c Kết quả sử dụng kinh phí theo các khoản chi: Đối với đề tài: - Lý do thay đổi: Do giá xăng dầu tăng vọt so với dự trù trong đề cương nghiên cứu nên đề tài đã xin điều chỉnh lại kinh p
Trang 1Cơ quan chủ trì đề tài: Viện Nghiên cứu Hải sản
8611
Hà Nội - 2010
Trang 2Chủ nhiệm đề tài/dự án: Cơ quan chủ trì đề tài/dự án:
(ký tên) (ký tên và đóng dấu)
TS Nguyễn Long ThS Phạm Huy Sơn
Ban chủ nhiệm chương trình Bộ Khoa học và Công nghệ
(ký tên) (ký tên và đóng dấu khi gửi lưu trữ)
Hà Nội - 2010
Trang 3i
BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT
VIỆN NGHIÊN CỨU HẢI SẢN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hải Phòng, ngày 25 tháng 11 năm 2010
BÁO CÁO THỐNG KÊ KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI/DỰ ÁN SXTN
I THÔNG TIN CHUNG
1 Tên đề tài/dự án: Nghiên cứu ngư trường và công nghệ khai thác cá
ngừ đại dương giống (Thunnus albacares; Thunnus obesus) phục vụ nuôi
- Dự án khoa học và công nghệ (tên dự án):
- Độc lập (tên lĩnh vực KHCN):
2 Chủ nhiệm đề tài/dự án:
Họ và tên: Nguyễn Long
Ngày, tháng, năm sinh: 10/01/1947 Nam/ Nữ: Nam
Học hàm, học vị: Tiến sỹ
Chức danh khoa học: Chức vụ Điện thoại: Tổ chức: 0313.836656 Nhà riêng: 0313.826046
Mobile: 0913.352.805
Fax: 0313.836.812 E-mail: nlong@hn.vnn.vn
Tên tổ chức đang công tác: Viện Nghiên cứu Hải sản
Địa chỉ tổ chức: 224 Lê Lai, quận Ngô Quyền, Hải phòng
Địa chỉ nhà riêng: 41A, ngõ 190 - Lê Lai - Ngô Quyền , Hải phòng
3 Tổ chức chủ trì đề tài/dự án:
Tên tổ chức chủ trì đề tài: Viện Nghiên cứu Hải sản
Trang 4Điện thoại: 0313.836656 Fax: 0313.836.812 Website: http://www.rimf.org.vn
Địa chỉ: 224 Lê Lai, quận Ngô Quyền, Hải phòng
Họ và tên thủ trưởng tổ chức: Phạm Huy Sơn
Số tài khoản: 3771 Kho Bạc Nhà Nước Tp Hải Phòng
Tên cơ quan chủ quản đề tài: BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
II TÌNH HÌNH THỰC HIỆN
1 Thời gian thực hiện đề tài/dự án:
- Theo Hợp đồng đã ký kết: từ 01 tháng 12 năm 2007 đến 01 tháng 12 năm 2010
- Thực tế thực hiện: từ 01 tháng 12 năm 2007 đến 01 tháng 12 năm
Trang 5c) Kết quả sử dụng kinh phí theo các khoản chi:
Đối với đề tài:
- Lý do thay đổi: Do giá xăng dầu tăng vọt so với dự trù trong đề cương
nghiên cứu nên đề tài đã xin điều chỉnh lại kinh phí và đã được Văn phòng
các Chương trình chấp thuận (công văn số 295/VPCT-HCTH ngày
23/10/2008)
3 Các văn bản hành chính trong quá trình thực hiện đề tài/dự án:
(Liệt kê các quyết định, văn bản của cơ quan quản lý từ công đoạn xác định nhiệm vụ, xét chọn,
phê duyệt kinh phí, hợp đồng, điều chỉnh (thời gian, nội dung, kinh phí thực hiện nếu có); văn
bản của tổ chức chủ trì đề tài, dự án (đơn, kiến nghị điều chỉnh nếu có)
2007 (đợt 1) thuộc Chương trình “Nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ tiên tiến trong sản xuất các sản phẩm xuất khẩu chủ lực “, mã
Trang 6“Nghiên cứu ngư trường, công nghệ khai thác
cá ngừ đại dương giống phục vụ nuôi thương phẩm” do giá dầu tăng
và kinh phí; kèm theo bản tổng hợp chi tiết dự toán điều chỉnh của đề tài đã được Văn phòng Chương trình xác nhận)
Trang 7“Nghiên cứu ngư trường, công nghệ khai thác
cá ngừ đại dương giống phục vụ nuôi thương phẩm” KC.06.07/06-10
đề tài KC.06.07/06-10
Trang 8Nội dung tham gia chủ yếu
Sản phẩm chủ yếu đạt được
Lưu giữ và nuôi cá ngừ đại dương giống sau khi khai thác và vận chuyển
Đã lưu giữ
và hiện vẫn đang nuôi đàn cá ngừ đại dương giống do đề tài khai thác được tại Cam Ranh-Khánh Hòa
Chuẩn bị địa điểm và lồng để tiếp nhận cá ngừ giống
Đã chuẩn bị đầy đủ địa điểm và lồng nuôi
Cá ngừ giống không đưa về Trường Sa
do thời tiết không
Tham gia thiết kế lồng vận chuyển cá ngừ giống
Bản thiết kế lồng vận chuyển cá ngừ giống
- Lý do thay đổi: Sau khi bàn chi tiết về kế hoạch triển khai đề tài, Viện Nghiên Cứu Nuôi trồng Thuỷ sản 3 thấy rằng không đủ điều kiện để tham gia
đề tài nên đã từ chối Đề tài đã được sự chấp thuận của Văn phòng các Chương trình cho phép thay đổi cơ quan phối hợp là Công ty 128 Hải Quân (công văn số 289/VPCT-HCTH, ngày 21/10/2008)
Trang 95 Cá nhân tham gia thực hiện đề tài, dự án:
(Người tham gia thực hiện đề tài thuộc tổ chức chủ trì và cơ quan phối hợp, không quá 10 người kể cả chủ nhiệm)
Nội dung tham gia chính
Sản phẩm chủ yếu đạt được
Ghi chú
*
1 TS.Nguyễn
Long
TS.Nguyễn Long
Chủ nhiệm
đề tài
Chủ nhiệm đề tài
2 ThS.Nguyễn
Văn Kháng
ThS.Nguyễn Văn Kháng
Thư ký đề tài Thư ký đề tài
3 KS Nguyễn
Phi Toàn
KS Lê Văn Bôn
Nghiên cứu
kỹ thuật khai thác cá ngừ
Nghiên cứu kỹ thuật khai thác
