B Ộ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM CHƯƠNG TRÌNH KHCN CẤP NHÀ NƯỚC KC.06/06-10 BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐỀ TÀI “ NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ SẢN
Trang 1B Ộ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
VIỆT NAM
CHƯƠNG TRÌNH KHCN CẤP NHÀ NƯỚC KC.06/06-10
BÁO CÁO TỔNG HỢP
KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐỀ TÀI
“ NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT GIỐNG VÀ NUÔI
Trang 2B Ộ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
VIỆT NAM
CHƯƠNG TRÌNH KHCN CẤP NHÀ NƯỚC KC.06/06-10
BÁO CÁO TỔNG HỢP
KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐỀ TÀI
“ NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT GIỐNG VÀ NUÔI
Ban Chủ nhiệm chương trình Bộ Khoa học và Công nghệ
KT Chủ nhiệm Phó Chủ nhiệm Văn phòng các chương trình
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Chủ nhiệm đề tài, đại diện cho các thành viên tham gia đề tài cam đoan tất
cả các số liệu khoa học trình bày trong báo cáo là hoàn toàn trung thực và công trình nghiên cứu khoa học này do các thành viên trong đề tài triển khai thực hiện từ năm 2007 đến 2010, chưa từng được công bố trước đây
Chủ nhiệm đề tài
Hà Lê Thị Lộc
Trang 4LỜI CÁM ƠN
Đề tài “ Nghiên cứu công nghệ sản xuất giống và nuôi thương phẩm một số loài cá cảnh có giá trị xuất khẩu” Mã số: KC 06.05/06-10 thuộc chương trình khoa học công nghệ trọng điểm cấp nhà nước KC 06/06-10 “Nghiên cứu phát triển và ứng dụng công nghệ tiên tiến trong sản xuất các sản phẩm xuất khẩu chủ lực” do Bộ Khoa học và Công nghệ làm chủ quản và Viện Hải dương học chủ trì
đã được triển khai trong 3 năm (2007-2010) tại Nha Trang, thành phố Hồ Chí Minh và Cần thơ
Trong thời gian thực hiện đề tài đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ nhiệt tình của Ban Chủ nhiệm Chương trình KC 06/06-10, Văn phòng các chương trình
KH & CN trọng điểm cấp nhà nước Ban Lãnh đạo Viện Hải dương học, Bộ phận tài vụ Viện, Ban Lãnh đạo Viện nghiên cứu thủy sản 2 thành phố Hồ Chí Minh, Viện nghiên cứu thủy sản 3 Nha Trang, trường đại học Cần Thơ, Hội cá cảnh thành phố Hồ Chí Minh, nơi triển khai các đề tài nhánh
Thành công của đề tài còn có sư đóng góp tinh thần say mê và trách nhiệm của tập thể cộng tác viên và 6 sinh viên tốt nghiệp cao học, hơn 10 sinh viên tốt nghiệp đại học của trường đại học Nha Trang, đại học Cần Thơ, đại học Nông nghiệp thành phố Hồ Chí Minh
Xin được bày tỏ những lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất
Chủ nhiệm đề tài
Trang 5VIỆN HẢI DƯƠNG HỌC
_
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Nha Trang, ngày 20 tháng 11 năm 2010
BÁO CÁO THỐNG KÊ KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
I THÔNG TIN CHUNG
1 Tên đề tài: “Nghiên cứu công nghệ sản xuất giống và nuôi thương phẩm một số loài cá cảnh có giá trị xuất khẩu”
Ngày tháng năm sinh: 29/10/1959 Nam/nữ: Nữ
Chức danh khoa học: Nghiên cứu viên chính
Điện thoại tổ chức: 058 3590319 Mobile: 0983205589
Email: haleloc@yahoo.com
Tên tổ chức đang công tác: Viện Hải dương học
Địa chỉ cơ quan: 01, Cầu đá, Vĩnh Nguyên, Nha Trang, Khánh Hòa
Địa chỉ nhà riêng: 89 Trần Phú, Vĩnh Nguyên, Nha Trang
3 Tổ chức chủ trì đề tài:
Tên tổ chức chủ trì đề tài: Viện hải dương học
Điện thoại: 058 3590036 Fax: 058 3 590034
Trang 6Địa chỉ: 01, Cầu Đá, Vĩnh Nguyên, Nha Trang, Khánh Hòa
Họ và tên thủ trưởng tổ chức: Bùi Hồng Long
Số tài khoản: 931 01 00 00079
Tại: kho bạc nhà nước tỉnh Khánh Hòa
Tên cơ quan chủ quản đề tài: Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam
Trang 7Theo kế hoạch Thực tế đạt được
Trang 8Nội dung tham gia chủ yếu
Sản phẩm chủ yếu đạt được
Ghi chú*
Nghiên cứu qui trình công nghệ sản xuất giống và nuôi thương
phẩm cá thia đồng tiền
(Dascyllus trimaculatus)
Báo cáo tổng kết qui trình công nghệ sản xuất giống và nuôi
Nghiên cứu ứng dụng công nghệ
di truyền trong sản xuất giống và nuôi thương
phẩm cá chép koi
(Cyprinus carpio)
Báo cáo tổng kết ứng dụng công nghệ di truyền trong sản xuất giống và nuôi thương
Hồ Chí Minh
Ứng dụng sản xuất giống và nuôi thương phẩm cá dĩa
(Symphysodon
aequifasciata) và
cá neon
(Paracheirodon innesi)
Sản xuất ra số lượng sản phẩm như đăng
Nghiên cứu xây dựng qui trình công nghệ sản xuất giống và nuôi thương phẩm cá dĩa
(Symphysodon
aequifasciata) và
cá neon
(Paracheirodon innesi)
Báo cáo tổng kết qui trình công nghệ sản xuất giống và nuôi
thương phẩm cá dĩa
(Symphysodon
aequifasciata) và cá neon (Paracheirodon
innesi)
Bổ sung thêm đơn
vị phối hợp
Trang 9- Lý do thay đổi: theo Công văn số 139/ VPCT-HCTH ngày 25/6/2008 của Văn phòng các chương trình trọng điểm cấp nhà nước đồng ý bổ sung đơn vị tham gia phối hợp thực hiện đề tài là trường Đại học Cần Thơ để đảm bảo tính khả thi
của 2 đối tượng nghiên cứu
8 Các cá nhân tham gia thực hiện đề tài:
Nội dung tham gia
chính
Sản phẩm chủ yếu đạt được
Ghi chú
1 TS Hà Lê
Thị Lộc
TS Hà Lê Thị Lộc
Chủ nhiệm đề tài Nghiên cứu qui trình sản xuất giống
và nuôi thương phẩm cá khoang cổ nemo
Báo cáo tổng kết đề tài
Đề xuất qui trình sản xuất giống và nuôi thương phẩm cá khoang cổ nemo
2 TS Nguyễn
Thị Thanh
Thủy
TS Nguyễn Thị Thanh Thủy
Thư ký đề tài Các báo cáo chuyên
đề của cá khoang cổ nemo
