1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu hiện trạng khai thác và sử dụng cá tạp (cá non, cá chưa trưởng thành, cá kém chất lượng, cá có giá trị kinh tế thấp) của một số nghề khai thác chủ yếu (kéo, đáy, te, vây vó, mành, chụp mực)

272 718 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu hiện trạng khai thác và sử dụng cá tạp (cá non, cá chưa trưởng thành, cá kém chất lượng, cá có giá trị kinh tế thấp) của một số nghề khai thác chủ yếu (kéo, đáy, te, vây vó, mành, chụp mực)
Tác giả ThS. Nguyễn Văn Lung, TS. Nguyễn Nhật Thi, TS. Nguyễn Văn Lục, TS. Trần Đức Phỳ, KS. Hồng Văn Thưởng, KS. Nguyễn Vỹ, KS. Lờ Xuõn Phàn, KS. Nguyễn Đỡnh Tớch, KS. Phạm Văn An, KS. Nguyễn Xuõn Bỏch, KS. Chõu Ngọc Phi, KS. Lờ Đức Thắng, KS. Lờ Liờn Hũa, KS. Nguyễn Xuõn Đồng, KS. Nguyễn Xuõn ỏnh, KS. Nguyễn Đức Bỡnh, KS. Đỗ Đỡnh Minh, KS. Lờ Trần Nguyờn Hựng, ThS. Vũ Duyờn Hải, ThS. Lờ Ngọc Quõn
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Văn Lung
Trường học Trung tâm khuyến nông - khuyến ngư quốc gia
Chuyên ngành Khoa học thủy sản
Thể loại Báo cáo tổng kết khoa học kỹ thuật
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 272
Dung lượng 2,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẶT VẤN ĐỀ Trong vài chục năm trở lại đây, nghề cá thế giới đã và đang phải đối diện với những thách thức về quản lý và khai thác hợp lý nguồn lợi cá biển - Vấn đề khai thác quá mức over

Trang 1

Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn

Trung tâm khuyến nông - khuyến ngư quốc gia

Báo cáo tổng kết khoa học kỹ thuật đề tài

“Nghiên cứu hiện trạng khai thác và sử dụng cá tạp (cá non, cá chưa trưởng thành, cá kém chất lượng, cá có giá trị kinh tế thấp) của một số nghề khai thác chủ yếu (kéo,

đáy, te, vây, vó, mành, chụp mực)

Đề tài độc lập cấp Bộ

Chủ nhiệm đề tài: ThS Nguyễn Văn Lung

7911

Hà Nội, tháng 12 năm 2009

Trang 2

Danh sách cá nhân, đơn vị trực tiếp tham gia đề tài

TT Họ và tên Cơ quan công tác Nội dung công việc

1 ThS Nguyễn Văn Lung

Trung tâm khuyến nông – Khuyến ngư Quốc gia

Điều hành chung Hiện trạng và sử dụng cá tạp

2 TS Nguyễn Nhật Thi

Viện Tài nguyên môi trường biển (Hải Phòng)

Phân loại và kiểm định thành phần loài

3 TS Nguyễn Văn Lục (và 5 cán bộ chuyên môn) Viện Hải dương học (Nha Trang) Phân tích đặc điểm sinh học

4 TS Trần Đức Phú Trường Đại học Nha Trang

Sản lượng và ngư

cụ khai thác của một số loại nghề

5 KS Hồng Văn Thưởng Chi cục thủy sản Bạc Liêu Phân loại và thu mẫu cá tạp

6 KS Nguyễn Vỹ Bà Rịa – Vũng Tàu Phân loại và thu mẫu cá tạp

7 KS Lê Xuân Phàn Thanh tra thủy sản Bạc Liêu Cán bộ điều tra số liệu

8 KS Nguyễn Đình Tích TT KNKN Ninh Thuận Cán bộ điều tra số liệu

9 KS Phạm Văn An Chi cục KT&BVNLTS Phú Yên Cán bộ điều tra số liệu

10 KS Nguyễn Xuân Bách TTKNKN Quảng Ngãi Cán bộ điều tra số liệu

11 KS Châu Ngọc Phi TTKNKN Thừa Thiên Huế Cán bộ điều tra số liệu

12 KS Lê Đức Thắng Chi cục KT&BVNLTS Quảng Trị Cán bộ điều tra số liệu

13 KS Lê Liên Hòa Chi cục KT&BVNLTS Nghệ An Cán bộ điều tra số liệu

Trang 3

14 KS Nguyễn Xuân Đồng Sở NN&PTNT Thanh Hóa Cán bộ điều tra số liệu

15 KS.Nguyễn Xuân ánh TTKNKN Nam Định Cán bộ điều tra số liệu

16 KS Nguyễn Đức Bình TTKNKN Hải Phòng Cán bộ điều tra số liệu

17 KS Đỗ Đình Minh Chi cục KT&BVNLTS Quảng Ninh Cán bộ điều tra số liệu

18 KS Lê Trần Nguyên Hùng Cục KT&BVNLTS Cán bộ điều tra số liệu

19 ThS Vũ Duyên Hải Vụ KHCN&MT Cán bộ điều tra số liệu

20 ThS Lê Ngọc Quân Trung tâm KNKNQG Thư ký đề tài

Hà Nội, ngày 18 tháng 01 năm 2010

Chủ nhiệm đề tài

Nguyễn Văn Lung

Trang 4

TÓM TẮT BÁO CÁO TỔNG KẾT

Cá tạp là cá có kích thước cá thể bé, có giá trị thương phẩm thấp Theo định nghĩa của thế giới thì cá tạp “Low value/trashfish” là những sản phẩm đánh bắt nhưng không sử dụng vào mục đích thực phẩm cho con người hoặc sản phẩm đánh bắt ngoài ý muốn (do không kiểm soát được) Ở nước ta cá tạp

là cá có kích cỡ cá thể nhỏ (cá non, cá chưa trưởng thành, hoặc cá trưởng thành nhưng có kích thước cá thể bé) có giá trị kinh tế thấp cá kém chất lượng Khai thác và sử dụng cá tạp đang là vấn đề ảnh hưởng nghiệm trọng đến sự phát triển bền vững của Ngành Thủy sản Để làm tốt công tác quản lý khai thác thủy sản vấn đề đặt ra là phải nắm được bức tranh tổng thể của hiện trạng khai thác trong

đó việc khai thác và sử dụng cá tạp Để giải quyết vấn đề nêu trên Trung tâm Khuyến nông - Khuyến ngư Quốc gia được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao thực hiện đề tài “Nghiên cứu hiện trạng khai thác và sử dụng cá tạp của một số nghề khai thác chủ yếu (kéo, đáy, te, vây, vó, mành, chụp mực)” Đề tài đã tập trung nghiên cứu các nội dung chủ yếu:

- Xác định tỷ lệ cá tạp, cá non trong sản phẩm đánh bắt

- Nghiên cứu định loại được thành phần loài có trong sản phẩm cá tạp

- Nghiên cứu đặc điểm sinh học của 50 đối tượng cá có trong sản phẩm

cá tạp và xây dựng bảng kích thước cho phép đánh bắt của 50 đối tượng cá có giá trị kinh tế

- Tính toán sản lượng cá tạp, cá non bị khai thác hàng năm

- Những loại nghề khai thác nào, thời gian nào, đánh bắt có tỷ lệ cá tạp cao

- Nghiên cứu đề xuất kích thước mắt lưới phù hợp cho các loại ngư cụ

- Nghiên cứu hiện trạng sử dụng cá tạp và đánh giá nhu cầu sử dụng cá tạp trong thời gian tới

- Đề xuất một số giải pháp góp phần phát triển bền vững nghề đánh bắt hải sản ở nước ta

Trung tâm Khuyến nông - Khuyến ngư Quốc gia đã phối hợp với Viện Tài nguyên môi trường biên, Viện Hải dương học Nha Trang, Trường Đại học Nha Trang, Chi cục thủy sản, Trung tâm KNKN các tỉnh đã làm việc hết sức mình để hoàn thành nội dung nghiên cứu với kết quả có ý nghĩa khoa học, ý nghĩa thực tiễn và độ tin cậy cần thiết Kết quả đề tài có ý nghĩa quan trọng trong việc đóng góp cơ sở dữ liệu, thông tin để các cơ quan quản lý tham khảo

và đưa ra các chính sách quản lý tốt nghề khai thác hải sản của nước ta

Trang 5

2.3.PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA, NGHIÊN CỨU SINH HỌC 282.3.1 Thu mẫu và xác định thành phần loài cá tạp 282.3.2 Thu mẫu vật để nghiên cứu đặc tính sinh học cá 302.3.3.Phương pháp phân tích, nghiên cứu sinh học cá 32a.Phân tích sinh học sinh sản 32

c.Đánh giá tốc độ sinh trưởng, chu kỳ sống của cá 34

e.Căn cứ để xác định chiều dài thân cá tối thiểu được phép khai thác 352.4.PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA, NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG KHAI

2.4.1 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu 372.4.2 Phương pháp tính tỷ lệ cá tạp, cá non 382.4.3 Phương pháp tính sản lượng khai thác 38

Trang 6

2.4.4.Phương pháp tính toán tỷ lệ và sản lượng cá non trong sản phẩm cá

tạp

39

2.4.5 Phương pháp điều tra, tính toán kích thước ngư cụ phần chứa cá 392.4.6 Phương pháp xử lý số liệu 41CHƯƠNG III THÀNH PHẦN LOÀI CỦA MỘT SỐ ĐỐI TƯỢNG

