1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đặc điểm sinh học ấu trùng tôm hùm bông panulirus ornatus làm cơ sở cho việc tạo công nghệ sản xuất giống

174 1,1K 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu đặc điểm sinh học ấu trùng tôm hùm bông Panulirus ornatus làm cơ sở cho việc tạo công nghệ sản xuất giống
Tác giả Nguyễn Thị Bích Thúy
Người hướng dẫn TS. Phạm Hữu Giục, TS. Nguyễn Thiện Thành
Trường học Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản III
Chuyên ngành Sinh học biển và thủy sản
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2011
Thành phố Nha Trang
Định dạng
Số trang 174
Dung lượng 2,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cá nhân tham gia thực hiện đề tài: Nội dung tham đạt được Bài báo: Spiny lobster farming in Vietnam and the role of probiotics during production Bài báo: Đặc điểm biến thái của ấu trù

Trang 1

BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN

NÔNG THÔN

CHƯƠNG TRÌNH TRỌNG ĐIỂM CẤP NHÀ NƯỚC KC.06/06-10

BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐỀ TÀI

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC ẤU TRÙNG TÔM HÙM BÔNG

(Panulirus ornatus) LÀM CƠ SỞ CHO VIỆC TẠO

CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT GIỐNG

Trang 2

BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN

NÔNG THÔN

CHƯƠNG TRÌNH KHCN CẤP NHÀ NƯỚC KC.06/06-10

BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐỀ TÀI

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC ẤU TRÙNG TÔM HÙM BÔNG

(Panulirus ornatus) LÀM CƠ SỞ CHO VIỆC TẠO

CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT GIỐNG

TS Phạm Hữu Giục

Bộ Khoa học và Công nghệ Văn phòng các Chương trình

KT Giám đốc Phó Giám đốc

TS Nguyễn Thiện Thành

Trang 3

BÁO CÁO THỐNG KÊ KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI

I THÔNG TIN CHUNG

1 Tên đề tài: Nghiên cứu đặc điểm sinh học ấu trùng tôm hùm bông

(Panulirus ornatus) làm cơ sở cho việc tạo công nghệ sản xuất giống

Mã số đề tài: KC.06.24/06-10

Thuộc: Chương trình trọng điểm cấp Nhà nước KC.06/06-10

2 Chủ nhiệm đề tài:

Họ và tên: Nguyễn Thị Bích Thúy

Ngày, tháng, năm sinh: 02/10/1958 Nam/ Nữ: Nữ

Học vị: Tiến sĩ

Chức danh khoa học: Nghiên cứu viên chính

Điện thoại:

Tổ chức: 058.3835149 Nhà riêng: 058.3876127 Mobile: 090.5331303

VIỆN NGHIÊN CỨU

NUÔI TRỒNG THỦY SẢN III

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Nha Trang, ngày 20 tháng 12 năm 2010

Trang 4

Fax: 058.3831846 E-mail: thuyki05@dng.vnn.vn

Tên tổ chức đang công tác: Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản III Địa chỉ tổ chức: 33 Đặng Tất – Nha Trang – Khánh Hòa

Địa chỉ nhà riêng: Lô số 2, đường Nguyễn Khanh, Nha Trang, Khánh Hòa

Địa chỉ: 33 Đặng Tất – Nha Trang – Khánh Hòa

Họ và tên thủ trưởng tổ chức: Đào Văn Trí

Số tài khoản: 3711 – Kho bạc nhà nước tỉnh Khánh Hòa

Ngân hàng: Kho bạc Nhà nước tỉnh Khánh Hòa

Tên cơ quan chủ quản đề tài: Bộ Khoa học và Công nghệ

II TÌNH HÌNH THỰC HIỆN

1 Thời gian thực hiện đề tài:

- Theo Hợp đồng đã ký kết: từ tháng 01/2009 đến tháng 12/2010

- Thực tế thực hiện: từ tháng 01/2009 đến tháng 12/2010

Trang 5

Thời gian (Tháng, năm)

Kinh phí (Tr.đ)

Ghi chú

(Số đề nghị quyết toán)

Trang 6

sửa chữa

nhỏ

+ Kinh phí tiết kiệm chi mua tài sản trích quỹ phát triển sự nghiệp 10.550.000đ

+ Kinh phí tiết kiệm chi mua vật tư, đoàn ra trích quỹ phát triển sự nghiệp

95.311.408đ

3 Các văn bản hành chính trong quá trình thực hiện đề tài:

Số

TT

Số, thời gian ban

Điều chỉnh việc mua lồng bè trong

Trang 7

ngày 31/3/2010 KC.06.24/06-10 thuyết minh thành

mua nguyên vật liệu để làm lồng bè

KC.06.24/06-10

Điều chỉnh giảm chi cho chuyên gia 2009,2010 và đoàn vào năm 2010 Điều chỉnh tăng chi cho vật tư là tảo Spirulina

4 Tổ chức phối hợp thực hiện đề tài:

Nội dung tham gia chủ yếu

Sản phẩm chủ yếu đạt được

Thiết kế, chế tạo, lắp đặt

hệ thống bể thí nghiệm của đề tài

Hệ thống

bể thí nghiệm của

đề tài

Trang 8

vụ của Viện Hải DH

ở Bình Định

5 Cá nhân tham gia thực hiện đề tài:

Nội dung tham

đạt được

Bài báo: Spiny lobster farming in Vietnam and the role of probiotics during production

Bài báo: Đặc điểm biến thái của ấu trùng tôm hùm bông

(Panulirus ornatus

Fabricius 1798) ở pha đầu phyllosoma trong điều kiện ương nuôi

1 TS Nguyễn

Thị Bích Thúy

TS Nguyễn Thị Bích Thúy

CNĐT, tổ chức thực hiện các nội dung nghiên cứu và quản lý ĐT

Thực hiện TN

về điều kiện sinh thái môi trường ương ấu trùng tôm hùm bông

Bài báo: Ảnh hưởng của thức ăn lên thái gian biến thái và tỷ lệ sống của ấu trùng tôm

Trang 9

hùm bông (Panulirus ornatus Fabricius

1798) ở pha đầu phyllosoma

CĐ: Nghiên cứu các giai đoạn biến thái của ấu trùng

CĐ: Nghiên cứu sinh trưởng của ấu trùng CĐ: Bệnh và biện pháp phòng bệnh trên

ấu trùng CĐ: Nghiên cứu biện pháp phòng trị bệnh cho tôm hùm bông bố

mẹ

2 ThS Đinh

Tấn Thiện1

KS Trịnh Thị Mai

Thư ký đề tài, theo dõi các hoạt động của

đề tài Thực hiện TN nuôi

vỗ thành thục tôm hùm bông

bố mẹ trong bể

và trên biển

CĐ: Nghiên cứu các điều kiện môi trường trong nuôi vỗ tôm hùm bố mẹ trên biển

3 CN Nguyễn

Xuân Thú2

CN Nguyễn Thị Anh Thư

Kế toán đề tài, theo dõi và quản lý kinh phí ĐT

Báo cáo thanh quyết toán đề tài theo quy định của Nhà nước

4 TS.Nguyễn

Thị Thanh

Thủy3

KS Nguyễn Thị Hồng Tuyên

CTV, thực hiện

TN dinh dưỡng của ấu trùng

CĐ: Nghiên cứu ảnh hưởng của thức ăn chế biến lên ấu trùng

Trang 10

tôm hùm bông

5 TS.Nguyễn

Văn Đạt4

CN Đinh Đức Tiến

CTV, thiết kế, chế tạo, lắp đặt

hệ thống bể thí nghiệm của đề tài

CĐ: Nghiên cứu ảnh hưởng của hai loại bể ương đến giảm khả năng ăn thịt lẫn nhau của ấu trùng

CĐ: Nghiên cứu các loại thức ăn phù hợp nuôi vỗ tôm hùm bông bố mẹ

6 ThS.Lê Văn

Chí5

KS Nguyễn Khánh Nam

CTV, thực hiện

TN nuôi vỗ thành thục tôm hùm bông bố

mẹ trên biển

CĐ: Nghiên cứu tỷ lệ đực cái và mật độ nuôi vỗ tôm hùm bông bố mẹ CĐ:Nghiên cứu ảnh hưởng của vận tốc nước ở hai loại bể ương đến khả năng trôi nổi của ấu trùng

và thức ăn trong bể ương

7 TS Andrew

Jeffs

TS Andrew Jeffs

Cố vấn ĐT về thiết kế và theo dõi TN về các đặc điểm sinh thái môi trường ương ấu trùng tôm hùm bông

