủ yếu:
Người,
cơ quan thực hiện
1 Nội dung 1: Nghiên cứu đặc điểm sinh học và tập tính của cá Chẽm,
cá Giò ở các giai đoạn khác nhau đối với 6 dạng thức ăn công
của cá Giò giống, cá Giò thịt
với 3 cỡ thức ăn khác nhau, 3
độ nổi của thức ăn khác nhau
5-7/2008 10/2008 Ks Trần Quốc Bình, Viện
NCNTTS 2
2 Nội dung 2: Nghiên cứu xác định khả năng tiêu hoá biểu kiến của
cá Chẽm, cá Giò ở các giai đoạn khác nhau với các nguyên liệu làm thức ăn
xác định độ tiêu hoá biểu kiến
của cá Chẽm giống, cá Chẽm
thịt về các nguyên liệu làm
7-10/2008 3/2009 Ks Lê Văn Trúc, Viện
NCNTTS 2
Trang 14- Công việc 2: Nghiên cứu
xác định độ tiêu hoá biểu kiến
của cá Giò giống, cá Giò thịt
về các nguyên liệu làm thức
ăn
7-10/2008 1/2009 Ks Nguyễn Thúy An, Viện
NCNTTS 2
phần sinh hoá của nguyên
Ks Nguyễn Thành Trung, Trung Tâm CNSTH, Viện NCNTTS 2
3 Nội dung 3: Nghiên cứu xác định nhu cầu tối ưu về protein và năng lượng của cá Chẽm, cá Giò ở các giai đoạn
xác định nhu cầu tối ưu về
protein và năng lượng của cá
Chẽm giống, cá Chẽm thịt
Ks Trần Quốc Bình, Viện NCNTTS 2
xác định nhu cầu tối ưu về
protein và năng lượng của cá
Giò giống, cá Giò thịt
Ks Nguyễn Thuý An, Viện NCNTTS 2
phần sinh hoá của cá Chẽm,
cá Giò, nguyên liệu và thức
béo thiết yếu của nguyên
liệu, và thức ăn
Trung Tâm Phân Tích Dịch
Vụ Thí Nghiệm
xác định nhu cầu tối ưu về
linoleic axít, linoleic axít,
EPA, và DHA của cá Chẽm
giống, cá Chẽm thịt
3-10/2009 6/2010
Ks Trần Văn
Sỹ, Viện NCNTTS 2
xác định nhu cầu tối ưu về
linoleic axít, linoleic axít,
EPA, và DHA của cá Giò
giống, cá Giò thịt
3-10/2009 6/2010
Ks Nguyễn Văn Giang, Viện NCNTTS
2
5 Nội dung 5: Nghiên cứu nhu cầu các chất bổ sung trong thức ăn cá
Trang 15- Công việc 1: Nghiên cứu
xác định nhu cầu phytase
trong thức ăn cho cá Chẽm
giống, cá Chẽm thịt
Ks Lê Hữu Hiệp, Viện NCNTTS 2
xác định nhu cầu phytase
trong thức ăn cho cá Giò
giống, cá Giò thịt
Ks Nguyễn Đình Kỳ, Viện NCNTTS 2
phytase trong 4 loại thức ăn
10-Ks Nguyễn Thành Trung, Trung Tâm CNSTH, Viện NCNTTS 2
6 Nội dung 6: Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo dây chuyền sản xuất thức
ăn có công suất 300-500 kg/giờ
kế máy ép đùn năng suất:
ThS.Đoàn Văn Cao, Viện NCTKCTMNN
kế máy nghiền mịn sản xuất
ThS.Đoàn Văn Cao, Viện NCTKCTMNN
kế máy sấy thức ăn thuỷ sản
Ks.Đoàn Văn Huân, Viện NCTKCTMNN
kế lắp đặt dây chuyền sản
xuất thức ăn thuỷ sản năng
suất 500 kg/giờ (điện, hơi và
vị trí mặt bằng)
ThS.Đoàn Văn Cao, Viện NCTKCTMNN
tạo
- Nghiên cứu, chế tạo máy ép
ThS.Lê Văn Ninh, Viện
Trang 16- Nghiên cứu, chế tạo máy
Ks.Trần Quyết Thắng, Viện NCTKCTMNN
- Nghiên cứu, chế tạo máy
Ks.Nguyễn Văn Thành, Viện NCTKCTMNN
- Nghiên cứu, chế tạo máy sấy
Ts.Đậu Trung Kiên, Viện NCTKCTMNN
- Nghiên cứu, chế tạo máy
Ks.Nguyễn Văn Thành, Viện NCTKCTMNN
- Nghiên cứu chế tạo các gầu
tải và các thiết bị vận chuyển
(quạt, Cyclon, van chặn khí,
v.v )
11/2009 11/2010
Ks.Trần Quyết Thắng, Viện NCTKCTMNN
- Nghiên cứu lắp ráp, chạy
7 Nội dung 7: Nghiên cứu lập công thức thức ăn, sản xuất thức ăn và nuôi thử nghiệm
nghiệm thức ăn cho cho
Ks.Phạm Minh Ghi, Viện NCNTTS 2
nghiệm thức ăn cho cá Giò
giống, cá Giò thịt
2-6/2010 10/2010
Ks Trần Quốc Bình, Viện NCNTTS 2
nuôi thử nghiệm cá Giò dùng
ThS.Đỗ Văn Hải, TT Quốc Gia Giống Hải Sản Miền Bắc
Trang 17cá Giò dùng thức ăn của đề tài
so với thức ăn khác
2
- Lý do thay đổi (nếu có):
III SẢN PHẨM KH&CN CỦA ĐỀ TÀI, DỰ ÁN
1 Sản phẩm KH&CN đã tạo ra:
Theo kế hoạch
Thực tế đạt được
1 Thức ăn công nghiệp nuôi