cá ngừ
4 KS.Lê Hồng
Cầu
KS.Lê Hồng Cầu
Nghiên cứu môi trường biển
Nghiên cứu môi trường biển
5 ThS.Nguyễn
Viết Nghĩa
ThS.Bách Văn Hạnh
Nghiên cứu nguồn lợi cá ngừ
Hoàn thành báo cáo phần nguồn lợi cá ngừ
6 ThS.Vũ Đình
Đáp
Trung uý- Nguyễn Tuấn Dũng
Nuôi cá ngừ giống tại Cam Ranh
Phụ trách các công việc nuôi
cá ngừ giống
7 ThS Đào
Trọng Hiếu
ThS Nguyễn Xuân Thi
Bảo quản, vận chuyển
cá ngừ giống
Hoàn thành báo cáo phần bảo quản cá mồi
8 KS Trần
Ngọc Khánh
KS Trần Ngọc Khánh Nghiên cứu kỹ thuật khai
thác cá ngừ
Hoàn thành báo cáo phần khai thác cá ngừ giống
9 KS Nguyễn
Viết Lý
KS Nguyễn Viết Lý Thu số liệu trên các tàu
sản xuất
Tham gia báo cáo phần khai thác cá ngừ giống
10 ThS Trần
Đức Lượng
ThS Trần Đức Lượng
Thiết kế, cải tiến ngư cụ
và chà
Tham gia thiết
kế ngư cụ, chà
Trang 101 + Trung tâm Phát triển Nghề
cá Đông Nam Á:
Trao đổi tài liệu và kinh
nghiệm về kỹ thuật khai thác
cá ngừ bằng nghề lưới vây
kết hợp chà rạo và máy dò cá
ngang ở vùng biển sâu
Thường xuyên liên lạc với các cán bộ kỹ thuật của Trung t©m Ph¸t triÓn NghÒ c¸
§«ng Nam ¸ (SEAFDEC) và
đã nhận được nhiều tài liệu
có liên quan
2 + Cục Nghề cá Philippine:
Trao đổi tài liệu và kinh
nghiệm về kỹ thuật khai thác
và đã nhận được nhiều tài liệu có liên quan
3 + Hiệp hội các chủ tàu đánh
bắt cá ngừ Ôxtrâylia (AT
BOA)
Tham quan, nghiên cứu kỹ
thuật khai thác và lưu giữ
sống cá ngừ đại dương
giống
Đã tổ chức thành công chuyến tham quan Ôxtrâylia tại cảng Lincoln từ 21/06 - 27/06/2008 Đã thu được nhiều tài liệu có giá trị
4 + Cơ quan nghiên cứu thuỷ
sản Nhật Bản (hoặc Tây Ban
Nha, Italia): Trao đổi tài liệu
và kinh nghiệm về kỹ thuật
khai thác cá ngừ đại dương
bằng nghề lưới vây
Đã tổ chức thành công chuyến tham quan Đài Loan tại trường đại học Cao Hùng, các Viện Nghiên cứu Thuỷ sản của Đài Loan, vào 28/05-03/06/2008 Đã thu được nhiều tài liệu có giá trị
Trang 111 Hội thảo định hướng một số
nội dung nghiên cứu sau khi
tham quan học tập kinh
nghiệm khai thác, lưu giữ và
Tại hội trường Viện Nghiên cứu Hải sản - Hải Phòng
Kinh phí: 33,992 triệu đồng
2 Hội thảo giữa kỳ, sơ bộ đánh
giá kết quả khai thác, lưu giữ
và vận chuyển cá ngừ đại
dương giống
Kinh phí: 31,26 triệu đồng
Hoàn thành hội thảo giữa kỳ
“Sơ bộ đánh giá kết quả khai thác, lưu giữ và vận chuyển cá ngừ đại dương giống” bắt đầu ngày 25/12/ 2009 Tại hội trường Viện Nghiên cứu Hải sản - Hải Phòng
Kinh phí: 30,085 triệu đồng
- Lý do thay đổi: không
8 Tóm tắt các nội dung, công việc chủ yếu:
(Nêu tại mục 15 của thuyết minh, không bao gồm: Hội thảo khoa học, điều tra khảo sát trong nước và nước ngoài)
Người,
cơ quan thực hiện
1 - Tập hợp các tài liệu hiện có
về đánh giá nguồn lợi cá ngừ
đại dương và các yếu tố hải
dương có liên quan đến lĩnh
vực khai thác cá ngừ đại
dương giống ở khu vực biển
miền Trung và Đông Nam Bộ.
10/2007 đến 03/2008
01/12/2007 đến 03/2008
Nguyễn Long Viện NCHS
Trang 122 - Thiết kế, thi công các mẫu
lưới rê phục vụ cho công tác
điều tra nghiên cứu về nguồn
lợi
- Thuê tàu lưới rê cá ngừ để
nghiên cứu trên biển
12/2007 đến 08/2010
01/12/2007 đến 09/2008
Nguyễn Long Viện NCHS
3 - Tổ chức các chuyến điều tra,
khảo sát nguồn lợi trên tàu
350cv làm nghề lưới rê theo
các trạm vị tại khu vực nghiên
cứu
12/2007 đến 08/2010
01/12/2007 đến 10/2008
Viện NCHS
4 - Thu số liệu nhật ký khai thác
của các đội tàu làm nghề lưới
rê, câu vàng và lưới vây khai
thác cá ngừ ở vùng biển miền
Trung và đông Nam Bộ
12/2007 đến 8/2010
1/12/2007 đến 12/2009
Viện NCHS
5 - Thiết kế và thi công mẫu
lưới vây, các mẫu chà rạo, các
mẫu câu vàng, câu tay cá ngừ
12/2007 đến 05/2008
12/2007 đến 05/2008
Viện NCHS
6 - Thuê tàu lưới vây, tàu hỗ trợ khai thác để khai thác cá ngừ
giống Tiến hành thử nghiệm
khai thác cá ngừ đại dương
giống Tiến hành khai thác thử
nghiệm cá ngừ đại dương
giống
6/2008 đến 08/2010 đến 08/2010 10/2008 Viện NCHS
7 - Thiết kế và thi công lồng lưu
giữ và vận chuyển cá ngừ
giống
10/2007 đến 02/2007
12/2007 đến 06/2008 Viện NCHS
nuôi trong thời kỳ đầu sau khi
cá được đưa về nuôi
06/2008 đến 08/2010
11/2008 đến 08/2010
Viện NCHS Công ty
128 Hải quân; Cam Ranh
9 Viết báo cáo tổng kết đề tài 10/2010
đến 11/2010
10/2010 đến 11/2010
Nguyễn Long
- Lý do thay đổi: Do giá xăng dầu tăng vọt so với dự trù trong đề cương nghiên cứu nên đề tài đã xin điều chỉnh lại kinh phí và thay đổi một số hạng
Trang 13mục công việc; đã được Văn phòng các Chương trình chấp thuận (công văn
số 295/VPCT-HCTH ngày 23/10/2008 và công văn số 337/VPCT-HCTH ngày 17/08/2009)
