14.Báo cáo chuyến đi thứ hai của tàu N/C Biển Đông trong chương trình hợp tác nghiên cứu nguồn lợi hải sản với Trung tâm Phát triển Nghề cá Đông Nam Á SEAFDEC tại vùng biển Việt Nam Từ
Trang 1
BO THUY SAN VIEN NGHIEN CUU HAI SAN
TONG KET DE TAI
NGHIEN CUU, THAM DO NGUON LO! HAI SAN
VA LUA CHON CONG NGHE KHAI THAC
Trang 2
BỘ THỦY SAN VIỆN NGHIÊN CUU HAI SAN
„ BẢO CÁO
TONG KET DE TAI
NGHIÊN CỨU, THĂM DÒ NGUỒN LỢI HẢI SẢN
VÀ LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ KHAI THÁC PHÙ HỢP PHỤC VỤ PHÁT TRIEN NGHE CA XA BO VIET NAM
Chi nhiém Dé tai: TS Dao Manh Son
HAI PHONG, 8/2004 Báo cáo đã được chỉnh sửa theo kết luận của Hội đồng Nghiệm thu
cấp Nhà nước, tổ chức vào ngày 12/08/2004 tại Hà Nội
Tài liệu này được chuẩn bị trên cơ sở kết quả thực hiện Đề tài theo quyết định
s6 345/2000/QD - BTS ngày 11 thang 5 nam 2000
Trang 3
DANH SÁCH CÁN BỘ THAM GIA ĐỀ TÀI
1 TS Chu Tiến Vĩnh, Phó Viện trưởng, Trưởng Phòng Nguồn lợi
2 ThS Dang Van Thi, Phé phòng Nguồn lợi
3 KS Trần Định, Phòng Nguồn lợi
4 TS Nguyễn Dương Thạo, Trưởng phòng Môi trường
5 CN Trần Lưu Khanh, Phó phòng Môi trường
6 KS Đào Mạnh Muộn, Trưởng phòng KH & TC, Thư ký Đề tài
7 KS Phạm Huy Sơn, Phó phòng KH & TC
8 CN Đỗ Văn Nguyên, Phòng Nguồn lợi
9 CN Dinh Thanh Dat, Phong Nguồn lợi
10 CN Doan Van Du, Phòng Nguồn lợi
11.CN Nguyễn Bá Thông, Phòng Nguồn lợi
12 CN Phạm Ngọc Tuyên, Phòng Nguồn lợi
13 CN Nguyễn Duy Thành, Phòng Nguồn lợi
14 CN Mai Văn Điện, Phòng Nguồn lợi
15 ThS Nguyễn Viết Nghĩa, Phó Phòng Nguồn lợi
16 CN Lê Doãn Dũng, Phòng Nguồn lợi
17 CN Nguyễn Công Con, Phòng Nguồn lợi
18 CN Lê Trung Kiên, Phòng Nguồn lợi
19.CN Vũ Việt Hà, Phòng Nguồn lợi
20 CN Lại Duy Phương, Phòng Nguồn lợi
21 CN Trần Chu, Phòng Nguồn lợi
22 CN Đào Văn Tự, Phòng Nguồn lợi
23 KS Lai Văn Toản, Phòng Khai thác
24 KS Lê Văn Bôn, Phòng Khai thác
25 KS Nguyễn Đình Nhân, Phòng Khai thác
26 KS Đoàn Văn Phụ, Phòng Khai thác
27 KS Nguyễn Văn Việt, Phòng Môi trường
28 KS Lê Hồng Câu, Phòng Môi trường
29 KS Lương Văn Viễn, Phòng Môi trường
30 KS Lê Thành Chung, Phòng Môi trường
31 KS Nguyễn Hoàng Minh, Phòng Môi trường
32 KTV Trịnh Đức Hùng, Tàu Biển Đông
Trang 4DANH SÁCH CÁC BÁO CÁO KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI
1 Kết quả nghiên cứu một số yếu tố môi trường vùng biển Nam Trung Bộ và Đông Nam Bộ, tháng 4 - 5/2000
2 Sinh vật phù du vùng biển Trung Bộ và Đông Nam Bộ 4 - 5/2000
3 Sinh vật phù du vùng biển Trung Bộ và Đông Nam Bộ 9 - 10 /2000
4 Đặc điểm khí tượng - thuỷ văn, sinh vật phù du, động vật đáy và chất lượng môi trường
nước biển Việt Nam, tháng 10 - 11/2000
5 Vài nhận xét sơ bộ về mối tương quan giữa năng suất đánh bắt với một số yếu tố môi trường
vùng biển Nam Trung Bộ và Đông Nam Bộ, tháng 4 - 5/2000
6 Báo cáo chuyến điều tra nguồn lợi xa bờ Đông Nam Bộ trên tàu Bến Đầm 35, từ ngày 16/7
9, Báo cáo chuyến đi giám sát hoạt động khai thác trên tàu vây rút chì kết hợp ánh sáng tỉnh
Bà Rịa - Ving Tau
10 Báo cáo chuyến đi giám sát hoạt động khai thác trên tàu kéo đôi, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
11 Báo cáo chuyến đi giám sát hoạt động khai thác trên tàu kéo đơn, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
12.Báo cáo điều tra nguồn lợi tại vùng biển xa bờ bằng tàu lưới rê và câu vàng (Tháng 4 - 5/2000)
13.Báo cáo điều tra nguồn lợi tại vùng biển xa bờ bằng tàu lưới rê và câu vàng (Tháng 9 - 10/2000)
14.Báo cáo chuyến đi thứ hai của tàu N/C Biển Đông trong chương trình hợp tác nghiên cứu
nguồn lợi hải sản với Trung tâm Phát triển Nghề cá Đông Nam Á (SEAFDEC) tại vùng biển
Việt Nam (Từ ngày 1/10 đến 17/11/2000)
15.Báo cáo điều tra nguồn lợi tại vùng biển xa bờ bằng tàu lưới rê và câu vàng (Tháng 4 - 5/2001)
16 Báo cáo điều tra nguồn lợi tại vùng biển xa bờ trên tàu lưới rê và câu vàng (Tháng 9 -
Trang 519 Kết quả nghiên cứu nguồn lợi hải sản bằng tàu lưới kéo đáy ở vùng biển vịnh Bắc Bộ, năm
2001
20 Báo cáo kết quả nghiên cứu chuyến kiểm tra ngư trường trọng điểm nghề lưới kéo đáy ở
vùng biển xa bờ miễn Trung và Đông Nam Bộ trên tàu Đông Nam 05 từ 5/9 đến 23/9/2001
21 Báo cáo kết quả chuyến công tác một số tỉnh ven biển miền Nam và miền Trung Hải Phòng, tháng 5/2002
22 Báo cáo giám sát hoạt động khai thác tàu lưới rê tỉnh Khánh Hoà từ 22/6 đến 24/7/2002
23 Báo cáo giám sát:hoạt động khai thác tàu lưới rê tỉnh Khánh Hoà từ 25/7 đến 19/8/2002
24 Báo cáo kết quả điều tra nguồn lợi hải sản tại vùng biển xa bờ bằng nghề lưới Rê tháng 4- 5/2002
25 Báo cáo kết quả điều tra nguồn lợi hải sản tại vùng biển xa bờ bằng nghề lưới Rê tháng 9-
10/2002
26 Một số đặc điểm sinh học cá ngừ vần Katsuwonus pelamis (Linnaeus 1758) ở vùng biển xa
bờ Việt Nam Hải Phòng, tháng 4/2003
27 Một số đặc điểm sinh học của cá nục heo Coryphaena hyppurus (Linnaeus 1758) ở vùng biển xa bờ Việt Nam Hải Phòng, tháng 4/2003
28 Một số đặc điểm sinh học của cá mối thường Saurida tumbil (Bloch 1795) ở vịnh Bác Bọ,
năm 2001 Hải Phòng, tháng 3/2003
29 Báo cáo kết quả nghiên cứu các điều kiện môi trường vùng biển Trung Bộ và Đông Nam
Bộ Hải Phòng, tháng 8/2002
30 Báo cáo hiện trạng nguồn lợi hải sản xa bờ biển Việt Nam Tháng 12/2002
31 Tàu thuyền, công nghệ khai thác và công nghệ bảo quản sản phẩm sau thu hoạch của đội tàu khai thác xa bờ Tháng 12/2002
32 Báo cáo tổng kết Dé tài "Nghiên cứu, Thăm dò nguồn lợi hải sản và lựa chọn công nghệ khai thác phù hợp phục vụ phát triển nghề cá xa bờ việt nam” Hải Phòng,
tháng 12/2002 -
Trang 6
MỤC LỤC
MỤC LỤC
1.MỞỎ ĐẦU 2.1.1 Tài liệu thu thập trong các chuyến điều tra nghiên cứu trên biển
2.1.2 Tài liệu thu thập tại các tinh ven biển:
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Tổ chức điều tra thu thập số liệu trên biển
2.2.2 Điều tra thu thập số liệu dọc các tinh ven biển, trên tàu sản xuất và một số trung
817 0 4 0n n6 6n e 4
2.2.3 Đánh giá trữ lượng và khả năng khai thác
2.2.4 Xử lý số liệu
3 KET QUA NGHIÊN CỨU
3.1 Môi trường biển
3.1.4 Thực vật phù du (TVPD) 8 3.1.5 Dong vat phit dU (DVPD) .cscsccssssservssrsvsvsssseessssasensesesssssesscesseesessensssseeecnseerteneneess 8
3.1.6 Mối quan hệ giữa cá và một số yếu tố hải dương học
3.2 Nguồn lợi cá biển
3.2.1 Nguồn lợi cá đáy
3.2.1.1 Nguồn lợi cá đáy ở vùng biển Đông Nam Bộ
3.2.1.2 Nguồn lợi cá đáy vùng biển Tây Nam Bộ
3.1.2.3 Nguồn lợi cá đáy ở vùng biển Vịnh Bắc Bộ
3.2.2 Nguồn lợi cá nổi xa bờ vùng biển Miền Trung và Đông Nam Bộ
3.2.4 Sử dụng các kết quả nghiên cứu xây dựng các bản dự báo khai thác cá biển 34
3.2.5 Tổng hợp kết qủa đánh giá trữ lượng nguồn lợi cá biển Việt Nam
3.2.5.1 Trữ lượng và khả năng khai thác cá ở vùng biển xa bờ
3.2.5.2 Tổng hợp kết qa đánh giá nguồn lợi cá biển Việt Nam
Trang 7
3.2.6.2 Cá nục heo
3.2.6.3 Cá mối thường
3.3 Cơ cấu nghề nghiệp, tàu thuyền và công nghệ khai thác cá xa bờ 3.3.1 Công nghệ khai thác phù hợp của nghề cá xa bờ 3.3.1.1 Hiện trạng công nghệ khai thác của nghề cá xa bờ 3.3.1.2 Cỡ tàu thuyền, ngư cụ đánh bát phù hợp 3.3.2 Cơ cấu nghề nghiệp của nghề cá xa bờ 3.3.2.1 Hiện trạng cơ cấu nghề cá trong toàn quốc 3.3.2.2 Hiện trạng cơ cấu nghề cá của từng vùng biển - s5 +2cvrvsrsecccree 3.3.2.3 Tình trạng khai thác hải sản ở các vùng biển - ccocScccrrsevirccsrr 3.3.2.4 Cơ cấu nghề cá xa bờ phù hợp cho từng vùng biển 3.3.3 Kinh tế xã hội và cơ sở hạ tầng ng hỀ Cú «Hee 3.3.3.1 Số lao động đánh cá cà HH HH1 re 3.3.3.2 Trình độ văn hoá và nghề nghiệp - - s55 sns HH H1 re 3.3.3.3 Cơ sở hạ tầng và dịch vụ hậu cần Lá HH xe 3.3.4 Mô hình tổ chức khai thác, thu gom, bảo quản và tiêu thụ sản phẩm 33
3.3.4.1 Mô hình tổ chức khai thác - -+- +5 55+ z+kScvxecverkeExrkerkrrkrrkrrecrerrkrree 83 3.3.4.2 Hiện trạng công nghệ bảo quản và hình thức tiêu thụ sản phẩm sau thu hoạch li G84 10 ch xố
3.3.4.2.1 Tình hình bảo quản sản phẩm
3.3.4.2.2 Công nghệ bảo quản nguyên liệu thủy Sẩn :
3.3.4.2.3 Các hình thức tiêu thụ sản phẩm sau thu hoạch tại bến 93
3.3.4.2.4 Một số nhận xét và đề xuất về tình hình bảo quản, thu mua hải sản 094
3.3.5 Các biện pháp bảo vệ nguần lợi bải sản xa bờ 96
4 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 97
4.1 Kết luận 97
4.2 Một số đề xuất và kiến nghị 101
TÀI LIỆU THAM KHẢO ¬ 103
vị
Trang 8