CĐ: Nghiên cứu về các yếu tố môi trường liên quan phù hợp với từng giai đoạn biến thái của ấu trùng

CĐ: Nghiên cứu đặc điểm dinh dưỡng của

ấu trùng

Trang 11

Smith dõi TN về dinh

dưỡng của ấu trùng tôm hùm bông

CĐ: Nghiên cứu về ảnh hưởng của thức

ăn tươi sống lên ấu trùng

1 : Viện giao nhiệm vụ chủ nhiệm dự án sản xuất thử ghẹ lột

2 : Viện điều chuyển từ phòng Tài Chính sang phòng Kế hoạch

3 : Thực hiện đề tài cấp Nhà nước do Viện Hải học chủ trì tại tỉnh Bình Định

4 : Thực hiện dự án cấp Nhà nước do Viện Nghiên cứu Chế tạo Tàu thủy chủ trì tại một số tỉnh miền Bắc

5 : Làm nghiên cứu sinh ở Australia

6 Tình hình hợp tác quốc tế:

Số

TT

Theo kế hoạch

(Nội dung, thời gian, kinh

phí, địa điểm, tên tổ chức

người tham gia )

Ghi chú

1 Đoàn vào

2 người ; 30 ngày ; 2 lần

1 người, 1 lần (tháng 11/2010)*

2 Đoàn ra (nước đến số người

Trang 12

Đoàn ra

- Tham dự hội thảo Nuôi trồng thủy sản quốc tế tại Malaysia (03-06/11/2009):

1 người

Kinh phí

do tổ chức INVE tài trợ

* Thay đổi: Điều chỉnh giảm chi cho chuyên gia 2009, 2010 và đoàn vào năm

2010 Điều chỉnh tăng chi cho vật tư là tảo Spirulina theo công văn

1 Hội thảo về tôm hùm ngày

23/11/2010 tại Viện Nghiên

cứu Nuôi trồng Thủy sản III

Hội thảo về tôm hùm ngày 23/11/2010 tại Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản III

8 Tóm tắt các nội dung, công việc chủ yếu:

Thực tế đạt được

Người,

cơ quan thực hiện

1 NC xây dựng QT nuôi tôm

hùm bông bố mẹ thành thục

1/2009 – 11/2010

03/2009

- 09/2010

Nguyễn Khánh Nam,

Trang 13

-Công việc 1:

Xác định tỷ lệ đực cái và mật

độ nuôi thích hợp

1/2009 – 11/2010

mặn, pH, oxy hòa tan trong

nuôi vỗ tôm hùm bông bố mẹ

1/2009 – 11/2010

03/2009

- 09/2010

Trịnh Thị Mai, Nguyễn Thị Bích Thúy Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản III

NC các đặc điểm sinh học

của ấu trùng tôm hùm bông

5/2009 – 11/2010

09/2009

- 10/2010

2

-Công việc 1:

Xác định các giai đoạn biến

thái của ấu trùng: thời gian

lột vỏ, số lần lột vỏ, tập tính

biến thái và đặc điểm hình

thái ấu trùng qua mỗi giai

5/2009 – 11/2010

09/2009

- 10/2010

Nguyễn Thị Bích Thúy, Nguyễn Thị Hồng Tuyên Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản III

Trang 14

đoạn lột vỏ biến thái

-Công việc 2:

Xác định các đặc điểm dinh

dưỡng của ấu trùng: kích cỡ

thức ăn, loại thức ăn thích

hợp của từng gian đoạn ấu

trùng

5/2009 – 11/2010

09/2009

- 10/2010

-Công việc 4

Nghiên cứu ảnh hưởng của

vận tốc nước chảy khác nhau

trong 2 loại bể trên đến tỷ lệ

sống và sinh trưởng của ấu

trùng

5/2009 – 11/2010

09/2009

- 10/2010

Đinh Đức Tiến Viện Nghiên cứu Chế tạo Tàu thủy

Andrew Jeff Đại học Auclank NewZealand

David Smith Viện Nghiên cứu CSIRO, Australia

Trang 15

từng giai đoạn biến thái của

ấu trùng bao gồm nhiệt độ,

độ mặn, pH, oxy hòa tan, ánh

09/2009

- 10/2010

III SẢN PHẨM KH&CN CỦA ĐỀ TÀI

1 Sản phẩm KH&CN đã tạo ra:

Trang 16

thường gặp như bệnh đen mang,

1200 g/con

- Tỷ lệ thành thục 50%

- Tỷ lệ thụ tinh trên 70%

- Tỷ lệ nở trên

70%

Tôm hùm bông bố

mẹ thành thục sinh dục đạt khối lượng

950 – 1220 g/con

- Tỷ lệ thành thục trung bình 65,37%

- Tỷ lệ thụ tinh trung bình 91,18%

vỏ, tập tính biến thái và đặc điểm hình thái ấu trùng qua mỗi giai đoạn lột vỏ biến thái Có các

Xác định được 5 giai đoạn biến thái của ấu trùng: thời gian lột vỏ 7-15 ngày, số lần lột vỏ 8 lần Mô tả đặc điểm hình thái ấu trùng qua mỗi giai đoạn lột vỏ biến thái với hình ảnh minh hoạ của ấu trùng ( hình

Trang 17

minh hoạ về đặc điểm hình thái của ấu trùng và hình ảnh chụp qua kính hiển vi.

ảnh chụp qua kính hiển vi)

- Đặc điểm dinh

dưỡng của ấu trùng

Nêu được các thông số kỹ thuật về tỷ lệ sống, tăng trưởng của ấu trùng; kích cỡ, chủng loại thức

- Ảnh hưởng của kiểu

bể ương đến tỷ lệ

sống ấu trùng

Phân tích được mối liên quan giữa hệ thống thiết bị ương nuôi đến tỷ lệ sống của từng giai đoạn biến thái của ấu

Đã xác định được 2 loại bể ương ấu trùng là upwelling

Tỷ lệ sống và chiều dài cơ thể của ấu trùng đến giai đoạn III khi ương trong

bể upwelling và

Trang 18

- Bệnh và biện pháp

phòng bệnh ấu trùng

Xác định được tên bệnh, tác nhân gây bệnh

và biện pháp phòng trị

Đã xác định được các hiện tượng bệnh sau: (1) Cơ thể ấu trùng phát sáng, (2) Các phần phụ của

ấu trùng bị “vẩn„ bám, (3) Cơ thể ấu trùng có trùng loa kèn, (4) Cơ thể ấu trùng có giun tròn

Sử dụng các sản phẩm sinh học Esibiz và Sanolife

để phòng trị hiện tượng bị “vẩn„ bám

và phát sáng trên ấu trùng đã có kết quả

Trang 19

khả quan ở bước đầu thử nghiệm, tỷ

lệ ấu trùng bị nhiễm bệnh giảm ở giai đoạn I khoảng 4%,

ở giai đoạn II khoảng 17%, ở giai đoạn III khoảng 20%

Số lượng, nơi công

Trang 20

7 Bài báo 03 03 1 AQUA Culture

Asia Pacific Magazine

2 Tạp chí Nông nghiệp và PTNT

3 Tạp chí Khoa học – Công nghệ Thủy sản

c) Kết quả đào tạo:

Số lượng

Số

TT

Cấp đào tạo, Chuyên

hoạch

Thực tế đạt được

Ghi chú

(Thời gian kết thúc)

3/2011

2 Đánh giá về hiệu quả do đề tài mang lại:

- Đề tài mang tính nghiên cứu cơ bản, có ý nghĩa về khoa học và là tài liệu tham khảo tốt cho những nghiên cứu tiếp theo

- Đã xây dựng được quy trình dự thảo về nuôi vỗ thành thục sinh dục tôm hùm bông bố mẹ bằng lồng trên biển đạt khối lượng 950 – 1220 g/con

* Tỷ lệ thành thục trung bình 65,37%

* Tỷ lệ thụ tinh trung bình 91,18%

* Tỷ lệ nở trung bình 81,85%

Trang 21

- Bạn đọc có thể biết đến kết quả ngghiên cứu của đề tài thông qua 1 bài báo đăng ở tạp chí quốc tế và 2 bài báo đăng ở tạp chí trong nước

- Đã đào tạo được 3 thác sỹ khoa học thủy sản

3 Tình hình thực hiện chế độ báo cáo, kiểm tra của đề tài:

Số

Thời gian thực hiện

Ghi chú

(Tóm tắt kết quả, kết luận chính,

người chủ trì…)