TRONG SẢN PHẨM CÁ TẠP Ở BIỂN VIỆT NAM

433.1.Thành phần loài cá tạp đối với toàn bộ vùng ven biển 43

a Danh sách chung về thành phần loài cá tạp 43b.Cơ cấu thành phần loài cá tạp 49c.Chiều dài thân và khối lượng cơ thể của cá tạp 533.2.Thành phần loài cá tạp vùng ven biển vịnh Bắc Bộ 543.3.Thành phần loài cá tạp vùng ven biển Trung Bộ 563.4.Thành phần loài cá tạp vùng ven biển Đông Nam Bộ 593.5.Thành phần loài cá tạp vùng ven biển Tây Nam Bộ 613.6.Đánh giá chung về thành phần loài cá tạp 64CHƯƠNG IV ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA MỘT SỐ LOÀI CÁ

THU ĐƯỢC TRONG SẢN PHẨM CÁ TẠP Ở VEN BIỂN VIỆT NAM

66

4.1.1.Danh sách các loài cá phân tích sinh học 664.1.2.Số lượng mẫu, kích thước và phân bố cá 684.2.MỘT SỐ ĐẶC TÍNH SINH HỌC CỦA CÁ THU ĐƯỢC 704.2.1 Đặc tính sinh sản 704.2.2 Thành phần thức ăn của cá thu được 734.2.3 Đặc tính sinh trưởng, chu kỳ sống, kích thước cho phép đánh bắt 74

b Đề xuất kích thước tối thiểu cho phép khai thác cá 77

CHƯƠNG V HIỆN TRẠNG KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG CÁ TẠP 83

5.1.1 Tỷ lệ cá tạp trong sản phẩm đánh bắt 835.1.2 CƠ CẤU TÀU THUYỀN 95

Trang 7

5.1.3 SẢN LƯỢNG CÁ TẠP 965.1.3.1 Công thức tính sản lượng khai thác hàng năm của các đội tàu 965.1.3.2 Năng suất khai thác trên một đơn vị cường lực CPUE 965.1.3.3 sản lượng đánh bắt của các nghề kéo, đáy, te, vây, vó, mành, chụp

mực

106

5.1.4 CÁ NON, TỶ LỆ CÁ NON TRONG SẢN PHẨM CÁ TẠP 1205.1.4.1 Tỷ lệ cá non trong sản phẩm cá tạp 1205.1.4 Ước tính sản lượng cá non bị khai thác hàng năm 1215.1.5 TÍNH TOÁN KÍCH THƯỚC MẮT LƯỚI TỐI THIỂU PHẦN

CHỨA CÁ CHO TỪNG LOẠI NGƯ CỤ ĐỂ GIẢI THOÁT CÁ NON

Phụ lục 2 Mẫu phiếu điều tra (tài liệu kèm theo)

Trang 8

Phụ lục 3:Thành phần cỏc loài cỏ cú trong sản phẩm cỏ tạp ở biển Việt

Nam

157

Phụ Lục 4.1 Đặc điểm sinh học của một số đối tượng cỏ cú trong sản phẩm

cỏ tạp (tài liệu kốm theo)

Phụ lục 4.2 : Kớch thước (Lm), khối lượng (Wt-m) và tuổi (Tm) sinh sản

lần đầu của 50 loài cỏ thu được trong đề tài cỏ tạp ven biển Việt Nam

182

Phụ lục 4.3 : Đề xuất chiều dài tối thiểu (Lkt) được phộp khai thỏc của 50

loài cỏ tạp ven biển Việt Nam

185

Phụ lục 5.1 : thống kê tàu thuyền theo khối công suất 188Phụ lục 5.2: Thống kê tính toán hệ số k (theo chu vi và chiều dài cá 190Phụ lục 5.3: Thống kê các đối t−ợng cá bị đánh bắt theo từng nghề 194Phụ lục 5.4: Kỹ thuật khai thỏc của cỏc nghề kộo, đỏy, te, võy, vú, mành,

chụp mực (tài liệu kốm theo)

Trang 9

CHÚ GIẢI CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG BÁO CÁO

2 ALMRV Assessment of the Living Marine Resources in Vietnam

3 As Số vảy ở nách (alar scale)

4 Bd Chiều cao thân được đo ngang qua thân ở nơi cao nhất

5 BL Bạc Liêu

6 BS Mẫu do đề tài khảo sát cập nhật trong năm 2008-2009

7 C Thông số dao động sinh trưởng

16 GR Số que mang nhánh trên được viết phân cách với số que mang

nhánh dưới của cung mang thứ nhất bằng dấu " + " hoặc " / "

17 HL Chiều dài đầu đo từ mút mõm đến mép cuối của nắp mang

18 HP Hải Phòng

19 Ia Số lượng (thể tích) sinh vật thức ăn a

20 JICA Japan International Coperation Agency

21 K Thông số sinh trưởng

22 K1 Lưới kéo đơn

23 K2 Lưới kéo đôi

24 KG Kiên Giang

25 L(t) Chiều dài thân cá tại thời điểm t

26 L.1 Số lượng vảy dọc theo đường bên của cá

27 L∞ Chiều dài thân cá cực đại về mặt lý thuyết

28 Lkt Chiều dài cá cho phép khai thác

29 Lm, Tm Chiều dài tối thiểu (tương ứng tuổi) để cá có thể tham gia sinh

sản lần đầu

30 Lopt Chiều dài thân cá tối ưu về sinh trưởng

31 Lr Số hàng vảy dọc theo thân cá

32 M Mức chết tự nhiên

33 m Tổng số mẫu ống tiêu hóa được phân tích có chứa thức

34 Ma Tỷ lệ % của loại sinh vật thức ăn a

Trang 10

35 TB Trung bộ

36 N Số mẫu nghiên cứu

37 Na Số mẫu ống tiêu hóa chứa loại thức ăn a

43 SE Sai số tuyệt đối

44 SL Chiều dài thân cá được xác định là chiều dài chuẩn

59 VBTLF Phương trình đường cong sinh trưởng von Bertalanffy

60 Vert Vert: Số lượng đốt sống trước hậu môn được viết cách số đốt

sống sau hậu môn bằng dấu "+"

61 VO Nghề vó

62 VT Bà Rịa – vũng Tàu

63 WP Khoảng thời gian sinh trưởng ở mức thấp nhất

64 WP WP = ts + 0,5 = Khoảng thời gian sinh trưởng ở mức thấp nhất

(hay còn gọi là thời điểm “dừng” sinh trưởng/ điểm mùa

“đông” - the winter point WP)

65 Wpm Khối lượng phần mềm đã thấm khô nước,

66 Wt Khối lượng toàn thân

Trang 11

BẢNG THỐNG KẾ CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Những tiêu chí cơ bản về cá tạp tại một số quốc gia thuộc khu

vực Châu Á – Thái Bình Dương [1]

6

Bảng 1.2 Thành phần loài cá tạp đánh bằng lưới giã cào ở vùng biển

phía Tây - Malaysia [44]

Bảng 1.5 Bảng tổng hợp sản lượng khai thác của các vùng [17] 18

Bảng 1.6 Thành phần loài cá tạp được sử dụng làm thức ăn trong NTTS

ở Việt Nam [35]

19 Bảng 1.7 Ước tính cá tạp làm thức ăn nuôi trồng thủy sản 20

Bảng 2.1 Thống kê mẫu vật được sử dụng trong phân tích sinh học cá 27

Bảng 2.2 Mô tả mức độ thành thục tuyến sinh dục của cá [37] 33

Bảng 3.3 So sánh danh sách các họ cá tạp vùng Đông Nam Á [14, 18]

với các họ cá tạp ven biển nước ta

47

Bảng 3.4 Danh sách các họ cá tạp thực (không có giá trị kinh tế) ở ven

biển nước ta

50 Bảng 3.5 Danh sách các họ cá tạp có giá trị kinh tế ở ven biển nước ta 51

Bảng 3.6 So sánh cá tạp của đề tài với các nước trong khu vực 53

Bảng 3.7 Thống kê chiều dài, khối lượng cá thể cá tạp 53

Trang 12

Bảng 3.12 Thống kê các bộ cá tạp ở ven biển Đông Nam Bộ (ĐNB) 59

Bảng 3.13 Thống kê các họ cá tạp ở ven biển Đông Nam Bộ (ĐNB) 60

Bảng 3.14 Thống kê các bộ cá tạp ở ven biển Tây Nam Bộ (TNB) 62

Bảng 3.15 Thống kê các họ cá tạp ở ven biển Tây Nam Bộ (TNB) 62

Bảng 4.1 Danh sách các loài cá được lựa chọn phân tích sinh học 67

Bảng 4.2 Thống kê chỉ số cân đo 50 loài cá đã thu mẫu sinh học 69

Bảng 4.3 Thống kê các thông số sinh trưởng của 50 loài cá 75

Bảng 5.2 Tỷ lệ cá tạp theo nghề và theo khối công suất 85

Bảng 5.4 Tỷ lệ cá tạp các tháng trong năm của nghề chụp mực 87

Bảng 5.5 Tỷ lệ cá tạp các tháng trong năm của nghề đáy 88

Bảng 5.6 Tỷ lệ cá tạp các tháng trong năm của nghề kéo đơn 89

Bảng 5.7 Tỷ lệ cá tạp các tháng trong năm của nghề kéo đôi 90

Bảng 5.8 Tỷ lệ cá tạp các tháng trong năm của nghề Mành 91

Bảng 5.10 Tỷ lệ cá tạp các tháng trong năm của nghề Vây 93

Bảng 5.11 Tỷ lệ cá tạp các tháng trong năm của nghề Vó 94

Bảng 5.12 Số lượng tàu theo nghề, theo khối công suất thực tế điều tra 96

Bảng 5.13 Kết quả tính toán CPUE của các nghề theo đội tàu và theo khối

Bảng 5.15 Năng suất trung bình nghề lưới kéo đơn 101

Bảng 5.16 Năng suất trung bình nghề lưới kéo đôi 101

Bảng 5.17 Năng suất trung bình nghề mành 102

Bảng 5.19 Năng suất trung bình nghề Lưới vây 104

Trang 13

Bảng 5.20 Năng suất trung bỡnh nghề Vú ỏnh sỏng 105 Bảng 5.21 Tỷ lệ cỏ tạp trong sản lượng khai thỏc 107 Bảng 5.22 Số lượng tàu cú khả năng (tiềm năng) hoạt động khai thỏc