Đề xuất qui trình sản xuất giống và nuôi thương phẩm cá ngựa vằn
4 CN Hồ Thị
Hoa
CN Hồ THị Hoa
Bố trí các thí nghiệm về kỹ thuật sản xuất giống và nuôi thương phẩm
cá ngựa vằn
Góp phần hoàn thiện các chuyên đề nghiên cứu
4 CN Hoàng
Đức Lư
CN Hoàng Đức Lư
Nghiên cứu ứng dụng qui trình sản xuất giống và nuôi thương phẩm loài
cá ngựa vằn
Sản xuất cá ngựa vằn thương phẩm, đảm bảo số lượng giao nộp sản phẩm 10.000 con
5 ThS
Nguyễn Văn
Hùng
ThS Nguyễn Văn Hùng
Chủ trì nội dung nghiên cứu công nghệ sản xuất giống
và nuôi thương
Đề xuất qui trình nghiên cứu công nghệ sản xuất giống
và nuôi thương
Trang 106 ThS Lương
Trọng Bích
ThS Lương Trọng Bích
Bố trí các thí nghiệm kỹ thuật sản xuất giống và nuôi thương phẩm loài cá thia đồng tiền
Hoàn thiện các chuyên đề nghiên cứu về công nghệ sản xuất giống và nuôi thương phẩm loài cá thia đồng tiền
7 ThS
Nguyễn Văn
Sáng
ThS Nguyễn Văn Sáng
Chủ trì nội dung ứng dụng công nghệ
di truyền trong sản xuất giống cá chép koi
Đề xuất qui trình công nghệ di truyền trong sản xuất giống
cá chép koi
8 TS Bùi
Minh Tâm
TS Bùi Minh Tâm
Chủ trì nội dung nghiên cứu công nghệ sản xuất giống
và nuôi thương phẩm cá neon, cá dĩa
Đề xuất qui trình công nghệ sản xuất giống và nuôi thương phẩm cá neon, cá dĩa
9 BS Nguyễn
Văn Lãng
BS Nguyễn Văn Lãng
Ứng dụng các kết quả nghiên cứu để tạo sản phẩm cho đề tài
Sản phẩm giao nộp cho đề tài là 10.000 con cá dĩa thương phẩm và 10.000 con
cá neon thương phẩm
Người, cơ quan thực hiện
1 Sửa chữa, lắp đặt hệ thống thiết bị
cho khu thí nghiệm phù hợp cho
từng đối tượng nuôi
Mốc đánh giá : hiệu quả của đề tài
2/2008
2/2008
1 – 2/2008 Nguyễn Văn
Sáng Nguyễn Văn Hùng
Nguyễn Văn Lãng
Trang 11Nội dung 1: Đặc điểm sinh học sinh
sản
3 Nghiên cứu các đặc điềm sinh học
sinh sản của cá ngựa vằn và cá thia
đồng tiền
Mốc đánh giá: các thông số khoa học
cần thiết cho sinh sản nhân tạo
1/2009
1/2009
1/2008-Trương Sĩ Kỳ Nguyễn Văn Hùng
Nội dung 2: Thuần dưỡng cá bố mẹ
4 Nghiên cứu sự thuần hóa và sinh sản
tự nhiên trong hệ thống nuôi của cá
5 Nghiên cứu kích thích sinh sản bằng
hormone LH – RHa và HCG trên cá
thia đồng tiền và cá chép koi
Mốc đánh giá: các đợt sinh sản của
như chu kỳ ánh sáng, nhiệt độ, chu
kỳ trăng, dòng nước, chế độ dinh
dưỡng, vật chủ cộng sinh của 3 loài
cá biển: cá ngựa, cá thia đồng tiền và
Nội dung 3: Kỹ thuật sản xuất
giống
7 Nghiên cứu các loại thức ăn phù hợp
cho sự phát triển ấu trùng của 6 loài
cá
Mốc đánh giá: chọn được loại thức
ăn phù hợp
6/2009
6/2009
6/2008-Hà Lê Thị Lộc
Hồ Thị Hoa Hoàng Đức Lư Nguyễn Văn Hùng
8 Kỹ thuật nuôi sinh khối các loại thức
ăn tươi sống (vi tảo, luân trùng dòng
3/2008-Hồ Thị Hoa Nguyễn Văn Hùng
Trang 12Nội dung 4: Kỹ thuật nuụi thương
hợp hoặc thức ăn tươi sống (6 loài)
Mốc đỏnh giỏ: màu sắc cỏ qua từng
10 Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ (6
loài) và độ mặn (3 loài cỏ biển) lên
Bựi Minh Tõm
11 Nghiên cứu các yếu tố môi trường
Nội dung 5: Cụng nghệ di truyền
13 Tạo con lai cú tỷ lệ cao cỏc kiểu hỡnh
Mốc đỏnh giỏ: tỷ lệ cỏc con lai
2008-2010
2008-2010 Nguyễn Văn
Sỏng
14 Sinh sản nhõn tạo bằng phương phỏp
tiờm hormon HCG và ương nuụi cỏ
15 Nghiờn cứu cỏc loại bệnh thường
gặp trong quỏ trỡnh ương nuụi cỏ bột,
cỏ giống và cỏ thương phẩm của mỗi
16 Tổng kết viết báo cáo nghiệm thu:
- Đề xuất qui trình công nghệ sản
6/2010 12/2010
10/2010 11/2010
-Hà Lờ Thị Lộc Trương Sĩ Kỳ
Trang 13xuÊt gièng vµ nu«i th−¬ng phÈm c¸
khoang cổ nemo, c¸ ngùa v»n, c¸
thia đång tiÒn, c¸ dÜa, c¸ neon
- Qui trình công nghệ di truyền trong
s¶n xuÊt gièng c¸ chÐp koi
Nguyễn Thị Thanh Thủy
III SẢN PHẨM KH&CN CỦA ĐỀ TÀI
1 Sản phẩm KH&CN đã tạo ra:
Số lượng
Theo kế hoạch
Thực tế đạt được
1 Cá khoang cổ nemo bố mẹ
- Tuổi: 1 năm
- Kích cỡ: 5-6 cm
- Màu sắc: Màu vàng tươi
có 3 viền trắng trên thân,
phần bụng màu vàng
Con 100 Thu thập
được 100 con
cá khoang cổ nemo bố mẹ
Đã thu thập được 100 con cá khoang cổ nemo bố mẹ
2 Cá khoang cổ nemo kích
cỡ thương phẩm
- Tuổi: 5-6 tháng
- Kích cỡ: 3-3,5 cm
- Màu sắc: Màu vàng tươi
có 3 viền trắng trên thân,
khoang cổ nemo thương phẩm
Đã thu thập được 10.000 con cá
khoang cổ nemo thương phẩm
Đã thu thập được 10.000 con cá ngựa vằn thương phẩm
Trang 14Đã thu thập được 8.240 con cá thia đồng tiền thương phẩm
7 Cá dĩa bố mẹ
- Tuổi: 1,5 năm
- Kích cỡ: 10-11cm
- Màu sắc:Màu đỏ thân,
màu xanh biển, sọc màu đỏ
Con 100 Thu thập
được 100 con
cá dĩa bố mẹ
Đã thu thập được 100 con cá dĩa
- Màu sắc:Màu đỏ thân,
màu xanh biển, sọc màu đỏ
Con 10.000 Thu thập
được 10.000 con cá dĩa thương phẩm
Đã thu thập được 10.000 con cá dĩa thương phẩm
Đã thu thập được 10.000 con cá neon thương phẩm
11 Cá chép koi bố mẹ
- Tuổi: 1 năm
- Kích cỡ: 20 – 25 cm
- Màu sắc:Đuôi dài cơ thể
màu đỏ, màu vàng hoặc
Đã thu thập được 10.000 con cá chép
Trang 15- Kích cỡ: 7 -8cm
- Màu sắc:Đuôi dài cơ thể
màu đỏ, màu vàng hoặc
koi thương phẩm
Lý do thay đổi: thay đổi đối tượng nghiên cứu là loài cá khoang cổ đen đuôi vàng thành cá khoang cổ nemo theo công văn số 326/VPCT-HCTH ngày 10 tháng
8 năm 2009 của Bộ Khoa Học và Công Nghệ về việc đồng ý điều chỉnh đối tượng nghiên cứu
1 Sơ đồ qui trình công
nghệ sản xuất giống và
nuôi thương phẩm loài
cá khoang cổ nemo
Ổn định, chính xác với tỷ lệ sống cá con một tháng tuổi đạt 30-40% và tỷ lệ sống cá thương phẩm đạt 70-80%, đảm bảo tính trung thực trong khoa học