thương phẩm cá Chẽm kích
cỡ 20-200 g
100 kg
Trang 18- Năng lượng tối ưu MJ/kg 17 21
xuất thức ăn viên nổi bằng
công nghệ ép đùn và cấp nhiệt
bằng nồi hơi nước
1 dây chuyền
Xác định được độ nổi của thức ăn phù hợp cho mỗi giai đoạn, cho mỗi loài
Thức ăn phù hợp cho
cá Chẽm là thức ăn chìm chậm; cỡ 2 mm phù hợp cho cá cỡ 30g/con và cỡ 6-8 phù hợp cho cỡ 500 g/con Cá Giò thích hợp với mọi loại thức
ăn, cỡ 2 mm phù hợp với cỡ 100 g/con, cỡ 8-12 phù hợp cho cỡ trên 500g/con
Bảng số liệu về độ tiêu hoá biểu kiến của cá Chẽm giống,
cá Chẽm thịt đối với các nguyên liệu làm thức ăn
Xác định được bảng
số liệu về độ tiêu hoá
Cá Chẽm có độ tiêu hóa biểu kiến cao với bột cá Chilê, bột cá Vũng Tàu, bột cá Cà Mau, bột phụ phẩm gia cầm, cám gạo, bột đậu nành Ấn Độ, bột đậu nành nguyên hạt rang, dầu cá, và dầu mực Cá Giò có
độ tiêu hóa cao với
Trang 19giống, cá Giò thịt với các nguyên liệu làm thức ăn
cá chi lê, bột pp gia cầm, bột sò, dầu cá, dầu mực
và năng lượng của cá Chẽm giống, cá Chẽm thịt thông qua các thông số về tốc
độ tăng trưởng, tăng trọng, tỷ lệ sống, và
hệ số thức ăn
Xác định được nhu cầu tối ưu về protein
và năng lượng của cá Giò giống, cá Giò thịt thông qua các thông số về tốc độ tăng trưởng, tăng trọng, tỷ lệ sống, và
hệ số thức ăn
Nhu cầu tối ưu về P/E của cá Chẽm giống là 580/22=26,3g/MJ, cá
Chẽm thịt là 470/22=
21,36 g/MJ, cá Giò giống P/E là 520/22
=23,64 g/MJ; cá Giò
là 500/20=20,64 g/MJ
và LNA của cá Chẽm giống, cá Chẽm thịt thông qua các thông số về tốc
độ tăng trưởng, tăng trọng, tỷ lệ sống, và
hệ số thức ăn
Xác định được nhu cầu tối ưu về LOA
và LNA của cá Giò giống, cá Giò thịt thông qua các thông
số về tốc độ tăng trưởng, tăng trọng, tỷ
lệ sống, và hệ số thức
ăn
Tỷ lệ tối ưu về axít linoleic và axít linolenic cho cá Chẽm giống là 1:1.5 (LOA= 15 g/kg và LNA= 23 g/kg); cá Chẽm thịt là 1:1 (LOA=LNA=16
g/kg); cá Giò giống
là 1.0 : 1.0 (14 g/kg LOA và 14 g/kg LNA); cá Giò thịt là 2:1 (20 g/kg LOA và
10 g/kg LNA)
Trang 20số về tốc độ tăng trưởng, tăng trọng, tỷ
lệ sống, và hệ số thức
ăn
Xác định được nhu cầu tối ưu về EPA và DHA của cá Giò giống, cá Giò thịt thông qua các thông
số về tốc độ tăng trưởng, tăng trọng, tỷ
lệ sống, và hệ số thức
ăn
Tỷ lệ tối ưu về EPA/DHA cho cá Chẽm giống và cá Chẽm thịt 1:1.5 (7 g/kg EPA và 11 g/kg DHA); cá Giò giống
là 2:1 (7 g/kg EPA
và 14 g/kg DHA); cá Giò thịt là 1:1 (7 g/kg EPA và 7 g/kg DHA)
cá Chẽm thịt thông qua các thông số về tốc độ tăng trưởng, tăng trọng, tỷ lệ sống, và hệ số thức
ăn
Xác định được nhu cầu tối ưu về phytase của cá Giò giống, cá Giò thịt thông qua các thông số về tốc
độ tăng trưởng, tăng trọng, tỷ lệ số, và hệ
số thức ăn
Nhu cầu tối ưu về hoạt độ phytase trong thức ăn cho cá Chẽm giống là 9,7 PTU/g;
cá Chẽm thịt là 2,8 PTU/g; cá Giò giống
là 2,8 PTU/g; cá Giò thịt là 2,8 PTU/g
Đã có 1 dây chuyền sản xuất thức ăn cho
cá biển có năng suất 300-500 kg/giờ, và các bản vẽ chi tiết
Trang 21kg/giờ máy sấy, gầu tải) và
bản vẽ chi tiết của cả dây chuyền
Đã có công thức thức
ăn cho cá Chẽm giống có FCR = 1,10, giá thành 18.000 đ/kg thấp hơn thức ăn thương mại (21.000đ/kg)
Đã có công thức thức
ăn cho cá Chẽm thịt
có hệ số thức ăn = 1,30 với giá thành 17.000 đ/kg thấp so với thức ăn thương mại (21.000đ/kg)
Đã có công thức thức
ăn cho cá Giò giống với hệ số thức ăn là 1,1 với giá thành 18.000 đ/kg, thấp hơn thức ăn thương mại 21.000 đ/kg
Đã có công thức thức
ăn cho cá Giò thịt có