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình I: Phân chia vùng biển và các trạm nghiên cứu -cs + xsreersrrxrrrrrerrsree 6
Hình 2: Phân bố cá bột ở vùng biển Việt Nam (Nguyễn Hữu Phụng, 1994) 10
Hình 3: Tương quan nhiệt độ tầng mặt và năng suất đánh bất (kg/! km lưới) cá ngừ vần 11 Hình 4: Tương quan độ muối tầng mặt và năng suất đánh bắt cá ngừ vằn 12
Hình 5: Phân bố cá đáy tại các trạm nghiên cứu năm 2000 và 2002 ở vùng biển Đông và Tây nam bộ (Năm 2000 ở trên, 2001 ở dưới), cành HH Hưng HH cư Hình 6: Sự phân bố cá đáy tại các trạm nghiên cứu ở vịnh Bắc Bộ năm 2001 Hình 7: Sự phân bố cá nổi của nghề câu vàng năm 2000 - 2002 theo mùa
Hình 8: Các ngư trường trọng điểm của nghề giã đơn (A vụ Nam, B vụ Bác) sa
Hình 9: Các ngư trường hoạt động chính của nghề giã đôi (A vụ Nam, B vụ Bắc) 31 Hình 10: Ngư trường hoạt động chính của nghề lưới Vây năm 2001 (A vụ Nam, B.vụ Bắc) 32
Hình 11: Ngư trường hoạt động chính của nghề lưới Rê năm 2001 (A vụ Nam, B vụ Bắc) 33 Hình 13: Bản dồ dự báo ngư trường nghề câu vụ Nam 2002
Hình 14: Bản đồ dự báo ngư trường nghề lưới kéo đáy vụ Bắc 2002
Hình 15: Bản đồ dự báo ngư trường nghề lưới kéo đáy vụ Nam 2002
Hình 16: Bản đồ dự báo ngư trường nghề lưới rê vụ Bắc 2002 30
Hình 17: Bản đồ dự báo ngư trường nghề lưới rê vụ Nam 2002 40
Hình 18: Bản đồ dự báo ngư trường cá ngừ vụ Bắc 2002 -„ 4Ï
Hình 19: Bản đồ dự báo ngư trường cá ngừ vụ Nam 2002 occ-SS ctsrskrsrererex 42 Hình 20: Hình thái ngoài của cá ngừ vằn Katsuwonus pelamis (Linnaeus, 1758, FishBase
Hình 21: Phân bố địa lý của cá ngừ văn “
Hình 22: Phân bố tân suất chiều dài cá ngừ vần (năm 2000: trên, 2001: giữa, chung - dưới )50
Hình 23: Đường cong sinh trưởng của cá ngừ vằn cv +2 52
-Hình 24: Đường cong Lm50 của cá ngừ vẫằn LH HH g1 54
Hình 25: Hình thái ngoài của cá nục heo (theo Fish Base 2000) - cv 56
Hình 26: Phân bố địa lý của cá nục heO <4 Hành 111 1141m1 8 khi Hình 27: Phân bố tần suất chiều dài cá nục heo + Hà St2 4 9121411231211111121 1c Hình 28: Tương quan chiều đài - khối lượng cá nục heo
Hình 29: Đường cong sinh trưởng của cá nục heo
Hình 30: Đường cong sinh sản của cá nục heo .ccc c1 exrrk Hình 31: Phân bố tần suất chiều dài của cá mối thường ở các chuyến điều tra
Hình 32: Đồ thị tương quan chiều dài khối lượng của cá mối thường ở vùng biển vịnh Bắc Bọ,
thdng 5 - 20000 64
Hình 33: Đường cong tương quan chiều dài và độ chín muồi sinh dục của cá mối thường 66
Vii
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1: Tần suất bão ở biển Việt Nam (Số liệu thống kê từ 1954 đến1993)
Bảng 2: Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính năng suất đánh bắt cá ngừ vần của tàu rê với
điều tra ở vùng biển Tây Nam Bộ 2 2c me 17
Bảng 7: Năng suất đánh bắt (kg/h) theo mia va dải độ sâu ở vùng biển Tây Nam Bộ 18
Bảng 8: Ước tính sinh khối cho vùng biển Tay Nam Bộ theo các dải độ sâu 19 Bảng 9: Năng suất đánh bắt trung bình của các họ có tỉ lệ sản lượng trên 1% theo các chuyến bì1>ì8- VÀ ¡00 8:3 880 20 Bảng 10: Năng suất đánh bắt trung bình của các loài có tỉ lệ sản lượng trên 1% theo các chuyến điều tra ở Vịnh Bắc Bộ HH Hiệp 21 Bảng 11: Năng suất đánh bất (kg/h) theo mia và dải độ sâu ở Vịnh bắc bộ 22
Bảng 12: Ước tính sinh khối cá đáy ở vịnh Bắc Bộ theo các dải độ sâu - 22
Bang 13: Tỷ lệ phần trăm các họ > 1% theo mùa vụ và theo năm c- sec csececcre 24
Bang 14: Tỷ lệ phần trăm sản lượng các loàit > 1% theo mùa vụ và theo năm 24 Bảng 15: Năng suất đánh bất trung bình (kg/km lưới ) của các cỡ mắt lưới trong các chuyến
điều tra we 25 Bang 16: Các loài cá có sản lượng trên 1% trong tổng sản lượng đánh bắt bằnè nghề câu ving
trong các chuyến điều tra 26
Bảng 17: Năng suất đánh bất của các mẻ câu vàng (kg/100 lưỡi câu) 27
Bảng 18: Trữ lượng và khả năng khai thác cá ở vùng biển xa bờ Việt Nam 45 Bảng 19: Tổng hợp kết qủa đánh giá trữ lượng và khả năng khai thác cá biển Việt Nam 46
Bảng 20: Năng suất đánh bát (kg/h) của tầu ĐN 05 quy đổi từ tầu HL 408B năm 96 - 97 và kết
quả đánh bắt năm 2000 - 2001 <2 1H 110112111111111111111111421101 111111 0xx 47
Bảng 21: So sánh kết quả đánh giá trữ lượng cá aay te trong vòng 10 năm gần đây 48 Bảng 22: Chiều dài trung bình và số cá thể cá ngừ vằn theo các mùa - 50
Bảng 23: Kết qủa phân tách thế hệ của cá ngừ vằn
Bảng 24: Các tham số của phương trình tương quan chiều dài - khối lượng cá ngừ vằn 33 Bảng 25: Độ chín muồi tuyến sinh dục cá ngừ vằn net 53 Bang 26: Độ no dạ dày cá ngừ vằn trong thời gian nghiên cứu -cecesrreeries 55 Bảng 27: Số cá thể, chiêu đài (cm) và khối lượng (kg) trung bình của cá nục heo ở các chuyến
bo Tố ốốố ố ốốố 58
Bảng 28a: Các tham số của phương trình tương quan chiều dai - khối lượng 59
viii
Trang 10
Bảng 29: Kết quả phân tách thế hệ cá nục heo theo phương pháp Bhattacharya (1967) (SD:
độ lệch chuẩn; SĨ: hệ số phân tách) «-2+ sen 2 v2 HH 121 xi ưng 60 Bảng 20: Chiêu đài cá nục heo theo nhóm tuổi -.-. -snssceccrtrrtiierrrririirie 60
Bảng 31: Kết quả phân tích độ chín muổi tuyến sinh dục của cá nục heo 61
Bảng 32: Kết quả phân tích độ no đạ dày cá nục heo con 63 Bảng 33: Các tham số phương trình tương quan chiều dài - khối lượng của cá mối thường ở vùng biển vịnh Bắc Bộ,tháng 5 - 6/2001 HH tr egrerrec 64 Bảng 34: Các tham số sinh trưởng von Bertallanffy (, Le và to) của cá mối thường ở vùng biển vịnh Bắc Bộ, năm 2001 và ở một số vùng biển lân cận -.- -ccc-ccccscc- 65 Bảng 35: Lm50 của cá mối thường ở vịnh Bắc Bộ (tháng 5 - 6/2001) và một số vùng biển lân cận 66
Bảng 36: Nhóm công suất tàu phù hợp cho từng vùng biển -.e- Bảng 37: Cơ cấu đội tàu khai thác hải sản của các tỉnh từ Quảng Ninh đến Quảng Bình Bảng 38: Cơ cấu nghề khai thác hải sản của các tỉnh trong vùng biển Vịnh Bác Bộ Bang 39: Cơ cấu đội tàu khai thác hải sản của các tỉnh từ Quảng Trị đến Bình Thuan Bảng 40: Cơ cấu nghề khai thác hải sản của các tỉnh trong vùng biển Trung Bộ “
Bảng 41: Cơ cấu đội tàu khai thác hải sản của các tỉnh từ Bà Rịa - Vũng Tàu đến Bạc Liêu 72
Bảng 42: Cơ cấu nghẻ khai thác hải sản của các tỉnh trong vùng biển Đông Nam Bộ 72
Bảng 43: Cơ cấu đội tàu khai thác hải sản của các tỉnh Cà Mau và Kiên Giang
Bảng 44: Cơ cấu nghề khai thác hải sản của các tỉnh trong vùng biển Tây Nam Bộ Bảng 45: Tỷ lệ sản lượng khai thác xa bờ so với tổng sản lượng khai thác hải sản “
Bảng 46: Trữ lượng cá biển Việt nam cà v12 0H21 1121121411411111111 0111 1e xe Bảng 47: Năng suất và sản lượng của các đội tàu khai thác xa bờ vịnh Bác Bộ
Bảng 48: Năng suất và sản lượng đánh bắt của các đội tàu khai thác xa bờ Miền Trung 717
Bảng 49: Năng suất và sản lượng của các đội tàu khai thác xa bờ Đông Nam Bộ 79
Bảng 50: Năng suất và sản lượng đánh bắt của các đội tàu khai thác xa bờ Tây Nam Bo 80
Bảng 51: Lao động đánh cá các năm tại các tỉnh được điều tra Bảng 52: Tổng hợp về năng suất đánh bắt giảm (kg/cv/năm) ở cả 4 ving biển 96
ix
Trang 11NGHIÊN CỨU, THĂM DÒ NGUỒN LỢI HẢÁI SẢN VÀ LỰA
CHỌN CÔNG NGHỆ KHAI THÁC PHÙ HỢP PHỤC VỤ PHÁT
TRIEN NGHE CA XA BO VIET NAM
1 M6 DAU
Tháng 9 năm 1997 Bộ Chính trị ra chỉ thị số 20 CT/TW vẻ đẩy mạnh phát triển kinh tế biển
theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong đó nêu rõ: "Điều chỉnh sắp xếp lại nghề cá, hoán
đổi nghề cá gần bờ, hạn chế việc đóng mới tàu thuyền nhỏ, khuyến khích đóng tàu thuyển lớn đi khơi, đầu tư có trọng điểm cho nghề khơi nhằm hình thành các tổ hợp đánh cá khơi xa mạnh và
việc đóng mới và cải hoán đội tàu khai thác hải sản xa bờ và ngành Thuỷ sản đang dần từng bước
cơ cấu lại các loại nghề khai thác hải sản phù hợp với từng địa phương theo hướng vươn khơi Song
song với việc đầu tư đóng mới tàu thuyền, xây dựng hạ tầng cơ sở nghề cá, Nhà nước và Bộ Thuỷ sản đã quan tâm đầu tư kinh phí cho Viện Nghiên cứu Hải sản thực hiện một số đề tài về điều tra đánh giá nguồn lợi, nghiên cứu ứng dụng công nghệ khai thác cá ngừ, công nghệ sản xuất sản
phẩm gia tăng xuất khẩu vv trong đồ có Để tài “Nghiên cứu, thăm dò nguồn lợi hải sản và lựa
chọn công nghệ khai thác phù hợp phục vụ phát triển nghề cá xa bờ Việt Nam” Đề tài được thực hiện trong thời gian 3 năm từ tháng 1/ 2000 đến tháng 12/2002 trên toàn bộ vùng biển xa bờ của Việt Nam