III SẢN PHẨM KH&CN CỦA ĐỀ TÀI, DỰ ÁN
1 Sản phẩm KH&CN đã tạo ra:
1 Phần nâng cấp vàng lưới vây khai
thác cá ngừ đại dương giống
Chiều dài lưới: 1.200m
Chiều cao lưới: 120m
Vàng lưới 1
Được phép miễn giảm
2 Lồng lưu giữ và vận chuyển cá ngừ
đại dương giống Hình dạng lồng:
Trụ tròn; đường kính 13m; cao 8m Lồng 2 2
3 Mẫu chà tập trung cá ngừ đại
4 Vàng lưới rê khai thác cá ngừ Cheo lưới
55mx15,8m
100 100
5 Cá ngừ đại dương giống, cỡ từ
- Lý do thay đổi: Năm 2009, do bị sóng gió lớn, đề tài đã bị mất lồng vận chuyển cá ngừ giống thứ nhất và bị lỡ thời vụ khai thác cá ngừ đại dương giống Sau khi xem xét, Văn phòng các Chương trình đã cho phép đề tài thay đổi sản phẩm giao nộp cá ngừ đại dương giống còn sống từ 1.000 con xuống còn 700 con
Đã hoàn thành báo cáo kết quả nghiên cứu ngư trường phân bố cá ngừ đại dương giống, trong đó có các bản đồ
Trang 14ngừ đại
dương giống
bản của các đối tượng nghiên cứu
- Đánh giá về ngư trường, mùa vụ và khả năng khai thác của cá ngừ đại dương giống
năng suất đánh bắt của các nghề lưới rê, vây, câu vàng
Hoàn thành bản thiết
kế lưới vây khai thác
cá ngừ đại dương giống, phù hợp với các tàu lưới vây Việt Nam
Hoàn thành bản vẽ thiết kế lưới rê khai thác cá ngừ đại dương giống , kích thước mắt lưới từ 70mm đến 170mm
và chịu được sóng gió khi tàu kéo về
cơ sở nuôi, đồng thời đảm bảo tỷ lệ sống của cá cao
Hoàn thành thiết kế và thi công lồng lưu giữ
và vận chuyển cá ngừ đại dương giống Đường kính lồng 13m; chiều cao lồng 8m Lồng có độ bền cao và
đã vận chuyển thành công 748 con cá ngừ đại dương giống
Hoàn thành 2 bản thiết
kế chà ở độ sâu 1.000m và 2.000m Đã
có 9 chà được thả theo mẫu thiết kế này và đã hoạt động có hiệu quả trên biển
6 Bản thiết kế
vàng câu, câu
tay
- Có thể dễ dàng chế tạo, hợp lý, kinh tế
và phù hợp với điều kiện Việt Nam
Hoàn thành bản thiết
kế vàng câu và câu tay, phù hợp với điều kiện Việt Nam
Trang 15có tỉ lệ sống cao
Hoàn thành “Qui trình công nghệ khai thác cá ngừ đại dương giống bằng lưới vây” Qui trình đã được đúc kết
từ kết quả khai thác thành công của đề tài
Hoàn thành “Qui trình công nghệ lưu giữ và vận chuyển cá ngừ đại dương giống “ Qui trình đã được đúc kết
từ kết quả vận chuyển thành công cá ngừ của
đề tài
9 Báo cáo tổng
kết đề tài
- Tổng hợp được đầy đủ và chi tiết những kết quả nghiên cứu của Đề tài
- Đưa ra những nhận xét, đánh giá và kiến nghị về nguồn lợi, phương pháp khai thác, lưu giữ và vận chuyển cá ngừ đại dương giống
Hoàn thành báo cáo tổng kết, trong đó đã trình bày tổng hợp các kết quả nghiên cứu của các nội dung chính của
đề tài và đề xuất các qui trình khai thác và vận chuyển cá ngừ đại dương giống
- Lý do thay đổi (nếu có):
Trang 16Số lượng, nơi công
bố
(Tạp chí, nhà xuất
kỹ thuât khai thác
cá ngừ giống; kỹ thuật dồn cá từ lưới vây sang lồng lưu giữ cá; kỹ thuật lưu giữ và vận chuyển
cá ngừ giống
Đã tham quan các
cơ sở nuôi cá ngừ giống ở Đài Loan,
Úc Đã thu nhận được nhiều kỹ thuật có liên quan
về khai thác, dồn
cá từ lưới vây sang lồng, kỹ thuật vận chuyển
2 - Bộ số liệu gốc
kết quả 2 chuyến
biển nghiên cứu
điều tra nguồn lợi
trên tàu lưới rê
năm 2008
Nguồn số liệu thu thập phải có độ chính xác cao, đủ
độ tin cậy và theo đúng qui trình, qui phạm
Hoàn thành 2 chuyến biển nghiên cứu điều tra nguồn lợi cá ngừ giống Thu đầy đủ các số liệu gốc
độ tin cậy và theo đúng qui trình, qui phạm
Hoàn thành thu
đủ số liệu gốc của
6 chuyến biển giám sát trên tàu dân năm 2008 Có
độ chính xác cao
4 - Bộ số liệu gốc
kết quả thu số liệu
nhật ký khai thác
trên các đội tàu sản
xuất của ngư dân
năm 2008 (2.160
phiếu)
Nguồn số liệu thu thập phải có độ chính xác cao, đủ
độ tin cậy và theo đúng qui trình, qui phạm
Hoàn thành thu 2.160 phiếu điều tra có độ chính xác cao, đủ độ tin cậy và theo đúng qui trình, qui phạm
Trang 175 - Báo cáo tổng
quan nguồn lợi,
ngư trường phân
có
Đề xuất những vấn
đề cần tiếp tục nghiên cứu
Đã tập hợp đủ số liệu có liên quan Báo cáo tổng quan đảm bảo chất lượng như đăng kỹ trong hợp đồng
6 - Báo cáo kết quả
điều tra nguồn lợi
trên tàu lưới rê
năm 2008
Xử lý, phân tích những số liệu điều tra đảm bảo chính xác và đúng qui trình, qui phạm
Đã báo cáo kết quả điều tra, xử
lý, phân tích số liệu chính xác, đúng qui trình, qui phạm
7 - Báo cáo kết quả
điều tra, giám sát
trên tàu sản xuất
của ngư dân năm
2008
Xử lý, phân tích những số liệu điều tra đảm bảo chính xác và đúng qui trình, qui phạm
Đã báo cáo kết quả điều tra, xử
