1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu công nghệ sản xuất giống và nuôi thương phẩm một số loài cá cảnh có giá trị xuất khẩu

273 1,3K 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu công nghệ sản xuất giống và nuôi thương phẩm một số loài cá cảnh có giá trị xuất khẩu
Người hướng dẫn TS. Hà Lê Thị Lộc
Trường học Viện Hải Dương Học
Chuyên ngành Khoa Học và Công Nghệ
Thể loại Báo cáo tổng hợp kết quả khoa học công nghệ
Năm xuất bản 2011
Thành phố Nha Trang
Định dạng
Số trang 273
Dung lượng 7,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

B Ộ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM CHƯƠNG TRÌNH KHCN CẤP NHÀ NƯỚC KC.06/06-10 BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐỀ TÀI “ NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ SẢN

Trang 1

B Ộ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

VIỆT NAM

CHƯƠNG TRÌNH KHCN CẤP NHÀ NƯỚC KC.06/06-10

BÁO CÁO TỔNG HỢP

KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐỀ TÀI

“ NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT GIỐNG VÀ NUÔI

Trang 2

B Ộ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

VIỆT NAM

CHƯƠNG TRÌNH KHCN CẤP NHÀ NƯỚC KC.06/06-10

BÁO CÁO TỔNG HỢP

KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐỀ TÀI

“ NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT GIỐNG VÀ NUÔI

Ban Chủ nhiệm chương trình Bộ Khoa học và Công nghệ

KT Chủ nhiệm Phó Chủ nhiệm Văn phòng các chương trình

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Chủ nhiệm đề tài, đại diện cho các thành viên tham gia đề tài cam đoan tất

cả các số liệu khoa học trình bày trong báo cáo là hoàn toàn trung thực và công trình nghiên cứu khoa học này do các thành viên trong đề tài triển khai thực hiện từ năm 2007 đến 2010, chưa từng được công bố trước đây

Chủ nhiệm đề tài

Hà Lê Thị Lộc

Trang 4

LỜI CÁM ƠN

Đề tài “ Nghiên cứu công nghệ sản xuất giống và nuôi thương phẩm một số loài cá cảnh có giá trị xuất khẩu” Mã số: KC 06.05/06-10 thuộc chương trình khoa học công nghệ trọng điểm cấp nhà nước KC 06/06-10 “Nghiên cứu phát triển và ứng dụng công nghệ tiên tiến trong sản xuất các sản phẩm xuất khẩu chủ lực” do Bộ Khoa học và Công nghệ làm chủ quản và Viện Hải dương học chủ trì

đã được triển khai trong 3 năm (2007-2010) tại Nha Trang, thành phố Hồ Chí Minh và Cần thơ

Trong thời gian thực hiện đề tài đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ nhiệt tình của Ban Chủ nhiệm Chương trình KC 06/06-10, Văn phòng các chương trình

KH & CN trọng điểm cấp nhà nước Ban Lãnh đạo Viện Hải dương học, Bộ phận tài vụ Viện, Ban Lãnh đạo Viện nghiên cứu thủy sản 2 thành phố Hồ Chí Minh, Viện nghiên cứu thủy sản 3 Nha Trang, trường đại học Cần Thơ, Hội cá cảnh thành phố Hồ Chí Minh, nơi triển khai các đề tài nhánh

Thành công của đề tài còn có sư đóng góp tinh thần say mê và trách nhiệm của tập thể cộng tác viên và 6 sinh viên tốt nghiệp cao học, hơn 10 sinh viên tốt nghiệp đại học của trường đại học Nha Trang, đại học Cần Thơ, đại học Nông nghiệp thành phố Hồ Chí Minh

Xin được bày tỏ những lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất

Chủ nhiệm đề tài

Trang 5

VIỆN HẢI DƯƠNG HỌC

_

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Nha Trang, ngày 20 tháng 11 năm 2010

BÁO CÁO THỐNG KÊ KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI

I THÔNG TIN CHUNG

1 Tên đề tài: “Nghiên cứu công nghệ sản xuất giống và nuôi thương phẩm một số loài cá cảnh có giá trị xuất khẩu”

Ngày tháng năm sinh: 29/10/1959 Nam/nữ: Nữ

Chức danh khoa học: Nghiên cứu viên chính

Điện thoại tổ chức: 058 3590319 Mobile: 0983205589

Email: haleloc@yahoo.com

Tên tổ chức đang công tác: Viện Hải dương học

Địa chỉ cơ quan: 01, Cầu đá, Vĩnh Nguyên, Nha Trang, Khánh Hòa

Địa chỉ nhà riêng: 89 Trần Phú, Vĩnh Nguyên, Nha Trang

3 Tổ chức chủ trì đề tài:

Tên tổ chức chủ trì đề tài: Viện hải dương học

Điện thoại: 058 3590036 Fax: 058 3 590034

Trang 6

Địa chỉ: 01, Cầu Đá, Vĩnh Nguyên, Nha Trang, Khánh Hòa

Họ và tên thủ trưởng tổ chức: Bùi Hồng Long

Số tài khoản: 931 01 00 00079

Tại: kho bạc nhà nước tỉnh Khánh Hòa

Tên cơ quan chủ quản đề tài: Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam

Trang 7

Theo kế hoạch Thực tế đạt được

Trang 8

Nội dung tham gia chủ yếu

Sản phẩm chủ yếu đạt được

Ghi chú*

Nghiên cứu qui trình công nghệ sản xuất giống và nuôi thương

phẩm cá thia đồng tiền

(Dascyllus trimaculatus)

Báo cáo tổng kết qui trình công nghệ sản xuất giống và nuôi

Nghiên cứu ứng dụng công nghệ

di truyền trong sản xuất giống và nuôi thương

phẩm cá chép koi

(Cyprinus carpio)

Báo cáo tổng kết ứng dụng công nghệ di truyền trong sản xuất giống và nuôi thương

Hồ Chí Minh

Ứng dụng sản xuất giống và nuôi thương phẩm cá dĩa

(Symphysodon

aequifasciata) và

cá neon

(Paracheirodon innesi)

Sản xuất ra số lượng sản phẩm như đăng

Nghiên cứu xây dựng qui trình công nghệ sản xuất giống và nuôi thương phẩm cá dĩa

(Symphysodon

aequifasciata) và

cá neon

(Paracheirodon innesi)

Báo cáo tổng kết qui trình công nghệ sản xuất giống và nuôi

thương phẩm cá dĩa

(Symphysodon

aequifasciata) và cá neon (Paracheirodon

innesi)

Bổ sung thêm đơn

vị phối hợp

Trang 9

- Lý do thay đổi: theo Công văn số 139/ VPCT-HCTH ngày 25/6/2008 của Văn phòng các chương trình trọng điểm cấp nhà nước đồng ý bổ sung đơn vị tham gia phối hợp thực hiện đề tài là trường Đại học Cần Thơ để đảm bảo tính khả thi

của 2 đối tượng nghiên cứu

8 Các cá nhân tham gia thực hiện đề tài:

Nội dung tham gia

chính

Sản phẩm chủ yếu đạt được

Ghi chú

1 TS Hà Lê

Thị Lộc

TS Hà Lê Thị Lộc

Chủ nhiệm đề tài Nghiên cứu qui trình sản xuất giống

và nuôi thương phẩm cá khoang cổ nemo

Báo cáo tổng kết đề tài

Đề xuất qui trình sản xuất giống và nuôi thương phẩm cá khoang cổ nemo

2 TS Nguyễn

Thị Thanh

Thủy

TS Nguyễn Thị Thanh Thủy

Thư ký đề tài Các báo cáo chuyên

đề của cá khoang cổ nemo

Đề xuất qui trình sản xuất giống và nuôi thương phẩm cá ngựa vằn

4 CN Hồ Thị

Hoa

CN Hồ THị Hoa

Bố trí các thí nghiệm về kỹ thuật sản xuất giống và nuôi thương phẩm

cá ngựa vằn

Góp phần hoàn thiện các chuyên đề nghiên cứu

4 CN Hoàng

Đức Lư

CN Hoàng Đức Lư

Nghiên cứu ứng dụng qui trình sản xuất giống và nuôi thương phẩm loài

cá ngựa vằn

Sản xuất cá ngựa vằn thương phẩm, đảm bảo số lượng giao nộp sản phẩm 10.000 con

5 ThS

Nguyễn Văn

Hùng

ThS Nguyễn Văn Hùng

Chủ trì nội dung nghiên cứu công nghệ sản xuất giống

và nuôi thương

Đề xuất qui trình nghiên cứu công nghệ sản xuất giống

và nuôi thương

Trang 10

6 ThS Lương

Trọng Bích

ThS Lương Trọng Bích

Bố trí các thí nghiệm kỹ thuật sản xuất giống và nuôi thương phẩm loài cá thia đồng tiền

Hoàn thiện các chuyên đề nghiên cứu về công nghệ sản xuất giống và nuôi thương phẩm loài cá thia đồng tiền