Bảng 5.23 Số ngày hoạt động tiềm năng trong thỏng của cỏc đội tàu 111 Bảng 5.24 Hệ số hoạt động của tàu trong cỏc đội tàu 112 Bảng 5.25 Sản lượng khai thỏc cỏc nghề điều tra 114 Bảng 5.26 Tớnh sản lượng cỏ tạp theo cỏc thỏng trong năm 118

của thủy thủ

131 Bảng 5.38 Thống kờ tỡnh trạng sử dụng ngư cụ 134 Bảng 5.39 Bảng đề xuất kích thước mắt lưới 2a ở phần chứa cá 135 Bảng 5.40 Số liệu điều tra loại hỡnh sử dụng cỏ tạp 136 Bảng 5.41 Thống kờ sản lượng cỏ tạp tiờu thụ hàng thỏng của một số cơ

Bảng 5.42 Kết quả điều tra thúi quen, tập quỏn đỏnh bắt cỏ tạp của người

Trang 14

Bảng 5.43 Diện tích nuôi trồng thủy sản 140

Bảng 5.45 Diện tích và sản lượng một số đối tượng NTTS 141 Bảng 5.46 Hệ số thức ăn và các loại thức ăn được sử dụng 142 Bảng 5.47 Hàm lượng bột cá, cá tạp được phối chế ở các loại thức ăn 143 Bảng 5.48 Nhu cầu cá tạp được sử dụng cho các loại thức ăn khác nhau 143 Bảng 5.49 Nhu cầu sử dụng cá tạp đến năm 2015 và 2020 144

Trang 15

DANH MỤC CÁC HèNH TRONG BÁO CÁO

Hỡnh 1.1 Những phõn loại chớnh của cỏ đỏnh bắt thuộc khu vực

Chõu Á – Thỏi Bỡnh Dương

7

Hỡnh 1.2 Tỷ lệ cỏ tạp đỏnh bắt biến đổi theo vựng khai thỏc ở vựng biển

Malaysia [ 11]

17 Hỡnh 2.1 Sơ đồ hỡnh thỏi và cỏc số đo xỏc định sinh học cỏ 29

Hỡnh 3.1 Phõn bố chiều dài toàn thõn (Lt), khối lượng toàn thõn (Wt) 54

Hỡnh 4.1 Sự thay đổi kớch thước của 50 loài cỏ phõn tớch sinh học 69

Hỡnh 4.4 Biến đổi thành phần thức ăn của 50 loài cỏ 74

Hỡnh 4.5 Đỏnh giỏ tốc độ sinh trưởng (K) và mức chết tự nhiờn (M) 75

Hỡnh 4.6 So sỏnh kớch thước cỏ đạt cực đại trong đời sống(L∞)

và kớch thước cỏ đạt tối ưu về sinh trưởng (Lopt)

76

Hỡnh 4.7 So sỏnh kớch thước cỏ đạt cực đại trong đời sống(L∞)

và kớch thước cỏ tối thiểu để sinh đẻ lần đầu (Lm)

77 Hỡnh 4.8 Đỏnh giỏ kớch thước tối thiểu cỏ cho phộp khai thỏc (Lkt) 78

Hỡnh 4.9a Kớch thước tối thiểu cho phộp khai thỏc (Lkt) với Lopt, Lm 79

Hỡnh 4.9b Kớch thước tối thiểu cho phộp khai thỏc (Lkt) với Lopt, Lm 79

Hỡnh 4.9c Kớch thước tối thiểu cho phộp khai thỏc (Lkt) với Lopt, Lm 80

Hỡnh 4.9d Kớch thước tối thiểu cho phộp khai thỏc (Lkt) với Lopt, Lm 80

Hỡnh 5.1 Biểu đồ tỷ lệ cá tạp năm 2008 và 2009 84

Hỡnh 5.2 Biểu đồ tỷ lệ cỏ tạp theo khối cụng suất tàu 86

Hỡnh 5.3 Biểu đồ tỷ lệ cỏ nghề chụp mực theo thỏng 88

Trang 16

Hình 5.5 Biểu đồ tỷ lệ cá tạp nghề kéo đơn theo tháng 90

Hình 5.6 Biểu đồ tỷ lệ cá nghề lưới kéo đôi theo tháng 91

Hình 5.7 Biểu đồ tỷ lệ cá tạp nghề Mành theo tháng 92

Hình 5.8 Biểu đồ tỷ lệ cá tạp nghề Te theo tháng 93

Hình 5.9 Biểu đồ tỷ lệ cá tạp nghề lưới vây theo tháng 94

Hình 5.10 Biểu đồ tỷ lệ cá tạp nghề Vó ánh sáng theo tháng 98

Hình 5.14 Biểu đồ năng suất đánh bắt nghề mành 103

Hình 5.15 Biểu đồ năng suất đánh bắt nghề Te 104

Hình 5.16 Biểu đồ năng suất đánh bắt nghề lưới vây 105

Hình 5.17 Biểu đồ năng suất đánh bắt nghề Vó ánh sáng 106

Hình 5.21 Chế biến cá tạp theo hình thức phơi khô 137

Trang 17

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong vài chục năm trở lại đây, nghề cá thế giới đã và đang phải đối diện với những thách thức về quản lý và khai thác hợp lý nguồn lợi cá biển - Vấn đề khai thác quá mức (overfishing), sản lượng khai thác ngày càng biến động phức tạp và kém bền vững, sản lượng khai thác đã chuyển dần từ mức dinh dưỡng bậc cao (cá và động vật dữ) xuống mức dinh dưỡng thấp (cá và động vật ăn tạp

và ăn thực vật) của tháp dinh dưỡng, tỷ lệ cá tạp và sử dụng chúng kém hiệu quả,… Trong đó, vấn đề quản lý khai thác và sử dụng cá tạp là một trong vấn

đề bức xúc [10]

Cá tạp (low value/trash fish) là các loài thủy sản (chủ yếu là cá) có kích

thước nhỏ và ít có giá trị thương mại, thu được trong quá trình khai thác trong các thủy vực tự nhiên Vì chúng ít có giá trị thương mại, nên người ta thường loại bỏ chúng ngay khi khai thác trên biển (discards), hoặc được lưu giữ trên tàu thuyền chở về đất liền dùng vào các mục đích khác nhau: (1) làm thức ăn hàng ngày trong gia đình, dân cư địa phương; (2) làm nguyên liệu chế biến thức ăn chăn nuôi, NTTS, (3) làm nước mắm, chế biến bột cá (3) làm phân bón, … Quan niệm về giá trị thương mại hay kinh tế của các loại cá tạp cũng thay đổi theo thời gian, theo từng khu vực địa lý và theo tập quán của các cộng đồng dân

Để tiếp tục cập nhật hiện trạng khai thác, sử dụng cá tạp, bổ sung các nghiên cứu về thành phần loài, đặc tính sinh học và hướng sử dụng cá tạp,… Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã phê duyệt và cho phép thực hiện đề tài:

“Nghiên cứu hiện trạng khai thác và sử dụng cá tạp (cá non, cá chưa trưởng

thành, cá kém chất lượng, cá có giá trị kinh tế thấp) của một số nghề khai thác chủ yếu (kéo, đáy, te, vây, vó, mành, chụp mực) ở vùng biển Vịêt Nam”

Mục tiêu, nội dung, sản phẩm và kinh phí thực hiện đề tài như sau (Theo Hợp đồng số 04/2008/TS-CN ngày 12/5/2008 giữa Bộ Nông nghiệp và PTNT

và Trung tâm Khuyến nông – khuyến ngư Quốc gia):

Trang 18

TRÍCH LƯỢC ĐỀ CƯƠNG NGHIấN CỨU

1 Tên đề tài: Nghiờn cứu hiện trạng khai thỏc, sử dụng cỏ

tạp (cỏ non, cỏ chưa trưởng thành, cỏ kộm chất lượng, cỏ

cú giỏ trị kinh tế thấp…) của một số nghề khai thỏc chủ

yếu (lưới kộo, đỏy, te, võy, vú, mành, chụp mực)

- Fax: 04.7716 881 ; E-mail: nguyenlung@yahoo.com

Tên cơ quan đang công tác : Trung tâm Khuyến nông - Khuyến ng− Quốc gia

Địa chỉ cơ quan: Số 10 – Nguyễn Công Hoan – quận Ba Đình – Tp Hà Nội

Trang 19

Địa chỉ nhà riêng: Xã Phú Diễn - huỵên Từ Liêm - Tp Hà Nội

9 Cơ quan chủ trì đề tài

Tên cơ quan chủ trì đề tài : Trung tâm Khuyến nông - Khuyến ngư Quốc gia

Điện thoại: 04 7715 294; Fax: 04 7716 881

Tên cơ quan chủ quản đề tài: Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

10 Mục tiêu của đề tài

- Nắm được các số liệu về tỷ lệ cá tạp (cỏ non, cỏ chưa trưởng thành, cỏ kộm chất lượng, cỏ cú giỏ trị kinh tế thấp… ; sau đây gọi tắt là cá tạp) trong tổng sản lượng cá khai thác được trong năm

- Nắm được chủng loại cá tạp bị khai thác: Cá con (juvenile) của các loài cá có giá trị kinh tế, loài cá có kích thước trưởng thành bé, cá có giá trị kinh tế thấp