lý, phân tích số liệu chính xác, đúng qui trình, qui phạm
có Đề xuất những vấn đề cần áp dụng hoặc tiếp tục nghiên cứu
Đã hoàn thành báo cáo đúng theo chất lượng đã đăng ký
9 - Báo cáo kết quả
khai thác cá ngừ
giống năm 2008
Nêu được phương pháp, kỹ thuật khai thác, ngư cụ sử dụng và số lượng cá đánh bắt được
Đã hoàn thành báo cáo có chất lượng theo nội dung đã đăng ký
đại dương giống
từ nguồn tài liệu
đã có
Tập hợp đầy đủ, phân tích đánh giá những thông tin đã
có Đề xuất những vấn đề cần áp dụng hoặc tiếp tục nghiên cứu
Đã hoàn thành báo cáo có chất lượng theo nội dung đã đăng ký
Trang 1811 - Báo cáo kết quả
hội thảo định
hướng một số nội
dung nghiên cứu
sau khi tham quan
Đã tổ chức hội thảo thành công
Đã thu nhận được nhiều ý kiến đóng góp của các chuyên gia
12
- Bộ số liệu gốc
kết quả 6 chuyến
biển điều tra,
giám sát trên tàu
sản xuất của ngư
dân năm 2009
Nguồn số liệu thu thập phải có độ chính xác cao, đủ
độ tin cậy và theo đúng qui trình, qui phạm
Đã thu đủ số liệu gốc của 6 chuyến điều tra giám sát trên tàu dân 2009
Số liệu có độ chính xác cao và theo đúng qui trình, qui phạm
13 - Bộ số liệu gốc
kết quả thu số liệu
nhật ký khai thác
trên các đội tàu sản
xuất của ngư dân
năm 2009 (2.160
phiếu)
Nguồn số liệu thu thập phải có độ chính xác cao, đủ
độ tin cậy và theo đúng qui trình, qui phạm
Đã thu đủ 2.160 phiếu điều tra; có
độ chính xác cao,
đủ độ tin cậy và theo đúng qui trình, qui phạm
14 - Báo cáo kết quả
điều tra, giám sát
trên tàu sản xuất
của ngư dân năm
2009
Xử lý, phân tích những số liệu điều tra đảm bảo chính xác và đúng qui trình, qui phạm
Đã thu thập, phân tích số liệu điều tra, giám sát trên tàu dân, đúng qui trình như đăng ký trong hợp đồng
15 - Báo cáo kết quả
thu số liệu nhật ký
khai thác trên các
đội tàu sản xuất
của ngư dân năm
2008 - 2009
Xử lý, phân tích những số liệu điều tra đảm bảo chính xác và đúng qui trình, qui phạm
Đã thu thập số liệu điều tra nhật
ký khai thác trên tàu dân, đảm bảo chính xác, đúng qui trình như đăng ký trong hợp đồng
Trang 19Đã thu số liệu gốc của 1 chuyến khai thác thử nghiệm
cá ngừ năm 2009
Số liệu thu theo đúng qui trình qui phạm như đăng
ký trong hợp đồng
17 - Báo cáo kết quả
khai thác cá ngừ
giống năm 2009
Nêu được phương pháp, kỹ thuật khai thác, ngư cụ sử dụng
Nêu được phương pháp, kỹ thuật khai thác, ngư cụ
sử dụng như đăng
ký trong hợp đồng
18 - Báo cáo kết quả
hội thảo giữa kỳ,
Đã tổ chức hội thảo Hoàn thành báo cáo về nội dung đã hoàn thành, rút kinh nghiệm và định hướng cho các nghiên cứu tiếp theo
19 - Bộ số liệu gốc
kết quả 3 chuyến
biển nghiên cứu
điều tra, giám sát
trên tàu sản xuất
của ngư dân năm
2010
Nguồn số liệu thu thập phải có độ chính xác cao, đủ
độ tin cậy và theo đúng qui trình, qui phạm
Đã thu số liệu gốc kết quả 3 chuyến biển điều tra, giám sát trên tàu sản xuất của ngư dân năm 2010 Đảm bảo chất lượng như đăng
ký trong hợp đồng
20 - Báo cáo kết quả
điều tra, giám sát
trên tàu sản xuất
của ngư dân năm
2010
Xử lý, phân tích những số liệu điều tra đảm bảo chính xác và đúng qui trình, qui phạm
Đã thu số liệu kết quả khai thác thử nghiệm cá ngừ giống 2010 Đã hoàn thành báo cáo có chất lượng
Trang 2021 - Báo cáo chuyên
đề nghiên cứu
điều tra nguồn lợi,
ngư trường phân
bố cá ngừ giống
- Xác định được ngư trường phân bố, biến động thành phần sản lượng, các tham sè sinh học cơ bản của các đối tượng nghiên cứu
- Đánh giá về ngư trường, mùa vụ và khả năng khai thác của cá ngừ đại dương giống
Đã hoàn thành báo cáo chuyên
đề nghiên cứu điều tra nguồn lợi, ngư trường phân
bố cá ngừ giống Xác định được ngư trường phân bố; đánh giá về mùa vụ; khả năng khai thác; các tham số về sinh học cá ngừ giống
Hoàn thành đủ số liệu gốc 4 chuyến biển nghiên cứu
KT cá ngừ năm 2010; Số liệu được thu theo đúng qui trình qui phạm
23 - Báo cáo kết quả
Đã thu số liệu kết quả khai thác thử nghiệm cá ngừ giống năm 2010, đạt chất lượng như qui định trong hợp đồng
24 - Báo cáo chuyên
cá ngừ giống bằng ống nhòm; phương pháp thả chà đạt hiệu quả tập trung
cá cao
Thu số liệu về kết quả dò tìm, phát hiện đàn cá ngừ giống bằng ống nhòm và kỹ thuật
sử dụng chà tập trung cá Đạt chất lượng như qui định trong HĐ
25 - Báo cáo chuyên
Hoàn thành BC Nêu được phương pháp, KT khai thác cá ngừ giống bằng nghề lưới vây kết hợp chà
Trang 21và câu tay kết hợp chà và tỉ lệ sống của
cá
Thu số liệu về kết quả khai thác cá ngừ giống bằng nghề câu vàng, câu tay kết hợp chà Hoàn thành báo cáo
27 - Báo cáo chuyên
đề Nghiên cứu kỹ