7 ThS

Nguyễn Văn

Sáng

ThS Nguyễn Văn Sáng

Chủ trì nội dung ứng dụng công nghệ

di truyền trong sản xuất giống cá chép koi

Đề xuất qui trình công nghệ di truyền trong sản xuất giống

cá chép koi

8 TS Bùi

Minh Tâm

TS Bùi Minh Tâm

Chủ trì nội dung nghiên cứu công nghệ sản xuất giống

và nuôi thương phẩm cá neon, cá dĩa

Đề xuất qui trình công nghệ sản xuất giống và nuôi thương phẩm cá neon, cá dĩa

9 BS Nguyễn

Văn Lãng

BS Nguyễn Văn Lãng

Ứng dụng các kết quả nghiên cứu để tạo sản phẩm cho đề tài

Sản phẩm giao nộp cho đề tài là 10.000 con cá dĩa thương phẩm và 10.000 con

cá neon thương phẩm

Người, cơ quan thực hiện

1 Sửa chữa, lắp đặt hệ thống thiết bị

cho khu thí nghiệm phù hợp cho

từng đối tượng nuôi

Mốc đánh giá : hiệu quả của đề tài

2/2008

2/2008

1 – 2/2008 Nguyễn Văn

Sáng Nguyễn Văn Hùng

Nguyễn Văn Lãng

Trang 11

Nội dung 1: Đặc điểm sinh học sinh

sản

3 Nghiên cứu các đặc điềm sinh học

sinh sản của cá ngựa vằn và cá thia

đồng tiền

Mốc đánh giá: các thông số khoa học

cần thiết cho sinh sản nhân tạo

1/2009

1/2009

1/2008-Trương Sĩ Kỳ Nguyễn Văn Hùng

Nội dung 2: Thuần dưỡng cá bố mẹ

4 Nghiên cứu sự thuần hóa và sinh sản

tự nhiên trong hệ thống nuôi của cá

5 Nghiên cứu kích thích sinh sản bằng

hormone LH – RHa và HCG trên cá

thia đồng tiền và cá chép koi

Mốc đánh giá: các đợt sinh sản của

như chu kỳ ánh sáng, nhiệt độ, chu

kỳ trăng, dòng nước, chế độ dinh

dưỡng, vật chủ cộng sinh của 3 loài

cá biển: cá ngựa, cá thia đồng tiền và

Nội dung 3: Kỹ thuật sản xuất

giống

7 Nghiên cứu các loại thức ăn phù hợp

cho sự phát triển ấu trùng của 6 loài

Mốc đánh giá: chọn được loại thức

ăn phù hợp

6/2009

6/2009

6/2008-Hà Lê Thị Lộc

Hồ Thị Hoa Hoàng Đức Lư Nguyễn Văn Hùng

8 Kỹ thuật nuôi sinh khối các loại thức

ăn tươi sống (vi tảo, luân trùng dòng

3/2008-Hồ Thị Hoa Nguyễn Văn Hùng

Trang 12

Nội dung 4: Kỹ thuật nuụi thương

hợp hoặc thức ăn tươi sống (6 loài)

Mốc đỏnh giỏ: màu sắc cỏ qua từng

10 Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ (6

loài) và độ mặn (3 loài cỏ biển) lên

Bựi Minh Tõm

11 Nghiên cứu các yếu tố môi trường

Nội dung 5: Cụng nghệ di truyền

13 Tạo con lai cú tỷ lệ cao cỏc kiểu hỡnh

Mốc đỏnh giỏ: tỷ lệ cỏc con lai

2008-2010

2008-2010 Nguyễn Văn

Sỏng

14 Sinh sản nhõn tạo bằng phương phỏp

tiờm hormon HCG và ương nuụi cỏ

15 Nghiờn cứu cỏc loại bệnh thường

gặp trong quỏ trỡnh ương nuụi cỏ bột,

cỏ giống và cỏ thương phẩm của mỗi

16 Tổng kết viết báo cáo nghiệm thu:

- Đề xuất qui trình công nghệ sản

6/2010 12/2010

10/2010 11/2010

-Hà Lờ Thị Lộc Trương Sĩ Kỳ

Trang 13

xuÊt gièng vµ nu«i th−¬ng phÈm c¸

khoang cổ nemo, c¸ ngùa v»n, c¸

thia đång tiÒn, c¸ dÜa, c¸ neon

- Qui trình công nghệ di truyền trong

s¶n xuÊt gièng c¸ chÐp koi

Nguyễn Thị Thanh Thủy

III SẢN PHẨM KH&CN CỦA ĐỀ TÀI

1 Sản phẩm KH&CN đã tạo ra:

Số lượng

Theo kế hoạch

Thực tế đạt được

1 Cá khoang cổ nemo bố mẹ

- Tuổi: 1 năm

- Kích cỡ: 5-6 cm

- Màu sắc: Màu vàng tươi

có 3 viền trắng trên thân,

phần bụng màu vàng

Con 100 Thu thập

được 100 con

cá khoang cổ nemo bố mẹ

Đã thu thập được 100 con cá khoang cổ nemo bố mẹ

2 Cá khoang cổ nemo kích

cỡ thương phẩm

- Tuổi: 5-6 tháng

- Kích cỡ: 3-3,5 cm

- Màu sắc: Màu vàng tươi

có 3 viền trắng trên thân,

khoang cổ nemo thương phẩm

Đã thu thập được 10.000 con cá

khoang cổ nemo thương phẩm

Đã thu thập được 10.000 con cá ngựa vằn thương phẩm

Trang 14

Đã thu thập được 8.240 con cá thia đồng tiền thương phẩm

7 Cá dĩa bố mẹ

- Tuổi: 1,5 năm

- Kích cỡ: 10-11cm

- Màu sắc:Màu đỏ thân,

màu xanh biển, sọc màu đỏ

Con 100 Thu thập

được 100 con

cá dĩa bố mẹ

Đã thu thập được 100 con cá dĩa

- Màu sắc:Màu đỏ thân,

màu xanh biển, sọc màu đỏ

Con 10.000 Thu thập

được 10.000 con cá dĩa thương phẩm

Đã thu thập được 10.000 con cá dĩa thương phẩm

Đã thu thập được 10.000 con cá neon thương phẩm

11 Cá chép koi bố mẹ

- Tuổi: 1 năm

- Kích cỡ: 20 – 25 cm

- Màu sắc:Đuôi dài cơ thể

màu đỏ, màu vàng hoặc

Đã thu thập được 10.000 con cá chép

Trang 15

- Kích cỡ: 7 -8cm

- Màu sắc:Đuôi dài cơ thể

màu đỏ, màu vàng hoặc

koi thương phẩm

Lý do thay đổi: thay đổi đối tượng nghiên cứu là loài cá khoang cổ đen đuôi vàng thành cá khoang cổ nemo theo công văn số 326/VPCT-HCTH ngày 10 tháng

8 năm 2009 của Bộ Khoa Học và Công Nghệ về việc đồng ý điều chỉnh đối tượng nghiên cứu

1 Sơ đồ qui trình công

nghệ sản xuất giống và

nuôi thương phẩm loài

cá khoang cổ nemo

Ổn định, chính xác với tỷ lệ sống cá con một tháng tuổi đạt 30-40% và tỷ lệ sống cá thương phẩm đạt 70-80%, đảm bảo tính trung thực trong khoa học

Ổn định, chính xác với tỷ lệ sống cá con một tháng tuổi đạt 35% và tỷ lệ sống cá thương phẩm đạt 70%, đảm bảo tính trung thực trong khoa học

2 Sơ đồ qui trình công

nghệ sản xuất giống và

nuôi thương phẩm loài

cá ngựa vằn

Ổn định, chính xác với tỷ lệ sống cá con một tháng tuổi đạt 50% và tỷ lệ sống cá thương phẩm đạt 80%, đảm bảo tính trung thực trong khoa học

Ổn định, chính xác với tỷ lệ sống cá con một tháng tuổi đạt 80% và tỷ lệ sống cá thương phẩm đạt 70%, đảm bảo tính trung thực trong khoa học

3 Qui trình công nghệ sản

xuất giống và nuôi

thương phẩm loài cá thia

đồng tiền

Ổn định, chính xác với tỷ lệ sống cá con một tháng tuổi đạt 30-40% và tỷ lệ sống cá thương phẩm đạt 70-80%,

Ổn định, chính xác với tỷ lệ sống cá con một tháng tuổi đạt 5,8% và tỷ lệ sống cá thương phẩm đạt 80-90%, đảm bảo tính

Trang 16

thực trong khoa học học

4 Qui trình công nghệ sản

xuất giống và nuôi

thương phẩm loài cá dĩa

Ổn định, chính xác với tỷ lệ sống cá con một tháng tuổi đạt 30-50% và tỷ lệ sống cá thương phẩm đạt 70-80%, đảm bảo tính trung thực trong khoa học

Ổn định, chính xác với tỷ lệ sống cá con một tháng tuổi đạt 65,5% và tỷ lệ sống

cá thương phẩm đạt 53%, đảm bảo tính trung thực trong khoa học

5 Qui trình công nghệ di

truyền trong sản xuất

giống cá chép koi toàn

cái

Cá chuyển cái đạt 80% quần đàn sau khi áp dụng công nghệ di truyền

Chưa đủ thời gian để khẳng định được tỷ lệ quần đàn chuyển cái sau khi áp dụng công nghệ di truyền

Ổn định, chính xác với tỷ lệ sống cá con một tháng tuổi đạt 52,6% và tỷ lệ sống

cá thương phẩm đạt 60,2%, đảm bảo tính trung thực trong khoa học

cá cảnh

Liệt kê được các thiết

bị cần thiết để thực hiện 6 qui trình sản xuất giống và nuôi thương phẩm cá cảnh

Lý do thay đổi: thay đổi đối tượng nghiên cứu là loài cá khoang cổ đen đuôi vàng thành cá khoang cổ nemo theo công văn số 326/VPCT-HCTH ngày 10 tháng