I Báo cáo định kỳ

Lần 1 Tháng 5/2009 Đã thu được số liệu của một số

thí nghiệm của Nội dung nghiên cứu 1

Lần 2 Tháng 11/2009 Đã thu được các sản phẩm của

năm thứ nhất theo như Hợp đồngLần 3 Tháng 5/2010 Đã thu được số liệu của một số

thí nghiệm của Nội dung nghiên cứu 2

Lần 4 Tháng 10/2010 Về cơ bản, đã thu được các sản

phẩm của 2 năm theo như Hợp đồng

II Kiểm tra định kỳ

Lần 1 Tháng 5/2009 Đề tài đạt tiến độ theo như đề

cương NC

TS Phạm Hữu Dục Lần 2 Tháng 11/2009 Đề tài đạt tiến độ theo như đề

cương NC Viện cần hỗ trợ ĐT hoàn thiện gói thấu trang thiết bị

TS Phạm Hữu Dục Lần 3 Tháng 5/2010 Đề tài đạt tiến độ theo như đề

cương NC

TS Phạm Hữu Dục

Trang 22

Lần 4 Tháng 10/2010 Đề tài đạt tiến độ theo như đề

cương NC Kế hoach nghiệm thu cấp cơ sở tháng 12/2011

TS Phạm Hữu Dục III Nghiệm thu cơ sở 31/12/2010 Đề tài đã hoàn thành các nôi

dung nghiên cứu và có đủ các sản phẩm theo hợp đồng và đề cương nghiên cứu Cần bổ sung làm rõ hơn về phương pháp, kết quả ương nuôi ấu trùng trong 2 kiếu bể, viết quy trình theo mẫu

Trang 23

LỜI CAM ĐOAN

Các kết quả, sản phẩm thu được của Đề tài “Nghiên cứu đặc điểm sinh học

ấu trùng tôm hùm bông ( Panulirus ornatus) làm cơ sở cho việc tạo công nghệ sản xuất giống”, có mã số KC.06.24/06.10 thuộc Chương trình KH&CN trọng

điểm cấp Nhà nước KC.06/06-10 là một công trình khoa học nghiêm túc, sáng tạo và trách nhiệm cao của tập thể các cán bộ và cộng tác viên do tôi làm chủ nhiệm đề tài Tôi xin cam đoan và chịu hoàn toàn trách nhiệm về tính chính xác

và chân thực của toàn bộ kết quả Đề tài

Chủ nhiệm đề tài

TS Nguyễn Thị Bích Thúy

Trang 24

LỜI CẢM ƠN

Đề tài “Nghiên cứu đặc điểm sinh học ấu trùng tôm hùm bông (Panulirus ornatus) làm cơ sở cho việc tạo công nghệ sản xuất giống”, có mã số

KC.06.24/06.10 thuộc Chương trình KH&CN trọng điểm cấp Nhà nước

KC.06/06-10 “Nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ tiên tiến trong sản xuất các sản phẩm xuất khẩu chủ lực”, do Bộ Khoa học và Công nghệ làm chủ

quản và Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản III chủ trì đã được triển khai trong 2 năm (2009-2010) tại Cam Ranh và Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa

Trong thời gian thực hiện, đề tài đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ nhiệt tình của Ban Chủ nhiệm chương trình KC.06/06.10, Văn phòng các Chương trình KH&CN trọng điểm cấp Nhà nước, UBND và bà con ngư dân vùng biển thôn Xuân Ninh xã Cam Phúc Nam, thành phố Cam Ranh, Ban lãnh đạo cơ quan Chủ quản và Chủ trì đề tài Đặc biệt, Đề tài đã nhận được sự hỗ trợ và góp ý quý báu về chuyên môn của các chuyên gia ở trong và ngoài nước: GS.TS Trần Mai Thiên, Patrick Sorgeloos, Andrew Jeffs, Regis Kelly; TS Olivier Decamp, Nguyễn Chí Thuận, Phạm Anh Tuấn, David Smiths, Greg Smith, Hiroyuki Kasai, Nguyễn Văn Đạt Thành công của Đề tài có sự làm việc say mê và trách nhiệm của tập thể cộng tác viên và 7 sinh viên thực tập tốt nghiệp Cao học và Đại học của Đại học Wageningen (Hà Lan), Đại học Nha Trang, Đại học Huế, Đại học Quy Nhơn

Xin được bày tỏ những cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất

Chủ nhiệm đề tài

TS Nguyễn Thị Bích Thúy

Trang 25

MỤC LỤC

Trang

BÁO CÁO THỐNG KÊ KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI iLỜI CAM ĐOAN xxiLỜI CẢM ƠN xxiiMỤC LỤC xxiiiDANH MỤC CÁC BẢNG xxviDANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ xxviii

MỞ ĐẦU 1CHƯƠNG I TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 4

1 1 Hệ thống phân loại tôm hùm bông 4 1.2 Tỷ lệ đực cái và mật độ trong mùa sinh sản ở điều kiện nuôi lồng tại một số vùng nuôi ven biển miền Trung, Việt Nam 4 1.3 Tỷ lệ đực cái trong mùa sinh sản tự nhiên 5 1.4 Thức ăn và dinh dưỡng 6 1.5 Các yếu tố môi trường liên quan 15 1.6 Giai đoạn biến thái của ấu trùng 23 1.7 Kiểu bể ương nuôi ấu trùng 29 1.8 Biện pháp phòng và trị bệnh 33 CHƯƠNG II VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 44

2.1 Địa điểm nghiên cứu 44 2.2 Nội dung nghiên cứu 1: Nghiên cứu xây dựng quy trình nuôi tôm hùm bông bố mẹ thành thục sinh dục 45 2.2.1 Vật liệu thí nghiệm 45 2.2.2 Thí nghiệm về tỷ lệ đực cái và mật độ 47 2.2.3 Thí nghiệm về thức ăn 48 2.2.4 Thí nghiệm về độ sâu đặt lồng 49 2.2.5 Thí nghiệm về phòng trị bệnh 50 2.2.6 Quản lý và chăm sóc tôm thí nghiệm 52 2.3 Nội dung nghiên cứu 2: Nghiên cứu các đặc điểm sinh học của ấu trùng tôm hùm bông 53 2.3.1 Vật liệu thí nghiệm 53

Trang 26

2.3.2 Theo dõi các giai đoạn biến thái của ấu trùng 56 2.3.3 Thí nghiệm về đặc điểm dinh dưỡng của ấu trùng 61 2.3.3.1 Thức ăn thí nghiệm 61 2.3.3.2 Kích cỡ thức ăn thí nghiệm 62 2.3.3.3 Chế độ cho ăn 64 2.3.4 Thí nghiệm về điều kiện sinh thái môi trường trong ương nuôi ấu trùng ở các giai đoạn sớm 65 2.3.4.1 Về 2 kiểu bể ương raceway và upwelling 65 2.3.4.2 Thí nghiệm ương nuôi ấu trùng ở 2 kiểu bể ương raceway và upwelling với 2 lưu tốc nước khác nhau 67 2.3.4.3 Thí nghiệm về phòng trị bệnh trên ấu trùng 68 2.3.4.3.1 Thí nghiệm theo dõi bệnh thường gặp trên ấu trùng 68 2.3.4.3.2 Thí nghiệm phòng trị bệnh trên ấu trùng 69 2.3.4.3.3 Thu mẫu bệnh và gửi mẫu xét nghiệm 70 2.3.5 Quản lý và chăm sóc ấu trùng thí nghiệm 72 2.4 Xử lý số liệu thí nghiệm 73 CHƯƠNG III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 75

3.1 XÂY DỰNG QUY TRÌNH NUÔI VỖ TÔM HÙM BÔNG BỐ MẸ THÀNH THỤC SINH DỤC BẰNG LỒNG TRÊN BIỂN 75 3.1.1 Các yếu tố môi trường chính 75 3.1.2 Các chỉ tiêu kỹ thuật của quy trình 77 3.1.2.1 Tỷ lệ đực cái và mật độ nuôi 77 3.1.2.2 Các loại thức ăn sử dụng 79 3.1.2.3 Độ sâu đặt lồng nuôi 81 3.1.3 Bệnh và biện pháp phòng trị bệnh 84 3.1.3.1 Các bệnh đã gặp 84 3.1.3.2 Phòng trị bệnh bằng chế phẩm sinh học 85 3.1.4 Quy trình dự thảo nuôi vỗ tôm hùm bông bố mẹ 90 3.1.4.1 Thông tin chung của quy trình 90 3.1.4.1.1 Độ tin cậy của quy trình 90 3.1.4.1.2 Điều kiện áp dụng 90 3.1.4.1.3 Phạm vi áp dụng 91 3.1.4.1.4 Đối tượng áp dụng 91 3.1.4.2.1 Làm lồng bè nuôi 91 3.1.4.2.2 Tuyển chọn tôm nuôi vỗ 91 3.1.4.2.3 Chăm sóc, quản lý tôm nuôi 91 3.2 CÁC ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA ẤU TRÙNG TÔM HÙM BÔNG 92 3.2.1 Các yếu tố môi trường liên quan 92 3.2.2 Các giai đoạn biến thái của ấu trùng 94 3.2.2.1 Sự biến thái và đặc điểm hình thái của ấu trùng 94 3.2.2.2 Thời gian và số lần lột vỏ, kích thước của ấu trùng 99 3.2.3 Loại thức ăn và kích cỡ thức ăn ương nuôi ấu trùng 102

Trang 27

3.2.4 Các điều kiện sinh thái môi trường trong ương nuôi ấu trùng ở các giai đoạn sớm 108 3.2.4.1 Ương nuôi ấu trùng trong hai kiểu bể với lưu tốc nước khác nhau 108 3.2.4.1.1 Tỷ lệ sống và sinh trưởng của ấu trùng 108 3.2.4.1.2 Khả năng trôi nổi của ấu trùng và thức ăn trong 2 kiểu bể ương 112 3.2.4.1.3 Hiện tượng ăn thịt lẫn nhau và các tổn thương khác của ấu trùng trong hai kiểu bể 116 3.2.4.2 Biện pháp phòng và trị bệnh thường gặp trên ấu trùng 119 3.2.4.2.1 Một số hiện tượng bệnh trên ấu trùng 119 3.2.4.2.2 Xây dựng hồ sơ theo dõi bệnh trên ấu trùng 122 3.2.4.2.3 Thử nghiệm phòng và trị bệnh cho ấu trùng bằng chế phẩm sinh học 127 CHƯƠNG IV KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 130

KẾT LUẬN 130

ĐỀ XUẤT 132 TÀI LIỆU THAM KHẢO 133

Trang 28

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 1.1: Đặc điểm hình thái ấu trùng phyllosoma loài Panulirus ornatus theo

Johnson và đồng tác giả năm 2006

27

Bảng 1.2: Đặc điểm hình thái ấu trùng phyllosoma loài Panulirus ornatus theo

Smith và đồng tác giả năm 2009

28

Bảng 2.1: Kích cỡ thức ăn thí nghiệm ương nuôi ấu trùng tôm hùm bông 63

Bảng 2.2: Thí nghiệm ương nuôi ấu trùng tôm hùm bông trong hai kiểu bể với lưu

tốc nước khác nhau

67

Bảng 3.1 Một số yếu tố môi trường chính theo độ sâu ở bè nuôi thí nghiệm 75 Bảng 3.2 Một số yếu tố môi trường chính ở bè nuôi trong các tháng thí nghiệm 76 Bảng 3.3 Tỷ lệ sống, sinh trưởng và thành thục sinh dục của tôm hùm bông được

nuôi lồng ở các tỷ lệ giới tính khác nhau

78

Bảng 3.4 Tỷ lệ sống, sinh trưởng và thành thục sinh dục của tôm hùm bông được

nuôi lồng ở các mật độ khác nhau

79

Bảng 3.5 Tỷ lệ sống, sinh trưởng và thành thục sinh dục của tôm hùm bông được

nuôi lồng bằng thức ăn khác nhau

Bảng 3.8 Sự hiện diện của vi khuẩn/vi rút được phân lập từ các mẫu máu trên các

môi trường nuôi cấy khác nhau

87

Bảng 3.9 Sự tăng trưởng, tỷ lệ sống và đẻ trứng của tôm hùm bông thí nghiệm

với chế phẩm sinh học Sanolife từ tháng 5 – 9/2009 tại lồng nuôi tại

Cam Ranh

88

Bảng 3.10 Một số yếu tố môi trường liên quan trong các bể ương nuôi ấu trùng

tôm hùm bông qua các đợt thí nghiệm

93

Bảng 3.11 Kích thước của ấu trùng tôm hùm bông ở pha đầu phyllosoma trong

điều kiện ương nuôi tại khu thí nghiệm Viện NCNTTSIII

100

Bảng 3.12 Tỷ lệ sống, tăng trưởng của ấu trùng phyllosoma tôm hùm bông ở các 102

Trang 29

giai đoạn khi nuôi bằng thức ăn đơn khác nhau

Bảng 3.13 Tỷ lệ sống, tăng trưởng của ấu trùng phyllosoma tôm hùm bông ở các

giai đoạn khi nuôi bằng thức ăn kết hợp khác nhau

Bảng 3.16 Tỷ lệ sống, tăng trưởng của ấu trùng phyllosoma tôm hùm bông ở các

giai đoạn khi nuôi trong bể raceways với lưu tốc nước khác nhau

110

Bảng 3.17 Mật độ, sự phân bố và biến đổi của ấu trùng phyllosoma trong bể

upwellings và raceways ở các lưu tốc nước khác nhau

113

Bảng 3.18 Mật độ, sự phân bố và biến đổi của thức ăn (naupli) trong bể

upwellings và raceways ở các lưu tốc nước khác nhau

115

Bảng 3.19 Một số hiện tượng gây tổn thương ấu trùng phyllosoma tôm hùm bông

ở các giai đoạn khi nuôi trong bể upwellings với lưu tốc nước khác

nhau

117

Bảng 3.20 Một số hiện tượng gây tổn thương ấu trùng phyllosoma tôm hùm bông

ở các giai đoạn khi nuôi trong bể raceways với lưu tốc nước khác

nhau

118

Bảng 3.21 Một số dấu hiệu bệnh gặp trên ấu trùng phyllosoma tôm hùm bông 120

Bảng 3.22 Kết quả theo dõi hiện tượng phát sáng và “vẩn„ bám trên ấu trùng

trong các thí nghiệm ở bát và lọ thủy tinh

121

Bảng 3.23 Tỷ lệ ấu trùng bị nhiễm và chết do bị “vẩn„ bám và phát sáng ở lô đối

chứng so sánh với các lô sử dụng Esibiz và Sanolife trong hệ thống

bể ương

128

Trang 30

DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ

Trang

Hình 2.1 Vị trí vùng biển Xuân Ninh trong vịnh Cam Ranh 44

Hình 2.2 Lồng sử dụng thí nghiệm 45 Hình 2.3 Bè sử dụng thí nghiệm 45 Hình 2.4 Tôm hùm bông sử dụng thí nghiệm 46 Hình 2.5 Các loại thức ăn sử dụng thí nghiệm 46 Hình 2.6 Sơ đồ thí nghiệm về tỷ lệ đực/cái và mật độ nuôi tôm hùm bông 47

Hình 2.7 Sơ đồ thí nghiệm nuôi tôm hùm bông bằng thức ăn khác nhau 48

Hình 2.8 Sơ đồ thí nghiệm nuôi tôm hùm bông ở độ sâu khác nhau 49

Hình 2.9 Sơ đồ thí nghiệm sử dụng probiotic phòng trị bệnh cho tôm hùm bông 51

Hình 2.10 Lấy mẫu máu tôm thí nghiệm 52 Hình 2.11 Tôm hùm bông cái mang trứng đã thụ tinh 54

Hình 2.12 Sơ đồ thí nghiệm theo dõi các giai đoạn biến thái của ấu trùng 57

Hình 2.13 Bể chứa nước biển thể tích 75 m3 58

Hình 2.20 Sơ đồ thí nghiệm ương ấu trùng bằng thức ăn khác nhau 61

Hình 2.23 Sơ đồ thí nghiệm theo dõi hượng tượng bệnh trên ấu trùng 68

Hình 2.24 Sơ đồ thí nghiệm phòng trị bệnh cho ấu trùng 69

Hình 3.1 Bệnh đen mang 85

Trang 31

Hình 3.2 Bệnh do sun hà bám 85

Hình 3.3 Bệnh cháy đuôi 85

Hình 3.4 Bệnh sữa 85 Hình 3.5 Kết quả phép thử vi khuẩn được phân lập từ mẫu máu tôm hùm bệnh

trên môi trường có chế phẩm sinh học Sanolife

89

Hình 3.6: Ấu trùng tôm hùm bông 1 ngày tuổi 94

Hình 3.7: Ấu trùng giai đoạn I mắt chưa có cuống mắt 95

Hình 3.8: Ấu trùng giai đoạn I với phần ngực có 3 đôi chân bò và 2 đôi chân hàm 95

Hình 3.9: Ấu trùng giai đoạn II đã có cuống 96

Hình 3.10: Phần thân của ấu trùng giai đoạn II 96

Hình 3.11: Mầm chân bò 3 của ấu trùng giai đoạn II (phải) dài hơn so với giai

Hình 3.13: Phần thân của ấu trùng giai đoạn III 97

Hình 3.14: Ấu trùng giai đoạn III với nhánh ngoài chân bò 3 có 5 cặp lông cứng 97

Hình 3.15: Chân bò 4 của ấu trùng giai đoạn IV ở lần lần lột vỏ thứ 2 (phải) so với

đầu giai đoạn IV (trái)

98

Hình 3.16: Râu 2 của ấu trùng giai đoạn IV dài vượt trội râu 1 (phải) so với giai

đoạn III (trái)

98

Hình 3.17: Mầm chân bò 5 và chân bò 4 phân đốt của ấu trùng ở đầu giai đoạn V 99

Hình 3.18: Râu 1 và râu 2 của ấu trùng ở đầu giai đoạn V 99

Hình 3.19 Trùng loa kèn và giun tròn ký sinh trên cơ thể ấu trùng phyllosoma

tôm hùm bông

119

Hình 3.20.Vi sinh vật dạng sợi ký sinh trên phôi ở giai đoạn điểm mắt 123

Hình 3.21 Phôi ở giai đoạn sắp nở sau thời gian nuôi và quản lý tôm mẹ 123

Hình 3.22 Mẫu nước trước khi

thả nuôi ấu trùng trên đĩa môi trường MA

126

Hình 3.23 Mẫu nước khi ấu trùng có hiện tượng “vẩn” bám và phát sáng 126

Trang 32

MỞ ĐẦU

Tôm hùm bông (Panulirus ornatus Fabricius, 1798) là loài có những đặc

điểm riêng vượt trội về tiến hóa và sinh thái phân bố, hình thái bên ngoài và kích thước, khả năng sinh trưởng và sinh sản so với 48 loài khác cùng thuộc họ tôm hùm gai (Palinuridae) phân bố rộng khắp ở vùng biển nhiệt đới từ Ấn Độ Dương đến Thái Bình Dương Ở nước ta, tôm hùm bông phân bố từ vùng biển Bắc Bộ đến Nam-Trung Bộ, nhưng tập trung chủ yếu ở vùng biển Trung Bộ và đã trở thành đối tượng nuôi biển quan trọng, chiếm tỷ lệ 74% trong ba loài tôm hùm nuôi hiện nay ở các tỉnh miền Trung

Với đặc điểm đặc trưng của địa hình và khí hậu nhiệt đới, các tỉnh ven biển miền Trung có nhiều vịnh, vũng, đầm đã hội tụ đầy đủ các điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển nghề nuôi biển, mà trong đó nuôi tôm hùm lồng là một trong những sinh kế quan trọng của các cộng đồng ngư dân Năm 1992 nghề nuôi tôm hùm bắt đầu phát triển ở miền Trung, số lượng lồng nuôi tôm hùm năm 1994 khoảng 500 cái, đến năm 2006 số lượng lồng nuôi là 55.000 cái Sản lượng tôm hùm nuôi tăng nhanh đáng kể từ 25 tấn năm 1994 lên 2300 tấn năm 2004, sau đó ổn định khoảng 2000 tấn/năm [12] Việt Nam đã trở thành quốc gia đứng đầu thế giới về sản lượng tôm hùm nuôi với kim ngạch xuất khẩu khoảng 100 triệu đô la Mỹ hàng năm

Cuối năm 2006, khi bệnh sữa (milky haemolymph disease) trên tôm hùm nuôi xuất hiện và lan tràn thành dịch bệnh vào năm 2007, nghề nuôi tôm hùm ở các tỉnh miền Trung đã phải đối mặt với thảm họa bệnh, sản lượng tôm nuôi vì vậy đã giảm xuống, ước tính mất trên 10 triệu đô la Mỹ trong vụ thu hoạch năm

Trang 33

2008 [13] Trước thực trạng này, đề tài “Nghiên cứu đặc điểm sinh học ấu trùng tôm hùm bông (Panulirus ornatus) làm cơ sở cho việc tạo công nghệ sản xuất giống” đã được Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt thực hiện trong 2 năm

(2009-2010) thuộc Chương trình KH&CN trọng điểm cấp Nhà nước mã số

KC.06/06-10 với mục tiêu “Xác định được đặc điểm sinh học từng giai đoạn

biến thái của ấu trùng tôm hùm bông (Panulirus ornatus)” và các nội dung

nghiên cứu bao gồm:

1 Nghiên cứu xây dựng quy trình nuôi tôm hùm bông bố mẹ thành thục sinh dục

bảo đảm ấu trùng phyllosoma chất lượng tốt

1.1 Xác định tỷ lệ đực cái và mật độ nuôi thích hợp

1.2 Xác định các loại thức ăn phù hợp với tôm hùm bông bố mẹ

1.3 Theo dõi các điều kiện môi trường chính gồm độ sâu, ánh sáng, dòng chảy, nhiệt độ, độ mặn, pH, oxy hòa tan trong nuôi vỗ tôm hùm bông bố mẹ

1.4 Các biện pháp phòng trị bệnh cho tôm hùm bố mẹ

2 Nghiên cứu các đặc điểm sinh học của ấu trùng tôm hùm bông

2.1 Xác định các giai đoạn biến thái của ấu trùng: thời gian lột vỏ, số lần lột vỏ, tập tính biến thái và đặc điểm hình thái ấu trùng qua mỗi giai đoạn lột vỏ biến thái

2.2 Xác định các đặc điểm dinh dưỡng của ấu trùng: kích cỡ thức ăn, loại thức

ăn thích hợp của từng gian đoạn ấu trùng

2.3 Xác định các điều kiện sinh thái môi trường trong ương nuôi ấu trùng ở các giai đoạn sớm gồm:

Trang 34

2.3.1 Nghiên cứu ảnh hưởng của 2 kiểu bể ương (bể upwelling và raceways) đến

2.3.4 Nghiên cứu các biện pháp phòng và trị bệnh thường gặp trên ấu trùng

Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản III đã triển khai thực hiện đề tài từ tháng 1/2009 - 12/2010 Kết quả thu được là những số liệu cơ bản ban đầu có thể làm cơ sở cho nghiên cứu tiếp theo về sản xuất giống tôm hùm bông ở nước

ta

Trang 35

CHƯƠNG I TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

Đến nay, các công trình nghiên cứu được công bố về quy trình kỹ thuật

nuôi thành thục sinh dục tôm hùm bông (Panulirus ornatus) bố mẹ hoặc về các

đặc điểm sinh học của ấu trùng tôm hùm bông còn hạn chế ở trong và ngoài nước Tổng quan này tập hợp và đề cập đến những công trình nghiên cứu về các loài tôm hùm trong họ tôm hùm gai (Palinuridae) có liên quan với các nội dung chính của đề tài, bao gồm như sau:

1 1 Hệ thống phân loại tôm hùm bông

Theo Fabricius (1798) và Nguyễn Văn Chung và Phạm Thị Dự (1995), hệ

thống phân loại của tôm hùm bông như sau:

1.2 Tỷ lệ đực cái và mật độ trong mùa sinh sản ở điều kiện nuôi lồng tại một số vùng nuôi ven biển miền Trung, Việt Nam

Trên thực tế, các vùng nuôi tôm hùm ở ven biển miền Trung chỉ tập trung vào nuôi thương phẩm, nghĩa là tôm hùm được bán khi đạt đến kích cỡ thương phẩm với trọng lượng giao động khoảng 800-1000 g/con đối với tôm hùm bông

(Panulirus ornatus) và khoảng 200-350 g/con đối với tôm hùm đá (Panulirus homarus), hoàn toàn không chú trọng đến nuôi thành thục sinh dục Điều tra của

Nguyễn Thị Bích Thúy và CTV (1998) cho thấy, ở vùng biển vịnh Vân Phong (Khánh Hòa) trong điều kiện nuôi mùa sinh sản của tôm hùm từ tháng 8 đến