Ổn định, chính xác với tỷ lệ sống cá con một tháng tuổi đạt 35% và tỷ lệ sống cá thương phẩm đạt 70%, đảm bảo tính trung thực trong khoa học
2 Sơ đồ qui trình công
nghệ sản xuất giống và
nuôi thương phẩm loài
cá ngựa vằn
Ổn định, chính xác với tỷ lệ sống cá con một tháng tuổi đạt 50% và tỷ lệ sống cá thương phẩm đạt 80%, đảm bảo tính trung thực trong khoa học
Ổn định, chính xác với tỷ lệ sống cá con một tháng tuổi đạt 80% và tỷ lệ sống cá thương phẩm đạt 70%, đảm bảo tính trung thực trong khoa học
3 Qui trình công nghệ sản
xuất giống và nuôi
thương phẩm loài cá thia
đồng tiền
Ổn định, chính xác với tỷ lệ sống cá con một tháng tuổi đạt 30-40% và tỷ lệ sống cá thương phẩm đạt 70-80%,
Ổn định, chính xác với tỷ lệ sống cá con một tháng tuổi đạt 5,8% và tỷ lệ sống cá thương phẩm đạt 80-90%, đảm bảo tính
Trang 16thực trong khoa học học
4 Qui trình công nghệ sản
xuất giống và nuôi
thương phẩm loài cá dĩa
Ổn định, chính xác với tỷ lệ sống cá con một tháng tuổi đạt 30-50% và tỷ lệ sống cá thương phẩm đạt 70-80%, đảm bảo tính trung thực trong khoa học
Ổn định, chính xác với tỷ lệ sống cá con một tháng tuổi đạt 65,5% và tỷ lệ sống
cá thương phẩm đạt 53%, đảm bảo tính trung thực trong khoa học
5 Qui trình công nghệ di
truyền trong sản xuất
giống cá chép koi toàn
cái
Cá chuyển cái đạt 80% quần đàn sau khi áp dụng công nghệ di truyền
Chưa đủ thời gian để khẳng định được tỷ lệ quần đàn chuyển cái sau khi áp dụng công nghệ di truyền
Ổn định, chính xác với tỷ lệ sống cá con một tháng tuổi đạt 52,6% và tỷ lệ sống
cá thương phẩm đạt 60,2%, đảm bảo tính trung thực trong khoa học
cá cảnh
Liệt kê được các thiết
bị cần thiết để thực hiện 6 qui trình sản xuất giống và nuôi thương phẩm cá cảnh
Lý do thay đổi: thay đổi đối tượng nghiên cứu là loài cá khoang cổ đen đuôi vàng thành cá khoang cổ nemo theo công văn số 326/VPCT-HCTH ngày 10 tháng
8 năm 2009 của Bộ Khoa Học và Công Nghệ về việc đồng ý điều chỉnh đối tượng nghiên cứu
Số lượng, nơi công
bố (Tạp chí, nhà xuất
bản)
Trang 171 Nội dung báo
- 03 bài báo công bố nước ngoài
-16 bài báo công bố trong nước
- 01 bài báo công bố nước ngoài
-01 bài báo đang gởi và được chấp nhận trong hội thảo khoa học 4/2011 tại Mỹ
- Tuyển tập báo cáo của các hội nghị, thảo khoa học
- Tuyển tập nghiên cứu biển
- Tạp chí Khoa học
và Công nghệ biển của
- Tạp chí khoa học của trường Đại học Cần thơ
d) Kết quả đào tạo:
Số lượng
Số
TT
Cấp đào tạo, Chuyên
- 11/2010 - 11/2013
e) Thống kê danh mục sản phẩm KHCN đã được ứng dụng vào thực tế
Đề tài đã nghiệm thu trong năm
2010 Kết quả đạt yêu cầu
1
Chuyển giao qui trình
sản xuất giống và nuôi
2 Đánh giá về hiệu quả do đề tài, dự án mang lại:
a) Hiệu quả về khoa học và công nghệ:
Trang 18Các qui trình công nghệ đề tài đã thực hiện mở ra một hướng nghiên cứu mới cho tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học, được thừa hưởng những kết quả khoa học tạo ra qui trình sản xuất để phục vụ cho nhân dân, là tiền đề cho những nghiên cứu tiếp theo về các đối tượng sinh vật cảnh ở nước ta
Kết quả của đề tài đã và đang được ứng dụng góp phần thức đẩy phát triển
nghề nuôi cá cảnh ở nước ta, đặc biệt là các đối tượng cá cảnh biển sẽ được nhân rộng cho các vùng ven biển Việt Nam, tạo công ăn việc làm, tăng thêm thu nhập cho người lao động Giúp tăng nguồn thu ngoại tệ cho đất nước từ việc xuất khẩu các sản phẩm này Việc sản xuất đại trà chúng cũng sẽ góp phần làm giảm bớt khai thác nguồn lợi cá san hô hoang dã, bảo tồn các loài cá này thoát khỏi nguy cơ tuyệt chủng, đóng góp đáng kể vào việc thực hiện thành công mục tiêu phát triển bền
vững nuôi trồng thủy sản ở nước ta
b) Hiệu quả về kinh tế xã hội:
Những sản phẩm trung gian của đề tài đã tạo ra được trong quá trình triển khai thực hiện đã được thị trường tiêu thụ cá cảnh trong nước cũng như trên thế giới chấp nhận Một phần được tiêu thụ ở nước ngoài cụ thể các nước châu Âu và nước Mỹ Một phần được tiêu thụ trong nước do số lượng sản phẩm hạn chế, không đủ cung cấp liên tục cho một hợp đồng xuất khẩu Đặc biệt là các sản phẩm của nội dung nghiên cứu cá ngựa vằn, cá khoang cổ nemo và cá dĩa đã được thị trường cá cảnh thế giới chấp nhận
2 Tình hình thực hiện chế độ báo cáo, kiểm tra của đề tài, dự án:
Số
Thời gian thực hiện
Trang 19Lần 5 23/10/2010 Đảm bảo tiến độ thực hiện như đề cương đăng ký
II Kiểm tra định kỳ
Lần 1 25/09/2008 Đề tài đã triển khai đúng tiến độ đăng ký
Lần 2 21/05/2009 Đề tài đã triển khai đúng tiến độ đăng ký
Lần 3 20/11/2009 Đề tài đã triển khai đúng tiến độ đăng ký
Lần 4 18/05/2010 Đề tài đã triển khai đúng tiến độ đăng ký
Lần 5 29/10/2010 Đề tài đã triển khai đúng tiến độ đăng ký
III Nghiệm thu cơ sở 15/12/2010 Đề tài đã hoàn thành đạt tiến độ
Trang 201.1.2 Tình hình nghiên cứu sinh sản nhân tạo cá khoang cổ trên thế giới 9
1.1.3 Tình hình nghiên cứu cá khoang cổ ở Việt Nam 10
1.2.2 Tình hình nghiên cứu sinh sản và nuôi cá ngựa trên thế giới 13
1.2.3.Tình hình nghiên cứu cá ngựa vằn ở Việt Nam 14
1.3.2 Tình hình nghiên cứu sinh sản nhân tạo cá thia đồng tiền trên thế giới 18
1.3.3 Tình hình nghiên cứu cá thia đồng tiền ở Việt Nam 20
1.4.1 Vị trí phân loại và hình dáng cá chép koi 21
1.4.2 Tình hình nghiên cứu di truyền cá chép koi trên thế giới 22