Mục tiêu và nội dung nghiên cứu chính của Đẻ tài là điều tra, đánh giá trữ lượng nguồn lợi và khả năng khai thác cá ở vùng nước xa bờ, xác định các đối tượng khai thác chính và các ngư
trường trọng điểm ở từng vùng biển nhằm phục vụ đội tàu đánh cá xa bờ Lựa chọn một số công
nghệ khai thác phù hợp, có năng suất, sản lượng cao đồng thời bảo vệ được nguồn lợi Dựa trên kết quả nghiên cứu đề xuất các cơ sở khoa học, các kiến nghị về công nghệ, tổ chức khai thác, bảo
quản sản phẩm giúp cho việc chỉ đạo sản xuất, quản lý và hoạch định chiến lược phát triển bền vững nghề cá xa bờ ở Việt Nam
Sau 3 năm triển khai các hoạt động điều tra, thăm dò, Đề tài đã cơ bản hoàn thành mục tiêu và các nội dung nghiên cứu chính đề ra Một số câu hỏi bức xúc đối với nghề cá xa bờ như: đánh cá gì? đánh ở đâu? đánh bằng loại tàu thuyền - ngư cụ gì? mùa vụ khai thác ra sao? các ngư trường trọng điểm, trữ lượng và khả năng khai thác cá ở vùng biển xa bờ Việt Nam vv đã được nghiên cứu, trình bày trong bản báo cáo này
Trang 122 TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Tài liệu nghiên cứu
2.1.1 Tài liệu thu thập trong các chuyến điêu tra nghiên cứu trên biển
Tổng số mẻ lưới thực hiện trong 3 nam 1a: 1.307 mẻ, trong đó:
+ Lưới kéo đáy: 509 mẻ
+ Lưới rê: 442 mẻ
+ Câu vàng: 356 mẻ
Nghiên cứu sinh học tổng cộng 3.568 con cá
Số liệu về khí tượng hải văn, hải dương học nghề cá, mẫu động thực vật phù du và mẫu nước biển được thu thập tại tâng mặt và các tầng nước thả lưới, thả câu của các trạm kháo sắt
Số liệu thu thập được từ các chuyến giám sát hoạt động khai thác trên một số tàu sản xuất của ngư dân tỉnh Khánh Hoà, Bà Rịa - Vũng Tàu, Cà Mau và Kiên Giang
Các thông số kỹ thuật của các loại lưới kéo đáy, rê trôi và câu vàng của tàu sản xuất
Số liệu về tàu thuyền, ngư cụ, quy trình thao tác và công nghệ khai thác cá xa bờ
2.1.2 Tài liệu thu thập tại các tỉnh ven biển:
Nhật ký đánh cá của một số đội tàu khai thác xa bờ: trên 15.000 bản
Số liệu có liên quan đến nghề cá và kinh tế xã hội nghề cá tại các tỉnh Quảng Nam, Bình Định, Khánh Hòa, Bình Thuận, Bà Rịa - Vũng Tàu, Tiền Giang, Cà Mau và Kiên Giang
Số liệu phỏng vấn các loại ngư cụ, tàu thuyền tổng cộng gồm 1.817 biểu, trong đó:
+ Nghề lưới kéo: 71 biểu
+ Nghề lưới vây: — 602 biểu
+ Nghề lưới rê: 319 biểu
+ Nghề câu: 185 biểu
+ Chụp mực: 4O biểu
Ngoài ra cồn sử dụng 1.256 biểu điều tra phỏng vấn của các năm trước
Thông số kỹ thuật và bản vẽ của một số mẫu lưới có nhiều ưu điểm và cho hiệu quả kinh tế cao của nghề cá xa bờ trong mấy năm qua
2.1.3 Các nguồn tài liệu khác:
Ngoài những tài liệu kể trên, Để tài còn sử dụng tư liệu của nhiều chương trình, để tài, dự án
trong và ngoài nước đã tiến hành nghiên cứu ở vùng biển Việt Nam trong thời gian qua như: Chương trình Thuận Hải-Minh Hải, Chương trình thăm dò khảo sát nguồn lợi hải sản biển Việt Nam hợp tác với Liên Xô trước đây (1979 - 1988), Để tài điều tra nguồn lợi sinh vật biển quần
đảo trường Sa (1994 - 1997), Dự án JICA (1995 - 1997), Du 4n ALMRV - I (1996 -1998) va
ALMRV - II (1999 - 2004), Dy 4n Tham dò khai thác nguồn lợi hải sản phục vụ phát triển nghề
cá xa bờ (1998 - 1999), Dự án SEAFDEC (1999 - 2000) vv
Trang 132.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Tổ chức điều tra thu thập số liệu trên biển
- Đối tượng và vùng biển nghiên cứu:
+ Đề tài tập trung nghiên cứu nguồn lợi cá nổi lớn ở vùng biển xa bờ miền Trung, Đông Nam
Bộ và khu vực giữa Biển Đông Đề tài còn kết hợp với Dự án Đánh giá nguồn lợi sinh vật biển Việt Nam (ALMRV - ]]) tiến hành điều tra, thăm đò nguồn lợi cá đáy ở vùng biển xa bờ Vịnh Bác Bộ
và Đông Tây Nam Bộ
+ Vùng biển xa bờ được chia thành 4 khu vực nghiên cứu là Vịnh Bắc Bộ, Đông Nam Bộ, Tay
Năm Bộ và vùng biển giữa Biển Đông (Hình 7) Theo quy định tạm thời của Bộ Thủy sản, vùng
biển xa bờ đối với Vịnh Bắc Bộ và vùng biển Đông Tây Nam Bộ được tính từ độ sâu 30 m và đối với vùng biển miền Trung từ 50 m trở ra
- Thời gian điều tra:
Trong 3 năm từ 2000 - 2002, tại mỗi vùng biển Đề tài đã phối hợp với Dự án Đánh giá nguồn lợi sinh vật biển Việt Nam giai đoạn 2 (ALMRV - II) tiến hành mỗi năm 2 chuyến điều tra nghiên cứu đại diện cho hai mùa gió trong năm là Tây nam (tháng 4 - 6) và Đông bắc (vào tháng 10 -12)
- Tàu thuyền, ngư lưới cụ:
+ Tàu thuyền: Tại Vinh Bắc Bộ và vùng biển Đông Tây Nam Bộ đã sử dụng tàu lưới kéo đơn
“Đông Nam 05” có công suất máy chính 900cv 6 vùng biển miền Trung, Đông Nam Bộ và giữa Biển Đông đã sử dụng 3 tàu lưới rê công suất máy chính 350cv/tầu và 3 tàu câu vàng công suất máy chính từ 300cv - 450cv/tàu điều tra nguồn lợi cá nổi lớn
+ Ngư lưới cụ: Lưới sử dụng điều tra nguồn lợi cá đáy ở Vịnh Bắc Bộ và Đông Tây Nam Bộ là lưới kéo đơn Tại vùng biển miền Trung, Đông Nam Bộ và giữa Biển Đông mỗi tàu lưới rẻ đều sử
dụng vàng lưới rê trôi tầng mặt với 5 loại kích thước mắt lưới khác nhau (2a = 73mm, 85mm,
100mm, 123 mm và 150mm), tổng chiều dài mỗi vàng lưới rê là 5.000 m và trên các tàu câu sử
dụng vàng câu có số lượng từ 400 - 450 lưỡi câu/vàng để điều tra nghiên cứu Mồi câu là cá nục,
cá bạc má có khối lượng khoảng 100 -120 g/con
Ngoài ra còn sử dụng đôi tàu 320cv của Quảng Bình đánh lưới kéo đôi để kiểm tra ngư trường ở Vịnh Bắc Bộ, tàu Đông Nam 05 đánh lưới kéo đơn kiểm tra ngư trường tại vùng biên Đông Tây Nam Bộ
- Thu thập tài liệu, mẫu vật: -
+ Ở Vịnh Bác Bộ và vùng biển Đông Nam Bộ tiến hành thu thập số liệu tại các trạm cố định về nhiệt độ, độ mặn tầng mặt và đáy, mẫu động-thực vật phù du và đánh lưới Mỗi mẻ lưới kéo trong
1 giờ Phân tích thành phần loài, sản lượng của từng mẻ và phân tích sinh học (cân khối lượng, đo chiều đài, xác định độ no dạ dày, độ chín muồi tuyến sinh dục ) các loài cá kinh tế theo quy trình hiện hành của Viện Nghiên cứu Hải sản
+ Tại vùng biển miền Trung, Đông Nam Bộ và giữa Biển Đông, lưới Rê được thả hàng ngày tại mỗi trạm vào buổi chiều (khoảng 16 -17 giờ) và thu lưới vào sáng sớm hôm sau (4 - 5 gid) Cau
vàng cũng được thả vào mỗi buổi chiều và thu câu vào buổi sáng sớm như đối với lưới rê Trên
các tàu câu cũng đã tiến hành thu thập số liệu về nhiệt độ, độ muối, động thực vật phd du tại tầng mặt và tầng thả câu (50 - 60 m)
Trang 142.2.2 Điều tra thu thập số liệu dọc các tỉnh ven biển, trên tàu sản xuất và một số trung tâm
nghề cá trọng điểm
- Cử các đoàn cán bộ khoa học đến các Sở Thủy sản dọc các tỉnh ven biển và một số trung tâm nghề cá trọng điểm thu thập số liệu sinh học, thành phần các loài cá kinh tế, sản lượng khai thác,
tàu thuyền, ngư lưới cụ, hiệu quả đánh bắt và kinh tế xã hội nghề cá
- Cử cần bộ đi biển trên các tàu đánh cá, phỏng vấn các Thuyền trưởng, Chủ tàu, Nậu cá về cấu tạo tàu thuyền, ngư cụ, phương pháp đánh bắt, hạch toán kinh tế từng loại nghề, các khổ khăn cần tháo
gỡ để phát triển khai thác xa bờ (theo các bộ câu hỏi đã định sẵn) Sau đó tiến hành phân tích, xử
lý số liệu thu được theo nội dung nghiên cứu đã dé ra
+ Về ngư cụ: Chỉ tập trung điệu tra 4 loại ngư cụ khai thác xa bờ chủ yếu, đó là các nghề lưới kéo, lưới vây, lưới rê và câu vàng
+ Về tàu thuyền: Tiến hành điều tra trên các loại tàu thuyền có các hoạt động đánh bắt ở vùng biển
xa bờ như:
Tàu lưới kéo: Điều tra các tàu > 90 cv
Tau lưới vây, lưới rê và tàu câu: Điều tra các tàu > 45 cv
Các tỉnh trọng điểm được lựa chọn để tiến hành diều tra thu mẫu cho nội dung khai thác là: Quảng Ninh, Hải Phòng, Nghệ An, Đà Nắng, Quảng Nam, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hoà, Bình Thuận, Bà Rịa - Vũng Tàu, Tiền Giang, Cà Mau và Kiên Giang
- Ký hợp đồng với các Sở Thủy sản Thái Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, Quảng Bình, Thừa Thiên- Huế, Đà Nắng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Bình Thuận, Bà Rịa- Vũng Tàu, Tiên Giang, Cà Mau và Kiên Giang để thu thập số liệu đánh bắt của từng mẻ lưới trên các tàu sản xuất của đội tàu đánh cá xa bờ
3.2.3 Đánh giá trữ lượng và khả năng khai thác
- Quy đổi năng suất đánh bắt sang tàu chuẩn: Sử dụng công thức quy đổi của Babaina (1984) để quy đổi năng suất đánh bắt của bất kỳ tàu nào đó sang tàu chuẩn
A (tầu chuẩn) = a (1)*((S(tầu chuẩn)/sŒ))
Trong đó: a (1): năng suất trung bình kg/h của tầu quy đổi
S (tàu chuẩn}: diện tích lưới quét qua trong 1 giờ của tầu chuẩn
s (i): diện tích quét lưới qua 1 gid của tầu quy đổi