8 năm 2009 của Bộ Khoa Học và Công Nghệ về việc đồng ý điều chỉnh đối tượng nghiên cứu

Số lượng, nơi công

bố (Tạp chí, nhà xuất

bản)

Trang 17

1 Nội dung báo

- 03 bài báo công bố nước ngoài

-16 bài báo công bố trong nước

- 01 bài báo công bố nước ngoài

-01 bài báo đang gởi và được chấp nhận trong hội thảo khoa học 4/2011 tại Mỹ

- Tuyển tập báo cáo của các hội nghị, thảo khoa học

- Tuyển tập nghiên cứu biển

- Tạp chí Khoa học

và Công nghệ biển của

- Tạp chí khoa học của trường Đại học Cần thơ

d) Kết quả đào tạo:

Số lượng

Số

TT

Cấp đào tạo, Chuyên

- 11/2010 - 11/2013

e) Thống kê danh mục sản phẩm KHCN đã được ứng dụng vào thực tế

Đề tài đã nghiệm thu trong năm

2010 Kết quả đạt yêu cầu

1

Chuyển giao qui trình

sản xuất giống và nuôi

2 Đánh giá về hiệu quả do đề tài, dự án mang lại:

a) Hiệu quả về khoa học và công nghệ:

Trang 18

Các qui trình công nghệ đề tài đã thực hiện mở ra một hướng nghiên cứu mới cho tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học, được thừa hưởng những kết quả khoa học tạo ra qui trình sản xuất để phục vụ cho nhân dân, là tiền đề cho những nghiên cứu tiếp theo về các đối tượng sinh vật cảnh ở nước ta

Kết quả của đề tài đã và đang được ứng dụng góp phần thức đẩy phát triển

nghề nuôi cá cảnh ở nước ta, đặc biệt là các đối tượng cá cảnh biển sẽ được nhân rộng cho các vùng ven biển Việt Nam, tạo công ăn việc làm, tăng thêm thu nhập cho người lao động Giúp tăng nguồn thu ngoại tệ cho đất nước từ việc xuất khẩu các sản phẩm này Việc sản xuất đại trà chúng cũng sẽ góp phần làm giảm bớt khai thác nguồn lợi cá san hô hoang dã, bảo tồn các loài cá này thoát khỏi nguy cơ tuyệt chủng, đóng góp đáng kể vào việc thực hiện thành công mục tiêu phát triển bền

vững nuôi trồng thủy sản ở nước ta

b) Hiệu quả về kinh tế xã hội:

Những sản phẩm trung gian của đề tài đã tạo ra được trong quá trình triển khai thực hiện đã được thị trường tiêu thụ cá cảnh trong nước cũng như trên thế giới chấp nhận Một phần được tiêu thụ ở nước ngoài cụ thể các nước châu Âu và nước Mỹ Một phần được tiêu thụ trong nước do số lượng sản phẩm hạn chế, không đủ cung cấp liên tục cho một hợp đồng xuất khẩu Đặc biệt là các sản phẩm của nội dung nghiên cứu cá ngựa vằn, cá khoang cổ nemo và cá dĩa đã được thị trường cá cảnh thế giới chấp nhận

2 Tình hình thực hiện chế độ báo cáo, kiểm tra của đề tài, dự án:

Số

Thời gian thực hiện

Trang 19

Lần 5 23/10/2010 Đảm bảo tiến độ thực hiện như đề cương đăng ký

II Kiểm tra định kỳ

Lần 1 25/09/2008 Đề tài đã triển khai đúng tiến độ đăng ký

Lần 2 21/05/2009 Đề tài đã triển khai đúng tiến độ đăng ký

Lần 3 20/11/2009 Đề tài đã triển khai đúng tiến độ đăng ký

Lần 4 18/05/2010 Đề tài đã triển khai đúng tiến độ đăng ký

Lần 5 29/10/2010 Đề tài đã triển khai đúng tiến độ đăng ký

III Nghiệm thu cơ sở 15/12/2010 Đề tài đã hoàn thành đạt tiến độ

Trang 20

1.1.2 Tình hình nghiên cứu sinh sản nhân tạo cá khoang cổ trên thế giới 9

1.1.3 Tình hình nghiên cứu cá khoang cổ ở Việt Nam 10

1.2.2 Tình hình nghiên cứu sinh sản và nuôi cá ngựa trên thế giới 13

1.2.3.Tình hình nghiên cứu cá ngựa vằn ở Việt Nam 14

1.3.2 Tình hình nghiên cứu sinh sản nhân tạo cá thia đồng tiền trên thế giới 18

1.3.3 Tình hình nghiên cứu cá thia đồng tiền ở Việt Nam 20

1.4.1 Vị trí phân loại và hình dáng cá chép koi 21

1.4.2 Tình hình nghiên cứu di truyền cá chép koi trên thế giới 22

1.4.3 Tình hình nghiên cứu di truyền cá chép koi ở Việt Nam 25

1.5.2.Tình hình nghiên cứu sinh sản cá dĩa trên thế giới 30

1.5.3 Tình hình nghiên cứu sinh sản cá dĩa ở Việt Nam 30

1.6.4 Tình hình nghiên cứu sinh sản cá neon trên thế giới 34

1.6.5 Tình hình nghiên cứu sinh sản cá neon ở Việt Nam 35

1.7 MÀU SẮC VÀ NHỮNG NGHIÊN CỨU VỀ SẮC TỐ CỦA CÁ CẢNH 35

Trang 21

2.3 Địa điểm nghiên cứu 40

2.4 Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh sản: cá ngựa vằn và cá thia đồng tiền 48

2.4.1 Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng 48

2.5 Nghiên cứu các chỉ tiêu kỹ thuật sản xuất giống 48 2.5.1 Kỹ thuật thuần dưỡng và kích thích sinh sản cá bố mẹ 48

2.6 Nghiên cứu chỉ tiêu kỹ thuật nuôi thương phẩm 49

2.7 Phương pháp nghiên cứu di truyền trên đàn cá chép koi 50

2.7.1 Kỹ thuật sản xuất giống và nuôi thương phẩm 50

CỦA CÁ NGỰA VẰN VÀ CÁ THIA ĐỒNG TIỀN

3.2 KỸ THUẬT THUẦN DƯỠNG VÀ SINH SẢN CỦA ĐÀN CÁ BỐ MẸ 66

3.2.1 Kích thích sinh sản bằng hormone sinh dục 66

3.2.2 Nghiên cứu thuần hóa và sinh sản tự nhiên 68

3.3.1 Nghiên cứu các loại thức ăn phù hợp cho sự phát triển ấu trùng 82

3.3.2 Nghiên cứu ảnh hưởng các yếu tố môi trường 92 3.3.3 Kỹ thuật nuôi sinh khối các loại thức ăn tươi sống 98

3.4.1 Nghiên cứu ảnh hưởng của các loại thức ăn lên tăng trưởng, 102

tỷ lệ sống và màu sắc cá

Trang 22

3.4.3 Nghiên cứu ảnh hưởng độ muối lên tăng trưởng và tỷ lệ sống 138 3.5 NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ DI TRUYỀN TRÊN CÁ CHÉP KOI 144 3.5.1 Kết quả sinh sản nhân tạo và ương nuôi 144

3.5.3 Mẫu sinh tạo cá chép koi toàn cái 152

Trang 23

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Số lượng các hợp đồng nghiên cứu và cơ quan phối hợp thực hiện 38

Bảng 2.2 Số đợt và số cá tham gia sinh sản nhân tạo năm 2009 & 2010 48

Bảng 3.5 Kết quả thí nghiệm sinh sản bằng kích dục tố LH-Rha 65

Bảng 3.6 Kết quả kích thích sinh sản bằng kích dục tố HCG 66

Bảng 3.9 Ảnh hưởng của thể tích bể nuôi, nhiệt độ và sự hiện diện của hải quì đến

khả năng thành thục sinh dục của cá khoang cổ nemo bố mẹ

69

Bảng 3.10 Thức ăn và tỷ lệ sống của cá nuôi phát dục trong hệ thống tuần hoàn 70

Bảng 3.11 Ảnh hưởng của thức ăn đến tỷ lệ thành thục của cá nuôi phát dục

trong hệ thống tuần hoàn

70

Bảng 3.12 Kết quả thí nghiệm về số lượng cặp cá bố mẹ 71 Bảng 3.13 Kích thước trứng và trọng lượng trứng của cá dĩa các mức pH khác nhau 72

Bảng 3.14 Thời gian hiệu ứng và tái phát dục của cá ở các mức pH thí nghiệm 72

Bảng 3.15 Ảnh hưởng pH lên một số chỉ tiêu sinh sản chủ yếu của cá dĩa 73

Bảng 3.16 Kết quả ảnh hưởng của nhiệt độ lên khả năng sinh sản của cá neon 75

Bảng 3.17 Kết quả ảnh hưởng của pH lên khả năng sinh sản của cá neon 76

Bảng 3.18 Ảnh hưởng của ba mức nhiệt độ khác nhau với pH là 5 77

Bảng 3.19 Thành phần sinh hóa của các loại thức ăn 78 Bảng 3.20 Kết quả ảnh hưởng của một số loại thức ăn đến một số chỉ tiêu sinh sản