1.4.3 Tình hình nghiên cứu di truyền cá chép koi ở Việt Nam 25
1.5.2.Tình hình nghiên cứu sinh sản cá dĩa trên thế giới 30
1.5.3 Tình hình nghiên cứu sinh sản cá dĩa ở Việt Nam 30
1.6.4 Tình hình nghiên cứu sinh sản cá neon trên thế giới 34
1.6.5 Tình hình nghiên cứu sinh sản cá neon ở Việt Nam 35
1.7 MÀU SẮC VÀ NHỮNG NGHIÊN CỨU VỀ SẮC TỐ CỦA CÁ CẢNH 35
Trang 212.3 Địa điểm nghiên cứu 40
2.4 Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh sản: cá ngựa vằn và cá thia đồng tiền 48
2.4.1 Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng 48
2.5 Nghiên cứu các chỉ tiêu kỹ thuật sản xuất giống 48 2.5.1 Kỹ thuật thuần dưỡng và kích thích sinh sản cá bố mẹ 48
2.6 Nghiên cứu chỉ tiêu kỹ thuật nuôi thương phẩm 49
2.7 Phương pháp nghiên cứu di truyền trên đàn cá chép koi 50
2.7.1 Kỹ thuật sản xuất giống và nuôi thương phẩm 50
CỦA CÁ NGỰA VẰN VÀ CÁ THIA ĐỒNG TIỀN
3.2 KỸ THUẬT THUẦN DƯỠNG VÀ SINH SẢN CỦA ĐÀN CÁ BỐ MẸ 66
3.2.1 Kích thích sinh sản bằng hormone sinh dục 66
3.2.2 Nghiên cứu thuần hóa và sinh sản tự nhiên 68
3.3.1 Nghiên cứu các loại thức ăn phù hợp cho sự phát triển ấu trùng 82
3.3.2 Nghiên cứu ảnh hưởng các yếu tố môi trường 92 3.3.3 Kỹ thuật nuôi sinh khối các loại thức ăn tươi sống 98
3.4.1 Nghiên cứu ảnh hưởng của các loại thức ăn lên tăng trưởng, 102
tỷ lệ sống và màu sắc cá
Trang 223.4.3 Nghiên cứu ảnh hưởng độ muối lên tăng trưởng và tỷ lệ sống 138 3.5 NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ DI TRUYỀN TRÊN CÁ CHÉP KOI 144 3.5.1 Kết quả sinh sản nhân tạo và ương nuôi 144
3.5.3 Mẫu sinh tạo cá chép koi toàn cái 152
Trang 23DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Số lượng các hợp đồng nghiên cứu và cơ quan phối hợp thực hiện 38
Bảng 2.2 Số đợt và số cá tham gia sinh sản nhân tạo năm 2009 & 2010 48
Bảng 3.5 Kết quả thí nghiệm sinh sản bằng kích dục tố LH-Rha 65
Bảng 3.6 Kết quả kích thích sinh sản bằng kích dục tố HCG 66
Bảng 3.9 Ảnh hưởng của thể tích bể nuôi, nhiệt độ và sự hiện diện của hải quì đến
khả năng thành thục sinh dục của cá khoang cổ nemo bố mẹ
69
Bảng 3.10 Thức ăn và tỷ lệ sống của cá nuôi phát dục trong hệ thống tuần hoàn 70
Bảng 3.11 Ảnh hưởng của thức ăn đến tỷ lệ thành thục của cá nuôi phát dục
trong hệ thống tuần hoàn
70
Bảng 3.12 Kết quả thí nghiệm về số lượng cặp cá bố mẹ 71 Bảng 3.13 Kích thước trứng và trọng lượng trứng của cá dĩa các mức pH khác nhau 72
Bảng 3.14 Thời gian hiệu ứng và tái phát dục của cá ở các mức pH thí nghiệm 72
Bảng 3.15 Ảnh hưởng pH lên một số chỉ tiêu sinh sản chủ yếu của cá dĩa 73
Bảng 3.16 Kết quả ảnh hưởng của nhiệt độ lên khả năng sinh sản của cá neon 75
Bảng 3.17 Kết quả ảnh hưởng của pH lên khả năng sinh sản của cá neon 76
Bảng 3.18 Ảnh hưởng của ba mức nhiệt độ khác nhau với pH là 5 77
Bảng 3.19 Thành phần sinh hóa của các loại thức ăn 78 Bảng 3.20 Kết quả ảnh hưởng của một số loại thức ăn đến một số chỉ tiêu sinh sản
Bảng 3.23 Tăng trưởng chiều dài L(mm) và khối lượng W(g) cá khoang cổ nemo với
các loại thức ăn khác nhau
81 Bảng 3.24 Tốc độ tăng trưởng đặc trưng về chiều dài và tỷ lệ sống của cá khoang cổ 82
Trang 24nemo ở các loại thức ăn khác nhau Bảng 3.25 Chiều cao (mm) của cá ngựa 30 và 40 ngày tuổi, nuôi bằng các loại thức
ăn khác nhau
85
Bảng 3.26 Tỷ lệ sống của ấu trùng trong các lô nghiệm thức khác nhau 87
Bảng 3.27 Chiều dài trung bình của ấu trùng trong các nghiệm thức thức ăn khác
Bảng 3.29 Thử nghiệm ương cá neon với các loại thức ăn khác nhau 91
Bảng 3.30 Tăng trưởng về chiều dài và khối lượng của cá khoang cổ nemo khi nuôi
ở các độ muối khác nhau
93
Bảng 3.31 Tốc độ tăng trưởng của cá khoang cổ nemo ở các độ muối khác nhau 94
Bảng 3.32 Tỷ lệ sống của ấu trùng cá thia ở các điều kiện sục khí và ánh sáng khác
Bảng 3.35 Hàm lượng carotenoid tổng số và astaxanthin của cá trước và sau thời
gian thí nghiệm tại các nghiệm thức thức ăn khác nhau
104
Bảng 3.36 Ảnh hưởng của thức ăn lên sự sinh trưởng và tỉ lệ sống của cá ngựa vằn
nuôi thương phẩm
106
Bảng 3.37 Các yếu tố môi trường bể nuôi ở các loại thức ăn khác nhau 107
Bảng 3.38 Ảnh hưởng của thức ăn đến tăng trưởng của cá thia đồng tiền 108 Bảng 3.39 Ảnh hưởng của thức ăn đến tỷ lệ sống của cá thia đồng tiền 109 Bảng 3.40 Thử nghiệm các loại thức ăn khác nhau đến tăng trưởng và tỉ lệ sống cá
dĩa
110
Bảng 3.41 Trọng lượng, tỉ lệ sống và chiều dài của cá sau 1 tháng thí nghiệm 111
Bảng 3.42 Giá trị L*, a*, b* đánh giá màu sắc của cá sau khi thí nghiệm 113 Bảng 3.43 Giá trị hấp thu quang phổ của dung dịch ly trích từ cơ cá 114
Bảng 3.44 Tăng trưởng và tỷ lệ sống của cá dĩa sau 15 ngày 114
Bảng 3.47 Giá trị hấp thu quang phổ của dung dịch ly trích từ cơ cá 116
Bảng 3.48 Ảnh hưởng của các loại thức ăn đến tăng trưởng và tỉ lệ sống của cá neon
từ 30-60 ngày tuổi
117 Bảng 3.49 Ảnh hưởng hàm lượng tảo đến điểm đánh giá màu xanh của cá neon 118
Trang 25Bảng 3.50 Ảnh hưởng hàm lượng tảo đến điểm đánh giá màu đỏ của cá neon 119
Bảng 3.51 Ảnh hưởng hàm lượng tảo đến điểm đánh giá màu ưa thích 120
Bảng 3.52 Giá trị trung bình hàm lượng hấp thu quang phổ của dung dịch được ly
trích từ cơ cá neon trước và sau khi bố thí nghiệm
Bảng 3.55 Trung bình điểm đánh giá cảm quan về màu đỏ của cá neon 124
Bảng 3.56 Điểm đánh giá cảm quan về màu ưa thích của cá neon 125
Bảng 3.57 Trung bình giá trị hấp thu quang phổ của dung dịch được ly trích từ cơ cá
neon sau khi kết thúc thí nghiệm
126
Bảng 3.58 Trung bình % tỉ lệ sống của cá neon ở thí nghiệm thức ăn có bổ sung
astaxanthin
127
Bảng 3.59 Sinh trưởng về chiều dài và khối lượng của cá khoang cổ nemo kích
thước thương mại ở các mật độ khác nhau
128
Bảng 3.60 Tốc độ sinh trưởng đặc trưng về chiều dài và tỷ lệ sống của cá nemo
thương mại ở các mật độ nuôi khác nhau
129
Bảng 3.61 Tăng trưởng theo chiều cao (mm) của cá ngựa vằn theo mật độ nuôi 130
(Thí nghiệm lần thứ nhất)
Bảng3.62 Tăng trưởng theo chiều cao (mm) và ± sd của cá ngựa vằn theo mật độ
nuôi (Thí nghiệm lần thứ hai)
131
Bảng 3.63 Tăng trưởng theo khối lượng (g) của cá ngựa vằn theo mật độ nuôi 132
Bảng 3.64 Tỷ lệ sống của cá thia nuôi thương phẩm ở các mật độ nuôi khác nhau 132
Bảng 3.65 Ảnh hưởng của mật độ nuôi đến tốc độ sinh trưởng của cá thia đồng tiền 133 Bảng 3.66 Tốc độ tăng trưởng của cá thia đồng tiền ở các mật độ nuôi khác nhau 134
Bảng 3.67 Thử nghiệm các mật độ khác nhau đến tăng trưởng và tỉ lệ sống của cá dĩa 136
Bảng 3.68 Ảnh hưởng của các mật độ đến tăng trưởng và tỉ lệ sống của cá Néon từ
30-60 ngày tuổi
136
Bảng 3.69 Tốc độ tăng trưởng đặc trưng về chiều dài của cá khoang cổ nemo khi
nuôi ở các độ muối khác nhau
139
Bảng 3.70 Một số yếu tố môi trường trong bể nuôi ở các mức độ muối khác nhau 141
Bảng 3.71 Ảnh hưởng của độ muối đến tăng trưởng khối lượng của cá thia đồng tiền 142 Bảng 3.72 Ảnh hưởng của độ muối đến tăng trưởng về chiều dài của cá thia đồng tiền 143 Bảng 3.73 Tỷ lệ sống của cá thia đồng tiền trong thí nghiệm độ muối khác nhau 143
Trang 26Bảng 3.75 Ương giai đoạn từ cá bột lên cá hương trên bể xi măng với các mật độ
khác nhau
146
Bảng 3.76 Kết quả nuôi thương phẩm 147 Bảng 3.77 Các loại kiểu hình màu sắc và tỷ lệ kiểu hình màu sắc ở cá con 150
Bảng 3.78 Kết quả khảo sát độ vận động của tinh trùng ở các nồng độ pha loãng,
thời gian chiếu UV ở các cường độ khác nhau
153
Bảng 3.79 Kết quả mẫu sinh bằng tinh trùng bất họat ở cường độ UV 750
µW/cm2 ở các độ pha loãng tinh khác nhau và các thời gian ấp trứng trước khi sốc nhiệt 1,5 và 2,0 phút
155
Bảng 3.80 Kết quả mẫu sinh bằng tinh trùng bất họat ở cường độ UV 750
µW/cm2 ở các độ pha loãng tinh khác nhau và các thời gian sốc nhiệt 1,5; 2,0 và 2,5 phút
156
Bảng 3.81 Độ nhạy kháng sinh của vi khuẩn phân lập từ cá thia đồng tiền 162
Bảng 3.82 Một số đặc điểm mẫu cá bệnh 165 Bảng 3.83 Các dấu hiệu bệnh lý và giống vi khuẩn phân lập được 164
Bảng 3.84 Tỷ lệ và cường độ cảm nhiễm các loại ký sinh trùng 166
Bảng 3.85 Mối tương quan giữa ký sinh trùng và vi khuẩn trên mẫu bệnh phẩm
trên vài mẫu cá
Tương quan giữa dấu hiệu bệnh lý và giống vi khuẩn phân lập được
Tỷ lệ và cường độ cảm nhiễm các loại ký sinh trùng
174
175 Bảng 3.90 Ảnh hưởng của nồng độ CuSO4 trong xử lý cá neon nhiễm trùng bánh
Bảng 3.93 Các loại ký sinh trùng xuất hiện trên cá koi 178
Trang 27DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.15 Cá thia đồng tiền đực 57
Hình 3.17 Buồng trứng giai đoạn tiền noãn hoàng P: tiền noãn hoàng 59Hình 3.18 Buồng trứng giai đoạn noãn hoàng V Giai đoạn noãn hoàng 59Hình 3.19 Buồng trứng chín muồi sinh dục M Noãn bào giai đoạn thành thục 60
Hình 3.23 Lát cắt buồng trứng giai đoạn III 1-noãn hoàng; 2-giọt dầu 61Hình 3.24 Lát cắt buồng trứng giai đoạn IV 1-noãn hoàng; 2-nhân tế bào 61Hình 3.25 Các giai đoạn phát triển phôi của cá thia đồng tiền 63Hình 3.26 Tương quan giữa số lượng trứng/ phôi và chiều cao của cá đực 65
Hình 3.28 Tăng trưởng theo chiều cao của cá ngựa giống từ 10 ngày tuổi đến 40
ngày tuổi với các loại thức ăn khác nhau
87Hình 3.29 Tỷ lệ sống của cá khoang cổ nemo ở các độ muối khác nhau 96Hình 3.30 Sơ đồ nuôi sinh khối các loài vi tảo 100
Trang 28Hình 3.31 Tỷ lệ sống của cá khi thí nghiệm các loại thức ăn khác nhau 104Hình 3.32 Màu sắc của cá thí nghiệm khi cho ăn bằng 4 loại thức ăn: Tổng hợp,
tổng hợp + Astaxanthin, Artemia và Copepoda
106
Hình 3.34 Sự tăng trưởng của cá ngựa vằn theo khối lượng 108Hình 3.35 Tỷ lệ sống của cá thia đồng tiền ở các mật độ nuôi khác nhau 134
Hình 3.39 Các Trophont của vi khuẩn dạng sợi ký sinh trên mang cá khoang cổ
Hình 3.41 Bệnh do động vật đơn bào gây ra trên cá ngựa giống 158
Hình 3.47 Bệnh bọt khí trong cơ thể 162Hình 3.48 Bệnh lồi mắt (A) và lở loét (B) ở cá thia đồng tiền 161Hình 3.49 Ký sinh trùng ký sinh trên cá thia đồng tiền 162Hình 3.50 Sơ đồ bố trí hệ thống thiết bị sản xuất giống và nuôi thương phẩm cá
Trang 295 DGRL Tốc độ tăng trưởng chiều dài theo ngày
6 DGRW Tốc độ tăng trưởng khối lượng theo ngày
Trang 30MỞ ĐẦU
Ngày nay phong trào nuôi cá cảnh đang ngày càng phát triển mạnh mẽ ở nhiều nước trên thế giới, đặc biệt là các nước đã được công nghiệp hoá Sự tăng trưởng trong lĩnh vực này đã giúp tăng nguồn thu nhập cho các cộng đồng cư dân vùng nông thôn và vùng ven biển, hải đảo ở các quốc gia đang phát triển, là cơ hội để giải quyết công ăn việc làm và thu lợi nhuận từ việc xuất khẩu
Trong thập niên của 1990, giá trị nhập khẩu cá cảnh và trang thiết bị phục vụ nuôi cá trên toàn cầu hằng năm đạt trên 7,2 tỷ USD (Andrews, 1990) Đến năm