thuật dồn cá từ
lưới vây sang lồng
lưu giữ cá giống
Nêu được phương pháp, kỹ thuật dồn
cá từ lưới vây sang lồng lưu giữ cá giống hiệu quả, đảm
bảo tỷ lệ sống cao
Hoàn thành báo cáo về kỹ thuật dồn cá từ lưới vây sang lồng có hiệu quả, đảm bảo tỷ lệ sống cao
28 - Báo cáo chuyên
có tỉ lệ sống cao
Đã hoàn thành
BC xây dựng qui trình Thu đủ số liệu xây dựng Qui trình, khai thác được nhiều mẻ lưới có sản lượng
cá ngừ giống trên
1 tấn Tỉ lệ sống đạt 94,6%
độ chính xác cao,
đủ độ tin cậy và theo đúng qui trình, qui phạm
Đã vận chuyển được 748 con cá ngừ giống về bờ Đạt tỷ lệ sống 94,6% (chuyến 2) đạt chất lượng như qui định trong hợp đồng
30 - Báo cáo kết quả
lưu giữ và vận
chuyển cá ngừ
giống năm 2010
Có số liệu minh chứng về tỷ lệ chết của cá bị lưu giữ, phương pháp cho ăn
và tốc độ kéo lồng phù hợp
Đã thu số liệu kết quả vận chuyển
cá ngừ giống năm
2010, đạt chất lượng như qui định trong HĐ
Trang 22Nêu được phương pháp chế tạo lồng, vật liệu; qui trình thi công lồng Đã thi công xong 2 lồng vận chuyển
và tốc độ kéo lồng phù hợp, mật độ cá lưu giữ tối ưu
Đã trình bày số liệu kết quả thử nghiệm các phương pháp lưu
giữ và vận chuyển
cá giống đạt chất lượng Tỉ lệ cá chết thấp: 5,6%
33 - Báo cáo chuyên
ăn phù hợp đảm bảo
cá luôn khoẻ mạnh
Đã hoàn thành
BC Trình bày các phương pháp bảo quản mồi; phương pháp cho cá ngừ giống ăn và tỉ lệ thức ăn phù hợp
34 - Báo cáo chuyên
Đã hoàn thành qui trình vận chuyển
cá ngừ giống Qui trình phù hợp với điều kiện VN, tỷ
lệ chết của cá thấp, chỉ là 5,4%
- Qui trình khai thác
cá ngừ đại dương giống
Đã nêu được ngư trường, qui trình
kỹ thuật khai thác
cá ngừ đại dương giống
1 bài; Tạp chí Nông Nghiệp
&
PTNT
Số 16/
2010
Trang 23Kỹ thuật lưu giữ,
vận chuyển cá ngừ
đại dương giống
sau khi khai thác
từ ngoài biển về
cơ sở nuôi
- Nêu được qui trình
kỹ thuật lưu giữ, vận chuyển cá ngừ giống
Đó nêu được qui trình kỹ thuật lưu giữ, vận chuyển
cá ngừ đại dương
giống
1 bài; Tạp chí Nông Nghiệp
&
PTNT
Số 14/
2010
- Lý do thay đổi (nếu có):
d) Kết quả đào tạo:
Số lượng
Số
TT
Cấp đào tạo, Chuyên
ngành đào tạo Theo kế
hoạch
Thực tế đạt được
Ghi chú
(Thời gian kết thúc)
- Lý do thay đổi (nếu có):
đ) Tình hình đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng:
Đã gửi hồ sơ cho Cục Sở hữu trí tuệ và đang chờ xét duyệt
2
Qui trình công nghệ lưu
giữ và vận chuyển cá
ngừ đại dương giống an
toàn về cơ sở nuôi
Đăng ký 1 qui trình
Đã gửi hồ sơ cho Cục Sở hữu trí tuệ và đang chờ xét duyệt
Đã gửi hồ sơ cho Cục Sở hữu trí tuệ và đang chờ xét duyệt
Đã gửi hồ sơ cho Cục Sở hữu trí tuệ và đang chờ xét duyệt
Trang 24- Lý do thay đổi (nếu có):
e) Thống kê danh mục sản phẩm KHCN đã được ứng dụng vào thực tế
2 Đánh giá về hiệu quả do đề tài, dự án mang lại:
a) Hiệu quả về khoa học và công nghệ:
(Nêu rõ danh mục công nghệ và mức độ nắm vững, làm chủ, so sánh với trình độ công nghệ so với khu vực và thế giới…)
- Lần đầu tiên ở Việt nam đã khai thác giữ sống và vận chuyển sống thành công 748 con cá ngừ đại dương giống (cỡ cá từ 2 - 4 kg/con) từ ngư trường khai thác xa bờ về tới cơ sở nuôi thương phẩm tại Cam Ranh - Khánh Hoà Thành công này là tiền đề quan trọng để nghiên cứu, phát triển nghề nuôi cá ngừ đại dương ở Việt Nam trong tương lai
- Đã đề xuất Qui trình công nghệ khai thác cá ngừ đại dương giống phù hợp với hoàn cảnh tàu thuyền, ngư cụ, trang bị kỹ thuật còn rất thô sơ như của nước ta hiện nay Đã khai thác thành công nhiều mẻ lưới vây có sản lượng cá ngừ đại dương giống trên 1 tấn
- Đã đề xuất Qui trình công nghệ lưu giữ và vận chuyển cá ngừ đại dương giống phù hợp với điều kiện tàu vận chuyển còn nhỏ của nước ta Đã vận chuyển thành công 2 đợt với tổng số 748 con cá ngừ đại dương giống Mặc dù kích thước lồng vận chuyển do đề tài thiết kế nhỏ hơn lồng của nước ngoài tới 13,3 lần (để phù hợp với sức kéo nhỏ của tàu cá Việt Nam), nhưng vẫn đảm
Trang 25b) Hiệu quả về kinh tế xã hội:
(Nêu rõ hiệu quả làm lợi tính bằng tiền dự kiến do đề tài, dự án tạo ra so với các sản phẩm cùng loại trên thị trường…)
- Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần hình thành nghề nuôi cá ngừ đại dương trên biển quy mô công nghiệp, góp phần đưa ngành nuôi phát triển theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, tăng kim ngạch xuất khẩu cá ngừ đại dương, loài cá có giá trị kinh tế cao và có nhu cầu rất lớn trên thị trường thế giới
- Tạo được một nghề mới ở trên biển thu hút được ngư dân tham gia khai thác con giống, cung cấp cho nghề nuôi trồng cá ngừ đại dương giống trên biển,