Bảng 3.23 Tăng trưởng chiều dài L(mm) và khối lượng W(g) cá khoang cổ nemo với

các loại thức ăn khác nhau

81 Bảng 3.24 Tốc độ tăng trưởng đặc trưng về chiều dài và tỷ lệ sống của cá khoang cổ 82

Trang 24

nemo ở các loại thức ăn khác nhau Bảng 3.25 Chiều cao (mm) của cá ngựa 30 và 40 ngày tuổi, nuôi bằng các loại thức

ăn khác nhau

85

Bảng 3.26 Tỷ lệ sống của ấu trùng trong các lô nghiệm thức khác nhau 87

Bảng 3.27 Chiều dài trung bình của ấu trùng trong các nghiệm thức thức ăn khác

Bảng 3.29 Thử nghiệm ương cá neon với các loại thức ăn khác nhau 91

Bảng 3.30 Tăng trưởng về chiều dài và khối lượng của cá khoang cổ nemo khi nuôi

ở các độ muối khác nhau

93

Bảng 3.31 Tốc độ tăng trưởng của cá khoang cổ nemo ở các độ muối khác nhau 94

Bảng 3.32 Tỷ lệ sống của ấu trùng cá thia ở các điều kiện sục khí và ánh sáng khác

Bảng 3.35 Hàm lượng carotenoid tổng số và astaxanthin của cá trước và sau thời

gian thí nghiệm tại các nghiệm thức thức ăn khác nhau

104

Bảng 3.36 Ảnh hưởng của thức ăn lên sự sinh trưởng và tỉ lệ sống của cá ngựa vằn

nuôi thương phẩm

106

Bảng 3.37 Các yếu tố môi trường bể nuôi ở các loại thức ăn khác nhau 107

Bảng 3.38 Ảnh hưởng của thức ăn đến tăng trưởng của cá thia đồng tiền 108 Bảng 3.39 Ảnh hưởng của thức ăn đến tỷ lệ sống của cá thia đồng tiền 109 Bảng 3.40 Thử nghiệm các loại thức ăn khác nhau đến tăng trưởng và tỉ lệ sống cá

dĩa

110

Bảng 3.41 Trọng lượng, tỉ lệ sống và chiều dài của cá sau 1 tháng thí nghiệm 111

Bảng 3.42 Giá trị L*, a*, b* đánh giá màu sắc của cá sau khi thí nghiệm 113 Bảng 3.43 Giá trị hấp thu quang phổ của dung dịch ly trích từ cơ cá 114

Bảng 3.44 Tăng trưởng và tỷ lệ sống của cá dĩa sau 15 ngày 114

Bảng 3.47 Giá trị hấp thu quang phổ của dung dịch ly trích từ cơ cá 116

Bảng 3.48 Ảnh hưởng của các loại thức ăn đến tăng trưởng và tỉ lệ sống của cá neon

từ 30-60 ngày tuổi

117 Bảng 3.49 Ảnh hưởng hàm lượng tảo đến điểm đánh giá màu xanh của cá neon 118

Trang 25

Bảng 3.50 Ảnh hưởng hàm lượng tảo đến điểm đánh giá màu đỏ của cá neon 119

Bảng 3.51 Ảnh hưởng hàm lượng tảo đến điểm đánh giá màu ưa thích 120

Bảng 3.52 Giá trị trung bình hàm lượng hấp thu quang phổ của dung dịch được ly

trích từ cơ cá neon trước và sau khi bố thí nghiệm

Bảng 3.55 Trung bình điểm đánh giá cảm quan về màu đỏ của cá neon 124

Bảng 3.56 Điểm đánh giá cảm quan về màu ưa thích của cá neon 125

Bảng 3.57 Trung bình giá trị hấp thu quang phổ của dung dịch được ly trích từ cơ cá

neon sau khi kết thúc thí nghiệm

126

Bảng 3.58 Trung bình % tỉ lệ sống của cá neon ở thí nghiệm thức ăn có bổ sung

astaxanthin

127

Bảng 3.59 Sinh trưởng về chiều dài và khối lượng của cá khoang cổ nemo kích

thước thương mại ở các mật độ khác nhau

128

Bảng 3.60 Tốc độ sinh trưởng đặc trưng về chiều dài và tỷ lệ sống của cá nemo

thương mại ở các mật độ nuôi khác nhau

129

Bảng 3.61 Tăng trưởng theo chiều cao (mm) của cá ngựa vằn theo mật độ nuôi 130

(Thí nghiệm lần thứ nhất)

Bảng3.62 Tăng trưởng theo chiều cao (mm) và ± sd của cá ngựa vằn theo mật độ

nuôi (Thí nghiệm lần thứ hai)

131

Bảng 3.63 Tăng trưởng theo khối lượng (g) của cá ngựa vằn theo mật độ nuôi 132

Bảng 3.64 Tỷ lệ sống của cá thia nuôi thương phẩm ở các mật độ nuôi khác nhau 132

Bảng 3.65 Ảnh hưởng của mật độ nuôi đến tốc độ sinh trưởng của cá thia đồng tiền 133 Bảng 3.66 Tốc độ tăng trưởng của cá thia đồng tiền ở các mật độ nuôi khác nhau 134

Bảng 3.67 Thử nghiệm các mật độ khác nhau đến tăng trưởng và tỉ lệ sống của cá dĩa 136

Bảng 3.68 Ảnh hưởng của các mật độ đến tăng trưởng và tỉ lệ sống của cá Néon từ

30-60 ngày tuổi

136

Bảng 3.69 Tốc độ tăng trưởng đặc trưng về chiều dài của cá khoang cổ nemo khi

nuôi ở các độ muối khác nhau

139

Bảng 3.70 Một số yếu tố môi trường trong bể nuôi ở các mức độ muối khác nhau 141

Bảng 3.71 Ảnh hưởng của độ muối đến tăng trưởng khối lượng của cá thia đồng tiền 142 Bảng 3.72 Ảnh hưởng của độ muối đến tăng trưởng về chiều dài của cá thia đồng tiền 143 Bảng 3.73 Tỷ lệ sống của cá thia đồng tiền trong thí nghiệm độ muối khác nhau 143

Trang 26

Bảng 3.75 Ương giai đoạn từ cá bột lên cá hương trên bể xi măng với các mật độ

khác nhau

146

Bảng 3.76 Kết quả nuôi thương phẩm 147 Bảng 3.77 Các loại kiểu hình màu sắc và tỷ lệ kiểu hình màu sắc ở cá con 150

Bảng 3.78 Kết quả khảo sát độ vận động của tinh trùng ở các nồng độ pha loãng,

thời gian chiếu UV ở các cường độ khác nhau

153

Bảng 3.79 Kết quả mẫu sinh bằng tinh trùng bất họat ở cường độ UV 750

µW/cm2 ở các độ pha loãng tinh khác nhau và các thời gian ấp trứng trước khi sốc nhiệt 1,5 và 2,0 phút

155

Bảng 3.80 Kết quả mẫu sinh bằng tinh trùng bất họat ở cường độ UV 750

µW/cm2 ở các độ pha loãng tinh khác nhau và các thời gian sốc nhiệt 1,5; 2,0 và 2,5 phút

156

Bảng 3.81 Độ nhạy kháng sinh của vi khuẩn phân lập từ cá thia đồng tiền 162

Bảng 3.82 Một số đặc điểm mẫu cá bệnh 165 Bảng 3.83 Các dấu hiệu bệnh lý và giống vi khuẩn phân lập được 164

Bảng 3.84 Tỷ lệ và cường độ cảm nhiễm các loại ký sinh trùng 166

Bảng 3.85 Mối tương quan giữa ký sinh trùng và vi khuẩn trên mẫu bệnh phẩm

trên vài mẫu cá

Tương quan giữa dấu hiệu bệnh lý và giống vi khuẩn phân lập được

Tỷ lệ và cường độ cảm nhiễm các loại ký sinh trùng

174

175 Bảng 3.90 Ảnh hưởng của nồng độ CuSO4 trong xử lý cá neon nhiễm trùng bánh

Bảng 3.93 Các loại ký sinh trùng xuất hiện trên cá koi 178

Trang 27

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 3.15 Cá thia đồng tiền đực 57

Hình 3.17 Buồng trứng giai đoạn tiền noãn hoàng P: tiền noãn hoàng 59Hình 3.18 Buồng trứng giai đoạn noãn hoàng V Giai đoạn noãn hoàng 59Hình 3.19 Buồng trứng chín muồi sinh dục M Noãn bào giai đoạn thành thục 60

Hình 3.23 Lát cắt buồng trứng giai đoạn III 1-noãn hoàng; 2-giọt dầu 61Hình 3.24 Lát cắt buồng trứng giai đoạn IV 1-noãn hoàng; 2-nhân tế bào 61Hình 3.25 Các giai đoạn phát triển phôi của cá thia đồng tiền 63Hình 3.26 Tương quan giữa số lượng trứng/ phôi và chiều cao của cá đực 65

Hình 3.28 Tăng trưởng theo chiều cao của cá ngựa giống từ 10 ngày tuổi đến 40

ngày tuổi với các loại thức ăn khác nhau

87Hình 3.29 Tỷ lệ sống của cá khoang cổ nemo ở các độ muối khác nhau 96Hình 3.30 Sơ đồ nuôi sinh khối các loài vi tảo 100