2000, giá trị nhập khẩu cá cảnh và sinh vật cảnh đã vượt trên 50 tỷ USD (Rana, 2003) Cá nhập khẩu chủ yếu có nguồn gốc từ châu Á (chiếm 65%), châu Âu (19%), Nam Mỹ (7%) và Bắc Mỹ (6%) Năm quốc gia nhập khẩu chính là nước
Mỹ (13%), Nhật Bản (13%), Đức (8,9%), Pháp (8,3%) và Anh quốc (8,1%) Ngược lại, những nước xuất khẩu chính là Singapore (chiếm 25% trên toàn thế giới), Mỹ (8%) và Hồng Kông (8%) (Aquarama, 2003) Hầu hết cá cảnh biển đã và đang giao dịch toàn cầu đều được thu ngoài tự nhiên Một số được khai thác bằng chất hoá học cyanide, phương thức khai thác này đã huỷ hoại các rạn san hô ở nhiều nước trên thế giới (Andrews, 1990)
Hiện nay xuất khẩu cá cảnh của châu Á bao gồm 80% là cá cảnh nước ngọt có nguồn gốc từ sinh sản nhân tạo trong các trại cá, 15% cá cảnh biển đánh bắt ngoài
tự nhiên và 5% là cá nước ngọt thu ngoài tự nhiên Singapore là nước xuất khẩu cá cảnh lớn nhất, sau đó đến Hongkong, Indonesia, Malaysia và Cộng hoà Czech Những nước chuyên nuôi và cho sinh sản các loài cá cảnh nước ngọt gồm Thái Lan, Hongkong và Nhật Bản Một số quốc gia khác cũng bắt đầu cho sinh sản
nhân tạo cá nước ngọt như Malaysia, Trung Quốc và Sri Lanka (Aquarama, 2003)
Theo số liệu thống kê về giao dịch toàn cầu về cá cảnh biển cho thấy những loài trong họ Pomacentridae chiếm chủ yếu trong tổng số Ưu thế này có thể do
Trang 31kích thước cá nhỏ, màu sắc hấp dẫn và khâu chăm sóc đơn giản, dễ dàng, tỷ lệ sống trong nuôi nhốt cao (Andrews, 1990) Riêng giống cá khoang cổ (Amphiprion) là cá được nuôi phổ biến nhất với số lượng lớn (Mariscal, 1970) Trong điều kiện nuôi nhốt, các loài cá khoang cổ, cá ngựa và cá thia đồng tiền có thể sinh trưởng và sinh sản như ngoài tự nhiên (Moyer và cộng sự, 1976) Theo thống kê của GMAD (Global Marine Aquarium Database), cá thia đồng tiền chiếm
tỷ lệ 39 % trong tổng số cá cảnh được nhập vào thị trường Mỹ (Wabnitz và cộng
sự, 2003)
Cá ngựa vằn hay còn gọi là cá ngựa đuôi hổ (Tiger tail seahorse) phân bố chủ yếu ở vùng biển nhiệt đới Philippines, Malaysia, Indonesia, Thái Lan và Việt Nam, thường gặp ở độ sâu 5 – 10m (Morgan và Lourie, 2006), ít khi gặp ở độ sâu 20m Ở Việt Nam, chúng chỉ mới phát hiện ở vùng biển Khánh Hòa và Phú Yên, những nơi có rạn san hô phân bố Phương tiện khai thác chủ yếu là lặn bắt hoặc đánh lưới giã cào Cá thường được bán ở dạng sống, khô và tươi với mục đích ngâm rượu hoặc làm thuốc để chữa một số bệnh như vô sinh, hen suyển, tăng cường sinh lực cho người già yếu… (Đỗ Tất Lợi, 1977) Giá cá ngựa nuôi cảnh ở Hawaii dao động từ 70 – 900 USD/ con tùy theo loài và kích thước (www.seahorse.com)
Cá chép koi (Cyprinus carpio) là một dạng cá chép nuôi làm cảnh được di
nhập từ Nhật Bản Do được lai tạo, chọn lọc qua nhiều thế hệ nên màu sắc rất đẹp
và dễ nuôi nên được thị trường các nước ôn đới rất ưa chuộng, chúng thường được nuôi trong các ao sân vườn do cá có kích thước lớn Các điều kiện nuôi dưỡng và nhân giống hoàn toàn như cá chép thịt (Nguyễn Văn Lãng, 2005)
Cá dĩa (Symphysodon aequifasciata) có nguồn gốc từ Nam Mỹ và được
thuần hoá thành cá cảnh từ năm 1920 Đến nay chúng được nuôi phổ biến ở hầu hết các nước trên thế giới Các nhà kinh doanh đã nhanh chóng cho sản xuất đại
Trang 32màu sắc khác nhau như màu xanh, đỏ, vàng, trắng, nâu và tạo những sọc vằn như
da rắn Thị trường tiêu thụ loài cá này rất lớn Các nước chủ động sản xuất loài
cá này chủ yếu tập trung ở khu vực châu Á bao gồm: Hongkong, Thái Lan, Malaysia, Singapore, Đài Loan và Việt Nam (Kenny và cộng sự, 2005)
Cá neon (Paracheirodon innesi) có nguồn gốc từ sông Amazon (Nam Mỹ),
kích thước nhỏ, hầu hết các hồ cá thuỷ sinh đều có mặt đàn cá neon Đây là loài cá hiện được nuôi phổ biến khắp nơi trên thế giới Nhu cầu tiêu thụ của chúng hằng năm ước tính hàng tỉ con Riêng ở Việt Nam nhu cầu tiêu thụ mỗi năm khoảng 10 triệu con Hiện nay loài cá này được nhập từ nước ngoài, nước ta vẫn chưa có khả năng cho sinh sản nhân tạo chúng (Vĩnh Khang, 1998)
Đối với các loài cá cảnh biển, việc nghiên cứu công nghệ sản xuất giống nhân tạo và nuôi thương phẩm các loài cá là biện pháp tối ưu nhằm góp phần giảm bớt áp lực khai thác nguồn lợi tự nhiên, đồng thời tăng khả năng cung cấp cá cảnh biển cho thị trường trong nước và thế giới, góp phần tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập cho người dân lao động địa phương, tăng kim ngạch xuất khẩu
Hiện nay, thành phố Hồ Chí Minh là nơi xuất khẩu chủ lực về cá cảnh, trong
đó cá dĩa và cá chép chiếm từ 40 – 50% Hầu hết chúng được nuôi và nhân giống
từ các nghệ nhân sống tại thành phố và các vùng ven đô, hằng năm cung cấp trên 500.000con cá dĩa cho nhu cầu nội địa và xuất khẩu (xuất khẩu chiếm 25%) Tuy vậy, do phát triển một cách tự phát, kỹ thuật nuôi các hộ khác nhau nên cá xuất khẩu thường ít đạt tiêu chuẩn quốc tế, do vậy chưa tạo được uy tín với khách hàng Đối với cá neon đến nay nước ta chưa sản xuất được nhưng nhu cầu thị trường trong nước hiện nay là rất lớn Hầu hết cá cá tiên thụ trong nước đều nhập nội
Xuất phát từ những nhu cầu thực tế trên, được sự quan tâm của nhà nước, đề tài KC 06.05/06-10 “Nghiên cứu công nghệ sản xuất giống và nuôi thương phẩm một số loài cá cảnh có giá trị xuất khẩu” đã được tiến hành, tập trung vào nghiên
Trang 33cứu 6 đối tượng cá cảnh chính, trong đó gồm 3 loài cá cảnh biển và 3 loài cá cảnh nước ngọt