Trang 36

tháng 10, chúng có khả năng cặp đôi, giao phối và con cái đẻ trứng Với lồng nuôi có kích thước 5 x 5 x 7 m, tôm hùm bông được thả nuôi ở mật độ 4 con/m2

và tỷ lệ 1 đực : 1 cái đã có khoảng 5 - 12% tôm cái đẻ trứng và được thụ tinh Trong khi đó tôm hùm đá cũng trong điều kiện nuôi tương tự có thể đạt tới 10 - 15% con cái đẻ trứng và được thụ tinh Nguyễn Thị Bích Ngọc và CTV ( 2005) điều tra nuôi tôm hùm ở vùng biển vịnh Xuân Đài (Phú Yên) cho thấy, tôm hùm bông được nuôi trong lồng có kích thước 3 x 3 x 2,7 m với mật độ 5 con/m2 và tỷ

lệ 1 đực : 9 cái đã có khoảng 5 - 7 % tôm cái đẻ trứng và được thụ tinh

1.3 Tỷ lệ đực cái trong mùa sinh sản tự nhiên

Phillips (2006) cho rằng, tôm đực của các loài trong họ tôm hùm gai luôn

có xu hướng cạnh tranh nhau rất khốc liệt trong mùa sinh sản Hiện tượng cạnh tranh này có nguyên nhân sinh lý của loài, nhưng hoạt động khai thác có thể đã làm tăng thêm tính cạnh tranh giới tính Điều tra của Charles và CTV (1971) ở vùng biển Miami của Florida trong tháng sinh sản rộ của tôm hùm gai nhiệt đới

loài Panulirus guttatus đã ghi nhận tỷ lệ là 1 đực : 10 cái Các tác giả cho rằng

đây có thể là một trong các lý do dẫn đến tình trạng có trên 50% tôm hùm cái đã

ôm trứng không được thụ tinh Nghiên cứu điều tra quá trình sinh sản của tôm

hùm Panulirus ornatus ở vùng biển Papua New Guinea, MacFarlane & Moore

(1986) đã thấy rằng, tỷ lệ giới tính của loài này khác nhau do tập tính di cư sinh sản Vào mùa di cư, ở vùng biển Daru tỷ lệ giới tính là 1 đực : 0,63 cái, trong quá trình di cư đến vùng biển đảo Yule tỷ lệ này là 1 đực : 1,52 cái, sau đó là 1 đực : 2,86 cái Sau mùa di cư, ở vùng biển đảo Yule tỷ lệ giới tính là 1 đực: 30 cái trong tháng 1 và 1 đực : 44 cái trong tháng 3 Nhóm nghiên cứu cũng đã ghi nhận tính cạnh tranh còn do sự khác nhau về kích cỡ tham gia sinh sản của các

cá thể tôm hùm ở trong quần đàn, thường con đực có kích cỡ lớn dễ dàng hấp

Trang 37

dẫn con cái hơn những con đực có kích cỡ nhỏ Đối với loài Panulirus penicillatus ở vùng vịnh Aqaba của Israel, Plaut và Fishelson (1991) ghi nhận

được tỷ lệ là 1 đực : 1,64 cái trong mùa sinh sản rộ của loài Các nhà nghiên cứu cho rằng, một số loài không có tập tính di cư, nhưng vùng phân bố cũng ảnh hưởng đến tỷ lệ giới tính loài trong mùa sinh sản Nghiên cứu của Briones và

Lozano-Alvarez (2003) về tỷ lệ đực cái của loài Panulirus gracilis ở vùng vịnh

Mehico là 1 đực : 3,6 cái trong tháng sinh sản rộ, nhưng kết quả điều tra của Hector và CTV (2008) ở vùng biển Palama cho thấy, tỷ lệ đực cái của loài này vào mùa sinh sản chính ở vùng vịnh Las Perlas là 1 đực : 1,57 cái và ở vùng Coiba là 1 đực : 1,29 cái

1.4 Thức ăn và dinh dưỡng

Smith và CTV (2004) đã sử dụng thức ăn là mực (cuttlefish), tim bò (beefheart) và thức ăn tôm công nghiệp (commercial prawn pellet) để thử

nghiệm nuôi tôm hùm gai ôn đới loài Jasus edwardsii từ giai đoạn trưởng thành

đến thành thục sinh dục, đạt kích cỡ 609,0 ± 3,1 g/con Mục đích thí nghiệm của nhóm nghiên cứu là để nghiên cứu về ảnh hưởng của các loại thức ăn trên lên thành phần lipid và axit béo trong tuyến tiêu hóa, buồng trứng của tôm hùm thành thục sinh dục, sau đó đánh giá chất lượng ấu trùng được nở ra từ những tôm hùm mẹ thí nghiệm so sánh với ấu trùng nở ra từ tôm mẹ thành thục tự nhiên Tôm thu từ khai thác tự nhiên được chia thành 2 lô thí nghiệm, lô (1) ăn mực + thức ăn tôm, lô (2) ăn tim bò + thức ăn tôm Sau 3 tuần nhịn đói, các lô tôm được cho ăn các loại thức ăn trên 3 lần/tuần cho đến khi tôm kết đôi, giao vĩ

và tôm cái đẻ trứng Nhóm cho biết rằng, trong thời gian tôm nhịn đói, chỉ số lipid giảm xuống, sau đó tăng dần lên trong tuyến tiêu hóa và buồng trứng của tôm ở lô (1) và lô (2) Trong buồng trứng, chỉ số lipid ở hai lô trước khi tôm

Trang 38

nhịn đói là 0,65 % (trọng lượng lipid của buồng trứng/trọng lượng cơ thể x 100),

sau nhịn đói là 0,58%, và sau tháng thứ 5 được phục hồi và tăng lên: lô (1) tăng vượt lên đến 0,88% ; lô (2) tăng lên nhưng chỉ tương đương với giá trị trước khi tôm nhịn đói (0,65%) Về số lượng ấu trùng giữa các lô thí nghiệm đã không có

sự khác biệt ý nghĩa (P>0,05), lô (1) khoảng 534 ± 31 phyllosoma/mm CL (chiều dài giáp đầu ngực) và lô (2) là 677 ± 166 So với số lượng ấu trùng của con cái thành thục tự nhiên là 786 ± 145, giá trị của lô (1) và lô (2) cũng không có sự khác biệt Nhóm nghiên cứu cũng cho biết, đường kính trứng của tôm ở lô (1),

lô (2) so với tôm tự nhiên là tương tự nhau, xấp xỉ 0,8 mm Chiều dài toàn toàn thân của ấu trùng không có sự khác nhau từ giai đoạn I đến giai đoạn III ở cả ba

lô, nhưng đến giai đoạn IV thì chiều dài ấu trùng nở ra từ tôm mẹ tự nhiên đã phát triển dài hơn, đạt tới 5,3 mm trong khi 2 lô kia khoảng 4,6 - 4,8 mm Tỷ lệ sống của ấu trùng có sự khác biệt rõ rệt giữa 3 lô Ở giai đoạn II, tỷ lệ sống của

ấu trùng lô (1) xấp xỉ 60%, lô (2) dưới 40% và ấu trùng từ tôm mẹ tự nhiên trên 80%, đến giai đoạn IV tỷ lệ này lần lượt là 37%; 27% và 55% Các tác giả cũng cho rằng, thành phần thức ăn mà tôm hùm bố mẹ sử dụng để phát dục trong điều kiện tự nhiên vẫn là vấn đề cần được tiếp tục nghiên cứu

Nghiên cứu khác của Smith và CTV (2008) về bổ sung vitaminC vào thành phần thức ăn nuôi tôm hùm gai ôn đới thành thục sinh dục, sau đó đánh giá ảnh hưởng của thức ăn này thông qua các tiêu chí sức sinh sản, chất lượng trứng của tôm mẹ và ấu trùng Naupli của artemia được làm giàu với axit ascorbic, sau

đó được trộn với thức ăn của tôm nuôi Tôm ở giai đoạn trưởng thành thu từ khai thác tự nhiên được chia thành 4 lô thí nghiệm và được cho ăn thức ăn khác nhau với hàm lượng vitaminC khác nhau:

Trang 39

* Lô A-không có naupli gồm 3 loại thức ăn: vẹm xanh, mực tươi và thức

ăn tôm công nghiệp (commercial prawn pellet), tổng cộng hàm lượng VitaminC của các thức ăn này xấp xỉ 150 µg/g (theo trọng lượng khô)

* Lô B-có naupli không làm giàu vitaminC + vẹm xanh, mực tươi và thức

ăn tôm công nghiệp (commercial prawn pellet), tổng cộng hàm lượng VitaminC của các thức ăn này xấp xỉ 150 µg/g

* Lô C-có naupli làm giàu vitaminC + vẹm xanh, mực tươi và thức ăn tôm công nghiệp (commercial prawn pellet), tổng cộng hàm lượng VitaminC của các thức ăn này xấp xỉ 1350 µg/g

* Lô D- có nauplii không làm giàu vitaminC + naupli làm giàu vitaminC + mực tươi và thức ăn tôm công nghiệp (commercial prawn pellet), tổng cộng hàm lượng VitaminC của các thức ăn này xấp xỉ 450 µg/g

Tôm thí nghiệm được cho ăn hàng tuần với tỷ lệ 1,35% khối lượng khô so với tổng khối lượng tươi của tôm nuôi ở mỗi lô cho đến khi tôm thành thục, kết đôi, giao vĩ và tôm cái đẻ trứng Nhóm cho biết rằng, trong suốt thời gian thí nghiệm, kích cỡ của buồng trứng tăng lên, nhưng trọng lượng trung bình buồng trứng của tôm cái ở bốn lô thí nghiệm không có sự sai khác, trọng lượng buồng trứng ban đầu giao động khoảng 23,8 - 25,2 g/cá thể và trọng lượng khi tôm cái thành thục khoảng 32,3 – 38,7 g/cá thể Hàm lượng vitaminC trong buồng trứng tôm trước thí nghiệm là 150 µg/g, sau 10 tuần thí nghiệm có sự thay đổi ở các lô: lô A giảm xuống với 120 µg/g, lô C và D tăng lên đáng kể với hàm lượng 245-250 µg/g, riêng lô B không có sự thay đổi (150 µg/g) Sức sinh sản tương đối của tôm cái, chiều dài ấu trùng sau khi nở (giao động 2,10-2,15 mm) và tỷ lệ sống của ấu trùng đến giai đoạn II (79,5 – 83,8%) không có sự khác nhau ở cả bốn lô thí nghiệm Kết luận của các tác giả cho rằng, bổ sung vitaminC vào thức

ăn nuôi thành thục tôm hùm gai ôn đới bằng cách làm giàu naupli của artemia

Trang 40

với axit ascorbic ở hàm lượng cao là phương pháp hiệu quả để tăng cường vitaminC vào trong cơ thể của tôm Phương pháp này có thể áp dụng cho các đối tượng giáp xác khác trong nuôi vỗ phát dục

Liên quan đến thức ăn nuôi tôm hùm lồng, Kết quả điều tra nghiên cứu của Đỗ Thị Hòa (2000) cho thấy, ở các vùng nuôi tôm hùm ven biển miền Trung, Việt Nam các loại thức ăn thường được ngư dân sử dụng để nuôi tôm hùm bao gồm các loại giáp xác, thân mềm và cá Trong đó, tôm hùm thích ăn cua ghẹ hơn tôm ; vẹm xanh được thích hơn sò ; cá mối, cá sơn, cá liệt thích hơn các loại cá khác Tuấn & CTV (2000) nghiên cứu về thức ăn và khẩu phần ăn của Tôm Hùm nuôi lồng trên biển cho rằng, những loại thức ăn ưa thích của Tôm Hùm bao gồm: động vật có vỏ giáp và động vật thân mềm Tôm nuôi được cho ăn nhiều hơn trước khi lột vỏ, đặc biệt trong vài tháng cuối của chu kỳ nuôi, khẩu phần giáp xác và động vật thân mềm cần được tăng lên, tỷ lệ cá tạp giảm xuống Nghiên cứu về ảnh hưởng của các loại thức ăn khác nhau (đơn hoặc kết hợp) đến tỷ lệ sống của tôm hùm, Đinh Tấn Thiện (2004) cho thấy, tỷ lệ sống của tôm ở lô thí nghiệm được ăn thịt giáp xác cao nhất (88,89%), tiếp theo là lô trong ăn thịt động vật thân mềm đạt 78,89% và thấp nhất là lô cho ăn thịt cá (60,00%) Đối với thức ăn kết hợp, tỷ lệ sống cao nhất ở lô thí nghiệm được ăn giáp xác + thân mềm (96,66%) ; tiếp theo là lô được ăn giáp xác + thân mềm +

cá (92,22%) và thấp nhất là lô được ăn giáp xác + cá ( 90,00%) Dự Nguyễn Thị

& CTV (2004) nghiên cứu mô hình nuôi kết hợp tôm hùm và vẹm xanh đã chứng minh rằng, tôm hùm được ăn vẹm xanh có tỷ lệ sống cao hơn nhóm được

ăn các loại thức ăn tươi khác

Với quan điểm để hiểu biết hơn nữa về ấu trùng phyllosoma và dinh dưỡng của chúng, các nghiên cứu ban đầu đã được tập trung vào tìm hiểu thức