hệ số thức ăn là 1,3 với giá thành 17.000đ/kg thấp hơn giá thức ăn thương mại (21.000 đ/kg)
năng lượng, axít béo (LOA, LNA, EPA, DHA), phytase cho
cá giống, cá thịt; Sản
Đã có quy trình sản xuất thức ăn cho cá Chẽm từ việc chọn nguyên liệu, lập công thức thức ăn, phân loại nguyên liệu, trộn nguyên liệu, nghiền, trộn ẩm, ép viên các
cỡ khác nhau, sấy,
Trang 22bao và bảo quản
năng lượng, axít béo (LOA, LNA, EPA, DHA), phytase cho
cá giống, cá thịt; Sản xuất thức ăn, đóng bao và bảo quản
Đã có quy trình sản xuất thức ăn cho cá Chẽm từ việc chọn nguyên liệu, lập công thức thức ăn, phân loại nguyên liệu, trộn nguyên liệu, nghiền, trộn ẩm, ép viên các
cỡ khác nhau, sấy, tẩm dầu và đóng bao
13 Báo cáo tổng
kết
Đạt yêu cầu của báo
cáo khoa học
Đã nghiệm thu cơ sở
- Lý do thay đổi (nếu có):
bố
1 Khả năng tiêu hoá
biểu kiến của cá
- Aquaculture Nutrition
- Tạp chí Nông Nghiệp và PTNT
Tạp chí Nông nghiệp và PTNT đã đồng ý cho đăng, đã chỉnh sửa theo yêu cầu của tạp chí và chờ công bố đăng
2 Bài báo 2: Nghiên
cứu tỷ lệ tối ưu về
- Aquaculture Nutrition
- Tạp chí Nông Nghiệp và PTNT
Đã được chấp nhận đăng trên tạp chí Sông Mê kông Có
xác nhận của tạp chí
- Lý do thay đổi (nếu có): Bài báo “Khả năng tiêu hóa của cá Giò đối với một
số nguyên liệu thường dùng trong sản xuất thức ăn công nghiệp” đang làm
Trang 23các thủ tuc đăng trên tạp chí Aquaculture Nutrition Nên bài này không thể
đăng đồng thời trên tạp chí NN và PTNT
d) Kết quả đào tạo:
Ghi chú
(Thời gian kết thúc)
- Lý do thay đổi (nếu có):
đ) Tình hình đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống
cây trồng:
Kết quả STT
31, gồm có 4 sản phẩm là thức ăn
cá Chẽm giống, thức ăn ăn cá Chẽm thịt, thức ăn cho cá Giò giống, thức ăn cho cá Giò thịt
29/11/20
11
- Lý do thay đổi (nếu có): Thay đổi sản phẩm là vì trên thực tế không thể đăng
ký bảo hộ vệ chất lượng sản phẩm mà chỉ có thể bảo hộ về tên, nhãn mác của
sản phẩm Riêng về chất lượng sản phẩm đã được kiểm nghiệm tại Trung Tâm
Dịch Vụ Phân Tích thí nghiệm 4 loại thức ăn trên Kết quả về chất lượng đạt
yêu cầu như đề cương
e) Thống kê danh mục sản phẩm KHCN đã được ứng dụng vào thực tế: chưa
2 Đánh giá về hiệu quả do đề tài, dự án mang lại:
a) Hiệu quả về khoa học và công nghệ:
Trang 24Đề tài đã thực hiện 34 thí nghiệm với việc bố trí thí nghiệm chặt chẽ, số liệu thu thập chính xác, trung thực, đáng tin cậy Đây là nguồn cơ sở dữ liệu để tham khảo Phương pháp nghiên cứu tiên tiến, hiện đại là tài liệu tham khảo
có giá trị cao khi nghiên cứu dinh dưỡng Các phương pháp nghiên cứu sử dụng mang tính thực tế cao Đặc biệt đã kết hợp được kiến thức dinh dưỡng với việc sản xuất thực tế bằng việc phối trộn các công thức dựa trên nhu cầu dinh dưỡng và phần mềm máy tính chuyên dụng – Brill Feed Formulation (USA) là một trong những phần mềm phối trộn thức ăn mạnh nhất hiện nay với nhiều chức năng đòi hỏi hiểu sâu về dinh dưỡng mới có thể áp dụng được
Đề tài đã có 4 công thức thức ăn khác nhau, đã được kiểm chứng qua thực tế cho thấy có thể dùng các công thức này sản xuất thức ăn nuôi cá Chẽm, cá Giò có hiệu quả kinh tế cao Ngoài ra, đề tài đã nghiên cứu, thiết kế, chế tạo được dây chuyền sản xuất thức ăn cho cá có năng suất 300-500 kg/giờ dùng công nghệ bằng hơi nước Nhìn chung, công nghệ nghiên cứu chế tạo dây chuyền tương đương các nước trong khu vực như Trung Quốc, Đài Loan b) Hiệu quả về kinh tế xã hội:
Đề tài đã sản xuất ra thức ăn có hệ số thức ăn (FCR) cho cá Chẽm giống 1,1;