- Tìm ra nguyên nhân vì sao cá tạp chiếm tỷ lệ cao trong sản lượng đánh bắt thuỷ sản

- Nắm được hiện trạng, nhu cầu thị trường tiêu thụ cá tạp, dự đoán xu hướng thị trường cá tạp trong thời gian tới

- Nắm được đặc điểm sinh học: Chiều dài, khối lượng cá thể, tuyến sinh dục, thức ăn chủ yếu của các đối tượng khai thác, đề xuất thời gian, thời điểm, khu vực cấm biển

để bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản

- Từ các cơ sở số liệu trên đề xuất giải pháp khai thác hợp lý nguồn lợi cá tạp và hướng

sử dụng cá tạp một cách hiệu quả

11 Nội dung nghiên cứu ứng dụng và triển khai thực nghiệm

11.1 Nghiên cứu hiện trạng khai thác cá tạp :

- Nghiên cứu thành phần giống, loài của đối tượng cá khai thác được bởi các họ nghề nêu trên, phân loại thành phần cá tạp và cá kinh tế Nghiên cứu kích thước thương phẩm của các đối tượng cá con bị đánh bắt

- Nghiên cứu xác định tỷ lệ cá tạp trong sản lượng khai thác các năm 2008 - 2009 và tính sản lượng cá tạp đã khai thác được Kích thước trung bình của chúng

- Xác định tỷ lệ cá con của các loài cá có giá trị kinh tế bị đánh bắt trong năm 2008 - 2009, trên số cá tạp khai thác được

Trang 20

- Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái của một số đối tượng: kích thước cá sinh sản lần

đầu, chiều dài, khối lượng, thành phần thức ăn chủ yếu,…

- Nghiên cứu ngư cụ: Nghiên cứu các thông số chính như kích thước mắt lưới, kết cấu ngư cụ), phần này có kế thừa kết quả của các đề tài khác đã và đang triển khai Chọn ngẫu nhiên một số mẫu ngư cụ cho từng loại tàu thuyền theo các cỡ tàu < 20CV ; 20 - 50 CV ; 50 - 90 CV ; 90 - 150CV; 150 - 400CV; > 400CV (tại các vùng biển chính là: Vịnh Bắc Bộ; Biển Trung bộ; Biển

Đông - Tây Nam bộ)

- Nghiên cứu kỹ thuật khai thác Có kế thừa kết quả của một số đề tài đã nghiên cứu như đề tài đánh giá trình độ công nghệ khai thác- do Trung tâm Khuyến ngư Quốc gia chủ trì; các quy trình kỹ thuật khai thác của một số nghề như chụp mực, vây, mành, vó, ) Phân tích tác hại của kỹ thuật khai thác đến nguồn lợi thuỷ sản

- Phân loại tàu thuyền, xác định cường lực khai thác các nghề lưới kéo, vây, mành, te, vó,

đáy, chụp mực (sử dụng số liệu của cơ quan đăng kiểm và các nguồn số liệu thống kê khác)

- Đánh giá hiệu quả kinh tế của của các chuyến khảo sát trên biển cho mỗi loại nghề, điều tra hiệu quả kinh tế xã hội của các nghề khai thác

11.2.Nghiên cứu hiện trạng sử dụng cá tạp:

- Điều tra hình thức và số lượng tiêu thụ cá tạp trên thị trường

- Cá tạp làm thức ăn tươi sống cho nuôi trồng thuỷ sản biển, dự tính nhu cầu tiêu thụ hàng năm, dự báo trong những năm tới

- Cá tạp phục vụ cho chế biến thức ăn nuôi trồng thuỷ sản như cá tra, ba sa, cá rô đồng, cá lóc, ba ba … Dự tính nhu cầu tiêu thụ hàng năm

- Cá tạp được sử dụng làm thực phẩm cho những người lao động nghèo

- Cá tạp phục vụ cho chế biến nước mắm, bột cá, dự tính nhu cầu nguyên liệu cho chế biến

11.2.1.1 Điều tra, nghiên cứu hiệu quả kinh tế xã hội mà nghề khai thác cá

tạp đã đóng góp trong thời gian qua, nghiên cứu sự tác động đến kinh tế xã hội khi có sự quản lý chặt chẽ về khai thác cá tạp và vì thế sản lượng cá tạp có thể sẽ bị giảm sút

11.2.1.2 Nghiên cứu đề xuất một số chính sách khai thác và quản lý phù

hợp :

- Đề xuất giải pháp bảo vệ nguồn lợi cá tạp (mùa vụ, loại ngư cụ được phép khai thác)

- Kích thước mắt lưới từng loại ngư cụ cho phép sử dụng

- Kích cỡ được phép khai thác của một số loài hải sản quan trọng (cá, tôm, mực, nhuyễn thể…) theo từng giống, loài

- Giải pháp kỹ thuật để giảm tỷ lệ cá tạp trong các nghề kéo, vây, te, vó, mành, đáy, chụp mực

Sản phẩm giao nộp

Trang 21

12 Yêu cầu khoa học đối với sản phẩm dự kiến tạo ra (dạng kết quả II, III)

Tên sản phẩm Yêu cầu khoa học dự kiến đạt được Ghi

- Báo cáo đặc điểm sinh học của một số loài cá tạp như:

Chiều dài, khối lượng cá thể, tuyến sinh dục, thành phần thức ăn chủ yếu

- Có được cơ sở số liệu về thông số kích thước cơ bản ngư

cụ của các nghề nêu trên, kết cấu ngư cụ

- Cơ cấu tàu thuyền, thời gian hoạt động hàng năm

- Phân tích hiệu quả kinh tế của từng chuyến biển, từng năm của các nghề nêu trong đề tài

- Đánh giá tác động của các sản phẩm cá tạp đến cuộc sống của cộng đồng ngư dân ven biển, của ngành nuôi trồng thuỷ sản

12.2 Báo cáo về hiện

trạng sử dụng cá

tạp ở nước ta

- Các hình thức sử dụng cá tạp

- Lượng cá tạp được sử dụng theo các hình thức

- Đánh giá được nhu cầu thị trường tiêu thụ cá tạp hiện nay,

và xu hướng thị trường trong thời gian tới

- Đề xuất các giải pháp kỹ thuật: Xây dựng bảng chiều dài cá cho phép khai thác, kích thước mắt lưới phù hợp cho từng loại ngư cụ

Trong qua trỡnh thực hiện đề tài, chỳng tụi xin chõn thành cỏm ơn và ghi

nhận sự đúng gúp quớ bỏu của cỏc cơ quan tham gia trực tiếp và giỏn tiếp, cũng

như cỏc cỏ nhõn tham gia dưới dạng khỏc nhau cho đề tài Chỳng tụi cũng cỏm

ơn quớ lónh đạo Ban, ngành trong Bộ Nụng nghiệp và PTNT liờn quan đến đề

tài, lónh đạo Sở, ban ngành địa phương cú biển liờn quan đến đề tài, lónh đạo

Viện Hải dương học,… đó giỳp đỡ và tạo cỏc điều kiện thuận lợi cho đề tài thực

hiện

Trang 22

CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

Ở TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC

1.1 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU NGOÀI NƯỚC

1.1.1.Khái niệm về cá tạp

Với mục tiêu phát triển thuỷ sản bền vững, tạo công ăn việc làm, góp phần xoá đói giảm nghèo cho cộng đồng ngư dân nghèo ven biển đang là mục tiêu của nhiều quốc gia trên thế giới Để giải quyết được vấn đề này, việc quản

lý khai thác thuỷ sản nói chung và cá tạp nói riêng đang là một thách thức lớn đối với nhiều quốc gia có biển trên thế giới [18, 44]

Mặc dù, cá tạp (low value/trash fish) đang là vấn đề bức xúc và được nhiều nước có biển quan tâm, nhưng cho đến nay, khái niệm về “cá tạp” vẫn chưa thống nhất giữa nhiều nước trên thế giới [1, 14, 17, 18, 39, 44] Tuy nhiên, người ta cũng thừa nhận một số tiêu chí phân loại cá tạp như đã trình bày trong Bảng 1.1 và Hình 1.1 :

Bảng 1.1: Những tiêu chí cơ bản về cá tạp tại một số quốc gia

thuộc khu vực Châu Á – Thái Bình Dương [1]

thấp

Kích thước nhỏ

Sở thích của người tiêu dùng thấp

Sự tiêu thụ của con người

Thức

ăn cho vật nuôi hoặc cho NTTS

Đánh bắt ngẫu nhiên

Đánh bắt có mục đích

Sự vứt bỏ ngay trên biển

Trang 23

Hình 1.1: Những phân loại chính của cá đánh bắt thuộc khu vực

Châu Á – Thái Bình Dương

Như vậy, có thể nhận thấy rằng: Cá tạp là các sản phẩm thủy sản (chủ yếu là cá và các loại khác) được khai thác trong thủy vực tự nhiên và đáp ứng 8 tiêu chí sau, theo mức độ khác nhau của từng quốc gia, từng vùng đánh bắt, từng mùa đánh bắt:

-Có giá trị thấp (Low value),

-Kích thước nhỏ (Small size),

-Sở thích của người tiêu dùng thấp (Low consumer preference),

-Sự tiêu thụ của con người (Human consumption),

-Thức ăn cho vật nuôi hoặc cho NTTS (Livestock/fish food),

-Đánh bắt ngẫu nhiên (Bycatch),

-Đánh bắt có mục đích (Target),

-Sự vứt bỏ ngay trên biển (Discard)

Theo quan niệm của FAO (2005), cá tạp là các loài thủy sản (chủ yếu là

cá) có kích thước nhỏ và ít có giá trị thương mại, thu được trong quá trình khai thác trong các thủy vực tự nhiên Vì chúng ít có giá trị thương mại, nên người ta thường loại bỏ chúng ngay khi khai thác trên biển hoặc được dùng làm phân