Trang 28

Hình 3.31 Tỷ lệ sống của cá khi thí nghiệm các loại thức ăn khác nhau 104Hình 3.32 Màu sắc của cá thí nghiệm khi cho ăn bằng 4 loại thức ăn: Tổng hợp,

tổng hợp + Astaxanthin, Artemia và Copepoda

106

Hình 3.34 Sự tăng trưởng của cá ngựa vằn theo khối lượng 108Hình 3.35 Tỷ lệ sống của cá thia đồng tiền ở các mật độ nuôi khác nhau 134

Hình 3.39 Các Trophont của vi khuẩn dạng sợi ký sinh trên mang cá khoang cổ

Hình 3.41 Bệnh do động vật đơn bào gây ra trên cá ngựa giống 158

Hình 3.47 Bệnh bọt khí trong cơ thể 162Hình 3.48 Bệnh lồi mắt (A) và lở loét (B) ở cá thia đồng tiền 161Hình 3.49 Ký sinh trùng ký sinh trên cá thia đồng tiền 162Hình 3.50 Sơ đồ bố trí hệ thống thiết bị sản xuất giống và nuôi thương phẩm cá

Trang 29

5 DGRL Tốc độ tăng trưởng chiều dài theo ngày

6 DGRW Tốc độ tăng trưởng khối lượng theo ngày

Trang 30

MỞ ĐẦU

Ngày nay phong trào nuôi cá cảnh đang ngày càng phát triển mạnh mẽ ở nhiều nước trên thế giới, đặc biệt là các nước đã được công nghiệp hoá Sự tăng trưởng trong lĩnh vực này đã giúp tăng nguồn thu nhập cho các cộng đồng cư dân vùng nông thôn và vùng ven biển, hải đảo ở các quốc gia đang phát triển, là cơ hội để giải quyết công ăn việc làm và thu lợi nhuận từ việc xuất khẩu

Trong thập niên của 1990, giá trị nhập khẩu cá cảnh và trang thiết bị phục vụ nuôi cá trên toàn cầu hằng năm đạt trên 7,2 tỷ USD (Andrews, 1990) Đến năm

2000, giá trị nhập khẩu cá cảnh và sinh vật cảnh đã vượt trên 50 tỷ USD (Rana, 2003) Cá nhập khẩu chủ yếu có nguồn gốc từ châu Á (chiếm 65%), châu Âu (19%), Nam Mỹ (7%) và Bắc Mỹ (6%) Năm quốc gia nhập khẩu chính là nước

Mỹ (13%), Nhật Bản (13%), Đức (8,9%), Pháp (8,3%) và Anh quốc (8,1%) Ngược lại, những nước xuất khẩu chính là Singapore (chiếm 25% trên toàn thế giới), Mỹ (8%) và Hồng Kông (8%) (Aquarama, 2003) Hầu hết cá cảnh biển đã và đang giao dịch toàn cầu đều được thu ngoài tự nhiên Một số được khai thác bằng chất hoá học cyanide, phương thức khai thác này đã huỷ hoại các rạn san hô ở nhiều nước trên thế giới (Andrews, 1990)

Hiện nay xuất khẩu cá cảnh của châu Á bao gồm 80% là cá cảnh nước ngọt có nguồn gốc từ sinh sản nhân tạo trong các trại cá, 15% cá cảnh biển đánh bắt ngoài

tự nhiên và 5% là cá nước ngọt thu ngoài tự nhiên Singapore là nước xuất khẩu cá cảnh lớn nhất, sau đó đến Hongkong, Indonesia, Malaysia và Cộng hoà Czech Những nước chuyên nuôi và cho sinh sản các loài cá cảnh nước ngọt gồm Thái Lan, Hongkong và Nhật Bản Một số quốc gia khác cũng bắt đầu cho sinh sản

nhân tạo cá nước ngọt như Malaysia, Trung Quốc và Sri Lanka (Aquarama, 2003)

Theo số liệu thống kê về giao dịch toàn cầu về cá cảnh biển cho thấy những loài trong họ Pomacentridae chiếm chủ yếu trong tổng số Ưu thế này có thể do

Trang 31

kích thước cá nhỏ, màu sắc hấp dẫn và khâu chăm sóc đơn giản, dễ dàng, tỷ lệ sống trong nuôi nhốt cao (Andrews, 1990) Riêng giống cá khoang cổ (Amphiprion) là cá được nuôi phổ biến nhất với số lượng lớn (Mariscal, 1970) Trong điều kiện nuôi nhốt, các loài cá khoang cổ, cá ngựa và cá thia đồng tiền có thể sinh trưởng và sinh sản như ngoài tự nhiên (Moyer và cộng sự, 1976) Theo thống kê của GMAD (Global Marine Aquarium Database), cá thia đồng tiền chiếm

tỷ lệ 39 % trong tổng số cá cảnh được nhập vào thị trường Mỹ (Wabnitz và cộng

sự, 2003)

Cá ngựa vằn hay còn gọi là cá ngựa đuôi hổ (Tiger tail seahorse) phân bố chủ yếu ở vùng biển nhiệt đới Philippines, Malaysia, Indonesia, Thái Lan và Việt Nam, thường gặp ở độ sâu 5 – 10m (Morgan và Lourie, 2006), ít khi gặp ở độ sâu 20m Ở Việt Nam, chúng chỉ mới phát hiện ở vùng biển Khánh Hòa và Phú Yên, những nơi có rạn san hô phân bố Phương tiện khai thác chủ yếu là lặn bắt hoặc đánh lưới giã cào Cá thường được bán ở dạng sống, khô và tươi với mục đích ngâm rượu hoặc làm thuốc để chữa một số bệnh như vô sinh, hen suyển, tăng cường sinh lực cho người già yếu… (Đỗ Tất Lợi, 1977) Giá cá ngựa nuôi cảnh ở Hawaii dao động từ 70 – 900 USD/ con tùy theo loài và kích thước (www.seahorse.com)

Cá chép koi (Cyprinus carpio) là một dạng cá chép nuôi làm cảnh được di

nhập từ Nhật Bản Do được lai tạo, chọn lọc qua nhiều thế hệ nên màu sắc rất đẹp

và dễ nuôi nên được thị trường các nước ôn đới rất ưa chuộng, chúng thường được nuôi trong các ao sân vườn do cá có kích thước lớn Các điều kiện nuôi dưỡng và nhân giống hoàn toàn như cá chép thịt (Nguyễn Văn Lãng, 2005)

Cá dĩa (Symphysodon aequifasciata) có nguồn gốc từ Nam Mỹ và được

thuần hoá thành cá cảnh từ năm 1920 Đến nay chúng được nuôi phổ biến ở hầu hết các nước trên thế giới Các nhà kinh doanh đã nhanh chóng cho sản xuất đại

Trang 32

màu sắc khác nhau như màu xanh, đỏ, vàng, trắng, nâu và tạo những sọc vằn như

da rắn Thị trường tiêu thụ loài cá này rất lớn Các nước chủ động sản xuất loài

cá này chủ yếu tập trung ở khu vực châu Á bao gồm: Hongkong, Thái Lan, Malaysia, Singapore, Đài Loan và Việt Nam (Kenny và cộng sự, 2005)

Cá neon (Paracheirodon innesi) có nguồn gốc từ sông Amazon (Nam Mỹ),

kích thước nhỏ, hầu hết các hồ cá thuỷ sinh đều có mặt đàn cá neon Đây là loài cá hiện được nuôi phổ biến khắp nơi trên thế giới Nhu cầu tiêu thụ của chúng hằng năm ước tính hàng tỉ con Riêng ở Việt Nam nhu cầu tiêu thụ mỗi năm khoảng 10 triệu con Hiện nay loài cá này được nhập từ nước ngoài, nước ta vẫn chưa có khả năng cho sinh sản nhân tạo chúng (Vĩnh Khang, 1998)

Đối với các loài cá cảnh biển, việc nghiên cứu công nghệ sản xuất giống nhân tạo và nuôi thương phẩm các loài cá là biện pháp tối ưu nhằm góp phần giảm bớt áp lực khai thác nguồn lợi tự nhiên, đồng thời tăng khả năng cung cấp cá cảnh biển cho thị trường trong nước và thế giới, góp phần tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập cho người dân lao động địa phương, tăng kim ngạch xuất khẩu

Hiện nay, thành phố Hồ Chí Minh là nơi xuất khẩu chủ lực về cá cảnh, trong

đó cá dĩa và cá chép chiếm từ 40 – 50% Hầu hết chúng được nuôi và nhân giống

từ các nghệ nhân sống tại thành phố và các vùng ven đô, hằng năm cung cấp trên 500.000con cá dĩa cho nhu cầu nội địa và xuất khẩu (xuất khẩu chiếm 25%) Tuy vậy, do phát triển một cách tự phát, kỹ thuật nuôi các hộ khác nhau nên cá xuất khẩu thường ít đạt tiêu chuẩn quốc tế, do vậy chưa tạo được uy tín với khách hàng Đối với cá neon đến nay nước ta chưa sản xuất được nhưng nhu cầu thị trường trong nước hiện nay là rất lớn Hầu hết cá cá tiên thụ trong nước đều nhập nội

Xuất phát từ những nhu cầu thực tế trên, được sự quan tâm của nhà nước, đề tài KC 06.05/06-10 “Nghiên cứu công nghệ sản xuất giống và nuôi thương phẩm một số loài cá cảnh có giá trị xuất khẩu” đã được tiến hành, tập trung vào nghiên

Trang 33

cứu 6 đối tượng cá cảnh chính, trong đó gồm 3 loài cá cảnh biển và 3 loài cá cảnh nước ngọt