cá Chẽm thịt là 1,3; cá Giò giống là 1,0; cá Giò thịt là 1,3 So với với dùng thức ăn cá tạp hệ số thức ăn là 4-5 và với thức ăn thương mại là 1,2-1,5 cho thấy thức ăn của đề tài mang lại hiệu quả kinh tế cao
Kết quả nuôi thương phẩm cá Chẽm cho thấy cá khối lượng trung bình cá Chẽm dùng thức ăn của đề tài sản xuất cao hơn so với dùng thức ăn thương mại là 11,1 %, so với dùng cá tạp là 5,7 %
So sánh về sử dụng thức ăn cho thấy hệ số thức ăn thực (FCRt) khi cho cá ăn thức ăn đề tài sản xuất ra là 1,33; thức ăn thương mại là 1,56; và cho ăn cá tạp
là 4,3 Chi phí thức ăn cho 1 kg cá khi dùng thức ăn của đề tài là 28.000 đ/kg; khi dùng cá tạp là 27.500 đ/kg nhưng khi dùng thức ăn thương mại là 32.700
Trang 25KC sẽ có chi phí thấp hơn dùng thức ăn thương mại là 4.700.000 đồng và so với dùng cá tạp thì cao hơn là 500.000 đồng Tổng hợp trên tăng trọng, hệ số thức ăn có bảng so sánh hiệu quả kinh tế như sau:
* Ghi chú: giả thiết rằng tất cả các chi phí khác đều giống nhau
Như vậy sử dụng thức ăn của đề tài khi nuôi cá Chẽm, có cùng diện tích, cùng mật độ và các đầu tư khác giống nhau thì lợi nhuận sẽ cao hơn khi dùng thức
ăn thương mại; dùng cá tạp Tương tự như vậy, khi tính hiệu quả kinh tế của nuôi 1000 kg cá Giò thương phẩm dùng thức ăn thương mại, thi khi dùng thức
ăn của đề tài được 1.099,8 kg, còn dùng cá tạp được 1.172,7 kg Với cá bán là 100.000 đ/kg thì thu và chi được liệt kê trong bảng sau Trong đó các chi phí khác là như nhau khi dùng thức ăn khác nhau
* Ghi chú: giả thiết rằng tất cả các chi phí khác đều giống nhau
Mặc dù tăng trọng của cá dùng cá tạp tăng cao nhất nhưng xét về hiệu quả kinh tế cho thấy dùng dùng thức ăn của đề tài, thức ăn thương mại có hiệu quả
Trang 26cao hơn dùng cá tạp Dùng thức ăn của đề tài (KCF-G) có hiệu quả kinh tế cao nhất
Thức ăn của đề tài có giá thành (giá nguyên liệu) là 17.000-18.000 đ/kg Giá nguyên liệu tháng 1/12/2010 tại Công Ty Thức ăn Chăn Nuôi Bạc Liêu Khi tính hiệu quả kinh tế, giá thức ăn của đề tài được tính với giá giá 21.000-22.000 đ/kg (gồm có giá nguyên liệu + phí sản xuất + lời), tương đương với giá mà thức ăn thương mại trên thị trường Thức ăn thương mại bán với giá bình quân là 21.000 đ/kg Cá tạp giá dao động khá lớn từ 5000-10000 đ/kg tuy theo mùa (theo giá ở Hải Phòng) Giá cá tạp dùng tính hiệu quả kinh tế khi nuôi cá Giò ở Hải Phòng là giá 5000 đ/kg Giá cá tạp tại Bạc Liêu là 6000-7000 đ/kg
Việc sản xuất được thức ăn cho cá Chẽm, cá Giò với hiệu quả kinh tế cao hơn khi dùng cá tạp có ý nghĩa rất lớn đến xã hội và môi trường Vì sẽ giảm được khai thác cá nhỏ tự nhiên là nguyên nhân ảnh hưởng đến nguồn lợi thủy sản Ngoài ra, sản xuất thức ăn công nghiệp cho cá Chẽm cá Giò sẽ giúp người nuôi có thể mua thức ăn một cách chủ động, là yếu tố quan trọng giúp nghề nuôi cá Chẽm, cá Giò phát triển
3 Tình hình thực hiện chế độ báo cáo, kiểm tra của đề tài, dự án:
STT Nội dung Thời gian
- 02 báo cáo chuyên đề nội dung 1
- 02 báo cáo chuyên đề nội dung 2 và
Trang 27kế lắp đặt dây chuyền sản xuất thức ăn thủy sản và 3 máy thành phần của dây chuyền (máy ép đùn, máy nghiền, máy phun dầu) nội dung 6
- Đề tài đã thực hiện 3/7 nội dung, hiện nay có 3 nội dung đang triển khai
và có thể hoàn thành theo đúng tiến độ
- Đề tài đã thực hiện hoàn thành 2/9 sản phẩm, các sản phẩm còn lại thực hiện từng phần nội dung và sẽ cố gắng
để hoàn thành theo đúng kế hoạch đề
- Đề tài đã thực hiện 5/8 sản phẩm của năm 2010, các sản phẩm còn lại thực hiện từng phần nội dung và sẽ cố gắng
để hoàn thành theo đúng kế hoạch đề