Làm thức ăn trực tiếp cho con người

Cá đánh bắt

Cá được giữ lại Cá bị vứt đi

Bột cá/dầu cá Thức ăn chính cho

nuôi trồng thủy sản Thức ăn cho con người Làm thức ăn cho vật nuôi/cá Làm phân bón

Vật nuôi Thức ăn trực tiếp

Tiêu thụ tại địa phương

Xuất khẩu Nuôi lồng các đối tượng thủy

sản ở vùng cửa sông

Trang 24

bón, nguyên liệu để chế biến thức ăn chăn nuôi, NTTS Quan niệm về giá trị thương mại hay kinh tế của các loại cá tạp cũng thay đổi theo từng khu vực địa

lý, theo mùa khai thác và theo tập quán của các cộng đồng dân cư [1]

Ở Châu Á, thuật ngữ “cá tạp” được sử dụng cho cả cá không được sử dụng làm thức ăn trực tiếp cho con người (làm thức ăn cho động vật nuôi, thức

ăn cho NTTS, phân bón) hoặc cá được chế biến làm thức ăn cho người (làm mắm, cá khô hoặc surimi) Nói chung, cá tạp là cá có giá trị kinh tế thấp, có kích thước nhỏ, chất lượng kém [1]

Việc sử dụng thuật ngữ “cá có giá trị kinh tế thấp” và “cá tạp” thay đổi khác nhau tùy thuộc vào từng vùng miền khác nhau (Bảng 1.1, Hình 1.1) và cũng có thể thay đổi cả theo mùa vụ và theo từng địa phương Tuy nhiên, trong

6 quốc gia đã nghiên cứu thuộc khu vực Châu Á, cá có giá trị thấp/cá tạp đều được công nhận rằng chúng là loài có giá trị kinh tế thấp, có kích thước nhỏ (mặc dù, có thể chúng có kích thước lớn, nhưng nếu chúng có chất lượng kém hoặc là bị vứt bỏ cho những việc sử dụng khác thì chúng cũng được xếp vào cá

có giá trị thấp/cá tạp) và ít được người tiêu dùng ưa chuộng [1]

Một số ý kiến khác cho rằng, thuật ngữ cá có giá trị thấp hay cá tạp được dùng rất rộng rãi, có liên quan đến các loài cá, mà các loài cá này có đặc điểm nổi bật là cá có kích thước nhỏ, ít được con người sử dụng hoặc ưa thích, có ít hoặc không có giá trị thương mại Việc sử dụng thuật ngữ “cá tạp” khác nhau, bao hàm sự chú trọng đến đặc điểm nghề cá của từng nước, từng vùng địa lý và từng thời điểm nhất định, ví dụ như sau:

-Ở một số vùng đánh bắt, cá tạp là cá không hoặc rất ít được sử dụng làm thực phẩm cho người (ngay cả chúng bị vứt bỏ ở nội địa hoặc là ở biển) Cá tạp khi được vào bờ thường là cá có kích thước nhỏ và phẩm chất kém (cá bị hư hỏng do sự bảo quản trên tàu kém, thiếu nước đá,…), mà chính những cá này là những đối tượng cho quá trình chế biến bột cá

-Ở một số địa điểm, cá tạp là cá có giá trị thấp, nhưng lại được sử dụng làm thực phẩm cho người địa phương (chẳng hạn như ở Bangladesh, hầu hết cá tạp đánh bắt được đều được tiêu thụ tại địa phương), một phần nhỏ cá hư hỏng, dập nát được chế biến làm thức ăn NTTS địa phương [18]

1.1.2.Thành phần loài cá tạp

Thành phần loài cá tạp thu được trên thế giới khá đa dạng và khác nhau, chúng phụ thuộc vào ngư cụ đánh bắt, vùng và mùa vụ khai thác [11, 18, 44]

Trang 25

Bảng 1.2: Thành phần loài cá tạp đánh bằng lưới giã cào

ở vùng biển phía Tây - Malaysia [44]

9 Beleophthalmus sp Cá biển sâu

21 Leiognathus bindus Cá liệt

22 Leiognathus elongates Cá liệt

23 Leiognathus nuchalis Cá liệt

24 Leiognathus splendens Cá liệt

25 Pentaprion longimanus Cá hè

26 Pomadasys argyreus Cá đù/sạo

27 Nemipterus japonicus Cá lượng

28 Nemipterus mesoprion Cá lượng

Trang 26

Bảng 1.3: Danh mục các họ cá thuộc cá tạp (trash fish) ở Đông Nam Á và Trung Quốc [18] (Ghi chú về loại ngư cụ: TR = Nghề kéo đáy, PN = Nghề te, OT = Giã đơn, BN = Đăng, đóng đáy, BS = Vây bờ, GN = Lưới rê, FC = Vó, DS = Vây khơi, ST = Giã tôm, PT = Giã đôi, UN= chưa xác định Ghi chú về giá trị thương mại: Y = Có, N = Không, UN = chưa xác định)

Trang 29

Phân tích thành phần loài, ngư cụ đánh bắt, giá trị thương mại của các loài cá tạp từ Bảng 1.2 và 1.3, cho thấy:

+Thành phần loài cá tạp tại Đông Nam Á và Trung Quốc khá đa dạng, chúng thuộc 96 họ cá (chưa kể tôm, cua, ghẹ, nhuyễn thể,…) Sự đa dạng thành phần loài cá tạp phản ánh tình trạng tỷ lệ cá tạp xuất hiện khá cao và phổ biến trong các loại nghề đánh bắt hiện nay Trong đó, nghề kéo lưới đáy (giã đơn, giã đôi, giã cá, giã tôm,…) có độ chọn lọc tương đối kém và đánh bắt nhiều cá tạp nhất

Thái Lan đưa ra danh sách 47 họ cá tạp, phổ biến nhất là họ cá Liệt (Leiognathidae), Cơm/Trỏng (Engraulidae), Phèn (Mullidae), Mối (Synodontidae) và Sơn (Apogonidae) – chúng chiếm 47,5% tổng sản lượng khai thác cá tạp của nước này

Malaysia đưa ra danh sách 50 họ cá tạp, trong đó các họ Cơm/ Trỏng (Engraulidae), Thu – Ngừ (Scombridae), Dìa (Siganidae), Hố (Trichiuridae), và Liệt (Leiognathidae) chiếm 59% tổng sản lượng khai thác cá tạp của nước này

+Trong danh sách các họ cá tạp đưa ra ở trên (Bảng 1.2 – 1.3), những

loài gọi là “cá tạp thực sự - true trash fish” (tức là đáp ứng đủ các tiêu chí ở

Bảng 1.1) sẽ tương đối hiếm; mà trong đó phần đa số là cá con, cá chưa trưởng thành, cá có phẩm chất kém do bảo quản,… của các loài cá kinh tế và thương mại Ví dụ, Thái Lan chỉ có 14 họ “cá tạp thực sự” trong số 47 họ cá tạp đưa ra,

cá tạp thực sự chỉ chiếm 55% tổng sản lượng của cá tạp đưa ra Đối với Malaysia, cũng chỉ có khoảng 12 họ cá tạp thực sự trong tổng số 50 họ cá tạp đưa ra, và cá tạp thực sự chiếm 7% tổng sản lượng cá tạp (nghĩa là trong tổng sản lượng của 50 họ cá tạp đưa ra, có đến 93% sản lượng thuộc cá con, cá phẩm chất kém của của các loài cá kinh tế - Một sự lãng phí và lạm sát nguồn lợi quá lớn) [18]

1.1.3.Khai thác và sử dụng cá tạp

Để đảm bảo phát triển khai thác một cách bền vững, Tổ chức nông lương thế giới (FAO) đã cùng Trung tâm phát triển nghề cá Đông nam Châu á (SEAFDEC) tổ chức hội thảo quốc tế vào tháng 5/2003 về vấn đề cá tạp trong khai thác thuỷ sản, đã thảo luận nhiều đến việc cần đánh giá tỷ lệ cá tạp trong sản lượng thuỷ sản, một vấn đề hết sức quan trọng là làm thế nào để giảm được

tỷ lệ cá tạp trong các mẻ lưới Với cách thức quản lý của các nước trong khu vực hiện nay, người dân vẫn đang được tiếp cận một cách tự do với nguồn lợi

Trang 30

thuỷ sản, vì vậy họ đều có xu hướng cố gắng khai thác được nhiều nhất và đánh

bắt tất cả những gì có thể, bởi vì nguồn lợi thuỷ sản đang là tài nguyên của

chung của mọi người, họ nghĩ nếu họ không đánh bắt ngày hôm nay thì số cá

còn lại đó sẽ bị ngư dân khác đánh bắt vào ngày mai

Cá tạp là một vấn đề lớn được nhiều nước trên thế giới quan tâm, khai

thác cá tạp đã làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến nguồn lợi thủy sản, ảnh hưởng

đến an ninh thực phẩm cho khoảng hơn 1 tỷ người trên trái đất phụ thuộc vào

nguồn thực phẩm từ thủy sản

Với định nghĩa cá tạp “Low value/trashfish” là sản phẩm phụ, hay sản

phẩm đánh bắt ngoài ý muốn (non-target) vì chúng có giá trị kinh tế thấp Mặc

dầu vậy theo dự tính cá tạp đang chiếm khoảng 40,4% trong tổng sản phẩm

thủy sản trên toàn thế giới Điều này đang làm lộ rõ một khoảng trống trong

chính sách quản lý nghề cá Theo số liệu năm 2003 của tổ chức “Quỹ bảo vệ

động thực vật hoang giã - WWF”, sản lượng khai thác hải sản của thế giới đạt

85,88 triệu tấn, tỷ lệ cá tạp chiếm 40,4%, vậy sản lượng cá tạp khai thác hàng

năm là 34,69 triệu tấn

Đánh bắt không sử dụng “Unused” có nghĩa là đánh bắt không vì mục

đích tiêu dùng thực phẩm của con người mà có thể dùng vào mục đích khác

như làm thức ăn nuôi trồng thủy sản hoặc đổ xuống biển

- Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cá tạp trên cơ sở định nghĩa cá

tạp như đã nêu ở phần trên, đồng thời công tác nghiên cứu chỉ tập trung ở nghề

Bảng 1.4: Thống kê sản lượng và tỷ lệ cá tạp ở một số nước trên thế giới [18]

lượng (tấn)