- Chủ động sản xuất giống và nuôi thương phẩm 5 loài cá cảnh: cá khoang cổ
nemo (Amphiprion ocellaris), cá ngựa vằn (Hippocampus comes), cá thia
đồng tiền (Dascyllus trimaculatus), cá dĩa (Symphysodon aequifasciata) và
cá neon (Paracheirodon innesi)
- Chủ động sản xuất dòng cá koi đuôi ngắn, gồm 3 màu trắng-đỏ-đen hoặc gồm 2 màu đỏ đen có vảy kim tuyến cho xuất khẩu và dòng đuôi dài bao gồm thuần màu vàng chanh, trắng sữa hoặc đỏ có vảy kim tuyến cho tiêu thụ nội địa
- Hệ thống thiết bị công nghệ phục vụ cho sản xuất cá cảnh
Trang 34CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Giống cá khoang cổ: Amphiprion
Loài cá khoang cổ nemo: Amphiprion ocellaris Cuvier, 1830
Tên tiếng Anh: Ocellaris Clownfish, The False Pecula Clownfish, False
Clown Anemonefish
Trang 35Hình 1.1: Hình thái cá khoang cổ nemo
1.1.1.2 Đặc điểm sinh thái
Ngoài tự nhiên, hầu hết các loài cá khoang cổ đều sống quanh vùng rạn san
hô biển nhiệt đới, có dòng chảy lưu thông thường xuyên, nơi có độ sâu từ 1m đến
50 m nước Allen (1972) (1991) Đa số sống ở mực nước từ 5m - 15m Nhiệt độ của vùng phân bố trong khoảng 26 – 28 oC, độ muối dao động từ 32 – 35 ‰, pH từ 8,0 – 8,5, chất đáy của vùng phân bố thường là cát, đá, san hô hay cát sỏi, những nơi có hải quì phân bố (Myers, 1991) Riêng loài cá khoang cổ nemo sinh sống ở vùng nước nông ven bờ, độ sâu mực nước chỉ từ 0,5m đến 2m Do nhiệt độ vùng nước nông dao động khá lớn nên cá có khả năng chịu đựng được biên độ dao động nhiệt độ rộng hơn so với những loài cá khoang cổ khác (Hà Lê Thị Lộc và cộng sự, 2009)
Cá khoang cổ nói chung và loài cá khoang cổ nemo nói riêng có khả năng đặc biệt là có thể sống cộng sinh được với các loài hải quì Ban đêm chúng có thể nằm trên cơ thể hải quì Mặc dù các xúc tu của hải quì có chứa độc tố có thể gây tê liệt các loài cá khác nhưng không làm cá khoang cổ bị thương tổn (Mariscal, 1970) Nguyên nhân của hiện tượng trên là do 2 yếu tố: thứ nhất do tập tính bơi uyển
Trang 36da cá có thể trung hoà được các độc tố trên bề mặt xúc tu của hải quì Các nhà khoa
học nghiên cứu thấy rằng lớp màng nhầy của cá khoang cổ Amphiprion clarkii dày
hơn gấp 3 – 4 lần những loài cá cùng họ nhưng không cộng sinh được với hải quì Tuy nhiên trong điều kiện nuôi nhốt cá không cần có sự hiện diện của hải quì mà vẫn sinh trưởng và sinh sản một cách bình thường (Mariscal, 1970), (Allen, 1972), (Fautin et al, 1992)
1.1.1.3 Dinh dưỡng
Ngoài tự nhiên, cá khoang cổ dành phần lớn thời gian vào việc tìm kiếm thức ăn (Haschick, 1998) Thành phần thức ăn chủ yếu của cá khoang cổ đỏ vùng biển Khánh Hòa là động vật phù du và động vật đáy bao gồm: copepoda (34,61%), trứng cá (11,21%), vảy và vây cá (10,98%), rong tảo biển (6,3%) Ngoài ra còn nhiều chủng loại khác như bivalvia (0,03%), gastropoda (0,03%), isopoda (0,03%), amphipoda (0,42%), cladocera (0.03%) và mycidacea (0,97%) Thỉnh thoảng còn gặp cả trứng cá khoang cổ trong dạ dày cá (Hà Lê Thị Lộc, 2005) Theo Allen (1972), trứng cá khoang cổ cũng có trong dạ dày của những cá đang chăm sóc trứng Những trứng hư sẽ được cá bố mẹ ăn trong thời gian đang ấp trứng
1.1.1.4 Các đặc điểm sinh sản
a Giới tính
Theo Allen (1972) và Wootton (1995), cá khoang cổ thuộc nhóm cá lưỡng tính với giới tính đực có trước Điều này có nghĩa là tất cả các cá khoang cổ nhỏ đều là con đực, đến một kích thước nào đó và gặp điều kiện thích hợp thì một số sẽ chuyển giới tính thành cá cái Khi con cái bị chết hoặc biến mất vì một lý do nào
đó, con đực thành thục sinh dục (lớn nhất trong đàn) sẽ chuyển đổi giới tính để trở thành con cái, con đực lớn thứ hai chưa thành thục sinh dục sẽ nhanh chóng phát triển thành con đực thành thục sinh dục và kết cặp với con cái đó (Yanagisawa et
al, 1978) Moyer và cộng sự (1978) cũng nghiên cứu thấy hiện tượng này ở 6 loài
Trang 37cá khoang cổ vùng biển Nhật Bản là Amphiprion ocellaris, A clarkii, A polymnus,
A perideraion, A sandracinos và A frenatus
b Sức sinh sản và chu kỳ tái sinh sản
Theo Allen (1972), số lượng trứng trung bình của cá khoang cổ trong một lần đẻ là 100-1000 trứng/cá thể cái và phụ thuộc vào kích thước và tuổi cá Đối với
loài Amphiprion chrysopterus là 400 trứng Khoảng cách của mỗi lần đẻ là một
tháng, do đó ông ước tính số trứng loài cá này đẻ được trong một năm là từ 3.000
đến 5.000 trứng Ông cũng đã ước tính sức sinh sản của Amphiprion percula trong
nuôi nhốt là 5.000 trứng/năm với số lần sinh sản định kỳ hai tuần/lần và với hai tháng ngừng sinh sản vào cuối tháng 9 và bắt đầu sinh sản lại trong tháng 12 Theo
Ochi (1985), loài Amphiprion clarkii sinh sản từ 6 đến 8 lần mỗi năm Số lượng
trứng trong mỗi ổ dao động từ 1.100 - 2.500 trứng và từ đó ông ước tính sức sinh sản thực tế của cá là từ 8.000 đến 17.500 trứng /năm
Những nghiên cứu trước đây của Hà Lê Thị Lộc (2005) cho thấy sức sinh
sản tuyệt đối của cá khoang cổ đỏ Amphiprion frenatus vùng biển Khánh Hoà là
3.006 trứng/cá cái Sức sinh sản tương đối trung bình là 89 trứng/g khối lượng cá
cái Sức sinh sản thực tế dao động khoảng 441 - 991 trứng/lần đẻ
c Tập tính sinh sản và ấp nở