- Chủ động sản xuất giống và nuôi thương phẩm 5 loài cá cảnh: cá khoang cổ

nemo (Amphiprion ocellaris), cá ngựa vằn (Hippocampus comes), cá thia

đồng tiền (Dascyllus trimaculatus), cá dĩa (Symphysodon aequifasciata) và

cá neon (Paracheirodon innesi)

- Chủ động sản xuất dòng cá koi đuôi ngắn, gồm 3 màu trắng-đỏ-đen hoặc gồm 2 màu đỏ đen có vảy kim tuyến cho xuất khẩu và dòng đuôi dài bao gồm thuần màu vàng chanh, trắng sữa hoặc đỏ có vảy kim tuyến cho tiêu thụ nội địa

- Hệ thống thiết bị công nghệ phục vụ cho sản xuất cá cảnh

Trang 34

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Giống cá khoang cổ: Amphiprion

Loài cá khoang cổ nemo: Amphiprion ocellaris Cuvier, 1830

Tên tiếng Anh: Ocellaris Clownfish, The False Pecula Clownfish, False

Clown Anemonefish

Trang 35

Hình 1.1: Hình thái cá khoang cổ nemo

1.1.1.2 Đặc điểm sinh thái

Ngoài tự nhiên, hầu hết các loài cá khoang cổ đều sống quanh vùng rạn san

hô biển nhiệt đới, có dòng chảy lưu thông thường xuyên, nơi có độ sâu từ 1m đến

50 m nước Allen (1972) (1991) Đa số sống ở mực nước từ 5m - 15m Nhiệt độ của vùng phân bố trong khoảng 26 – 28 oC, độ muối dao động từ 32 – 35 ‰, pH từ 8,0 – 8,5, chất đáy của vùng phân bố thường là cát, đá, san hô hay cát sỏi, những nơi có hải quì phân bố (Myers, 1991) Riêng loài cá khoang cổ nemo sinh sống ở vùng nước nông ven bờ, độ sâu mực nước chỉ từ 0,5m đến 2m Do nhiệt độ vùng nước nông dao động khá lớn nên cá có khả năng chịu đựng được biên độ dao động nhiệt độ rộng hơn so với những loài cá khoang cổ khác (Hà Lê Thị Lộc và cộng sự, 2009)

Cá khoang cổ nói chung và loài cá khoang cổ nemo nói riêng có khả năng đặc biệt là có thể sống cộng sinh được với các loài hải quì Ban đêm chúng có thể nằm trên cơ thể hải quì Mặc dù các xúc tu của hải quì có chứa độc tố có thể gây tê liệt các loài cá khác nhưng không làm cá khoang cổ bị thương tổn (Mariscal, 1970) Nguyên nhân của hiện tượng trên là do 2 yếu tố: thứ nhất do tập tính bơi uyển

Trang 36

da cá có thể trung hoà được các độc tố trên bề mặt xúc tu của hải quì Các nhà khoa

học nghiên cứu thấy rằng lớp màng nhầy của cá khoang cổ Amphiprion clarkii dày

hơn gấp 3 – 4 lần những loài cá cùng họ nhưng không cộng sinh được với hải quì Tuy nhiên trong điều kiện nuôi nhốt cá không cần có sự hiện diện của hải quì mà vẫn sinh trưởng và sinh sản một cách bình thường (Mariscal, 1970), (Allen, 1972), (Fautin et al, 1992)

1.1.1.3 Dinh dưỡng

Ngoài tự nhiên, cá khoang cổ dành phần lớn thời gian vào việc tìm kiếm thức ăn (Haschick, 1998) Thành phần thức ăn chủ yếu của cá khoang cổ đỏ vùng biển Khánh Hòa là động vật phù du và động vật đáy bao gồm: copepoda (34,61%), trứng cá (11,21%), vảy và vây cá (10,98%), rong tảo biển (6,3%) Ngoài ra còn nhiều chủng loại khác như bivalvia (0,03%), gastropoda (0,03%), isopoda (0,03%), amphipoda (0,42%), cladocera (0.03%) và mycidacea (0,97%) Thỉnh thoảng còn gặp cả trứng cá khoang cổ trong dạ dày cá (Hà Lê Thị Lộc, 2005) Theo Allen (1972), trứng cá khoang cổ cũng có trong dạ dày của những cá đang chăm sóc trứng Những trứng hư sẽ được cá bố mẹ ăn trong thời gian đang ấp trứng

1.1.1.4 Các đặc điểm sinh sản

a Giới tính

Theo Allen (1972) và Wootton (1995), cá khoang cổ thuộc nhóm cá lưỡng tính với giới tính đực có trước Điều này có nghĩa là tất cả các cá khoang cổ nhỏ đều là con đực, đến một kích thước nào đó và gặp điều kiện thích hợp thì một số sẽ chuyển giới tính thành cá cái Khi con cái bị chết hoặc biến mất vì một lý do nào

đó, con đực thành thục sinh dục (lớn nhất trong đàn) sẽ chuyển đổi giới tính để trở thành con cái, con đực lớn thứ hai chưa thành thục sinh dục sẽ nhanh chóng phát triển thành con đực thành thục sinh dục và kết cặp với con cái đó (Yanagisawa et

al, 1978) Moyer và cộng sự (1978) cũng nghiên cứu thấy hiện tượng này ở 6 loài

Trang 37

cá khoang cổ vùng biển Nhật Bản là Amphiprion ocellaris, A clarkii, A polymnus,

A perideraion, A sandracinos và A frenatus

b Sức sinh sản và chu kỳ tái sinh sản

Theo Allen (1972), số lượng trứng trung bình của cá khoang cổ trong một lần đẻ là 100-1000 trứng/cá thể cái và phụ thuộc vào kích thước và tuổi cá Đối với

loài Amphiprion chrysopterus là 400 trứng Khoảng cách của mỗi lần đẻ là một

tháng, do đó ông ước tính số trứng loài cá này đẻ được trong một năm là từ 3.000

đến 5.000 trứng Ông cũng đã ước tính sức sinh sản của Amphiprion percula trong

nuôi nhốt là 5.000 trứng/năm với số lần sinh sản định kỳ hai tuần/lần và với hai tháng ngừng sinh sản vào cuối tháng 9 và bắt đầu sinh sản lại trong tháng 12 Theo

Ochi (1985), loài Amphiprion clarkii sinh sản từ 6 đến 8 lần mỗi năm Số lượng

trứng trong mỗi ổ dao động từ 1.100 - 2.500 trứng và từ đó ông ước tính sức sinh sản thực tế của cá là từ 8.000 đến 17.500 trứng /năm

Những nghiên cứu trước đây của Hà Lê Thị Lộc (2005) cho thấy sức sinh

sản tuyệt đối của cá khoang cổ đỏ Amphiprion frenatus vùng biển Khánh Hoà là

3.006 trứng/cá cái Sức sinh sản tương đối trung bình là 89 trứng/g khối lượng cá

cái Sức sinh sản thực tế dao động khoảng 441 - 991 trứng/lần đẻ

c Tập tính sinh sản và ấp nở

Moyer et al (1976) cho rằng cá khoang cổ cái thường làm sạch tổ một ngày trước khi tiến hành sinh sản Sự sinh sản thường được thực hiện vào buổi sáng và kéo dài từ 30 phút đến hơn 2 giờ Thời điểm này, ống dẫn trứng của con cái lộ rõ Trứng được đẩy ra khi con cái bơi chậm theo một đường dích dắc và bụng con cái chà xát lên bề mặt tổ, theo sát sau là con đực có nhiệm vụ tưới tinh cho trứng (Allen, 1972), (Haschick, 1998) Theo Ross (1978), sinh sản của cá bắt đầu sau khi mặt trời lên từ 2-3 tiếng và kéo dài khoảng 1 giờ 30 phút Trong suốt thời gian ấp trứng, con đực thường xuyên vệ sinh trứng bằng miệng và dùng vây để quạt trứng

Trang 38

triều lên như là một cơ chế thích nghi nhằm lẩn tránh địch hại Trứng hình elip, chiều dài khoảng từ 3-4mm Trứng mới đẻ có màu vàng cam, có cuống ngắn đính vào ổ đẻ, mỗi ổ từ 100-700 trứng (Allen, 1972)

Trứng nở ra sau 6-7 ngày Trước khi nở, phôi cá đã trải qua một quá trình biến thái nhanh chóng có thể nhìn thấy rõ xuyên qua màng trứng trong suốt: những đặc điểm nổi bật là đôi mắt lớn với mống mắt màu bạc và túi noãn hoàng màu vàng cam (Allen, 1972)

1.1.2 Tình hình nghiên cứu sinh sản nhân tạo trên thế giới

Từ năm 1980 đến nay, một số nước đã cho sinh sản nhân tạo thành công các loài cá khoang cổ trong hệ thống bể nuôi có sinh vật cộng sinh hải quì nhưng một

số nước cũng đã nghiên cứu cho cá khoang cổ sinh sản thành công mà không có sự hiện diện của hải quì

Tại Đức, Neugebauer (1969) đã cho sinh sản loài Amphiprion akallopisos và loài A ephippium Thể tích bể nuôi 400lít với sự hiện diện của hải qùi Stichodactyla giganteum Nhiệt độ nuôi là 24-26°C Trong 6 tháng, một cặp Amphiprion akallopisos sinh sản 14 lần và cặp Amphiprion ephippium sinh được