Tỷ lệ cá tạp (%)

Số liệu năm

Trang 31

Kết quả nghiên cứu trên cho thấy tỷ lệ trung bình cá tạp trong sản lượng

đánh bắt của các nước trên thế giới trên 40% trong đó rất nhiều đối tượng cá

non bị đánh bắt đã đặt ra cho các nhà khoa học nghiên cứu các giải pháp để giải

thoát cá con, cho chúng có cơ hội sống sót và bổ sung quần đàn, tái tạo nguồn

lợi Từ đó đã có những nghiên cứu về về mắt lưới vuông và thoát rùa Theo

nghiên cứu của Trung tâm nghề cá miền Bắc và Nam Queensland (Southern

fisheries center (SFC) and Northern fisheries center (NFC)) đã nghiên cứu thử

nghiệm trên nghề lưới kéo nói chung trên vùng biển ven bờ của Queensland vào

tháng 10 năm 2002 đã cho kết quả nếu sử dụng mắt lưới vuông (Square mesh

codend BRD) và ngư cụ có gắn thiết bị thoát rùa (turtle excluder device TED)

đã giảm được 78% của cá tạp và rùa biển

Báo cáo của Hiệp hội nghề cá phía nam Vịnh Mexico đã đánh bắt thí

nghiệm trên tàu lưới kéo tôm cho thấy tỷ lệ cá tạp so với tôm trong các mẻ lưới

chiếm từ 2,8:1 đến 5,2:1 Sau khi ứng dụng TED và BRD tỷ lệ cá tạp đã giảm

50%

Từ những kết quả nghiên cứu về thiết bị thoát cá con trong nghề lưới

kéo, hiện nay thế giới đang khuyến khích sử dụng ngư cụ có gắn thiết bị thoát

cá con và rùa biển để giảm tỷ lệ cá tạp trong các mẻ lưới, một số nước trên thế

giới bắt buộc gắn thiết bị thoát cá con và rùa biển trong nghề lưới kéo

Trang 32

Nhận thấy sự suy giảm sản lượng đánh bắt tự nhiên trong tương lai, nhiều quốc gia đã chuyển sang NTTS để làm tăng nguồn cung cấp thực phẩm cho con người, tạo công ăn việc làm và tăng thu cho ngân sách Trong suốt thập niên vừa qua, giá cá tạp đã tăng một cách đáng kể và được dự đoán sẽ còn tăng trong vài năm tới do nhu cầu về bột cá và dầu cá làm thức ăn cho NTTS [39]

Hiện tại, nhu cầu sử dụng cá tạp làm thức ăn trực tiếp nuôi cá Mú, Hồng, Chẽm, tôm Hùm, cua, ghẹ,…, cũng như các nhà máy chế biến cá tạp phục vụ cho chăn nuôi gia súc đang tăng nhanh ở nhiều nước trên thế giới [39]

Tuy nhiên, có một vấn đề khác liên quan đến cá đánh bắt bằng tàu lớn Chúng được cập lại ở một cảng nào đó, bảo quản trong điều kiện nghèo nàn hoặc bị giảm chất lượng do phương pháp đánh bắt và bảo quản không hợp lý Những loại cá này được sử dụng làm bột cá hoặc sử dụng trực tiếp làm thức ăn cho những động vật ăn thịt hoặc NTTS ở những vùng lân cận ngư trường đánh bắt Một vấn đề đặt ra là nếu xử lý tốt sau khi đánh bắt thì sẽ mang lại lợi ích lớn hơn từ nguồn lợi có giới hạn này [39]

Một vấn đề khác liên quan đến cá tạp, đó là trong sản lượng cá tạp có lẫn

cá con, cá giống (cá hương) của nhiều loài cá kinh tế có giá trị NTTS (như cá Hồng, Mú, Cam, …), chúng bị chết, dập nát sau khi thu lưới Ví dụ, cá tạp chiếm 60% sản lượng đánh bắt ở vịnh Thái Lan, trong đó 18 – 32% là cá con,

cá giống một số loài kinh tế bị chết – Đây là hình thức “lạm sát” nguồn lợi và gây lãng phí lớn Nếu có phương pháp giải thoát cho cá con, cá giống trong đánh bắt, đây là cơ hội tốt để bảo vệ nguồn cá giống cho NTTS [39]

Năm 2003, cá tạp ở Malaysia đạt 32% so với tổng số cá biển đánh bắt được (DOF, 2005) Có sự liên quan đến thành phần cá tạp trong quá trình đánh bắt cá bởi nhu cầu ngày càng gia tăng đặc biệt là nhu cầu từ NTTS Về cơ bản,

ở Malaysia không có ngư cụ đánh bắt chuyên dụng cho một đối tượng, hầu hết

cá được đánh bắt cá bằng lưới giã cào Hơn 90% cá biển nuôi ven bờ sử dụng thức ăn là cá tạp Thành phần loài cá tạp rất phong phú phụ thuộc vào ngư cụ, vùng và mùa đánh bắt Trong thành phần loài cá đánh bắt bắt được chủ yếu là

cá đáy, tuy nhiên thành phần cá nổi cũng có xuất hiện khi mà ngư dân đánh bắt bằng lưới vây Thành phần loài cá có giá trị cao nhưng bị hư hỏng cũng được xếp vào thành phần cá tạp [11]

Trang 33

Hình 1.2: Tỷ lệ cá tạp đánh bắt biến đổi theo vùng khai thác

ở vùng biển Malaysia [ 11]

1.2.TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC

Khai thác cá tạp đang là mối quan tâm lớn liên quan đến sự phát triển bền vững của nghề cá nói chung (cả khai thác và nuôi trồng thủy sản), tuy nhiên cho đến nay nước ta chưa có nhiều công trình nghiên cứu về tình hình khai thác cá tạp, số liệu về cá tạp vẫn chưa được các cơ quan quản lý đưa ra những con số chính thức Trong những năm gần đây, được sự quan tâm của thế giới, nước ta

đã bắt đầu có những công trình nghiên cứu về cá tạp [2, 17, 35]

Trong số các công bố nói trên, phải kể đến Dự án nghiên cứu tình hình sử dụng cá tạp làm thức ăn nuôi trồng thủy sản tại Việt Nam [3] và công trình điều tra, đánh giá về nguồn lợi cá tạp ở Việt Nam [17]

Kết quả nghiên cứu nói trên có thể khái quát như sau:

Định nghĩa “cá tạp” cơ bản thống nhất với các tiêu chí như đã nói ở Bảng 1.1 Tuy nhiên, định nghĩa cá tạp không phải lúc nào cũng rõ ràng, trước đây cá tạp thường đánh giá là loài có giá trị kinh tế thấp, nhưng hiện nay trong số thành phần loài cá tạp thu được thì có một số loài có giá trị kinh tế cao Chẳng hạn như, trước đây loài cá Bò da là loài cá ít được sử dụng để ăn, nó chỉ được

sử dụng để muối và làm nước mắm, thậm chí ở miền Nam Việt Nam thường sử dụng để làm phân bón, và nó thường bị vứt đi khi đánh bắt được Trong vài

Trang 34

năm trở lại đây, khi khi công nghệ chế biến phát triển, chúng được làm khô để xuất khẩu và trở thành loài cá có giá trị kinh tế, và không xếp chúng vào loại cá tạp nữa Cá Liệt cũng có giá trị kinh tế thấp nhưng bây giờ chúng được sử dụng làm thức ăn cho cá Mú, cá Bớp và một số loài cá khác,… Thành phần loài cá tạp phụ thuộc vào vùng và mùa đánh bắt, ngư cụ đánh bắt [35]

Phương pháp đánh bắt cũng đang dần thay đổi thành phần và sản lượng

cá tạp, đặt biệt đối với lưới kéo Trước đây khi nguồn cá còn dồi dào, tỷ lệ cá tạp chỉ 30 – 40% tổng sản lượng, nhưng hiện nay do nguồn lợi giảm sút, nên việc cải tiến ngư cụ để tăng sản lượng khai thác sẽ dẫn đến tăng tỷ lệ cá tạp đến

50 – 60% tổng sản lượng cá đánh bắt trong vùng nước ven biển [35]

Ở miền Bắc cá tạp chiếm tỷ lệ ít hơn ở miền Nam Cá tạp chiếm tỷ lệ cao nhất là ở vịnh Thái Lan, tiếp đến là ở phía Đông Nam Bộ, vịnh Bắc Bộ, Trung

Bộ [35]

Bộ thủy sản (MOFI) nay là Bộ NN&PTNT, ước tính, có khoảng 200.000 tấn cá tạp trong toàn bộ 1,4 triệu tấn cá được đánh bắt trong năm 2002 (chiếm khoảng 14%), không kể đến 200.000 tấn thuộc về những loài cá có giá trị kinh

tế hơn (chẳng hạn như cá bò da) và cá liệt, mà những loài cá này trước đây cho

là cá tạp Viện Nghiên cứu hải sản (RIMF) ước tính sản lượng cá tạp khoảng 0,93 triệu tấn trong tổng số 2,6 triệu tấn cá đánh bắt được trong năm 2001[35]