- Nâng cao được trình độ công nghệ khai thác cá ngừ đại dương giống
- Góp phần tăng cường an ninh quốc phòng trên biển: Khi nghề nuôi cá ngừ đại dương phát triển, ngoài việc các doanh nghiệp trong cả nước áp dụng
và nuôi ở các vùng biển, còn có lực lượng Hải quân Việt Nam áp dụng nuôi cá ngừ ở các vùng biển xa bờ (như Trường Sa), từ đó sẽ không những góp phần tạo nguồn thực phẩm tại chỗ cho quân đội trên các đảo xa, mà còn góp phần tăng cường an ninh và bảo vệ chủ quyền trên biển
Trang 26Ghi chú (Tóm tắt kết quả, kết luận chính, người chủ
Lần 2 15/12/2008
Hoàn thành đầy đủ số lượng và chất lượng các sản phẩm KHCN trong năm 2008 Sử dụng kinh phí đúng tiến độ và phù hợp với các nội dung nghiên cứu của đề tài đã được phê duyệt
Lần 3 11/06/2009
Mặc dù đề tài đã gặp nhiều khó khăn trong quá trình thực hiện như: Giá xăng dầu lên cao;
sự cố mất lồng cá trên biển do gió lớn, nhưng
đề tài đã được Văn phòng các Chương trình cho phép điều chỉnh kịp thời nội dung và kinh phí, nên đã khắc phục có hiệu quả các khó khăn nói trên Đề tài đã hoàn thành đầy đủ các nội dung nghiên cứu theo đúng tiến độ đã được đièu chỉnh; đảm bảo về số lượng và yêu cầu khoa học của các sản phẩm tính đến 6 tháng đầu năm 2009
Lần 4 22/10/2009
Đề tài đã thực hiện tốt và thành công 2 nội dung nghiên cứu chính là “Nghiên cứu nguồn lợi cá ngừ đại dương giống” và “Nghiên cứu khai thác cá ngừ đại dương giống” Riêng nội dung “Nghiên cứu vận chuyển CNĐDG” sẽ được tập trung nghiên cứu vào năm 2010
Lần 5 13/04/2010
Đề tài đã thực hiện tốt và thành công cả 3 nội dung nghiên cứu chính là “Nghiên cứu nguồn lợi cá ngừ đại dương giống”; “Nghiên cứu khai thác CNĐDG” và “Nghiên cứu vận chuyển CNĐDG” Đã vận chuyển sống về đến Cam Ranh 748 con CNĐDG
Lần 6 13/10/2010
Đề tài đã thực hiện tốt và thành công cả 3 nội dung nghiên cứu chính Hoàn thành hầu hết các sản phẩm KHCN của đề tài Hoàn thành tốt mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Trang 27Lần 3 13/06/2009
Nhìn chung đề tài đã triển khai đúng tiến độ
đã ghi trong hợp đồng Tuy nhiên đề tài đã bị
sự cố mất lồng vào 3/2009 do gió mạnh Cần phải làm lồng thứ hai để triển khai tiếp đề tài
Lần 4 22/10/2009
Các nội dung đăng ký trong năm 2009 đến nay cơ bản đã hoàn thành đúng tiến độ, riêng chuyến biển giám sát thứ sáu và tổ chức Hội thảo sẽ thực hiện vào tháng 11/2009
Lần 5 13/4/2010
Đề tài đã thực hiện các nội dung nghiên cứu đúng tiến độ đề ra của năm 2010 Đã vận chuyển sống được khoảng 230 con CNĐDG
về Cam Ranh Đã hoàn thành các nội dung của năm 2009 chuyển sang Cần có kế hoạch
cụ thể triển khai các nội dung còn lại của năm
2010 để nghiệm thu đúng tiến độ
Lần 6 13/10/2010
Chủ nhiệm đề tài đã thực hiện đủ các nội dung đăng ký; tiến độ đề tài đúng theo hợp đồng; cần tập trung hoàn thiện các báo cáo chuyên
đề, báo cáo tổng kết đề tài và nghiệm thu cấp
cơ sở vào cuối tháng 11/2010
Trang 28MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 3 1.1.1 Tổng quan về cá ngừ đại dương được nuôi trên thế giới 3 1.1.1.1 Các thông số chính của một số loài cá ngừ chủ yếu 3
cho nghề nuôi 4
1.1.2 Các đặc tính sinh học lên quan đến khai thác của cá ngừ đại
dương………11
1.1.2.2 Độ sâu phân bố của cá ngừ đại dương……….
………133
1.1.2.4 Ảnh hưởng của địa hình đáy biển đến sự phân bố của cá ngừ….14 1.1.2.5 Tập tính quần đàn của cá ngừ đại dương giống ………… 15
1.1.2.6 Tập tính bắt mồi của cá ngừ đại dương giống 15
1.1.2.7 Tập tính tập trung quanh chà của cá ngừ đại dương giống 16
1.1.3 Công nghệ khai thác cá ngừ đại dương giống
Error! Bookmark not defined
1.1.3.1 Sử dụng lưới vây khai thác cá ngừ đại dương giống 20 1.1.3.2 Kỹ thuật khai thác cá ngừ giống bằng lưới vây 22 1.1.3.3 Sử dụng chà trong khai thác cá ngừ 24
1.1.4 Cấu tạo lồng vận chuyển cá ngừ giống 19 1.1.4.1 Hình dạng lồng 27 1.1.4.2 Kích thước lồng 27 1.1.4.3 Cấu tạo lồng vận chuyển (lồng kéo) 28
Trang 291.1.5 Kỹ thuật chuyển cá ngừ giống từ lưới vây sang lồng vận chuyển 29 1.1.5.1 Không gian bao vây cuối cùng của lưới vây 29 1.1.5.2 Thiết kế “cửa lồng” 300
1.1.5.3 Dồn cá từ lưới vây sang lồng vận chuyển 31
1.1.5.4 Kết thúc giai đoạn dồn cá 31
1.1.5.5 Kỹ thuật vận chuyển cá ngừ giống 32 1.1.6 Kỹ thuật chuyển cá từ lồng kéo sang lồng nuôi 33
1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 35
dương ở biển Việt Nam 37 1.2.2 Nghề lưới vây ở Việt Nam 38 1.2.2.1 Tàu thuyền nghề lưới vây 38 1.2.2.2 Trang bị khai thác của nghề lưới vây 39 1.2.2.3 Lưới vây ở Việt Nam 39 1.2.2.4 Phương pháp khai thác cá ngừ bằng lưới vây 40
2.1 Vật liệu 42
cứu 43
2.1.1.2 Tàu thứ hai: Tàu BTh98974TS (xem hình 2.13) 48 2.1.1.3 Tàu thứ ba: Tàu TG90567TS 51 2.1.2.Tàu và lưới rê để điều tra nguồn lợi 56 2.1.3 Chà tập trung cá ngừ đại dương giống 57
Trang 302.2 Tài liệu nghiên cứu 58 2.2.1 Tài liệu lịch sử 58 2.2.2 Tài liệu điều tra bổ sung 59 2.3 Phương pháp nghiên cứu 61
2.3.1.1 Điều tra bằng tàu nghiên cứu lưới rê 62 2.3.1.2 Điều tra giám sát và thu số liệu nhật ký khai thác 65
dương giống 66 2.3.3 Bố trí thí nghiệm trên biển 67
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 69
3.1.1 Ngư trường khai thác 69 3.1.2 Thành phần sản lượng 72
năm 2008 72
năm 2008 - 2009 77
2008 - 2010 78 3.1.3 Năng suất khai thác 79
2008: 79 3.1.3.2 Năng suất khai thác từ kết quả điểu tra trước đây 80
năm 2008 - 2009 83
Trang 312008 -2010 84
3.1.4.1 Phân bố tần suất chiều dài 89 3.1.4.2 Tương quan chiều dài - khối lượng 91 3.1.4.3 Giới tính và giai đoạn chín muồi tuyến sinh dục 92 3.1.4.4 Độ no dạ dày 96 3.1.5 Kết luận phần nghiên cứu nguồn lợi 96 3.2 Nghiên cứu kỹ thuật khai thác cá ngừ đại dương giống 98 3.2.1 Nghiên cứu lựa chọn ngư trường 100 3.2.1.1 Ngư trường phân bố cá ngừ đại dương giống 100 3.2.1.2 Nơi tập trung cá ngừ đại dương giống 101
ngừ đại dương giống 106
vật trôi nổi hoặc chà di động (lưới vây tự do) 108
định và ánh sáng 115
giống 126
đại dương giống 127
3.3.1.3 Các ngoại lực tác dụng lên lồng 140
Trang 323.3.3 Tốc độ kéo lồng 153
3.3.5 Kỹ thuật cho cá ăn trong quá trình vận chuyển 155
3.3.5.2 Kỹ thuật cho ăn 155
3.4.1 Tên quy trình 158 3.4.2 Đối tượng áp dụng 159 3.4.3 Phạm vi áp dụng 159 3.4.4 Nội dung qui trình 159 3.4.4.1 Sơ đồ qui trình 159 3.4.4.2 Công tác chuẩn bị 159 3.4.4.3 Dò tìm đàn cá 163 3.4.4.4 Thắp đèn dụ cá 164 3.4.4.5 Thả lưới bao vây đàn cá 165 3.4.4.6 Cuộn rút lưới và thu dần lưới 167
3.4.4.8 Dồn cá từ lưới vây sang lồng 171 3.4.4.9 Kết thúc dồn cá 172
thương phẩm 173 3.5.1 Tên qui trình 173 3.5.2 Đối tượng áp dụng 173
3.5.3 Phạm vi áp dụng 174
Trang 33
3.5.4 Sơ đồ qui trình 174 3.5.5 Diễn giải qui trình 174 3.5.5.1 Công tác chuẩn bị 174 3.5.5.2 Neo lồng ổn định cá 177 3.5.5.3 Chuẩn bị kéo lồng 177 3.5.5.4 Kéo lồng 178 3.5.5.5 Kết thúc qui trình 179 3.6 Đề xuất mẫu lưới vây khai thác cá ngừ đại dương giống 180
3.6.2.1 Định hướng thiết kế 181 3.6.2.2 Lựa chọn các thông số cho vàng lưới vây thiết kế 181 3.6.3 Thông số kỹ thuật của lưới mới thiết kế 183
Trang 34DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TT Chữ viết tắt Nội dung viết tắt
1 2a Kích thước mắt lưới
2 ALMRV
Dự án “Đánh giá Nguồn lợi Sinh vật Biển Việt Nam” (Assessments of the Living Marine Resources in Viet Nam)
3 ATBOA Hiệp hội các chủ tàu đánh bắt cá ngừ Ôxtrâylia
6 CITES Công ước quốc tế về buôn bán các loài có nguy cơ tuyệt chủng
7 CNĐDG Cá ngừ đại dương giống
15 H Chiều cao vàng lưới thiết kế
16 HDPE High Density Polyethylene
18 JICA Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản
19 Juvenile Cá non tuổi
20 KC Khoa học-Công nghệ
21 Kgf Kilogam lực
23 L Chiều dài vàng lưới thiết kế
24 LH Là chà của tàu lưới vây ở Long Hải (Bà Rịa-Vũng
Trang 3539 SE Sai số chuẩn của chiều dài trung bình
40 SONAR Thiết bị dò cá ngang
41 SW Gió hướng Tây Nam
Trang 36DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Ước tính trữ lượng và khả năng khai thác cá ngừ đại dương 38
Bảng 2.2 Nguồn số liệu lịch sử dùng trong báo cáo 58
Bảng 2.3 Thống kê số lượng chuyến biển và các mẻ lưới/câu thu được trong các chuyến điều tra, giám sát trên các tàu sản xuất trong năm 2008-2010 60
Bảng 2.4 Thống kê số lượng chuyến biển ghi nhật ký khai thác trên các tàu câu vàng cá ngừ đại dương, tàu lưới rê và tàu lưới vây cá ngừ trong năm 2008
Trang 37Bảng 3.14 Năng suất đánh bắt (kg/100 lưỡi câu) các nhóm cá ngừ mắt to qua
số liệu điều tra lịch sử bằng câu vàng [7] 81
Bảng 3.15 Năng suất đánh bắt (kg/km) các nhóm cá ngừ vây vàng qua số liệu điều tra lịch sử bằng lưới rê [7] 82
Bảng 3.16 Năng suất đánh bắt (kg/km) các nhóm cá ngừ mắt to qua số liệu điều tra lịch sử bằng lưới rê [7] 83
Bảng 3.17 Năng suất khai thác (kg/mẻ) cá ngừ đại dương của nghề câu vàng, lưới rê và lưới vây cá ngừ qua số liệu nhật ký khai thác các năm 2008 và 2009 84
Bảng 3.18 Năng suất khai thác cá ngừ đại dương qua số liệu điều tra giám sát trên tàu sản xuất năm 2008 - 2009 84
Bảng 3.19 Kích thước cá ngừ đại dương bắt gặp trong các mẻ lưới vây qua số liệu điều tra giám sát trên tàu lưới vây QNg98676TS tháng 3/2008 90
Bảng 3.20 Thành phần giới tính và giai đoạn chín muồi tuyến sinh dục của cá ngừ vây vàng bắt gặp trong các mẻ lưới rê.[7] 93
Bảng 3.21 Thành phần giới tính và giai đoạn chín muồi tuyến sinh dục của cá ngừ vây vàng bắt gặp trong các mẻ câu 94
Bảng 3.22 Giới tính và độ chín muồi sinh dục cá ngừ mắt to bắt gặp trong các
mẻ câu 95
Bảng 3.23 Giới tính và độ chín muồi sinh dục cá ngừ mắt to - nghề lưới rê
Trang 38Bảng 3.24 Số lượng chà và toạ độ những chà đã thả trong 3 năm 2008 – 2010 105
Bảng 3.25 Tổng số mẻ câu cá ngừ đại dương quanh chà năm 2010 107
Bảng 3.26 Sản lượng khai thác cá quanh chà của nghề câu 107
Bảng 3.27 Thành phần sản lượng đánh bắt của chuyến biển tháng 3/2008 bằng lưới vây tự do 110
Bảng 3.28 Số con và khối lượng cá ngừ đại dương giống theo từng mẻ lưới110
Bảng 3.29 Nhóm chiều dài, số con và trọng lượng cá ngừ đại dương giống đánh bắt trong chuyến biển tháng 3/2008 111
Bảng 3.30 Các loài cá chính và sản lượng đánh bắt của chuyến biển nghiên cứu 117
Bảng 3.31 Thống kê một số mẻ lưới đạt sản lượng cá ngừ đại dương giống cao (3 - 4/2008) 119
Bảng 3.32 Các loài cá chính và sản lượng đánh bắt của tàu BTh99531TS (2009) 121
Bảng 3.33 Các loài cá chính và sản lượng đánh bắt của tàu BTh98974TS 122
Bảng 3.34 Các loài cá chính và sản lượng đánh bắt của tàu BTh99531TS (3 - 4/2010) 123
Bảng 3.35 Thống kê một số mẻ lưới đạt sản lượng cá ngừ đại dương giống cao (3 - 4/2010) 124
Bảng 3.36 Thống kê vật liệu làm khung lồng 131
Bảng 3.37 Thông số của dây trong hệ thống dây kéo lồng 134
Bảng 3.38 Kết quả tính toán các ngoại lực tác dụng lên lồng 146
Bảng 3.39 Thông số kỹ thuật mẫu lưới vây cá ngừ đại dương giống 183
Bảng 3.40 Thống kê trang bị toàn bộ lưới vây cá ngừ đại dương giống 187
Bảng 3.41 Thống kê vật liệu áo lưới vây cá ngừ đại dương giống 188
Trang 39DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 1.1 Cá ngừ mắt to (Thunnus obesus) 6
Hình 1.2 Cá ngừ vây vàng (Thunnus albacares) 9
Hình 1.3 Tàu lưới vây khai thác cá ngừ qui mô công nghiệp 22
Hình 1.4 Lồng nuôi cá ngừ ở Lincoln - Australia 28
Hình 1.5 Mở rộng không gian bao vây còn lại của lưới 30
Hình 1.6 Liên kết cửa lồng vận chuyển và lưới vây 32
Hình 1.7 Tốc độ kéo lồng quá cao (trên 1,5 hải lý) 33
Hình 1.8 Cá bị chết do bị cọ sát vào lưới lồng do tốc độ kéo quá cao 34
Hình 2.9 Tàu nghiên cứu BTh99531TS 43
Hình 2.10 Trang bị hệ thống ánh sáng trên tàu BTh99531TS 44
Hình 2.11 Bản vẽ tổng thể vàng lưới vây tàu BTh99531TS 46
Hình 2.12 Bản vẽ khai triển vàng lưới vây tàu BTh 99531TS 47
Hình 2.13 Tàu nghiên cứu BTh98974TS 48
Hình 2.14 Bản vẽ khai triển vàng lưới trên tàu BTh98974TS 50
Hình 2.15 Tàu nghiên cứu TG90567TS 51
Hình 2.16 Sơ đồ bố trí boong thao tác tàu TG95067TS 52
Hình 2.17 Bản vẽ tổng thể lưới vây cá ngừ tàu TG90567TS 54
Hình 2.18 Bản vẽ khai triển lưới vây cá ngừ tàu TG90567TS 55
Hình 2.19 Bản vẽ khai triển lưới rê sử dụng trong các chuyến điều tra năm 2008 57
Hình 2.20 Vùng biển nghiên cứu và sơ đồ hệ thống trạm điều tra bằng
lưới rê năm 2008 63
Hình 3.21 Ngư trường khai thác cá ngừ đại dương qua số liệu nhật ký khai thác (R: nghề lưới rê; C: nghề câu vàng; V: nghề lưới vây) 70
Trang 40Hình 3.24 Phân bố năng suất khai thác cá ngừ đại dương của nghề câu vàng
cá ngừ đại dương qua số liệu nhật ký khai thác (chủ yếu có năng suất dưới 20kg/100 lưỡi câu, chiếm tới 92%) 86
Hình 3.25 Phân bố năng suất khai thác cá ngù đại dương của nghề lưới rê cá ngừ qua số liệu nhật ký khai thác 87
Hình 3.26 Phân bố năng suất khai thác cá ngù đại dương của nghề lưới vây
cá ngừ qua số liệu nhật ký khai thác 88
Hình 3.27 Phân bố tần suất chiều dài cá ngừ vây vàng bắt gặp trong các chuyến điều tra bằng lưới rê năm 2008 89
Hình 3.28 Phân bố tần suất chiều dài cá ngừ vây vàng và cá ngừ mắt to bắt gặp qua các chuyến điều tra giám sát trực tiếp trên tàu câu vàng cá ngừ đại dương năm 2008 (bên trái) và 2009 (bên phải) [6], [9] 90
Hình 3.29 Tương quan chiều dài - khối lượng của cá ngừ vây vàng qua số liệu điều tra bằng lưới rê 91
Hình 3.30 Tương quan chiều dài - khối lượng của cá ngừ mắt to qua số liệu điều tra giám sát trên tàu lưới rê và tàu câu vàng cá ngừ đại dương năm 2008
và 2009 92
Hình 3.31 Tín hiệu đàn cá ngừ đại dương giống trên màn hình máy dò cá 104
Hình 3.32 Thả phao bè tre trên biển 105
Hình 3.33 Buộc lá dừa, bao bì vào dây neo chà 105
Hình 3.34 Phân bố tần suất nhóm chiều dài cá ngừ đại dương giống
đánh bắt được 112