Ngày đăng: 16/04/2014, 07:36

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Đỗ Thị Hòa (2000). Hiện trạng nuôi tôm hùm bông (Panulirus ornatus, Fabricus, 1798) g tại vùng biển Phú Yên, Khánh Hòa. Tạp chí Thủy sản số 11. 22-24 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Panulirus ornatus
Tác giả: Đỗ Thị Hòa
Năm: 2000
4. Võ Văn Nha & Đỗ Thị Hòa (2003). Hiện trạng bệnh của tôm hùm bông (Panulirus ornatus, Fabricus, 1798) nuôi lồng tại vùng biển Phú Yên, Khánh Hòa. Tạp chí Thủy sản số 11. 22-24 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Panulirus ornatus
Tác giả: Võ Văn Nha & Đỗ Thị Hòa
Năm: 2003
5. Võ Văn Nha (2004a). Kết quả bước đầu nghiên cứu một số bệnh thường gặp ở tôm hùm bông (Panulirus ornatus) nuôi lồng tại vùng biển Sông Cầu, Phú Yên. Tuyển tập các công trình nghiên cứu khoa học công nghệ thủy sản 1984-2004. NXB Nông Nghiệp. 487-493 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Panulirus ornatus
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp. 487-493
10. Nguyễn Chí Thuận ( 2009). Một số kết quả ban đầu nghiên cứu về bệnh sữa trên tôm hùm bông nuôi lồng ở vùng biển miền Trung. Báo cáo tại Hội thảo chuyên đề “Bệnh và bệnh sữa trên tôm hùm nuôi”. Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tháng 9/2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh và bệnh sữa trên tôm hùm nuôi
12. Nguyễn Thị Bích Thúy (1998). Điều tra nguồn lợi tôm hùm con ở vùng biển vịnh Văn Phong và Nha Trang. Báo cáo đề tài cấp tỉnh (Khánh Hòa). Viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản III. 60 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra nguồn lợi tôm hùm con ở vùng biển vịnh Văn Phong và Nha Trang
Tác giả: Nguyễn Thị Bích Thúy
Nhà XB: Viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản III
Năm: 1998
17. Arthur.J. Ritar, Graeme A. Dunstan, Bradlae J. Crear, Malcolm R. Brown. 2003. Biochemical composition during growth and starvation of early stages of cultured spiny lobster (Jasus edwardsii) phyllosoma.Comperative Biochemical and Physiology part A 136 353-370 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biochemical composition during growth and starvation of early stages of cultured spiny lobster (Jasus edwardsii) phyllosoma
Tác giả: Arthur J. Ritar, Graeme A. Dunstan, Bradlae J. Crear, Malcolm R. Brown
Nhà XB: Comperative Biochemical and Physiology part A
Năm: 2003
18. Arthur.J. Ritar, Greg G Smith, Graeme A. Dunstan, Malcolm R. Brown, Piers R. Hart, 2003. Artemia prey size and mode of presentation: Effect on the survival and growth of phyllosomalarvae of southern rock lobster (Jasus edwardsii). Aquculture International 11: 163-182 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Artemia" prey size and mode of presentation: Effect on the survival and growth of phyllosomalarvae of southern rock lobster ("Jasus edwardsii
20. Bourne G. David, Lone H., Nicole W., Matthew P., Mette S., Michael G., Mike H. 2007. Microbiological aspects of phyllosoma rearing of the ornatus rock lobster Panulirus ornatus. Aquaculture 268, 274-287 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Panulirus ornatus
22. Briones-Fourzán P, Lozano-Alvarez E. 2003. Factors affecting growth of the spiny lobsters Panulirus gracilis and Panulirus inflatus (Decapoda:Palinuridae) in Guerrero, México. Rev Biol Trop. 51(1) 165-174 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Panulirus gracilis" and "Panulirus inflatus
1. Nguyễn Văn Chung và Phạm Thị Dự (1995). Danh mục tôm biển Việt Nam. Nhà Xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, 170 trang Khác
2. Nguyễn Tử Cương, Nguyễn Hữu Dũng, Đỗ Thị Hòa (2007). Điều tra bệnh sữa trên tôm hùm nuôi lồng ở 5 tỉnh miền Trung. Báo cáo tổng kết.Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn. 70 trang Khác
6. Võ Văn Nha (2004b). Hiện trạng nuôi và tình hình bệnh tôm hùm nuôi lồng tại Việt Nam-Hướng nghiên cứu tôm hùm trong tương lai. Tuyển tập Hội thảo toàn quốc về nghiên cứu và ứng dụng KHCN trong nuôi trồng thủy sản. Bộ Thủy sản. 612-625 Khác
7. Võ Văn Nha (2008). Đánh giá hiệu quả của việc sử dụng thuốc kháng sinh trong phòng và trị bệnh ở tôm hùm. Báo cáo đề tài. Viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản III. 52 trang Khác
8. Nguyễn Thị Bích Ngọc (2005). Đánh giá môi trường nuôi tôm hùm lồng và cộng đồng ngư dân sử dụng nguồn lợi ở vùng biển vịnh Xuân Đài Khác
9. Đinh Tấn Thiện (2004). Kỹ thuật ương nuôi tôm Hùm giống ở vùng biển Sông Cầu, Phú Yên. Tuyển tập các công trình nghiên cứu khoa học công nghệ (1984 – 2004), Viện NCNTTS 3. NXB Nông nghiệp – TpHCM.Trang 59 – 72 Khác
11. Nguyễn Cơ Thạch (2009). Thử nghiệm nuôi tôm hùm bông trong nhà có mái che đạt năng suất 1kg/m 2 . Báo cáo đề tài cấp cơ sở. Viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản III. 43 trang Khác
13. Nguyễn Thị Bích Thúy (1998). Nghiên cứu các đặc điểm sinh học nhằm góp phần bảo vệ nguồn lợi tôm hùm ở vùng ven biển miền Trung Việt Nam. Luận án Tiến sỹ khoa học sinh học. Bộ Giáo dục và Đào tạo.Trung tâm Khoa học và Công nghệ quốc gia. 193 trang Khác
14. Báo cáo thực trạng nuôi biển ở Việt Nam năm 2006 . Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn. 30 trang Khác
15. Báo cáo tình hình dịch bệnh tôm hùm nuôi ở các tỉnh miền Trung năm 2007. Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn. 20 trang Khác
16. Anger. K., 2001. The biology of decapod crustacean larvae. Swets and Zeitlinger BvV, Lisse, pp 420 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1.  Vị trí vùng biển Xuân Ninh trong vịnh Cam Ranh - Nghiên cứu đặc điểm sinh học ấu trùng tôm hùm bông panulirus ornatus làm cơ sở cho việc tạo công nghệ sản xuất giống
Hình 2.1. Vị trí vùng biển Xuân Ninh trong vịnh Cam Ranh (Trang 75)
Hình 2.6. Sơ đồ thí nghiệm về tỷ lệ đực/cái và mật độ nuôi tôm hùm bông - Nghiên cứu đặc điểm sinh học ấu trùng tôm hùm bông panulirus ornatus làm cơ sở cho việc tạo công nghệ sản xuất giống
Hình 2.6. Sơ đồ thí nghiệm về tỷ lệ đực/cái và mật độ nuôi tôm hùm bông (Trang 78)
Hình 2.7. Sơ đồ thí nghiệm nuôi tôm hùm bông bằng thức ăn khác nhau - Nghiên cứu đặc điểm sinh học ấu trùng tôm hùm bông panulirus ornatus làm cơ sở cho việc tạo công nghệ sản xuất giống
Hình 2.7. Sơ đồ thí nghiệm nuôi tôm hùm bông bằng thức ăn khác nhau (Trang 79)
Hình 2.8. Sơ đồ thí nghiệm nuôi tôm hùm bông ở độ sâu khác nhau - Nghiên cứu đặc điểm sinh học ấu trùng tôm hùm bông panulirus ornatus làm cơ sở cho việc tạo công nghệ sản xuất giống
Hình 2.8. Sơ đồ thí nghiệm nuôi tôm hùm bông ở độ sâu khác nhau (Trang 80)
Hình 2.9. Sơ đồ thí nghiệm sử dụng probiotic phòng trị bệnh cho tôm hùm bông - Nghiên cứu đặc điểm sinh học ấu trùng tôm hùm bông panulirus ornatus làm cơ sở cho việc tạo công nghệ sản xuất giống
Hình 2.9. Sơ đồ thí nghiệm sử dụng probiotic phòng trị bệnh cho tôm hùm bông (Trang 82)
Hình 2.10. Lấy mẫu máu tôm thí nghiệm - Nghiên cứu đặc điểm sinh học ấu trùng tôm hùm bông panulirus ornatus làm cơ sở cho việc tạo công nghệ sản xuất giống
Hình 2.10. Lấy mẫu máu tôm thí nghiệm (Trang 83)
Hình 2.11.  Tôm hùm bông cái mang trứng đã thụ tinh - Nghiên cứu đặc điểm sinh học ấu trùng tôm hùm bông panulirus ornatus làm cơ sở cho việc tạo công nghệ sản xuất giống
Hình 2.11. Tôm hùm bông cái mang trứng đã thụ tinh (Trang 85)
Hình 2.12.  Sơ đồ thí nghiệm theo dõi các giai đoạn biến thái của ấu trùng - Nghiên cứu đặc điểm sinh học ấu trùng tôm hùm bông panulirus ornatus làm cơ sở cho việc tạo công nghệ sản xuất giống
Hình 2.12. Sơ đồ thí nghiệm theo dõi các giai đoạn biến thái của ấu trùng (Trang 88)
Hình 2.13.  Bể chứa nước biển thể tích 75 m 3 - Nghiên cứu đặc điểm sinh học ấu trùng tôm hùm bông panulirus ornatus làm cơ sở cho việc tạo công nghệ sản xuất giống
Hình 2.13. Bể chứa nước biển thể tích 75 m 3 (Trang 89)
Hình 2.15.  Bể lọc cơ học thể tích 3,5 m 3 - Nghiên cứu đặc điểm sinh học ấu trùng tôm hùm bông panulirus ornatus làm cơ sở cho việc tạo công nghệ sản xuất giống
Hình 2.15. Bể lọc cơ học thể tích 3,5 m 3 (Trang 90)
Hình 2.21. Cấu tạo bể upwellings - Nghiên cứu đặc điểm sinh học ấu trùng tôm hùm bông panulirus ornatus làm cơ sở cho việc tạo công nghệ sản xuất giống
Hình 2.21. Cấu tạo bể upwellings (Trang 97)
Hình 2.22. Cấu tạo bể raceways - Nghiên cứu đặc điểm sinh học ấu trùng tôm hùm bông panulirus ornatus làm cơ sở cho việc tạo công nghệ sản xuất giống
Hình 2.22. Cấu tạo bể raceways (Trang 97)
Hình 2.23. Sơ đồ thí nghiệm theo dõi hượng tượng bệnh trên ấu trùng - Nghiên cứu đặc điểm sinh học ấu trùng tôm hùm bông panulirus ornatus làm cơ sở cho việc tạo công nghệ sản xuất giống
Hình 2.23. Sơ đồ thí nghiệm theo dõi hượng tượng bệnh trên ấu trùng (Trang 99)
Bảng 3.4.  Tỷ lệ sống, sinh trưởng, thành thục sinh dục, tỷ lệ thụ tinh và nở của - Nghiên cứu đặc điểm sinh học ấu trùng tôm hùm bông panulirus ornatus làm cơ sở cho việc tạo công nghệ sản xuất giống
Bảng 3.4. Tỷ lệ sống, sinh trưởng, thành thục sinh dục, tỷ lệ thụ tinh và nở của (Trang 110)
Hình 3.5. Kết quả phép thử vi khuẩn được phân lập từ mẫu máu tôm hùm bệnh trên - Nghiên cứu đặc điểm sinh học ấu trùng tôm hùm bông panulirus ornatus làm cơ sở cho việc tạo công nghệ sản xuất giống
Hình 3.5. Kết quả phép thử vi khuẩn được phân lập từ mẫu máu tôm hùm bệnh trên (Trang 120)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w