Việc thống kê tổng sản lượng cá đánh bắt được ở Việt Nam chưa được chính xác, đó là do một lượng lớn cá tạp bị lọai bỏ mà không hề đưa vào dữ liệu gốc tổng sản lượng cá đánh bắt được Theo RIMF, tỷ lệ cá tạp chiếm 36% tổng sản lượng cá khai thác Phần trăm cá tạp theo từng vùng như sau: phía bắc Việt Nam chiếm 14% tổng sản lượng; miền Trung (4,5%); phía Đông Nam Bộ (69%); Tây Nam Bộ (54%)

Bảng 1.5 : Bảng tổng hợp sản lượng khai thác của các vùng [17]

Trang 35

Theo tài liệu [35], có hơn 100 loài cá tạp được sử dụng làm thức ăn trong

NTTS ở Việt Nam Những loài chính được thể hiện ở Bảng 1.6:

Bảng 1.6: Thành phần loài cá tạp được sử dụng làm thức ăn trong NTTS

18 Fomio niger Cá Chim Đen (nhỏ) SW

19 Psenes indicus Cá Chim Ấn Độ C

Trang 36

20 Priacanthus macracanthus Cá Sơn Thóc SE

21 Leiognathus spp Cá Liệt C, SW

8 Pleuronectiformes Bộ cá Bơn

9 Tetradontiformes Bộ cá Nóc

dụng đầu và ruột cá làm phế phẩm; tự chế biến (phơi khô) các loại cá: cá Chỉ Vàng,

cá Đổng, cá Mối, cá Đuối, cá Cơm, cá Thóc, cá Chim

SW, SE

N: Miền Bắc; C: Miền Trung; SW: Tây Nam; SE: Đông Nam

- Sản lượng khai thác tiếp tục tăng hàng năm, tỷ lệ cá tạp của nghề lưới

kéo dao động từ 30-40%, nhiều nơi lên đến 50-60% và thậm chí ở một số tỉnh

như Kiên Giang lên đến 89% Khoảng 25% sản lượng hải sản khai thác được sử

dụng làm thức ăn nuôi trồng thủy sản và thức ăn gia súc Chưa có số liệu chính

thức của các cơ quan quản lý về sản lượng cá tạp dùng trong nuôi trồng thủy

sản, nhưng ước tính sản lượng cá tạp dùng cho nuôi trồng thủy sản nội địa dao

động từ 176.420 – 323.440 tấn/năm Giá cá tạp liên tục tăng trong 3-5 năm gần

đây vì nhu cầu sử dụng cá tạp trong nuôi trồng thủy sản và chăn nuôi gia súc

gia cầm Vì vậy giá cá tạp đã tăng từ 1.000đ lên 3.000đ/kg, cá cơm tăng từ

3.000 lên 6.000đ/kg

Nhập khẩu cá tạp vào Việt Nam không đáng kể chỉ có 1 lượng nhỏ cá

nước ngọt nhập từ Campuchia về đồng bằng sông Cửu Long để phục vụ chăn

nuôi Đã có một lượng cá tạp được xuất qua Trung Quốc bằng đường biển, số

lượng ước tính khoảng 8.000 tấn/năm

Ước tính cá tạp dùng làm thức ăn trong nuôi trồng thủy sản:

Bảng 1.7 : Ước tính cá tạp làm thức ăn nuôi trồng thủy sản [35]

ăn viên

ăn

% protein

Protein

từ cá

Trang 37

sử dụng cả trong chăn nuôi gia súc gia cầm

Để giảm tỷ lệ cá tạp trong các mẻ lưới, các nhà khoa học đã nghiên cứu thiết bị thoát cá con cho một số ngư cụ, trong đó chủ yếu là lưới kéo

Để giảm tỷ lệ cá tạp, cá non trong khai thác thủy sản Bộ Thủy sản (cũ) đã giao Viện Nghiên cứu Hải sản triển khai đề tài “ Nghiên cứu thiết kế và áp dụng ngư cụ chọn lọc cho một số loại nghề khai thác hải sản” Kết quả đề tài cho thấy:

- Tỷ lệ cá thoát qua thiết bị tấm lưới mắt vuông đạt từ 53,59 – 66,69% so với tổng sản lượng cá khai thác được, vì vậy đề tài đã đề xuất dùng mắt lưới vuông vào lưới kéo để giải thoát cá con, cá tạp ở lưới kéo đáy

- Tỷ lệ mực non từ 1-5 cm chiếm tới 31,24% và tỷ lệ thoát của mực con qua tấm lưới mắt vuông LMV16V đạt 55,20 % đối với mực 1-5cm và 14,18% đối với mực 6-10cm

Đề tài đã đề xuất áp dụng các thiết bị chọn lọc đối nghề lưới kéo ven bờ

để hạn chế đánh bắt các loài hải sản quý hiếm và cá con chưa trưởng thành

Theo báo cáo tại Hội thảo khu vực Thái Bình dương tổ chức tại Hà Nội ngày 7-9 tháng 6 năm 2005 thì cá tạp chiếm tới 60% sản lượng cá khai thác bằng lưới kéo ở vùng biển Vịnh Thái Lan và trong đó 18 – 32% là cá con (Juvenile) của một số loài cá có giá trị kinh tế cao Nếu số cá này được bảo vệ thành cá trưởng thành sẽ cho một sản lượng lớn và giá trị kinh tế cao Hội thảo

đã tập trung thảo luận và bàn bạc đến vấn đề nghiên cứu giải pháp quản lý tốt vấn đề khai thác cá tạp

Hội thảo cũng đã đề xuất cần có những chính sách quản lý mới để giảm đánh bắt cá chưa trưởng thành bằng các quy định cụ thể về kích thước mắt lưới cho từng loại ngư cụ, tuyên truyền rộng rãi nghề cá có trách nhiệm, từng bước làm thay đổi nhận thức của ngư dân để chính họ có những hành động bảo vệ được nguồn lợi thuỷ sản là bảo vệ công ăn việc làm của chính họ Công tác

Trang 38

nghiên cứu đã đến lúc cần tiến hành song song cả về chính sách quản lý và kỹ thuật khai thác, nếu chỉ đơn thuần nghiên cứu về cải tiến ngư cụ thoát cá con

mà không nghiên cứu chính sách bắt buộc áp dụng ngư cụ này và trách nhiệm của ngư dân trong đánh bắt hàng ngày thì hiệu quả của công tác nghiên cứu sẽ rất hạn chế

1.3 NHỮNG TỒN TẠI CỦA CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY:

Từ những dẫn liệu trên cho thấy những công trình nghiên cứu trước đây

về tình hình khai thác cá tạp của nước ta còn gặp nhiều hạn chế:

- Phương pháp nghiên cứu cá tạp chỉ tập trung chính 1 loại nghề đó là nghề lưới kéo tôm, còn các nghề khác chưa được đưa vào đối tượng nghiên cứu đến từ đó dẫn đến sai số giữa nghiên cứu và thực tế sản xuất rất lớn

- Với phương pháp tính toán tỷ lệ cá tạp chủ yếu tập trung vào nghề kéo tôm với tỷ lệ tôm cá là 3:1 Từ sản lượng tôm có được, nhân với hệ số 3 để có được sản lượng cá và coi đây là sản lượng cá tạp

- Nghề lưới kéo đôi không được điều tra nhưng khi tính số lượng tàu thuyền để tính sản lượng lại tính cả số lượng tàu thuyền làm nghề lưới kéo chung

- Sản lượng cá tạp được tính bằng tổng sản lượng khai thác nhân với tỷ lệ

cá tạp sẽ phạm sai số vì trong tổng sản lượng đó có rất nhiều nghề khai thác có tính chọn lọc cao như lưới rê, lồng bẫy, câu… chưa được nghiên cứu tỷ lệ cá tạp nhưng sản lượng của các nghề này đều được áp tính một tỷ lệ cá tạp như các nghề nghiên cứu

- Do phạm vi của dự án nên việc nghiên cứu tỷ lệ cá tạp, thành phần loài, đặc điểm sinh học chưa được nghiên cứu sâu mà mới chỉ đề cập đến ở mức độ phỏng vấn ngư dân, chưa có sự điều tra trên biển, thu mẫu phân tích một cách chính xác

- Dự án cũng chưa nghiên cứu đến tàu thuyền, ngư cụ khai thác cũng như

tỷ lệ cá tạp theo khối công suất đánh bắt, theo nghề và tỷ lệ cá tạp theo mùa vụ

- Do thiếu thông tin định lượng về đặc điểm sinh học nên chưa có bảng chiều dài kích thước cá cho phép khai thác để từ đó chưa phân biệt được cá non

và cá trưởng thành 1 cách chính xác

Trang 39

Với những lý do nêu trên có thể nói kết quả nghiên cứu của các công trình trước đây về tình hình khai thác và sử dụng cá tạp ở nước ta vẫn còn nhiều hạn chế và kết quả đưa ra khó tránh khỏi những sai số lớn so với thực tiễn sản xuất

Trang 40

CHƯƠNG II

CƠ SỞ DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1.ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

2.1.1.Đối tượng nghiên cứu

Như đã trình bày ở chương tổng quan về cá tạp, đối tượng nghiên cứu được phê duyệt trong đề tài, được xác định theo các tiêu chí sau đây:

a) Cá tạp thường là không/ hoặc ít có giá trị kinh tế, đa dạng về thành phần (chủ yếu là cá, giáp xác,…), có kích thước nhỏ, phẩm chất kém (bị chết, dập nát, …)

b) Tất cả sản phẩm “tạp” được loại ra của nghề kéo, đáy, te, vây, vó, mành, chụp mực; sau khi ngư dân đã lựa chọn những loại có giá trị kinh tế (để bảo quản, sơ chế đem về bờ bán)

c) Sản phẩm “tạp” nói trên hay gọi chung là “cá tạp” có thể chuyên chở

về bờ để dùng vào các mục đích khác nhau và cũng có thể bị loại bỏ ngay trên biển – Điều này tùy thuộc vào loại nghề, phương tiện chuyên chở, khả năng bảo quản, chất lượng cá tạp, …

Do vậy, việc thu mẫu để xác định thành phần loài và nghiên cứu hiện trạng cá tạp đối các loại nghề nói trên, được tiến hành ngay trên biển (để xác định số lượng loại bỏ ngoài biển) hoặc là ngay tại các bến cá (xác định mục đích sử dụng cá tạp)

2.1.2.Phạm vi nghiên cứu

Về không gian

Các nội dung của đề tài đã triển khai tại 26 tỉnh ven biển từ Quảng Ninh đến Cà Mau Trong đó, có 9 điểm thường trực thu mẫu phân tích sinh học (Hải Phòng, Thanh Hóa, Thừa Thiên - Huế, Nha Trang, Ninh Thuận, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bến Tre, Cà Mau, Kiên Giang)

Ngoài ra, đề tài cũng sử dụng các nguồn dữ liệu khác ở ven biển nước ta [3, 4, 5, 6, 32]

Về thời gian

Thời gian thực hiện đề tài là 2 năm (2008 – 2009), trong đó triển khai điều tra số liệu được tiến hành liên tục trong 18 tháng (từ tháng 3/2008 đến hết

Ngày đăng: 16/04/2014, 07:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1].Asian fisheries today: The production and use of low value/trash fish from Marine fisheries in the Asia – Pacific region.http://www.fao.org/docrep/008/ae934e/ae934e04.htm [2].Báo cáo tổng hợp kết quả dự án ALMRV., 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Asian fisheries today: The production and use of low value/trash fish from Marine fisheries in the Asia – Pacific region
Nhà XB: FAO
Năm: 1998
[3].Báo cáo tổng kết đề tài 48.06.10 và 48.06.12 thuộc Chương trình biển 48.06 (1981 – 1985) Khác
[4].Báo cáo tổng kết đề tài KT.03.08 và KT.03.10 thuộc Chương trình biển KT.03 (1991 – 1995) Khác
[5].Báo cáo tổng kết đề tài số 9 và 11 thuộc Chương trình biển Thuận Hải – Minh Hải (1977 – 1980) Khác
[6].Báo cáo tổng kết điều tra vịnh Bắc bộ (1959 – 1961) thuộc Chương trình Hợp tác Việt - Trung Khác
[7].Berg, L. S., 1955. Classification of fishes both recent and fossil. Trudy Zool. Inst. Acad. Nauk USSR, 5 No. 2: 87 – 345, 346 – 500. 1940 Khác
[8].Beverton, R.J.H. and S.J. Holt. 1957. On the dynamics of exploited fish populations. Fish. Invest. Ser. II. Vol. 19, 533 p Khác
[9].Bùi Đình Chung, Chu Tiến Vĩnh, Nguyễn Hữu Đức, 2001: Nguồn lợi cá biển – cơ sở phát triển của nghề cá biển Việt Nam. Tuyển tập các công trình nghiên cứu nghề cá biển. Tập II; Nxb. Nông nghiệp, Hà Nội: trang 199 - 210 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2: Tỷ lệ cá tạp đánh bắt biến đổi theo vùng khai thác - Nghiên cứu hiện trạng khai thác và sử dụng cá tạp (cá non, cá chưa trưởng thành, cá kém chất lượng, cá có giá trị kinh tế thấp) của một số nghề khai thác chủ yếu (kéo, đáy, te, vây vó, mành, chụp mực)
Hình 1.2 Tỷ lệ cá tạp đánh bắt biến đổi theo vùng khai thác (Trang 33)
Hình 3.1: Phân bố chiều dài toàn thân (Lt), khối lượng toàn thân (Wt) - Nghiên cứu hiện trạng khai thác và sử dụng cá tạp (cá non, cá chưa trưởng thành, cá kém chất lượng, cá có giá trị kinh tế thấp) của một số nghề khai thác chủ yếu (kéo, đáy, te, vây vó, mành, chụp mực)
Hình 3.1 Phân bố chiều dài toàn thân (Lt), khối lượng toàn thân (Wt) (Trang 70)
Hình 4.2: Kích thước cá tham gia sinh đẻ lần đầu - Nghiên cứu hiện trạng khai thác và sử dụng cá tạp (cá non, cá chưa trưởng thành, cá kém chất lượng, cá có giá trị kinh tế thấp) của một số nghề khai thác chủ yếu (kéo, đáy, te, vây vó, mành, chụp mực)
Hình 4.2 Kích thước cá tham gia sinh đẻ lần đầu (Trang 87)
Hình 4.3: Tuổi cá tham gia sinh đẻ lần đầu - Nghiên cứu hiện trạng khai thác và sử dụng cá tạp (cá non, cá chưa trưởng thành, cá kém chất lượng, cá có giá trị kinh tế thấp) của một số nghề khai thác chủ yếu (kéo, đáy, te, vây vó, mành, chụp mực)
Hình 4.3 Tuổi cá tham gia sinh đẻ lần đầu (Trang 88)
Hình 4.5: Đánh giá tốc độ sinh trưởng (K) và mức chết tự nhiên (M) - Nghiên cứu hiện trạng khai thác và sử dụng cá tạp (cá non, cá chưa trưởng thành, cá kém chất lượng, cá có giá trị kinh tế thấp) của một số nghề khai thác chủ yếu (kéo, đáy, te, vây vó, mành, chụp mực)
Hình 4.5 Đánh giá tốc độ sinh trưởng (K) và mức chết tự nhiên (M) (Trang 91)
Hình 4.9a: Kích thước tối thiểu cho phép khai thác (Lkt) với Lopt, Lm - Nghiên cứu hiện trạng khai thác và sử dụng cá tạp (cá non, cá chưa trưởng thành, cá kém chất lượng, cá có giá trị kinh tế thấp) của một số nghề khai thác chủ yếu (kéo, đáy, te, vây vó, mành, chụp mực)
Hình 4.9a Kích thước tối thiểu cho phép khai thác (Lkt) với Lopt, Lm (Trang 95)
Hình 4.9c: Kích thước tối thiểu cho phép khai thác (Lkt) với Lopt, Lm - Nghiên cứu hiện trạng khai thác và sử dụng cá tạp (cá non, cá chưa trưởng thành, cá kém chất lượng, cá có giá trị kinh tế thấp) của một số nghề khai thác chủ yếu (kéo, đáy, te, vây vó, mành, chụp mực)
Hình 4.9c Kích thước tối thiểu cho phép khai thác (Lkt) với Lopt, Lm (Trang 96)
Hình 5.5: Biểu đồ tỷ lệ cá tạp nghề kéo đơn theo tháng - Nghiên cứu hiện trạng khai thác và sử dụng cá tạp (cá non, cá chưa trưởng thành, cá kém chất lượng, cá có giá trị kinh tế thấp) của một số nghề khai thác chủ yếu (kéo, đáy, te, vây vó, mành, chụp mực)
Hình 5.5 Biểu đồ tỷ lệ cá tạp nghề kéo đơn theo tháng (Trang 106)
Hình 5.9: Biểu đồ tỷ lệ cá tạp nghề lưới vây theo tháng - Nghiên cứu hiện trạng khai thác và sử dụng cá tạp (cá non, cá chưa trưởng thành, cá kém chất lượng, cá có giá trị kinh tế thấp) của một số nghề khai thác chủ yếu (kéo, đáy, te, vây vó, mành, chụp mực)
Hình 5.9 Biểu đồ tỷ lệ cá tạp nghề lưới vây theo tháng (Trang 110)
Hình 5.10: Biểu đồ tỷ lệ cá tạp nghề Vó ánh sáng theo tháng - Nghiên cứu hiện trạng khai thác và sử dụng cá tạp (cá non, cá chưa trưởng thành, cá kém chất lượng, cá có giá trị kinh tế thấp) của một số nghề khai thác chủ yếu (kéo, đáy, te, vây vó, mành, chụp mực)
Hình 5.10 Biểu đồ tỷ lệ cá tạp nghề Vó ánh sáng theo tháng (Trang 111)
Hình 5.13: Biểu đồ năng suất đánh bắt nghề lưới kéo đôi - Nghiên cứu hiện trạng khai thác và sử dụng cá tạp (cá non, cá chưa trưởng thành, cá kém chất lượng, cá có giá trị kinh tế thấp) của một số nghề khai thác chủ yếu (kéo, đáy, te, vây vó, mành, chụp mực)
Hình 5.13 Biểu đồ năng suất đánh bắt nghề lưới kéo đôi (Trang 118)
Hình 5.14: Biểu đồ năng suất đánh bắt nghề mành - Nghiên cứu hiện trạng khai thác và sử dụng cá tạp (cá non, cá chưa trưởng thành, cá kém chất lượng, cá có giá trị kinh tế thấp) của một số nghề khai thác chủ yếu (kéo, đáy, te, vây vó, mành, chụp mực)
Hình 5.14 Biểu đồ năng suất đánh bắt nghề mành (Trang 119)
Hình 5.16: Biểu đồ năng suất đánh bắt nghề lưới vây - Nghiên cứu hiện trạng khai thác và sử dụng cá tạp (cá non, cá chưa trưởng thành, cá kém chất lượng, cá có giá trị kinh tế thấp) của một số nghề khai thác chủ yếu (kéo, đáy, te, vây vó, mành, chụp mực)
Hình 5.16 Biểu đồ năng suất đánh bắt nghề lưới vây (Trang 121)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w