Moyer et al (1976) cho rằng cá khoang cổ cái thường làm sạch tổ một ngày trước khi tiến hành sinh sản Sự sinh sản thường được thực hiện vào buổi sáng và kéo dài từ 30 phút đến hơn 2 giờ Thời điểm này, ống dẫn trứng của con cái lộ rõ Trứng được đẩy ra khi con cái bơi chậm theo một đường dích dắc và bụng con cái chà xát lên bề mặt tổ, theo sát sau là con đực có nhiệm vụ tưới tinh cho trứng (Allen, 1972), (Haschick, 1998) Theo Ross (1978), sinh sản của cá bắt đầu sau khi mặt trời lên từ 2-3 tiếng và kéo dài khoảng 1 giờ 30 phút Trong suốt thời gian ấp trứng, con đực thường xuyên vệ sinh trứng bằng miệng và dùng vây để quạt trứng
Trang 38triều lên như là một cơ chế thích nghi nhằm lẩn tránh địch hại Trứng hình elip, chiều dài khoảng từ 3-4mm Trứng mới đẻ có màu vàng cam, có cuống ngắn đính vào ổ đẻ, mỗi ổ từ 100-700 trứng (Allen, 1972)
Trứng nở ra sau 6-7 ngày Trước khi nở, phôi cá đã trải qua một quá trình biến thái nhanh chóng có thể nhìn thấy rõ xuyên qua màng trứng trong suốt: những đặc điểm nổi bật là đôi mắt lớn với mống mắt màu bạc và túi noãn hoàng màu vàng cam (Allen, 1972)
1.1.2 Tình hình nghiên cứu sinh sản nhân tạo trên thế giới
Từ năm 1980 đến nay, một số nước đã cho sinh sản nhân tạo thành công các loài cá khoang cổ trong hệ thống bể nuôi có sinh vật cộng sinh hải quì nhưng một
số nước cũng đã nghiên cứu cho cá khoang cổ sinh sản thành công mà không có sự hiện diện của hải quì
Tại Đức, Neugebauer (1969) đã cho sinh sản loài Amphiprion akallopisos và loài A ephippium Thể tích bể nuôi 400lít với sự hiện diện của hải qùi Stichodactyla giganteum Nhiệt độ nuôi là 24-26°C Trong 6 tháng, một cặp Amphiprion akallopisos sinh sản 14 lần và cặp Amphiprion ephippium sinh được
10 lần (Fautin et al, 1992) Đến năm 1985, tại Berlin, các nhà khoa học cũng đã
thành công cho sinh sản thêm 3 loài Amphiprion clarkii, A frenatus và A ocellaris (Kaiser, 1988) mà không có hải quì trong hệ thống cá bố mẹ Tỷ lệ sống
cá con thấp (khoảng 10%) và đã ương nuôi đàn cá con đạt kích thước thương mại
Nhà khoa học người Pháp, Garnaud cũng đã cho sinh sản nhân tạo loài
Amphiprion ocellaris thành công mà không có sự hiện diện của hải quì Ông đặt
một lọ hoa nhỏ ở đáy bể và cá đã đẻ trứng vào mặt trong của lọ hoa Tương tự
Alayse (1983) cũng đã nuôi ấu trùng cá Amphiprion ocellaris bằng luân trùng (Brachionus plicatilis) và nauplii của artemia Chất lượng dinh dưỡng của luân
trùng được nâng lên bằng cách bổ sung thức ăn khô vào bể nuôi Phương pháp này
đã cải thiện tỷ lệ sống của ấu trùng, từ 5% tăng lên 40% sau 30 ngày nuôi
Trang 39Ở Bỉ, trường Đại học Tổng Hợp Rhodes cũng thành công cho sinh sản nhân
tạo 4 loài cá khoang cổ Amphiprion ocellaris, A percula, A clarkii và A biaculeatus với chu kỳ tái sinh sản là 14 ngày (Haschick, 1998)
Tại Nga đã cho sinh sản nhân tạo thành công 5 loài cá khoang cổ:
Amphiprion ephippium; A melanopus; A ocellaris; A polymnus; A frenatus có sự hiện diện hải quì Giai đoạn mới nở cho cá con ăn luân trùng Brachionus plicatilis Các loài tảo được sử dụng để nuôi luân trùng gồm Nannochloropsis sp., Dunaliella tertiolecta, Phaeodactylum tricornutum, Rhodomonas salina Theo kết quả nghiên
cứu, sự làm giàu dinh dưỡng của luân trùng bằng nhiều loài tảo đã nâng cao tỷ lệ
sống của cá con so với chỉ sử dụng một loài tảo Nannochloropsis sp Tỷ lệ sống cá
con tăng từ 12,5% đến 52% (Astakhov et al, 2002)
Từ năm 2000 đến nay, Thái Lan cũng đã tiến hành sinh sản nhân tạo 11 loài
aá khoang cổ (Aquarama, 2003)
1.1.3 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam
Ở nước ta, các công trình nghiên cứu trong thời gian gần đây có liên quan đến đề tài như:
Năm 1999, Phòng Bảo Tàng Viện Hải dương học đã tiến hành đề tài cấp cơ sở: “Nghiên cứu thành phần loài cá khoang cổ và hải quì vùng biển Nha Trang” Kết quả xác định được vùng biển Nha Trang hiện diện 5 loài cá khoang cổ và 8 loài hải quì
Năm 2000 - 2001, phòng Công Nghệ Nuôi Trồng của Viện Hải dương học tiếp tục triển khai đề tài “Nghiên cứu cơ sở sinh thái phục vụ cho sinh sản nhân
tạo cá khoang cổ (Amphiprion sp.) vùng biển Nha Trang” thuộc cấp Trung Tâm
Khoa Học Tự Nhiên & Công Nghệ Quốc Gia Kết quả thử nghiệm sinh sản nhân tạo cá khoang cổ đỏ thành công và sản xuất được một ít con giống 3 tháng tuổi xuất sang thị trường châu Âu
Trang 40Năm 2006 – 2008, viện Hải dương học Nha Trang được sự hỗ trợ kinh phí của địa phương, tiếp tục nghiên cứu: “Hoàn thiện quy trình công nghệ sản xuất
giống và nuôi thương phẩm loài cá khoang cổ đỏ Amphiprion frenatus” kết quả đã
sản xuất được hơn 10.000 con cá kích thước thương mại, xuất khẩu sang châu Âu
và thả phục hồi nguồn lợi tại địa phương, đóng góp thêm một đối tượng nuôi mới cho nghề nuôi trồng hải sản ở nước ta
Từ năm 2008 đến 2010, phòng Công nghệ Nuôi trồng triển khai đề tài nhánh thuộc đề tài KC 06.05/06-10 Kết quả đã cho sinh sản nhân tạo thành công loài cá khoang cổ nemo, chủ động sản xuất được hơn 10.000 con cá nemo thương phẩm, cung cấp cho thị trường cá cảnh trong nước và xuất khẩu chúng nhằm giảm bớt áp lực khai thác ngoài tự nhiên, tăng thu nhập ngoại tệ cho đất nước Một phần sản phẩm của đề tài cũng đã được thả phục hồi tại khu vực bảo tồn nguồn lợi tự nhiên đảo Hòn Mun, tỉnh Khánh Hòa
Tuy nhiên đề tài cũng chỉ dừng ở mức độ qui mô sản xuất nhỏ Để có thể triển khai ứng dụng cho sản xuất đại trà, đề tài cần được tiếp tục nghiên cứu ở mức độ xây dựng mô hình nuôi với qui mô lớn hơn, mang lại hiệu quả kinh tế nhiều hơn cho đất nước