A (tầu chuẩn) = Năng suất đánh bắt đã được quy đổi
- Năng suất khai thác CPUE (sản lượng đánh bất cho một giờ kéo lưới, kg/h) và CPUA (sản lượng đánh bắt cho một đơn vị diện tích kg/km”) được tính cho từng mẻ lưới, từng loài và năng suất khai thác chung của từng vùng biển theo dải độ sâu CPUA được tính toần theo phương pháp điện tích
(Swept Area Method):
CPUA (kg/km?) = C/A Trong đó: C là sản lượng đánh bắt của mẻ lưới (kg); A là diện tích lưới quét cha mé Ludi (km), tính theo công thức sau:
A=V*W*T (V Bà vận tốc kéo lưới trung bình của tau; W là độ mở ngang của lưới và T là thời gian kéo lưới của mẻ)
Trang 15* - Tổng sinh khối cá đáy và sinh khối của từng loài lựa chọn được tính toán theo phương pháp diện tích, với giả thiết rằng sản lượng trung bình cho một đơn vị diện tích (CPUA) là chỉ số phong phú của nguồn lợi Sinh khối (B) cho mỗi dải độ sâu tính bằng công thức:
B (kg) = S*(CPUA /Q)
Trong đó, S là diện tích của dải độ sâu (hoặc của toàn bộ vùng biển), Q là hệ số đánh bất Báo cáo này sử dụng giá trị Q = 0,5 (điều này có nghĩa là 1/2 số cá thể nằm trong vùng lưới quét qua đều bị giữ lại trong lưới) Sinh khối khu vực có thể kéo lưới được tính như sau: toàn vùng điều tra được chia ra thành các dải độ sâu 30 - 50 m, 50-100 m và 100-200m Diện tích của mỗi khu vực này được tính toán và sinh khối của toàn bộ vùng nghiên cứu là tổng sinh khối của các dải độ sâu
Trong đó, sinh khối của mối dải độ sâu dược tính bằng CPUA trung bình nhân với diện tích
Ngoài việc sử dụng phương pháp thống kê mô tả như trình bày ở trên, năng suất đánh bắt cá nổi lớn (cá thu, cá ngừ, cá cờ ) được tính theo kg/km lưới hoặc kg/100 lưỡi câu Với nghề rê,
năng suất đánh bất được tính riêng cho từng cỡ mắt lưới
- Xác định trữ lượng cá nổi đại dương theo phương pháp phân tích các nhóm đồng thế hệ Jones dựa trên phân bố tần suất chiều đài cá khai thác:
B = {{ N(L2) * H(L1,L2) + C (L1,L2)] * H(L1,L2)] * W
Trong.dé: B- Trữ lượng tính bằng kg, tấn
N - Trữ lượng cá tính bằng số con theo các nhóm chiều dài
H - Yếu tố H - factor, liên quan đến hệ số chết tự nhiên
C - Tổng số lượng cá thể khai thác theo nhóm chiều đài
W - Khối lượng trung bình cá thể theo nhóm chiều dài
~- Khả năng khai thác bền vững tối đa được tính theo công thức:
MSY = 0,5*M* Bo
Ởadáy: + MSY - Khả năng khai thác bền vững tối đa,
+ M_ -Hệ số chết tự nhiên của cá,
+ Bo - Trữ lượng cá hiện thời tại vùng biển nghiên cứu
-_ Trữ lượng và khả năng khai thác nguồn lợi cá nổi nhỏ chủ yếu dựa vào kết quả điều tra bằng
phương pháp thuỷ âm trong Chương trình Thuận Hải-Minh Hải do Viện Nghiên cứu Hải sản tiến
hành trước đây :
2.2.4 Xử lý số liệu
Số liệu về nguồn lợi, môi trường, khai thác, bảo quản sau thu hoạch thu thập được trong các chuyến nghiên cứu trên biển cũng như số liệu thu thập tại các địa phương và trong các biểu nhật
ký đánh cá của đội tàu khai thác xa bờ từ các Sở Thuỷ sản thường xuyên được cập nhật vào cơ sở
dữ liệu của Đề tài Sau mỗi chuyến điều tra nghiên cứu đều có báo cáo khoa học chuyên đề, trên
cơ sở các nguồn tài liệu Đề tài thu thập được cùng các tư liệu sẩn có, tiến hành phân tích, đánh giá,
xử lý trên máy vi tính và tổng hợp thành báo cáo tổng kết Dé tài
Trang 173 KẾT QUÁ NGHIÊN CỨU
3.1 Môi trường biển
3.1.1 Khí tượng hải văn
- Vùng nghiên cứu là vùng biển khơi, các đặc trưng thời tiết mang đậm nét khí hậu đại đương,
nhiệt độ không khí trung bình năm dao động từ 27,0 - 27,7°C, cao nhất vào tháng 5 (28,3 - 29,3°C)
và thấp nhất vào tháng giêng (24,6 - 26,0%) Hướng sóng thường trùng với hướng gió Trong
chuyến đi tháng 9 - 10 năm 2000, tần suất sóng hướng bắc đến đông bắc chiếm 57%, chủ yếu là
sóng cấp 2 - 3 chiếm 82% Cùng thời kỳ này trong năm 2001, sóng hướng tây nam chiếm 71%, tần suất độ cao sóng từ cấp 3 đến cấp 5 chiếm không quá 30% Vào mùa hè, sóng có hướng tây nam là chủ yếu, tần suất độ cao sóng lớn hơn cấp 3 trong các tháng 4 - 5 đều không vượt quá 32,0% -
- Bão và áp thấp nhiệt đới thường xảy ra vào tháng 5 đến tháng 11, tập trung vào các tháng 7, 8 và
9 Theo số liệu thống kê,.trung bình hàng năm nước ta có khoảng 6 cơn bão, chủ yếu hoạt động ở
khu vực phía Bắc từ vĩ độ 17?N đến 22°N, chiếm tới 58,4% tổng số lượng cơn bão (Bảng !)
Bảng 1: Tân suất bão ở biển Việt Nam (Số liệu thống kê từ 1954 đến1993)
đối với những người làm việc trên biển
3.1.2 Phân bố nhiệt độ - độ muối
Nhiệt độ và độ muối luôn biến động theo không gian và thời gian, sự biến đổi này xảy ra lớn nhất ở lớp 0 - 200m nước bề mặt Nhiệt độ nước tầng mặt đạt giá trị cao nhất vào tháng 5, trung
Trang 18bình từ 28,0 đến 30,2 °C và thấp nhất vào tháng 1, trung bình từ 22,0 đến 25,7 °C Độ muối tầng mặt dao động trong khoảng từ 31,5 đến 34,5%o, cao nhất thường ở các khu vực nước trồi, thấp nhất ở khu vực nước chìm và vùng tiếp giáp với vùng nông ven bờ phía tây nam và tây bắc vùng nghiên cứu Độ sâu xuất hiện tầng đột biến nhiệt độ thường từ 15 - 20m đến 100m vào mùa gió tây nam và khoảng từ 30 - 40m đến 120m vào mùa gió đông bắc Độ dày lớp đột biến nhiệt độ thay đổi khoảng từ 15 đến 60m Độ dày lớp nước đồng nhất bể mặt luôn biến động theo mùa và theo vùng, thông thường từ 15 - 45m có khi tới 100m
3.1.3 Dòng chảy
Dòng chay dia chuyén và dòng chảy gió trong mùa gió tây nam có vận tốc nhỏ hơn mùa gió đông bắc Hướng chảy của cả hai loại dòng chảy này thay đổi phức tạp, nó phụ thuộc hoàn toàn vào hoàn lưu khí quyển và hoàn lưu nước từ đại dương đưa tới Vận tốc dòng chảy tổng hợp trên
tầng mặt có thể tới trên 100cm/s, nếu trong biển và đại dương ở một thời điểm nào đó hướng của
đồng địa chuyển và đồng gió trùng nhau
3.1.4 Thực vật phù du (TVPD)
Sử dụng bình thu mẫu Van Dom (40 lít) và lọc qua lưới có kích thước mắt lưới = 20 micromet,
tại vùng biển nghiên cứu đã xác định được 452 loài tảo, trong đó có 2 loài tảo Kim, 3 loài tảo Lam, 210 loài tảo Silic và 237 loài táo Giáp
Số lượng cũng như mức độ tập trung của thực vật phù du vùng biển miền Trung khá thấp (bình
quân 47.554 tb/m”) so với vùng biển Đông Nam Bộ (478.812 tb/m?) Mức độ tập trung tối đa ở vùng biển miền Trung cũng chỉ đạt 515.000tb/mỶ, trong khi đó ở vùng biển Đông Nam Bộ lên đến
hàng triệu hoặc trên chục triệu tb/m” Các khu vực có mật độ TVPD cao thường tập trung ở vùng nước trồi và phía tây của vùng biển nghiên cứu, nơi chịu ảnh hưởng của nước lục địa chẩy ra mang theo nhiều muối dinh dưỡng tạo điều kiện cho thực vật phù du phát triển mạnh
Chỉ số đa dạng thực vật phù du bình quân trong vùng biển miền Trung là 3,17 - 4,03 và cho
vùng biển Đông Nam Bộ là 2,49 - 3,86; giá trị đa dạng (Dv) cho vùng biển miền Trung là 1,84 -
3,27 và cho vùng biển Đông Nam Bộ là 1,21 - 2,82 chứng tỏ các vùng biển này có tính đa dạng sinh học khá phong phú và chất lượng nước ở đây khá tốt, đặc biệt chất lượng nước ở khu vực quần đảo Trường Sa là rất tốt
Sinh vật lượng ĐVPD biển Trung Bộ và Đông Nam Bộ ở mức trung bình so với nhiều vùng
biển và đại đương thế giới, trung bình trong năm ở biển Trung Bộ là 323con/mỶ-79,67mg/mỶ, biển
Đông Nam Bộ 290con/mỶ- 56,39mg/m* Sự biến động sinh vật lượng ĐVPD theo mùa ở biển Trung Bộ và Đông Nam Bộ nhỏ, các vùng tập trung ĐVPD là thức ăn cho cá ở khu vực giao nhau
Trang 19giữa khối nước mặn biển khơi và khối nước nhạt ven bờ, vùng rìa biên nước trồi và trong dai nước gần cửa sông Me Kông
Với diện tích vùng biển nghiên cứu khoảng 492.000km?, khối lượng ĐVPD là thức ăn cho cá ở
vùng biển Trung Bộ và Đông Nam Bộ trong lớp nude Om - 100m là 2.237.600 tấn, cho năng suất sinh học trung bình năm đạt 73.840:800 tấn Trữ lượng ĐVPD là thức ăn cho cá trong năm được
ước tính 76.078.400 tấn
3.1.6 Mối quan hệ giữa cá và một số yếu tố hãi dương học
Nghiên cứu mối quan hệ giữa các yếu tố hải dương học đến sự phân bố, di cư, năng suất đánh
bắt, biến động nguồn lợi vv là vấn dé hết sức phức tạp nhưng lại có ý nghĩa thực tiễn rất lớn
trong việc khai thác, quản lý và bảo vệ nguồn lợi hải sản Hiện tại ở Việt Nam, những công trình
nghiên cứu về vấn để này còn quá ít, chưa giúp gì nhiều cho thực tế sản xuất của nghề cá Trong 3
năm qua, Đề tài điểu tra nguồn lợi cá xa bờ đã thu thập các nguồn tài liệu có liên quan, tiến hành phân tích, xem xét mối quan hệ trên và bước đầu đã đưa ra một số nhận xét, đánh giá có ý nghĩa