10 lần (Fautin et al, 1992) Đến năm 1985, tại Berlin, các nhà khoa học cũng đã

thành công cho sinh sản thêm 3 loài Amphiprion clarkii, A frenatus và A ocellaris (Kaiser, 1988) mà không có hải quì trong hệ thống cá bố mẹ Tỷ lệ sống

cá con thấp (khoảng 10%) và đã ương nuôi đàn cá con đạt kích thước thương mại

Nhà khoa học người Pháp, Garnaud cũng đã cho sinh sản nhân tạo loài

Amphiprion ocellaris thành công mà không có sự hiện diện của hải quì Ông đặt

một lọ hoa nhỏ ở đáy bể và cá đã đẻ trứng vào mặt trong của lọ hoa Tương tự

Alayse (1983) cũng đã nuôi ấu trùng cá Amphiprion ocellaris bằng luân trùng (Brachionus plicatilis) và nauplii của artemia Chất lượng dinh dưỡng của luân

trùng được nâng lên bằng cách bổ sung thức ăn khô vào bể nuôi Phương pháp này

đã cải thiện tỷ lệ sống của ấu trùng, từ 5% tăng lên 40% sau 30 ngày nuôi

Trang 39

Ở Bỉ, trường Đại học Tổng Hợp Rhodes cũng thành công cho sinh sản nhân

tạo 4 loài cá khoang cổ Amphiprion ocellaris, A percula, A clarkii và A biaculeatus với chu kỳ tái sinh sản là 14 ngày (Haschick, 1998)

Tại Nga đã cho sinh sản nhân tạo thành công 5 loài cá khoang cổ:

Amphiprion ephippium; A melanopus; A ocellaris; A polymnus; A frenatus có sự hiện diện hải quì Giai đoạn mới nở cho cá con ăn luân trùng Brachionus plicatilis Các loài tảo được sử dụng để nuôi luân trùng gồm Nannochloropsis sp., Dunaliella tertiolecta, Phaeodactylum tricornutum, Rhodomonas salina Theo kết quả nghiên

cứu, sự làm giàu dinh dưỡng của luân trùng bằng nhiều loài tảo đã nâng cao tỷ lệ

sống của cá con so với chỉ sử dụng một loài tảo Nannochloropsis sp Tỷ lệ sống cá

con tăng từ 12,5% đến 52% (Astakhov et al, 2002)

Từ năm 2000 đến nay, Thái Lan cũng đã tiến hành sinh sản nhân tạo 11 loài

aá khoang cổ (Aquarama, 2003)

1.1.3 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam

Ở nước ta, các công trình nghiên cứu trong thời gian gần đây có liên quan đến đề tài như:

Năm 1999, Phòng Bảo Tàng Viện Hải dương học đã tiến hành đề tài cấp cơ sở: “Nghiên cứu thành phần loài cá khoang cổ và hải quì vùng biển Nha Trang” Kết quả xác định được vùng biển Nha Trang hiện diện 5 loài cá khoang cổ và 8 loài hải quì

Năm 2000 - 2001, phòng Công Nghệ Nuôi Trồng của Viện Hải dương học tiếp tục triển khai đề tài “Nghiên cứu cơ sở sinh thái phục vụ cho sinh sản nhân

tạo cá khoang cổ (Amphiprion sp.) vùng biển Nha Trang” thuộc cấp Trung Tâm

Khoa Học Tự Nhiên & Công Nghệ Quốc Gia Kết quả thử nghiệm sinh sản nhân tạo cá khoang cổ đỏ thành công và sản xuất được một ít con giống 3 tháng tuổi xuất sang thị trường châu Âu

Trang 40

Năm 2006 – 2008, viện Hải dương học Nha Trang được sự hỗ trợ kinh phí của địa phương, tiếp tục nghiên cứu: “Hoàn thiện quy trình công nghệ sản xuất

giống và nuôi thương phẩm loài cá khoang cổ đỏ Amphiprion frenatus” kết quả đã

sản xuất được hơn 10.000 con cá kích thước thương mại, xuất khẩu sang châu Âu

và thả phục hồi nguồn lợi tại địa phương, đóng góp thêm một đối tượng nuôi mới cho nghề nuôi trồng hải sản ở nước ta

Từ năm 2008 đến 2010, phòng Công nghệ Nuôi trồng triển khai đề tài nhánh thuộc đề tài KC 06.05/06-10 Kết quả đã cho sinh sản nhân tạo thành công loài cá khoang cổ nemo, chủ động sản xuất được hơn 10.000 con cá nemo thương phẩm, cung cấp cho thị trường cá cảnh trong nước và xuất khẩu chúng nhằm giảm bớt áp lực khai thác ngoài tự nhiên, tăng thu nhập ngoại tệ cho đất nước Một phần sản phẩm của đề tài cũng đã được thả phục hồi tại khu vực bảo tồn nguồn lợi tự nhiên đảo Hòn Mun, tỉnh Khánh Hòa

Tuy nhiên đề tài cũng chỉ dừng ở mức độ qui mô sản xuất nhỏ Để có thể triển khai ứng dụng cho sản xuất đại trà, đề tài cần được tiếp tục nghiên cứu ở mức độ xây dựng mô hình nuôi với qui mô lớn hơn, mang lại hiệu quả kinh tế nhiều hơn cho đất nước