Các nội dung năm 2010 đạt 2/8 nội dung trong đó có 2 nội dung sẽ hoàn thành vào tháng 9/2010
III Nghiệm thu
cơ sở
Kiểm tra các thông số tính toán, thiết
kế của các máy, dây chuyền thiết bị
Trang 28giá khả năng hiệu quả của máy ép viên
Tại Tiền Giang
Trang 29MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1 1.1.SỰHÌNHTHÀNHCỦAĐỀTÀI 1 1.2.MỤCTIÊUCỦAĐỀTÀI 2 1.3.TỔNGQUANTÌNHHÌNHNGHIÊNCỨU 2 1.3.1 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài 2 1.3.1.1 Nghiên cứu dinh dưỡng trên cá Chẽm, Lates calcarifer Block 2 1.3.1.2 Nghiên cứu dinh dưỡng trên cá Giò (Rachycentron canadum) 8 1.3.1.3 Nghiên cứu chế tạo dây chuyền sản xuất thức ăn nổi cho cá có công suất 300-500 kg/giờ 10 1.3.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 10 1.3.2.1 Nuôi cá Chẽm và yêu cầu về thức ăn 10 1.3.2.2 Nuôi cá Giò và nghiên cứu thức ăn công nghiệp cho cá Giò 11 1.3.2.3 Nghiên cứu chế tạo dây chuyền sản xuất thức ăn cho cá Chẽm,
cá Giò có công suất 300-500 kg/giờ ở trong nước 13 1.4.NỘIDUNGNGHIÊNCỨU 15 CHƯƠNG 2 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16 2.1.PHƯƠNGPHÁPCHUNG 16 2.1.1 Địa điểm nghiên cứu 16 2.1.2 Hệ thống thí nghiệm 16 2.1.3 Chuẩn bị cá thí nghiệm 17 2.1.4 Nguồn nguyên liệu dùng trong nghiên cứu 17 2.1.5 Chuẩn bị thức ăn 20 2.1.6 Cho cá ăn và vệ sinh bể thí nghiệm 20 2.1.7 Phương pháp phân tích sinh hóa 21 2.1.7.1 Phương pháp xác định độ ẩm 21
Trang 302.1.7.3 Phương pháp xác định lipid thô 23 2.1.7.4 Phương pháp xác định Tro 24 2.1.7.5 Phương pháp xác định canxi 24 2.1.7.6 Phương pháp xác định phốt pho 25 2.1.7.7 Phương pháp xác định crôm ôxít 26 2.1.7.8 Phương pháp xác định axít amin 26 2.1.7.9 Phân tích axít béo 28 2.1.7.10 Phân tích hoạt độ enzyme Phytase 29 2.1.8 Phương pháp theo dõi chất lượng nước 29 2.1.9 Phương pháp tính lượng thức ăn tiêu thụ theo trọng lượng khô 30 2.1.10 Phương pháp xác định độ tiêu hoá biểu kiến 31 2.1.11 Phương pháp xác định tăng trọng, tốc độ tăng trưởng đặc trưng, hệ
số thức ăn, hệ số chuyển hoá protein [45] 32 2.1.12 Phương pháp xác định chi phí thức ăn/kg cá 33 2.1.13 Phương pháp xử lý số liệu 33
DẠNGTHỨCĂNCÔNGNGHIỆP 34 2.2.1 Thức ăn thí nghiệm 34 2.2.2 Thu thập số liệu 35 2.2.3 Thí nghiệm 1: Nghiên cứu xác định kích cỡ thức ăn phù hợp cho cá Chẽm có khối lượng 27 - 33 gram/con 35 2.2.4 Thí nghiệm 2: Nghiên cứu xác định cỡ thức ăn phù hợp cho cá
Chẽm lớn hơn 500 g 36 2.2.5 Thí nghiệm 3: Nghiên cứu xác định kích cỡ thức ăn phù hợp cho cá Giò giống 37 2.2.6 Thí nghiệm 4: Xác định kích cỡ thức ăn phù hợp cho cá Giò thịt 37
Trang 312.2.7 Thí nghiệm 5: Nghiên cứu loại thức ăn có độ nổi thích hợp cho cá Chẽm giống 38 2.2.8 Thí nghiệm 6: Nghiên cứu loại thức ăn có độ nổi thích hợp cho cá Chẽm lớn hơn 500 g 38 2.2.9 Thí nghiệm 7: Nghiên cứu xác định độ nổi của thức ăn phù hợp cho
cá Giò giống 39 2.2.10 Thí nghiệm 8: Nghiên cứu xác định độ nổi của thức ăn phù hợp cho cá Giò thịt 39
NGUYÊNLIỆULÀMTHỨCĂN 40 2.3.1 Thí nghiệm 9: Xác định độ tiêu hoá biểu kiến ở cá Chẽm giống 40 2.3.2 Thí nghiệm 10: Xác định độ tiêu hoá biểu kiến ở cá Chẽm thịt 42 2.3.3 Thí nghiệm 11: Xác định độ tiêu hoá biểu kiến của cá Giò giống 45 2.3.4 Thí nghiệm 12: Xác định độ tiêu hoá biểu kiến của cá Giò thịt 47
ĐOẠNKHÁCNHAU 49 2.4.1 Thí nghiệm 13: Xác định tỷ lệ tối ưu về Protein năng lượng cho cá Chẽm giống 49 2.4.2 Thí nghiệm 14: Xác định tỷ lệ tối ưu về P/E cho cá Chẽm thịt 50 2.4.3 Thí nghiệm 15: Xác định tỷ lệ tối ưu P/E trong thức ăn công nghiệp cho cá Giò giống 53 2.4.4 Thí nghiệm 16: Xác định tỷ lệ P/E tối ưu trong thức ăn công nghiệp cho cá Giò thịt 56
Trang 322.5.1 Thí nghiệm 17: Xác định nhu cầu tối ưu về LNA/LOA trong thức
ăn cho cá Chẽm giống 57 2.5.2 Thí nghiệm 18: Xác định nhu cầu tối ưu về LNA/LOA trong thức
ăn cho cá Chẽm thịt 61 2.5.3 Thí nghiệm 19: Nghiên cứu nhu cầu tối ưu về linoleic axít và
linolenic axít trong thức ăn cho cá Giò giống 62 2.5.4 Thí nghiệm 20: Nghiên cứu nhu cầu tối ưu về linoleic axít và
linolenic axít trong thức ăn cho cá Giò thịt 68 2.5.5 Thí nghiệm 21: Xác định tỷ lệ tối ưu về eicosapentaenoic axít
(EPA) và docosahexaenoic axít (DHA) trong thức ăn cho cá Chẽm giống.69 2.5.6 Thí nghiệm 22: Xác định tỷ lệ tối ưu về axít eicosapentaenoic
(EPA) và axít docosahexaenoic (DHA) cho cá Chẽm thịt 73 2.5.7 Thí nghiệm 23: Nghiên cứu xác định tỷ lệ tối ưu về EPA/DHA
trong thức ăn cho cá Giò giống 76 2.5.8 Thí nghiệm 24: Nghiên cứu xác định tỷ lệ tối ưu về EPA/DHA
trong thức ăn cho cá Giò thịt 79
2.6.1 Thí nghiệm 25: Xác định nhu cầu phytase trong thức ăn của cá
Chẽm giống 82 2.6.2 Thí nghiệm 26: Xác định nhu cầu phytase trong thức ăn cho cá
Chẽm thịt 83 2.6.3 Thí nghiệm 27: Xác định nhu cầu phytase trong thức ăn cho cá Giò giống 84 2.6.4 Thí nghiệm 28: Xác định nhu cầu phytase trong thức ăn cho cá Giò thịt 84
Trang 332.7.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 86 2.7.2 Tính toán, thiết kế, và chế tạo máy nghiền mịn năng suất 400-500 kg/giờ 86 2.7.2.1 Tính toán máy nghiền mịn 86 2.7.2.2 Thiết kế máy nghiền mịn 86 2.7.2.3 Chế tạo cụm bệ, vỏ máy 87 2.7.2.4 Chế tạo roto máy 87 2.7.3 Nghiên cứu chế tạo gầu tải và thiết bị vận chuyển 88 2.7.4 Nghiên cứu chế tạo máy trộn 89 2.7.5 Nghiên cứu tính toán, thiết kế, và chế tạo máy ép viên năng suất 300-500 kg/giờ 89 2.7.5.1 Tính toán và thiết kế máy ép viên 89 2.7.5.2 Chế tạo 90 2.7.6 Nghiên cứu tính toán, thiết kế và chế tạo máy sấy năng suất 400-
500 kg/giờ 91 2.7.6.1 Tính toán 91 2.7.6.2 Thiết kế máy sấy 91 2.7.6.3 Chế tạo kênh sấy 92 2.7.6.4 Chế tạo trục xả sấy và xả làm mát 92 2.7.7 Nghiên cứu tính toán, thiết kế và chế tạo máy phun tẩm chất dẫn dự
và vi lượng năng suất 400-500 kg/giờ 92 2.7.7.1 Tính toán 92 2.7.7.2 Thiết kế máy phun chất dẫn dụ 92 2.7.7.3 Phương pháp chế tạo 93
XUẤTTHỨCĂNVÀNUÔITHỬNGHIỆM 95 2.8.1 Thành lập công thức thức ăn 95
Trang 342.8.3 Thí nghiệm 30: thử nghiệm thức ăn cho cá Giò giống 98 2.8.4 Thí nghiêm 31: Thử nghiệm thức ăn với cá Chẽm thịt 100 2.8.5 Thí nghiệm 32: thử nghiệm thức ăn cho cá Giò thịt 101 2.8.6 Thí nghiệm 33: Nuôi thử nghiệm cá Chẽm dùng thức ăn của đề tài102 2.8.7 Thí nghiệm 34: Nuôi thử nghiệm cá Giò bằng thức ăn của đề tài 104 2.8.7.1 Chuẩn bị cá thí nghiệm 104 2.8.7.2 Các dụng cụ thí nghiệm 104 2.8.7.3 Công thức thí nghiệm 104 2.8.7.4 Bố trí thí nghiệm 105 2.8.7.5 Cho ăn và chăm sóc 106 2.8.7.6 Thu thập số liệu 106 2.8.8 Đánh giá chất lượng nước khi nuôi cá Chẽm, cá Giò dùng thức ăn của đề tài so với thức ăn khác 106 2.8.8.1 Thời gian và địa điểm 107 2.8.8.2 Các chỉ số phân tích và phương pháp lấy mẫu 107 2.8.8.3 Phương pháp phân tích chất lượng nước 107 CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 108
DẠNGTHỨCĂNCÔNGNGHIỆP 108 3.1.1 Thí nghiệm 1: Nghiên cứu xác định kích cỡ thức ăn phù hợp cho cá Chẽm có khối lượng 27 - 33 gram/con 108 3.1.2 Thí nghiệm 2: Nghiên cứu xác định cỡ thức ăn phù hợp cho cá
Chẽm lớn hơn 500 g 109 3.1.3 Thí nghiệm 3: Nghiên cứu xác định kích cỡ thức ăn phù hợp cho cá Giò giống 110
Trang 353.1.5 Thí nghiệm 5: Nghiên cứu loại thức ăn có độ nổi thích hợp cho cá Chẽm giống 111 3.1.6 Thí nghiệm 6: Nghiên cứu loại thức ăn có độ nổi thích hợp cho cá Chẽm lớn hơn 500 g 112 3.1.7 Thí nghiệm 7: Nghiên cứu xác định độ nổi của thức ăn phù hợp cho
cá Giò giống 112 3.1.8 Thí nghiệm 8: Nghiên cứu xác định độ nổi của thức ăn phù hợp cho
cá Giò thịt 113
VỚICÁCNGUYÊNLIỆULÀMTHỨCĂN 114 3.2.1 Kết quả về thành phần sinh hóa của nguyên liệu 114 3.2.2 Kết quả phân tích thành phần sinh hóa của thức ăn thí nghiệm 115 3.2.3 Kết quả về thành phần sinh hóa của phân cá thí nghiệm 115 3.2.4 Thí nghiệm 9: Xác định độ tiêu hóa biểu kiến của cá Chẽm giống120 3.2.5 Thí nghiệm 10: Xác định độ tiêu hóa biểu kiến của cá Chẽm thịt 124 3.2.6 Thí nghiệm 11: Xác định độ tiêu hóa biểu kiến của cá Giò giống 126 3.2.7 Thí nghiệm 12: Xác định độ tiêu hóa biểu kiến của cá Giò thịt 129 3.2.7.1 Kết quả 129 3.2.7.2 Thảo luận về độ tiêu hóa của cá Giò thịt 130
ĐOẠNKHÁCNHAU 134 3.3.1 Kết quả và thành phần sinh hóa thức ăn thí nghiệm 134 3.3.2 Thí nghiệm 13: xác định tỷ lệ tối ưu về protein năng lượng cho cá Chẽm giống 139 3.3.3 Thí nghiệm 14: Xác định tỷ lệ tối ưu P/E cho cá Chẽm thịt 144
Trang 363.3.4 Thí nghiệm 15: Xác định tỷ lệ tối ưu P/E trong thức ăn công nghiệp cho cá Giò giống 150 3.3.5 Thí nghiệm 16: Xác định tỷ lệ P/E tối ưu trong thức ăn công nghiệp cho cá Giò thịt 158
3.4.1 Kết quả phân tích axít béo trong nguyên liệu làm thức ăn 163 3.4.2 Thí nghiệm 17: Xác định nhu cầu tối ưu về LNA/LOA trong thức
ăn cho cá Chẽm giống 166 3.4.3 Thí nghiệm 18: Xác định nhu cầu tối ưu về LNA/LOA trong thức
ăn cho cá Chẽm thịt 169 3.4.4 Kết quả thí nghiệm 19: Nghiên cứu xác định tỷ lệ tối ưu về LOA và LNA trong thức ăn cho cá Giò giống 171 3.4.5 Thí nghiệm 20: Nghiên cứu nhu cầu tối ưu về LOA và LNA trong thức ăn cho cá Giò thịt 177 3.4.6 Thí nghiệm 21: Xác định tỷ lệ tối ưu về eicosapentaenoic axit
(EPA) và docosahexaenoic axit (DHA) trong thức ăn cho cá Chẽm giống180 3.4.7 Thí nghiệm 22: Xác định tỷ lệ tối ưu về axít eicosapentaenoic
(EPA) và axít docosahexaenoic (DHA) cho cá Chẽm thịt 183 3.4.8 Thí nghiệm 23: Nghiên cứu xác định tỷ lệ tối ưu về EPA/DHA
trong thức ăn cho cá Giò giống 187 3.4.9 Thí nghiệm 24: Nghiên cứu xác định tỷ lệ tối ưu về EPA/DHA
trong thức ăn cho cá Giò thịt 191
3.5.1 Kết quả phân tích hoạt độ phytase trong thức ăn thí nghiệm 195 3.5.2 Thí nghiệm 25: Xác định nhu cầu phytase trong thức ăn của cá
Trang 373.5.3 Thí nghiệm 26: xác định nhu cầu phytase trong thức ăn cá Chẽm thịt 197 3.5.4 Thí nghiệm 27: xác định nhu cầu phytase trong thức ăn cho cá Giò giống 199 3.5.5 Thí nghiệm 28: Xác định nhu cầu phytase trong thức ăn cho cá Giò thịt 202
3.6.1 Kết quả về nghiên cứu tính toán, thiết kế và chế tạo máy nghiền
mịn 205 3.6.1.1 Kết quả tính toán búa nghiền 205 3.6.1.2 Tính toán quạt cho máy nghiền 205 3.6.1.3 Tính toán cyclone thu bột cho máy nghiền 206 3.6.1.4 Kết quả thiết kế máy nghiền mịn 206 3.6.1.5 Thiết kế cụm bệ vỏ máy nghiền 206 3.6.1.6 Thiết kế roto máy 206 3.6.1.7 Thiết kế đĩa nghiền 207 3.6.1.8 Thiết kế búa nghiền 208 3.6.1.9 Thiết kế trục nghiền 208 3.6.2 Nghiên cứu chế tạo các gầu tải và thiết bị vận chuyển 209 3.6.3 Nghiên cứu chế tạo máy trộn 209 3.6.3.1 Kết quả thiết kế máy trộn 209 3.6.3.2 Kết quả chế tạo 212 3.6.4 Nghiên cứu thiết kế chế tạo máy ép viên năng suất 300-500 kg/giờ212 3.6.4.1 Kết quả tính toán 212 3.6.4.2 Kết quả thiết kế ống bao vít 213 3.6.4.3 Kết quả thiết kế ruột vỏ vít 213
Trang 383.6.4.5 Kết quả thiết kế khuôn ép 214 3.6.4.6 Kết quả thiết kế máy ép viên hoàn chỉnh 215 3.6.4.7 Kết quả chế tạo 215 3.6.5 Nghiên cứu tính toán, thiết kế và chế tạo máy sấy năng suất 300-
500 kg/giờ 216 3.6.5.1 Kết quả tính toán máy sấy 216 3.6.5.2 Kết quả thiết kế 216 3.6.5.3 Kết quả chế tạo 217 3.6.6 Nghiên cứu tính toán, thiết kế và chế tạo máy phun tẩm chất dẫn dự
và vi lượng năng suất 400-500 kg/giờ 218 3.6.6.1 Kết quả tính toán thiết kế máy phun tẩm chất dẫn dụ 218 3.6.6.2 Thiết kế khung máy 218 3.6.6.3 Thiết kế thân trống 219 3.6.6.4 Thiết kế vành lăn 219 3.6.6.5 Thiết kế chung máy phun tẩm chất dẫn dụ 220 3.6.6.6 Kết quả chế tạo 220 3.6.7 Kết quả nghiên cứu lắp đặt và chạy thử dây chuyền sản xuất thức
ăn cá có năng suất 300-500 kg/giờ 221
3.7.1 Kết quả thành lập công thức thức ăn cho cá Chẽm giống, cá Chẽm thịt, cá Giò giống, và cá Giò thịt 222 3.7.2 Qui trình sản xuất thức ăn cho cá Chẽm 224 3.7.2.1 Muc tiêu 224 3.7.2.2 Xác định kích thước và dạng thức ăn 224 3.7.2.3 Chọn nguyên liệu làm thức ăn 224 3.7.2.4 Thành lập công thức thức ăn 225
Trang 393.7.2.6 Vận hành dây chuyền sản xuất thức ăn 225 3.7.2.7 Sơ đồ qui trình sản xuất thức ăn cho cá Chẽm 230 3.7.3 Quy trình sản xuất thức ăn cho cá Giò 231 3.7.3.1 Mục tiêu 231 3.7.3.2 Xác định kích thước và dạng thức ăn 231 3.7.3.3 Chọn nguyên liệu làm thức ăn 232 3.7.3.4 Thành lập công thức thức ăn 232 3.7.3.5 Phân loại nguyên liệu 232 3.7.3.6 Vận hành dây chuyền sản xuất thức ăn 232 3.7.4 Sơ đồ qui trình sản xuất thức ăn cho cá Chẽm 237 3.7.5 Sơ đồ qui trình sản xuất thức ăn cho cá Giò 238 3.7.6 Kết quả thí nghiệm 29: Thử nghiệm thức ăn cho cá Chẽm giống 239 3.7.7 Thí nghiệm 30: Thử nghiệm thức ăn cho cá Giò giống 241 3.7.7.1 Thảo luận 242 3.7.8 Thí nghiệm 31: Thử nghiệm thức ăn cho cá Chẽm thịt 243 3.7.9 Thí nghiệm 32: Thử nghiệm thức ăn cho cá Giò thịt 245 3.7.10 Thí nghiệm 33: Nuôi thử nghiệm cá Chẽm dùng thức ăn của đề tài246 3.7.10.1 Khối lượng của cá theo thời gian nuôi 246 3.7.10.2 Tăng trọng, tốc độ tăng trưởng đặc trưng, và tỷ lệ sống 247 3.7.10.3 Hệ số thức ăn và chi phí thức ăn 248 3.7.10.4 Hiệu quả về kinh tế 249 3.7.10.5 Thảo luận 249 3.7.11 Thí nghiệm 34: Nuôi thử nghiệm cá Giò bằng thức ăn của đề tài 250 3.7.11.1 Chất lượng nước 250 3.7.11.2 Tỷ lệ sống, khối lượng cuối, tăng trọng, và tốc độ tăng trọng250 3.7.11.3 Hệ số phân đàn 251 3.7.11.4 Hệ số thức ăn thực (FCRt), chi phí thức ăn/kg cá (F-COST).252
Trang 403.7.12 Thảo luận 254 3.7.13 Đánh giá chất lượng nước khi nuôi cá Chẽm, cá Giò dùng thức ăn của đề tài so với thức ăn khác 254 3.7.13.1 Kết quả về H2S 254 3.7.13.2 Kết quả về nitrite (N-NO2) 256 3.7.13.3 Kết quả về ammonium (NH3) 257 3.7.13.4 Kết quả về phốt pho (PO4) 258 3.7.13.5 Kết quả phân tích vi khuẩn (VK) 259 3.7.13.6 Kết quả về tiêu hao ôxy hoá học và tiêu hao ôxy sinh học 260 CHƯƠNG 4 TỔNG HỢP KẾT QUẢ CỦA ĐỀ TÀI 261 4.1.SẢNPHẨMDẠNGI 261 4.2.SẢNPHẨMDẠNGII 262 4.3.SẢNPHẨMDẠNGIIIVÀIV 262
4.4.1 Hiệu quả kinh tế trực tiếp (giá trị làm lợi bằng tiền thông qua ứng dụng thử nghiệm sản phẩm vào sản xuất và đời sống) 263 4.4.2 Mức độ tác động đối với kinh tế, xã hội và môi trường (tạo việc
làm, tạo ngành nghề mới, bảo vệ môi trường ) 264 4.4.3 Mức độ sẵn sàng chuyển giao, thương mại hóa kết quả nghiên cứu265 CHƯƠNG 5 KÊT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 266 5.1.KẾTLUẬN 266 5.2.KIẾNNGHỊ 270 TÀI LIỆU THAM KHẢO 271 PHỤ LỤC 295