về mặt khoa học Các kết quả này cần được nghiên cứu bổ sung và đưa vào thực tế sản xuất kiểm nghiệm
- Tương quan giữa Động vật phù du (ĐVPD) với các bãi cá:
ĐVPPD trực tiếp hoặc gián tiếp là thức ăn chủ yếu của cá nổi nhỏ nên nó có ảnh hưởng rất lớn
đến sự phân bố và tập tính của đàn cá nổi Ở biển Việt Nam, vùng có sinh vật lượng ĐVPD cao
thường trùng với vùng có nhiều ấu trùng cá và là những bãi cá đáy quan trọng (Hình 2)
+ Khu vực biển tây nam Côn Sơn: vùng có sinh khối ĐVPD >100mg/m)? trong cả hai mùa gió
đông bắc và tây nam, có năng suất đánh bắt trung bình (NSĐBTB) từ 400 - 500kg/h (sử dụng số
liệu trước năm 2000)
+ Vùng nước trồi ven bờ Nam Trung Bộ (Ninh Thuận - Bình Thuận): vào mùa gió tây nam có sinh
khối ĐVPD >100mg/m), có NSĐBTB > 400kg/h
+ Vùng biển ven bờ Tây Nam Bộ (từ Phú Quốc đến mũi Cà Mau): có sinh khối ĐVPD là 76,87mg/m trong mùa gió đông bắc và 461,83mg/mỶ trong mùa gió tây nam, có NSĐBTB từ 400
- 500kg/h hoặc cao hơn 500kg/h
- Tương quan giữa năng suất đánh bắt (CPUE) với tầng đột biến nhiệt- muối
Số liệu điều tra nghiên cứu của tàu Liên Xô trong những năm 1980 tại vùng biển Nam Trung bộ và Nam bộ cho thấy: Vào mùa gió đông bắc cá mối vạch Saurida undosguamis thường tập trung thành đàn lớn ở dưới tầng đột biến nhiệt độ kể đáy với Gradien T= 0,2 đến 0,4°C.m'” tại khu vực
có độ sâu 65 - 95 m và nhiệt độ nước tầng đáy từ 22 đến 25 °C Ngược lại cá nục đỗ đuôi Đecapterus kurroides lại tập trung nhiều ở vùng nước có độ sâu 95 - 135 m, nhiệt độ nước tầng đầy 19 - 22°C, độ muối 33,5 - 34,5%o dưới tầng đột biến nhiệt độ kẻ đáy với Gradien T= 0,2 đến 0,4°C.m', Khi hình thái cấu trúc nhiệt như trên không tồn tại, sự tập trung của cá cũng biến mất Khác với cá nục, các tín hiệu phản hồi âm của cá mối vạch hầu như rất yếu hoặc không thể phát hiện được trên băng giấy đò, tuy vậy bằng phương pháp thăm dò phát hiện những nơi có cấu trúc nhiệt thẳng đứng dạng trên, đã giúp cho các tàu khai thác hoạt động rất hiệu quả và đánh được
những mẻ lưới kỉ lục tới 20.000 - 30.000kg/h
Đối với nghề rê khơi và câu vàng, độ sâu xuất hiện tầng đột biến cũng là yếu tố rất quan trọng
để quyết định việc thả lưới Kết quả khảo sát cho thấy tại những khu vực nước trồi hoạt động mạnh
Trang 20hoặc tầng đột biến xuất hiện gần bề mặt, nhiệt độ trong lớp nước 0 - 50 m có thể xuống tới 20,5 - 21,5 °C, thì tại những trạm đánh lưới trong vùng này sản lượng đánh bắt hầu như bằng không
Với những đặc điểm thực tế trên, để nâng cao hiệu quả đánh bắt ta có thể sử dụng phương pháp
thăm đò dự báo đơn giản và ít tốn kém đó là: dùng nhiệt ký tự ghi (Bathythermograph, CTD) dé tìm những nơi có đột biến nhiệt độ kê đáy cùng các đặc điểm thích ứng kèm theo phục vụ nghề giấ
đáy xa bờ và độ sâu xuất hiện tâng đội biến gân tầng mặt cho nghề đánh cá nổi
Trang 21- Tương quan giữa năng suất đánh bắt (CPUE) với nhiệt độ và độ muối:
Nhiệt độ và độ muối có ảnh hưởng lớn đến đời sống của cá như thời vụ sinh san, kha nang bat mồi,
tập tính di cư, tụ đàn, các quá trình trao đổi chất và sình trưởng Mỗi loài cá thường có tính thích nghỉ với một dải nhiệt độ, độ muối nhất định Tuy vậy, đối với cá nhiệt đới như ở vùng biển Việt Nam, việc xác định dải nhiệt - muối thích nghỉ cho từng loài là rất khó do biên độ dao động theo không gian và thời gian của hai yếu tố trên rất lớn
Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính năng suất đánh bất cá ngừ vằn của tàu rê với nhiệt độ và độ
muối tầng mặt (Đảng 2) cho thấy: các mối tương quan này là rất yếu (r = 0,146 đến 0,034) Tuy vậy, theo phân bố trong #fình 3 và Hình 4, những mẻ có năng suất > 100 kg/Ikm chủ yếu tập trung
ở vùng biển có nhiệt độ tầng mặt từ 27,8 đến 29,7 °C và độ muối từ 31,4 đến 32,84%o
Bảng 2: Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính năng suất đánh bắt cá ngừ vằn của tàu rê với nhiệt độ và
Trang 22
Hình 4: Tương quan độ muối tâng mặt và năng suất đánh bắt cá ngừ vằn
3.2 Nguồn lợi cá biển
3.2.1 Nguồn lợi cá đáy
3.2.1.1 Nguôn lợi cá đáy ở vùng biển Đông Nam Bộ
- Thành phần giống loài và các đối tượng khai thác chính:
Nhìn chung, thành phần giống loài cá đáy ở vùng biển Đông Nam Bộ phong phú và đa dạng
DA bat gặp 409 loài/nhóm loài hải sản thuộc 133 họ khác nhau Các họ có số lượng loài nhiều là
Carangidae (27 loài), Nemipteridae (18 loài), Serranidae (11 loài), Lutjanidae (11 loài), Sepiidae (10 loài, Tetraodontidae (10), Monacanthidae (10), Apogonidae (9 loài), các họ Labridae,
Penaeidae, Scorpaenidae đều có 8 loài, còn lại là các họ có từ 3 đến 7 loài
Tuy nhiên, xét riêng từng chuyến điều tra, sự xuất hiện của các họ và loài/nhóm loài trong sản lượng có khác nhau
Tương ứng với các họ là những loài chiếm tỷ lệ trên 1% tổng sẵn lượng của cả 3 chuyến điều tra Đã bất gặp 33 loài (Bảng 3) có sản lượng cao là mực ống (Ioligo chinensis), cá lượng (Nemipterus spp.), cá trác ngắn (Priacanthus macracanthu3s), cá chỉ vàng (Selaroides leptolepis),
cá phèn khoai (Ứpeneus bensas), mực nang (Sepia esculenta) và cá mối (Saurida undosquamis, Saurida tumbil, Trachinocephalus myops)
12
Trang 23Bảng 3: Năng suất đánh bắt trung bình của các loài có tỷ lệ sản lượng trên 1% theo các chuyến điều
-_ traởvùng biển Đông Nam Bộ
f 'Tên loài Tháng 6-7/2000 | Tháng 1I-12/2000 | Tháng 5- 6/2002
NS |%Tổng| NS | %Tổng| NS | %Tổng
trung sản trung sản trung sản
bình lượng bình lượng bình lượng
(kg/h) (kg/h) (kg/h) q) (2) (3) (4) (5) (6) (7)
Ariomma indica - ˆ Li 1,36 - - Calappa philagius - : 0,85 1,03 ˆ :
Calappa spp : - ˆ : 0,75 1,36)
Decapterus maruadsi : x 1,21 1,49 - ˆ Selar crumenophthalmus ˆ : : - 0,55 1,00)
Selaroides leptolepis 2,75 2,18 2,86 3,45 - -
Chiloscyllium plagiosum - ˆ - : 0,68 1,23 Leiognathus spp - : 1,04 1,28 0,64 1,15
Loligo chinensis 3,95 3,24 2,23 2,71 2,14 3,88
Loligo duvauceli - - 1,35 1,65 2,81 5,09 Loligo spp ¬ : ˆ : 0,59 1,08 Paramonacanthus nipponensis 28,42 42,73 3,46 4,26 0,56 1,02 Upeneus bensasi 4,20 3,41 7,14 8,64 3,24 3,87 Nemipterus bathybius 1,93 2,17 1,36) 1,68 - - Nemipterus nemurus - - 1,24 1,47 0,39 1,06 Nemipterus tambuloides - x 1,95 2,39) 1,05 1,90 Octopus spp 1,60 1,33 - - 0,95 1,73
Pseudorhombus sp 2,16 1,80 1,37 1,67 1,49 2,71
Peristedion spp - : 1,28 1,58 + " Cociella crocodila ˆ - - - 0,66 1,19
Pristotis jerdoni 4,03 2,88 1,36 1,66 2,15 3,92 Charybdis cruciata 3,29 2,52 1,20 1,44 0,69 1,25
Portunus spp - : : : 1,15 2,09) Priacanthus macracanthus 2,46 2,40) 5,14 6,32 5,39 9,77
Raja hollandi : + 1,27 1,56 0,83 1,50
Sepia esculenta 1,90) 1,54 3,09) 3,72 1,09, 1,98 Sepia latimanus - - - - 1,24) 2,24 Sepia pharaonis - ˆ 2,64 3,25 - -
Saurida tumbil 1,61 1,60 1,86 2,27 0,87 1,58
Saurida undosquamis 2,71 2,22 5,09 6,21 1,37 2,48 Synodus variegatus - - - : 0,97, 1,75 Trachinocephalus myops 6,83 5,56 5,93 7,22 3,79 6,87 Trichiurus lepturus - - 1,43 1,76 - -
Tổng 75,58 70,07 65,7
Trang 24
- Năng suất đánh bắt và các khu vực có sản lượng cao:
Bảng 4 trình bày năng suất đánh bắt (kg/h) của 3 chuyến điều tra đại diện cho mùa gió Dong bắc và mùa gió Tây nam theo từng dải độ sâu Nhìn chung năng suất đánh bất bình quân thấp
(56,0- 98,5 kg/h) Theo các dải độ sâu, năng suất đánh bắt trung bình giảm dần từ dải độ sâu 100- 200m, sau đến 50-100m và 30 -50m Ở chuyến điều tra thứ nhất (tháng 6 -7 năm 2000), năng suất đánh bắt trung bình ở dải độ sâu 100-200m đạt tới 229 kg/h nhưng mức độ dao động rất lớn (15 -
Chuyến điều tra | Độ sâu (m) Số trạm | Năng suất Dao động | Độ lệch chuẩn
(kg/h) CV (%)
Mùa Tây nam, 30 - 50 25 77,8 31,3 - 264,3 66 |Thang 6 -7/2000 150 - 100 20 65,6 34,0 - 174,8 49
100 - 200 9 229,2| 14,5- 1181,3 159 Tổng số 34 98,5| 14,5 - 1181, 160 Mia Dong bắc, 30 - 50 23 63,4 13,9 -240,8 74 Thang 11 -12/2000 {50 - 100 21 91,5 32,2 -178,9 42
100 - 200 7 138,3 32,4 -193,3 43 Tổng số 31 85,2 13,9 - 240,8 63 Mùa Tây nam 30-50 25 52,5 21,8 -109,7 42 Thang 5 - 6/2002 |50-100 19 52,8 26,0-147,5 54
100-200 9 72,4 31,6 -130,4 39 Tổng số 53 56,0 21,8 - 147,5 47
nhiều), điều này cần được điều tra kỹ để có được đánh giá đúng mức phục cho nghề khai thác cá
xa bờ Hình 5 trình bày sự phân bố cá đáy và một số khu vực cá tập trung ở vùng biển Đông và Tây Nam Bộ theo các chuyến khảo sát - ‘
14
Trang 25
Ghi chú: A: Mùa gió Tây Nam 2000, B: Mùa gió Đông Bắc 2000
C: Mùa gió Tây Nam 2002, D: Mùa gió Đông Bắc 2002
Hình 5: Phân bố cá đáy tại các trạm nghiên cứu năm 2000 và 2002 ở vùng biển Đông và Tây nam bộ
(Năm 2990 ở trên, 2001 ở dưới)
- Ước tính sinh khối:
Tổng sinh khối khu vực Đông nam bộ được trình bày 6 Bang 5 Trong năm 2000, sinh khối
chuyến thứ 2 (mùa gió Dong bắc) thấp hơn chuyến 1 (mùa gió Tây nam) Riêng chuyến 3 năm
2002 (mùa gió Tây nam) có tổng sinh khối cũng như sinh khối ở các đải độ sâu thấp hơn cả
(235.948 tấn so với 348.485 tấn và 422.944 tấn) Sinh khối cá đáy bình quân tại vùng biển xa bờ
Đông Nam Bộ vào khoảng 342.459 tấn
Trang 26
Chuyến điều tra 30-50m 30-100m | 100-200m Tổng
Mua Tay nam Diện tích (km?) 68.120 51.950 27.910 147.980 'Tháng 6,7/2000 Sinh khối (tấn) 143.644 98.190 181.110 422.944
CV (%) 53 43 179 - Mùa Đông bắc Diện tích (km?) 68.120 51.950 27.910 147.980 Thang 11,12/2000 |Sinh khối (tấn) 113.551 126.807) 108.127 348.485
CV (%) 66 48 69 + Mùa Tây nam Diện tích (km?) 68.120 51.950 27.910 147.980 Thang 5,6/2002 Sinh khối (tấn) 98.197 78.828 58.923 235.948
CV (%) 46 47 42 -
3.2.1.2 Nguồn lợi cá đáy vùng biển Tây Nam Bộ
- Thành phần giống loài và các đối tượng khai thác chính:
Tại vùng biến Tây Nam Bộ đã bắt gặp 237 loài cá thuộc 137 giống và 82 họ Các họ có số loài nhiều là họ cá khế (Carangidae - 21 loài), họ cá lượng (Nemipteridae -12 loài), họ cá đù (Sciaenidae -10 loài), họ mực nang (Sepiidae - 10 loài), họ cá hồng (Lutianidae - 9 loài), họ tôm he (Penaeidae - 9 loài) Những họ có từ 5-7 loài là họ cá sơn (Apogonidae), họ cá trích (Clupeidae),
ho cá trồng (Engraulidae), họ mực ống (Loliginidae), họ cá phèn (Mullidae), họ cá thu
(Scombridae) và họ cá mú (Serrannidae)
Các họ có năng suất cao, đóng góp tỉ lệ lớn trong tổng sản lượng là: Loliginidae, Sepiidae, Carangidae, Nemipteridae, chỉ riêng chuyến 2 (tháng 11-12/2000) họ Leiognathidae chiếm sản lượng cao nhất (12,7 kg/h va 17,5% sản lượng) Có 56 loài, nhóm loài chiếm tỷ lệ trên 1% tổng
sản lượng đánh bát (Bảng 6) Các đối tượng khai thác chính ở vùng biển này gồm: cá liệt
(Leiognathus spp.), muc Ong (Loligo chinensis, L duvaucelli), cé h6 (Trichiurus lepturus), muc nang (Sepia esculenta), cA kh€ (Carangoides malabaricus, Atle mate), cé néc (Lagocephalus tnermis), cá phèn khoai (peneus bensas), cá trác (Priacanthus macracanthus) va cA méi (Saurida undosquamis) Trong đó cá liệt - Leiognathus spp., mực nang - Sepia spp và mực ống - Loligo spp là những nhóm loài có năng suất cao, đóng góp sản lượng chính trong tổng sản lượng
đánh bắt được -
Néu xét vé mia vu thi Muc nang (Sepia spp.) có năng suất đánh bắt khá cao và ổn định giữa các chuyến Mực ống (Loligo spp.) ở mùa gió Tây nam cao hơn hẳn ở mùa gió Đông bắc cả về năng suất và tỉ lệ phần trăm tổng sản lượng Cá liệt (Leiognathus spp.) thì ngược lại, mùa gió Đông
bắc năng suất đánh bất cao hơn mùa gió Tây nam Các loài cá khác sự sai khác về năng suất đánh bất cũng như tỈ lệ phần trăm sản lượng không biểu hiện rõ rệt
16
Trang 27Bảng 6: Nang suất đánh bắt trung bình của các loài có tý lệ sản lượng trên 1% theo các chuyến điều
traở vùng biển Tây Nam Bộ
Loài Tháng 6-7/2000 Tháng 11-12/2000 Tháng 5 - 6/2002
NS trung | % Tổng | NS trung | % Tổng | NS trung | % Tổng
bình lsảnlượng| bình |sảnlượng) bình |sản lượng
Loligo duvauceli 2,12 3,36 2,27 3,1 2,53 4,52
\Loligo edulis 0.63 1 - - - ¬ Loligo spp “ : 1,77 2,55 - :
\Mene maculata - - - - 1,36 2,42
\Aluterus monoceros 0,83 1,32 - - - - Paramonacanthus 1,66 2,62 - - - - nipponensis
Upeneus bensasi - - 1,26 1,82 2,74 4,89 Upeneus sulphureus - - 0,71 1,02 - -
Nemipterus marginatus - : 2,23 3,23 0,79 141 Nemipterus mesoprion 1,11 1,76 1,76 2,55 1,39 2,48
Nemipterus tambuloides 1,64 2,59 - - 0,99 1,77
Pseudorhombus sp 0,74 1,17 - - : -
|Metapenaeopsis spp - - : ˆ 0,91 1,62 Parapenaeopsis barbata - ~ 1,05 1,5 : - Parapercis spp - : 0,74 1,07 0,56 1
Pleuronectidae - - 0,73 1,05 - -
Trang 28
ạ) @) @) 4) (5) (6) (7)
Plotosus lineatus 1,75 2,77 : - - " Charybdis cruciata - - 1,01 1,36 ˆ -
Portunidae - - - - 2,5 4,47
Priacanthus macracanthus : “ : : 1,39 2,48 Priacanthus tayenus 1,46 2,32 1,17 1,69 1,23 2,2 Rachycentron canadum 0,96 1,51 - ~ - - Johnius belangerii 1,81 2,87 - - : - Pennahia argentata 0,76 1,2 2,68 2,27 0,64 1,14 Pennahia pawak 1,31 2,08 1,31 1,62 : - Pennahia spp 0,81 1,29 - - - ˆ Scomberomorus commerson 0,96 1,51 : : 0,56 1 Sepia aculeata : - 0,81 1,04 0,93 1,66 Sepia esculenta 2,05 3,25 2,44 3,53 1,7 3,04
Sepia latimanus - - ˆ - 1,73 3,08
Sepia recuvirostris ˆ - 0,86 1,24 - - Sepia spp - - 0,81 1,16 - -
Siganus canaliculatus 0,65 1,03 - - - -
Squilla sp : - 0,79 1,09 0,56 1 Saurida elongata 0.69 11 ~ - - -
Saurida undosquamis 0,97 1,54 2,13 3,08 0,78 1,39 Synodus hoshinonis 1,01 1,6 - - - -
Synodus variegatus : - - : 0,74 1,33
|Lagocephalus inermis 1,97 3,11 172 2,35 2,87 5,13
Trichiurus lepturus 2,48 3,92 6,42 4,5 1,42 2,54 [Tổng 73,01 74,26 74,30)
- Năng suất đánh bắt và các khu vực cá tập trung phân bố:
Năng suất đánh bắt trung bình được trình bày ở Bảng 7 Nhìn chung biên độ dao động của năng
suất đánh bất trung bình thấp, chứng tỏ mức độ khai thác ở vùng biển Tây Nam Bộ ổn định hơn
vùng Đông Nam Bộ Trong 2 dải độ sâu, năng suất đánh bắt ở đải độ sâu 50 - 100m thấp hơn so với đải độ sâu 30 - 50 m
Bang 7: Năng suất đánh bắt (kg/h) theo mùa và dải độ sâu ở vùng biển Tây Nam Bộ
Trang 29
- Ước tính sinh khối:
Tại vùng biển Tây Nam Bộ ở dai độ sâu 30-50 và 50-100m nước sinh khối cá đáy xấp xỉ nhau
và sinh khối toàn vùng biến xa bờ vào khoảng 119.772 tấn Theo thời gian và theo từng mùa gió không thấy sự khác nhau rõ rệt, biên độ biến động sinh khối thấp Sinh khối tức thời của từng dải
độ sâu và của các mùa được trình bày ở Bảng 8
Bảng 8: Ước tính sinh khối cho vùng biển Tây Nam Bộ theo các dải độ sâu
Chuyến điều tra 30-50 m 50-100 m Tổng
Mùa Tây nam - Dién tích (km?) 31350 28080) 59420 'Tháng 6 -7/2000 Sinh khối (tấn) 69303 32976 122279
CV (%) 37 42 Mùa Đông bác Diện tích (km?) 31350 28080) 59430 Thang 11 -12/2000 Sinh khối (tấn) 77172 60499 130671
CV (%) 49 41 Miia Tay nam Dién tich (km?) 31350 28080) 59430 Thang 5 - 6/2002 Sinh khối (tấn) 37378 48988 106366
3.1.2.3 Nguén lợi cá đáy ở vùng biển Vịnh Bắc Bộ
- Thành phần giống loài và các đối tượng khai thác chính:
Trong 2 chuyến điều tra nguồn lợi hải sản ở Vịnh bắc bộ (dại diện cho 2 mùa gió Đông bắc và
Tây nam) năm 2001 đã gặp 323 loài, nhóm loài, nằm trong 110 họ khác nhau Trong 110 họ có 94
họ cá còn lại các họ khác thuộc về nhuyễn thể (Loliginidae, Sepiidae, Octopidae .) và giáp xác
(Penaeidae, Portunidae, Squillidae, Scyllaridae )
Số họ có số loài nhiều là: Carangidae (25 loài), Sciaenidae (L5 loài), Nemipteridae (12 loài),
Mullidae (10 loài), Synodontidae (9 loài), Clupeidae (8 loài), Engraulidae (7 loài), Haemulidae (7 loài), còn lại 33 họ khác có từ 3 đến 6 loài
Những họ có sản lượng cao là: họ cá tráp (Sparidae), họ cá trác (Priacanthidae), họ cá khế (Carangidae), họ cá hố (Trichiuridae), họ cá mối (Synodontidae), họ cá liệt (Leiognathidae), họ cá lượng (Nemipteridae) và họ mực ống (Loliginidae) Giữa 2 mùa Đông bắc và Tây nam các họ cá trên có sự sai khác nhau về sản lượng khai thác: họ Sparidae và Loliginidae có sản lượng trong mùa Tây nam cao hơn mùa Đông bắc (34,6% - 4,97%) và (9,02% - 4,97%) Ngược lại, một số họ trong mùa Đông bắc lại có sản lượng cao hơn mùa Tây nam như họ Trichiuridae (7,56% và 2,55%), Carangidae (9,09% và 7,27%) Các họ khác nhìn chung có xu hướng xấp xỉ nhau hoặc hơn kém nhau không nhiều (Bảng 9)
Trang 30
Nemipteridae 2,52 3,00 4,62 5,12
Paralichthyidae 1,08 1,24 - - Pleuronectidae - - 1,03 1,04 Portunidae 2.38 2.80 - - Priacanthidae 1,63 1,92 8,34 9,48
Sciaenidae 1,01 1,18 1,04 117
Scombridae x : 1,45 1,66 Sepiidae - : 3,08 3,40 Sparidae 29,47 34,60 8,71 9,51 Sphyraenidae 1,00 1,19 1,93 2,00 Synodontidae 4,50 5,22 5,72 6,28 Tetraodontidae 1,29 1,51 4,09 4,59 'Trichiuridae 2,35 2,55 6,85 7,56
Téng 86,25 82,91
Ở vịnh Bác Bộ có tổng số 22 loài chiếm tỷ lệ trên 1% tổng sản lượng đánh bắt, trong đó những
đối tượng khai thác chính bao gồm cá bánh đường (Evyzrus cardinalis), cá trác ngắn (Priacanthus macracanthus), muc ống (Loligo chinensis), cá hố (Trichuus lepturus) và cá liệt (Leiognathus
$pp.) Cũng giống như họ, ngoại trừ loai Loligo chinensis, Evynnis cardinalis 6 mia Tay nam cao
hơn hẳn mùa Đông bắc, còn các loài khác có xu hướng xấp xỉ nhau hoặc hơn kém nhau không nhiều trong tổng sản lượng đánh bắt (Bảng 10)
20
Trang 31Bang 10: Năng suất đánh bắt trung bình của các loài có đ lệ sản lượng trên 1% theo các chuyến điều
tra ở Vịnh Bắc Bộ
Loài Mùa Tây nam 2001 Mùa Đông bắc 2001
CPUE (kg/h) | % Téng san | CPUE (kg/h) | % Tổng sản
lượng lượng
@) (2) (3) (4) (5)
[Acropoma japonicum 5,88 6,77 6,42 5,46 Decapterus maruadsi 1,45 1,70 1,91 2,22 Scomberoides commersonianus “ A= 1,18 1,36 Trachurus japonicus 3,44 4,04 2,96 3,16 Dasyatis kuhlii 0,98 1,01 1,94 2,14 Dasyatis zugei - - 2,14 2,22 Leiognathus spp 2,20 2,63 4,57 5,04 Loligo chinensis 7,03 8,16 3,30 3,70 Lophiomus setigerus 1,17 1,38 - : Nemipterus peroni : : 0,98 1,14 Scolopsis taeniopterus 1,06 1,27 - -
Pseudorhombus sp 1,08 1,24| - -
Charybdis cruciata 1,81 2,14 ` - Priacanthus macracanthus - - 7,87 8,96
Priacanthus tayenus 1,04 1,27 - - Sepia lycidas - - 0,87 1,00 Evynnis cardinalis 29,42) 34,54 8,65 9,46
Sphyraena pinguis - - 0,87 1,01
" |Saurida elongata - - 1,59 1,55
Saurida tumbil 2,88 3,31 - 335 3,84 Lagocephalus inermis - - 3,96 4,44 Trichiurus lepturus 2,35 2,55 6,85 7,56 Téng 72,00 64,26
- Nang suất đánh bắt và khu vực cá tập trung:
Năng suất đánh bắt trung bình được trình bày ở Bảng 77 cho thấy giữa hai mùa Dong bắc và Tây nam không có sự khác biệt đáng kể, khoảng 97 - 98 kg/h Vào mùa Tây nam ở dải độ sâu 30- 5Öm có năng suất đánh bất cao nhất (119,6kg/h) Sự phân bố cá đáy tại các trạm nghiên cứu được
trinh bay 6 Hinh 6
Trang 32
Bảng 11: Năng suất đánh bát (kgih) theo mùa và dải độ sâu ở Vịnh bắc bộ
Chuyến điều tra Số trạm | NS trung binh (kg/h) | Dao động | CV (%) Mua Tây nam Chung 4i 97,1 24,3-245,5| 58 Thang 5 - 6/2001 |30-50m 18 119,6 63,2-245,5 44
50-100m 23 74,7 24,3-217,3 62 Mùa Đông bắc Chung 42 98,5 32,0-256,6 30 'Tháng 10 - 11/2001 |30-50m 20 100,4 32,0-256,6 48
50-100m 22, 96,6 38,2-174,8 40
Ghi chú: A: Mùa gió Tây Nam 2001, B: Mùa gió Đông Bắc 2001
Hình 6: Sự phân bố cá đáy tại các tram nghién cứu ở vịnh Bác Bộ năm 2001
-_ Ước tính sinh khối:
Sinh khối cá đáy ở vùng biển xa bờ vịnh Bắc Bộ được trình bày theo mùa và theo các dải độ sâu
ở Bảng 12
Bảng 12: Ước tính sinh khối cá đáy ở vịnh Bac Bộ theo các dải độ sâu
Chuyến điều tra 30-50 m 50-100 m Tong
Mia Tay nam Diện tích (km?) 20.640 16.780 37.420
'Tháng 5- 6/2001 Sinh khối (tấn) 63.573 33.406 96.979
CV (%) 41 59 57 Mùa Đông bắc Diên tích (km?) 20.640 16.780 37.420
Thang 10 -11/2001 Sinh khối (tấn) 55.881 43.397 99.278
CV (%) 45 43 47
22
Trang 33Bảng 12 cho thấy sinh khối tức thời trong mùa Tây nam và mùa Đông bắc chênh lệch nhau không đáng kể (96.979 tấn và 99.278 tấn) Trong mùa tây nam sinh khối ở dải độ sâu 30-50m
nước cao hơn mùa Đông bắc, ngược lại trong mùa Đông bắc ở đải độ sâu 50 -100m nước sinh khối
lại cao hơn mùa Tây nam :
3.2.2 Nguén lợi cá nổi xa bờ vùng biển Miền Trung và Đông Nam Bộ
3.2.2.1 Nghề lưới rê khơi
Tir nam 2000 đến 2002 Đề tài điều tra nguồn lợi cá nổi xa bờ phối hợp với dự án ALMRV da
tiến hành điều tra nguồn lợi cá nổi vùng biển xa bờ (chủ yếu là cá Thu Ngừ) bằng nghề lưới rê và câu vàng tại 66 trạm ở vùng biển khơi miền Trung và Đông Nam bộ Tổng cộng đã thực hiện được
6 chuyến điều tra trong 3 năm theo 2 mùa Đông Bắc và Tây Nam
- Thành phần giống loài và các đối tượng đánh bắt chính:
Trong 6 chuyến điều tra từ 2000-2002 đã gặp 174 loài, nhóm loài nằm trong 110 giống thuộc
61 họ Các chuyến điều tra vào mùa gió Tây Nam gặp 51 họ, 95 giống, 150 loài và mùa gió Đông
Bắc gặp 40 họ, 73 giống, 100 loài Thành phần giống, loài bắt gặp ở vụ bắc ít hơn so với vụ nam
Những họ cá thường gặp có số lượng loài nhiều gồm 7 họ: họ cá khế (Carangidae) - 34 loài, họ cá
thu (Scombridae) - 12 loài, họ cá chuồn (Exocoetidae) - 10 loài, họ cá mập (Carcharhinidae) - 9 loài, họ cá bò Monocanthidae 5 loài, còn lại 54 họ có số loài từ 1 - 4 Sử dụng mắt lưới càng nhỏ
càng đánh bắt được nhiều thành phần giống loài hơn
Trong số 61 họ chỉ có 5 họ có tỷ lệ phần trăm sản lượng > 1%, đó là: họ cá thu (Scombridae 73,8%), họ cá duối ó (Myliobatidae 13,3%), họ cá cờ (Istiophoridae 3,7%), họ cá nục heo (Coryphaenidae 1,4%) và họ cá kiếm (Xiphiidae 1,3%) Tỷ lệ phần trăm sản lượng của các họ nhìn chung qua 3 năm và giữa 2 vụ Bắc, vụ Nam trong l năm không sai khác rõ rệt (Bảng 13)
Riêng họ Mực xà Ommastrephidae chủ yếu gặp ở lưới 73N và 85N, cá Thu Ngừ Scombridae là
họ có sản lượng cao nhất trong tổng sản lượng đánh bắt Chỉ có 18 loài có sản lượng > 1% (Bảng
14), các đối tượng đánh bắt chính bao gồm: cá ngừ vần (Katsuwonus pelamis), cá ngừ chù (Auxis thazard), cá ngừ vây vàng (Thunnus albacares), cá ngừ chấm (Euthynnus affiris), cá cờ phương đông (Isophorus pÍatypterus), cá nục heo (Coryphaena hippurus), cá cờ Ấn DO (Makaira indica), cA 6 doi Nhat Ban (Mobula japonica), cA ngit mat to (Thunnus obesus) va cA kiém
(Xiphias gladius) Trong số này đáng kể nhất là loài cá ngừ vần - Kafsuwonus pelamis chiếm tới
62,24% (dao động từ 49,90% - 67,80% trong các chuyến biển) Đây là đối tượng có sản lượng cao
và tương đối ồn định qua các chuyến điều tra
Trang 34Bảng 13: Tỷ lệ phần trăm các họ > 1% theo mùa vụ và theo năm
Coryphaenidae _ |1,4 2,4 [2,0 : 19 |- 1,0 ¬ 2,2 {1,4 Dasyatidae 1,2 - : - ˆ : - ~ - - Istiophoridae 4,8] 4,2 4,4 2,5| 3,4 28 4,5 3,7| 3,8 3,7 Lobotidae 1,2
Myliobatidae 15,9[ 6,7] 10,6} 15,9] 13,4; 149 14,8) 15,6) 9,6) 133 Nomeidae 1,3 : Li : : : : ˆ : - Ommastrephidae 1q T1 ~ : - + 2,8 1,3 1,1 Scombridae 68,1] 79,2| 746| 742| 733| 7399| 72,2) 72/01 76/7) 73,8 Stegostomatidae x ˆ : 1,0 * : " ˆ > ˆ
Xiphiidae - - : 2,1 2,0 2,1 : 1,3 1,3 1,3
Các Họ cá khác 3,7| 643 73 43|_ 3,2 63 47 62) 6,4 5,4 Tổng số 100,0 |100,0| 100,0 | 100;0 1100,0; 100,0 | 100,0 | 100,0 |100,0) 100,0
(VB: Vụ Bắc, VN: Vụ Nam)
Bảng 14: Tỷ lệ phần trăm sản lượng các loait > 1% theo mia vụ và theo năm
Tên loài 2000 2001 2002 Toàn bộ
VB VN |Chung| VB VN |Chung| VN VB VN | Chung
lAcarthocybium solandri 1,3 1,4 1,0 1,4
Auxis rochei 11 - lAuxis thazard 67) 3,3 2,7| 240 3,3 39 2,8 Coryphaena hippurus 1,9) 1,3} l7 l2 1,6 1,1 Dasyatis spp Lt
Thunnus albacares 32) 6,4) 4,6) 4,6) 171 2,9 3,8| 2,6 3,1 Thunnus obesus 3,1 2,1} 2,1; 22| 2,22 2,7) 13 1,8
- Năng suất đánh bắt và khu vực cá tập trung:
Năng suất đánh bắt theo các cỡ mắt lưới khác nhau và theo mùa (Đông Bắc, Tây Nam) trong 6
chuyến điều tra được trình bày ở Bảng 15 Năng suất trung bình của cả 5 chuyến điều tra là 33,4
24
Trang 35kg/km, CV(%) = 99%, giữa 2 mùa gió Đông Bác và Tây Nam không sai khác rõ rệt, trong cả 5
chuyến điều tra năng suất đánh bất xấp xỉ nhau Kết quả bảng 15 cho thấy cỡ mắt lưới 2a = 100 và
123mm có năng suất đánh bắt cao nhất và cỡ mắt lưới 2a = 150 và 73mm có năng suất thấp nhất
Bang 15: Năng suất đánh bắt trung bình đg/km lưới ) của các cỡ mắt lưới trong các chuyến điều tra
Năm | Kích thước Mùa Tây Nam Mùa Đông Bác Chung
mắt lưới CPUE | CY(%) | CPUE | CV(%) | CPUE | CV (%)
2000 100C 25,2 74 31,6 62 28,4 67
100N 27,6 96 51,1 60 39,4 74 123N 42,9 86 39,1 74 40,9 81 150N 19,0 175 22,0 128 20,5 150 73N 23,4 57 26,3 50 24,9 53 85N 36,6 68 32,5 54 34,4 62 Chung 29,0 90 33,7 68 31,4 78
2001 100C 46,8 71 28,7 86 38,0 78
100N 60,9 72 43,5 69 52,9 71 123N 53,1 132 55,9 190 54,4 163 150N 29,9 139 22,3 122 26,3 136 73N 20,4 54 19,6 30 20.0 52 85N 38,9 T5 16,4 62 28,1 80 Chung 41,8 93 30,9 134 3ó,7 109
2002 100C 39,6 117 - - 39,6 117
100N 38,7 112 - - 38,7 112 123N 34,6 120 " " 34,6 120 150N 22,9 184 - - 22,9 184 73N 21,1 62 : - 21,1 62) 85N 29,9 90 - - 29,9 90) Chung 313 115 - - 315 115 Toan b6 = {100C 37,2 92 30,2 72 34,4 86
100N 42,2 97 47,7 64 44,3 80 123N 43,3 116 ` 46,7 150 44,7 132 150N 23,9 163 22,1 125 23,2 151 73N 21,6 58 23,2 SI 22,3 35 85N 35,0 77 25,1 60 31,1 74 Chung 34,1 99 32,4| 99 33,4] 99
3.2.2.2 Nghề câu vàng
- Thành phần giống loài và các đối tượng khai thác chính:
Trong 6 chuyến điều tra bằng nghề câu vàng từ năm 2000 đến năm 2002 đại diện cho hai mùa gió Đông Bắc và Tây Nam đã bắt gặp 62 loài nằm trong 44 giống, thuộc 27 họ khác nhau Trong
số 27 họ chỉ có 3 họ có số lượng loài nhiều là Carcharhinidae (9 loài), Scombridae (8 loài),
Trang 36Dasyatidae (8 loài) và những họ này cũng là những họ có tỉ lệ% sản lượng cao trong các chuyến
điều tra Đó là các họ Scombridae (35,48%), Carcharhinidae (11,83%), Gempylidae (11,69%),
Istiophoridae (9,66%) và Alopiidae (8,20%)
Bảng 16: Các loài cá có sản lượng trên 1% trong tổng sản lượng đánh bắt bằng nghề câu vàng (rong
các chuyến điều tra
Tên loài Th 4-5/ | Th.9-10/ | Th.4-5/ | Th 9-10/| Th 4-5/ | Th.9-10/
2000 2000 2001 2001° 2002 2002
@ @2) @)— (4) @®) (6) 7) Acanthocybium solandri 2,99 - 2,93 1,58 4,48 2,32 Alepisaurus ferox 3,33 - 1,27 - 3,64 4,64
|Alopias pelagicus 4,86 - - 5,23 21,24 8,15 Caranx sexfasciatus “ - 1,59 - - - Carcharhinus dussumieri : 2,06) 9,11 - - = Carcharhinus falciformis - 2,18 : “ - : Carcharhinus melanopterus 1,31 2,06 - - : - Carcharhinus sorrah 5,03 2,07 : 7,06 : - Carcharhinus sp 3,66 - - - 1,58 - Carcharodon carcharias 3,66 - - - - - Coryphaena hippurus - : 2,91 1,33 2,98 1,99
Dasyatis bennetti - - - 1,28
Dasyatis kuhlii - - : - 2,14 1,05
Dasyatis matsubarai - - 2,42 - - -
Dasyatis spp - 3,39 - - : - lDrepane longimanus ˆ - : 2,99 : “ Euthynnus affinis : - 1,99 - - - Gempylus serpens 1,44 1,9 1,21 1,45 7,62 15,64 lsistiuš brasiliensis ˆ 2 - - : " stiophorus platypterus 141 1,37 1,83 1,47 3,2 - Katsuwonus pelamis ˆ 1,12 2,32 - - 1,49 Lepidocybium flavobrunneum 8,84 7,11] > 1,89 1,76 5,82
\Lobotes surinamensis - - - ˆ ˆ 1.17 Makaira indica 4,88 6,86 : - 12,98 1,54 Makaira mazara 2,58 - - - 6,45 1,77 Manta birostris ˆ - “ 2,72 - -
@ @) @) (4) (5) (6) @)
Mobula diabolus ˆ - - 11,34 3,63 :
\M obula japonica - - 13,7 - : ~ Prionace glauca ~ 5,66) 12,47 - 24,07 - 2,84 Promethichthys prometheus 1,39 6,27 : - ˆ ˆ Pseudocarcharias kamoharai 1,52 - - -
Trang 37
Sphyrna lewini 3,1 - - - - 3,35
T aeniura melanospilos - 4,37 2,41 - 1,42 2,55 Thunnus albacares 22,54 20,17 34,42 32,22 22,34 37,85 Thunnus obesus 10,04 5,67 8,45 3,2 - 1,86 Xiphias gladius 4,33 10,1 11,02 - 2,98 2,89 Tổng 92,79 93,17 97,78 96,55 98,64 98,2
Họ cá Thu Scombridae và họ cá Kiếm Istiophoridae có sản lượng trong mùa gió Tay Nam cao hơn mùa gió Đông Bắc, còn các họ khác giữa hai mùa không có sự chênh lệch rõ rệt như họ cá Đuối Dasyatidae, họ cá Nhám đuôi dài Alopiidae
€ó tới 36 loài có tỷ lệ sản lượng > 1%, nhưng chỉ có 7 loài là các đối tượng khai thác chính và cho sản lượng khá cao: cá ngừ vây vàng (Thunnus albacares - 26,81%), cá mập đuôi dài (Alopias
pelagicus - 8,2%), cá mập (Prionace gÌauca - 6,63%), cá thu rắn (Gempylus serpems - 5,34%),
(Lepidicibium flavobrunneum -5,11%), cd ngit mat to (Thunnus obesus - 4,95%) va cá kiếm (Xiphias gladius - 4,43%) Thành phần loài và sản lượng đánh bắt của nghề câu vàng ở các chuyến điều tra được trình bày ở Bảng 16
Cá ngừ vây vàng, cá mập, cá ngừ mắt to, cá cờ và cá kiếm là những đối tượng chính và quan trọng đối với nghề câu vàng ở vùng biển xa bờ miền Trung Sản lượng của những loài này qua 3 năm và giữa hai mùa gió trong năm không thể hiện sự chênh lệch nhau nhiều
- Năng suất đánh bắt và khu vực cá tập trung:
Năng suất đánh bắt bình quân (kg/100 lưỡi câu) được trình bày ở Bảng 17
Bảng 17: Năng suất đánh bắt của các mẻ câu vàng (kg/100 lưỡi câu)
Chuyến điều tra | Sốmẻ | Số cá bát | Tổng số CPUE (kg/100 lưỡi câu)
câu được lưỡi câu Max | Tr.bình Min CV(%)
Tháng 4 -5/2000 66 357 27.110 54,7 13,2! 0,0 103 Thang 9 -10/2000 | - 66 216 27.760 37,0 6,5 0,0 123 Chung 132 573 54.870 54,7 9,85 0,0) 118 Thang 4 -5/2001 66 89 28.020 27,5 3,0 0,0 172 [Tháng 9 -10/2001 66 101 31.810 35,1 4,62 0,0 169 Chung 132 190 59.830] - 35,1 3,81 0,0 174 Thang 4 -5/2002 46 372 22.800 ' 60,0 12,2 0,0 103 Thang 9 -10/2002 45 502) 22.500 36,2 9,54 0,1 96 Chung 91 874 45.300 60,0 10,89 0,0 101
- 2000-2002 355 1637} 160.000 60,0 7,87 0,0 131
Trang 38` ằ- _
Hinh 7: Su phân bố cá nổi của nghề câu vàng năm 2000 - 2002 theo mùa
Năng suất trung bình năm 2000 - 2002 đạt 7,87 kg/100 lưỡi (CV=131%) Nhìn chung năm
2000 và năm 2002 có năng suất xấp xỉ nhau và khá cao, đạt 9,85 kg/100 lưỡi câu (CV = 118%) và
10,89 kg/ 100 lưỡi câu (CV = 101%) Riêng năm 2001 năng suất thấp, chỉ đạt 3,81 kg/ 100 lưỡi câu (CV = 174%) Năng suất đánh bắt trong năm có xu thế cao vào mùa gió Tây Nam và thấp hơn
vào mùa gió Đông Bắc Sự phân bố cá nổi lớn ở vùng biển miền Trung, Đông Nam Bộ và giữa Biển Đông được trình bày tại Hình 7
Trang 393.2.3 Ngư trường hoạt động của đội tàu khai thác xa bờ
3.2.3.1 Nghề giã đơn
- Các ngư trường trọng điểm (rong vụ Nam được trình bày tại hình 8A
+ Nhóm tàu công suất 90-14OCV tập trung khai thác ở ngư trường Tây, Tây Nam đảo Hòn Khoai
(7°50'-8°50'N và 103°30'-104°30'E) trong dai do sau 30-50 m và kéo vào tận dải độ sâu 20m nước
+ Nhóm công suất 141-299CV khai thác chủ yếu ở vùng biển gần bờ vịnh Bắc Bộ và Tay Nam bộ,
trong dải độ sâu từ 20-30 m, xung quanh khu vực có toạ độ 8945'-9°15N và 104900'-104930TE
or TRUNG QUỐC
Hình §: Các ngư trường trọng điểm của nghề giã đơn (A vu Nam, B vụ Bắc)
+ Nhóm công suất 300-600CV tập trung khai thác ở các ngư trường sau:
Ngư trường giữa Vịnh Bắc Bộ (từ Nam Định đến Nghệ An), ở vào khoảng 19°00'-20°00'N va
106930! - 107930' E, chủ yếu ở độ sâu 30-50 m
Ngư trường hòn Mê - Mát đến đảo Côn Cỏ: từ 17930' -18950N và 107930TE trở vào, chủ yếu ở
độ sâu 30 -50m và cả dải độ sâu dưới 30 m
Ngư trường xung quanh đảo Côn Sơn trong khu vực 7900-9°00N và 106200'-108°00E, chủ yếu
ở độ sâu 30-50 m
Ngư trường khơi Đông Nam Côn Sơn từ 59007 -7915N và từ 108930-110°00E, ở dải độ sau 50-200 m
- Các ngư trường trọng điểm trong vụ Bắc được trình bày ở hình 8B
+ Khu vực Vịnh Bắc Bộ có các ngư trường sau:
Ngư trường Bạch Long Vỹ và Nam Bạch Long vỹ nằm hoàn toàn trong dải độ sâu 30 -50 m, từ
19950! - 2050' N và 107930! - 10800' E (nằm sát với Bạch Long Vỹ)
Ngư trường ven theo dải độ sâu 30-50 m, chạy từ Thái Bình đến Nghệ An rộng lớn hơn ngư
trường Bạch Long vỹ và lấn sâu cả vào đường đẳng sâu dưới 30 m (nhất là khu vực giữa cửa Ba Lạt)
+ Khu vực Miền Trung:
29
Trang 40+ Khu vực Miễn Trung:
Ngư trường Đông Bắc đảo Phú Quí có phạm vi hẹp, nằm trong đải độ sâu 50-100 m thuộc vùng
biển khơi tỉnh Bình Thuận
+ Khu vực Đông Nam Bộ:
Có 2 Ngư trường nhỏ phía Đông Nam đảo Côn Sơn: Ngư trường thứ nhất tại dải độ sâu 30-50
m nước (8915' -8940'N và 107215'-107930' E) và ngư trường thứ hai ở đải độ sâu 100-200 m (650 -7915' N và 108945'-109910' E)
Ngư trường khơi xa Nam - Đông Nam Côn Sơn ở dải độ sâu 70-200 m, từ 4'30' - 6°15' N đến
107940 -110%00 E Đây là ngư trường cá bò của nghề giã đơn
+ Khu vực Tây Nam Bộ: có hai ngư trường hẹp chạy dọc đường kinh tuyến 104°E
Đọc theo kinh tuyến 104?E từ 8930 đến 9°15'N ở độ sâu trên đưới 30 m
Đọc theo kinh tuyến 103930' E từ 7215' đến 9900'N ở dải độ sâu 30 -50 m và trên 50 m
3.2.3.2 Nghề giã đôi
- Các ngư trường khai thác chính trong vụ Nam được trình bày ở hình 9Á
Trong vụ Nam đội tàu giã đôi 300-600 CV vịnh Bắc Bộ hoạt động ở ngư trường Nam Nghệ An
đến Bắc Quảng Bình (17950' - 1850), nằm trong dải độ sâu 30-50m, ngư trường lấn sâu vào cả
phía trong đường đẳng sâu 30m và phía ngoài ra tới kinh độ 106930
Vùng Đông Nam Côn Sơn từ 8900' - 9930' và 107015'-107945' là ngư trường hoạt động của đội
tàu trên 600 CV Vùng biển Đông Nam bộ là ngư trường rộng lớn, nhưng các đội tàu hoạt động chủ yếu ở vùng biển Phan Thiết- Vũng Tàu; và tại các vùng Đông Bắc, Tay và Tây Nam, Nam và Đông Nam Côn Sơn Tuy đội tàu ở vùng biển Đông Nam Bộ có công suất lớn nhưng lại tập trung đánh bắt ở vùng biển ven bờ, thậm chí vào tới độ sâu 20m nước
- Các ngư trường chính trong vụ Bắc được trình bày ở hình 9B
Ngư trường Đông Bắc đảo Phú Quý, đây là một ngư trường nhỏ ở đải độ sâu 30-50m nước, từ đảo
Phú Quý đến 11200, tập trung nhiều ở 108930-1099001
Ngư trường Côn Sơn nằm ở khu vực giữa 7950' - 930N va 106°00' - 107000E, có độ sâu trên 30m
Ngư trường khơi phía Nam đảo Côn Son nim trong khu vuc tir 7°00' - 7°30' N va 106°00'
107°00'E va ở dải độ sâu 30-50m Đây là ngư trường quan trọng của nghề cá xa bờ vùng biển Đông Nam Bộ
30