Ngày đăng: 16/04/2014, 07:35

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Bùi Minh Tâm (2008). Giáo trình kỹ thuật nuôi cá cảnh. Khoa Thủy Sản, Đại Học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kỹ thuật nuôi cá cảnh
Tác giả: Bùi Minh Tâm
Nhà XB: Khoa Thủy Sản, Đại Học Cần Thơ
Năm: 2008
13. Hà Lê Thị Lộc (2005), Nghiên cứu cơ sở sinh học phục vụ cho sinh sản nhân tạo cá khoang cổ (Amphirion sp.) vùng biển Khánh Hòa. Luận án Tiến sĩ Ngư Loại Học, Viện Hải dương học, Nha Trang. 174 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: (Amphirion sp.)
Tác giả: Hà Lê Thị Lộc
Năm: 2005
14. Hà Lê Thị Lộc và Bùi Thị Quỳnh Thu (2009). Ảnh hưởng của thức ăn đến tăng trưởng, tỷ lệ sống và màu sắc của cá khoang cổ đỏ (Amphiprion frenatus Brevoort, 1856). Tuyển tập Hội nghị khoa học Toàn quốc về Sinh học biển và Phát triển bền vững, NXB Khoa học tự nhiên và công nghệ.Trang: 443 - 450 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của thức ăn đến tăng trưởng, tỷ lệ sống và màu sắc của cá khoang cổ đỏ (Amphiprion frenatus Brevoort, 1856)
Tác giả: Hà Lê Thị Lộc, Bùi Thị Quỳnh Thu
Nhà XB: NXB Khoa học tự nhiên và công nghệ
Năm: 2009
15. Hà Lê Thị Lộc, Bùi Thị Quỳnh Thu (2009). Ảnh hưởng của thức ăn đến tăng trưởng, tỷ lệ sống và màu sắc của cá khoang cổ đỏ (Amphiprion frenatus Brevoort, 1856). Tuyển tập Hội nghị khoa học toàn quốc về sinh học biển và phát triển bền vững. NXB Khoa Học tự nhiên và công nghệ năm 2009,p.443- 450 Sách, tạp chí
Tiêu đề: (Amphiprion frenatus
Tác giả: Hà Lê Thị Lộc, Bùi Thị Quỳnh Thu
Nhà XB: NXB Khoa Học tự nhiên và công nghệ năm 2009
Năm: 2009
16. Hà Lê Thị Lộc và Nguyễn Thị Thanh Thủy (2008). Ảnh hưởng của thức ăn đến tỷ lệ sống và tăng trưởng của cá khoang cổ đỏ (Amphiprion frenatus Brevoort, 1856) giống. Tạp chí khoa học công nghệ biển. Số:2 (T9).Trang:81-89 Sách, tạp chí
Tiêu đề: (Amphiprion frenatus
Tác giả: Hà Lê Thị Lộc và Nguyễn Thị Thanh Thủy
Năm: 2008
18. Nguyễn Đức Trung (2008). Ảnh hưởng của pH lên sự sinh trưởng và tỉ lệ sống của ốc len (Cerithidea obtusa). Luận văn tốt nghiệp. Khoa Thủy Sản - Trường Đại Học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cerithidea obtusa)
Tác giả: Nguyễn Đức Trung
Năm: 2008
21. Nguyễn Hữu Phụng (1998). Nghiên cứu bổ sung thành phần loài và nguồn lợi cá rạn san hô ở vùng biển Trường Sa. Tuyển tập nghiên cứu biển, tập VIII. Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật: Trang 166-177 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu bổ sung thành phần loài và nguồn lợi cá rạn san hô ở vùng biển Trường Sa
Tác giả: Nguyễn Hữu Phụng
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật
Năm: 1998
25. Nguyễn Thị Thanh Thùy (2005). Tìm bệnh lở loét ở cá mú (Seranidae) nuôi tại Khánh Hòa, Luận văn thạc sĩ, Đại Học Thủy Sản, Nha Trang. 83trang 26. Nguyễn Văn Lãng (2005), (2006), (2007). Tập san hằng tháng nuôi cá cảnhtừ năm 2005 đến 2007 của Hội cá cảnh thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm bệnh lở loét ở cá mú (Seranidae) nuôi tại Khánh Hòa
Tác giả: Nguyễn Thị Thanh Thùy
Nhà XB: Đại Học Thủy Sản
Năm: 2005
28. Nguyễn Sơn Hải. 2006. Đặc điểm sinh học và kỹ thuật gây giống cá Neon. http://www.khuyennongtphcm.com/?mnu=3&s=600015&id=271/ cập nhật ngày 18/09/2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm sinh học và kỹ thuật gây giống cá Neon
Tác giả: Nguyễn Sơn Hải
Năm: 2006
36. Trương Sĩ Kỳ, Hoàng Đức Lư, Ngô Đăng Nghĩa (2007). Ảnh hưởng của Copepoda và Artemia lên sự sinh trưởng và tỉ lệ sống cuả cá ngựa giống (Hippocampus kuda) ở vịnh Nha Trang. Báo cáo khoa học Hội nghị toàn quốc 2007. Nghiên cứu cơ bản trong khoa học sự sống. Qui Nhơn. Nhà xuất bản Khoa Học Kỹ Thuật. Trang 81- 83 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hippocampus kuda
Tác giả: Trương Sĩ Kỳ, Hoàng Đức Lư, Ngô Đăng Nghĩa
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa Học Kỹ Thuật. Trang 81- 83
Năm: 2007
42. Allen G. R. (1972). Anemone fishes, T. F. H publication Inc. Ltd, Perth. 288pp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Anemone fishes
Tác giả: Allen G. R
Nhà XB: T. F. H publication Inc. Ltd
Năm: 1972
43. Allen G.R. (1991). Damselfish of the world. Mergus Publishers. Melle. Germany .271p Sách, tạp chí
Tiêu đề: Damselfish of the world
Tác giả: Allen G.R
Nhà XB: Mergus Publishers
Năm: 1991
49. Asoh K. (2003). Reproductive parameters of female Hawaiian damselfish Dascyllus albisella with comparison to other tropical and subtropical Sách, tạp chí
Tiêu đề: Reproductive parameters of female Hawaiian damselfish Dascyllus albisella with comparison to other tropical and subtropical
Tác giả: Asoh K
Năm: 2003
71. Emel’yanova N.G., Pavlov D.A. and Luong Thi Bich Thuan (2005). Hormonal Stimulation of Maturation and Ovulation of Oocytes on Zebrsoma scopas (Acanthuridae). Journal of Ichthyology. Volume 49,(9):803-818 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hormonal Stimulation of Maturation and Ovulation of Oocytes on Zebrsoma scopas (Acanthuridae)
Tác giả: Emel’yanova N.G., Pavlov D.A., Luong Thi Bich Thuan
Nhà XB: Journal of Ichthyology
Năm: 2005
72. Fautin, D.G. and Allen, G. R. (1992), Field guide to anemone fishes and their host sea anemones, Western Australia museum, Perth. 166pp (Sea Scope Manufacturer of instant, volume 21 issue 1, 2004) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Field guide to anemone fishes and their host sea anemones
Tác giả: D.G. Fautin, G. R. Allen
Nhà XB: Western Australia museum
Năm: 1992
90. Ike Olivotto, Marco Cardinali, Luca Barbaresi, Francesca Maradonna and Oliana Carnevali (2002). Coral reef fish breeding: the secrets of each species. Aquaculture 224, 69-78 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Coral reef fish breeding: the secrets of each species
Tác giả: Ike Olivotto, Marco Cardinali, Luca Barbaresi, Francesca Maradonna, Oliana Carnevali
Nhà XB: Aquaculture
Năm: 2002
101. Kullander, (1996) (trích dẫn bởi Silva và cộng sự, 2008) Sena S. De Silva and Giovanni M. Turchini, (2008). Towards Understanding the Impacts of Sách, tạp chí
Tiêu đề: Towards Understanding the Impacts of
Tác giả: Sena S. De Silva, Giovanni M. Turchini
Năm: 2008
104. Lobel P.S. and D.A. Mann (1995). Spawning sounds of the damselfish, Dascyllus albisella (Pomacentridae), and relationship to male size.Bioacoustics 6 (3): 187-198 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dascyllus albisella
Tác giả: Lobel P.S. and D.A. Mann
Năm: 1995
108. Magyary, I., Urbányi, B., Horváth, A., and Dinnýes, A., (2000). Cryopreservation of gametes and embryos of cyprinid fishes. In:Cryopreservation in Aquatic Species. The World Aquaculture Society, Baton Rouge, Louisiana, USA. P. 199 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cryopreservation in Aquatic Species
Tác giả: Magyary, I., Urbányi, B., Horváth, A., Dinnýes, A
Nhà XB: The World Aquaculture Society
Năm: 2000
19. Nguyễn Dương Dũng và Nguyễn Tường Anh (2002). Kích thích sinh sản cá chép bằng 17α – Hydroxy - 20β – Dihydroprogesteron sau liều sơ bộ bằng LHRH-A.http://www.ria1.org/modules/PDdownloads/visit.php?cid=9&lid=4 Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1:  Hình thái cá khoang cổ nemo - Nghiên cứu công nghệ sản xuất giống và nuôi thương phẩm một số loài cá cảnh có giá trị xuất khẩu
Hình 1.1 Hình thái cá khoang cổ nemo (Trang 35)
Hình 1.2: Hình thái ngoài cá ngựa vằn - Nghiên cứu công nghệ sản xuất giống và nuôi thương phẩm một số loài cá cảnh có giá trị xuất khẩu
Hình 1.2 Hình thái ngoài cá ngựa vằn (Trang 41)
Hình 1.4: Cá chép koi - Nghiên cứu công nghệ sản xuất giống và nuôi thương phẩm một số loài cá cảnh có giá trị xuất khẩu
Hình 1.4 Cá chép koi (Trang 51)
Hình 2.7: Sơ đồ khối nghiên cứu tổng thể của nội dung cá khoang cổ nemo - Nghiên cứu công nghệ sản xuất giống và nuôi thương phẩm một số loài cá cảnh có giá trị xuất khẩu
Hình 2.7 Sơ đồ khối nghiên cứu tổng thể của nội dung cá khoang cổ nemo (Trang 71)
Sơ đồ thiết bị - Nghiên cứu công nghệ sản xuất giống và nuôi thương phẩm một số loài cá cảnh có giá trị xuất khẩu
Sơ đồ thi ết bị (Trang 72)
Hình 2.9: Sơ đồ khối nghiên cứu tổng thể của nội dung cá thia đồng tiền - Nghiên cứu công nghệ sản xuất giống và nuôi thương phẩm một số loài cá cảnh có giá trị xuất khẩu
Hình 2.9 Sơ đồ khối nghiên cứu tổng thể của nội dung cá thia đồng tiền (Trang 73)
Hình 3.49: Ký sinh trùng ký sinh trên cá thia đồng tiền - Nghiên cứu công nghệ sản xuất giống và nuôi thương phẩm một số loài cá cảnh có giá trị xuất khẩu
Hình 3.49 Ký sinh trùng ký sinh trên cá thia đồng tiền (Trang 191)
Hình 3.50: Sơ đồ bố trí hệ thống thiết bị sản xuất giống và nuôi thương phẩm cá - Nghiên cứu công nghệ sản xuất giống và nuôi thương phẩm một số loài cá cảnh có giá trị xuất khẩu
Hình 3.50 Sơ đồ bố trí hệ thống thiết bị sản xuất giống và nuôi thương phẩm cá (Trang 208)
Hình 3.51: Sơ đồ bố trí hệ thống thiết bị sản xuất giống và nuôi thương phẩm cá  ngựa vằn - Nghiên cứu công nghệ sản xuất giống và nuôi thương phẩm một số loài cá cảnh có giá trị xuất khẩu
Hình 3.51 Sơ đồ bố trí hệ thống thiết bị sản xuất giống và nuôi thương phẩm cá ngựa vằn (Trang 209)
Hình 3.55: Sơ đồ trang trại sản xuất cá Koi thương phẩm quy mô 3000 con /năm             Ghi chú: - Nghiên cứu công nghệ sản xuất giống và nuôi thương phẩm một số loài cá cảnh có giá trị xuất khẩu
Hình 3.55 Sơ đồ trang trại sản xuất cá Koi thương phẩm quy mô 3000 con /năm Ghi chú: (Trang 213)
Hình 3. Thu sẹ. - Nghiên cứu công nghệ sản xuất giống và nuôi thương phẩm một số loài cá cảnh có giá trị xuất khẩu
Hình 3. Thu sẹ (Trang 246)
Hình 5. Mẫu tinh đang được chiếu tia UV. - Nghiên cứu công nghệ sản xuất giống và nuôi thương phẩm một số loài cá cảnh có giá trị xuất khẩu
Hình 5. Mẫu tinh đang được chiếu tia UV (Trang 248)
SƠ ĐỒ QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT GIỐNG VÀ NUÔI THƯƠNG - Nghiên cứu công nghệ sản xuất giống và nuôi thương phẩm một số loài cá cảnh có giá trị xuất khẩu
SƠ ĐỒ QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT GIỐNG VÀ NUÔI THƯƠNG (Trang 258)
Hình 2. Sơ đồ qui trình sản xuất giống và nuôi thương phẩm cá Ngựa Vằn - Nghiên cứu công nghệ sản xuất giống và nuôi thương phẩm một số loài cá cảnh có giá trị xuất khẩu
Hình 2. Sơ đồ qui trình sản xuất giống và nuôi thương phẩm cá Ngựa Vằn (Trang 273)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm